Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

GA L5 T3 CKTKNBVMT tien

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.66 KB, 30 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Thứ hai ngày 13 tháng 09 năm 2009


Tập đọc



Tiết 05:

Lòng dân


I. Mục tiêu


- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.


- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ
cách mạng.


- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.


- HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân
vật.


II. đồ dùng dạy học


- Tranh minh hoạ trang 25 SGK
III. Các hoạt động dạy- học


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng.
- GV nhận xét cho điểm
2.Dạy bài mới


- GV giới thiệu bài:



+<i> Các em đã được học vở kịch nào ở lớp</i>
<i>4?</i>


- GV: Tiết học hôm nay các em sẽ học
phần đầu của vở kịch Lòng dân. Đây là
vở kịch đã được giải thưởng Văn nghệ
trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
Tác giả của vở kịch là Nguyễn Văn Xe
cũng đã hi sinh trong kháng chiến. Chúng
ta cùng học bài để thấy được lòng dân đối
với cách mạng như thế nào ?


a) Luyện đọc


- Gv đọc mẫu đúng ngữ điệu phù hợp với
tính cách từng nhân vật


- GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS


- 2- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu
em yêu và trả lời câu hỏi


<i>- Em thích hình ảnh nào, vì sao?</i>
<i>- Nội dung chính của bài thơ là gì?</i>


- Vở kịch ở vương quốc tương lai


- HS quan sát tranh minh hoạ trang 25 và
mô tả những gì mình nhìn thấy trong
tranh.



- HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí,
thời gian.


- HS đọc từng đoạn của đoạn kịch.


+ Đoạn 1: Anh chị kia!.... Thằng nầy là
con.


+ Đoạn 2:Chồng chị à?.... Rục rịch tao
bắn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

b) Tìm hiểu bài


- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
- Dì Năm đã nghĩ cách gì để cứu chú cán
bộ?


- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm bạn
thích thú nhất , vì sao?


- Nêu nội dung chính của đoạn kịch?
c) Đọc diễn cảm


- Yêu cầu
- Tổ chức
- Nhận xét


3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học



- Dặn HS về đọc bài và xem phần 2 của
vở kịch


- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc lại đoạn kịch
- HS đọc câu hỏi và trả lời:


- Chú bị đich rượt bắt. Chú chạy cơ nhà
của dì Năm


- Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khốc
để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăn
cơm, vờ làm như chú là chồng dì để bọn
địch khơng nhận ra.


- VD: Thích chi tiết bọn giặc doạ dì Năm ,
dì nói; Mấy cậu để ... để tui... bọn giặc
tưởng dì sẽ khai , hố ra dì lại xin chết và
muốn nói với con trai mấy lời trăng trối.
- Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí cứu
cán bộ


- HS nêu cách đọc


- 5 HS đọc đoạn kịch theo vai
- HS luyện đọc theo nhóm


- HS thi đọc và bình chọn nhóm đọc hay


nhất


- HS nêu nội dung đoạn kịch.


IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Toán



Tiết 11:

Luyện tập


I.Mục tiêu:


Sau bài học HS có khả năng :


- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Làm BT1 (2 ý đầu), 2 (a, d ), 3.


II.Đồ dùng dạy-học:


III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

1. Kiểm tra bài cũ:


- GV nhận xét & chấm điểm .
2. Dạy bài mới:


- GV giới thiệu bài: Giờ học tốn hơm nay


các em làm các bài tập về hỗn số.


* Bài 1:
- GV yêu cầu.
-Nhận xét.
* Bài 2:


-Viết lên bảng 3


10
9


. . .2


10
9


,y/c HS suy nghĩ
và tìm cách so sánh hai hỗn số trên.


-Nhận xét tất cả các cách so sánh cuả HS. Để
thuận tiện, bài tập y/c các em đổi hỗn số về
phân số rồi so sánh như so sánh hai phân số.


-Nhận xét.
* Bài 3:


- GV nhận xét.
3. Củng cố-dặn dị:
- GV: nhận xét giờ học.



- Dặn : Hồn chỉnh các BT & CBB sau.




- HS nhắc lại cách chuyển phân số
thành hỗn số.


- HS: Nhắc lại đề bài.


-2HS lên bảng, HS cả lớp làm vào
vở.


- Cả lớp nhận xét và nêu cách chuyển
từ hỗn số thành phân số.


- HS đọc đề toán.


-HS trao đổi với nhau để tìm cách so
sánh. Sau đó một số HS trình bày
cách so sánh.


-HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
giải.


- Cả lớp nhận xét.


- HS đọc đề toán và nêu yêu cầu của
đề.



- HStự làm bài.


- Cả lớp theo dõi và nhận xét.


IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Đạo đức



Tiết 03:

Có trách nhiệm về việc làm của mình

( Tiết 1 )


I. Mục tiêu:


Sau bài học, giúp HS:


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình.
II. Chuẩn bị:


III. Các hoạt động dạy và học:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ


- GV yêu cầu.


- GV nhận xét, đánh giá.
2. Dạy bài mới



- GV giới thiệu bài.


* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện
của bạn Đức”


- GV yêu cầu.
- GV tổ chức.


- GV kết luận: Bạn Đức vô ý đá quả
bóng vào bà Đoan và chỉ có Đức với Hợp
biết nhưng trong Đức tự thấy có trách
nhiệm về hành vi của mình và suy nghĩ
tìm cách giải quyết phù hợp nhất. Các em
đã đưa ra giúp Đức 1 số cách giái quyết
có lý, có tình. Qua câu chuyện của Đức
chúng ta rút ra điều cần ghi nhớ.


* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 (SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập 1.


- GV tổ chức.


- GV kết luận: a, b, d, g (SGK) là những
biểu hiện của người sống có trách nhiệm.
.c, đ, e không phải


- Các em biết suy nghĩ trước khi hành
động, dám nhận lỗi, làm gì thì làm đến
nơi đến chốn là những biểu hiện của
người có trách nhiệm.



* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT2)
- GV lần lược nêu lần lượt từng ý kiến ở
bài .


- GV kết luận :


+ Tán thành ý kiến a, đ


+ Không tán thành ý kiến b, c, d.


- HS nói lại phần ghi nhớ bài trước và liên
hệ bản thân.


- Đọc thầm và suy nghĩ về câu chuyện.
- 1 em đọc to câu chuyện.


- HS thảo luận cả lớp 3 câu hỏi SGK
- Vài HS phát biểu.


- 1, 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- HS chia thành các nhóm.


- Thảo luận nhóm.


- Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết
quả vừa thảo luận.


- Các nhóm khác bổ sung.



- Bày tỏ thái độ bằng đưa mặt xanh, mặt
đỏ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.


- Dặn HS chuẩn bị cho trị chơi đóng vai
theo bài tập 3 (SGK).


- HS đọc lại phần ghi nhớ.


IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Mĩ thuật


Tiết 03



Thứ ba ngày 14 tháng 09 năm 2009


Luyện từ và câu



Tiết 05:

Mở rộng vốn từ: Nhân dân



I. Mục tiêu


Sau bài học giúp HS:


- Xếp được từ ngữ chi trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1).


- Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ vềphẩm chất tốt đẹp của người VN
(BT2).


- Hiểu nghĩa từ <i>đồng bào</i> , tìm được một số từ bát đầu bằng tiếng <i>đồng </i>, đặt câu
với một từ có tiếng <i>đồng</i> vừa tìm được (BT3).


- HS khá, giỏi làm BT3c.
II. Đồ dùng dạy- học


- Vở bài tập TV 5 , tập 1.
III. Các hoạt động dạy- học


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu.


- GV nhận xét ghi điểm.
2. Dạy bài mới


- Giới thiệu bài.


Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập1


- GV yêu cầu.
- GV theo dõi.
- GV tổ chức.


- HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó có sử


dụng một số từ đồng nghĩa.


- HS cả lớpnhận xét.


- HS đọc nội dung và yêu cầu của bài tập.
- HS thảo luận nhóm 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- GV kết luận.
* Bài tập 2
- GV tổ chức.


- GV nhận xét, kết luận.
* Bài tập 3


- GV nhận xét.
- GV nhận xét.
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học


- Yêu cầu về làm lại các bài tập. Chuẩn
bị bài sau.


a) Thợ điện, thợ cơ khí
b) Thợ cấy, thợ cầy
c) Tiểu thương, chủ tiệm
d) Đại uý, trung uý,..
e) Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g) HS tiểu học, HS trung học..
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở bài tập.


- HS trả lời:


+Chịu thương chịu khó: Cần cù chăm chỉ..
+ Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn táo bạo
có nhiều sáng kiến và dám thực hiện
sáng kiến.


+ Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí
và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc


+ Mn người như một: đồn kết thống
nhất ý chí và hành động.


+ Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người
đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình.
- HS nhẩm học các câu tục ngữ trên.
- HS đọc nội dung bài


- HS đọc đọc thầm truyện Con rồng cháu
tiên , suy nghĩ, trả lời câu hỏi 3a.


- HS làm bài vào vở


- HS nối tiếp nhau trả lời miệng.
- HS làm bài , câu 3b.


- Vài HS đọc kết quả.


IV. Rút kinh nghiệm:



...
...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Toán



Tiết 12:

Luyện tập chung


I.Mục tiêu:


Sau bài học HS biết chuyển:


- Phân số thành phân số thập phân.
- Hỗn số thành phân số.


- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn , số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên
đơn vị đo.


- Làm BT 1, 2(2 hỗn số đầu ); 3; 4.
II.Đồ dùng dạy-học:


III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Kiểm tra bài cũ:


- GV nhận xét, chấm điểm.
2. Dạy bài mới


- GV giới thiệu bài :Giờ tốn hơm nay


các em sẽ luyện tập về số thập phân và
hỗn số.


- Ghi đề bài lên bảng.
* Bài 1:


- Y/c HS đọc đề toán .


- Những phân số như thế nào thì được gọi
là phân số thập phân?


-Muốn chuyển một phân số thành phân số
thập phân ta làm như thế nào?


-Nhận xét và ghi điểm.
* Bài 2:


- Y/c HS đọc đề tốn .


- Ta có thể chuyển một hỗn số thành phân
số như thế nào?


- Y/c HS làm bài .
-Nhận xét và ghi điểm.


* Bài 3:


-Nhận xét và ghi điểm.
Bài 4:



- 1HS nhắc lại cách chuyển phân số thành
phân số thập phân.


- 1 HS nêu cách chuyển phân số thành
hỗn số.


- HS dưới lớp theo dõi, nxét.


- HS: Nhắc lại đề bài.
-1HS đọc đề.


- HS nêu .
- HS nêu .


- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
vào vở, nxét bài làm của bạn.


-1HS đọc đề.
- HS nêu .


- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
vào vở, nxét bài làm của bạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- GV viết lên bảng số đo 5m7dm.


- Nêu: Hãy suy nghĩ để tìm cách viét số đo
đó thành số đo có một đơn vị là m.


- Nhận xét các cách làm của HS và tuyên
dương. Sau đó nêu, trong bài tập chúng ta


chuyển các số đo có một tên đơn vị viết
dưới dạng hỗn số.


-Y/c HS làm bài.
-Nhận xét và ghi điểm.


3. Củng cố-dặn dò:
- T/kết giờ học


- Dặn HS về xem lại các bài tập, chuẩn bị
bài sau.


-HS trao đổi với nhau và tìm cách giải
quyết. Sau đó nêu cách làm của mình.


- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
vào vở.


-1HS nêu bài, HS cả lớp nhận xét.


IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Lịch sử



Tiết 03:

Cuộc phản công ở kinh thành Huế




I. Mục tiêu :


Sau bài học, HS có khả năng:


- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất
Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức:


+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hồ và chủ chiến ( địa diện là Tôn
Thất Thuyết).


+ Đêm mồng 4 rạng mồng 5- 7- 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn
Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.


+ Trước thế mạnh của giặc , nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng
lên đánh Pháp.


- HS khá, giỏi phân biệt được: phái chủ chiến và phái chủ hoà.
II. ĐỒ dùng dạy học :


-Bản đồ Hành chính Việt Nam.
-Hình ở SGK.


III. Hoạt động dạy học chủ yếu :


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1.Kiểm tra bài cũ<i> :</i>


-Nhận xét và chấm điểm .



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

2.Dạy bài mới :


- GV giới thiệu bài : Những đề nghị của
Nguyễn Trường Tộ đã không được vua
quan nhà Nguyễn đồng ý mà triều đình
cịn ký với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt
( 1885 ) công nhận quyền đô hộ của thực
dân Pháp trên toàn đất nước ta . Tuy
triều đình đã đầu hàng nhưng nhân dân ta
không chịu khuất phục quyết đứng lên
chống giặc thể hiện ở “ Cuộc phản công
ở kinh thành Huế ” .


* Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm
- GV giao việc.


- Phân biệt điểm khác nhau về chủ
trương của phái chủ chiến và phái chủ
hịa trong triều đình nhà Nguyễn .


- Đại diện phái chủ chiến là ai ? Họ đã
làm gì để chuẩn bị chống Pháp ?


- Tường thuật lại cuộc phản công ở kinh
thành Huế theo các ý : Thời gian, hành
động của Pháp , tinh thần quyết tâm
chống Pháp của phái chủ chiến .


- Ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh


thành Huế ?


* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV chốt lại ý đúng.


- Chiếu Cần Vương có tác dụng gì ?
- Em biết gì thêm về phong trào Cần
Vương ?


- GV chốt ý, giới thiệu với HS hình của


-Nghe giới thiệu .


-Nhắc lại tựa bài .


-Làm việc nhóm đơi: HS đọc thầm đoạn
“Năm 1884 ….giúp vua cứu nước ” và
trả lời câu hỏi :


- Phái chủ hòa chủ trương hòa với
Pháp.Phái chủ chiến chủ trương chống
Pháp.


- Tôn Thất Thuyết . …Cho lập căn cứ
kháng chiến .


<i>+Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5-7-1885 nổ súng</i>
<i>thần công tấn cơng vào đồn mang cá và tịa Khâm sứ</i>
<i>Pháp .</i>



<i>+Bị đánh bất ngờ , quân Pháp vô cùng bối rối ,</i>
<i>chúng cố thủ đến sáng mới đánh trả lại , tiến vào kinh</i>
<i>thành, giết người , cướp của và tàn phá .</i>


<i>+Tuy yếu thế nhưng quân dân ta không đầu hàng</i>
<i>Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùng</i>
<i>lên rừng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến .Ông</i>
<i>lắy danh ngiã vua Hàm Nghi , ra chiếu cần vương</i>
<i>kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua cứu</i>
<i>nước .</i>


<i>- Điều này thể hiện lòng yêu nước của</i>
<i>một bộ phận quan lại trong triều đình</i>
<i>Nguyễn , khích lệ nhân dân đấu tranh</i>
<i>chống Pháp .</i>


- Đại diện nhóm trình bày kết hợp chỉ
lược đồ và bản đồ cho các nhóm khác
nghe và nhận xét .


- Cả lớp đọc thầm đoạn “ Từ đó…….lãnh
đạo ” và trả lời câu hỏi :


- K<i>êu gọi mọi người giúp vua cứu nước .</i>
<i>- Các cuộc khởi nghĩa hưởng ứng phong</i>
<i>trào cần Vương :</i>


<i>+Phạm Bành-Đinh Công Tráng : Ba</i>
<i>Đình ( Thanh Hóa ).</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

các vị lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa .
3. Củng cố - dặn dò :


-Gọi HS đọc nội dung ở SGK trang 9 .
-Nhận xét tiết học .


-Về nhà viết bài vào tập và xem lại bài ,
xem trước bài 4 để chuẩn bị cho tiết lịch
sử tuần tới .


<i>Yên )</i>


<i>+Phan Đình Phùng : Hương Khê ( Hà</i>
<i>Tĩnh ) .</i>


-Vài HS đọc .


IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Kể chuyện



Tiết 03:

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia



I. Mục đích yêu cầu:


Sau bài học, HS có khả năng:



- Kể được một câu chuyện (đã chứng kiến , tham gia hoặc được biết qua truyền
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương , đất nước.


- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể.
II. Đồ dùng dạy-học:


Tranh minh hoạ trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Kiểm tra bài cũ:


- GV nhận xét, chấm điểm.
2. Dạy bài mới:


- GV giới thiệu bài: Để tìm được một câu
chuyện về người có việc làm tốt và biết
sắp xếp các sự việc có thực thành một câu
chuyện. Hơm nay chúng ta học kể chuyện
bài <i>kể chuyện được chứng kiến hoặc tham</i>
<i>gia</i>.


a) Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của
đề bài.


-Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần
chú ý: Kể một việc làm tốt góp phần xây


dựng quê hương đất nước.


- 2 học sinh kể chuyện tiết trước và nói
về ý nghĩa câu chuyện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

b) Gợi ý kể chuyện:


- GV lưu ý HS về 2 cách kể ở gợi ý 3.
c) Học sinh thực hành kể chuyện.
- GV tổ chức.


- GV nhận xét.
3. Củng cố - dặn dò:


- Giáo viên nhận xét tiết học.


-Dặn học sinh về nhà kể lại cho người
thân nghe.


-Dặn HS đọc <i>Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai</i>.


-3 học sinh kế tiếp nhau đọc các gợi ý
trong SGK


- Một số HS giới thiệu đề tài câu chuyện
mình chọn kể.


-Kể chuyện trong nhóm 2.trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.



-Đại diện nhóm kể và nêu ý nghĩa câu
chuyện..


-Thi kể chuyện trước lớp.


-Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.


IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Thứ tư ngày 15 tháng 09 năm 2009


Tập đọc



Tiết 06:

Lòng dân

( Tiếp theo )


I. Mục tiêu:


Sau bài học, giúp HS:


- Đọc đúng ngữ điệu của các câu hỏi, câu kể, câu khiến, câu cảm; biết đọc ngắt
giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.


- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm mưu trí lừa
giặc, cứu cán bộ.


- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.


- HS khá , giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân


vật.


II. Đồ dùng dạy - học:


Tranh minh hoạ trang 30 SGK
III. Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Kiểm tra bài cũ


- Gọi 6 HS đọc phân vai phần 1 vở kịch
Lòng dân


- 6 HS đọc theo vai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- GV nhận xét, ghi điểm
2. Dạy bài mới


a) Gv giới thiệu bài


Kết thúc phần một vở kịch Lòng dân là
chi tiết nào?


- GV: Câu chuyện tiếp theo diễn ra như
thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu tiếp.
- GV ghi đầu bài lên bảng.


a) luyện đọc



- GV sửa lỗi phát âm cho HS
- GV ghi bảng từ khó.


- Giải nghĩa từ khó trong SGK
- GV đọc mẫu tồn bài


b) Tìm hiểu bài
- GV tổ chức.


- An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như
thế nào?


- Những chi tiết nào cho thấy dì Năm
ứng sử rất thơng minh?


- Vì sao vở kịch được đặt tên là lòng
dân?


H:


c) Đọc diễn cảm
-GV nêu cách đọc
- GV đọc mẫu
- GV tổ chức .


- GV nhận xét tuyên dương.
3. Củng cố - dặn dị:


- Nội dung chính của vở kịch là gì?
- Em thích nhất chi tiết nào trong đoạn


kịch? Vì sao?


- Nhận xét giờ học


- HS nhận xét


- Là chi tiết dì Năm nghẹn ngào nói lời
trăng trối với An


- HS nhắc lại đầu bài
- 1 HS đọc bài


- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 từng đoạn
kịch


- 2 HS đọc nối tiếp theo thứ tự đoạn kịch
- 2,3 HS đọc từ ngữ khó trên bảng


- HS nêu chú giải
- HS đọc


- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
- Khi bọn giặc hỏi An: ơng đó có phải tía
mầy khơng? An trả lời hổng phải tía làm
chúng hí hửng tưởng An sợ nên đã khai
thật. không ngờ , An thông minh làm
chúng tẽn tò: Cháu... kêu ổng bằng ba,
chứ hổng phải tía.


- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào,


rồi nói tên, tuổi của chồng, bố chồng để
chú cán bộ biết mà nói theo


- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người
dân với cách mạng. Lòng dân là chỗ dựa
vững chắc nhất của cách mạng.


- HS đọc nối tiếp cả bài theo từng nhân
vật.


- HS đọc nối tiếp


- HS đóng kịch trong nhóm.
- HS thi đóng kịch trước lớp
- HS chọn nhóm đóng hay nhất .


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Dặn HS về nhà đọc toàn bộ vở kịch .
phân vai dựng lại vở kịch và xem trước
bài sau


IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Toán



Tiết 13:

Luyện tập chung


I.Mục tiêu:


Sau bài học HS biết :


- Cộng, trừ các phân số, hỗn số.


- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Giải bài tốn tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó.


- Làm các BT 1 (a,b); 2(a,b); 4( ba số đo 1, 3, 4); 5.
II.Đồ dùng dạy-học:


III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1.Kiểm tra bài cũ


- GV nhận xét & chấm điểm .
2. Dạy bài mới


- GV giới thiệu bài: Giờ tốn hơm nay
các em sẽ tiếp tục luyện tập phép cộng,
phép trừ các phân số. Sau đó làm các bài
tốn chuyển đổi đơn vị đo và giải bài
tốn tìm một số khi biết giá trị một phân
số của số đó.


*Luyện tập:
Bài 1:



- GV tổ chức.


- GV nhận xét & cho điểm HS.
Bài 2:


-Y/c HS tự làm bài.


- GV nhận xét & cho điểm HS.
Bài 4:


- GV tổ chức.


- 2HS lên sửa BT luyện tập thêm ở tiết
trước.


- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi, nhận xét bài làm của bạn.


- HS: Nhắc lại đề bài.
- HS tự làm bài (a,b).


- HS cả lớp làm vở, sau đó đổi chéo ktra
nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- GV nhận xét.
Bài 5:


-GV gọi.


-Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng, hỏi: Em


hiểu câu “3/10 quãng đường AB dài
12km” như thế nào?


- GV yêu cầu.


- GV nhận xét.
3. Củng cố-dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.


- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh các bài tập,
xem trước bài sau.


- HS: Làm việc theo cặp, sau đó nêu kết
quả trước lớp.


- Cả lớp nhận xét.
- HS đọc đề bài.


- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng giải.
Bài giải


1/10 quãng đường AB là:
12 : 3 = 4 (km)


Quãng đường AB dài:
4 x 10 = 40 (km)
Đáp số: 40 km
- Cả lớp nhận xét.


IV. Rút kinh nghiệm:



...
...
...


Tập làm văn



Tiết 05:

Luyện tập tả cảnh


I- Mục đích u cầu:


- Tìm dược những dấu hiệu báo cơn mưu sắp đến, những từ ngữ gợi tả tiếng mưa
và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; Từ đó nắm dược cách quan
sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả.


-Lập dược dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.
II- Đồ dùng dạy-học:


-Vở bài tập Tiếng Việt 5.
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1.Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu.
- GV nhận xét.
2. Dạy bài mới:


- GV giới thiệu bài:Để hiểu thêm về cách
quan sát và chọn lọc chi tiết trong một



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

bài văn tả cảnh. Biết chuyển những điều
đã quan sát được thành một dàn ý , biết
trình bày trước các bạn rõ ràng, tự
nhiên.Hơm nay chúng ta học bài <i>luyện </i>
<i>tập tả cảnh</i>.


Hướng dân học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Đọc bài văn và trả lời 4 câu
hỏi trong SGK:


Chốt lại ý đúng.


Bài tập 2: Từ những điều quan sát được
lập dàn ý bài văn tả một cơn mưa.
Chốt lại ý chính.


5/ Củng cố dặn dị:


Nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà
tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý, viết lại vào
vở.


Lặp lại.


1 học sinh đọc nội dung bài tập 1.
thảo luận nhóm đơi: đọc thầm và trả lời
câu hỏi.


Học sinh phát biểu ý kiến.
Bạn nhận xét.



1 học sinh đọc yêu cầu BT 2.
Lập dàn ý vào vở.


Học sinh nối tiếp nhau trình bày.
Bạn nhận xét.


Làm vào giấy khổ to, dán bảng, đọc to,
bạn nhận xét bổ sung.


IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Thể dục


Tiết 05


Khoa học



Tiết 05:

Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ

<b> ?</b>



I.Mục tiêu<b> :</b>


Sau bài học , HS biết : Nêu những việc nên và không nên làm để chăm sóc phụ
nữ mang thai.


II<b>.</b>Đồ dùng dạy-học<b> :</b>


Hình trang 12; 13



III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1.Kiểm tra bài cũ :


-Cơ thể chúng ta được hình thành như thế
nào ?


<b>- </b>GVnhận xét, chấm điểm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

2.Dạy bài mới:


- Giới thiệu bài<b> : </b>Để chuẩn bị cho em bé
chào đời là trách nhiệm của mọi người
trong gia đình . Vậy cần làm gì để cả mẹ
và em bé đều khoẻ ?


* Hoạt động 1<b>:</b> Làm việc với SGK
- GV giao việc và hướng dẫn.


- GV tổ chức.


- GV kết luận : Phụ nữ có thai cần : Ăn
uống đủ chất khơng dùng các chất kích
thích; nghỉ ngơi hợp lý ; tránh lao động
nặng ; đi khám thai định kỳ ; tiêm vắc –
xin phòng bệnh .



* Hoạt động 2<b>:</b> Thảo luận cả lớp
- GV giao việc.


- GV tổ chức.


- GV kết luận<b> :</b> Chăm sóc sức khoẻ cho
bà mẹ thời kỳ mang thai sẽ giúp thai nhi
khoẻ mạnh , sinh trưởng và phát triển tốt ;
người mẹ khoẻ mạnh , giảm nguy hiểm
khi sinh con .


<b> * </b>Hoạt động 3<b>:</b> Đóng vai
- GV yêu cầu.


- GV giao việc.
- GV tổ chức.
- GV kết luận.


3.Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.


- Dặn HS về nhà học bài, xem trước bài
sau.


- Nghe giới thiệu bài


- HS làm việc theo cặp: Quan sát các hình
1;2;3;4/12 SGK trả lời câu hỏi : Phụ nữ có
thai nên và khơng nên làm gì ? Tại sao ?
- Một số HS trình bày kết quả làm việc


theo cặp – 1HS chỉ nói về nội dung của
một hình .


- Cả lóp nhận xét, bổ sung.


Làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV
- HS quan sát các hình 5;6;7/13 SGK và
nêu nội dung của từng hình .


- Cả lớp thảo luận: Mọi người trong gia
đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm ,
chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?


- Thảo luân cả lớp thảo luận câu hỏi trang
13 SGK.


- Làm việc theo nhóm :Đóng vai theo chủ
đề “Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”.
- Một số nhóm lên trình diễn.


- Các nhóm khác theo dõi, bình luận và
rút ra bài học về cách ứng xử đối với phụ
nữ có thai.


IV. Rút kinh nghiệm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

...
...


Thứ năm 16 tháng 09 năm 2009



Khoa học



Tiết 06:

Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì


I. Mục tiêu<b> :</b>


Saubài học<b> </b>, HS biết :


- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.


II<b>.</b>Đồ dùng dạy-học<b>:</b>


-Thơng tin và hình trang 14; 15 SGK


<b>III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu</b>:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1.Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu.


- GV nhận xét, đánh giá.
2. Dạy bài mới:


- GV giới thiệu bài.


* Hoạt động 1<b>:</b>Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- - GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ Mọi thành viên trong nhóm đều đọc SGK.
Sau đó cử 1 bạn viết nhanh đáp án.



+ Nhóm nào làm xong trước và đúng là
thắng cuộc.


- GV theo dõi.


- GV tổ chức, ghi rõ nhóm nào làm xong
trước.


- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc.


* Hoạt động 2<b>:</b> Thực hành
- GV yêu cầu.


<b>-</b> GV tổ chức.


- GV kết luận<b> :</b> Tuổi dậy thì có tầm quan


- HS nêu:Phụ nữ có thai cần làm gì để
bảo đảm sức khoẻ ? Tại sao phải chăm
sóc sức khoẻ cho bà mẹ có thai ?
- Nghe giới thiệu bài .


- Làm việc nhóm theo u cầu : đọc
thơng tin trong khung chữ và xem
thơng tin đó ứng với lứa tuổi nào như
đã nêu ở trang 14 SGK , điền nhanh
vào đáp án



- Các nhóm giơ đáp án:
1 – b; 2 – a; 3 – c.


- HS làm việc cá nhân : Đọc thông tin
trang 15 SGK và trả lời câu hỏi : Tại
sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng
đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con
người ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

trọng vì là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi :
Cơ thể phát triển nhanh , cơ quan sinh dục
bắt đầu phát triển, biến đổi về tình cảm, suy
nghĩ.


3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.


- GV yêu cầu HS học bài, xem trước bài sau.
IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Luyện từ và câu



Tiết 06:

Luyện tập về từ đồng nghĩa


I.Mục tiêu<b> :</b>


Sau bài học, HS:



-Biết Sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp(BT1); Hiểu ý nghĩa chung của
một số tục ngữ(BT2).


-Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được một đoạn văm miêu
tả sự vật có sử dụng 1,2 từ đồng nghĩa (BT3).


II<b>.</b>Đồ dùng dạy-học<b> :</b>


- VBT.


- Bảng phụ của HS.


<b> III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu :</b>


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1.Kiểm tra bài cũ:
- KT lại bài tập 3


- GV nhận xét ghi điểm.
2.Dạy bài mới:


- Giới thiệu bài:luyện tập về từ đồng
nghĩa.


<b>Hướng dẫn HS làm bài tập</b>


* <b>Bài tập 1</b>



- GV nêu yêu cầu bài tập


- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng: Lệ
đeo ba lô, Thư xách túi đàn, Tuấn vác
thùng giấy, Tân và Hưng khiêng lều trại,


- HS làm bài tập 3


- HS nghe


- HS đọc thầm nội dung bài tập, quan sát
tranh minh hoạ trong SGK và làm bài vào
vở bài tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Phượng kẹp báo.


<b>* Bài tập 2</b>


- GV giải nghĩa từ Cội: (gốc) trong câu
tục ngữ lá rụng về cội


* <b>Bài tập 3</b>


- GV theo dõi, giúp HS yếu.


<b>- </b>GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học


- Về làm lại bài tập vào vở, xem trước


bài sau.


- 1-2HS đọc lại đoạn văn.
- HS đọc nội dung bài tập.
- HS nghe.


- HS đọc lại 3 ý đã cho.


- Cả lớp trao đổi, thảo luận đi đến lời giải
đúng.


- Lớp đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ trên.
- HS đọc yêu cầu.


- HS suy nghĩ, chọn 1 khổ thơ trong bài
Sắc màu em yêu để viết thành một đoạn
văn miêu tả.


- Vài HS nói dự định chọn khổ thơ nào.
- 1 HS khá, giỏi làm mẫu.


- HS làm bài vào VBT, vài HS làm vào
bảng phụ.


- HS trình bày kết quả.


VD:Trong sắc màu, màu em thích nhất là
màu đỏ vì đó là màu lẫy, gây ấn tượng
nhất. Màu đỏ là màu của lá cờ Tổ Quốc,
màu đỏ thắm của chiếc khăn quàng đội


viên, màu đỏ ối của mặt trời sắp lặn, màu
đỏ rực của bếp lửa , màu đỏ tía của mào
gà , màu đỏ au trên đôi má em bé...


- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn viết hay,
sử dụng nhiều từ đồng nghĩa.




IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Chính tả



Tiết 03:

Thư gửi các học sinh


I.Mục tiêu


Sau bài học giúp HS :


-Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

II<b>.</b>Đồ dùng dạy-học


- Bảng phụ kẻ mơ hình cấu tạo của vần.
- Bảng phụ HS.


<b> III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu</b>



Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1.Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu.


- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Phần vần của tiếng gồm những bộ
phận nào?


- GV nhận nxét đánh giá.
2. Dạy bài mới


- GV giới thiệu bài: giờ học chính tả
hôm nay các em sẽ nhớ- viết đoạn Sau
80 năm.... một phần lớn ở công học tập
của các em. trong bài Thư gửi các học
sinh và luyện tập về cấu tạo của vần, quy
tắc viết dấu thanh.


a) Hướng dẫn viết chính tả


- Gọi HS đọc thuộc lịng đoạn văn


- Câu nói đó của Bác Hồ thể hiện điều
gì?


* Hướng dẫn viết từ khó
- u cầu HS tìm từ khó



- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó vừa tìm
được


* Viết chính tả
- GV thu chấm bài.
- GV nhận xét.


b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2


- HS đọc yêu cầu bài và mẫu câu của bài
tập


- Gọi 1 HS làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV chốt lại bài làm đúng.
Bài 3


- u cầu HS trả lời: Dựa vào mơ hình
cấu tạo vần em hãy cho biết khi viết một
tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu?
- GV kết luận: Dấu thanh ln đặt ở âm


- HS phân tích cấu tạo phần vần của tiếng:
Nguyễn, Huệ.


- HS nhận xét.


-Phần vần của tiếng gồm: âm đêm, âm
chính, âm cuối



- 3HS đọc thuộc lịng đoạn văn


- Câu nói đó của bác thể hiện niềm tin của
Người đối với các cháu thiếu nhi- chủ
nhân của đất nước


- HS nêu: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn,
kiến thiết, vinh quang, cường quốc..


- HS tự viết bài theo trí nhớ


- 6 HS nộp bài; cả lớp đổi vở, chữa bài.


- HS đọc


- 1 HS làm trên bảng lớp. HS cả lớp làm
vào vở bài tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính,
các dấu khác đặt phía trên âm chính
3. Củng cố - dặn dò


- Nhận xét giờ học


- Dặn HS về nhà viết lại những lỗi đã
viết sai


- Học thuộc ghi nhớ quy tắc viết dấu
thanh.



IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Toán



Tiết 14:

Luyện tập chung


I.Mục tiêu:


Sau bài học HS có khả năng :


- Biết nhân và phép chia hai phân số.


- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với tên một đơn
vị đo.


- Bài tập cần làm:1; 2; 3.
II<b>.</b>Đồ dùng dạy-học


III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Kiểm tra bài cũ:


- Gọi 3HS lên sửa BT luyện tập thêm ở tiết
trước, đồng thời kiểm tra VBT của HS.


- GV nhận xét & chấm điểm


2.Dạy bài mới:


- GV giới thiệu bài: Giờ tốn hơm nay các
em sẽ luyện tập về phép nhân và phép chia
các phân số. Đổi số đo hai đơn vị thành số đo
một đơn vị viết dưới dạng hỗn số.


- Ghi đề bài lên bảng.
* Luyện tập


Bài 1:


- Muốn thực hiện phép nhân hai phân số ta
làm thế nào?


-Muốn thực hiện phép chia hai phân số ta
làm thế nào?


-Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta


- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp theo dõi, nhận xét bài làm của
bạn.


- HS nêu đề bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

làm thế nào?
-Y/c Hs làm bài.


- GV sửa bài.
Bài 2:


- BT y/c ta làm gì?
- Y/c HS làm bài.
- GV nhận xét.
Bài 3:


- GV yêu cầu.


- GV sửa bài.
3.Củng cố-dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.


- Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau.


- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp làm vào vở.


- GV nhận xét bài làm của bạn.
- Nêu cách tìm thành phần chưa
biết.


- 4HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp làm vào vở.


- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
- HS đọc đề bài.


- HS tự làm bài rồi chữa bài theo


mẫu.


Chẳng hạn:


1m 75 cm = 1m + <sub>100</sub>75 m = 1<sub>100</sub>75
m


8m 8cm = 8m + <sub>100</sub>8 m = 8<sub>100</sub>8 m


IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Kĩ thuật



Tiết 03:

Thêu dấu nhân (Tiết 1)


I.Mục tiêu:


Sau bài học, giúp HS:
- Biết cách thêu dấu nhân.


- Thêu được mũi dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất
5 đấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.


II. Đồ dùng dạy học:


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Mẫu thêu dấu nhân



- Vật dụng và dụng cụ cần thiết:


+ Một mảnh vải có kích thước 35 x 35 cm
+ Chỉ khâu len, sợi


+ Kim khâu len hoặc kim khâu thường
+ Phấn vạch, thước


III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1.Kiểm tra bài cũ:


-Kiểm tra đồ dùng học tập.
2. Dạy bài mới:


- GV giới thiệu bài.


*Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu
- GV yêu cầu.


-Hỏi: Nhận xét đặc điểm mũi thêu dấu X
ở mặt phải và mặt trái đường thêu.


-Giới thiệu một số sản phẩm thêu trang trí
bằng mũi thêu dấu X .


- GV nêu ứng dụng của thêu dấu X.
-Giảng: Thêu dấu nhân là cách tạo thành


các dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa 2
đường thẳng song song ở mặt phải đường
thêu. Thêu dấu nhân được ứng dụng để
thêu trang trí trên các sản phẩm may mặc
như áo, váy, khăn tay, khăn trãi bàn . . .
*Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ
thuật


- GV yêu cầu.


-Hỏi: Cách bước thêu dấu nhân.
-GV tổ chức.


- GV y/c .


-Thực hiện với vật mẫu lớn để hướng dẫn
HS. Vừa thực hiện vừa nêu theo 2 cách
HS vừa nêu..Lưu ý một số điểm sau:
+Các mũi thêu được luân phiên thực hiện
trên 2 đường kẻ cách đều.


+Khoảng cách xuống kim ở đường dấu
thứ hai dài gấp đôi khoảng cách xuống
kim và lên kim và lên kim ở đường dấu
thứ nhất.


-Quan sát
-HS nêu


-HS quan sát một số mẫu dấu nhân


(SGK)


-HS nêu


- HS đọc lướt các nội dung mục II trong
SGK.


- HS đọc nội dung mục 1 và quan sát h2
(SGK).Nêu cách vạch dấu đường thêu
dấu nhân theo SGK


-1HS lên bảng thực hiện các thao tác
vạch dấu đường thêu dấu nhân.


- Cả lớp nhận xét.


- HS quan sát h3 và đọc mục 2a, nêu cách
bắt đầu thêu .


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

+Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặt
vừa phải để mũi thêu không bị dúm.
-Y/c HS thực hiện thêu .


-Quan sát và uốn nắn.


- Nêu thao tác kết thúc đường thêu.


- GV hướng dẫn nhanh lại các thao tác
thêu dấu nhân.



3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.


- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau.


- Thực hành theo nhóm
- Quan sát.


- HS vừa thực hiện vừa nêu .


- HS nhắc lại thao tác thêu dấu nhân.
IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Thứ sáu ngày 17 táng 09 năm 2009


Thể dục



Tiết 06



Tập làm văn



Tiết 06:

Luyện tập tả cảnh


I. Mục tiêu:


Sau bài học, giúp HS:


-Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo y/c của


BT1.


-Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước, viết một đoạn
văn có chi tiết và hình ảnh hợp lý (BT2)


- HS khá, giỏi biết hoàn chỉnh cả đoạn văn ở BT1 và chuyển một phần dàn ý
thành đoạn văn miêu tả khá sinh động.


II. Đồ dùng dạy-học:


-Vở bài tập Tiếng Việt 5.


-Bảng phụ viết nội dung chính của 4 đoạn văn tả cơn mưa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Kiểm tra bài cũ:


- GV kiểm tra, chấm điểm dàn ý bài tả cơn
mưa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- GV nhận xét, chấm điểm.
2. Dạy bài mới:


a) Giới thiệu bài:


Để hiểu thêm về cách quan sát và chọn lọc
chi tiết trong một bài văn tả cảnh. Biết
chuyển những điều đã quan sát được thành


một dàn ý , biết trình bày trước các bạn rõ
ràng, tự nhiên.Hôm nay chúng ta học bài


<i>luyện tập tả cảnh</i>.


b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:


* Bài tập 1: Giúp bạn viết thêm để đoạn văn
hoàn chỉnh.


- GV nhắc HS chú ý: đề là Tả quang cảnh
sau cơn mưa.


- Chốt lại ý đúng.


- GV nhắc: Viết dựa trên nội dung chính của
từng đoạn.


- GV tổ chức.


- GV nhận xét, khen ngợi những HS viết
hợp lí.


* Bài tập 2: Viết thành một đoạn văn.
- GV theo dõi, giúp HS yếu.


- GV tổ chức.


- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn viết
hay.



3. Củng cố - dặn dò:


- Nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà tiếp
tục hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả, viết lại
vào vở.


- 1 học sinh đọc nội dung bài tập 1.
- Đọc thầm 4 đoạn văn, xác định nội
dung chính, phát biểu ý kiến:


+ Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào-ào ạt
rồi tạnh ngay.


+ Đoạn 2: Ánh nắng và các con vật sau
cơn mưa.


+ Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa.


+ Đoạn 4: Đường phố và con người sau
cơn mưa.


- Bạn nhận xét.


- HS làm bài vào VBT, chọn hoàn
chỉnh 1 đoạn văn bằng cách viết thêm
vào chỗ chấm.


- HS tiếp nối nhau đọc bài làm.
- Cả lớp nhận xét.



- 1 học sinh đọc yêu cầu BT 2.


- Dựa dàn ý viết thành một đoạn văn
miêu tả chân thật, tự nhiên vào vở.
- Học sinh nối tiếp nhau trình bày.
- Bạn nhận xét bổ sung.


IV. Rút kinh nghiệm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

...
...


Tốn



Tiết 15:

Ơn tập về giải toán


I.Mục tiêu<b>: </b>


Sau bài học, giúp HS: Làm được bài tập dạng “Tìm hai số khi biết tổng ( hiệu )
và tỉ số của hai số đó”.


Bài tập cần làm: bài tập1.
II. Đồ dùng dạy học:


III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1.Bài mới<b> : </b>



- GV giới thiệu bài:<i>Ơn tập về giải tốn</i>


<b>* Hoạt động 1 : </b><i>Ơn tập về giải tốn </i>


- GV viết bài tốn ( ví dụ 1 ) lên bảng.


- GV hướng dẫn.
- Gọi HS nhắc lại.


<i>+</i>Ví dụ 2 thực hiện tương tự như ví dụ 1 .


<b>*Hoạt động 2</b>:Thực hành


<i>* <b>Bài 1</b> :</i>


- HS tự nêu yêu cầu của bài toán theo gợi
ý của GV.


- GV theo dõi, giúp HS yếu.


-Nhắc lại tựa bài .


- HS đọc yêu cầu bài tập rồi nhận dạng bài
tập ( Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó ).


- Nêu cách giải.


-HS chữa từng bài  nhận xét  chốt ý



- Vài HS nhắc lại cách thực hiện .
-Làm bài  nhận xét .


-Trả lời  nhận xét .


-Đọc yêu cầu bài tập


- Tỉ số của hai số là số nào ?
- Tổng của hai số là số nào ?
- Hiệu của hai số là số nào ?


-2 HS lên bảng làm bài còn lại làm vở tập
nháp.


Bài giải
a) Tổng số phần bằng nhau là:
7 + 9 = 16 (phần)


Số bé là:


80 : 16 x 7 = 35
Số lớn là:


80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45


b) Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 4 = 5 (phần)


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

- GV nhận xét.


2.Củng cố-dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài 16 .


55 : 5 x 4 = 44
Số lớn là:
44 + 55 = 99
Đáp số: 44 và 99


 nhận xét .


- HS chữa bài vào vở.


IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Địa lí



Tiết 13:

Khí hậu


I. Mục tiêu:


Sau bài học, giúp HS:


- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+ Khí hậu nhiệt đói ẩm, gió mùa.


+ Có sự khác nhau giữa hai mùa: miền Bắc có mùa đơng lạnh, mưa phùn; miền


Nam nóng quanh năm với 2 mùa mưa, khơ rõ rệt.


- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân
ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh
hưởng tiêu cực: thiên tai, hạn hán, lũ lụt,..


- Chỉ ranh giới khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc (dãy núi Bạch Mã) trên bản
đồ( lược đồ).


- Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản.
II. Đồ dùng dạy – học:


Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Kiểm tra bài cũ


- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời


các câu hỏi về nội dung bài cũ. - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:
+ Trình bày đặc điểm chính của địa hình
nước ta.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- GV nhận xét và chấm điểm .
2. Dạy bài mới:


- GV giới thiệu bài: Trong bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khí hậu


của Việt Nam và những ảnh hưởng của khí
hậu đến đời sống và sản xuất.


a) Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- GV giao việc.


- GV tổ chức.


- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
trả lời.


- GV kết luận: <i>Nước ta nằm trong vùng khí hậu </i>
<i>nhiệt đới gió mùa nên nói chung là nóng, có nhiều </i>
<i>mưa; gió và mưa thay đổi theo mùa.</i>


b) Khí hậu giữa các miền có sự khác biệt.
* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp


- GV yêu cầu.


+ Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét về sự
chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng 1
và tháng 7 của Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh.


- GV theo dõi, sửa chữa hồn chỉnh câu trả


Nam.



+ Kể tên một số loại khoáng sản của
nước ta và cho biết chúng có ở đâu?


- HS các nhóm quan sát H1 và đọc nội
dung SGK, thảo luận theo các gợi ý:
+ Nước ta nằm ở đới khí hậu nào? Nước
ta có khí hậu nóng hay lạnh?


+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió
mùa ở nước ta.


+ Nêu hướng gió chính ở tháng 1; tháng
7.


- Đại diện các nhóm phát biểu.
- HS khác bổ sung.


- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc SGK,
xem lược đồ khí hậu Việt Nam để thực
hiện các nhiệm vụ sau:


+ Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa
miền Bắc và miền Nam nước ta.


+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 1 của
Hà Nội thấp hơn nhiều so với của Thành
phố Hồ Chí Minh.


+ Nhiệt độ trung bình vào thành 7 của
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh gần


bằng nhau.


+Dùng que chỉ, chỉ theo đường bao
quanh của từng miền khí hậu.


- 3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉ trên
lược đồ, vừa nêu đặc điểm của từng miền
khí hậu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

lời cho HS.


- GV kết luận: <i>Khí hậu nước ta có sự khác biệt</i>
<i>giữa miền Bắc và Miền Nam. Miền Bắc có mùa đơng</i>
<i>lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa</i>
<i>mưa và mùa khơ rõ rệt.</i>


c) Ảnh hưởng của khí hậu.
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- GV tổ chức.


+ Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp gì cho
sự phát triển cây cối ở nước ta?


+ Vào mùa mưa, khí hậu nước ta thường
xảy ra hiện tượng? Có hại gì với đời sống
và sản xuất của nhân dân?


+ Mùa khô kéo dài gây hại gì cho sản xuất
và đời sống?



- GV theo dõi và sửa chữa các câu trả lời
cho HS sau mỗi lần phát biểu.


- GV kết luận: <i>Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều giúp</i>
<i>cây cối phát triển nhanh, xanh tốt quanh năm. Sự thay</i>
<i>đổi khí hậu theo vùng, theo miền đóng góp tích cực cho</i>
<i>việc đa dạng hố cây trồng. Tuy nhiên hằng năm, khí</i>
<i>hậu cũng gây ra những trận bão, lũ lụt, hạn hán làm</i>
<i>ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sản xuất của</i>
<i>nhân dân ta.</i>


3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.


- Dặn dò HS về nhà thực hành: Trình bày
khí hậu Việt Nam trên lược đồ, chuẩn bị
bài sau.


xung ý kiến.


- HS cả lớp cùng trao đổi trả lời các câu
hỏi sau:


+ Khí hậu nóng, mưa nhiều giúp cây cối
dễ phát triển.


+ Vào mùa mưa, lượng mưa nhiều gây ra
bão, lũ lụt; gây thiệt hại về người và của
cho nhân dân.



+ Mùa khô kéo dài làm hạn hán, thiếu
nước cho đời sống và sản xuất.


IV. Rút kinh nghiệm:


...
...
...


Sinh hoạt tập thể



I Mục tiêu:


- Rút kinh nghiệm ưu khuyết điểm trong tuần. Biết sửa chữa, khắc phục khuyết
điểm, phát huy các việc làm tốt.


- Giúp HS nắm được kế hoạch tuần sau.
II. Chuẩn bị :


- Cán sự lớp tổng hợp sổ theo dõi thi đua của các tổ.


<i>III.Các hoạt động dạy học :</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

1. Ổn định.
2. Kiểm tra:


Kiểm tra vệ sinh cá nhân HS.
3.Tiến trình:


- GV nêu nội dung tiết sinh hoạt.


* Hướng dẫn lớp sinh hoạt:
- GV tổ chức.


- GV giải đáp thắc mắc của HS (nếu
có), rút kinh nghiệm trong tuần.
- Tuyên dương tổ, cá nhân làm tốt.
- Nêu kế hoạch tuần sau:


+Học tập chăm chỉ.


+Dọn vệ sinh trường lớp sạch sẽ, chăm
sóc bồn bơng, cây xanh.


+Giữ vệ sinh cá nhân tốt
+Thể dục: tập đúng, đều đẹp
+Duy trì sĩ số lớp.


+Văn nghệ: hát đúng, đều.
4. Tổng kết:


- Văn nghệ


- Dặn dò: Thực hiện tốt kế hoạch tuần
sau.


- Lớp trưởng nhận nhiệm vụ:


+ Mời các tổ trưởng tự nhận xét ưu, khuyết
điểm trong tuần của tổ.



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×