Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.59 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
TUẦN: 10 ( kết quả cần đạt sgk / 122)
<b>I.VĂN - VĂN BẢN – TIẾT: 37 </b>
<b> </b>
<b> A. . MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS </b>
- giúp hs thấy được tình cảm quê hương sâu nặng của bài thơ .
- Thấy được một số đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: hình ảnh gần gũi , ngơn ngữ tự nhiên , bình dị ,
tình cảnh giao hịa .
- Bước đầu nhận biết bố cục thường gặp( 2/ 2) torng một bài thơ tuyệt cú , thủ pháp đối và tác dụng
của nó .
B. CHUẨN BỊ: -Thầy: giáo án – bảng phụ
- Trò: bài soạn
<b> C- TIẾN TRINH TỔ CHỨC:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>
<b>THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦATRÒ </b> <b> NỘI DUNG -KIẾN THỨC</b>
* HĐ1: KT bài cũ : - đọc bài thơ
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ của
Lí bạch ?- Điểm nhìn của tg đối
với tồn cảnh núi Lư?
A. Ngay dưới chân núi Lư
B. Trên đỉnh níu Lư
C. đứng nhìn từ xa
D. trên dường xi thuyền
<b>*H</b>
<b> Đ 2: Bài m ớ i “ Vọng </b>
Nguyệt Hồi Thương”
(trơng trăng nhớ q
là 1 chủ đề phổ biến
trong thơ cổ khơng chỉ
ở Trung Quốc mà cịn
ở Việt Nam. Vầng
trăng trịn tượng trưng
cho sự đồn tụ. Cho
nên, ở xa quê trăng
<i><b>* HĐ3:Hd Đọc – Hiểu chú thích</b></i>
- Học sinh đọc chú thích
-Dựa vào chú thích các em nhắc
lại cho cơ đơi nét về tác giả Lý
Bạch.
GVHD đọc -> GVđọc
-> GV nhấn mạnh những điều cần
lưu ý về tg
Hỏi : xác định số tiếng số câu của
bài thơ ? Thuộc thể thơ gì ? cách
hiệp vần ?
GV: tiếng thứ 2 và tiếng thứ 4 ở
mỗi câu trong thơ ngũ ngôn phải
phân minh nghĩa là thanh phải
ngược nhau nhưng ở bài thơ này
không như thế tiếng 2-4 cùng
thanh ( thị -thượng) ( đầu –đầu) ->
không bị ràng buộc về niêm luật
và đối .
<b>*HĐ4 HDđọc –hiểu văn bản </b>
-đọc và so sánh 2 bài thơ :
“Xa Ngắm Tách Núi Lư ”
và “Cảm Nghĩ Trong
Đêm Thanh Tĩnh”. Em
hãy nhận xét nội dung
miêu tả không gian,
thời gian và cảm xúc
của tác giả ở 2 bài
thơ có gì khác nhau ?
- bài thơ có thể chia làm mấy ý ?
GV: thơ ngữ ngơn thường có bố
cục 2 phần
<b>- Học sinh đọc 2 câu</b>
- hs dựa chú thích trả lời
-Hs đọc
- 4 câu mỗi câu 7 tiếng ( ngữ
ngôn tứ tuyệt – cổ thể ) . vần
chân câu 2-6
-“Xa Ngắm Tách Núi
Lư ” miêu tả cảnh thiên nhiên
đẹp hùng vĩ hịa mình với thiên
nhiên ,u thiên nhiên
-“Cảm Nghó Trong
Đêm Thanh tĩnh miêu tả tg
đang trạng thái nằm nghĩ với
gian phòng tràn ngập ánh trăng
tg khơng ngử được vì nhớ q
- 2 ý ( 2câu đầu ý 1– 2 câu cuối
ý
-Hs đọc
- Khơng thuần túy là tả cảnh
mà có cả tả tình vì nhà thơ
khơng ngủ được nhìn thấy
sương trên mặt đất
- đang nằm trên
<i><b>I- Đọc- hiểu chú thích: </b></i>
1. Tác giả : sgk / 123- 124
2.- thể thơ: Ngữ ngôn tứ tuyệt
- Hoàn cảnh sáng tác, số tha
phương trong cơn li loạn.
<i><b>II- Đọc- Hiểu văn bản:</b></i>
<b>1. Hai câu đầu :</b>
Sàng tiền … thượng
sương
<b>đầu :</b>
- Có người cho rằng hai câu đầu
của bài thơ chỉ thuần túy tả cảnh ,
còn 2 câu cuối là thuần túy tả
tình .Em có tán thành ý kiến đó
khơng? vì sao?
- Chữ “sàng” cho biết
nhà thơ đang ngắm
trăng với tư thế nào ?
<b>GV: Như vậy tác giả</b>
đang nằm trên giường
mà không ngủ được
nên mới nhìn thấy ánh
trăng xuyên qua cửa
sổ. Cũng có thể tác
* Thuở thiếu thời ông
thường lên đỉnh núi
Nga Mi để ngắm trăng
vì thế ông nhớ mãi
trăng nữa vành trên
đỉnh núi Nga Mi. (Nga Mi
sơn nguyệt bán luân
thu)
gv: Như vậy ở 2 câu đầu ánh
trăng nặng trĩu nỗi niềm suy tư
của tác giả, cịn 2 câu cuối thì
sao
<b>- Học sinh đọc 2 câu cuối</b>
- Giải thích nghóa Hán
Việt?
- Phải chăng hai câu thơ cuối chỉ
thuần túy là tả tình ?
- Mà ở đây chỉ có một cụm từ trực
tiếp tả tình .Đó là cụm từ nào?
- Những chữ : đê đầu,
cử đầu ,vọng, … tả gì ?
<b>GV: Như vậy, dù là</b>
giường
-Khơng chỉ tả tình thuần túy .
- “cố hương” (nhớ
quê cũ)
- động từ chỉ người
HSthảo luận 3/ <sub>đại diện </sub>
mhóm
Trình bày
-“ tư cố hương”
-ngắm trăng nhớ quê -> tả cảnh
- Phép đối -cử đầu
>< đê đầu
-voïng minh nguyệt
>< tư cố hương
<b>2. Hai câu cuối :</b>
- Cử đầu vọng minh
nguyệt
- Đê đầu từ cố
hương.
Phép đối, bố cục
chặt chẽ tạo nên tính
thống nhất liền mạch
của cảm xúc.
- Hình ảnh nhân vật
tả cảnh, tả người, song
tình người được thể
hiện rõ, nói khác hơn
ở đây tình người, tình
quê hương đã biến
thành hành động
- Ở 2 câu cuối này
tác giả đã sử dụng
phép nghệ thuật gì ?
- Hãy chỉ ra những từ
ngữ, hình ảnh đối
nhau ?
GV liên hệ thực tế : Ai sinh ra
và lớn lên cũng đều có quê hương
đi xa ai cũng nhớ những kỉ niệm ở
quê hương của mình.
*HĐ5 :tổng kết:
- Từ ngữ nào thể hiện nỗi nhớ quê
hương da diết của tác giả?
- cho biết mối quan hệ giữa người
và trăng ntn ?
- Nhận xét ngôn ngữ sử dụng
trong bài thơ?
- trong một đêm trăng thanh tĩnh
xa quê tâm trạng của tg ntn ?
GVchốt -> gọi HS đọc ghi nhớ
-giản dị mà tinh luyện
- nổi mhớ quê da diết của một
người xa xứ
- hs đọc <b>III- GHI NHỚ :SGK/ 124</b>
<i><b> *. Củng cố :</b></i> Đọc lại bài thơ
*<i><b> Dặn dò :</b></i> -Học bài thuộc bài thơ phần phiên âm và dịch thơ
- soạn bài “ ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”.
<b> </b>
Ngày dạy : 19-10-09
<b>II- VĂN </b>
- VĂN BẢN- TIẾT: 38 NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
- Thấy được cảm tình sâu nặng của nhà thơ.
- Thấy được 1 số đặc điểm của bài thơ : hình ảnh gần gũi, ngơn ngữ
tự nhiên, bình dị, tình cảm giao hòa- Bước đầu nhận biết bố cục thường gặp( 2/ 2) torng
một bài thơ tuyệt cú , thủ pháp đối và tác dụng của nĩ
<b>B. CHUẨN BỊ: -Thầy: giáo án – bảng phụ </b>
<b>C- TIẾN TRINH TỔ CHỨC</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>
* H<b> Đ 1: KT bài cũ – </b>đọc phiên
âm và dịch thơ bài thơ “<i><b>C</b><b>ả</b><b>m</b></i>
<i><b>ngh</b><b>ĩ </b><b>trong </b><b>đ</b><b>êm thanh </b></i>
<i><b>t</b><b>ĩ</b><b>nh</b></i>” ? Nêu chủ đề của bài
thơ ?
A.Lên núi nhớ bạn .
B.Non nước hữu tình .
C.Tức cảnh sinh tình.
D.Trơng trăng nhớ q.
*H<b> Đ 2: Bài m i Chuùng ta ớ</b>
biết rằng Lý Bạch xa
quê năm 25 tuổi và
ơng xa q mãi mãi,
cho nên khi nhìn ánh
trăng sáng thì ơng lại
nhớ đến q nhà.
Bởi vì quê hương là nơi
ta được sinh ra, được
lớn lên. Vì thế dù đi
đến đâu chúng ta đều
nhớ về quê hương,
viết nhân buổi mới
về quê.
*<i><b> H</b><b> </b><b> 3:Hd </b><b>Đ</b></i> <i><b>Đọ</b><b> c – Hi</b><b>ể</b><b> u chú</b></i>
<i><b>thích</b></i>
Trước tiên chúng ta
sẽ tìm hiểu về tác
giả Hạ Tri Chương
- Cơ mời 1 em đọc cho
cơ phần chú thích sgk.
- Dựa vào phần chú
thích các em cho cô
biết vài nét về tác
<b>Gvgi</b>ới thiệu thêm vềtg và
1 số điều cần chú ý về tg
<b>Gvgi</b>ới thiệu thêm vềtg và
1 số điều cần chú ý về tg
-Ông sinh năm 659 –
744. làm quan ở kinh
thành hơn 50 năm.
Năm 744 ông xin cáo
quan về quê. Khi trở
về ông gặp nhiều
điều bất ngờ do đó
ơng ngẫu hứng viết
bài thơ này.
- Thất ngôn tứ tuyệt
- Lục bát
-HS đọc
-HS dựa sgk dịch
<i><b>I- Đọc- hiểu chú thích: </b></i>
1. Tác giả : sgk/127
2. Thể thơ:
- Xác định thể thơ phần phiên âm
và phần dịch thơ ?
Giáo viên đọc bài
thơ trước 1 lần (phiên
âm, dịch nghĩa, dịch
thơ sau đó hướng dẫn
cách đọc).
- Học sinh đọc lại Giáo
viên nhận xét cách
đọc.
- Dựa vào phần dịch
nghĩa của từng yếu
tố, hãy dịchâ nghĩa
của các câu thơ phần
phiên âm. (nghĩa
từng câu)
-Cô mời 1 em đọc lại
cho cơphần dịch
nghĩa.
Vậy chúng ta hiểu
nghĩa của bài thơ rồi.
1 em đọc lại 2 bản
dịch thơ trong sách.
<b> ỏ i: Em nào hãy cho </b>
cô biết phần phiên
âm và phần dịch thơ
có gì khác nhau ?
<b>GV:Như vậy, phần </b>
phiên âm thể thơ thất
ngơn tứ tuyệt, cịn
cả 2 bản dịch thơ đều
là thể thơ lục bát. Tuy
khác nhau về câu,
nhịp, vần, luật nhưng
các dịch giả của
chúng ta đều chuyển
được cái tâm trạng,
cảm xúc của tác giả
khi về thăm quê cũ
mà trẻ con lại tưởng
ông là khác lạ
<b>* H Đ 4: HD đọ c- hiể u văn </b>
<b>bản :</b>
- GV HD HS đọc hiểu nhan
đề bài thơ
- Em hiểu thế nào là từ “ngẫu”?
Tại sao là “ngẫu nhiên”
-Bài thơ có thể chia làm mấy ý ?
- HSđọc 2 câu đầu của bài thơ ?
- 2 câu thơ đầu tác
giả cho chúng ta biết
- Phần phiên âm thể
thơ thất ngôn tứ
tuyệt . Phần dịch thơ
là thể thơ lục bát
-Tình cờ .Tg khơng định làm
thơ khi mới đặt chân từ khi
mới về quê
- 2 ý
- HSđọc
-rời nhà đi từ lúc
còn trẻ, già lắm rồi
mới quay về
-vóc dáng, tuổi tác,
mái tóc
- giọng nói quê hương
-tự sự (kể) + miêu tả
<b>II- Đọc – hiểu chú thích: </b>
1- Hai câu đầu :
Thiếu tiểu li gia, lão
đại hồi
Hương âm cô cải,
mấn mao tồi
dùng phép đối
sau 1 thời gian dài
sự việc gì ?
Vậy tác giả ra đi từ
lúc 16 tuổi, lúc trẻ
và sau hơn 50 năm
ông làm quan chốn
kinh kì thì khi trở về
ơng có điều gì đáng
chú ý đây
-> Có những điều thay
- Những điều thay đổi
đó là gì ?
- Những điều không
thay đổi là gì ?
Vậy các em thaáy 3
yếu tố thay đổi này
nó phụ thuộc vào
yếu tố khách quan
theo 1 quy luật của
thời gian đó là con
người sinh ra, lớn lên
và già đi.
- Và các em thấy ở 2
câu này tác giả đã
sử dụng phương thức
biểu đạt nào ?
<b>GV:nhưng kể là chính.</b>
Tác giả kể lại sự việc
mình rời q lúc cịn
trẻ và già lắm rồi
mới trợ về. Tuy nhiên
<b>-H</b>
<b> ỏ i : </b>Dù cách xa hàng
ngàn dặm và sau nửa
thế kỷ xa quê hương
mà tác giả vẫn giữ
được giọng nói quê
hương. Điều đó cho
các em thấy được
điều gì ở tác giả ?
<b>GV:</b> ở nước ta cũng
được chia ra làm 3
miền Bắc, Trung, Nam
và dĩ nhiên là giọng
-lòng yêu quê hương
-Phép đối
-nhấn mạnh sự việc
- Tác giả trở về quê
khi tác giả già lắm
rồi muốn trở về quê
sống 1 cuộc sống
thanh nhàn, ẩn giật
và việc ơng giữ được
giọng nói của quê
hương chứng tỏ ơng
có 1 tình cảm rất sâu
nặng đối với quê
hương.
- HS đọc
2- Hai câu cuối:
nói ở cả 3 miền đều
khác nhau
-Và để nói về điều
đó thì tác giả đã
dùng nghệ thuật gì ?
-Các em chỉ ra sự đối
lập đó ? <i><b>giáo viên</b></i>
<i><b>gạch chân b</b><b>ả</b><b>ng ph</b><b>ụ</b></i>
<i><b>khi học sinh chæ ra </b></i>
<b>GV: Ở những câu</b>
đối 1 như thế này thì
người ta gọi là tiểu
đối, tức là đối giữa
các vế câu với nhau.
- Tác giả đã dùng
phép đối trong 2 câu
thơ này nhằm mục đích
gì?
<b>GV: Sau 1 thời gian</b>
dài xa quê làm quan
mặc dù có nhiều thay
đổi về vóc dáng,
tuổi tác, tóc rụng
nhưng giọng nói q
hương thì khơng thay
đổi. Đó là 1 giọng nói
thiêng liêng đầy chất
quê.
<b>-H</b>
<b> ỏ i :Việc tác giả trở</b>
về quê hương gợi cho
các em suy nghĩ gì ? Vì
<i><b>chuy</b><b>ể</b><b> n </b><b> </b><b>ý:</b><b> </b></i> Với tâm
trạng rất buồn và bồi
hồi khi trở về quê
hương, nhưng khi trở về
thì điều gì đã xảy ra.
Cô mời 1 em đọc cho
cô 2 câu cuối và đọc
lên phần dịch thơ
(bản 1)
- Chúng ta thấy khi trở
về quê hương là tác
giả mong mình gặp lại
người thân, những
người bạn hiền sau bao
năm xa cách, bởi vì
về quê là về ngôi
nhà cũ của mình, là
về nơi chôn nhau cắt
- nhi đồng
101- khoâng làm cho tg vui
-Vì mình là chủ lại bị
coi là khách ngay chính
quê hương mình.
rốn. Thế nhưng khi về
q tác giả gặp
những ai ?
<b>GV: Ở đây chúng ta</b>
bắt gặp 1 tình huống
hết sức độc đáo đó
là Tác giả muốn về
quê để gặp lại người
thân nhưng ở đây
ông chỉ gặp những
đứa trẻ con, tức là
lớp người trẻ. Vì sao
lại xảy ra tình huống
trớ trêu như thế ? bởi
vì tác giả đã 86 tuổi
rồi, số tuổi thọ mà
xưa nay rất hiếm (thất
thập cổ lai hy). Vì thế
mà có lẽ người thân
của ơng đã mất cả
rồi. Vì thế mà ơng
chỉ gặp lớp nhi đồng
mà thôi. Dĩ nhiên là
nhi đồng gặp ông
- Chúng đã hỏi điều
gì ? À chúng hỏi ơng
rằng ông là khách ở
nơi nào đến chơi? Với
tiếng cười hỏi hồn
nhiên của lũ trẻ, các
em thấy có làm cho
tác giả vui lên
không ?
- Mà còn ngược lại
ơng cịn cảm thấy
ngỡ ngàng xót xa. Vì
sao vậy các em?
<b>GV: Với 1 tình huống</b>
dở khóc dở cười như
thế đã làm cho tác
giả ngẫu hứng viết
bài thơ này ngay khi
mới đặt chân về
quê. Nhưng ẩn chứa
trong đó là 1 tấm
- HS đọc ghi nhớ
<b> III. Tổng kết </b>
đất nước rất sâu
nặng.
<b>*H</b>
<b> Đ 5: HDtổ ng kế t : Qua</b>
thơ này chúng ta cần
ghi nhớ những gì? Các
em đã đọc bài thơ nào
cũng nói về tình u
q hương tha thiết
<b>GV:Tuy nhiên, ở bài</b>
Tĩnh Dạ Tứ là tác giả
bộc lộ tình yêu quê
hương trực tiếp qua câu
thơ cuối.
Còn ở đây là tác
giả bộc lộ
cách gián tiếp. Đó là
thơng qua tiếng cười
- Các em có nhớ q
khơng À, điều đó là
tất nhiên rồi, bởi vì xa
q ai lại khơng buồn,
ai lại khơng có những
kỷ niệm đẹp nơi chôn
nhau, cắt rốn. Như nhà
thơ Nam Giang có viết
“Thuở cịn thơ … trên
cao”
Hay lời bài hát quê
hương mà chúng ta
vẫn thường nghe.
“Queâ hương là …
thành
người”--Gọi HS đọc ghi nhớ
<i><b> </b><b>* Củng cố :</b></i> -Đọc lại bài thơ
<i><b> * Dặn dò :</b></i> -Học bài. - Học bài thuộc bài thơ phần phiên âm và dịch
thơ
- Soạn: “ <i><b>TỪ TRÁI NGHĨA ”</b></i>
- Chuẩn bịbài từ bài 4 đến bài 10 tuần 11 kt 45phút
<b> </b>
Ngày soạn : 21-10-09
<i><b>III- TIẾNG VIỆT – TIẾT : 39 </b></i>
- Nắm được thế nào là từ trái nghĩa
- Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
B. CHUẨN BỊ: - Thầy: giáo án – bảng phụ
- Trò: bài soạn
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC :
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>
<b>THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦATRỊ </b> <b>NỘI DUNG - KIẾN THỨC</b>
<b>HĐ1: KT bài cũ: - Thế nào là từ </b>
đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng
nghĩa ?
- Lấy 1 ví dụ về từ
đồng nghĩa hồn tồn
và đồng nghĩa khơng
hồn tồn ?
*H<b> Đ 2 :</b><i><b> . Bài mới :</b></i>
Trong cuộc sống khi giao
tiếp, đôi khi chúng ta
vơ tình sử dụng 1 loại
từ mà khơng ai ngờ tới
vì nó q quen thuộc
mà lại tiện dụng. Các
em có biết đó là loại
từ gì khơng? Đó là từ
trái nghĩa. Vậy thế nào
là từ trái nghĩa? Cách
sử dụng nó như thế
nào? Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu qua tiết học
hơm nay
<b>* Hđ3: HD TÌM HIỂU THẾ </b>
<i><b>NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA </b></i>
* VD1 :Vui thay xuân đã
đến tuần
Neân con én biếc liệng
gần liệng xa
Én bay mặt sóng Hồng
Hà
Én bay vào lại bay ra gọi
bầy
* VD 2 :Dịng sơng bên
lở bên bồi
Bên lở thì đục bên bồi
thì trong
- Các nhận xét trong
các ví dụ trên có
những cặp từ nào trái
- gần >< xa
- vào> < ra
- lở > < bồi
- đục > < trong
- Từ trái nghĩa là
-cúi > < ngẩng
-trẻ > < già
- lớn > < nhỏ
-Người già .> < người trẻ
- Cau già > < cau non
-Rau già > < rau non
- Khơng. Vì từ trẻ
chỉ sử dụng cho
người chứ không sử
<b>- Thế nào là từ đồng nghĩa : </b>
1).VD: Mục I SGK/ 128
a)- gần >< xa
- vào> < ra
- lở > < bồi
- đục > < trong
- cúi > < ngẩng
- trẻ > < già
- lớn > < nhỏ
Từ trái nghĩa là
những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
- b) Cau già > < cau non
- Rau già > < rau non
Quaû chín > < quả xanh
Cơm chín > < cơm
sống
Bát lành > < bát vỡ
Tính lành > < tính
dữ.
- Một từ nhiều
nghĩa nha gạch chân?
- Vậy em nào có thể
rút ra nhận xét thế
nào là từ trái nghĩa ?
<b>*VD3:SGK/128</b>
a)Tìm các cập từ đồng nghĩa?
b) Tìm các cặp từ trái nghĩa với từ
“già” trong hợp “ cau già”, “rau
già”
- Bây giờ cơ nói trái
nghĩa với 2 từ này là
“rau trẻ” được khơng? Vì
sao?
<b>* VD 4 :Quả chín > <</b>
quaû xanh
Cơm chín > < cơm
sống
<b>* VD 5 :Bát lành > < bát</b>
vỡ
Tính lành > < tính
dữ.
- ta thấy những từ :
lành, chín, già có rất
nhiều nghĩa. Những từ
nhiều nghĩa có phải
chỉ có 1 từ trái nghĩa
hay khơng? Vậy thì nó
như thế nào?
<b>-Gọi HS đọc ghi nhớ </b>
* H<b> Đ 4 : HDsử dụng từ trái nghĩa </b>
- HDHs thảo luận
<i><b>*CÂU HỎI :</b></i>
- Tìm các cặp từ trái nghĩa ở vd
- Tìm các cập từ trái nghĩa ở các
thành ngữ?
- Từ trái nghĩa được sử dung trong
những trường hợp nào ?
-Gọi HS nhắc lại các kiến thức đã
học
* HĐ 5 HD HS làm BT – gọi hs
dụng cho vật
- Khơng .Vì 1 từ trái nghĩa
có thể có nhiều cặp trái nghĩa
khác nhau
- HS thảo luận 3/
- cúi > < ngẩng
- trẻ > < già
- lớn > < nhỏ
Sử dụng trong thể đối , tạo
hình tượng tương phản , gây
ấn tượng mạnh
- Chân cứng đá
mềm
- Có đi có về
- Mắt nhắm mắt
mở
-Bảy nổi ba chìm
- Nửa úp ,nửa mở
- HS đọc ghi nhớ
LUYỆN TẬP
<b> Bài tập 1 : </b>
Tìm cặp từ trái nghĩa : -Lành > < rách
- Giàu > < nghèo
- Ngắn > < dài
- Sáng > < tối
- Đêm > < ngaøy
Bài tập 3<b> :</b>Điền từ thích hợp vào các thành ngữ :
- Bên trọng bên khinh - Chân cứng đá mềm - Chạy xắp, chạy
ngửa
- Buổi đực buổi cái - cĩ đi cĩ về - Vơ thưởng vơ
- Bước thấp bước cao - Gần nhà xa ngõ
- Chân ướt chân ráo - Mắt nhắm mắt mở
<b> </b>
<b> Bài tập 4 : Viết đọan văn ngắn có sử dụng từ trái nghĩa</b>
<i>* <b>Củng cố :</b></i> -Đọc lại bài ghi nhớ
<i>* <b>Daën dò :</b></i> -Học bài
-Chuẩn bị bài tiếp theo : Luyện nói văn biểu cảm về sự
vật con người
-Chọn đề 1 ( tổ 1-2) đề 2 ( tổ 3-4 ) sgk, chuẩn bị nói trước lớp.
Ngày soạn : 21-10-09
Ngày dạy : 24-10-09
<b>IV- TẬP LÀM VĂN – TIẾT: 40 </b>
<b> </b>
<b> </b>
<b> A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS </b>
- Rèn luyện kỹ năng nói theo chủ đề biểu cảm
- Rèn kỹ năng tìm ý, lập dàn bài
- Rèn cách nói trước đám đông
<b> B. CHUẨN BỊ: - Thầy: giáo án – bảng phụ </b>
- Trò: bài soạn
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC
<b> * HĐ1 KT bài cũ : </b>Nêu các cách lập dàn ý cho bài văn biểu cảm
* H<b>Đ 2 bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ thực hành luyện nói trên </b>
lớp. Bởi vì các em biết rằng “nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của
con người. Ngoài việc rèn luyện cho học sinh năng lực viết, giáo viên
cần rèn luyện cho học sinh năng lực nói vì đó là phương tiện giao tiếp
hữu hiệu nhất, đạt kết quả cao nhất.
* H<b> Đ 3 : * Bước chuẩn bị :</b>
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Chia thành 4 tổ, mỗi tổ chọn 1 đề trong sgk để chuẩn bị
- Kiểm tra vở học sinh trước khi thực hành.
- Chọn 2 học sinh trên tổ để phát biểu trước lớp phần dàn
bài đã chuẩn bị.
- Những em khác phải lắng nghe để bổ sung, sửa chữa.
- chọn 1 bài hay nhất ở mỗi nhóm . Đại diện nhóm trình bày
GV: Lưu ý HS :+ Trước khi nói “ Thưa cơ và các bạn ,em xin trình bài nói của mình”
+ Khi trình bày xong “ cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe”
Giáo viên nhận xét, cho điểm.
<i><b> * Củng cố, dặn dò :</b></i>
- Xem lại những bài văn biểu cảm mà em đã học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo : bài ca nhà tranh bị gió thu phá
<b> </b>