Tải bản đầy đủ (.pdf) (153 trang)

Quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của trường đại học sư phạm đại học đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11 MB, 153 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỖ THỊ KIM PHƯỢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng - Năm 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỖ THỊ KIM PHƯỢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH

Đà Nẵng - Năm 2019



i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được cơng bố
trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Kim Phượng


ii
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ...................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................................2
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................3
7. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGẮN HẠN.................................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn ..................... 4
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................................4
1.1.2. Ở Việt Nam ...................................................................................................7
1.2. Các khái niệm chính của đề tài ........................................................................... 10
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ..........................................10

1.2.2. Bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng ............................................................... 15
1.2.3. Chương trình bồi dưỡng ngắn hạn ............................................................. 16
1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn .....................................................17
1.3. Lý luận về hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn ......................................................... 18
1.3.1. Các yếu tố đầu vào cấu thành hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn ..................18
1.3.2. Hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn ..................................................................21
1.3.3. Các yếu tố đầu ra của hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn ............................... 21
1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn ............................................................. 22
1.4.1. Quản lý công tác xác định nhu cầu bồi dưỡng ngắn hạn ...........................22
1.4.2. Quản lý công tác tuyển sinh bồi dưỡng ngắn hạn ......................................23
1.4.3. Quản lý chương trình bồi dưỡng ngắn hạn ................................................23
1.4.4. Quản lý đội ngũ tham gia hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn .........................24
1.4.5. Quản lý CSVC và TBDH phục vụ hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn ...........25
1.4.6. Quản lý hoạt động giảng dạy các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn ........25
1.4.7. Quản lý cơng tác phối hợp bồi dưỡng tại các cơ sở liên kết đào tạo .........26
1.4.8. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn .........26
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................................ 27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGẮN
HẠN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐHĐN ............................................ 28
2.1. Khái quát về Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN .............................................. 28


iii
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................28
2.1.2. Bộ máy tổ chức ...........................................................................................29
2.1.3. Chuyên ngành đào tạo và chất lượng đào tạo ............................................29
2.1.4. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế ...................................................29
2.1.5. Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo, bồi dưỡng ..........................30
2.1.6. Chương trình và quy mô BDNH của Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN30
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát .......................................................................... 34

2.2.1. Mục tiêu khảo sát .......................................................................................34
2.2.2. Nội dung khảo sát .......................................................................................34
2.2.3. Phương pháp khảo sát ................................................................................34
2.2.4. Tiến trình khảo sát ......................................................................................35
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm ĐHĐN ........................................................................................................................... 36
2.3.1. Xác định nhu cầu bồi dưỡng ngắn hạn.......................................................36
2.3.2. Công tác tuyển sinh bồi dưỡng ngắn hạn ...................................................39
2.3.3. Chương trình bồi dưỡng ngắn hạn ............................................................. 41
2.3.4. Đội ngũ tham gia hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn ......................................43
2.3.5. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn
............................................................................................................................... 45
2.3.6. Hoạt động giảng dạy chương trình bồi dưỡng ngắn hạn ...........................47
2.3.7. Công tác phối hợp bồi dưỡng tại các cơ sở liên kết đào tạo ......................50
2.3.8. Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn ......................51
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư
phạm - ĐHĐN .............................................................................................................. 54
2.4.1. Quản lý công tác xác định nhu cầu bồi dưỡng ngắn hạn ...........................54
2.4.2. Quản lý công tác tuyển sinh bồi dưỡng ngắn hạn ......................................55
2.4.3. Quản lý chương trình bồi dưỡng ngắn hạn ................................................56
2.4.4. Quản lý đội ngũ tham gia hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn .........................58
2.4.5. Quản lý CSVC và thiết bị dạy học phục vụ hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn.
.......................................................................................................................................60
2.4.6. Quản lý hoạt động giảng dạy chương trình bồi dưỡng ngắn hạn ..............61
2.4.7. Quản lý công tác phối hợp bồi dưỡng tại các cơ sở liên kết đào tạo .........64
2.4.8. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn .........65
2.5. Đánh giá thực trạng.............................................................................................. 67
2.5.1. Thuận lợi .....................................................................................................67
2.5.2. Khó khăn .....................................................................................................68
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................................ 69



iv
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐHĐN ...................................................... 70
3.1. Các nguyên tắc biện pháp đề xuất ...................................................................... 70
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................... 70
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính tồn diện ....................................70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn............................................................. 71
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả .............................................71
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư
phạm - ĐHĐN .............................................................................................................. 72
3.2.1. Hoàn thiện quy định và các quy trình thực hiện cơng tác bồi dưỡng ........72
3.2.2. Đổi mới công tác khảo sát nhu cầu bồi dưỡng và tuyển sinh ....................74
3.2.3. Phát triển các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn .......................................75
3.2.4. Đổi mới hình thức đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn ........................................77
3.2.5. Phát triển đội ngũ và tăng cường quản lý đội ngũ CB, GV .......................78
3.2.6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại
vào hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn ...............................................................................80
3.2.7. Đẩy mạnh công tác phối hợp bồi dưỡng tại các cơ sở liên kết đào tạo .....81
3.2.8. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng ngắn hạn ............82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................................... 83
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .......... 84
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................................ 89
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ ................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 94
PHỤ LỤC .................................................................................................................. PL1


v
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Họ tên học viên: Đỗ Thị Kim Phượng
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Cơ sở đào tạo: Đại học Sư Phạm - Đại học Đà Nẵng
Tóm tắt:
1. Những kết quả chính của luận văn: Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thực
trạng hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường
Đại học Sư phạm – ĐHĐN.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề tài đã đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động BDNH của Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN, cụ thể: Hoàn thiện quy định và các quy trình
thực hiện cơng tác bồi dưỡng; Đổi mới công tác khảo sát nhu cầu bồi dưỡng và tuyển sinh; Phát triển
các chương trình BDNH; Đổi mới hình thức và phương pháp BDNH; Phát triển và tăng cường quản lý
đội ngũ CB, GV; Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào hoạt
động BDNH; Đẩy mạnh công tác phối hợp bồi dưỡng tại các cơ sở LKĐT; Đổi mới công tác kiểm tra,
đánh giá kết quả BDNH.
Mỗi biện pháp có một vị trí, tầm quan trọng riêng nhưng tất cả đều nằm trong một chỉnh thể
thống nhất, đồng bộ, tác động và ảnh hưởng lẫn nhau. Kết quả thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp cho thấy các biện pháp đã đề xuất là khả thi, đồng bộ và có hiệu quả cao, có thể vận
dụng vào thực tiễn quản lý.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngồi
nước, xác định được các khái niệm công cụ làm cơ sở cho nghiên cứu lý luận, chỉ ra được nội dung lý
luận về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN. Trên
cơ sở đó, đề tài đã chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp và thiết lập các công cụ khảo sát về thực
trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN thông qua hơn
500 khách thể khảo sát là cán bộ quản lý, giảng viên, học viên và lãnh đạo các cơ sở LKĐT trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bến Tre. Luận văn đã khảo sát, mô tả, đánh
giá đúng thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN và
rút ra những điểm mạnh, điểm hạn chế của cơng tác này. Từ đó đề xuất những biện pháp cụ thể để

nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm –
ĐHĐN.
3. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng vào
công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN; đồng thời
theo dõi kết quả phản hồi để đánh giá thêm tính ứng dụng của đề tài làm cơ sở cho việc nghiên cứu, áp
dụng rộng hơn của đề tài vào thực tiễn.
4. Từ khóa: quản lý, hoạt động bồi dưỡng, bồi dưỡng ngắn hạn, Trường Đại học Sư phạm –
ĐHĐN.
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Người thực hiện đề tài

PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

Đỗ Thị Kim Phượng


vi
MANAGEMENT OF SHORT - TERM FOSTERING TRAINING ACTIVITIES
OF THE UNIVERSITY OF PEDAGOGY UNIVERSITY OF DA NANG.

Sector: Educational Administration.
Student's name: Do Thi Kim Phuong.
The scientific instructor: Assoc.Prof.,Dr. Nguyen Bao Hoang Thanh.
Training facility: University of pedagogy - Danang University
Summary:
1. The main results of the thesis: The thesis has systematized basic issues about the situation of
short-term training activities and the management of short-term training activities of the University of
Pedagogy - University of Danang.
Based on theoretical research and practical surveys, the thesis has proposed measures to manage
short-term fostering activities of the University of Pedagogy - Da Nang University, specifically:

Completing regulations and process of implementing the training; Innovating the needs training and
enrollment survey; Develop short-term training programs; Innovating short-term training methods and
methods; Developing and strengthening the management of staff and teachers; Increasing investment
in facilities and application of modern information technology in short-term training activities;
Promote the coordination of training in joint training facilities; Innovating the inspection and
evaluation of short-term training results.
Each measure has a unique position and importance but all are in a unified whole, synchronous,
impact and mutual influence. The results of the exploration of the urgency and feasibility of the
measures show that the proposed measures are feasible, comprehensive and highly effective, and can
be applied in management practices.
2. Scientific and practical significance of the thesis
The thesis has contributed to elucidating the theoretical basis, systematizing domestic and
foreign studies, identifying tools concepts as the basis for theoretical research, pointing out the content
of public theory. Management of short-term training activities of the University of Pedagogy - The
University of Danang. Based on that, the thesis has chosen the appropriate research method and set up
survey tools on the status of management of short-term training activities of the University of
Pedagogy - Da Nang University through more than 500 guests. The survey respondents are managers,
lecturers, trainees and leaders of joint training institutions in Danang, Quang Nam, Quang Ngai and
Ben Tre provinces.
The thesis has surveyed, described and assessed the current status of
management of short-term training activities of the University of pedagogy and the University of
Danang and draws the strengths and limitations of this work. From there, propose specific measures to
improve the effectiveness of the management of short-term training activities of the University of
Pedagogy - the University of Danang.
3.The next researches : The research results of the project can be applied to the management of
short-term training activities of the University of pedagogy - The University of Danang; at the same
time, monitor the results of feedback to further assess the applicability of the topic as a basis for the
research and wider application of the topic into practice.
4. Keywords: management, training and short-term training courses, university of pedagagy University of Danang.


Confirmation of Sciencifice instructor

Assoc.Prof.,Dr. Nguyen Bao Hoang Thanh

Student

Do Thi Kim Phuong


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BDNH
BGDĐT
BGH
CBVC
CBQL
CBQLGD
CB
CCDNN
CS LKĐT
CSVC
CSVC&TTBDH
CTNH
ĐHĐN
ĐHSP
ĐTB
GD
GV
GD&ĐT

HĐBD
HĐĐT
HV
LKĐT
NV QLGD
NV SPĐH
QL
QLGD

: Bồi dưỡng ngắn hạn
: Bộ Giáo dục-Đào tạo
: Ban giám hiệu
: Cán bộ viên chức
: Cán bộ quản lý
: Cán bộ quản lý giáo dục
: Cán bộ
: Chuẩn chức danh nghề nghiệp
: Cơ sở liên kết đào tạo
: Cơ sở vật chất
: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
: Chương trình ngắn hạn
: Đại học Đà Nẵng
: Đại học Sư phạm
: Điểm trung bình
: Giáo dục
: Giảng viên
: Giáo dục và đào tạo
: Hoạt động bồi dưỡng
: Hoạt động đào tạo
: Học viên

: Liên kết đào tạo
: Nghiệp vụ Quản lý giáo dục
: Nghiệp vụ sư phạm đại học
: Quản lý
: Quản lý giáo dục


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
2.11.
2.12.
2.13.
2.14.
2.15.
2.16.
2.17.
2.18.
2.19.

2.20.
2.21.
2.22.

Tên bảng
Danh mục các chương trình BDNH của Trường Đại học Sư
phạm
Tình hình học viên theo cá chương trình BDNH
Sự phân bố đối tượng khảo sát
Đánh giá của CB, GV về công tác xác định nhu cầu tham
gia khóa BDNH
Đánh giá của HV về cơng tác xác định nhu cầu tham gia
khóa BDNH
Đánh giá của CB,GV về công tác tuyển sinh bồi dưỡng
ngắn hạn
Đánh giá của HV về công tác tuyển sinh bồi dưỡng ngắn
hạn
Đánh giá của CB, GV về chương trình bồi dưỡng ngắn hạn
Đánh giá của HV về chương trình bồi dưỡng ngắn hạn
Đánh giá của CB,GV về đội ngũ tham gia hoạt động bồi
dưỡng ngắn hạn
Đánh giá của CB,GV về CSVC&TTBDH phục vụ hoạt
động BDNH
Đánh giá của HV về CSVC&TTBDH phục vụ hoạt động
BDNH
Đánh giá của CB, GV về hoạt động giảng dạy chương trình
BDNH
Đánh giá của HV về hoạt động giảng dạy chương trình
BDNH
Đánh giá của CSLKĐT về hoạt động BDNH

Đánh giá của CB, GV về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt
động BDNH
Đánh giá của HV về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động
BDNH
Thực trạng quản lý công tác xác định nhu cầu BDNH
Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh BDNH
Thực trạng quản lý chương trình BDNH
Thực trạng quản lý đội ngũ BDNH
Thực trạng quản lý CSVC và thiết bị dạy học phục vụ hoạt
động BDNH

Trang
31
33
35
37
38
39
40
42
43
44
45
46
47
49
50
51
52
54

55
57
58
60


ix
Số hiệu
bảng
2.23.
2.24.
2.25.
2.26.
3.1.
3.2.

Tên bảng

Trang

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của GV
Thực trạng quản lý hoạt động học tập của HV
Thực trạng quản lý công tác phối hợp bồi dưỡng ở các
CSLKĐT
Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động BDNH
Tổng hợp kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết của các
biện pháp quản lý hoạt động BDNH
Tổng hợp kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động BDNH


61
63
65
65
85
87


x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Số hiệu
sơ đồ và đồ
thị
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
2.11.
2.12.
2.13.

2.14.
2.15.
2.16.
2.17.

Tên sơ đồ và đồ thị

Trang

Mơ hình về khái niệm quản lý nhà trường
Sơ đồ quản lý hoạt động BDNH
Giai đoạn trong quá trình phát triển đào tạo
Sơ đồ thực hiện thiết kế chương trình BDNH
Biểu đồ học viên theo các chương trình BDNH
Đánh giá của CB, GV về mức độ thực hiện công tác xác định
nhu cầu tham gia khóa BDNH
Đánh giá của HV về mức độ thực hiện cơng tác xác định nhu
cầu tham gia khóa BDNH
Đánh giá của CB, GV về mức độ thực hiện công tác tuyển
sinh khóa BDNH
Đánh giá của HV về mức độ thực hiện cơng tác tuyển sinh
khóa BDNH
Đánh giá của CB, GV về mức độ thực hiện về chương trình
BDNH
Đánh giá của CB,GV về mức độ thực hiện về đội ngũ tham
gia BDNH
Đánh giá của CB,GV về mức độ thực hiện về
CSVC&TTBDH phục vụ hoạt động BDNH
Đánh giá của HV về mức độ thực hiện về CSVC&TTBDH
phục vụ hoạt động BDNH

Đánh giá của CB, GV về mức độ thực hiện về hoạt động
giảng dạy BDNH
Đánh giá của HV về mức độ thực hiện về hoạt động giảng
dạy BDNH
Đánh giá của CB, GV về mức độ thực hiện công tác kiểm tra,
đánh giá hoạt động BDNH
Đánh giá của HV về mức độ thực hiện công tác kiểm tra,
đánh giá hoạt động BDNH
Mức độ thực hiện công tác xác định nhu cầu BDNH
Mức độ thực hiện quản lý công tác tuyển sinh BDNH
Mức độ thực hiện quản lý chương trình BDNH
Mức độ thực hiện quản lý đội ngũ BDNH

14
18
19
20
34
37
39
40
41
42
44
46
47
48
49
51
53

54
56
57
59


xi
Số hiệu
sơ đồ và đồ
thị
2.18.
2.19.
2.20.
2.21.
3.1.
3.2.
3.3.

Tên sơ đồ và đồ thị
Mức độ thực hiện quản lý CSVC và thiết bị dạy học phục vụ
hoạt động BDNH
Mức độ thực hiện quản lý hoạt động dạy học của GV
Mức độ thực hiện quản lý hoạt động học tập của HV
Mức độ thực hiện quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt
động BDNH
Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động BDNH
Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động BDNH
Mối quan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp


Trang

60
62
64
66
86
88
88


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục được coi như là một đặc thù của đời sống xã hội, nó vừa nằm trong lĩnh
vực thuộc hình thái ý thức xã hội, kiến trúc thượng tầng, vừa nằm trong các mối quan
hệ xã hội, quan hệ sản xuất thuộc hạ tầng cơ sở. Sự tồn tại và phát triển của giáo dục
chịu sự chi phối của sự phát triển kinh tế - xã hội và ngược lại với chức năng của
mình, giáo dục có vai trò hết sức to lớn trong việc tái sản xuất sức lao động của xã hội;
khơi dậy, thức tỉnh và phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi con người, tạo ra môi
trường cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Điều 12, Luật giáo dục 2005 ghi rõ: “Phát
triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của tồn dân;
thực hiện đa dạng hố các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích,
huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo
dục”. [17]
Xã hội hóa giáo dục là một tư tưởng chiến lược của Đảng và Nhà nước, là một
nhân tố mới đã và đang phát huy sức mạnh đối với sự nghiệp phát triển giáo dục, đào
tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước. Nội dung hoạt động xã hội hoá giáo dục được Đảng, Nhà nước đề cập hết sức
phong phú, như từ việc huy động các lực lượng xã hội, đầu tư các nguồn lực bao gồm

vật lực, tài lực… tham gia vào q trình đa dạng hố các loại hình trường, lớp, các loại
hình học tập; tạo lập và đẩy mạnh phong trào học tập rộng khắp trong xã hội, mọi
thành viên trong xã hội, học thường xuyên, học suốt đời; huy động các lực lượng xã
hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và quản lý giáo dục có hiệu
quả. “Xã hội hóa giáo dục khơng chỉ là đa dạng hố hình thức và các nguồn đầu tư cho
Giáo dục và Đào tạo, mà quan trọng nhất là đa dạng hoá nội dung hay đa dạng hoá,
hiện đại hố chương trình giáo dục thích ứng với những đòi hỏi của xã hội” [10].
Trong giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng toàn diện như hiện nay, chất lượng nguồn
nhân lực cần có sự thay đổi mạnh mẽ hơn để đáp ứng được thực tiễn này. Chính vì thế,
công tác đào tạo bồi dưỡng đặc biệt là bồi dưỡng ngắn hạn nhằm đáp ứng yêu cầu mới
của đất nước đã trở nên hết sức quan trọng và cấp bách.
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng, trong những năm qua, cùng với vị
thế mới của mình đã thực hiện trọng trách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất
lượng cao, đạt được mục tiêu đề ra và đáp ứng tốt nhu cầu xã hội trong bối cảnh hiện
nay. Cùng với đó, là trường Đại học sư phạm trọng điểm quốc gia, Nhà trường đã xây
dựng và phát triển nhiều ngành đào tạo mới đối với cả hệ chính quy và phi chính quy.
Song song với hệ đào tạo này, Nhà trường đã chủ động phát triển và đa dạng hóa hoạt
động bồi dưỡng các chương trình ngắn hạn.
Các chương trình ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN trong quá
trình tổ chức bồi dưỡng đã thể hiện rõ các ưu thế: Tính thực tiễn cao – Thời gian đào


2
tạo ngắn – Chứng chỉ, chứng nhận có giá trị - Chi phí phù hợp. Nhà trường đã thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động bồi dưỡng các chương trình
ngắn hạn. Sử dụng cơ chế đặt hàng trong đào tạo bồi dưỡng theo nhu cầu thực tế, đặc
biệt là những chương trình đặc thù, chương trình có kiến thức chun sâu. Vì thế,
chương trình đã đáp ứng được những nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cần thiết và cả những
mong muốn được đào tạo bồi dưỡng của nhiều đối tượng.
Hiện nay, các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn tại Trường đã thu hút số lượng

rất lớn người học tham gia, đáp ứng nguồn nhân lực cần thiết theo yêu cầu của xã hội
tại các địa phương khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước.
Từ thực tiễn trên, Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN định hướng phát triển
hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn là cấp thiết trong tình hình chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo
sư phạm dần thu hẹp theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, góp phần khẳng
định, phát triển thương hiệu Nhà trường, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho
xã hội, đảm bảo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Vì vậy, tơi chọn đề tài nghiên cứu
của mình là: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm
- ĐHĐN” với mong muốn đề xuất một số biện pháp có thể giúp hoạt động bồi dưỡng
ngắn hạn của Nhà trường ngày càng phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu xã hội và
góp phần đổi mới căn bản tồn diện giáo dục.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn
hạn, đề tài đề xuất xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn tại
Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN để hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Nhà trường
đạt hiệu quả tốt nhất. Thực hiện đúng chủ trương đào tạo nguồn nhân lực phục vụ trực
tiếp cho nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của các địa phương và vùng miền.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm
– ĐHĐN.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN.
4. Giả thuyết khoa học
Các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
đang thu hút số lượng lớn các đối tương tham gia. Nếu đề xuất được các biện pháp
quản lý khoa học, phù hợp với thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả
quản lý, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, phục vụ cho công cuộc đổi mới
giáo dục trong thời gian tới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn
5.2. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của


3
Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
5.3. Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của
Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3. Phương pháp thống kê toán học.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý các
chương trình bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng chỉ của Trường Đại học Sư phạm ĐHĐN. Cụ thể:
+ Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong
các cơ sở giáo dục công lập.
+ Bồi dưỡng Nghiệp vụ quản lý giáo dục.
+ Bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm đại học.
7.2. Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên, học viên và cán bộ quản lý
của các cơ sở liên kết đào tạo.
8. Cấu trúc đề tài
Đề tài được chia thành 3 phần:
Phần A: Mở đầu
Phần B: Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương
Chương 1. Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của
Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học
Sư phạm – ĐHĐN

Phần C: Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục


4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn
1.1.1. Trên thế giới
Theo Andrea Leskes (Phó chủ tịch Hiệp hội các trường Đại học và Cao đẳng Hoa
Kỳ): "Thế giới đã và đang thay đổi đầy kịch tính trên rất nhiều phương diện nhưng các
trường đại học đã thất bại trong việc theo kịp những thay đổi này. Hầu hết các tổ chức
giáo dục được thiết lập để phục vụ những sinh viên ít đa dạng và có đặc quyền nhiều
hơn. Kết quả là, chúng ta không giáo dục một cách thành công tất cả các sinh viên
tham gia học đại học hiện nay và những nhà lãnh đạo kinh doanh bất mãn với những
cách thức mà các trường đại học đang chuẩn bị cho thế hệ những người lao động mới.
Chúng ta cần một nền giáo dục về những giá trị vĩnh hằng, và một nền giáo dục tự do
và gắn bó thực tiễn là một dạng mở rộng tự chủ nhất của việc học tập cho thế giới
ngày nay."
Trước tác động của tồn cầu hố và cạnh tranh quốc tế, cách mạng công nghiệp
4.0 như hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đã tạo ra những thay đổi nhanh
chóng trong lĩnh vực giáo dục. Trong bối cảnh đó, cải cách giáo dục đã trở thành yêu
cầu cấp thiết ở mỗi quốc gia và bồi dưỡng nhà giáo được coi là một công cụ hữu hiệu
trong việc thực thi cải cách giáo dục.
Raja Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng Ấn Độ, chuyên gia giáo dục nhiều năm ở
UNESCO khu vực châu Á-Thái Bình Dương đã nhận định: “Giáo viên giữ vai trị
quyết định trong q trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục”.
Ngoài ra, các cơng trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên giới đã cho thấy: “
Trong cơ sở giáo dục, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục là hai yếu tố

quyết định cơ bản đến chất lượng giáo dục” [29]. Vấn đề xây dựng chiến lược phát
triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục của hầu hết các nước dựa trên
các quan điểm sau: Đề xuất các mơ hình và hoạt động để phát triển nghề nghiệp nhà
giáo; đề xuất cải tiến các kĩ năng và tăng cường hiểu biết nghề nghiệp cho nhà giáo.
Các nhận định trên đã và đang được các quốc gia trong khối APEC triển khai
thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. Theo xu hướng này, các quốc gia ở châu Á Thái Bình Dương cũng coi bồi dưỡng nhà giáo là một trong những khâu then chốt để
phát triển kinh tế. Các nước này rất coi trọng nâng cao nghề nghiệp liên tục cho nhà
giáo. Trong đó, vấn đề tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển năng lực đội ngũ nhà giáo
được các nước chú trọng vào hai vấn đề lớn:
- Thứ nhất, nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà
giáo theo chuẩn chức danh nghề nghiệp.
- Thứ hai, nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà
giáo thường xuyên để đáp ứng với yêu cầu của xã hội.


5
Đối với vấn đề thứ nhất, nhiều nước đã tiến hành xây dựng bộ chuẩn cho giáo
dục của nước mình: Chuẩn chất lượng giáo dục, chuẩn nhà trường, chuẩn cán bộ quản
lý giáo dục, chuẩn giáo viên.
Trong bộ chuẩn cho giáo viên có chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn chức danh, chuẩn
nghề nghiệp... Trong chuẩn nghề nghiệp, một số nước đã tiến đến xây dựng chuẩn
nghề nghiệp cho giáo viên từng ngành học, cấp học, môn học.
Mục đích của việc xây dựng chuẩn là giúp đội ngũ giáo viên biết được các yêu
cầu nghề nghiệp để phấn đấu, rèn luyện và đạt chuẩn. Chuẩn nghề nghiệp cũng là cơ
sở để đánh giá, xếp loại giáo viên. Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên, chuẩn nghề
nghiệp định hướng cho việc thiết lập nội dung, chương trình giáo dục.
Chương trình Bồi dưỡng nhà giáo ở các nước trên thế giới đa phần là các chương
trình bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của nhà giáo
đối với từng vị trí cơng tác trong ngành.
Mỹ là quốc gia tiên phong trong việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, từ

năm 1987, Ủy ban quốc gia về chuẩn nghề nghiệp nhà giáo (National board for
Professional Teaching Standards, NBPTS) được thành lập - đã đề xuất 5 điểm cốt lõi
để các bang vận dụng. “Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỡi bang đã xây dựng Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên phổ thơng của bang mình: Giáo viên phải tận tâm với học sinh
và việc học của họ; Giáo viên phải làm chủ môn học, biết cách dạy mơn học của mình;
Giáo viên phải có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn học sinh học tập; Giáo viên phải
suy nghĩ một cách hệ thống về thực tế hành nghề của họ và học tập qua trải nghiệm;
Giáo viên phải là thành viên của cộng đồng học tập”. [18]
Năm 1989, NBPTS đã ban hành văn bản về những điều mà nhà giáo phải biết và
có khả năng thực hiện, coi đó là hệ giá trị nền tảng để xây dựng các chuẩn nghề nghiệp
nhà giáo, đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục Mỹ cho thế kỷ XXI. NBPTS xây dựng
các chuẩn nâng cao của GV; trên cơ sở đó, cơ quan quản lý giáo dục của một số bang
xây dựng và ban hành các chuẩn nghề nghiệp của giảng viên với quan điểm toàn diện
và liên tục trong phát triển nghề dạy học.
Tại Nhật Bản, yêu cầu bắt buộc để trở thành giáo viên ở Nhật Bản là phải hồn
thành một chương trình đào tạo giáo dục đại học hoặc thạc sĩ và hồn thành chương
trình đào tạo giáo viên được quy định trong Luật Chứng chỉ nhân sự Giáo dục. Đồng
thời phải tham gia kì thi cấp chứng chỉ dạy học do Hội đồng Giáo dục các tỉnh, thành
phố tổ chức. Các chứng chỉ dạy học được chia theo cấp học, giáo viên ở các trường
liên cấp có thể dạy ở nhiều cấp học nếu có đủ chứng chỉ dạy học tương ứng với các
cấp học đó. Đây là một trong ba đặc điểm cơ bản trong mơ hình đào tạo giáo viên từ
những năm của nửa sau thế kỉ XX. Đến đầu thế kỉ XXI, các qui định về đào tạo giáo
viên và hệ thống chứng chỉ dạy học tiếp tục xác định các nguyên tắc cơ bản của đào
tạo giáo viên đó là: “đào tạo giáo viên trong các trường đại học” và “đào tạo giáo viên
trong một hệ thống mở”, dựa trên các chứng chỉ dạy học.


6
Tổ chức Teaching Australia là cơ quan nghiên cứu độc lập của Úc, có nhiệm vụ
củng cố và phát triển nghề dạy học, cho rằng chuẩn nghề nghiệp của giảng viên là sự

phát biểu rõ ràng về những gì mà nhà giáo phải biết, có khả năng thực hiện, trên cơ sở
các giá trị của nghề dạy học, kinh nghiệm của những giảng viên thành đạt và kết quả
nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học. Trước đây chuẩn nghề nghiệp nâng cao của nhà
giáo được xây dựng bởi các hiệp hội nhà giáo theo chuyên ngành, nhưng hiện nay
trách nhiệm này thuộc Teaching Australia xây dựng để đảm bảo tính tương thích và
nhất quán. Chuẩn được xây dựng theo một khung quốc gia về chuẩn nghề nghiệp
giảng viên và do Liên bộ Giáo dục, việc làm, đào tạo, và Bộ Thanh niên ban hành.
Đối với Cộng hòa liên bang Đức, các bang đều có chuẩn đào tạo giảng viên.
Chuẩn gồm 04 lĩnh vực là dạy học, giáo dục, đánh giá, đổi mới và phát triển. Trước
năm 2000, giảng viên Đức được đào tạo trong các trường Đại học sư phạm nhưng sau
năm 2000, giảng viên được đào tạo trong các trường đại học đa ngành và thực hiện
theo tiêu chuẩn Châu Âu. giảng viên tập sự là giai đoạn 2 của đào tạo giảng viên sau
giai đoạn đào tạo đại học. Bồi dưỡng giảng viên do các bang và trường thực hiện với
nhiều chương trình, nhiều cấp độ bồi dưỡng đa dạng, có hệ thống tư vấn hỡ trợ, có
mạng bồi dưỡng trên Internet.
Đối với vấn đề thứ hai, để đáp ứng yêu cầu của xã hội và định hướng xã hội cho
tương lai, các nước trên thế giới đã không ngừng thực hiện các cuộc cải cách giáo dục.
Sự đổi mới, điều chỉnh về mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục, phương pháp, nội
dung dạy học đòi hỏi các nhà trường liên tục bồi dưỡng cho giáo viên. Các hình thức
bồi dưỡng giáo viên được nhiều nước trên thế giới thực hiện như: Hội thảo, tập huấn,
các khóa học chuyên đề ngắn hạn, các chương trình hướng dẫn...
Các chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học (CBQLTH) ở các nước
trên thế giới phát triển rất mạnh mẽ. Ở các nước khác nhau, các chương trình bồi
dưỡng cán bộ quản lý trường học được phân theo nhóm đối tượng, với những nội dung
khác nhau: trước khi bổ nhiệm (cán bộ nguồn), mới bổ nhiệm hoặc đã có thâm niên.
Việc bồi dưỡng có thể mang tính bắt buộc hoặc khơng, tùy thuộc vào từng chính quyền
địa phương của từng quốc gia.
Ở Mỹ, các chương trình bồi dưỡng CBQLTH mang tính tồn diện, chặt chẽ phù
hợp với các tiêu chuẩn của nhà nước và chuẩn nghề nghiệp, đặc biệt là các tiêu chuẩn
cấp giấy phép của liên bang dành cho các CBQLTH.

Ở các nước như Úc, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia các chương trình bồi dưỡng
cán bộ quản lý trường học (CBQLTH) chủ yếu dành cho cán bộ quản lý là Hiệu
trưởng hoặc nguồn là Hiệu trưởng.
Tại Singapore, việc bồi dưỡng phát triển cán bộ quản lý trường học được thực
hiện một cách hệ thống từ tổ trưởng chuyên mơn đến phó hiệu trưởng và đến hiệu
trưởng. Các hiệu trưởng phải được bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm. Khi nhậm chức, họ
lại được bồi dưỡng thường xuyên hàng năm với các chuyên đề cập nhật hoặc học tập


7
thơng qua các chuyến thực tế trong và ngồi nước.
Về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, khơng có
chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học cụ thể. Chương
trình bồi dưỡng này được xây dựng theo chuẩn đào tạo giảng viên của từng quốc gia
và thay đổi theo từng giai đoạn. Tuy nhiên, chương trình của các nước đều có chung
mục tiêu là trang bị kiến thức và kĩ năng nghiệp vụ sư phạm về giảng dạy đại học,
nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giảng viên trong thời đại công nghệ mới này.
Để trở thành giảng viên đại học, các giảng viên sư phạm phải được bồi dưỡng và phát
triển chuyên môn, năng lực sư phạm để đáp ứng cơng việc của mình.
1.1.2. Ở Việt Nam
Q trình phát triển trong bối cảnh tồn cầu hóa, hội nhập quốc tế và cách mạng
cơng nghiệp 4.0 hiện nay đã đặt ra cho toàn xã hội, mà trước hết là cho hệ thống giáo
dục nhiệm vụ quan trọng, phải đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao hội nhập
và thích ứng thực tiễn mới. Trong đó, đội ngũ nhà giáo có vai trò quyết định. Nghị
quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã
khẳng định "Đổi mới căn bản, tồn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn
hố, hiện đại hố, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ
chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu
then chốt”. [18] Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng:
"Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là

một đột phá chiến lược". Đây là một trong những thách thức lớn nhất đối với tồn xã
hội nói chung và ngành giáo dục nói riêng.
Trước tình hình đó, giải pháp đột phá để phát triển nguồn nhân lực của ngành
giáo dục là đổi mới căn bản toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng;
đặc biệt là các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn nhằm phát triển hình thành đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức đối mặt với nhu cầu thực tế. Các chương
trình bồi dưỡng ngắn hạn được cụ thể hóa như: củng cố ban hành chuẩn nghề nghiệp
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nghiên cứu giáo dục; tổ chức bồi dưỡng giáo viên
dựa trên nhu cầu nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp; Bồi dưỡng nghiệp vụ
quản lý giáo dục; Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm...
Đối với chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, Bộ
GD&ĐT ban hành các Thông tư, Quyết định về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục từ phổ thông đến đại
học, đồng thời đã ban hành 15 chương trình bồi dưỡng giảng viên và giáo viên các
hạng trên toàn quốc. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của mỗi hạng đều được kết
cấu bao gồm 3 phần: nhiệm vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu
chuẩn về năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ. Chương trình bồi dưỡng chuẩn chức danh
nghề nghiệp nhà giáo có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến công tác phát triển đội
ngũ nhà giáo; là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung chương


8
trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; làm căn cứ để nhà giáo tự đánh giá năng lực nghề
nghiệp bản thân, từ đó có kế hoạch tự bồi dưỡng, phát triển bản thân; là cơ sở để đánh
giá các điều kiện đảm bảo chất lượng và năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo giáo
viên, đồng thời là cơ sở tham khảo trong xây dựng chế độ, chính sách phát triển nguồn
nhân lực.
Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của khoa học giáo dục, chuyên ngành khoa
học QLGD đã được đưa vào giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học từ năm 1990
với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực khoa học giáo dục nói chung, QLGD nói riêng,

xây dựng phương pháp luận để giải quyết các nhiệm vụ có liên quan đến các hoạt động
giáo dục ở nhiều cấp độ khác nhau; xây dựng các luận cứ khoa học, các giải pháp chủ
yếu để đổi mới quản lý GD&ĐT cả ở tầm vĩ mô (hệ thống giáo dục) và tầm vi mô (ở
các cơ sở GD&ĐT) theo hướng kế thừa được tính truyền thống và cập nhật với các
thành tựu lý luận giáo dục hiện đại. Đến nay, cả nước có khoảng 103.000 cán bộ
QLGD và dự báo nhu cầu phát triển nhân lực ngành Giáo dục đến năm 2020 là
1.680.000 người, trong đó cán bộ QLGD có 134.000 người, giảng viên/giáo viên có
1.269.000 người, nhân viên có 277.000; bình qn mỡi năm cán bộ QLGD tăng 1.680
người, giảng viên/giáo viên tăng 22.900 người, nhân viên tăng 9.300. [2]
Theo tác giả Nguyễn Bảo Hoàng Thanh (2017), trong bối cảnh thế kỉ 21 với 4
đặc điểm lớn: tồn cầu hóa, quốc tế hóa, tốc độ phát triển nhanh của công nghệ thông
tin, kinh tế thị trường, kinh tế tri thức và vấn đề dân tộc, quốc gia thì nguồn nhân lực
mà giáo dục đào tạo ra cần phải có khả năng đáp ứng những yêu cầu của thời đại. Nhà
trường và quản lí nhà trường đòi hỏi những kiến thức, kĩ năng và phẩm chất đạo đức
mới ở người cán bộ quản lí cơ sở giáo dục. Do vậy, chương trình đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phải thay đổi theo định kì để đáp ứng những yêu cầu
này. [13]
Nghiên cứu của Lưu Xuân Mới đã nhận định: “Giáo dục cũng trở thành phẳng tức là hình thành một sân chơi giáo dục bình đẳng, nơi mọi người có thể học tập, học
tiếp, học lên cao vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu, với bất kỳ trình độ nào; nhà trường
hiệu quả, nhà trường thông tuệ, nhà trường tương lai được đưa vào thực thi tại nhiều
nơi nhằm đáp ứng nhu cầu, năng lực, lựa chọn khác nhau của người học. Điều đó đặt
ra cho giáo dục nhiệm vụ chuyển trọng tâm đào tạo từ chiều sâu sang diện rộng để
người học không phải học chỉ để biết, để làm, để thành người mà còn học để chung
sống, đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác”. [20] Vì thế cán bộ quản lý giáo
dục (CBQLGD) đang đứng trước yêu cầu mới là nâng cao hiệu quả tương lai của nhà
trường với 3 định hướng: toàn cầu hóa (phát huy nguồn tri thức tồn cầu), địa phương
hóa (phát huy thế mạnh, bản sắc và truyền thống địa phương), cá biệt hóa (phát huy
năng lực cá nhân người học)”. Vì thế việc bồi dưỡng phát triển năng lực cho đội ngũ
GVQLGD đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực QLGD đến năm 2020 là một
nhiệm vụ cấp thiết.



9
Ngoài ra, trong bối cảnh nền kinh tế tri thức quyết định tất cả, chiến lược đổi mới
giáo dục đào tạo nói chung, có rất nhiều điều cần làm và phải được tiến hành đồng bộ,
song phát triển đội ngũ giảng viên có chất lượng cao là một chiến lược được quan tâm
hàng đầu. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ
về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đã đề
ra 6 mục tiêu cơ bản. Trong đó có mục tiêu quan trọng là: “Xây dựng đội ngũ giảng
viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và
lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý
tiên tiến”. [21]
Giảng viên ở các trường đại học, cao đẳng với đặc thù của nghề dạy học chính là
những người “thầy của thầy”. Họ dạy cách dạy, dạy cách học, truyền lửa và dạy cách
truyền lửa, vừa dạy vừa thực hành. Việc bồi dưỡng phát triển năng lực sư phạm cho
đội ngũ giảng viên là yêu cầu tất yếu và khách quan. Nhận thức được vai trò quan
trọng của đội ngũ Giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng, Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã ra Thông tư số 12/2013/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên
trong cơ sở giáo dục đại học với mục tiêu chung là: “Trang bị kiến thức và kĩ năng
nghiệp vụ sư phạm cơ bản về giảng dạy đại học cho các đối tượng chưa qua đào tạo về
nghiệp vụ sư phạm muốn trở thành giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học theo hướng
chuẩn hoá, hiện đại hoá, nhằm bổ sung nguồn nhân lực và nâng cao năng lực sư
phạm cho đội ngũ giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp giáo dục trong bối cảnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước và hội nhập
quốc tế.” [22]
Như vậy, mỡi chương trình đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn đều có mục tiêu, nội
dung bồi dưỡng cho một đối tượng cụ thể, trong một khoá bồi dưỡng cụ thể để sau khi
hồn thành chương trình có thể đảm nhận công việc cụ thể phù hợp với mục tiêu và
nội dung của chương trình mà người đó đã được đào tạo bồi dưỡng.

Một số luận văn thạc sĩ đã đề cập đến một khía cạnh của vấn đề đào tạo ngắn hạn
như:
Tác giả Phạm Ngọc Tú với đề tài: “Biện pháp quản lý đào tạo nghề ngắn hạn cho
lao động nông thôn tại Trung tâm dạy nghề Đăk Tô, tỉnh Kom Tum”
Tác giả Lê Thị Kiều Yến với đề tài: “Quản lý hoạt động đào tạo các chương trình
ngắn hạn tại trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Đà Nẵng”.
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu trên đây chỉ nghiên cứu hình thức đào tạo
nghề ngắn hạn tại các trường Nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản
lý. Vấn đề hoạt động Bồi dưỡng các chương trình ngắn hạn do Bộ Giáo dục và Đào
tạo quản lý gần như chưa được tác giả nào đi sâu nghiên cứu.
Vì vậy, tơi chọn đề tài nghiên cứu này với mục đích làm rõ cơ sở lý luận của vấn
đề hoạt động bồi dưỡng ngắn hạn và đề xuất một số biện pháp có thể giúp hoạt động


10
bồi dưỡng ngắn hạn của Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN ngày càng phát triển, đáp
ứng nhu cầu xã hội và góp phần đổi mới căn bản tồn diện giáo dục.
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Theo ngôn ngữ Hán Việt, công tác “quản lý” là thực hiện hai quá trình liên hệ
chặt chẽ với nhau: “quản” và “lý”. Q trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ
thống ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa
hệ thống vào thế “phát triển”. Nếu người quản lý chỉ lo việc “quản” tức là chỉ lo việc
coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ; tuy nhiên nếu chỉ quan tâm đến việc “lý”, tức là
chỉ lo việc sắp xếp, tổ chức, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định, thì hệ
thống sẽ phát triển không bền vững.
Tư tưởng và quan điểm “quản lý” đã có từ cách đây hơn 2500 năm nhưng cho
đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vấn đề quản lý theo khoa học mới xuất hiện.
Fredrich Winslow Taylor là người khởi xướng với cuốn sách “Các nguyên tắc

quản lý theo khoa học”. Theo ông, người quản lý phải là nhà tư tưởng, nhà lên kế
hoạch chỉ đạo tổ chức công việc.
Theo Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp,
chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh
và kiểm sốt. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm
soát ấy”.
Theo Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một mơi trường tốt giúp con
người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định".[23]
Theo Warren Bennis, một chuyên gia nổi tiếng về nghệ thuật lãnh đạo đã từng
nói rằng: “Quản lý là một cuộc thử nghiệm gắt gao trong cuộc đời mỡi cá nhân, và
điều đó sẽ mài giũa họ trở thành các nhà lãnh đạo”.
Theo Mariparker Follit (1868 – 1933), nhà khoa học chính trị, nhà triết học Mỹ
thì: “Quản lý là một nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người
khác”.
Trong cuốn “Khoa học Tổ chức và Quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm:
“Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực
của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt
được những mục tiêu cụ thể”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của các chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu dự
kiến”[9, tr 11].
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí “Quản lý là tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục


11
đích của tổ chức” [3,tr 31].
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hóa, xã

hội, kinh tế,…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các
phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát
triển của đối tượng” [4, tr.7].
Theo tác giả Lê Quang Sơn: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định
hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý về
các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính
sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức
vận hành đạt tới mục tiêu quản lý” [11, tr.2].
Từ các định nghĩa được nhìn nhận từ nhiều góc độ, chúng ta thấy rằng tất cả các
tác giả đều thống nhất về cốt lõi của khái niệm quản lý, đó là trả lời câu hỏi; Ai quản
lý? (Chủ thể quản lý); Quản lý ai? Quản lý cái gì? (Khách thể quản lý); Quản lý như
thế nào? (Phương thức quản lý); Quản lý bằng cái gì? (Cơng cụ quản lý); quản lý để
làm gì? (Mục tiêu quản lý). Từ đó chúng ta có thể đưa ra định nghĩa:
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các
yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của
các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến
động của môi trường.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, cũng giống như khái
niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Khái
niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân
của hệ thống đó là các cơ sở trường học được các nhà nghiên cứu quan niệm như sau:
Theo tác giả M.I.Kondacov: “Quản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp kế
hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo
dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng”.
Theo Okumbe, quản lý giáo dục là một quá trình thu thập và phân bổ nguồn lực
để đạt được các mục tiêu giáo dục được xác định trước.
Theo P.V.Khuđôminxky (nhà lý luận Xô Viết): Quản lý giáo dục là tác động có
hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác

nhau đến các khâu của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích bảo đảm việc
giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài
hoà của họ.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến
nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo
đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT


12
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái
chất lượng mới về chất” [9,tr.68]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những
tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học –
giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về
chất”. [7,tr.89]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo khái quát “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [1, tr 31].
Theo tác giả Trần Kiểm quan niệm quản lý giáo dục được chia thành 2 cấp độ là:
Quản lý vĩ mô (quản lý nhà nước về giáo dục) và quản lý vi mô (quản lý nhà trường)
trong giáo dục [8]:
Đối với cấp độ vĩ mơ, QLGD “Là những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt
xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực
hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu của xã hội”
Đối với cấp độ vi mô, quản lý giáo dục “Là quản lý hoạt động giáo dục trong
nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các

hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các
nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin, v.v…), đến ảnh hưởng ngoài nhà trường
một cách hợp quy luật ( quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật
kinh tế, quy luật xã hội, v.v…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
Quản lý giáo dục vừa có những đặc điểm chung của quản lý vừa có những đặc
điểm của riêng lĩnh vực quản lý giáo dục:
+ Các đặc điểm chung của quản lý:
- Quản lý chia thành chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý.
- Quản lý liên quan đến việc trao đổi thơng tin và đều có mối liên hệ ngược.
- Quản lý có khả năng thích nghi (ln biến đổi).
- Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghề, vừa là một nghệ thuật.
- Quản lý gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng.
+ Đặc điểm đặc thù của quản lý giáo dục.
- Quản lý giáo dục gắn liền với việc điều hành quá trình giáo dục đào tạo con
người, đặc biệt là lao động sư phạm của các nhà giáo.
- Quản lý giáo dục được gắn liền với quyền lực nhà nước trong việc điều hành,
điều chỉnh các hoạt động giáo dục, thông qua việc xây dựng, ban hành và chấp hành
các văn bản như luật, điều lệ và các qui định, qui chế chuyên môn sư phạm


×