Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (700.84 KB, 143 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TIẾT 1 BAØI 1: </b>
<b>1. Kiến thức</b>:
- HS nắm được quá trình hình thành xã hội phong kiến Châu Aâu; cơ cấu xã hội( gồm 02 giai cấp cơ
bản là lãnh chúa và nơng nơ)
- Hiểu khái niệm lãnh địa phong kiến và đặc trưng của nền KT trong lãnh địa
- Hiểu được thành thị trung đại xuất hiện như thế nào; kinh tế trong thành thị trung đại xuất hiện
như thế nào và khác với KT lãnh địa ra sao?
<b>2. Tư tưởng, thái độ</b>:
Bồi dưỡng cho HS nhận thức về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người từ xã hội chiếm
hữu nơ lệ sang phong kiến.
<b>3. Kỹ naêng:</b>
- Biết sử dụng bản đồ châu Aâu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến
- Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội CHNL sang
xã hội PK.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ châu Aâu thời phong kiến
- Tranh ảnh các thành quách, lâu đài, dinh thự của các lãnh chúa phong kiến
- Tư liệu về lãnh địa và đời sống của lãnh chúa.
<b>III. Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1. Giới thiệu bài:</b>
GV liên hệ kiến thức lớp 6 về các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây, đến khi quốc gia
Rơ-ma suy sụp thì ở châu Aâu xã hội phong kiến đã hình thành và phát triển ntn?
<b>2. Dạy – học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên và Học sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1</b>. Tìm hiểu sự hình thành xã hội PH châu
Aâu.
GV nhắc lại kiến thức lớp 6 về chế độ CHNL của nhà
nước Hi Lạp và Rô Ma cổ đại .Khi các quốc gia này suy
yếu thì người Giecman xâm chiếm.
? Khi tràn vào lãnh thổ của người RôMa, người Giec
man đã làm gì, những việc làm ấy có tác động ntn đến
sự hình thành xã hội phong kiến Châu Aâu?
HS: chúng chiếm ruộng đất chia nhau, phong tước vị
cao, lập nên những quốc gia mới. Tác động: BMNN của
RôMa sụp đổ, ruộng đất của chủ nô chia cho quý tộc,
nông dân công xã nên tạo thành những tầng lớp mới:
nông nô và lãnh chúa.
? Lãnh chúa và nông nô được hình thành từ những tầng
lớp nào của xã hội cổ đại? Mối quan hệ của 02 giai cấp
đó ntn?
HS: + Những nơ lệ được giải phóng, nơng dân mất đất
biến thành nông nô – sống phụ thuộc vào lãnh chúa.
<b>1. Sự hình thành xã hội phong kiến ở</b>
<b>châu Aâu:</b>
+ Các thủ lĩnh quân sự của người Giecman và quan lại
người Giecman được ban cấp nhiều ruộng đất trở thành
lãnh chúa – kẻ có thế lực trong xã hội.
GV: mối quan hệ sản xuất phong kiến hình thành ở
châu Aâu.
HS chỉ lược đồ các quốc gia phong kiến Tây Aâu(
Ang-glô-xacxong, Phơrăng, Tây Gốt, Đông Gốt…)
<b>Hoạt động 2.</b> Tìm hiểu về tổ chức của lãnh địa
GV cho HS quan sát tranh ảnh về thành quách và lâu
đài của lãnh chúa và nhận xét
? Em hãy miêu tả lãnh địa phong kiến và đời sống của
lãnh chúa trong lãnh địa
GV gợi ý cho HS trả lời theo các ý sau:
+ đời sống trong lãnh địa
+ sự phát triển kinh tế và đặc điểm của lãnh địa
Gv mở rộng: giải thích khái niệm “lãnh địa”, “lãnh
chúa”, ..Trong lãnh địa, lãnh chúa có quyền sở hữu tối
cao về ruộng đất, đặt ra các loại tô thuế, đứng đầu cơ
quan luật pháp và thống trị nông nô về mặt tinh thần.
GV đọc cho HS nghe tài liệu tham khảo về “Lãnh địa
và đời sống của lãnh chúa”
Nền KT trong lãnh địa: CN gắn chặt với NN, nhưng khi
TCN phát triển thì một số thợ thủ cơng có xu hướng
muốn rời khỏi lãnh địa đến những nơi thuận lợi hơn để
làm ăn sự xuất hiện các thành thị trung đại.
<b>Hoạt động 3.</b> Tìm hiểu sự xuất hiện của các thành thị
trung đại.
GV chia lớp thành 02 nhóm
Câu hỏi thảo luận: Em hãy cho biết nguyên nhân nào
làm xuất hiện các thành thị trung đại? So sánh nền kinh
tế thành thị với kinh tế trong lãnh địa phong kiến ?
Thành thị có vai trò ntn đối với sự phát triển của xã hội
Tây Aâu?
GV hướng dẫn HS thảo luận các ý sau:
- Tổ chức:
- Thành phần cư dân:
- Vai trò của thành thị:
- So sánh nền KT thành thị và KT lãnh địa:
KT lãnh địa KT thành thị
Tự sản, tự tiêu, tự cấp tự
túc KT thủ công nghiệp&thương nghiệp mang
tính chất hàng hố
HS quan sát H.2 và mô tả hội chợ ở Đức: miêu tả cảnh
sôi động của bn bán, bên cạnh hội chợ là hình ảnh
lâu đài, nhà thờ với những kiến trúc đặc sắc, hiện
đại.Bức tranh phản ánh thành thị ko chỉ là TT KT mà
<b>2. Lãnh địa phong kiến:</b>
- Tổ chức: dinh thự, lâu đài..
- Đời sống trong lãnh địa: lãnh chúa
sống đầy đủ, xa hoa; nông nô sống phụ
thuộc, khổ cực và đói nghèo.
- Sự phát triển kinh tế và đặc điểm của
lãnh địa: kinh tế tự cấp tự túc.
<b>3. Sự xuất hiện các thành thị trung</b>
<b>đại:</b>
<b>a. Nguyên nhân:</b>
Cuối thế kỷ XI, KT thủ cơng nghiệp
phát triển dẫn đến nhu cầu trao đổi và
buôn bán hàng hoá.
<b>b. Tổ chức</b>: lập thị trấn, hội chợ,
phường hội…
<b>c. Sự phát triển kinh tế:</b> KT hàng hố
thủ cơng nghiệp.
<b>d.Thành phần cư dân:</b> thị dân, gồm
thương nhân và thợ thủ cơng.
còn là TT VH.
<i>GV phân tích thêm:</i> Thành thị có vai trị to lớn là thúc
đẩy sự phát triển của XH phong kiến, nền KT hàng hoá
ở châu Aâu phát triển, là nguyên nhân suy vong của chế
độ PK châu Aâu.
* Sơ kết bài học: Sự hình thành XH PK châu Aâu là hợp
quy luật của XH, đặc trưng cơ bản của nền KT lãnh địa
biểu hiện sự phân quyền của XH PK châu Aâu, sự xuất
hiện của thành thị trung đại thúc đẩy sự phát triển KT
<b>3. Củng cố – Dặn dò:</b>
- XH PK châu u hình thành ntn?
- Thế nào là lãnh địa PK? Em hãy nêu những đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa?
- Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền KT trong các thành thị có gì khác so với nền KT lãnh
địa?
- Dặn dị: HS học bài, xác định chính xác trên lược đồ các quốc gia PK châu Aâu.
Chuẩn bịb bài 2 “ Sự suy vong của chế độ phong kiến và hình thành Chủ nghĩa tư bản ở châu Aâu”
Sưu tầm những mẩu chuyện về các nhà thám hiểm trái đất.
<b>1. Kiến thức</b>:
- HS nắm được nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý như là một trong những nhân
tố quan trọng, tạo tiền đề cho sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất TBCN trong lòng xã hội phong kiến châu Aâu.
<b>2. Tư tưởng, thái độ</b>:
Qua các sự kiện lịch sử, giúp HS thấy được tính tất yếu, tính quy luật của quá trình phát triển từ xã
<b>3. Kỹ năng: </b>
- Biết sử dụng bản đồ Thế giới để xác định , đánh dấu đường đi của các nhà phát kiến địa lý
- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ Thế giới
- Những tư liệu , câu chuyện về các cụôc phát kiến địa lý
- Tranh ảnh các con tàu và những thuỷ thủ tham gia các cuộc phát kiến phát kiến địa lý.
<b>III. Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- XH PK châu u hình thành ntn?
- Thế nào là lãnh địa PK? Em hãy nêu những đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa?
- Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền KT trong các thành thị có gì khác so với nền KT lãnh
địa?
<b>2. Giới thiệu bài:</b>
Ở thế kỷ XV, nền KT hàng hóa phát triển điều đó đã thúc đẩy người phương Tây tiến hành các
cuộc phát kiến địa lý, làm cho giai cấp tư sản châu Aâu ngày một giàu lên và thúc đẩy quan hệ sản
xuất TBCN nhanh chóng ra đời.
<b>3. Dạy – học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên và Học sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1.</b> Tìm hiểu những cuộc phát kiến lớn về địa
lyù.
? Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý?
Các cuộ phát kiến đó tác động như thế nào đến xã hội
châu u?
HS thảo luận theo tổ, trong 3 phút.
GV hướng dẫn HS thực hiện theo gợi ý sau:
+ Nguyên nhân các cuộc phát kiến địa lý:
+ Điều kiện thực hiện:
+ Các cuộc phát kiến địa lý:
+ Kết quả:
+ Tác động:
Gv sử dụng bản đồ thế giới yêu cầu HS tái hiện lại con
đường của các nhà phát kiến, chỉ rõ vị trí những điểm mà
các nhà thám hiểm đã phát hiện ra nhờ cuộc hành trình
này.
GV cung cấp thêm cho HS những tư liệu về các chuyến
<b>1. Những cuộc phát kiến lớn về địa</b>
<b>a. Nguyên nhân:</b>
Do sản xuất phát triển nên đã làm nảy
sinh nhu cầu về thị trường, nguyên
liệu, vàng bạc.
<b>b. Các cuộc phát kiến:</b>
Năm 1487 Đi-a-xơ đến cực Nam Châu
Phi; 1492 Cô- lôm- bô phát hiện ra
châu Mỹ; 1498 Va-cô đơ Ga-ma đến
Aán Độ; Ma-gien –lan đã đi vòng
quanh thế giới từ năm 1519 đến 1522
<b>c. Kết quả:</b>
thám hiểm các vùng đất mới của Cô-lom-bô,
Ma-gien-lan, Va-xcơ đơ Ga-ma.
<b>Hoạt động 2</b>. Tìm hiểu sự hình thành CNTB ở châu Âu
GV : sau các cuộc phát kiến địa lý, q trình tích luỹ tư
bản ngun thuỷ dần hình thành , đó là q trình tạo ra số
vốn đầu tiên và một đội ngũ những người lao động làm
thuê.
? Giai cấp tư sản châu Aâu đã làm cách nào để có được
tiền vốn và đội ngũ nhân cơng làm th?
HS: cướp bóc thuộc địa, bn bán nơ lệ da đen, cướp
? Hậu quả của q trình tích luỹ tư bản ngun thuỷ là gì?
HS: Về KT: hình thưc kinh doanh TB ra đời – công trường
thủ công; là cơ sở sản xuất được xây dựng dựa trên việc
phân công lao động và kỷ thuật làm = tay, chuẩn bị
chuyển sang giai đoạn sản xuất = máy móc. Ở nơng thơn
sản xuất nhỏ của nơng dân được thay thế = đồn điền hay
trang trại sản xuất với quy mô lớn. Các công ty thương
mại nổi tiếng thời đó như : cơng ty Đơng n, Tây n….
Về XH: các giai cấp mới hình thành: Tư sản và Vơ sản
( công nhân)
? Giai cấp tư sản và vô sản được hình thành từ những tầng
lớp nào trong xh PK châu Aâu?
HS: Tư sản: thợ cả, thương nhân, thị dân giàu có, quý
tộc…họ nắm nhiều của cải và đại diện cho lực lượng sản
xuất tiến bộ.
Vô sản: những người lao động làm th, bị bóc lột thậm
tệ.
GV kết luận: quan hệ sản xuất TBCN hình thành ngay
trong lòng xã hội phong kiến.
<b>2. Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở</b>
<b>châu u:</b>
- Sau các cuộc phát kiến địa lý, q
- Hậu quả:
+Về kinh tế: hình thức kinh doanh
theo lối TBCN hình thành, các công
trường thủ công, công ty thương mại…
+ Về xã hội: hình thành hai giai cấp
mới: Tư sản và vơ sản( cơng nhân).
+ Chính trị: mâu thuẫn giữa tư sản và
vô sản gay gắt tạo điều kiện cho
quan hệ sản xuất TBCN phát triển.
<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>
- Kể tên các cuộc phát kiến địa lý và nêu tác động của nó đến xã hội phong kiến châu Aâu?
- Quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn? ở châu Aâu.?
- Dặn dò: HS học bài, chỉ được rõ ràng và chính xác trên lược đồ đường đi của các nhà thám hiểm
Chuẩn bị tiếp bài 3 “ Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kỳ trung đại ở
Châu Aâu”.
<b>1. Kiến thức</b>:
- HS nắm được nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hoá Phục hưng.
- Nguyên nhân dẫn tới phong trào Cải cách tôn giáo và những tác động trực tiếp của phong trào
này đến xã hội phong kiến châu Aâu lúc bấy giờ.
<b>2. Tư tưởng, thái độ</b>:
GV tiếp tục bồi dưỡng cho HS nhận thức về sự phát triển hợp quy luật của XH lồi người, về vai
trị của giai cấp tư sản, giúp HS thấy được loài người đang đứng trước một bước ngoặt lớn: sự sụp
đổ của chế độ phong kiến – một chế độ XH độc đoán, lạc hậu và lỗi thời.
<b>3. Kỹ năng: </b>
Biết cách phân tích cơ cấu giai cấp để chỉ ra mâu thuẩn XH, từ đó thấy được nguyên nhân xâu xa
cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ Thế giới
- Tranh ảnh về thời văn hố phục hưng
- Những tư liệu nói về nhân vật lịch sử và danh nhân văn hoá tiêu biểu của thời kỳ văn hoá phục
hưng.
<b>III. Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Kể tên các cuộc phát kiến địa lý (chỉ lược đồ) và nêu tác động của nó đến xã hội phong kiến
châu Aâu?
- Quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn? ở châu Aâu.?
Thế lực KT của giai cấp tư sản ngày càng trở nên mạnh hơn trong khi đó giai cấp PK là thế lực
cản trở sự phát triển đó, tuy tư sản có địa vị KT nhưng khơng có địa vị xã hội nên họ đã đấu tranh
để giành địa vị xã hội cho tương xứng.
<b>3. Dạy – học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên và Học sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1.</b> Tìm hiểu sự ra đời của phong trào văn hoá
Phục hưng, và tác động của nó đối với xã hội châu Aõu.
? Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào văn hoá phục hưng?
Nội dung và tác động của nó?
HS: Giai cấp tư sản tuy có thế lực KT nhưng khơng có địa
vị XH nên đấu tranh giành địa vị XH, mở đầu bằng cuộc
đấu tranh trên lĩnh vực văn hoáNội dung: phê phán XH PK
và giáo hội, đề cao giá trị con người và đề cao khoa học tự
nhiên….
Tác động: thức tỉnh, kêu gọi quần chúng đấu tranh chống
PK.
GV mở rộng: giới thiệu gương một số nhân vật lịch sử và
danh nhân văn hố giúp HS thấy được những tấm gương về
tinh thần lao động và khả năng độc lập và sáng tạo của họ.
VD: Cơ-pec-nich, Bru-nơ, Ga-li-lê, Lê-ỡ-na-đơ-vanh-xi,
….
Gv giới thiệu cho HS một số tranh ảnh, tác phẩm của các
tác gia tiêu biểu thời Phục hưng.
<b>1. Phong trào Văn hoá Phục h ư ng </b>
<b>(thế kỷ XIV – XVIIt):</b>
<b>a. Nguyên nhân:</b>
Giai cấp tư sản có thế lực KT nhưng
khơng có địa vị xã hội nên đấu tranh
giành địa vị xã hội .
<b>b. Nội dung:</b>
Phê phán XH PK và giáo hội, đề cao giá
trị con người và đề cao khoa học tự
nhiên….
<b>c. Tác động: </b>thức tỉnht, kêu gọi quần
chúng đứng lên đấu tranh chống phong
kiến.
<b>Hoạt động 2.</b> Tìm hiểu nguyên nhân, nội dung và tác động
của phong trào cải cách tơn giáo.
? Vì sao xuất hiện phong trào cải cách tơn giáo? Phong trào
này có tác động trực tiếp ntn? đến xã hội châu Aõu thời bấy
giờ.?
HS: Thiên chúa giáo là hệ tư tương của PK, là thế lực KT,
GV mở rộng: trong xã hội châu Aõu, giáo hội có vai trò to
lớn, thống trị nhân dân về mặt tinh thần, và giáo hội có
cụơc sống vật chất phong phú.
GV yêu cầu HS nêu nội dung cải cách của LuThơ và
Canvanh theo Sgk.
Tác động: chia Kito giáo thành hai phái; châm ngòi cho các
cuộc khỡi nghĩa của nơng dân
Tuy có nhiều tiến bộ, song hạn chế của cải cách này là TS
vẫn khơng thể xố bỏ tôn giáo mà chỉ thay đổi cho phù hợp
với “ kích thước” của nó.
<b>a. Ngun nhân:</b>
Giáo hội tăng cường bóc lột nhân dân,
là công cụ thống trị nhân dân về mặt
tinh thần, đã cản trở sự phát triển của
giai cấp tư sản đang lên.
<b>b. Nội dung:</b>
+ Phủ nhận vai trò thống trị của giáo
hội,
+ Đòi bãi bỏ những lễ nghi phiền tối,
+ Địi quay về với giáo lý Kito nguyên
thuỷ.
<b>c. Tác động:</b>
Chia Kito giáo thành hai phái: Kito
giáo(cựu giáoc) và Tin lành (Tân giáo);
châm ngòi cho các cuộc khởi nghĩa
nông dân đúng lên chống phong kiến.
<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>
- Nguyên nhân xuất hiện phong trào văn hoá Phục hưng. Nội dung tư tưởng của phong trào văn hoá
Phục hưng là gì?
- Phong trào cải cách tơn giáo đã có tác động trực tiếp ntn đến xã hội châu Aõu thời bấy giờ?
- Dặn dò:
HS học bài, chuẩn bị tiếp bài 4 “ Trung Quốc thời Phong kiến”, sưu tầm một số mẩu chuyện về nhân
vật lịch sử tiêu biểu trong lịch sử Trung Quốc mà em biết.
<b>1. Kiến thức</b>:
- HS nắm được xã hội phong kiến Trung Quốc đựơc hình thành như thế nào? Tên gọi và thứ tự của các
triều đại phong kiến ở Trung Quốc.
- Tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến
- Những đặc điểm kinh tế, văn hoá của xã hội phong kiến Trung Quốc
<b>2. T ư t ư ởng, thái độ</b>:
GV giúp HS hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn, điển hình ở phương Đơng, đồng
thời là một nuớc láng giềng gần gũi của Việt Nam, có ảnh hưởng khơng nhỏ tới q trình phát triển
Lịch sử Việt Nam
<b>3. Kỹ năng: </b>
Biết lập niên biểu thế thứ các triều đại Trung Quốc. Bước đầu biết vận dụng phương pháp lịch sử để
phân tích và hiểu giá trị của các chính sách XH của mỗi triều đại cùng những thành tựu văn hoá.B
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến.
- Tranh ảnh về một số công trình kiến trúc Trung Quốc thời PK: Vạn lý trường thành, cung điện, cố
cung…
<b>III. Hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Nguyên nhân xuất hiện phong trào văn hoá Phục hưng. Nội dung tư tưởng của phong trào văn hố
Phục hưng là gì?
- Phong trào cải cách tơn giáo đã có tác động trực tiếp ntn đến xã hội châu Aõu thời bấy giờ?
<b>Tiết 1</b>
<b>2. Giới thiệu bài:</b>
Trên lưu vực của con sơng Hồng Hà và Trường Giang trước đây đã hình thành nhà nước Trung
Quốc và xã hội có giai cấp đầu tiên. Từ thời Tần – Hán đến triều đại phong kiến cuối cùng - nhà
Thanh xã hội phong kiến Trung Quốc có những biến đổi to lớn ntn?
<b>3. Dạy – học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên và Học sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1. </b>
Gv dùng lược đồ giới thiệu cho HS thấy địa điểm và quá
trình hình thành xã hội Trung Quốc.
? Xã hội phong kiến Trung Quốc đã được hình thành như
thế nào?
HS: đến thời Xuân Thu – Chiến Quốc từ thế kỷ III TCN,
nhờ sự xuất hiện của cơng cụ bằng sắt, năng suất lao động
tăng, hình thành hai giai cấp: một số quan lại và nông dân
giàu chiếm nhiều ruộng đất có quyền lực trở thành giai cấp
địa chủ; ngược lại nhiều nông dân bị mất ruộng nghèo túng
phải nhận ruộng của địa chủ cày cấy trở thành nơng dân tá
điền.
Gv mở rộng và giải thích thế nào là địa chủ, và sự phân hố
của nơng dân: quý tộc, nông dân tá điền, lĩnh canh…
<b>Hoạt động 2.</b> Tìm hiểu sự xác lập của xã hội Trung Quốc
thời Tần – Hán.
? Dưới thời Tần, các vua Tần đã thi hành những chính sách
đối nội và đối ngoại ntn?
HS: chia đất nước thành các quận huyện, cử quan lại đến
cai trị, ban hành chế độ đo lường, tiền tệ, bắt lao dịch…
đồng thời gây chiến tranh mở rộng lãnh thổ về phía Bắc và
Nam
GV cho HS nói qua về sự tàn bạo của Tần Thuỷ Hoàng qua
<b>1. Sự hình thành xã hội phong kiến</b>
<b>Trung Quốc:</b>
Do việc sử dụng công cụ bằng sắt và kỹ
thuật canh tác mới, giao thông, thuỷ lợi
chú trọng năng suất lao động tăng.
Xã hội có sự biến đổi: giai cấp địa chủ
xuất hiện, nơng dân bị phân hố thành
nơng dân tự canh và nông dân lĩnh canh
quan hệ sản xuất phong kiến hình
thành.
<b>2. Xã hội Trung Quốc thời Tần –</b>
<b>Hán</b>
Thời Tần Thời Hán
Đối nội: Chia đất
nước thành các
sử sách phim ảnh… mà các em biết.
Tuy nhiên Tần Thuỷ Hồng cịn là người có cơng thống
nhất đất nước chấm dứt thời kỳ chiến tranh loạn lạc kéo dài
ở Trung Quốc
? Dưới thời Hán chính sách đối nội và đối ngoại có gì thay
đổi? Tác dụng của các chính sách đó ntn?
HS: Đối nội: xố bỏ pháp luật hà khắc thời Tần, giảm tô
thuế khuyến khích nơng dân cày cấy, khai hoang…Đối
ngoại: tiến hành chiến tranh xâm lược… Làm cho kinh tế
phát triển, xã hội ổn định thế nước vững vàng.
<b>Hoạt động 3</b>. Tại sao nói xã hội Trung Quốc thời Đường
lại thịnh vượng?
? Sưẽ phát triển của xã hội Trung Quốc thời Đường được
thể hiện ntn?
HS: + tổ chức BMNN đựơc hoàn thiện từ TW địa
phương
Tuyển dụng quan lại qua thi cử thể hiện chính sách trọng
người tài
+ kinh tế: thực hiện chế độ qn điền
+ chính sách đối ngoại: ln tìm mọi cách mở rộng bờ cõi
bằng cách mở các cụôc chiến tranh xâm lược các nứơc
láng giềng.
GV giải thích rõ cho HS về chế độ “quân điền” và tơ thuế
? Em có nhận xét gì về chính sách của nhà Đường so với
các triều đại trước đự? Theo em chính sách nào của nhà
Đường tạo điều kiện cho Sx phát triển?
HS: nhà Đường có nhiều chính sách khơn khéo và tiến bộ;
đó là chính sách giảm tơ thuế, chia đều ruộng đất cho nông
dân cày cấy..
tệ thống nhất, bắt
lao dịch..
Đối ngoại: gây
chiến tranh mở
rộng lãnh thổ
hoang…
Đối ngoại: tiến
hành chiến tranh
xâm lược
<b>3. Sự thịnh v ư ợng của Trung Quốc</b>
- Đối nội: tổ chức BMNN đựơc hoàn
thiện từ TW địa phương.
Tuyển dụng quan lại qua thi cử thể hiện
chính sách trọng người tài.
+ Kinh tế: thực hiện chế độ qn điền
- Đối ngoại: ln tìm mọi cách mở rộng
bờ cõi bằng cách mở các cụôc chiến
tranh xâm lược các nứơc láng giềng.
(Nội MôngN, Tây Vực, Nam Triều
Tiên)
<b>4. Củng cố – Dăn dị:</b>
? Trình bày sự hình thành của xã hội phong kiến Trung Quốc?
? Theo em vì sao đến thời Đường xã hội Trung Quốc lại phát triển thịnh vượng? Nêu những biểu hiện
của sự thịnh vượng đó?
Dặn dị: HS học bài, chuẩn bị tiếp mục 4, 5, 6 còn lại của bài, tiết sau học tiếp. Sưu tầm tên những nhà
khoa học nổi tiếng của Trung Quốc và các phát minh của họ.
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
? Trình bày sự hình thành của xã hội phong kiến Trung Quốc?
? Theo em vì sao đến thời Đường xã hội Trung Quốc lại phát triển thịnh vượng? Nêu những biểu hiện
của sự thịnh vượng đó?
<b>Tiết 2</b>
<b>2. Giới thiệu bài:</b>
Sau khi phát triển cực thịnh dưới thời nhà Đường, Trung Quốc lại lâm vào cảnh chia cắt lâu dài. Năm
960 nhà Tống thành lập và thống nhất đất nước tiếp tục phát triển đất nước nhưng khơng cịn mạnh mẽ
như trước.
<b>3. Dạy – học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên và Học sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1. </b>Tìm hiểu tiến trình lịch sử TQ thời Tống và
Nguyên
GV nói qua cho HS nghe về sự hình thành nhà Tống và
Nguyên: Sau hơn nữa thế kỷ loạn lạc, nhà Tống đã thống
nhất Trung Quốc ( 960 – 1279) giữa lúc đó vua Mơng Cổ là
Hốt Tất Liệt đem quân đánh chiếm và lật đổ Tống lập nên
nhà Nguyên (1271 – 1368).
? Chính sách cai trị của nhà Tống và Ngun có gì khác
nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
Gv chia lớp thành 02 nhóm để HS thảo luận nhóm
Nhà Tống Nhà Ngun
Xố bỏ, miễn giảm các loại
thuế và sưu dịch nặng nề
của thời trước, mở mang
các cơng trình thuỷ lợi,
khuyến khích khai mỏ,
luyện kim, rèn vũ khí…
Thi hành nhiều biện pháp
phân biệt đối xử giữa các
dân tộc: người Hán và
người Mơng Cổ…
Sỡ dĩ có sự khác nhau đó là vì nhà Ngun do người Mơng
Cổ lập nên và bọn chúng muốn tiêu diệt hết người Hán…S
<b>Hoạt động 2.</b> Thời Minh – Thanh, xã hội Trung Quốc có
những biến chuyển gì quan trọng?
Năm 1368 Chu Ngun Chương lật đổ nhà Nguyên lập nên
nhà Minh đến năm 1644 Lý Tự Thành lật đổ nhà Minh
nhưng ngay sau đó thì bị qn Mãn Thanh chiếm tồn bộ
Trung Quốc lập ra nhà Thanh.
? Các chính sách của triều Minh và những biểu hiện của
quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn?
HS: các cơ sở sản xuất, cơng trường thủ công, các xưởng
dệt lớn thuê nhiều nhân công.
? Chính sách đối nội đối ngoại của nhà Thanh và biểu hiện
suy thoái của XH phong kiến TQ thời Minh – Thanh?
HS: vua quan chỉ biết ăn chơi xa hoa, đục kht nhân dân;
cịn nơng dân thì bị bóc lột nặng nề….
GV mở rộng thêm cho HS nắm được vài nét khác của nhà
Thanh khi chế độ PK dần suy vong, mầm móng Sx TBCN
đã hình thành và phát triển ở khắp nơi trên đất nước TQ..
<b>Hoạt động 3</b>. Tìm hiểu về những thành tựu văn hoá, khoa
học kỹ thuật thời phong kiến.
? Em hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học –
kỹ thuật của nhân dân Trung Quốc thời phong kiến?
<b>4. Trung Quốc thời Tống – Nguyên:</b>
- Năm 960 nhà Tống thống nhất TQ và
phát triển đất nước, đến 1271 Vua
Mông Cổ Hốt Tất Liệt đem quân đánh
chiếm và lật đổ Tống lập nên nhà
Nguyên (1271 – 1368).
- Chính sách cai trị:
<b>5. Trung Quốc thời Minh – Thanh:</b>
- Năm 1368 Chu Nguyên Chương lật đổ
nhà Nguyên lập nên nhà Minh đến năm
1644 Lý Tự Thành lật đổ nhà Minh
nhưng ngay sau đó thì bị quân Mãn
Thanh chiếm toàn bộ Trung Quốc lập ra
- Cuối thời Minh - Thanh xã hội phong
kiến Trung Quốc dần suy yếu, quan hệ
sản xuất TBCN được hình thành.
GV cho HS làm việc cá nhân bằng cách viết phiếu cho HS
điền vào, theo mẫu sau:
GV cho HS quan sát tranh ảnh về những công trình nghệ
thuật và một số thành tựu khác và yêu cầu HS nêu nhận xét
về các giá trị của nó cho đến ngày nay.
Nội dung Những thành tựu
Tư tưởng chủ đạo của nền VH
Trung Quốc
Nho giáo (Tam cương, Ngũ thường) Khổng Tử, Mạnh Tử, Lão Tử
Văn học
(Tác phẩmT, tác giả) Thơ Đường, Tiểu thuyết, Sử kýĐỗ Phủ, Bạch Cư Dị, Thi Nại Am, Ngô Thừa Aõn, La Quán Trung
Nghệ thuật Hội hoạH, kiến trúc, điêu khắc, thủ công mỹ nghệ: Cung điện cổ
kính, tượng phật..
Khoa học – kỹ thuật. Giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng, đóng thuyền, luyện sắt, khai thác
dầu mỏ, khí đốt…
<b>4. Củng cố - Dặn dị:</b>
? Chính sách cai trị của nhà Tống và Ngun có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
? Những biểu hiện của quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn ở thời Minh – Thanh
? Em hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học – kỹ thuật của nhân dân Trung Quốc thời
phong kiến?
<b>-Dặn dị: </b>
HS hồn thành bài làm của mình trên phiếu học tập, học bài và chuẩn bị tiếp bài 5. “ Aỏn Độ thời
Phong kiến”
<b>1. Kiến thức</b>:
- HS nắm được các giai đoạn của lịch sử Aỏn Độ từ thời Cổ đại đến giữa thế kỷ XIX.
- Những chính sách cai trị của các vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của Aỏn
Độ thời phong kiến
- Một số thành tựu của văn hoá Aỏn Độ thời cổ, trung đại
<b>2. T ư t ư ởng, thái độ</b>:
GV giúp HS hiểu được Aỏn Độ là một trong những trung tâm của nền văn minh nhân loại và có ảnh
hưởng sâu rộng tới sự phát triển lịch sử và văn hố của nhiều dân tộc Đơng Nam á
<b>3. Kỹ năng: </b>
HS biết tổng hợp những kiến thức trong bài liên quan đến bài Đông Nam á.H
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ Aỏn Độ thời phong kiến
- Tranh ảnh về một số cơng trình kiến trúc Aỏn Độ và Đông Nam á:
<b>III. Hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
? Chính sách cai trị của nhà Tống và Ngun có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
? Những biểu hiện của quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn ở thời Minh – Thanh
? Em hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học – kỹ thuật của nhân dân Trung Quốc thời
phong kiến?
<b>2. Giới thiệu bài:</b>
Bên cạnh sự phát triển cường thịnh và huy hoàng của Trung Quốc, Aỏn Độ từ lâu đời đã hình thành
một nền văn minh rực rỡ, Aỏn Độ đã có những đóng góp lớn lao trong sự phát triển của lịch sử nhân
loại.
<b>3. Dạy – học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>Hoạt động 1.</b>
GV chỉ lược đồ vị trí địa lý của
Aỏn Độ gắn liền với hai dịng
sơng Aỏn – Hằng
? Nền văn minh sông Aỏn,
Hằng được hình thành vào thời
gian nào? Có tác động ntn đến
sự hình thành và phát triển của
nền văn minh Aỏn Độ?
Đến TK III.TCN A -sô-ca mở
mang bờ cõi xuống phía Nam
nhưng sau đó Aỏn Độ lại bị
chia cắt thành nhiều vương
quốc nhỏ.
<b>Hoạt động 2. </b>
? Sự phát triển của Aỏn Độ
dưới vương triều Gup -ta được
biểu hiện ntn? Vì sao vương
triều Gup -ta sụp đổ?
? Người Hồi giáo đã thi hành
những chính sách ntn? Tác
động?
? Quá trình hình thành vương
triều Aỏn Độ Mõ-gơn? Các
biện pháp của Vua A -cơ-ba?
Tìm hiểu những trang sử đầu tiên
của Aỏn Độ
2500 năm TCN, dọc hai bờ sông
Aỏn xuất hiện thành thị của người
Aỏn
1500 năm TCN một số thành thị
khác hình thành trên lưu vực sông
Hằng
Những thành thị này liên kết với
nhau thành nước Ma -ga-đa ở vùng
hạ lưu sông Hằng, gắn liền với sự
ra đời và truyền bá đạo Phật thế kỷ
VI TCN.
Tìm hiểu sự phát triển của Aỏn Độ
trãi qua các triều đại
Việc sử dụng rộng rãi công cụ
bằng sắt, dệt vải, chế tạo đồ kim
hoàn…
TK XII người Thổ Nhĩ Kỳ tiêu diệt
miền Bắc Aỏn.
<b>1. Những trang sử đầu tiên:</b>
- 2500 năm TCN nhiều thành
thị của người Aỏn xuất hiện
dọc hai bờ sông Aỏn
- 1500 năm TCN một số thành
thị khác hình thành trên lưu
vực sông Hằng cùng với sự
truyền bá đạo Phật
Các thành thị liên kết với nhau
thành nước Ma -ga-đa phát
triển mạnh dưới thời vua A
-sô-ca(TK III.TCN)
<b>2. Aỏn Độ thời phong kiến:</b>
<i>- Vương triều Gup -ta(thế kỷ V</i>
<i>-VI):</i> là thời kỳ thống nhất,
phục hưng và phát triển của
miền Bắc Aỏn Độ.
- <i>Vương triều Hồi giáo Đêli</i>
<i>(thế kỷ XII -XVI):</i> cấm đoán
đạo Hinđu, gây mâu thuẫn dân
tộc.
Gv giới thiệu thêm về vua A
-Cơ-ba
<b>Hoạt động 3:</b>
Aỏn Độ là một nứơc đựơc hình
thành từ lâu đời – là một trong
những trung tâm văn hoá lớn
của nhân loại, biểu hiện trên
? Người Aỏn Độ đã đạt được
những thành tựu gì về văn hố.
Gv hướng dẫn HS thảo luận.
GV: Kinh Vêda là bộ kinh cầu
nguyện nổi tiếng, nói về sự
hiểu biết của con người.
GV giới thiệu về tranh ảnh về
kiến trúc Aỏn Độ: như lăng
Taji; Mahall; chùa Hang
Ajanta.
Đặc điểm: Tháp nhọn nhiều
tầng, trang trí bằng phù điêu;
chùa xây hoặc khoét sâu vào
vách núi, mái tròn như hình
chiếc bát úp.
Quốc gia Aỏn Độ thời hoàng
kim đã để lại trong kho tàng
văn hố nhân loại những cơng
trình nghệ thuật đặc sắc, xứng
đáng tầm cỡ quốc tế và đã có
ảnh hưởng rất lớn đến nền
nghệ thuật của các quốc gia
ĐNá.
Chiếm ruộng đất, cấm đoán đạo
Hin Đu, gây mâu thuẫn dân tộc.
Thế kỷ XVI, người Mông Cổ tấn
công Aỏn Độ lập nên vương triều
Mơ -gơn. Biện pháp: xố bỏ sự kỳ
thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền
Hồi giáo, khôi phục KT, phát triển
văn hoá Aỏn Độ.
HS thảo luận 03 phút.
-Chữ viết: Phạn – dùng để sáng tác
văn học, thơ ca, các bộ kinh… là
nguồn gốc của chữ Hinđu sau này.
-Các bộ kinh: Kinh Veđa, kinh
Tam Tạng…
-Văn học: Sử thi, chính luận, kịch,
thơ (nổi tiếng là bộ sử thi
Ramayana và Kalidasan).
-Kiến trúc: Chia làm 02 phái: Phật
giáo và Hindu giáo.
Phật giáo: Pagan, Thatluong
(LàoL).
Hinđu: Angcovat ( Campuchia)
HS quan sát tranh ảnh và nhận xét
về nghệ thuật, kiến trúc, điêu khắc
Xố bỏ sự kỳ thị tơn giáo, khơi
phục kinh tế và phát triển văn
hoá dân tộc.
<b>3-Văn hoá Aỏn Độ:</b>
-Chữ viết: Chữ Phạn ra đời
cách đây 1500 năm TCN – là
nguồn gốc, ngôn ngữ văn tự
Hindu ngày nay.
-Các bộ kinh: Đạo Hinđu: kinh
Vêđa và Balamơn; Đạo Phật có
kinh Tam Tạng.
-Văn học: Giáo lý chính luận,
sử thi, kịch thơ.
-Nghệ thuật kiến trúc: Hinđu
( Angcovat), Phật giáo ( Pagan,
Thatluong )
<b>4- Củng cố – Dặn dị:</b>
<b>Củng cố: </b>HS khái qt sự hình thành xã hội Aỏn Độ thời phong kiến và sự phát triển qua các triều
đại: Gupta, Hồi giáo Đêli, Aỏn Độ Mơgơn.
<b>Dặn dị:</b> HS học bài, sưu tầm thêm về văn hoá Aỏn Độ. Chuẩn bị bài 6 “ Các quốc gia Đông Nam
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Kiến thức</b>:
- HS nắm được khu vực Đông Nam á hiện nay gồm những nước nào? Tên gọi và vị trí địa lý của các
nước này có nét gì tương đồng với nhau để tạo thành một khu vực riêng biệt.
- Các gia đoạn phát triển lịch sử lớn của ĐNá
- Nhận rõ vị trí địa lý của Campuchia, Lào và các giai đoạn phát triển của hai nước.
<b>2. T ư t ư ởng, thái độ</b>:
GV giúp HS hiểu được q trình phát triển lịch sử tính chất tương đồng và sự gắn bó lâu đời của các
dân tộc ở ĐNá. Trân trọng giữ gìn truyền thống đồn kết giữa Việt Nam và hai nước Campuchia và
Lào
<b>3. Kỹ năng: </b>
HS biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNá để xác định vị trí của các vương quốc cổ và phong kiến.H
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh ảnh về một số cơng trình kiến trúc văn hố Đông Nam á:
<b>III. Hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
? Quá trình hình thành vương triều Aỏn Độ Mô -gôn? Các biện pháp của Vua A -cơ-ba?
? Người Aỏn Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hoá.
<b>2. Giới thiệu bài:</b>
GV yêu cầu HS kể tên các quốc gia Đông Nam á hiện nay và chỉ lược đồ, có thể nêu khái qt tình
hình hợp tác phát triển của các nước này trong khối ASEAN.
<b>3. Dạy – học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
? Em hãy kể tên các quốc gia
trong khu vực ĐNA hiện nay và
xác định vị trí các nước đó trên
bản đồ.
Điều kiện tự nhiên có nét gì
chung? Tác động của nó đến sự
phát triển kinh tế của ĐNA.
? Các quốc gia cổ ĐNA xuất hiện
từ bao giờ? Em hãy kể tên và xác
định trên bản đồ.
Các quốc gia phong kiến ĐNA
cũng trãi qua giai đoạn hình
thành phát triển và suy vong.
Thời gian từ sau thế kỷ X và đầu
<b>Hoạt động 2.</b>
? Sự hình thành và phát triển của
các quốc gia phong kiến ĐNA
diễn ra ntn?
ở Indônêxia:
ở Pagan ( Myanma):
ở Đại Việt:
ở Chămpa:
ở Campuchia:
Tk XIII, do sự thiên di của
ngườiThái từ khu vực phía Bắc
xuống định cư ở lưu vực sông
Mênam lập nên nước Sukhothey
(Thái LanT), một bộ phận khác
định cư ở lưu vực sông Mêkông
lập nên nước Lanxạng.
? Em hãy kể tên một số thành tựu
của các quốc gia phong kiến
ĐNA
? Vì sao các quốc gia phong kiến
ĐNA kết thúc ở giữa thế kỷ
XVIII.
GV nhấn mạnh sự phát triển của
CN tư bản và sự bành trướng của
CNĐQ; ĐNA là khu vực đất rộng
người đơng, giàu tài ngun thiên
Tìm hiểu sự hình thành các
vương quốc cổ ở ĐNá.
HS kể tên kết hợp chỉ lựơc đồ
trên bảng
Nêu đựơc những thuận lợi và
khó khăn của điều kiện tự nhiên
HS kết hợp trả lời trong Skg và
chỉ bản đồ tên quốc gia, thời
gian hình thành.
Sự hình thành các quốc gia
phong kiến ĐNá.
HS đọc đoạn chữ in nghiêng
trong Sgk trang 19.
In đônexia: cuối thế kỷ XIII
Pagan: XI
Sukhothey: XIII
Lạnxạng: XIV
Chân lạp: VI
Champa: X…
Hs dựa vào Sgk và liên hệ với
bài Aỏn Độ có thể nêu một số
những thành tựu cơ bản.
<b>1. Sự hình thành các v ươ ng </b>
<b>quốc cổ ở Đong Nam á:</b>
- Điều kiện tự nhiên: khí hậu
gió mùa thuận lợi cho sự phát
triển nghề nông nghiệp
- Thời gian: từ đầu thế kỷ X
- các quốc gia: Champa, Phù
Nam,…
<b>2. Sự hình thành và phát</b>
<b>triển của các quốc gia phong</b>
<b>kiến Đông Nam á:</b>
- Thời gian: từ thế kỷ X đến
nửa sau thế kỷ XVIII là thời kỳ
thịnh vượng.
- Các quốc gia: Inđonêxia
(XIII-XVI),
Campuchia(IX-XV), Thái Lan(XIII), Lào
nhiên, là miếng mồi ngon cho các
nước tư bản phương Tây xâm
lược và đô hộ.
<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>
HS chỉ trên lược đồ tên và vị trí của các quốc gia ĐNá. Sự hình thành và phát triển của các quốc gia
phong kiến ĐNá?
HS học bài nắm được tên và vị trí các nước ĐNá . sưu tầm những thành tựu chủ yếu của các quốc gia
ĐNá, đặt biệt là Campuchia và Lào.
<b>I. Mục tiêu bài học </b>(Soạn ở tiết 7)
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ hành chính Đông Nam á
- Tranh ảnh về một số công trình kiến trúc văn hố Đơng Nam á: Lào và Campuchia
<b>III. Hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
Kiểm tra 15 phút
Câu hỏi. Em hãy kể tên các quốc gia Đông Nam á hiện nay? Đặc điểm chung của các nước này là gì?
Có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của khu vực.
<b>2. Giới thiệu bài:</b>
3 nước Đông Dương Việt Nam, Lào, Campuchia có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong cuộc đấu
tranh chống giặc ngoại xâm cũng như hợp tác phát triển kinh tế văn hoá xã hội. Thời phong kiến, hai
nước Campuchia và Lào đạt được những thành tựu gì đáng kể?
<b>3. Dạy – học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Nội dung bài học</b>
? Cư dân cổ sống đầu tiên ở
Campuchia là ai, họ sinh sống bằng
nghề gì?
GV chỉ lược đồ vị trí nước Capuchia
? Nền văn hố của họ có nét gì tiêu
biểu? Tác động ntn đến sự phát triển
của Cpc?
Càng thúc đẩy nhanh quá trình hình
thành nhà nước của người Khơme.
Lập niên biểu sự phát triển của
Campuchia qua các giai đoạn?
Hướng dẫn HS lập niên biểu theo thế
kỷ:
Thế kỷ VI: nước Chân Lạp
IX- XV: thời Aờngco huy hoàng
Cho HS quan sát tranh ảnh về
Angcovat và miêu tả
Đến đầu thế kỷ XV Campuchia bước
vào giai đoạn suy yếu, năm 1432
chuyển kinh đô về Phnôm -pênh, đến
năm 1862 Nô -rơ-đơm chính thức
thừa nhận sự bảo hộ của Pháp.
HĐ 2.
GV chỉ lựơc đồ vị trí Lào và gới
thiệu về người Lào Thơng. Cung cấp
cho HS những thông tin về chiếc
Chum đá và cánh đồng Chum Xiêng
Khoảng. Liên hệ thực tế trong cụôc
chiến chống Pháp và Mỹ bộ đội ta và
Lào phối hợp cùng nhau.
Người Khơme sống ở phía Bắc
cao ngun Cị Rạt, đến thế kỷ
VI khi Phù Nam suy yếu thì
người Khơme bắt đầu xây
dựng vương quốc riêng của
mình gọi là Chân Lạp. Họ giỏi
săn bắn, đào ao, đắp hồ.
Tiếp thu và chịu ảnh hưởng
HS lập niên biểu theo từng thế
kỷ
HS quan sát tranh và nêu nhận
xét của mình
Tìm hiểu nước Lào
Theo dõi lược đồ
<b>3.V</b>
<b> ươ ng Quốc Campuchia:</b>
- Thế kỷ VI: nước Chân Lạp
- Thế kỷIX – XV: phát triển
huy hoàng dưới thời Angco:
phát triển sản xuất nông
nghiệp, mở rộng lãnh thổ
sang Thái Lan và lào.
- Thế kỷ XV: suy yếu.
- 1863 bị Pháp xâm lược và
đô hộ.
<b>4. V ươ ng quốc Lào:</b>
- Thế kỷ XIII: người Lào
Thơng
- Sau XIII: người Thái di cư
– người Lào Lùm
? Nước Lạn Xạng được thành lập
ntn?
Lập niên biểu sự phát triển của
Campuchia qua các giai đoạn?
Thế kỷ XIII: người Lào Thơng
Sau XIII: người Thái di cư – người
Lào Lùm
XV – XVIII : phát triển mạnh: vua
chia nước thành các mường, xây
dựng quân đội, giữ quan hệ hoà hiếu
với Campuchia và Đại Việt, chống
quân xâm lược Miến Điện
? Những thành tựu văn hoá lớn của
người Lào?
Giới thiệu cho HS nét văn hoá tiêu
biểu của Lào (Thạt LuổngT)
Thế kỷ XIII người Thái bị
Mông Cổ tấn công đã di cư ồ
Quan sát tranh ảnh trong Sgk
và nhận xét đặc điểm kiến trúc
của Lào.
các mường, xây dựng quân
đội, giữ quan hệ hoà hiếu với
Campuchia và Đại Việt,
chống quân xâm lược Miến
Điện
- Sau thế kỷ XVIII: suy yếu
và bị lệ thuộc vào Pháp.
<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>
Lập niên biểu sự phát triển của Campuchia và Lào qua các giai đoạn.
Những nét văn hoá lớn, tiêu biểu của nhân dân Campuchia và Lào.
Dặn dò: HS học bài, xác định vị trí của hai nước trên lược đồ. Chuẩn bị tốt cho tiết sau học bài tổng
kết “ Những nét chung về xã hội phong kiến”.
<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
Đây là bài có tính chất khái qt nên cần giúp Hs nắm được những kiến thức cơ bản sau:
- Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến.
- Nền tảng kinh tế và các giai cấp cơ bản trong xã hội.
- Thể chế chính trị của xã hội phong kiến.
<b>2/ T ư t ư ởng:</b>
Giáo dục niềm tin và lòng tự hào về truyền thống lịch sử, thành tựu văn hóa, khoa học kỹ thuật mà
các dân tộc đã đạt được thời phong kiến.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Làm quen với phương pháp tổng hợpL, khái quát hóa các sự kiện, biến cố lịch sử từ đó rút ra nhận xét
vàkết luận cần thiết.
<b>II/ Ph ươ ng tiện dạy và học:</b>
- Bản đồ châu Aõu và châu á.
- Tư liệu về xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây.
- Tranh ảnh khác.
<b>III/ Hoạt đông dạy và học:</b>
<b>1. Oồn định lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
- Sự phát triển của vương quốc Campuchia thời Aờngco được biểu hiện như thế nào?
- Trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của vua LanXạng? Vương quốc Lào bị suy yếu vào thời
gian nào?
<b>3. Giới thiệu bài:</b>
Qua các tiết học trước chúng ta đã biết được sự hình thành và phát triển của XHPK ở phương Đông
và phương Tây. Chế độ phong kiến là một giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển của lịch sử
lồi người. Bài này mang tính chất tổng hợp lại những kiến thức đã học.
<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1.</b></i>
GV hướng dẫn HS tìm hiểu, nhắc lại
khái niệm XHPK là gì?
GV phát phiếu học tậpG
? XHPK Phương Đông và phương
Tây được hình thành và phát triển
như thế nào? Quá trình khủng hoảng
và suy vong của XHPK ở hai khu vực
trên
Các thời kỳ
lịch sử XHPKphương
Đông.
XHPK
phương
Tây.
TK hình
thành
TK phát
triển
TKứ khủng
hoảng và
suy vong.
Nhận xét và kết luận.N
* Thời gian hình thành.
+ Phương Đông: TCN(Trung
QuốcT). Các nước Đông Nam á đầu
cơng ngun.Nói chung được hình
thành sớm.
+ Phương Tây: TK V.
Tìm hiểu nội dung 1
HS thảo luận, lên bảng trình bày.
<b>1. Sự hình thành và phát</b>
- XHPK ở phương Đơng
được hình thành sớm, phát
triển chậm và suy vong kéo
dài.
- XHPK châu Aõu hình
thành
* Thời kỳ phát triển.
+ Phương Đông. Phát triển chậm.
Trung Quốc VII - XVI.cịn các nước
Đơng Nam á từ thế kỷ X đến XVI.
+ Châu Aõu: Từ TK XI – XIV.
* Thời kỳ suy vong:
+ Phương Đông. Kéo dài suốt 3 thế
kỷ ( XVI – XIX )
+ Châu Aõu: Từ XV – XVI.
? Em hày nhận xét quá trình hình
thành, phát triển và suy vong của chế
độ XHPK của phương Đông và
phương Tây?
Nhận xét và kết lận.N
<i><b>Hoạt động 2:</b></i>
* Gv hướng dẫn HS xác định vấn đề.
? Theo em, cơ sở kinh tế của XHPK ở
phương Đông và châu Aõu diễn ra
như thế nào?
GV kết luận.
+ Giống nhau: Nông nghiệp là chủ
yếu.
+ Khác nhau: - Phương Đơng. Bó
hẹp ở cơng xã nơng thơn.
- Ph ương Tây: Đóng
kín trong lãnh địa phong kiến.
? Nền kinh tế phong kiến ở phương
Đông và phương Tây còn khác nhau
ở điểm nào?
Từ sau thế kỷ XI ở châu Aõu xuất
hiện thành thị trung đại, nền công
nghiệp và thương nghiệp phát triển.
? Trong XHPK có những giai cấp
nào? Quan hệ giữa các giai cấp ấy ra
sao?
GV nhận xét.
? Hình thức bóc lột trong XHPK là
gì?
GV: Kết luận.
<i><b>Hoạt động 3:</b></i> ? Trong XHPK ai là
người nắm quyền lực?
- Gv: Thể chế nhà nước ở đây do
vua đứng đầu và gọi là chế độ quân
chủ.
? Thế nào là chế độ quân chủ?
Gv: kết luận.
? Chế độ quân chủ ở phương Đơng và
châu u có gì khác biệt nhau?
Hs: Trình bày, bổ sung, nhận
xét.
Thực hiện Ndg2 + Ndg3.
Có 2 vấn đề. C+ Kinh tế.
+ Xã hội.
HS thảo luậnH, đại diện trình
bày.Nhận xét.
Hs dựa vào Sgk trả lời.
+ Phương Đông: Địa chủ và
nông dân.
+ Phương Tây: Lãnh chúa và
nông nô.
Họ đều giao đất cho nông dân
và nông nô. Thu thuế rất nặng.
Bóc lột bằng địa tơ. (Giải thích
khái niệmG: Địa tơ.)
Thực hiện Ndg 4.
Dựa vào Sgk trả lờiD
HS: Trả lời, bổ sung. Nhận xét.
+ Phương Đông: Vua có rất
nhiều quyền lực, gọi là Hoàng
đế.
+ Châu Aõu: Lúc đầu hạn chế
trong các lãnh địa. Sang thế kỷ
XV quyền lực tập trung trong tay
vua.
<b>2. C ơ sở kinh tế – xã hội của</b>
<b>XHPK.</b>
- Cơ sở kinh tế: Nông nghiệp
là chủ yếu.
- Xã hội:
+ Phương Đông: Địa chủ và
nông dân.
+ Phương Tây: Lãnh chúa và
nơng nơ.
- Phương thức bóc lột: Địa tơ.
<b>3. Nhà n ư ớc phong kiến </b>.
- Thể chế nhà nước: Chế dộ
quân chủ do vua đứng đầu.
- Chế độ qn chủ ở phương
Đơng và châu u có sự khác
nhau.
+ Phương Đông: Vua có
nhiều quyền lực, gọi là Hồng
đế.
<i><b>Hoạt đơng 4H:</b></i> Gv hướng dẫn Hs chơi trị chơi tiếp sức (chia lớp thành 3 nhómc - 3 bảng phụ.).Bằng
cách lập bảng so sánh chế độ phong kiến ở phương Đông và phương Tây theo mẫu sau.
Các thời kỳ lịch sử. XHPK phương Đông. XHPK phương Tây.
Thời kỳ hình thành.
Thời kỳ phát triển.
Thời kỳ khủng hoảng và suy vong.
Cơ sở kinh tế.
Các giai cấp cơ bản.C
Thể chế nhà nước
<i><b> </b></i><b>4. Củng cố – Dặn dị: </b>
Học bài và ơn tập lại tất cả các bài tập thuộc phần lịch sử thế giới. Tiết sau làm bài tập lịch sử.
Lưu ý các bài sau,
<b>Bài 1:</b> Sự hình thành và phát triển của XHPK ở châu Aõu.
<b>Bài 2:</b> Sự suy vong của XHPK và sự hình thành CNTB ở châu Aõu.
<b>Bài 6:</b> Các quốc gia phong kiến Đông Nam á.
<b>Bài 7:</b> Những nét chung về xã hội phong kiến.
<b>1/ Kiến thức.</b>
Khái quát và tổng kết lại những đặc trưng cơ bản của XHPK về thời gian hình thành, phát triển và
khủng hoảng suy vong của XHPK. Nền tảng kinh tế, các giai cấp cơ bản và thể chế chính trị của
XHPK.
<b>2/ T ư t ư ởng.</b>
Giáo dục niềm tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu về văn hóa, KHKT… mà các dân
tộc trong khu vực đã đạt được. Tôn trọng và giữ gìn truyền thống đồn kết giữa dân tộc Việt Nam và
các nước láng giềng.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, so sánh và phân tích những kiến thức đã học và liên hệ thực tế.
<b>II/ Thiết bị và tài liệu dạy học:</b>
- Bản đồ châu Aõu và châu Aự.
- Tranh ảnh và một số tư liệu khác.
<b>III/ Hoạt động dạy và học.</b>
<b>1/ Oồn định lớp.</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài học của 5 HS.
<b>3/ Dạy- Học bài mới:</b>
<b>Hoạt động 1:</b> GV đưa ra các câu hỏi.
<i><b>Câu 1: Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô -ma, người Giec -man đã làm những việc gì?</b></i>
Tiêu diệt các vương quốc cũ trên đất Rô -ma.
Thành lập nhiều vương triều mới.
Chiếm ruộng đất chia cho các tướng lĩnh.
Phong tước vị cao thấp cho các tướng lĩnh và quý tộc.
<i><b>Câu 2C: Thành thị trung đại được hình thành từ?</b></i>
Trong các lãnh địa.
Các thị trấn.
<i><b>Câu 3: Giai cấp tư sản tích lũy vốn ban đầu bằng những hình thức nào?</b></i>
Cướp bóc tài nguyên, của cải của các nước.
Tổ chức sản xuất thu được nhiều lợi nhuận.
Đuổi nông dân ra khỏi ruộng, họ trở thành người làm thuê.
Buôn bán người da đen.
<i><b>Câu 4: Pong trào văn hóa Phục hưng có nội dung phong phú.</b></i>
Lên án nghiêm khắc gió hội, đả phá trật tự phong kiến.
Coi kinh thánh là chân lý. Thần thánh là nhân vật trung tâm.
Đề cao giá trị con người, KHTN.
Con người phải được tự do phát triển.
<i><b>Câu 5: Lập bảng niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của các quốc gia Đông Nam á?</b></i>
<i><b>Câu 6: Lập bảng so sánh các thời kỳ lịch sử của các quốc gia phương Đôngvà châu Aõu?</b></i>
Các thời kỳ lịch sử. XHPK phương Đông. XHPK phương Tây.
- Thời kỳ hình thành.
- Thời kỳ phát triển.
- Thời kỳ khủng hoảng và suy
vong.
- Cơ sở kinh tế.
- Các giai cấp cơ bản.
- Thể chế nhà nước
<i><b> Hoạt động2</b>:</i>GV hướng dẫn HS thực hiện những câu hỏi khó và khái quát.G
<i><b> Hoạt động 3:</b></i> GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản.
<b> Ndg1</b>: Ngô Quyền xây dựng đất nước?
<b> Ndg2:</b> Tại sao xảy ra “ Loạn 12 sứ quân”?
<b> Ndg3:</b> Cơng lao của Ngơ Quyền và Đinh Bộ Lĩnh trong việc xây dưïng đất nước?
<b>1/ Kiến thức.</b>
Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại phong kiến Trung Quốc.
Nắm được quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Giáo dục ý thức tự chủ và thống nhất đất nước của dân tộc. Ghi nhớ công ơn của Ngô Quyền và
Đinh BộLĩnh mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Rèn luyện kỹ năng lập biểu đồ, sử dụng bản đồ khi học bài.
<b>II/ Tài liệu và phương tiện dạy học</b>:<b> </b>
- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô Quyền
- Lược đồ 12 sứ quân.
- Tranh ảnh khác.
<b>III/ Hoạt động dạy và học:</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>
- Trình bày những đặc điểm của XHPK Châu u?
- Xã hội PK phương Đơng có gì khác với XHPK châu Âu? Chế độ quân chủ là gì?
<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>
Năm 938 Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng lịch sử. Chiến thắng vang dội
đó đã khẳng định quyền tự chủ của nhân dân ta thốt khỏi sự đơ hộ của bọn phong kiến phương
Bắc, mở ra một thời kỳ mới – Thời kỳ độc lập tự chủ của dân tộc.
<b>3/ Hoạt động dạy và học:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh.</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1</b></i>
? Chiến thắng Bạch Đằng năm
938 có nghóa gì?
GV định hướng.
? Tại sao Ngơ Quyền lại bãi bỏ
bộ máy cai trị của họ Khúc để
thiết lập triều đình mới?
GV định hướng.
? Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà
nước?
GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ.
<b>- Hs thực hiện Ndg1.</b>
Đánh bại âm mưu xâm lược của quân
Nam Hán…
Họ Khúc mới chỉ giành được quyền tự
chủ, trên danh nghĩa vẫn phụ thuộc
nhà Hán. Nên Ngô Quyền quyết tâm
xây dựng một quốc gia độc lập.
Hs vẽ sơ đồ.
<b>1/ Ngô Quyền xây dựng</b>
- Năm 938 ngơ Quyền lên
ngơi vua. Đóng đô ở Cổ
Loa.
- Tổ chức laị bộ máy nhà
nước.( Hs vẽ sơ đồ bộ máy
nhà nước).
- Đất nước được bình n.
Vua
Quan
Văn
Quan
Võ
? Vua có vai trị gì trong bộ máy
nhà nước?
- GV hướng dẫn.
? Em có nhận xét gì về bộ máy
nhà nước thời Ngơ?
<i><b>Hoat động 2:</b></i>
? Sau khi trị vì đất nước được 5
- Gv định hướng.
Năm 950 Ngô Xương Văn
giành lại được ngơi vua nhưng
uy tín của nhà Ngơ bị giảm sút,
đất nước khơng ổn định.
? Sứ qn là gì?
-GV sử dụng lược đồ: Loạn 12
sứ quân hoạc sử dụng bản đồ
câm để HS điền các sứ quân vào
các khu vực trên.
? Việc chiếm đóng của các sứ
quân ảnh hưởng như thế nào tới
đất nước?
Gv định hướng.
<i><b>Hoạt động 3:</b></i>
GV yêu cầu HS đọc mục 3 Sgk.
GV: Loạn 12 sứ quân gây tang
tóc cho nhân dân, nhà Tống
đang có âm mưu xâm lược nước
? Em hãy nêu sơ qua về tiểu sử
của Đinh Bộ Lĩnh?
- GV hướng dẫn HS trả lời.
?Ơâng đã làm gì để chuẩn bị dẹp
lọan 12 sứ quân?
GV nhận xét, trình bày quá trình
thống nhất đất nước trên lược
đồ.
- Kết luận.
? Vì sao Đinh Bộ Lĩnh lại dẹp
yên được loạn 12 sứ quân?
-Gv: + Nhân dân ủng hộ.
Hs trả lời.Còn đơn giản, sơ sài, nhưng
bước đầu đã thể hiện ý thức độc lập
tự chủ.
HS thực hiện Ndg2
HS dựa vào sgk trả lời.
HS: Sứ quân là các thế lực phong
kiến nổi dậy chiếm lĩnh một vùng.
Đất nước loạn lạc, tạo điều kiện cho
giặc ngoại xâm xâm lược nước ta.
HS thực hiện Ndg3.
HS dựa vào Sgk trả lời.
Tổ chức lực lượng, rèn vũ khí, xây
dựng căn cứ Hoa Lư.
- Hs quan sát, lắng nghe.
HS trả lời, bổ sung, nhận xét.
Thống nhất đất nước, lập lại hịa
<b>2/ Tình hình chính trị cuối</b>
<b>thời Ngơ.</b>
- Năm 944 Ngơ Quyền mất,
Dương Tam Kha cướp ngơi,
triều đình lục đục.
- 950 Ngơ Xương Văn lật
đổ Dương Tam Kha nhưng
không quản lý được đất
nước.
- Năm 965 Ngô Xương Văn
<b>3/ Đinh Bộ Lĩnh thống</b>
<b>nhất đất nước.</b>
-Loạn 12 sứ quân ảnh
hưởng xấu đến sản xuất và
đời sống nhân dân, đất
nước chia cắt loạn lạc.
- Nhà Tống có âm mưu
xâm lược đất nước.
* Quá trình thống nhất đất
nước.
- Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ ở
Hoa Lư.
- Liên kết với sứ quân Trần
Lãm.
+ có tài…
? Việc Đinh Bộ Lĩnh dẹp yên
loạn 12 sứ quân có ý nghĩa như
thế nào?
- Gvkết luận.
bình…
<i><b> Hoạt động 4:</b></i>
<i><b> </b></i> Đánh dấu X vào câu trả lời đúng.
Câu 1: Khi Ngô Quyền mới lên ngôi đã có những việc làm như thế nào?
Chọn đất đóng đơ.
Bỏ tiết độä sứ phong kiến phương Bắc.
Cử các tướng có cơng coi giữ những nơi quan trọng.
Tổ chức thi chọn người làm quan.
Câu 2: Nguyên nhân tình trạng đất nước hỗn loạn thời Ngơ?
Ngơ Quyền mất con trai cịn nhỏ.
Các quan ngoại thích lộng quyền.
Mâu thuẫn nội bộ.
Nhân dân đói khổ.
Câu 3: Hậu quả của loạn 12 sứ quân.?
Đất nước bị chia cắt, mỗi sứ quân chiếm giữ một vùng.
Quân xâm lược phương Bắc.
Mùa màng bị tàn phá.
H: Loạn 12 sứ qn là gì?
H: Lý do vì sao Ngô Quyền lại chọn Cổ Loa làm kinh đô.
<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>
Học bài và soạn bài mới.
<i>Bài 9: “ Nước Đại Cồ Việt thời Đinh Tiền Lê”</i>
*1: Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng đất nước?
*2: Bộ máy chính quyền Trung ương và địa phương thời Tiền Lê?
*3: Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn?
<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức:</b>
Bộ máy nhà nước thời Đinh- Tiền Lê khơng cịn đơn giản như thời Ngơ. Nhà Tống tiến hành
chiến tranh xâm lược nhưng bị quân và dân ta đánh bại.
<b>2/ Tư tưởng:</b>
- Lòng tự hào, tự tôn dân tộc.
- Biết ơn các vị anh hùng dân tộc đã có cơng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
<b>3/ Kỹ năng:</b>
Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ trong quá trình học bài.
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống lần I.
- Tranh ảnh các di tích lịch sử.
- Tư liệu về nước Đại Cồ Việt.
<b>III/ Tiến trình dạy và học:</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>
- Trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh trong quá trình thống nhất đất
nước?
- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô.
<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>
Sau khi dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh bắt tay vào công cuộc xây dựng
đất nước và tổ chức chính trị hồn thiện từ trung ương đến địa phương.
<b>3/ Hoạt động dạy – học:</b>
<b>Hoạt đông của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinhø.</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
? Sau khi thống nhất đất nước
Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?
- Gv giải thích tên nước “Đại”
và “Cồ” … ĐBL là người Việt
đầu tiên xưng đế.
? Tại sao Đinh Tiên Hồng lại
đóng đơ ở Hoa Lư?
-Gv: Là q hương của ơng ……
thuận lợi cho việc phịng thủ…
? Đinh Tiên Hồng đã áp dụng
những chính sách gì để xây
dựng đất nước? Nhửng biện
pháp đó có ý nghĩa gì?
- Gv nhận xét và kết luận.
+ Hoàng đế là tước hiệu của
nước lớn mạnh … So với thời
Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh đã
tiến thêm một bước tiến mới
trong việc xây dựng chính
quyền độc lập, tự chủ … ( Ngơ
Hs thực hiện Ndg1.
HS: + Lên ngơi hồng đế.
+ Đặt tên nước.
+ Chọn đất đóng đơ.
HS dựa vào Sgk trả lời.
- Hs thảo luận: 2 phút.
Đại diện nhóm trả lời.Nhận xét.
+ Phong vương cho các con.
+ Xây dựng cung điện, đúc tiền …
xử phạt nghiêm với nhửng kẻ
phạm tội.
+ Giữ quan hệ hòa hiếu với các
nước láng giềng….
* Nhằm ổn định đời sống xã hội,
… là cơ sở để xây dựng và phát
<b>1/ Nhà Đinh xây dựng đất</b>
<b>nước:</b>
- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên
ngôi Hồng đế đặt tên nước
là Đại Cồ Việt, đóng đơ tại
Hoa Lư.
- Năm 970 đặt niên hiệu là
Thái Bình. Phong vương cho
các con.
Quyền chỉ xưng vương.)
Thời này chưa có luật pháp
cụ thể vua đã sai đặt vạc dầu,
chuồng cọp để răn đe kẻ phản
loạn.
<i><b>Hoạt động 2:</b></i>
? Nhà tiền Lê được thành lập
trong hoàn cảnh nào?
-Gv hướng dẫn.
? Vì sao Lê Hồn lại được suy
tơn làm vua? Việc thái hậu
Dương Vân Nga trao áo bào
cho Lê Hồn nói lên điều gì?
- GV hướng dẫn HS thảo luận
và kết luận.
* GV cho HS phân biệt khái
niệm “ Tiền Lê” và “ Hậu Lê”
? Chính quyền nhà Tiền Lê
được tổ chức như thế nào?
-GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ.
? Quân đội thời Tiền Lê được
tổ chức như thế nào?
- Gv keát luận.
<i><b>Hoạt đổng 3:</b></i>
? Qn Tống xâm lược nước ta
trong hồn cảnh nào?
GV hướng dẫn.
GV treo lược đồ yêu cầu HS
tường thuật lại diễn biến cuộc
kháng chiến.
? YÙ nghóa của cuộc kháng
chiến chống quân Tống là gì?
- Gv kết luận.
triển đất nước.
HS thực hiện Ndg2.
HS: Đinh Tiên Hoàng và Đinh
Liễn bị ám hại, nội bộ nhà Đinh
lục đục, bên ngoài quân Tống
chuẩn bị xâm lược. Đinh Tồn
lên ngơi tuổi cịn nhỏ… suy tơn
Lê Hồn lên ngơi.
HS thảo luận: 1 phút.
+ Lê Hồn là ngươi có tài…
+ Thể hiện sự thơng minh, quyết
đốn đặt lợi ích quốc gia lên trên
lợi ích của dòng họ, vượt lên trên
quan niệm phong kiến vì lợi ích
dân tộc.
HS phát biểu.
-HS dựa vào Sgk trả lời và vẽ sơ
đồ.
- HS dựa vào Sgk trả lời.
HS thực hiện Ndg3.
HS dựa vào Sgk trả lời.
HS quan sát trình bày. Lắng nghe
nhận xét bổ sung.
HS thảo luận:
Đại diện trình bày, nhận xét, bổ
sung.
<b>2/ Tổ chức chính quyền thời</b>
<b>Tiền Lê.</b>
- Năm 979 ĐTH mất, Lê
Hoàn lên thay đổi niên hiệu
là Thiên phúc, tổ chức lại
chính quyền và quân đội.
- Ở TW; Vua đứng đầu, giúp
vua bàn việc nước là quan
đại sư và thái sư. Bên dưới có
quan văn, quan võ.
- Ở ĐP: Chia nước làm 10 lộ
<b>3/ Cuộc kháng chiến chống</b>
<b>Tống của Lê Hoàn.</b>
- Năm 979 nhà Đinh rối loạn,
quân Tống xâm lược.
- 981 quân Tống do Hầu
Nhân Bảo đem quân xâm
lược nước ta theo hai đường
thủy và bộ.
- Lê Hoàn cho đón giặc ở ải
Chi Lăng và sông Bạch
Đằng. Quân ta giành thắng
lợi vẻ vang.
* YÙ nghóa:
- Khẳng định quyền làm chủ
của đất nước .
- Đánh bại âm mưu xâm lược
của kẻ thù, củng cố nền độc
lập.
Trình bày diễn biến và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống do Lê Hoàn chỉ huy năm
981?
Quan sát H18/tr 29: Việc nhân dân ta lập đền thờ vua Đinh ở Ninh Bình có ý nghĩa gì?
Dựa vào những kiến thức đã học hãy điền những thơng tin thích hợp vào chỗ trống trong bảng dưới
đây.
Triều đại. Các chức tước. Nhiệm vụ.
ÑINH.
Vua.
Các chức quan.
Các con vua.
TIỀN LÊ.
Vua.
Các chức quan.
Các con vua.
Đánh dấu ( X ) vào câu trả lời đúng.
<b> Câu 1</b>: Thái hậu họ Dương suy tơn Lê Hồn lên làm vua vì?
Vua Đinh vừa mất, Đinh Tồn cịn nhỏ.
Qn Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.
<b> Câu 2</b>:Việc Đinh Bộ Lĩnh là nhười đầu tiên xưng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đặt niên hiệu
là Thái Bình ý muốn nói lên điều gì?
Xem mình làvua nước lớn mạnh.
Khẳng định người Việt có giang sơn bờ cõi riêng.
Khẳng định chúng ta ngang hàng với nhà Tống của TQ.
Không phụ thuộc vào bất cứ nước nào.
<b>Câu 3:</b> Tại sao nói NQ là người có cơng dựng nền độc lập tự chủ, còn Đinh Bộ Lĩnh là người
thống nhất đất nước?
………
………
…..
<i><b>Hoạt động 5</b></i>:
Học bài cũ soạn bài mới phần tiếp theo<i>II. “ Sự phát triển kinh tế – văn hóa”</i>
<b>Ndg1.</b>Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế thời Đinh, Tiền Lê có bước phát triển?
<b>Ndg2:</b>Đời sống xã hội và văn hóa nước Đại Cồ Việt có gì thay đổi?
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
Giúp Hs hiểu các vua Đinh, Tiền Lê đã bước dầu xây dựng một nền kinh tế tự chủ, cùng với
sựphát triển về văn hóa và xã hội.
<b>2/ Tư tưởng:</b>
Giáo dục cho Hs ý thức độc lập tự chủ trong xây dựng đất nước, biết quý trọng các truyền thống
văn hóa của ơng cha ta từ trước.
<b>3/ Kỷ năng.</b>
Rèn luyện kỹ năng phân tích…
<b>II/ Phương tiện dạy học:</b>
- Tranh ảnh các cơng trình văn hóa, kiến trúc thời Tiền Lê.
- Tư liệu khác.
<b>III/ Tiến trình dạy và học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>
Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Tiền Lê và giải thích?
Tường thuật lại diễn biến chống cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn? Nêu ý nghĩa lịch sử?
<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>
Sau khi ổn định xong tình hình Chính trị quan sự, nhà Tiền lê bắt tay vào công cuyộ phát triển nền
kinh tế tự chủ của dân tộc với những chính sách và biện pháp cụ thể nào? Kết quả ra sao?
<b>3/ Hoạt động dạy- học:</b>
<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1. </b>
- GV hướng dẫn HS xác định
vấn đề.
? Em coù suy nghó gì về tình
hình nông nghiêp thồi Đinh,
Tiền Lê? Nêu một số biện
pháp?
- GV hướng dẫn HS thảo luận.
? Vua Lê Đại Hành tổ chức
cày tịch điền có ý nghĩa như
thế nào?
- GV:
? Nền thủ công nghiệp phát
triển thể hiện ở những mặt
nào?
- GV định hướng.
Đất nước được độc lập, các
ngành nghề được tự do phát
triển … những người thợ giỏi
không bị cống nạp sang TQ.
? Em hãy miêu tả lại cung điêïn
HS thực hiện Ndg1.
- HS xác định vấn đề: Có ba
vấn đề.
+ Nông nghiệp.
+ Thủ công nghiệp.
+ Thương nghiệp.
- Hs thảo luận: 1 phút.
Đại diện trả lời, bổ sung, nhận
xét.
+ Nơng nghiệp được coi trọng
vì đây là nền tảng kinh tế của
đất nước …
- Hs suy nghĩ trả lời.
- Hs dựa vào sgk trả lời.
HS dựa vào hình miêu tả.
<b>1/ Bước dầu xây dựng nền</b>
<b>kinh tế tự chủ.</b>
<b>a/ Nông nghiệp</b>.
- Chia ruộng đất cho nơng dân.
- chú trọng đến công tác thủy
lợi.
Nền nông nghiệp được ổn
định và phát triển.
<b>b/ Thủ công nghiệp.</b>
- Xây dựng các xưởng thủ công
nhà nước.
- Các ngành nghề cổ truyền
phát triển.
- Xây dựng nhiều nhà chùa,
cug diện.
<b>c/ Thương nghiệp.</b>
- Đúc tiền đồng, thống nhất
tiền tệ.
- Các trung tâm bn bán, chợ
được hình thành.
Hoa Lư để thấy được sự phát
triển của nước ta thời Tiền Lê?
? Nêu sự phát triển của thương
- GV hướng dẫn và kết luận.
? Việc thiết lập mối quan hệ
giao bang với nhà Tống có mối
quan hệ như thế nào?
<i><b> Hoạt động 2:</b></i>
- GV sử dụng bảng phụ vẽ sơ
đồ các tầng lớp trong xã hội.
? Trong xã hội có những tầng
lớp nào?
- GV hướng dẫn.
? Những tầng lớp nào thuộc
tầng lớp thống trị và bị trị?
- GV kết luận.
? Vì sao các nhà sư thời kỳ này
lại được trọng dụng?
-GV: Kể chuyện đón tiếp sứ
thần nước Tống.
? Đời sống sinh hoạt của người
dân diễn ra như thế nào?
Cột dát vàng, bạc,có nhiều
- HS:Dựa vào Sgk trả lời.
HS: Củng cố nền độc lập, tạo
điều kiện cho ngoại thương
phát triển.
Hs thực hiện Ndg2.
- HS dựa vào Sgk trả lời.
- HS trả lời.
- HS: Đạo phật được truyền bá
rộng rãi, các nhà sư có học,
giỏi chữ Hán, trực tiếp dạy học
làm cố vấn ngoại giao…
- HS: Bình dị, nhiều loại hình
văn hóa dân gian như ca hát
nhảy múa, đua thuyền..
2
<b> / Đời sống xã hội và văn hóa.</b>
<b>a/ Xã hội:</b>
Có hai giai cấp cơ bản: thống
- Thống trị: Vua, quan văn,
quan võ, các nhà sư.
- Bị trị: Nơng dân, thợ thủ
công, thương nhân, địa chủ, nơ
tì.
<b>b/ Văn hóa</b>.
- Giáo dục chưa phát triển. Đạo
phật dược truyền bá rộng rãi.
- Chùa chìên được xây dựng
nhiều, nhà sư được coi trọng.
- Các loại hình văn hóa dân
gian khá phát triển.
<i><b>Hoạt động 3</b>.</i>
1/ Em hãy giải thích cụm từ sau: “ Chiến tranh chấm dứt, Lê Hoàn vẫn sai sứ sang Trung Quốc
trao trả một số tù binh và đặt lại quan hệ bình thường”.
………
………
2/ Hãy ghi tiếp những biến cố lớn diễn ra trong thời Ngơ-Đinh-Tiền Lê.
- Năm 939. ………
- Naêm 965. ………
<i><b>Hoạt động 4:</b></i>
Chuẩn bị bài 10 với các nội dung sau:
<b>Ndg1</b>. Nhà Lý được thành lập như thế nào?
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
Giúp HS hiểu các chính sách của nhà Lý để xây dựng đất nước.
Nắm vững các sự kiện về việc thành lập nhà Lý và việc dời đô về Thăng Long
Việc tổ chức lại bộ máy nhà nước, xây dựng luật phpá và quân đội.
<b>2/ Tư tưởng. </b>
Lịng tự hào là con dân nước Đại Việt. Có ý thức trong việc chấp hành pháp luật và nghĩa vụ bảo
vệ Tổ quốc.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Phân tích và nêu ý nghĩa các chính sách xây dựng, bảo vệ đất nước của nhà Lý.
Rèn luyện kỹ năng đánh giá công lao của nhân vật lịch sử tiêu biểu ở thời Lý.
Lập bảng thống kê, hệ thống các sự kiện.
<b>II/ Phương tiện dạy học.</b>
Bản đồ Việt Nam; Khung sơ đồ tổ chức hành chính nhà nước.
<b>III/ Tiến trình dạy-học.</b>
<b>1/ Ổn định lớp. </b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
Nêu những nét phát triển của nền kinh tế tự chủ dưới thời Đinh, Tiền Lê?
<b>3/ Dạy học bài mới.</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinhø.</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1:</b></i> .
? Hãy cho biết ông vua cuối cùng
của nhà Lê là ai? Nêu sơ qua về
nhân vật này?
* GV: 3-1005 Lê Hoàn mất,
tháng 10 Long Việt lên ngơi
được ba ngày thì Long Đĩnh sai
người vào giết tự lập mình làm
vua …)
- GV: Lê Long Đĩnh mắc bệnh trĩ
không thể coi chầu gọi là Lê
Ngọa Triều. Đây là ông vua rất
tàn bạo, nhân dân ai cũng căm
ghét … ông cho người vào củi thả
trôi sơng, róc mía trên đầu sư,
dùng dao cùn xẻo thịt người .
? Khi Long Đĩnh chết quan lại
trong triều suy tôn ai làm vua?
Nêu tiểu sử? Tại sao ông được
suy tôn làm vua?
- GV hướng dẫn.
Hs thực hiện ND1.
-HS: 3-1005 Lê Hồn mất, tháng
10 Long Việt lên ngơi được ba
ngày thì Long Đĩnh sai người vào
giết tự lập mình làm vua …
- HS: Lý Công Uẩn.
HS đọc phần chữ in nghiêng
trong Sgk.
Vì ông là người vừa có đức, có
<b>1/ Sự thành lập nhà Lý.</b>
?Sau khi lên ngơi Lý Cơng Uẩn
đã có những việc làm cụ thể
nào?
GV dùng bản đồ chỉ hai vùng đất
Hoa Lư và Thăng Long.
- GV dẫn “ Chiếu dời đô”
? Tại sao Lý Công Uẩn quyết
định dời đô về Đại La và đổi tên
là Thăng Long? Việc dời đơ này
nói lên nguyện vọng gì của cha
ơng ta?
- GV: nhận xét.
? Nhà Lý đã tổ chức chính quyền
như thế nào? Có gì khác với thời
Đinh – Tiền Lê?
- GV định hướng.
? Tại sao nhà Lý lại giao những
chức vụ quan trọng cho những
người thân cận nắm giữ?
- GV nhận xét.
* GV treo khung sơ đồ, u cầu
Hs hồn chỉnh sơ đồ chính quyền
trung ương và địa phương?
- GV nhận xét và kết luận.
<i><b>Hoạt động 2:</b></i> .
-GV: Dưới thời Ngô, Đinh và
Tiền Lê nhà nước ta chưa có
pháp luật. Năm 1042 nhà Lý ban
hành bộ luật Hình Thư, đây là bộ
luạt đầu tiên của nước ta nhưng
đến nay đã bị thất lạc.
? Em hãy nêu lên nội dung của
bộ luật Hình Thư?
- GV hướng dẫn.
tài, có uy tín …
- HS trả lời, bổ sung và nhận xét.
HS xem bản đồ.
- HS thảo luận: 1 phút. Đại diện
trình bày, bổ sung và nhận xét.
+ Địa thế thuận lợi và là nơi tụ
hội quan yếu của bốn phương.
+ Muốn xây dựng đất nước giàu
mạnh và khẳng định ý chí tự
cường của dân tộc.
- Hs trả lời:
+ Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước
là Đại Việt, xây dựng và củng cố
chính quyền từ trung ương đến
địa phương.
+ Vua trực tiếp nắm mọi quyền
hành, nhường ngôi sớm cho con
gọi là Thái thượng hoàng.
- HS trả lời, bổ sung.
- HS hoàn thành sơ đồ.
HS thực hiện ND3 dưới định
hướng của GV.
HS: Gồm 3 quyển
<i>Trích: “Lính bảo vệ cung và sau này cả</i>
- HS: trả lời.
<b>2/ Pháp luật và quân đội.</b>
<b>* Pháp luật</b>: năm 1042
nhà Lý ban hành bộ luật
? Bộ Hình thư bảo vệ quyền lợi
cho ai?
-GV nhận xét.
? Qn đội nhà Lý được tổ chức
như thế nào? Nhận xét về tổ
chức này?
- GV: nhận xét.
? Nhà Lý đã thi hành những chủ
- GV định hướng.
? Trình bày chính sách đối ngoại
của nhà Lý đối với các nước láng
giềng?
- GV định hướng.
? Em hãy nhận xét về các chủ
trương và chính sách của nhà Lý.
GV kết luận.
- HS: + Cấm quân và quân địa
phương.
+ Tổ chức chặt chẽ, quy cũ.
-HS: Dựa vào Sgk trả lời.
- HS: Dựa vào Sgk trả lời.
- Hs trao đổi trả lời.
<b>* Quân đội</b>.
- Goàm có Cấm quân và
Quân địa phương. Nhà Lý
thi hành chính sách “ Ngụ
<b>* Ngoại giao</b>: củng cố khối
đồn kết dân tộc ít người.
Quan hệ bình đẳng với các
nước láng giềng.
<i><b>Hoạt động 3:</b></i> Đánh dấu X vào câu trả lời đúng.
1/ Hoàn cảnh ra đời của nhà Lý?
Lê Hoàn mất các con tranh giành ngôi vua.
Lê Long Đĩnh lên ngôi nhưng tham lam bạo tàn.
Triều thần chán ghét nhà Tiền Lê.
Nhân dân đòi thay triều khác.
Các đại thần tôn Lý công Uẩn lên làm vua.
2/ Lý Thái Tổ dời kinh đô từ Hoa Lư về Thăng Long vì:
Thăng Long có cảnh đẹp, khí hậu mát mẻ.
Thuận lợi về giao thơng và phát triển đất nước lâu dài.
Thăng Long có địa thế hiểm yếu, thuận lợi cho việc baỏ vệ đất nước.
3/ Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính nhà nước?
<i><b>Hoạt động 4</b></i>: Dặn dị HS học bài, chuẩn bị tiếp Bài 11: <i>“I/ cuộc kháng chiến chống Tống ( giai</i>
<i>đoạn I: 1075-1077)”</i>
1: Aâm mưu xâm lược của nhà Tống đối với Đại Việt.
2: Nhà Lý đã làm gì trước âm mưu xâm lược nước Đại Việt của nhà Tống?
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
- Giúp HS hiểu âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống lúc đó nhằm bành trướng lãnh thổ và giải
quyết những khó khăn về tài chính và xã hội trong nước.
- Cuộc tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt là hành động tự vệ chính đáng của ta.
- Nắm được diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống ở giai đoạn hai và chiến thắng to lớn của
quân dân Đại Việt
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Giáo dục cho HS lòng tự hào dân tộc và biết ơn người anh hùng dân tộc LTK. Bồi dưỡng lịng
dũng cảm, nhân ái và tình đồn kết dân tộc.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Sử dụng lược đồ, kỹ năng vẽ bản đồ, phân tích, nhận xét, đánh giá các sự kiện và nhân vật lịch
sử.
<b>II/ Phương tiện dạy học.</b>
Bản đồ Đại Việt thời Lý, Trần.
<b>III/ Tiến trình dạy học.</b>
<b>1/ n định lớp:</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ:</b>
- Nhà Lý được thành lập như thế nào? Vẽ sơ đồ chính quyền trung ương và địa phương?
- Nhà Lý đã làm gì để củng cố đất nước?
<b>3/ Dạy học bài mới:</b>
<b>* Giới thiệu bài.</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinhø.</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
Hướng dẫn Hs xác định vấn đề.
? Nhà Tống âm mưu xâm lược
Đại Việt nhằm mục đích gì?
- Gv định hướng và nhận xét.
Xâm lược ĐV nhằm giải quyết
những khó khăn đó.
? Để chiếm được Đại Việt nhà
Tống đã làm gì?
- GV hướng dẫn. Kết luận.
Chúng xúi giục Champa đánh
HS thực hiện Ndg1.
HS xác định vấn đề. Có hai vấn
đề.
+ m mưu.
+ Mục đích.
- HS thảo luận. 1 phút. Đại diện
nhóm trình bày.
Do gặp nhiều khó khăn trong và
ngồi nước.
+ Đối nội. Ngân khố, tài chính
nguy ngập. Nội bộ mâu thuẫn.
Nhân dân khắp nơi nổi dậy đấu
tranh. …
+ Đối ngoại. Bị hai nước
Liêu-hạ quấy nhiễu.
- HS dựa vào Sgk trả lời.
<b>1/ Nhà Tống âm mưu</b>
<b>xâm lược nước ta.</b>
- Nhà Tống âm mưu xâm
lên từ phía nam nhằm làm suy yếu
lực lượng của nhà Lý
Đứng trước âm mưu đó nhà Lý
đã cử Lý Thường Kiệt làm tổng
chỉ huy tổ chức kháng chiến.
<i><b>Hoạt động 2:</b></i>
? Cho biết một vài nét về tỉêu sử
của Lý Thường Kiệt và những
việc làm của ông?
- GV hướng dẫn.
GV treo bản đồ trình bày cuộc
hành quân chinh phạt CP của LTT
và LTK.
? Trước tình hình quân Tống như
vậy nhà Lý đã chủ trương đối phó
- GV kết luận.
Đây là cuộc tấn cơng để tự vệ chứ
không phải xâm lược.
? Cuộc tiến công để tự vệ của
LTK đã diễn ra như thế nào?
- GV treo bản đồ hướng dẫn HS
trình bày trên bản đồ.
Để cơ lập và tranh thủ sự ủng hộ
của ND TQ LTK cho yết bảng nói
rõ mục đích tến cơng để tự vệ của
mình.
Cuộc tập kích diễn ra nhanh
chóng trong 42 ngày đêm làm cho
các căn cứ quân sự của nhà Tống
bị giáng nhiều đòn nặng nề …
? Tại sao nói đây là cuộc tấn cơng
để tự vệ mà không phải là cuộc
tấn công xâm lược?
- GV định hướng và kết luận.
HS thựïc hiện ND2.
- HS dựa vào Sgk trả lời.
+ …… LTK cùng quân só ngày
đêm luyện tập, mộ thêm binh
lính quyết làm thất bại âm mưu
của nhà Tống.
+ Mời LĐT làm thái sư.
+ Vua LTTông cùng LTK chỉ
huy khoảng 5 vạn quân đánh
Champa. Vua Champa bị bắt
làm tù binh, buộc CP phải cắt 3
châu thuộc QB-QT ngày nay để
chuộc vua về.
- HS: Tiến công trước để tự vệ.
Kết hợp nước ta đang có đại
tang. 1072 vua Lý Thánh Tông
mất, nhà Tống cho rằng chúng ta
sơ hở việc phòng thủ …
* HS giải thích câu nói của LTK:
“ ngồi n đợi giặc …… chặn thế
mạnh của giặc” thể hiện chủ
trương táo bạo nhằm giành thế
chủ đông tiêu hao sinh lực địch
ngay từ lúc chúng chưa tiến hành
xâm lược.
-HS xác định vị trí chiến đấu.
+ Tông Đản và Thân Cảnh Phúc
vượt biên giới đánh vào Châu
Ung.
+ LTK Theo đường biển đổ bộ
Châu Khâm và Châu Liêm.
HS: Vì ta chỉ tấn cơng các căn
cứ qn sự, kho lương thảo, đó
là những nơi quân Tống tập
trung lực lượng, vũ khí để xâm
<b>2/ Nhà Lý chủ động tiến</b>
<b>cơng để phịng vệ.</b>
<b>* Hồn cảnh:</b>
- Nhà Tống ráo riết chuẩn
bị xâm lược ĐV.
- Chủ trương của nhà Lý
tấn công trước để tự vệ.
+ Lý Thánh Tông cùng
LTK đem qn chinh phạt
Champa.
<b>* Diễn biến.</b>
- 10-1075 Lý Thường Kiệt
và Tông Đản chỉ huy 10
vạn quân tiến vào đất
Tống.
Lý Thường Kiệt cho yết
bảng nói rõ mục đích cuộc
tiến cơng để tự vệ.
<b>* Kết quả.</b>
? Việc ta chủ động tấn cơng có ý
nghĩa như thế nào?
- GV kết luận.
lược Đại Việt.
Khi hồn thành mục đích quân
ta rút về nước.
- HS: Làm thay đổi kế hoạch và
chậm lại cuộc tiến cơng của nhà
Tống.
<b>* Ý nghóa.</b>
- Làm thay đổi kế hoạch.
- Chậm cuộc tiến công
của nhà Tống.
<i><b>Hoạt động 3:</b></i><b> Chọn câu trả lời đúng.</b>
1/ Aâm mưu chuẩn bị đánh Đại Việt của nhà Tống.
Xúi giục ChamPa đánh ta từ phía Nam.
Cấm nhân dân hai bên biên giới qua lại.
Cho quân sang nước ta cướp bóc dị la tin tức.
Lơi kéo các tù trưởng dân tộc ít người.
Ngấm ngầm chuẩn bị lực lượng, vũ khí.
2/ Kết quả của việc chủ dộng tiến công của nhà Lý?
<i><b>Hoạt động 3:</b></i> Học bài cũ soạn bài mới Mục II. “Giai đoạn thứ hai( 1076-1077)”
<b>1: </b>Trình bày cuộc chiến đấu trên phịng tuyến sơng Như Nguyệt?
<b>2:</b> Vai trị của dân tộc ít người trong cuộc kháng chiến chống Tống?
<b>3:</b> Vì sao ta giành thắng lợi? Ý nghĩa của thắng lợi này?
<b>TIẾT 16 - GIAI ĐOẠN THỨ HAI. ( 1076-1077)</b>
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
Giúp HS nắm diễn biến sơ lược cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn hai và thắng lợi to lớn
của quân dân Đại Việt.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Giáo dục lòng tự hào về tinh thần bất khuất chống ngoại xâm của dân tộc thời Lý.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Sử dụng lược đồ để tường thuật lại cuộc chiến đấu trên sông Như Nguyệt.
<b>II/ Phương tiện dạy học.</b>
- Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến trên sơng Như Nguyệt.
- Tư liệu khác.
<b>III/ Tiến trình dạy học.</b>
<b>1/ n định lớp.</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
- Trình bày âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống.
- Trước âm mưu xâm lược đó triều Lý đã làm gì?
<b>3/ Dạy học bài mới.</b>
Sau khi rút quân về nước sau trận tập kích vào kho lương thảo khí giới của giặc Tống, Lý Thường
Kiệt chuẩn bị cho cuộc kháng chiến ntn?
<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của Học sinh.</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
? Sau khi rút quân về nước
LTK đã chuẩn bị cuộc kháng
chiến ntn?
Sử dụng lược đồ chú thích các
mũi tên, ký hiệu trên lược đồ.
Dự kiến địch kéo vào nước ta
theo hai hướng.
<i>+ Một đạo quân chặn giặc ở vùng</i>
<i>biển Quảng Ninh do Lý Kế Nguyên</i>
<i>chỉ huy ko cho thuỷ quân địch vượt</i>
<i>qua.</i>
<i>+ Đường bộ được bố trí dọc chiến</i>
<i>tuyến sơng Cầu qua đoạn Như Nguyệt</i>
<i>và xây dựng phịng tuyến Như Nguyệt.</i>
<i>+ Ngồi ra các tù trưởng dân tộc ít</i>
<i>người ở gần biên giới đã cho quân</i>
<i>mai phục ở những vị trí quan trọng.</i>
? Vì sao Lý Thường Kiệt lại
chọn khúc sơng Cầu làm
phịng tuyến chống qn
Tống?
? Em có nhận xét gì về phòng
tuyến Như Nguyệt?
Kết luận : vững chắc, giống
Hs thực hiện Ndg1
- HS trả lời.
HS quan sát trên lược đồ.
Là vị trí chặn ngang các hướng
tấn công của địch từ Quảng
Tây - Thăng Long.
Đây được ví như chiến hào tự
nhiên khó vượt qua.
như một bức tường thành, một
chiến hào tự nhiên khó có thể
vượt qua
? Thái độ của nhà Tống ntn?
Sau thất bại ở Ung Châu ?
Cuối 1076, 10 vạn bộ binh tinh
nhuệ, 1 vạn ngựa chiến cùng
20 vạn dân phu do Quách Quỳ
và Triệu Tiết chỉ huy kéo vào
nước ta.
? Nhận xét về lực lượng của
giặc?
Tống Thần Tông đã từng tuyên bố “
?Em có suy nghó gì về câu nói
của vua Tống?
GV dùng lược đồ tường thuật
lại cuộc tiến công xâm lược
của quân Tống.
+ 08-01-1077 Quách Quỳ chỉ huy bộ
phận chủ yếu vượt qua ải Nam Quan
qua Lạng Sơn tiến vào nước ta… bị
phòng tuyến Như Nguyệt chặn lại.
Quân thủy từ QĐ theo đường Bắc
đảo Hải Nam tiến vào vịnh Bắc Bộ …
bị Lý Kế Nguyên chặn đánh.
? Việc Lý Kế Nguyên cầm
qn chặn Tống có ý nghĩa gì?
Cánh quân thuỷ ko vào hội
quân được với quân bộ.
<i><b>Hoạt động 2:</b></i>
GV treo lược đồ “ Phịng
? Không thấy quân thuỷ đến để
đánh được ta Quách Qùy phải
làm gì?
Thất vong chản nản, Quách Quỳ ra
lệnh “ Ai bàn đánh sẽ bị chém” và
chuyển sang củng cố phòng ngự,
quân sĩ chán nản, mệt mỏi, chết dần
chết mòn.
Cho HS nghe đoạn băng về bài
thơ Thần của Lý Thường Kiệt
Tức giận vội vã xúc tiến đem
quân xâm lược
Quân đông, tướng dày dặn kinh
nghiệm, đủ các loại binh chủng
tham gia.
Đây là trận đánh quyết định
vận mệnh của Tống đây là
cuộc chiến mang ý nghĩa quan
trọng
- HS trình bày cuộc tiến cơng
Tại phịng tuyến cả hai đều
giữ thế phịng thủ, qn Tống
khơng dám vượt sơng chờ tiếp
viện … Qch Quỳ cho đóng
bè vượt sơng đánh vào phịng
tuyến của ta.
Nghe và nhận xét
Khích lệ tinh thần chiến đấu
của quân ta làm cho địch
hoang mang, khẳng định nước
- Thất bại ở Ung Châu nhà
Tống xúc tiến ngay việc xâm
lược nước ta.
- Tháng 1/1077 quân Tống tiến
vào nước ta bằng hai cánh
quân thủy và bộ. Quân ta chặn
địch ở nhiều nơi, cánh quân
thuỷ bị ta chặn ở vùng biển
Quảng Ninh
<b>2/ Cuộc chiến đấu trên phịng</b>
<b>tuyến Như Nguyệt.</b>
<b>* Diễn biến.</b>
- Qch Quỳ cho quân vượt
sơng đánh phịng tuyến của ta
nhưng bị qn ta đánh bật trở
lại.
? Bài thơ Thần của Lý Thường
Kiệt ra đời trong bối cảnh đó
có ý nghĩa như thế nào?
Mô tả lược đồ “ Trận phản
công trên phòng tuyến Như
Nguyệt”
Cuối xuân 1077 LTK mở cuộc tấn
công lớn vào trận tuyến của địch,
đang đêm quân ta lặng lẽ vượt sông
Như Nguyệt bất ngờ đánh thẳng vào
doanh trại giặc.
? Vì sao quân ta đang ở thế
thắng có thể tiêu diệt tồn bộ
qn xâm lược nhưng LTK lại
cử người sang thương lượng và
giảng hòa với Quách Quỳ?
GV định hướng và kết luận.
<i>Đây là cách kết thúc chiến tranh độc</i>
<i>đáo của LTK – ko tiêu diệt quân thù</i>
<i>khi chúng đã ở thế cùng lực kiệt mà</i>
<i>của ta.</i>
? Nêu những nét độc đáo trong
cách đánh giặc của LTK?
GV định hướng.
? Vì sao quân dân ta kháng
chiến chống Tống giành thắng
lợi? Ý nghĩa lịch sử?
Tinh thần đoàn kết, tướng giỏi,
địa thế thuận lợi, tinh thần
chiến đấu dũng cảm của nghĩa
quân.
? Qua cuộc chiến đấu này các
em rút ra bài học gì cho bản
thân? Thái độ của em ntn? về
Nam là nước có chủ. Đây được
xem là bảng tun ngơn độc
lập đầu tiên của nước ta.
+ Đảm bảo mối quan hệ giao
bang …
+ Không làm tổn thương danh
dự của nước lớn …
+ Tinh thần nhân đạo của dân
tộc ta.
- HS: Trả lời, bổ sung.
+ Cách tấn công: chủ động táo
bạo
+ Kết thúc chiến tranh:đang
trong thế thắng lại giảng hoà
để giữ thể diện cho Tống
+ chiến thuật đánh vào lịng
người” chiến tranh tâm lí”
- HS thảo luận, đại diện trình
bày.
sơng đánh thẳng vào đồn giặc.
<b>* Kết quả.</b>
- Qn Tống chết quá nửa
- Quách Quỳ chấp nhận giảng
hòa và rút quân về nước.
<b>* Nguyên nhân thắng lợi:</b>
<b>* Ý nghĩa lịch sử:</b>
- Là trận đánh tuyệt vời trong
lịch sử chống giặc ngoại xâm.
- Nền độc lập tự chủ của Đại
Việt được củng cố.
quá khứ hào hùng của dân tộc?
<i><b> Hoạt động 3:</b></i> Bài tập củng cố:
1/ Vì sao Lý Thường Kiệt chọn sơng Như Nguyệt lập phịng tuyến chặn giặc?
Vì sơng Như Nguyệt khó có thể vượt qua.
Vì sơng Như Nguyệt chặn mọi ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long.
Vì lập phịng tuyến ở đây có thể bảo vệ được kinh thành Thăng Long.
Vì đây là đoạn sông rất quan trọng.
2/ Hãy nối các niên đại với các sự kiện dưới đây sao cho đúng?
<b>Niên đại</b> <b>Sự kiện</b>
1. Năm 1054. A. Nhà Lý thành lập.
2. Năm 1009. B. Dời đô về Đại La.
3. Năm 1010. C. Đổi tên nước là Đại Việt
4. Năm 1075. D.Tấn công thành Ung Châu.
5. Năm 1077. E. Chiến thắng ở Như Nguyệt
Gv cho HS lên bảng đền ký hiệu vào lược đồ trống thể hiện trận phản cơng trên phịng tuyến Như
Nguyệt. GV nhận xét, cho điểm các tổ làm tốt, xuất sắc
<b>Dặn dị:</b> HS học bài hồn tất lược đồ trận phản cơng trên phịng tuyến Như Nguyệt.
Chuẩn bị cho tiết sau học bài Oân tập.
<b>1/ Kiến thức.</b>
Giúp HS ơn tập lại những kiến thức đã học về lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam. Mối quan hệ
từng phần.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Giáo dục niềm tin và lòng tự hào dân tộc, tự hào về những thành tựu mà đất nước và nhân loại đã đạt
được.
<b>3/ Kỹ n ă ng. </b>
Bước đầu làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát các sự kiện lịch sử. Cách dùng, chỉ bản đồ
và lập niên biểu.
<b>II/ Thiết bị, đồ dùng dạy học . </b>
- Bản đồ Châu Âu, Châu Á, Đông Nam Á.
- Tư liệu khác.
<b>III/ Hoạt động dạy – học:</b>
<b>1/ Ổn đ ịnh lớp.</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
<b> </b>GV kiểm tra phần chuẩn bị của 5 HS.
<b>3/ Tiến hành các hoạt đ ộng .</b>
<b>Hoạt động 1: </b>GV hướng dẫn HS ôn tập các câu hỏi sau
<b> Chọn câu trả lời đúng.</b>
<b>Câu 1: Biện pháp quan trọng nhà Lý dùng củng cố khối đoàn kết dân tộc?</b>
Gả công chúa cho các tù trưởng miền núi.
Ban chức tước cho các tù trưởng miền núi.
Kiên quyết chấn áp các vụ gây rối.
<b>Câu 2: Chính sách đối ngoại của nhà Lý?</b>
Giữ quan hệ bình thường vơí nhà Tống.
Cho nhân dân hai bên biên giới qua lại tự do
<b>Câu 3:Hoàn cảnh ra đời của nhà Lý?</b>
Lê Hồn mất các con tranh giành ngơi vua.
Lê Long Đĩnh lên ngôi nhưng tham lam, tàn
bạo.
Triều thần chán ghét nhà Lê.
Nhân dân địi thay triều khác.
Các đại thần tơn Lý Công Uẩn lên làm vua.
<b>Câu 4: Âm mưu chuẩn bị xâm lược Đại Việt</b>
<b>của nhà Tống.</b>
Xúi giục Champa đánh ta từ phía Nam.
Cấm nhân dân hai bên biên giớo qua lại.
Cho quân sang cướp bóc và dị la tin tức.
Đập tan các cuộc tiến quân của Champa.
Không cống nạp cho nhà Tống.
Lôi kéo các tù trưởng dân tộc ít người của ta
theo Tống.
Ngấm ngầm chuẩn bị lương thực và vũ khí.
<b>Câu 5:Lý do Lý Thường Kiệt chủ động giảng hịa khi qn Tống đang thua to?</b>
Khơng tiêu diệt tồn bộ qn thù khi chúng đang ở thế cùng lực kiệt.
Không làm tổn thương danh dự của nước láng giềng.
Khơng kích động sự hằn thù dân tộc để đảm bảo hịa bình lâu dài cho dân tộc.
Quan Đại Việt mệt mỏi không đánh nữa.
Tiết Soạn:………
<i><b>* Hãy viết tiếp các ý sau về tình hình của nước Tống cuối thế kỷ XI? </b></i>
- Tài chính trong nước ………
- Nội bộ triều đình. ………
- Đời sống nhân dân.………
- Tình hình biên cương.………
* <i><b>Hãy ghi tiếp những biến cố lớn diễn ra trong thời Ngơ-Đinh-Tiền Lê</b></i>.
-Năm 939. ………
- Năm 944. ………
- Naêm 965. ………
- Naêm 968. ………..
- Naêm 970. ………
- Naêm 979. ………..
- Naêm 981. ……….
- Naêm 1005. ……….
1/ Xã hội PK phương tây được hình thành như thế nào? Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền kinh tế
lãnh địa khác với nền kinh tế thành thị như thế nào?
2/ Nguyên nhân xuất hiện phong trào văn hóa Phục hưng? Phong trào CCTG có tác động như thế nào đến
XH châu Âu?
3/ Miêu tả bộ máy chính quyền TW và địa phương thời Tiền Lê?
4/ Trình bày diễn biến cuộc chiến đấu trên phịng tuyến sơng Như Nguyệt? Ý nghĩa của chiến thắng này?
5/ Vì sao nhân dân ta chống Tống giành thắng lợi?
6/ Nêu những nế độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?
GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi khó. Giúp các em mở rông thêm vấn đề.
<b>Hoạt động 3: </b>
GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản. Tiếp tục giúp HS trả lời những câu hỏi khó.
Lập bảng so sánh sự ra đời và phát triển của XHPK ?
<b>Hoạt động 4:</b> Ôn tập lại những kiến thức cơ bản tiết sau làm bài kiểm tra 1T.
Lưu ý các baøi sau: Baøi 8, 9, 10
Tiết Soạn:………
<b>TIẾT 19 - I/ ĐỜI SỐNG KINH TẾ.</b>
<b>I/ </b>
<b> Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
Giúp HS hiểu được dưới thời Lý đất nước được ổn định. Nền kinh tế phát triển và đạt dược những thành
tựu nhất định. Nền thương nghiệp phát triển.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Khâm phục ý thức vươn lên trong công cuộc xây dựng đất nước độc lập của dân tộc ta dưới thời Lý.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Quan sát và phân tích nét đặc sắc của một số cơng trình nghệ thụât.
<b>II/ </b>
<b> Đồ dùng dạy học.</b>
- Các tranh ảnh mơ tả các hoạt động kinh tế thời Lý.
- Tư liệu về các thành tựu kinh tế, văn hĩa thời Lý.
<b>III/ Hoạt động dạy học : </b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ GV nhận xét phần làm bài kiểm tra 1T và kiểm tra phần chuẩn bị của HS.</b>
<b>3/ Hoạt động dạy - học</b>
<b>* Giới thiệu bài.</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1: </b>
GV gọi HS đọc bài. Và khẳng
định.
Nông nghiệp là ngành kinh tế
chủ yếu và quan trọng nhất dưới
thời Lý.
? Ruộng đất trong cả nước thuộc
quyền sở hữu của ai?
- GV: trên thực tế ruộng đất do
nhân dân canh tác và nạp thuế cho
nhà vua. Trong XH sự phân hóa
ruộng đất diễn ra khá mạnh, vua
Lý lấy một ít đất làm nơi thờ
phụng tế lễ …
Vua Lý rất quan tâm đến NN.
- GV gọi HS đọc phần in nghiêng
trong SGK.
? Trong lễ cày tịch điền nhà vua
tự mình cày mấy đường có ý
nghĩa như thế nào?
? Nêu những biện pháp mà nhà
Lý khuyến khích phát triển nơng
nghiệp?
… nhiều năm bội thu.
? Tại sao nền nông nghiệp thời Lý
lại phát triển mạnh như vậy?
- GV: Kết luận.
Nông nghiệp phát triển tạo điều
<b>Hs thực hiện HĐ 1.</b>
HS đọc bài.
- HS lắng nghe.
- HS: Trả lời. ( Của vua.)
( phần lớn là ruộng đất công làng
xã)
- HS đọc.
- HS: Để khuyến khích nhân dân
xản suất.
+ Khai hoang, đào kênh mương, đáp
đê phòng lụt.
+ Ban hành luật cấm giết hại trâu bị
bảo vệ sức kéo cho nơng nghiệp.
+ Nhà nước quan tâm đến Sx nông
nghiệp.
+ Nhân dân chăm lo Sx.
Trình bày, nhận xét.
<b>1/ Sự chuyển biến của nền</b>
<b>nơng nghiệp.</b>
- Phần lớn là ruộng đất công
làng xã, nông dân cày và
nộp thuế cho nhà vua.
- Vua Lý tổ chức cày tịch
điền đến các địa phương.
Khuyến khích khai khẩn đất
hoang, đào kênh mương, bảo
vệ sức kéo.
Tiết Soạn:………
HS: So sánh sự giống nhau của
nền nông nghiệp ở thời Lý và thời
Tiền Lê?
<b>Hoạt động 2:</b>
GV hướng dẫn HS xác định vấn
đề.
Gọi HS đọc phần in nghiêng
trong SGK.
? Nội dung đoạn in nghiêng cho
thấy nghề thủ công nào phát
triển?
- GV nhận xét và kết luận.
? Tại sao nhà Lý khơng dùng gấm
- GV nhận xét. Kết luận.
?: Ngoaì những nghề cổ truyền,
nền thủ cơng nghiệp của nước ta
cịn phát triển những mặt hàng
nào?.
* GV cho HS xem các hình đồ
gốm tráng men.
Giới thiệu nhũng bức tranh đẹp,
cĩ giá trị mà HS đã sưu tầm.
? Bước phát triển mới của nền thủ
cơng nghiệp thời Lý là gì?
- GV: kết luận.
<b> GV:</b>Việc bn bán trong và
ngoài nước phát triển.
- GV gọi HS đọc phần chữ in nhỏ
Tr46-Sgk.
Vân Đồn là nôi thương nhân
nước ngồi thường đến bn bán.
? Tại sao nhà Lý chỉ cho người
nước ngoài trao đổi buôn bán ở
hải đảo và biên giới mà không
? Sự phát triển của TCN và TN
thời Lý chứng tỏ điều gì?
? Qua bài học này em có nhận xét
gì về đời sống kinh tế của nhân ta
dưới thời Lý?
- GV kết luận.
<b>HS thực hiện HĐ2 thông qua hệ</b>
<b>thống câu hỏi.</b>
- Hs xác định vấn đề.
Có hai VĐ: + TCN
+ TN.
- HS đọc bài.
- Nghề dệt.
Nhà Lý muốn nâng cao giá trị
của mặt hàng trong nước.
- HS: dựa vào SGK trả lời.
- HS: Quan sát và nhận xét chung.
… bàn tay người thủ công Đại Việt
đã tạo dựng nhiều cơng trình nổi
tiếng như vạc Phổ Minh, chuông
Quy Điền …
-HS. Tạo ra nhiều sản phẩm mới, kỹ
thuật ngày càng cao.
HS: đọc SGK.
- HS: Thảo luận nhóm.1P. Đại diện
trình bày.
- HS: Nhân dân Đại Việt đã có đủ
khả năng để xây dựng nền kinh tế tự
chủ phát triển.
- HS: Đời sống nhân dân đi vào ổn
định, xây dưng nền kinh tế phát
triển đầy đủ cả về nông nghiệp,
thương nghiệp và thủ công nghiệp.
<b>2/ Thủ công nghiệp và</b>
<b>thương nghiệp.</b>
<b>a/ Thủ công nghiệp.</b>
- Các ngành thủ công cổ
truyền phát triển.
- Xuất hiện một số ngành
nghề mới.
<b>b/ Thương nghiệp.</b>
- Nền thương nghiệp trong
và ngoài nước phát triển hơn
trước.
- Vân Đồn là trung tâm bn
bán với thương nhân nước
ngoài.
<i><b>Hoạt dộng 3:</b></i>
Tiết Soạn:………
H: Trình bày những nét chính của sự phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp của nước ta dưới thời
Lý?
H: Mối quan hệ giữa nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp?
<i><b>Hoạt động 4: </b></i>
<b> Học bài cũ, soạn bài mới phần tiếp theo. </b>
<b> II/ SINH HOẠT XÃ HỘI VÀ VĂN HĨA.</b>
<b>1: </b>Xã hội thời Lý có những thay đổi như thế nào so với thời Tiền Lê?
<b>2: </b>Giáo dục và văn hóa thời Lý được phát triển như thế nào? Nhận xét về nghệ thuật thời Lý?
<b>3:</b> Sưu tầm tranh ảnh.
<b> </b>
<b> Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
Giúp HS hiểu được dưới thời Lý có sự phân hóa mạnh về giai cấp và các tầng lớp trong xã hội. Văn
hóa, giáo dục phát triển mạnh.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
<b> </b>Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức xây dựng nền văn hóa dân tộc.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Lập bảng so sánh, vẽ sơ đồ. Quan sát và phân tích nét đặc sắc của một số cơng trình nghệ thụât.
<b>II/ </b>
<b> Đồ dùng dạy học . </b>
- Các tranh ảnh các thành tựu văn hóa thời Lý.
- Tư liệu về văn hóa và xã hội.
<b>III/ Hoạt động dạy – hoc:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
- Nhà Lý đã làm gì để đẩy mạnh sản xuất nơng nghiêp?
- Nêu tình hình thủ cơng nghiệp và thương nghiệp thời Lý? Mối quan hệ giữa chúng?
<b>3/ Tiến hành các hoạt đông.</b>
Tiết Soạn:………
<b>Hoạt động 1: </b>
? Nêu các tầng lớp cư dân và đời
sống của họ trong xã hội thời Lý?
? So với thời Đinh - Tiền Lê sự
phân biệt giai cấp ở thời Lý như
thế nào?
? Trong xã hội thời Lý xuất hiện
thêm những tầng lớp nào?
- Gv định hướng và kết luận.
<b>Hoạt động 2.</b>
GV hướng dẫn HS xác định vấn đề.
* Thực hiện VĐ1.
? Nền giáo dục thời Lý được phát
triển như thế nào?
- Gv định hướng và kết luận.
Tuy nhiên GD và thi cử còn hạn
chế….
* GV hướng dẫn HS thực hiện
VĐ2:
? Nêu dẫn chứng thời Lý đạo phật
được sùng bái?
- Gọi HS đọc Sgk –Tr48.
- Giới thiệu cho HS xem các cơng
trình của nhà Lý H24, H25 trong
SGK.
? Kể tên các hoạt động văn hóa dân
gian và các mân thể thao được
nhân dân ưu thích?
- Gv kết luận.
- Giới thiệu cho HS quan sát hình
rồng thời Lý.Yêu cầu nhận xét.
GV Các tác phẩm nghệ thuật của
nhân dân ta thời Lý đã đánh dấu sự
ra đời của nền văn hĩa riêng của
dân tộc – văn hĩa Thăng Long.
<b>Hs thực hiện HĐ1.</b>
- HS thảo luận và thuyết trình.
- HS: Sự phân biệt sâu sắc hơn.
Địa chủ ngày càng tăng, nơng
dân tá điền bị bóc lột ngày càng
nhiều.
- HS: Nơ tì.
<b>HS thực hiện HĐ2 </b>
HS xác định vấn đề.
Có hai vấn đề. + Văn hóa.
+ Giáo dục.
- HS thảo luận: 2P . Đại diện
trình bày, nhận xét.
+ 1070 lập Văn Miếu, mở trường
dạy chữ nho.
+ 1075 mở kỳ thi đầu tiên.
+ 1076 mở trường Quốc Tử
Giám. …
- HS: Đắp chùa tháp, tô tượng,
đúc chuông, soạn sách phật …
- HS đọc phần in nghiêng trong
Sgk.
- HS quan sát.
- HS dựa vào Sgk trả lời.
Hs quan sát.
Mình trơn tồn thân uốn khúc
uyển chuyển …
<b>1/ Những thay đ ổi về mặt</b>
<b>xã hội.</b>
- Sự phân hóa giai cấp diễn
ra sâu sắc.
- Làng xã là nơi sinh hoạt
chính của nhân dân.
- Những người làm thủ công
và buôn bán ngày càng
nhiều.
- Nơ tì phục vụ trong cung
điện và nhà quan.
<b>2/ Giáo dục và v ă n hóa .</b>
a/ Giáo dục.
- 1070 nhà Lý lập Văn Miếu.
- 1075 mở khoa thi đâù tiên,
tại Thăng Long.
- 1076 trường Quốc Tử
Giám được thành lập
b/ V ă n hóa.
- Đạo Phật rất phát triển.
- Các ngành nghệ thuật như
<i><b>Hoạt động 3:</b></i> Đánh dấu X vào câu trả lời đúng.
1/ Đặc điểm của nền giáo dục thời Lý?
Chủ yếu dạy chữ Hán và một số sách Nho giáo
Dạy học bằng cảchũ Nôm
Tiết Soạn:………
Giáo dục phát triển.
Phật giáo phát triển.
Cả hai nguyênnhântrên đều đúng.
3/ Hãy điền các nguồn gốc cấu thành các giai cấp cơ bản trong XH thời Lý?
<b>Nguồn gốc cấu thành.</b> <b>Các tầng lớp trong xã hội.</b>
Địa chủ.
Nông dân tự do.
Thợ thủ công.
Nô tì.
4/ So với thời Đinh - Tiền Lê, đẳng cấp xã hội có sự phân hóa sâu sắc.
<i><b>Hoạt động 4</b></i>: Ơn tâp lại những kiến thức cơ bản của chương II tiết sau làm bài tập lịch sử chương II
<b>1/ Kiến thức.</b>
Khái quát và tổng kết lại những kiến thức đã học của chương I và II phần lịch sử Việt Nam.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Giáo dục niềm tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu về văn hóa,KHKT… mà các dân tộc
đã đạt được.
Thuộc bài và hiểu bài.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, so sánh và phân tích những kiến thức đã học và liên hệ thực tế.
<b>II/ THIẾT BỊ VAØ TAØI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Bản đồ.
Tiết Soạn:………
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài học của 5 HS.
<b>3/ Thực hiện các hoạt động.</b>
<i><b>Hoạt động 1:</b></i> Gv đưa ra các câu hỏi.
<b>Chọn câu trả lời đúng.</b>
<b> Câu 1: Khi Ngô Quyền mới lên ngơi đã có những việc làm như thế nào?</b>
Chọn đất đóng đơ.
Bỏ tiết độä sứ phong kiến phương Bắc.
Cử các tướng có cơng coi giữ những nơi quan trọng.
Tổ chức thi chọn người làm quan.
Tiết Soạn:………
Các quan ngoại thích lộng quyền. Mâu thuẫn nội bộ. Nhân dân đói khổ.
<b>Câu 3</b>: <b>Hậu quả của loạn 12 sứ quân.?</b>
Đất nước bị chia cắt, mỗi sứ quân chiếm giữ một vùng.
Qn xâm lược phương Bắc.
Mùa màng bị tàn phá.
<b>Câu 4</b>: <b>Thái hậu họ Dương suy tơn Lê Hồn lên làm vua vì?</b>
Vua Đinh vừa mất, Đinh Tồn cịn nhỏ.
Qn Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.
Lê hồnđược lịng người quy phục.
Thái hậu có cảm tình với Lê Hồn.
<b> Câu 5</b>:<b>Việc Đinh Bộ Lĩnh là nhười đầu tiên xưng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đặt niên hiệu</b>
<b>là Thái Bình ý muốn nói lên điều gì?</b>
Xem mình làvua nước lớn mạnh.
Khẳng định người Việt có giang sơn bờ cõi riêng.
Khẳng định chúng ta ngang hàng với nhà Tống của TQ.
Không phụ thuộc vào bất cứ nước nào.
<b>Câu 6:</b> Tại sao nói NQ là người có cơng dựng nền độc lập tự chủ, còn Đinh Bộ Lĩnh là người thống
nhất đất nước?
………
………
<b>Câu 7:</b>Em hãy giải thích cụm từ sau: “ Chiến tranh chấm dứt, Lê Hoàn vẫn sai sứ sang Trung Quốc
trao trả một số tù binh và đặt lại quan hệ bình thường”.
………
………
<b>Câu 8:</b> Điền những sự kiện chính.
-Bo ämáy thống trị gồm: ……….
<b>Câu 9</b>. Hoàn cảnh ra đời của nhà Lý?
L Hoàn mất các con tranh giành ngôi vua.
Lê Long Đĩnh lên ngôi nhưng tham lam
bạo tàn.
Triều thần chán ghét nhà Tiền Lê.
Nhanâ dân đòi thay triều khác.
Các đại thần tôn Lý C. Uẩn lên làm vua.
<b>Câu 11: Biện pháp quan trọng nhà Lý dùng củng cố khối đồn kết dân tộc?</b>
Gả cơng chúa cho các tù trưởng miền núi.
Ban chức tước cho các tù trưởng miền núi.
Tiết Soạn:………
<b>Câu 12: Chính sách đối ngoại của nhà Lý?</b>
Giữ quan hệ bình thường vơí nhà Tống.
Cho nhân dân hai bên biên giới qua lại tự do.
Đập tan các cuộc tiến quân của Champa.
Khơng cống nạp cho nhà Tống.
<b>Câu 13:Hồn cảnh ra đời của nhà Lý?</b>
Lê Hoàn mất các con tranh giành ngôi vua.
Lê LĐĩnh lên ngôi nhưng tham lam, tàn bạo.
Triều thần chán ghét nhà Lê.
Nhân dân đòi thay triều khác.
Các đại thần tôn Lý Công Uẩn lên làm vua.
<b>Câu 15:</b>Nhà Lý đã làm gì để phát triển nơng nghiệp? Trình bày những nét chính của nền thủ cơng
nghiệp và thương nghiệp? Mố quan hệ?
<b>Câu 16</b>: Nhà Lý tổ chức chính quyền ở trung ương và địa phuơng như thế nào? So sánh với thời Đinh
-Tiền Lê?
<i><b>Hoạt động 2: </b></i>
Gv ôn lại những kiến thức cơ bản và khó để Hs nắm bài vừng hơn.
<i><b>Hoạt động 3: </b></i>
Ôn bài và chuẩn bị bài mới.
<b> BÀI 13. I/ NHÀ TRẦN THÀNH LẬP.</b>
<b>2. </b>Các đơn vị hành chính từ cấp Lộ đến cấp Xã có gì thay đổi so với thời Lý?
<b>3. </b>Trình bày những nét chính về pháp luật thời Trần?
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
- Giúp HS hiểu nguyên nhân làm cho nhà Lý sụp đổ và nhà Trần được thành lập.
- Sự thành lập nhà Trần là cần thiết cho đất nước và XH Đại Việt lúc bấy giờ.
- Việc sửa đổi, bổ sung pháp luật thời Lý, xây dựng quân đội, củng cố quốc phịng và phát triển kinh
tế góp pầhn củng cố chế độ quân chủ TW tập quyền vững mạnh.
<b>2/ Tư tưởng. </b>
Tinh thần đấu tranh bất khuất chống áp bức, bóc lột và tinh thần sáng tạo trong xây dựng đất nước.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Vẽ và sử dụng bản đồ; Đối chiếu, so sánh
<b>II/ Phương tiện dạy học.</b>
Bản đồ Đại Việt thời Trần ( Thế kỷ XV); Khung sơ đồ tổ chức hành chính nhà nước.
<b>III/ Tiến trình dạy-học.</b>
<b>1/Giới thiệu bài mới:</b>
Cuối thế kỷ XII nhà Lý bắt đầu bước vào con đường suy vong và sụp đổ, nhà Trần thành lập tiếp tục
sự nghiệp xây dựng nước Đại Việt vững mạnh và đạt nhiều thành tựu trên nhiều lĩnh vực.
<b>2/ Dạy – học bài mới:</b>
Tiết Soạn:………
Yêu cầu HS nêu vài nét về nhà
Lý về kinh tế và văn hóa
? Nguyên nhân nào làm cho nhà
Lý suy yếu trầm trọng?
Đến thời vua Lý Huệ Tông chỉ
sinh được con gái và qua đời,
nhường ngôi cho Lý Chiêu
Hồng, lợi dụng tình hình đó các
quan trong triều tranh chấp
quyền hành.
? Trước tình hình đất nước rối
loạn như thế nhà Lý đã làm gì?
? Nhà Trần thành lập trong hồn
cảnh nào?
Phân tích: Trần Thủ Độ là một vị
quan “ Điện tiền chỉ huy sứ” đã
<b>Hoạt động 2.</b>
Dùng Bản đồ Đại Việt thời Trần
thế kỷ XIII chỉ cho HS ranh giới
lãnh thổ, trên phạm vi lãnh thổ
đó nhà Trần đã xây dựng và
củng cố chế độ tập quyền ntn?
? Sau khi lên nắm quyền, nhà
Trần đã làm gì?
? Bộ máy quan lại nhà Trần được
tổ chức ntn? Có gì khác so với
thời Lý?
? Tổ chức hành chính thời Trần
được phân bố ntn?
Đưa sơ đồ tổ chức hành chính lên
bảng, yêu cầu HS lên bảng điền
vào và so sánh thời Lý.
<b>Hoạt động 3.</b>
Tìm hiểu nguyên nhà nhà Lý sụp
đổ và sự thành lập nhà Trần
Nhắc lại kiến thức cũ
Quan lại ăn chơi xa hoa, ko chăm
lo đến đời sống nhân dân
Theo doõi Sgk
Dựa vào thế lực họ Trần để
chống lại các lực lượng nổi loạn
Quan sát lược đồ, nắm được các
đơn vị hành chính và tổ chức hệ
thống quan lại.
Theo Sgk
Theo chế độ quân chủ TW tập
quyền
Có thêm một số cơ quan như:
Quốc sử viện, Thái ý viện, Tôn
nhân phủ, Hà đê sứ, Khuyến
nông sứ, Đồn điền sứ,…
HS lên bảng điền vào sơ đồ.
Tìm hiểu luật pháp thời Trần
<b>1. Nhà Lý sụp đổ:</b>
- Cuối thế kỷ XII nhà Lý suy
yếu: vua quan ắn chơi xa hoa,
nhân dân đói khổ, nhiều nơi
nổi dậy đấu tranh.
- Nhà Lý dựa vào thế lực họ
Trần để chống lại các lực
lượng nổi loạn.
- Năm 1266 Lý Chiêu Hồng
nhường ngơi cho Trần Cảnh ,
nhà Trần thành lập.
<b>2. Nhà Trần củng cố chế độ</b>
<b>phong kiến tập quyền:</b>
- Bộ máy quan lại: theo chế độ
quan chủ TW tập quyền gồm
03 cấp : triều đình, tổ chức
trung gian và tổ chức cơ sở
Đặt chức Thái Thượng Hoàng
và một số cơ quan: Quốc sử
viện, Thái ý viện, Tôn nhân
phủ, Hà đê sứ, Khuyến nông
sứ, Đồn điền sứ,…
- Tổ chức hành chính:
HS vẽ sơ đồ tổ chức hành
chính vào tập
Tiết Soạn:………
chú trọng sửa sang và ban hành
luật pháp : Quốc triều hình luật.
? Em hãy so sánh bộ luật thời
Trần với thời Lý có gì giống và
khác nhau.
? Để quản lý việc thực hiện pháp
luật, nhà Trần đã có biện pháp
gì?
Kết luận: Nhà Trần rất quan tâm
đến pháp luật, tăng cường cơ
quan pháp luật, chú trọng sửa
sang và ban hành luật pháp mới,
đánh dấu quốc gia Đại Việt có
bước phát triển mới.
Giống : đều quy định việc bảo vệ
vua, cung điện
Khác: Quốc triều hình luật xác
nhận và bảo vệ quyền tư hữu tài
sản; Quy định cụ thể việc mua
Đặt cơ quan Thẩm hình viện để
xét xử
- Ban hành bộ Quốc triều hình
luật.
- Nội dung: (SGK)
- Đặt cơ quan thẩm hình viện
để xét xử.
<b>3/Củng cố – Dặn dò:</b>
Lên bảng chỉ lược đồ tổ chức hành chính nhà nước thời Trần và hồn tất, học thụơc sơ đồ bộ máy nhà
nước thời Trần.
Học bài và chuẩn bị tiếp phần II. “ Xây dựng quân đội và phát triển kinh tế”.
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
<b> </b>Giúp Hs hiểu nhà Trần đã thi hành nhiều biện pháp nhằm phát triển kinh tế và xây dựng quân đội.
<b>2/ Tư tưởng. </b>Giáo dục cho các em lòng tự hào vềlịch sử dân tộc trong quá trình củng cố và phát triển đất
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Rèn luyện kỹ năng và phương pháp so sánh.
<b>II/ Phương tiện dạy học.</b>
Sưu tầm một số tranh ảnh, tư liệu về thành tựu của nền kinh tế thời Trần.
<b>III/ Tiến trình dạy-học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ:</b>
Xã hội thời Trần cĩ những tiến bộ gì so với thời Lý? Pháp luật thời Trần cĩ những đặc điểm gì?
<b>2/ Bài mới.</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung.</b>
Tiết Soạn:………
? Vì sao khi mới thành lập nhà
Trần rất quan tâm đến xây dựng
quân đội và củng cố quốc phòng?
- GV định hướng.
? Quân đội nhà Trần được tổ chức
như thế nào?
- GV giảng:
? Vì sao nhà Trần chỉ kén chọn
những thanh niên khỏe mạnh ở
quê họ Trần để vào Cấm quân?
- GV giảng:
? Quân đội nhà Trần được tuyển
chọn theo chính sách và chủ
trương nào?
- GV: Nhân dân ta dưói thời Trần
rất chuộng võ nghệ, các lò vật
dược mở khắp nơi, quân đội luôn
được học binh pháp và luyện tập
võ nghệ …
GV treo H27/ Sgk để chứng minh
cho việc tăng cường củng cố Quốc
phòng của triều Trần.
? Bên cạnh việc xây dựng quân đội
nhà Trần đã làm gì để củng cố
quốc phòng?
- GV hướng dẫn.
? Việc xây dựng qn đội thời
Trần có gì giống và khác so với
thời Lý?
- GV:
+ Tuyển dụng theo chính sách “
ngụ binh ư nông” .
* Khác:
+ Cấm quân: … quê Trần.
+ Chủ trương: “ Cốt tinh nhuệ
không cốt đông”.
<i><b>Hoạt động 2:</b></i> GV hướng dẫn HS
thực hiện Hđ2.
? Nhà Trần đã làm gì để phát triển
nơng nghiệp?
- GV hướng dẫn.
? Tên của chức quan nhà Trần đặt
để trơng coi việc sửa chữa đắp đê
là gì?
- GV giảng.
Nước ta luôn đứng trước nguy cơ
bị xâm lược …
Dựa vào SGK trả lời.
Để tăng độ tin cậy trong việc bảo
vệ triều chính …
* Chính sách: Ngụ binh ư nơng.
* Chủ trương: qn lính cốt tinh
nhụê khơng cốt đơng.
Quan sát và nhận xét.
Các tướng giỏi đóng giữ ở những
nơi hiểm yếu .
Vua thường xuyên đi tuần tra
việc phịng bị nởi này.
Đại diện trình bày, bổ sung, nhận
xét.
<i><b>Hs thực hiện HĐ2.</b></i>
Dựa vào sgk trả lời.
Hà đê sứ.
<b>đội và củng cố quốc phịng.</b>
- Qn đội: Gồm có cấm quân
và quân địa phương.
- Tuyển dụng theo chế độ:
“ Ngụ binh ư nông”
- Chủ trương: Quân lính cốt
tinh nhụê không cốt đông.
<b>2/ Phục hồi và phát triển</b>
<b>kinh tế.</b>
- Nông nghiệp:
+ Chú trọng việc khai hoang,
đắp đê, nạo vét kênh mương.
- Thủ công nghiệp:
Tiết Soạn:………
phát triển nông nghiệp của nhà
Trần?
- GV: định hướng.
? Kể tên các ngành nghề thủ công
trong nhân dân?
- GV giới thiệu H. 28/ Sgk cho HS
quan sát.
? Nhận xét về tình hình thủ cơng
nghiệp thời Trần ở thế kỷ XIII?
- GV hướng dẫn và kết luận.
Rất phù hợp, kịp thời để phát triển
nông nghiệp.
Dựa vào sgk trả lời.
Quan sát và nhận xét.
Đang từng bước phục hồi và phát
triển mạnh, trình độ ngày càng
cao.
+ TCN Nhân dân: đúc đồng,
làm giấy, khắc ván in.
- Thương nghiệp:
Trao đổi bn bán với nước
ngồi phát triển.
<i><b>Ho</b><b>ạ</b><b>t </b><b>động 3:</b></i>
<b> Chọn câu trả lời đúng.</b>
<b>Câu 1: Chính sách “ Ngụ binh ư nơng” thời Trần có ý nghĩa là:</b>
1 Làm yếu qn đội vì không luyện tập thường xuyên.
1 Vừa đảm bảo SX lương thực vừ đảm bảo chiến đấu lâu dài.
<b>Câu 2: Chức quan chông coi nông nghiệp thời Trần?</b>
1 Thái y viện.
1 Hà đê sứ.
1 Vua anh minh sáng suốt.
1 Quân đội vững mạnh.
1 Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp phát triển.
1 Chú trọng sửa sang pháp luật, tăng cường cơ quan pháp luật.
<i><b>Hoạt động 4:</b></i>
Học bài cũ, soạn bài mới.
<b> “BÀI 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC</b>
<b> MÔNG - NGUYÊN.( TK XIII )”</b>
<b>I/ CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ NHẤT CHỐNG QN XÂM LƯỢC MƠNG CỔ ( 1258 )</b>
<b>1: </b>Trình bày tóm tắt diễn biến chống qn xâm lược Mơng Cổ.
<b>2: </b>Tinh thần quyết tâm chống giặc của nhân dân ta được thể hiện như thế nào?
<b> </b>Giúp Hs hiểu âmmưu xâm lược Đại Việt của quân Mông Cổ. Chủ trương chính sách và những việc làm
của vua Trần.
<b>2/ Tư tưởng. </b>
Giáo dục cho HS ý chí kiên cường, bất khuất, mưu trí dũng cảm của quân và dân ta.Giáo dục lòng tự
hào về truyền thống của dân tộc ta.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Rèn luyện kỹ năng học biễn biến các trận đánh.Đọc và vẽ lược đồ. Phân tích đánh giá, nhận xét các sự
kiện
<b>II/ Phương tiện dạy hoïc.</b>
Sưu tầm một số tranh ảnh, tư liệu khác.
Lược đồ diễn biến cuộc kháng chiến chống qn xâm lược Mơng.
<b>III/ Tiến trình dạy-học.</b>
<b>1/ Ổn định lớp. </b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
-Nhà Trần đã làm gì để xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng.
- Để phục hồi và phát triển kinh tế nhà Trần đã làm gì?
<b>3/ Bài mới.</b>
<b>* Giới thiệu bài:</b>
<b>Hoạt động của GV.</b> <b>Hoạt động của HS.</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1:</b></i> GV hướng dẫn HS
thực hiện ND1.
* GV treo bản đồ và giới thiệu về
- Yêu cầu HS quan sát H29 và
nhận xét về quân MC?
GV: 1257 vua MC mở cuộc xâm
lược Nam Tống để chiếm toàn bộ
TQ. Nhưng để đạt tham vọng đó
chúng cho Ngột Lương Hợp Thai
chỉ huy quân xâm lược ĐV.
? Tại sao vua MC cho quân đánh
Đại Việt trước?
- GV định hướng.
? Trước khi vào nước ta quân MC
đã làm gì?
- GV kết luận.
? Vua Trần đã làm gì khi sứ giả
MC đến?
- GV hướng dẫn.
.<i><b>Hoạt động 2:</b></i> GV hướng dẫn HS
thực hiện ND2.
? Khi được tin quân MC xâm lược
nước ta vua Trần đã làm gì?
<i><b>Hs thực hiện ND1</b></i>.
- HS quan sát bản đồ.
- HS: QĐ mạnh, có tổ chức,
trang bị tốt.
- HS: Sau khi đánh ĐV chúng
sẽ đánh lên phía Nam TQ tạo
thành thế hai gọng kìm tiêu
diệt quân Nam Tống.
- HS: Chúng cho sứ giả đưa
thư đe dọa và dụ hàng vua
Trần.
- HS: Bắt giam.
<i><b>HS thực hiện ND2.</b></i>
+ Ban lệnh cả nước sắm vũ
khí.
1
<b> / Âm mưu xâm lược Đại Việt</b>
<b>của Mông cổ.</b>
- Đầu TK XIII nhà nước phong
kiến Mông Cổ được thành lập.
- Quân Mông tiến hành xâm lược
nước ta để mở rộng lãnh thổ.
Đồng thời đánh lên phía Nam TQ,
thực hiện kế hoạch gọng kìm tiêu
diệt Tống Nam.
<b>2/ Nhà Trần chuẩn bị kháng</b>
<b>chiến và đánh bại quân Mông</b>
<b>cổ.</b>
trình bày diễn biến.
* GV treo bản đồ và trình bày
diễn biến.
* Hướng dẫn Hs trình bày trên
bản đồ.
? Vì sao quân ta đánh bại quân
MC?
- GV: kết luận.
+ Sử dụng cách đánh thoông
minh.
+ Chớp thời cơ.
? Bài học kinh nghiệm về cách
- GV hướng dẫn và kết luận.
thành lập ngày đêm luyện tập
võ nghệ.
- Hs theo dõi diễn biến trên
bản đồ và trình bày lại.
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS: thảo luận 1P.
Đại diện trình bày, bổ sung và
nhận xét.
+ Khi thế giặc mạnh ta không
dốc ngay lực lượng.
+ Khôn khéo giữ lương thực
nhử chúng vào sâu trận địa,
đánh lâu dài.
+ Khi giặc gặp khó khăn ta
phản cơng.
“ Lấy yếu đánh mạnh, lấy ít
địch nhiều”.
- Tháng 1-1258 ba vạn quân Mông
Cổ tiến vào nước ta theo đường
<b>sông Thao</b> và <b>sông Bạch Đằng</b>
đến<b> Bình Lệ Ngun </b>bị chặn lại
sau đó tiến vào <b>Thăng Long</b>.
- Ta lui về <b>Thiên Mạc</b> thực hiện
kế hoạch “Vườn không nhà trống”
khiến cho giặc vào thế bị động.
- Ta mở cuộc phản công lớn ở
<b>Đông Bộ Đầu</b>, quân giặc tháo
chạy về nước. Cuộc kháng chiến
kết thúc thắng lợi.
<i><b>Ho</b><b>ạ</b><b>t </b><b>động 3:</b></i>
<b> </b>Chọn câu trả lời đúng.
<i>Câu 1: Mục đích xâm lược Đại Việt của Mông Cổ? </i>
1 Thiết lập ách đô hộ.
1 Chiếm ĐV làm bàn đạp tấn công phía Nam nước Tống.
1 Chiếm ĐV để tấn cơng các nước ĐNA.
<i>Câu 2: Thái độ kiên quyết chống giặc của nhà Trần?</i>
1 Bắt giam sứ giả MC.
1 Ban lệnh chuẩn bị kháng chiến.
<i>Câu 3: Nhà Lý chọn thực hiện vườn khơng nhà trống vì?</i>
1 Sợ giặc MC.
1 Làm cho giặc thiếu chỗ dựa, khơng có lương thực thực phẩm, sau đó ta mới mở cuộc phản công.
<i><b>Hoạt động 4:</b></i>
Học bài cũ, soạn bài mới.
<b>TIẾT 25: CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ HAI CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC NGUYÊN(1285)</b>
<b>1/ Âm mưu xâm lược Champa và Đại Việt của nhà Nguyên</b>.
<b> 2/ Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến như thế nào?</b>
đánh giặc đúng đắn với quyết tâm cao của quân dân Đại Việt đã giành thắng lợi vẽ vang.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Bồi dưỡng cho HS lòng căm thù giặc ngoại xâm, niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn tổ tiên đã kiên
cường, mưu trí bảo vệ chủ quyền đất nước.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ để tường thuật lại các sự kiện lịch sử.
<b>II/ Phương tiện dạy và học.</b>
- Lược đồ kháng chiến lần thứ hai chống Nguyên 1258.
- Tranh minh họa Thoát Hoan nằm trong ống đồng.
- Đoạn trích “Hịch tướng sĩ”.
<b>III/ Tiến trình dạy –học.</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
- Trình bày diễn biến chống qn xâm lược Mơng Cổ?
- Vì sao qn giặc mạnh mà vẫn bị quân ta đánh bại?
<b>3/ Dạy – học bài mới.</b>
<b>Hoạt đỗng của GV.</b> <b>Hoạt động của HS.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1: </b>
Sau thất bại 1258 MC không
chịu từ bỏ mộng xâm lược ĐV.
1279 Sau khi thơn tính nhà
Tống MC lập ra nhà Nguyên và
ráo riết chuẩn bị xâm lược nước
ta.
? Nhà Nguyên cho quân xâm
lược Champa và Đại Việt nhằm
mục đích gì?
- GV giảng và KL.
? Nhà Nguyên xâm lược
Champa trước nhằm mục đích
gì?
- GV Kl.
<b>Hoạt động 2:</b> GV hướng dẫn
HĐ2.
? Sau khi biết tin nhà Nguyên
có ý định xâm lược nước ta nhà
Trần đã làm gì?
- GV hướng dẫn.
? Các hội nghị này có tầm quan
trọng, vì sao?
- GV hướng dẫn.
Giảng, lấy dẫn chứng.
+ Trần Quốc Toản.
+ TP “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
+ TP “Hịch tướng sĩ”
? Hội nghị Diên Hồng có tác
dụng gì đến việc chuẩn bị kháng
<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>
- Hs: Làm cầu nối thơn tính các
nước phía nam TQ.
- Làm bàn đạp tấn công vào
ĐV.
HS thực hiện Hđ2.
- HS dựa vào Sgk trả lời.
- HS thảo luận 1P, đại diện trình
bày.
- HS: Thể hiện ý chí kiên trung
của quân dân ĐV.
<b>1/ Âm mưu xâm lược Champa và</b>
<b>Đ</b>
<b> ại Việt của nhà Nguyên</b>.
- Sau khi thống trị hoàn toàn Trung
Quốc, vua Nguyên ráo riết chuẩn bị
xâm lược Đại Việt và Champa.
- 1283 tướng Toa Đô cho quân xâm
lược Champa nhưng thất bại.
<b>2/ Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến.</b>
? Việc trích hai chữ “sát thát”
vào tay có ý nghĩa như thế nào?
- GV kết luận.
<b>Hoạt động 3:</b> GV hướng dẫn
HS thực hiện Hđ3.
GV dùng lược đồ cuộc kháng
chiến lần hai chống quân
Nguyên để trình bày diễn biến.
? Khơng thực hiện được âm
mưu bắt sống vua Trần và qn
chủ lực, Thốt Hoan đã làm gì?
GV dựa và lược đồ giảng.
? Nêu cách đánh của quân và
dân ta trong kháng chiến chống
quân Nguyên lần hai?
- GV định hướng và kết luận.
- HS: Thể hiện quyết tâm cao
độ của quân sĩ thà chết không
chịu mất nứơc.
HS thực hiện Hđ3 theo hướng
dẫn của Gv.
- HS lắng nghe. Lên bảng trình
bày lại.
- HS: Cho quân rút về Thăng
Long chờ tiếp viện.
- HS: Khi giặc mạnh khơng dốc
tồn bộ lực lượng để đối phó
mà khơn khéo rút lui chờ thời
cơ.
Cách đánh “ vườn không nhà
trống”.
<b>3/ Diễn biến và kết quả của cuộc</b>
<b>kháng chiến.</b>
<b>a/ Diễn biến.</b>
- Cuối 1-1285, 50 vạn quân Nguyên
do Thoát Hoan chỉ huy tiến vào nước
ta.
- Quân ta sau vài trận đánh rút về
Vạn Kiếp sau đó rút về Thiên
Trường để bảo toàn lực lượng.
- Cùng lúc Toa Đô đánh từ Champa
ra Nghệ An, Thanh Hóa quân của
Thoát Hoan mở cuộc phản công
xuống phía Nam tạo thế hai gọng
kìm.
- Nhân lúc quân Nguyên gặp khó
khăn vua Trần cho tổ chức phản
công đánh bại giặc ở nhiều nơi.
<b>b/ Kết quả.</b>
Quân giặc phần bị chết, phần cịn
lại chạy về nước.
Thốt Hoan chui vào ống đồng về
nước, Toa Đô bị chém đầu.
<b>Hoạt động 4:</b>
H: Việc nhà Trần chuẩn bị chống quân xâm lược có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến?
H: Dựa vào lược đồ trinh bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân Nguyên?
H: Nêu cách đánh quân Nguyên của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai?
<b>Hoạt động 5:</b>
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
<b>III/ CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN BA CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG – NGUYÊN ( </b>
<b>1287-1288)</b>
Ndg 1: Âm mưu xâm lược lần ba?
Ndg 2: Tóm tắt diễn biến?
Ndg 3: Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ ba có già giống và khác so với lần
thứ hai?
<b>TIẾT 26: CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ BA CHỐNG QUÂN</b>
<b> XÂM LƯỢC NGUYÊN(1287-1288)</b>
Giúp Hs hiểu việc chuẩn bị xâm lược Đại Việt lần ba của nhà Nguyên chu đáo hơn lần trước và lối đánh
giặc đúng đắn với quyết tâm cao của quân dân Đại Việt đã giành thắng lợi vẽ vang.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Bồi dưỡng cho Hs lòng căm thù giặc ngoại xâm, niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn tổ tiên đã kiên
cường, mưu trí bảo vệ chủ quyền đất nước.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ để tường thuật lại các sự kiện lịch sử.
<b>II/ Phương tiện dạy – học.</b>
- Lược đồ kháng chiến lần thứ ba chống Nguyên 1278-1288.
<b>III/ Tiến trình dạy học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
- Trình bày diễn biến chống quân xâm lược Nguyên?
- Vì sao quân giặc mạnh mà vẫn bị quân ta đánh bại? Cách đánh độc đáo của nhà Trần là gì?
<b>3/ Dạy – học bài mới</b>
<b>Hoạt động của GV.</b> <b>Hoạt động của HS.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1:</b> GV gọi HS đọc
Sgk.
? Sau hai lần xâm lược Đại Việt
thất bại vua Nguyên đã làm gì?
- GV hướng dẫn.
? Nêu những dẫn chứng về việc
Nguyên chuẩn bị chu đáo cho
cuộc xâm lược?
- GV định hướng.
Mặc dù chuẩn bị chu đáo
nhưng chúng đã bắt đầu run sợ.
Vua HTL dặn con: “Không
được xem Giao Chỉ là một nước
nhỏ mà khinh thường”.
? Trước nguy cơ đó vua tơi nhà
Trần đã làm gì?
- GV định hướng.
Treo bản dồ hướng dẫn HS
trình bày diễn biến.
<b>Hoạt động 2: </b>
? Ô Mã Nhi được giao bảo vệ
đoàn thuyền lương nhưng tại
sao lại về hội quân ở Vạn Kiếp?
- Gv định hướng và kết luận.
* Trần Khánh Dư là một tướng
có tài …
? Chiến thắng Vân Đồn có ý
nghĩa gì?
- GV định hướng.
<b>Hs đọc sgk.</b>
Quyết tâm đánh chiếm Đại
Việt lần ba.
+ Đình chỉ xâm lược Nhật Bản.
+ Tập trung lực lượng lớn.
Chuẩn bị tổng kháng chiến. Cử
Trần Quốc Tuấn làm tổng chỉ
<b>Hs thực hiện Hđ2.</b>
OMN cho rằng quân ta yếu
không cản được chúng nên
OMN bảo vệ đoàn thuyền
lương.
- HS dựa vào Sgk trả lời.
<b>1/ Nhà Nguyên xâm lược Đại Việt.</b>
- Vua Nguyên quyết tâm xâm lược
Đại Việt lần ba.
- Nhà Trần khẩn trương chuẩn bị
kháng chiến.
- Tháng 12-1287 quân Nguyên ồ ạt
tấn công Đại Việt.
<b>2/ Chiến thắng Vân Đ ồn tiêu diệt</b>
<b>đ</b>
<b> oàn thuyền lương của Trương</b>
<b>V</b>
<b> ă n Hổ.</b>
- Trần Khánh Dư cho quân mai phục
? Sau trận Vân Đồn tình thế của
quân Nguyên như thế nào?
- GV hướng dẫn.
? Đợi mãi khơng thấy đón
thuyền lương đến, Thốt Hoan
đã làm gì?
- GV định hướng.
? Trước tình thế đó quân
Nguyên đã làm gì? Quân Trần?
- GV kết luận.
? Dựa vào đâu mà vua Trần và
Trần Quốc Tuấn đã chọn sông
Bạch Đằng làm nơi mai phục?
- Gv: Địa thế, kinh nghiệm lịch
sử.
* Dùng lược đồ chiến thắng
Bạch Đằng để trình bày diễn
biến.
? Hãy nêu ý nghĩa của trận Bạch
Đằng 1288?
- HS: dựa vào Sgk trả lời, bổ
sung và nhận xét.
Cho quân chiếm thành Thăng
Long.
Dựa vào sgk trả lời, bổ sung và
nhận xét.
Dựa vào sgk trả lời, bổ sung và
nhận xét.
- HS trình bày trên bản đồ.
Đập tan mộng xâm lăng của
quân Nguyên.
<b>3/ Chiến thắng Bạch Đằng.</b>
- Tháng 1-1288 Thoát Hoan cho
quân chiếm đóng Thăng Long.
- Kế hoạch “vườn không nhà trống”
của nhà Trần là cho quân Nguyên
tuyệt vọng.Nhà Trần quyết định
chọn sông Bạch Đằng làm trận
quyết chiến.
- Tháng 4-1288 đoàn thuyền của Ơ
Mã Nhi rút theo sơng Bạch Đằng.
- Ta nhử địch và trận địa khi nước
dâng cao.Lúc rút nước thuyền địch
-KQ: Nhiều tên giặc bị chết, OMN
bị bắt sống.
<b>Hoạt động 4: </b>
Chọn câu trả lời đúng.
Câu 1: Cách đánh giặc của thời Trần?
Vừa cản giặc vừa rút quân.
Tránh thế giặc mạnh ban đầu, chờ khi chúng yếu tiến lên tiêu diệt.
Thực hiện chiến lược ‘vườn không nhà trống”
Đưa toàn bộ lực lượng ra đánh ngay từ đầu.
Câu 2: Lập bảng thống kê về sự chuẩn bị của Mông – Nguyên trong ba lần xâm lược Đ
<b>Lần thứ nhất.</b> <b>Lần thứ hai.</b> <b>Lần thứ ba.</b>
……….
………
……….
………
……….
………
……….
……….
………
……….
………
Hoạt động 5: Học bài cũ, soạn bài mới.
<b> IV: NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ </b>
<b>CỦA BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC </b>
<b>MÔNG-NGUYÊN.</b>
<b>Ndg1: Nguyên nhân?</b>
<b> Ndg 2: ý nghĩa lịch sử?</b>
<b> Ndg3: Bài học kinh nghiệm?</b>
<b>CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG-NGUYÊN</b><i><b>.</b></i>
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
Giúp Hs hiểu ở thế kỷ XIII quân dân Đại Việt đã giành thắng lợi trong cuộc xâm lược của nhà Nguyên
với lối đánh giặc đúng đắn với quyết tâm cao. ý nghĩa lịch sử của ba cuộc kháng chiến.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Bồi dưỡng cho Hs lòng căm thù giặc ngoại xâm, niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn tổ tiên đã kiên
cường, mưu trí bảo vệ chủ quyền đất nước.
Bài học kinh nghiệm lịch sử và tinh thần đoàn kết.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích, so sánh.
<b>II/.Phương tiện dạy – học.</b>
- Tranh minh họa Thoát Hoan nằm trong ống đồng.
- Đoạn trích “Hịch tướng sĩ”.
- Bản đồ đế chế Mơng – Ngun.
- Các tư liêu khác.
<b>III/.Tiến trình dạy học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
<b>3/ Thực hiện các hoạt động.</b>
<b>Hoạt dộng của GV.</b> <b>Hoạt động của HS.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1: GV gọi HS đọc</b>
<b>bài.</b>
? Nguyên nhân nào làm cho ba
lần kháng chiến của quân ta
giành thắng lợi?
- GV hướng dẫn.
Phân tích từng nguyên nhân.
? Nêu những việc làm của nhà
Trần chuẩn bị kháng chiến?
- GV giảng.
? Trình bày những đóng góp
của Trần Quốc Tuấn trong cuộc
kháng chiến chống Mông –
Nguyên?
- GV kết luận.
? Cách đánh sáng tạo của nhà
Trần trong ba cuộc kháng
chiến?
- GV kết luận.
Gọi HS nêu lại những nguyên
nhân thắng lợi của quân ta.
GV tổng kết.
<b>Hoạt động 2:</b>
HS dựa vào SGK trình bày.
Vua Trần về các địa phương
tìm hiểu đời sống của nhân
dân.
Giải quyết những bất hòa
trong triều Trần, tạo nên sự
đoàn kết dân tộc.
+ Nghĩ ra cách đánh độc đáo,
sáng tạo, phù hợp hoàn cảnh
từng giai đoạn.
+ là tác giả của bài “Hịch
tướng sĩ”.
- HS: Thảo luận trình bày, bổ
sung và nhận xét.
<b>Hs thực hiện HĐ2.</b>
<b>1/ Nguyên nhân thắng lợi.</b>
<b>-</b> Có sự tham gia của tất cả các tầng
lớp nhân dân và các thành phần dân
tộc.
- Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
của nhà Trần.
- Tinh thần hi sinh của toàn dân ta
đặc biệt là quân độ nhà Trần.
Có những chiến lược chiến thuật
? Những thắng lợi của quân ta
trong hoàn cảnh như vậy có ý
nghĩa như thế nào?
- GV kết luận.
? Bài học lịch sử từ ba lần
chiến thắng quân xâm lược
Mông-Nguyên?
GV: Dùng mưu trí mà đánh
giặc, lấy đoàn kết làm sức
mạnh.
- HS dựa vào sgk trả lời.
- HS: Một nước nhỏ luôn phải
đương đầu với những nước
lớn nên phải đoàn kết …
lược Đại Việt của đế chế Nguyên,
bảo vệ độc lập dân tộc và tồn ven
lãnh thổ.
- Góp phần xây dựng truyền thống
quân sự Việt Nam.
- Để lại bài học vô cùng quý giá.
- Ngăn chặn những cuộc xâm lược
của quân Nguyên đối với các nước
khác.
<b>Hoạt động 3:</b>
H: Nêu những nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên?
H: Ý nghĩa lịch sử?
H: Bài học kinh nghiệm “ Lấy yếu chống mạnh” trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta.
<b>Hoạt động 4:</b>
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
<b>BÀI 15: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA THỜI TRẦN.</b>
<b>I/ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.</b>
<b>Ndg1: Nền kinh tế dưới thời Trần sau chiến tranh có gì đổ mới.</b>
<b>Ndg 2: Trình bày vài vét về tình hình xã hội thời Trần.</b>
<b>TIẾT 28:</b> <b>I/ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.</b>
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
Giúp HS hiểu được dưới thời Trần sau chiến tranh đất nước được ổn định. Nền kinh tế phát
triển và đạt dược những thành tựu nhất định.
Một số thành tựu phản ánh sư phát triển của văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật thời Trần.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Khâm phục ý thức vươn lên trong công cuộc xây dựng đất nước độc lập của dân tộc ta dưới thời
Trần. Bồi dưỡng ý thức gìn gữ và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Nhận xét, đánh giá các thành tựu kinh tế, văn hóa.
So sánh sự phát triển giữa thời Lý và thời Trần.
Quan sát và phân tích nét đặc sắc của một số cơng trình nghệ thụât.
<b>II/ Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>
-Các tranh ảnh mô tả các hoạt động kinh tế thời Trần.
-Tư liệu về các thành tựu kinh tế, văn hóa thời Trần.
- Phiếu học tập.
<b>III/ Hoạt động dạy – học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>
-Vì sao cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên của nhà Trần giành thắng lợi?
-Ý nghĩa của ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên?
<b>3/ Hoạt động Dạy- Học.</b>
<b>Hoạt động của GV.</b> <b>Hoạt động của HS.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1:</b> GV hướng dẫn
HS xác định vấn đề.
? Sau chiến tranh nhà Trần đã
thi hành những chính sách gì để
phát triển nơng nghiệp?
- GV hướng dẫn.
? So với thời Lý ruộng tư thời
Trần có gì khác?
- GV: Ruông tư của địa chủ
ngày càng nhiều.
? Tại sao ruộng tư dưới thời
Trần lại phát triển nhanh?
GV kết luận.
? Nhận xét tình hình kinh tế
nông nghiệp của nhà Trần sau
chiến tranh?
<b>HS thực hiện Hđ1.</b>
Khuyến khích sản xuất, mở rộng
diện tích trồng trọt.
Rng tư có nhiều hình thức:
của nơng dân, địa chủ, q tộc.
Do chính sách khuyến khích khai
hoang. Nhà nước quan tâm đến
cấp đất.
Ngày càng phát triển mạnh mẽ.
<b>1/ Nền kinh tế sau chiến</b>
<b>tranh.</b>
GV hướng dẫn HS thực hiện
Ndg2.
TCN thời Trần do nhà nước
quản lý và đang được mở rộng.
? Kể tên các nghề thủ công
nghiệp dưới thời Trần?
- GV kết luận.
GV cho HS quan sát H35+36
Sgk và H23. Sgk sau đó nhận
xét.
GV giảng:
? Em hãy nhận xét tình hình
TCN dưới thời Trần?
- GV huớng dẫn.
Nơng nghiệp và thủ công
nghiệp phát triển mạnh làm cho
thương nghiệp phát triển.
+ Thăng Long là trung tâm kinh
tế khá sầm uất của cả nước.
+ Vân Đồn là nơi trao đổi buôn
bán với thương nhân nước
ngoài.
<b>Hoạt động 2: </b>
GV yêu cầu HS nhắc lại các
tầng lớp trong XH Lý.
? Thời Trần có các tầng lớp xã
hội nào?
- GV định hướng.
? So sánh giữa thời Lý và thời
Trần về các tầng lớp xã hội?
- GV kết luận.
? Phân hóa các tầng lớp xã hội
dưới thời Trần có nét gì khác so
với thời Lý?
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
phân cấp các tầng lớp trong xã
hội.
- HS dựa vào SGK trả lời.
Ngày càng phát triển mạnh, trình
độ kỹ thuật ngày càng cao.
<b>HS Thực hiện HĐ2.</b>
HS nhắc lại các giai cấp cơ bản
dưới thời Lý.
+ Vua.
+ vương hầu. Quý tộc.
+ Quan lại địa chủ
+ thợ thủ công và thương nghiệp.
+ Nông dân tá điền.
+ Nông nơ và nơ tì.
Các tầng lớp XH như nhau nhưng
Phân hóa sâu sắc hơn: Địa chủ
ngày càng tăng, nông nơ nơ tì
ngày càng nhiều.
- Thủ công nghiệp rất phát
triển do nhà nước trực tiếp
quản lý gồm nhiều ngành
nghề khác nhau. Các sản
phẩm làm ra ngày càng nhiều,
trình độ kỹ thuật ngày càng
cao.
- Việc trao đổi buôn bán trong
và ngoài nước phát triển.
Thăng Long là trung tâm kinh
tế của cả nước, Vân Đồn là
nơi trao đổi buôn bán với
thương nhân nước ngồi.
<b>2/ Tình hình XH sau chiến</b>
<b>tranh.</b>
- Xã hội ngày càng phân hóa
sâu sắc.
- XH được phân chia thành
hai giai cấp: thống trị và bị trị.
<b>Củng cố:</b>
H: Trình bày một vài nét kinh tế dưới thời Trần sau chiến tranh?
Phân tích tình hình xã hội thời Trần sau chiến tranh?
<b>Dặn dò: </b>Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.BÀI 15: II/ SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA.
<b>TIẾT 29:</b> <b>II/ SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA.</b>
<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
Giúp HS hiểu được dưới thời Trần sau chiến tranh đất đời sống văn hóa tinh thần rất phong phú,
đa dạng.
Nền văn học phong phú mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.
Một số thành tựu phản ánh sự phát triển của giáo dục, khoa học kỹ thuật thời Trần.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Bồi dưỡng ý thức dân tộc và tự hào về một thời lịch sử có nền văn hóa riêng đậm đà bản sắc văn
hóa dân tộc. Có ý thức gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Nhận xét, đánh giá các thành tựu văn hóa.
So sánh sự phát triển giữa thời Lý và thời Trần.
Quan sát và phân tích nét đặc sắc của một số cơng trình nghệ thụât.
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
-Các tranh ảnh các thành tựu văn hóa thời Trần.
-Tư liệu về các thành tựu văn hóa thời Trần.
- Phiếu học tập.
<b>III/ Hoạt động Dạy – Học.</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>
-Nêu đặc điểm kinh tế dưới thời Trần sau chiến tranh?
-Trình bày một vài nét về tình hình XH thời Trần?
<b>3/ Hoạt động dạy – học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS.</b> <b><sub>N</sub><sub>ộ</sub><sub>i dung.</sub></b>
<b>Hoạt động 1:</b> <b>Gv hướng dẫn</b>
<b>Hs chuẩn bị HĐ1.</b>
? Kể tên một vài tín ngưỡng
trong nhân dân?
- GV hướng dẫn HS liên hệ
thực tế.
? Đạo Phật thời Trần có phát
triển như thời Lý khơng? Nêu
dẫn chứng?
- GV kết luận.
GV cho HS đọc phần in
nghiêng trong SGK.
? Đạo phật và Nho giáo được
<b>Hs thực hiện phần chuẩn bị</b>
<b>ND1.</b>
Trả lời theo Sgk và liên hệ hiện
nay địa phương em có các tín
ngưỡng nào được phổ biến.
- HS: Dựa vào SGK trả lời.
Nho giáo ngày càng được nâng
cao do nhu cầu xây dựng bộ máy
Nhà nước…
<b>1/ </b>
<b> Đ ời sống văn hóa.</b>
- Các tín ngưỡng cổ truyền
phổ biến trong nhân dân.
- Đạo Phật và Nho giáo đều
phát triển. Nho giáo phát triển
mạnh do nhu cầu xây dựng bộ
máy nhà nước.
sánh?
- GV kết luận.
? Nêu những dẫn chứng về tập
quán sống giản dị trong nhân
dân?
- GV kết luận.
? NHận xét về các hoạt động
văn hóa dưới thời Trần?
- Gv kết luận.
<b>Hoạt động 2:</b> GV hướng dẫn
HS thực hiện NDg 2.
? Văn học thời Trần có đặc
điểm gì? Kể tên một số tác
- GV: Văn học thời kỳ này bao
gồm cả chữ Hán và Nôm. Các
tác phẩm phản ánh niềm tự hào
dân tộc về một thời hào hùng
lịch sử.
? Quốc sử viện có nhiệm vụ gì?
Do ai đúng đầu?
- Gv kết luận.
<b>Hoạt động 3:</b> Do yêu cầu ngày
càng cao của nhân dân và đội
ngũ trí thức GD thời Trần được
quan tâm ...
? Trong cuộc kháng chiến lần
hai, ba ai là người đứng đầu và
điều hành?
- GV kết luận.
? Nhận xét tình hình giáo dục,
khoa học, kỹ thuật thời Trần?
- Gv kết luận.
<b>Hoạt động 4:</b> Gv hướng dẫn
Hs thực hiện Hđ 4:
* Gv giới thiệu cho HS các
tranh ảnh về tháp Phổ Minh.
Thành Tây Đô ..
Ở lăng mộ vua và các quý tộc
Trần có các con vật làm bằng
đá.
Giới thiệu cho HS H38 SGK
may Nhà nước , … Trương Hán
Siêu, Chu Văn An …
- HS dựa vào Sgk trả lời.
- HS: Các hoạt động văn hóa
phong phú, đa dạng, nhiều vẻ
mang đậm tính dân tộc.
Hs thực hiện phần chuẩn bị Ndg
2 dưới sự hướng dẫn của GV.
- Hs thảo luận
Đại diện trình bày. Bổ sung và
nhận xét.
- HS: trả lời.
+ Cơ quan viết sử nước ta.
- HS: Trần Hưng Đạo.
- HS: Phát triển mạnh trên mọi
lĩnh vực và có nhiều đóng góp
cho nền văn hóa dân tộc, tạo
bước phát triển cao cho nền văn
minh Đại Việt.
- HS: Nghệ thuật ngày càng đạt
<b>2/ V ă n học.</b>
- Văn học chữ Hán và chữ
Nôm phát triển, chứa đựng
nhiều nội dung phong phú làm
rạng rỡ văn hóa Đại Việt.
<b>3/ Giáo dục và khoa học kỹ</b>
<b>thuật.</b>
- GD trường học mở ra ngày
càng nhiều, các kỳ thi chọn
người giỏi được tổ chức
thường xuyên.
- Lập ra Quốc sử viện
- Năm 1272 “ Đại Việt sử ký”
ra đời.
- Quân sự, y học, khoa học kỹ
thuật cũng đạt nhiều thành
tựu.
<b>4/ Nghệ thuật kiến trúc và</b>
<b>đ</b>
<b> iêu khắc.</b>
- Nhiều cơng trình kiến trúc có
giá trị ra đời như tháp Phổ
Minh, thành Tây Đô …
so với các thời trước.
( Đối chiếu với H 23 bài 12
sgk.)
<b> </b>
<b>Củng cố </b>
? Sinh hoạt văn hóa thời Trần được thể hiện như thế nào?
? Nêu một số dẫn chứng về sự phát triển văn học, giáo dục, khoa học kỹ thuật thời Trần?
? Nét độc đáo của nghệ thụât kiến trúc và điêu khắc dưới thời Trần?
* GV cung cấp cho Hs một số tư liệu sau.
Chu Văn An đậu thái học sinh ( Tiến sĩ) nhưng ông không làm quan, mở trường dạy học truyền
bá đạo Nho, bài trừ mê tín dị đoan… đến đời Trần Anh Tông ông được giữ chức quan Tư nghiệp
trường Quốc tử giám nga ra cịn dạy thêm các hồng thử. Thời Trần Dư Tôsng ông dâng sớ xin
chém bảy tên nịnh thần không được ông về quê ở ẩn tại Chí Linh- Hải Dương lấy hiệu là Tiều Ẩn.
Mạc Đĩnh Chi nhà nghèo, ham học từ nhỏ phải đi kiếm củi bán lấy tiền học. Ông đỗ trạng
nguyên năm 24 tuổi, do tướng mạo xấu xí vua thấy có ý chê, ông làm bài phú “ Ngọc tỉnh liên”
dâng lên vua, vua rất khâm phục. Ông làm quan dưới ba triều vua Anh Tơng, Minh Tơng, Dụ
Tơng. Tính ơng liêm khiết, cương trực được vua Minh Tông thăng chức Nhập nội hành khiển.
Ông được đi sứ sang Trung Quốc nhiều lần
<b>Dặn dò:</b>
Học bài cũ, soạn bài mới.
<b>BÀI 16: SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỶ XIV.</b>
<b>I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI.</b>
<b>1:</b> Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế-xã hội nước ta nữa sau thế kỷ XIV?
<b>2:</b> Nhận xét vương triều Trần cuối thế kỷ XIV?
<b>3:</b> Sự bùng nổ các cuộc khỡi nghĩa nông dân, nơ tì nữa sau thế kỷ XIV nó lê điều gì? Tại sao?
<b>TIẾT 30: I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI.</b>
lo đến đời sống của nhân dân. Các cuộc đấu tranh của nơng nơ, nơ tì diễn ra rầm rộ.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Bồi dưỡng tình cảm yêu thương người dân lao động. thấy được vai trò của quần chúng nhân dân
trong lịch sử.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Nhận xét, đánh giá phân tích các sự kiện lịch sử.
<b>II/ Đồ dùng dạy học . </b>
- Lược đồ khỡi nghĩa nông dân cuối thế kỷ XIV.
<b>III/ Hoạt động dạy - học . </b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>
- Trình bày một số nét về tình hình văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuậtdưới thời Trần? Em có
nhận xét gì?
- Tại sao văn hóa, giáo dục, khoa học thời Trần phát triển.
<b>3/ Hoạt động dạy – học:</b>
<b>Hoạt động của GV.</b> <b>Hoạt động của HS.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1: GV hướng dẫn</b>
<b>HS thực hiện HĐ1.</b>
* GV giảng.
? Hậu quả của những việc làm
trên của vua quan nhà Trần
cuối thế kỷ XIV?
Gọi HS đọc phần in nghiêng
sgk.
? Cuộc sống của người dân ở
cuối thế kỷ XIV như thế nào?
- Gv định hướng.
GV kết luận.
<b>Hoạt động 2: GV hướng dẫn</b>
<b>HS thực hiện HĐ2.</b>
Trước tình hình đời sống của
người dân như vậy vua quan
nhà Trần đã làm gì?
- Gv hướng dẫn.
Chu Văn An đã dâng sớ xin
chém 7 tên nịnh thần nhưng
? Việc làm của Chu Văn An đã
chứng tỏ điều gì?
- GV định hướng.
Trước tình hình như vậy
Champa nhịm ngó xâm lược
<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>
- HS: dựa vào SGK trả lời.
- HS: Làng xã tiêu điều xơ xác,
cuộc sống người dân đói khổ,
họ phải đi nơi khác hoặc bán
mình làm nơ tì.
<b>HS thực hiện NDg2.</b>
- HS: Vua quan vẫn lao vào
cuộc sống ăn chơi sa đọa.
- HS: Ông là vị quan thanh liên,
khơng vụ lợi biết đặt lợi ích của
nhân dân lên trên hết.
<b>1/ Tình hình kinh t . ế</b>
- Cuối TK XIV Nhà nước
không quan tâm đến sản xuất
làm cho đời sống của nhân
dân gặp nhiều khó khăn.
- Nông dân phải bán ruộng
đất, bán vợ con và trở thành
nơ tì.
<b>2/ Tình hình xã hội</b>.<b> </b>
… ND chịu nhiều cực khổ đã
nổi dậy đấu tranh.
* GV dùng lược đồ chỉ địa
điểm những cuộc khỡi nghĩa
của nông dân và nơ tì.
Trình bày ba cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu.
? Nguyên nhân vì sao các cuộc
khởi nghĩa đều bị thất bại?
- Gv kết luận.
? Các cuộc khỡi nghĩa trên liên
tiếp nổ ra vào cuối triều Trần
báo hiệu điều gì?
- Gv kết luận.
- Hs theo dõi trên lược đồ.
- HS thảo luận 1 phút.
Đại diện trình bày, bổ sung và
nhận xét.
_ HS: Đó là những phản ứng
mãnh liệt của nhân dân dưới
triều Trần.
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu. ( SGK ).
<b>Củng cố:</b> Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa của nơng dân và nơ tì theo bảng sau:
<b>Tên khởi nghĩa.</b> <b>Thời gian.</b> <b>Địa điểm.</b> <b>Kết quả.</b>
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
H Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế xã hội nước ta nữa sau thế kỷ XIV? NHận xét về nhà Trần
cuối thế kỷ XIV?
<b>Dặn dò:</b> Học bài cũ chuẩn bị bài mới.
<b>BÀI 16: SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỶ XIV.(TT)</b>
<b>II/ NHÀ HỒ VÀ CẢI CÁCH CỦA HỒ Q LY.</b>
<b>1:</b> Trình bày tóm tắt cuộc cải cách của Hồ Quý Ly?
<b>2:</b> Nêu những mặt tiến bộ và hạn chế của cải cách Hồ Quý Ly?
<b>3:</b> Em có nhận xét và đánh giá như thế nào về nhân vật Hồ Quý Ly?
<b>1/ Kiến thức. </b>
Giúp HS hiểu nhà Hồ lên thay nhà Trần trong hoàn cảh đất nước gặp nhiều khó khăn đói kém.
Sau khi lên ngôi Hồ Quý Ly cho thi hành nhiều chính sách cải cách để chấn hưng đất nước.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Thấy dược vai trò to lớn của quần chúnh nhân dân.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Nhận xét, đánh giá,phân tích nhân vật lịch sử Hồ Quý Ly.
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Ảnh di tích thành nhà Hồ ở Thanh Hóa.
<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>
- Trình bày tình hình kinh tế,xã hội ở nước ta nữa sau thế kỷ XIV?
- Kể tên, địa danh, thời gian của các cuộc khởi nghĩa nơng dân, nơ tì nữa sau thế kỷ XIV?
<b>3/ Hoạt động dạy –học</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>dẫn Hs thực hiện HĐ1.</b>
? Cuối thế kỷ XIV các cuộc
đấu tranh của nhân dân đã
diễn ra mạnh mẽ dẫn đến
điều gì?
- Gv định hướng.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV hướng dẫn HS đọc đoạn
trích in nghiêng SGK.
? Về chính trị HQL đã thi
hành những chính sách gì?
- GV định hướng.
? Tại sao HQL lại bỏ các
chức quan lại thuộc dòng họ
Trần? Việc triều đình thăm
hỏi đời sống của nhân dân có
ý nghĩa như thế nào?
- GV kết luận.
? Nhận xét những chính sách
kinh tế của nhà Hồ?
<b>HS thực hiện HĐ1.</b>
- Hs dựa vào SGK trả lời.
- HS: Cải tổ hàng ngũ võ
quan thay thế hàng ngũ võ
quan nhà Trần bằng những
người không phải họ Trần.
Đổi tên một số đơn vị hành
chính cấp trấn …
Cử các quan triều đình thăm
hỏi đời sống nhân dân ở các
lộ.
- HS: Thảo luận đại diện
trình bày.
Phần nào làm cho kinh tế
thoát khỏi khủng hoảng và đi
lên.
HS dựa vào SGK trả lời.
<b>1/ Nhà Hồ thành lập.</b>
- Năm 1400 nhà Trần suy yếu,
Hồ Quy Ly truất ngôi vua Trần
lập ra nhà Hồ.
<b>2/ Những biện pháp cải cách</b>
<b>của Hồ Quý Ly?</b>
<i>- Chính trị:</i> Cải tổ hàng ngũ võ
quan, thay thế các quý tộc nhà
Trần bằng những người không
thuộc họ Trần.
? Về mặt XH HQL đã ban
hành những chính sách gì?
- Gv định hướng.
? Em hiểu như thế nào là
“ hạn điền, hạn nơ”?
- GV kết luận.
? Văn hóa, giáo dục nhà Hồ
đã thi hành những chính sách
gì?
- Gv kết luận.
? Những chính sách cải cách
đó có ý nghĩa như thế nào?
- Gv hướng dẫn.
? Nhận xét chính sách quân
sự, quốc phịng của HQL?
- GV hướng dẫn.
? Em có nhận xét gì về các
cải cách đó?
- GV định hướng và kết luận.
<b>Hoạt động 3: Gv hướng dẫn</b>
<b>HS thực hiện Hđ3.</b>
? Vì sao các chính sách đó lại
khơng được nhân dân ủng
hộ?
- GV kết luận.
Mặc dù có nhiều hạn chế
nhưng những cải cách của
HQL là những cải cách lớn
có liên quan đến tồn XH.
? Tại sao Hồ Quý Ly lại làm
được như vậy?
- GV kết luận.
dựa vào SGK trả lời.
Thay thế chế độ cũ.
Những chính sách này thể
hiện kiên quyết mong muốn
bảo vệ Tổ quốc.
Làm ổn định tình hình đất
nước. hạn chế tập trung
ruộng đất vào quý tộc, địa
chủ, làm suy yếu thế lực họ
Trần và tăng nguồn thu nhập
cjho đất nước.
Tuy nhiên một số chính sách
chưa phù hợp với thực tế và
chưa hợp lòng dân.
<b>HS thực hiện HĐ3.</b>
- HS: Các chính sách đó chưa
đảm bảo quyền tự do của
nhân dân.
Đụng chạm đến quyền lợi
của các tầng lớp.
- HS: Nhà Trần đã quá yếu
cần có sự thay đổi.
Trước nguy cơ giặc ngoại
xâm không cải cách khơng
đuổi được giặc.
+ Năm 1397 ban hành chính sách
hn5 điền. quy định lại thuế đinh,
thuế ruộng.
<i>- Xã hội:</i> Năm 1401 HQL ban
hànhchính sách hạn nơ.
<i>- VHGD:</i> Dịch sách chữ Hán ra
chữ Nôm. sửa đổi quy chế thi cử
học tập.
<i>- Quốc phòng:</i> Làm tăng quân
số, chế tạo nhiều loại súng mới,
phòng thủ nơi hiểm yếu, xây
dựng thành kiên cố.
<b>3/ Tác dụng của cải cách HQL.</b>
- Góp phần hạn chế tập trung
ruộng đất của quý tộc địa chủ.
- Làm suy yếu thế lực nhà Trần.
- Tăng nguồn thu nhập cho dất
nước.
Hạn chế: Các chính sách đó chưa
triệt để, chưa phù hợp với tình
hình thực tế và chưa phù hợp với
lịng dân.
<b>Củng cố:</b>
<b>Về mặt xã hội .</b>
<b>Kinh tế.</b>
<b>Chình trị.</b>
<b>Qn sự.</b>
<b>Dăn dị:</b> Học bài cũ chuẩn bị bài mới.
<b> </b>
<b> BÀI 17: ÔN TẬP CHƯƠNG II VÀ III</b>
HS về nhà ôn tập theo các nội dung sgk.
Xem lại các bài tập của tồn chương bài nào khó cùng đưa ra cả lớp thảo luận sau đó rút ra kết
luận.
<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
Giúp HS ôn tập lại những kiến thức đã học về lịch sử dân tộc thời Lý, Trần, Hồ.
Nắm được các thành tựu chủ yếu về mặt chính trị, kinh tế, văn hóa của Đại Việt thời Lỳ, Trần,
Hồ.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Giáo dục niềm tin và lòng tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Tổng hợp, khái quát các sự kiện lịch sử.
Cách dùng, chỉ bản đồ và lập niên biểu.
Lập bảng thấng kê.
<b>II/ Đồ dùng dạy học.</b>
-Lược đồ ĐạiViệt thời Lý, Trần, Hồ.
-Lược đồ kháng chiến chống Tống, Mông – Nguyên.
-Tư liệu khác.
<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
<b>Hoạt động 1: </b>GV hướng dẫn HS ôn tập các câu hỏi sau.
<b>Câu 1: Thời Lý, Trần nhân dân ta đã đương dầu với những cuộc xâm lược nào? </b>
<b> HS lên bảng lập bảng thống kê.</b>
<b>Triều đại.</b> <b>Thời gian.</b> <b>Kháng chiến.</b>
Lý. 10-1075/3-1077. Lý T Kiệt lãnh đạo kháng chiến chống Tống.
Trần.
1-1258 đến 29-1-1258. Kháng chiến chống quân xâm lược Mông lần thứ nhất.
Từ 1-1285 đến 6-1285. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ hai.
Từ 12-1287 đến 4-1288. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên làn thứ ba.
<b>Câu 2: Đường lối chống giặc trong mỗi cuộc kháng chiến được thể hiện như thế nào?</b>
* Kháng chiến chống Tống.
- Đường lối chung: Chủ động đánh giặc, buộc giặc đánh theo cách đánh của ta.
+ Giai đoạn 1: Tiến công trước để tự vệ.
+ Giai đoạn 2: Chủ động xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt …
* Kháng chiến chống Mông – Nguyên.
- Đường lối chung: Thực hiện chủ trương “vườn không nhà trống”
<b>Câu 3: Nước Đại Việt thời Lý, Trần, Hồ đã đạt được những thành tựu nổi bật gì?</b>
<b>Nội dung.</b> <b>Thời Lý.</b> <b>Thời Trần Hồ.</b>
Nông ngiệp.
- Ruộng đất thuộc quyền sở
hữu của vua. Hàng năm các
- Thực hiện nhiều chính sách khuyến khích
sản xuất, mở rộng diện tích.
- Ruộng đất cơng làng xã chiếm phần lớn,
ruộng tư hữu của địa chủ ngày càng nhiều.
Thủ công nghiệp.
- Trong dân gian các nghề thủ
công nghiệp phát triển mạnh:
dệt, gốm …
- Nhiều cơng trình do bàn tay
người thợ làm ra.
- Do nhà nước quản lý và mở rộng gồm
nhiều ngành nghề khác nhau như dệt tơ lụa,
làm gốm tráng men …
Thương ngiệp. Trao đổi buôn bán với nướcngoài được mở rộng. Nhiều trung tâm kinh tế mọc lên ở nhiềunơi như Thăng Long, Vân Đồn.
Văn hóa.
Đạo Phật dược mở rộng. nhân
dân ưa thích ca hát, nhảy múa,
Tín ngưỡng cổ truyền phát triển. nho giáo
được trọng dụng để xây dưng bộ máy nhà
nước.
Giáo dục.
Xây dựng Văn Miếu, Quốc Tử
Giám trường đại học đầu tiên
của nước ta.
Trường học ngày càng được mở rộng, các
kỳ thi được tổ chức ngày càng nhiều.
Khoa học nghệ thuật. Nhiều cơng trình có quy mơ
lớn như chùa Một Cột, tháp
khắc tinh vi thanh thoát được
thể hiện trên tượng Phật, các
hính trang trí.
<b>Câu 4: Những tấm gương tiêu biểu qua các cuộc kháng chiến? Tấm gương chỉ huy nào em</b>
<b>nhớ nhất?</b>
- Thời Lý: Lý Thường Kiệt, LÝ Kế Ngun, Tơng Đản, hồng tử Hồng Chân.
- Thời Trần: Trần Thủ D(ộ, Trần Quốc Toản, Trần Quốc Tuấn …
<b>Câu 5: Em có nhận xét gì về tinh thần đánh giặc trong mỗi cuộc kháng chiến của nhân dân</b>
- Kháng chiến chống Tống: Sự đoàn kết chiến đấu giữa quân đội triều đình với đồng bào các dân
tộc thiểu số miền núi.
- Kháng chiến chống Mômg – Nguyên: Nhân nhân theo lệnh triều đình thực hiện chiến lược “
Vườn không nhà trống”, xây dựng làng chiến đấu, phối hợp với quân triều đình để tiêu diệt giặc.
<b>Câu 6: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến?</b>
HS trình bày như SGK.
GV phân tích và kết luận.
<b>Hoạt động 2: </b>
H: Các triều đại phong kiến VN từ 1009 đến 1407?
H: Những chiến thắng tiêu biểu trong sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc ta từ TK XI đấn TK
XIII?
H: Dựa vào đâu để có thể nhận định thời Lý Trần dân tộc ta đã xây dựng được nền văn minh rực
rỡ, gọi là văn minh Đại Việt?
H: Trách nhiệm của mỗi công dân - học sinh đối với thành quả mà ông cha ta đã đạt được?
<b>Hoạt động 3: Học bài cũ chuẩn bị bài mới.</b>
<b>BÀI 18: CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÀ HỒ VÀ PHONG TRÀO KHỞI NGHĨA</b>
<b>CHỐNG QUÂN MINH ĐẦU THẾ KỶ XV.</b>
<b>Ndg1:</b> Đường lối của nhà Trần trong kháng chiến Mông – Nguyên và nhà HỒ trong kháng chiến
chơng qn Minh có gì giống và khác nhau?
<b>Ndg2:</b> Nguyên nhân bùng nổ, đặc điểm, nguyên nhân thất bại của các cuộc khỡi nghĩa chống
quân Minh?
<b>TIẾT 33 - BÀI 18: CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÀ HỒ VÀ PHONG TRÀO KHỞI</b>
<b>NGHĨA CHỐNG QUÂN MINH ĐẦU THẾ KỶ XV.</b>
<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
Giúp HS thấy rõ những âm mưu và hành động bành trướng của nhà Minh đối với các nước
xung quanh trước hết là Đại Việt.
Nắm được diễn biến, kết quả, ý nghĩa của các cuộc khỡi nghĩa của quý tộc Trần.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Giáo dục truyền thống yêu nước, ý chí anh hùng bất khuất của nhân dân ta. Vai trò to lớn của
quần chúng trong các cuộc khỡi nghĩa chống quân xâm lược Minh.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
<b> </b>Lược thuật sự kiện lịch sử
Nhận xét, đánh giá,phân tích cơng lao của các nhân vật lịch sử.
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
Lược đồ các cuộc khởi nghĩa đầu thế kỷ XV.
<b>III/ Hoạt động Dạy – Học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiếm tra bài cũ. </b>GV kiểm tra phần chuẩn bị của 5 HS.
<b>3/ Giới thiệu bài :</b>
Từ đầu thế kỷ XV, khi nhà Hồ lên nắm chính quyền, Hồ Quý Ly đã đưa ra hàng loạt chính sách
nhằm thay đổi tình hình đất nước. tuy nhiên, có một số chính sách khơng được lịng dân, khơng
được nhân dân ủng hộ. việc cai trị đất nước của nhà Hồ gặp nhiều khó khăn, giữa lúc đó, giặc
Minh sang xâm lược nước ta, cuộc kháng chiến chống quân Minh diễn ra ntn?
HS thực hiện Ndg 1.
?Vì sao nhà Minh sang xâm lược
nước ta?
Dùng lược đồ mô tả cuộc kháng
chiến của nhà Hồ.
Quân Minh đánh nhà Hồ ở một
số địa điểm thuộc Lạng Sơn, nhà
Hồ rút về bắc Sông Hồng, lấy
thành Đa Bang làm nơi cố thủ.
? Nguyên nhân thất bại của nhà
Hồ trước quân Minh?
Nêu dẫn chứng câu nói của Hồ
Nguyên Trừng : “ Tôi không sợ
đánh, chỉ sợ lòng dân không
theo”
Sau khi đánh bại nhà Hồ, nhà
Minh thiết lập ách đô hộ lên đất
nước ta
<b>Hoạt động 2</b>.
? Trình bày những chính sách
cai trị của nhà Minh trên đất
nước ta.
? Em có nhận xét gì về chính
sách cai trị của nhà Minh đối với
nước ta? Chính sách nào thâm
độc nhất?
Hướng dẫn HS phân tích chính
<b>Hoạt động 3. </b>
Chế độ thống trị tàn bạo của nhà
Minh không tiêu diệt được tinh
Quan sát lược đồ theo dõi diễn
biến cuộc kháng chiến
HS thảo luận
Đường lối đánh giặc sai lầm;
khơng đồn kết tồn dân đánh
giặc; khơng kế thừa bài học
kinh nghiệm quý báu mà nhà
Trần đã thành công trong 3 lần
kháng chiến chống qn Mơng
– Ngun
Tìm hiểu chính sách cai trị của
nhà Minh
- về chính trị
- về kinh tế
- về văn hố , giáo dục
-…..
Đọc chữ in nghiêng Sgk và
nậhn xét
Tìm hiểu nguyên nhân, diễn
biến, kết quả và ý nghĩa của
các cuộc khởi nghĩa
<b>Minh và sự thất bại của nhà</b>
<b>Hồ:</b>
- Tháng 11 năm 1406 nhà
Minh mượn cớ khôi phục nhà
Trần để xâm lược và đô hộ
nước ta.
- Tháng 01 năm 1407 quân
Minh chiếm Đông Đô và
thành Tây Đô
- Tháng 06 năm 1407 cha con
Hồ Quý Ly bị bắt, cuộc kháng
chiến thất bại.
<b>2. Chính sách cai trị của nhà</b>
<b>Minh:</b>
a. Chính trị: xoá bỏ Quốc
hiệu nước ta, đổi thành quân
Giao Chỉ, xác nhập vào TQ
b. Kinh tế: Đặt ra hàng
trăm thứ thuế
c. Văn hố: thi hành
chính sách đồng hoá ngu dân;
Bắt ta bỏ phong tục tập quán
<b>3. Những cuộc khởi nghĩa</b>
<b>của quý tộc Trần</b>
tộc của nhân ta thời bấy giờ
GV dùng lược đồ giới thiệu cho
HS các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu của quý tộc Trần
Yêu cầu HS lần lượt lên bảng
trình bày diễn biến , địa bàn
hoạt động của các cuộc khởi
nghĩa
? Nguyên nhân thất bại của các
cuộc khởi nghĩa? Ý nghĩa ?
Quan sát lược đồ một lần, dựa
vào Sgk trình bày
Thiếu sự liên kết, chưa tạo nên
phong trào chung, mâu thuẫn
nội bộ
Tuy thất bại nhưng là ngọn lửa
nuôi dưỡng tinh thần yêu nước
của nhân dân ta.
b. Khởi nghĩa Trần Quý
Khoáng ( 1409 – 1413)
Sgk
<b>4. C</b>
<b> ủng cố - Dặn dị:</b>
HS trình bày tóm tắt diễn biến các cuộc khởi nghĩa của quý tộc Trần, Nguyên nhân thất bại và ý
nghĩa lịch sử?
HS học bài, ôn tập củng cố kiến thức chương II và III cho tiết sau làm BT .
<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>
-Tiếp tục rèn luyện cho HS cách làm bài tập trắc nghiệm.
-Ôn tập lại nội dung chương II và III
-Rèn luyện cho HS cách thống kê các sự kiện lịch sử, các thành tựu văn hoá thời Lý- Trần- Hồ
-Ôn tập, củng cố kiến thức thi HKI.
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
-Bảng phụ.
-Sách thực hành, bài tập lịch sử.
<b>III/ Tiến trình bài học:</b>
<b>1/ Kiếm tra bài cũ. </b>
-Cuộc kháng chiến của nhà Hồ dã diễn ra ntn ?
-Chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta là gì?
<b>2/Dạy học bài mới:</b>
1_ GV treo bảng phụ thống kê các sự kiện thời Lý- Trần (theo mẫu) lên bảng, HS theo tổ lên bảng
lần lượt trình bày
<b>Thời gian sự kiện</b> <b>Thời Lý</b> <b>Thời Trần</b>
-Kháng chiến chống:
-Người chỉ huy.
-Đường lối.
-Chiến thắng vang dội.
-Nguyên nhân thắng lợi.
-Ý nghĩa.
Tống
Lý Thường Kiệt
Mơng-Ngun
Trần Hưng Đạo
<i><b>2.Câu nói bất hủ này là của ai?</b></i>
a.”Đầu thần chưa rơi xuống đất, -Trần Thủ Độ
xin bệ hạ đừng lo.”
b.”Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì -Trần Quốc Tuấn
trước hãy chém đầu thần rồi hãy
hàng.”
c.”Ta thà làm quỹ nước Nam cịn -Trần Bình Trọng
hơn làm vương đất Bắc.”
d.”Phá cường địch báo hoàng ân.” -Trần Quốc Toản
<b>Lĩnh vực</b> <b>Thành tựu thời Lý</b> <b>Thành tựu thời Trần</b>
Kinh tế -Ruộng đất thuộc quyền sở hữu của
vua, hàng năm vua về cày tịch điền,
-Thủ công nghiệp phát triển: dệt, gốm,
chuông Quy Điền, tháp,…
-Thương nghiệp: trao đổi bn bán với
nước ngồi.
-Nhiều chính sách khuyến khích phát triển
nơng nghiệp, ruộng cơng làng xã chiếm
nhiều, ruộng tư địa chủ tăng.
-Thủ công:dệt tơ lụa, gốm.
-Nhiều trung tâm thương nghiệp: Thăng
Long, Vân Đồn,…
Văn hoá -Đạo Phật mở rộng, người dân thích
nhảy múa,ca hát. -Tín ngưỡng cổ truyền.-Nho giáo được trọng dụng.
Giáo dục -Xây dựng văn miếu Quốc Tử Giám.
-1075 mở khoa thi đầu tiên tuyển chọn
người tài.
-Trường học được mở nhiều các khoa thi
được tổ chức thường xuyên.
-dịch chữ hán sang Nho.
KH-NT -Chùa Một Cột, tháp Báo Thiên,…
Điêu khắc tinh vi, thanh thoát thể hiện
hình rồng, tượng Phật Adiđà.
<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là một cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, đất nước, từ một cuộc khởi
nghĩa nhỏ ở miền núi rừng Thanh Hoá đã phát triển thành một cuộc chiến tranh nhân dân trong cả
nước.
Tầng lớp quý tộc Trần Hồ đã suy yếu khơng cịn đủ sức lãnh đạo cuộc khởi nghĩa, chỉ có tầng lớp
địa chủ mới do Lê Lợi lãnh đạo có đủ uy tín tập hợp các tầng lớp nhân dân.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
GD truyền thống yêu nước tinh thần bất khuất kiên cường và lòng tự hào dân tộc. Biết ơn
những người có cơng với đất nước như Lê Lai, Lê Lợi, Nguyễn Trãi
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Sử dụng lược đồ để thuật lại sự kiện lịch sử; Nhận xét các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu.
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Tranh ảnh Nguyễn Trãi, bia Vĩnh Lăng,…
<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>
? Cuộc kháng chiến chống quan Minh của nhà Hồ diễn ra ntn? Nguyên nhân thất bại?
<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>
Quân Minh đã đánh bại nhà Hồ và đặt ách thống trị lên đất nước ta. Nhân dân khắp nơi đứng lên
chống giặc Minh ngay sau khi cuộc khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng bị dập tắt, cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn bùng nổ mạnh mẽ.
<b>3/ Hoạt động dạy – học:</b>
<b>Hoạt động 1.</b>
GV giới thiệu bia Vĩnh Lăng
và yêu cầu HS cho biết một
vài nét về Lê Lợi.
Ơng từng nói ta giết giặc
không vì ham phú quý mà
muốn cho ngàn đời sau biết ta
không chịu thần phục quân
giặc tàn ngược
? Em hãy cho biết một vài nét
về căn cứ Lam Sơn?
GV chỉ lược đồ cho HS xác
GV mở rộng: ở Lam Sơn có
thể toả xuống miền đồng
bằng hoạt động khi lực lượng
mạnh, mặt khác khi bị địch
bao vây nghĩa quân có thể rút
lên núi để bảo toàn lực lượng.
Nghe tin Lê Lợi dựng cờ khởi
nghĩa, hào kiệt khắp nơi về
hưởng ứng, trong đó có
Nguyễn Trãi.
? Em hãy cho biết một vài nét
về Nguyễn Trãi.
GV cho HS xem tư liệu về
hội thề Lũng Nhai, nhấn
mạnh cho HS về hội thề Lũng
Nhai và ý nghĩa của hội thề
này.
<b>Hoạt động 2.</b>
? Trong thời kỳ đầu hoạt
động nghĩa quân Lam Sơn đã
gặp phải những khó khăn gì?
Trước tình hình đó nghĩa
qn đã làm gì?
Mở rộng cho HS về tấm
gương anh hùng cứu chúa của
Lê Lai
GD HS ghi nhớ cơng lao của
Lê Lai
? Năm 1421 tình hình quân ta
ntn? Tại sao Lê Lợi lại quyết
Dựa vào Sgk và hiểu biết của
mình trình bày về tiểu sử của Lê
Lợi
Lam Sơn là quê hương của Lê
Lợi, đây là một vùng đồi núi
thấp xen kẻ những dải rừng thưa
và thung lũng nằm hai bên tả
ngạn sơng Chu, nơi có dân tộc
Mường, Thái, địa hình rất hiểm
trở.
Bằng các kiến thức văn học của
mình, HS nêu tiểu sử của
Nguyễn Trãi
Tìm hiểu thời kỳ đầu hoạt động
của nghĩa quân Lam Sơn
Lực lượng còn yếu, lương thực
thiếu thốn, nghĩa qn nhiều lần
rút lên núi Chí Linh
HS nói về sự hy sinh cứu chúa
của Lê Lai
Ta gặp nhiều khó khăn vì giặc
huy động 10 vạn qn tấn cơng.
<b>1.Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa:</b>
Lê Lợi chọn Lam Sơn làm căn
cứ kháng chiến. Đầu 1416 ông
cùng bộ chỉ huy nghĩa quân
Lam Sơn mở hội thề Lũng
Nhai. Năm 1418 ông xưng là
Bình Định Vương, dựng cờ
khởi nghĩa.
<b>2. Những năm đầu hoạt động</b>
<b>của nghĩa quân Lam Sơn</b>
- Thời gian đầu lực lượng cịn
yếu phải rút lên núi Chí Linh
Minh?
Hướng dẫn HS trả lời, nêu
được nguyên nhân vì sao Lê
Đến năm 1424 quân Minh trở
mặt tấn công, cuộc chiến
chuyển sang giai đoạn mới.
Lê Lợi quyết định giảng hồ vì
để tránh các cuộc bao vây của
địch cũng như có thời gian để
củng cố lực lượng.
- Năm 1423 ta quyết định tạm
hồ hỗn với qn Minh
- Năm 1424 qn Minh trở mặt
tấn công, cuộc chiến chuyển
sang giai đoạn mới.
<b>3. Củng cố - Dăn dị:</b>
HS trình bày những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn. Vì sao Lê Lợi lại tạm hồ hỗn
với qn Minh.
Dặn dị: HS học bài cũ, ôn tập kiến thức HKI đã học chuẩn bị thi HK I.
Học các bài : bài 9, 10, 11, 12, 13,14, 15, 16,
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Nhằm giúp HS khái quát hoá kiến thức Lịch sử Việt Nam từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV
Qua đó HS làm các dạng bài tập trắc nghiệm , bước đầu thánh thạo cách giải bài tập trắc nghiệm
Lập các bảng thống kê, sơ đồ,…về các thành tựu KT-VH-GD-KHKT cũng như về hệ thống chính
trị.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Bảng phụ thống kê các thành tựu nổi bật thời Lý – Trần – Hồ
<b> III. Hoạt động dạy – học :</b>
<b>Lĩnh vực</b> <b>Thành tựu thời Lý</b> <b>Thành tựu thời Trần – Hồ</b>
Kinh tế Ruộng đất thuộc quyền sở hữu
của vua, hàng năm vua về cày
tịch điền,
Thủ công nghiệp phát triển:
dệt, gốm, đúc đồng,…
Thương nghiệp trao đổi hàng
hoá với nước ngồi
Nhiều chính sách khuyến
Văn hoá Đạo Phật mở rộng
Nhân dân thích ca hát, nhảy
múa,…
Các tín ngưỡng cổ truyền duy
trì và phát triển
Giám
Năm 1075 mở khoa thi đầu
tiên để tuyển chọn nhân tài
kỳ thi được tổ chức thường
xuyên
Dịch sách chữ Hán sang chữ
Nôm
Khoa học – Nghệ thuật Chùa Một Cột, tháp Báo Thiên
Nghệ thuật điêu khắc tinh vi,
Y học, quân sự, sử học, thiên
văn học,…
2. Bài tập trắc nghiệm:
HS khoanh tròn câu trả lời đúng nhất
1. Cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân minh nhanh chóng thất bại vì:
A. Hồ Q Ly khơng có uy tín với nhân dân
B. Vũ khí, số quân kém hơn nhà Minh
C. Quân nhà Hồ không Giỏi về quân sự
D. Nhà Hồ khơng đồn kết được tồn dân đánh giặc
2. Nhà Lý xây dựng Quốc Tử Giám để:
A. Làm nơi vui chơi giải trí
B. Đón tiếp sứ giả nước ngồi
C. Dạy học cho con vua, quan
D. Hội họp các quan lại
3. Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quan
xâm lược Mông – Nguyên. Cho biết công lao của Trần Hưng Đạo đối với dân tộc ta.
<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
- Những nét chủ yếu về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm cuối 1424-1425
- Sự phát triển lốn mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong thời gian này, từ chổ bị động đối
phó với quân Minh ở miền tây Thanh Hóa làm chủ vùng rộng lớn ở miền Trung và bao vây Đông
Quan.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
GD truyền thống yêu nước tinh thần bất khuất kiên cường và lòng tự hào dân tộc
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Sử dụng lược đồ để thuật lại sự kiện lịch sử; Nhận xét các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu.
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Lược đồ tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn.
<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>
Nhà Minh hịa hỗn với nghĩa qn Lam Sơn để thực hiện âm mưu mua chuộc , dụ dỗ Lê Lợi đầu
<b>3/ Hoạt động dạy – học:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1: </b>
Nguyễn Chích quyết định
vaạch ra kế hoạch chuyển
hướng hoạt động vào Nghệ
An. Vì sao?
GV dùng lược đồ chỉ đường
tiến quân và những trận đánh
lớn của nghĩa quân Lam Sơn.
? Em thấy kế hoạch của
Nguyễn Chích đem lại kết
quả gì? Nhận xét về kế hoạch
đó?
GV nhận xét bổ sung chuyển
ý.
<b>Hoạt động 2.</b>
Sau khhi giải phóng Nghệ
An, Lê Lợi cử Trần Nguyên
Hãn, Lê Ngân đem quân ra
Bắc Quảng Trị
Dùng lược đồ chỉ hướng tấn
công của nghĩa quân
Trong vòng 10 tháng, nghãi
quân đã giải phóng khu vực
rộng lớn từ Thanh Hóa đến
đèo Hải Vân.
? Tình hình qn Minh ntn?
qua cuộc tiến công của ta?
GV treo lưcợ đồ trên bảng
u cầu HS lên trình bày tóm
tắt các chiến thắng của nghĩa
quân Lam Sơn từ cuối 1424 –
1425.
<b>Hoạt động 3. </b>
GV dùng lược đồ trình bày
cuộc tiến cơng của Lê Lợi.
? Mục đích của đợt tiến cơng
này là gì?
Gợi ý cho HS trả lời, chốt lại
Nghệ An là vùng đất rộng, động
dân, địa hình hiểm trở, xa trung
tâm địch, thốt khỏi thế bị bao
vây.
HS quan sát lược đồ và ghi nhớ.
Thoát khỏi thế bị giặc bao vây,
mở rộng địa bàn hoạt động từ
Nghệ An đến Tân Bình, Thuận
Hóa.
Tìm hiểu cuộc tấn cơng giải
phóng Tân Bình, Thuận Hố của
nghĩa quân Lam Sơn
Quan sát lược đồ
Quân Minh bị cô lập và bao vây
trong thành.
HS lên bảng trình bày, các HS
khác nhận xét bổ sung.
Tiến sâu vào vùng địch chiếm
đóng cùng với nhân dân bao
vây đồn địch giải phóng đất đai,
<b>1/ Giải phóng Nghệ An.</b>
<b>(1424)</b>
Nguyễn Chích chuyển địa bàn
hoạt động vào Nghệ An.
Ngày 12/ 10/ 1424 ta hạ được
<b>2/ </b>
<b> Giải phóng Tân Bình,</b>
<b>Thuận Hố.( 1425)</b>
Tháng 8/1425 Trần Nguyên
Hãn chỉ huy quân giải phóng
khu vực Quảng Bình, Bắc
Quảng Trị - Thừa Thiên Huế.
<b>3/ </b>
<b> Tiến quân ra Bắc, mở</b>
<b>rộng phạm vi hoạt động</b>
<b>( 1426)</b>
Yêu cầu HS đọc đoạn in
nghiêng SGK để minh họa
những đóng góp của nhân
dân trong việc tiêu diệt quân
xâm lược.
? Kết quả đợt tiến quân ra
Bắc của Lê Lợi.
? Em có nhận xét gì về đợt
Hướng dẫn HS phân tích
nhận xét: cho thấy bước phát
triển vượt bậc của cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn từ thế bị động
ta đã chuyển sang làm chủ
giành thế chủ động trên tòan
cục và phản công sắp tới.
Minh từ Vân Nam sang.
HS đọc SGK
Nhân dân nhiệt tình ủng hộ,
nghĩa quân chiến thắng, quân
minh lâm vào thế phịng ngự cố
thủ ở thành Đơng Quan.
- Nhiệm vụ là bao vây đồn
địch, ngăn chặn viện binh, giải
phóng đất đai, thành lập chính
quyền.
- Nghĩa qn chiến thắng vang
dội, quân Minh rút vào cố thủ ở
thành Đông Quan.
<b>4. Củng cố - Dặn dị:</b>HS trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ 1424-1426. chuẩn bị
Trận Tốt Động Chúc Động? Tĩm tắt diễn biến? Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử?
<b>TIẾT 39: III. CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOAØN THẮNG.( CUỐI 1426 - CUỐI 1427)</b>
<b>I/.Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
Những sự kiện tiêu biểu của giai đoạn cuối. Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động ; Chi Lăng –
Xương Giang; Ý nghĩa của nhữgn chiến thắng đó đối với việc kết thúc thắng lợi cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Giáo dục HS lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn tổ tiên đã kiên cường, mưu trí
bảo vệ chủ quyền đất nước.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Sử dụng lược đồ học diễn biến trận đánh.
Đánh giá các sự kiện có ý nghĩa quyết định của một cuộc chiến tranh.
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Lược đồ trận Tốt Động – Chúc Động; Chi Lăng – Xương Giang.
cuối 1426.
<b>2/ Giới thiệu bài mới.</b>
Sau nhiều năm chiến đấu gian lao, trãi qua nhiều thử thách cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã bước vào
giai đoạn toàn thắng từ cuối 1426 – 1427. Giai đoạn này đã diễn ra ntn?
<b>3/ Dạy – học bài mới</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1.</b>
GV chỉ lược đồ cho HS vị trí
Tốt Động – Chúc Động.
Với mong muốn giành thế
chủ động tiến quân vàoThanh
Hóa đánh tan quân ta, nhà
Minh cử Vương Thông đem 5
vạn viện binh kéo vào Đông
Quan, nhưng chúng chỉ để lại
Đông Quan 1 lực lượng nhỏ,
cịn lại tiến vào Thanh Hóa,
trên đường tiến quân tập kích
tại Cổ Sở đánh Cao Bộ.
GV kết hợp chỉ lược đồ
tường thuật diễn biến.
? Qua 2 câu thơ trong “ Bình
Ngơ Đại Cáo” cho biết kết
quả trận chiến này?
? Vì sao trận thắng này được
coi là trận thắng có ý nghĩa
chiến lược?
Hướng dẫn HS thảo luận
Kết luận rút ra ý kiến đúng
nhất, cho HS ghi bài.
<b>Hoạt động 2.</b>
GV dùng lược đồ trình bày
diễn biến
Tháng 10 -1427 15 vạn viện
binh giặc tiến vào nước ta.
Liễu Thăng chỉ huy quân từ
Quảng Tây qua Lạng Sơn
Mộc Thạnh từ Vân Nam qua
Hà Giang.
? Trước tình hình đó bộ chỉ
huy nghĩa quân đã làm gì?Tại
sao lại quyết định như vậy?
HS quan sát lược đồ, xác định
vị trí của TĐ – CĐ
5 vạn tên bị giết, 1 vạn bị bắt
sống, VThông bị thường chạy
về Đơng Quan….
HS thảo luận nhóm
Vì nó làm thay đổi tương quan
lực lượng giữa ta và địch làm
cho ý đồ phản cơng của địch bị
thất bại.
Tìm hiểu trận đánh thắng lợi
Chi Lăng Xương Giang.
Quan sát lược đồ
Tập trung lực lượng tiêu diệt
quân của Liễu Thăng. Vì tiêu
diệt được quân của Liễu
Thăng thì buộc VThơng đầu
hàng cịn nếu hạ thành Đơng
Quan thì lúc ấy quân Minh
đông không thể hạ thành ĐQ
mà Liễu Thăng đến thì tình
hình sẽ khó khăn phức tạp.
HS trình bày diễn biến bằng
lược đồ
<b>1. Trận Tốt Động – Chúc</b>
- Tháng 10/ 1426 Vương Thông
đem 5 vạn quân vào Động
Quan.
- Ta bố trí mại phục tại Tốt
Động – Chúc Động.
- 11/ 1426 Vương Thông đánh
Cao Bộ, quân ta dụ địch lọt vào
trận địa.
- Kết quả: 5 vạn tên địch bị giết,
1 vạn tên bị bắt sống . Vương
Thông chạy về Đông Quan.
<b>2. Trận Chi Lăng – Xương</b>
<b>Giang:</b>
- Tháng 10/1427 15 vạn viện
binh do Liễu Thăng và Mộc
Thạnh chỉ huy tiến vào nước ta.
- Ngày 8/10/1427 Liễu Thăng bị
ta phục kích ở Chi Lăng
Hướng dẫn HS trả lời kết hợp
chỉ lược đồ.
GV giới thiệu cho HS về hội
<b>Hoạt động 3.</b>
Sau khi giải phóng đất nước,
Nguyễn Trãi viết bài “Bình
Ngơ Đại Cáo” – đây được
xem là bảng tuyên ngôn độc
lậop lần thứ hai của dân tộc
ta.
? Nguyên nhân thắng lợi của
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
? Ý nghĩa lịch sử của cuộc
khởi nghĩa?
Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm. Qua đó GD HS lòng
yêu nước, tự hào dân tộc
minh họa cho trận chiến ác liệt
này.
HS tự sưu tầm tư liệu bài
“Bình ngô đại cáo” và đọc cho
cả lớp nghe một vài đoạn có
liên quan đến nội dung bài
học.
Chia lớp thành 2 nhóm thảo
- Hàng vạn tên địch bị giết, Mộc
Thạnh chạy về nước . Vương
Thông chấp nhận mở hội thề
Đông Quan (10/12/1427) cuộc
chiến tranh kết thúc..
<b>3. Nguyên nhân thắng lợi và ý</b>
<b>nghĩa lịch sử:</b>
<i>a. Nguyên nhân: </i>
- Sự ủng hộ mọi mặt tích cực
của nhân dân.
- Xây dựng được khối đồn kết
tồn dân, quy tụ sức mạnh cả
nước.
- Đường lối chiến lược chiến
thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ
tham mưu nghĩa quân Lam Sơn.
<i>b. Ý nghĩa:</i>
Giành lại độc lập tự chủ. Mở ra
một thời kỳ mới của nước Đại
<b>4. Củng cố - Dặn dị: </b>
HS trình bày diễn biến trận Tốt Động – CHúc Động và Chi Lăng – Xương Giang bằng lược đồ.
Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm rút ra qua cuộc khời nghĩa Lam Sơn. Em học tập
được gì qua tấm gương anh hùng Lê Lợi, Nguyễn Trãi?
- Chuẩn bị trước <b>Bài 20 “ Nước Đại Việt thời Lê Sơ 1428 – 1527”</b>
I/ Tình hình chính trị , quân sự, pháp luật
<b> </b>
<b>* Mục tiêu chung của bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
- HS thấy được những nét cơ bản về tình hình chính trị, qn sự, pháp luật, kinh tế , xã hội,
văn hóa, giáo dục thời Lê Sơ.
-Thời Lê Sơ nhà nước quân chủ TW tập quyền được xây dựng và củng cố vững mạnh, quân đội
hùng mạnh, có tổ chức chặt chẽ, được huấn luyện thường xuyên; Pháp luật có những điều
khoản tiến bộ, đã quan tâm bảo vệ phần nào quyền lợi cho dân chúng và khuyến khích sản xuất
phát triển. trên các mặt KT-VH-GD-XH… đều có bước phát triển mạnh, đạt nhiều thành tựu.
Đây là thời kỳ cường thịnh của quốc gia Đại Việt.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc về một thời kỳ phát triển rực rỡ và hùng mạnh.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Bộ máy chính quyền thời Lê sơ, chính sách đối với quan đội thời Lê, những điểm chính của bộ
luật Hồng Đức.
- So sánh với thời Trần để chứng minh dưới thời Lê sơ nhà nước tập quyền tương đối hoàn
chỉnh, quân đội hùng mạnh, có luật pháp để đảm bảo kỷ cương trật tự xã hội.
<b>2. Tư tưởng: </b>Giáo dục HS niềm tự hào về thời kỳ thịnh trị của đất nước , có ý thức bảo vệ Tổ
quốc
<b>3. Kỹ năng:</b> phát triển khả năng đánh giá tình hình phát triển về chính trị, quân sự, pháp luật ở
một thời kỳ lịch sử.
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
Bảng phụ Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ; Bản đồ Đại Việt thể kỷ XV
<b>III/ Hoạt động dạy – học:</b>
<b>1/ Kiếm tra bài cũ.</b>
Qua lược đồ hãy tường thuật diễn biến trận Chi Lăng – Xương Giang. Ý nghĩa của trận thắng
này?
Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>
Sau khi đánh đuổi giặc Minh ra khỏi bờ cõi đất nước, Lê Lợi lên ngơi hồng đế bắt tay vào việc tổ
chức lại bộ máy chính quyền xây dựng qn đội luật phapó nhằm ổn định tình hình xã hội, phát
triển kinh tế.
<b>3. Dạy – học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Gv hướng dẫn
Hs xác định vấn đề.
? Bộ máy chính quyền thời Lê
sơ được tổ chức ntn?
GV kết hợp treo bảng phụ lên
bảng hướng dẫn HS phân tích
so sánh với thời Trần.
? Bộ máy chính quyền ở địa
phương được tổ chức ntn?
Yêu cầu HS nói rõ mỗi ti phụ
trách
Cho HS quan sát lược đồ 13
đạo thừa tuyên đọc tên và học
Dựa vào Sgk trả lời
Quan sát bảng phụ kết hợp Sgk
lên bảng điền vào
Theo Sgk
Mỗi công việc cụ thể của mỗi
ti phụ trách công việc gì
Liên hệ thực tế hiện nay ở địa
phương
Quan sát lược đồ và đọc tên 13
đạo thứ tự trên lược đồ.
Chia nhóm thảo luận tìm sự
khác nhau và tiến bộ của bộ
máy nhà Lê
<b>1/ </b>
<b> Tổ chức bộ máy Nhà nước</b>
ghi vào vở.
<b>Hoạt động 2.</b>
? Nhà Lê tổ chức quân đội ntn?
Yêu cầu HS liên hệ với thời
Lý để so sánh
? Tại sao nói trong hồn cảnh
lúc đó chế độ ngụ binh ư nông
là tối ưu?
Yêu cầu HS đọc đoạn in
nghiêng Sgk và nêu nhận xét
của mình về chủ trương của
nhà nước đối với lãnh thổ của
đất nước qua đoạn trích đó.
Gv liên hệ thực tế hiện nay,
giáo dục HS ý thực gìn giữ và
bảo vệ tổ quốc trước các thế
lực thù địch.
<b>Hoạt động 3.</b>
HS liên hệ thời Lý – Trần, cho
biết vì sao thời Lê sơ nhà nước
quan tâm đến luật pháp?
GV lưu ý HS Luật Hồng Đức
là bộ luật lớn nhất và có giá trị
lớn nhất thời phong kiến ở
nước ta.
? Nội dung chính của bộ luật?
Sự tiến bộ của bộ luật so với
trước?
Tìm hiểu quan đội thời Lê
Tiếp tục chế độ ngụ binh ư
nông
Quân đội cũng gồm 02 bộ
phận: quân triều đình và quân
địa phương…..
Vừa kết hợp sản xuất vừa
chiến đấu
Đọc đoạn in nghiêng sgk
Quyết tâm bảo vệ biên cương,
đề cao trách nhiệm gìn giữ đất
nước của mổi người dân, trừng
trị thích đáng kẻ bán nước…
Tìm hiểu luật Hồng Đức.
Giữ gìn kỷ cương xã hội, để
triều đình quản lý chặt chẽ
hơn.
Dựa vào Sgk trả lời
Quyền lợi, địa vị của người
phụ nữ được tôn trọng, bảo vệ
chủ quyền quốc gia,..
<b>2/ Tổ chức quân đội:</b>
- Thực hiện chế độ ngụ binh ư
nông.
- Quân đội gồm 02 bộ phận :
quân triều đình và quân địa
phương.
- Kiên quyết bảo vệ vùng biên
giới lãnh thổ.
<b>3/ Luật pháp:</b>
Ban hành bộ luật Hồng Đức
Nội dung: bảo vệ quyền lợi của
vua và giai cấp thống trị; bảo vệ
người phụ nữ, bảo vệ chủ quyền
quốc gia,…
<b>4. Củng cố - Dặn dò: Phiếu học tập</b>
<i><b>* Luật Hồng Đức có điểm gì tiến bộ?</b></i>
A.Bộ luật bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến
B. Bảo vệ quyền lợi cho nhân dân lao động
C. Bảo vệ quyền lợi cho nhân dân lao động nhất là người phụ nữ
D. Giúp nhà nước quản lý xã hội
E. Vừa bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến, vừa phần nào thoả mãn được yêu cầu
của nhân dân
Lại Hộ Lễ Binh Hình Cơng
Vua trực tiếp chỉ đạo 6 bộ
Tự Hàn lâm
viện sử việnQuốc sử đàiNgự
Các cơ quan giúp việc 6 bộ
<b>TIEÁT 41:II/ TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI.</b>
<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
Sau khi nhanh chóng khơi phục sản xuất , thời Lê sơ chú trọng phát triển kinh tế về mọi mặt. Sự
phân chia xã hội thành 2 giai cấp chính : địa chủ phong kiến và nông dân , đời sống các tầng lớp
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Giáo dục HS ý thức tự hào về thời kỳ thịnh trị của đất nước.
Bồi dưỡng kỹ năng phân tích tình hình kinh tế xã hội theo các tiêu chí cụ thể và rút ra nhận xét
chung
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
Sơ đồ giai cấp và tầng lớp thời Lê sơ
một số tư liệu phản ánh sự phát triển kinh tế xã hội thời Lê sơ
<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>
<b>1/ Kiếm tra bài cũ.</b>
Cho biết công lao của vua Lê Thánh Tông trong việc xây dựng chính quyền bảo vệ Tổ quốc
Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Lê sơ và nêu nhận xét.
<b>2/ Giới thiệu bài mới</b>
Song song với việc xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước, nhà Lê có nhiều biện pháp khơi phục
và phát triển kinh tế xã hội.
<b>3/ Dạy - học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b><sub>N</sub><sub>ộ</sub><sub>i dung.</sub></b>
<b>Hoạt động 1.</b>
? Tình hình nơng nghiệp nước
ta sau ách đô hộ của nhà
Minh?
? Vậy để khôi phục và phát
triển nông nghiệp nhà Lê đã
làm gì?
Gợi ý HS trả lời
GV giải thích cụ thể các chức
quan khuyến nông sứ, đồn
điền sứ, hà đê sứ làm nhiệm vụ
gì và liên hệ thực tế
Giải thích về phép qn điền
? Vì sao nhà Lê lại quan tâm
đến việc baỏ vệ đê điều?
Chống thiên tai lũ lụt hàng
? Em có nhận xét gì về biện
pháp của nhà Lê đối với nông
nghiệp?
GV kết luận: Nông nghiệp
phát triển kéo theo sự phát
trriển của công thương nghiệp
? Các nghề thủ công tiêu biểu
thời Lê là gì? So với thời Lý
-Trần có gì đặc sắc?
GV nhấn mạnh các cơng
xưởng nhà nước : cục bách tác
Tìm hiểu sự khôi phục kinh tế
trả lời theo nội dung Sgk
Cho quân lính về quê làm
ruộng chia phiên nhau về quê
sản xuất, kêu gọi dân phiêu tán
về quê, đặt các chức quan
chuyên môn lo về N2<sub> ….</sub>
HS đọc dẫn chứng trong Sgk về
việc đắp đê của nhà Lê
Nhà nước quan tâm đến nông
nghiệp, sản xuất khôi phục, đời
Thủ công trong làng xã:
Thủ công nhà nước:
Bằng hiểu biết của mình HS
<b>1. Kinh tế:</b>
a. Nơng nghiệp:
- Nhà nước giải quyết vấn đề
ruộng đất : cho quân lính về quê
làm ruộng, đặt ra một số cơ quan
chuyên môn: Hà đê sứ, Khuyến
nông sứ, Đồn điền sứ
- Thực hiện phép quân điền
b. Công thương nghiệp:
Yêu cầu HS liên hệ thực tế với
địa phương các em có nghề
thủ cơng cổ truyền nào cịn lại
? Theo em giữa nông nghiệp
và thủ công nghiệp có liên
quan với nhau ntn?
Giao lưu trao đổi hàng hố
nơng nghiệp phát triển kéo
GV phân tích điều lệ họp chợ
và liên hệ thực tế cho HS hiểu
? Việc buôn bán với nước
ngoài được thực hiện ntn?
Hướng dẫn HS tìm hiểu
nguyên nhân vì sao nhà Lê hạn
chế và kiểm sốt gắt gao việc
bn bán với nước ngồi.
? Em có nhận xét gì về kinh tế
nước ta thời Lê sơ? Vì sao
Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm ,kết luận rút ra ý kiến
đúng cho HS ghi bài.
<b>Hoạt động 2.</b>
? Xã hội thời Lê có những giai
cấp và tầng lớp nào? Quyền
lợi và địa vị của các tầng lớp
đó?
Yêu cầu HS liên hệ và so sánh
với thời Lý - Trần
Thời Lê sơ các giai cấp và
tầng lớp được phân hoá cụ thể
hơn, giai cấp địa chủ ngày
càng có nhiều quyền lực về
KT-XH, trong khi đó tuyệt đại
đa số nông dân là lực lượng
lao động chính mà lại cực khổ
khơng có quyền lợi về chính
trị, thương nhân và thợ thủ
tiêu biểu và liên hệ thực tế
Dựa vào Sgk trả lời
Đọc đoạn in nghiêng nói về
điều lệ họp chợ
Hạn chế việc bn bán với
nước ngồi , tập trung chủ yếu
ở Vân Đồn, Hội Thống,.
Chia nhóm thảo luận
Tìm hiểu sự phân hoá xã hội
thời Lê sơ.
+ Địa chủ: có nhiều ruộng đất,
nắm trong tay nhiều quyền lực
+ Nơng dân: chiếm đa số dân
+ Thợ thủ công và thương
nhân: ngày càng đông phải nộp
thuế và không được coi trọng
+ Nô tì là tầng lớp thấp kém
nhất trong xã hội và giảm dần
so với trước.
- Thương nghiệp:
+ Trong nước : chợ mọc lên
nhiều, là nơi buôn bán giữa các
địa phương
+ Việc buôn bán với nước ngồi
được kiểm sốt chặt chẽ, chỉ tập
trung ở Hội Thống, Vân Đồn
<b>2. Xã hội:</b>
Phân hoá sâu sắc thành các giai
cấp và tầng lớp sau:
- Địa chủ và nông dân
- Thương nhân thợ thủ công
cho lực lượng sản xuất tiến bộ
nhưng lại khơng được coi
trọng, nơ tì giảm nhiều so với
trước do chủ trương hạn nô.
<b> </b>
<b>4. Củng cố - Dặn dị:</b>
Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế xã hội Đại Việt sau chiến tranh.
Vẽ sơ đồ phân hoá xã hội thời Lê sơ
HS học bài, hoàn tất sơ đồ xã hội thời Lê sơ.
Chuẩn bị trước phần <b>III.</b> <b>Tình hình văn hố – Giáo dục</b>. Sưu tầm những cơng trình văn hố nổi
tiếng về văn học, khoa học và giáo dục của nước ta dưới thời Lê sơ.
<b>TIẾT 42: I</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Bồi dưỡng ý thức dân tộc và tự hào về một thời lịch sử có nền văn hóa riêng đậm đà bản sắc văn
hóa dân tộc. Có ý thức gìn gữ và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Nhận xét, đánh giá các thành tựu văn hóa.
So sánh sự phát triển giữa thời Lý và thời Trần.
Quan sát và phân tích nét đặc sắc của một số cơng trình nghệ thụât.
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
-Các tranh ảnh các thành tựu văn hóa
-Tư liệu về các thành tựu văn hóa
- Phiếu học tập.
<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>
-Nêu đặc điểm kinh tế dưới thời Leâsau chiến tranh?
-Trình bày một vài nét về tình hình XH thời Leâ?
<b>3/ Hoạt động dạy - học:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Gv hướng dẫn
Hs thực hiện Ndg 1.
? Nhà nước quan tâm phát
triển giáo dục như thế nào?
- GV định hướng.
? Vì sao thời Lê sơ lại tơn
sùng Nho giáo cịn Đạo giáo
và Phật giáo bị hạn chế?
- GV: Thời Lê sơ nội dung
học tập thi cử là sách của Đạo
nho chủ yếu có “tứ thư” và
“ngũ kinh”. Giải thích thêm
cho HS về 2 loại sách này.
? Giáo dục thời Lê sơ quy cũ
và chặt chẽ, nó được biểu
hiện như thế nào?
- Gv định hướng.
? Để khuyến khích học tập và
kén chọn nhân tài nhà Lê sơ
đã có những biện pháp gì?
- Gv cho Hs xem H45/ tr99:
<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>
- HS dựa vào sgk trả lời.
Nho giáo đề cao trung –
hiếu. Tất cả quyền lực đều
tập trung trong tay vua.
Muốn làm quan thì phải thi
rồi mới được cử (bổ nhiệm)
vào các chức trong triều hoặc
các địa phương.
* Có ba kỳ thi:
Hương-Hội-Đình.
Vua ban mũ áo, vinh quy bái
tổ, khắc tên vào bia đá.
<b>1/ Tình hình giáo dục và khoa</b>
<b>cử.</b>
- Dựng lại Quốc tử giám, mở
nhiều trường học.
hiện nay còn 81 bia. Mỗi bia
khắc tên những người đỗ tiến
sĩ trong mỗi khoá thi.
? Chế độ khoa cử thời Lê sơ
được tiến hành thường xuyên
như thế nào, kết quả?
- Gv định hướng.
? Em có nhận xét gì về tình
hình thi cử, giáo dục thời Lê
sơ?
- Gv kết luận.
<b>Hoạt động 2:</b> Gv hướng dẫn
Hs thực hiện Ndg2.
? Những thành tựu nổi bật về
văn học thời Lê sơ?
- GV: định hướng.
? Nêu một vài tác phẩm tiêu
biểu, nội dung phản ánh điều
gì?
- GV định hương.
? Thời Lê sơ có những thành
tựu khoa học tiêu biểu nào?
- GV kết luận.
? Em có nhận xét gì về những
thành tựu đó?
- GV kết luận.
? Nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật sân khấu?
Nghệ thuật điêu khắc có gì
tiêu biểu?
- Gv định hướng.
? Vì sao quốc gia Đại Việt lại
đạt được những thành tựu như
vậy?
- Gv kết luận.
Dựa vào sgk trả lời.
Quy cũ, chặt chẽ.
Đào tạo được nhiều quan lại
trung thành. Phát hiện nhiều
nhân tài có đóng góp cho đất
nước.
<b>- Hs thực hiện Ndg 2.</b>
Dựa vào sgk trả lời.
Dựa vào sgk trả lời.
Dựa vào sgk trả lời.
- HS thảo luận, đại diện trình
bày.
Bổ sung và nhận xét.
- HS thảo luận, đại diện trình
bày.
Bổ sung và nhận xét.
Có cơng lao đóng góp xây
dựng đất nước của nhân dân.
Triều đại phong kiến thịnh
trị, có cách trị nước đúng đắn.
Sự đóng góp của nhiều nhân
vật tài năng.
<b>2/ Văn hoïc, khoa hoïc, nghệ</b>
<b>thuật.</b>
<b>a/ Văn học.</b>
- Văn học chữ Hán được duy trì,
chữ Nơm phát triển.
- Có nhiều tác phẩm tiêu biểu
thể hiện nội dung u nước sâu
<b>b/ Khoa học.</b>
Có nhiều tác phẩm khoa học
thành văn phong phú, đa dạng.
(sgk)
<b>c/ Nghệ thuật.</b>
- Nghệ thuật ca múa nhạc được
phục hồi.
- Sân khấu: Chèo, tuồng.
Nghệ thuật điêu khắc với phong
cách đồ sộ, kỹ thuật điêu luyện.
tựu rực rỡ.
2/ Nghệt thuật, kiến trúc thời Lê sơ biểu hiện rõ nét ở những cơng trình nào?
3/ Nguyễn Trãi được nhân dân ta suy tôn trên những lĩnh vực nào?
4/ Cho biết tên một số tác phẩm tiêu biểu?
- Văn thơ chữ Hán ……….
………
………
………
- Văn thơ chữ Nơm
<b>Dặn dò : </b>Học bài cũ, soạn bài mới.
<b> BÀI 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ. ( 1428 – 1527 )TT</b>
<b>IV: MỘT SỐ DANH NHÂN VĂN HOÁ DÂN TỘC.</b>
<b> 1:</b>Những cống hiến của Nguyễn Trãi đối với sự nghiệp của nước Đại Việt?
<b> 2 :</b>Tìm hiểu về Vua Lê Thánh Tông?
Giúp Hs hiểu được sơ lược về cuộc đời và những cống hiến to lớn của một số danh nhân văn
hoá, tiêu biểu là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông đối với sự nghiệp của đất nước Đại Việt.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Bồi dưỡng ý thức dân tộc và tự hào và biết ơn các bậc danh nhân thời Lê, từ đó hình thành ý
thức trách nhiệm gìn giữ và phát huy truyền thống văn hĩa của dân tộc.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Quan sát và phân tích các sự kiện lịch sử.
<b>II/ Đồ dùng dạy học.</b>
- Chân dung Nguyễn Trãi, sưu tầm các chuyện dân gian về các danh nhân văn hoá.
- Phiếu học tập.
<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>
-Nêu đặc điểm về giáo dục và thi cử thời Lê sơ?
-Nêu một số thành tựu văn hoá tiêu biểu?
<b>3/ Hoạt động dạy - học:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học</b>
<b>sinh.</b>
<b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Gv hướng dẫn Hs
thực hiện Ndg1.
? Trong cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn, Nguyễn Trãi có vai trị như
thế nào?
- Gv định hướng.
? Sau cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
ông có đóng góp gì cho đất
nước?
- Gv định hướng.
? Caùc tác phẩm của ông tập trung
phản ánh nội dung gì?
- Gv: Thể hiện tư tướng nhân đạo
sâu sắc.
Gv hướng dẫn hs đọc phần in
nghiêng trong sgk.
? Qua nhận xét của Lê Thánh
Tơng em hãy nêu những đ0óng
góp của Nguyễn Trãi?
<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>
- Hs: Là nhà quân sự,
chính trị đại tài, những
đóng góp của ơng là một
trong những ngun nhân
quan trọng dẫn đến thắng
lợi của cuộc khởi nghĩa
LS
- Hs dựa vào sgk trả lời.
Thể hiện tư tưởng nhân
đạo sâu sắc. …
<b>1/ Nguyễn Trãi (1380-1442)</b>
- Là nhà chính trị, quân sự đại
tài, danh nhân văn hoá thế
giới.
H42/102sgk trong nhà thờ
Nguyễn Trãi ở làng Nhị Khê cịn
lưu giữ nhiều di vật q trong đó
có bức chân dung NT mà nhiều
nhà nghiên cứu cho là khá cổ.
<b>Hoạt động 2:</b> GV hướng dẫn HS
thực hiện Ndg2.
Caâu hỏi thảo luận: Trình bày
hiểu biết của em về vua Lê
Thánh Tông?
- GV định hướng HS thảo luận.
GV Kết luận.
? ng có những đóng góp gì cho
sự phát triển kinh tế, văn hoá cho
đất nước?
- GV định hướng.
? Kể những đóng góp của LTT
trong lĩnh vực văn học?
- GV kết luận.
Thơ văn của LTT và Hội Tao
Đàn phần lớn ca ngợi nhà Lê, ca
ngợi phong cảnh đất nước, đậm
<b>Hoạt động 3:</b> GV hướng dẫn HS
tìm hiểu các danh nhân văn hố
NSL và LTV.
? Hiểu biết của em về Ngô Só
Liên?
- GV hướng dẫn.
? Tên tuổi của Ngô Sĩ Liên đã để
lại những dấu ấn gì?
GV kết luận
<b>Hoạt động 4</b>
Là con thứ tư của Lê Thái
Tông mẹ là Ngô Thị
Ngọc Giao lên ngôi vua
năm 1460 - 18 tuổi.
Quan tâm phát triển nông
–công - thương nghiệp
phát triển giáo dục-văn
hoá, lập ra hội Tao Đàn
Có nhiều tác phẩm Văn
học có giá trị bằng chữ
Là anh hùng dân tộc, là
bậc mưu lược trong cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn.
Là nhà văn hoá kiệt
xuất, là tinh hoa của thời
đại bấy giờ, tên tuổi của
ông rạng ngời trong lịch
sử.
Soạn thảo bộ “ Hí phường
<b>2/ Lê Thánh Toâng. </b>
<b>(1442-1497).</b>
- Oâng lập ra Hội Tao Đàn.
- Có nhiều đóng góp trong các
lĩnh vực kinh tế, văn học,..
<b>3/ Ngô Só Liên. (TKXV).</b>
Là nhà sử học nổi tiếng.
<b>4/ Lương Thế Vinh.(1442-?)</b>
thế nào đối với những thành tựu
về nghệ thuật?
- GV: Keát luaän.
Oâng đỗ trạng nguyên năm 1463
…
Yêu cầu HS kể những mẫu
chuyện mà các em biết về trạng
nguyên Lương Thế Vinh.
GV nhận xét cho điểm
lịch sử nghệ thuật sân
khấu.
Soạn bộ “ Đại thành tốn
pháp”
HS các tổ lần lượt thi kể
chuyện
Hí phường phả lục, Đại thành
tốn pháp
<b>Củng cố: </b>
? Đánh giá của em về một danh nhân văn hoá tiêu biểu ở thế kỷ XV?
? Những danh nhân được nêu trong bài học đã có cơng lao gì đối với dân tộc?
<b>Dặn dò:</b>
Học bài cũ, soạn bài mới.
<b>BÀI 21: ÔN TẬP CHƯƠNG IV.</b>
Hs chuẩn bị các nội dung cơ bản sau:
1/ Về mặt chính trị.
2/ Pháp luật.
3/ Kinh tế.
4/ Xã hội.
5/ Văn hoá giáo dục, khoa học nghệ thuật<b>.</b>
<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>
Giúp Hs ôn tập lại những kiến thức đã học về lịch sử dân tộc
Nắm được các thành tựu chủ yếu về mặt chính trị, kinh tế, văn hĩa của ĐV thời Lê sơ và so
sánh với thời Ly,ù Trần.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Giáo dục niềm tin và lòng tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Tổng hợp, khái quát các sự kiện lịch sử.
Cách dùng, chỉ bản đồ và lập niên biểu.
Lập bảng thấng kê.
<b>II/Đồ dùng dạy học:</b>
-Lược đồ ĐV thời Trần, Leâ sô.
-Tư liệu khác.
<b>III/ Đồ dùng dạy học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
<b> </b>GV kiểm tra phần chuẩn bị của 5 HS.
<b>3/ Tiến hành các hoạt động.</b>
<b>Hoạt động 1: </b>GV hướng dẫn HS ôn tập các câu hỏi sau.
Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập theo các nội dung sau.
<b>1/ Về mặt chính trị.</b>
<b>2/ Pháp luật.</b>
<b>3/ Kinh tế.</b>
<b>4/ Xã hội.</b>
<b>5/ Văn hố giáo dục, khoa học nghệ thuật.</b>
<b>Hoạt động 2: </b>
<b> </b> Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK.
<b>Câu 1:</b>
Bộ máy NN thời Lê Thánh Tơng chặt chẽ hoàn chỉnh hơn.
- TW: Một số cơ quan cùng chức cao cấp nhất và trung gian được bãi bỏ, tăng cường tính tập
quyền.
- Các đơn vị hành chính: Hệ thống thanh tra, giám sát tăng cường hoạt động từ TW đến xã, tổ
chức chặt chẽ hơn đặc biệt là cấp thừa tuyên và xã.
- Cách đào tạo quan lại và tuyển chọn : Lấy phương thức học tập và thi cử là chủ yếu.
<b>Câu 2:</b> * Khác nhau:
Nhà nước Lý, Trần là nhà nước quân chủ quý tộc.
* Giống: Cùng bảo vệ quyền lợi của vua, triều đình, giai cấp thống trị, khuyến khích sản
xuất phát triển, bảo vệ quyền tư hữu tài sản.
* Khác: Pháp luật thời Lê sơ thông qua bộ luật Hồng Đức đầy đủ hơn, hồn chỉnh hơn và có
một số điều bảo vệ quyền lợi cho nhân dân và phụ nữ.
<b>Caâu 4: </b>
* Giống: Đều phát triển và có nhiều thành tựu.
* Khác: thời Lê sơ kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn.
<b>Caâu 5: </b>
* Giống: Đều có giai cấp thống trị và bị trị với các tầng lơp: Quý tộc, địa chủ tư hữu…
* Khác:
- Lý, Trần: Quý tộc và vương hầu đông đảo nắm mọi quyền lực, nông nô và nô tì chiếm số
đơng trong XH.
- Lê sơ: Nơ tì giảm và giải phóng ở thời Lê sơ, tầng lớp tư hữu địa chủ rất phát triển.
<b>Câu 6:</b> HS nhắc lại các thành tựu.
* Khác thời Lý, Trần:
- Nho giáo chiếm vị trí độc tơn, chi phối mọi hoạt động trên các lĩnh vực tư tưởng và văn hoá.
- VH, GD, KH đạt nhiều thành tựu rực rỡ hơn.
<b>Hoạt động 3:</b> GV hướng dẫn HS nhắc lại một số kiến thức khó để ghi nhớ bài, giải đáp những
thắc mắc nếu có.
<b>Hoạt động 4: </b>
Học bài, ơn lại các bài học của chương IV tiết sau làm bài tập lịch sử chương IV:
Bài 18: Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào kháng chiến chống quân Minh đầu thế
kỷ XV.
Bài 20: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. (1418-1427).
Bài 21: Nước Đại Việt thời Lê Sơ. (1428-1527)
<b>1/ Kiến thức.</b>
Giáo dục niềm tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu về văn hóa,KHKT… mà các
dân tộc đã đạt được..
<b>3/ Kỹ năng.</b>
Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, so sánh và phân tích những kiến thức đã học và liên hệ thực tế.
Rèn luyện làm bài tập thực hành trắc nghiệm
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
Bản đồ.Tranh ảnh và một số tư liệu có liên quan đến nội dung bài học. Bút dạ, giấy khổ lớn.
<b>III/ Hoạt động dạy và học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>
GV kiểm tra phần chuẩn bị bài học của HS.
<b>3/ Thực hiện các hoạt động.</b>
<i><b>Hoạt động 1:</b></i> Gv đưa ra hệ thống các câu hỏi.
1/ Đường lối của nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên và nhà Hồ
chống qn Minh có gì khác nhau?
2/ Trình bày nguyên nhân bùng nổ, đặc điểm và nguyên nhân thất bại của cuộc khỡi nghĩa
chống quân Minh?
3/ Tại sao lực lượng quân Minh mạnh nhưng không tiêu diệt được nghĩa quân mà phải chấp
nhận tạm hoà với Lê Lợi?
4/ Nêu những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (cuối
1424-cuối 1426)?
5/ Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
6/ Trình bày và vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền thời Lê sơ?
7/ Trình bày những nét chính về kinh tế, xã hội thời Lê sơ? XH có những tầng lớp và giai cấp
nào?
8/ Nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá, giáo dục của nước ta thời Lê sơ? Vì sao lại đạt
được những thành tựu nói trên?
<b>Hoạt động 2:</b> GV nhắc lại những kiến thức cơ bản khó để HS hiểu và nhớ bài.
<b>Hoạt động 3: </b>Ôn lại bài và chuẩn bị bài mới.
Chương V: Bài 22. Phần I/ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI.
<b>1:</b> Nêu những ngun nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỷ XVI?
<b>2:</b> Nêu lên ý nghóa của phong trào nông dân thế kỷ XVI?
<b>3:</b> Em hãy nhận xét về triều đình nhà Lê ở thế kỷ XVI?
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
Giúp HS thấy rõ những sa đoạ của triều đình phong kiến Lê sơ. Những phe phái dẫn đến
xung đột về chính trị, tranh giành quyền lợi sau 20 năm.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Giáo dục truyền thống yêu nước, ý chí anh hùng bất khuất của nhân dân ta. Vai trò to lớn của
quần chúng . HS hiểu Nhà nước thịnh trị hay suy vong là do ở lòng dân.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
<b> </b>Lược thuật sự kiện lịch sử
Nhận xét, đánh giá.
<b>II/ </b>
<b> Đồ dùng dạy học:</b>
Lựơc đồ các cuộc khởi nghĩa nông dân
<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiếm tra baøi cũ. </b>GV kiểm tra phần chuẩn bị của 5 HS.
<b>3/ Hoạt động dạy - học:</b>
<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinhø.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1:</b> GV hướng dẫn
HS thực hiện NDh1.
GV: Lê Thái Tổ: Triều đình
phong kiến vững vàng, kinh tế
ổn định.
Lê Thánh Tông: chế độ PK
đạt đến thời kỳ cực thịnh.
? Nguyên nhân nào dẫn đến
tình hình suy thối của triều
đình Lê sơ?
- GV định hướng:
* Lê Uy Mục được gọi là vua
quỷ.
“ An Nam tứ bách vận vưu
trường. Thiên ý như hà giáng
quỷ vương”
* Uy Mục bị giết, Tương Dực
lên thay bắt nhân dân xây Đại
Điện và Cửu Trùng Đài to lớn
chỉ mải ăn chơi trụy lạc;
Hs thực hiện Ndg1.
Dựa vào SGK trả lời, bổ sung
và nhận xét.
<b>1/ Triều đình nhà Lê.</b>
- Đầu thế kỷ XVI nhà Lê bắt
đầu suy thoái.
? Sự thoái hoá của các tầng
lớp thống trị khiến triều đình
phong kiến phân hố như thế
nào?
- Gv định hướng.
? Em có nhận xét gì về các
vua Lê ở thế kỷ XVI so với
Lê Thánh Tơng?
- GV kết luận.
Lê T Tơng có cơng xây dựng
đất nước, Uy Mục và Tương
Dực, Chiêu Tông đẩy đất
nước vào thế suy vong.
<b>Hoạt động 2:</b> GV hướng dẫn
HS thực hiện ND2.
? Sự suy yếu của triều đình
nhà Lê dẫn đến hậu quả gì?
Tại sao lại như vậy?
- GV định hướng.
? Thái độ của tầng lớp nhân
dân đối với tầng lớp quan lại
thống trị như thế nào?
- Gv giảng và sử dụng lược
đồ. Hướng dẫn HS theo dõi
các cuộc khởi nghĩa đã nổ ra
ở từng địa bàn.
* Tiêu biểu nhất là cuộc khởi
nghĩa của Trần Cảo 1516 ở
ĐơngTriều-QuảngNinh.(Qn
ba chỏm).
? Em có nhận xét gì về phong
trào đấu tranh của nơng dân ở
đầu thế kỷ XVI?
- Gv kết luận.
Nội bộ triều đình chia bè kéo
Kém về năng lực và nhân
cách, đẩy chính quyền và đất
nước vào thế suy vong.
<b>Hs thực hiện NDg2.</b>
Nhân dân cực khổ
Quan lại địa phương mặc sức
tung hoành đục khoét của
nhân dân … dùng của như bùn
đất … coi dân như cỏ rác.
( HS đọc phần in nghiêng
trong sgk)
- HS: Mâu thuẫn.
Nơng dân với địa chủ và nhà
nước phong kiến ngày càng
gay gắt.
Đó là nguyên nhân dẫn đến
các cuộc khởi nghĩa.
- Hs: Quy mô rộng lớn nhưng
nổ ra lẻ tẻ, chưa đồng loạt.
<b>2/ Phong trào khởi nghĩa</b>
<b>của nơng dân ở đầu thế kỷ</b>
<b>XVI.</b>
a/ Nguyên nhân:
- Đời sống nhân dân cực khổ
- Mâu thuẩn giai cấp lên cao.
b/ Diễn biến:
- Có rất nhiều cuộc khởi
nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu nhất
là cuộc khởi nghĩa của Trần
Cảo(1516) ở Đông
Triều-Quảng Ninh.
c/ Kết quả, ý nghóa.
- Với quy mơ hoạt động lớn
nhưng nổ ra lẻ tẻ nên bị dập
tắt.
Ôn lại bài và chuẩn bị bài mới.
Chương V: Bài 22.
Phần II/ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM-BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH-NGUYỄN.
<b>1:</b> Nêu những hậu quả của cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều và sự chia cắt Đàng Trong-Đàng
Ngồi?
<b>2:</b> Nhận xét tình hình chính trị, xã hội ở nước ta các thế kỷ XVI-XVII?
<b>TIẾT 47:</b> <b>II/ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM - BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN.</b>
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
Giúp HS thấy rõ những nguyên nhân của các cuộc chiến.
Hậu quả của các cuộc chiến tranh đối với sự phát triển của đất nước.
<b> 2/ Tư tưởng.</b>
Bồi dưỡng cho Hs bảo vệ sự đoàn kết thống nhất đất nước chống mọi âm mưu chia rẽ lãnh
thổ.
Giáo dục truyền thống yêu nước, ý chí anh hùng bất khuất của nhân dân ta. Vai trò to lớn của
quần chúng .
<b>3/ Kỹ năng.</b>
<b> </b>Tập xác định vị trí, địa danh và trình bày diễn biến của các sự kiện lịch sử trên bản đồ.
<b> </b>Lược thuật sự kiện lịch sử
Nhận xét, đánh giá.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Bản đồ Việt Nam.
Tranh ảnh liên quan đến bài học.
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiếm tra baøi cũ.</b>
Nhận xét triều đình nhà Lê đầu thế kỷ XVI?
Nêu nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỷ XVI? Ý nghĩa?
<b>3/ Hoạt động dạy - học</b>
<b>Hoạt động củaGiáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1: </b>GV hướng dẫn
? Sự suy yếu của nhà Lê đã
thể hiện như thế nào?
- Gv nhận xét.
Gv cùng Hs từng bước tìm
hiểu vì sao lại có sự hình
thành Nam triều và Bắc triều.
? Thảo luận: nguyên nhân
hình thành Nam triều và Bắc
triều?
- Gv định hướng.
SGV LS8/2-13,14.
Gv dùng bản đồ VN chỉ rõ vị
<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>
- HS: Triều đình phong
kiến rối loạn, các phe phái
liên tục chém giết lẫn
nhau.
- Hs thảo luận 2 phút. Đại
diện trình bày, nhận xét, bổ
sung.
<b>1/ Chieán tranh Nam-Bắc</b>
<b>triều.</b>
- Năm 1527 Mạc Đăng Dung
cướp ngơi nhà Lê lập ra nhà
Mạc( Bắc triều).
- Năm 1533 Nguyễn Kim vào
Thanh Hoá lập một người
thuộc dòng dõi nhà Lê lên làm
vua. Lấy danh nghĩa “Phù Lê
diệt Mạc”.
? Nêu diễn biến cuộc chiến
tranh Nam triều và Bắc triều?
- GV tường thuật sơ lược cuộc
chiến tranh kéo dài >50năm
từ Nghệ An, Thanh Hoá ra
bắc
? Chiến tranh Nam-Bắc triều
đã gây tai hoạ gì cho nhân
dân ta?
- GV phân tích và kết luận.
? Tính chất của cuộc chiến
tranh Nam – bắc triều là gì?
- GV định hướng và kết luận.
Đây là cuộc nội chiến phong
kiến để giành quyền lực và
địa vị, dây là cuộc chiến tranh
phi nghĩa.
* Tác hại: Kìm hãm gay gắt
sự phát triển của XH.
<b>Hoạt động 2:</b> GV hướng dẫn
? Sau chiến tranh Nam – Bắc
triều tình hình nước ta có gì
thay đổi?
-Gv định hướng.
Gv dùng bản đồ chỉ vị tríĐàng
Trong, Đàng Ngồi.
? Đàng Trong và Ngoài do ai
cai quản?
* Gv: Nguyễn Hồng vào
Thuận Hố xây dựng cơ sở để
đối địch với họ Trịnh( Họ
Trịnh mưu cướp đoạt quyền
lực của họ Nguyễn.)
- GV hướng dẫn HS quan sát
H48.
* GV dùng bản đồ VN : Trong
gần nửa thế kỷ họ Trịnh và họ
- HS: Dựa vào SGK trả lời,
bổ sung và nhận xét.
-HS: Gây tổn thất lớn về
người và của.
- HS thảo luận trả l;ời.
“Cái cò lặn lội bờ sơng.
Gánh gạo đưa chồng tiếng
khóc nỉ non.
Nàng về ni cái cùng con.
Để anh đi trẩy nước non
Cao Bằng”
<b>Hs thực hiện NDg2.</b>
- HS:
* Năm 1545 Nguyễn Kim
chết, con rể là Trịnh Kiểm
lên thay nắm binh quyền.
* Con thứ của Nguyễn Kim
là Nguyễn Hoàng lo sợ xin
vào trấn thủ Thuận Hoá,
Quảng Nam.
Đàng ngoài: Họ Trịnh xưng
vương, gọi là chúa trịnh
biến vua lê thành bù nhìn.
Đàng Trong: Chúa Nguyễn
cai quản.
<b>2/ Chiến tranh Trịnh Nguyễn</b>
<b>và sự chia cắt Đàng Trong,</b>
- Năm 1545 Nguyễn Kim mất,
Trịnh Kiểm lên thay, Nguyễn
Hoàng được cử vào trấn thủ
đất Thuận - Quảng.
- Đầu thế kỷ XVII chiến tranh
diễn ra giữa hai thế lực, kéo
dài > 50 năm, bảy lần không
phân thắng bại. Lấy sơng
Gianh làm ranh giới.
Các thế lực tranh chấp. Thời gian chiến tranh. Khu vực diễn ra chiến tranh.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
? Phân tích nguyên nhân trực tiếp và hậu quả của hai cuộc chiến tranh phong kiến lớn ở thế
kỷ XVI-XVII theo các ý sau:
Cuộc chiến thứ nhất: Tên gọi.Nguyên nhân trực tiếp. Hậu quả.
Cuộc chiến thứHai: Tên gọi.Nguyên nhân trực tiếp.Hậu quả.
<b>Hoạt động 4:</b>
Ôn lại bài và chuẩn bị bài mới.
Bài 23: KINH TẾ, VĂN HOÁ THẾ KỶ XVI-XVIII.
I/ KINH TẾ.
<b>1: </b>Tình hình kinh tế ở Đàng Ngồi TKXVI-XVIII phát triển như thế nào?
<b>2:</b> Vì sao đến nữa đầu thế kỷ XVII kinh tế nông nghiệp ở ĐN có điều kiện phát triển?
<b>3:</b> Tại sao TKXVII ở nước ta xuất hiện một số thành thị?
<b>TIẾT 48: I/ KINH TẾ.</b>
<b>I/ Mục tiêu bài hoïc</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
Giúp HS thấy rõ sự khác nhau của kinh tế nông nghiệp và kinh tế hàng hoá ở hai miền đất
nước. Những ngun nhân của sự khác nhau đó.
Tình hình thủ cơng nghiệp và thương nghiệp ở các thế kỷ này.
<b> 2/ Tư tưởng.</b>
Tôn trọng có ý thức giữ gìn những sáng tạo nghệ thuật của ông cha, thể hiện sức sống tinh
thần của dân tộc.
<b>3/ Kỹ năng.</b>
<b> </b> Xác định vị trí, địa danh trên bản đồ VN. Nhận xét trình độ phát triển của lịch sử dân tộc từ
TKXVI-XVIII.
<b>II/. Đồ dùng dạy học:</b>
Bản đồ Việt Nam.
Tranh ảnh liên quan đến bài học.
-Tường thuật lại cuộc chiến tranh Trịnh-Nguyễn?
-Phân tích hậu quả của hai cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều và Trịnh Nguyeãn?
<b>3/ Hoạt động dạy học:</b>
<b>* Giới thiệu bài: </b>Chiến tranh liên miên giữa hai thế lực phong kiến Trịnh Nguyễn gây biết
<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1: </b>GV hướng dẫn
? Hãy so sánh kinh tế sản xuất
nông nghiệp giữa Đàng Trong
với Đàng Ngồi?
- GV nhận xét.
GV chia thành hai bảng
hướng dẫn HS so sánh.
? Ở Đàng Ngồi chúa Trịnh
có quan tâm đến phát triển
nông nghiệp không?
- Gv định hướng.
? Nêu nguyên nhân làm cho
nền nông nghiệp ở Đàng
Ngoài bị tàn phá nghiêm
trọng?
- Gv định hướng.
? Cường hào đem cầm bán
ruộng đất công đã ảnh hưởng
<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>
- HS thảo luận 2 phút. Đại
diện trình bày, nhận xét, bổ
sung.
Dựa vào SGK trả lời, bổ sung
và nhận xét.
- Hs thảo luận trả lời.
+ Xung đột kéo dài giữa các
tập đồn phong kiến.
+ Ruộng đất cơng làng xã bị
thu hẹp.(Các hạng ruộng
không có mấy, dù xứ nào có
thì cũng đủ cung cấp binh
lương và ngụ lộc)
+ Chế độ tô thuế, binh dịch
nặng nề.
+ Nạn tham quan ơ lại hồnh
hành.(con trai có người khơng
có áo, con gái có người khơng
- Hs: Nông dân không có
ruộng cày cấy.
+ Mất mùa, đói kém xảy ra
liên tiếp.
<b>1/ Nông nghiệp.</b>
* Đàng Ngồi: ngừng trệ.
- Kinh tế nơng nghiệp giảm
sút.
có những biện pháp gì để
quan tâm phát triển nông
nghiệp?
- GV định hướng và kết luận.
? Kết quả của các chính sách
đó.
- GV định hướng và kết luận.
? Chúa Nguyễn đã làm gì để
mở rộng đất đai xây dựng cát
cứ?
- GV định hướng và kết luận.
? Phủ Gia Định gồm có mấy
dinh? Gồm những tỉnh nào
- GV yêu cầu HS chỉ trên bản
vị trí các địa danh nói trên.
? Hãy phân tích tính tích cực
của chúa Nguyễn trong việc
phát triển Nông nghiệp?
- Gv định hướng và kết luận.
? Sự phát triển sản xuất có
ảnh hưởng như thế nào đến
tình hình XH?
- Gv kết luaän.
<b>Hoạt động 2:</b> Gv hướng dẫn
HS thực hiện ND2.
? Nhận xét sự khác nhau giữa
kinh tế nông nghiệp đàng
Trong và Đàng Ngoài?
- GV định hướng.
? Nước ta có những ngành
nghề thủ công nào tiêu biểu?
- GV định hướng.
? Ở thế kỷ XVII TCN phát
triển như thế nào?
- GV: Hai nghề thủ công tiêu
biển nhất là gốm Bát Tràng
và đường.
* GV cho Hs quan sát H.51 về
- HS: Dựa vào SGK trả lời, bổ
sung và nhận xét.
- HS: Dựa vào SGK trả lời, bổ
sung và nhận xét.
- HS: Dựa vào SGK trả lời, bổ
sung và nhận xét.
HS: Dựa vào SGK trả lời, bổ
sung và nhận xét.
- HS: Lợi dụng thành quả lao
động để chống lại họ Trịnh,
song những biện pháp chúa
Nguyễn thi hành có tác dụng
thúc đẩy nơng nghiệp ĐT phát
triển mạnh …
<b>HS thực hiện NDg2.</b>
- HS:
+ Đàng Ngoài định trệ.
- HS: Dựa vào SGK trả lời,
bổ sung và nhận xét.
- Hs thảo luận 2 phút. Đại
diện trình bày, nhận xét, bổ
sung.( Hai bình gốm rất đẹp:
<b>2/ Sự phát triển của nghề</b>
<b>thủ công và buôn bán.</b>
a/ Thủ công nghiệp.
nhận xét.
- Gv định hướng và kết luận.
* Xuất hiện nhiều mặt hàng
thủ công giá trị được Sx ở các
làng thủ công, những trung
tâm công nghiệp góp phần
phát triển kinh tế đất nước.
GV cho HS đánh dấu vị trí
trên bản đồ các làng thủ công
hổi tiếng ở nước ta.
? Hoạt động thương nghiệp
phát triển như thế nào?
- GV định hướng và kết luận.
? Em có nhận xét gì về các
phố phường
- GV cho HS xem đoạn băng
36 phố phường(nêú có)
? Chúa Trịnh, chúa Nguyễn
có thái độ như thế nào trong
việc bn bán với người nước
ngồi?
- Gv định hướng và kết luận.
? Tại sao Hội An trở thành
hương cảng lớn nhất ở Đàng
Trong?
* Nhận xét H.52 sgk?
? Vì sao đến giai đoạn sau
chính quyền Trịnh-Nguyễn
chủ trương hạn chế ngoại
thương?
GV kết luận.
nét hài hoá cân đối. Đây là
một trong những sản phẩm
được người nước ngồi ưa
-Xuất hiện nhiều chợ, phố xá
và các đô thị.
Đẹp, rộng, lát gạch. Phố
phường xếp theo hàng ngành
hàng .
Dựa vào SGK trả lời, bổ sung
và nhận xét.
Vì đây là trung tâm trao đổi,
bn bán hàng hố. Gần biển
thuận lợi cho thuyền bn qua
lại.
Sợ người phương Tây có ý đồ
xâm chiếm nước ta.
b/ Thương nghieäp.
- Trong nước xuất hiện nhiều
chợ, phố xá và các đôthị.
- Ngoại thương sau này bị hạn
chế.
<b>Hoạt động 3: </b>
? Lập bảng so sánh tình hình nơng nghiệp và đời sống nhân dân ở Đàng Trong và Đàng Ngoài
Chính sách nơng nghiệp. Tình hình ruộng đất. Đời sống nông dân.
Ở
Đàng
………
………
………
………
Ngoại. <sub>………</sub> <sub>………</sub> <sub>………</sub>
Ở
Đàng
Trong.
...………
………
………
………
...………
………
………
………
...………
thương nghiệp ở các thế kỷ XVI-XVII?
<b>Thủ công nghiệp.</b> <b>Thương nghiệp.</b> <b>Đô thị.</b>
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
<b>Hoạt động 4:</b>
Ơn lại bài và chuẩn bị bài mới.
Bài 23: KINH TẾ, VĂN HOÁ THẾ KỶ XVI-XVIII.
II/VĂN HOÁ.
<b>1: </b>Lập bảng tóm tắt về tình hình kinh tế, văn hố nước ta ở các thế kỷ XVI-XVIII? Có những
điểm gì mới?
<b>2:</b> Trình bày sự phát triển phong phú và đa dạng của các loại hình nghệ thụât dân gian TK
XVI-XVIII?
<b>3:</b> Tại sao nghệ thuật dân gian thời kỳ này phát triển cao?
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>
Giúp Hs nắm được những nét chính về tình hình văn hố(tơn giáo, sự ra đời chữ Quốc ngữ,
văn học, nghệ thuật) bấy giờ.
<b> 2/ Tư tưởng.</b>
Tơn trọng có ý thức giữ gìn bảo vệ truyền thống văn hoá dân tộc.
<b> 3/ Kỹ năng.</b>
<b> </b>Mơ tả một lễ hội hoặc một trị chơi tiêu biểu trong lễ hội của làng mình.
<b>II/ /. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh ảnh liên quan đến bài học.
-Nhận xét tình hình kinh tế nơng nghiệp Đàng Trong - Đàng Ngồi?
-Tại sao thế kỷ XVII nước ta xuất hiện một số thành thị?
<b> 3/ Hoạt động dạy học:</b>
<b>* Giới thiệu bài: </b>Mặc dù tình hình đất nước khơng ổn định nhưng nền kinh tế đã đạt được
mức phát triển nhất định. Bên cạnh đó đời sống văn hố tinh thần của người dân có nhiều
điểm mới …
<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1: </b>GV hướng dẫn HS
thực hiện Ndg1.
? Ở thế kỷ XVI-XVII, nước ta có
những tơn giáo nào?Nói rõ sự
phát triển của tơn giáo đó?
- GV nhận xét.
? Vì sao Nho giáo lúc này khơng
cịn chiếm vị trí độc tơn?
- GV định hướng.
? Ở thơn q có những hình thức
sinh hoạt tư tưởng như thế nào?
- GV định hướng.
? Kể tên một số lễ hội mà em
biết? Quan sát H.53 bức tranh
miêu tả cái gì?
- GV kết luận.
? Hình thức sinh hoạt văn hố đó
có tác dụng gì?
- Gv định hướng.
? Câu ca dao: “Nhiễu điều phủ
lấy giá gương” nói lên điều gì?
Kể một vài câu ca dao có nội
dung tương tự mà em biết?
- Gv định hướng.
? Đạo thiên chúa bắt nguồn từ
đâu? Vì sao lại xuất hiện ở nước
ta?
<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>
- HS thảo luận 2 phút. Đại
diện trình bày, nhận xét, bổ
sung.
Các thế lực phong kiến tranh
giành địa vị.
Vua Lê trở thành bù nhìn.
Dựa vào SGK trả lời, bổ sung
và nhận xét.
- HS thảo luận trả lời.
Miêu tả buổi biểu diễn võ
nghệ tại các hội làng.
* Hình thức phong phú, nhiều
thể loại: đấu kiếm, đua ngựa,
thi bắn cung tên
* Biểu diễn nghệ thụât: Ba
người thổi kèn,đánh trống thể
hiện nét tươi vui, tinh thần lạc
quan, yêu đời.
Hs thảo luận 1 phút. Đại diện
trình bày, nhận xét, bổ sung.
Bắt nguồn từ Châu u.
Thế kỷ XVI các giáo só
phương Tây theo thuyền buôn
<b>1/ Tôn giáo.</b>
- Nho giáo vẫn được duy trì
- Phật giáo được phục hồi và
phát triển.
? Thái độ của chính quyền
Trịnh-Nguyễn đối với đạo thiên
chúa?
- Gv kết luận.
<b>Hoạt động 2:</b> GV hướng dẫn HS
thực hiện ND2.
? Chữ Quốc ngữ ra đời trong
hoàn cảnh nào?
- GV định hướng.
* GV: Năm 1651 giáo sĩ
A-lếch-xăngđờ Rốt cho xuất bản ở
Rôma quyển từ điển
Việt-Bồ-Latinh và một quyển giáo lí sơ
lược. Việc sáng tạo ra chữ Quốc
ngữ bằng cách dùng chữ cái La
tinh ghi âm tiếng Việt là một
giáo trình và cơng trình của
nhiều giáo sĩ phương Tây hợp
? Vì sao trong thời gian dài chữ
Quốc ngữ không được sử dụng?
- GV định hướng.
? Theo em chữ Quốc ngữ ra đời
đóng vai trị gì trong q trình
phát triển của văn hố VN? Tại
sao tồn tại được đến ngày nay?
- GV định hướng và kết luận.
<b>Hoạt động 3:</b> Gv hướng dẫn HS
thực hiện ND3.
? Văn học giai đoạn này bao
gồm mấy bộ phận? Kể tên
những thành tựu văn học nổi
bật?
- GV định hướng và kết luận.
GV đưa ra một số VD.
? Thơ nơm xuất hiện ngày càng
nhiều có ý nghĩa như thế nào đối
với tiếng nói và văn hoá dân
Không hợp với cách cai trị
dân nên tìm cách ngăn cấm.
<b>Hs thực hiện NDg2.</b>
HS: mục đích là truyền đạo.
Giai cấp phong kiến không sử
dụng, giai cấp phong kiến lạc
hậu, bảo thủ.
HS thảo luận 2 phút. Đại diện
trình bày, nhận xét, bổ sung
Nhân dân ta không ngừng sũa
đổi , hoàn thiện chữ quốc ngữ
nên viết tiện lợi, khoa học, là
công cụ thông tin thuận lợi,
vai trò quan trọng trong VH
<b>Hs thực hiện Ndg3.</b>
Hai bộ phận
+ Văn học bác học.
+ Văn học dân gian.
Văn học chữ nôm rất phát
triển.
Khẳng định người Việt có
ngơn ngữ riêng của mình.
Nền văn học dân tộc sáng tác
<b>2/ Sự ra đời chữ Quốc ngữ.</b>
- Thế kỷ XVII một số giáo sĩ
phương Tây dùng chữ cái La
tinh ghi âm tiếng Việt.
<b>3/ Vaên học và nghệ thụât</b>
<b>dân gian.</b>
a/ Văn học.
- Văn học chữ Nôm rất phát
triển.
Nội dung : Ca ngợi hạnh
phúc con người, tố cáo
những bất công trong xã hội,
sự thối nát của triều đình
phong kiến.
- GV định hướng và kết luận.
? Cùác tác phẩm bàng chữ Nôm
tập chung phản ánh nội dung gì?
- GV định hướng và kết luận.
? Ở thế kỷ XVI-XVII nước ta có
những nhà văn, nhà thơ nổi
tiếng nào? Nhận xét vai trò của
họ đối với sự phát triển của văn
học dân tộc?
- GV kết luận.
? Em có nhận xét gì về văn học
dân gian thời kỳ này? Về thể
loại và nội dung?
- GV keát luận.
? Nghệt thụât dân gian gồm mấy
loại hình? Những thành tựu nổi
bật?
* GV cho HS quan saùt H.54 và
nhận xét.
? Kể tên một số loại hình dân
gian mà em biết? Nội dung của
nghệt thuật chèo, tuồng là gì?
- GV kết luận.
kém bất cứ một nền văn học
nào khác.
Thể hiện ý chí tự lập, tự
cường của dân tộc.
Dựa vào SGK trả lời, bổ sung
và nhận xét.
Dựa vào SGK trả lời, bổ sung
và nhận xét.
Dựa vào SGK trả lời, bổ sung
và nhận xét.
Điêu khắc và sân khấu.
+ Nét chạm trổ đơn giản, dứt
khốt.
+ Bức tượng do nghệ nhân
Trương Văn Thọ tạo ra năm
1655. tượng cao 3m7, rộng
2m1, khuôn mặt đẹp, cân đối
hài hoà, giữa mỗi tay là một
con mắt, đầu đội mũ hoa sen.
- HS: Dựa vào SGK trả lời,
bổ sung và nhận xét.
* Ndg: Phản ánh đời sống lao
động cần cù, vất vả nhưng đầy
lạc quan.
Lên án những kẻ gian nịnh,
ca ngợi tình yêu thương con
người.
- Văn học dân gian phát
triển với nhiều thể loại
b/ Nghệ thuật dân gian.
- Nghệ thuật điêu khắc đã
đạt được những thành tựu
nổi bật với những nét chạm
trổ đơn giản, dứt khoát.
- Nghệ thụât sân khấu:
tuồng, chèo… có nhiều nội
dung phong phú.
<i><b>Sự kiện này có ý nghĩa gì? </b></i>
<i><b>? Đặc điểm nổi bật của văn học, nghệ thuật ở thế kỷ XVI-XVIII là gì? Đánh dấu X vào câu</b></i>
<i><b>trả lời đúng.</b></i>
<b>Hoạt động 4:</b>
Ôn lại những kiến thức cơ bản của chương V đã học. Tiết sau ôn tập.
Bài 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHAØ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN
<b> ( THẾ KỶ XVI-XVIII.)</b>
Bài 23:<b>KINH TẾ, VĂN HOÁ THẾ KỶ XVI-XVIII.</b>
<b>I/ </b>
<b> Mục tiêu bài học:</b>
Nhằm giúp HS khái quát hoá kiến thức Lịch sử Việt Nam từ thế kỷ XI đđến thế kỷ XV
Qua đó HS làm các dạng bài tập trắc nghiệm , bước đầu thành thạo cách giải bài tập trắc
nghiệm
Lập caùc bảng thống kê, sơ đđồ,…về các thành tựu KT-VH-GD-KHKT cũng như về hệ thống
chính trị.
<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm ra phần chuẩn bị của 5 HS
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động 1. GV đưa ra hệ thống câu hỏi ôn tập để HS xây dựng, nghiên cứu trả lời.
1/ Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa nông dân ở đầu thế kỷ XVI? Ý nghĩa của
phong trào nơng dân?
2/ Trình bày sự hình thành Nam – Bắc triều, chiến tranh và hậu quả của nó?
3/ Trình bày chiến tranh Trịnh - Nguyễn và sự chia cắt đất nước, hậu quả của nó?
4/ Tình hình kinh tế Đàng Ngồi thế kỷ XVI – XVIII ?
5/ Vì sao đến nửa đầu thế kỷ XVIII kinh tế Đàng Trong có điều kiện phát triển?
6/ Lập bảng tóm tắt tình hình kinh tế văn hố thế kỷ Xvi – XVIII
7/ Nghệ thuật thế kỷ XVII – XVIII phát triển ntn? Vì sao lại phát triển cao?
Hoạt động 2. GV nhắc lại những kiến thức cơ bản khó để HS nắm bài vững hơn
Hoạt động 3. Dặn dò:
Soạn các câu hỏi trên vào vở, học các bài20, 22, 23 chuẩn bị cho tiết sau làm bài kiểm tra
một tiết
hảm sự phát triển của kinh tế. Nông dân cơ cực, phiêu tán đã vùng lên chống lại chính quyền
PK.
Nhận thấy tính chất quyết liệt và quy mô rộng lớn của phong trào khởi nghĩa nơng dân ở
Đàng Ngồi mà đỉnh cao là khoảng 30 năm giữa thế kỷ XVII.
<b>2/ Tư tưởng.</b>
Bồi dưỡng cho HS ý thức căm ghét sự áp bức, cường quyền, đồng cảm với những khổ cực
của nhân dân buộc họ phải đứng lên đấu tranh giành quyền sống. Kính phục tinh thần đấu
tranh kiên cường của nơng dân và các thủ lĩnh nghĩa quân chống chính quyền phong kiến thối
nát.
<b>3/ Kỹ năng</b>
<b> </b>Sưu tầm ca dao, tục ngữ.
Tập vẽ bản đồ, xác định các địa danh.
<b>II/ </b>
<b> Đồ dùng dạy học . </b>
Bản đồ phong trào nông dân khởi nghĩa ở thế kỷ XVI.
<b>III/ Hoạt động dạy học</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiếm tra bài cũ. </b>
-Lập bảng tóm tắt về tình hình kinh tế, văn hố ở nước ta các thế kỷ XVI-XVII?
-Phân tích, đánh giá tình hình văn học thời kỳ này?
<b>3/ Tiến hành các hoạt động.</b>
* Giới thiệu bài.
Đầu thế kỷ XVIII, chính quyền phong kiến Đàng Ngoài bước vào con đường suy vong, đời
saống nhân dân cực khổ bần hàn, chúa Trịnh tàn bạo đã đẩy nhân dân lầm than là nguyên
nhân dẫn đến những cuộc khởi nghĩa bùng nổ của nông dân.
? Chính quyền họ Trịnh ở
Đàng Ngoài thế kỷ XVIII
ntn?
Gợi ý HS trả lời theo Sgk
? Sự mục nát của chính
quyền họ Trịnh dẫn đến
những hậu quả gì?
GV định hướng HS trả lời.
<b>Hoạt động 2.</b>
? Dựa vào lược đồ hãy kể
tên các cuộc khởi nghiã
nơng dân tiêu biểu ở Đàng
Ngồi?
Hướng dẫn HS lập bảng
thống kê.
? Em có nhận xét gì về
người lãnh đạo các cuộc
khởi nghĩa trên?
? Ý nghĩa lịch sử của phong
<i>chính quyền họ Trịnh ở</i>
<i>Đàng Ngoài.</i>
HS dựa vào Sgk đọc đoạn
chữ in nghiêng minh hoạ
Trả lời theo Sgk
Nắm được tên, thời gian
diễn biến kết quả và ý
nghĩa của các cuộc khởi
nghĩa nông dân.
Quan sát lược đồ trong
Sgk, đại diện nhóm lên
bảng điền vào lược đồ
trống các sự kiện thể hiện
diễn biến các cuộc khởi
nghĩa.
Họ đa số là những nông
dân nghèo, là những thủ
lĩnh kiệt xuất.
Mặc dù thất bại nhưng nêu
cao tinh thần chống cường
quyền làm cho họ Trịnh bị
lung lay
Giữa thế kỷ XVIII, chính quyền PK
Đàng Trong suy sụp, vua chúa ăn
chơi xa hoa, quan lại đục khoét
nhân dân. Cường hào lấn chiếm
ruộng đất, lụt lội hạn hán, đói kém
liên tiếp xảy ra.
<b>2. Những cuộc khởi nghĩa lớn:</b>
<b>Tên</b>
<b>cuộc k/n</b>
<b>Thời</b>
<b>gian</b>
<b>Địa bàn</b> <b>Kết quả</b>
Nguyễn
Dương
Hưng
1737 Sơn Tây
Thất bại
Nguyễn
Danh
Phương
1740-1751 Tam Đảo,Sơn Tây,
Tun
Quang
Nguyễn
Hữu Cầu 1741-1751 Đồ Sơn,Kinh Bắc,
Thăng Long
Hồng
Cơng
Chất
1739-1769
Hải Dương,
Lai Châu,
Hưng Hoá
Lê Duy
Mật 1738-1770 Thanh Hố,Nghệ An.
<b>IV. Củng cố – Dăn dò:</b>
? Nhận xét về tính chất và quy mơ của phong trào nơng dân Đàng Ngồi?
HS học bài, chuẩn bị tiếp bài 25: Phong trào Tây Sơn
1. Nêu những nét chính về tình hình xã hội ĐT nửa sau XVIII.
2. Tại sao nhân dân hăng hái tham gia cuộc khởi nghĩa tây Sơn ngay từ đầu?
<b>1/ Kiến thức:</b>
Từ giữa thế kỷ XVIII, chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong ngày càng suy yếu và mục nát. Nông
dân và các tầng lớp bị trị sục sơi ốn giận. Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ trong bối cảnh đó.
HS nắm được nhữgn thành tựu to lớn của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn qua diễn biến của phong trào từ
năm 1771 đến 1789.
<b>2/ Tư tưởng:</b>
Bồi dưỡng ý thức căm ghét bọn bóc lột, ý thức về truyền thống đấu tranh chống cường quyền của
nơng dân thời phong kiến.
Lịng u nước tự cường dân tộc, căm thù bọn ngoại xâm và những kẻ chia cắt đất nước.
<b>3/ Kỷ năng.</b>
Dựa theo lược đồ Sgk, xác định những địa danh đã diễn ra các chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn,
đối chiếu với địa danh hiện nay
Rèn luyện kỹ năng quan sát và nhận xét về các sự kiện lịch sử đã diễn ra qua 4 lược đồ trong Sgk.
<b>TIẾT 53 – I. KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN TÂY SƠN</b>
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức:</b>
Sự mục nát của chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong nửa sau thế kỷ XVIII, từ đó dẫn tới phong
trào nơng dân ở Đàng Trong mà đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn.
Anh em Nguyễn Nhạc lập căn cứ Tây Sơn và sự ủng hộ của nhân dân đồng bào Tây nguyên
<b>2/ Tư tưởng:</b> Sức mạnh quật khởi ý cbí kiên cường của nhân dân chống lại ách áp bức bóc lột
<b>3/ Kỷ năng.</b> Rèn luyện kỹ năng xác định địa danh trên bản đồ cuộc khởi nghĩa Tây Sơn
<b>II/ Phương tiện dạy học:</b>
Lược đồ căn cứ địa của nghĩa quân Tây Sơn
<b>III/ Tiến trình dạy và học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>
Trong lúc Đàng Ngồi tình hình hổn loạn thì vào giữa thế kỷ XVIII, Đàng Trong cũng bắt đầu bước
vào con đường suy vong.
<b>3/ Hoạt động dạy- học:</b>
<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1.</b>
? Vì sao từ giữa thế kỷ XVIII
chính quyền họ Nguyễn lại suy
yếu nhanh chóng?
Định hướng HS trả lời
Quan lại tăng quá mức, chế độ
thuế khoá phức tạp nặng nề,…
? Sự mục nát của chính quyền họ
Nguyễn dẫn đến những hậu quả
gì đối với nhân dân và các tầng
? Em hãy trình bày cuộc khởi
nghĩa chàng Lía? Nguyên nhân
thất bại và ý nghĩa?
GV phân tích ý nghĩa: Cuộc khởi
nghĩa tuy thất bại nhưng thể hiện
lịng bất bình sâu sắc giữa nơng
dân và các dân tộc thiểu số với
chính quyền PK Nguyễn.
<b>Hoạt động 2.</b>
? Em hãy trình bày hiểu biết của
mình về anh em Tây Sôn.
GV chốt: Do bất mãn với chế độ
PK thối nát đương thời, là nạn
nhân của chế độ thống trị hà
khắc. Ba anh em căm thù chính
quyền họ Nguyễn và bắt mạch
đúng nguyện vọng của nhân dân
lật đổ Nguyễn.
? Anh em Tây Sơn đã chuẩn bị
cho cuộc khởi nghĩa ntn?
GV chỉ lược đồ
Tây Sơn nằm giáp giữa Bình
Định với Tây Ngun, nối liền là
sơng Côn và đường bộ qua đèo
An Khê. Tây Sơn thượng đạo là
Trả lời theo nội dung Sgk
HS đọc đoạn in nghiêng Sgk
Đời sống nhân dân cơ cực,
bất bình ốn giận chính
quyền họ Nguyễn.
Theo Sgk
Địa bàn hoạt động: Trng
Mây
Mục đích lấy của nhà giàu
chia cho dân nghèo.
Tìm hiểu phong trào Tây
Sơn.
HS trình bày cá nhân
Theo Sgk
Quan sát lược đồ và nắm rõ
vị trí của căn cứ nghĩa quân.
Từ miền núi xuống đồng
<b>1. Xã hội Đàng Trong nửa sau</b>
<b>thế kỷ XVIII.</b>
Từ giữa thế kỷ XVIII xã hội
PK Đàng Trong suy yếu dần,
quan lại tăng kết phe cánh bóc
lột nhân dân, đua nhau ăn chơi
xa xỉ.
Nông dân nộp nhiều thứ thuế,
bị tước đoạt ruộng đất bất
bình ốn giận dâng cao.
Cuộc khởi nghĩa chàng Lía
diễn ra trong hồn cảnh đó.
Chàng chọn Trng mây là căn
cứ, lấy của nhà giàu chia cho
dân nghèo.
<b>2. Khởi nghĩa Tây Sơn bùng</b>
<b>nổ:</b>
Mùa xuân 1771, anh em
Nguyễn Nhạc lập căn cứ ở Tây
Sơn thượng đạo ( An Khê – Gia
Lai)
Bana sinh sống.
? Vì sao nghĩa qn Tây Sơn lại
mở rộng xuống vùng Tây Sơn hạ
đạo?
Hướng dẫn HS trả lời
Gv trình bày: khi mở rộng địa
bàn, nghĩa quân toả về giải
phóng làng xã, trừng trị bọn xã
trưởng, quan thu thuế, giải phóng
tù nhân,..
tranh thủ được sự ủng hộ của
các tầng lớp nhân dân
HS đọc đoạn in nghiêng Sgk
mô tả khí thế của đạo quân
Tây Sơn thoe lời kể của các
giáo sĩ.
Khi lực lượng mạnh, nghĩa
quân mở rộng địa bàn xuống
Tây Sơn hạ đạo lập căn cứ ở
Kiên Mỹ ( Bình Định)
Nghĩa quân lấy của nhà giàu
chia cho dân nghèo, xoá nợ và
bỏ nhiều thứ thuế cho dân.
<b>4. </b>
<b> Củng cố – Dặn dò: </b>
Vì sao ngay từ đầu nhân dân lại hăng hái tham gia cuộc khởi nghĩa Tây Sơn?
HS học bài, chuẩn bị tiếp mục II. Tây Sơn lật đổ họ Nguyễn và đánh tan quân Xiêm
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức:</b>
Tây Sơn đánh đổ tập đoàn PK Nguyễn tiêu diệt quân Xiêm từng bước thống nhất đất nước
HS nắm được tài chỉ huy quân sự của Nguyễn Huệ
<b>2/ Tư tưởng:</b> Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc, những chiến công vũ đại của
nghĩa quân Tây Sơn
<b>3/ Kỷ năng.</b> Trình bày diễn biến phong trào Tây Sơn trên lược đồ
<b>II/ Phương tiện dạy học:</b>
Lược đồ chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút
Lựoc đồ Tây Sơn khởi nghĩa chống các thế lực PK và chống qn xâm lược nước ngồi.
<b>III/ Tiến trình dạy và học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>
Tình hình XH Đàng Trong nửa sau XVIII?
Phong trào Tây Sơn bùng nổ ntn?
<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>
Sau khi xây dựng căn cứ, nghĩa quân Tây Sơn ngày càng mạnh, phát trỉên lực lượng nghĩa quân, ba
anh em Nguyễn Nhạc quyết tâm lật đổ chính quyền PK thối nát, đánh đuổi quân Xiêm bảo vệ nền
độc lập dân tộc.
<b>3/ Hoạt động dạy- học:</b>
<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1.</b>
Gv chỉ lược đồ thành Quy Nhơn
Kể cho HS nghe chuyện Nguyện
Nhạc tự nhốt mình vào cũi rồi sai
quân khiêng vào nộp cho chúa
Tìm hiểu cách đánh hạ thành
Quy Nhơn và lật đổ họ
Nguyễn.
HS quan sát lươcï đồ
<b>1. Lật đổ chính quỳên họ</b>
<b>Nguyễn:</b>
<b>a. Hạ thành Quy Nhơn:</b>
đánh ra, phối hợp với quân Tây
Sơn ngồi đánh vào, trong một
đêm ơng đã hạ được thành Quy
Nhơn.
? Em có nhận xét gì về cách
đánh hạ thành của Nguyễn
Nhạc?
Gv chỉ lươcï đồ nghĩa quân làm
chủ vùng đất từ Quãng Ngãi đến
Bình Thuận
? Khi biết tin Tây Sơn nổi dậy,
chúa Trịnh đã làm gì?
Sau trận đụng độ với Trịnh, quân
Tây Sơn rút về QN, ở phía Nam
quân Nguyễn đánh ra, bị kẹt ở
giữa Nguyễn Nhạc thay đổi chiến
thuật tạm hồ hỗn với Trịnh để
tập trung lựợng tiêu diệt Nguyễn.
Gv chỉ lươcï đồ diễn biến trận
đánh tan Nguyễn
? Vì sao cuộc khởi nghĩa lan
nhanh và giành thắng lợi?
Phân tích mở rộng cho HS thấy
tài trí lãnh đạo sáng suột của anh
em Tây Sơn
<b>Hoạt động 2.</b>
? Vì sao quân Xiêm xâm lựơc
nước ta?
Hướng dẫn HS trả lời, phân tích
việc làm bán nước của nguyễn
Aùnh
? Thái độ của quân Xiêm ntn?
Khi vào nước ta?
Gợi ý HS trả lời theo nội dung
Sgk.
Gv dùng bản đồ chỉ cho HS thấy
địa bàn hoạt động của nghĩa
quân Tây Sơn : Mỹ Tho
? Vì sao Nguyễn Huệ lại chọn
đoạn sơng này làm trận địa?
Mở rộng: đây có cù lao Thới Sơn
hai bên bờ cây cối rậm rạp thuận
Táo bạo, bất ngờ, thông
minh làm cho địch bị động….
Trả lời theo Sgk
Được nhân dân nhiệt tình
ủng hộ, lịng căm thù giai
cấp PK của nhân dân, tài trí
lãnh đạo kháng chiến của
anh em Tây Sơn.
Tìm hiểu chiến thắng quân
Xiêm ở Rạch Gầm – Xoài
Mút.
Do Nguyễn Ánh sau nhiều
lần thất bại đã sang Xiêm
cầu cứu vua Xiêm.
Khi vào miền Tây Gia Định,
chúng ra sức cướp bóc, sách
nhiễu dân chúng,….
Quan sát lược đồ
HS đọc đoạn in ngiêng Sgk
trả lời câu hỏi.
Năm 1774 mở rộng vùng kiểm
soát từ Qng Ngãi đến Bình
Thuận.
<b>b. Hịa hỗn với qn Trịnh.</b>
Cuối 1774 Nguyễn Nhạc tạm
hòa hoãn với quân Trịnh để tập
trung lực lượng tiêu diệt
Nguyễn.
<b>c. Lật đổ họ Nguyễn:</b>
Năm 1777 chúa Nguyễn bị
giết, chế độ thống trị họ
Nguyễn ở Đàng Trong bị lật đổ
<b>2. Chiến thắng Rạch Gầm</b>
<b>Xồi Mút:</b>
<b>a. Nguyên nhân:</b>
Sau nhiều lần thất bại Nguyễn
Aùnh sang cầu cứu vua Xiêm.
<b>b. Diễn biến:</b>
Năm 1785 quân Xiêm chiếm
miền Tây Gia Định.
đánh du kích.
Liên hệ với cách đánh của Triệu
Quang Phục.,..
Dựa vào lược đồ yêu cầu HS
trình bày diễn biến trận đánh
GV giới thiệu các kí hiệu trên
bản đồ.
? Chiến thắng RG – XM có ý
nghóa ntn?
Gợi ý HS trả lời
HS trình bày treo SGK và
lược đồ treo tường
Đây là một trong những trận
thủy chiến lớn nhất , khẳng
định sức mạnh to lớn của
nghĩa quân, đập tan âm mưu
xâm lược của quân Xiêm.
dùng mưu nhử địch vào trận địa
mai phục.
<b>c. Kết quả:</b>
Qn Xiêm bị ta đánh tan tát ,
Nguyễn Aùnh sang Xiêm lưu
vong.
<b>d. Ý nghóa:</b>
Đập tan âm mưu xâm lược của
quân Xiêm, khẳng định sức
mạnh của nghĩa quân
<b>4. Cuûng cố – Dặn dò:</b>
Dựa vào lươcï đồ chiến thắng Rạch Gầm- Xồi Mút trình bày diễn biến trận chiến. Kết quả và ý nghĩa
Chuẩn bị tiếp mục III. Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh.
<b>1/ Kiến thức:</b>
Nắm được các niên đại gắn liền với hoạt động của nghĩa quân Tây Sơn đánh đổ chính quyền vua Lê
chúa Trịnh.
<b>2/ Tư tưởng:</b> Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc, những chiến công vĩ đại của
nghĩa quân Tây Sơn
<b>3/ Kỷ năng.</b> Trình bày diễn biến trận đánh trên lược đồ
<b>II/ Phương tiện dạy học:</b>
Lựoc đồ Tây Sơn khởi nghĩa chống các thế lực PK và chống quân xâm lược nước ngoài.
<b>III/ Tiến trình dạy và học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>
Tường thuật chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút và nêu ý nghĩa của chiến thắng đó.
<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>
Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn và đánh tan quân Xiêm, Nguyễn Huệ quyết định đem quân
tiêu diệt vua Lê chúa Trịnh ở Đàng Ngoài, thống nhất đất nước.
<b>3/ Hoạt động dạy- học:</b>
<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1.</b>
? Tình hình Đàng Ngồi lúc bấy
giờ ntn?
Chỉ lược đồ trình bày Nguyễn
Huệ hạ thành Phú Xuân.
Gắn niên đại 1786 vào địa danh
Phú Xuân, toàn bộ đất Đàng
HS trả lời theo Sgk
Quan sát lược đồ GV trình
bày, kết hợp ghi nhớ các sự
kiện cụ thể,
<b>1. Hạ thành Phú Xuân. Tiến</b>
<b>ra Bắc Hà diệt họ Trịnh :</b>
Giữa 1786 Nguyễn Huệ được
Nguyễn Hữu Chỉnh giúp sức
đánh Phú Xn.
nhân cơ hội này Nguyễn Huệ
tiến ra Bắc.
? Vì sao NH lại nêu danh nghóa “
Phù Lê diệt Trịnh”
Gợi ý thêm cho HS: để tập hợp
nhân dân ủng hộ mình vì nhiều
người cịn tưởng nhớ đến vua Lê.
Tiếp tục chỉ lược đồ đánh vào
Thăng Long
? Em hãy nêu những họa động
của Nguyễn Huệ trong đợt 1 tiến
ra Bắc Hà?
Định hướng cho HS trả lời.
Gv sơ kết chuyển ý
<b>Hoạt động 2.</b>
? Tình hình Bắc Hà ntn? khi quân
Tây Sơn rút vào Nam?
Gợi ý HS trả lời.
Chỉ lươcï đồ 3 vùng chiếm đóng
của anh em Tây Sơn.
? Trước tình hình đó Nguyễn Huệ
Gợi ý HS
Lần này được rất nhiều sĩ phu
tiến bộ giúp đỡ nên Nguyễn Huệ
thu phục được Bắc Hà.
Nhân dân oán ghét chính
quyền Trịnh mục nát
Trả lời theo nội dung Sgk.
Tìm hiểu những vịêc làm của
Nguyễn Huệ trong đợt 2 ra
Bắc.
Con cháu họ Trịnh nổi loạn
Vua Lê ko dẹp được mới mời
Nguyễn Hữu Chỉnh,…
HS đọc đoạn in nghiêng Sgk
Cử Vũ Văn Nhậm diệt
Chỉnh, ……
Lúc này chính quyền Lê
Trịnh quá thối nát, lực lượng
Tây Sơn ngày càng hùng
mạnh
Trong.
Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc
lấy danh nghóa “ Phù Lê diệt
Trịnh”
Giữa 1786 Nguyễn Huệ tiến rta
Thăng Long lật đổ họ Trịnh,
giao quyền cho vua Lê rồi vào
Nam.
<b>2. Nguyễn Hữu Chỉnh mưu</b>
<b>phản. Nguyễn Huệ thu phục</b>
<b>Bắc Hà:</b>
Tình hình Bắc Hà rối loạn vua
Lê mời Nguyễn Hữu Chỉnh ra
giúp, sau đó Chỉnh lộng hành
ra mặt chống lại Tây Sơn.
Năm 1788 Nguyễn Huệ ra Bắc
Hà lần 2 diệt Nhậm, được các
sĩ phu giúp đỡ, nhanh chóng
thu phục Bắc Hà
* Từ 1786 – 1788 Nguyễn Huệ
lật đổ vua Lê chúa Trịnh giải
phóng đất đai, đặt cơ sở cho sự
thống nhất đất nước.
<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>
? Trình bày những hoạt động của Nguyễn Huệ từ 1786-1788? Yếu tố nào gúp quân Tây Sơn làm được
điều đó?
HS học bài, chuẩn bị tiếp mục IV. Tây Sơn đánh tan quân Thanh.
<b>1/ Kiến thức:</b>
Aâm mưu xâm lược của nhà Thanh và kế hoạch rút khỏi Thăng Long của Tây Sơn khi 29 vạn quân
Thanh kéo vào nước ta.
Kế hoạch đại phá quân Thanh của Quang Trung : hành quân từ Phú Xn ra Nghệ An, Thanh Hóa,
Tâm Điệp, tấn cơng quân Thanh vào dịp tết Kỷ Dậu, chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa
Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
<b>2/ Tư tưởng:</b> Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc, những chiến công vĩ đại của
nghĩa quân Tây Sơn, biết ơn công lao của Nguyễn Huệ.
<b>3/ Kỷ năng.</b> Trình bày diễn biến trận đánh bằng lược đồ
<b>II/ Phương tiện dạy học:</b>
Lựoc đồ Tây Sơn khởi nghĩa chống các thế lực PK và chống quân xâm lược nước ngoài.
Lược đồ chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa
<b>III/ Tiến trình dạy và học.</b>
? Trình bày những hoạt động của Nguyễn Huệ từ 1786-1788? Yếu tố nào gúp quân Tây Sơn làm được
điều đó?
<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>
Sau khi tiến quân ra Bắc tiêu diệt vua Lê chúa Trịnh tạo điều kiện cơ bản trong việc thống nhất đất
nước. Với chiến thắng 29 vạn quân Thanh bảo vệ nền độc lập dân tộc – Quang Trung đã làm nên
trang sử hào hùng sáng chói.
? Vì sao qn Thanh lại âm mưu
xâm lược nước ta?
Gợi ý HS trả lời
Sau khi Nguyễn Huệ tu phục Bắc
Hà Lê Chiêu Thống sang cầu cứu
nhà Thanh
Chỉ lược đồ đường tiến quân của
quân Thanh do Tơn Sĩ Nghị dẫn
đầu.
? Em có nhận xét gì về sự chuẩn
bị của quân Thanh cho cuộc xâm
lược này?
Gợi ý HS trả lời
Phân tích cho HS hành động bán
nước của Lê Chiêu Thống qua đó
GD HS ý thức căm thù bán nước
và bè lũ tay sai, có lòng yêu
nước và xây dựng bảo vệ tổ quốc
? Trước thế mạnh của giặc, nghĩa
quân Tây Sơn có hành động gì?
Tại sao lại có hành động đó?
Việc làm đó có ý nghĩa gì?
Gợi ý HS
? Vì sao nghĩa qn lại lập phịng
tuyến ở Tam Điệp - Biện Sơn?
Hướng dẫn HS
Gợi ý cùng HS trao đổi nhận xét
vê thái độ của quân Thanh khi
vào nước ta.
<b>Hoạt động 2.</b>
? Việc Nguyễn Huệ lên ngơi
hồng đế lúc này có ý nghĩa gì?
Gợi ý HS trả lời.
Phân tích: lúc này vua Lê bán
nước quân Thanh lại đang ở trong
nước, ơng lên ngơi là hợp lịng
dân.
Chỉ lược đồ đường tiến quân ra
Bắc của Quang Trung.
? Vì sao Nguyễn Huệ lại mở
cuộc duyệt binh ở Nghệ An.
Nhận xét lời tuyên thệ của
Trả lời theo Sgk
Quan sát lược đồ nắm được
đường tiến của quân Thanh.
Chu đáo, lực lượng mạnh lại có
Lê Chiêu Thống dẫn đường,
tướng chỉ huy lại tài giỏi
Thảo luận nhóm cử đại diện
trình bày.
Nhằm bảo toàn lực lượng, chờ
thời cơ tiêu diệt giặc….
Có chiều sâu, liên kết thủy bộ
vững chắc, là bàn đạp để đánh ra
Thăng Long.
<i>Nắm được diễn biến trận chiến</i>
<i>chống quân Thanh</i>
Hợp lòng dân, tạo sức mạnh
Quan sát lược đồ đường tiến
qn Tây Sơn
Lấy khí thế tinh thần cho nghóa
<b>nước ta:</b>
Thế cùng lực kiệt Lê Chiêu
Thống sang cầu cứu nhà
Thanh, nhân cơ hội đó vua
Thanh phái Tôn Sĩ Nghị năm
1788 đem 29 vạn quân xâm
lược nước ta.
<b>2. Quang Trung đại phá quân</b>
<b>Thanh 1789:</b>
<i>a. Tiến quân ra Bắc:</i>
Tháng 11/1788 Nguyễn Huệ
lân ngơi hồng đế lấy hiệu là
Quang Trung thống lĩnh đại
quân tiến ra Bắc.
Trình bày diễn biến trận đánh Ngọc Hồi – Đống Đa, Quang Trung đại phá quân Thanh
? Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.
<b>1/ Kiến thức:</b>
Thấy được những khó khăn mà Quang Trung phải vượt qua trong công cuộc xây dựng đất nước về
nông nghiệp , công thương nghiệp, văn hố giáo dục và quốc phịng.
<b>2/ Tư tưởng:</b> Bồi dưỡng HS ý thức ủng hộ cái mới. Đặt biệt là những chính sách của Quang Trung
phú hợp với yêu cầu lịch sử và xu thế thời đại.
<b>3/ Kỷ năng.</b> Phân tích sự kiện lịch sử
<b>II/ Phương tiện dạy học:</b>
Tranh ảnh về vua Quang Trung
Tư liệu về “ Chiếu khuyến nông”, “ Chiếu lập học”
<b>III/ Tiến trình dạy và học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>
? Trình bày trên bản đồ chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
của phong trào Tây Sơn?
<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>
Sau khi đánh ta 29 vạn quân Thanh và bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống , Quang Trung đã bắt tay vào
việc xây dựng đất nước . Oâng không chỉ là nhà quân sự tài ba lỗi lạc mà cịn là một nhà chính trị có
nhiều đóng góp cho lịch sử dân tộc.
<b>Hoạt động 1.</b>
GV yêu cầu HS nhắc lại về tình
hình đất nước sau chiến tranh
? Quang Trung đã làm những gì
sau khi đánh đuổi ngoại xâm? Vì
sao?
+ Nông nghiệp:
+ Cơng thương nghiệp:
+ Văn hoá giáo dục:
Gợi ý HS trả lời theo Sgk
Nêu và phân tích nội dung “
Chiếu khuyến nông”: nhằm giải
quyết tình trạng thiếu ruộng đất,
xố bỏ chính sách bế quan toả
cảng, mở cửa canh tân đất nước
? Em có nhận xét gì về những
chính sách trên của vua Quang
Trung?
GV liên hệ thực tế nền kinh tế
nước ta ngày nay mở cửa giao lưu
hợp tác vơí các nước trong khu
vực ASEAN và thế giơí.
Cho HS xem mẫu chữ Nơm thời
Quang Trung
Gợi ý HS nắm được ý nghĩa của
việc sử dụng chữ Nơm
<b>Hoạt động 2</b>
? Tình hình đất nước gặp những
khó khăn gì sau khi thống nhất?
GV gợi ý:
Nền an ninh bị đe doạ nghiêm
trọng
? Đứng trước nguy cơ đó Quang
Trung đã làm gì?
GV giới thiệu về chế độ quân
dịch: cứ 3 xuất đinh lấy 1 xuất
lính thành lập nhiều binh chủng
? Chính sách ngoại giao của vua
Quang Trung có điểm gì đặt biệt?
Gợi ý : đối với nhà Thanh vừa
Loạn lạc, ruộng đồng bỏ hoang,
xóm làng xơ xác,…
HS trả lời theo gợi ý:
+ Nông nghiệp:
+ Công thương nghiệp:
Nhà vua quan tâm đặt biệt đến
đời sống của nhân dân, có nhiều
tư tưởng tiến bộ
Quan sát và nhận xét
Thể hiện ý thức, tinh thần dân
tộc thay thế tài liệu học tập bằng
tiếng mẹ đẻ, thoát khỏi sự lệ
thuộc vào văn tự nước ngồi.
<i>Tìm hiểu những biện pháp quốc</i>
<i>phịng ngoại giao của Quang</i>
<i>Trung</i>
+Phía Bắc: bọn Lê Duy Chỉ hoạt
động chống phá biên giới
+Phía Nam: Nguyeãn Aùnh cầu
viện tư bản Pháp chiếm lại Gia
Định
Trả lời theo Sgk
Chú ý tới điểm <i><b>đặc biệt</b></i> trong
chính sách quốc phịng và ngoại
giao của Quang Trung
<b>1. Phục hồi kinh tế xây dựng</b>
<b>văn hố dân tộc:</b>
<b>a. Nông nghiệp:</b>
Ban hành “ Chiếu khuyến
nông”, giảm tô thuế cho dân.
<b>b. Công thương nghiệp:</b>
Mở cửa ải để lưu thơng hàng
hố, khuyến khích các nghề
thủ cơng cổ truyền
<b>c. Văn hố, giáo dục:</b>
Ban hành “ Chiếu lập học”,
mở trường học tới tận các
huyện xã, Chữ Nôm được
trọng dụng là chữ viết chính
thức thời Quang Trung, lập
Viện Sùng chính dịch sách chữ
Hán ra chữ Nơm.
<b>2. Chính sách quốc phòng</b>
<b>ngoại giao:</b>
<b>a. Tình hình đất nước:</b>
+Phía Bắc: bọn Lê Duy Chỉ
hoạt động chống phá ở vùng
+Phía Nam: Nguyễn Aùnh cầu
cứu tư bản Pháp chiếm lại Gia
Định
<b>b. Những chủ trương của</b>
<b>Quang Trung:</b>
- Quân sự:
vệ từng tấc đất của Tổ quốc buộc
nhà Thanh phải công nhận nền
độc lập của ta
? Em hãy cho biết những công
lao của vua Quang Trung đối với
lịch sử dân tộc.
Cho HS xem aûnh Quang Trung
Thống nhất đất nước, đánh đuổi
xâm lược Xiêm , Thanh giữ vững
độc lập dân tộc, củng cố ổn định
và phát triển kinh tế – văn hố –
chính trị…
Thi hành đường lối ngoại giao
khéo léo vừa mềm dẻo, vừa
kiên quyết với nhà Thanh, tiêu
* Nhưng công việc đang tiến
hành thì ngày 16/09/1792
Quang Trung đột ngột qua đời ,
những cải cách của ông không
được áp dụng một cách triệt
để. Quang Trung mất là một
tổn thất cho triều Tây Sơn và
cho cả dân tộc ta.
4. Củng cố – Dặc dò:
? Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất nước.
? Em hãy tóm tắt về cuộc đời và sự nghiệp của vua Quang Trung
<b>* MỤC TIÊU CHUNG BAØI HỌC:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền, mọi quyền hành tập trung trong tay vua. Các vua
Nguyễn thần phục nhà Thanh và khước từ mọi tiếp xúc với các nước phương Tây. Sự phát triển các
ngành kinh tế ở thời Nguyễn gặp nhiều hạn chế. Đời sống cực khổ của các tầng lớp nhân dân là
nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nông dân dưới triều Nguyễn .
<b>2. Tư tưởng:</b>
Chính sách của triều đình khơng phù hợp với yêu cầu lịch sử nên kinh tế xã hội khơng có điều kiện
phát triển.
Nêu cao truyền thống chống áp bức bóc lột của nhân dân ta thời phong kiến.
<b>3. Kỹ năng:</b>
Nhận xét nội dung các hình trong Sgk. Làm quen với việc sưu tầm tranh ảnh liên quan đến từng thời
kỳ lịch sử
<b>I. Muïc tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền, mọi quyền hành tập trung trong tay vua. Các vua
Nguyễn thần phục nhà Thanh và khước từ mọi tiếp xúc với các nước phương Tây. Sự phát triển các
ngành kinh tế ở thời Nguyễn gặp nhiều hạn chế.
<i><b>2. Tư tưởng </b></i>
Chính sách của triều đình không phù hợp với yêu cầu lịch sử nên kinh tế xã hội khơng có điều kiện
phát triển
<i><b>3. Kỹ năng:</b></i>
Phân tích ngun nhân các hiện trạng chính trị – xã hội – kinh tế
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ Việt Nam thời Nguyễn
- Tranh ảnh về quân đội thời Nguyễn
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>2. Giới thiệu bài mới:</b>
Quang Trung mất, nhà Tây Sơn suy vong, Quang Toản không đập tan được âm mưu xâm lược của
Nguyễn Aùnh. Triều Tây Sơn tồn tại 25 năm( 1778 – 1802) rồi sụp đổ.
Chế độ phong kiến Nguyễn được thiết lập do Nguyễn Aùnh đứng đầu . Triều Nguyễn ra đời trên cơ sở
cuộc chiến tranh phản cách mạng và dựa vào sự giúp đỡ của tư bản nước ngoài.
<b>3. Dạy học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1.</b>
GV. Sau khi Q.Trung mất,
Q.Toản không đủ sức gánh vác
công việc đất nước cịn N. Nhạc
thì an phận khơng lo việc nước.
? Hãy cho biết những việc làm
của N.Aùnh. Oâng đã làm gì để lập
lại chế độ phong kiến tập quyền?
GV chỉ lược đồ xác định trên lược
đồ đơn vị hành chính Việt Nam
thời Nguyễn
Yêu cầu HS nhận xét cách tổ
chức đơn vị HC dưới triều
Nguyễn
? Những chính sách về quân đội,
luật pháp?
Cho HS quan sát tranh ảnh
? Nhận xét về chính sách đối
ngoại của nhà Nguyễn?
Tìm hiểu những việc làm của
Nguyễn Aùnh
Trả lời theo SGK
Quan sát lược đồ và xác định các
đơn vị hành chính thời Nguyễn
Chặt chẽ.
Theo SGK
Quan sát tranh ảnh 62+63 và tự
rút ra nhận xét
<b>1. Nhà Nguyễn lập lại chế độ</b>
<b>phong kiến tập quyền:</b>
Năm 1802 Nguyễn Aùnh đánh
bại triều Tây Sơn, đặt niên
hiệu là Gia Long , đóng đơ ở
Phú Xn (Huế)
- <i>Hành chính:</i> xây dựng bộ
máy nhà nước tập quyền, chia
nước thành 30 tỉnh và một phủ
trực thuộc( Thừa Thiên)
- <i>Luật pháp:</i> năm 1815 ban
hành bộ “ Hoàng triều luật lệ”
( Luật Gia Long)
- <i>Bảo vệ chính quyền:</i> xây
thành luỹ từ trung ương đến địa
phương
độ của nhà Nguyễn đối với nhà
Thanh và quan hệ với nước ngoài
để HS hiểu vì sao Pháp xâm
chiếm và thống trị nhân dân ta.
<b>Hoạt động 2</b>.
? Tình hình nơng nghiệp dưới
thời Nguyễn và các biện pháp
của các vua nhà Nguyễn ?
Gợi ý HS trả lời
? Vì sao vẫn còn tình trạng dân
lưu vong?
Giải thích tình trạng chiếm đoạt
ruộng đất , chế độ quân điền
? Tại sao việc sửa đắp đê ở thời
Nguyễn gặp nhiều khó khăn?
Gợi ý HS lấy dẫn chứng trong
văn học đã học “ Sống chết mặc
bay” của Phạm Duy Tốn.
? Thủ cơng nghiệp thời Nguyễn
có những đặc điểm gì?
Gợi ý: có điều kiện phát triển
( dẫn chứng Sgk)
Mặc dù có nhiều tiềm lực nhưng
thủ cơng nghiệp vẫn khơng phát
triển được. Vì sao?
Hướng dẫn gợi ý : các thợ giỏi bị
bắt vào các xưởng thủ cơng nhà
nước mai một tài năng. Các mỏ
khống sản khai thác thất thường
sa sút dần, thở thủ công phải nộp
thuế sản phẩm nặng nề.
? Hoạt động buôn bán trong nước
ntn?
Gợi ý HS, phân tích mở rộng cho
HS thấy hoạt động buôn bán mặc
GV kết luận: những chính sách
làm cho thực dân Pháp xúc tiến
việc xâm lược nước ta.
Tìm hiểu kinh tế dưới triều
Nguyễn và các biện pháp của
các vua Nguyễn.
Nông nghiệp sa sút nghiêm trọng
Chiêu mộ dân lưu vong, khai phá
miền ven biển, lập ấp, đồn điền
tăng diện tích canh tác.
Tình trạng chiếm đoạt và tập
trung ruộng đất của bọn địa chủ
diễn ra gay gắt.
Nhà nước ko quan tâm, tài chính
thiếu hụt, tham nhũng, lụt lội,
hạn hán, đê vỡ, dân phiêu tán
Theo Sgk
Đọc đoạn in nghiêng sgk và nói
lên suy nghĩ của em về tài năng
Trả lời theo sgk
Quan sát H.64 và đọc đoạn in
nghiêng để thấy hoạt động buôn
bán của Hội An, Mỹ Tho đơng
vui tấp nập ntn?
phương Tây.
<b>2. Kinh tế dưới triều Nguyễn:</b>
<b>a. Nông nghiệp:</b>
- Khai hoang lập ấp, lập đồn
điền.
- Nhà nước không quan tâm đê
điều dẫn đến hạn hán, lũ lụt,
nhân dân phiêu tán.
<b>b. Công thương nghiệp:</b>
Có điều kiện phát triển nhưng
đã bị kìm hãm: nhà nước đánh
thuế nặng, tập hợp thợ giỏi về
kinh đơ.
<b>c. Thương nghiệp:</b>
Bn bán trong nước tấp nập
sầm uất và phát triển.
nhà Nguyễn đã kìm hãm sự phát
triển kinh tế – xã hội nước ta.
<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>
? Nhà Nguyễn đã làm gì để lập lại chế độ thống trị?
? Tình hình kinh tế dưới triều Nguyễn ntn?
HS học bài, chuẩn bị tiếp phần II. “Các cuộc nổi dậy của nhân dân”
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
Đời sống cơ cực của nhân dân và nông dân các dân tộc dưới triều Nguyễn là nguyên nhân dẫn đến sự
bùng nổ hàng trăm cuộc nổi dậy trên khắp cả nước.
<i><b>2. Tư tưởng </b></i>
HS hiểu được rằng triều đại nào để cho dân đói khổ thì tất yếu sẽ có đấu tranh của nhân dân chống
lại triều đại đó.
<i><b>3. Kỹ năng:</b></i>
Xác định trên lược đồ địa bàn hoạt động của các cuộc khởi nghĩa nông dân.
- Lược đồ nơi bùng nổ cuộc đấu tranh lớn của nhân dân chống lại vuơng triều Nguyễn nửa đầu XX
<b>III. Hoạt động dạy – học:</b>
<b>1. Kieåm tra bài cũ:</b>
? Nhà Nguyễn thành lập và củng cố nền thống trị như thế nào?
<b>2. Giới thiệu bài mới:</b>
Chính quyền PK Nguyễn thiết lập nhưng chưa quan tâm thật sự đến đời sống nhân dân. Nhà Nguyễn
xoá bỏ những chính sách tiến bộ của triều Tây Sơn , ban hành những chính sách mới nhằm siết chặt
ách thống trị , duy trì nền kinh tế trong vịng bảo thủ lạc hậu , cô lập với thế giới bên ngồi. Những
chính sách đó đã ảnh hưởng đến đời sống nhân dân ntn? Và phản ứng của họ ra sao?
<b>3. Dạy học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1.</b>
? Đời sống của nhân dân dưới
triều Nguyễn ntn?
GV nhấn mạnh cho HS: Năm
1842 bão to ở Nghệ An làm 4
vạn nóc nhà đổ, 5000 người
chết; 1849-1850 dịch lớn làm
60 vạn người chết.
Tìm hiểu đời sống nhân dân dưới triều
Trả lời theo Sgk
Đọc đoạn in nghiêng Sgk dẫn chứng
<b>1. Đời sống của nhân dân</b>
<b>dưới triều Nguyễn:</b>
Nơng dân cực khổ vì thuế
khố nặng nề, thiên tai
dịch bệnh, nạn đói.
hình xã hội thời Nguyễn mà
nạn nhân là hàng chục triệu
nông dân và nhân dân các dân
tộc.
? Thái độ của nhân dân đối với
chính quyền PK Nguyễn ntn?
<b>Hoạt động 2:</b>
GV chỉ bản đồ các địa danh
bùng nổ cuộc nổi dậy của nhân
dân
Yêu cầu HS nói qua về thủ
lĩnh, nơi hoạt động của các
cuộc nổi dậy
? Nhìn trên lược đồ, em có
nhận xét gì về địa bàn hoạt
động của các cụôc nổi dậy?
Hướng dẫn HS đi sâu vào 3
cuộc nổi dậy lớn.
Gợi ý hướng dẫn HS lập bảng
thống kê các cuộc khởi nghĩa
theo mẫu.
? Trình bày hiểu biết của em
về các lãnh tụ của các cuộc nổi
dậy? Nguyên nhân nào khiến
họ nổi dậy khởi nghĩa? Kết
quả.
Sau khi hoàn tất bảng thống kê
GV yêu cầu HS nhận xét sự
giống và khác nhau giữa các
cuộc nổi dậy đó là gì?
Ngun nhân thất bại và ý
nghĩa lịch sử?
Gợi ý HS rút ra bài học chính
vì triều đình PK Nguyễn thối
tha đã đẩy nhân dân vào cảnh
khốn cùng, điều đó càng làm
cho chính quyền Nguyễn nhanh
chóng sẽ sụp đổ.
Họ rất căm phẫn và oán ghét PK triều
Nguyễn nên nổi dậy đấu tranh.
Dựa vào SGK trả lời
Nhìn trên lược đồ và xác định sau đó
nêu lên nhận xét
Dựa vào lược đồ tường thuật cuộc khởi
nghĩa và lên bảng trình bày trên bảng
thống kê theo mẫu
St
t
Tên
k/n
Thời
gian
Địa
bàn
Diễn
biến
nghóa
Bá
Vành
1821-1827
Nam
Định
02
03
Tự rút ra nhận xét về cái giống và
khác của các cuộc nổi dậy về địa bàn
hoạt động, mục tiêu, tính chất, người
lãnh đạo,…
<b>2. Các cuộc nổi dậy:</b>
<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>
<i><b>“ Sự phát triển của văn hóa dân tộc”</b></i>
<b>* MỤC TIÊU CHUNG BAØI HỌC:</b>
HS nhận rõ sự phát triển rực rỡ của văn học nghệ thuật, nhất là lĩnh vực văn học dân gian, với những
tác phẩm văn Nôm tiêu biểu, bước phát triển trong lĩnh vực giáo dục, khoa học kỹ thuật .
<b>2. Tư tưởng:</b>
Bồi dưỡng lòng tự hào về nền văn hóa văn nghệ đậm đà bản sắc dân tộc ở thời kỳ này. Tự hào về di
sản và những thành tựu khoa học trong các lĩnh vực : Sử học, Địa lý, Y học dân tộc,…của nhân dân ta
nửa cuối XVIII đầu XIX.
Nhận xét về tranh dân gian.
Biết phân tích giá trị những thành tựu đã đạt được về khoa học kỷ thuật ở nước ta thời kỳ này.
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
Sự phát triển cao hơn của nền văn học dân tộc với nhiều thể loại phong phú, nhiều tác giả nổi tiếng.
Văn nghệ dân gian phát triển, các thành tựu về hội họa, kiến trúc.
<i><b>2. Tư tưởng </b></i>
Trân trọng, ngưỡng mộ và tự hào đối với những thành tựu văn hóa – khoa học mà ơng cha ta sáng
tạo. Hình thành ý thức, thái độ bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa.
<i><b>3. Kỹ năng:</b></i>
Miêu tả; Quan sát, phân tích, trình bày suy nghĩ riêng về các tác phẩm nghệ thuật.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh ảnh, kiến trúc, tranh Đông Hồ
- Một số bài thơ, ca dao, tục ngữ ( truyện Kiều – Nguyễn Du)
<b>III. Hoạt động dạy – học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
Những ngun nhân dẫn đến cuộc sống cực khổ của nhân dân ta là gì? Tóm tắt những nét chính về 3
cụơc khởi nghĩa lớn nửa dầu thế kỷ XIX?
<b>2. Giới thiệu bài mới:</b>
Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân liên tục nổ ra vì những chính sách phản động lỗi thời của nhà
Nguyễn . Tuy nhiên chính trong điều kiện đó, nền văn học nghệ thuật nước ta mới phát triển mạnh
mẽ và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ.
<b>3. Dạy học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1.</b>
? Văn học dân gian gồm những
thể loại nào? Kể tên một vài tác
phẩm mà em biết?
Đọc cho HS nghe một vài tác
Kể tên những tác giả tiêu biểu và
những tác phẩm của họ?
Trong đó GV lưu ý HS tác giả
Nguyễn Du với tác phẩm Truyện
Kiều nổi tiếng – ông là một đại
thi hào của dân tộc ta.
Cho HS xem một đoạn trích ngắn
trong tác phẩm truyện Kiều.
Yêu cầu HS nêu nội dung của
Dựa vào các kiến thức văn học
đã học HS nêu tên một vài tác
phẩm văn học: Trạng Quỳnh,
Trạng lợn, truyện tiếu lâm, ca
dao, hò vè,…
Cao Bá Quát, Phan Huy Chú,
Đoàn Thị Điểm(Chinh phụ ngâm
khúc), Hồ Xuân Hương(Bánh
trôi nước), Bà Huyện Thanh
Quan(Qua Đèo Ngang)…
Nội dung:
<b>1.Văn học:</b>
- Văn học dân gian: ca dao tục
ngữ, truyện Nôm, truyện tiếu
lâm,…
- Văn học bác học (văn học
viết chữ Nôm): truyện Kiều
Nguyễn Du.
noäi dung của truyện Kiều nói
riêng.
Cho HS so sánh văn học Nơm với
văn học Hán thời trước để thấy
ngơn ngữ văn hóa của dân tộc ta.
Tại sao văn học nước ta thời kỳ
này lại phát triển cao và đạt
nhiều thành tựu như vậy?
<b>Hoạt động 2.</b>
Yêu cầu HS kể tên những loại
hình văn nghệ dân gian mà các
em biết
Liên hệ thực tế địa phương có
những loaị hình nào để giúp HS
nắm vững và hiểu rõ hơn nền
văn hóa dân tộc.
Giới thiệu về một số loại hình
Treo một số bức tranh dân gian
và yêu cầu HS nhận diện và cho
biết ý kiến của mình về các bức
tranh đó.
? Em có nhận xét gì về đề tài
tranh dân gian?
Cho HS quan sát một số cơng
trình kiến trúc: chùa Tây Phương,
làng Đình Bảng và giới thiệu về
chùa TP do nhân dân Nguyên Xá
xây vào khoảng năm 1794, tượng
các vị La Hán , Cửu đỉnh (Huế),…
? Em có nhận xét gì về các cơng
trình kiến trúc nêu trên?
Hãy kể tên một số công trình
kiến trúc điêu khắc tiêu biểu mà
em biết?
u cầu HS đọc đoạn in nghiêng
SGK tr.144 nói về Cố đơ Huế .
văn học thời kỳ này: đó là sự
xuất hiện hàng loạt các nhà thơ
HS nêu được đây là sự khủng
hoảng trầm trọng của chế độ PK
– là giai đoạn bão táp cách
mạng sôi động trong lịch sử .
Hát chèo, tuồng, hát quan họ, hị
vè, hát lí hát dặm,…
Liên hệ thực tế địa phương mình
có những điệu hát nào và hát cho
cả lớp nghe.
Quan sát tranh và nhận diện đâu
là tranh Đơng Hồ và nêu nhận
xét của mình về các bức tranh
đó.
Mang đậm tính dân tộc và phản
ánh mọi mặt sinh hoạt và
nguyện vọng của nhân dân
Kiểu kiến trúc đặc sắc, mái uốn
cong kiểu cung đình tạo sự tơn
vinh cao q
Có thể kể tên chùa Hương,
Thiên Mụ, Cố đô Huế, Khuê
<b>2. Nghệ thuật:</b>
- Các loại hình văn nghệ dân
gian phong phú, hát lí hát dặm,
hị vè,….
- Dòng tranh dân gian Đông
Hồ
nhận là di sản văn hóa thế giới.
<b>4. Củng cố – Dặn dị:</b>
? Em có nhận xét gì về văn học nghệ thuật nước ta thời kỳ này? Có gì đặc sắc so với thời kỳ trước?
HS học bài, chuẩn bị tiếp phần II. “ Giáo dục, khoa học – kỹ thuật”
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
Nhận thức rõ bước tiến quan trọng trong các ngành nghiên cứu biên soạn Lịch sử, Địa lý và Y học
dân tộc.
Một số kỹ thuật phương Tây đã được thợ thủ công Việt Nam tiếp thu nhưng hiệu quả ứng dụng chưa
nhiều.
<i><b>2. Tư tưởng </b></i>
Khái quát giá trị những thành tựu đạt được về khoa học – kỹ thuật nước ta.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-
<b>III. Hoạt động dạy – học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
? Em có nhận xét gì về văn học nghệ thuật nước ta thời kỳ này? Có gì đặc sắc so với thời kỳ trước?
<b>2. Giới thiệu bài mới:</b>
Cùng với sự phát triển của VH-NT, KH-KT ở nước ta thời kỳ này cũng đạt nhiều thành tựu rực rỡ ,
đặt biệt là sự du nhập những kỹ thuật tiên tiến phương Tây. Nhưng với chính sách bảo thủ, đóng kín
của chế độ PK, các ngành khoa học mới khơng thể phát triển mạnh hơn được.
<b>3. Dạy học bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1</b>
Thời Tây Sơn, Quang Trung ban
Chiếu lập học chấn chỉnh việc
học tập thi cử và đưa chữ Nôm
vào thi cử. Vậy tình hình giáo
dục thi cử nửa đầu thế kỷ XIX có
gì thay đổi?
Trả lời theo nội dung SGk
<b>1. Giáo dục , thi cử:</b>