Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (312.66 KB, 16 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
SỞ GDĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
<b> MÃ ĐỀ THI: 496 </b>
Họ tên thí sinh:...SBD:...
<b>Câu 1:</b> Về khái niệm, kiểu hình là
A. do kiểu gen qui định, khơng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác.
B. sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen.
C. tổ hợp tồn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.
D. kết quả sự tác động qua lại giữa KG và môi trường.
<b>Câu 2:</b> Alen là
A. những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
B. trạng thái biểu hiện của gen.
C. các gen khác biệt trong trình tự các nuclêơtit.
D. các gen được phát sinh do đột biến.
<b>Câu 3:</b> Mục đích của phép lai phân tích là nhằm để:
A. phân tích các đặc điểm di truyền ở sinh vật thành từng cặp tính trạng tương ứng.
B. kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang kiểu hình trội nào đó có thuần chủng hay không.
C. xác định mức độ thuần chủng của cơ thể mang kiểu hình lặn.
D. làm tăng độ thuần chủng ở các cơ thể con lai.
<b>Câu 4:</b> Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là:
A. sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
B. sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ
tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp.
C. sự phân li ngẫu nhiên của các alen cùng cặp trong giảm phân và thụ tinh
D. sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự tổ hợp của cặp gen alen
<b>Câu 5:</b> Hoạt động nào sau đây trong sản xuất được xem là ứng dụng định luật phân li?
A. Dùng con lai F1 là thể dị hợp vào nuôi trồng và không sử dụng làm giống.
B. Lai giữa bố mẹ thuần chủng về cặp gen tương phản.
C. Lai giữa F1 với bố hoặc mẹ thuần chủng.
D. Cho lai thuận nghịch để xác định vị trí phân bố của gen trong tế bào.
<b>Câu 6:</b> Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền phân li độc lập của các cặp tính trạng là
A. số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống được chính xác
B. sự phân li NST như nhau hi tạo giao tử và sự ết hợp ngẫu nhi n của các iểu giao tử hi thụ tinh
C. các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau
D. m i cặp gen nằm tr n m i cặp NST tương đồng hác nhau
<b>Câu 7:</b> Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
B. biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.
C. các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
D. các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
<b>Câu 8:</b> Tính trạng đa gen là trường hợp:
A. một gen chi phối nhiều tính trạng,
B. nhiều gen alen cùng chi phối 1 tính trạng.
C. nhiều gen khơng alen cùng chi phối 1 tính trạng.
D. di truyền đa alen
<b>Câu 9:</b> Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi:
B. các gen chi phối các tính trạng phải trội hồn tồn.
C. khơng có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
D. các cặp gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng.
<b>Câu 10:</b> Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng gen quy định:
A. các tính trạng thường nằm trên NST giới tính.
B. các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X.
C. các tính trạng giới tính nằm tr n các NST thường.
D. các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể Y.
<b>Câu 11:</b> Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây
thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1tự thụ phấn thu được F2.
Tiếp tục cho các cây F2
tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân
li kiểu hình ở F3là:
A. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp. B. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.
C. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. D. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
<b>Câu 12:</b> Ở hoa phấn, gen D quy định hoa đỏ trội khơng hồn tồn so với alen d quy định hoa trắng, nên
với nhau F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình:
A. 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
B. 1 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng.
C. 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
D. 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
<b>Câu 13:</b> Ở người nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen là IA, IB, IO quy định : Nhóm máu A (IAA, IAIO),
nhóm máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB). Hơn nhân giữa những người có kiểu
gen như thế nào sẽ cho con cái có thể có đủ 4 loại nhóm máu?
A. IAIO x IAIB B. IAIO x IBIO C. IBIO x IAIB D. IAIB x IOIO
<b>Câu 14:</b> Một dãy đa alen chi phối sắc tố ở lông chuột nhắt mhư sau: D (màu bình thường) d (màu nhạt)
d1 (gây chết) Người ta tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 và sau đó cho F1 lai với các con có kiểu gen dd1
thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A. 2 con lơng màu bình thường : 3 con lơng màu nhạt.
B. 3 con lơng màu bình thường : 2 con lơng màu nhạt.
C. 2 con lơng màu bình thường : 4 con lông màu nhạt.
D. 1 con lông màu bình thường : 1 con lơng màu nhạt.
<b>Câu 15:</b> Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen
quy định nhóm máu có 3 alen (IA
, IB và IO). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau. Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là
A. 54. B. 64. C. 10. D. 24.
<b>Câu 16:</b> Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các
cặp NST khác nhau thì số dịng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
A. 1. B. 8. C. 6. D. 3.
<b>Câu 17:</b> Ở một loại cơn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo
hiện tượng trội hoàn toàn. Gen A - thân xám; gen a - thân đen Gen B - mắt đỏ; gen b - mắt vàng. Gen D -
lông ngắn; gen d - lơng dài Các gen nói tr n phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ của loại
iểu hình thân xám, mắt đỏ, lông ngắn thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbDD là:
A. 6,35% B. 18,75% C. 37,5% D. 56,25%.
<b>Câu 18:</b> Cho biết m i gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau :
(1) AaBb × aabb; (2) aaBb × AaBB; (3) aaBb × aaBb; (4) AABb × AaBb;
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
<b>Câu 19:</b> Cho biết m i gen có hai alen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Cho các phép lai
sau đây:
(1) AaBb x AaBb. (2) AaBb x aabb. (3) AaBb x AaBB
(4) AaBb x Aabb. (5) aaBb x aaBb. (6) aaBb x AaBb.
Tính theo lý thuyết, trong 8 phép lai ở trên có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1 :
2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
<b>Câu 20:</b> Ở loại đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các
kiểu gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu
trắng. Phép lai nào dưới đây sẽ cho toàn bộ hoa đỏ:
A. Aabb x Aabb B. aaBB x aaBb C. AABb x AaBB D. aaBb x aabb.
<b>Câu 21:</b> Ở đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định hoa đỏ, các kiểu gen
chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho hoa trắng. Cây hoa trắng có thể
có mấy kiểu gen?
A. 6 B. 3 C. 4 D. 5
<b>Câu 22:</b> Tính trạng màu hoa ở một loài thực vật do hai gen hông alen là A và B tương tác với nhau quy
định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A
hoặc B thì cho hoa hồng, kiểu gen tồn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính theo lí thuyết, phép lai
AaBb × aaBb cho đời con có hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 56,25%. B. 37,5%. C. 25%. D. 18,75%.
<b>Câu 23:</b> Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1
100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu
trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
A. ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân). B. tương tác bổ sung.
C. tương tác cộng gộp. D. phân li.
<b>Câu 24:</b> Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen <i>AB</i>
<i>ab</i> giảm phân cho ra
loại giao tử Ab với tỉ lệ
A. 24%. B. 48%. C. 12%. D. 76%.
<b>Câu 25:</b> Quy ước gen : B - quả tròn, b - quả bầu; D - quả trắng, d - quả vàng. Biết các gen liên kết hoàn
toàn, một cặp bố mẹ có kiểu gen BD
bd x
bd
bd. Số loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là :
A. 1 kiểu. B. 2 kiểu. C. 3 kiểu. D. 4 kiểu.
<b>Câu 26:</b> Ở một loài cây trồng, biết gen B - quả trịn trội hồn tồn so với alen b - quả bầu dục; gen D -
chín sớm trội hoàn toàn so với alen alen d - chín muộn. Biết các gen cùng nằm trên 1 NST di truyền liên
kết hoàn toàn. Tiến hành phép lai P : ♀ Bd
bd x ♂
BD
bd . Tỷ lệ cây có quả bầu, chín muộn ở F1 là:
A. 25%. B. 50% C. 37,5% D. 12,5%.
<b>Câu 27:</b> Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen
B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cá thể có kiểu gen Ab
aB tự thụ phấn,
biết hoán vị gen với tần số f = 20% xảy ra ở cả hai giới. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab
A. 16% B. 32% C. 24% D. 51%
<b>Câu 28:</b> Ở ruồi giấm : A - mắt đỏ, a - mắt trắng. Các alen này nằm trên NST giới tính X mà khơng có alen
trên NST Y. Phép lai XAXa x XAY thu được F1 có tỷ lệ
A. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.
B. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (100% mắt trắng là đực).
C. 100% cái mắt đỏ : 100% đực mắt trắng.
D. Ruồi cái có 2 loại kiểu hình, ruồi đực chỉ có 1 kiểu hình.
<b>Câu 29:</b> Ở người, bệnh máu hó đơng do gen lặn h nằm trên NST giới tính X ( hơng có alen tương ứng
tr n NST Y) quy định, gen H quy định máu đơng bình thường. Một người đàn ơng mắc bệnh máu khó
đơng lấy người vợ máu đơng bình thường nhưng có người bố mắc bệnh máu hó đơng Tính theo lí thuyết,
khả năng họ sinh đứa con máu đơng bình thường là bao nhiêu?
A. 75% B. 100% C. 50% D. 25%
<b>Câu 30:</b> Ở người, gen M - máu đơng bình thường, m - máu hó đơng (gen này nằm trên X, khơng có trên
Y). Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái máu hó đơng Kiểu gen của cặp
SỞ GDĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
<b><sub> MÃ ĐỀ THI: 619 </sub></b>
Họ tên thí sinh:...SBD:...
<b>Câu 1:</b> Cho biết m i gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau :
(1) AaBb × aabb; (2) aaBb × AaBB; (3) aaBb × aaBb; (4) AABb × AaBb;
(5) AaBb × AaBB; (6) AaBb × aaBb; (7) AAbb × aaBb. (8) Aabb × aaBb.
Theo lí thuyết, trong các phép lai tr n, có bao nhi u phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.
<b>Câu 2:</b> Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100%
cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1
cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
A. phân li. B. ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân).
C. tương tác bổ sung. D. tương tác cộng gộp.
<b>Câu 3:</b> Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền phân li độc lập của các cặp tính trạng là
A. m i cặp gen nằm tr n m i cặp NST tương đồng hác nhau.
B. số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống được chính xác
C. sự phân li NST như nhau hi tạo giao tử và sự ết hợp ngẫu nhi n của các iểu giao tử hi thụ tinh
D. các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau
<b>Câu 4:</b> Alen là
A. các gen khác biệt trong trình tự các nuclêơtit. B. trạng thái biểu hiện của gen.
C. các gen được phát sinh do đột biến. D. những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
<b>Câu 5:</b> Một dãy đa alen chi phối sắc tố ở lông chuột nhắt mhư sau: D (màu bình thường) d (màu nhạt)
d1 (gây chết) Người ta tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 và sau đó cho F1 lai với các con có kiểu gen dd1 thu
được F2. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A. 3 con lơng màu bình thường : 2 con lơng màu nhạt.
B. 2 con lơng màu bình thường : 3 con lơng màu nhạt.
C. 2 con lơng màu bình thường : 4 con lông màu nhạt.
D. 1 con lông màu bình thường : 1 con lơng màu nhạt.
<b>Câu 6:</b> Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen
, IB và IO). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau. Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là
A. 64. B. 54. C. 10. D. 24.
<b>Câu 7:</b> Cho biết m i gen có hai alen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Cho các phép lai sau
đây:
(1) AaBb x AaBb. (2) AaBb x aabb. (3) AaBb x AaBB
(4) AaBb x Aabb. (5) aaBb x aaBb. (6) aaBb x AaBb.
(7) AaBb x AAbb. (8) AaBb x AABb.
Tính theo lý thuyết, trong 8 phép lai ở trên có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1 :
2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
<b>Câu 8:</b> Quy ước gen : B - quả tròn, b - quả bầu; D - quả trắng, d - quả vàng. Biết các gen liên kết hồn
tồn, một cặp bố mẹ có kiểu gen BD
bd x
bd
A. 2 kiểu. B. 4 kiểu. C. 1 kiểu. D. 3 kiểu.
<b>Câu 9:</b> Ở một loài cây trồng, biết gen B - quả trịn trội hồn tồn so với alen b - quả bầu dục; gen D - chín
sớm trội hồn tồn so với alen alen d - chín muộn. Biết các gen cùng nằm trên 1 NST di truyền liên kết
hoàn toàn. Tiến hành phép lai P : ♀ Bd
bd x ♂
BD
bd . Tỷ lệ cây có quả bầu, chín muộn ở F1 là:
A. 50% B. 12,5%. C. 25%. D. 37,5%
<b>Câu 10:</b> Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các
cặp NST khác nhau thì số dịng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
A. 1. B. 6. C. 3. D. 8.
<b>Câu 11:</b> Ở hoa phấn, gen D quy định hoa đỏ trội khơng hồn tồn so với alen d quy định hoa trắng, nên
kiểu gen dị hợp có hoa màu hồng. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng được F1. Cho các cây F1 giao phấn
với nhau F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình:
A. 1 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng. B. 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
C. 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. D. 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
<b>Câu 12:</b> Về khái niệm, kiểu hình là
A. do kiểu gen qui định, khơng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác.
B. kết quả sự tác động qua lại giữa KG và môi trường.
C. sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen.
D. tổ hợp tồn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.
<b>Câu 13:</b> Ở người, bệnh máu hó đơng do gen lặn h nằm trên NST giới tính X ( hơng có alen tương ứng
tr n NST Y) quy định, gen H quy định máu đơng bình thường. Một người đàn ơng mắc bệnh máu khó
đơng lấy người vợ máu đơng bình thường nhưng có người bố mắc bệnh máu hó đơng Tính theo lí thuyết,
khả năng họ sinh đứa con máu đơng bình thường là bao nhiêu?
A. 75% B. 25% C. 100% D. 50%
<b>Câu 14:</b> Ở người nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen là IA, IB, IO quy định : Nhóm máu A (IAA, IAIO),
nhóm máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB). Hơn nhân giữa những người có kiểu
gen như thế nào sẽ cho con cái có thể có đủ 4 loại nhóm máu?
A. IBIO x IAIB B. IAIO x IBIO C. IAIB x IOIO D. IAIO x IAIB
<b>Câu 15:</b> Ở loại đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các
kiểu gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu
trắng. Phép lai nào dưới đây sẽ cho toàn bộ hoa đỏ:
A. AABb x AaBB B. aaBB x aaBb C. aaBb x aabb. D. Aabb x Aabb
<b>Câu 16:</b> Ở đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định hoa đỏ, các kiểu gen
chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho hoa trắng. Cây hoa trắng có thể
có mấy kiểu gen?
A. 6 B. 5 C. 4 D. 3
<b>Câu 17:</b> Tính trạng màu hoa ở một loài thực vật do hai gen hông alen là A và B tương tác với nhau quy
định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A
hoặc B thì cho hoa hồng, kiểu gen tồn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính theo lí thuyết, phép lai
A. 25%. B. 18,75%. C. 37,5%. D. 56,25%.
<b>Câu 18:</b> Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng gen quy định:
A. các tính trạng giới tính nằm tr n các NST thường.
B. các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể Y.
C. các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X.
D. các tính trạng thường nằm trên NST giới tính.
A. Ruồi cái có 2 loại kiểu hình, ruồi đực chỉ có 1 kiểu hình.
B. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (100% mắt trắng là đực).
C. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.
D. 100% cái mắt đỏ : 100% đực mắt trắng.
<b>Câu 20:</b> Ở người, gen M - máu đơng bình thường, m - máu hó đơng (gen này nằm trên X, khơng có trên
Y). Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái máu hó đơng Kiểu gen của cặp
vợ chồng này là:
A. XMXm x XmY. B. XMXm x XMY. C. XMXM x XMY. D. XMXM x XmY.
<b>Câu 21:</b> Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là:
A. sự phân li ngẫu nhiên của các alen cùng cặp trong giảm phân và thụ tinh
B. sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
C. sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự tổ hợp của cặp gen alen
D. sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ
tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp.
<b>Câu 22:</b> Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây
thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1tự thụ phấn thu được F2.
Tiếp tục cho các cây F2
tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân
li kiểu hình ở F3là:
A. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp. B. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
C. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp. D. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
<b>Câu 23:</b> Tính trạng đa gen là trường hợp:
A. nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng.
B. nhiều gen alen cùng chi phối 1 tính trạng.
C. một gen chi phối nhiều tính trạng,
D. di truyền đa alen
<b>Câu 24:</b> Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
B. biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.
C. sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
D. các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
<b>Câu 25:</b> Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen
B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cá thể có kiểu gen Ab
aB tự thụ phấn,
biết hoán vị gen với tần số f = 20% xảy ra ở cả hai giới Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab
aBđược hình thành ở
F1.
A. 51% B. 16% C. 24% D. 32%
<b>Câu 26:</b> Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi:
A. các cặp gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng.
B. khơng có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
C. các gen chi phối các tính trạng phải trội hồn tồn.
D. bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản.
A. làm tăng độ thuần chủng ở các cơ thể con lai.
B. xác định mức độ thuần chủng của cơ thể mang kiểu hình lặn.
C. kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang kiểu hình trội nào đó có thuần chủng hay khơng.
D. phân tích các đặc điểm di truyền ở sinh vật thành từng cặp tính trạng tương ứng.
<b>Câu 28:</b> Hoạt động nào sau đây trong sản xuất được xem là ứng dụng định luật phân li?
B. Lai giữa bố mẹ thuần chủng về cặp gen tương phản.
C. Dùng con lai F1 là thể dị hợp vào nuôi trồng và không sử dụng làm giống.
D. Lai giữa F1 với bố hoặc mẹ thuần chủng.
<b>Câu 29:</b> Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen <i>AB</i>
<i>ab</i> giảm phân cho ra
loại giao tử Ab với tỉ lệ
A. 48%. B. 24%. C. 12%. D. 76%.
<b>Câu 30:</b> Ở một loại cơn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo
hiện tượng trội hoàn toàn. Gen A - thân xám; gen a - thân đen Gen B - mắt đỏ; gen b - mắt vàng. Gen D -
lông ngắn; gen d - lơng dài Các gen nói tr n phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ của loại
iểu hình thân xám, mắt đỏ, lông ngắn thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbDD là:
A. 18,75% B. 6,35% C. 37,5% D. 56,25%.
SỞ GDĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
<b><sub> MÃ ĐỀ THI: 742 </sub></b>
Họ tên thí sinh:...SBD:...
<b>Câu 1:</b> Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng gen quy định:
A. các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể Y.
B. các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X.
C. các tính trạng giới tính nằm tr n các NST thường.
D. các tính trạng thường nằm trên NST giới tính.
<b>Câu 2:</b> Ở người nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen là IA, IB, IO quy định : Nhóm máu A (IAA, IAIO), nhóm
máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB). Hơn nhân giữa những người có kiểu gen như
thế nào sẽ cho con cái có thể có đủ 4 loại nhóm máu?
A. IAIO x IAIB B. IAIB x IOIO C. IAIO x IBIO D. IBIO x IAIB
<b>Câu 3:</b> Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen <i>AB</i>
<i>ab</i> giảm phân cho ra
loại giao tử Ab với tỉ lệ
A. 48%. B. 12%. C. 24%. D. 76%.
<b>Câu 4:</b> Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp
NST khác nhau thì số dịng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
A. 8. B. 6. C. 1. D. 3.
<b>Câu 5:</b> Ở người, gen M - máu đơng bình thường, m - máu hó đơng (gen này nằm trên X, khơng có trên
Y). Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái máu hó đơng Kiểu gen của cặp
vợ chồng này là:
A. XMXm x XMY. B. XMXM x XmY. C. XMXM x XMY. D. XMXm x XmY.
<b>Câu 6:</b> Cho biết m i gen có hai alen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Cho các phép lai sau
đây:
(1) AaBb x AaBb. (2) AaBb x aabb. (3) AaBb x AaBB
(4) AaBb x Aabb. (5) aaBb x aaBb. (6) aaBb x AaBb.
(7) AaBb x AAbb. (8) AaBb x AABb.
Tính theo lý thuyết, trong 8 phép lai ở trên có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1 :
2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
<b>Câu 7:</b> Ở đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định hoa đỏ, các kiểu gen
chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho hoa trắng. Cây hoa trắng có thể
có mấy kiểu gen?
A. 5 B. 4 C. 3 D. 6
<b>Câu 8:</b> Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi:
A. các gen chi phối các tính trạng phải trội hồn tồn.
B. bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản.
C. khơng có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
D. các cặp gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng.
<b>Câu 9:</b> Tính trạng đa gen là trường hợp:
A. nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng. B. một gen chi phối nhiều tính trạng,
<b>Câu 10:</b> Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây
thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1tự thụ phấn thu được F2.
Tiếp tục cho các cây F2
tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng khơng xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân
li kiểu hình ở F3là:
A. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp. B. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.
C. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp. D. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
<b>Câu 11:</b> Ở loại đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các
kiểu gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu
trắng. Phép lai nào dưới đây sẽ cho toàn bộ hoa đỏ:
A. aaBb x aabb. B. aaBB x aaBb C. Aabb x Aabb D. AABb x AaBB
<b>Câu 12:</b> Ở ruồi giấm : A - mắt đỏ, a - mắt trắng. Các alen này nằm trên NST giới tính X mà khơng có alen
trên NST Y. Phép lai XAXa x XAY thu được F1 có tỷ lệ
A. 100% cái mắt đỏ : 100% đực mắt trắng.
B. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.
C. Ruồi cái có 2 loại kiểu hình, ruồi đực chỉ có 1 kiểu hình.
D. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (100% mắt trắng là đực).
<b>Câu 13:</b> Về khái niệm, kiểu hình là
A. sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen.
B. tổ hợp tồn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.
C. do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác.
D. kết quả sự tác động qua lại giữa KG và môi trường.
<b>Câu 14:</b> Một dãy đa alen chi phối sắc tố ở lơng chuột nhắt mhư sau: D (màu bình thường) d (màu nhạt)
d1 (gây chết) Người ta tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 và sau đó cho F1 lai với các con có kiểu gen dd1
thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A. 3 con lơng màu bình thường : 2 con lông màu nhạt.
B. 2 con lông màu bình thường : 4 con lơng màu nhạt.
C. 2 con lơng màu bình thường : 3 con lơng màu nhạt.
D. 1 con lơng màu bình thường : 1 con lông màu nhạt.
<b>Câu 15:</b> Hoạt động nào sau đây trong sản xuất được xem là ứng dụng định luật phân li?
A. Dùng con lai F1 là thể dị hợp vào nuôi trồng và không sử dụng làm giống.
B. Lai giữa bố mẹ thuần chủng về cặp gen tương phản.
C. Cho lai thuận nghịch để xác định vị trí phân bố của gen trong tế bào.
D. Lai giữa F1 với bố hoặc mẹ thuần chủng.
<b>Câu 16:</b> Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1
100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu
trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
A. ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân). B. tương tác bổ sung.
C. phân li. D. tương tác cộng gộp.
<b>Câu 17:</b> Mục đích của phép lai phân tích là nhằm để:
A. làm tăng độ thuần chủng ở các cơ thể con lai.
B. xác định mức độ thuần chủng của cơ thể mang kiểu hình lặn.
C. kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang kiểu hình trội nào đó có thuần chủng hay khơng.
D. phân tích các đặc điểm di truyền ở sinh vật thành từng cặp tính trạng tương ứng.
<b>Câu 18:</b> Tính trạng màu hoa ở một lồi thực vật do hai gen hơng alen là A và B tương tác với nhau quy
định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A
hoặc B thì cho hoa hồng, kiểu gen tồn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính theo lí thuyết, phép lai
AaBb × aaBb cho đời con có hoa đỏ chiếm tỉ lệ
<b>Câu 19:</b> Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen
quy định nhóm máu có 3 alen (IA
, IB và IO). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau. Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là
A. 24. B. 10. C. 54. D. 64.
<b>Câu 20:</b> Alen là
A. các gen được phát sinh do đột biến.
B. các gen khác biệt trong trình tự các nuclêơtit.
C. trạng thái biểu hiện của gen.
D. những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
<b>Câu 21:</b> Cho biết m i gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau :
(1) AaBb × aabb; (2) aaBb × AaBB; (3) aaBb × aaBb; (4) AABb × AaBb;
(5) AaBb × AaBB; (6) AaBb × aaBb; (7) AAbb × aaBb. (8) Aabb × aaBb.
Theo lí thuyết, trong các phép lai tr n, có bao nhi u phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.
<b>Câu 22:</b> Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là:
A. sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự tổ hợp của cặp gen alen
B. sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ
tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp.
C. sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
D. sự phân li ngẫu nhiên của các alen cùng cặp trong giảm phân và thụ tinh
<b>Câu 23:</b> Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo
hiện tượng trội hoàn toàn. Gen A - thân xám; gen a - thân đen Gen B - mắt đỏ; gen b - mắt vàng. Gen D -
lông ngắn; gen d - lông dài Các gen nói tr n phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ của loại
iểu hình thân xám, mắt đỏ, lơng ngắn thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbDD là:
A. 37,5% B. 6,35% C. 56,25%. D. 18,75%
<b>Câu 24:</b> Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối. B. các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
C. sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào. D. các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
<b>Câu 25:</b> Quy ước gen : B - quả tròn, b - quả bầu; D - quả trắng, d - quả vàng. Biết các gen liên kết hoàn
toàn, một cặp bố mẹ có kiểu gen BD
bd x
bd
bd. Số loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là :
A. 4 kiểu. B. 2 kiểu. C. 3 kiểu. D. 1 kiểu.
<b>Câu 26:</b> Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen
B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cá thể có kiểu gen Ab
aB tự thụ phấn,
biết hoán vị gen với tần số f = 20% xảy ra ở cả hai giới Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab
aBđược hình thành ở
F1.
A. 51% B. 32% C. 24% D. 16%
<b>Câu 27:</b> Ở một loài cây trồng, biết gen B - quả trịn trội hồn tồn so với alen b - quả bầu dục; gen D -
chín sớm trội hoàn toàn so với alen alen d - chín muộn. Biết các gen cùng nằm trên 1 NST di truyền liên
kết hoàn toàn. Tiến hành phép lai P : ♀ Bd
bd x ♂
bd . Tỷ lệ cây có quả bầu, chín muộn ở F1 là:
A. 37,5% B. 25%. C. 50% D. 12,5%.
<b>Câu 28:</b> Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền phân li độc lập của các cặp tính trạng là
C. số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống được chính xác
D. sự phân li NST như nhau hi tạo giao tử và sự ết hợp ngẫu nhi n của các iểu giao tử hi thụ tinh
<b>Câu 29:</b> Ở người, bệnh máu hó đơng do gen lặn h nằm trên NST giới tính X ( hơng có alen tương ứng
tr n NST Y) quy định, gen H quy định máu đơng bình thường. Một người đàn ơng mắc bệnh máu khó
đơng lấy người vợ máu đơng bình thường nhưng có người bố mắc bệnh máu hó đơng Tính theo lí thuyết,
khả năng họ sinh đứa con máu đơng bình thường là bao nhiêu?
A. 25% B. 50% C. 75% D. 100%
<b>Câu 30:</b> Ở hoa phấn, gen D quy định hoa đỏ trội khơng hồn tồn so với alen d quy định hoa trắng, nên
kiểu gen dị hợp có hoa màu hồng. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng được F1. Cho các cây F1 giao phấn
với nhau F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình:
A. 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
B. 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
C. 1 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng.
D. 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
SỞ GDĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---
KIỂM TRA SINH 11 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 11 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
<b><sub> MÃ ĐỀ THI: 865 </sub></b>
Họ tên thí sinh:...SBD:...
<b>Câu 1:</b> Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.
B. sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
C. các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
D. các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
<b>Câu 2:</b> Ở một lồi cây trồng, biết gen B - quả trịn trội hoàn toàn so với alen b - quả bầu dục; gen D - chín
sớm trội hồn tồn so với alen alen d - chín muộn. Biết các gen cùng nằm trên 1 NST di truyền liên kết
hoàn toàn. Tiến hành phép lai P : ♀ Bd
bd x ♂
BD
bd . Tỷ lệ cây có quả bầu, chín muộn ở F1 là:
A. 37,5% B. 25%. C. 12,5%. D. 50%
<b>Câu 3:</b> Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện
tượng trội hoàn toàn. Gen A - thân xám; gen a - thân đen Gen B - mắt đỏ; gen b - mắt vàng. Gen D - lông
ngắn; gen d - lông dài. Các gen nói tr n phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ của loại iểu
hình thân xám, mắt đỏ, lơng ngắn thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbDD là:
A. 37,5% B. 18,75% C. 56,25%. D. 6,35%
<b>Câu 4:</b> Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi:
A. khơng có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
B. các gen chi phối các tính trạng phải trội hồn tồn.
C. các cặp gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng.
D. bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản.
<b>Câu 5:</b> Cho biết m i gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau :
(1) AaBb × aabb; (2) aaBb × AaBB; (3) aaBb × aaBb; (4) AABb × AaBb;
(5) AaBb × AaBB; (6) AaBb × aaBb; (7) AAbb × aaBb. (8) Aabb × aaBb.
Theo lí thuyết, trong các phép lai tr n, có bao nhi u phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
<b>Câu 6:</b> Quy ước gen : B - quả tròn, b - quả bầu; D - quả trắng, d - quả vàng. Biết các gen liên kết hoàn
toàn, một cặp bố mẹ có kiểu gen BD
bd x
bd
bd. Số loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là :
A. 3 kiểu. B. 1 kiểu. C. 2 kiểu. D. 4 kiểu.
<b>Câu 7:</b> Ở đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định hoa đỏ, các kiểu gen
chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho hoa trắng. Cây hoa trắng có thể
có mấy kiểu gen?
A. 4 B. 6 C. 3 D. 5
<b>Câu 8:</b> Ở loại đậu thơm, sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các
kiểu gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội tr n, cũng như iểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu
trắng. Phép lai nào dưới đây sẽ cho toàn bộ hoa đỏ:
A. Aabb x Aabb B. aaBB x aaBb C. aaBb x aabb. D. AABb x AaBB
<b>Câu 9:</b> Một dãy đa alen chi phối sắc tố ở lông chuột nhắt mhư sau: D (màu bình thường) d (màu nhạt)
d1 (gây chết) Người ta tiến hành phép lai P: Dd1 x dd1 và sau đó cho F1 lai với các con có kiểu gen dd1 thu
được F2. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
B. 2 con lơng màu bình thường : 4 con lơng màu nhạt.
C. 3 con lơng màu bình thường : 2 con lơng màu nhạt.
D. 2 con lơng màu bình thường : 3 con lông màu nhạt.
<b>Câu 10:</b> Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1
100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu
trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
A. phân li. B. tương tác cộng gộp.
C. tương tác bổ sung. D. ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngồi nhân).
<b>Câu 11:</b> Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các
cặp NST khác nhau thì số dịng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
A. 8. B. 1. C. 6. D. 3.
<b>Câu 12:</b> Tính trạng màu hoa ở một lồi thực vật do hai gen hông alen là A và B tương tác với nhau quy
định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A
hoặc B thì cho hoa hồng, kiểu gen tồn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính theo lí thuyết, phép lai
AaBb × aaBb cho đời con có hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 56,25%. B. 25%. C. 18,75%. D. 37,5%.
<b>Câu 13:</b> Hoạt động nào sau đây trong sản xuất được xem là ứng dụng định luật phân li?
A. Dùng con lai F1 là thể dị hợp vào nuôi trồng và không sử dụng làm giống.
B. Lai giữa F1 với bố hoặc mẹ thuần chủng.
C. Cho lai thuận nghịch để xác định vị trí phân bố của gen trong tế bào.
D. Lai giữa bố mẹ thuần chủng về cặp gen tương phản.
<b>Câu 14:</b> Ở người, bệnh máu hó đơng do gen lặn h nằm trên NST giới tính X (khơng có alen tương ứng
A. 25% B. 100% C. 75% D. 50%
<b>Câu 15:</b> Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen
quy định nhóm máu có 3 alen (IA
, IB và IO). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau. Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là
A. 24. B. 54. C. 10. D. 64.
<b>Câu 16:</b> Mục đích của phép lai phân tích là nhằm để:
A. làm tăng độ thuần chủng ở các cơ thể con lai.
B. phân tích các đặc điểm di truyền ở sinh vật thành từng cặp tính trạng tương ứng.
C. xác định mức độ thuần chủng của cơ thể mang kiểu hình lặn.
D. kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang kiểu hình trội nào đó có thuần chủng hay không.
<b>Câu 17:</b> Ở hoa phấn, gen D quy định hoa đỏ trội khơng hồn tồn so với alen d quy định hoa trắng, nên
kiểu gen dị hợp có hoa màu hồng. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng được F1. Cho các cây F1 giao phấn
với nhau F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình:
A. 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. B. 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
C. 1 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng. D. 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
<b>Câu 18:</b> Về khái niệm, kiểu hình là
A. do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác.
B. sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen.
C. kết quả sự tác động qua lại giữa KG và mơi trường.
D. tổ hợp tồn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.
<b>Câu 19:</b> Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng gen quy định:
A. các tính trạng thường nằm trên NST giới tính. B. các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X.
<b>Câu 20:</b> Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là:
A. sự phân li ngẫu nhiên của các alen cùng cặp trong giảm phân và thụ tinh
B. sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự tổ hợp của cặp gen alen
C. sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ
tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp.
D. sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
<b>Câu 21:</b> Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen
B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cá thể có kiểu gen Ab
aB tự thụ phấn,
biết hoán vị gen với tần số f = 20% xảy ra ở cả hai giới Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab
aBđược hình thành ở
F1.
A. 51% B. 24% C. 16% D. 32%
<b>Câu 22:</b> Tính trạng đa gen là trường hợp:
A. di truyền đa alen
B. nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng.
C. nhiều gen alen cùng chi phối 1 tính trạng.
D. một gen chi phối nhiều tính trạng,
<b>Câu 23:</b> Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền phân li độc lập của các cặp tính trạng là
A. m i cặp gen nằm tr n m i cặp NST tương đồng hác nhau
B. các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau
C. sự phân li NST như nhau hi tạo giao tử và sự ết hợp ngẫu nhi n của các iểu giao tử hi thụ tinh
D. số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống được chính xác
<b>Câu 24:</b> Biết hốn vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen <i>AB</i>
<i>ab</i> giảm phân cho ra
loại giao tử Ab với tỉ lệ
A. 76%. B. 48%. C. 24%. D. 12%.
<b>Câu 25:</b> Ở ruồi giấm : A - mắt đỏ, a - mắt trắng. Các alen này nằm trên NST giới tính X mà khơng có alen
trên NST Y. Phép lai XAXa x XAY thu được F1 có tỷ lệ
A. Ruồi cái có 2 loại kiểu hình, ruồi đực chỉ có 1 kiểu hình.
B. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.
C. 100% cái mắt đỏ : 100% đực mắt trắng.
D. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (100% mắt trắng là đực).
<b>Câu 26:</b> Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây
thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1tự thụ phấn thu được F2.
Tiếp tục cho các cây F2
tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng khơng xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân
li kiểu hình ở F3là:
A. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp. B. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp.
C. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. D. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.
<b>Câu 27:</b> Ở người, gen M - máu đơng bình thường, m - máu hó đơng (gen này nằm trên X, khơng có trên
Y). Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái máu hó đơng Kiểu gen của cặp
vợ chồng này là:
A. XMXm x XMY. B. XMXm x XmY. C. XMXM x XmY. D. XMXM x XMY.
<b>Câu 28:</b> Ở người nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen là IA, IB, IO quy định : Nhóm máu A (IAA, IAIO),
nhóm máu B (IBIB, IBIO), nhóm máu O (IOIO), nhóm máu AB (IAIB). Hơn nhân giữa những người có kiểu
gen như thế nào sẽ cho con cái có thể có đủ 4 loại nhóm máu?
<b>Câu 29:</b> Cho biết m i gen có hai alen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Cho các phép lai
sau đây:
(1) AaBb x AaBb. (2) AaBb x aabb. (3) AaBb x AaBB
(4) AaBb x Aabb. (5) aaBb x aaBb. (6) aaBb x AaBb.
(7) AaBb x AAbb. (8) AaBb x AABb.
Tính theo lý thuyết, trong 8 phép lai ở trên có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1 :
2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
<b>Câu 30:</b> Alen là
A. các gen được phát sinh do đột biến.
B. các gen khác biệt trong trình tự các nuclêơtit.
C. những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
D. trạng thái biểu hiện của gen.