Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

Nhận thức của sinh viên điều dưỡng về môi trường học tập lý thuyết và lâm sàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 86 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------NGƠ LÊ HỒNG GIANG

NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƢỠNG VỀ MÔI TRƢỜNG
HỌC TẬP LÝ THUYẾT VÀ LÂM SÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DIỀU DƢỠNG

TP. HỒ CHÍ MINH – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------NGƠ LÊ HỒNG GIANG

NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƢỠNG VỀ MÔI TRƢỜNG
HỌC TẬP LÝ THUYẾT VÀ LÂM SÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƢỠNG
Chuyên ngành: Điều dƣỡng
Mã số: 60.72.05.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Trần Anh Tuấn
TS. Carlo G. Parker



TP. HỒ CHÍ MINH – 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tơi. Các tài liệu trích dẫn, các
số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và tuân theo đúng yêu cầu của một
luận văn thạc sĩ. Nghiên cứu này là duy nhất và chưa từng được ai cơng bố trong bất
kỳ cơng trình nào khác.

Tác giả luận văn

NGƠ LÊ HỒNG GIANG


MỤC LỤC

Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Sơ lược về nghề điều dưỡng .............................................................................4
1.1.1. Khái niệm về điều dưỡng ...........................................................................4
1.1.2. Vị trí của điều dưỡng viên ..........................................................................4
1.1.3. Chức năng của điều dưỡng viên .................................................................5
1.1.4. Đào tạo cử nhân điều dưỡng.......................................................................5
1.2. Chương trình học điều dưỡng ...........................................................................6
1.2.1. Học tập lý thuyết ........................................................................................6
1.2.2. Thực hành lâm sàng....................................................................................6
1.2.3. Chương trình đào tạo điều dưỡng tại Đại học Y dược Hồ Chí Minh.........7

1.3. Mơi trường học tập ...........................................................................................8
1.3.1. Mơi trường học tập lý thuyết ......................................................................8
1.3.2. Môi trường học tập lâm sàng....................................................................11
1.3.3. Môi trường học tập của sinh viên cử nhân điều dưỡng Việt Nam ...........14
1.4. Một số yếu tố liên quan đến môi trường học lý thuyết và lâm sàng...............15
1.4.1. Năm học ...................................................................................................15
1.4.2. Thời gian học ............................................................................................15
1.4.3. Khoa thực hành.........................................................................................16
1.4.4. Các yếu tố khác ........................................................................................16
1.5. Bộ công cụ đánh giá môi trường học lý thuyết và lâm sàng ..........................17
1.6. Các công trình nghiên cứu trước ....................................................................18
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................21
2.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................21
2.1.1. Đối tượng ..................................................................................................21


2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu ...............................................................................21
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ ...................................................................................21
2.1.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................21
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................21
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................21
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu ..................................................................................21
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................21
2.2.4. Biến số nghiên cứu ...................................................................................22
2.2.5. Kiểm soát sai lệch.....................................................................................25
2.2.6. Phương pháp phân tích số liệu .................................................................26
2.2.7. Vấn đề y đức trong nghiên cứu ................................................................26
2.4. Tính ứng dụng của nghiên cứu .......................................................................26
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................28
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ....................................................28

3.2. Nhận thức về môi trường học lý thuyết ..........................................................30
3.3. Nhận thức về môi trường học lâm sàng ..........................................................35
3.4. Các yếu tố liên quan đến môi trường học lý thuyết và lâm sàng....................40
3.4.1. Các yếu tố liên quan đến môi trường học lý thuyết .................................40
3.4.2. Các yếu tố liên quan đến môi trường học lâm sàng .................................42
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ...........................................................................................47
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ....................................................47
4.2. Nhận thức về môi trường học lý thuyết ..........................................................48
4.2.1. Mức độ nhận thức của sinh viên về việc giảng dạy .................................48
4.2.2. Mức độ nhận thức của sinh viên về giảng viên ........................................49
4.2.3. Quan điểm của sinh viên về việc học của bản thân ..................................50
4.2.4. Quan điểm của sinh viên về khơng khí học .............................................50
4.2.5. Nhận thức của sinh viên về môi trường xã hội ........................................51
4.3. Nhận thức về môi trường học lâm sàng ..........................................................52
4.3.1. Nhận thức về việc học của sinh viên ........................................................52


4.3.2. Sự hài lòng với trải nghiệm lâm sàng.......................................................52
4.3.3. Tương tác giảng dạy-học tập ....................................................................53
4.3.4. Sinh viên là trung tâm của quá trình dạy-học...........................................53
4.3.5. Hỗ trợ sinh viên học lâm sàng ..................................................................54
4.4. Các yếu tố liên quan đến môi trường học lý thuyết và lâm sàng....................55
4.4.1. Các yếu tố liên quan đến môi trường lý thuyết ........................................55
4.4.2. Các yếu tố liên quan đến môi trường học tập lâm sàng ...........................56
4.5. Tính hạn chế của đề tài……..……………………...........……………….….60
KẾT LUẬN ..............................................................................................................61
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CC – HSTC:

Cấp cứu – Hồi sức tích cực

CLEI:

Clinical Learning Environment Inventory

DREEM:

Dundee Ready Education Evironment

SD:

Độ lệch chuẩn

TB:

Trung bình

VLTL – PHCN:

Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3. 1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ........................................................29
Bảng 3. 2. Tỷ lệ thời gian thực tập của sinh viên điều dưỡng ..................................29
Bảng 3. 3. Nhận thức của sinh viên về việc giảng dạy .............................................30
Bảng 3. 4. Nhận thức của sinh viên về giảng viên ....................................................31
Bảng 3. 5. Nhận thức của sinh viên về việc học của bản thân ..................................32
Bảng 3. 6. Nhận thức của sinh viên về khơng khí học ..............................................32
Bảng 3. 7. Nhận thức của sinh viên về môi trường xã hội ........................................33
Bảng 3. 8. Điểm trung bình nhận thức của sinh viên về môi trường học lý thuyết.. 35
Bảng 3. 9. Nhận thức về việc học của sinh viên .......................................................35
Bảng 3. 10. Sự hài lòng với trải nghiệm lâm sàng ....................................................35
Bảng 3. 11. Tương tác giảng dạy-học tập .................................................................36
Bảng 3. 12. Sinh viên là trung tâm của quá trình dạy-học ........................................37
Bảng 3. 13. Hỗ trợ sinh viên học lâm sàng ...............................................................39
Bảng 3. 14. Tổng điểm nhận thức của sinh viên về môi trường thực tập lâm sàng ..40
Bảng 3. 15. Điểm trung bình về nhận thức mơi trường lý thuyết theo năm học ......40
Bảng 3. 16. Điểm trung bình nhận thức về môi trường lý thuyết theo nơi ở ............41
Bảng 3. 17. Điểm trung bình nhận thức về mơi trường học tập lâm sàng theo năm
học .............................................................................................................................42
Bảng 3. 18. Điểm trung bình nhận thức về môi trường học tập lâm sàng theo khoa
lâm sàng.....................................................................................................................43
Bảng 3. 19. Điểm trung bình nhận thức về môi trường học tập lâm sàng theo thời
gian thực tập ..............................................................................................................43
Bảng 3. 20. Điểm trung bình nhận thức mơi trường học tập lâm sàng theo dân tộc 44
Bảng 3. 21. Điểm trung bình nhận thức mơi trường học tập lâm sàng theo nơi ở
................................................................................... Error! Bookmark not defined.



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ


Trang
Biểu đồ 3. 1. Phân bố sinh viên theo khoa thực hành ..............................................29


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay nền giáo dục đang trải qua sự phát triển nhanh chóng như kết quả
của những thay đổi về nhân khẩu học, kinh tế và công nghệ. Những tiến bộ trong
công nghệ và sự thay đổi trong chăm sóc sức khỏe đã làm thay đổi sâu sắc trong
quan điểm của những nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Sự thay đổi đã trở
thành thực tế của cuộc sống ở nơi làm việc và trong xã hội. Công tác điều dưỡng là
một mặt công tác quan trọng trong bệnh viện, là sự kết hợp giữa điều trị với chăm
sóc và ni dưỡng phục hồi sức khỏe cho người bệnh. Đội ngũ điều dưỡng được
xem là người cộng tác đắc lực với bác sỹ trong quá trình điều trị, là một mắt xích
quan trọng trong chăm sóc sức khỏe. Ở Việt Nam, điều dưỡng đã được xem là một
nghề độc lập trong hệ thống y tế [22]. Mơi trường học lý thuyết và thực hành lâm
sàng đóng vai trị rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển những kỹ năng
nghề nghiệp cho người điều dưỡng tương lai, nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với
các bệnh viện để tạo ra môi trường học tập hiệu quả.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng không phải tất cả các thiết lập thực hành
đều có thể cung cấp cho sinh viên điều dưỡng một môi trường học tập tích cực. Để
tối đa hóa kết quả học tập của sinh viên điều dưỡng, địi hỏi cần có một nhu cầu để
kiểm tra môi trường học tập [32], để tạo điều kiện và chuẩn bị cho sinh viên điều
dưỡng đại học phát triển năng lực của mình ở cấp độ của một điều dưỡng chuyên
nghiệp [12] và đảm bảo chuẩn năng lực điều dưỡng cơ bản của điều dưỡng Việt
Nam.
"Môi trường giáo dục" là môi trường học trong lớp học, khoa thực tập, giảng
viên là rất quan trọng trong việc xác định thành công của giáo dục y tế đại học [23],

[38]. Môi trường giáo dục liên quan trực tiếp đến động cơ, sự hài lòng và hiệu quả
học tập của sinh viên y khoa. Kinh nghiệm học tập có thể mang lại một sự thay đổi
lâu dài trong kiến thức của sinh viên, thái độ và thực hành. Giáo dục y tế hiện nay là
lấy người học làm trung tâm làm phương pháp tiếp cận và vai trò của giáo viên là
để tạo điều kiện học bằng cách cung cấp nội dung và mơi trường học tập tích cực.


2

Hiểu được nhận thức của học sinh về môi trường giáo dục đóng một vai trị quan
trọng trong việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện một chương trình đào tạo tồn
diện.
Trong q trình đào tạo 4 năm, thực hành lâm sàng là một trong những hoạt
động chính khố của nhà trường chiếm thời lượng tương đối lớn. Luân phiên lâm
sàng diễn ra trong môi trường lâm sàng khác nhau như nội khoa, ngoại khoa, nhi
khoa, sản khoa và các chuyên khoa khác, thời gian thực hành lâm sàng mỗi chuyên
ngành là khoảng 4-6 tuần [48]. Môi trường thực hành lâm sàng giúp cho sinh viên
củng cố và hiểu sâu hơn về lý thuyết, đồng thời là nền tảng kiến thức cho việc hình
thành một cách thành thạo các kỹ năng chăm sóc người bệnh sau khi tốt nghiệp.
Mơi trường học lâm sàng bao gồm các yếu tố như: việc học của sinh viên, sự hài
lòng với trải nghiệm lâm sàng, tương tác giảng dạy và học tập, sinh viên là trung
tâm trong quá trình dạy – học, hỗ trợ sinh viên học lâm sàng [30].
Nghiên cứu này sẽ tìm hiểu sự nhận thức của sinh viên về mơi trường học tập
lý thuyết và lâm sàng, có thể được sử dụng như là cơ sở dữ liệu cơ bản cho các nhà
giáo dục điều dưỡng và các nhà quản lý điều dưỡng thiết lập một mơi trường học
tập tích cực trên lý thuyết và lâm sàng tạo điều kiện cho các sinh viên điều dưỡng
thực hiện kết quả học tập tốt nhất.


3


CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Câu hỏi nghiên cứu
1/ Mức độ nhận thức của sinh viên điều dưỡng về môi trường học lý thuyết
tại Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh là như thế nào?
2/ Mức độ nhận thức của sinh viên điều dưỡng về môi trường học lâm sàng
tại Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh là như thế nào?
3/ Có mối liên quan giữa năm học, thời gian học, khoa thực hành đối với môi
trường học lý thuyết và lâm sàng của sinh viên điều dưỡng tại Đại học Y dược
thành phố Hồ Chí Minh hay khơng?
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá mức độ nhận thức của sinh viên cử nhân điều
dưỡng về môi trường học lý thuyết và lâm sàng. Xác định các yếu tố liên quan đến
năm học, thời gian học, khoa thực hành đối với môi trường học lý thuyết và lâm
sàng của sinh viên điều dưỡng tại Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu cụ thể:
1/ Đánh giá mức độ nhận thức của sinh viên điều dưỡng về môi trường học
lý thuyết tại Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Đánh giá mức độ nhận thức của sinh viên điều dưỡng về môi trường học
lâm sàng tại Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Xác định các yếu tố liên quan đến năm học, thời gian học, khoa thực hành
đối với môi trường học lý thuyết và lâm sàng của sinh viên điều dưỡng tại Đại học
Y dược thành phố Hồ Chí Minh.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lƣợc về nghề điều dƣỡng
1.1.1. Khái niệm về điều dƣỡng
Điều dưỡng là một môn nghệ thuật và khoa học nghiên cứu cách chăm sóc
bản thân khi cần thiết, chăm sóc người khác khi họ khơng thể tự chăm sóc. Tuy
nhiên, tùy theo từng giai đoạn lịch sử mà định nghĩa về điều dưỡng được đưa ra
khác nhau [1], [6].
Tại Việt Nam điều dưỡng viên từng được gọi là y tá. Hiện nay, theo các dịch
mới và thống nhất quốc tế, các bệnh viện đã thống nhất dùng thuật ngữ điều dưỡng
viên. Theo từ điển tiếng Việt, nhà xuất bản Khoa học Xã hội: “y tá là những người
có trình độ trung cấp trở xuống và chăm sóc người bệnh theo y lệnh bác sĩ”.
Theo Nightingale 1860: “điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường
của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ”.
Theo Virginia Handerson 1960: “chức năng duy nhất của người điều dưỡng
là hỗ trợ cho các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của người bệnh hoặc
người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá nhân có thể tự thực hiện
nếu họ có sức khỏe, ý chí và kiến thức. Giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt được sự
độc lập càng sớm càng tốt’.
Hội điều dưỡng Mỹ năm 1980: “điều dưỡng là chẩn đoán và điều trị những
phản ứng của con người đối diện với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng xảy ra”
[1], [6].
1.1.2. Vị trí của điều dƣỡng viên
Trong các cơ sở y tế, người bệnh là đối tượng phụ vụ của điều dưỡng viên.
Do vậy, điều dưỡng viên cần phải hiểu mỗi cá thể ở một phương diện nào đó giống
tất cả mọi người, ở một phương diện khác chỉ giống một số người, có những
phương diện khơng giống ai. Con người cũng có những cá tính rất riêng biệt, có thể


5

thay đổi khi bị tác động bởi các yếu tố sinh học, tâm lý, xã hội, tinh thần trong môi

trường sống, làm việc và tùy thuộc vào khả năng đáp ứng của mỗi con người đó.
1.1.3. Chức năng của điều dƣỡng viên
Người điều dưỡng viên có trình độ đại học phải là người thực hiện được các
chức năng:
Chức năng phụ thuộc: là thực hiện có hiệu quả các y lệnh của bác sĩ.
Chức năng phối hợp: là phối hợp với bác sĩ trong việc chăm sóc bệnh nhân;
phối hợp thực hiện các thủ thuật, thực hiện theo dõi và chăm sóc bệnh nhân để cùng
bác sĩ hồn thành nhiệm vụ chữa bệnh để người bệnh sớm được ra viện.
Chức năng chủ động: bản thân người điều dưỡng chủ động chăm sóc bệnh
nhân, thực hiện quy trình điều dưỡng để chăm sóc tồn diện người bệnh nhằm đáp
ứng nhu cầu mà bệnh nhân và gia đình họ mong muốn [1], [6].
1.1.4. Đào tạo cử nhân điều dƣỡng
Chương trình đạo tạo điều dưỡng hệ đại học chính quy tại các trường đại học
nhằm đạt được mục tiêu sẽ đào tạo được những sinh viên cử nhân điều dưỡng có y
đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề theo tiêu
chuẩn năng lực nghề điều dưỡng ở trình độ đại học để đáp ứng nhu cầu bảo vệ và
chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân. Nhiệm vụ của cử nhân điều dưỡng là thực
hành chăm sóc và giáo dục sức khỏe, thực hiện đầy đủ và thành thạo, lập kế hoạch
thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh; sử
dụng thuốc hợp lý an toàn; tổ chức và thực hiện tốt y lệnh của bác sĩ, phối hợp tốt
với thầy thuốc để chăm sóc bệnh nhân; tham gia phòng và phát hiện bệnh tại địa
phương; tư vấn và giáo dục sức khỏe cho người bệnh, cộng đồng; tham gia nghiên
cứu khoa học. Theo đó, chương trình đạo tạo 4 năm cho sinh viên chính quy được
cấu trúc gồm 3 phần chính là lý thuyết, thực tập tại phịng thí nghiệm và thực tập
lâm sàng tại các bệnh viện. Sau khi ra trường các em sẽ được cấp bằng điều dưỡng,
có cơ hội cơng tác tại các cơ sở y tế, các bệnh viện từ tuyến trung ương đến địa
phương [7].


6


1.2. Chƣơng trình học điều dƣỡng
1.2.1. Học tập lý thuyết
Khái niệm về lý thuyết xuất hiện rất ít và khơng được định nghĩa rõ ràng, tuy
nhiên có thể hiểu nó như là triết học và khoa học.
Lý thuyết là một hệ thống tự tưởng bao gồm các khái niệm/phạm trù, phán
định (phán đốn/nhận định), và q trình lập luận, như luân kết (suy diễn, quy nạp,
loại tỷ) hoặc/và luận chứng (chứng minh, phủ bác) hợp ligic nhằm làm sáng tỏ hệ
thống đặc trưng, bản chất và các quy luật biến đổi của đối tượng nhất định trong Tự
nhiên, Xã hội và Tư duy.
Theo Abbagnano 1998, lý thuyết có nghĩa là những tri thức thuần túy, cơ sở
khái niệm để hướng dẫn thực hành, là các vấn đề liên quan, nhóm các nguyên tắc,
quy tắc dùng để hướng dẫn cho các hoạt động khác nhau, đặt nền móng cho các
thực hành thực tế.
Học tập lý thuyết là một chương trình bắt buộc đối với tất cả sinh viên của
các trường Đại học, Cao đẳng trên toàn thế giới cũng như Việt Nam. Đối với sinh
viên điều dưỡng, việc học tập lý thuyết diễn ra xuyên suốt trong 4 năm học đại học.
Năm thứ nhất, thứ hai đại học, các sinh viên sẽ được học kiến thức giáo dục chung
bao gồm các tín chỉ cơ bản theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và một số
kiến thức cơ sở ngành gồm các môn cơ sở ngành để cung cấp cho sinh viên nền
tảng kiến thức ban đầu. Đến năm thứ ba và thứ tư, các sinh viên sẽ được học kiến
thức giáo dục chuyên ngành bao gồm các lý thuyết về các kỹ năng thực hành điều
dưỡng chăm sóc sức khỏe con người [8].
1.2.2. Thực hành lâm sàng
Thực tập lâm sàng: theo từ điển Tiếng Việt thuộc Viện ngôn ngữ học (Nhà
xuất bản Đà Nẵng năm 2006) thì lâm sàng là những gì trực tiếp quan sát được ở
người ốm đang trên giường bệnh. Trong các ngành về sức khỏe thì lâm sàng có
nghĩa là giường bệnh do vậy thực tập lâm sàng có nghĩa là thực tập tại giường bệnh
hay nói rộng hơn là thực tập tại bệnh viện.



7

Thực tập lâm sàng là một nội dung thuộc chương trình đào tạo của sinh viên
điều dưỡng hệ đại học, được thực hiện bắt buộc đối với các cơ sở đào tạo cán bộ y
tế. Theo Tổ chức Y tế thế giới, ngày nay điều dưỡng là trụ cột của hệ thống y tế ở
mọi quốc gia. Nghề Điều dưỡng vừa có tính khoa học đồng thời vừa có tính một
nghệ thuật, nghề điều dưỡng là một nghề nghiệp không thể tách rời với thực hành.
Do đó, thời lượng dành cho học thực hành chiếm gần nửa trong chương trình đào
tạo [8].
Sinh viên cử nhân điều dưỡng bắt đầu đi thực tập tại bệnh viện từ năm thứ 3
đến hết năm thứ 4. Tùy theo mục tiêu thực tập từng đợt mà các em sẽ được bộ môn
phân công đến các khoa trong các bệnh viện để thực tập. Sinh viên phải đi thực tập
vào tất cả các buổi sáng và học lý thuyết buổi chiều tại trường. Bên cạnh đó các em
cũng được phân cơng trực bệnh viện vào các buổi tối, và tham gia công tác điều
dưỡng như một nhân viên của bệnh viện. Nếu với thực tập tại phịng thí nghiệm thì
phần lớn các giảng viên của trường sẽ hướng dẫn các em, còn với thực tập lâm
sàng thì phần lớn là do các bác sĩ, điều dưỡng trong bệnh viện phối hợp với giảng
viên trường để hướng dẫn, nhằm tạo môi trường học tập tốt nhất cho các sinh viên
cử nhân điều dưỡng [2], [6].
1.2.3. Chƣơng trình đào tạo điều dƣỡng tại Đại học Y dƣợc Hồ Chí Minh
1.2.3.1. Chương trình đào tạo sinh viên điều dưỡng năm thứ 1 tại đại học Y dược
Thành phố Hồ Chí Minh là khối kiến thực giáo dục đại cương bao gồm các mơn
như Tốn cao cấp, Vật lý đại cương – lý sinh, Hóa học đại cương, Giáo dục thể
chất, Sinh học đại cương, Ngoại ngữ 1, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác
– Lênin, Tâm lý học y đức, Giáo dục quốc phòng và Y học qn sự, Di tuyền học,
Ngoại ngữ 2, Hóa vơ cơ – Hóa vơ cơ, Giải phẫu và Tin học sẽ được phân bố trong
học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm thứ 1.
1.2.3.2. Chương trình đào tạo sinh viên điều dưỡng năm thứ 2 tại đại học Y dược
Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các mơn Xác xuất thống kê, Ngoại ngữ 3, Đường

lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Ký sinh trùng, Vi
sinh vật, Sinh lý học, Sinh lý bệnh miễn dịch, Mơ phơi, Dược lý, Hóa sinh, Sức


8

khỏe môi trường, Giáo dục sức khỏe – Kỹ năng giao tiếp, Tổ chức y tế, Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình – Kế hoạch sinh sản, Dịch tể học, Dinh dưỡng – Vệ sinh an toàn
thực phẩm và Y đức học phần 1 được phân bố trong học kỳ 3 và học kỳ 4.
1.2.3.3. Chương trình đào tạo sinh viên điều dưỡng năm thứ 3 tại đại học Y dược
Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các mơn Điều dưỡng cơ bản 1, Điều dưỡng cơ
bản 2, Thực hành bệnh viện Điều dưỡng cơ bản, Điều dưỡng nội, Điều dưỡng
ngoại, Điều dưỡng nhi, Phục hồi chức năng, Điều dưỡng Nhiễm, Quản lý điều
dưỡng, Điều dưỡng sản, Hồi sức cấp cứu, Y đức học phần 2, sẽ được phân bố trong
học kỳ 5 và học kỳ 6.
1.2.3.4. Chương trình đào tạo sinh viên điều dưỡng năm thứ 4 tại đại học Y dược
Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các môn Điều dưỡng chuyên khoa hệ nội, Điều
dưỡng chuyên khoa hệ ngoại, Điều dưỡng chuyên tự chọn 1, Điều dưỡng chuyên
khoa tự chọn 2, Thực tập điều dưỡng cộng đồng 1 và 2, Y đức học phần 3 sẽ được
phân bố trong học kỳ 7 và học kỳ 8.
1.3. Môi trƣờng học tập
Hoạt động học tập trong trường đại học của sinh viên điều dưỡng là một hoạt
động phức tạp nhằm lĩnh hội hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để trở
thành những điều dưỡng có ích phục vụ cho sức khỏe của nhân dân. Để đạt được
kết quả này địi hỏi sinh viên phải khơng ngừng tích cực và tự giác học tập. Song
song đó, nhà trường cũng cần tạo ra môi trường học tập tốt để có thể giúp sinh viên
nâng cao hiệu quả học tập.
1.3.1. Môi trƣờng học tập lý thuyết
1.3.1.1. Khái niệm
Môi trường học lý thuyết là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng học

tập lý thuyết của sinh viên, đặc biệt đối với sinh viên trường Y nói chung và sinh
viên ngành điều dưỡng nói riêng. Mơi trường học lý thuyết tốt có thể giúp sinh viên
điều dưỡng dễ dàng tiếp thu kiến thức, làm nền tảng vững chắc cho các thực hành
lâm sàng.


9

Tạo môi trường học lý thuyết tốt để đảm bảo cho sinh viên tham gia vào q
trình học tập. Mơi trường học lý thuyết tốt có thể truyển cảm hứng và động viên
sinh viên học tập. Điều này sẽ tạo ra một mong muốn và khao khát tri thức trong
sinh viên. Sự phát triển của môi trường học tập hiệu quả ngày càng trở nên ưu tiên
trong giáo dục đại học chung và của ngành điều dưỡng nói riêng.
Mơi trường học lý thuyết là tất cả những thành phần liên kết với nhau tạo điều
kiện cho sinh viên học tập. Theo Grabinger và Dunlap năm 1995 thì các yếu tố sau
đây là trọng tâm của việc tạo ra một môi trường học tập phong phú:
-

Phát triển phù hợp với triết lý và lý thuyết kiến tạo.

-

Đẩy mạnh học tập và nghiên cứu.

-

Khuyến khích sự phát triển về trách nhiệm, sự sáng tạo, tính quyết định và tự
giác học tập của sinh viên.

-


Xây dựng mơi trường học tập cộng đồng, có sự tương tác giữa sinh viên và
giáo viên.

-

Các hoạt động học tập chung thúc đẩy quá trình tư duy, giúp sinh viên tích
hợp kiến thức mới với kiến thức cũ, từ đó tạo ra được nguồn kiến thức phong
phú

-

Đánh giá sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập cần thông qua các
biểu hiện thực tế.

1.3.1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến môi trường học lý thuyết
Việc giảng dạy: một số yếu tố sẽ ảnh hưởng tính cực đến về học của sinh
viên như trong quá trình giảng dạy, sinh viên được khuyến khích tham gia và các
hoạt động học tập trong lớp học; Phương pháp giảng dạy chú trọng vào việc giúp
sinh viên phát triển sự tự tin của bản thân; Phương pháp giảng dạy khuyến khích
sinh viên trở thành người học chủ động tích cực; Bám sát mục tiêu học tập; Chú
trọng vào việc giúp sinh viên phát triển năng lực chuyên môn; Giúp sinh viên biết
rõ mục tiêu học tập của những môn học đã được học; Giảng viên sử dụng những
phương pháp giảng dạy cuốn hút và kích thích tư duy; Thời gian học hợp lý và hiệu
quả; Môi trường học tập tạo điều kiện cho sinh viên làm chủ việc học; Giảng dạy


10

chú trọng vào việc giúp sinh viên hiểu sâu và áp dụng thực tế chứ khơng chỉ là học

thuộc lịng. Bên cạnh đó có một số yếu tố ảnh hưởng không tốt đến chất lượng học
tập của sinh viên như giảng viên quyết định các hoạt động và nội dung học tập, sinh
viên chỉ làm theo những gì giảng viên yêu cầu; Hoặc giảng dạy chỉ chú trọng cung
cấp kiến thức lý thuyết đơn thuần cho sinh viên.
Giảng viên: giảng viên là người trực tiếp truyền thụ các kiến thức cho sinh
viên, do đó giảng viên cần phải có kiến thức chuyên môn vững chắc. Giảng viên cần
phải chuẩn bị chu đáo cho các buổi giảng. Trong quá trình giảng dạy, cần phải đưa
ra các phản hồi hữu ích cho việc học của sinh viên và nên thường xuyên đưa ra các
ví dụ rõ ràng giúp sinh viên hiểu bài nhanh hơn, cũng như nên đưa ra những góp ý
giúp sinh viên điều chỉnh việc học tiến bộ hơn. Giảng viên nên tránh chế nhạo sinh
viên trong quá trình giảng dạy, khơng nên tỏ ra khó tính, nghiêm khắc hoặc giận dữ
với sinh viên.
Việc học của sinh viên: trong quá trình học tập của mình, nếu sinh viên cảm
thơng và thấu hiểu được về nghề điều dưỡng sẽ giúp họ học tập tốt hơn, cố gắng
tích lũy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp sau này.
Khơng khí học tập: đây là một yếu tố quan trong để đánh giá về nhận thức
của sinh viên về môi trường học tập lý thuyết. Một bầu khơng khí học tập thoải mái,
có sự thảo luận tương tác tốt giữa giảng viên với sinh viên và giữa sinh viên với
nhau sẽ giúp sinh viên tự tin hơn để phát triển kỹ năng giao tiếp, giúp họ cảm thấy
hứng thú trong học tập, tạo điện để học tập trung vào bài giảng, thúc đẩy học tập tốt
hơn. Ngược lại, một bầu không khí căng thẳng, nặng nề sẽ làm sinh viên e ngại mỗi
khi muốn đặt câu hỏi cho giảng viên, làm cho sinh viên không tập trung học tập,
một số sẽ cảm thấy thất vọng về khóa học.
Mơi trường xã hội: khi một sinh viên quá mệt mỏi với khóa học hoặc cảm
thấy lẻ loi khi học ở lớp hoặc trường thì sẽ là một vấn đề làm ảnh hưởng khơng tốt
đến chất lượng học tập của sinh viên. Việc có nhiều bạn bè tốt có thể giúp đỡ nhau
cùng tiến bộ. Bên cạnh đó những yếu tố xã hội khác như nơi ở hoặc đời sống tinh
thần cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viên.



11

1.3.2. Môi trƣờng học tập lâm sàng
1.3.2.1. Khái niệm
Môi trường học tập lâm sàng bao gồm một số đặc điểm nhất định và đặc
trưng cho khoa học thực tập. Môi trường học tập lâm sàng ảnh hưởng đến hành vi
của từng cá nhân ở nơi thực tập [34]. Khi nói đến mơi trường học tập lâm sàng là
nói đến việc chăm sóc bệnh nhân. Nói rộng hơn, mơi trường học tập lâm sàng bao
gồm cả yếu tố tâm lý, xã hội và văn hóa nơi thực tập [26]. Trong nghiên cứu này,
môi trường học tập lâm sàng là khoa học thực tập bệnh viện bởi vì các dữ liệu của
nghiên cứu được thu thập trên các sinh viên cử nhân điều dưỡng tại Đại học Y
Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
Elliot (2002), cho rằng giáo dục dựa trên thực hành lâm sàng là một phần cấp
thiết của chương trình giáo dục điều dưỡng vì thực hành lâm sàng cung cấp cho sinh
viên cơ hội để tiếp xúc với môi trường làm việc thực sự của những người điều
dưỡng và ở đây cũng cho phép ứng dụng những học thuyết điều dưỡng vào trong
thực hành chăm sóc thực tế bệnh nhân [20]. Giáo dục lâm sàng còn là nền tảng
trong chương trình giáo dục điều dưỡng, hình thành nên năng lực trong thực hành
điều dưỡng. Môi trường học tập lâm sàng là một khung cảnh xã hội tương đối phức
tạp bao gồm nhiều yếu tố như dụng cụ thực tập, nhân viên, lãnh đạo, các hoạt động
và bầu khơng khí. Và ở đó người giáo viên quan sát được nhu cầu của bệnh nhân,
của nhân viên và cả sinh viên [18]. Thực hành lâm sàng là giai đoạn chuyển đổi từ
lý thuyết sang thực hành. Đây là lúc sinh viên củng cố những kiến thức, kỹ năng
thực hành qua những việc chăm sóc bệnh nhân ở lâm sàng. Việc dạy và học ở lâm
sàng cũng sẽ khác và có nhiều khó khăn hơn lý thuyết ở lớp. Những tình huống ở
lâm sàng khơng thể dự đốn trước được bởi vì nó xảy ra bất ngờ và khó kiểm sốt,
trong khi đó những hoạt động ở lớp học được lên kế hoạch rất rõ ràng. Ở lớp các
hoạt động học tập chủ yếu đáp ứng như cầu về mặt kiến thức lý thuyết, do đó sinh
viên chỉ sử dụng tư duy để giải quyết vấn đề, nhưng ở lâm sàng thì sinh viên cần
phối hợp giữa tư duy và nhận thức, hoạt động tay chân và kỹ năng thật hiệu quả để

đáp ứng nhu cầu chăm sóc bệnh nhân, điều này thật sự rất khó cho các lần đầu đến


12

lâm sàng. Người giáo viên ở lâm sàng phải nhận ra cả nhu cầu của bệnh nhân, nhân
viên và sinh viên, ở lớp thì chỉ cần quan tâm đến sinh viên mà thôi. Việc xác định
những yếu tố xã hội đặc trưng cho môi trường học tập lâm sàng giúp đưa ra những
phương pháp hỗ trợ những yếu tố đó và có thể dự đốn kết quả học tập của sinh
viên [18].
Như vậy, môi trường học tập lâm sàng giúp sinh viên được tiếp xúc trực tiếp
với những tình huống thật. Do đó, những trải nghiệm ở lâm sàng cho sinh viên điều
dưỡng những cơ hội để phát triển năng lực, cơ hội để kết hợp nhận thức, hoạt động,
kỹ năng và khả năng giải quyết vấn đề trong việc chăm sóc bệnh nhân đa dạng. Mơi
trường học tập lâm sàng rất quan trọng với ngành điều dưỡng bởi vì giúp sinh viên
gắn kết lý thuyết với thực hành đồng thời giảm những lỗ hổng lý thuyết và thực
hành. Mặc dù vậy, sinh viên ở lâm sàng cũng cần được hướng dẫn, hỗ trợ và giám
sát để họ có thể học được những kỹ năng thực hành đúng nhất và đạt được mục tiêu
học tập [15], [18], [26].
1.3.2.2 Ảnh hưởng của môi trường học tập lâm sàng đến năng lực thực hành của
sinh viên
Việc học điều dưỡng là học nghề nên chủ yếu dựa trên thực hành trên bệnh nhân
tại các bệnh viện. Để trở thành người điều dưỡng tự tin và có năng lực sau khi ra
trường, sinh viên phải trang bị được những kiến thức cơ bản cũng như kỹ năng thực
hành cần thiết để ứng dụng vào chăm sóc bệnh nhân [36]. Bord Altranis (2003) cho
rằng việc thực hành lâm sàng rất quan trọng, bởi vì nó cung cấp cho sinh viên điều
dưỡng [10]:
-

Cơ hội để nhận định và chăm sóc trực tiếp trên bệnh nhân.


-

Cơ hội để trải nghiệm thế giới thực sự của ngành điều dưỡng.

-

Cơ hội để tự chịu trách nhiệm, làm việc độc lập và nhận phản hồi.

-

Động lực để phát triển tư duy và kỹ năng trong việc chăm sóc bệnh nhân
mức độ cao và có thể dự đốn những nguy cơ của bệnh nhân.

-

Khả năng nhận ra nhu cầu học tập của mình và lượng giá việc thực hành.


13

Chất lượng của sinh viên cử nhân điều dưỡng sau khi tốt nghiệp có thể diễn
đạt bằng từ kỹ năng chuyên nghiệp. Kỹ năng chuyên nghiệp được hình thành từ môi
trường thực hành lâm sàng trong bệnh viện. Adam (2002) cho rằng: sự trải nghiệm
với chất lượng của môi trường thực hành lâm sàng cần thiết cho việc hình thành
năng lực thực hành của sinh viên [9]. Những trải nghiệm của sinh viên sẽ không thể
thành công nếu các em chỉ được thực hành trên các mơ hình ở phịng kỹ năng lâm
sàng. Vì thế sinh viên điều dưỡng cần phải thực tập kỹ năng chuyên nghiệp ở những
nơi mà tất cả các yếu tố đều là những cái thật nhất, đầy đủ nhất [18]. Như vậy sinh
viên điều dưỡng cần được thực hành ở nhiều loại bệnh viện trong suốt q trình học

tập từ đó họ đưa những kiến thức đã được học ở lớp vào việc thực hành trên bệnh
nhân và sau khi học ra trường họ có thể chăm sóc bệnh nhân an tồn.
Hiện nay, người điều dưỡng phải đối diện với mơi trường chăm sóc sức khỏe
thay đổi rất nhanh, điều cần thiết được nhấn mạnh là người sinh viên khi tốt nghiệp
phải có năng lực thực hành và phải sẳn sàng cho việc chăm sóc bệnh nhân [19]. Một
môi trường lâm sàng tốt được tạo thành từ các yếu tố sau: khoa có kết cấu và cách
thức hoạt động dân chủ và năng động, nhân viên ở khoa có sự cầu tiến và có sự tự
giám trong việc chăm sóc tốt cho bệnh nhân, có sự hỗ trợ lẫn nhau, nhân viên có
đạo đức tốt và hịa đồng trong nhóm, có sự giao tiếp tốt và đặc biệt có mối quan hệ
tốt giữa nhân viên và sinh viên. Và ở khoa cũng cần có quan niệm rằng: sinh viên
là những người học tập đồng thời cũng đóng góp vào sự chăm sóc tốt cho bệnh
nhân [10]. Bệnh viện không chỉ là nơi cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe mà
cịn có chức năng khác nữa là cung cấp nguồn nhân lực y tế liên quan đến việc
nghiên cứu và giảng dạy [18].
1.3.2.3. Mô tả mơi trường lâm sàng có chất lượng
Quinn (2000) mơ tả một mơi trường lâm sàng tốt sẽ đạt được tính nhân văn
đối với sinh viên và ở đó nhân viên điều dưỡng thể hiện thích thú với sự có mặt của
sinh viên, nhân viên gần gữi và luôn giúp đỡ, chỉ dạy nhân viên. Ơng cũng trình
bày rằng một mơi trường thực hành lâm sàng mà nhân viên đồng lòng làm việc với
nhau, cố gắng giúp sinh viên tham gia vào sự làm việc cũng nhân tạo mối quan hệ


14

với nhân viên sẽ hình thành một mơi trường lâm sàng tốt. Ơng ta cũng mơ tả người
quản lý ở mơi trường lâm sàng tốt thì nhạy bén và có năng lực trong việc cung cấp
dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt cho bệnh nhân, khuyến khích sinh viên năng động,
sáng tạo và việc chăm sóc ở lâm sàng phải tương đồng với kỹ năng được dạy ở
trường. Một môi trường thực hành lâm sàng tốt chắc hẳn phải có những cá nhân tốt
làm việc trong môi trường này, những người này sẽ quan tâm đến nhu cầu của sinh

viên và thực hiện vai trị giám sát sinh viên. Mơi trường thực hành tốt nên cho phép
sinh viên tham gia vào mọi hoạt động của khoa và cho phép họ được quan sát
những quy trình thực hành mới. Mơi trường lâm sàng tốt cần phải đảm bảo chất
lượng các yếu tố cấu thành mơi trường lâm sàng gồm có mơi trường học tập mang
tính giáo dục, phong cách của người quản lý khoa, việc chăm sóc điều dưỡng tại
khoa, mối quan hệ giữa người giám sát và sinh viên và vai trị của giáo viên điều
dưỡng [38].
1.3.3. Mơi trƣờng học tập của sinh viên cử nhân điều dƣỡng Việt Nam
Chương trình đạo tạo điều dưỡng hệ đại học chính quy tại các trường đại học
nhằm đạt được mục tiêu sẽ đào tạo được những cử nhân điều dưỡng có y đức, có ý
thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề theo tiêu chuẩn
năng lực nghề điều dưỡng ở trình độ đại học để đáp ứng nhu cầu bảo vệ và chăm
sóc nâng cao sức khỏe nhân dân. Theo đó, chương trình đạo tạo 4 năm cho sinh
viên chính quy được cấu trúc gồm 3 phần chính là lý thuyết, thực tập tại phịng thí
nghiệm và thực tập lâm sàng tại các bệnh viện. Thực tập là một yếu tố rất quan
trọng quyết định chất lượng của sinh viên sau khi tốt nghiệp, nhất là đối với các
nghề liên quan đến sức khỏe con người như ngành điều dưỡng. Thực tập lâm sàng ở
sinh viên cử nhân điều dưỡng là một trong những hoạt động chính khóa ở nhà
trường và chiếm một lượng thời gian tương đối lớn, và điều này có thể giúp các sinh
viên cử nhân điều dưỡng củng cố và hiểu sâu hơn lý thuyết đồng thời là nền tảng
kiến thức cho việc hình thành một cách thành thạo các kỹ năng điều dưỡng sau này.
Tuy nhiên, qua nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Khải cho thấy, môi
trường thực hành lâm sàng của sinh viên cử nhân điều dưỡng hiện nay chưa được


15

tốt, thông qua thực trạng số lượng sinh viên quá đơng, có những khoa số sinh viên
thực hành tập lâm sàng nhiều hơn rất nhiều so với số bệnh nhân, tại một khoa có tới
30-40 sinh viên, thậm chí có đến 60-80 sinh viên, trong khoa khơng chỉ có sinh viên

cử nhân điều dưỡng thực tập mà còn nhiều đối tượng khác, thậm chí là trùng với đợt
thực tập của sinh viên trường khác. Bên cạnh đó giảng viên lâm sàng phải tham gia
công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện, số lượng giảng viên ít, trong khi số lượng
sinh viên đơng, dẫn đến tình trạng giảng viên sẽ giảng cùng 1 vấn đề trên nhiều
nhóm đối tượng khác nhau. Với mơi trường thực hành như thế, thì khơng thể không
ảnh hưởng đến kết quả thực hành lâm sàng của các em, mà còn ảnh hưởng chất
lượng đội ngũ cán bộ y tế sau này [38].
1.4. Một số yếu tố liên quan đến môi trƣờng học lý thuyết và lâm sàng
1.4.1. Năm học
Đây là yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên về mơi trường học tập.
Bởi vì đối với những sinh viên năm thứ nhất, thứ hai có thể chưa nhận thức được rõ
về ngành học điều dưỡng, nhiều sinh viên chọn học ngành điều dưỡng là theo sự
yêu cầu của cha mẹ. Bên cạnh đó năm thứ nhất các sinh viên chỉ học lý thuyết đơn
thuần, có thể khiến các sinh viên nhàm chán, hoặc thấy khơng có sự khác biệt giữa
điều dưỡng với các ngành học khác. Năm thứ hai thì các sinh viên được học một số
mơn cơ sở ngành, nên có thể tạo được sự tò mò hứng thú về ngành học. Đến năm
thứ ba và thứ tư, các sinh viên sẽ được học kiến thức giáo dục chuyên ngành bao
gồm các lý thuyết về các kỹ năng thực hành điều dưỡng chăm sóc sức khỏe con
người.
1.4.2. Thời gian học
Thời gian học thường ảnh hưởng nhiều đến việc truyền tải kiến thức của như
việc học của sinh viên. Đối với những môn cơ bản thì thời gian học thường ngắn
hơn so với thời gian học của các mơn chun ngành. Ngồi ra sinh viên cũng cần có
thời gian tự học để có thể ôn tập và tìm hiểu, nghiên cứu nhiều hơn về các mơn học
và ngành học của mình.

Tn thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn



×