ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
TÌM HIỂU VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH
THỨC (ODA) CHO CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT
TRIỂN BÀI HỌC ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP
VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Diễm Thư (MSSV: 0776155)
Hà Minh Giang
(MSSV: 0776031)
Người hướng dẫn:
GS.TS. Bùi Huy Khoát
Năm 2008 – 2009
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
TÌM HIỂU VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH
THỨC (ODA) CHO CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT
TRIỂN BÀI HỌC ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP
VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên:
Nguyễn Thị Diễm Thư (MSSV: 0776155)
Hà Minh Giang
(MSSV: 0776031)
Lớp : QH 107 – Năm thứ: 2 – Khoa: Quan Hệ Quốc Tế
Người hướng dẫn:
GS.TS. Bùi Huy Khoát
Năm 2008 – 2009
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Mục tiêu của đề tài: ................................................................................... 1
2. Phương pháp nghiên cứu: ......................................................................... 1
3. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu: .................................................................................. 2
5. Bố cục của đề tài: ....................................................................................... 2
PHẦN I ................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN VỀ VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) CHO ..... 3
CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN TRÊN THẾ GIỚI........................................ 3
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ODA ........................ 3
1. Khái niệm và lịch sử hình thành ODA: ...................................................... 3
1.1. Khái niệm: ............................................................................................ 3
1.2. Sơ lược lịch sử hình thành ODA: ......................................................... 4
1.3. Phân loại ODA: .................................................................................... 5
CHƯƠNG II: ODA TRONG QUAN HỆ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ........................... 8
2. ODA trong quan hệ đầu tư quốc tế: ............................................................ 9
2.1. Vị trí của ODA trong dịng chảy đầu tư quốc tế: ................................. 9
2.2. ODA xét từ góc độ đầu tư quốc tế: .................................................... 10
2.3. ODA dưới góc độ tài chính quốc tế: .................................................. 11
CHƯƠNG III: NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUY CƠ TIỀM ẨN TRONG VIỆC
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN .......................................................................................... 12
3. Những hạn chế và nguy cơ tiềm ẩn trong việc khai thác và sử dụng: ... 13
3.1. Các nước tài trợ (cả ODA song phương lẫn ODA đa phương)
thường có xu hướng đưa ra các ràng buộc về chính trị, kinh tế đối với
nước tiếp nhận. Những hứa hẹn về tài trợ tiếp theo cũng sẽ tuỳ thuộc
vào việc đáp ứng các điều kiện ràng buộc của các nước tiếp nhận. ....... 13
3.2. Việc phân bổ ODA không hợp lí có thể dẫn đến những mất cân đối về
cơ cấu kinh tế xã hội của nước tiếp nhận. ..................................................... 13
3.3. Nguồn vốn ODA là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự
phát triển của tệ nạn tiêu cực và tham nhũng. ............................................... 14
3.4. Giá trị đồng tiền vay nợ ODA thay đổi có thể làm cho nước tiếp nhận
và sử dụng nguồn vốn này lâm vào tình trạng khó khăn trong việc trả nợ về
sau. 15
CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG – KINH NGHIỆM VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ
DỤNG VỐN ODA TRÊN THẾ GIỚI ................................................................. 16
4. Thực trạng – kinh nghiệm về huy động và sử dụng vốn ODA: .......... 16
4.1. Một số quốc gia được xem là thành công trong vấn đề thu hút và sử
dụng ODA. .................................................................................................... 16
4.2. Một số quốc gia được xem là thất bại trong vấn đề thu hút và sử dụng
ODA. 22
PHẦN II ............................................................................................................... 26
VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC ODA ĐỐI VỚI VIỆT NAM TỪ
1993 ĐẾN NAY VÀ MỘT SỐ DỰ BÁO CHO GIAI ĐOẠN TIẾP THEO ....... 26
CHƯƠNG V ......................................................................................................... 26
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỒN ODA Ở VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN 1993 – 2008 ..................................................................... 26
5. Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn ODA ở nước ta: .............. 26
5.1. Các nhà tài trợ chủ yếu:...................................................................... 26
5.2. Tình hình sử dụng ODA ở nước ta thời gian qua............................... 27
CHƯƠNG VI: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỚI VỀ ODA ĐỐI VỚI VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY ........................................................................ 41
6 Một số vấn đề mới về ODA đối với Việt Nam trong thời gian gần: .... 41
6.1. Ảnh hưởng của vấn đề suy thoái kinh tế và việc Việt Nam được đưa
vào nhóm các nước có thu nhập trung bình. ................................................. 41
6.2. Về vấn đề Nhật Bản dừng cấp (và nối lại) ODA cho Việt Nam. ....... 46
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................... 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 58
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ADB
Asian Development Bank
Ngân hàng Phát trin chõu
AFD
Agence Franỗaise de Dộveloppement
C quan Phỏt trin Phỏp
ASEAN Association of South-East Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CG
Consultative Group for Vietnam
Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam
CIDA
Canadian International Development Agency
Cơ quan Phát triển quốc tế Canada
DAC
Development Assistance Committee
Ủy ban Hợp tác và Phát triển (thuộc OECD)
DFID
Department for International Development (UK)
Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh
EC
European Committee
Ủy ban Châu Âu
EU
European Union
Liên minh Châu Âu
FAO
Food and Agriculture Organization
Tổ chức Lương nơng Thế giới
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngồi
FII
Foreign Indirect Investment
Đầu tư gián tiếp nước ngoài
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm Quốc nội
GNI
Gross National Income
Tổng thu nhập Quốc dân
GNP
Gross National Product
Tổng sản phẩm Quốc dân
HCS
Hanoi Committments
Cam kết Hà Nội
IBRD
International Bank for Reconstruction and Development
Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế
IDA
International Development Association
Hiệp hội Phát triển Quốc tế
IFAD
International Fund for Agriculture Development
Quỹ Quốc Tế về Phát Triển Nông nghiệp
IMF
International Monetary Fund
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
JICA
Japan International Cooperation Agency
Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
NGO
Non-Government Organization
Tổ chức Phi Chính Phủ
ODA
Official Development Assistance
Viện trợ Phát triển Chính thức
OECD Organization of Economic Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
OPEC
Organization of the Petrolium Exporting Countries
Quỹ các nước xuất khẩu Dầu mỏ
SIDA
Swedish International Development Cooperation Agency
Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Thụy Điển
UN
United Nations
Liên Hiệp Quốc
UNDP United Nations Development Programme
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
UNESCO
United Nations Education, Scientific and Culture
Organization
Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên Hiệp Quốc
UNFPA United Nations Population Fund
Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc
UNHCR United Nations High Commission of Refugees
Cao Ủy Liên Hiệp Quốc về người tị nạn
UNICEF United Nations Children’s Fund
Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc
USAID United States Agency for International Development
Cơ quan Phát triển Quốc tế của Mỹ
WB
World Bank
Ngân hàng Thế Giới
WB/IDA World Bank/International Development Association
Ngân hàng Thế giới/ Hiệp hội Phát triển Quốc tế
WFP
World Food Programme
Chương trình Lương thực Thế giới
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. Biểu đồ cột thể hiện ODA cam kết, kí thỏa thuận và giải ngân từ 1993–
2008……………………………..…………………………………
2. Biểu đồ tròn thể hiện Kết cấu phân bổ ODA theo ngành và khu vực từ
1993 – 2008………………………………………………………………
3. Bảng đánh giá thu nhập bình qn đầu người (GNI) theo nhóm quốc
gia………………………………………………………………………...
1
PHẦN MỞ ĐẦU
*******
1. Mục tiêu của đề tài:
Tổng hợp những kiến thức cơ bản và toàn diện về ODA nhằm cung cấp cho
người đọc những kiến thức tổng quát về ODA và những vấn đề liên quan trên góc
độ chuyên ngành đầu tư quốc tế và quan hệ quốc tế, trên cơ sở các cơng trình
nghiên cứu đã được thực hiện bởi những tác giả trong và ngoài nước.
Nghiên cứu tìm hiểu thực trạng cung cấp ODA cho những nước đang phát
triển nói chung và Việt Nam nói riêng, phân tích những tác động đối với cả bên
nhận và bên cung cấp, từ đó nêu lên những bài học và đề xuất đối với trường hợp
Việt Nam trong việc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA.
2. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện theo cách tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử thông qua các nguyên tắc khách quan, toàn diện, lịch sử cụ thể và thống nhất
biện chứng giữa các vấn đề, đồng thời vận dụng quan điểm đường lối của Đảng
về phát triển kinh tế - xã hội để phân tích làm rõ thực trạng về ODA trên nhiều
khía cạnh.
Nhìn chung phương pháp nghiên cứu bao gồm các thao tác thống kê – phân
tích – tổng hợp – so sánh đối chứng dựa trên phương pháp nghiên cứu định lượng
phù hợp với tính chất của đề tài:
Khơng có điều kiện nghiên cứu thực tế bằng phương pháp định tính (quan
sát, phỏng vấn…)
Thuận lợi trong việc phân tích những dữ liệu đã có sẵn từ những nghiên
cứu trong và ngồi nước.
Tìm cách vận dụng những ưu điểm của phương pháp nghiên cứu định
lượng (dữ liệu mang tính chất đại diện và đáng tin cậy, có thể mơ phỏng được và
so sánh được).
2
3.Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức dành cho các nước đang
phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng để nêu bật lên ý nghĩa của nguồn vốn
này đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội toàn diện và bền vững.
4.Phạm vi nghiên cứu:
Đối với các nước đang phát triển nói chung: từ khi nguồn vốn Viện trợ phát
triển chính thức được hình thành từ sau Thế chiến II theo Kế hoạch Marshall cho
đến nay.
Đối với Việt Nam nói riêng: Từ khi Việt Nam bắt đầu nhận ODA vào năm
1993 đến nay.
5.Bố cục của đề tài:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, đề
tài được trình bày theo 2 phần:
Phần 1: Tổng quan về viện trợ phát triển chính thức ODA cho các nước
đang phát triển trên thế giới.
Gồm 6 chương:
o Chương I: Khái niệm và lịch sử hình thành ODA
o Chương II: Phân loại ODA
o Chương III: ODA trong quan hệ đầu tư quốc tế
o Chương IV: ODA dưới góc độ tài chính quốc tế
o Chương V: Những hạn chế và nguy cơ tiềm ẩn trong việc khai thác và sử
dụng nguồn vốn ODA đối với các nước đang phát triển.
o Chương VI: Thực trạng – kinh nghiệm về huy động và sử dụng vốn ODA
trên thế giới
Phần 2: Viện trợ phát triển chính thức ODA đối với Việt Nam từ 1993
đến nay và Một số dự báo cho giai đoạn tiếp theo.
Gồm 2 chương:
o Chương VII: Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn ODA ở nước ta
từ 1993 – 2008
o Chương VIII: Một số vấn đề mới về ODA đối với Việt Nam trong thời
gian gần đây
3
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
CHO
CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN TRÊN THẾ GIỚI
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ODA
*******
1. Khái niệm và lịch sử hình thành ODA:
1.1. Khái niệm:
1.1.1.
Định nghĩa về ODA của Ủy ban Viện trợ Phát triển (DAC –
Development Assistance Committee) thuộc OECD: Viện trợ Phát triển Chính
thức (Một số tài liệu cịn gọi là “Hỗ trợ Phát triển Chính thức) (ODA - Official
Development Assistance) là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngồi bao gồm
các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ưu đãi; ODA được hiểu là nguồn
vốn dành cho các nước đang và kém phát triển (và các tổ chức nhiều bên), được
các cơ quan chính thức của các chính phủ trung ương và địa phương hoặc các cơ
quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính
phủ tài trợ. Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, một địa
phương, một ngành – được tổ chức quốc tế hay nước bạn xem xét và cam kết tài
trợ, thông qua một hiệp định quốc tế được đại diện có thẩm quyền hai bên nhận
và hỗ trợ vốn kí kết. Hiệp định quốc tế hỗ trợ này được chi phối bởi công pháp
quốc tế. [6, tr.10]
1.1.2.
Nghị định 87/CP của Chính phủ Việt Nam, có hiệu lực từ ngày
20/8/1997 định nghĩa ODA (theo Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc):
ODA là viện trợ khơng hồn lại hoặc là cho vay ưu đãi của các tổ chức nước
ngồi, với phần viện trợ khơng hồn lại chiếm ít nhất 25% giá trị của khoản vốn
vay. [6, tr.11]
1.1.3.
Ngoài ra, theo PGS. TS. Nguyễn Quang Thái (Viện Chiến lược phát
triển): Viện trợ phát triển chính thức ODA là các khoản viện trợ khơng hồn lại
hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi (về lãi suất, thời gian ân hạn và trả nợ) của các
4
cơ quan chính thức thuộc các nước và các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính
phủ (NGO). [7]
1.1.4.
Tóm lại, nhìn chung trên lí thuyết, ODA có các đặc điểm sau:
Thường được giao cho Nhà nước và Chính phủ của các nước tiếp nhận
vay (Chính thức – O – Official).
Mục tiêu chính là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội ở các
vùng, các quốc gia dược đầu tư (Phát triển – D – Development).
Thường là các khoản cho vay lãi suất thấp (hoặc không lãi suất), thời gian
cho vay và ân hạn dài cũng kèm theo khoản viện trợ khơng hồn lại (Viện trợ – A
– Assistance ).
1.2. Sơ lược lịch sử hình thành ODA:
ODA ra đời và trở thành một hoạt động kinh tế quốc tế khá nổi bật kể từ sau
khi Thế chiến II kết thúc. Thông qua Kế hoạch Marshall, luồng viện trợ của Mỹ
đã được đổ vào những nền kinh tế đang suy sụp sau chiến tranh của các nước Tây
Âu, với những mục đích kinh tế - chính trị rõ ràng: vừa để khơi phục Tây Âu, vừa
để tăng cường ảnh hưởng chính trị của Mĩ đồng thời đẩy lùi ảnh hưởng của Liên
Xô đối với các nước này. Theo sau kế hoạch Marshall là sự ra đời của Tổ chức
hợp tác kinh tế châu Âu, ban đầu được thành lập để tiếp nhận viện trợ từ kế hoạch
Marshall, về sau trở thành Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (Organization
for Economic Cooperation and Development, OECD), một tổ chức có những
đóng góp hết sức quan trọng cho việc cung cấp ODA song phương và đa phương
sau đó.
Trong hai thập niên 1950 và 1960, viện trợ quốc tế trên thế giới có xu hướng
tập trung sang các nước đang phát triển. Một số tổ chức viện trợ đa phương tiếp
tục ra đời, trong đó có Cơ quan (ta vẫn gọi là Hiệp hội) phát triển quốc tế (IDA)
trực thuộc Ngân hàng Thế giới, có mục đích cho vay dài hạn khơng tính lãi suất
đối với các nước nghèo nhất thế giới. Các tổ chức chuyên biệt của Liên Hiệp
Quốc như Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO), Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cũng
lớn mạnh cả về số lượng và quy mô trong khoảng thời gian này.
5
Trong vòng 20 năm tiếp theo, những nguồn vốn viện trợ song phương từ các
nước phát triển Tây Âu và một số nước khác còn tăng hơn rất nhiều so với Mĩ.
Một tổ chức quan trọng ra đời trong thời kì này là Ủy ban Viện trợ phát triển
(Development Assistance Committee, DAC) thuộc OECD, được thành lập nhằm
giúp các nước đang phát triển đẩy nhanh phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả
đầu tư. Thành viên ban đầu của DAC có 18 nước: Australia, Áo, Iceland, Bỉ,
Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Cộng hoà Liên bang Đức, Italia, Nhật, Hà
Lan, New Zealand, Nauy, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Anh, Mĩ. (Ngồi ra cịn có thêm
Ủy ban châu Âu trong tư cách đại diện của tổ chức Cộng đồng Châu Âu (nay là
EU) là thành viên thứ 19). Hiện nay, DAC có thêm Bồ Đào Nha, Luxemburg và
Tây Ban Nha.
Thập niên 1970 còn chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của nguồn viện trợ từ
các nước OPEC mới nổi lên. Trong thập niên 1980, Nhật Bản tăng nhanh viện trợ
nước ngoài, vượt qua Mỹ trở thành nước cung cấp viện trợ lớn nhất thế giới vào
cuối thập niên này. Đầu thập niên 1990, viện trợ phát triển chính thức cho các
nước đang phát triển đạt hơn 60 tỉ USD/năm. [8, tr.138 – 140]
1.3. Phân loại ODA:
1.3.1.
1.3.1.1.
Theo phương thức hoàn trả:
Viện trợ khơng hồn lại:
Chiếm 25% tổng số vốn ODA trên thế giới.
Là loại viện trợ mà bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận khơng
phải hồn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo thoả thuận
trước giữa các bên, thường là những chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực y tế;
dân số và kế hoạch hố gia đình; giáo dục và đào tạo; các vấn đề xã hội như xố
đói giảm nghèo, phát triển nông thôn và miền núi, cấp nước sinh hoạt; nghiên cứu
các chương trình, dự án phát triển và tăng cường năng lực thể chế; bảo vệ mơi
trường, quản lí đơ thị; nghiên cứu khoa học và công nghệ; hỗ trợ ngân sách; thực
hiện các chương trình nghiên cứu tổng hợp nhằm hỗ trợ chính phủ sở tại hoạch
định các chính sách hoặc cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư bằng các hoạt
6
động thanh tra khảo sát, đánh giá tài nguyên, hiện trạng xã hội kinh tế kĩ thuật các
ngành, các vùng lãnh thổ. Ngồi ra ODA khơng hồn lại cịn hỗ trợ cho các hoạt
động sản xuất trong một số trường hợp cá biệt mà trước nhất là đối với các dự án
góp phần tạo việc làm, giải quyết các vấn đề xã hội ở nước nhận viện trợ…
Có thể coi viện trợ khơng hồn lại như một nguồn thu của ngân sách nhà
nước, được nhà nước sử dụng dưới hình thức cấp phát lại cho các nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tỉ lệ viện trợ khơng hồn lại trên tổng vốn vay
ODA cao hoặc thấp khác nhau tuỳ theo hoàn cảnh và đặc điểm của mỗi nước
nhận viện trợ. [6, tr.13 – tr.15]
1.3.1.2.
Viện trợ có hồn lại (tín dụng ưu đãi):
Chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số vốn ODA trên thế giới.
Tín dụng ưu đãi thường được sử dụng để ưu tiên đầu tư thực hiện các chương
trình quốc gia, đặc biệt là các dự án và chương trình xây dựng hoặc cải tạo cơ sở
hạ tầng kinh tế xã hội thuộc các lĩnh vực: năng lượng, giao thông vận tải, nông
nghiệp, thủy lợi, thông tin liên lạc để làm nền tảng vững chắc cho ổn định và tăng
trưởng kinh tế, thúc đẩy đầu tư của tư nhân trong và ngoài nước; bù đắp thâm hụt
trong cán cân thanh toán quốc tế (do nhập siêu) để Chính phủ các nước tiếp nhận
có thể quản lí tốt hơn ngân sách trong giai đoạn cải cách hệ thống tài chính hay
chuyển đổi hệ thống kinh tế (điều chỉnh cơ cấu) hoặc dùng để xố đói giảm
nghèo, tạo điều kiện thuận lợi cho nước nhận ODA phát triển mạnh hơn cả về sản
xuất và đời sống kinh tế - xã hội.
Tín dụng ưu đãi là nguồn thu phụ thêm (nhà nước phải đi vay nước ngoài) để
bù đắp thâm hụt ngân sách. Vì vậy nó chỉ được sử dụng dưới hình thức tín dụng
đầu tư cho các mục đích có khả năng thu hồi vốn để có thể hoàn trả lại cho nhà
nước cả vốn lẫn lãi để trả nợ nước ngồi.
Thơng thường tín dụng ưu đãi được cho vay theo dự án với những điều kiện
do hai bên đàm phán, thoả thuận trước.
Những điều kiện ưu đãi thường là: (i): lãi suất thấp (tuỳ vào mục tiêu vay và
nước vay); (ii): thời hạn vay nợ dài (20 - 30 năm) nhằm giảm gánh nặng trả nợ
7
cho các nước trong thời gian đầu cịn gặp khó khăn; (iii): có thời gian khơng trả
lãi hoặc hỗn trả nợ (thời gian ân hạn) từ 10 – 12 năm để các nước tiếp nhận có
đủ thời gian phát huy hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay, tạo nguồn để trả nợ sau
này. [6, tr.13 – tr.15]
1.3.1.3.
ODA cho vay hỗn hợp:
Là các khoản ODA kết hợp một phần viện trợ khơng hồn lại và một
phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát
triển (OECD).
Xu hướng chung hiện nay của các nhà cung cấp ODA là giảm viện trợ
khơng hồn lại, tăng hình thức tín dụng ưu đãi và cho vay hỗn hợp. [6, tr.13 –
tr.15]
1.3.2.
1.3.2.1.
Theo mục đích:
Vốn đầu tư phát triển (chiếm 50 – 60% tổng vốn ODA):
Được chính phủ các nước tiếp nhận trực tiếp tổ chức đầu tư, quản lí dự án và
có trách nhiệm trả nợ phần vốn vay. Vốn đầu tư phát triển được sử dụng vào các
mục đích:
Đầu tư các dụ án xây dựng kết cấu hạ tầng vật chất.
Đầu tư các dự án phát triển bền vững như tạo việc làm, xố đói giảm
nghèo, bảo vệ tài ngun, mơi trường.
Đầu tư các dự án thuộc các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hoặc lĩnh vực
mũi nhọn của nền kinh tế, được khoán cho các doanh nghiệp. [8, tr.144]
1.3.2.2.
Vốn viện trợ kĩ thuật (chiếm từ 20 – 30% tổng vốn
ODA):
Được sử dụng để đào tạo chuyên gia, nâng cao năng lực tổ chức và quản lí,
thực hiện cải cách thể chế kinh tế. Về mặt kinh tế, hình thức này khơng có đầy đủ
các yếu tố của hoạt động đầu tư và do vậy thường là các khoản viện trợ khơng
hồn lại.
1.3.2.3.
Vốn hỗ trợ cán cân thanh tốn (cịn gọi là vốn tín dụng
điều chỉnh cơ cấu tài chính)
8
Giúp chính phủ các nước tiếp nhận thanh tốn các khoản nợ đến hạn và các
loại lãi suất được tính lãi từ những năm trước đó (cộng dồn). Nguồn vốn này chủ
yếu lấy từ ODA đa phương.
1.3.2.4.
Vốn viện trợ nhân đạo và cứu trợ:
Được sử dụng cho các mục đích cứu trợ đột xuất, cứu đói, khắc phục thiên
tai, chíến tranh, chiếm tỉ trọng nhỏ trong nguồn vốn ODA.
1.3.2.5.
Viện trợ quân sự:
Chủ yếu là viện trợ song phương cho các nước đồng minh trong thời kì chiến
tranh lạnh. Kể từ sau chiến tranh lạnh, viện trợ quân sự giảm mạnh. [8, tr.145]
CHƯƠNG II: ODA TRONG QUAN HỆ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
*******
9
2. ODA trong quan hệ đầu tư quốc tế:
2.1. Vị trí của ODA trong dịng chảy đầu tư quốc tế:
2.1.1.
Khái niệm:
Khái niệm Đầu tư quốc tế: là hình thức di chuyển tư bản từ nước này sang
nước khác nhằm mục đích kiếm lời. [15, tr.312] Tư bản di chuyển gọi là vốn đầu
tư quốc tế, xuất phát từ một tổ chức tài chính quốc tế, một nhà nước hoặc là vốn
đầu tư của tư nhân. Đầu tư quốc tế ngày càng có vai trị to lớn đối với việc thúc
đẩy quá trình phát triển kinh tế và thương mại ở các nước đầu tư lẫn các nước tiếp
nhận vốn đầu tư.
2.1.2.
Các hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu:
Phân loại theo tiêu chí phương thức thực hiện:
2.1.2.1.
Đầu tư trực tiếp (FDI – Foreign direct investment):
Là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngồi đóng góp một số vốn
đủ lớn (tối thiểu 30%, theo Luật đầu tư Việt Nam) vào lãnh vực sản xuất hoặc
dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư.
2.1.2.2.
Đầu tư gián tiếp (FII – Foreign indirect investment):
Là hình thức đầu tư quốc tế mà trong đó chủ đầu tư nước ngồi chỉ được góp
số vốn tối đa nào đó (thường dưới 10 – 25% vốn pháp định) và không tham gia
trực tiếp điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư. Hình thức đầu tư gián tiếp
quốc tế rất phong phú, mà tiêu biểu là những dạng sau:
Đầu tư chứng khoán: các chủ đầu tư nước ngoài kiếm lời qua cổ tức (thu
nhập của cổ phiếu, trái phiếu)
Thông qua các công ty xuất khẩu lao động, người bản địa đi lao động
xuất khẩu ở nước ngòai (từ 1 năm trở lên), gửi tiền về nước cho gia đình (để tích
luỹ hoặc đầu tư), cũng dc xem là đầu tư gián tiếp. Hình thức này gọi là
“Remittances” (Việt Nam gọi là “kiều hối”)
Tín dụng quốc tế, cụ thể là cho vay thương mại (Commercial Loans) : Là
hình thức đầu tư dưới dạng cho vay vốn và kiếm lời thông qua lãi suất tiền vay.
Thực chất cũng là một hình thức đầu tư gián tiếp, nhưng được phân loại là một
hình thức độc lập do có những đặc thù riêng.
10
Đáng chú ý và quan trọng nhất trong hình thức tín dụng quốc tế là hình thức
đầu tư bằng cách cho vay vốn các nước chậm và đang phát triển thơng qua Viện
trợ phát triển chính thức (ODA). Như vậy có thể nói ODA cũng là một dạng đầu
tư quốc tế nhằm mục đích chính là thu lợi nhuận. [15, tr.319]
2.2. ODA xét từ góc độ đầu tư quốc tế:
2.2.1.
Lợi ích về chính trị:
Một ví dụ điển hình về lợi ích chính trị trong chiến lược cung cấp ODA là kế
hoạch Marshall của Mỹ. Khơng chỉ nhằm mục đích tái thiết các nước Tây Âu về
kinh tế, kế hoạch Marshall cịn nhằm mục đích gây cho các nước này một sự lệ
thuộc về chính trị đối với Mỹ, qua đó mở rộng tầm ảnh hưởng của Mỹ ở châu Âu
và kìm chế sự phát triển của hệ thống Xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Nga. Như
vậy, kể từ khi ra đời cho đến nay, nguồn vốn ODA luôn gắn liền với mục đích mở
rộng tầm ảnh hưởng chính trị. Các khoản vay ODA có nhiều điều kiện ưu đãi
nhưng luôn kèm theo sự ràng buộc, làm cho các nước tiếp nhận vốn vay ngày
càng lệ thuộc vào các nước cung cấp.
2.2.2.
Lợi ích về kinh tế:
2.2.2.1.
Đối với các nước viện trợ:
Lợi ích về kinh tế của các nước viện trợ ODA là rất rõ rệt:
ODA thường kèm theo các điều khoản phải mua hàng hoá của nước cung cấp
viện trợ (các nước phát triển), qua đó tạo thêm ưu đãi về điều kiện hoạt động cho
các công ty của nước đó.
Thơng qua việc hỗ trợ phát triển nền kinh tế cho các nước nhận viện trợ để
tăng sức mua, cũng tức là mở rộng thị trường của các nước phát triển sang các
nước nhận viện trợ.
Ngoài việc cung ứng ODA cho các mục tiêu xố đói giảm nghèo, viện trợ
nhân đạo, phát triển bền vững… một phần ODA còn được cung cấp cho mục đích
phát triển những ngành khai thác ngun liệu thơ, từ đó tạo ra một nguồn cung
ứng nguyên liệu thô dồi dào cho các nước phát triển. [6, tr. 29 – 30]
2.2.2.2.
Đối với các nước nhận viện trợ
11
Do những đặc điểm riêng của ODA (lãi suất thấp, thời hạn vay dài, thời gian
ân hạn cao, tỉ lệ viện trợ khơng hồn lại chiếm từ 25% trở lên), ODA đã trở thành
một nguồn vốn quan trọng, đem lại nhiều lợi ích cho các nước tiếp nhận:
ODA mang lại nguồn lực cho đất nước thông qua những tác động tích
cực của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở những nước chậm và đang phát
triển.
Tạo điều kiện để các nước này có thể vay thêm vốn của các tổ chức quốc
tế, thực hiện việc thanh tốn nợ tới hạn.
Có thêm vốn để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
ODA cịn có thể giúp các nước đang lâm vào tình trạng phá giá đồng nội
tệ có thể phục hồi đồng tiền của nước mình.
ODA giúp nước nhận viện trợ tạo ra những tiền đề đầu tiên, đặt nền móng
cho sự phát triển về lâu dài thơng qua lĩnh vực đầu tư chính của nó là nâng cấp cơ
sở hạ tầng về kinh tế hỗ trợ các công tác xã hội như giáo dục, y tế, đào tạo cán
bộ…
Đồng thời nguồn ODA cũng góp phần tích cực trong việc phát triển cơ sở
hạ tầng nông thôn, phát triển nơng nghiệp, xố đói giảm nghèo…
ODA giúp các doanh nghiệp nhỏ trong nước có thêm vốn, tạo điều kiện
nâng cao hiệu quả đầu tư cho sản xuất kinh doanh, dần dần mở rộng quy mô
doanh nghiệp.
Thông qua các nước cung cấp ODA, nước nhận viện trợ có thêm nhiều cơ
hội mới để tham gia vào các tổ chức tài chính thế giới, đạt được sự giúp đỡ lớn
hơn về vốn từ các tổ chức này. Nước viện trợ ODA đóng vai trị là chiếc cầu nối
giữa nước cần vốn với các tổ chức quốc tế. [6, tr.34 – 36]
2.3. ODA dưới góc độ tài chính quốc tế:
Dưới góc độ tài chính quốc tế, ODA thực chất là một hình thức lưu chuyển
tiền tệ quốc tế và cho vay. Nhiều người, thậm chí nhiều quốc gia quan niệm rằng
ODA là nguồn vốn do nước ngồi cho khơng. Từ quan niệm này, việc quản lí và
sử dụng nguồn vốn này không theo một quy chế chặt chẽ, nghiêm túc dẫn đến
việc sử dụng tuỳ tiện, lãng phí, đầu tư khơng hiệu quả hoặc để tiêu cực thất thốt.
12
Mọi người, mọi tổ chức có liên quan đều chỉ nghĩ đến việc khai thác nguồn vốn
ODA sao cho có lợi cho riêng mình hoặc đơn vị mình, bất chấp lợi ích quốc gia
như thế nào. Thực chất ODA là một nguồn vốn vay nợ, có vay phải có trả mặc dù
thời hạn và lãi suất vay có ưu đãi hơn các hình thức vay thương mại khác. Vấn đề
là phải sử dụng sao cho có hiệu quả để có khả năng trả nợ về sau. Một số quốc gia
do không nhận thức đầy đủ vấn đề này đã sử dụng ODA một cách bừa bãi, kém
hiệu quả dẫn đến nợ nước ngoài chồng chất và mất khả năng trả nợ. Một khi đã
mất khả năng trả nợ thì nguy cơ khủng hoảng kinh tế là khó tránh khỏi. Trường
hợp Mexico 1982 và Argentina gần đây là những ví dụ điển hình.
CHƯƠNG III: NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUY CƠ TIỀM ẨN TRONG
VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA ĐỐI VỚI CÁC
NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
*******
13
3. Những hạn chế và nguy cơ tiềm ẩn trong việc khai thác và sử dụng:
3.1. Các nước tài trợ (cả ODA song phương lẫn ODA đa phương)
thường có xu hướng đưa ra các ràng buộc về chính trị, kinh tế đối với nước
tiếp nhận. Những hứa hẹn về tài trợ tiếp theo cũng sẽ tuỳ thuộc vào việc đáp
ứng các điều kiện ràng buộc của các nước tiếp nhận.
3.1.1.
Các ràng buộc về chính trị:
Các nước cung cấp ODA ít nhiều đều muốn nước tiếp nhận phải đi theo
đường lối chính trị do họ vạch ra, ví dụ vấn đề nhân quyền và dân chủ theo kiểu
phương Tây, vấn đề về chính sách quan hệ quốc tế, vấn đề tự do hoá thương
mại…
3.1.2.
Các ràng buộc về kinh tế:
Những ràng buộc này nhằm đảm bảo các lợi ích kinh tế cụ thể của nước cung
cấp ODA, chẳng hạn như:
(a) Nước nhận ODA phải dùng nguồn vốn này để mua thiết bị, cơng nghệ
hoặc hàng hố của nước cung cấp ODA.
(b) Đưa ra các tiêu chuẩn đấu thầu thuận lợi cho các công ty của nước cung
cấp ODA nhằm đảm bảo cho các công ty của nước họ thắng thầu trong các dự án
đấu thầu quốc tế có sử dụng vốn ODA.
(c) Yêu cầu nước tiếp nhận ưu tiên đầu tư cho các dự án phát triển hạ tầng có
lợi cho các công ty, doanh nghiệp của nước họ đang làm ăn ở lĩnh vực đó.
3.2. Việc phân bổ ODA khơng hợp lí có thể dẫn đến những mất cân đối
về cơ cấu kinh tế xã hội của nước tiếp nhận.
3.2.1.
Mất cân đối theo vùng lãnh thổ:
14
Trong q trình cơng nghiệp hố, áp lực về vốn cho các dự án cải tạo giao
thông, thông tin liên lạc, năng lượng, vệ sinh môi trường ở các đô thị công nghiệp
thường cao hơn và rõ ràng hơn là nguồn vốn ODA chủ yếu chảy vào các khu vực
này. Việc tập trung đầu tư quá mức vào các khu đơ thị cơng nghiệp vơ hình trung
làm mất cân đối cơ cấu phát triển theo vùng lãnh thổ của một quốc gia. Từ đó dẫn
đến sự chênh lệch giàu nghèo, thành thị và nông thôn, miền xuôi và miền núi
càng gia tăng, bất công trong xã hội không được đẩy lùi và đó là những nguy cơ
tiềm ẩn của những bất ổn về mặt chính trị và xã hội.
3.2.2.
Mất cân đối theo ngành:
Các nước tiếp nhận ODA thường có xu hướng muốn tập trung đầu tư vào
những ngành có tác động nhanh và trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế như
giao thông, năng lượng, thông tin liên lạc, điều đó làm mất cân đối trong cơ cấu
ngành, đặc biệt là các ngành có liên quan đến tương lai lâu dài hoặc phát triển bền
vững như giáo dục, y tế, môi trường…
3.3. Nguồn vốn ODA là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
sự phát triển của tệ nạn tiêu cực và tham nhũng.
Do cơ chế quản lí ở nhiều nước, giữa quyền hạn và trách nhiệm trong việc
quản lí ODA khơng gắn chặt với nhau nên rất dễ phát sinh tiêu cực từ việc phân
bổ, phê duyệt dư án đến các công đoạn rút vốn sử dụng. Đã có tình trạng các đơn
vị, địa phương muốn được khai thác nguồn vốn ODA phải tiêu cực “lót tay” cho
các quan chức của Chính phủ nếu khơng sẽ bị gây khó dễ hoặc sẽ gặp phải các
phiền tối về thủ tục.
Đối với các đơn vị quản lí dự án, họ luôn biết khai thác các kẽ hở về mặt
pháp lí trong quản lí nguồn vốn ODA để “xà xẻo”, “bớt xén” nguồn vốn đầu tư.
Đặc biệt hơn là đối với các khoản viện trợ khơng hồn lại, vì quan niệm là “cho
khơng” nên từ người quản lí đến người sử dụng đều có tâm lí dễ dàng cho qua.
15
3.4. Giá trị đồng tiền vay nợ ODA thay đổi có thể làm cho nước tiếp
nhận và sử dụng nguồn vốn này lâm vào tình trạng khó khăn trong việc trả
nợ về sau.
Nguy cơ tiềm ẩn này thường xảy ra đối với viện trợ song phương. Nếu đồng
tiền của nước tài trợ tăng giá so với đồng tiền thu được từ xuất khẩu của nước
nhận tài trợ thì nước nhận tài trợ sẽ phải gánh thêm một khoản nợ gia tăng phát
sinh do có sự thay đổi tỉ giá ở thời điểm nhận viện trợ và thời điểm phải trả nợ.
Nếu việc tăng giá của đồng tiền tài trợ là ít thì khoản nợ gia tăng này khơng đáng
kể, ngược lại, nếu tỉ lệ tăng giá của đồng tiền tài trợ cao (lên đến vài chục % điều này dễ xảy ra vì thời gian phải trả nợ ODA khá lâu) thì nghĩa vụ trả nợ của
nước tiếp nhận ODA trở nên khá nặng nề thậm chí khơng trả nổi. [9, tr.21 – 24]
16
CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG – KINH NGHIỆM VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ
DỤNG VỐN ODA TRÊN THẾ GIỚI
*******
4. Thực trạng – kinh nghiệm về huy động và sử dụng vốn ODA:
4.1. Một số quốc gia được xem là thành công trong vấn đề thu hút và sử
dụng ODA.
Trong lịch sử hơn 50 năm kể từ khi ODA xuất hiện, đã có một số quốc gia
được đánh giá là khá thành công trong việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn
vốn ODA. Xét theo khu vực gồm có [20]:
Châu Á (không kể Việt Nam): Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan,
Malaysia, Ấn Độ, Đài Loan.
Châu Âu: Ba Lan.
Châu Phi: Uganda, Tuynidi.
Châu Nam Mỹ và Caribean: Chile, Bolivia.
Vì tính chất đặc thù riêng của mỗi quốc gia, nên mức độ thành công trong
việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của từng quốc gia cũng khác nhau. Đề
tài nghiên cứu khoa học này chỉ giới hạn trong việc phân tích bài học thành cơng
của một số quốc gia có mối tương đồng về địa lý, văn hóa, kinh tế và xuất phát
điểm với Việt Nam.
4.1.1.
Bài học kinh nghiệm của Trung Quốc: quản lý tập trung, thực
hiện phi tập trung và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA.
4.1.1.1. Quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung.
Năm 1980 đến cuối 2005, tổng số vốn ODA WB cam kết với Trung Quốc là
39 tỷ USD. Tóm tắt nguyên nhân thành công của việc sử dụng ODA ở Trung
Quốc có mấy điểm: Có chiến lược hợp tác tốt, xây dựng tốt các dự án, cơ chế
điều phối và thực hiện tốt, cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ.
17
Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát. Hai cơ quan
Trung ương quản lý ODA là Bộ Tài chính (MoF) và Ủy ban cải cách và phát triển
quốc gia (NDRC). MoF làm nhiệm vụ tìm kiếm các nguồn vốn viện trợ ODA từ
các nước phát triển, đồng thời là cơ quan giám sát việc sử dụng vốn. MoF yêu cầu
các Sở Tài chính địa phương thực hiện kiểm tra thường xuyên hoạt động của các
dự án, phối hợp với WB đánh từng dự án. Các Bộ ngành chủ quản và địa phương
có vai trò quan trọng trong thực hiện và phối hợp với MoF giám sát việc sử dụng
vốn.
Việc trả vốn ODA ở Trung Quốc theo cách “ai hưởng lợi, người đó trả nợ”.
Quy định này buộc người sử dụng phải tìm giải pháp sản sinh lợi nhuận và lo bảo
vệ nguồn vốn. [20]
4.1.1.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA.
Trung Quốc đã thực hiện chính sách mở cửa nhằm tranh thủ tối đa các nguồn
lực từ bên ngoài nhằm phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH nền kinh tế kể từ những
năm cuối thập niên 70. Với chính sách thơng thoáng này, chỉ trong một thời gian
ngắn Trung Quốc đã huy động được một khối lượng rất lớn các nguồn vốn ODA
từ bên ngoài.
Kể từ những năm giữa thập kỷ 80 trở đi, Trung Quốc đã triệt để cải cách nền
kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa mang màu sắc Trung Quốc. Giai đoạn này, Trung Quốc
vẫn trung thành với chính sách khai thác tối đa các nguồn vốn quốc tế nhưng
đồng thời Chính phủ cũng đưa ra một loạt các biện pháp chế tài nhằm quản lý
chặt chẽ việc khai thác và sử dụng nguồn vốn ODA.
Một số biện pháp chủ yếu được Chính phủ đề ra là: [3]
Chuẩn bị dự án thật tốt trước khi vận động đầu tư.
18
Công tác đàm phán với các nhà tài trợ chỉ có thể được thực hiện khi
nghiên cứu khả thi của các dự án đã được phê duyệt, đồng thời cơng tác thiết kế
kỹ thuật cũng phải được hồn tất trước khi đàm phán.
Nhà nước đảm bảo cân đối và cung cấp đủ vốn đối ứng cho các dự án.
Thực hiện chun mơn hóa trong đấu thầu và giám sát.
Chú trọng việc khảo sát đánh giá sau dự án bao gồm: kiểm toán Nhà nước
đối với các dự án, chương trình sau khi hồn tất, theo dõi việc khai thác các dự án
sau khi xây dựng, đánh giá và báo cáo tính hiệu quả của các dự án khi đưa vào sử
dụng, khai thác…
Nhờ áp dụng các biện pháp tích cực nói trên, Trung Quốc đã thu được những
kết quả khá ngoạn mục về khai thác và sử dụng nguồn vốn vay ODA, được Ngân
hàng Thế giới đánh giá là một trong các quốc gia khai thác và sử dụng tốt nhất
nguồn vốn này. Trong giai đoạn 1990-2000, Trung Quốc được xem là nước đứng
đầu thế giới về quy mơ thu hút vốn ODA, bình qn mỗi năm nền kinh tế thu hút
được 2,7-2,9 tỷ USD vốn ODA giải ngân. Với mức huy động như trên, đến hết
năm 2000, Trung Quốc đã huy động được gần 50 tỷ USD vốn vay ODA. Nguồn
vốn này đã góp phần quan trọng cho bước nhảy vọt về tăng trưởng và phát triển
kinh tế của Trung Quốc trong giai đoạn này: tốc độ tăng GDP hàng năm đạt trên
8%, xuất khẩu tăng trên 20%/năm, tỷ lệ giảm nghèo đạt 11%/năm.[12]
4.1.2.
Bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc: khai thác nguồn ODA phục
vụ cơng nghiệp hóa Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn.
Hàn Quốc là một trong vài quốc gia điển hình ở Châu Á được Ngân hàng
Thế giới đánh giá là thành công trong việc khai thác nguồn ODA phục vụ CNH
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ngay từ những năm 1950, Chính phủ đã
xem sự nghiệp CNH Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn là nhiệm vụ chiến
lược. Sở dĩ Hàn Quốc tập trung ODA cho ưu tiên phát triển khu vực này trong
giai đoạn đầu CNH-HĐH vì Chính phủ quan niệm rằng đất nước của họ đa số dân
cư sống nhờ vào nông nghiệp nên muốn CNH-HĐH nền kinh tế trước hết phải