Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

TUAN 11 LOP 4 CKTKN BVMT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.58 KB, 19 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 11</b>
Ngày soạn:25/10/2010


Ngày dạy:1/11/2010
TIẾT: 17


TẬP ĐỌC


ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I. MỤC TIÊU:


- Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn.


- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thơng minh, có ý chí vượt khó nên đã
đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)


II .CHUẨN BỊ:


- GV Tranh MH bài học SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu dài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Mở đầu: Chủ điểm hôm nay chúng ta</i>


học có tên là gì? Tên chủ điểm nói lên
điều gì?


- GV giới thiệu vào bài mới.



<i>2. Dạy bài mới:</i>


GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy


<i>HĐ1. luyện đọc </i>


- Y/C HS luyện đọc nối tiếp đoạn.


<i> + Đ1: 3 dòng đầu</i>


+ Đ2: Lên sáu.... thì giờ chơi diều
+ Đ3:Sau vì nhà nghèo… trò của thầy
+ Đ4: Phần còn lại


- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi, thể hiện sự ca ngợi.


<i>HĐ2: Tìm hiểu bài </i>


+Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thơng minh của Nguyễn Hiền?


+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
học như thế nào?




+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là ơng
trạng thả diều?



+ GV nêu câu hỏi 4 SGK.


+ GV gọi HS đọc lại toàn bài và nêu
nội dung bài.


<i>HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn</i>
<i>cảm</i>


- Y/C HS đọc nối tiếp 4 đoạn, nêu
cách đọc từng đoạn.


- Y/C HS luyện đọc theo cặp.


<i>3. Cuûng cố, dặn dò:</i>


- GV gọi 1 HS đọc lại bài và nêu nội


- HS quan sát SGK và nêu.
- HS khác nhận xét.


- Theo dõi, mở SGK
- 1HS đọc cả bài


+ HS luyện đọc nối tiếp đoạn:


- Lượt 1: Đọc nghỉ hơi đúng sau dấu câu,
phát âm đúng từ có ngun âm đơi


- Lượt2: Hiểu từ mới: trạng, kinh ngạc


+ HS đọc chú giải.


+ HS luyện đọc theo cặp
+ 1- 2 HS đọc cả bài.
- HS theo dõi.


- HS đọc thầm và nêu.


+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ
lạ thường.


+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhưng ban
ngày đi chăn trâu, làm bài vào lá chuối
rồi nhờ bạn mang đến thầy chấm hộ.
+ Vì Hiền đã đỗ trạng nguyên khi mới 13
tuổi, khi vẫn còn là chú bé ham chơi diều.
+HS thảo luận theo cặp rồi trả lời.


- HS đọc và nêu nội dung bài


* Nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền
thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ
trạng ngun khi mới13 tuổi.


- Vài HS nêu lại.


- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc
từng đoạn.


- HS đọc theo cặp.



- Đại diện các cặp đọc trước lớp..


- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn
văn, lớp theo dõi nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

dung baøi.


- Nhận xét, đánh giá giờ học.


- HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn:24/10/2010


Ngày dạy:1/11/2010 Tuần:11
TIẾT: 21


KHOA HỌC
BA THỂ CỦA NƯỚC
I. MỤC TIÊU:


- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: Rắn, lỏng, khí.


- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược
lại.


- <i>Tích hợp BVMT: Biết bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên nước.</i>
II. CHUẨN BỊ:


- GV: Phiếu học tập; dụng cụ thí nghiệm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:



<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ: </i>


- Nêu tính chất của nước ở thể lỏng.
- GV nhận xét ghi điểm.


<i>2.Bài mới:</i>


GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy


<i>HĐ1:Hiện tượng nước từ thể lỏng sang</i>
<i>thể khí và ngược lại:</i>


- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK.
- GV làm thí nghiệm, HS quan sát.
+Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?


- Ngồi thể lỏng thì nước cịn tồn tại ở
những thể nào nữa?


- GV làm thí nghiệm chứng tỏ nước ở
thể lỏng có thể biến thành thể khí và
ngược lại.


<i>HĐ2: Nước từ thể rắn thành thể lỏng</i>
<i>và ngược lại.</i>


- GV yêu cầu HS quan sát hình 4,5


SGK và trả lời câu hỏi.


+Nước ở thể lỏng trong khay đã biến
thành thể gì?


+ Nhận xét nước ở thể này?


+ Hiện tượng nước trong khay chuyển
từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?


<i>HĐ3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước</i>


- Nước tồn tại ở những thể nào ?
- Nêu tính chất của nước ở từng thể ?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ của nước ở
ba thể.


- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm.


<i>3. Củng cố, dặn dò:</i>


<i>Tích hợp BVMT: Cần làm gì để bảo vệ</i>


- 2 HS nêu. Lớp theo dõi nhận xét .
- Theo dõi, mở SGK


- HS quan sát hình SGK.


- HS quan sát thí nghiệm và ghi kết quả thí
nghiệm.



+ Nước mưa, nước sông, nước ao, nước
giếng.


- Ngồi thể lỏng thì nước cịn tồn tại ở thể
khí và thể rắn.


- HS theo dõi.


+ HS quan sát theo cặp và trả lời câu hỏi.
+ Nước trong khay biến thành nước thể
rắn.


+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.
+ Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng
đông đặc.


- Nước tồn tại ở ba thể: Lỏng, rắn, khí
- HS nêu.


- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước ở ba
thể.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

nguồn tài nguyên thiên nhiên nước?
- Chốt lại ND bài học.


- Nhận xét tiết học.


+ HS trả lời.



Ngày soạn:24/10/2010


Ngày dạy:1/11/2010 Tuần:11
Tiết: 11


CHÍNH TẢ(Nhớ– Viết)


NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


- <i>Nhớ viết đúng bài chính tả trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ. </i>


- Làm đúng BT3( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được BT2 b
- Làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK( viết lại các câu).


II. CHUẨN BỊ:


GV: 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2b.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ: </i>


- Viết 2 từ láy có tiếng chứa âm: ch,
tr.


- GV nhận xét ghi điểm.



<i>2. Dạy bài mới:</i>


GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy


<i>HĐ1: HD HS nhớ-viết</i>


- Y/C HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần
nhớ viết


+ GV đọc 1 lần.


+ GV hướng dẫn HS viết từ khó.
+ Nêu cách trình bày bài thơ.


- Y/C HS gấp sách, viết bài theo trí
nhớ.


+ GV chấm khoảng 7 – 10 bài.


<i>HĐ2: Thực hành</i>
<i>Bài2: </i>


- Treo bảng phụ: Nêu Y/C của BT 2b.
Bài3: Tổ chức như bài tập 2.


- GV củng cố cách viết tiếng chứa
thanh hỏi, thanh ngã.


<i>*HS khá, giỏi: Làm đúng yêu cầu BT3 </i>



trong SGK( viết lại các câu).


<i>3. Củng cố dặn dò:</i>


- Hệ thống lại nội dung bài học .
- Nhận xét, đánh giá giờ học


- 2HS viết bảng lớp,


+ HS còn lại viết nháp, lớp theo dõi nhận
xét .


- Theo dõi, mở SGK


- 2 HS đọc lại bài thơ, HS khác nhẩm thuộc
<i>đoạn viết Nếu chúng mình có phép lạ.</i>


+ Ghi nhớ những từ dễ viết sai.
+Tên bài ghi vào giữa dịng.


+ Trình bày các chữ đầu dịng viết lùi vào
1ơ.


- HS gấp SGK và viết bài.


- Hồn thành bài viết và soát bài


- HS nêu yêu cầu bài tập rồi làm bài vào
vở.



+ 3- 4 HS làm vào phiếu và dán lên bảng.
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận
xét.


a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b) Xấu người,đẹp nết


c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
d) Trăng mờ trăng tỏ hơn sao


Dẫu rằng núi lở cịn cao hơn đồi.
HS về nhà: Ơn bài


Chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn:24/10/2010


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

TOÁN


NHÂN VỚI 10, 100, 1000,… CHIA CHO 10, 100, 1000,…


I. MỤC TIÊU:


- Biết cách thực hiện nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…; Chia một số
tròn chục, tròn trăm, trịn nghìn,…cho 10, 100, 1000…


- Bài 1a)cột 1,2;b)cột 1,2;Bài 2 (3 dòng đầu);Bài 1a cột 3,b cột 3, bài 2 (3 dòng
cuối): HSKG


II. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :



<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ: - Nêu tính chất giao hốn</i>


của phép nhân và nêu ví dụ minh hoạ.
- GV nhận xét ghi điểm.


<i> 2. Dạy bài mới:</i>


GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy


<i>HĐ1: Hình thành phép tính</i>


- GV neâu: 35 10 =?


- GV hướng dẫn:


35  10 = 1chuïc  35 = 35 chuïc = 350


- GV nêu tiếp : 35  100; 35 1000.


- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000…
ta làm như thế nào?


- GV giới thiệu cách chia số tròn chục,
tròn trăm, trịn nghìn,… cho 10, 100,…
như trên.


<i>HĐ2: Thực hành </i>



Bài1: Củng cố tính nhẩm:


- GV cho HS làm bài vào vở rồi đổi vở
chấm lẫn nhau.


- GV gọi HS chữa bài.


- GV nhận xét kết luận.


Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV HD: 300kg =… tạ


cách làm: Ta có 100kg = 1tạ


Nhẩm 300 : 100 = 3 - Vậy: 300kg =
3tạ.


<i>HS khá, giỏi:</i>


BT1a( cột3); b( coät3)


2 HS khá, giỏi lên bảng làm bài; lớp
nhận xét.


BT2 ( 3 dòng cuối)


1 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét.


<i>3: Củng cố, dặn dò:</i>



- Hệ thống lại nội dung bài học .
- Ôn bài và chuẩn bị bài sau.


- HS nêu và tìm ví dụ rồi thực hiện, lớp
theo dõi nhận xét.


- Theo dõi, mở SGK


- HS thực hành tính vào nháp rồi nêu kết
quả phép tính là 350.


- Vài HS nêu cách thực hiện phép tính.
- HS tính vào nháp rồi nêu cách thực hiện
như VD trên.


- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000…ta
chỉ việc thêm một, hai, ba,…chữ số 0 vào
bên phải số đó.


- HS thực hiện tương tự như trên.


- HS làm bài vào vở, và nêu miệng trước
lớp.


a) 18  10 = 180 ; 82  100 = 8200


18  100 = 1800 ; 75  1000 = 75000


18  1000= 18000 ; 19  10 = 190



b) 9000 : 10 = 900 ; 6800 : 100 = 68
9000 : 100 = 90 ; 420 : 10 = 42
9000 : 1000 = 90 ; 2000 : 1000 = 2
- Lớp theo dõi nhận xét.


- HS làm bài , chữa bài


70kg = 7 yến; 800kg = 8 tạ; 300 tạ = 30 tấn
- Lớp theo dõi nhận xét.


a) 256  1000 = 256000 ;


302  10 = 3020


400  100 = 40000


b) 20020 : 10 = 2002 ;
200200 : 100 = 2002
2002000 : 1000 = 2002
Bài2:


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Ngày soạn:24/10/2010


Ngày dạy:1/11/2010 Tuaàn:11
TIẾT: 11


ĐẠO ĐỨC


THỰC HÀNH CÁC KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I



I. MỤC TIÊU:


<i>1. Nhận thức:</i>


Các chuẩn mực hành vi đã học từ đầu năm đến nay.


<i>2. Biết thực hiện theo các hành vi đã học. </i>


<i>3. Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm theo những chuẩn mực hành </i>
<i>vi đã học.</i>


II. CHUAÅN BÒ:


- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ: </i>


- Thế nào là biết tiết kiệm thì giờ?
- GV nhận xét, ghi điểm.


<i>2. Dạy bài mới:</i>


GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
- GV HD HS ôn tập dưới hệ thống câu
hỏi sau.



+ Em hãy nêu những việc làm thể hiện
tính trung thực trong học tập?


+ Khi gặp một bài tập khó em sẽ giải
quyết như thế nào?


+ Em sẽ làm gì nếu em bị cô giáo hiểu
lầm và phê bình?


+ Để tiết kiệm tiền của nên làm gì và
khơng nên làm gì?


+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời
gian như thế nào?


+ Điều gì đã sảy ra với Mi-chi-a trong
cuộc thi trượt tuyết?


+ Qua chuyện của Mi-chi-a em cần rút
ra bài học gì?


- GV nhận xét bổ sung.


<i>3. Củng cố, dặn dò:</i>


- Chốt lại nội dung bài học .


- HD thực hiện theo nội dung bài học.


- HS nêu và liên hệ thực tế bản thân ;


lớp theo dõi và nhận xét .


- HS lắng nghe GV đặt hệ thống câu hỏi
để trả lời.


+ Không chép bài của bạn trong giờ kiểm
tra.


+Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được .
Nhờ cô giáo, hoặc bạn giảng giải để tự
làm.


+ Em sẽ gặp cơ giáo trình bày lại vấn đề
cô đang hiểu lầm cho cô rõ sự việc, để cơ
khơng hiểu lầm mình nữa.


+Nên làm: Sử dụng tiền của một cách
hợp lý


- Giữ gìn sách vở ĐDHT, tắt điện khi ra
khỏi phịng, ăn hết suất cơm của mình.
+ Không nên: Xé sách vở, xin tiền ăn
quà vặt, làm mất sách vở ĐDHT, vẽ bậy.
- Lãng phí và khơng tiết kiệm thời gian.
- Thua bạn Vích-to chỉ 1 phút.


- Cần phải biết tiết kiệm thời gian và sử
dụng nó một cách có hiệu quả và có ích.
- Sau mỗi câu trả lời của bạn, vả lớp
cùng trao đổi và đi đén thống nhất câu


trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Ngaøy dạy:02/11/2010 Tuần:11
TIẾT: 21


LUYỆN TỪ VAØ CÂU


LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ( đã, đang, sắp).
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các BT thực hành( 1, 2, 3) trong SGK.
- Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.


II CHUẨN BỊ


- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.


- Bút dạ đỏ và một số tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</i>


<i>1.Bài cũ: Thế nào là động từ, nêu ví</i>


dụ?


- GV theo dõi nhận xeùt.



<i>2. Dạy bài mới:</i>


GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HD học sinh làm bài tập:


<i> Baøi1:</i>


+ Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài.


<i>+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động</i>
<i>từ đến? Nó cho biết điều gì?</i>


<i>+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ</i>


<i>trút? Nó cho biết điều gì?</i>


KL: Những từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ rất quan trọng. Nó
cho biết sự việc đó sắp diễn ra, đang
diễn ra hay hoàn thành rồi.


<i>HS Khá, giỏi:* Hãy đặt câu có từ bổ</i>


sung ý nghĩa cho động từ?


<i>Bài2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.</i>


- Y/C HS thảo luận theo cặp nội dung


bài tập.


Bài3: Gọi HS nêu u cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
tập.


- Gọi HS dán lên bảng và yêu cầu lớp
theo dõi nhận xét.


<i>KL: đã thay bằng đang; bỏ từ đang; bỏ</i>
<i>từ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang.</i>


<i>3. Củng cố, dặn dò:</i>


- Chốt lại ND bài học.


- Nhận xét, đánh giá giờ học .


- 2 HS neâu


- Lớp theo dõi nhận xét .


- HS đọc Y/C đề bài


- Cả lớp đọc thầm câu văn rồi gạch dưới
bằng bút chì dưới các động từ.


<i>+ Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến</i>
<i>+ Rặng đào đã trút hết lá.</i>



<i>+…ý nghĩa thời gian cho động từ đến. Nó</i>
cho biết sự việc sẽ gần đến lúc diễn ra.
<i>+…ý nghĩa thời gian cho động từ trút. Nó</i>
cho biết những sự việc hồn thành rồi.


VD: Bố em đi công tác sắp về…
Mẹ em đang nấu cơm.


- 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài .
- HS thảo luận theo cặp.


-Đại diện các nhóm trình bày, lớp theo dõi
nhận xét.


<i>a) Mới…, ngô đã thành cây rung rinh.</i>


<i>b) Chào mào đã hót…, cháu vẫn đang xa,…,</i>
<i>Mùa na sắp tàn.</i>


- HS nêu yêu cầu bài tập.


- HS làm bài vào vở bài tập, hai em làm
vào giấy khổ lớn.


- Hai em làm bài vào phiếu lên gián trên
bảng, lớp theo dõi nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Ngày soạn:25/10/2010


Ngày dạy:02/11/2010 Tuần:11


Tiết: 11


KỂ CHUYỆN
BÀN CHÂN KÌ DIỆU


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


 Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được tồn bộ câu
<i>chuyện : “Bàn chân kì diệu” ( do GV kể)</i>


 Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu
nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện .


II. CHUẨN BỊ:


GV: Tranh MH truyện phóng to..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ:</i>


- Kể 1 câu chuyện em đã chứng kiến
hoặc tham gia.


- GV nhận xét, ghi điểm.


<i>2. Dạy bài mới:</i>


GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy.



<i>HĐ1: GV kể chuyện:</i>


<i> - GV kể lần1: Bàn chân kì diệu- giọng</i>
chậm rãi, nhẹ nhàng; kết hợp giới
thiệu về thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí.
- GV kể lần 2: kể kết hợp sử dụng
tranh minh hoạ truyện kể.


<i>HĐ2: HD HS kể chuyện, trao đổi về ý</i>
<i>nghĩa câu chuyện.</i>


- Y/C HS đọc Y/C bài tập.


+Y/C HS luyện kể và trao đổi về ND,
ý nghĩa câu chuyện..


+Y/C HS thi kể


+GV nhận xét chung.


<i>3. Củng cố, dặn dò:</i>


- Hệ thống lại nội dung bài học.
- HS về nhà: Tập kể lại câu chuyện
- Nhận xét, đánh giá giờ học


- 2 HS xung phong keå


+ HS nghe, lớp theo dõi nhận xét.


- Theo dõi, mở SGK


+ Laàn 1 : HS nghe


+ Lần 2: HS xem tranh MH, đọc phần lời
dưới mỗi tranh trong SGK


- 2HS đọc Y/C.


+ HS đọc thầm dàn ý của bài kể


Kể chuyện trong nhóm: (Lớp chia làm 3
nhóm)


+ HS kể từng đoạn của truỵên (Mỗi em kể
theo 1-2 tranh).


+ Kể toàn truyện, HS thi kể theo cặp, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện .


+ Mỗi HS kể xong, đối thoại với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện.


+ Lớp đánh giá.


Ngày soạn:25/10/2010


Ngày dạy:02/11/2010 Tuần:11
Tiết: 11



ĐỊA LÍ
ÔN TẬP


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

 Hệ thống đợc đặc điểm chính về thiên nhiên, con ngời và hoạt động sản xuất của
ngời dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên


 Chỉ đợc dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà
Lạt trên bản đồ địa lý tự nhiên VN


 Giảm nội dung trang phục, hoạt động lễ hội (yêu cầu 2-Tr77)


II. CHUAÅN BÒ:


Bản đồ tự nhiên Việt Nam.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :


<i>Hoạt động củaGV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ: - Nêu hoạt động sản xuất</i>


của người dân thành phố Đà Lạt?


<i>2. Dạy bài mới:</i>


GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy


<i>HĐ1: Làm việc cá nhân</i>


- GV phát phiếu làm việc cá nhân.


+ Điền vào lược đồ tên dãy Hoàng
Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây
Nguyên và thành phố Đà lạt ?


- GV chỉ trên lược đồ dãy Hoàng Liên
Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và
thành phố Đà Lạt


<i>HĐ2: Làm việc theo nhóm.</i>


+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
câu hỏi số 3 .


+ GV gọi HS trả lời, GV theo dõi nhận
xét bổ sung.


+ GV củng cố cách làm việc với bảng
thống kê.


<i>HĐ3: Làm việc cả lớp.</i>


- Nêu đặc điểm của địa hình trung du
Bắc Bộ?


- Người dân ở đây làm gì để phủ xanh
đất trống đồi trọc?


+GV kết luận: Trung du Bắc Bộ là
vùng đồi thấp như bát úp sườn thoải.



<i>3. Củng cố, dặn dò:</i>


- Hệ thống lại nội dung bài học .
- Nhận xét giờ học.


- Chuẩn bị bài sau.


- HS neâu.


- Lớp nhận xét .
- Theo dõi, mở SGK


- HS nhận phiếu và làm việc cá nhân .
- Một số HS lên bảng trình bày, lớp theo
dõi nhận xét.


+ Lớp theo dõi nhận xét.


- HS thảo luận theo nhóm câu hỏi số 3
SGK


- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận, lớp theo dõi nhận xét.


- HS đọc SGK và trả lời.


+ Vùng Trung du Bắc Bộ là vùng đồi như
bát úp, sườn thoải.


- Ở đây người ta khắc phục bằng cách


trồng cây công nghiệp như chè.


- HS theo doõi.


Ngày soạn:25/10/2010


Ngày dạy:02/11/2010 Tuần:11
Tiết: 52


TỐN


TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN


I. MỤC TIÊU:


 Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

 Baøi 1a,2a; Baøi 1b,2b,3: HSKG


II.CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ đã viết sẵn VD SGK.


II. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ: - Gọi HS nêu cách nhân, chia </i>


một số trịn chục, trịn trăm… với 10,
100,…và nêu ví dụ.



Củng cố cách thực hiện nhân, chia với
10, 100,...


<i>2.Dạy bài mới :</i>


GTB : GV nêu mục tiêu bài dạy.


<i>HĐ1 : Xây dựng tính chất</i>


- GV yêu cầu tính và so sánh :
4 (3  2) và (4 3) 2


- GV ghi bảng: 4  (3  2) = (4  3)  2


- GV cho HS tính và so sánh giá trị của
hai biểu thức : (a  b)  c và a  (b  c)


khi a = 5 ; b = 7 ; c = 8.


- Vaäy : (a  b)  c = a  (b  c)


- Muốn nhân một tích hai số với một số
thứ ba ta làm như thế nào ?


- GV yêu cầu HS nêu ví dụ.


<i>HĐ2 : Thực hành</i>


<i>Bài1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.</i>



- GV gọi HS chữa bài trên bảng.


- GV củng cố tính chất kết hợp của phép
cộng.


<i>Bài2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.</i>


- Y/C HS nêu Y/C đề bài và làm mẫu.
13 5 2 = 13  (5  2) = 13 10 = 130
<i>HS khá, giỏi :</i>


Baøi1(b):


1 HS lên bảng chữa bài - Lớp nhận xét.
Bài2(b).


1 HS lên bảng chữa bài - Lớp nhận xét.


<i>Bài3 : Gọi HS đọc đề bài. </i>


- GV HD HS giải.
- GV nhận xét kết luận.


<i>3. Củng cố – dặn dò.</i>


- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau


- HS nêu, lớp nhận xét.


+ HS khác nhận xét


- HS mở SGK theo dõi bài.


4  (3  2) = 4  6 = 24


vaø (4  3)  2 = 12  2 =24


- HS tính và nháp, một HS thực hiện
trên bảng và rút ra kết luận.


- Vài HS nhắc lại.


- HS nêu như ghi nhớ SGK.
- HS nêu ví dụ.


- HS nêu yêu cầu bài taäp.


- HS làm bài rồi lên bảng chữa bài
a) 4 5 3 = (4 5) 3 = 20  3 = 60


4 5 3 = 4  (5 3) = 4 15 = 60


3 x 5 x 6 = ( 3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90
3 x 5 x 6 = 3 x( 5 x 6) = 3 x 30 = 90
- Lớp nhận xét bạn làm.


- HS làm bài rồi chữa bài



a) 13 x 5 x 2 = 13 x(5 x 2) =13 x10 = 130
5 2 34 = (5 2) 34 = 10 34 = 340


- Lớp theo dõi nhận xét.


1b) 5  2 7 = (5 2)  7 = 10  7 = 70


5  2 7 = 5 (2  7) = 5 14 = 70


3 x 4 x 5 = (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60
3 x 4 x 5 = 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60
2b)226 5 =(5 2)26 =10 26 =260


5 x9 x2 x 3= (5 x2) x(9 x3)= 10 x27=
270


Bài giải


Có tất cả có số học sinh đang ngồi học
là.


8 15  2 = 240 (hoïc sinh)


Đáp số : 240 học sinh


Ngày soạn:26/10/2010


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

TẬP ĐỌC
CĨ CHÍ THÌ NÊN



I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


 Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.


 Hiểu đựơc lời khun của các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã
chọn, khơng nản chí khi gặp khó khăn( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).


II.CHUẨN BỊ:


 Tranh minh hoạ bài đọc SGK


 Bảng phụ viết sẵn câu cần HDHS luyện đọc.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ: </i>


<i>+ Đọc nơí tiếp đoạn bài “Ơng trạng thả</i>


<i>diều” Kết hợp hỏi nội dung bài.</i>
<i>2. Bài mới:</i>


GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy


<i>HĐ1: Luyện đọc</i>


- GV gọi 3 học sinh đọc nối tiếp bài
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ.



- GV lưu ý HS đọc câu 2 và câu 5 phải
hạ giọng cuối câu.


- Y/C HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc lại cả bài.
- GV đọc diễn cảm lại bài


<i>HĐ2: Tìm hiểu bài</i>


- GV nêu câu hỏi 1 SGK và yêu cầu HS
thảo luận theo cặp.


- Cách diễn đạt có gì dễ nhớ, dễ hiểu?
- Theo em ta cần rèn luyện ý chí gì?
Lấy ví dụ.


- Bài tập đọc này muốn nói với chúng ta
điều gì?


<i>HĐ3: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc </i>
<i>lòng. </i>


- GV gọi HS đọc cá nhân trước lớp, lớp
theo dõi nhận xét.


- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị để thi
đọc diễn cảm.


- GV tổ chức cho HS luyện đọc thuộc
lịng.



<i> 3. Củng cố, dặn dò:</i>


- Gọi 1 HS đọc lại tồn bài và nêu nội
dung bài tập đọc


- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.


2 HS đọc và nêu nội dung bài, lớp theo
dõi nhận xét .


- Theo dõi, mở SGK.
+ 1 HS đọc cả bài.
+ 3HS đọc tiếp bài .


+ HS giải nghĩa từ: nên, hành, lận, keo,
sóng cả, rã.


+ HS thực hành đọc câu 2 và câu 5.
- HS luyện đọc theo cặp.


- 2 em đọc lại bài
- HS lắng nghe.


HS đọc thầm bài và nêu:


+ HS thảo luận theo cặp và nêu, lớp theo
dõi nhận xét.



a) Gồm câu 1 và câu 4.
b) Gồm câu 2 và câu 5.


c) Gồm câu 3 câu 6 và câu 7.


+ Cách diễn đạt ngắn gọn, có vần điệu,
có hình ảnh khiến mọi người dễ nhớ, dễ
thuộc.


+ Bền bỉ, kiên chì học tập; HS nêu ví dụ,
lớp theo dõi nhận xét.


<i> Nội dung: Khẳng định có ý chí thì nhất</i>
định thành cơng và khuyên con người
khơng được nản lịng.


+ HS đọc cá nhân trước lớp.


+ HS nhóm cử người thi đọc diễn cảm
tồn bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Ngày soạn:26/10/2010


Ngày dạy:03/11/2010 Tuần:11
Tiết: 21


TẬP LÀM VĂN


LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN



I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


 Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người
thân theo đề bài trong SGK.


 Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra.


II. CHUẨN BỊ:


 GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đề bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ: </i>


- GV cơng bố và nhận xét bài kiểm tra
giữa kì.


<i>2. Bài mới:</i>


- GTB : GV nêu mục tiêu và yêu cầu tiết
học.


<i>HĐ1: Hướng dẫn HS phân tích đề</i>


- GV gọi HS nêu yêu cầu của đề bài.
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
+ Trao đổi về ND gì?



+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?


- GV: khi trao đổi với người thân thì phải
chân tình và cởi mở tạo được sự gần gũi
thân thiết.


<i>HĐ2: Hướng dẫn thực hiện trao đổi.</i>


- GV gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý.


- GV kiểm tra sự chuẩn bị cuộc trao đổi
như thế nào.


- GV gọi một số HS thử thể hiện nhân
vật.


<i>HĐ3: Luyện tập trao đổi.</i>


- GV yêu cầu HS luyện tập trao đổi theo
nhóm.


- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận.


<i>3. Củng cố – dặn dò.</i>


- Chốt lại ND bài và nhận xét giờ học.
- Về nhà thực hiện trao đổi với người
thân.



- HS theo doõi.


- HS theo dõi, mở SGK.
- HS nêu yêu cầu đề bài.


+ … giữa em với người thân trong gia
đình


+ … về một người có ý chí, nghị lực
vươn lên


+ …truyện cả 2 người cùng biết và thể
hiện thái độ khâm phục nhân vật trong
truyện.


- Đóng vai để trao đổi với người thân
- HS theo dõi.


- 3 HS đọc nối tiếp 3 gợi ý SGK.


- Một số HS chọn nhân vật để thể hiện.
- HS thử thể hiện nhân vật mình lựa
chọn.


- HS chuẩn bị theo nhóm.


- Đại diện trình bày, lớp theo dõi nhận
xét.


- HS theo doõi.



Ngày soạn:26/10/2010


Ngày dạy:03/11/2010 Tuần:11
Tiết: 53


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

NHÂN VỚI SỐ CĨ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0


I. MỤC TIÊU:


 Biết cách nhân với số tận cùng là chữ số 0, vận dụng để tính nhanh , tính


nhẩm.


 Bài 1,2; Bài 3,4: HSKG


II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ: </i>


- Nêu tính chất kết hợp của phép
nhân và cho ví dụ.


- GV nhận xét, ghi điểm.


<i>2. Bài mới:</i>


GTB:GV nêu mục tiêu bài dạy.



<i>HĐ1:Phép nhân có tận cùng là chữ số</i>
<i>0</i>


- GV neâu: 1324  20 =?


- GV yêu cầu HS tìm ra kết quả dựa
và tính chất giao hốn và kết hợp của
phép nhân.


+ GV ghi baûng: 1324  20 = 26480


GV hướng dẫn đặt tính theo cột dọc:
1324


 20


26480.


- GV nêu ví dụ 2: 230 70 = ?


- GV yêu cầu HS dựa vào tính chất
giao hốn và kết hợp của phép nhân
để tính.


- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
như SGK.


<i> HĐ2:Thực hành</i>



<i> Bài 1: Đặt tính rồi tính.</i>


+ Cho HS làm bài vào vở bài tập rồi
gọi HS lên bảng chữa bài (mỗi HS
chữa một bài)


- GV củng cố các nhân với số có chữ
số 0 ở tận cùng.


<i>Bài 2: Tính</i>


- GV nhận xét kết luận.


<i>HS khá, giỏi:</i>


<i>Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.</i>


- GV nhận xét kết luận.


- HS lên bảng trả lời .
- Lớp theo dõi nhận xét.
- HS theo dõi mở SGK.
+ 1324  20 = 1324  2 10


= (1324  2) 10


= 2648  10 = 26480.


- HS theo dõi và nêu lại.



- HS theo dõi cách đặt theo cột dọc.
230  70 = 23 10 7 10


= (23 7)  (10 10)


= 161 100 = 16100


- HS đặt phép tính theo cột dọc như ví dụ
trên.


+ HS rút ra kết luận và nêu VD.
- HS đọc Y/C bài .


+ HS làm bài vào vở rồi lên bảng chữa bài
a)134240;b)1354630 ; c)6542200


- Lớp theo dõi nhận xét.
- HS nêu YC bài tập.


- HS làm bài – lên bảng chữa bài.
a) 1326 300 = 397800


b) 3450  20 = 69000


c) 1450  800 = 1160000


- Lớp theo dõi nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài tập.


- HS làm bài – lên bảng chữa bài.


Bài giải


Xe ơ tơ đó chở được số gạo là.
30  50 = 1500 (kg)


Xe ô tô đó chở được số ngô là.
40  60 = 2400 (kg)


Xe ơ tơ đó chở được số gạo và ngô là.
1500 + 2400 = 3900 (kg)


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i>Bài 4: GV YC HS nêu bài tốn</i>


- GV nhận xét kết luận


<i>3. Củng cố - dặn dò:</i>


- Chốt lại nội dung
- Dặn dò HS.


- HS nêu yêu cầu bài tập.


- HS làm bài – lên bảng chữa bài.
Bài giải


Chiều dài tấm kính là
30  2 = 60 (cm)


Diện tích tấm kính đó là.
30  60 = 1800 (cm)



Đáp số: 1800 cm.
- Nhắc lại ND bài học .


Ngày soạn:26/10/2010


Ngày dạy:03/11/2010 Tuần:11
Tiết: 11


LỊCH SỬ


NHÀ LÝ DỜI ĐƠ RA THĂNG LONG


I. MỤC TIÊU:


 Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý. Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý, ông


cũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long. Sau đó, Lý Thánh
Tơng đặt tên nước là Đại Việt


 Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
II. CHUẨN BỊ:


 Hình trong SGK


 Bản đồ hành chính Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>



<i>1. Bài cũ: </i>


- Gọi HS nêu diễn biến và kết quả của
cuộc kháng chiến chống quân Tống lần
thứ nhất.


<i>2. Dạy bài mới:</i>


- GTB : Neâu neâu mục tiêu bài học.


<i>HĐ1: Ngun nhân ra đời của nhà Lý </i>


- Y/C HS thảo luận theo nhóm về:
+Tình hình nước ta khi Lê Hồn mất.
+ Ngun nhân ra đời nhà Lý?


- GV: Sau khi Lê Hồn qua đời, Lê Long
Đĩnh lên ngơi tính tình bạo ngược .., lịng
dân ốn hận…ra đời nhà Lý.


<i>HĐ2: Lý do nhà Lý dời đô về Thăng Long </i>


- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
+ So sánh vị trí của Hoa Lư và Thăng
Long.


+ So sánh địa thế của Hoa Lư và Thăng
Long.


+ Vì sao Lý Thái Tổ quyết định dời đô về


Thăng Long?


+Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng
như thế nào?


- 2 HS nêu miệng; lớp theo dõi nhận
xét.


- Lớp nhận xét.


- HS theo dõi mở SGK.
- HS làm việc theo nhóm.


- Đại diện nhóm trình bày, lớp theo dõi
nhận xét.


+ HS theo dõi.


+ HS thảo luận theo nhóm.


+ Đại diện nhóm trình bày, lớp theo dõi
nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

GV củng cố lý do nhà Lý dời đô về
Thăng Long.


<i>3. Củng cố – dặn dò.</i>


- Chốt lại ND của baøi.



- Nhận xét giờ học. - HS theo dõi.- HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.




Ngày soạn:20/10/10


Ngày dạy: 27/10/10 Tuần: 11


Tiết: 10-11


KĨ THUAÄT:


KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT
(Đã soạn ở tuần 10)


Ngày soạn:27/10/2010


Ngày dạy:04/11/2010 Tuần:11
Tiết: 22


LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TÍNH TỪ


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


- Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt
động trạng thái,…ND ghi nhớ.


- Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn ( đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục
III), đặt câu có dùng tính từ ( BT2).



- Thực hiện được toàn bộ BT1( mục III): HSKG


- HCM: Liên hệ: Hình ảnh Bác tốt lên phẩm chất giản dị đôn hậu
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ: Tính từ là những từ như thế</i>


nào? Ví dụ?


- GV nhận xét kết luận.


<i>2. Bài mới: GV giới thiệu bài.</i>


<i>HĐ1: Tìm hiểu phầnNhận xét:</i>


1. Đọc truyện sau:


<i>Cậu HS ở Ác - boa</i>


+ Câu truyện kể về ai?
2. YC HS đọc BT2


- YC HS thảo luận cặp để làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn
KL: a) Tính tình tư chất của cậu bé
Lu-i: chăm chỉ, giỏi.



b) Màu sắc của sự vật:


- Những chiếc cầu: trắng phau
- Mái tóc của thầy Rơ-nê: trắng
c) …


3. GV viết cụm từ: đi lại nhanh nhẹn
lên bảng


<i>+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho</i>
từ nào?


- HS trả lời và lấy ví dụ.
- Lớp nhận xét.


2HS đọc truyện thành tiếng - Lớp đọc thầm
+ … kể về nhà bác học nổi tiếng người Pháp,
tên là Lui - i Pa - xtơ.


-1 HS đọc YC


- HS trao đổi theo bàn. 2 HS lên bảng chữa
bài.


- Lớp nhận xét.


1 HS đọc thành tiếng


<i>+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

+ Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi nhhư
thế nào?


GV: Những từ miêu tả đặc điểm, tính
chất sự việc gọi là tính từ


+ Như thế nào là tính từ?


<i>HĐ2: Ghi nhớ(SGK)</i>
<i>HĐ3: Luyện tập</i>


- GV HD HS làm các bài tập sau.
<i>HS khá, giỏi:Bài1: Tìm tính từ </i>
trong đoạn văn sau


- 2HS chữa bài - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét kết luận


<i>HCM: Liên hệ: Hình ảnh Bác tốt lên</i>
<i>phẩm chất giản dị đơn hậu</i>


<i>Bài2: Gọi HS đọc YC </i>


+ Người thân của em có đặc điểm gì?
tính tình ra sao? Tư chất thế nào?
- GV nhận xét kết luận


<i>3. Củng cố dặn dò:</i>


- GV nhận xét giờ học - Dặn dò HS.



+.. gợi tả dáng đi hoạt bát, nhanh trong bước
đi.


+ HS trả lời


+ HS đọc ghi nhớ nhiều lần


- HS làm bài – lên bảng chữa bài.
a)Chủ tịch Hồ Chí Minh, …, rõ ràng.
b) Sáng sớm, … vút dài thanh mảnh.
- Lớp nhận xét bạn làm.


- HS nêu YC bài tập.
+ HS trả lời


+ Đặt câu:


- Mẹ em vừa nhân hậu lại đảm đang.
- Lớp nhận xét bạn làm.


- HS về nhà xem lại nội dung các bài tập.
Ngày soạn:27/10/2010


Ngày dạy:04/11/2010 Tuần:11
Tiết: 54


TỐN


ĐỀ- XI- MÉT VNG



I. MỤC TIÊU:


 Biết đề - xi - mét - vuông là đơn vị đo diện tích.


 Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo dm2.


 Biết được 1dm2 = 100cm2, bước đầu chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại.
 Bài 1,2,3; Bài 4,5: HSKG


II. CHUẨN BỊ :


 GV : Hình vuông cạnh 1dm chia thành 100 ô vuông.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động cúa HS</i>


<i>1. Bài cũ: - Gọi 1HS chữa trên bảng, lớp</i>


làm nháp: 17  30 ; 61  40


- Củng cố cách nhân với số tròn chục.


<i>2. Dạy bài mới:</i>


GTB: GV nêu mục tiêu bài dạy.


<i> HĐ1: Giới thiệu dm2</i>



- Để đo diện tích người ta cịn dùng đơn
vị đo đề- xi- mét vuông.


- GV treo hình vuông cạnh 1dm lên
bảng và nói : Đây là 1 dm2<sub>.</sub>


- Vậy dm2<sub> là gì ?</sub>


- GV ghi bảng : dm2<sub>, đọc là đề-xi-mét</sub>
vuông.


1dm2<sub> = ? cm</sub>2
<i> HĐ2 :Luyện tập</i>


- HS chữa bài lên bảng


+ HS khác theo dõi , nhận xét.
- Theo dõi, mở SGK


- HS lấy hình vng cạnh 1dm đã chuẩn
bị.


- HS theo dõi.


- Đề-xi-mét vng là diện tích của hình
vng có cạnh là 1dm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i> Bài1: Củng cố cách đọc đơn vị đo diện</i>
tích dm2<sub>.</sub>



- GV nhận xét kết luận.


<i>Bài2 : Củng cố cách viết đơn vị đo diện</i>


tích dm2<sub>.</sub>


- GV nhận xét kết luận.


<i>Bài3: Củng cố cách đổi đơn vị đo diện</i>


tích.


- GV củng cố cách đổi đơn vị đo diện
tích.


<i>HS khá, giỏi :</i>
<i>Bài4 : Đọc YC BT</i>


Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm


<i>Bài5 : Điền Đ, S vào câu em cho laø</i>


đúng.


- GV KL : a là phương án đúng.


<i>3 :Củng cố – dặn dò.</i>


-Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS.


- Chuẩn bị bài sau.


- HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS làm rồi chữa bài miệng


+ 32dm2<sub>: Ba mươi hai đề-xi-mét vuông.</sub>
+ 911dm2<sub>: Chín trăm mười một đề-xi-mét</sub>
vng.


+ 1952dm2<sub>: Một nghìn chín trăm năm</sub>
mươi hai đề-xi-mét vuông.


+ 492000dm2<sub>: Bốn trăm chín mươi hai</sub>
nghìn đề-xi-mét vng.


- Lớp nhận xét.


- HS nêu yêu cầu đề bài.


- HS làm bài – lên bảng chữa bài.
Thứ tự điền vào ô trống là:


812dm2<sub> ; 1969dm</sub>2 <sub> ; 2812dm</sub>2
- Lớp theo dõi nhận xét.
- HS tìm hiểu yêu cầu đề bài.
- HS làm bài – lên bản chữa bài.
+1dm2<sub> = 100cm</sub>2 <sub>; 100cm</sub>2<sub> = 1dm</sub>2
+48dm2<sub> = 4800cm</sub>2 <sub>; 2000cm</sub>2<sub> = 20dm</sub>2
+1997dm2<sub> = 199700cm</sub>2 <sub>; 9900cm</sub>2<sub> =</sub>
99dm2



- Lớp theo dõi nhận xét.
- HS làm bài và chữa bài
- Lớp nhận xét


210 cm2<sub>=2dm</sub>2<sub>10 cm</sub>2
1954 cm2<sub>>19 dm</sub>2<sub>50 cm</sub>2
6 dm2<sub>3 cm</sub>2<sub>= 603 cm</sub>2
2001 cm2<sub> < 20 dm</sub>2<sub> 10 cm</sub>2
- HS nêu YC bài tập.
- HS chữa bài


a) Đ ; b) S ; c) S ; d) S
- Lớp theo dõi nhận xét



Ngày soạn:28/10/2010


Ngày dạy:05/11/2010 Tuần:11
Tiết: 22


KHOA HỌC


MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO? MƯA TỪ ĐÂU RA?


I. MỤC TIÊU:


Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên.


II. CHUẨN BỊ:



Hình 48,49 SGK .


III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Baøi cũ:</i>


- Nêu tính chất của nước ở ba thể.
- GV nhận xét ghi điểm.


<i>2. Dạy bài mới:</i>


GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i>HĐ1: Sự chuyển thể của nước trong tự</i>
<i>nhiên </i>


+ GV yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK và thảo luận theo cặp.


+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?


<i>- GV kết luận: Hơi nước bay lên cao gặp</i>
lạnh ngưng tụ lại thành những hạt nước
rất nhỏ tạo nên các đám mây


Các giọt nước có trong các đám mây rơi


xuống đất tạo thành mưa.


<i>HĐ2: Trị chơi “Tơi là giọt nước”</i>


- GV chia tổ thành bốn nhóm và phổ
biến luật chơi:Mỗi người tự đóng vai là
giọt nước nói về hành trình của mình.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm
- GV tun dương tổ thắng cuộc.


<i>3. Củng cố, dặn dò:</i>


- Nhận xét, đánh giá giờ học về học bài.
- Dặn dị HS


- Chuẩn bị bài sau.


+HS quan saùt SGK và thảo luận theo
cặp.


+ Đại diện trả lời, lớp theo dõi nhận xét.
- Một HS đọc lại mục bạn cần biết.
- HS theo dõi.


- HS chia thành bốn nhóm và theo dõi
luật chơi.


- HS chơi theo nhóm rồi các nhóm thi với
nhau.



- Lớp chọn tổ thắng cuộc.




Ngày soạn:28/10/2010


Ngày dạy:05/11/2010 Tuần:11
Tiết: 22


TẬP LÀM VĂN


MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


 Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong bài văn kể
chuyện( ND ghi nhớ)


 Nhận biết được mở bài theo cách đã học( BT1, BT2 mục III) bước đầu viết
được đoạn mở bài theo cách gián tiếp( BT3 mục III).


 HCM: Bộ phận: BT2,3: cảm phục nghị lực của Bác


II. CHUẨN BỊ:


GV: Bảng phụ chép sẵn đề bài và các gợi ý
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>



<i>1. Bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng thực</i>


hành trao đổi với người thân.


<i>2. Bài mới:</i>


Giới thiệu và ghi đầu bài.


<i>HÑ1: Nhận xét.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- GV gọi HS đọc nối tiếp bài tập1, 2
phần nhận xét.


+ GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện
bài tập.


- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập3.
- So sánh hai cách mở bài đó.


- GV: Đó là hai cách mở bài trong bài
văn kể chuyện là mở bài trực tiếp và
mở bài gián tiếp.


- GV hướng dẫn HS nêu ghi nhớ như
SGK.


<i>HĐ2: Thực hành.</i>


<i>Bài1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.</i>



+ GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện
bài tập.


- GV nhận xét kết luận.


<i>Bài 2: GV gọi HS nêu YC bài tập.</i>
<i>Bài3: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.</i>


- GV gọi vài HS đọc trước lớp.


<i>3. Củng cố, dặn dò:</i>


- GV hệ thống lại nội dung bài học.
- Nhận xét đánh giá tiết học.


- 2 HS đọc nối tiếp hai bài tập phần nhận
xét.


+ Cả lớp theo dõi bạn đọc, tìm đoạn mở
bài trong bài văn kể chuyện.


+ HS đọc đọc đoạn mở bài trước lớp.
+1HS đọc yêu cầu bài tập3.


+HS thảo luận theo nhóm nội dung bài
tập3.


+ Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận, lớp theo dõi nhận xét.



- HS rút ra ghi nhớ như SGK.
- HS nêu yêu cầu bài tập.


- HS làm bài vào vở bài tập rồi chữa bài,
lớp theo dõi nhận xét.


- Cách a là mở bài trực tiếp vì kể ngay
vào sự việc của câu chuyện


- Cách b, c, d là mở bài gián tiếp vì nói
chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định
kể.


- HS nêu YC bài tập.
- HS làm bài rồi chữa bài.


Truyện mở bài theo cách trực tiếp - Kể
ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện.
- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập .


VD: Mở bài gián tiếp bằng lời của bác
Lê:


Từ hai bàn tay… Câu chuyện thế này:
Chuẩn bị bài sau.


Ngày soạn:28/10/2010


Ngày dạy:05/11/2010 Tuần:11


Tiết: 55


TỐN
MÉT VNG


I. MỤC TIÊU:


 Biết mét vng là đơn vị đo diện tích, đọc và viết được “mét vng”; “m2”.
 Biết được1m2 = 100dm2 và ngược lại. Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang


dm2<sub>, cm</sub>2<sub>.</sub>


 Bài 1,2(cột 1),3; Bài 2(cột b),4: HSKG
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i>Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt động của HS</i>


<i>1. Bài cũ:- GV gọi HS lên bảng viết</i>


dm2<sub>? Và đổi 1dm</sub>2 <sub>= ? cm</sub>2
<i>2. Dạy bài mới:</i>


GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy


<i>HĐ1: Giới thiệu về mét vuông.</i>


- Để đo diện tích ngồi các đơn vị đo là
cm2<sub> và dm</sub>2 <sub> đã học ta cịn có mét</sub>
vng.



- GV treo bảng mét vuông và chỉ vào


- HS viết và đổi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

hình vng, u cầu HS cả lớp quan
sát.


- Mét vuông là gì?


- GV ghi bảng mét vuông viết tắt là m2
và đọc là mét vuông.


- Vậy 1m2<sub> =?dm</sub>2
<i>HĐ2: Thực hành.</i>


<i>Bài1: GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và</i>


làm vào vở bài tập.


- GV củng cố cách đổi các đơn vị đo
diện tích.


<i>Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.</i>


- GV nhận xét kết luận.


<i>Bài3: Gọi HS đọc u cầu bài tốn.</i>


- Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét kết luận.



<i>HS khá, giỏi:</i>
<i>Bài2(cột2)</i>


YC HS chữa bài


GV nhận xét, kết luận


<i>Bài 4: GV gọi HS nêu đề bài.</i>


- YC HS làm bài và chữa bài.


- GV HD HS chia miếng bìa thành 3
hình nhỏ để tính.


4cm 6cm
3cm


5cm (1) (3)
(2)


15cm
- GV nhận xét kết luận.


<i>3. Củng cố, dặn dò:</i>


- Hệ thống lại nội dung bài học .
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Chuẩn bị bài sau.



- Mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh là 1mét. Vài HS nêu lại


- Vài HS nêu lại.


- Dựa vào hình vẽ HS nêu được:
1m2 <sub> = 100dm</sub>2<sub>.</sub>




- HS nêu yêu cầu đề bài
- HS làm bài chữa bài


+ 2005 m2<sub>; 1980 m</sub>2 <sub>8600dm</sub>2;<sub>28911cm</sub>2
- Lớp theo dõi nhận xét.


- HS nêu YC bài tập.


- HS làm bài – lên bảng chữa bài.
1m2<sub> = 100dm</sub>2 <sub>;</sub> <sub>100dm</sub>2<sub> = 1m</sub>2
1m2<sub> = 10000cm</sub>2 <sub>; 10000cm</sub>2<sub> = 1m</sub>
- Lớp theo dõi nhận xét.


- HS neâu YC bài tập.


- HS làm bài – lên bảng chữa bài.
DT một viên gạch: 30 30 = 900 (cm2)


DT căn phòng : 900  200 =180000 (cm2)



Đổi 180000cm2<sub> = 18m</sub>2
Đáp số: 18m2
- Lớp theo dõi nhận xét.


Bài2(cột2):


400dm2<sub> = 4m</sub>2 <sub>; 2110m</sub>2<sub> = 211000dm</sub>2
15m2<sub> = 150000cm</sub>2<sub> ; 10dm</sub>2 <sub>2cm</sub>2<sub> =</sub>
1002cm2


- HS nêu YC bài tập.


- HS làm bài – lên bảng chữa bài.
Bài giải


+Diện tích của hình 1 là. 5  4 = 20 (cm2)


Chiều rộng của hình 2 là: 5 – 3 = 2 (cm)
Chiều dài của hình 2 là: 15 – 6 – 4 = 5
(cm)


+ Diện tích của hình 2 là. 5  2 = 10 (cm2)


+ Diện tích của hình 3 là. 6  5 = 30 (cm2)


Dieän tích của miếng bìa là:
20 + 10 + 30 = 60 (cm2<sub>)</sub>


Đáp số: 60cm2
- Lớp theo dõi nhận xét.



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×