BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ NGỌC TUYẾT
HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NGƯỜI BỆNH TỰ CHĂM SĨC HẬU MƠN NHÂN TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
————
LÊ NGỌC TUYẾT
HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NGƯỜI BỆNH TỰ CHĂM SĨC HẬU MƠN NHÂN TẠO
Chuyên ngành: ĐIỀU DƯỠNG
Mã số: 60720501
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.BS Trần Thiện Trung
TS.ĐD Katrina S. Einhellig
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-NĂM 2017
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được
ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Lê Ngọc Tuyết
iii
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
MỤC LỤC
........................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ......................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH - SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ ......................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................... 4
1.1. Sơ lược về hệ tiêu hóa .............................................................................. 4
1.2. Tổng quan về hậu môn nhân tạo ............................................................ 6
1.2.1. Khái niệm về hậu môn nhân tạo ....................................................... 6
1.2.2. Phân loại hậu môn nhân tạo................................................................. 6
1.2.3. Các vấn đề cần giáo dục cho NB mới mang HMNT ...................... 8
1.3. Tổng quan về giáo dục sức khỏe ........................................................... 18
1.4. Các nghiên cứu liên quan trong 5 năm gần đây.................................. 19
1.5. Ứng dụng lý thuyết điều dưỡng trong nghiên cứu .............................. 22
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 23
2.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................ 23
2.2. Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 23
2.3. Cỡ mẫu .................................................................................................... 23
2.4. Tiến trình thực hiện nghiên cứu và quy trình thu thập dữ kiện ....... 25
2.5. Công cụ thu thập dữ kiện và thang điểm đánh giá ............................. 28
2.6. Kiểm soát sai lệch biện pháp khắc phục sai số .................................... 35
2.7. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 35
2.8. Liệt kê và định nghĩa các biến số .......................................................... 36
2.9. Y đức........................................................................................................ 38
iv
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 39
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ................................................................... 39
3.2. So sánh kiến thức của người bệnh trước và sau can thiệp .............. 43
3.3. So sánh thái độ và tự cảm nhận trước và sau can thiệp .................. 52
3.4. So sánh thực hành của người bệnh trước và sau can thiệp ............. 58
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ............................................................................. 67
4.1. Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu.......................................................... 67
4.2. Kiến thức của người bệnh trước và sau can thiệp .............................. 69
4.3. Thái độ và tự cảm nhận của người bệnh trước và sau can thiệp ...... 74
4.4. Thực hành của người bệnh trước và sau can thiệp ............................ 77
4.5. Điểm mới, điểm mạnh và điểm hạn chế của đề tài ............................. 82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 85
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ĐT
Đại tràng
HMNT
Hậu môn nhân tạo
HMNTĐT
Hậu môn nhân tạo đại tràng
HMNTRN - HT
Hậu môn nhân tạo ruột non hồi tràng
HT
Hồi tràng
NB
Người bệnh
RN
Ruột non
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc tính của mẫu nghiên cứu ......................................................... 40
Bảng 3.2. Đặc tính của mẫu nghiên cứu ......................................................... 42
Bảng 3.3. So sánh kiến thức đúng chung về hậu môn nhân tạo ..................... 43
Bảng 3.4. So sánh về kiến thức về tự thay túi chứa hậu môn nhân tạo .......... 45
Bảng 3.5. So sánh kiến thức về xử lý khi có biến chứng hậu mơn nhân tạo .. 47
Bảng 3.6. So sánh kiến thức đúng về chế độ dinh dưỡng ............................... 49
Bảng 3.7. Kiểm định cho tổng điểm kiến thức trước và sau can thiệp ........... 51
Bảng 3.8. So sánh về thái độ phù hợp trước và sau can thiệp ........................ 52
Bảng 3.9. Kiểm định cho tổng điểm thái độ trước và sau can thiệp ............... 54
Bảng 3.10. So sánh về tự cảm nhận bản thân trước và sau can thiệp ............. 55
Bảng 3.11. Kiểm định tổng điểm tự cảm nhận trước và sau can thiệp ........... 57
Bảng 3.12. So sánh về quy trình chuẩn bị trước và sau can thiệp .................. 58
Bảng 3.13. So sánh về quy trình tự thay túi trước và sau can thiệp................ 62
Bảng 3.14. Kiểm định tổng điểm thực hành trước và sau can thiệp: .............. 66
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH - SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Mơ tả Hệ tiêu hóa .............................................................................. 4
Hình 1.2. Các kiểu HMNT ................................................................................ 6
Hình 1.3. Mơ tả về HMNT hồi tràng và HMNT đại tràng ........................... 7
Hình 1.4. Hai loại túi chứa thơng dụng........................................................ 10
Hình 1.5. Mơ tả thụt tháo ............................................................................... 16
Sơ đồ 1.1. Khung khái niệm lý thuyết điều dưỡng Orem ............................... 22
Sơ đồ 2.1. Dàn ý nghiên cứu ........................................................................... 25
Sơ đồ 2.2. Thời điểm thu thập số liệu ............................................................. 27
Biểu đồ 3.1. Phân bố tỷ lệ người bệnh theo giới tính ..................................... 39
Biểu đồ 3.2. Phân bố tỷ lệ người bệnh theo nghề nghiệp ............................... 40
Biểu đồ 3.3. Phân bố tỷ lệ người bệnh theo khu vực sinh sống...................... 41
Biểu đồ 3.4. Phân bố tỷ lệ người bệnh theo nhóm tuổi................................... 41
Biểu đồ 3.5. Phân bố tỷ lệ người bệnh theo trình độ học vấn ......................... 41
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay tỷ lệ người bệnh có hậu mơn nhân tạo (HMNT) vẫn cịn phổ
biến do xu hướng gia tăng các bệnh về đường tiêu hoá như ung thư đại trực
tràng, bệnh túi thừa đại tràng, viêm loét đại tràng, chấn thương vùng bụng và
các rối loạn chức năng khác. Trong số bệnh về đường tiêu hóa kể trên thì bệnh
ung thư đại trực tràng là nguyên nhân thường gặp dẫn đến việc người bệnh phải
mang HMNT [48]. Theo Hiệp hội Phòng chống Ung thư Quốc tế ước tính mỗi
năm trên thế giới có khoảng 1,2 triệu người mắc ung thư đại trực tràng [47].
Chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật điều trị có mang
HMNT bị ảnh hưởng nghiêm trọng [10], [12], [13], [15], [23], [25], [29], [32],
[39], [44], [52], [58], [70]. Tác động nghiêm trọng nhất mà HMNT mang đến
cho người bệnh là về mặt tâm lý và chức năng, hơn nữa việc phải sống với tình
trạng thốt khí, phân, mùi khơng kiểm sốt và học cách chăm sóc HMNT là
một thách thức lớn đối với người bệnh [51]. Kết quả nghiên cứu cho thấy 24%
những người bệnh sau điều trị ung thư đại trực tràng có triệu chứng của trầm
cảm [20].
Những vấn đề về thể chất, tâm lý và tình dục của người bệnh HMNT có
thể ảnh hưởng đến sự thích nghi xã hội của họ. Những người bệnh này có xu
hướng hạn chế và xa lánh khỏi các hoạt động xã hội vì họ sợ sự xuất hiện các
thay đổi và vấn đề kiểm sốt ruột có thể dẫn đến những khó khăn xã hội, theo
tác giả Brown & Randle [14].
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng vì khơng kiểm sốt được phân hoặc khí
qua HMNT, hoạt động xã hội cá nhân ví dụ như tham gia phim ảnh, chơi thể
thao, tham gia vào các hoạt động giải trí, tham gia thờ phượng, thực hiện tẩy
rửa tôn giáo và những lời cầu nguyện, cũng như cuộc sống và công việc của
người bệnh đã bị ảnh hưởng một cách tiêu cực theo các tác giả Herek và cộng
2
sự [27], Black và cộng sự [12], Simmons và cộng sự [55],[56]. Tác giả Karadag
và cộng sự [32] cho thấy rằng hầu hết người bệnh thể hiện trạng thái cô lập bản
thân mạnh mẽ, xu hướng trở thành hướng nội và cơ đơn vì họ sợ sự rị rỉ ở
HMNT và mùi hôi, các tác giả lập luận rằng những vấn đề ảnh hưởng tâm sinh
lý người bệnh khi có HMNT có thể được loại bỏ bằng việc cung cấp đào tạo và
tư vấn tại các Bệnh viện.
Việc chăm sóc HMNT có thể được chia làm 2 giai đoạn cơ bản: giai đoạn
đầu kéo dài từ ngay sau khi phẫu thuật cho đến khoảng 3 ngày sau phẫu thuật
HMNT cần được nhân viên y tế chăm sóc bằng kỹ thuật vô khuẩn để ngăn ngừa
việc nhiễm trùng khi phần da của vết mổ chưa lành hẳn [66]. Giai đoạn sau đó
nhân viên y tế có thể giáo dục và hướng dẫn người bệnh, thân nhân người bệnh
cách thay túi và chăm sóc lỗ mở HMNT. Việc giáo dục tự chăm sóc này cần
kết hợp nhiều phương tiện nhằm có thể cải thiện tổng thể về kiến thức, thái độ
và hành vi của người bệnh về việc tự chăm sóc HMNT [34]. Việc chăm sóc
đúng cách HMNT đóng vai trị quan trọng trong q trình điều trị, tuy nhiên
người bệnh có HMNT vẫn chưa có đầy đủ nhu cầu cho thơng tin cần thiết trong
hệ thống y tế [54].
Hiện nay tại Việt Nam nói chung và tại Bệnh viện Chợ Rẫy nói riêng, có
rất ít nghiên cứu về vấn đề tự chăm sóc HMNT của người bệnh được cơng bố,
chỉ có một nghiên cứu khảo sát bước đầu về kiến thức, thái độ, thực hành tự
chăm sóc của người bệnh có HMNT của tác giả Lê Thị Hoàn thực hiện vào
năm 2013 [4], chúng tơi chưa tìm thấy nghiên cứu về hiệu quả giáo dục người
bệnh tự chăm sóc HMNT.
Chúng tơi quyết định thực hiện nghiên cứu để trả lời câu hỏi chương trình
giáo dục người bệnh tự chăm sóc HMNT sẽ làm thay đổi kiến thức, thái độ, tự
cảm nhận và thực hành thay túi chứa của người bệnh như thế nào?
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát:
So sánh kiến thức, thái độ, tự cảm nhận và thực hành của người bệnh
trước và sau chương trình giáo dục người bệnh tự chăm sóc HMNT.
Mục tiêu cụ thể:
1. Xác định đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu.
2. Đánh giá sự khác biệt về kiến thức, thái độ và tự cảm nhận của người
bệnh về hậu môn nhân tạo trước và sau chương trình giáo dục tự chăm
sóc.
3. Đánh giá sự khác biệt về thực hành quy trình thay túi chứa dịch/phân
HMNT của người bệnh trước và sau chương trình giáo dục tự chăm sóc.
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1 . Sơ lược về hệ tiêu hóa
Hình 1.1. Hệ tiêu hóa [3]
Hệ tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn, bao gồm miệng là
cơ quan đầu tiên tiếp nhận thức ăn, tiếp đến là thực quản, vận chuyển thức ăn
để đi vào dạ dày, bên trong dạ dày có chứa dịch tiêu hóa giúp phân hủy thức
ăn, sau đó thức ăn đi qua ruột non, đây là nơi mà hầu hết các hoạt động tiêu
hóa và hấp thu xảy ra, sau đó phần còn lại sẽ được đưa xuống đại tràng, trực
tràng và thải ra ngồi qua hậu mơn, hậu mơn cũng chính là cơ quan cuối cùng
của ống tiêu hóa. Gan và tuyến tụy sản xuất dịch tiêu hóa khác nhau giúp hấp
thu thức ăn ở cả ruột non và ruột già.
Hệ tiêu hóa bao gồm tuyến tiêu hóa và ống tiêu hóa, trong ống tiêu hóa
thì các cơ quan thuộc ống tiêu hóa trên là: khoang miệng, lưỡi, hầu, thực quản
và dạ dày; các cơ quan thuộc ống tiêu hóa dưới bao gồm: ruột non, đại tràng
và trực tràng.
5
1.1.1
Ruột non
Ruột non là phần ống tiêu hoá nối tiếp dạ dày và đại tràng, dài khoảng
7m, đường kính khoảng 3cm. Phần này gồm có:
Tá tràng là đoạn cố định nằm sâu phía sau, bao quanh và dính vào đầu
tụy, ống dẫn tụy và ống mật đổ vào đoạn II tá tràng.
Ruột non có chức năng tiêu hóa và hấp thu: hấp thu các chất điện giải
và nước, tiêu hóa và hấp thu glucid, protid, lipid, vitamin.
1.1.2
Đại tràng, trực tràng và hậu môn
Đại tràng bắt đầu từ phần tận cùng của ruột non đến hậu môn. Đại tràng
gồm nhiều đoạn khác nhau:
Manh tràng là một túi cùng, phình to, nằm ở hố chậu phải.
Đại tràng lên đi dọc mạng mỡ phải lên sát tận mặt dưới gan.
Đại tràng ngang đi ngang từ phía sau gan sang phía lách.
Đại tràng xuống đi dọc theo mạng mỡ trái từ cực dưới lách
xuống. Đại tràng ngang và đại tràng xuống hợp với nhau thành
một góc gọi là góc lách.
Đại tràng sigma di động không đi thẳng mà tạo thành cuộn vịng.
Trực tràng và hậu mơn: Trực tràng nằm trong tiểu khung, đó là một ống
phình ra nên cịn gọi là bóng trực tràng. Đoạn cuối trực tràng là một ống hẹp,
ngắn khoảng 3 - 4cm, nhẵn gọi là ống trực tràng. Ở đoạn này có các cơ vịng
và cơ hậu môn, là nơi tiếp giáp phần da của mông với niêm mạc ống trực tràng.
6
1.2. Tổng quan về hậu môn nhân tạo
1.2.1. Khái niệm về hậu môn nhân tạo
Hậu môn nhân tạo là một chỗ mở chủ động của ruột non, hồi tràng hay
đại tràng trên thành bụng, tạm thời hay vĩnh viễn, phân di chuyển trong lịng
ruột qua chỗ mở này thốt ra ngoài vào một túi gắn ở thành bụng, các lỗ thốt
này khơng có van hoặc cơ nên người mang HMNT sẽ khơng thể kiểm sốt sự
di chuyển của phân ra ngồi [5], [7], [64].
1.2.2. Phân loại hậu mơn nhân tạo
Thơng thường chúng ta có 3 phương pháp để phân loại HMNT: dựa
theo thời gian người bệnh phải mang HMNT, dựa theo cấu tạo đoạn ruột được
đưa ra làm HMNT hoặc dựa vào cách phẫu thuật viên tạo ra HMNT.
Về mặt thời gian người bệnh phải mang HMNT chúng ta có thể chia
làm 2 loại: HMNT tạm thời và HMNT vĩnh viễn.
Về mặt phương pháp tạo ra HMNT của phẫu thuật viên, thơng thường
có 3 loại HMNT: HMNT kiểu đầu tận, HMNT kiểu vòng lặp và HMNT
kiểu 2 đầu xa nhau.
HMNT kiểu
đầu tận
HMNT kiểu
quai
Hai HMNT
cách rời
Hình 1.2. Các kiểu HMNT [62]
- HMNT kiểu đầu tận: sau khi cắt đoạn đại tràng, đưa đầu trên ra ngoài
làm HMNT và đầu dưới đóng lại trong phẫu thuật Hartman hoặc cắt bỏ luôn
đoạn hậu môn - trực tràng, khoét bỏ tầng sinh môn trong phẫu thuật Miles [43].
7
- HMNT kiểu quai: đưa một quai đại tràng di động ra ngồi ổ bụng có
một que thuỷ tinh hoặc ống cao su cứng xuyên qua mạc treo để tránh tụt quai
ruột vào trong ổ bụng, đính quai đi với quai đến và cố định vào thành bụng.
Sau 24-48 giờ xẻ một lỗ trên đoạn đại tràng đưa ra ngoài da để thoát phân
[56], [69].
- HMNT hai đầu xa nhau, đầu trên và đầu dưới của đoạn ruột đều được
cố định lên thành bụng, cách rời nhau, trường hợp người bệnh có 2 HMNT như
vậy ít gặp hơn.
Về mặt đoạn ruột đưa ra làm HMNT chúng ta có thể chia HMNT làm
2 loại: Hậu môn nhân tạo ruột non - hồi tràng (HMNTRN - HT)
Hậu môn nhân tạo đại tràng (HMNTĐT)
HMNT ĐẠI TRÀNG
Vị trí
HMNT ĐT
Phần ĐT bị
loại bỏ
HMNT HỒI TRÀNG TRÀNG/RT NON
Vị trí HMNT
HT/RN
Ruột
non
Phần ĐT bị
loại bỏ
Hình 1.3. Mơ tả về HMNT [65]
8
1.2.3. Các vấn đề chung trong tự chăm sóc cần giáo dục cho NB mới
mang HMNT
1.2.3.1. Các giai đoạn tâm lý của người bệnh sau phẫu thuật
Người bệnh sau khi tiếp nhận thông tin về bệnh, thông tin về việc phẫu
thuật và phải mang HMNT tạm thời hoặc vĩnh viễn là một q trình khó khăn
trong diễn biến tâm lý và cuộc sống [56]. Hầu như tất cả người bệnh đều sẽ
trải qua bốn giai đoạn sau phẫu thuật. Mỗi người bệnh có thể trải nghiệm
các giai đoạn của sự thích nghi theo một trật tự và mức độ khác nhau, 4 giai
đoạn này bao gồm sốc hoặc hoảng loạn, từ chối, thừa nhận và thích ứng.
Sốc hoặc hoảng loạn: thông thường xảy ra ngay sau khi giải phẫu.
Người bệnh khơng thể xử lý thơng tin và có thể là khóc, lo lắng và quên,
giai đoạn này có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần.
Từ chối: giai đoạn này có thể kéo dài hàng tuần hoặc hàng tháng và
trì hỗn q trình thích ứng. Trong giai đoạn này, người bệnh từ chối hoặc
giảm thiểu tầm quan trọng của sự kiện và tự bảo vệ mình trước những tác
động của cuộc khủng hoảng.
Thừa nhận: khi người bệnh chuyển sang bước tiếp theo của sự thừa
nhận sẽ bắt đầu đối mặt với tình hình thực tế, người bệnh bị thay đổi cơ thể
có thể trải qua thời kỳ trầm cảm, thờ ơ, ốn giận, cay đắng và lo lắng.
Thích ứng: trong giai đoạn này tình trạng đau buồn cấp tính bắt đầu
giảm dần đương đầu với tình huống của mình một cách xây dựng và bắt
đầu thiết lập các cấu trúc mới. Họ phát triển một giá trị mới. Giai đoạn này
có thể mất một đến hai năm.
Trong thời gian hậu phẫu người bệnh cần có sự hỗ trợ rất lớn từ cộng
đồng mà đặc biệt là nhân viên y tế, người điều dưỡng cần hướng dẫn chi tiết,
khoa học dựa trên các kiến thức về bệnh và cách chăm sóc cho người bệnh,
khuyên người bệnh tham gia vào các câu lạc bộ người bệnh có HMNT nhằm
9
có thể tìm hiểu các kinh nghiệm thực tế về việc tự chăm sóc HMNT [31].
Hiện nay trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có: diễn đàn câu lạc bộ
HMNT do công ty Holister thành lập. Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố
Hồ Chí Minh thành lập phịng tư vấn miễn phí về lỗ mở thơng ra da nhằm giúp
người bệnh và thân nhân biết cách chăm sóc HMNT cũng như chế độ ăn uống,
sinh hoạt. Đường dây nóng 08 39 525 690 tư vấn miễn phí 24/7. Bên cạnh đó
câu lạc bộ Chăm sóc lỗ mở thơng ra da Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố
Hồ Chí Minh tổ chức chương trình sinh hoạt định kỳ, hiện nay có hơn 700
người là thành viên thường xuyên, tham gia các buổi sinh hoạt định kỳ nhằm
trao đổi thơng tin và kinh nghiệm chăm sóc HMNT và các lỗ mở ra da khác.
Người điều dưỡng cần khuyến khích người bệnh có HMNT đối phó với
các vấn đề này, ngoài việc giải quyết các vấn đề dịch vụ, chăm sóc cần cung
cấp thêm đào tạo và tư vấn tâm - sinh lý phải kết hợp các khía cạnh xã hội.
Những dịch vụ này phải được duy trì và phù hợp với nhu cầu của người bệnh
trong giai đoạn hậu phẫu và sau khi xuất viện, từ đó khả năng của người bệnh
về việc thích ứng với những thay đổi có ảnh hưởng đến đời sống xã hội sẽ được
cải thiện.
Liệu pháp can thiệp giáo dục do điều dưỡng thực hiện đóng vai trị quan
trọng vì chúng đảm bảo thích ứng xã hội ở những người có một HMNT, bao
gồm việc duy trì các dịch vụ đào tạo và tư vấn cá nhân để giúp người bệnh tăng
ý thức về khả năng của bản thân, kết nối người bệnh với hệ thống hỗ trợ xã hội.
Thích ứng xã hội cũng có thể được hỗ trợ bởi các câu lạc bộ người bệnh có
HMNT. Việc này giúp người bệnh nhận ra họ khơng đơn độc. Họ có thể chia
sẻ những cảm xúc, suy nghĩ của họ và đề nghị giải quyết vấn đề và tăng cường
hỗ trợ xã hội.
10
1.2.3.2. Chăm sóc da quanh HMNT
Người bệnh nên lưu ý về da quanh HMNT giống như da ở các vùng
khác của bụng. Việc chăm sóc da bao gồm: thay túi chứa và chăm sóc lỗ mở
sau khi HMNT ra phân, chăm sóc tốt phần da quanh HMNT: rửa da bằng
xà - phịng trung tính sau đó lau khơ mỗi khi thay túi dán HMNT, theo dõi
và phát hiện sớm các biến chứng để có thái độ xử trí kịp thời . Khi người
bệnh thay túi chứa dịch/phân ở HMNT cần áp dụng quy trình thay túi để
đạt hiệu quả chăm sóc tốt nhất [2], [59], [60].
Đối với người bệnh có HMNT, việc theo dõi khi chăm sóc là rất
quan trọng để có thể ngăn ngừa, phát hiện và xử trí kịp thời các biến chứng
như: nhiễm khuẩn da xung quanh HMNT, chảy máu từ mạc theo đại tràng
đưa ta hay trên thành đại tràng, hoại tử ruột, tụt HMNT, sa ruột, nhiễm
trùng da xung quanh, thủng đại tràng, viêm đại tràng, hẹp HMNT, thiếu
máu - hoại tử lỗ mở, sa niêm mạc đại tràng, rị hậu mơn, tiêu khơng tự chủ
[6], [9], [11], [33], [53].
1.2.3.3. Các dụng cụ hỗ trợ chăm sóc HMNT
Hình 1.4. Hai loại túi chứa thơng dụng [1]
Hệ thống túi chứa khác nhau sẽ có những ưu khuyết điểm riêng, tùy
thuộc vào đặc điểm da, thói quen và kinh tế mà người bệnh lựa chọn sản phẩm
phù hợp cho bản thân [59].
Ngồi ra người bệnh cịn có thể sử dụng thêm một số sản phẩm đi kèm
để hỗ trợ trong việc chăm sóc HMNT và vùng da xung quanh [1].
11
1.2.3.4. Chế độ dinh dưỡng
Trong vài tháng đầu tiên sau phẫu thuật, cơ thể người bệnh cần phải
thích ứng với sự thay đổi chức năng của ruột. Sau khi người bệnh đã hồn tồn
bình phục và HMNT hoạt động ổ định, người bệnh sẽ có thể theo một chế độ
ăn uống khỏe mạnh bình thường. Người điều dưỡng khi hướng dẫn người bệnh
về chế độ dinh dưỡng cần chú ý hai vấn đề chính là: thức ăn cần đảm bảo đầy
đủ chất dinh dưỡng và không gây ảnh hưởng đến chức năng của HMNT [8],
[62].
Người bệnh mang HMNT nên uống nhiều nước (1,5 - 2l/ngày), đối với
người bệnh có HMNT hồi tràng ra da, cần chú ý sự mất nước và rối loạn điện
giải [2], [5], [7], [8], [22], [59], [62]. Thói quen ăn chậm và nhai kỹ nhằm giúp
qúa trình thốt phân được thuận lợi, người bệnh nên hạn chế sử dụng các chất
kích thích nhu động ruột như thuốc xổ, bia, rượu, gia vị cay...Người bệnh cần
biết thông tin về các loại thức ăn ảnh hưởng đến sự bài tiết qua HMNT (phụ
lục). Đối với mỗi cá nhân người bệnh khác nhau thì mức độ ảnh hưởng của
thức ăn sẽ khác nhau, do đó đối với những loại thức ăn mới, người bệnh nên
thử từng chút một để theo dõi đáp ứng của cơ thể và thích nghi với q trình
tiêu hóa và bài tiết [2], [8], [59].
Người bệnh cần lưu ý hạn chế nhai kẹo cao su, ăn sau 20 giờ và không
hút thuốc, đồng thời bổ sung sữa chua vào chế độ dinh dưỡng nhằm hạn chế
khí thốt ra HMNT gây bất tiện trong sinh hoạt và giao tiếp. Nhằm mục đích
ngăn ngừa mùi khó chịu thoát ra từ HMNT, người bệnh nên hạn chế những
thực phẩm tạo mùi như bông cải xanh, bắp cải, hành tây, cá, tỏi, hành, tiêu, ớt
trong chế độ ăn uống.
12
1.2.3.5. Chế độ sinh hoạt chung
Người bệnh vẫn tắm rửa bình thường, tuy nhiên trong lúc tắm tránh chà
xát lên niêm mạc HMNT, sau khi tắm người bệnh có thể thay túi chứa phân
mới, không nên dùng khăn hay gạc cứng lau khơ HMNT vì dễ gây trầy xước
[2], [59].
Người bệnh sau khi hồi phục vẫn có thể mặc quần áo như trước khi
phẫu thuật, cần chú ý sự vừa vặn, túi chứa có thể để trong hoặc ngồi đồ lót.
Hiện nay đã có những sản phẩm đồ lót hỗ trợ cho người có HMNT [59].
Người bệnh nên tăng dần mức độ hoạt động thường ngày cho đến khi
gần giống với mức độ hoạt động và làm việc trước khi mắc bệnh, tuy nhiên cần
xem xét điều kiện sức khỏe và tư vấn của bác sĩ điều trị. Theo kết quả nghiên
cứu của tác giả Zhang Tie - Ling [74] ở Trung Quốc đã tìm thấy rằng việc người
bệnh làm việc và tham gia vào các hoạt động xã hội sẽ làm tăng chất lượng
cuộc sống.
Sau khi phẫu thuật, quá trình cơ thể người bệnh tiêu hóa và hấp thụ các
loại thuốc có thể bị ảnh hưởng, người bệnh cần theo dõi các triệu chứng của cơ
thể mỗi khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào và đến tư vấn bác sĩ điều trị ngay
khi có những phản ứng bất thường [59].
Người bệnh có thể thay túi chứa dịch/phân ở HMNT phù hợp theo tình
trạng hiện tại của người bệnh, người bệnh cần chú ý không để dịch/phân quá
đầy, dễ gây bục keo dán và tổn thương vùng da xung quanh HMNT [59].
Khi thực hiện thay túi chứa phân/dịch tại HMNT người bệnh cần lưu ý
làm sạch vùng da, có thể dùng dụng cụ hỗ trợ để tẩy lơng, chăm sóc các vết
xước da để hạn chế tổn thương thêm khi dán keo túi chứa.
Người bệnh nên theo dõi việc thoát dịch/phân ở HMNT để phát hiện các
bất thường và xử trí kịp thời.
13
1.2.3.6. Chế độ sinh hoạt tình dục
Những thay đổi về ngoại hình có thể ảnh hưởng đến đời sống tình dục
của cá nhân. Hầu hết người bệnh có mang hậu môn nhân tạo tạm thời hay vĩnh
viễn đều lo lắng về cuộc sống tình dục của họ. Tác giả Persson và Hellstrom
[47] phát hiện ra đa số bệnh nhân tin rằng sức hấp dẫn tình dục của họ giảm sau
khi phẫu thuật có mang hậu mơn nhân tạo. Tác giả Nugent và cộng sự [40] xác
định rằng 45% người bệnh có hậu mơn nhân tạo đại tràng (HMNTĐT) và 43%
người bệnh có hậu mơn nhân tạo hồi tràng (HMNTHT) gặp khó khăn về vấn
đề tình dục.
Những vấn đề tình dục cũng có thể là kết quả của nguyên nhân tâm lý,
chẳng hạn như lo ngại của bệnh nhân khi họ cởi bỏ quần áo, những lo ngại về
rò rỉ phân hoặc lo ngại về mùi hôi trong khoảng thời gian quan hệ tình dục.
Đối với người bệnh có HMNT vẫn có thể có được một đời sống sinh
hoạt tình dục hiệu quả nhưng cần có sự quan tâm và chăm sóc của chính người
bệnh và bạn đời. Theo các nghiên cứu trước đây, việc có một HMNT đã được
biết đến với một mức độ cao của sự suy giảm chức năng tình cảm và tình dục
[23], [36], [63]. Do đó trước và sau khi thực hiện phẫu thuật làm HMNT, người
bệnh và người bạn đời nên nhận được sự tư vấn chi tiết về cách sinh hoạt tình
dục từ một chuyên gia về HMNT, điều này sẽ giúp cho người bệnh giảm đi sự
lo lắng khi biết rằng bản thân phải chung sống với HMNT.
Một số lưu ý trong việc chuẩn bị trước khi quan hệ [63], [67].
Làm sạch vùng da và thay túi chứa HMNT trước khi bắt đầu.
Có thể sử dụng một túi nhỏ loại đặc biệt được thiết kế cho những
khoảnh khắc thân mật.
Che túi với đồ lót được thiết kế đặc biệt nếu người bệnh cảm thấy
không thoải mái khi người bạn đời nhìn thấy.
14
Người bệnh cần trao đổi cởi mở với người bạn đời để hiểu rõ cảm
giác sẽ giúp nâng cao chất lượng đời sống tình dục của người bệnh.
Thơng thường trong một vài lần quan hệ đầu người bệnh và bạn
đời khó có thể đạt hiệu quả như mong đợi vì những trở ngại về mặt tâm lý và
thực thể, tuy nhiên điều này sẽ dần cải thiện, nếu tình trạng khó khăn kéo dài
người bệnh có thể tư vấn với bác sĩ điều trị [67].
Nếu một tư thế hay vị trí tình dục làm cho người bệnh đau đớn hay
khó khăn, hãy thử tư thế khác.
Sau khi phẫu thuật, người bệnh nữ có thể gặp trường hợp khơ âm
đạo. Người bệnh có thể tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị về các chất bôi trơn hỗ
trợ và bổ sung nội tiết tố nếu cần [67].
Nếu người bệnh nữ sử dụng phương pháp ngừa thai bằng thuốc
uống, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ điều trị để tìm loại thuốc phù hợp hoặc
phương pháp khác [67].
Người bệnh nữ sau phẫu thuật có mang HMNT vẫn có thể có thai
tuy nhiên cần trao đổi với bác sĩ điều trị vì những thay đổi có thể diễn ra trong
quá trình thai nghén và sinh [67].
1.2.3.7. Chế độ vận động và tập luyện thể thao
Người bệnh nên tránh làm việc gắng sức khi đang mang HMNT nhất là
khoảng thời gian một tuần đầu sau phẫu thuật. Tuy nhiên khi cơ thể đã ổn định
và thích nghi với việc thoát phân qua HMNT người bệnh nên tập thể luyện thể
dục thể thao nhẹ nhàng nhằm nâng cao sức khoẻ và tăng sự dẻo dai [2], [59].
Người bệnh mang HMNT hầu như có thể tham gia tất cả các môn thể
thao như: đi bộ, đạp xe, đánh cầu lông, chơi tennis, đánh golf, chạy bộ, bơi lội,
hoặc yoga. Một số lưu ý khi tập luyện thể thao là sử dụng thêm các dụng cụ hỗ
trợ tập luyện như dây nịt, quần áo tập luyện có thiết kế túi cố định và làm sạch
túi chứa trước khi tập luyện và nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
15
1.2.3.8. Du lịch và các vấn đề liên quan
Hiện nay các dụng cụ hỗ trợ cho người bệnh có HMNT tương đối
phong phú và đủ đáp ứng để người bệnh có thể tham gia các chuyến đi du lịch
một cách thoải mái và an tồn bao gồm các loại hình di chuyển bằng xe máy,
xe hơi, tàu hỏa, tàu thủy hay máy bay.
Người bệnh cần lưu ý một số vấn đề khi đi du lịch [61], [71]:
Chuẩn bị số lượng vật liệu hỗ trợ đủ cho thời gian du lịch và dự
trù thêm một số bổ sung đề phòng trường hợp cần thiết.
Người bệnh nên sử dụng dây an tồn trong q trình di chuyển sẽ
giúp bảo vệ HMNT và cố định túi chứa, điều chỉnh độ dài của dây cho phù hợp.
Khi đi du lịch bằng xe hơi, để túi chứa vật dụng ở vị trí thuận tiện,
tránh bỏ trong cốp xe hay khu vực có nhiệt độ cao.
Khi đi du lịch bằng máy bay, hãy nhớ kiểm tra và bỏ vật dụng
trong hành lý xách tay, lưu ý cắt lỗ túi chứa phù hợp kích thước HMNT và
khơng bỏ kéo trong hành lý.
Trước khi đi du lịch ở nước ngoài, người bệnh nên tìm hiểu về các
thơng tin hỗ trợ ở nơi sắp đến: các bệnh viện cũng như các cửa hàng bán các
vật dụng hỗ trợ.
Nên cẩn thận trong việc chọn lựa thức ăn để tránh trường hợp tiêu
chảy đồng thời nên mang theo một số thuốc hỗ trợ tiêu hóa như thuốc giảm táo
bón hoặc thuốc điều chỉnh tiêu chảy.
16
1.2.3.9. Điều chỉnh chức năng HMNT
Đối với người bệnh có HMNT đại tràng xuống hoặc HMNT đại tràng
sigma, sau khi cơ thể và HMNT đã ổn định, người bệnh nên thụt tháo phân ở
HMNT theo một giờ nhất định để thuận tiện trong sinh hoạt và làm việc, sau
khi thụt tháo không cần gắn túi ngay, chỉ cần dán nắp bảo vệ ruột, người bệnh
nên tập tối thiểu trong thời gian một tuần giúp nhu động ruột quen với việc
thoát phân, thời gian thụt tháo thông thường kéo dài khoảng 45 - 60 phút [2],
[59]. Người bệnh cần sự tư vấn và hướng dẫn cách thực hiện từ bác sĩ chuyên
khoa và điều dưỡng chăm sóc chuyên nghiệp về HMNT.
Nước ấm
Hậu mơn
nhân tạo
Hình 1.5. Thụt tháo [59]
Một số thiết bị cần thiết trong quá trình thụt tháo [2], [17]:
1. Một bộ thụt tháo bao gồm: một túi nước ấm, một ống dây nối và một
bộ chuyển đổi đầu hình nón mềm để đặt sát miệng HMNT đưa nước vào.
2. Một bao nylon dài từ miệng HMNT đến bồn cầu, để phân và chất
thải khơng dính vào da khi thụt tháo.
3. Khăn giấy, khăn mặt hay khăn ướt đều có thể dùng để làm sạch xung
quanh HMNT nếu phân tràn ra trong lúc thụt tháo.
4. Một thau nước ấm sạch dùng để làm sạch xung quanh lỗ HMNT.
5. Người bệnh nên chuẩn bị nhà vệ sinh vì quá trình này kéo dài trong
thời gian đợi phân thoát ra, thời gian thụt tháo thường kéo dài 45 - 60 phút.
17
1.2.3.10. Chuẩn bị đóng HMNT đối với người bệnh có HMNT tạm thời
Thường sau 2 - 3 tháng hoặc sớm hơn tuỳ vào tình trạng bệnh, người
bệnh có HMNT tạm thời sẽ được chuẩn bị để đóng lại và tái lập việc thốt phân
qua hậu mơn thật [2], [5], [7]. Các bước quan trọng trong việc chuẩn bị cho
người bệnh trước khi phẫu thuật đóng HMNT:
Đoạn dưới HMNT phải thông.
Da xung quanh miệng HMNT không nhiễm trùng.
Người bệnh cần áp dụng chế độ ăn chuyển dần từ đặc sang lỏng.
Thời điểm đóng HMNT: thơng thường người bệnh được phẫu thuật
tạm thời khi làm HMNT sẽ đóng sau 2 tuần, người bệnh được phẫu thuật
triệt để khi làm HMNT sẽ đóng sau 4 tuần.