Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Đề thi Olympic 10 - 3 môn Sinh lớp 11 năm 2019 THPT Victory có đáp án | Sinh học, Lớp 11 - Ôn Luyện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (131.41 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>



<b>SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK </b>
<b> ĐƠN VỊ: TRƯỜNG TH, THCS VÀ THPT VICTORY</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b> ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN</b>


<b>Câu 5 (4 điểm):Dựa vào các gợi ý để tìm hàng ngang và hàng dọc của các ô chữ sau đó trả</b>
<b>lời thành dịng mà khơng cần kẻ thành bảng</b>


<b>1</b>
<b>2</b>
<b>3</b>
<b>4</b>
<b>5</b>
<b>6</b>
<b>7</b>
<b>8</b>
<b>9</b>
<b>10</b>
<b>11</b>
<b>12</b>
<b>13</b>
<b>14</b>
GỢI Ý:


<b>1. 10 chữ: Nhóm sắc tố quang hợp có ở thực vật bậc thấp.</b>


<b>2. 9 chữ: Sản phẩm của quang hợp được tích lũy lại trong các chất hữu cơ tạo ra.</b>
<b>3. 17 chữ: Giai đoạn cuối cùng của quá trình hơ hấp diễn ra ở màng trong của ti thể.</b>
<b>4. 10 chữ: Q trình phân giải kị khí để tạo sản phẩm là Êtilic.</b>



<b>5. 11 chữ: Quá trình xảy ra ở các phân tử H</b>2O trong pha sáng và khí ơxi được giải phóng từ


q trình này.


<b>6. 11 chữ: Một chất khí,sản phẩm cuối cùng của hơ hấp hiếu khí và lên men Êtilic</b>
<b>7. 14 chữ: Con đường cố định CO</b>2 duy nhất trong pha tối ở thực vật C3


<b>8. 8 chữ: Ngăn nằm ngay trước dạ dày chính thức của động vật nhai lại</b>


<b>9. 12 chữ: Chất tiết từ những tuyến này có tác dụng làm biến đổi thức ăn về mặt hóa học.</b>
<b>10. 7 chữ: Đơn vị cấu tạo của phổi và q trình trao đổi khí giữa phổi và mao mạch xảy ra ở</b>


đây.


<b>11. 13 chữ: Hệ tuần hoàn mà giữa động mạch và tĩnh mạch có các mao mạch nối với nhau.</b>
<b>12. 10 chữ: Con đường lan truyền của xung thần kinh từ thụ quan về trung ương rồi đến cơ </b>


quan trả lời.


<b>13. 6 chữ: Bản chất của sự lan truyền hưng phấn qua xinap.</b>
<b>14. 8 chữ: Một loại hoocmôn do tuyến tụy nội tiết tiết ra </b>
<b>Đáp án câu 1: Mỗi ô hàng ngang 0,25đ X 14= 3,5 đ </b>


<b> Ô hàng dọc: Ôlimpic sinh học 0,5 điểm</b>


<b>1</b> P H I C Ô B I L I N


<b>2</b> N Ă N G L Ư Ợ N G



<b>3</b> C H U Ỗ I T R U Y Ề N Đ I Ệ N T Ử


<b>4</b> L Ê N M E N R Ư Ợ U


<b>5</b> Q U A N G P H Â N L I


<b>6</b> K H Í C A C B Ô N I C


<b>7</b> C H U T R Ì N H C A N V I N


<b>8</b> D Ạ L Á S Á C H


<b>9</b> T U Y Ế N T I Ê U H Ó A


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>11</b> H Ệ T U Ầ N H O À N K Í N


<b>12</b> C U N G P H Ả N X Ạ


<b>13</b> H Ó A H Ọ C


<b>14</b> G L U C A G O N


<b>Câu 2 (4 điểm)</b>


<b>2.1 Cho biết 1ATP = 7,3Kcal, 1NADH =52,7Kcal, 1 phân tử C</b>6H12O6 tạo ra 674Kcal. Hãy tính


hiệu quả năng lượng của các quá trình sau:
a) Quá trình hơ hấp hiếu khí.


<b> b) Chu trình Canvin.</b>


c) Q trình lên men rượu.


<b>2.2 Ở trạng thái bình thường của một người, trung bình thể tích máu trong tim vào cuối kì tâm </b>
trương là 110ml, vào cuối kì tâm thu là 40ml; nhịp tim là 70 lần/phút.


a) Lượng máu tim bơm vào động mạch trong một phút là bao nhiêu ml?


<b> b) Khi ở trạng thái lao động nặng nhọc, lượng máu tim bơm ra trong 1 phút tăng lên gấp đôi. </b>
Vậy lúc này, nhịp tim là bao nhiêu lần/phút? Thời gian co, thời gian giãn của tâm thất và tâm
nhĩ trong một lần co bóp của tim? Cho rằng thể tích tâm thu và tâm trương không đổi.


<b>Đáp án câu 2:</b>


Tt Nội dung Điểm


<b>2.1</b>
<b>(2đ</b>
<b>)</b>


a)Hiệu quả năng lượng của hô hấp hiếu khí:


Phương trình: 1C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + 38ATP.


Hiệu quả chuyển hóa năng lượng
H=


38<i>x</i>7,3


674 <i>x</i>100 %=41<i>,</i>1573 %



b)Hiệu q chuyển hóa năng lượng của chu trình Canvin:
Phương trình:


6CO2 + 12NADPH + 18ATP  1C6H12O6 + 12NADP+ + 18ADP + 18Pi


Hiệu quả chuyển hóa năng lượng
H =


12<i>x</i>52<i>,</i>7+18<i>x</i>7,3


674 <i>x</i>100 %=88<i>,</i>2430%


c) Quá trình lên men rượu:


Phương trình: 1C6H12O6  2CO2 + 2C2H5OH+ 2ATP.


Hiệu quả chuyển hóa năng lượng
H=


2<i>x</i>7,3


674 <i>x</i>100 %=2<i>,</i>16662%


<b>0,25</b>
<b>0,25</b>


<b>0,5</b>
<b>0,5</b>


<b>0,25</b>


<b>0,25</b>
<b>2. 2</b>


<b>(2đ</b>
<b>)</b>


a)Lượng máu tim bơm ra trong 1 lần đập là: 110ml – 40ml = 70ml/lần
Lượng máu tim bơm ra trong 1 phút là: 70ml x 70 = 4900ml.


b) Do thể tích tâm thu và tâm trương khơng đổi nên lượng máu tim bơm ra trong
1 lần đập không đổi, lượng máu tim bơm ra trong 1 phút tăng gấp đơi thì số lần
tim đập trong 1 phút cũng tăng gấp đôi, tức là: 70 x2 = 140 lần/phút


-Khi nhịp tim tăng lên 140 lần/phút thì thời gian chu kì tim là
60


140=0<i>,</i>4286<i>s</i>


Trong chu kì tim: Tâm thất co 3/8 thời gian, giãn 5/8 thời gian.
Tâm nhĩ co 1/8 thời gian, giãn 7/8 thời gian
Vậy trong 1 chu kì tim này là:


Thời gian tâm thất co là: 3/8 x 0,4286s = 0,1607s
Thời gian tâm thất giãn là: 5/8 x 0,4286s = 0,2679s
Thời gian tâm nhĩ co là: 1/8 x 0,4286s = 0,0536s
Thời gian tâm thất giãn là: 7/8 x 0,4286s = 0, 3750s


<b>0,25</b>
<b>0,25</b>
<b>0,25</b>



<b>0,25</b>


<b>0,5</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>2.3</b>
<b>(1đ</b>
<b>)</b>


-Đây là loài động vật sống dưới nước (nơi thiếu ơxi) và có khả năng lặn sâu dưới
nước lâu


- Đặc điểm phân bố ôxi trong cơ thể ở loài động vật này cho phép chúng dự trữ
được lượng ơxi trong cơ thể giúp chúng có thể hoạt động được trong điều kiện
thiếu ôxi.


<b>0,5</b>
<b>0,5</b>


<b>Câu 3 (4 điểm) </b>


<b>3.1 Cho cây A tiến hành thí nghiệm sau:</b>


<b> a) Chiếu sáng 16 giờ liên tục rồi đặt trong tối 8 giờ => Cây ra hoa nhiều.</b>
b) Chiếu sáng 10 giờ liên tục rồi đặt trong tối 14 giờ => Cây không ra hoa.


c) Chiếu sáng 13 giờ liên tục rồi đặt trong tối 11 giờ => Cây ra hoa ít hơn so với (a).
d) Chiếu sáng 12 giờ liên tục rồi đạt trong tối 12 giờ => Cây không ra hoa.


e) Chiếu sáng 24 giờ liên tục => Cây ra hoa như trường hợp (c).



Từ thí nghiệm có thể rút ra kết luận gì? Có thể làm gì để cây trong trường hợp (b) ra hoa?
<b>3.2. Người ta nhổ cây non rồi đem đi trồng lại có lợi gì?</b>


của các rễ bên hệ rễ sau đó phát triển mạnh hơn làm cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
<b>3.3 Đặt một cây đang mọc ở gần cửa sổ, lấy giấy đen bịt ngọn cây. Cây đó mọc quay về phía </b>
ánh sáng khơng? Giải thích. Điều đó chứng tỏ điều gì?


<b>3.4 Trên 1 cây Kơnia non cao 5mét(m), người ta đóng 2 đinh dài theo chiều nằm ngang và đối </b>
diện nhau vào thân cây, ở độ cao cách mặt đất 1m. Sau nhiều năm, cây cao tới hơn 10


mét.Chiều cao nơi đóng đinh so với mặt đất và khoảng cách 2 đinh có thay đổi khơng?
<b>Đáp án câu 3:</b>


<b>Tt</b> <b> Nội dung</b> <b>Điểm</b>


<b>3.1</b>
<b>(1,5đ)</b>


KẾT LUẬN: Đây là cây ngày dài.


- Sự ra hoa (hay không ra hoa) của cây không phụ thuộc vào độ dài ngày mà
phụ thuộc vào độ dài đêm: đêm càng ngắn cây ra hoa càng nhiều, nhưng nếu
khơng có thời gian tối thì cây ra hoa ít đi.


- Để cây trong trường hợp (b) ra hoa có thể bổ sung gibêrelin vì cây ngày dài
khơng tạo được gibêrelin trong điều kiện ngày ngắn hoặc chiếu sáng gián
đoạn (Chiếu sáng một thời gian ngắn vào ban đêm)


<b>0,5</b>


<b>0,5</b>
<b>0,5</b>


<b>3.2</b>
<b>(0,5đ)</b>


Khi nhổ cây hệ rễ bị ảnh hưởng (đặc biệt phần ngọn rễ)  giảm tiết
xitôkinin  tỉ lệ auxin/xitôkinin tăng kích thích sự sinh trưởng


<b>0,5</b>
<b>3.3</b>


<b>(1đ)</b>


Cây khơng có tính hướng sáng, cây mọc thẳng.


Giải thích: do auxin được sinh ra ở phần ngọn cây sẽ không chịu tác động của
ánh sáng vẫn phân bố đều  cây mọc thẳng.


Hiện tượng trên chứng tỏ: tính hướng sáng của cây liên quan mật thiết đến
hàm lượng auxin của cây.


<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>3.4</b>


<b>(1đ)</b>


-Chiều cao của 2 đinh so với mặt đất không thay đổi do sinh trưởng xảy ra


chủ yếu ở đỉnh của thân.


- Khoảng cách giữa 2 đinh tăng lên do hoạt động của tầng phát sinh bên.


<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>Câu 4 (4 điểm)</b>


<b>4.1 Lai giữa vẹt xanh đầu đỏ, cổ đỏ (có tập tính tha rác làm tổ bằng mỏ) với vẹt xanh đầu đỏ, </b>
cổ vàng (tha rác bằng cách nhét chúng vào phần lông vũ) Con lai sinh ra được chia làm hai lô:
- Lô một: Sống riêng, tách mẹ, con lai tha rác bằng cách cố nhét rác vào lông vũ.


- Lô hai: Cho sống chung với mẹ là vẹt xanh đầu đỏ, cổ đỏ. Khi tha rác con lai cố nhét rác vào
dưới lông vũ, khi không nhét được rác nữa, con lai tha rác bằng mỏ về tổ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>4.2 Có 3 con ếch: đem sơn da 2 con và 1 con không sơn da. Một con sơn da để trên cạn; 1 con </b>
sơn da còn lại và con không sơn da thả và bể nước.


a) Điều gì xảy ra với 3 con ếch trên
b)Phải tác động thế nào để:


- Nịng nọc khơng biến thành ếch.


- Nịng nọc nhanh chóng biến thành ếch con bé xíu.


<b>4.3 a) Giải thích vì sao những người bị hạ Canxi thường bị mất cảm giác.</b>
b) Giải thích vì sao bị chấn thương sau gáy dễ gây tử vong.


c) Giải thích tại sao vào mùa đơng thường phải cung cấp thêm thức ăn cho gia súc
<b>Đáp án câu 4:</b>



<b>Tt</b> <b> Nội dung</b> <b>Điểm</b>


<b>4.1</b>
<b>(1đ)</b>


Tập tính tha rác bằng cách nhét rác vào dưới lơng vũ là tập tính bẩm sinh, di
truyền từ bố (vẹt đầu đỏ, cổ vàng).


-Tập tính tha rác bằng mỏ về làm tổ  tập tính học được từ mẹ
- Kết luận: Tập tính chịu ảnh hưởng của cả di truyền và môi trường


<b>0,25</b>
<b>0,25</b>
<b>0,5</b>
<b>4.2 </b>


<b>(1,5 đ)</b>


a)Con ếch sơn da trên cạn sống, phát triển bình thường vì trên cạn ếch hơ
hấp bằng phổi không hô hấp qua da.


- Con ếch sơn da ở dưới nước sẽ chết vì: dưới nước ếch hô hấp qua da,
không hô hấp bằng phổi. Khi sơn da đã cắt đứt cả 2 con đường thở của ếch.
- Con ếch không sơn da dưới nước hơ hấp qua da nên sống bình thường


<b>0,25</b>
<b>0,5</b>
<b>0,25</b>
<b>4.2</b>



<b>(0,5)</b>


b) - Nịng nọc khơng biến thành ếch: Cắt bỏ tuyến giáp


- Nịng nọc nhanh chóng biến thành ếch con bé xíu: Cho tirơxin vào nước
ni nịng nọc


<b>0,25</b>
<b>0,25</b>
<b>4.3</b>


<b>(1,5đ)</b>


a)Ion Ca2+ <sub>: giải phóng chất trung gian hóa học từ các cúc xinap </sub>


 khe
xinap vào màng sau xinap  xuất hiện điện động ở màng sau xinap.
- Thiếu Ca2+<sub></sub><sub> giải phóng chất trung gian hóa học giảm </sub><sub></sub><sub> xung thần kinh </sub>


khơng truyền qua các nơron  khơng có cảm giác.


<b>0,25</b>
<b>0,25</b>
b) – Sau gáy là vùng hành não, chứa trung tâm điều hịa hơ hấp và điều hịa


tim mạch.


- Nếu hành não bị chấn thương  ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp và tim
mạch  thường dẫn đến tử vong.



<b>0,25</b>
<b>0,25</b>
c) Nhiệt độ xuống thấp Thân nhiệt lớn hơn Nhiệt độ môi trường nên cơ


thể mất nhiều nhiệt  Cơ thể tăng cơ chế chống lạnh, tăng chuyển hóa tế
bào, tăng ơxi hóa chất hữu cơ  Nếu không được bổ sung khẩu phần ăn,
động vật sẽ sút cân, bệnh, chết. Nếu ăn đầy đủ sẽ tăng chuyển hóa và tích
lũy chất dự trữ và tăng cân.


<b>0,25</b>


<b>0,25</b>
<b>Câu 5 (4 điểm)</b>


Một anh sinh viên tiến hành một thí nghiệm ở ruồi giấm như sau : Cho ruồi lông cứng, cánh dài
lai với ruồi lông mềm, cánh ngắn thu được F1 tồn ruồi lơng mềm, cánh dài. Khi cho các ruồi F1


giao phối với nhau, trứng của F1 được đem ấp nở. Khi trứng mới nở được 10 con, trong đó có 1


ruồi lơng cứng, cánh ngắn. Không đợi trứng nở hết anh đã đi đến kết luận : Gen qui định tính
trạng độ mềm lông và chiều dài cánh phân li độc lập với nhau.


Kết luận của anh sinh viên có chính xác khơng ? Anh ta có thể dựa trên cơ sở nào để đi đến kết
luận đó ? Biết rằng, mỗi tính trạng do 1 gen qui định.


Đáp án câu 5:


<b>TT</b> <b> Nội dung</b> <b> Điểm</b>



<b>a)</b> Kết luận của anh sinh viên này là chính xác. <b>0,25</b>


<b>b)</b> Anh sinh viên dựa trên cơ sở :


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

cánh dài => Lông mềm, cánh dài là các tính trạng trội.


Qui ước: A- lơng mềm, a- lông cứng; B- cánh dài, b- cánh ngắn. <b>0,25</b>
*Nếu liên kết gen hồn tồn  khơng sinh ra ruồi lông cứng, cánh ngắn


Sơ đồ lai: P:
<i>Ab</i>
<i>Abx</i>


<i>aB</i>
<i>aB</i>
GP

<i>Ab</i>

<i>aB</i>


F1


<i>Ab</i>


<i>aB</i> <sub> (Lông mềm,cánh dài)</sub>
F1 x F1 ♂


<i>Ab</i>


<i>aB</i> <sub> </sub><sub>x ♀ </sub>
<i>Ab</i>
<i>aB</i>
G

<i>Ab</i>

, <i>aB</i>

<i>Ab</i>

, <i>aB</i>

F2 1


<i>Ab</i>
<i>Ab</i>: <sub> 2</sub>


<i>Ab</i>


<i>aB</i> <sub> : 1</sub>
<i>aB</i>
<i>aB</i>


1 lông mềm, cánh ngắn: 2 lông mềm, cánh dài: 1 lơng cứng, cánh dài.


<b>1,0</b>


<b>*Nếu xảy ra hốn vị gen thì chỉ xảy ra ở giới cái, nên cũng không sinh ra ruồi</b>
lông cứng, cánh ngắn.


F1 x F1 ♂


<i>Ab</i>


<i>aB</i> <sub> </sub><sub> x ♀</sub>
<i>Ab</i>
<i>aB</i>
G Ab = aB = 50% Ab = aB =


1−<i>x</i>


2 <i>;</i> <sub> Ab = aB =</sub>


<i>x</i>
2
F2 1


<i>Ab</i>
<i>Ab</i>: <sub> 2</sub>


<i>Ab</i>


<i>aB</i> <sub> : 1</sub>
<i>aB</i>
<i>aB</i>


1 lông mềm, cánh ngắn: 2 lông mềm, cánh dài: 1 lông cứng, cánh dài.
Với x là tần số hốn vị gen.


<b>1,5</b>


Như vậy,2 gen khơng cùng nằm trên 1 NST  2 gen qui định 2 tính trạng này
phân li độc lập với nhau.


</div>

<!--links-->

×