BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH
----------------
PHẠM THỊ THU DUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH ĐIỀU DƢỠNG TRONG PHÒNG NGỪA
NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU LIÊN QUAN TỚI THÔNG TIỂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƢỠNG
Chuyên ngành: Điều dƣỡng
Mã số: 60720501
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Thái Minh Sâm
TS. Katrina S. Einhellig
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Phạm Thị Thu Dung
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ........................................................................................................ 3
Chƣơng 1 .......................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 4
1.1Tổng quan về thông tiểu niệu đạo ............................................................ 4
1.2 Nhiễm khuẩn tiết niệu có liên quan ống thơng tiểu ................................ 8
1.3 Các biện pháp thực hành phòng ngừa NKTNBV .................................. 15
1.4 NKTN liên quan tới ống thông tiểu và thực hành ĐD trong phòng ngừa
NKTN trên thế giới và Việt nam ................................................................. 18
1.4.1 Vai trò của người Điều dưỡng trong công tác KSNK Bệnh viện ...... 18
1.4.2 Tỉ lệ NKTN liên quan tới ống thông tiểu và thực hành ĐD trong
phòng ngừa NKTN trên thế giới và Việt nam ............................................. 19
1.6 Vận dụng học thuyết Điều dưỡng Betty Newman vào nghiên cứu ....... 25
Chƣơng 2 ........................................................................................................ 31
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 32
2.3 Tiến hành nghiên cứu .......................................................................... 32
2.4 Xử lý và phân tích số liệu: bằng phần mềm SPSS 16.0 ........................ 41
2.5 Kiểm sốt sai lệch .................................................................................. 41
2.7Tính ứng dụng của đề tài trong nghiên cứu ............................................ 42
2.8 Kế hoạch nghiên cứu.............................................................................. 44
Chƣơng 3 ........................................................................................................ 45
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 45
3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu............................................................. 45
3.3 Đánh giá thực hành điều dưỡng trong phòng ngừa NKTN liên quan tới
ống thơng tiểu............................................................................................... 50
3.4 Tình hình nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu............... 53
3.5 Liên quan giữa thực hành ĐD và tỉ lệ NKTN có liên quan tới ống thơng
tiểu ................................................................................................................ 55
Chƣơng 4 ........................................................................................................ 59
BÀN LUẬN .................................................................................................... 59
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ........................................... 59
4.2 Những vấn đề liên quan đến đặt ống thông tiểu .................................... 61
4.3 Đánh giá thực hành điều dưỡng trong phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu
liên quan tới ống thơng tiểu ......................................................................... 64
4.4 Tình hình nhiễm khuẩn tiết niệu có liên quan tới ống thơng tiểu. ......... 77
4.5 Liên quan giữa thực hành điều dưỡng và tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu có
liên quan tới ống thơng tiểu ......................................................................... 80
ĐIỂM MẠNH CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................ 87
ĐIỂM YẾU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91
Phụ lục 1 ....................................................................................................... 102
Phụ lục 2 ....................................................................................................... 106
Phụ lục 3 ....................................................................................................... 108
Phụ lục 4 ....................................................................................................... 110
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BS
: Bác Sĩ
CDC
: Center of diseases control and prevention
Trung tâm kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tật
CL
: Chất lượng
CS
: Chăm sóc
CSNB
: Chăm sóc người bệnh
ĐD
: Điều dưỡng
ĐD Trưởng
: Điều dưỡng Trưởng
ICU
: Intensive Care Unit
Đơn vị chăm sóc đặc biệt
NB
: Người bệnh
NKTN
: Nhiễm khuẩn tiết niệu
NKTNBV
: Nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1: Ống thơng tiểu niệu đạo ................................................................... 4
Hình 1. 2: Các loại ống thơng tiểu 1 nhánh ...................................................... 5
Hình 1. 3: Các loại ống thơng tiểu 2 nhánh ...................................................... 5
Hình 1. 4: Ống thơng tiểu 3 nhánh .................................................................... 6
Hình 1. 5: Bóng giữ nước trong bàng quang .................................................... 6
Hình 1. 6: Túi chứa nước tiểu ........................................................................... 7
Hình 1. 7: Thiết bị cố định ống thơng tiểu ........................................................ 7
Hình 1. 8: Sự thành lập Biofilm ........................................................................ 9
Hình 1. 9: Đường vào của tác nhân gây NKTN.............................................. 10
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tuổi của nhóm nghiên cứu ............................................................. 45
Bảng 3.2: Bệnh lý nền của nhóm nghiên cứu ................................................. 46
Bảng 3.3: Số lần đặt ống thông tiểu ................................................................ 48
Bảng 3.4: Thời gian lưu ống thông tiểu .......................................................... 49
Bảng 3.5: Tình hình người bệnh sử dụng kháng sinh trong khi được đặt ống
thông tiểu lưu .................................................................................................. 49
Bảng 3.6: Số lần quan sát theo dõi người bệnh sau đặt ống thông tiểu .......... 50
Bảng 3.7: Đánh giá thực hành điều dưỡng trong kỹ thuật đặt ống thông tiểu
lưu .................................................................................................................... 51
Bảng 3.8: Thực hành điều dưỡng trong quản lý - chăm sóc người bệnh có ống
thơng tiểu lưu .................................................................................................. 52
Bảng 3.9: Triệu chứng nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu ... 54
Bảng 3.10: Tác nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu 55
Bảng 3.11: Liên quan giữa thực hành kỹ thuật đặt ống thông tiểu và tỉ lệ
NKTN .............................................................................................................. 55
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa thực hành quản lý - chăm sóc người bệnh có
ống thơng tiểu lưu và tỉ lệ NKTN ................................................................... 57
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Mơ hình học thuyết ĐD Betty Newman ................................... 300
Sơ đồ 1.2 : Quy trình nghiên cứu………………………………………… 33
Biểu đồ 3.1: Giới tính của nhóm nghiên cứu .................................................. 46
Biểu đồ 3.2: Chỉ định đặt ống thông tiểu ........................................................ 47
Biểu đồ 3.3: Kích cỡ ống thơng tiểu ............................................................... 48
Biểu đồ 3.4: Tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu ........... 53
Biểu đồ 3.5: Chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu . 54
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là một trong những loại bệnh nhiễm
khuẩn phổ biến nhất. Theo thống kê ghi nhận có 70 - 80% các trường hợp liên
quan đến việc sử dụng ống thông tiểu [32]. Một số nghiên cứu đã chứng minh
rằng tỉ lệ NKTN tăng dần theo thời gian lưu ống thông tiểu. Nếu lưu ống
thông tiểu một ngày, nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tiết niệu tăng từ 3 -7%,
lưu ống thông tiểu 1 tuần, nguy cơ nhiễm khuẩn tăng 25% và khi lưu ống
thông tiểu 1 tháng, nguy cơ này tăng lên gần như 100% [37]. Nhiễm khuẩn
tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu làm tăng tỉ lệ tử vong, tăng chi phí điều
trị và tăng ngày nằm viện. Bên cạnh đó, hệ thống dẫn lưu nước tiểu cũng có
thể trở thành một bể chứa các vi khuẩn đa kháng thuốc và là nguồn lây nhiễm
nguy hiểm cho các bệnh nhân khác [22], [49].
Theo thống kê hàng năm tại Mỹ, ước khoảng 449.000 trường hợp
người bệnh mắc nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu tại các
bệnh viện và phải tốn chi phí 450 triệu USD / năm. Bên cạnh đó, nhiễm khuẩn
tiết niệu còn là nguyên nhân dẫn đến 13.000 người chết với tỉ lệ tử vong 2,3%
[42], [71]. Tại Singapore, nhiễm khuẩn tiết niệu được xếp là nguyên nhân thứ
9, phổ biến nhất gây tử vong cho người bệnh nằm viện, chiếm tỉ lệ tử vong
2% (2005) và lên đến 2,2% (2007) [59].
Tại Việt nam, tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu sau đặt ống thông tiểu khoảng
15-25% [4]. Đã có một số nghiên cứu về tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu có liên
quan đến đặt ống thơng tiểu và cũng đã có một số giải pháp kiến nghị nhằm
cải thiện tình trạng này.
CDC và các tổ chức y tế trên thế giới đã có những khuyến cáo cũng
như đề nghị những biện pháp phòng ngừa để giảm tỉ lệ NKTN liên quan tới
ống thông tiểu [22], [31], [36], [38], [46], [48]. Nhiều nghiên cứu được thực
2
hiện với mục đích xác định các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến NKTN liên
quan tới ống thông tiểu như tuổi, giới tính, tình trạng bệnh lý nền của người
bệnh, thời gian nằm viện, thời gian lưu ống thông tiểu kéo dài, chỉ định đặt
ống thông tiểu không phù hợp, chất liệu ống thơng tiểu… để từ đó có những
chiến lược can thiệp hiệu quả [3], [6], [9], [26], [35], [52].
Mặc dù người điều dưỡng chiếm một vai trò rất quan trọng trong ngăn
ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu, nhưng có rất ít nghiên cứu về thực hành điều
dưỡng trên lâm sàng. Người ĐD là người trực tiếp chăm sóc người bệnh, có
ảnh hưởng rất lớn đến thực hành kiểm sốt nhiễm khuẩn. Ngồi việc thực
hiện các kỹ thuật điều dưỡng, họ còn phải hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho
người bệnh biết cách tự chăm sóc, thực hiện quản lý tốt người bệnh, quản lý
các dịch vụ y tế, giám sát sự tuân thủ những nguyên tắc thực hành phịng và
kiểm sốt nhiễm khuẩn trong phạm vi được phân công [8], [12], [13], [22].
Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng chăm sóc người bệnh, đặc biệt
giảm đáng kể tỉ lệ NKTN liên quan tới ống thông tiểu.
Bệnh viện Bình Thuận là bệnh viện hạng II, số lượng người bệnh nội
trú khá đơng, ước lượng mỗi q có khoảng 12500 người bệnh và số người
bệnh đặt ống thông tiểu lưu là 900 trường hợp. Với điều kiện cơ sở vật chất
còn hạn chế, hành vi và thực hành điều dưỡng sẽ là nhân tố chính trong chiến
lược này. Tuy nhiên, từ trước tới nay vẫn chưa có nghiên cứu nào, kiểm
chứng nào để xác định thực hành điều dưỡng có phải là yếu tố nguy cơ ảnh
hưởng đến NKTN liên quan tới ống thơng tiểu hay khơng? Đó là lý do để tôi
thực hiện đề tài: “Đánh giá Thực hành điều dƣỡng trong phòng ngừa
nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu” với câu hỏi và mục
tiêu nghiên cứu như sau:
3
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỉ lệ điều dưỡng thực hành đúng trong phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết
niệu liên quan tới ống thơng tiểu tại Bệnh viện tỉnh Bình Thuận là bao nhiêu
và có liên quan đến tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện không?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực hành điều dưỡng trong phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết
niệu liên quan tới ống thông tiểu tại Bệnh viện tỉnh Bình Thuận và mối liên
quan giữa tỉ lệ điều dưỡng điều dưỡng thực hành đúng với tỉ lệ nhiễm khuẩn
tiết niệu.
Mục tiêu cụ thể
1. Xác định tỉ lệ điều dưỡng thực hành đúng trong phòng ngừa nhiễm
khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu tại Bệnh viện tỉnh Bình
Thuận.
2. Xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thơng tiểu tại
Bệnh viện tỉnh Bình Thuận.
3. Xác định mối liên quan giữa tỉ lệ điều dưỡng thực hành đúng trong
phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu và tỉ lệ
nhiễm khuẩn tiết niệu tại Bệnh viện tỉnh Bình Thuận.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về thông tiểu niệu đạo [22], [23], [33], [46]
1.1.1 Định nghĩa ống thông tiểu
Ống thông tiểu niệu đạo là một loại ống mỏng, rỗng và linh hoạt, được
đưa vào niệu đạo - bàng quang với mục đích dẫn lưu nước tiểu từ bàng quang
ra ngoài. Ống được giữ trong bàng quang nhờ một túi nhỏ ở đầu ống bơm
phồng với nước vô khuẩn.
Bàng quang
Bóng giữ nước
Tuyến tiền liệt
tiền
Ống liệt
thơng tiểu
Niệuđạo
Trực tràng
Dương vật
Hậu mơn
Tinh hồn
Thơng tiểu niệu đạo nữ
Thơng tiểu niệu đạo nam
Hình 1.1: Ống thông tiểu niệu đạo
(Nguồn: V. Geng,”Indwelling Catheter in Adult”, European Association of
Urology Nurses, Page:12)
5
1.1.2 Các loại ống thông tiểu
- Thông tiểu 1 nhánh: không lưu trong bàng quang thời gian dài, được sử
dụng lấy nước tiểu làm xét nghiệm.
Hình 1.2: Các loại ống thông tiểu 1 nhánh
(Nguồn: V. Geng,”Indwelling Catheter in Adult”, European Association of
Urology Nurses, Page:18)
- Ống thơng tiểu 2 nhánh
Hình 1.3: Các loại ống thông tiểu 2 nhánh
(Nguồn: - catheters-home
/indwelling-catheters)
6
- Ống thơng tiểu 3 nhánh
Hình 1.4: Ống thơng tiểu 3 nhánh
(Nguồn: - catheters - home
/indwelling-catheters)
1.1.3 Kích cỡ ống thông tiểu
Trẻ em: size 6 - 10 Fg
Người lớn:
o Phụ nữ: 12 - 14 Fg
o Nam giới: 14 - 16Fg
1.1.4 Kích cỡ bóng giữ nước: tiểu chuẩn chứa 10ml nước vơ trùng
Hình 1.5: Bóng giữ nước trong bàng quang
(Nguồn: Reproduced with permission of BARD)
7
1.1.5 Túi chứa nước tiểu
Hình 1.6: Túi chứa nước tiểu
(Nguồn: Rotherham District General Hospital, permission see p. 65)
1.1.6 Thiết bị cố định ống thơng tiểu
Hình 1.7: Thiết bị cố định ống thông tiểu
(Nguồn: V. Geng,”Indwelling Catheter in Adult”, European Association of
Urology Nurses, Page: 34)
8
1.1.7 Các phương pháp thông tiểu
- Thông tiểu ngắn hạn: khi ống thông tiểu được lưu trong bàng quang <
28 ngày.
- Thông tiểu dài hạn: khi ống thông tiểu được lưu >= 28 ngày.
1.1.8 Chỉ định đặt thông tiểu
- Người bệnh có bệnh lý bàng quang gây tắc nghẽn khơng tiểu được.
- Người bệnh nặng cần theo dõi nước tiểu.
- Người bệnh được phẫu thuật đường tiết niệu hoặc các cơ quan sinh dục
lân cận.
- Hỗ trợ điều trị các vết thương vùng lưng - đáy chậu trên người bệnh
tiểu khơng tự chủ.
- Người bệnh địi hỏi sự bất động kéo dài như gãy xương chậu, lồng
ngực chưa ổn định…
- Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh nặng nếu cần thiết.
1.2 Nhiễm khuẩn tiết niệu có liên quan ống thông tiểu [4], 23], [36], [49],
[64]
1.2.1 Sinh bệnh học
- Biofilm
Bước đầu tiên của nhiễm khuẩn tiết niệu có liên quan ống thông tiểu niệu
đạo là sự phát triển của vi khuẩn và sự thành lập của Biofilms ngay bên trong
và bên ngồi bề mặt của ống thơng tiểu. Có khoảng 3 - 10% nguy cơ nhiễm vi
khuẩn mỗi ngày khi được đặt ống thông tiểu và vi khuẩn được xem như có
mặt 100% sau 30 ngày. Biofilm là một cộng đồng những vi sinh vật có cấu
trúc được đóng kén và phát triển trên bề mặt ống thông tiểu. Ý nghĩa của sự
thành lập Biofilm là vi khuẩn trong kén biofilm có thể được bảo vệ và đề
kháng kháng sinh rất cao và có thể khó khăn để phát hiện ra chúng trong mẫu
nước tiểu.
9
Hình 1.8: Sự thành lập Biofilm
(Nguồn: />1.2.2 Bệnh nguyên gây NKTN bệnh viện
Bao gồm vi khuẩn, vi rus, ký sinh trùng nhưng vi khuẩn có vai trị quan
trọng nhất. Các NKTN bệnh viện chủ yếu là do vi khuẩn, nhất là vi khuẩn
Gram âm. Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã cho thấy các vi khuẩn chủ
yếu sau:
- Họ vi khuẩn đường ruột Gram âm:
Escherichia coli
Enterobacter (E.cloacae, E.aerogenes)
Klebsiella
Pseudomonas
- Cầu khuẩn Gram dương
Staphylococus aureus, S.epidermidis, S.saprophyticus.
10
Streptococcus pyogenes, Enterococcus
- Vi khuẩn Kỵ khí
Bacteroides fragilis
Peptostreptoccus spp
- Đường lây truyền
Đường ngoại sinh: thông qua
kỹ thuật đặt ống thông tiểu
Đường nội sinh:
Thông qua hệ thống dẫn lưu
khơng kín, túi nước tiểu nhiễm
khuẩn
Hình 1.9: Đường vào của tác nhân gây NKTN
(Nguồn:WWW.cdc.gov/HAI/pdfs/toolkits/CAUTI toolkits_3_10.pdf)
Tiếp xúc trực tiếp: các vi khuẩn gây ô nhiễm từ dụng cụ y tế (nhất là
ống thông tiểu), bàn tay nhân viên y tế, dung dịch bơi trơn, nước
tiểu trào ngược dịng. Tỉ lệ người bệnh mắc NKTN đường này
chiếm tới 90% số ca mắc NKTN bệnh viện.
Theo đường máu: các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn máu xâm nhập vào
đường tiết niệu gây NKTN. Tỉ lệ mắc NKTN theo đường máu
thường thấp nhưng bệnh cảnh lâm sàng các trường hợp này thường
nặng, tỉ lệ tử vong cao.
Nhiễm khuẩn từ các khu vực xung quanh lan đến NKTN. Các vi
khuẩn nhất là từ cơ quan sinh dục, trực tràng có thể gây NKTN ở
người bệnh nằm lâu, chăm sóc dẫn lưu khơng tốt.
Các yếu tố nguy cơ gây NKTN
11
- Tắc nghẽn ứ đọng nước tiểu
- Trào ngược nước tiểu khi dẫn lưu
- Dị vật đường tiết niệu (đặt thông tiểu)
- Thời gian đặt thông tiểu kéo dài
- Kỹ thuật đặt thông tiểu không vô khuẩn
- Hệ thống dẫn lưu bị hở
- Chăm sóc sai hoặc túi đựng nước tiểu bị ơ nhiễm
1.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đốn NKTNBV
Nhiễm khuẩn tiết niệu có triệu chứng
NKTNBV có triệu chứng phải thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chuẩn
sau:
Tiêu chuẩn 1: người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu hay triệu
chứng sau mà khơng tìm ra ngun nhân nào khác: sốt > 380C, tiểu gắt, tiểu
lắt nhắt, khó đi tiểu, hay đau tức trên xương mu.
Và người bệnh có một cấy nước tiểu dương tính (>105CFU/cm3) với
khơng hơn hai loại vi trùng.
Tiêu chuẩn 2: người bệnh có ít nhất hai trong các dấu hiệu hay triệu chứng
sau mà không tìm ra nguyên nhân nào khác: sốt > 38oC, tiểu gắt, tiểu lắt nhắt,
khó đi tiểu, hay đau tức trên xương mu.
Và người bệnh có ít nhất một trong các triệu chứng sau:
- Dipstick (+) đối với esterase và hoặc nitrate của bạch cầu.
- Tiểu mủ (>= 10 bạch cầu/mm3 nước tiểu hoặc >=3 bạch cầu ở
quang trường có độ phóng đại cao).
- Tìm thấy vi trùng trên nhuộm Gram.
- Ít nhất hai lần cấy nước tiểu có >=102CFU/cm3 với cùng một loại
tác nhân gây nhiễm trùng tiểu (Gram âm hay S. saprophyticus).
12
- Cấy nước tiểu có 105CFU/cm3 đối với một loại tác nhân gây bệnh
đường tiểu (Gram âm hay S.saprophyticus) trên người bệnh đang
điều trị kháng sinh hiệu quả chống nhiễm trùng tiểu.
- Bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn đường niệu.
- Bác sĩ thiết lập điều trị phù hợp nhiễm khuẩn đường niệu.
Tiêu chuẩn 3: Bệnh nhi <= 1 tuổi có ít nhất một trong các triệu chứng sau
mà khơng tìm ra nguyên nân nào khác: sốt > 380C, hạ thân nhiệt < 370C,
ngưng thở, tim đập chậm, tiểu khó, mệt mỏi, nơn mửa.
Và người bệnh có một cấy nước tiểu dương tính (>105CFU/cm3) với
khơng hơn hai loại vi trùng.
Tiêu chuẩn 4: Bệnh nhi <= 1 tuổi có ít nhất một trong các triệu chứng sau
mà khơng tìm ra ngun nân nào khác: sốt > 380C, hạ thân nhiệt < 370C,
ngưng thở, tim đập chậm, tiểu khó, mệt mỏi, nơn mửa.
Và người bệnh có ít nhất một trong các điều kiện dưới đây:
- Dipstick (+) đối với esterase và hoặc nitrate của bạch cầu.
- Tiểu mủ (>= 10 bạch cầu/mm3 nước tiểu hoặc >=3 bạch cầu ở
quang trường có độ phóng đại cao).
- Tìm thấy vi trùng trên nhuộm Gram.
- Ít nhất hai lần cấy nước tiểu có >= 102CFU/cm3 với cùng một loại
tác nhân gây nhiễm trùng tiểu (Gram âm hay S. saprophyticus)
- Cấy nước tiểu có 105CFU/cm3 đối với một loại tác nhân gây bệnh
đường tiểu (Gram âm hay S.saprophyticus) trên người bệnh đang
điều trị kháng sinh hiệu quả chống nhiễm khuẩn tiểu.
- Bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn đường niệu.
- Bác sĩ thiết lập điều trị phù hợp nhiễm khuẩn đường niệu
Nhiễm khuẩn tiết niệu không triệu chứng
NKTN khơng triệu chứng phải có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:
13
Tiêu chuẩn 1: người bệnh được đặt Catheter lưu trong vịng 7 ngày trước
khi cấy.
Và cấy nước tiểu dương tính (>105CFU/cm3 với không hơn hai loại vi
khuẩn).
Và người bệnh không có các triệu chứng sau: sốt, tiểu gắt, tiểu nhắt, khó đi
tiểu hay căng tức trên xương mu.
Tiêu chuẩn 2: người bệnh khơng được đặt Catheter lưu trong vịng 7 ngày
trước lần cấy dương tính đầu tiên.
Và có ít nhất hai lần cấy nước tiểu dương tính (>=105CFU/cm3) với sự lặp
lại cùng một loại vi trùng và không hơn hai loại vi trùng.
Và người bệnh khơng có các triệu chứng sau: sốt, tiểu gắt, tiểu nhắt, khó đi
tiểu hay căng tức trên xương mu.
Ghi chú:
- Cấy đầu catheter đường tiểu dương tính khơng có giá trị trong chẩn
đốn NKTNBV.
- Mẫu nước tiểu dùng thử phải lấy đúng về mặt kỹ thuật.
- Ở trẻ em phải lấy nước tiểu bằng cách đặt ống thông bàng quang
hoặc hút trên xương mu.
- Cấy nước tiểu ở túi chứa dương tính khơng đáng tin.
Nhiễm khuẩn khác của đường niệu (thận, niệu quản, bàng quang, niệu
đạo, mô sau phúc mạc và quanh thận)
Các nhiễm khuẩn khác của đường niệu phải thỏa mãn ít nhất một trong các
tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Phân lập được vi trùng qua cấy dịch (ngồi nước tiểu) hay
mơ ở nơi tổn thương.
Tiêu chuẩn 2: Abces hay bằng chứng nhiễm khuẩn trên lâm sàng, lúc mổ
hay giải phẫu bệnh.
14
Tiêu chuẩn 3: người bệnh có ít nhất hai trong các triệu chứng sau mà
khơng tìm ra ngun nhân nào khác: sốt > 380C, đau khu trú hay căng tức khu
trú. Và ít nhất một trong các triệu chứng sau:
- Dẫn lưu mủ từ nơi tổn thương.
- Cấy máu ra vi trùng phù hợp với vị trí tổn thương nghi ngờ
- Bằng chứng nhiễm trùng trên X Quang, siêu âm, CT scan, MRI…
- Bác sĩ lâm sàng chẩn đoán nhiễm khuẩn thận, niệu quản, bàng
quang, niệu đạo, mô sau phúc mạc hay khoảng quanh thận.
- Điều trị phù hợp với nhiễm khuẩn thận, niệu quản, bàng quang, niệu
đạo, mô sau phúc mạc hay khoảng quanh thận.
Tiêu chuẩn 4: Bệnh nhi <=1 tuổi có ít nhất một trong những triệu chứng
sau mà khơng tìm ra ngun nhân nào khác: sốt > 38oc, hạ thân nhiệt < 37oC,
ngừng thở, tim đập chậm, tiểu khó, mệt mỏi, nơn mửa. Và có ít nhất một
trong các điều kiện dưới đây:
- Chảy mủ từ nơi tổn thương.
- Cấy máu dương tính phù hợp với vị trí nghi ngờ tổn thương.
- Có bằng chứng nhiễm khuẩn trên chẩn đốn hình ảnh: siêu âm, CT
scan, MRI, xạ hình..
- Chẩn đốn nhiễm khuẩn của Bác sĩ điều trị.
- Bác sĩ tiến hành hướng điều trị thích hợp cho các nhiễm khuẩn trên.
1.2.4 Định nghĩa NKTN liên quan tới ống thông tiểu:
Theo National Healthcare Safety Network (NHSN) - Hệ thống giám sát an
toàn người bệnh của trung tâm kiểm sốt và phịng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ
(CDC), nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan tới ống thông tiểu là một tình
trạng nhiễm khuẩn tiết niệu ở một người bệnh (có triệu chứng hay không
triệu chứng), đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
15
- Có ống thơng tiểu lưu đã được đặt > 2 ngày lịch vào ngày sự kiện với
ngày thay catheter là ngày 1 Hoặc
- Có ống thơng tiểu lưu đã được đặt > 2 ngày lịch nhưng đã rút vào ngày
sự kiện hoặc ngày trước ngày sự kiện.
1.3 Các biện pháp thực hành phòng ngừa NKTNBV
1.3.1 Giáo dục giám sát
- Giáo dục nhân viên y tế
- Nhận thức tầm quan trọng NKTNBV
- Các yếu tố nguy cơ
- Biện pháp dự phòng
- Giám sát tỉ lệ NKTNBV ở các khoa hậu phẫu, ICU xác định tỉ lệ,
nguyên nhân và sự nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn.
- Giám sát việc tuân thủ kỹ thuật chăm ống dẫn lưu nước tiểu, đảm
bảo ngun tắc kín, một chiều, khơng liên tục.
- Vơ khuẩn trong thực hành đặt, chăm sóc ống dẫn lưu.
1.3.2 Quy định trong đặt thơng tiểu để phịng ngừa NKTNBV
Về nhân viên đặt ống thông tiểu
- Chỉ nhân viên biết kỹ thuật đặt và lưu thông tiểu vô trùng mới được
đặt.
- Nhân viên nên được huấn luyện định kỳ về các kỹ thuật và biến
chứng tiềm tàng của đặt thông tiểu.
Về cách sử dụng thông tiểu
- Thông tiểu chỉ nên đặt và lưu lại khi cần thiết. Không nên đặt thơng
tiểu chỉ vì tiện ích cho người CSNB.
- Tùy theo người bệnh, các phương pháp dẫn lưu đường tiểu khác như
dùng bao cao su, tã giấy, đặt ống thông tiểu trên xương mu và thông
16
tiểu niệu đạo gián đoạn, có thể là các biện pháp hữu ích thay cho đặt
thơng tiểu niệu đạo liên tục.
- Ống thông tiểu và hệ thống dẫn lưu nước tiểu không nên tháo rời ra
trừ khi rửa ống thông.
- Khi súc rửa ống thông:
Nên tránh xúc rửa, trừ khi nghi ngờ tắc nghẽn, có thể súc rửa kín
liên tục để ngăn ngừa tắc nghẽn.
Để giải phóng tắc nghẽn do cục máu đông, niêm mạc hay nguyên
nhân khác, có thể dùng phương pháp rửa gián đoạn.
Rửa bàng quang liên tục bằng kháng sinh không được chứng minh
là hữu ích và khơng được dùng như biện pháp thường quy để ngăn
ngừa nhiễm khuẩn.
Chỗ nối ống thông và dẫn lưu nên được khử khuẩn trước khi tháo
rời.
Dùng syringe và nước rửa vô trùng để súc rửa, sau đó vứt bỏ.
Kỹ thuật đặt ống thơng tiểu
- Rửa tay ngay trước và sau bất kỳ thao tác ở nơi đặt ống thông tiểu
hay trên đường tiểu.
- Khi đặt thông tiểu, sử dụng dụng cụ và kỹ thuật vô trùng.
- Sử dụng găng, khăn lỗ, gạc vô trùng khi đặt.
- Dùng dung dịch sát khuẩn (Betadine) để làm sạch quanh lỗ niệu
đạo.
- Dùng gói nhỏ gel vơ trùng dùng một lần để bôi trơn ống thông.
- Nên cố định ống thông tiểu đúng cách sau khi đặt nhằm tránh tụt
ống thơng và kéo dãn niệu đạo.
- Nên duy trì một hệ thống dẫn lưu kín, vơ trùng và liên tục.
17
- Nếu tình trạng vơ trùng khơng đảm bảo, ví dụ ống thông tiểu và dẫn
lưu tách rời hay bị thủng, nên thay thế hệ thống dẫn lưu nước tiểu
khác, sử dụng kỹ thuật vô trùng khi sát khuẩn chỗ nối giữa ống
thông tiểu và hệ thống dẫn lưu.
Săn sóc dịng nước tiểu
- Nên giữ dịng nước tiểu khơng tắc nghẽn (trừ khi làm tắc tạm thời
dòng nước tiểu để lấy nước tiểu hay mục đích y khoa khác).
- Để đảm bảo dịng nước tiểu thơng suốt:
Thơng tiểu và dẫn lưu nên giữ không bị tháo rời.
Nước tiểu nên tháo bỏ khỏi túi đựng thường xuyên, sử dụng chai
đựng riêng cho mỗi người bệnh (Nút tháo và chai đựng không vô
trùng không nên tiếp xúc nhau).
Thông tiểu hoạt động kém hay bị tắc nghẽn nên được súc rửa hay
nếu cần, thay thế.
Túi nước tiểu luôn được giữ thấp hơn bàng quang.
Lấy mẫu nước tiểu
- Nếu cần một lượng nhỏ nước tiểu tươi để làm xét nghiệm, nên làm
sạch bằng chất sát trùng đầu xa của ống thông hay tốt hơn là lỗ lấy
mẫu nếu có, và rút nước tiểu bằng syringe và kim vơ trùng.
- Khi cần lấy lượng nước tiểu lớn hơn để làm các xét nghiệm đặc biệt,
nên lấy nước tiểu vô trùng từ túi dẫn lưu.
- Không cần theo dõi vi trùng thường xun ở người bệnh đặt thơng
tiểu.
Chăm sóc người bệnh đang đặt ống thơng tiểu
- Chăm sóc thường quy người bệnh đặt thông tiểu liên tục, cần chú ý
chăm sóc lỗ niệu đạo, tháo bỏ nước tiểu trong túi đựng và thay
thông tiểu.