Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Tỷ lệ đái tháo đường trong thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.52 MB, 93 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG YẾN

TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TRONG THAI KỲ
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH
VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Chuyên ngành: Sản phụ khoa
Mã số: 8720105

Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ THỊ KIM PHỤNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

.


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, do chính tơi thực hiện
trong suốt q trình nghiên cứu và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.

Tác giả luận văn



Nguyễn Thị Phƣơng Yến

.


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh
Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 4
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN Y VĂN ....................................................................... 5
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM......................................................................................... 5
1.2. SINH LÝ VÀ SINH LÝ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ ..................... 6
1.3. ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ VÀ NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN ............. 7
1.4. TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ .................. 10
1.5. CÁC ẢNH HƢỞNG Ở THAI PHỤ BỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ VÀ
THAI NHI ................................................................................................................. 16
1.6. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƢỚC NGỒI VỀ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
THAI KỲ................................................................................................................... 17
1.7. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM VỀ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
THAI KỲ................................................................................................................... 19
1.8. SƠ LƢỢC VỀ CẦN THƠ, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ ..... 20
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 22
2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 22

2.2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 22
2.3. CỠ MẪU ............................................................................................................ 23
2.4. PHƢƠNG PHÁP CHỌN MẪU ......................................................................... 23
2.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 23
2.6. PHƢƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THU THẬP SỐ LIỆU .............................. 27

.


2.7. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU .................................................................. 31
2.8. TÍNH ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI .................................................................... 32
2.9. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU................................................. 32
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 34
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THAI PHỤ THAM GIA NGHIÊN CỨU ............. 34
3.2. TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ ........................................................... 36
3.3. LIÊN QUAN GIỮA TIỀN SỬ GIA ĐIÌNH VỚI ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI
KỲ ............................................................................................................................. 39
3.4. KHẢO SÁT LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ-XÃ HỘI, TIỀN SỬ
THAI SẢN VÀ THAI KỲ LẦN NÀY VỚI ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ ........ 39
CHƢƠNG IV: BÀN LUẬN .................................................................................... 49
4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA THAI PHỤ THAM GIA NGHIÊN CỨU ............................ 49
4.2. TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ ........................................................... 51
4.3. KHẢO SÁT LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ-XÃ HỘI, TIỀN SỬ
THAI SẢN VÀ THAI KỲ LẦN NÀY VỚI ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ ........ 55
4.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................... 66
4.5. ĐIỂM MẠNH CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................. 66
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 68
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

-Thông tin cho thai phụ tham gia nghiên cứu
-Thỏa thuận tham gia nghiên cứu tầm soát và chẩn đoán đái tháo đƣờng thai kỳ
-Bảng thu thập số liệu
-Danh sách bệnh nhân

.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
ACOG

:

American Congress of Obstetricians and Gynecologists – Hiệp hội
Sản Phụ Khoa Hoa Kỳ

AACE

:

American Association of Clinical Endocrinologists – Hiệp hội các
thầy thuốc nội tiết lâm sàng Hoa Kỳ

ADA

:

American Diabetes Association – Hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa Kỳ

BMI


:

Body Mass Index – Chỉ số khối cơ thể

CI

:

Confidence Interval Tolerance – Khoảng tin cậy

EASD

:

European Association for the Study of Diabetes – Hiệp hội nghiên
cứu bệnh đái tháo đƣờng châu Âu

GH

:

Growth hormone – Nội tiết tố tăng trƣởng

hPL

:

Human placental lactogen – Nội tiết tố của bánh nhau


HAPO

:

Hyperglycemia and Adverse Pregnancy Outcomes – Nghiên cứu
về tăng đƣờng huyết và kết cục xấu trong thai kỳ

HLA

:

Histocompatibility antigen – Kháng nguyên phù hợp tổ chức

Hb

:

Hemoglobin – Huyết sắc tố

HbAlc

:

Hemoglobin Alc

hCS

:

Human chorionic somatomammotropin - Nội tiết tố của bánh nhau


IADPSG :

International Association of Diabetes and Pregnancy Study Groups
– Hiệp hội quốc tế của nhóm nghiên cứu đái tháo đƣờng và thai

IFG

:

Impaired Fasting Glucose – Rối loạn đƣờng huyết đói

IGT

:

Impaired Glucose Tolerance – Rối loạn dung nạp glucose

.


NDDG

:

National Diabetes Data Group – Nhóm dữ liệu đái tháo đƣờng
quốc gia của Mỹ

OR


:

Odds Ratio – Tỷ số chênh

OGCT

:

Oral Glucose Challenge Test – Nghiệm pháp tầm soát bằng uống
50 gram glucose

OGTT

:

Oral Glucose Tolerance Test – Nghiệm pháp dung nạp glucose

WHO

:

World Health Organization – Tổ chức y tế thế giới

.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

ĐH


: Đƣờng huyết

ĐTĐTK

: Đái tháo đƣờng thai kỳ

g

: Gram

KTC

: Khoảng tin cậy

n

: Cỡ mẫu

NC

: Nghiên cứu

NPDNG

: Nghiệm pháp dung nạp glucose

RLDNG

: Rối loạn dung nạp glucose


THA

: Tăng huyết áp

TSG

: Tiền sản giật

XN

: Xét nghiệm

.


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1 Phân loại yếu tố nguy cơ ĐTĐTK

7

Bảng 1.2 Khuyến cáo của Hội thảo quốc tế về ĐTĐTK lần thứ 5

11

Bảng 1.3 Các phƣơng pháp chẩn đoán ĐTĐTK

12


Bảng 1.4 Giá trị ngƣỡng chẩn đoán ĐTĐ thật sự theo IADPSG

14

Bảng 2.1 Tiêu chí chẩn đốn ĐTĐTK bằng NPDNG theo ADA 2018

24

Bảng 2.2 Xếp loại BMI theo tiêu chuẩn châu Á–Thái Bình Dƣơng

26

Bảng 2.3 Phân loại mức độ tăng cân trong thai kỳ theo ADA 2012

26

Bảng 3.1 Đặc điểm dịch tễ của thai phụ tham gia nghiên cứu

34

Bảng 3.2. Đặc điểm về tiền sử gia đình và tiền sử sản khoa của thai phụ

35

Bảng 3.3 Tỷ lệ số mẫu máu thỏa tiêu chuẩn ĐTĐTK theo ADA 2018

36

Bảng 3.4 Đặc điểm giá trị đƣờng huyết theo từng thời điểm


37

Bảng 3.5 Phân bố giá trị đƣờng huyết của thai phụ

37

Bảng 3.6 Tỷ lệ ĐTĐTK theo số lƣợng các yếu tố nguy cơ của thai phụ

38

Bảng 3.7 Liên quan giữa tiền sử gia đình và ĐTĐTK

39

Bảng 3.8 Liên quan giữa đặc điểm dân số - xã hội với ĐTĐTK

40

Bảng 3.9 Liên quan giữa tiền sử tăng huyết áp với ĐTĐTK

41

Bảng 3.10 Liên quan giữa tiền sử thai sản với ĐTĐTK

42

Bảng 3.11 Liên quan giữa BMI trƣớc mang thai, huyết áp với ĐTĐTK

43


Bảng 3.12 Liên quan giữa nhóm BMI trƣớc mang thai, tăng cân quá
mức trong thai kỳ này với ĐTĐTK

44

Bảng 3.13 Tổng hợp đơn biến các yếu tố nguy cơ liên quan đến ĐTĐTK

45

Bảng 3.14 Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ liên quan đến ĐTĐTK

47

Bảng 4.1 Tỷ lệ ĐTĐTK so sánh với một số tác giả trƣớc đây

53

Bảng 4.2 Tỷ lệ ĐTĐTK theo nhóm tuổi thai phụ của một số tác giả

56

.


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ đái tháo đƣờng thai kỳ

36


Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ ĐTĐTK theo mẫu máu xét nghiệm của thai phụ

38

.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một trong những bệnh rối loạn chuyển hóa thƣờng
gặp kèm theo một quá trình thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc tƣơng đối và hoặc đề
kháng insulin, hậu quả là đƣờng huyết tăng cao và đƣờng niệu dƣơng tính [1].
ĐTĐ đƣợc phân chia thành các loại: ĐTĐ típ 1, ĐTĐ típ 2, ĐTĐ thai kỳ
(ĐTĐTK), các dạng ĐTĐ đặc biệt (ĐTĐ thứ phát) và các thể trung gian [1], [5],
[84].
ĐTĐTK là tình trạng biến dƣỡng glucose bình thƣờng trƣớc khi mang thai, trở
nên rối loạn chuyển hóa glucose trong khi mang thai và trở về bình thƣờng sau sanh
6 tuần, nhƣng cũng có thể trở thành ĐTĐ típ 2 về sau và thƣờng gặp ở phụ nữ mang
thai từ tháng thứ 6 trở đi đến cuối thai kỳ [2], [5].
Hiện nay trên thế giới có nhiều hƣớng dẫn tầm sốt và chẩn đốn ĐTĐTK
khác nhau của các hiệp hội nhƣ Hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa Kỳ, Hiệp hội sản phụ
khoa Hoa Kỳ, Hiệp hội đái tháo đƣờng thai kỳ Úc, Tổ chức Y tế Thế giới... Tỷ lệ
ĐTĐTK trên toàn thế giới dao động từ 1-16% [50]. Sự dao động này là do khác
nhau trong chiến lƣợc tầm sốt và tiêu chí chẩn đoán cũng nhƣ đặc thù của dân số
nghiên cứu. Nghiên cứu HAPO năm 2008 ở 9 quốc gia, chẩn đoán ĐTĐTK bằng
nghiệm pháp dung nạp glucose (NPDNG) 75 gram, thì tỷ lệ ĐTĐTK là 17.8% [77].
Tỷ lệ ĐTĐTK gặp ở một số nƣớc khác nhau nhƣ: ở Mỹ khoảng 5.8% [57], ở Úc từ
8-10% [69], Ấn Độ là 9.5% [89], Trung Quốc 14.8% [43].
ĐTĐTK là một biến cố y khoa lớn xảy ra trong thời gian có thai. Nếu khơng

đƣợc chẩn đốn và điều trị thích hợp, có thể ảnh hƣởng đến tử suất và bệnh suất
của mẹ và thai nhi. Có nhiều bằng chứng cho mối liên hệ giữa ĐTĐTK với tăng tỷ
lệ các biến cố chu sinh ở mẹ và thai nhi [35]. Do đó, việc xác định chẩn đốn sớm
sẽ giúp hiểu biết tốt hơn nhằm có hƣớng giải quyết đúng và góp phần làm giảm tỷ
suất chu sinh.
Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về ĐTĐTK, những nghiên cứu này xác
định tỷ lệ ĐTĐTK theo các chiến lƣợc tầm sốt và tiêu chí chẩn đoán khác nhau,

.


2

đây cũng là tình hình chung trên thế giới. Nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Kim
Phụng với cỡ mẫu 808 thai phụ, tại Thành phố Hồ Chí Minh, tầm soát ĐTĐTK
bằng nghiệm pháp uống 50 gram glucose (xét nghiệm máu mao mạch) và chẩn
đoán bằng nghiệm pháp dung nạp glucose uống 75 gram theo tiêu chí của Tổ chức
Y tế Thế giới. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ ĐTĐTK là 3.9%, các yếu tố liên quan bao
gồm tuổi mẹ, tiền sử thai chết lƣu, tiền sử gia đình ĐTĐ [11]. Tác giả Tô Thị Minh
Nguyệt, thực hiện nghiên cứu năm 2008 tại Bệnh viện Từ Dũ ở nhóm đối tƣợng
nguy cơ cao với tỷ lệ ĐTĐTK là 10.6% [9]. Năm 2010-2011, tác giả Trần Sơn
Thạch và cộng sự tiến hành tầm soát đại trà các thai phụ tại Bệnh viện Hùng
Vƣơng với tỷ lệ ĐTĐTK là 5.9% [80]. Tác giả Phạm Minh Khơi Ngun thực hiện
khảo sát ở nhóm nguy cơ cao tại Bệnh viện Hùng Vƣơng năm 2009 có tỷ lệ
ĐTĐTK là 10.1% [8].
Đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ là nơi tập trung nhiều
bệnh viện chuyên khoa và đƣợc xem là trung tâm phục vụ, chăm sóc sức khỏe cho
nhân dân, trong đó có Bệnh viện Đại học Y dƣợc Cần Thơ. Mặc dù bệnh viện chỉ
mới đƣợc thành lập trong một thời gian ngắn nhƣng với uy tín và chất lƣợng phục
vụ tốt cùng với đội ngũ bác sĩ là các thầy cô giảng viên của trƣờng Đại học Y dƣợc

Cần Thơ nên bệnh viện đã nhận đƣợc sự tin cậy của mọi ngƣời khi đến khám và
điều trị. Nhƣ đã biết, ĐTĐTK là vấn đề đã đƣợc nghiên cứu từ rất lâu ở Việt Nam
nhƣng đến thời điểm này tại Cần Thơ nói chung và Bệnh viện Đại học Y dƣợc Cần
Thơ nói riêng vẫn chƣa có nghiên cứu nào về ĐTĐTK cũng nhƣ chƣa có thực hiện
tầm sốt ĐTĐTK một cách thƣờng quy cho các thai phụ đến khám tại Bệnh viện
Đại học Y dƣợc Cần Thơ. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tỷ lệ đái
tháo đƣờng trong thai kỳ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện trƣờng Đại học Y
dƣợc Cần Thơ” với mục đích để biết đƣợc tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến
ĐTĐTK từ đó đề xuất kế hoạch tầm soát ĐTĐTK thƣờng quy cho các thai phụ
đến khám, phát hiện sớm, quản lý và điều trị tốt ĐTĐTK nhằm hạn chế thấp nhất
những kết cục xấu cho cả mẹ và thai nhi. Chúng tơi áp dụng tiêu chí chẩn đoán
ĐTĐTK theo Hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa Kỳ năm 2018, vì đây là phƣơng pháp

.


3

tầm soát và chẩn đoán đƣợc tiến hành qua một bƣớc, đơn giản phù hợp với tình
hình thực tế tại đa số các bệnh viện hiện nay [21].

.


4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU CHÍNH:
Xác định tỷ lệ đái tháo đƣờng thai kỳ theo tiêu chí chẩn đốn của Hiệp hội
đái tháo đƣờng Hoa Kỳ năm 2018.

MỤC TIÊU PHỤ:
Khảo sát phân bố của một số đặc điểm chung của thai phụ (tuổi, nơi ở, trình
độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế), tiền sử gia đình của thai phụ (đái tháo đƣờng,
tăng huyết áp), tiền sử sản khoa bất thƣờng của thai phụ (con to, thai dị dạng, thai
chết lƣu), đặc điểm thai kỳ lần này của thai phụ (tăng cân quá mức, BMI trƣớc
mang thai) với đái tháo đƣờng thai kỳ.

.


5

Chƣơng 1
TỔNG QUAN Y VĂN

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
ĐTĐ là bệnh mạn tính, có yếu tố di truyền, do hậu quả của thiếu hụt insulin
tƣơng đối hoặc tuyệt đối, bệnh đƣợc đặc trƣng bởi tình trạng tăng glucose máu
cùng với các rối loạn quan trọng về chuyển hóa đƣờng, đạm, mỡ, chất khống [17].
Tiền ĐTĐ (hay cịn đƣợc gọi là rối loạn đƣờng huyết đói hoặc rối loạn dung
nạp glucose) là tình trạng glucose máu cao nhƣng chƣa đến mức bị ĐTĐ, là trung
gian giữa dung nạp glucose bình thƣờng và bệnh ĐTĐ. Tiền ĐTĐ đƣợc chứng
minh là có thể tiến triển thành ĐTĐ típ 2 trong tƣơng lai. Tiền ĐTĐ có thể kiểm
sốt đƣợc và trong nhiều trƣờng hợp có thể trở về bình thƣờng thơng qua việc điều
chỉnh lối sống và chế độ ăn [17], [7], [15].
Trƣớc năm 2010, Hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa Kỳ (ADA) và Hiệp hội sản
phụ khoa Hoa Kỳ định nghĩa ĐTĐ trong thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp
glucose gây tăng glucose huyết ở nhiều mức độ khác nhau, xuất hiện hay đƣợc phát
hiện lần đầu trong thời gian mang thai [19], [22]. Định nghĩa này bao gồm tình
trạng glucose huyết cao ở thai phụ đang mang thai nhƣng chƣa đến mức bị ĐTĐ

tƣơng ứng tình trạng tiền ĐTĐ hay rối loạn đƣờng huyết đói hoặc rối loạn dung
nạp gluocse. Định nghĩa này không loại trừ khả năng bệnh nhân đã bị ĐTĐ trƣớc
khi mang thai mà chƣa đƣợc chẩn đốn [23], [33]. Năm 2010, Hiệp hội quốc tế của
nhóm nghiên cứu về ĐTĐ và thai (IADPSG), nhóm đồng thuận quốc tế với sự hiện
diện từ nhiều tổ chức ĐTĐ và thai kỳ đề nghị nên thay đổi thuật ngữ này. Trong hệ
thống này, ĐTĐ chẩn đoán trong thai kỳ đƣợc phân loại thành ĐTĐ trƣớc khi
mang thai (còn gọi ĐTĐ và thai) và ĐTĐTK [50]. Năm 2012, ADA đồng thuận
việc thay đổi thuật ngữ này. Năm 2017, Quyết định về việc ban hành tài liệu
chuyên môn “Hƣớng dẫn chẩn đốn và điều trị đái tháo đƣờng típ 2” của Bộ Y tế
định nghĩa ĐTĐTK là ĐTĐ đƣợc chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối
của thai kỳ và khơng có bằng chứng ĐTĐ típ 1, típ 2 trƣớc đó. Nếu phụ nữ có thai

.


6

3 tháng đầu đƣợc phát hiện tăng glucose huyết: chẩn đoán là ĐTĐ chƣa đƣợc chẩn
đoán hoặc chƣa đƣợc phát hiện và dùng tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ nhƣ ở ngƣời
khơng có thai [15].
1.2. SINH LÝ VÀ SINH LÝ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ
Thai kỳ là một quá trình đƣợc đặc trƣng bởi hàng loạt thay đổi về chuyển hóa
và nội tiết bao gồm: giảm nhạy cảm với insulin, tăng đáp ứng của tế bào bêta, gia
tăng đáng kể ngƣỡng glucose trong máu sau các bữa ăn, thay đổi ngƣỡng của acid
béo tự do, triglyceride, cholesterol, và phospholipid trong máu. Sự thay đổi về nội
tiết và chuyển hóa ở thai phụ nhằm đáp ứng với nhu cầu dinh dƣỡng của thai nhi,
và để chuẩn bị cho ngƣời mẹ vào lúc sinh cũng nhƣ cho con bú sau này. Trong tám
tuần lễ đầu, nồng độ glucose trong máu bắt đầu giảm và nhiều nhất vào tuần lễ thứ
12. Nồng độ insulin lúc đói và nồng độ insulin tƣơng ứng với kích thích của
glucose đều tăng trong suốt thai kỳ. Sự giảm nồng độ glucose trong máu là do thay

đổi trong quá trình tiết và nhạy cảm insulin một phần là do tăng thanh lọc glucose
ở thận trong giai đoạn sớm của thai kỳ [49]. Nhiều q trình chuyển hóa thay đổi ở
ngƣời phụ nữ có thai, tiến triển của thai khơng bình thƣờng liên quan đến chuyển
hóa glucose bao gồm tăng sinh các tiểu đảo tụy, tăng tiết insulin máu và đề kháng
insulin [55], [25]. Sự nhạy cảm với insulin giảm khoảng 50% trong giai đoạn sau
của thai kỳ, tƣơng đƣơng với ngƣỡng của ĐTĐ típ 2 [12]. Insulin đƣợc tiết ra bởi tế
bào bêta tụy, đóng vai trị chính trong q trình điều hịa chuyển hóa glucose.
Insulin có ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp đến toàn bộ các mô của cơ thể [28]. Cơ
chế sinh bệnh của ĐTĐTK có thể là do tình trạng giảm nhạy cảm insulin của ngƣời
mẹ và đáp ứng bất thƣờng của tế bào bêta tụy. Tƣơng tự nhƣ trong ĐTĐ típ 2, có
sự phối hợp giữa đề kháng insulin và giảm tiết insulin của tế bào bêta tụy gây ra
thiếu insulin tƣơng đối [30]. Hiện có nhiều giả thuyết về mối liên hệ giữa tình trạng
thiếu insulin trong thai kỳ bình thƣờng hay trong ĐTĐTK, cơ chế của tình trạng
này chƣa biết rõ. Sự thay đổi chức năng tế bào bêta xảy ra song song với sự phát
triển của nhau-thai và là nơi sản xuất ra một số hormone nhƣ estrogen,
progesterone, cortisol, hCS, prolactin, GH. Những hormone này đã đƣợc chứng

.


7

minh là đề kháng với insulin. Chuyển hóa glucose trở về bình thƣờng hoặc gần
bình thƣờng sau sinh là một minh chứng cho sự tác động của hormon nhau thai trên
chuyển hóa glucose [25]. Béo phì và yếu tố di truyền cũng có thể ảnh hƣởng đến
mức độ đề kháng insulin trong thai kỳ [25]. Thực tế, ở phụ nữ béo phì (BMI >30
kg/m2, hoặc cân nặng >150% cân nặng lý tƣởng) có tỷ lệ ĐTĐTK cao hơn từ 1.4
đến 20 lần so với phụ nữ có cân nặng bình thƣờng [42]. Nhƣ vậy, thai kỳ thƣờng
liên quan đến tăng insulin máu và tăng đề kháng insulin. Đề kháng insulin và giảm
đáp ứng của tế bào bêta trong ĐTĐTK đã đƣợc tìm ra nhƣng cơ chế của các hiện

tƣợng này cũng còn chƣa đƣợc biết rõ.
1.3.

ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ VÀ NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN

1.3.1. Yếu tố nguy cơ ĐTĐTK:
Bảng 1.1. Phân loại yếu tố nguy cơ ĐTĐTK [26]
Những yếu tố thuộc về ngƣời mẹ
 Lớn tuổi
 Sinh nhiều lần
 Tăng cân nhiều khi có thai
 BMI ≥27 kg/m2 trƣớc khi có thai
 Cân nặng lúc sinh thấp
 α-Thalassemia thể khảm
 Hội chứng buồng trứng đa nang
 Tăng tiêu thụ chất béo bão hòa
Những yếu tố thuộc về tiền căn gia đình
 Tiền căn gia đình ĐTĐ
 Mẹ bị ĐTĐTK

.


8

Tiền sử sản khoa
 Bất thƣờng bẩm sinh
 Thai chết lƣu
 Thai to
 Sinh mổ

 ĐTĐTK trong thai kỳ trƣớc
Những yếu tố do thai
 Tăng huyết áp do thai
 Đa thai
 Tăng dự trữ sắt
Những yếu tố nguy cơ kinh điển thƣờng đƣợc đề cập đến là mẹ lớn tuổi, cân
nặng của mẹ, tiền căn gia đình ĐTĐ, tiền căn sinh con to... Những yếu tố nhƣ
Thalassemia, tăng dự trữ sắt thì chƣa có cơ chế sinh bệnh rõ ràng [26].
1.3.2. Hội chứng buồng trứng đa nang và ĐTĐTK
Hội chứng buồng trứng đa nang đƣợc xem nhƣ tình trạng tiền ĐTĐ với 3135% rối loạn dung nạp glucose và 7.5-10% ĐTĐ típ 2. Tỷ lệ chuyển từ rối loạn
dung nạp glucose thành ĐTĐ típ 2 thật sự cao gấp 5 đến 10 lần ở phụ nữ có hội
chứng buồng trứng đa nang [31], [52]. Nghiên cứu của Holte đã công bố có tỷ lệ
cao hội chứng buồng trứng đa nang dựa vào siêu âm, biểu hiện lâm sàng và nội tiết
ở những phụ nữ đã đƣợc chẩn đoán ĐTĐTK 3-5 năm truớc. Nhiều nghiên cứu khác
cũng cho kết quả tƣơng tự. Vì vậy, một số tác giả đề nghị cần có chƣơng trình tầm
sốt ĐTĐTK ở thai phụ có hội chứng buồng trứng đa nang [64].
Hơn thế nữa, những bệnh nhân có hội chứng buồng trứng đa nang gia tăng
nguy cơ vẫn còn tồn tại rối loạn dung nạp glucose sau sinh trong thai kỳ đƣợc chẩn
đốn ĐTĐTK. Trong nhóm dân số này, cần theo dõi sát và có chiến lƣợc phòng
ngừa nhằm tránh những biến chứng về sau [74].
1.3.3. Đa thai và ĐTĐTK
Số lƣợng thai trong đa thai có thể ảnh hƣởng đến tỷ lệ ĐTĐTK do tăng khối

.


9

lƣợng bánh nhau và vì thế tăng hormon sinh ĐTĐ. Sivan và nhóm cộng sự nhận
thấy tỷ lệ ĐTĐTK cao hơn ở nhóm sinh ba so với nhóm sinh ít hơn (22.3% so với

5.8%) [78]. Yogev và nhóm cộng sự cũng thấy kết quả tƣơng tự, tỷ lệ ĐTĐTK cao
hơn ở ngƣời sinh đôi so với ngƣời sinh đơn thai (13.4% so với 8.5%) [88].
1.3.4. ĐTĐTK tái phát
Theo MacNeil và nhóm cộng sự, tỷ lệ tái phát của ĐTĐTK là 35.6%. Cân
nặng của con lúc sinh, chênh lệch cân nặng của mẹ lúc mang thai và trƣớc khi có
thai là những yếu tố dự đoán tỷ lệ tái phát này [61].
Tỷ lệ tái phát cao hơn 69% ở những đối tƣợng sinh nhiều lần, BMI >30
kg/m2, ĐTĐTK đƣợc chẩn đoán trƣớc tuần lễ thứ 24 [34].
Trong một nghiên cứu hồi cứu từ năm 1965 đến năm 2006, tỷ lệ tái phát
ĐTĐTK là từ 30 đến 84%. Những yếu tố dự đoán sự tái phát này là chủng tộc, tuổi
mẹ, sinh nhiều lần, chỉ số khối cơ thể, giá trị của OGTT, có sử dụng insulin hay
khơng. Tỷ lệ tái phát ĐTĐTK có thể giảm khi tăng tầm sốt ĐTĐ trƣớc khi có thai
ở những đối tƣợng đã đƣợc chẩn đốn ĐTĐTK trƣớc đây [60], [47], [87], [79].
1.3.5. Yếu tố chủng tộc và ĐTĐTK
ĐTĐTK tƣơng tự nhƣ ĐTĐ típ 2 cũng có tỷ lệ thay đổi tùy theo từng chủng
tộc khác nhau. Trong nghiên cứu về dịch tễ học của tác giả King, khi tóm tắt số
liệu ở nhiều nhóm thai phụ để đƣa ra tỷ lệ ĐTĐTK, thì tỷ lệ này đặc biệt cao ở phụ
nữ gốc Ấn, Trung Quốc và Đông Nam Á. Phụ nữ gốc Ấn Độ sống ở Mỹ có tỷ lệ
ĐTĐTK là 14.3% so với tỷ lệ chung là 4%, phụ nữ gốc Ấn Độ sống ở Úc có tỷ lệ
ĐTĐTK là 15% [68]. Tuy nhiên, chƣa thể giải thích điều này vì thật sự có sự khác
nhau về tỷ lệ ĐTĐTK ở các chủng tộc và vùng miền khác nhau, nhƣng điều đó lại
diễn ra trong các nghiên cứu khác nhau, cách tầm soát khác nhau và tiêu chí chẩn
đốn cũng khác nhau. Dooley và cộng sự đã chứng minh rằng chủng tộc cũng liên
quan đến tỷ lệ ĐTĐTK nhƣ là tuổi mẹ và mức độ béo phì, khi hiệu chỉnh mối liên
hệ yếu tố nguy cơ thì thấy tỷ lệ ĐTĐTK ở ngƣời da đen và gốc Tây Ban Nha cao
hơn hẳn so với ngƣời da trắng [39].

.



10

1.4.

TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ
Tầm sốt đƣợc thực hiện khi bệnh khơng triệu chứng hoặc những yếu tố nguy

cơ của bệnh đã đƣợc tìm ra. Cách thức tầm sốt có thể là: hỏi bệnh sử, khám lâm
sàng, xét nghiệm hoặc thủ thuật. Phƣơng tiện tầm sốt phải an tồn, đơn giản, chặt
chẽ, hợp đạo lý, tƣơng ứng giữa hiệu quả và giá cả càng phù hợp càng tốt [81].
Ngƣời phụ nữ khi mang thai đƣợc chỉ định làm một số test tầm soát để xác định,
điều trị hoặc đề phịng những tình trạng có thể ảnh hƣởng đến mẹ và thai [18]. Vì
vậy ĐTĐTK có nhiều lí do thích hợp để đƣợc tầm sốt.
1.4.1. Lý do phải tầm soát ĐTĐTK
Tỷ lệ ĐTĐTK tăng theo thời gian giống nhƣ tỷ lệ chung của bệnh ĐTĐ típ 2.
Trong khi đó, ĐTĐTK lại có triệu chứng rất nghèo nàn hoặc thậm chí khơng có
triệu chứng, ngay cả khi có những yếu tố nguy cơ đối với ĐTĐTK cũng khơng đủ
để chẩn đốn. Hơn nữa, ĐTĐTK cịn để lại dấu ấn quan trọng trên mẹ và thai nhi
làm tăng tỷ lệ bệnh suất chu sinh, nguy cơ trẻ sơ sinh tiến triển thành ĐTĐ thật sự
về sau cũng gia tăng.
Mặc dù tiên lƣợng cho ĐTĐTK ngày nay đạt đến thành cơng gần nhƣ thai kỳ
bình thƣờng, nhƣng điều này chỉ đạt đƣợc khi có sự theo dõi chặt chẽ về chuyển
hóa, huyết động học cùng với sự thay đổi của thai kỳ. Thai phụ bị ĐTĐ không
những phải chú ý đến dinh dƣỡng mà còn phải chú ý đến đƣờng huyết một cách
liên tục. Ngồi ra, họ cịn phải đối diện với nhiều biến chứng khác của thai kỳ nhƣ
tăng huyết áp, bệnh lý võng mạc, nhiễm trùng, toan huyết, rối loạn chức năng tuyến
giáp, bệnh lý thận và thai chết lƣu đột ngột. Những vấn đề này sẽ trở thành cấp cứu
nội khoa nếu không đƣợc điều trị [29], [71].
1.4.2. Đối tƣợng cần tầm sốt ĐTĐTK
Mục đích của việc tầm sốt là để xác định nhóm nhỏ trong một dân số nào đó

có nguy cơ của bệnh lý quan tâm. Tầm soát ĐTĐTK chọn lọc đƣợc Gabbe và cộng
sự tiến hành ở các thai phụ có nguy cơ cao gồm tiền sử gia đình có ĐTĐ, tiền sử
sinh con to, con dị dạng, sinh khó khơng rõ ngun nhân, béo phì, tăng huyết áp,
đƣờng niệu dƣơng tính [91]. Theo khuyến cáo của Hội thảo quốc tế về ĐTĐTK lần

.


11

thứ 5, chiến lƣợc tầm sốt tùy theo nhóm nguy cơ và việc tầm sốt tùy vào nhóm
nguy cơ thấp, trung bình, cao có thể phát triển thành ĐTĐTK [67].
Bảng 1.2. Khuyến cáo của Hội thảo quốc tế về ĐTĐTK lần thứ 5 [67]
Phân loại nguy cơ

Đánh giá nguy cơ
Nhóm chủng tộc nguy cơ thấp, không

Nguy cơ thấp: Không cần OGCT
(Oral Glucose Challenge Test) hoặc
OGTT (Oral Glucose Tolerance Test)

tiền căn gia đình, dƣới 25 tuổi, cân
nặng bình thƣờng trƣớc sinh và lúc
sinh, không tiền căn sản khoa xấu trƣớc
đây, không rối loạn chuyển hóa glucose
trƣớc đây

Nguy cơ trung bình: OGCT và/hoặc
OGTT lúc 24-28 tuần


Khơng có đầy đủ những đặc điểm trên

Nguy cơ cao: OGCT và/hoặc OGTT Khơng có một hoặc nhiều đặc điểm
càng sớm càng tốt, nếu âm tính lặp lại trên, thêm vào đó: béo phì, tiền căn gia
lúc 24-28 tuần hoặc bất cứ lúc nào bệnh đình mạnh hơn, có ĐTĐTK hoặc rối
nhân có triệu chứng hoặc dấu hiệu gợi ý loạn dung nạp glucose trƣớc đây, có
tăng đƣờng huyết

đƣờng trong nƣớc tiểu

Sàng lọc chọn lọc ở những thai phụ nguy cơ cao có thể bỏ sót thai phụ bị
ĐTĐTK ở nhóm nguy cơ thấp [17]. UTPSTF cho rằng khơng có bằng chứng
khơng nên sàng lọc đại trà ĐTĐTK cho tất cả thai phụ vì chi phí sàng lọc có thể
tăng nhƣng hạn chế đƣợc nhiều hậu quả về tinh thần và kinh tế do ĐTĐTK. ADA
2008 nhấn mạnh rằng sàng lọc đại trà là phƣơng pháp tốt nhất để cải thiện kết quả
thai kỳ vì sự tăng đƣờng huyết có thể ảnh hƣởng đến thai nhi dù là thai phụ chƣa
tới ngƣỡng chẩn đoán ĐTĐTK.
Tầm soát đƣợc thực hiện càng sớm càng tốt trong những lần khám thai đầu
tiên trên những đối tƣợng có tiền căn béo phì, tiền căn ĐTĐTK, glucose niệu, tiền
căn trực hệ ĐTĐ mà chƣa đƣợc chẩn đốn ĐTĐ típ 2 [70].
Nếu có ĐTĐTK thai phụ sẽ đƣợc tầm soát đái tháo đƣờng sau khi sinh

.


12

khoảng 6-12 tuần và tiếp tục theo dõi sau đó mỗi 3 năm để kịp phát hiện ĐTĐ hoặc
tiền ĐTĐ [22].

1.4.3. Tầm sốt và chẩn đốn ĐTĐTK
1.4.3.1. Tiêu chí chẩn đoán ĐTĐTK trƣớc năm 2011
Năm 1999, Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo có thể sử dụng tiêu chí chẩn
đốn ĐTĐ lúc khơng có thai để chẩn đốn ĐTĐTK dựa vào NPDNG 75g-2 giờ.
Nghiệm pháp này có thể thực hiện một cách đơn giản bằng xét nghiệm glucose lúc
đói và 2 giờ sau nạp glucose (bảng 1.3).
Bảng 1.3. Các phƣơng pháp chẩn đoán ĐTĐTK
Đặc điểm
Tầm soát

WHO 1999[85] ACOG 2018 [20]

OGCT 50g

Nghiệm pháp chẩn đoán OGTT 75g
Số giá trị glucose

ADA 2018 [21]
IADPSG 2015 [45]

OGCT 50g-1h

Không

OGTT 100g-3h

OGTT 75g

≥1


≥2

≥1

≥ 126

≥ 95

≥ 92

≥ 180

≥ 180

≥ 155

≥ 153

chẩn đốn
Glucose đói (mg/dL)
Glucose sau 1h (mg/dL)
Glucose sau 2h (mg/dL)

≥ 140

Glucose sau 3h (mg/dL)

≥ 140

1.4.3.2. Tiêu chí chẩn đoán ĐTĐTK từ năm 2011

Việc ứng dụng thuật ngữ mới trên lâm sàng, ĐTĐ chẩn đoán trong thai kỳ
đƣợc phân loại thành ĐTĐ trƣớc khi mang thai (ĐTĐ và thai) và ĐTĐTK với các
tiêu chí chẩn đốn nhƣ sau:
Đái tháo đƣờng trƣớc khi mang thai (Overt diabetes)
Theo IADPSG 2010 chẩn đốn ĐTĐ trƣớc khi mang thai khi có bất kỳ tiêu chí
nào dƣới đây trong lần khám thai đầu tiên:
+ Đƣờng huyết đói ≥7 mmol/L (126 mg/dL)
+ HbA1c ≥6.5% sử dụng xét nghiệm đã đƣợc chuẩn hóa

.


13

+ Đƣờng huyết bất kỳ ≥11.1 mmol/L (200 mg/dL) mà đã đƣợc xác nhận sau
đó bằng tăng đƣờng huyết đói hoặc HbA1c nhƣ đã nêu ở trên.
Những ngƣỡng này đƣợc chọn vì có liên quan đến tiến triển các biến chứng
mạch máu nhƣ bệnh lý võng mạc và bệnh mạch vành. Vấn đề xác định ĐTĐ trƣớc
khi mang thai sớm quan trọng do những phụ nữ này có nguy cơ gia tăng dị tật thai
và biến chứng từ ĐTĐ (bệnh hệ thần kinh, bệnh võng mạc) [50], [86].
Đái tháo đƣờng thai kỳ (Gestational diabetes mellitus)
Chẩn đoán ĐTĐTK (ADA 2011) khi có một trong các tiêu chí sau [24]:
+ Đƣờng huyết đói ≥5.1 mmol/L (92 mg/dL) nhƣng <7 mmol/L (126 mg/dL)
tại bất kỳ tuổi thai nào.
+ Từ 24-28 tuần thai, thai phụ đƣợc thực hiện NPDNG 75g-2 giờ, có ít nhất
một trong những kết quả bất thƣờng: đƣờng huyết đói ≥5.1 mmol/L (92 mg/dL)
hoặc đƣờng huyết 1 giờ ≥10.0 mmol/L (180 mg/dL) hoặc đƣờng huyết 2 giờ ≥8.5
mmol/L (153 mg/dL) (bảng 1.3).
Khuyến cáo của ACOG 2018
Còn gọi là tiếp cận hai bƣớc vì tất cả thai phụ đều đƣợc tầm sốt bằng OGCT

lúc thai 24-28 tuần tuổi bất kể tiền sử của thai phụ, yếu tố nguy cơ là gì. Nếu
glucose 1 giờ sau uống 50 gram glucose >140 mg/dL tiếp tục chẩn đoán ĐTĐTK
bằng OGTT uống 100 gram glucose sau 3 giờ, chẩn đốn dƣơng khi có từ hai giá
trị trở lên lớn hơn hoặc bằng ngƣỡng nhƣ trong bảng 1.3.
Chẩn đoán ĐTĐTK theo tiếp cận một bƣớc của IADPSG khơng đƣợc khuyến
cáo ở đây, bởi vì khơng có bằng chứng rằng sử dụng tiêu chí chẩn đốn này sẽ dẫn
đến cải thiện biến cố chu sinh ở mẹ và con mà điều này chỉ làm tăng chi phí trong
cơng tác chăm sóc sức khỏe [33].
Khuyến cáo của ADA 2018:
Tất cả thai phụ có tuổi thai từ 24-28 tuần đều đƣợc tầm soát và chẩn đoán
ĐTĐTK bằng OGTT uống 75 gram glucose còn gọi là tiếp cận một bƣớc.
ĐTĐTK đƣợc chẩn đốn khi có ≥1 giá trị cao hơn giá trị trong bảng 1.3 [21].
Khuyến cáo của IADPSG 2015

.


14

Giá trị ngƣỡng chẩn đốn ĐTĐTK khi có một giá trị bất kỳ lớn hơn giá trị
trong bảng 1.3 [45].
Chẩn đốn ĐTĐ khi có một giá trị bất kỳ lớn hơn giá trị trong bảng 1.4.
Bảng 1.4. Giá trị ngƣỡng chẩn đoán ĐTĐ thật sự theo IADPSG [66]
Giá trị đƣờng huyết

Ngƣỡng khuyến cáo

Đƣờng huyết đói

≥7 mmol/L (126 mg/dL)


HbA1c

≥6.5%

Đƣờng huyết bất kỳ

≥11.1 mmol/L (200 mg/dL)

Nhƣ vậy, chúng tôi nhận thấy đa số các khuyến cáo của các tổ chức (nhƣ
WHO và ACOG) đều theo tiếp cận hai bƣớc tầm soát trƣớc bằng OGCT uống 50
gram glucose, nếu tầm sốt dƣơng tính thì sẽ tiến hành nghiệm pháp OGTT 75
gram hoặc 100 gram để chẩn đốn. Chỉ có tiêu chí của ADA và IADPSG là tiến
hành theo tiếp cận một bƣớc.
Các tiêu chí chẩn đốn ĐTĐTK cịn là vấn đề tranh cãi, chƣa có sự đồng
thuận quốc tế về một xét nghiệm dung nạp glucose tối ƣu cũng nhƣ chƣa có
ngƣỡng giới hạn trên để xác định thai phụ nguy cơ cao và ngƣỡng giới hạn dƣới
để xác định thai phụ nguy cơ thấp. Vì vậy, cịn phải tiếp tục có những nghiên cứu
để tìm điểm cắt có thể tiên lƣợng hậu quả trên mẹ và thai nhi [76].
Vì chƣa có một khuyến cáo thống nhất quốc tế về phƣơng pháp chẩn đoán và
giá trị ngƣỡng glucose để chẩn đoán ĐTĐTK, điều này gây ra thực tế hết sức khó
khăn khi so sánh các nghiên cứu với nhau. Bên cạnh đó, việc lựa chọn một giá trị
glucose bất thuờng hay hai giá trị glucose bất thƣờng để chẩn đoán ĐTĐTK cũng
gây ra nhiều thay đổi trong tỷ lệ bệnh lƣu hành.
Khi chẩn đoán ĐTĐTK chúng ta cần lƣu ý trong thực tế có thể có các trƣờng
hợp sau: 1) ĐTĐ típ 2 chƣa đƣợc chẩn đoán, 2) Rối loạn dung nạp glucose nhẹ
trƣớc khi có thai và trở nên nặng hơn lúc có thai do tăng đề kháng insulin, 3) Dung
nạp glucose bình thƣờng trƣớc khi có thai và trở nên bất thƣờng khi có thai, 4)
ĐTĐ típ 1 chƣa đƣợc chẩn đoán [63], [40], [36].


.


15

1.4.4. Các biện pháp tầm soát khác
Adiponectin: Trong một nghiên cứu thời gian gần đây, Lacroid và cộng sự
đã chứng minh nguy cơ trở thành ĐTĐTK ở những thai phụ có nồng độ
Adiponectin trong máu giảm trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Giảm Adiponectin
trong tam cá nguyệt thứ nhất có mối liên hệ có ý nghĩa với chẩn đốn ĐTĐTK
trong tam cá nguyệt thứ hai [54]. Tuy vậy, có những nghiên cứu cho kết quả trái
ngƣợc lại không thấy mối liên hệ giữa nồng độ Adiponectin và nguy cơ ĐTĐTK
[75]. Do đó, cần có nhiều nghiên cứu tiếp tục để đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu, giá
trị tiên đoán dƣơng, giá trị tiên đoán âm của nồng độ Adiponectin trong máu nhƣ
là chất chỉ điểm sinh hóa trong giai đoạn sớm của thai kỳ.
HbAlc: do có sự phân bố quá rộng giá trị của HbAlc ở những thai phụ bình
thƣờng, ở giới hạn dƣới của bất thƣờng và bất thƣờng rõ, nên HbAlc không đƣợc
xem là xét nghiệm thích hợp để xác định tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở
thai phụ. Giá trị HbA1c ≥6.5% chẩn đoán ĐTĐ típ 2 và là tiêu chí chẩn đốn ĐTĐ
thật sự trong thai kỳ đƣợc khuyến cáo bởi IADPSG và ADA. Tuy nhiên, HbAlc
dƣới 6.5% cũng khơng có bằng chứng để chẩn đoán loại trừ ĐTĐ [83].
1.5.

CÁC ẢNH HƢỞNG Ở THAI PHỤ BỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ

VÀ THAI NHI
1.5.1. Ảnh hƣởng trên thai phụ:
Các thai phụ đƣợc chẩn đoán ĐTĐTK thƣờng tăng nguy cơ rối loạn huyết áp,
tiền sản giật, băng huyết, nhiễm trùng tiểu và đái tháo đƣờng thật sự sau này.. Tuy
nhiên, những nguy cơ này còn liên quan với những nguy cơ tiềm tàng của ĐTĐTK

nhƣ béo phì và mẹ lớn tuổi khi có thai. Thai phụ đƣợc chẩn đốn ĐTĐTK có nhiều
nguy cơ hơn thai phụ không ĐTĐTK trong nhiều năm sau sinh. Những nguy cơ này
đặc biệt cao ở những thai phụ có đƣờng huyết cao, béo phì, và đƣợc chẩn đốn
ĐTĐTK trƣớc tuần lễ thứ 24 [50].
Trong nghiên cứu 302 thai phụ đã trải qua OGTT trong vòng 11 năm nhận
thấy nguy cơ trở thành ĐTĐ sau 8 năm là 52.7%. Nguy cơ này là 100% trong vài
năm sau sinh ở những phụ nữ có kháng thể kháng tiểu đảo dƣơng tính, hoặc phụ nữ

.


16

có kháng thể kháng tiểu đảo âm tính nhƣng phải điều trị bằng insulin, hoặc phụ nữ
béo phì. Nguy cơ này là 14% trong 8 năm sau sinh ở phụ nữ khơng béo phì, phụ nữ
có kháng thể kháng tiểu đảo âm tính nhƣng phải điều trị insulin [59].
Trong nghiên cứu của Crowther năm 2005 nhận thấy thai phụ đƣợc chẩn đoán
ĐTĐTK tăng nguy cơ: tăng huyết áp, tiền sản giật, đa ối, sinh mổ, sang chấn lúc
sinh, phát triển thành ĐTĐ típ 2 [35].
Nghiên cứu của Carr và cộng sự nhận thấy ĐTĐTK làm tăng nguy cơ bệnh lý
tim mạch ở những phụ nữ có tiền căn gia đình ĐTĐ típ 2. Nghiên cứu này thấy
rằng những phụ nữ này khơng những có tỷ lệ bệnh tim mạch cao hơn mà cịn có
khuynh hƣớng trải qua biến cố tim mạch ở tuổi trẻ hơn [27].
1.5.2. Ảnh hƣởng lên thai nhi:
Thai to thƣờng xảy ra nhất, chiếm đến 15-45% thai nhi có tiếp xúc với tình
trạng tăng đƣờng huyết [53]. Điều này xảy ra khi thai nhi có đƣờng huyết quá cao
do đƣờng huyết của ngƣời mẹ tăng, kích thích tăng insulin trong máu thai nhi dẫn
đến phát triển quá mức. Một số yếu tố khác có thể làm thai to đó là mẹ béo phì và
nồng độ lipid, acid amin trong máu mẹ cao.
Thai nhi con của những thai phụ đƣợc chẩn đoán ĐTĐTK tăng nguy cơ: dị tật

bẩm sinh, tổn thƣơng lúc sinh, suy hô hấp do thiếu surfactan, hạ đƣờng huyết, hạ
calci máu, tăng đƣờng huyết, rối loạn dung nạp glucose, béo phì và ĐTĐ lúc cịn
niên thiếu [35].
Thai nhi không những bị ảnh hƣởng một cách trực tiếp mà cịn tăng nguy cơ
bị béo phì và ĐTĐ trong thời kỳ niên thiếu hoặc lúc trƣởng thành. Một nghiên cứu
ở Ấn Độ cũng chứng minh rằng thai nhi tiếp xúc vói mơi trƣờng glucose cao bất
thƣờng nhƣ tình trạng ĐTĐTK ở ngƣời mẹ sẽ tăng nguy cơ một cách độc lập phát
triển những rối loạn dung nạp glucose hoặc ĐTĐ ở thai nhi sau này. Hơn thế nữa,
thai to con của những thai phụ đƣợc chẩn đoán ĐTĐTK còn tăng nguy cơ tổn
thƣơng nghiêm trọng khi sinh và phải nhập vào đơn vị chăm sóc đặc biệt sau sinh
[53]. Nhiều nghiên cứu cũng chứng minh đƣợc rằng nguy cơ của thai nhi sau sinh
tỷ lệ với mức độ tăng đƣờng huyết của ngƣời mẹ [90].

.


×