Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Huong dan thu va quan ly phi du thi du tuyen

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (165.32 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển</b>



<b>Ngày 3/3/2008, Liên ngành Giáo dục & Đào tạo - Tài chính đã có văn bản số 196/HDLN HƯỚNG </b>
<b>DẪN QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO </b>
<b>DỤC, ĐÀO TẠO THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ. Sau đây là toàn văn bản hướng dẫn này </b>


UBND TỈNH NAM ĐỊNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


LIÊN NGÀNH <b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b>


GIÁO DỤC ĐÀO TẠO - TÀI CHÍNH


Số: 196 / HDLN



<i>Nam Định, ngày 03 tháng 03 năm 2008</i>



<i><b> </b></i>



<b>HƯỚNG DẪN</b>



<b>QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ DỰ THI,</b>


<b>DỰ TUYỂN ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO</b>



<b>THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ</b>





Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi
tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/03/2006 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của


Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;


Căn cứ Thơng tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn
về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương,


Căn cứ Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 18/5/2007 của Bộ
tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tạm thời về nội dụng, mức chi, cơng
tác quản lí tài chính, thực hiện ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kì thi phổ thơng,
chuẩn bị tham gia các kì thi OLIMPIC quốc tế và khu vực;


Căn cứ Nghị Quyết số 77/2007/NQ-HĐND ngày 7/12/2007 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Nam Định khoá XVI, kỳ họp thứ 9 về việc "Quy định mức thu phí dự thi, dự tuyển đối
với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý";


Căn cứ Quyết định số 3247/2007/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Nam
Định về việc ban hành "Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển đối với cơ sở
giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý".


Sau khi thống nhất liên ngành; Giáo dục & Đào tạo-Tài chính hướng dẫn các cơ sở
giáo dục, đào tạo thực hiện như sau:


<b> PhầnI- Mức thu phí dự thi, dự tuyển đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương </b>
<b>quản lý: </b>


1-

Phí dự thi, dự tuyển tốt nghiệp:



-Tiểu học: 3.000 đồng/học sinh


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

-Hồ sơ dự thi, dự tuyển vào các lớp đầu cấp: 2.000 đồng/học sinh


-Phí dự tuyển vào lớp 1: khơng thu


- Phí dự tuyển vào lớp 6: 4.000 đồng/học sinh


- Phí dự tuyển vào lớp 10 ngồi cơng lập và lớp 10 Bổ túc THPT: 5.000 đồng/học sinh
- Phí dự thi vào lớp 10 đaị trà, lớp 6 chuyên thể dục thể thao trường THCS Phùng Chí
Kiên và lớp 10 chuyên thể dục thể thao trường THPT Trần Hưng Đạo: 40.000 đồng/học sinh


- Phí dự thi vào lớp 10 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong: 50.000 đồng/học sinh

3-

Phí thi nghề phổ thơng: 25.000 đồng/học sinh



<b>Phần II- Quản lý phí dự thi, dự tuyển đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa </b>
<b>phương quản lý: </b>


1-Các cơ sở giáo dục đào tạo có trách nhiệm tổ chức kỳ dự thi, dự tuyển hàng năm
phải lập dự tốn thu, chi phí dự thi, dự tuyển theo mức quy định của UBND tỉnh được cụ thể
hoá tại văn bản này.


2- Những khoản thu phí dự thi, dự tuyển phải có biên lai thu phí, lệ phí theo mẫu quy
định của Bộ Tài chính.


-Việc phát hành, quản lý, sử dụng và thanh quyết tốn biên lai thu phí, lệ phí thực hiện
theo công văn số 1079 CT/AC ngày 26/7/2000 của Cục thuế tỉnh Nam Định và các văn bản
hiện hành.


- Các đơn vị, tổ chức, các nhân trên địa bàn thành phố Nam Định đăng ký sử dụng,
thanh quyết tốn biên lai thu phí, lệ phí với Cục thuế tỉnh Nam Định; Các đơn vị tổ chức, cá
nhân trên địa bàn huyện đăng ký sử dụng, thanh quyết tốn biên lai thu phí, lệ phí với Chi cục
thuế huyện.



3- Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thu phí dự thi, dự tuyển phải có trách nhiệm:
- Niêm yiết cơng khai mức thu phí dự thi, dự tuyển tại nơi thu phí.


- Phải mở sổ sách kế toán và hạch toán kế toán đầy đủ nội dung thu, chi phí dự thi, dự
tuyển theo đúng chế độ kế tốn hành chính sự nghiệp (Ban hành theo Quyết định số


19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) đối với cơ sở cơng lập và
Thơng tư số 140/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tốn áp
dụng cho cơ sở ngồi cơng lập. Thực hiện cơng khai tài chính và chịu sự kiểm tra của các cơ
quan chức năng theo chế độ quy định hiện hành.


- Các đơn vị, tổ chức, cá nhân phải gửi tồn bộ phí dự thi, dư tuyển thu được vào tài
khoản tiền gửi "tiền phí, lệ phí của cơ quan, đơn vị tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch".


4-Mức chi cho thi tốt nghiệp và thi nghề THPT, thi tuyển sinh lớp 10 đại trà, lớp 10 chuyên thực hiện
theo Thông tư 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18/5/2007 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào
tạo và Quyết định số 1179B/2007/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 của UBND tỉnh Nam Định.


5-Các cơ sở giáo dục, đào tạo tự cân đối nguồn thu để chi phí cho cơng tác tổ chức dự
thi, dự tuyển. Trường hợp thu khơng đủ chi thì các cơ sở giáo dục, đào tạo được sử dụng từ
nguồn kinh phí hiện có của đơn vị để chi cho công tác dự thi, dự tuyển, phần chênh lệch thừa
phí dự thi, dự tuyển (nếu có) được bổ sung cho nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị


6-

Quyết tốn thu, chi phí dự thi, dự tuyển:



Hàng quý và kết thúc năm ngân sách, các cơ sở giáo dục, đào tạo làm thủ tục ghi thu,
ghi chi vào ngân sách Nhà nước; lập quyết tốn thu, chi phí dự thi, dự tuyển cùng với báo cáo
quyết toán ngân sách chi thường xuyên của đơn vị gửi cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.


- Quyết toán thu ghi Chương 022(2,3)



Loại 14 khoản tương đương Mục 040 - tiểu mục 07 (Phí dự thi, dự tuyển)


Đối với đơn vị trực thuộc Sở quản lý ghi: Chương 2.022; Đối với đơn vị trực thuộc
Phòng giáo dục quản lý ghi: Chương 3.022


- Quyết toán chi ghi: Chương 022 (2,3)


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Phần III- Hướng dẫn sử dụng phí dự thi, dự tuyển đối với cơ sở giáo </b>


<b>dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý: </b>



<b>1. Xét tốt nghiệp tiểu học: 3 000 đ/học sinh được sử dụng: </b>


- 94% chi cho hội đồng xét duyệt, mua giấy chứng nhận


- 5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm cơng tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự
tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu)


- 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển


<b>2. Xét tốt nghiệp THCS: 7 500 đ/học sinh được sử dụng: </b>


- 94% sử dụng để mua các biểu mẫu dùng trực tiếp cho học sinh để xét tốt nghiệp, gồm:


74% nộp về Sở Giáo dục đào tạo để chi các khoản: Mua phôi bằng của Bộ GD-ĐT, in
phôi giấy chứng nhận tốt nghiệp, in Phiếu đăng ký dự xét tốt nghiệp, chi in nội dung bằng
tốt nghiệp và quản lý bằng tốt nghiệp.


10% nộp về phòng GD-ĐT huyện (Thành phố) chi các khâu hoàn thiện và quản lý
bằng tốt nghiệp và giấy chứng nhận tốt nghiệp.



10% giữ tại trường chi các khâu hoàn thiện và quản lý bằng tốt nghiệp và giấy chứng
nhận tốt nghiệp tạm thời.


Số tiền mua các loại biểu mẫu trên đây nếu thừa được nhập vào ngân sách đơn vị, nếu
thiếu do giá cả thị trường có thay đổi thì được trích từ ngân sách sự nghiệp giáo dục để bù.


-5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự
tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu).


- 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển.


- Các chi phí cho hội đồng xét tốt nghiệp của trường THCS, trung tâm GDTX, phòng
GD-ĐT và tiền mua các biểu mẫu dùng chung (các loại danh sách, biên bản), văn phòng phẩm
được lấy từ ngân sách sự nghiệp giáo dục.


<b>3. Thi tốt nghiệp THPT, BT THPT: Phí dự thi, dự tuyển tốt nghiệp 19 000 đ/học</b>
<b>sinh được sử dụng: </b>


- 94 % sử dụng để mua các biểu mẫu dùng trực tiếp cho học sinh để thi tốt nghiệp,
gồm:


54% nộp về Sở GD-ĐT để chi các khoản: đề thi, in phiếu đăng ký dự xét tốt nghiệp,
in thẻ dự thi, in giấy chứng nhận tốt nghiệp, mua phôi bằng của Bộ GD-ĐT, in và hoàn thiện
nội dung bằng tốt nghiệp và quản lý bằng tốt nghiệp.


40% giữ tại trường để chi các khoản: mua giấy thi (hoặc phiếu trả lời trắc nghiệm) và
giấy nháp, thực hiện các khâu hoàn thiện và quản lý phiếu đăng ký dự thi, thẻ dự thi và giấy
chứng nhận tốt nghiệp, quản lý bằng tốt nghiệp.



Số tiền mua các loại biểu mẫu trên đây nếu thừa được nhập vào ngân sách cña đơn vị,
nếu thiếu do giá cả thị trường có thay đổi thì được trích từ ngân sách sự nghiệp giáo dục để
bù.


- 5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm cơng tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự
tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu).


- 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển.


- Các chi phí khác cho thi tốt nghiệp như coi thi, chấm thi, sao in đề thi và tiền mua các biểu mẫu dùng
chung, văn phòng phẩm (các loại danh sách, biên bản...) được lấy từ ngân sách sự nghiệp giáo dục.


<b>4. Tuyển sinh: </b>


<b> *</b><i><b>Lớp 10 đaị trà, lớp 6 chuyên thể dục thể thao trường THCS Phùng Chí Kiên và lớp</b></i>
<i><b>10 chuyên thể dục thể thao trường THPT Trần Hưng Đạo: phí dự thi 40.000 đồng/học</b></i>
<i><b>sinh được sử dụng: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- 64% chi cho công tác coi thi, mua các biểu mẫu dùng riêng cho thí sinh (giấy thi,
giấy nháp, thẻ dự thi...) và các biểu mẫu dùng chung (các loại biên bản, danh sách...).


- 5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự
tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu).


- 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển.


<i><b>*Lớp 10 chuyên Lê Hồng Phong: phí dự thi 50.000 đồng/học sinh</b></i>


<i><b>được sử dụng: </b></i>



- 30% nộp về Sở GD-§T chi cho cơng tác đề thi và chấm thi, phần còn thiếu được lấy


từ ngân sách sự nghiệp giáo dục.


- 64% chi cho công tác coi thi, mua các biểu mẫu dùng riêng cho thí sinh (giấy thi,
giấy nháp, thẻ dự thi...) và các biểu mẫu dùng chung (các loại biên bản, danh sách...).


- 5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự
tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu).


- 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển.


<b>5. Thi nghề phổ thụng: Phí thi nghề 25.000 đ/học sinh được sử dụng:</b>





- 12% nộp về Sở GD-ĐT để chi cho công tác đề thi và duyệt kết quả, in giấy chứng nhận học
nghề, công tác thanh tra.


- 34% nộp về hội đồng chấm thi để chi cho công tác chấm thi, xét duyệt kết quả của hội
đồng chấm thi.


- 48% để lại hội đồng coi thi để chi cho công tác coi thi, kể cả mua các loại biểu mẫu
dùng trực tiếp cho học sinh như thẻ dự thi, giấy thi, giấy nháp. Riêng phôi liệu cho thi thực
hành do học sinh tự chuẩn bị.


- 5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự
tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu).
- 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển.


- Theo công văn số 97/HDLS ngày 01/11/2001, trong tiền đóng góp học nghề đã có
phần dành cho tổ chức thi nghề của THCS là 9.500đ, của THPT là 11.500đ. Vì vậy khi thu


phí thi nghề phổ thơng cần phải trừ đi số tiền nói trên đã thu khi học nghề (nếu có).




Trên đây là hướng dẫn quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự


tuyển đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý. Hướng dẫn


này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2008 thay thế các hướng dẫn trước đây


về phí dự thi, dự tuyển. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp. quản lý,


sử dụng, chứng từ thu, cơng khai chế độ thu phí khơng đề cập tại hướng dẫn này


được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002


của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và


Thơng tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ


sung Thơng tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.



Cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế, Giáo dục đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra việc thu và quản lý phí dự thi, dự tuyển. Thí sinh thuộc đối tượng nộp phí dự thi, dự tuyển,
các cơ quan, đơn vị, cá nhân thu phí dự thi, dự tuyển và các cơ quan liên quan có trách nhiệm
thực hiện đúng quy định của UBND tỉnh và hướng dẫn này.


Q trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các cơ sở giáo dục, đào tạo báo cáo về Liên
Sở Tài chính- Giáo dục & Đào tạo (Phịng Kế hoạch Tài chính) để nghiên cứu giải quyết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Trần Chí Hiền Nguyễn Văn Tuấn</b>


<i>(đã ký) (đã ký)</i>


<i><b>Nơi nhận: </b></i>


-HĐND, UBND tỉnh(Để báo cáo)
- Sở Tài chính



- KBNN, Cục thuế Tỉnh (Để phối hợp)
- UBND huyện, TP


- KBNN các huyện, TP
- Phòng TCKH các huyện, TP
- PGD ĐT huyện, TP


</div>

<!--links-->

×