Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

Phân tích tài chính tổng hợp công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.62 KB, 26 trang )

BÀI TẬP LỚN MƠN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Hà Nội - 2020


MỤC LỤC
............................................................................................................................................ 1
PHẦN 1: TRA SỐT BCTC..............................................................................................3
PHẦN 2. PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CTCP QUỐC TẾ SƠ HÀ..........................................................................5
2.1 Thông tin doanh nghiệp............................................................................................5
2.2 Đặc điểm kinh tế và bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của cơng ty...................6
2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty.........................................................6
2.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty......................................................8
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh..........................................9
2.4 Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty............................10
2.5 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh................................................................11
2.5.1 Phân tích SWOT..............................................................................................11
2.5.2 Phân tích mơ hình 5 áp lực cạnh tranh.............................................................12
2.5.3 Phân tích chuẩn năm gốc..................................................................................13
2.5.4 Phân tích chuẩn tỷ trọng...................................................................................18
PHẦN 3: PHÂN TÍCH DỊNG TIỀN VÀ KHẢ NĂNG THANH TỐN........................21
PHẦN 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH........................................................25
4.1. Phân tích tiền và tương đương tiền........................................................................25
4.2. Phân tích khoản phải thu........................................................................................26
PHẦN 5: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ..........................................................27
5.1 Đầu tư vào sản xuất kinh doanh..............................................................................27
PHẦN 6: KHẢ NĂNG SINH LỢI....................................................................................31


PHẦN 1: TRA SOÁT BCTC


Dựa theo bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh em thấy có các
khoản mục nghi ngờ vì có sự tăng giảm đột biến như sau:
Năm

2019

2018

2017

2016

2015

89,463

44,153

1,140

0

0

1,615,044 1,275,217 999,373

618,874

477,353


3,786

893

561

179

7,166

Tổng tài sản dài hạn khác

172,511

87,199

86,298

16,480

61,496

Nợ ngắn hạn

2,558,535 2,108,424 1,778,275 1,148,593 964,274

Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn
hạn

Các khoản phải thu dài hạn

Tổng tài sản dài hạn khác
172,511
87,199
86,298
16,480
61,496
Khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn tăng năm 2018, 2019 tăng cao là do cơng ty
góp vốn vào cơng ty con Cơng ty cổ phần phát triển năng lượng sơn hà SHE và các công
ty liên doanh liên kết khác.
Các khoản phải thu dài hạn năm 2019 tăng 1,98 lần so với năm 2018 là do cơng ty
cấp tín dụng cho khách hàng để gia tăng thị phần, và giảm lượng hàng tồn trong kho vì
năm 2018 đẩy mạnh sản xuất. Các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng nhanh chóng theo
quy mô mở rộng sản xuất của doanh nghiệp. Trong ngắn hạn, cơng ty thực hiện các chính
sách cấp tín dụng cho khách hàng đặc biệt là các khách hàng mới nhằm tăng thị phần và
giới thiệu các sản phẩm mới của tập đoàn. Tài sản dài hạn khác tăng nhanh năm 2019 do
công ty gia tăng các khoản thuế thu nhập hỗn lại đồng thời cơng ty đã trả trước dài hạn
cho nhà cung cấp để được các chính sách ưu đãi nhằm giảm giá thành để bù đắp vào các
chi phí.
Doanh Thu Thuần

4,807,096 4,485,923 3,560,087 2,359,057 2,217,158

Giá Vốn Hàng Bán

4,124,749 3,903,056 3,086,124 1,907,451 1,876,730

Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng


144,335

128,565

123,148

69,419

83,306

295,606

233,300

159,961

171,682

125,935

Chi phí khác

23,202

12,503

7,816

7,059


7,816


Từ báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy giá vốn của công ty tăng tương ứng với
lượng doanh thu bán ra. Ngồi ra năm 2019 cơng ty mẹ tập trung vào khai thác thị trường
sản xuất mảng nước sạch do đó đã sáp nhập mảng thương mại tại cơng ty con là acaoong
ty TNHH MTV kinh doanh và phát triển dịch vụ Sơn Hà miền Bắc (SHT)
Chi phí tài chính năm 2019 tăng là do trích lập dự phịng lỗ vào công ty con. Mặt
khác do mở rộng sản xuất nên cần huy động vốn vay do đó chi phí lãi vay cũng gia tăng
so với các năm trước.
Chi phí bán hàng gia tăng 52,8% so với năm trước là do sáp nhập mảng thương
mại từ SHT do đó khiến chi phí bán hàng tăng, chi phí quản lý tăng và đặc biệt chi phí
dùng cho quảng cáo sản phẩm cũng tăng cao.
Chi phí khác năm 2019 cũng tăng 97% so với năm 2018 nguyên nhân là do công ty
bị cơng ty con phạt chậm thanh tốn.
Thu nhập khác tăng 118% so với năm 2018 là do công ty điều chỉnh nợ với nhà
cung cấp. Những khách hàng nợ quá hạn, đã được công ty xếp vào danh mục nợ không
thể thu hồi nhưng nay lại thu hồi được do đó khiến thu nhập khác của cơng ty tăng lên.
Từ những số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy công ty đang hoạt động
khá ổn định với mức tăng trưởng tỷ trọng đều và hợp lý.


PHẦN 2. PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CTCP QUỐC TẾ SƠ HÀ.
2.1 Thông tin doanh nghiệp









Tên pháp định: Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Mã chứng khốn: SHI
Trụ sở chính: Số 2 Thanh Lâm, Minh Khai, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 19003188
Fax: 024-62656588
Email:
Website: />2.2 Đặc điểm kinh tế và bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển cơng ty
Trải qua 21 năm hình thành và phát triển cơng ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà tiền thân

là công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơn Hà đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường
trong và ngồi nước. Cơng ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà tự hào là doanh nghiệp đa ngành
hàng đầu Việt Nam, sản xuất & kinh doanh sản phẩm gia dụng và công nghiệp; khai thác,
xử lý và cung cấp nước sạch; phát triển năng lượng sạch. Ra đời năm 1998, trong lịch sử
xây dựng và phát triển công ty đã phục vụ hàng chục triệu gia đình Việt, xuất khẩu tới
hơn 30 quốc gia và vùng lãnh thổ. Hệ thống sản phẩm của Sơn Hà đã được chứng nhận
đạt chuẩn ISO 9001:2008, thương hiệu quốc gia và tự hào là doanh nghiệp Việt Nam duy
nhất được cấp chứng chỉ PED của tổ chức quốc tế TUV (Đức). Tập đoàn Sơn Hà được
các Nhà sản xuất và nhà cung cấp uy tín trên thế giới lựa chọn là đối tác tin cậy tại Việt
Nam.

1998

2007

2008


2010

2015

2016

2017



Thành
lập



Chính thức Nhận




Tăng vốn Nhà máy Đón


nhận Mở

nhà

với chuyển đổi chứng chỉ điều lệ Sơn Hà danh hiệu máy sản
Thành lập vào năm 1998 với tên công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơn Hà với vốn điều


lệ là 600 triệu đồng. Năm 2004, Sơn Hà đã tạo ra một bước tiến đại nhảy vọt khi nâng vốn
điều lệ từ 05 tỷ (năm 2002) lên mức 30 tỷ (năm 2004). Sơn Hà được cấp chứng chỉ ISO
9001:2000, đánh dấu một bước phát triển mới và bền vững của doanh nghiệp chỉ sau 06
năm thành lập. Đến năm 2006 Vốn điều lệ của Sơn Hà đã tăng lên thành 41 tỷ đồng.
Năm 2009, Cơng ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà chính thức trở thành công ty đại
chúng khi tham gia TTCK và niêm yết 15 triệu cổ phiếu tại Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh.
Năm 2010, phát hành thành cơng 10 triệu cổ phiếu thu về 163 tỷ đồng để phục vụ đầu tư
mở rộng sản xuất. Phát hành thành công 2 đợt trái phiếu thu về 100 tỷ đồng với lãi suất
16%/năm. Điều này làm tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 250 tỷ đồng. Công ty đã nâng
cấp hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 lên phiên bản mới ISO
9001-2008.. Đến năm 2015 Trải qua 18 năm đổi mới và phát triển, Tập đoàn Sơn Hà đang
khẳng định vị thế là Nhà sản xuất các sản phẩm Inox dân dụng và công nghiệp hàng đầu
Châu Á vào 7/2015: Nhà máy Sơn Hà Chu Lai chính thức đi vào hoạt động.
Năm 2016, cơng ty vinh hạnh được đón nhận Danh hiệu cao quý dành cho các
Doanh nghiệp trong nước: “THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA”, tiếp tục khởi công xây dựng
nhà máy thứ 7 tại Bắc Ninh với vồn đầu tư 350 tỷ đồng và Tái cấu trúc doanh nghiệp
thành cơng theo mơ hình 1 cơng ty mẹ và 12 công ty thành viên, mở nhà máy sản xuất tại
Myanmar. Năm 2018, Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển, Sơn Hà vinh dự đón nhận
” Hn chương lao động hạng Nhì “Đón nhận Danh hiệu cao quý dành cho các Doanh
nghiệp trong nước: “THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA” lần 2. Ký kết hợp tác với tập đồn
quốc tế Nagaoka – phát triển cơng nghệ Chemiless, xử lý nước ngầm khơng dùng hố
chất tiêu chuẩn Nhật Bản quy mô đô thị và công nghiệp. Ký kết hợp tác với tập đoàn
Kyoritsu Nhật Bản – phát triển hệ thống xử lý nước thải Jokasou quy mô đô thị và cơng
nghiệp. Tồn Mỹ – thương hiệu bồn nước cao cấp và lâu đời nhất của Việt Nam chính
thức trở thành cơng ty thành viên của Tập đồn Sơn Hà


2.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
TẦM NHÌN

Trở thành Tập đồn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam và Châu Á, sản xuất kinh
doanh trên các lĩnh vực: sản phẩm dân dụng và công nghiệp, nước (khai thác và cung cấp
nước sạch quy mô lớn, cung cấp giải pháp xử lý nước thải hiện đại), năng lượng tái tạo
(điện năng lượng mặt trời và gió), hạ tầng công nghiệp và bất động sản, nội thất.
SỨ MỆNH
Mang lại sự hài lòng cho khách hàng bằng sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt nhất;
cam kết phát triển bền vững, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, phát triển các sản
phẩm thân thiện với môi trường.
GIÁ TRỊ CỐT LÕI


Đối với khách hàng: Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ và giải pháp về

nước, thiết bị nhà bếp, hàng gia dụng khác và tư liệu sản xuất từ thép không gỉ cũng như
các sản phẩm của công ty đầu tư giúp khách hàng tối ưu hoá hiệu quả sử dụng.


Đối với cổ đông: Là một tổ chức kinh tế hoạt động bền vững và hiệu quả

mang tới cho cổ đơng lợi ích cao, đều đặn và dài hạn.


Đối với cán bộ nhân viên: Là ngôi nhà chung mang tới từng thành viên một

cuộc sống sung túc, đầy đủ về kinh tế và tinh thần.


Đối với cộng đồng và xã hội: Là tổ chức có trách nhiệm xã hội, tích cực,

chủ động tham gia vào các hoạt động cộng đồng, xã hội, góp phần làm hưng thịnh quốc

gia.
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh.
SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ
CHỦ TỊCH

BAN CHIẾN
LƯỢC

BAN PHÁP CHẾ

HỘI ĐỒNG ĐẤU
THẦU VÀ ĐẦU


BAN KIỂM
TOÁN NỘI BỘ


TỔNG GIÁM
ĐỐC

PTGĐ THƯỜNG
TRỰC
Văn phịng tập đồn
Ban nhân sự
Ban TC-KT
Ban đầu tư
Ban TT-MKT

PGĐ KINH

DOANH
Ban TT-MKT
Ban kinh doanh

PGĐ CÔNG
NGHỆ
Trung tâm mua
hàng
Ban ISO/ERP
Ban TC-KT
Ban XDCB
Trung tâm CNTT

Các thành viên đơn vị trực thuộc

Các phịng ban của Cơng ty được bố trí độc lập nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau, thực hiện theo chức năng, chuyên môn và nghiệp vụ của mình từ đó giúp Giám
đốc quản lý và điều hành tồn Cơng ty, cụ thể như sau:
Chủ tịch HĐQT Lê Vĩnh Sơn: Ông Lê Vĩnh Sơn là người sáng lập ra Công ty Cổ
phần Quốc tế Sơn Hà từ những ngày đầu tiên, định hướng và ra quyết định điều hành
cơng ty. Ngồi chức vụ cơng tác hiện nay là Chủ tịch Hội đồng Quản trị của Cơng ty, ơng
cịn là đại biểu HĐND Thành phố Hà Nội khóa XV nhiệm kỳ 2016 – 2021; Phó Chủ tịch


Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam – Thành phố Hà Nội; Chủ tịch Chuyên đề Năng
lượng sạch của Diễn đàn Kinh tế tư nhân Việt Nam.
Ban chiến lược: Lập kế hoạch về chiến lược bán hàng, chiến lược về sản
phẩm,…triển khai chiến lược cho các bộ phận phòng ban liên quan, theo dõi và báo cáo
kết quả cho giám đốc.
Ban pháp chế: Nhiệm vụ của ban này là thực hiện giám sát Ban quản

trị và Ban tổng giám đốc trong lĩnh vực quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật.
Hội đồng đấu thầu và đầu tư: có nhiệm vụ xem xét, đưa ra các dự án
có khả năng phát triển cho công ty, lên kế hoạch đấu thầu và tham mưu cho ban Giám
đốc.
Ban kiểm toán nội bộ: Đây là bộ phận thuộc Ban quản trị, có nhiệm
vụ kiểm tra và kiểm sốt hoạt động của cơng ty mẹ và công ty con. Đảm bảo các báo cáo
về kế tốn và tài chính tin cậy trước khi cơng bố. Thơng qua kiểm tốn sẽ phát hiện ra
những sai sót, gian lận để bảo vệ tài sản của công ty.
2.4 Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Trong xu thế hội nhập và phát triển mạnh mẽ của kinh tế, Sơn Hà luôn đề cao và
không ngừng thúc đẩy hợp tác trên nhiều phương diện. Là một trong những doanh nghiệp
hàng đầu về lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm hàng gia dụng.Ngoài sản phẩm
bồn nước đang đứng vị thế số 1 trên thị trường Việt Nam, Công ty đang hướng tới nhiều
phân khúc thị trường và những khách hàng tiềm năng để đưa ra những kế hoạch phát triển
những mặt hàng gia dụng thiết yếu để phục vụ cho mọi gia đình Việt, điển hình các thiết
bị nhà bếp, phịng khách, phịng ngủ và bồn tắm…
Bên cạnh đó, Sơn Hà mạnh dạn kinh doanh các sản phẩm khác như: ống inox của
Sơn Hà là sản phẩm duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ PED đủ điều kiện xuất khẩu
sang các thị trường khó tính như Mỹ, Ấn Độ, Nga, Brazil, Thổ Nhĩ Kì,..Ngồi ra cơng ty
đang nghiên cứu và đầu tư vào ngành năng lượng sạch và khẳng định thành công với nhãn
hiệu Thái Dương Năng. Trên nền tảng công nghệ số, nội thất sẽ là lĩnh vực được Sơn Hà
đầu tư và phát triển trong thời gian tới, giúp khách hàng có thể sở hữu một khơng gian
trong mơ một cách dễ dàng thuận thuận tiện.
2.5 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh


2.5.1 Phân tích SWOT
ĐIỂM MẠNH



HẠN CHẾ

Tập đồn Sơn Hà tự hào là 

Một số ngành hàng phải chịu áp lực

doanh nghiệp đa ngành hàng đầu Việt lớn từ phía các đối thủ trong và ngoài nước
Nam, sản xuất & kinh doanh sản phẩm về mặt thị phần như ngành gia dụng, ngành
gia dụng và công nghiệp; khai thác, xử nội thất, ngành công nghiệp sản xuất ống
lý và cung cấp nước sạch; phát triển inox,…
năng lượng sạch
Khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn,

Ra đời từ năm 1998, có bề dày
nhiều kênh khác nhau để triển khai dự án
lịch sử, có mạng lưới khách hàng rộng cịn hạn chế.
khắp cả trong và ngồi nước, phục vụ
hàng chục triệu gia đình Việt, xuất khẩu



Cịn gặp khó khăn trong việc xuất

khẩu hàng hóa do các nước cịn đang bị ảnh
tới hơn 30 quốc gia và vùng lãnh thổ

Hệ thống sản phẩm của Sơn Hà hưởng bởi dịch bệnh
đã được chứng nhận đạt chuẩn ISO
9001:2008, thương hiệu quốc gia và tự
hào là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất

được cấp chứng chỉ PED của tổ chức
quốc tế TUV (Đức).

Tiềm lực tài chính tốt nhờ huy
động được lượng vốn lớn trong các
năm gần đây nhờ Thị trường chứng
khốn.

Nguồn lực cơng ty có trình độ
cao, kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ nhiệt
huyết sáng tạo.

Cơ hội


Các hiệp định thương mại Quốc tế

Thách thức
Doanh nghiệp phải tìm ra phương
án đi riêng và bài tốn về chi phí giá cả để


giúp cho doanh nghiệp có cơ hội quảng bá có thể cạnh tranh với sản phẩm trên thị
sản phẩm cũng như thâm nhập thị trường trường
Người tiêu dùng ngày càng yêu cầu
rộng hơn

Chính trị trong nước ổn định cùng cao về mẫu mã, chất lượng của sản phẩm
với các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ do đó doanh nghiệp phải khơng ngừng cải
chính phủ cũng là cơ hội để doanh nghiệp tiến sản phẩm để phù hợp với thị hiếu của

phát triển

người tiêu dùng.

2.5.2 Phân tích mơ hình 5 áp lực cạnh tranh
1) Áp lực từ các đối thủ trong ngành
Áp lực về thị phần từ đối thủ cạnh tranh như Tập đoàn Tân Á Đại Thành hiện đang
đứng đầu về thị phần bồn nước inox tại Việt Nam và đây cũng là sản phẩm chính của
cơng ty. Là một công ty đa ngành, doanh nghiệp luôn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt về
giá cả cũng như mẫu mã chất lượng của sản phẩm của các doanh nghiệp trong và ngồi
nước. Đây cũng là bài tốn đưa ra cho ban quản trị cơng ty để có những chiến lược hiệu
quả trong tương lai để có thể cạnh tranh với các công ty khác trên thị trường.
2) Áp lực từ đối thủ tiềm năng
Cơng ty đã có bề dày lịch sử và hoạt động 20 năm do đó áp lực từ các đối thủ mới
xâm nhập ngành là không nhiều. Để gia nhập ngành cần phải có nguồn vốn lớn và bị cạnh
tranh về giá nên các doanh nghiệp mới cũng khó có khả năng tạo ra áp lực với các doanh
nghiệp lâu đời.
3) Áp lực từ phía khách hàng
- Khách hàng thì ngày càng có những u cầu cao về chất lượng sản phẩm hơn là
về giá cả. Đối với các mặt hàng về gia dụng và nội thất thì yếu tố mẫu mã cũng rất quan
trọng, cơng ty luôn phải đổi mới để phù hợp với xu hướng thị hiếu của người tiêu dùng.
4) Áp lực từ phía nhà cung cấp
- Áp lực từ nhà cung cấp ngày càng giảm vì trước những năm 2000, ống hộp Inox
chủ yếu được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Đài Loan, Hàn Quốc,
Châu Âu,.. nhưng với mức giá khá cao và không đa dạng về mẫu mã. Cùng với sự tăng


trưởng về kinh tế và mức thu nhập của người dân, thị trường này cũng phát triển nhanh
chóng, nhiều doanh nghiệp Việt bắt đầu nhận ra tiềm năng của thị trường này.Do đó áp
lực từ nhà cung cấp là khơng nhiều.

5) Áp lực từ sản phẩm thay thế
Inox là một loại thép khơng gỉ, tính dẻo dẻ uốn, độ bền trong khơng khí cao nên
các sản phẩm từ thép inox là một trong những lựa chọn tối ưu. Đặc biệt sản phẩm bình
đựng nước inox là sản phẩm ưu Việt thay thế cho các thùng nhựa hay chum vại đựng
nước trước kia. Vì vậy áp lực từ sản phẩm thay thế khơng nhiều.

2.5.3 Phân tích chuẩn năm gốc
Phân tích xu hướng so với 2015
BẢNG CÂN ĐỐI
2019
2018
KẾ TOÁN
Tài Sản

2017

2016

2015

Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản
tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài

4.17

5.30

3.43


1.99

1.00

ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn

3.38
1.67

2.67
1.60

2.09
1.56

1.30
1.24

1.00
1.00

khác
TỔNG TÀI

3.17
2.56


2.01
2.19

3.17
1.87

1.89
1.30

1.00
1.00

chính ngắn hạn
Các khoản phải thu

SẢN


NGẮN HẠN
Các khoản phải thu
dài hạn

0.53

0.12

0.08

0.02


1.00

1.67

1.39

1.16

0.73

1.00

1.63

1.39

1.00

0.84

1.00

2.45

1.00

Tài sản cố định
(Giá trị hao mòn
lũy kế)
Bất động sản đầu tư

Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn

1.45

1.14

1.11

2.16

1.00

2.81

1.42

1.40

0.27

1.00

0.12
2.27

0.14
1.98

0.03

1.67

0.04
1.20

1.00
1.00

2.65
1.69
2.53

2.19
2.25
2.19

1.84
2.09
1.87

1.19
1.06
1.17

1.00
1.00
1.00

1.86


1.63

1.34

1.23

1.00

quỹ khác
Tổng Nguồn Vốn
TỔNG
NGUỒN

1.86

1.63

1.34

1.23

1.00

VỐN

2.27

1.98

1.67


1.20

1.00

Tổng tài sản dài hạn
khác
Lợi thế thương mại
TỔNG TÀI SẢN
Nợ Phải Trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Tổng Nợ
Nguồn Vốn
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí và

Nhận xét:
Tổng tài sản của doanh nghiệp liên tục tăng đều trong vòng 5 năm từ 2015-2019 cụ
thể đến năm 2019 tổng tài sản tăng gấp 2.27 lần so với năm 2015. Doanh nghiệp tăng


nhanh về các khoản mục tài sản ngắn hạn, cụ thể đến năm 2019 khoản mục tài sản tăng
gấp 2,56 lần so với năm 2015 nguyên nhân tăng chủ yếu ở khoản mục tiền mặt và phải
thu ngắn hạn. Năm 2019 khoản mục tiền mặt tăng gấp hơn 4 lần so với năm 2015 và
khoản phải thu ngăn hạn tăng gấp 3.38 lần so với năm 2015. Khoản mục hàng tồn kho
vẫn được duy trì tăng đều đặn. Ngồi ra tài sản dài hạn của doanh nghiệp cũng gia tăng
chủ yếu gia tăng ở khoản mục tài sản cố định và tài sản dài hạn khác.
Về tổng nguồn vốn chủ yếu được tài trợ từ tổng nợ năm 2019 tổng nợ tăng gấp
2,53 so với năm 2015 trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng là 1,86 lần so với năm 2015.

Doanh nghiệp chỉ sử dụng 2 nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và vốn đi vay do đó ta thấy
doanh nghiệp chưa đa dạng được các nguồn vốn trong kinh doanh và phong cách đầu tư
an toàn ít rủi ro.

Phân tích xu hướng BCKQKD so với năm 2015
Kết Quả Kinh Doanh
2019
2018
2017
2016 2015
Doanh Thu Thuần
2.168 2.023 1.606 1.064 1
Giá Vốn Hàng Bán
2.198 2.080 1.644 1.016 1
Lợi Nhuận Gộp
Chi phí hoạt động
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tổng Chi phí hoạt động

2.004

1.712

1.392

1.327 1


1.733

1.543

1.478

0.833 1

2.076
2.347

1.749
1.853

0.141
1.270

0.932 1
1.363 1

2.788

2.661

1.634

2.432 1

2.221


1.890

1.402

1.373 1

2.203 4.149
-1.679 -0.035

1.799
1.584

5.277 1
5.094 1

1.448

1.327

1.349

1.350 1

1.491

0.880

1.121

1.149 1


Tổng doanh thu hoạt động tài chính
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế
Chi phí lợi nhuận
Chi phí thuế TNDN hiện hành


Chi phí thuế TNDN hỗn lại
Lợi ích của cổ đơng thiểu số
Tổng Chi phí lợi nhuận

-1.039 -0.768

-0.843 1.516 1

2.500

1.538

1.858

1.048 1

1.675

1.684

1.651


1.391 1

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhận xét: Dựa vào số liệu trên BCKQKD của doanh nghiệp ta thấy, doanh thu và
giá vốn có tỷ trọng tăng đều nhau khiến cho lợi nhuận tăng tương ứng. Chi phí tài chính
của doanh nghiệp tăng dần theo thời gian, năm 2019 chi phí tài chính gấp 1,7 lần so với
năm 2015 trong đó chi phí lãi vay cũng tăng hơn 2 lần so với năm 2015. Doanh nghiệp
ngày càng mở rộng sản xuất do đó nhu cầu sử dụng vốn vay để phục vụ sản xuất kinh
doanh cũng ngày một tăng.
Gia tăng các khoản mục về doanh thu và giá vốn đi kèm sự gia tăng về các loại chi
phí như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng tương ứng dẫn đến
lợi nhuận tuy có tăng so với năm 2015 nhưng không tăng nhiều chỉ tăng được 20-30%.
Do đó ta thấy việc mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn đang trong quá
trình thực hiện và chưa đạt được kỳ vọng của các nhà đầu tư.
2.5.4 Phân tích chuẩn tỷ trọng
Phân tích chuẩn tỉ trọng 2019-2015
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ
TOÁN

2019

2018

2017

2016

2015


3.507%

5.129%

3.932%

3.179%

1.912%

39.767%

36.130%

33.565%

28.994%

26.728%

Tài Sản
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản
tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
Các khoản phải thu
ngắn hạn



Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác

25.873%
2.335%

28.419%
1.703%

32.845%
3.187%

36.335%
2.655%

35.159%
1.675%

NGẮN HẠN
Các khoản phải thu dài

73.685%

72.632%

73.568%

71.163%

65.474%


hạn
Tài sản cố định
(Giá trị hao mòn lũy

0.093%
16.681%

0.025%
15.950%

0.019%
15.715%

0.008%
13.886%

0.401%
22.671%

kế)
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài

-10.417%

-10.257%

-8.719%


-10.205%
1.199%

-14.540%
0.585%

chính dài hạn
Tổng tài sản dài hạn

2.509%

1.965%

1.922%

3.728%

1.726%

khác
Lợi thế thương mại

4.248%
0.133%

2.147%
0.174%

2.125%
0.046%


0.406%
0.072%

1.514%
2.440%

TỔNG TÀI SẢN

100.000% 100.000% 100.000% 100.000%

100.000%

Nợ Phải Trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn

62.999%
5.613%

59.737%
8.637%

59.725%
9.480%

53.810%
6.683%

53.992%

7.570%

Tổng Nợ

68.612%

68.373%

69.205%

60.494%

61.562%

Nguồn Vốn
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí và quỹ

31.388%

31.627%

30.795%

39.506%

38.438%

TỔNG TÀI SẢN


khác
Tổng Nguồn Vốn
TỔNG NGUỒN VỐN
Nhận xét:

31.388% 31.627% 30.795% 39.506%
100.000% 100.000% 100.000% 100.000%

38.438%
100.000%

Từ kết quả tính được dựa trên bảng cân đối kế tốn ta thấy tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp tăng dần so với tổng tài sản. Đặc biệt gia tăng nhanh chóng tại khoản mục


tiền và các khoản tương đương tiền cụ thể từ tỷ trọng chiếm 1,9 % năm 2015 thì từ năm
2016 đến nay doanh nghiệp ln duy trì tỷ trọng này ở khoảng trên 3 %. Đây là một tỷ
trọng cũng khá ổn định để giúp doanh nghiệp có lượng tiền mặt để có thể thanh tốn
nhanh khi cần và cải thiện các hệ số thanh khoản. Doanh nghiệp đang trên đà mở rộng sản
xuất kinh doanh với đa dạng các ngành nghề do đó việc cải thiện các hệ số tài chính sẽ tạo
lịng tin đối với các tổ chức tín dụng để có mức lãi suất cũng như các gói vay ưu đãi.
Từ đó ta thấy tổng nợ của doanh nghiệp có xu hướng gia tăng về tỷ trọng năm
2015 tỷ trọng này là 61% tuy nhiên đến năm 2019 tỷ trọng này là 68,6% so với tổng tài
sản. Và tăng chủ yếu ở khoản mục nợ ngắn hạn năm 2015 nợ ngắn hạn trên tài sản là xấp
xỉ 54% tuy nhiên đến năm 2019 đã tăng lên 63% . Tuy nhiên các khoản mục nợ dài hạn đã
giảm vào năm 2019 chỉ còn chiếm 5,6% so với tổng tài sản trong khi tỷ trọng này là 9,5%
vào năm 2017 cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây.
PHẦN 3: PHÂN TÍCH DỊNG TIỀN VÀ KHẢ NĂNG THANH TỐN
Khoản phải thu chủ yếu cơng ty có các khoản phải thu ngắn hạn, khoản mục này
có xu hướng gia tăng theo sự phát triển mở rộng của công ty. Cụ thể năm 2015 chiếm 26,7

% so với tổng tài sản nhưng đến năm 2019 tỷ trọng này chiếm gần 40%. Các khoản mục
phải thu dài hạn cũng có tăng nhưng chiếm tỷ trọng khác nhỏ chưa đến 0.1 % so với tổng
tài sản. Mặc dù cơng ty có những chính sách cấp tín dụng để thu hút bạn hàng và đại lý
nhưng để thực hiện mở rộng sản xuất kinh doanh và tâm lý của nhà quản trị hướng tới sự
an tồn thì cơng ty chỉ thực hiện chính sách cho khách hàng nợ ngắn hạn là chủ yếu. Thực
hiện chính sách của ban lãnh đạo phát triển nhanh nhưng không vội nên công ty đánh giá
các khách hàng một cách kỹ lưỡng bởi ban quản lý rủi ro trước khi cấp tín dụng cho nợ.
Tùy theo mức độ hợp tác lâu năm và xếp hạng tín dụng tín nhiệm mà công ty sẽ đưa ra
thời gian cho khách hàng nợ. Vì thế nên cơng ty ln kiểm sốt được dịng tiền hoạt động
của mình đồng thời hạn chế nợ xấu, nợ khó địi.
Nhu cầu vốn lưu động = Tồn kho + khoản phải thu – nợ ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động >0
Địn bẩy tài chính = =
DOL=


DFL=
DTL=DOLxDFL
Hàng tồn kho
Khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Tổng nợ
Vốn chủ sở hữu
Nhu cầu vốn lưu
động
Lợi nhuận trước thuế
Chi phí lãi vay
EBIT
% thay đổi EBIT
Doanh thu

% thay đổi doanh thu
DOL
EPS
% thay đổi EPS
DFL
DTL
Địn bẩy tài chính
Vốn chủ sở hữu
Nợ dài hạn

2019
1,050,771
1,618,830
2,558,535
2,786,495
1,274,741

2018
1,003,049
1,276,110
2,108,424
2,413,253
1,116,270

2017
977,936
999,934
1,778,275
2,060,522
916,903


2016
775,576
619,053
1,148,593
1,291,250
843,275

2015
627,914
484,519
964,274
1,099,469
686,477

111,066
139,929
134,076
274,005
13.58%
4,807,096
7.16%
1.90
1,268
7.30%
0.54
1.02
2.19
1,274,741
227,961


170,735
128,322
112,919
241,241
72.91%
4,485,923
26.01%
2.80
1,182
-3.66%
-0.05
-0.14
2.16
1,116,270
304,829

199,595
130,402
9,120
139,522
-26.81%
3,560,087
50.91%
-0.53
1,227
-5.56%
0.21
-0.11
2.25

916,903
282,247

246,036
130,463
60,176
190,639
18.23%
2,359,057
6.40%
2.85
1,299
39.34%
2.16
6.15
1.53
843,275
142,656

148,159
96,667
64,575
161,242
2,217,158

932
#DIV/0!

1.60
686,477

135,195

Nhu cầu vốn lưu động là khoản vốn giúp doanh nghiệp mua sắm ngun vật liệu
và là chi phí đảm bảo cơng việc sản xuất diễn ra bình thường, tỷ lệ này ln dương cho
thấy dịng tiền trong doanhg nghiệp ổn định. Giai đoạn gia tăng vốn lưu động là giai đoạn
doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất hàng hóa nhằm tối ưu hóa các chi phí và đem lại lợi
nhuận trong tương lai.
Chi phí vốn là chi phí bỏ ra sử dụng một nguồn nào đó. Được xác định trên cơ sở
tỷ suất lợi nhuận tối thiểu trong việc sử dụng nguồn vốn đó.
Chi phí vốn bình qn WACC = Wd x Rd x (1-Tc) +We x Re + Ws x Rs +Wp x Rp
Cơ cấu vốn xem xét mối tương quan giữa vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn. Trong giai
đoan 2015-2020 công ty liên tục gia tăng về vốn chủ sở hữu cụ thể năm 2015 với số vốn
là 686 tỷ nhưng đến năm 2019 là 1274 tỷ tăng gấp 1,85 lần so với năm 2015. Số nợ dài


hạn cũng có gia tăng, năm 2015, nợ dài hạn công ty là 135 tỷ chiếm 5.6 % so với tổng
nguồn vốn đến năm 2019 tỷ trọng này chiếm 7.5% so với tổng nguồn vốn. Tuy nhiên nợ
ngắn hạn tại công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, năm 2015 nợ ngắn hạn
964 tỷ đồng nhưng đến năm 2019 là 2558 tỷ đồng chiếm 63% so với tổng nguồn vốn.
Năm 2016, cơng ty có một hợp đồng tín dụng 700 để cấp bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh
thanh toán và mở L/C, tài sản đảm bảo là một số máy móc thiết bị, nhà xưởng tại Diễn.
Từ đây ta thấy rằng công ty gia tăng nguồn vốn chủ yếu từ việc gia tăng vốn chủ sở hữu
và nợ ngắn hạn, số nợ dài hạn tuy có gia tăng theo thời gian nhưng chỉ chiếm một tỷ trọng
nhỏ trên tổng tài sản. Việc mở rộng sản xuất kinh doanh khiến cho doanh nghiệp có nhu
cầu cao về vốn, khi cơng ty trong giai đoạn kinh doanh có lãi thì việc gia tăng hệ số của
địn bẩy tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp khuyeesch đại lợi nhuận của mình. Việc sử
dụng tiền vay để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo ra
lá chắn thuế nhằm giảm chi phí thuế TNDN và tăng lợi nhuận.
Ngoài ra tâm lý của nhà quản trị ưa rủi ro hay thích an tồn cũng sẽ ảnh hưởng đến
cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu tài sản và đòn bẩy hoạt động, tốt nhất là 40% nợ và

60% vốn CSH. Khi nhà quản trị ưa maọ hiểm sẽ thích tỷ lệ địn bẩy tài chính cao, và khi
cơng ty kinh doanh có lãi sẽ đem lại nguồn lợi cao hơn. Tuy nhiên khi thị trường biến
động doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ nhiều. Do đó tùy theo sở thích của từng nhà quản trị mà
cơng ty sẽ có những chính sách hoạt động riêng.
Dịng tiền tự do FCF = NOPAT – thay đổi ở TSLĐ ròng NOA
= doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh – chi tiêu vốn đủ mở rộng HĐSXKD
– chi trả cổ tức
EBITDA=Doanh thu ròng – CFHĐ
EPS= =
Năm
2019
2018
EPS
1268
1181.7
Khối Lượng
86,372,121 66,711,277
EPS có xu hướng gia tăng theo từng

2017
1226.6
63,516,346
giai đoạn tuy

2016
2015
1298.8
932.1
60,473,443 53,994,663
nhiên nhìn chung trong giai


đoạn 5 năm thì EPS của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên. Việc gia tăng khối lượng cổ
phiếu nhưng thu nhập trên mỗi cổ phiếu vẫn tăng đều chứng tỏ công ty đang hoạt động
hiệu quả và được các nhà đầu tư tin tưởng.


PHẦN 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
4.1. Phân tích tiền và tương đương tiền
Khả năng thanh khoản cao thì doanh nghiệp có khả năng dự trữ và trang trải nợ
vay và các khoản thế chấp đến hạn. Trong ngắn hạn khả năng thanh tốn của cơng ty giảm
sẽ khơng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Trong dài hạn thì khi khả năng thanh khoản giảm
thì xếp hạng tín dụng tín nhiệm của cơng ty sẽ bị ảnh hưởng và nhà đầu tư sẽ đánh giá lại
khiến cho giá cổ phiếu của cơng ty sụt giảm.
Năm

2019

2018

2017

2016

2015

Hệ số thanh tốn ngắn hạn

1.17

1.22


1.23

1.32

1.21

Hệ số thanh toán nhanh

0.72

0.71

0.63

0.60

0.53

Khả năng thanh toán lãi vay

1.04

1.14

14.30

2.17

1.50


Hệ số thanh tốn ngắn hạn của cơng ty ln duy trì ổn định ở mức trên 1 cho thấy
khả năng tài chính của cơng ty an tồn, vì tài sản ngắn hạn luôn đủ để trang trải nợ ngắn
hạn. Đứng trên góc độ ngân hàng thì đây sẽ là hệ số giúp ngân hàng yên tâm khi cho
doanh nghiệp tiếp tục vay vốn. Hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh ngiệp có xu
hướng gia tăng từ 0,53 lên đến 0,72 vào năm 2019. Mặc dù khả năng trả lãi vay của doanh
nghiệp tăng giảm bất thường tuy nhiên hệ số này vẫn được duy trì ở trên 1. Tuy nhiên từ
hệ số này ta cũng có thể thấy doanh ngiệp đang phải tri trả chi phí lãi vay khá lớn, gần
bằng lợi nhuận trước thuế và lãi. Đứng trên góc độ doanh nghiệp cũng cần lưu ý về các
khoản vay và lãi suất để tối ưu hóa được lợi nhuận của doanh nghiệp.
4.2. Phân tích khoản phải thu


Đánh giá khoản phải thu : Cơng ty chủ yếu có các khoản phải thu ngắn hạn, do

việc mở rộng thị phần doanh nghiệp nên công ty đang thực hiện các chính sách tín dụng
cho khách hàng mới. Do đó với sự gia tăng của doanh thu thì tổng tài sản tăng lên một
phần là do tăng ở khoản mục phải thu ngắn hạn. Các khoản mục phải thu dài hạn chủ yếu
là các khoản ký quỹ ký cược tại công ty.




Trích lập dự phịng phải thu khó địi: Năm 2016 cơng ty trích lập gần 8 tỷ đồng để

dự phịng phải thu khó địi giảm gần 1 tỷ so với năm 2015 do cơng ty thối vốn tại các
cơng ty con. Dự phịng phải thu khó địi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó địi căn
cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất thể xảy ra, cụ thể như
sau: Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán: 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá
hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm. 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1

năm đến dưới 2 năm. 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3
năm. 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên. Đối với nợ phải thu
chưa q hạn thanh tốn nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tổn thất
để lập dự phòng. Tăng, giảm số dư dự phòng nợ phải thu khó địi cần phải trích lập tại
ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Đối với nhà quản trị thì việc gia tăng các khoản phải thu và chấp nhận rủi ro là
điều tất yếu khi công ty muốn tăng thị phần của mình. Tuy nhiên, rủi ro càng lớn thì lợi
nhuận đem lại cho doanh nghiệp càng cao, vì thế nhà quản trị cần đánh đổi giữa rủi ro và
lợi nhuận để có quyết định phù hợp cho cơng ty.

Cịn đứng trên góc độ là ngân hàng thì việc khoản phải thu ngắn hạn gia tăng cũng
không phải là dấu hiệu quá lo lắng, điều mà ngân hàng quan tâm là khả năng trả lãi vay và
thu hồi được vốn từ công ty. Tuy nhiên do sự cạnh tranh giữa các ngân hàng hiện nay thì
ngân hàng sẽ tư vấn cho doanh nghiệp sao cho cân bằng giữa mục tiêu của doanh nghiệp
đề ra và việc thu hồi vốn nhanh.
PHẦN 5: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
5.1 Đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Tài sản lưu động trong doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.
TSLĐ = Tiền mặt + Tiền gửi ngân hàng + Công nợ + Các khoản phải thu + Đầu tư
ngắn hạn + Hàng tồn kho + Chi phí trả trước
- Tài sản lưu động sản xuất: Các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay
thế… dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình
sản xuất.


- TSLĐ lưu thông: Các loại tài sản nằm trong q trình lưu thơng như thành phẩm
chờ tiêu thụ, vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền…
Việc tài sản lưu động sản xuất và lưu thông vận động thường xuyên và đổi chỗ cho

nhau sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất và kinh doanh trong doanh nghiệp diễn ra ổn
định và nhịp nhàng.

Năm
Tiền mặt và tiền gửi
Công nợ
Khoản phải thu
Đầu tư ngắn hạn
Hàng tồn kho
Chi phí trả trước

2019
142,416
172,511
1,615,044
89,463
1,050,771
179,576

2018
181,021
87,199
1,275,217
44,153
1,003,049
176,781

TSLĐ
Tài sản cố định


3,249,781 2,767,420
677,456
562,943

2017
117,083
86,298
999,373
1,140
977,936
173,893

2016
67,864
16,480
618,874
0
775,576
180,511
1,659,30

2015
34,148
61,496
477,353
0
627,914
94,646
1,295,55


2,355,723
467,899

5
296,402

7
404,889

Nhận xét: Tài sản lưu động của công ty khơng ngừng gia tăng nhanh chóng phù
hợp với tốc độ gia tăng của tổng tài sản. Tài sản lưu động đặc biệt tăng nhanh và chiếm tỷ
trọng lớn ở hai khoản mục khoản phải thu và chi phí trả trước. Theo báo cáo lưu chuyển
tiền tệ công ty gia tăng các khoản trả trước bao gồm chi phí bảo hiểm, chi phí thuê nhà
xưởng, thuê kho và trả trước cho nhà cung cấp nhằm tiết kiệm chi phí từ khoản chiết khấu
thanh tốn từ phía nhà cung cấp. Để từ đó hạ giá thành của sản phẩm và gia tăng nguồn
lợi cho công ty.
Tài sản cố định tại công ty gồm bộ dây truyền sản xuất ống thép inox, sản xuất bồn
đựng nước Sơn Hà, sản xuất thiết bị gia dụng khác,…Tài sản cố định tại doanh nghiệp gia
tăng theo đều đặn theo chu kỳ 4 năm từ 2016-2019. Năm 2016 tài sản cố định tại cơng ty
chỉ có 296 tỷ đồng, đến năm 2019 tài sản cố định tăng lên 677,456 tỷ đồng chiếm 17% so
với tổng tài sản của doanh nghiệp. Ngoài chức năng tham gia hoạt động vào quá trình sản


xuất kinh doanh thì tài sản cố định cịn dùng để làm tài sản đảm bảo và thế cho các khoản
vay tại công ty.
Chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh

Thu tiền

Tiền


Vật tưhàng
hóa

khoảnphải
thu

Tiêu thụ

Mua sắm YTĐV

Hàng tồn
kho

Dự trữ sản xuất

Chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và xoay vòng, tiền vốn bỏ ra
ban đầu dùng để mua sắm vật tư cùng trang thiết bị sản xuất để tạo ra hàng hóa. Hàng hóa
được cất trữ tại kho và đem ra thị trường tiêu thụ. Việc tiêu thụ sản phẩm sẽ đem lại tiền
hoặc các khoản phải thu. Và tiền đó lại tiếp tục tham gia vào chu trình sản xuất kinh
doanh. Chính vì vậy mà yếu tố vốn là yếu tố quyết định tại các doanh nghiệp sản xuất.
Khơng có dịng tiền đều đặn thì doanh nghiệp sẽ khó có thể hoạt động lâu dài được.
5.2 Đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh liên kết
Công ty hiện đang đầu tư vào 3 cơng ty liên doanh liên kết chính là cơng tư đầu tư
và phát triển Thương mại tổng hợp Sơn Hà, Công ty cổ phần PJ Mercury Việt Nam, công
ty cổ phần cấp thoát nước lạng Sơn với tổng số vốn đầu tư là 114,664 tỷ đồng theo báo
cáo thường niên 2016. Và trong 2 năm 2018-2019 doanh nghiệp không đầu tư thêm vào


công ty khác nữa. Tiền thu từ việc bán các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác tăng lên

khá mạnh vào giai đoạn 2015-2017. Cụ thể năm 2015 doanh nghiệp thu được 19 tỷ từ
hoạt động này nhưng đến năm 2017, tài khoản này đem lại cho doanh ngiệp hơn 60 tỷ
đồng. Tuy nhiên đến năm 2019 doanh nghiệp phải chấp nhận lỗ 11 tỷ để rút vốn khỏi
công ty cổ phần Sơn Hà-wegen.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cũng chỉ chủ yếu là các trái phiếu nắm giữ
đến ngày đáo hạn có giá trị hơn 44 tỷ đồng và cơng ty khơng có chứng khốn kinh doanh
tại thời điểm năm 2018.
PHẦN 6: KHẢ NĂNG SINH LỢI
Chỉ số về hiệu quả hoạt động công ty
Năm
ROE %
ROCE %
ROA %
Hệ số quay vịng

2015
14.33
22.58
4.64

2016
14.81
21.09
5.78

2017
11.36
12.77
3.91


2018
10.14
18.41
3.17

2019
8.28
18.74
2.61

6.11

5.6

5.71

4.8

4.02

59.72

65.16

63.97

76.06

90.69


2.98

2.69

3.51

3.93

4.01

122.39

135.45

103.99

92.81

91.02

phải trả nhà cung

8.2

12.55

12.48

13.1


16.68

cấp
Thời gian trung

44.53

29.08

29.24

27.87

21.88

phải

thu

khách

hàng
Thời gian trung
bình thu tiền khách
hàng (ngày)
Hệ số quay vịng
HTK
Thời gian trung
bình xử lý HTK
(ngày)

Hệ số quay vịng

bình thanh tốn cho
nhà

cung

cấp


(ngày)

Tổng tài sản

4,061,236

3,529,523

2,977,426

2,134,525

1,785,946

EBIT

274,005

241,241


139,522

190,639

161,242

BEF

0.067

0.068

0.047

0.089

0.090

ROE=
Từ bảng kết quả trên ta thấy rằng hệ số ROE của công ty giảm dần theo thời gian.
Năm 2015, tỷ lệ này là 14,33% nhưng giảm đến năm 2019 chỉ còn 8,28 %. Việc suy giảm
hệ số ROE chỉ có 2 lý do, một là thu nhập rịng của cơng ty suy giảm , hai là tổng tài sản
tăng. Theo báo cáo tài chính tại cơng ty thì thu nhập rịng của cơng ty đều tăng ở mức ổn
định >10%/ năm, do đó việc ROE suy giảm là do công ty gia tăng ở khoản mục tài sản
đặc biệt là hàng tồn kho và khoản phải thu ngắn hạn.
ROA=
Việc gia tăng tài sản được tài trợ chủ yếu bằng vốn chủ sở hữu và nợ vay ngắn hạn
do đó khiến cho ROA cũng suy giảm năm 2019 tỷ lệ ROA chỉ bằng 1,8 lần so với năm
2015.
Do chiến lược mở rộng thị phần và gia tăng sản xuất do đó thời gian cấp tín dụng

cho khách hàng kéo dài hơn khiến cho hệ số vòng quay phải thu khách hàng suy giảm.
Tuy nhiên điều này lại kích thích khách hàng mua nhiều khiến cho vịng quay hàng
tồn kho tăng lên, thời gian trung bình xử lý hàng tồn kho đã giảm đáng kể. Cụ thể năm
2015 thời gian trung bình xử lý HTK là 122 ngày nhưng đến năm 2019 chỉ còn 91 ngày
tức là giảm được 1 tháng.
ROI – chí dẫn sức mạnh tài chính dài hạn, Có thể hiểu ROI một cách đơn giản
chính là chỉ số đo lường tỷ lệ những gì bạn thu về so với những gì bạn phải bỏ ra. Nó thể
hiện cụ thể tác đụng của việc đầu tư, đặc biệt hữu ích trong đầu tưu ngắn hạn.


×