ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG VEN BIỂN
DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ, VIỆT NAM
Lê Thị Tịnh Chi và Trần Anh Tuấn
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
TÓM TẮT
Thừa Thiên Huế ược ánh giá là một trong các tỉnh v n i n ễ ị t n thương nhất ối
v i iến i khí hậu ở miền Trung Việt Nam Bằng việc iều chỉnh và áp ụng ộ chỉ số
t n thương sinh kế, ược Hahn t al
9 phát tri n, ài viết này ánh giá và so sánh
tính t n thương sinh kế o iến i khí hậu của 5 xã v n i n tỉnh Thừa Thiên Huế, ao
gồm: Vinh Hiền và Lộc Bình huyện Phú Lộc , Phú Hải và Phú An huyện Phú Vang và
Hương Phong huyện Hương Trà Chỉ số t n thương sinh kế ao gồm hai cách tiếp cận
(mơ hình): LVI t ng hợp và LVI-IPCC Số liệu ùng tính tốn ược tham khảo từ ự án
“Dữ liệu kinh tế-xã hội Thái Lan – Việt Nam” Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, khi áp
ụng mơ hình LVI t ng hợp, xã Vinh Hiền c mức ộ t n thương cao nhất trong 5 xã
nghiên cứu, v i giá trị LVI là ,4
Tuy nhiên, khi áp ụng LVI-IPCC, Hương Phong là
xã ễ ị t n thương nhất, v i giá trị LVI-IPCC là - , 6 Đối v i các yếu tố chính, Lộc
Bình là xã c mức t n thương cao nhất về ặc i m hộ ,
, chiến lược sinh kế ,475 ,
mạng lư i xã hội ,8 7 và nguồn nư c sử ụng ,
Trong khi , xã Vinh Hiền ễ ị
t n thương nhất về yếu tố sức khỏ
,5 , thiên tai và iến i khí hậu , 9 Phú Hải
c mức t n thương l n nhất ối v i an ninh lương thực ,667
Từ khóa: Biến đổi khí hậu, cộng đồng ven iển, chỉ số tổn thƣơng sinh kế (LVI), tính tổn
thƣơng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới phải g nh chịu c c t c động tiêu cực nhất từ
iến đổi khí hậu, đặc iệt là vùng ven iển. Cũng nhƣ những vùng iển kh c trên thế giới, ngay
cả khi không phải đối mặt với iến đổi khí hậu, vùng ven iển Việt Nam đ phải đối mặt với
nhiều p lực liên quan đến sự ph t triển kinh tế-x hội và những th ch thức về quản lý ền vững
vùng ven iển. Trƣớc t c động của iến đổi khí hậu, vùng ven iển đang chịu p lực ngày càng
tăng của sự gia tăng mực nƣớc iển, ngập lụt, nhiễm mặn và xói mịn ờ iển (Phan Văn Tân và
Ngơ Đức Thành, 2013; IPCC, 2014). Biến đổi khí hậu có thể d n đến sự di chuyển của một phần
lớn dân số ven iển, những ngƣời có thể cần phải t i định cƣ để đối phó với tình trạng nƣớc iển
dâng (Leal Filho, 2018). Hầu hết c c cộng đồng sống trong và xung quanh c c khu vực ven iển
có nguồn thu nhập chính từ tài ngun ven iển, chẳng hạn nhƣ nông nghiệp, nuôi trồng và đ nh
ắt hải sản. Do đó, chính những hoạt động sinh kế này khiến cộng đồng ven iển trở nên dễ ị
tổn thƣơng nhất với thiên tai và c c t c động của iến đổi khí hậu (Füssel and Klein, 2006; Trần
Ánh Hằng và Hà Văn Hành, 2014).
Đ nh gi tính dễ ị tổn thƣơng đối với iến đổi khí hậu là một thành phần quan trọng trong nỗ
lực x c định mức độ rủi ro khí hậu và cung cấp thơng tin nền tảng, để xây dựng c c chính s ch
và khn khổ, nhằm đối phó với c c rủi ro và hiểm họa liên quan đến iến đổi khí hậu (Downing
et al., 2005; Füssel and Klein, 2006).
178 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững
Năm 2009, Hahn, Riederer và Foster đ đề xuất phƣơng ph p đ nh gi chỉ số tổn thƣơng sinh kế
(LVI) để đo lƣờng mức độ dễ ị tổn thƣơng trong sinh kế, tích hợp sự “hứng chịu” với khí hậu
và c c thực hành thích ứng hộ gia đình trong điều kiện iến đổi khí hậu (Hahn et al., 2009). LVI
của Hahn và cộng sự đƣợc xây dựng dựa trên sự kết hợp ởi phƣơng ph p tiếp cận sinh kế ền
vững và nhiều c ch tiếp cận kh c trƣớc đó. LVI sử dụng nhiều chỉ o, đƣợc xây dựng từ dữ liệu
cấp hộ gia đình, để đ nh gi mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hộ gia đình đối với
thiên tai và c c yếu tố dễ ị tổn thƣơng, nhƣ nƣớc, sức khỏe, lƣơng thực… (Hahn et al., 2009).
Theo Hahn et al. (2009), có 2 c ch tiếp cận (mơ hình) đối với LVI: thứ nhất, LVI đƣợc tiếp cận
nhƣ là một chỉ số tổng thể, ao gồm ảy yếu tố chính (LVI tổng hợp): đặc điểm hộ, chiến lƣợc
sinh kế, mạng lƣới x hội, sức khỏe, lƣơng thực, nguồn nƣớc, c c tai iến tự nhiên và iến đổi
khí hậu. Mỗi yếu tố chính này ao gồm c c yếu tố phụ (chỉ o). Trong khi đó, mơ hình LVIIPCC tập hợp 7 yếu tố chính này vào trong 3 t c nhân “đóng góp” theo định nghĩa về khả năng
ị tổn thƣơng của Ủy an Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) đối với khả năng tổn
thƣơng là sự “hứng chịu” (exposure), sự nhạy cảm/tính dễ ị tổn thƣơng (sensitivity) và khả năng
thích ứng (adaptive capacity).
LVI sử dụng c ch tiếp cận cân ằng trọng lƣợng trung ình (Sullivan, 2002), trong đó, các thành
phần phụ góp phần nhƣ nhau đối với chỉ số tổng thể, ngay cả khi c c yếu tố chính, ao gồm số
lƣợng yếu tố phụ, kh c nhau. Việc p dụng LVI có thể giúp tr nh hạn chế sử dụng dữ liệu thứ
cấp và giảm ớt sự phụ thuộc vào c c mô hình khí hậu, thƣờng đƣợc tiến hành trên quy mơ lớn
và khơng đƣa ra c c dự o chính x c ở cấp cộng đồng (Sullivan, 2006). Hơn nữa, thay vì đ nh
gi tính dễ ị tổn thƣơng dựa trên c c dự o về khí hậu, LVI tập trung đ nh gi c c sức mạnh
sinh kế và hệ thống y tế hiện có, cùng với năng lực của cộng đồng, để thay đổi c c giải ph p và
chiến lƣợc trong việc ứng phó với c c tổn thất liên quan đến khí hậu.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, một số nghiên cứu đ nh gi tính dễ ị tổn thƣơng của cộng đồng do
iến đổi khí hậu đ đƣợc thực hiện, tuy nhiên, c c kết quả nghiên cứu v n còn rời rạc, thiếu chặt
chẽ, cũng nhƣ thiếu sự liên kết giữa c c dự n hoặc nghiên cứu. Một số nghiên cứu điển hình,
nhƣ dự n “S ng kiến và ph t triển địa phƣơng thích ứng biến đối khí hậu” (VIE/033) do Chính
phủ Luxem ourg tài trợ, dự n “Đ nh gi tính dễ ị tổn thƣơng do iến đổi khí hậu trên hệ thống
đầm ph Tam Giang – Cầu Hai” đƣợc USAID tài trợ từ 2016 đến 2020... C c nghiên cứu này tập
trung vào đ nh gi c c t c động vật lý và x hội của iến đổi khí hậu, và tính dễ ị tổn thƣơng
của tài nguyên thiên nhiên và x hội ở quy mô lớn, tức là cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh và rất ít c c
nghiên cứu về tính tổn thƣơng ở cấp cộng đồng. Do đó, với nỗ lực đ nh gi mức độ dễ ị tổn
thƣơng và khả năng thích ứng của cộng đồng ven iển đối với iến đổi khí hậu, ài viết này áp
dụng LVI làm phƣơng ph p trung tâm, để phân tích và đ nh gi mức độ dễ ị tổn thƣơng về sinh
kế của c c cộng đồng tại khu vực nghiên cứu.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U
2.1. Địa bàn nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu là 5 x ven iển tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm Vinh Hiền và Lộc Bình, huyện
Phú Lộc, Phú Hải và Phú An, huyện Phú Vang, và x Hƣơng Phong, huyện Hƣơng Trà. Do phần
lớn diện tích đất đƣợc đầm ph và iển ao quanh, đời sống của ngƣời dân ở 5 x nghiên cứu
phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Thông tin chi tiết về khu vực nghiên
cứu đƣợc trình ày ở Bảng 2.1.
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 179
Bảng
Xã
1 Đặc i m kinh tế-xã hội của khu vực nghiên cứu
Hương
Phong
Phú An
1.567,94
Dân số
(ngƣời)
Tỷ lệ hộ
nghèo
Phú Hải
Lộc Bình
Vinh Hiền
1.135,24
377,72
2.842,23
2.189,78
9.212
9.333
7.233
2.217
7.714
7,83%
8,33%
4,99%
19,43%
15,4%
Sinh kế
chính
Ni trồng
thủy sản,
đ nh ắt c ,
trồng lúa
Nuôi trồng
thủy sản,
đ nh ắt c ,
trồng lúa
Nuôi trồng
thủy sản,
đ nh ắt c
Nuôi trồng
thủy sản,
đ nh ắt c ,
trồng lúa
Nuôi trồng
thủy sản,
đ nh ắt c
Đặc điểm vị
trí địa lý
Bao quanh
ởi đầm ph
Bao quanh
ởi đầm ph
Bao quanh
ởi đầm ph
và đƣờng ờ
iển
Bao quanh
ởi đầm ph
và đƣờng ờ
iển
Bao quanh
ởi đầm ph
và đƣờng ờ
iển
Đặc i m
Diện tích
(ha)
Nguồn: Dự n Trƣờng Sơn xanh, 2018; UBND x Hƣơng Phong, 2018; UBND x Lộc Bình,
2018; UBND xã Phú An, 2018; UBND x Phú Hải, 2018; UBND x Vinh Hiền, 2018.
2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ kết quả phỏng vấn hộ của dự n TVSEP 6 (Dự n dữ liệu
kinh tế-x hội Th i Lan – Việt Nam pha 6). Dữ liệu đƣợc nhập vào phần mềm Microsoft Excel
để tính to n, phân tích.
C c số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ c c
phƣơng.
o c o cấp x và c c tổ chức an, ngành, đoàn thể địa
2.2.1. Chỉ số tổn thương sinh kế tổng hợp (LVI)
Mô phỏng theo LVI của Hahn et al. (2009), đồng thời để phù hợp với điều kiện địa àn, nghiên
cứu đ hiệu chỉnh c c yếu tố chính và yếu tố phụ của LVI. Cụ thể, trong nghiên cứu này, LVI
ao gồm 7 yếu tố chính: Thiên tai và iến đổi khí hậu; Đặc điểm hộ; C c chiến lƣợc sinh kế;
Mạng lƣới x hội; Sức khỏe; Lƣơng thực; và Nguồn nƣớc. Mỗi yếu tố chính ao gồm nhiều yếu
tố phụ.
Quy trình tính to n mức độ dễ ị tổn thƣơng trong sinh kế của c c x dựa trên mơ hình LVI tổng
hợp đƣợc trình ày trong c c ƣớc 1, 2, 3 và 4 dƣới đây:
Bư c : Do mỗi yếu tố phụ đƣợc đo lƣờng theo một hệ thống khác nhau, nên cần thiết phải
chuẩn hóa để trở thành một chỉ số theo cơng thức dƣới dây:
Index Sc =
(1)
Trong đó: Sc: Gi trị gốc yếu tố phụ (gi trị thực) đối với x c; Smin và Smax: Lần lƣợt là các giá
trị tối thiểu và tối đa.
Bư c 2: Sau khi đƣợc chuẩn hóa, các yếu tố phụ đƣợc lấy trung bình, để tính giá trị của mỗi yếu
tố chính, bằng cách áp dụng công thức sau:
180 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững
Mc =
∑
(2)
Với: Mc: Một trong ảy yếu tố chính đối với x c; indexSci: Thể hiện c c yếu tố phụ đƣợc ghi chỉ
số theo i, chúng tạo nên mỗi yếu tố chính; n: Số lƣợng yếu tố phụ trong mỗi yếu tố chính.
Bư c : Khi gi trị của c c yếu tố chính đƣợc x c định, chỉ số tổn thƣơng sinh kế của xã nghiên
cứu đƣợc tính tốn theo cơng thức:
LVIc =
∑
(3)
∑
Với: LVIc: Chỉ số tổn thƣơng sinh kế x c, tƣơng ứng với trung ình có trọng số của tất cả 7 yếu
tố chính. Trọng số của mỗi yếu tố chính WMi đƣợc x c định ằng số lƣợng c c yếu tố phụ tạo
nên c c yếu tố chính.
2.2.2. Chỉ số tổn thương sinh kế tổng hợp theo IPCC (LVI-IPCC)
Sử dụng cùng dữ liệu nghiên cứu, LVI-IPCC dựa trên định nghĩa về tính dễ ị tổn thƣơng của
IPCC về khả năng thích ứng, mức độ hứng chịu và độ nhạy (và nhƣ đƣợc mô tả ởi Hahn et al.
(2009). Điều này có nghĩa là, mơ hình LVI-IPCC sử dụng hai cơng thức (1) và (2) ở trên để x c
định c c yếu tố chính. Tuy nhiên, LVI-IPCC kh c với mơ hình LVI tổng hợp khi c c yếu tố
chính đƣợc kết hợp. Thay vì hợp nhất c c yếu tố chính vào LVI trong một ƣớc, nó đƣợc thực
hiện ằng c ch nhóm ảy yếu tố chính thành 3 nhóm (Bảng 2.2), sau đó tính to n gi trị LVIIPCC cho từng x , theo c c ƣớc ên dƣới.
Bảng
. Mối quan hệ giữa các yếu tố chính LVI khi tích hợp vào mơ hình LVI-IPCC
Các hợp phần chính của LVI
Thảm họa thiên nhiên và iến đổi khí hậu
Đặc điểm hộ
C c chiến lƣợc sinh kế
Mạng lƣới x hội
Các yếu tố trong ịnh nghĩa tính t n
thương của IPCC
Sự hứng chịu (E – exposure)
Năng lực thích ứng (A – adaptive
capacity)
Sức khỏe
Lƣơng thực
Tính nhạy cảm (S – sensitivity)
Nguồn nƣớc
Nguồn: Mô phỏng theo Hahn et al., 2009.
Bư c : Kh c với LVI, trƣớc khi tính trung ình c c yếu tố phụ, thành gi trị c c yếu tố chính
tƣơng ứng để phù hợp với khung LVI-IPCC, tất cả c c yếu tố phụ của 3 yếu tố chính về đặc
điểm hộ, chiến lƣợc sinh kế và mạng lƣới x hội đóng góp vào nhân tố năng lực thích ứng đều
đƣợc đảo ngƣợc.
Bư c : Thay vì hợp nhất c c yếu tố chính vào LVI trong một ƣớc, cách tiếp cận này kết hợp
các yếu tố chính theo Bảng 2.2 bằng cách sử dụng cơng thức:
CFc =
∑
∑
(4)
Với: CFc: Một t c nhân đóng góp IPCC; Mci: Yếu tố chính cho x nghiên cứu đƣợc ghi chỉ số
theo i; WMi: Trọng số của mỗi yếu tố chính; n: Số yếu tố chính trong mỗi t c nhân đóng góp.
Hội thảo CRES 2020: Mơi trường và phát triển bền vững | 181
Bư c 3: Bƣớc cuối cùng là tính tốn giá trị LVI-IPCC theo cơng thức sau:
LVI-IPCCc = (
)
(5)
Trong đó: LVI-IPCCc: Gi trị LVI của x c dựa trên định nghĩa tính tổn thƣơng của IPCC; Ec: Sự
hứng chịu; Sc: Sự nhạy cảm/tính dễ ị tổn thƣơng; Ac: Khả năng thích ứng.
3.
T QUẢ NGHIÊN C U VÀ THẢO LUẬN
3.1. Chỉ số tổn thương sinh k tổng h p LVI (mơ hình 1)
Dựa trên sự sẵn có của c c nhóm thơng tin trong cơ sở dữ liệu TVSEP, nghiên cứu đ sử dụng
cũng nhƣ để thích ứng với ối cảnh địa phƣơng của tỉnh Thừa Thiên Huế, mơ hình LVI tổng hợp
đ đƣợc thiết kế lại trong Bảng 3.1, với 7 yếu tố chính và 27 yếu tố phụ.
Bảng 3 1 Hiệu chỉnh các yếu tố chính và yếu tố phụ LVI cho 5 xã nghiên cứu
Yếu tố
chính
Đặc
điểm hộ
Chiến
lƣợc
sinh kế
Mạng
lƣới x
hội
Tình
trạng
sức
khỏe
Lƣơng
thực
Yếu tố phụ
Giả ịnh cho việc lựa chọn
Tỷ lệ phụ thuộc (số thành viên trong gia
đình ngồi tuổi lao động (dƣới 15 và trên
60)
Tỷ lệ phụ thuộc cao cho thấy, khả năng thích
ứng với iến đổi khí hậu kém hơn
Phần trăm hộ gia đình có chủ hộ là nữ
Phụ nữ thƣờng dễ ị tổn thƣơng hơn nam giới
Phần trăm hộ có chủ hộ thất học
Trình độ học vấn cao giúp con ngƣời có ý thức
hơn và ứng phó tốt hơn với những thay đổi của
điều kiện mơi trƣờng
Phần trăm hộ có thu nhập chính từ nơng
nghiệp và ni trồng thủy sản
Sự phụ thuộc vào nông nghiệp đối mặt với rủi ro
cao, do t c động của iến đổi khí hậu
Phần trăm hộ khơng có nguồn thu nhập
thứ hai
Đa dạng hóa thu nhập làm tăng khả năng thích
ứng
Phần trăm hộ có thành viên thất nghiệp
Tỷ lệ phần trăm cao cho thấy, khả năng thích
ứng với iến đổi khí hậu kém hơn
Phần trăm số hộ khơng có tiết kiệm một
phần thu nhập
Tiết kiệm giúp tăng cƣờng năng lực thích ứng
khi thiên tai xảy ra
Phần trăm số hộ có vay mƣợn tiền hoặc
hàng hóa tiêu dùng
Khoản vay mƣợn càng lớn, phản nh p lực về
tài chính và do đó, khả năng thích ứng với
những thay đổi và khó khăn kém
Phần trăm hộ gia đình khơng nhận tiền
từ thành viên gia đình hoặc ngƣời kh c
Số tiền tiếp nhận cao tăng cƣờng năng lực thích
ứng với căng thẳng tài chính do iến đổi khí hậu
gây ra
Phần trăm hộ gia đình khơng nhận đƣợc
sự hỗ trợ khuyến nông
Giảm rủi ro trong canh t c liên quan đến kỹ
thuật và c c hiện tƣợng khí hậu khắc nghiệt và
do đó, ít ị tổn thƣơng hơn trƣớc iến đổi khí
hậu
Khoảng c ch từ nhà đến cơ sở y tế
Khoảng c ch càng gần, càng ít tổn thƣơng
Phần trăm số hộ có ngƣời mắc ệnh m n
tính
C c thành viên trong gia đình mắc ệnh m n
tính và tàn tật thƣờng dễ ị tổn thƣơng hơn
Phần trăm hộ thiếu lƣơng thực, thực
phẩm thiết yếu để sử dụng
Hạn chế về nguồn lƣơng thực/thực phẩm d n
đến tổn thƣơng hơn với t c động của iến đổi
khí hậu
182 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững
Yếu tố
chính
Nguồn
nƣớc
Thiên
tai
và iến
đổi khí
hậu
Yếu tố phụ
Giả ịnh cho việc lựa chọn
Phần trăm hộ không dự trữ hạt giống
nông nghiệp
Tỷ lệ phần trăm thấp cho thấy, năng lực thích
ứng với thiên tai và t c động của iến đổi khí
hậu tốt hơn
Phần trăm hộ gia đình khơng dự trữ sản
phẩm nơng nghiệp
Tỷ lệ phần trăm thấp cho thấy, năng lực thích
ứng với thiên tai và t c động của iến đổi khí
hậu tốt hơn
Phần trăm số hộ sử dụng nguồn nƣớc tự
nhiên phục vụ cho sinh hoạt
Tỷ lệ phần trăm cao hơn cho thấy, độ nhạy cảm
với thiên tai cao
Phần trăm số hộ khơng có vịi nƣớc m y
trong nhà
Dễ đối mặt rủi ro thiếu nƣớc hoặc xung đột sử
dụng nƣớc sẽ xảy ra
Phần trăm số hộ sử dụng nguồn nƣớc tự
nhiên cho tƣới tiêu (nƣớc mƣa, giếng)
Tỷ lệ phần trăm cao hơn cho thấy, độ nhạy cảm
với thiên tai cao
Phần trăm hộ ị ảnh hƣởng ởi lũ lụt
trên đất nông nghiệp từ năm 2013 đến
năm 2016
Tỷ lệ phần trăm cao cho thấy, mức độ phơi ày
cao hơn với c c t c động của iến đổi khí hậu
Phần trăm hộ ị ảnh hƣởng ởi hạn h n
từ năm 2013 đến năm 2016
Tỷ lệ phần trăm cao cho thấy, mức độ phơi ày
cao hơn với c c t c động của iến đổi khí hậu
Phần trăm hộ ị ảnh hƣởng ởi
năm 2013 đến năm 2016
Tỷ lệ phần trăm cao cho thấy, mức độ phơi ày
cao hơn với c c t c động của iến đổi khí hậu
o từ
Phần trăm hộ gia đình ị ảnh hƣởng ởi
sâu ệnh và dịch hại vật nuôi từ năm
2013 đến năm 2016
Tỷ lệ phần trăm cao cho thấy, mức độ phơi ày
cao hơn với c c t c động của iến đổi khí hậu
Phần trăm số hộ khơng nhận thức đƣợc
c c thay đổi về khí hậu nói chung
Mức độ nhận thức cao về iến đổi khí hậu giúp
tăng cƣờng thành cơng trong việc ngăn chặn và
giảm thiểu t c động của iến đổi khí hậu
Phần trăm số hộ có thành viên ị ảnh
hƣởng ởi c c thiên tai trên
Tỷ lệ phần trăm cao cho thấy, mức độ phơi ày
cao hơn với c c t c động của iến đổi khí hậu
Phần trăm hộ gia đình ị mất thu nhập và
tài sản vì c c thiên tai trên
Tỷ lệ phần trăm cao cho thấy, mức độ phơi ày
cao hơn với c c t c động của iến đổi khí hậu
Phần trăm hộ gia đình khơng có kế
hoạch p dụng c c chiến lƣợc phòng
ngừa/giảm thiểu rủi ro thiên tai
C c kế hoạch giảm thiểu và phòng ngừa giúp
tăng khả năng chống chịu với c c cú sốc và căng
thẳng/sự cố
Phần trăm hộ gia đình khơng điều chỉnh
hoạt động nơng nghiệp của họ để thích
ứng với thay đổi khí hậu/thiên tai
Điều này giúp tăng khả năng phục hồi của sinh
kế đối với c c rủi ro thiên tai và khí hậu
Giá trị của các yếu tố chính và yếu tố phụ đƣợc thể hiện trong Bảng 3.2. Trong bảng này, phần
lớn các yếu tố phụ đƣợc đo lƣờng theo tỷ lệ phần trăm, gi trị tối thiểu và tối đa của chúng lần
lƣợt là 0 và 100. Riêng yếu tố phụ về khoảng cách từ hộ gia đình đến cơ sở y tế đƣợc đo ằng
km.
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 183
Bảng 3.2. Các yếu tố phụ và giá trị trong LVI tại 5 xã nghiên cứu
Giá trị thực (Sc)
Yếu tố phụ
Đơn
vị
Tỷ lệ phụ thuộc (số thành viên trong gia đình ngồi tuổi lao động (dƣới 15
và trên 60)
Yếu tố chính
Đặc điểm hộ
Chiến lƣợc
sinh kế
Mạng lƣới x
hội
Tình trạng sức
khỏe
Lƣơng thực
Nguồn nƣớc
Giá trị
tối a
(Smax)
Giá trị
tối
thi u
(Smin)
Lộc
Bình
Vinh
Hiền
Phú
An
Phú
Hải
Hƣơng
Phong
%
25,98
22,11
27,68
31,58
32,46
100
0
Phần trăm hộ gia đình có chủ hộ là nữ
%
30,00
20,00
11,11
23,08
17,65
100
0
Phần trăm hộ có chủ hộ thất học
%
35,00
26,67
5,56
30,77
5,88
100
0
Phần trăm hộ có thu nhập chính từ nơng nghiệp và ni trồng thủy sản
%
70,00
60,00
77,78
30,77
88,24
100
0
Phần trăm hộ khơng có nguồn thu nhập thứ hai
%
50,00
60,00
44,44
38,46
17,65
100
0
Phần trăm hộ có thành viên thất nghiệp
%
5,00
33,33
11,11
23,08
11,76
100
0
Phần trăm số hộ khơng có tiết kiệm một phần thu nhập
%
65,00
26,67
50,00
38,46
64,71
100
0
Phần trăm số hộ có vay mƣợn tiền hoặc hàng hóa tiêu dùng
%
75,00
73,33
83,33
69,23
94,12
100
0
Phần trăm hộ gia đình khơng nhận tiền từ thành viên gia đình hoặc ngƣời
khác
%
70,00
66,67
72,22
69,23
70,59
100
0
Phần trăm hộ gia đình khơng nhận đƣợc sự hỗ trợ khuyến nơng
%
100
93,33
83,33
100
76,47
100
0
Khoảng c ch từ nhà đến cơ sở y tế
km
4,00
3,40
2,60
3,33
2,64
5
1
Phần trăm số hộ có ngƣời mắc ệnh m n tính
%
25,00
46,67
44,44
46,15
58,82
100
0
Phần trăm hộ thiếu lƣơng thực, thực phẩm thiết yếu để sử dụng
%
0
0
0
15,38
0
100
0
Phần trăm hộ không dự trữ hạt giống nông nghiệp
%
95,00
100
88,89
100
94,12
100
0
Phần trăm hộ gia đình khơng dự trữ sản phẩm nơng nghiệp
%
45,00
80,00
33,33
84,62
35,29
100
0
Phần trăm số hộ sử dụng nguồn nƣớc tự nhiên phục vụ cho sinh hoạt
%
25,00
26,67
0
7,69
0
100
0
Phần trăm số hộ khơng có vịi nƣớc m y trong nhà
%
20,00
40,00
0
7,69
5,88
100
0
Phần trăm số hộ sử dụng nguồn nƣớc tự nhiên cho tƣới tiêu (nƣớc mƣa,
%
55,00
26,67
16,67
30,77
11,76
100
0
184 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững
Giá trị thực (Sc)
Yếu tố phụ
Đơn
vị
Phần trăm hộ ị ảnh hƣởng ởi lũ lụt trên đất nông nghiệp từ năm 2013 đến
năm 2016
Yếu tố chính
Giá trị
tối a
(Smax)
Giá trị
tối
thi u
(Smin)
Lộc
Bình
Vinh
Hiền
Phú
An
Phú
Hải
Hƣơng
Phong
%
5,00
7,14
11,76
0
6,67
100
0
Phần trăm hộ ị ảnh hƣởng ởi hạn h n từ năm 2013 đến năm 2016
%
15,00
14,29
0
0
26,67
100
0
Phần trăm hộ ị ảnh hƣởng ởi
%
5,00
14,29
0
0
0
100
0
Phần trăm hộ gia đình ị ảnh hƣởng ởi sâu ệnh và dịch hại vật nuôi từ
năm 2013 đến năm 2016
%
35,00
35,71
23,53
20,00
46,67
100
0
Phần trăm số hộ không nhận thức đƣợc c c thay đổi về khí hậu nói chung
%
10,00
6,67
22,22
23,08
0
100
0
Phần trăm số hộ có thành viên ị ảnh hƣởng ởi c c thiên tai trên đây
%
35,00
50,00
35,29
20,00
66,67
100
0
Phần trăm hộ gia đình ị mất thu nhập và tài sản vì c c thiên tai trên đây
%
40,00
50,00
35,29
30,00
66,67
100
0
Phần trăm hộ gia đình khơng có kế hoạch p dụng c c chiến lƣợc phòng
ngừa/giảm thiểu rủi ro thiên tai
%
35,00
40,00
27,78
61,54
41,18
100
0
Phần trăm hộ gia đình khơng điều chỉnh hoạt động nơng nghiệp của họ để
thích ứng với thay đổi khí hậu/thiên tai
%
50,00
86,67
66,67
100
29,41
100
0
giếng)
Thiên tai và
biến đổi khí
hậu
o từ năm 2013 đến năm 2016
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 185
Dựa vào kết quả giá trị của các yếu tố phụ ở Bảng 3.2, kết quả tính tốn mức độ dễ bị tổn thƣơng
của 5 xã nghiên cứu theo 7 yếu tố chính và giá trị LVI tổng thể bằng mơ hình LVI tổng hợp đƣợc
trình bày trong Bảng 3.3. Kết quả cho thấy, xã Lộc Bình là xã dễ bị tổn thƣơng nhất về đặc điểm
hộ (0,303), chiến lƣợc sinh kế (0,475), mạng xã hội (0,817) và nguồn nƣớc (0,333). Trong khi
đó, x Vinh Hiền dễ bị tổn thƣơng nhất về sức khỏe (0,533) và thiên tai và biến đổi khí hậu
(0,339). Xã Phú Hải dễ bị tổn thƣơng nhất về yếu tố lƣơng thực (0,667).
Bảng 3.3. Giá trị các yếu tố chính và chỉ số LVI t ng hợp cho 5 xã nghiên cứu
Giá trị các yếu tố chính cho 5 xã
Yếu tố chính
TT
Lộc
Bình
Vinh
Hiền
Phú
An
Phú
Hải
Hƣơng
Phong
1
Đặc điểm hộ (M1)
0,303
0,229
0,148
0,285
0,187
2
Chiến lƣợc sinh kế (M2)
0,475
0,45
0,458
0,327
0,456
3
Mạng lƣới x hội (M3)
0,817
0,778
0,796
0,795
0,804
4
Tình trạng sức khỏe (M4)
0,500
0,533
0,422
0,522
0,499
5
An ninh lƣơng thực (M5)
0,467
0,600
0,407
0,667
0,431
6
Áp lực nguồn nƣớc (M6)
0,333
0,311
0,056
0,154
0,059
7
Thiên tai và iến đổi khí hậu (M7)
0,256
0,339
0,247
0,283
0,315
0,406
0,432
0,338
0,393
0,374
LVI tổng hợp (*)
Chú thích: (*) Giá trị LVI dao động từ 0 (mức tổn thƣơng thấp nhất) đến 0,5 (mức tổn thƣơng
lớn nhất).
Kết quả tính to n LVI tổng thể của 7 x trong Bảng 3.3 cho thấy x Vinh Hiền có chỉ số LVI
tổng hợp cao nhất là 0,432, nghĩa là mức độ dễ ị tổn thƣơng về sinh kế trƣớc t c động của iến
đổi khí hậu cao nhất so với 4 x cịn lại. X Phú An có mức độ tổn thƣơng thấp nhất là 0,338.
Sự kh c nhau về tính tổn thƣơng đối với c c yếu tố chính trong mơ hình LVI tổng hợp có thể
đƣợc giải thích nhƣ sau:
Liên quan đến đặc điểm hộ, giới và trình độ học vấn của chủ hộ có ảnh hƣởng lớn mang tính
quyết định đến tính tổn thƣơng của hộ gia đình. Có một thực tế chung ở Việt Nam nói chung và
các xã nghiên cứu nói riêng, là vấn đề về giới và trình độ học vấn có mối quan hệ với nhau. Xã
nào có phần trăm chủ hộ nữ lớn, trình độ giáo dục thấp (trong nghiên cứu này là phần trăm của
chủ hộ không đƣợc đến trƣờng) và ngƣợc lại. Đặc biệt, phụ nữ thuộc các hộ gia đình nghèo có xu
hƣớng ít có cơ hội đến trƣờng hơn so với phụ nữ khá giả. Ngồi ra, trình độ học vấn cao thƣờng
có nhận thức tốt hơn về c c t c động của biến đổi khí hậu và có các phƣơng c ch tốt hơn để ứng
phó với biến đổi khí hậu. Do vậy, có thể giải thích là mức độ dễ bị tổn thƣơng của xã Lộc Bình
về đặc điểm hộ cao nhất, do tỷ lệ chủ hộ là nữ cao, cùng trình độ học vấn thấp nhất của chủ hộ.
Đối với yếu tố chiến lƣợc sinh kế, kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn sinh kế của các hộ gia
đình khu vực nghiên cứu chủ yếu dựa vào nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Kết quả nghiên
cứu tính tổn thƣơng về chiến lƣợc sinh kế dựa vào 4 yếu tố phụ, đƣợc trình bày trong Bảng 3.1
và 3.2 chỉ ra rằng, Lộc Bình có mức độ dễ bị tổn thƣơng cao đối với cả 4 yếu tố phụ, do đó, xã
này dễ bị tổn thƣơng nhất với chiến lƣợc sinh kế.
Giá trị tính tốn mức tổn thƣơng của 5 xã nghiên cứu về yếu tố mạng lƣới xã hội đều cho kết quả
ở mức cao. Sở dĩ vậy là do tỷ lệ hộ nghèo đều ở mức cao, dao động từ 4,99% (xã Phú Hải) đến
19,43% (xã Lộc Bình). Mặt khác, phần lớn các hộ gia đình ở 5 xã nghiên cứu phải vay mƣợn
186 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững
nhiều tiền hoặc lƣơng thực và không nhận đƣợc hỗ trợ tài chính từ ngƣời thân của họ, đồng thời
lại ít nhận đƣợc các sự hỗ trợ về khuyến nông.
Đối với yếu tố sức khỏe, kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ tổn thƣơng của các xã ở mức
trung bình và khơng có sự khác biệt lớn giữa c c x . Điều này có thể giải thích là do giá trị của
hai yếu tố phụ của yếu tố sức khỏe (bao gồm khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế và số thành viên
trong gia đình ị mắc bệnh m n tính) kh tƣơng đồng ở các xã nghiên cứu.
Liên quan đến mức độ tổn thƣơng đối với yếu tố lƣơng thực, kết quả đ nh gi cho iết Phú Hải
là xã dễ bị tổn thƣơng nhất so với 4 xã cịn lại. Điều này có thể giải thích là do xã này có tỷ lệ hộ
gặp khó khăn trong tìm kiếm nguồn lƣơng thực thực phẩm thiết yếu lớn nhất trong 5 xã nghiên
cứu, cũng nhƣ có số hộ khơng tiết kiệm giống và sản xuất nông nghiệp cao nhất. Thực tế cho
thấy rằng, đối với những hộ có sinh kế phụ thuộc chính vào nơng nghiệp, nguy cơ rủi ro với
thiên tai và biến đổi khí hậu là lớn nhất. Do đó, việc dự trữ hạt giống hay các sản phẩm nơng
nghiệp cũng góp phần giảm thiểu rủi ro về khan hiếm lƣơng thực do biến đổi khí hậu và các hiện
tƣợng thời tiết cực đoan.
Liên quan đến yếu tố nguồn nƣớc, kết quả nghiên cứu cho thấy, Lộc Bình là xã dễ bị tổn thƣơng
nhất so với 4 xã nghiên cứu còn lại. Xã này có tỷ lệ các hộ phụ thuộc vào nguồn nƣớc tự nhiên
lớn, đồng nghĩa với việc đối mặt với rủi ro lớn bởi c c t c động của biến đổi khí hậu và thiên tai.
Cụ thể là Lộc Bình có tỷ lệ đ ng kể các hộ gia đình sử dụng nguồn nƣớc tự nhiên để sinh hoạt và
tƣới tiêu, canh tác nông nghiệp.
Về mức tổn thƣơng đối với yếu tố thiên tai và biến đổi khí hậu, kết quả nghiên cứu còn cho biết
lũ lụt, hạn hán, bão lụt và dịch bệnh cây trồng, vật ni có ảnh hƣởng lớn đến 5 xã nghiên cứu
trong giai đoạn 2013-2016. Các tổn thất bao gồm giảm thu nhập từ sản xuất nông nghiệp và mất
mát tài sản. Nhƣ vậy, cả 5 xã nghiên cứu đều có mức độ phơi nhiễm cao với thiên tai và rủi ro
liên quan đến khí hậu. Dễ bị tổn thƣơng nhất là xã Vinh Hiền, với giá trị tổn thƣơng của các yếu
tố phụ đều ở mức cao.
3.2. Chỉ số tổn thương sinh k theo IPCC (LVI-IPCC) (mơ hình 2)
Trong mơ hình LVI-IPCC, c c yếu tố chính về đặc điểm hộ, chiến lƣợc sinh kế và mạng lƣới x
hội đƣợc xem là có đóng góp vào yếu tố năng lực thích ứng, theo định nghĩa về tính dễ ị tổn
thƣơng của IPCC. C c yếu tố phụ của 3 yếu tố chính này đƣợc thay đổi ằng c ch lấy nghịch đảo
c c yếu tố phụ của chúng trong mơ hình LVI nhƣ trong Bảng 3.4.
Bảng 3.4. Sự thay
Các yếu tố
chính
Đặc điểm hộ
Chiến lƣợc
sinh kế
i các yếu tố phụ cho 3 yếu tố chính ( ặc i m hộ, chiến lược sinh kế
và mạng lư i xã hội
tính tốn chỉ số LVI-IPCC
Yếu tố phụ cho tính tốn LVI t ng hợp
Yếu tố phụ cho tính tốn LVI-IPCC
Tỷ lệ phụ thuộc (tỷ lệ thành viên trong gia
đình ngồi tuổi lao động (dƣới 15 và trên
60))
Nghịch đảo tỷ lệ phụ thuộc (tỷ lệ thành
viên trong gia đình trong độ tuổi từ 1865)
Phần trăm hộ gia đình có chủ hộ là nữ
Phần trăm hộ gia đình có chủ hộ là nam
Phần trăm hộ có chủ hộ thất học
Phần trăm hộ có chủ hộ từng đi học
Phần trăm hộ có thu nhập chính từ nơng
nghiệp và ni trồng thủy sản
Tỷ lệ hộ có nguồn thu nhập chính không
chỉ từ nông nghiệp và nuôi trồng thủy
sản
Phần trăm hộ khơng có nguồn thu nhập
Phần trăm hộ gia đình có thu nhập chính
Hội thảo CRES 2020: Mơi trường và phát triển bền vững | 187
Các yếu tố
chính
Mạng lƣới x
hội
Yếu tố phụ cho tính tốn LVI t ng hợp
Yếu tố phụ cho tính tốn LVI-IPCC
thứ hai
thứ hai
Phần trăm hộ có thành viên thất nghiệp
Phần trăm hộ khơng có ngƣời thất
nghiệp
Phần trăm số hộ khơng có tiết kiệm một
phần thu nhập
Phần trăm hộ gia đình đ tiết kiệm đƣợc
một phần thu nhập
Phần trăm số hộ có vay mƣợn tiền hoặc
hàng hóa tiêu dùng
Phần trăm hộ gia đình khơng vay tiền
hoặc hàng hóa
Phần trăm hộ gia đình khơng nhận tiền từ
thành viên gia đình hoặc ngƣời kh c
Phần trăm hộ gia đình đ nhận tiền từ
thành viên gia đình hoặc những ngƣời
khác
Phần trăm hộ gia đình khơng nhận đƣợc
sự hỗ trợ khuyến nơng
Phần trăm hộ gia đình đƣợc tƣ vấn về
c c hoạt động khuyến nông
Kết quả tính to n c c gi trị LVI-IPCC đƣợc thể hiện trong Bảng 3.5, với gi trị dao động từ -1
(ít tổn thƣơng nhất) đến 1 (dễ ị tổn thƣơng nhất). Gi trị LVI-IPCC của mỗi x là âm, vì gi trị
phơi nhiễm của tất cả c c x đều nhỏ hơn đ ng kể so với gi trị khả năng thích ứng. Bảng 3.5
cho thấy, x Hƣơng Phong có mức độ tổn thƣơng cao nhất (-0,063) và Phú Hải có mức độ tổn
thƣơng thấp nhất (-0,115). Đặc iệt, x Vinh Hiền có mức độ nhạy cảm và hứng chịu thiên tai và
iến đổi khí hậu cao hơn 4 x còn lại, với gi trị lần lƣợt là 0,475 và 0,339. X Phú Hải có gi trị
năng lực thích ứng cao nhất (0,545), vì x Phú Hải có gi trị cao nhất trong chỉ số chiến lƣợc
sinh kế (0,673), đóng góp đ ng kể vào năng lực thích ứng của x .
Bảng 3.5. Kết quả tính tốn LVI-IPCC
Xã
Yếu tố chính
Lộc
Bình
Vinh
Hiền
Phú
An
Phú
Hải
Các nhân
Hƣơng tố IPCC
Phong
Lộc
Bình
Vinh
Hiền
Phú
An
Phú
Hải
Hƣơng
Phong
0,474
0,518
0,533
0,545
0,520
Tính nhạy
cảm (S)
0,425
0,475
0,279
0,438
0,308
Sự hứng
chịu (E)
0,256
0,339
0,247
0,283
0,315
Đặc điểm hộ
0,697 0,771 0,852 0,715
Chiến lƣợc sinh
kế
0,525 0,550 0,542 0,673
Mạng lƣới x hội
0,183 0,222 0,204 0,205
Năng lực
0,544 thích ứng
(A)
0,196
Tình trạng sức
khỏe
0,500 0,533 0,422 0,522
0,499
Lƣơng thực
0,467 0,600 0,407 0,667
0,431
Áp lực nguồn
nƣớc
0,333 0,311 0,056 0,154
0,059
Thiên tai và iến
đổi khí hậu
0,256 0,339 0,247 0,283
0,315
LVI-IPCC
Xã
0,813
-0,093 -0,085 -0,080 -0,115 -0,063
Những ph t hiện trên cho thấy, có sự kh c nhau về mức độ dễ ị tổn thƣơng của c c x giữa hai
mơ hình LVI tổng hợp và LVI-IPCC. Cụ thể, đối với c ch tiếp cận thứ nhất theo LVI, x Vinh
Hiền có mức tổn thƣơng cao nhất. Ngƣợc lại, x Hƣơng Phong đƣợc ghi nhận là x dễ ị tổn
thƣởng nhất khi p dụng phƣơng ph p tiếp cận của LVI-IPCC. Điều này có thể lý giải là do sự
kh c iệt về mức độ dễ ị tổn thƣơng đối với c c yếu tố chính, cũng nhƣ c ch tiếp cận của mỗi
mơ hình. Ngoài ra, cả hai gi trị LVI và LVI-IPCC đều đƣợc đo ằng c c yếu tố chính và yếu tố
phụ, do đó, có khả năng sự thay đổi và lựa chọn số lƣợng c c yếu tố phụ cho mỗi yếu tố chính có
thể ảnh hƣởng đến mức độ dễ ị tổn thƣơng của c c x .
188 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững
4.
T LUẬN VÀ I N NGHỊ
Nghiên cứu này sử dụng LVI của Hahn et al. (2009), để phân tích tính dễ ị tổn thƣơng của c c
cộng đồng ven iển tại 5 x ven iển của tỉnh Thừa Thiên Huế và xem xét sự kh c iệt về mức
độ dễ ị tổn thƣơng của c c x trƣớc t c động của iến đổi khí hậu giữa hai mơ hình LVI và
LVI-IPCC. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự kh c iệt về mức độ dễ ị tổn thƣơng của từng x
đối với c c yếu tố chính trong LVI và kể cả giữa c c x khi so s nh giữa hai mơ hình LVI và
LVI-IPCC. Điều này có thể đƣợc giải thích dựa trên sự kh c iệt về mức độ dễ ị tổn thƣơng của
c c yếu tố chính giữa c c x , cũng nhƣ cấu trúc hoặc phƣơng trình mà mỗi mơ hình sử dụng. Tuy
nhiên, hạn chế của phƣơng ph p đ nh gi mức độ tổn thƣơng sinh kế dựa vào chỉ số LVI là việc
lựa chọn c c yếu tố phụ và mối liên quan giữa yếu tố phụ và c c yếu tố chính. Điều này ngụ ý
rằng, việc lựa chọn và cân nhắc c c yếu tố phụ cụ thể cho c c yếu tố chính trong LVI đ ảnh
hƣởng đến mức độ dễ ị tổn thƣơng của c c x . Do đó, việc phân tích sâu hơn để x c định những
yếu tố phụ nào ảnh hƣởng nhiều nhất đến tính dễ ị tổn thƣơng của sinh kế cộng đồng là cần
thiết cho việc ra quyết định, trong qu trình hoạch định chiến lƣợc và lập kế hoạch thích ứng với
iến đổi khí hậu.
Lời cảm ơn
Bài viết này sử dụng kết quả nghiên cứu của luận văn đƣợc ủy quyền nộp cho Trƣờng Đại học
Flinders để cấp ằng Thạc sĩ Quản lý môi trƣờng. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ
Davis Bass, đến từ Khoa Nhân văn, Nghệ thuật và Khoa học X hội, Trƣờng Đại học Flinders,
Nam Ơxtrâylia, ngƣời đ nhiệt tình hƣớng d n và hỗ trợ để hoàn thành luận văn.
TÀI LIỆU THAM
HẢO
1.
Downing T.E., A. Patwardhan, R.J. Klein, E. Mukhala, L. Stephen, M. Winograd and G.
Ziervogel, 2005. Assessing vulnerability for climate adaptation. Cambridge University
Press, London, UK.
2.
Dự n Trƣờng Sơn xanh, 2018. B o c o “Đ nh gi tính dễ ị tổn thƣơng do iến đổi khí hậu
trên hệ thơng đầm ph Tam Giang – Cầu Hai và chuẩn ị lộ trình cập nhật kế hoạch hành
động ứng phó với iến đổi khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế”. USAID.
3.
Füssel H.M. and R.J. Klein, 2006. Climate change vulnerability assessments: An evolution
of conceptual thinking. Climatic Change, 75(3): pp. 301-29.
4.
Hahn M.B., A.M. Riederer and S.O. Foster, 2009. The livelihood vulnerability index: A
pragmatic approach to assessing risks from climate variability and change – A case study in
Mozambique. Global Environmental Change, 19(1): pp. 74-88.
5.
Trần Ánh Hằng và Hà Văn Hành, 2014. Ảnh hƣởng của iến đổi khí hậu đến sản xuất nông
nghiệp ở vùng đồng ằng ven iển tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất sinh kế cho ph t triển
ền vững. Tạp chí Khoa học Cơng nghệ, Trƣờng Đại học Khoa học, Đại học Huế, Tập 2, Số
1: tr. 137-145.
6.
IPCC, 2014. Climate change 2014: Impacts, adaptation, and vulnerability. Part A. Global
and sectoral aspects. Working group II contribution to the fifth assessment report of the
IPCC. Cambridge University Press, New York, USA.
7.
Leal Filho W., 2018. Impacts of climate change in coastal areas: Lessons learned and
experiences. In: Leal Filho W. (Ed.). Climate change impacts and adaptation strategies for
coastal communities. Springer, Cham: pp. 471-478.
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 189
8.
Sullivan C., 2002. Calculating a water poverty index. World Development, Elsevier, 30(7):
pp. 1195-1210.
9.
Sullivan C., 2006. Global change impacts: Assessing human vulnerability at the subnational scale. In: International River Symposium. Brisbane, Australia.
10. Phan Văn Tân và Ngô Đức Thành, 2013. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam: Một số kết quả
nghiên cứu. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 29, Số 2: tr. 42-55.
11. UBND x Hƣơng Phong, 2018. B o c o tình hình kinh tế-x hội năm 2018 và phƣơng
hƣớng nhiệm vụ ph t triển kinh tế-x hội năm 2019. Huyện Hƣơng trà, Thừa Thiên Huế.
12. UBND x Lộc Bình, 2018. B o c o tình hình kinh tế-x hội năm 2018 và phƣơng hƣớng
nhiệm vụ ph t triển kinh tế-x hội năm 2019. Huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế.
13. UBND xã Phú An, 2018. Báo cáo tình hình kinh tế-x hội năm 2018 và phƣơng hƣớng
nhiệm vụ ph t triển kinh tế-x hội năm 2019. Huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế.
14. UBND x Phú Hải, 2018. Báo cáo tình hình kinh-tế x hội năm 2018 và phƣơng hƣớng
nhiệm vụ ph t triển kinh tế-x hội năm 2019. Huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế.
15. UBND x Vinh Hiền, 2018. B o c o tình hình kinh tế-x hội năm 2018 và phƣơng hƣớng
nhiệm vụ ph t triển kinh tế-x hội năm 2019. Huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế.
Abstract
ASSESSMENT OF LIVELIHOOD VULNERABILITY TO CLIMATE CHANGE: A CASE
STUDY OF COASTAL COMMUNITIES IN THUA THIEN HUE PROVINCE, VIETNAM
Le Thi Tinh Chi and Tran Anh Tuan
Faculty of Environmental Science, University of Sciences, Hue University
Located in Central Vietnam, Thua Thien Hue is considered one of the most vulnerable
coastal provinces in the country to climate change. This paper adapted and applied the
Livelihood Vulnerability Index (LVI) developed by Hahn, Riederer and Foster (2009) to
measure and compare the livelihood vulnerability to climate change of 5 coastal
communes in Thua Thien Hue province; namely Vinh Hien and Loc Binh (Phu Loc
District), Phu Hai and Phu An (Phu Vang district), and Huong Phong (Huong Tra
district). The assessment of LVI comprises two analysis approaches: the composite LVI
and the LVI-Intergovernmental Panel on Climate Change (LVI-IPCC). The data used in
th pap r was authoriz an xtract from th proj ct ntitl “Thailan – Vietnam
Socio-Economic Pan l” Th ov rall r sults show that Vinh Hi n commun was th most
vulnerable given its LVI value of 0.432. When using LVI-IPCC; however, the vulnerability
level of Huong Phong commune was ranked the highest with its value of -0.063. More
specifically, Loc Binh was found most vulnerable in terms of socio-demographics,
livelihood strategies, social networks, and water; whilst Vinh Hien was most vulnerable in
regard to health, natural disasters, and climate variability. For food security, the highest
vulnerability level fell on Phu Hai commune.
Keywords: Climate change, coastal communities, LVI, vulnerability.
190 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững