Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

Khoa hoc 1720

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (101.74 KB, 14 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN: 17</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>


<b>TIẾT: 33</b> <b>BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ I</b>


<b>I. Mục đích u cầu:</b>
Kiến thức – Kĩ năng:
- Oân tập các kiến thức về:
+ Đặc diểm giới tính.


+ Một số biện pháp phịng bệnh có liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân.
+ Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.


Thái độ:


- Tích cực củng cố kiến thức và áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
<b>II. Chuẩn bị</b>


- Hình minh họa trang 68 SGK.
<b>III. Hoạt động dạy chủ yếu:</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ, nhận xét từng HS.</b>
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên?


+ Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một loại tơ sợi tự nhiên?
<b>3. Bài mới:</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Ghi chú</b></i>
Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ củng cố lại những


kiến thức cơ bản về đặc diểm giới tính, một số


biện pháp phịng bệnh có liên quan đến giữ vệ
sinh cá nhân, tính chất và cơng dụng của một số
vật liệu đã học.


<b>Hoạt động 1: Con đường lây truyền một số</b>
<b>bệnh </b>


- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng đọc câu
hỏi trang 68 SGK, trao đổi, thảo luận, trả lời câu
hỏi.


- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung ý kiến.
- GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời.


+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đường
nào?


+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào?
+ Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường
nào?


<i><b>* Kết luận: Trong các bệnh mà chúng ta đã tìm</b></i>
hiểu, bệnh AIDS được coi là đại dịch. Bệnh AIDS
lây truyền qua con đường sinh sản và đường máu.
<b>Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh </b>


- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. Yêu cầu
HS quan sát tranh minh họa và cho biết:



+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?


- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu HS khác bổ
sung ý kiến.


- Nhận xét, khen ngợi những nhóm có kiến thức


- Nhắc lại, mở SGK trang 68-71.


- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và
thảo luận, trả lời câu hỏi.


- 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời.
- Tiếp nối nhau trả lời.


- Laéng nghe.


- 4 HS thành 1 nhóm hoạt động
theo sự điều khiển của nhóm
trưởng và hướng dẫn của GV.
- Một HS trình bày về một hình
minh họa, các bạn khác theo dõi
và bổ sung ý kiến và đi đến thống
nhất.


- HS neâu nối tiếp nhau nêu ý kiến,


HS yếu.



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Ghi chú</b></i>
cơ bản về phịng bệnh. Trình bày lưu lốt, dễ


hiểu.


+ Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại
tiện, ăn chín, uống sơi cịn phịng tránh được một
số bệnh nào nữa?


<i><b>* Kết luận: Để phòng tránh một số bệnh thông</b></i>
thường cách tốt nhất là chúng ta nên giư vệ sinh
môi trường xung quanh, giữ vệ sinh cá nhân thật
tốt, mắc màn khi ngủ và thực hiện ăn chín, uống
sơi.


<b> Hoạt động 3: Đặc điểm, cơng dụng của một số</b>
<b>vật liệu</b>


- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận, làm phần thực hành trang
69 SGK vào phiếu.


- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, yêu
cầu các nhóm khác bổ sung ý kiến.


- Nhận xét, kết luận phiếu đúng.


- GV có thể gọi những nhóm chọn vật liệu khác
đọc kết quả thảo luận của mình.



- Hỏi lại kiến thức của HS bằng các câu hỏi:
1. Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc qua sông,
làm đường ray tàu hỏa lại phải sử dụng thép?
2. Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại sử dụng
gạch?


3. Tại sao phải dùng tơ sợi để may quần áo, chăn
màn?


<b> Hoạt động 4: Trị chơi “Ơ chữ kì diệu”</b>


- GV treo bảng cài có ghi sẵn các ơ chữ và đánh
dấu theo thứ tự từ 1 – 10.


- Chọn 1 HS nói tốt, dí dỏm dẫn chương trình.
- Mỗi tổ cử một HS tham gia chơi.


- Người dẫn chương trình cho người bốc thăm
chọn vị trí.


- Người chơi được quyền chọn ô chữ. Trả lời đúng
được 10 điểm, trả lời sai mất lượt chơi.


- Nhận xét, tổng kết điểm.


mỗi em chỉ cần nêu tên 1 bệnh.


- Lắng nghe.


- HS hoạt động theo nhóm dưới sự


điều khiển của nhóm trưởng.
- Nhóm làm bằng phiếu to dán lên
bản, đọc phiếu, các nhóm khác
theo dõi, bổ sung ý kiến, các nhóm
khác đi đến thống nhất.


- Tiếp nối nhau đọc kết quả thảo
luận.


- HS theo dõi cách chơi.


- Mỗi tổ cử một HS tham gia chơi.
- HS tham gia chơi. Lớp cổ vũ,
động viên


<b>4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.</b>


<b>5. Dặn dò: Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài.</b>
- Dặn về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị kiểm tra cuối kì 1.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>TUẦN: 17</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>


<b>TIẾT: 34</b> <b>BÀI: KIỂM TRA HỌC KÌ I.</b>


<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>


- Kiểm ttra các kiến thức về:
+ Đặc diểm giới tính.


+ Một số biện pháp phịng bệnh có liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân.


+ Tính chất và cơng dụng của một số vật liệu đã học.


<b>II. Đề bài: (Đề bài kiểm tra do Ban chuyên môn nhà trường biên soạn).</b>


<b></b>


<b>---Ngày soạn:</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>TUẦN: 18</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>


<b>TIẾT: 35</b> <b>BÀI: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT</b>


<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Kiến thức – Kĩ năng:


- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
Thái độ:


- Tích cực áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
<b>II. Chuẩn bị</b>


GV: Hình vẽ trong SGK trang 64, 65.
HSø: SGK.


<b>III. Hoạt động dạy chủ yếu:</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: Ôn tập HKI. Giáo viên nhận xét và cho HS sửa bài thi.</b>
<b>3. Bài mới:</b>



<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Ghi chú</b></i>
<b>Giới thiệu bài mới:</b> “Ba thể của chất”.


 <b>Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “Phân biệt 3</b>
thể của chất”.


<b>Phương pháp: Trò chơi, thực hành.</b>
Giáo viên chia thành 2 đội.


Mỗi đội có thể cử 5 hoặc 6 học sinh tham gia
chơi.


Nhóm nào gắn xong các phiếu trước và đúng là
thắng cuộc.


Dựa vào đâu để chúng ta phân biệt 1 chất ở thể
rắn, thể lỏng hay thể khí?


Quan sát hình 1a, b, c hình nào giúp chúng ta hình
dung được đó là thể rắn, thể lỏng hay thể khí?
 Kết luận:


Các chất ở thể rắn có hình dạng nhất định.


Chất lỏng có thể chảy lan ra mọi phía và không
có hình dạng nhất định.


Chất khí ta khơng thể nhìn thấy chất ở thể khí.
 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu bài tập.
<b>Phương pháp: Luyện tập, thực hành.</b>



<b>Hoạt động cá nhân, lớp.</b>


Học sinh 2 đội đứng xếp hàng dọc
trước bảng.


Các nhóm cử đại diện lên chơi.
Lần lượt từng người tham gia chơi.
(hình dạng).


(1a: rắn, 1b: lỏng, 1c: khí).


<b>Hoạt động cá nhân, nhóm.</b>


Học sinh làm bài tập trong phiếu
học taäp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Ghi chú</b></i>
Giáo viên phát cho mỗi học sinh 1 phiếu học tập.


Giáo viên gọi một số bạn lên chữa bài.


Kết luận: Khi nhiệt độ thay đổi, các chất có thể
chuyển từ thể này sang thể khác. Sự biến đổi này
gọi là sự biến đổi vật lí.


Học sinh trao đổi bài làm của mình
với bạn bên cạnh.


<b>4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. Trò chơi, thảo luận.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>TUẦN: 18</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>


<b>TIẾT: 36</b> <b>BÀI: HỖN HỢP</b>


<b>I. Mục đích u cầu:</b>
Kiến thức:


- Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp.
Kĩ năng:


- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng.…)
Thái độ:


- Tích cực áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
<b>II. Chuẩn bị</b>


Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 66, 67.


Chuẩn bị: Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, bát nhỏ, thìa nhỏ. Hỗn hợp chứa chất rắn khơng bị hồ
tan trong nước, phễu, giấy lọc, bơng thấm nước đủ dùng cho các nhóm. Hỗn hợp chứa chất lỏng
khơng hồ tan vào nhau (dầu ăn, nước), li (cốc) đựng nước, thìa đủ dùng cho các nhóm. Muối hoặc
đường có lẫn đất, sạn.


<b>III. Hoạt động dạy chủ yếu:</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: Ba thể chất</b>
 Giáo viên nhận xét.



<b>3. Bài mới:</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Ghi chú</b></i>
<b>Giới thiệu bài mới: Hỗn hợp.</b>


 <b>Hoạt động 1: Thực hành”Trộn gia vị”.</b>
<b>Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.</b>
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.


Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm.
* Bước 2: Làm việc cả lớp.


Đại diện các nhóm nêu cơng thức trộn gia vị.
Các nhóm nhận xét, so sánh hỗn hợp gia vị ngon.
Hỗn hợp là gì?


Tạo hỗn hợp ít nhất có hai chất trở lên trộn lẫn
với nhau.


Nhiều chất trộn lẫn vào nhau tạo thành hỗn hợp.
 Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.


<b>Phương pháp: Thảo luận, quan sát, đàm thoại.</b>
Học sinh quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 66
SGK và trả lời.


Chỉ nói tên cơng việc và kết quả của việc làm
trong từng hình.


Kể tên các thành phần của khơng khí.


Khơng khí là một chất hay là một hỗn hợp?
Kể tên một số hỗn hợp mà bạn biết.


Trong thực tế ta thường gặp một số hỗn hợp như:
gạo lẫn trấu, cám lẫn gạo. Đường lẫn cát, muối
lẫn cát, khơng khí, nước và các chất rắn không
tan,…


 Hoạt động 3: Thực hành tách các chất trong
hỗn hợp.


<b>Hoạt động nhóm, lớp.</b>


Nhóm trưởng điều khiển các bạn
làm các nhiệm vụ sau:


a) Tạo ra một hỗn hợp gia vị gồm
muối tinh, mì chính và hạt tiêu bột.
b) Thảo luận các câu hỏi:


Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần có
những chất nào?


Nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
<b>Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.</b>
Đại diện các nhóm trình bày.


Khơng khí là hỗn hợp.


(đường lẫn cát, muối lẫn cát, gạo


lẫn trấu…)


<b>Hoạt động cá nhân, nhóm.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Ghi chú</b></i>
<b>Phương pháp: Luyện tập.</b>


Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành trang
67 SGK. (1 trong 3 bài).


Baøi 1:


Thực hành: Tách đất, cát ra khỏi nước.
Chuẩn bị:


Cách tiến hành:
Bài 2:


Thực hành: Tách dầu ăn ra khỏi nước.
Chuẩn bị:


Cách tiến hành:


Bài 3:


Thực hành: Tách đất, sạn ra khỏi muối và đường.
Chuẩn bị:


Cách tiến hành:



- Hỗn hợp chứa chất rắn khơng bị
hồ tan trong nước, phễu, giấy lọc,
bông thấm nước.


- Đổ hỗn hợp chứa chất rắn khơng
bị hồ tan trong nước qua phểu lọc.
- Hỗn hợp chứa chất lỏng khơng
hồ tan vào nhau (dầu ăn, nước), li
(cốc) đựng nước, thìa đủ dùng cho
các nhóm.


- Đổ dầu ăn vào nước khuấy kĩ rồi
để yên. Nước lắng xuống, dầu ăn
nổi lên thành một lớp ở trên nước.
Dùng ống hút, tách dầu ra khỏi
nước (hoặc dùng thìa gạn).


- Muối hoặc đường có lẫn đất, sạn,
li (cốc) đựng nước.


- Đổ hỗn hợp vào nước khuấy lên
cho đường, muối tan còn lại đất,
sạn.


- Tách chất rắn ra khỏi nước như
bài 1, (cho nước bay hơi thu được
đường hay muối ở dạng tinh thể).
<b>4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. Đọc lại nội dung bài học.</b>


<b>5. Dặn dò: Xem lại bài + học ghi nhớ. Chuẩn bị: “Dung dịch”.</b>


Nhận xét tiết học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>TUAÀN: 19</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>


<b>TIẾT: 37</b> <b>BÀI: DUNG DỊCH</b>


<b>I. Mục đích u cầu:</b>
Kiến thức:


- Nêu được một số ví dụ về dung dịch.
Kĩ năng:


- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
Thái độ:


- Tích cực áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
<b>II. Chuẩn bị</b>


GV: Hình vẽ trong SGK trang 76,77


- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài.
<b>III. Hoạt động dạy chủ yếu:</b>


<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: Hỗn hợp.</b>
Giáo viên nhận xét.


<b>3. Bài mới:</b>



<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Ghi chú</b></i>
<b>Giới thiệu bài </b>


 Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một dung
dịch”.


Cho HS làm việc theo nhóm.


Giải thích hiện tượng đường không tan hết?
Khi cho quá nhiều đường hoặc muối vào nước,
khơng tan mà đọng ở đáy cốc.


Khi đó ta có một dung dịch nước đường bão hồ.
Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên một số dung
dịch khác?


Kết luận: Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với
chất bị hồ tan trong nó.


 Hoạt động 2: Thực hành


-Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch?
Trong thực tế người ta sử dụng phương pháp
chưng cất đề làm gì?


GV kết luận.


<b>Hoạt động nhóm, lớp.</b>


-Nhóm trưởng điều khiển các bạn.


Tạo ra một dung dịch nước đường
(hoặc nước muối).


Thảo luận các câu hỏi:


Để tạo ra dung dịch cần có những
điều kiện gì?


Dung dịch là gì?


Kể tên một số dung dịch khác mà
bạn biết.


Đại diện các nhóm nêu cơng thức
pha dung dịch nước đường (hoặc
nước muối).


Các nhóm nhận xét, xem có cốc
nào có đường (hoặc muối) khơng
tan hết mà cịn đọng ở đáy cốc.
-Dung dịch nước và xà phòng,
dung dịch giấm và đường hoặc
giấm và muối,…


<b>Hoạt động nhóm, lớp.</b>


-Nhóm trưởng điều khiển thực
hành ở trang 77 SGK.


Dự đốn kết quả thí nghiệm.



Đại diện các nhóm trình bày kết
quả.


HS khá giỏi
thực hiện


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>5. Dặn dò: Xem lại bài + Học ghi nhớ. Chuẩn bị: Sự biến đổi hố học.</b>
Nhận xét tiết học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>TUẦN: 19</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>


<b>TIẾT: 38</b> <b>BÀI: SỰ BIẾN ĐỔI HỐ HỌC</b>


<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Kiến thức – Kĩ năng:


- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hố học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh
sáng.


Thái độ:


- Tích cực áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
<b>II. Chuẩn bị</b>


- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 78,79,80,81
- Một ít đường kính trắng, lon sữa bò sạch.


<b>III. Hoạt động dạy chủ yếu:</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>



<b>2. Kiểm tra bài cũ: Dung dịch.</b>
 Giáo viên nhận xét.


<b>3. Bài mới:</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Ghi chú</b></i>
<b>Giới thiệu bài </b>


 Hoạt động 1: Thí nghiệm


Nhóm trưởng điều khiển làm thí nghiệm.
Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy.


Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn lửa.


<b>Hoạt động nhóm, lớp.</b>


<b>-Đại diện các nhóm trình bày kết</b>
quả làm việc.


Các nhóm khác bổ sung.


HS khá giỏi
thực hiện


Thí nghiệm Mơ tả hiện tượng Giải thích hiện tượng


Thí nghiệm 1.
- Đốt tờ giấy.



- Tờ giấy bị cháy thành than. - Tờ giấy đã bị biến đổi thành
một chất khác, không cịn giữ
được tính chất ban đầu.


Thí nghiệm 2.
- Chưng
đường trên
ngọn lửa.


- Đường từ trắng chuyển sang vàng
rồi nâu thẩm, có vị đắng. Nếu tiếp
tục đun nữa nó sẽ cháy thành than.
-Trong quá trình chưng đường có
khói khét bốc lên.


- Dưới tác dụng của nhiệt,
đường đã không giữ được tính
chất của nó nữa, nó đã bị biến
đổi thành một chất khác.


+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất
khác tương tự như hai thí nghiệm trên gọi là gì?
+ Sự biến đổi hố học là gì?


 Hoạt động 2: Thảo luận


Quan sát các hình trang 79-Thảo luận


-Trường hợp nào có sự biến đổi hóa học? Tại sao


bạn kết luận như vậy?


-Trường hợp nào có sự biến đổi lí học? Tại sao
bạn kết luận như vậy?


4:Củng cố.


<b>5. Tổng kết - dặn dò: </b>


Sự biến đổi hố học.


-Là sự biến đổi từ chất này thành
chất khác.


-Làm việc theo nhóm
H2: Hóa học


H3: Lí học
H4:: Lí học
H5: Hóa học
H6: Hóa học
H7: Lí học


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>5. Dặn dị: Xem lại bài + học ghi nhớ. Chuẩn bị: “Sự biến đổi hố học”</b>
Nhận xét tiết học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>TUẦN: 20</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>


<b>TIẾT: 39</b> <b>BÀI: SỰ BIẾN ĐỔI HỐ HỌC (TIẾP THEO)</b>



<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Kiến thức – Kĩ năng:


- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hố học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh
sáng.


Thái độ:


- Tích cực áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
<b>II. Chuẩn bị</b>


- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 78,79,80,81
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch.


<b>III. Hoạt động dạy chủ yếu:</b>
<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: Sự biến đổi hoá học (tiết 1).</b>
Giáo viên nhận xét.


<b>3. Bài mới:</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Ghi chú</b></i>
<b>Giới thiệu bài </b>


 Hoạt động 1: Trò chơi “Chứng minh vai trị
của nhiệt trong biến đổi hố học”.


- Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi là sự
biến đổi hoá học, xảy ra dưới tác dụng của nhiệt.


+ Cho vôi sống vào nước.


+ Dùng kéo cắt giấy thành những mảnh vụn.
+ Một số quần áo màu khi phơi nắng bị bạc màu.
+ Hoà tan đường vào nước.


<b>Hoạt động nhóm, lớp.</b>


Nhóm trưởng điều khiển chơi được
giới thiệu ở trang 80.


- Nhóm trưởng điều khiển thảo
luận.


- Trường hợp nào có sự biến đổi
hố học? Tại sao bạn kết luận như
vậy?


- Trường hợp nào là sự biến đổi lí
học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Đại diện mỗi nhóm trả lời một
câu hỏi.


Các nhóm khác bổ sung.


HS khá giỏi
thực hiện


Trường hợp Biến đổi Giải thích



a) Cho vôi sống vào


nước Hố học Vơi sống khi thả vào nước đã khơng giữ lại đượctính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi
tôi dẽo quánh, kèm theo sự toả nhiệt.


b) Dùng kéo cắt giấy
thành những mảnh
vụn


Vật lí Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất, không
bị biến đổi thành chất khác.


c) Một số quần áo
màu khi phơi nắng bị
bạc màu.


Hố học Một số quần áo màu đã khơng giữ lại được màu
của nó mà bị bạc màu dưới tác dụng của ánh
nắng.


d) Hoà tan đường vào
nước


Vật lí Hồ tan đường vào nước, đường vẫn giữ được vị
ngọt, khơng bị thay đổi tính chất. Nên đem chưng
cất dung dịch nước đường, ta lại thu được nước
riêng và đường riêng


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Ghi chú</b></i>
GV nhận xét: Sự biến đổi hóa học …ánh sáng



- Khơng đến gần các hố vơi đang tơi, vì nó toả
nhiệt, có thể gây bỏng, rất nguy hiểm.


 Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng minh vai trò
của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học”.
<b>Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.</b>


Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi là sự
biến đổi hoá học, xảy ra dưới tác dụng của nhiệt,
ánh sáng nhiệt độ bình thường.


Các nhóm giới thiệu các bức thư và
bức ảnh của mình.


-Làm việc theo nhóm


Đọc thơng tin, quan sát hình vẽ và
trả lời các câu hỏi trang 80.
81-Nhóm trình bày –nhận xét


<b>4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. Học lại toàn bộ nội dung bài học.</b>
<b>5. Dặn dò: Xem lại bài + Học ghi nhớ. Chuẩn bị: Năng lượng.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>TUAÀN: 20</b> <b>MÔN: KHOA HỌC</b>


<b>TIẾT: 40</b> <b>BÀI: NĂNG LƯỢNG</b>


<b>I. Mục đích u cầu:</b>
Kiến thức – Kĩ năng:



- Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng. Nêu được ví dụ.
Thái độ:


- Tích cực áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.


<i><b>GDBVMT: Một số nguồn năng lượng gây ra sự ơ nhiễm mơi trường khơng khí hoặc khả năng tái</b></i>
<i><b>sinh chậm như than đá, dầu mỏ, … cần được hạn chế hoặc thay thế bằng nguồn năng lượng khác.</b></i>
<i><b>Có kế hoạch lâu dài cho các loại năng lượng cịn lại như nước, gió, ánh sáng, điện, …</b></i>


<b>II. Chuẩn bị:</b>
-Hình trang 83


- Giáo viên: - Nến, diêm. - Ơ tơ đồ chơi chạy pin có đèn và cịi.
<b>III. Hoạt động dạy chủ yếu:</b>


<b>1. Ổn định lớp: Hát</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: Sự biến đổi hoá học.</b>
 Giáo viên nhận xét.


<b>3. Bài mới:</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Ghi chú</b></i>
<b>Giới thiệu bài </b>


 Hoạt động 1: Thí nghiệm
Giáo viên chốt theo SGK


 Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.


GV nhận xét


:


- Người nông dân cày, cấy…Thức ăn


- Các bạn học sinh đá bóng, học bài…Thức ăn
- Chim săn mồi…Thức ăn


- Máy bơm nước…Điện


- Tìm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt động
và nguồn năng lượng?


<i><b>+ Trong các nguồn năng lượng con người đang</b></i>
<i><b>sử dụng hiện nay loại năng lượng nào có thể gây</b></i>
<i><b>ra sự ô nhiễm môi trường, khả năng tái sinh (sự</b></i>
<i><b>tự bù đắp lại sau khi bị con người lấy đi) thấp dễ</b></i>
<i><b>cạn kiệt.</b></i>


<i><b>+ Loại nào không gây ra sự ô nhiễm mơi trường,</b></i>
<i><b>có thể tái sinh tốt hoặc khó cạn kiệt.</b></i>


<i><b>+ Em có suy nghĩ gì về cách sử dụng năng lượng</b></i>
<i><b>hiện nay?</b></i>


<b>Hoạt động nhóm, lớp.</b>


<b>-Học sinh thí nghiệm theo nhóm và</b>
thảo luận.



- Hiện tượng quan sát được?
- Vật bị biến đổi như thế nào?
- Nhờ đâu vật có biến đổi đó?
- Đại diện các nhóm báo cáo.
<b>Hoạt động cá nhân, lớp.</b>


- HS tự đọc mục Bạn có biết trang
83.


- Quan sát hình vẽ nêu thêm các ví
dụ hoạt động của con người, của
các động vật khác, của các phương
tiện, máy móc chỉ ra nguồn năng
lượng cho các hoạt động đó.


- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.


<i><b>- HS nêu: dầu mỏ, than đá, …</b></i>


<i><b>- HS nêu: nước, gió, ánh sáng mặt</b></i>
<i><b>trời, điện, …</b></i>


<i><b>- HS trả lời theo hiểu biết.</b></i>


HS khá giỏi
thực hiện


<b>4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×