Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.58 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 2 NĂM HỌC 2020 – 2021</b>
<b>MÔN: ĐỊA LÍ 10</b>
<b>(Thời gian: 180 phút, khơng kể thời gian giao đề)</b>
Họ và tên...SBD:...
<b>Câu 1 (2,0 điểm) </b>
Hiện tượng Trái đất tự quay quanh trục đã sinh ra các hệ quả địa lí quan trọng nào? Phân biệt giờ địa
phương và giờ múi. Giờ địa phương là giờ múi khi nào?
<b>Câu 2 (2,0 điểm) </b>
So sánh hiện tượng uốn nếp và hiện tượng đứt gãy.
<b>Câu 3 (2,0 điểm)</b>
Quy luật địa đới là gì? Chứng minh sự phân bố lượng mưa, khí áp và các đới gió chính trên Trái Đất
tn theo quy luật địa đới.
<b>Câu 4 (2,0 điểm) </b>
Trình bày khái niệm, nguyên nhân, đặc điểm và ứng dụng của thủy triều trên Trái Đất.
<b>Câu 5 (2,0 điểm) </b>
Trình bày phạm vi hoạt động, ngun nhân hình thành, hướng, tính chất và thời gian hoạt động của gió
Tây ơn đới.
<b>Câu 6 (2,0 điểm)</b>
Chứng minh rằng địa hình có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành đất và sự phát triển, phân bố của
sinh vật.
<b>Câu 7 (2,0 điểm) </b>
Phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư.
<b>Câu 8 (2,0 điểm) </b>
Nêu vai trị và đặc điểm của cây cơng nghiệp. Tại sao phải chú trọng đến việc trồng rừng?
<b>Câu 9 (2,0 điểm) </b>
Chứng minh sản xuất cơng nghiệp có tính chất tập trung cao độ. Vì sao ở các nước đang phát triển
châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu cơng nghiệp tập trung?
<b>Câu 10 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu: </b>
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2019
<b>Năm</b> <b>2010</b> <b>2013</b> <b>2015</b> <b>2019</b>
Diện tích (nghìn ha) 7489,4 7902,5 7828,0 7470,1
Sản lượng (nghìn tấn ) 40005,6 44039,1 45091,1 43448,2
<i> (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)</i>
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010 – 2019.
b) Tính năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2019 (tạ/ha). Nhận xét và giải thích sự thay đổi về năng
suất lúa của nước ta giai đoạn trên.
<b>TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU</b> <b>ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 2 </b>
<b>NĂM HỌC 2020 – 2021</b>
<b>MƠN: ĐỊA LÍ 10</b>
<b>(Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề)</b>
<b>CÂU</b> <b>Ý</b> <b>NỘI DUNG CHÍNH</b> <b>ĐIỂ</b>
<b>M</b>
<b>1</b> <i><b>Hiện tượng Trái đất tự quay quanh trục đã sinh ra các hệ quả địa lí quan trọng</b></i>
<i><b>nào?</b></i>
<b>0,5</b>
- Sự luân phiên ngày, đêm.
- Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên Trái Đất.
<i><b>Phân biệt giờ địa phương và giờ múi. Giờ địa phương là giờ múi khi nào?</b></i>
- Giờ địa phương là giờ thuộc các kinh tuyến khác nhau trong cùng một thời điểm do
nhìn thấy độ cao Mặt Trời khác nhau.
- Giờ múi là giờ thống nhất trong toàn múi, lấy theo giờ của kinh tuyến giữa đi qua
múi đó. (Trái Đất chia 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến và mỗi múi
cách nhau một giờ)
- Giờ địa phương là giờ múi khi là giờ của kinh tuyến nằm giữa múi đó.
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>2</b> <i><b>So sánh hiện tượng uốn nếp và hiện tượng đứt gãy.</b></i>
*Giống nhau:
- Đều chịu tác động của nội lực theo phương nằm ngang.
- Đều có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất trở nên ghồ ghề hơn.
*Khác nhau:
Hiện tượng Uốn nếp Đứt gãy
Khái niệm Là hiện tượng các lớp đá bị uốn
thành nếp nhưng không phá vỡ
tính chất liên tục của chúng.
Là hiện tượng các lớp đá
bị gãy, đứt ra rồi dịch
chuyển ngược hướng
nhau theo phương gần
thẳng đứng hay nằm
ngang.
Nơi thường xảy ra Khu vực đá mềm và có độ dẻo
cao. Khu vực đá cứng
Kết quả Tạo ra các nếp uốn, miền núi
uốn nếp.
Tạo ra các khe nứt, địa
lũy, địa hào.
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>3</b> <i><b>Khái niệm quy luật địa đới: Là sự phân bố có quy luật của các thành phần địa lí và</b></i>
cảnh quan theo vĩ độ (từ xích đạo về cực). <b>0,5</b>
<i><b>Chứng minh sự phân bố lượng mưa, khí áp và các đới gió chính trên Trái Đất</b></i>
<i><b>tn theo quy luật địa đới:</b></i>
- Mưa nhiều nhất ở Xích đạo. Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến. Mưa nhiều ở hai
vùng ơn đới. Mưa càng ít khi càng về hai cực.
- Từ Xích đạo về cực lần lượt có các đai khí áp: Áp thấp xích đạo, áp cao cận chí
tuyến, áp thấp ơn đới, áp cao địa cực.
- Từ Xích đạo về cực lần lượt có các đới gió chính: Gió Mậu dịch, gió Tây ơn đới, gió
Đơng cực.
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>4</b> <i><b>Trình bày khái niệm, ngun nhân, đặc điểm và ứng dụng của thủy triều trên Trái</b></i>
* Khái niệm: Thủy triều là hiện tượng dao động thường xun và có chu kì của các
khối nước trong các biển và đại dương.
* Nguyên nhân: Do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời tới Trái Đất.
* Đặc điểm:
- Dao động thủy triều lớn nhất (triều cường) khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
thẳng hàng (ngày khơng trăng và trăng trịn).
- Dao động thủy triều nhỏ nhất (triều kém) khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vng góc (ngày tăng khuyết).
* Ứng dụng: Trong qn sự, cơng nghiệp năng lượng, ngư nghiệp...
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>5</b> <i><b>Trình bày phạm vi hoạt động, ngun nhân hình thành, hướng, tính chất và thời</b></i>
<i><b>gian hoạt động của gió Tây ơn đới.</b></i>
* Phạm vi hoạt động: Thổi từ 300<sub> về 60</sub>0<sub> ở hai bán cầu.</sub>
* Ngun nhân hình thành: Do sự chênh lệch khí áp giữa áp cao cận chí tuyến với áp
thấp ơn đới.
* Hướng gió: Tây Nam ở bán cầu Bắc, Tây Bắc ở bán cầu Nam.
* Tính chất và thời gian hoạt động: Ẩm, thường mang theo mưa nhỏ. Thổi quanh
năm.
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>6</b> <i><b>Chứng minh rằng địa hình có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành đất và sự</b></i>
<i><b>phát triển, phân bố của sinh vật.</b></i>
* Địa hình có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành đất:
- Vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu do phong hóa xảy ra chậm vì nhiệt độ
thấp.
- Địa hình dốc làm cho quá trình xâm thực, xói mịn mạnh, đặc biệt khi lớp phủ thực
vật bị phá hủy.
- Địa hình bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đất dày và giàu dinh
dưỡng.
- Ảnh hưởng gián tiếp thông qua lớp phủ thực vật.
* Địa hình có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật:
- Độ cao: nhiệt độ, độ ẩm khơng khí thay đổi theo độ cao của địa hình dẫn đến hình
thành các vành đai sinh vật khác nhau.
- Hướng sườn: Các hướng sườn khác nhau làm cho lượng nhiệt, ẩm và chế độ chiếu
sáng khác nhau, từ đó ảnh hưởng tới độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh
vật.
<b>0,25</b>
<b>0,25</b>
<b>0,25</b>
<b>0,25</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>7</b> <i><b>Phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư.</b></i>
+ Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: các khu vực có trình độ phát triển kinh
tế - xã hội càng cao thì thường tập trung dân cư đơng đúc hơn. Ngày nay, nhờ sự phát
triển của trình độ sản xuất, nhiều điểm dân cư lớn đã mọc lên ở các vùng có điều kiện
sống khó khăn như hoang mạc, Bắc cực…
+ Tính chất của nền kinh tế: Hoạt động cơng nghiệp và dịch vụ thường đông dân hơn
hoạt động nông nghiệp. Cơng nghiệp chế biến có khả năng tập trung đơng dân hơn
cơng nghiệp khai khống. Vùng trồng lúa tập trung đông dân hơn vùng trồng cây
công nghiệp và chăn nuôi….
+ Lịch sử khai thác: Các vùng có lịch sử khai thác sớm thường tập trung đông dân.
Cựu lục địa tập trung đến 86% dân số thế giới. Tân lục địa chỉ chiếm khoảng 14%.
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>8</b> <i><b>Nêu vai trị và đặc điểm của cây công nghiệp:</b></i>
- Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
- Khắc phục tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh và góp phần bảo
vệ môi trường.
* Đặc điểm:
- Đa phần là cây ưa nhiệt, ưa ẩm, địi hỏi đất thích hợp, cần nhiều lao động có kĩ thuật
và kinh nghiệm.
- Thường được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất tạo nên các vùng trồng
cây công nghiệp tập trung.
<b>0,5</b>
<i><b>Tại sao phải chú trọng đến việc trồng rừng?</b></i>
- Rừng điều hòa lượng nước trên mặt đất, góp phần hình thành và bảo vệ đất,chống
xói mịn, hạn chế lũ lụt. Rừng điều hịa khí hậu, bảo tồn các nguồn gen q, tạo môi
trường sống cho các động vật hoang dã.
- Rừng cung cấp các lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống.
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<b>9</b> <i><b>Chứng minh sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ.</b></i>
- Sản xuất cơng nghiệp nhìn chung khơng địi hỏi khơng gian rộng lớn.
- Trên một diện tích nhất định có sự tập trung lớn về tư liệu sản xuất, nhân công và
sản phẩm (có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra khối
lượng lớn sản phẩm).
<b>0,5</b>
<b>0,5</b>
<i><b>Vì sao ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình</b></i>
<i><b>thức khu cơng nghiệp tập trung?</b></i>
- Các khu cơng nghiệp góp phần thu hút vốn đầu tư, cơng nghệ và kinh nghiệm quản
lí của các nước phát triển.
- Tạo việc làm và thu nhập cho lao động, nâng cao chất lượng lao động.
- Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn vừa phục vụ tiêu dùng, vừa cho xuất khẩu.
- Góp phần hình thành các đô thị mới, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu
lao động.
<b>0,25</b>
<b>0,25</b>
<b>0,25</b>
<b>0,25</b>
<b>10</b> <b>a</b> <i><b>Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn</b></i>
<i><b>2010 – 2019.</b></i>
- Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường. Biểu đồ khác không cho điểm.
<b>1,0</b>
<b>b</b> <i><b>Tính năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2019.</b></i> <b>0,5</b>
Năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2019.
(Đơn vị: tạ/ha)
<b>Năm</b> <b>2010</b> <b>2013</b> <b>2015</b>
<b>2019</b>
Năng suất 53,4 55,7 57,6 58,2
<i><b>Nhận xét và giải thích sự thay đổi về năng suất lúa của nước ta giai đoạn trên.</b></i> <b>0,5</b>
- Năng suất lúa nước ta tăng liên tục qua các năm. (dc).
- Nguyên nhân do đẩy mạnh thâm canh, sử dụng đại trà các giống lúa mới cho năng