Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.74 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Giáo án Đại số 7 </b><b> Năm học 2010 - 2011</b>
<i>Ngày soạn : /9/2010</i>
<i>Ngày dạy : /9/2010</i>
<b>Tuần 3</b>
<b>TiÕt 5</b>:
<b>I. Môc tiªu</b>
1. KiÕn thøc:
- Học sinh nắm đợc cách giải một số bài tốn cơ bản trên máy tính bỏ túi
2. Kĩ năng
- Bớc đầu học sinh hiểu đợc ý nghĩa của một số nút phím trên may tính
- Vận dụng giải một số bài toán cơ bản
3. Thỏi :
- Say mê, yêu thích môn học
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh</b>
G: MTBT fx500 hoặc fx570
H: MTBT fx500 hoặc fx570
<b>III. Ph ơng pháp</b>
- Vn ỏp, thc hnh, t v gii quyt vn
<b>IV. Tiến trình dạy häc </b>
<b>I.</b> <b>GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ MÁY FX-500MS.</b>
<i><b>1. Các phím thơng thường</b><b> :</b></i>
- Có 3 loại phím:
+ Phím màu trắng: bấm trực tiếp.
+ Phím màu vàng: bấm sau phím <i>SH</i>IFT
+ Phím màu đỏ: bấm sau phím <i>ALPHA</i>
- Các phím chức năng: <i>(xem trong CATANO giới thiệu máy).</i>
- Cài đặt cho máy:
+ Ấn <i>MODE</i> nhiều lần để chọn các chức năng của máy.
+ Ấn <i>MODE</i> 1 <sub>: </sub> <sub> Tính tốn thơng thường.</sub>
+ Ấn <i>SH</i>IFT <i>CLR</i> 1 : Xoá giá trị ở các ô nhớ
A,B...
+ Ấn <i>SH</i>IFT <i>CLR</i> 2 : Xoá cài đặt trước đó <sub>(ơ nhớ vẫn</sub>
cịn)
+ Ấn <i>SH</i>IFT <i>CLR</i> 3 : Xố tất cả cài đặt và các ơ
nh.
<b>Giáo án Đại số 7 </b><b> Năm häc 2010 - 2011</b>
2. <i><b>Cách SD phím </b></i> EXP <i><b>:</b></i>Tính toán với các số dạng <b>a.10n<sub>.</sub></b>
<b>VD:</b> 3.103<sub> + 4.10</sub>5<sub> = ?</sub>
Ấn phím: 3 <i>x</i> EXP 3 4 <i>x</i> EXP 5 <i><b>(Kết quả là 403 000)</b></i>
<b>3.</b>
<b> Cách SD phím</b> Ans <i><b>: </b></i>
Kết quả tự động gán vào phím Ans sau mỗi lần ấn phím hoặc
IFT
<i>SH</i> % hoặc <i>M</i> hoặc <i><sub>SH</sub></i><sub>IFT</sub> <i><sub>M</sub></i> hay <i><sub>SH</sub></i><sub>IFT</sub> <i><sub>STO</sub></i> (
là 1 chữ cái)
<b>VD</b>: Tính giá trị của biểu thức:
3
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
<b>Cách ấn phím và ý nghĩa của từng lần ấn như sau:</b>
3 Nhớ 3 vào phím Ans
1 1 <i><sub>a</sub>bc</i> Ans <sub></sub>Máy thực hiện phép tính
s
1
1
<i>An</i>
được kq là
3
1
1 nhớ vào
Ans
Máy thực hiện phép tính
s
1
1
<i>An</i>
được kq là
4
3
1 <sub> nhớ vào</sub>
Ans
Máy thực hiện phép tính
s
1
1
<i>An</i>
được kq là
7
4
1 <sub> nhớ vào</sub>
Ans
Máy thực hiện phép tính
s
1
1
<i>An</i>
được kq là
11
7
1 <sub> nhớ</sub>
vào Ans
Máy thực hiện phép tính
s
1
1
<i>An</i>
được kq là
18
11
1 <sub> nhớ</sub>
vào Ans
<i><b>Kết quả cuối cùng là </b></i>1<sub>18</sub>11
<b>Nhận xét</b>: Dòng lệnh 1 1
Ans
được máy thực hiện liên tục.Sau mỗi lần
ấn dấu thì kết quả lại được nhớ vào phím Ans <i><b>(</b></i>1 1
Ans
<i><b>→ </b></i> Ans <i><b>)</b></i>, cứ ấn
dấu một số lần nhất định ta sẽ nhận được kết quả của biểu thức.
Phím Ans có tác dụng rất hữu hiệu với bài tốn tính giá trị của biểu
thức dạng phân số chồng như VD trên.
<b>Gi¸o án Đại số 7 </b><b> Năm học 2010 - 2011</b>
<b>VD1</b>: <i><b>Tính giá trị của biểu thức</b></i>. (<i>Tính chính xác đến 0,000001</i>)
a. A = (1,2.0,5):<sub>5</sub>4
17
<i><b>(ĐS:</b></i>21
3<i><b>)</b></i>
<b>VD2:</b> Tìm x. (<i>Tính chính xác đến 0,0001</i>)
a. 5 :4 :1,3 8, 4. . 66 (2,3 5 : 6, 25).7 1 1
7 <i>x</i> 7 8.0,0125 6,9 14
<sub></sub> <sub></sub>
<i><b>(x = -20,384)</b></i>
b.
1 3 1
4 : 0,003 0,3 .1
1
2 20 2 <sub>: 62</sub> <sub>17,81: 0,0137 1301</sub>
1 1 3 1 20
3 2, 65 .4 : 1,88 2 .
20 5 25 8
<i>x</i>
<sub></sub> <sub></sub>
<sub></sub> <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub>
(<i><b>x= 6</b></i>)
<b> DẠNG II: </b>
<b>VD1:</b> Tính giá trị của biểu thức: <i><b>20x</b><b>2 </b><b><sub>-11x – 2006</sub></b></i><sub> tại </sub>
a) x = 1; b) x = -2; c) x =
2
1
; d) x =
23456
,
1
12345
,
0
;
<i><b>Cách làm: </b></i>*Gán 1 vào ô nhớ X: 1 <i>SH</i>IFT <i>STO</i> <i>X</i> .
Nhập biểu thức đã cho vào máy: 20 <i>ALPHA X</i> <i><sub>x</sub></i>2 <sub></sub> <sub>11</sub> <i><sub>ALPHA X</sub></i> <sub></sub>
2006 (Ghi kết quả là <i><b>-1 997</b></i>)
*Sau đó gán giá trị thứ hai vào ơ nhớ X: 2 <i>SH</i>IFT <i>STO</i> <i>X</i> .
Rồi dùng phím # <sub> để tìm lại biểu thức, ấn </sub> để nhận kết quả. ( là <i><b>-1 </b></i>
<i><b>904</b></i>)
Làm tương tự với các trường hợp khác ta sẽ thu được kết quả một cách
nhanh chóng, chính xác. (<i><b>ĐS c) </b></i> 19951
2
<i><b>; d)</b></i>
<i><b>-2006,899966).</b></i>
<b>VD2</b>: Tính giá trị của biểu thức: <i><b>x</b><b>3</b><b><sub> - 3xy</sub></b><b>2</b><b><sub> – 2x</sub></b><b>2</b><b><sub>y - </sub></b></i>
3
2
<i><b>y</b><b>3</b></i><sub>tại:</sub>
a) x = 2; y = -3. b) x =
4
3
; y = -2
7
3
<i><b>Cách làm: +) </b></i>Gán 2 vào ô nhớ X: 2 <i>SH</i>IFT <i>STO</i> <i>X</i> .
+) Gán -3 vào ô nhớ Y: 3 <i>SH</i>IFT <i>STO</i> <i>Y</i> .
Nhập biểu thức đã cho vào mỏy nh sau:
<b>Giáo án Đại số 7 </b><b> Năm học 2010 - 2011</b>
<i>ALPHA X</i> ^ 3 3 <i>ALPHA X ALPHA Y</i> <i>x</i>2 2 <i>ALPHA X</i> <i>x</i>2
<i>ALPHA Y</i> 2 <i><sub>a</sub>bc</i> 3 <i>ALPHA Y</i> ^ 3 <sub></sub> (Ghi kết
quả là <i><b>- 4</b></i> )
Sau đó gán giá trị thứ hai vào ô nhớ X: 3
4
<i>SH</i>IFT <i>STO</i> <i>X</i> .
23
7
<i>SH</i>IFT <i>STO</i> <i>Y</i> .
Rồi dùng phím # # <sub>để tìm lại biểu thức, ấn </sub> để nhận kết quả.
(Ghi kết quả là <i><b>25,12975279</b></i>)
<b>Nhận xét:</b> <i>Sau mỗi lần ấn dấu </i> <i> ta phải nhớ ấn tổ hợp phím</i> <i>SH</i>IFT
<i>b</i>
<i>c</i>
<i>a</i> <i> để đổi kết quả ra phân số (nếu được).</i>