Khách sạn Hoàng Cầu
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CƠNG NGHIỆP
KHÁCH SẠN HỒNG CẦU – TP. QUY NHƠN
SVTH: TẠ VĂN
MSSV: 110120245
LỚP: 12X1B
GVHD: ThS. PHAN QUANG VINH
ThS. LÊ VŨ AN
Đà Nẵng – Năm 2017
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
1
Khách sạn Hồng Cầu
: GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TRÌNH
1.1. Sự cần thiết phải đầu tư cơng trình:
Kinh doanh khách sạn ngày càng đóng vai trị quang trọng trong nền kinh tế, khơng
chỉ đóng góp vào GDP hàng năm mà càng góp phần vào sự phát triển của Quy Nhơn
khi mà nhu cầu về ăn ở cho khách du lịch, tổ chức hội nghị của doanh nghiệp khi đến
đây ngay càng cao. Bên canh đem lại lợi nhuận, ngành khách sạn cịn tạo cơng ăn việc
làm, đêm lại thu nhập cho hàng ngàn lao động thuộc các lĩnh vực và trình độ lao động
khác nhau như: đầu bếp, tiếp tân, phục vụ…
Hiểu rõ tầm quan trọng của ngành kinh doanh khách sạn cùng với mong muốn đáp
ứng của thị trường về phòng khách sạn và nhu cầu cao cấp hơn về chất lượng dịch vụ
phịng. Cơng ty TNHH Hồng Cầu quyết định đầu tư xây dựng khách sạn tại Quy Nhơn
là cần thiết và hợp lý hiên nay.
1.2. Vị trí cơng trình - Điều kiện tự nhiên - Hiện trạng khu vực:
Khách sạn Hoàng Cầu được xây dựng ở địa chỉ 22 An Dương Vương, Tp. Quy
Nhơn, Bình Đinh.
1.2.2.1. Khí hậu:
Quy Nhơn nằm trong vùng nhiệt đới ầm gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ
tháng 3 đến thang 9, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau.
−
−
−
−
+ Nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,5֯C.
+ Tháng cao nhất: tháng 8
+ Tháng thấp nhất: tháng 1.
Lượng mưa trung bình năm 1750 mm
Độ ẩm trung bình khoảng 79%.
Bão: Trung bình mỗi năm có 1,04 cơn bão đổ bộ, tấn suất xuất hiên bão lớn nhất
vào tháng 9-11.
Nắng: tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2447 giờ.
1.2.2.2. Địa chất:
Cấu tạo các lớp đất:
− Lớp đất dẻo cứng, bề dày 3,5m
− Lớp đất sét pha dẻo mềm, dày 5,7m
− Lớp đất cát pha vừa, dày 6,5m
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
2
Khách sạn Hoàng Cầu
− Lớp đất cát bụi chặc vừa, dày 7,2m
− Lớp đất cát thô lẫn cụi sỏi chặc, có bê dày lớn
− Nước ngầm ở khu vực qua khảo sát dao động tuỳ theo mùa, dao động trong
khoảng từ -7,25m đến -9.45m so với nền đất hiện tại.
Công trình xây dựng trên bãi đất trống rộng 1125m2, phía bắc giáp với bãi đất chưa
xây dựng, đông giáp với đường An Dương Vương, nam giáp đường Trần Văn Ơn, tây
giáp với khu vực nhà dân.
GHI CHÚ:
1: KHU CAN H?
2: NHÀ B? O V?
C? NG CHÍNH
c « n g tr ìn h
đà xây dụn g
3: TR? M BI? N P
khu c o f f e d -ớ i nhà
Đ Ư ờ NG TRầN VĂ N Ơ N
Hỡnh 1.1 Mt bng tổng thể cơng trình
1.3. Quy mơ đầu tư cơng trình:
Khách sạn Hồng Cầu có tổng vốn đầu tư 200 tỷ đồng, gồm 1 tầng hầm, 16 tầng
nổi. Mặt đất tự nhiên có cao độ 0.00m, mặt sàn tầng hầm có cao độ -0,8m, sàn tầng 1 có
cao độ +2.3m, tổng chiều cao nhà 61,5m.
Cơng trình thực hiện hai chức năng chính bao gồm:
− Cung cấp phịng khách sạn cho khách du khách, đáp ứng nhu cầu ăn uống, nhi
ngơi cho khách.
− Tổ chức các buổi họp, hội nghị cho các cơng ty có nhu cầu.
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
3
Khách sạn Hồng Cầu
: CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH
2.1. Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng:
Việc bố trí tổng mặt cơng trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí cơng trình với các
cơng trình lân cận, các đường giao thơng chính và diện tích khu đất. Hệ thống bãi đậu
xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của người sống trong căn
hộ, nhân viên và khách hàng, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn An Dương
Vương.
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng
sử dụng và bảo quản.
Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất,
đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc.
2.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc:
Công trình được xây dựng mới hồn tồn trên khu đất. Bao gồm 16 tầng nổi và 1
tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 710m2 trong đó diện tích đất xây
dựng là 390 m2.Với tổng chiều cao cơng trình là 61.5m. Khu vực xây dựng sát với cơng
trình lân cận, đường và bãi đất trống.
Bảng 1.1: Phân chia cơng năng tịa nhà:
Tầng
Cơng năng
Diện
tích m2
Chiều
cao (m)
Tầng hầm
Nơi giữ xe ơ tơ, phịng kỹ thuật và bảo vệ
390
3,3
Tầng 1
Đại sảnh, tiếp tân, sảnh đón, sảnh đợi
328
4,2
Tầng 2
Nhà hàng, khu bếp
390
3,3
Tầng 3
Hội nghị 96 chổ, sảnh hôi nghi, căn tin, kho
390
3,9
Tầng 4-14
Phòng khách
390
3,3
Tầng 15
Phòng giám đốc, phòng họp, văn phòng.
390
3,3
Tầng 16
Cà phê ngồi trời, khu bếp, kho, phịng thờ.
390
3,3
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
4
Khách sạn Hồng Cầu
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của cơng trình và kiến trúc cảnh quan
của khu phố. Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận tồn bộ cơng trình trên hình khối kiến
trúc của nó. Mặt trước và mặt sau của cơng trình được cấu tạo bằng tường ngồi có ốp
đá và kính, với mặt kính là những ơ cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho
ngơi nhà. Hai mặt chính của cơng trình đều có hệ lam bằng bê tơng và kim loại vừa có
tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho cơng trình, tạo nên sự nhịp nhàng và
mềm mại cho cơng trình. Hai mặt bên của cơng trình được hồn thiện bằng đá Granit.
Kết cấu tịa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng
(vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT ƯLT, đảm bảo tính ổn định và bền vững
cho các khu vực chịu tải trọng động lớn.
Phương án nền móng sẽ thi cơng theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn
bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhơm kính bao che
cho tồn bộ tịa nhà
Các vật liệu sử dụng cho cơng tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao
đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà
văn phòng làm việc.
Hiện nay để xây dựng nhà cao tầng, người ta thường sử dụng các sơ đồ kết cấu
sau:
− Khung chịu lực.
− Vách cứng chịu lực.
− Hệ khung + vách kết hợp chịu lực
Ta nhận thấy:
Hệ kết cấu khung, vách, lõi cứng cùng tham gia chịu lực thường được sử dụng cho
các nhà cao tầng có số tầng nhỏ hơn 20. Với số tầng như vậy, sự kết hợp của kết cấu
khung và kết cấu vách lõi cùng chịu lực tỏ ra rất hiệu quả cả về phương diện kỹ thuật
cũng như phương diện kinh tế. Hệ khung (cột+dầm) ngoài việc chịu phần lớn tải trọng
đứng còn tham gia chịu tải trọng ngang. Lõi cứng được bố trí vào vị trí lõi thang máy và
vách cứng được bố trí vào vị trí tường chịu lực của cơng trình nhằm làm tăng độ cứng
ngang cho cơng trình mà khơng ảnh hưởng đến khơng gian kiến trúc cũng như tính thẩm
mỹ của cơng trình.
Đối với cơng trình này, hệ kết cấu khung, vách, lõi cứng cùng tham gia chịu lực
tập trung được nhiều ưu diểm và hạn chế được nhiều của hai hệ kết cấu trên. Do vậy ta
sử dụng hệ kết cấu khung + lõi + vách cứng cho cơng trình đang thiết kế.
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
5
Khách sạn Hoàng Cầu
: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
3.1. Hệ thống điện:
Cơng trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố. Ngồi ra cịn có một máy phát
điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tịa nhà có thể hoạt động
được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột. Điện năng phải bảo
đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục.
Tồn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi
cơng). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải
đảm bảo an tồn khơng đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa
chữa. Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo
đảm an tồn khi có sự cố xảy ra.
3.2. Hệ thống cung cấp nước:
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở
tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ
thống bơm ở tầng hầm.
3.3. Hệ thống thốt nước:
Nước thải từ cơng trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố.
Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng. Nước trong ống được
đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thốt nước chính.Nước thải từ
phịng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống
thoát nước chính.
3.4. Hệ thống thơng gió và chiếu sang:
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất
quan trọng. Các phịng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của
cơng trình đều được lắp kính, khung nhơm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thống
mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng. Ngồi ra cịn kết hợp với thơng
gió và chiếu sáng nhân tạo.
3.5. Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực
sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy.
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí
tại tất cả các khu vực cơng cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của cơng trình để truyền
tín hiệu báo động và thơng báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn. Trang bị hệ thống báo nhiệt,
báo khói và dập lửa cho tồn bộ cơng trình.
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
6
Khách sạn Hoàng Cầu
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động. Các
đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống
cứu cháy khác như bình cứu cháy khơ tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo
khẩn cấp tại tất cả các tầng.
3.6. Hệ thống điện lạnh:
Sử dụng hệ thống điều hịa trung tâm, đây là cơng nghệ mới đã được phát triển
mạnh bởi tính ứng dụng rộng rãi trong nhà công nghiệp và dân dụng. Điểm máu chốt ở
đây là hệ thống gọn, đảm bảo được các yêu cầu thẩm mỹ và điều đặc biệt là hệ thống
này ứng dụng rất tốt đối với nhà cao tầng.
Hệ thống bao gồm thiết bị làm lạnh chiller, dàn trao đổi nhiệt FCU/AHU, tháp làm
mát Cooling Tower, bơm nước lạnh, đường ống gió và đường ống nước, hệ thống van
điều khiển.
Nước được vận chuyển tuần hoàn trong đường ống qua chiller và được làm lạnh
xuống 7֯C sau đó chảy qua các dàn trao đổi nhiệt FCU/AHU. Tại đây nước lạnh được
trao đổi nhiệt với khơng khí tuần hồn trong phịng và làm cho nhiệt độ trong phòng
giảm xuống. Nước lạnh bị hấp thụ nhiệt với khơng khí trong phịng nóng lên đến khoảng
12⁰C được bơm tuần hoàn quay trở về chiller. Tại đây nước lại tiếp tục được làm lạnh
xuống 7⁰C và chu trình cứ tuần hồn như vậy. Nhờ vào hệ thống bơm mà hệ thống có
thể vận chuyển được đi xa hơn và cao hơn.
3.7. Hệ thống thông tin liên lạc:
Về mặt hệ thống, chúng tôi chia thành 03 phần:
− Khối lễ tân là nơi Check In và Check Out khách hàng.
− Phòng khách sạn là nơi khách hàng ở lại.
− Phòng xử lý dữ liệu: chạy tất cả các ứng dụng quản lý và các tính năng đặc thù
của khách sạn
Mỗi lễ tân cần máy tính chạy ứng dụng FO và điện thoại để nghe yêu cầu khách
hàng cũng như nhận yêu cầu đặt phòng ….
Các phòng khách sẽ bố trí 3 điên thoại, nối chung 1 số, khi được gọi thì cả 3 điện
thoại cùng đổ chng. Trên điên thoại sẽ có 1 số phím dịch vụ để khách hàng dễ dàng
sử dụng.
Phòng xử lý dữ liệu sử dụng hệ thống PMS ( Properties Management System ). Hệ
thống này cho phép quản lý tất cả mọi thứ của khách sạn bao gồm cơ sở dữ liệu khách
hàng, tài sản, trạng thái phòng …cũng như hàng nhập kho.
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
7
Khách sạn Hồng Cầu
3.8. Vệ sinh mơi trường:
Để giữ vệ sinh mơi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ
thống thốt nước xung quanh cơng trình. Nước thải của cơng trình được xử lí trước khi
đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố.
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về
hố ga.
Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển
đến bãi rác của thành phố.
Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng.
3.9. Sân vườn, đường nội bộ:
Vì diện tích khu đất phần lớn đã được xây dựng nên diện tích sân vườn khơng
nhiều. tập trung 1 sơ cây cảnh đặt trước khách sạn, phía trước trồng thêm cỏ để tang
thẩm mỹ, trong tầng 1 có thiết kê hồ nước ở khu vực cầu thang bộ.
Giao thông trong cơng trình kết hợp cầu thang bộ và 3 thang máy, có 2 lối đi xuống
tầng hầm để xe phía trước khách sạn, sau khi để xe khách hàng có thể đi vào nhà bằng
thang máy hoặc vào bằng cửa chính khách sạn.
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
8
Khách sạn Hoàng Cầu
: CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
4.1. Hệ số sử dụng KSD:
Hệ số sử dụng đất là tỷ lệ giữa tổng diện tích sàn tồn cơng trình (khơng bao gồm
diện tích sàn của tầng hầm, tầng mái) với diện tích tồn bộ lơ đất.
HSD =
SS
= (6240/1125) = 5,55
S LD
Trong đó: SS 6240m2 là tổng diện tích sàn tồn cơng trình khơng bao gồm diện
tích sàn tầng hầm và mái
4.2. Hệ số khai thác khu đất KXD:
KXD là tỷ số diện tích xây dựng cơng trình trên diện tích lơ đất (%) trong đó diện
tích xây dựng cơng trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái cơng trình.
K0 =
S XD
.100% = (390/1125).100% =34,67 %
S LD
Trong đó: SXD = 390m2 là diện tích xây dựng cơng trình theo hình chiếu mặt bằng
mái cơng trình.
4.3. Kết luận:
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị,
mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5. Trong trường
hợp công trình đang tính, 2 điều kiện trên đều khơng thỏa. Đó là vì cơng trình xây dựng
trong khu vực trung tâm thành phố. Cũng theo TCXDVN 323:2004 mục 5.1, nhà cao
tầng có thể xây chen trong các đơ thị khi đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng
cho cơng trình như điện, nước, giao thơng và đảm bảo việc đấu nối với các kết cấu hạ
tầng của khu đơ thị. Đồng thời, khi đó các hệ số mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất
được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
9
Khách sạn Hồng Cầu
: TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ TRONG TRỤC 4-5
5.1. Chọn vật liệu:
Vật liệu Bêtông B20: Rb = 11.5 MPa = 11.5 N/mm2.
Rbt = 0.9 MPa = 0,9 N/mm2.
Thép chịu lực CII:
Rs = Rs' = 280 MPa = 280 N/mm2.
Thép bản, thép cấu tạo CI:
Rs = Rs' = 225 MPa = 225 N/mm2.
5.2. Cấu tạo cầu thang:
4650
250
850
2450
850
250
110
+1 7.00
+1 3.70
50
4500
100
5
4
Hình 5.1. Mặt bằng cầu thang
Góc nghiêng của bản thang so với mặt phẳng nằm ngang là α.
tan =
15
= 0.6 = 30.90
25
Phân tích sự làm việc cảu kết cấu cầu thang:
− Bản thang (Ô1,Ô2) liên kết ở 2 cạnh: vách thang máy và dầm chiếu tới.
− Bản chiếu tới (Ô3) liên kết ở 4 cạnh: 1 cạnh liên kết với dầm chiếu tới (DCT),
2 cạnh liên kết với vách và 1 cạnh còn lại liên kết sàn.
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
10
Khách sạn Hồng Cầu
5.3. Sơ bộ kích thước các cấu kiện:
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
1 1
1 1
hs = ( ữ ) .L0 = ( ữ ) ì 3325 = (110÷133) mm
25 30
25 30
(L0: nhịp tính tốn của bản thang).
⇒ Chọn hs = 100 (mm).
Chọn sơ bộ kích thước các dầm cầu thang:
⇒ Chọn kích thước dầm chiếu tới: b × h = 200 × 300 (mm×mm).
5.4. Tính các bản thang Ô1:
Bản thang liên kết 1 đầu vào vách, 1 đầu vào DCT.
Xét tỷ lệ
hd
= 3 3 . Do vậy ta quan niệm rằng, liên kết giữa bản sàn với dầm chiếu
hs
tới là liên kết ngàm, đầu còn lại liên kết với vách là liên kết ngàm. Tính tốn bản loại
dầm.
5.4.2.1. Tỉnh tải:
- Lí P G RANIT Dµ Y 20
- Lớ P V ữ A Ló T Dà Y 30
- Sµ N BTC T B20 Dµ Y 1 00
- Lí P G RANIT Dµ Y 20
- Lí P V ữ A TRá T Dà Y 1 5
- Lớ P V ữ A Ló T Dà Y 30
- Bậ C XÂ Y G ạ C H Đ ặC
- Sà N BTC T B20 Dµ Y 1 00
- Lí P V ữ A TRá T Dà Y 1 5
Hỡnh 5.2. Cấu tạo các lớp cầu thang.
a) Tĩnh tải tính tốn theo phương đứng tác dụng lên phần nghiêng của bản:
Lớp đá mài Granito:
g1 = n. .1
b+h
b +h
2
2
= 1, 2.2000.0, 01.
0,15 + 0.25
0,15 + 0, 25
2
2
= 37.04 daN/m2
Lớp vữa lót:
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
11
Khách sạn Hoàng Cầu
b+h
g 2 = n. . 2
b +h
2
= 1,3.1600.0, 03.
2
0,15 + 0.25
0,15 + 0, 25
2
= 85, 62 daN/m2
2
Bậc xây gạch đặc:
g3 = n. . 3
b.h
2. b + h
2
2
= 1,3.1800.
0,15.0.25
2. 0,15 + 0, 25
2
= 150, 49 daN/m2
2
Bản BTCT:
g4 = n. . 4 = 1.1.1600.0,01 = 275 daN/m2
Lớp vữa xi măng trát:
g5 = n. . 5 = 1.3.1600.0,015 = 31.2 daN/m2
Tải trọng lan can lấy bằng 30 daN/m, quy về phân bố đều trên bản thang:
g6 =
30
= 34, 48daN / m 2
0.87
Tổng cộng tĩnh tải phân bố theo chiều dài bản thang:
gtt1 = 37,04 + 85.62 + 150,49 + 17.6 + 275 + 31.2 + 34.48 = 631.43 daN/m2
b) Tĩnh tải tính tốn theo phương đứng theo phần nằm ngang của bản:
Lớp đá mài Granito:
g1 = n. .1
b+h
b +h
2
2
= 1, 2.2000.0, 01.
0,15 + 0.25
0,15 + 0, 25
2
2
= 37, 04 daN/m2
Lớp vữa lót:
g 2 = n. . 2
b+h
b +h
2
2
= 1,3.1600.0, 03.
0,15 + 0.25
0,15 + 0, 25
2
2
= 85, 62 daN/m2
Bậc xây gạch đặc:
g3 = 3.n. . 3
b.h
2. b + h
2
2
= 3.1,3.1800.
0,15.0.25
2. 0,15 + 0, 25
2
2
= 451, 47 daN/m2
Bản BTCT:
g4 = n. . 4 = 1.1.1600.0,01 = 275 daN/m2
Lớp vữa xi măng trát:
g5 = n. . 5 = 1.3.1600.0,015 = 31.2 daN/m2
Tải trọng lan can lấy bằng 30 daN/m, quy về phân bố đều trên bản thang:
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
12
Khách sạn Hoàng Cầu
g6 =
30
= 34, 48daN / m 2
0.87
Tổng cộng tĩnh tải phân bố theo chiều dài bản thang:
gtt 2 = 37,04 + 85.62 + 451,47 + 17.6 + 275 + 31.2 + 34.48 = 932,41 daN/m2
5.4.2.2. Hoạt tải:
a) Hoạt tải tính tốn theo phương đứng tác dụng lên phần nghiêng của bản:
Theo TCVN 2737-1995 thì hoạt tải tiêu chuẩn đối với cầu thang: ptc = 300 daN/m2
Hoạt tải phân bố theo phương ngang:
p = n. ptc = 1, 2.300 = 360 daN/m2
⇒ Tổng tải trọng tác dụng phân bố theo chiều dài bản thang:
qtt1 = g1 + p.cos = 631,43 + 360.0, 858 = 940, 31 daN/m2
b) Hoạt tải tính tốn theo phương đứng tác dụng lên phần nằm ngang của
bản:
p = n. ptc = 1, 2.300 = 360 daN/m2
⇒ Tổng tải trọng tác dụng phân bố theo chiều dài bản thang:
qtt 2 = g2 + p = 932.41 + 360 = 1292, 41daN / m2
Lực tác dụng lên 1 m dài bản là:
q 'tt1 = q 'tt1 .0.87 = 818.07 daN/m
q 'tt 2 = q 'tt 2 .0.87 = 1124,4 daN/m
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
13
Khách sạn Hồng Cầu
q'tt2=11.24kN/m
1350
B
q'tt1=8.18kN/m
A
2350
Hình 5.3: Sơ đồ tính vế thang 1
Hình 5.4: Nội lực vế thang 1 M(kN.m)
Giả thiết lớp bảo vệ a0= 1,5cm → h0=10-1,5=8,5 (cm)
Thép chịu momen dương
M+
3, 29.106 ( Nmm)
m =
=
= 0.046 R = 0, 427
Rb .b.h02 11.5.870.852 ( Nmm)
Tra bảng ta có =0,976
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
14
Khách sạn Hoàng Cầu
M+
3.29.106 ( N .mm)
As =
=
= 176mm 2 = 1.76cm 2
Rs . .ho 225.0,976.85( N / mm)
Diện tính thép:
% =
Hàm lượng:
100.A s 100.1.75
=
= 0.24%
b.ho
87.8,5
Chọn thép đường kính 6 , as=28,3 mm2, khoảng cách giữa các cốt thép
s=
b.a s 870.28,3
=
= 139mm
As
176
Chọn 6 , s=120mm
Thép chịu momen âm tại A.
m =
M+
6, 77.106
=
= 0.094 R = 0, 427
Rb .b.h02 11,5.870.852
Tra bảng ta có = 0,951
Diện tính thép: As =
Hàm lượng:
M+
6, 77.106 ( N .mm)
=
= 372, 22mm 2 = 3, 72cm 2
Rs . .ho 225.0,951.85( N / mm)
% =
100.As 100.3, 72
=
= 0.5%
b.ho
87.8,5
Chọn thép đường kính 8 , as=50,3 mm2, khoảng cách giữa các cốt thép
s=
b.a s 870.50,3
=
= 117mm
As
372
Chọn 8 , s=100mm
Cốt thép theo phương cạnh ngắn chọn theo cấu tạo 6 , s=200mm
Thép chịu momen âm tại B.
m =
M+
5, 63.106
=
= 0.078 R = 0, 427
Rb .b.h02 11,5.870.852
Tra bảng ta có = 0,959
Diện tính thép:
As =
M+
5, 63.106 ( N .mm)
=
= 306mm 2 = 3, 06cm 2
Rs . .ho 225.0,959.85( N / mm)
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
15
Khách sạn Hoàng Cầu
% =
Hàm lượng:
100.A s 100.3, 06
=
= 0.41%
b.ho
87.8,5
Chọn thép đường kính 8 , as=50,3 mm2, khoảng cách giữa các cốt thép
s=
b.a s 870.50,3
=
= 143mm
As
306
Chọn 8 , s=140mm
Cốt thép theo phương cạnh ngắn chọn theo cấu tạo 6 , s=200mm
5.5. Tính bản thang Ơ2:
5.5.1.1. Tỉnh tải:
a) Tĩnh tải tính tốn theo phương đứng tác dụng lên phần nghiêng của bản:
Lớp đá mài Granito:
b+h
g1 = n. .1
b +h
2
2
= 1, 2.2000.0, 01.
0,15 + 0.25
0,15 + 0, 25
2
2
= 37.04 daN/m2
Lớp vữa lót:
b+h
g 2 = n. . 2
b +h
2
2
= 1,3.1600.0, 03.
0,15 + 0.25
0,15 + 0, 25
2
2
= 85, 62 daN/m2
Bậc xây gạch đặc:
g3 = n. . 3
b.h
2. b + h
2
2
= 1,3.1800.
0,15.0.25
2. 0,15 + 0, 25
2
2
= 150, 49 daN/m2
Bản BTCT:
g4 = n. . 4 = 1.1.1600.0,01 = 275 daN/m2
Lớp vữa xi măng trát:
g5 = n. . 5 = 1.3.1600.0,015 = 31.2 daN/m2
Tải trọng lan can lấy bằng 30 daN/m, quy về phân bố đều trên bản thang:
g6 =
30
= 34, 48daN / m 2
0.87
Tổng cộng tĩnh tải phân bố theo chiều dài bản thang:
gtt1 = 37,04 + 85.62 + 150,49 + 17.6 + 275 + 31.2 + 34.48 = 631.43 daN/m2
b) Tĩnh tải tính tốn theo phương đứng theo phần nằm ngang của bản:
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
16
Khách sạn Hoàng Cầu
Lớp đá mài Granito:
g1 = n. .1 = 1,2.2000.0,01 = 24 daN/m2
Lớp vữa lót:
g2 = n. . 2 = 1,3.1600.0,03 = 62,4 daN/m2
Bản BTCT:
g4 = n. . 4 = 1.1.1600.0,01 = 275 daN/m2
Lớp vữa xi măng trát:
g5 = n. . 5 = 1.3.1600.0,015 = 31.2 daN/m2
Tổng cộng tĩnh tải phân bố theo chiều dài bản thang:
gtt 2 = 24 + 62,4 + 275 + 31,2 = 393.6 daN/m2
5.5.1.2. Hoạt tải:
a) Hoạt tải tính tốn theo phương đứng tác dụng lên phần nghiêng của bản:
Theo TCVN 2737-1995 thì hoạt tải tiêu chuẩn đối với cầu thang: ptc = 300 daN/m2
Hoạt tải phân bố theo phương ngang:
p = n. ptc = 1, 2.300 = 360 daN/m2
⇒ Tổng tải trọng tác dụng phân bố theo chiều dài bản thang:
qtt1 = g1 + p.cos = 631,43 + 360.0,858 = 940,31daN / m2
b) Hoạt tải tính tốn theo phương đứng tác dụng lên phần nằm ngang của
bản:
p = n. ptc = 1, 2.300 = 360 daN/m2
⇒ Tổng tải trọng tác dụng phân bố theo chiều dài bản thang:
qtt 2 = g2 + p = 392,6 + 360 = 752,6 daN/m2
Lực tác dụng lên 1 m dài bản là:
q 'tt1 = q 'tt1 .0.87 = 818.07 daN/m
q 'tt 2 = q 'tt 2 .0.87 = 654,76 daN/m
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
17
Khách sạn Hồng Cầu
q'tt1=8.18kN/m
1350
D
q'tt2=6,55kN/m
C
Hình 5.4: Sơ đồ tính vế thang 2 M (kN.m)
Hình 5.5: Nội lực vế thang 2 M (kN.m)
Ta nhận thấy nội lực trong bản thang Ơ2 có giá trị tại các vị trí tương ứng với Ơ1
chỉ nhỏ hơn 1 ít, nên ta sẽ lấy thép ở Ô1 bồ trí cho Ô2.
5.6. Tính bản chiếu tới Ô3:
Tải trọng tác dụng vào chiếu tới giống phần chiếu nghỉ của vế 2 đã tính trước:
tt
tt
qbct
= q2tt = gbcn
+ ptt = 7,53kN / m 2
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
18
Khách sạn Hồng Cầu
Sơ đồ tính:
Có tỷ lệ
l2
2.1
=
= 1.95 sàn làm việc theo 2 phương (bản kê 4 cạnh)
l1 1.075
Liên kết giữa chiếu tới với vách, dầm chiếu tới là liên kết ngàm, với bản sàn còn
lại là liên kết khớp.
Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm được các hệ số αi,
MI
M1
M I'
l1
M2
l2
M II'
M II
βi (Phụ lục 17- Kết cấu bêtơng cốt thép). Sau đó tính tốn nội lực trong bảng theo các
công thức như sau:
+ Mômen nhịp:
+ Mômen gối:
M1 = α1.(gtt+ptt).l1.l2
M2 = α2. (gtt+ptt).l1.l2
MI = -β1. (gtt+ptt).l1.l2
MII = -β2. (gtt+ptt).l1.l2
Trong đó:
qtt = gtt + ptt: tổng tải trọng tác dụng lên sàn.
l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản.
α 1, α 2, β1, β2: các hệ số tra bảng(Phụ lục 17-Kết cấu bê tông cốt thép-Phần cấu
kiện cơ bản)
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
19
Khách sạn Hồng Cầu
Bảng 5.1. Bảng tính nội lực trong chiếu tới.
Kích thước
l1
l2
(m)
(m)
1.08
2.1
Tải trọng
g
Chiều dày
p
h
a
Tỷ
số
l2/l1
h0
Moment
Hệ số
moment
(N/m2) (N/m2) (mm) (mm) (mm)
15
85
α1 =
21
79
α2 =
3,93
3,6
100
1.95
15
85
β1 =
15
85
β2 =
0.0192
0.0043
0.0412
0.0082
(N.m/m)
M1 = 455
M2 = 109
MI = 731
MII = 145
Bảng 5.2. Bảng tính thép chiếu tới.
Kích
thước
l1
l2
(m) (m)
Tính thép
αm
0.004
1.08 2.10 0.001
0.007
0.001
ζ
0.998
0.999
0.996
0.999
AsTT
Chọn thép
H.lượng
Ø
aTT
aBT
AsCH
H.lượng
(cm2/m) mTT (%) (mm) (mm) (mm) (cm2/m) mBT (%)
0.85
0.10%
6
333 150
1.88
0.22%
0.79
0.10%
6
358 150
1.88
0.24%
0.85
0.10%
6
333 150
1.88
0.22%
0.85
0.10%
6
333 150
1.88
0.22%
Ta bố trí cốt thép như sau:
− Theo phương cạnh ngắn: Thép lớp dưới: Ø6a150
Thép mũ: Ø6a150
− Theo phương cạnh dài: Thép lớp dưới: Ø6a150
Thép mũ: Ø6a150
5.7. Tính dầm chiếu tới:
Trọng lượng phần bê tơng:
gbt= n.ɣ.b.(hd-hb) = 1,1.25. 0,2.(0,3-0,1)=1.1 (kN/m)
Trọng lượng phần vữa trát:
gvt= n.ɣ.δ.(b+2hd-2hb)= 1,3.18.0,015.(0,2+2.0,3-2.0,1)=0,21(kN/m)
Tải trọng do bản thang truyền vào: do phản lực tại vị trí gối tựa bản thang, quy về
phân bố đều, để đơn giản ta lấy phản lực lớn nhất và phân bố đều cho toàn dầm. Từ phần
mềm SAP2000, ta xuất ra được phản lực lớn nhất của bản thang là Rmax=26,81 kN.
q1 =
Rmax
= 25,53kN / m
1.05
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
20
Khách sạn Hoàng Cầu
Tải trọng do bản chiếu tới truyền vào, dạng tải hình thang, để đơn giản quy về phân
bố đều:
qmax = qbct .
l1
1, 075
= 7.85.
= 4, 22( kN / m)
2
2
Vậy: q = gbt + gvt + q1 + q2 = 1,1 + 0, 21 + 25,53 + 4, 22 = 31,06(kN / m)
Dầm CT sẽ liên kết với vách cứng bằng các cây thép chờ được khoan cấy trong
q trình thi cơng. Vì vậy quan niệm tính tốn của dầm D2 là ngàm hai đầu vách
Tra “Sổ tay thực hành kết cấu cơng trình” – PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng ta có được
các giá trị nội lực như sau:
q.l 2
31,06.2,12
MA = MB = −
=−
= −11, 41kNm
12
12
q.l 2 31,06.2,12
=
=
= 5,7kNm
24
24
M MAX
QMAX =
q.l 31,06.2,1
=
= 32,61kN
2
2
11,41
11,41
q
21 00
5,7
Hình 5.6. Sơ đồ tính và giá trị nội lực dầm chiếu tới, đơn vị kN.m
Thép chịu momen dương:
Chọn a0=4cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–ao= 30-4=26 (cm)
Tính thép chịu momen dương Mmax=5700(N.m):
m =
M
5700
=
= 0,037
2
R b .b.h 0 11,5.0,2.2602
Với bê tông B20, thép CII có
R = 0,427
m = 0,037 R = 0, 427
(Thỏa mãn điều kiện).
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
21
Khách sạn Hoàng Cầu
= 0,5. 1 + 1 − 2.m = 0,5. 1 + 1 − 2.0,037 = 0,98
As =
M
5700 100
=
= 0,79(cm2 )
.Rs .h0 0,98.28000.26
% =
As
0,79
.100% =
.100% = 0,15 min = 0,1%
b.ho
20.26
Chọn 2Φ12 có As= 2,26( cm2 )
Kiểm tra hàm lượng cốt thép đã chọn:
% =
As
2,26
.100% =
.100% = 0,43 % min = 0,1%
b.ho
20.26
Thép chịu momen âm
Chọn ao=4cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–ao= 30-4=26 (cm)
m
=
M
R b .b.h 02
11410
= 0,073
2
11,5.0,2.260
=
Với bê tơng B25, thép CII có
R = 0,427
m = 0,073 R = 0, 427
(Thỏa mãn điều kiện).
= 0,5. 1 + 1 − 2.m = 0,5. 1 + 1 − 2.0,073 = 0,96
As =
M
11410 100
=
= 1,63(cm2 )
.Rs .h0 0,96.28000.26
% =
As
1,63
.100% =
.100% = 0,3 % min = 0,1%
b.ho
20.26
Để đơn giản và dễ thi công, ta chọn giống lớp thép dưới 2Φ12 có As= 2,26( cm2 )
để bố trí.
Kiểm tra hàm lượng cốt thép đã chọn:
% =
As
2, 26
.100% =
.100% = 0,43 % > min = 0,1%
b.ho
20.26
− Tính tốn thép đai:
Qmax = 32,61 (kN) =32610 (N)
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
22
Khách sạn Hồng Cầu
Kiểm tra điều kiện tính tốn cốt đai:
Nếu Qmax Qb min = b3.(1 + f + n ).Rbt .b.ho = 0,6.(1 + f + n ).Rbt .b.ho thì khơng
cần tính tốn cốt đai mà đặt theo cấu tạo. (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê
tơng)
Trong đó:
+ b 3 : Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông.
b 3 = 0.6 : Đối với bê tông nặng.
+ f : hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong
vùng nén. Đối với tiết diện hình chữ nhật f = 0
+ n = 0 vì khơng có lực nén hoặc kéo
=> Qbmin = 0,6(1 + 0 + 0).0,9.200.270 = 34020( N )
=> QMax =32601 (N) < Qbmin =34020 (N) Không cần tính lại cốt đai,
bản thân bê tơng đã đảm bảo chịu lực cắt.
Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150mm)
Chọn Ø6 s=150mm, số nhánh n=2, Rsw=175 MPa
Đoạn giữa nhịp (1/2): Khi h > 300 thì sct = min (3h/4, 500mm)
Chọn Ø6 s=200mm, số nhánh n=2, Rsw=175 MPa
Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm:
Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho
E
210000
=7
Trong đó: w = A ws = 28, 3.2 = 0, 0015 ; = s =
Eb 30000
b.s
200.200
sw1 = 1 + 5. .w = 1 + 5.7.0,0015 = 1,0525
b1 = 1 − .Rb = 1 − 0,01.Rb = 1 − 0,01.14,5 = 0,855
0,3φsw1.φbt.Rb.b.ho
=0,3.1,0525.0,855.14,5.106.0,2.0,27=211383,6> Qmax=32610N
Vậy với cốt đai đã đặt như trên thì dầm đủ khả năng chịu cắt.
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
23
Khách sạn Hồng Cầu
: THIẾT KẾ SÀN BÊ TƠNG ỨNG LỰC TRƯỚC
6.1. Lựa chọn phương án kết cấu sàn:
Đặc điểm cụ thể của cơng trình:
Nhịp lớn, lõi thang nằm ở biên cơng trình, cột vách được phân bố ở biên cơng
trình.
Chiều cao tầng 3,3m (tầng điển hình) nên cần hạn chế chiều cao dầm để đảm bảo
không gian sử dụng
Trên cơ sở phân tích các phương án kết cấu sàn, đặc điểm của cơng trình, cùng với
mong muốn được học hỏi thêm quy trình thiết kế sàn bê tơng ứng lực trước, em đề xuất
sử dụng phương án sàn lực trước căng 2 phương khơng dầm.
6.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện
Chiều dày sàn được lấy
Ta chọn (
1
1
) L đối với sàn làm việc 2 phương.
40 48
L=13m. hs = (
1 1
) L = (0,27 0.325) , vậy chọn hs=30cm.
40 48
6.3. Các phương pháp tính tốn:
Theo phương pháp này các giá trị momen âm và dương trong các ô sàn được tra
theo bản, các hệ số được lập sẵn. Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, tuy nhiên
do đặc tính tra bảng nên phạm vị sử dụng bị hạn chế, do vậy phương pháp này chỉ được
áp dụng cho các sàn hội tụ những điều kiện sau:
Phải có ít nhất 3 nhịp liên tục theo mỗi phương
Các nhịp phải đều nhau, theo từng phương các nhịp kề nhau không được chênh
quá 1/3 chiều dài nhịp lớn hơn.
Tất cả các tải trọng đều là tải trọng đứng, hoạt tải phải phân bố đều và nhỏ hơn
tĩnh tải
Các ơ sàn phải là hình chữ nhật, tỷ lệ nhịp dài và ngắn khơng vượt q 2.
Vị trí cột khơng được lệch q vị trí 10% khoảng cách giữa các đường tim cột của
các cột kế tiếp nhau theo mỗi phương.
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
24
Khách sạn Hoàng Cầu
Phải hội tụ đủ những điều kiện trên, nhưng trong thực tế phần lớn các mặt bằng
công trình đều khơng thỏa mãn được nên phương pháp này không được áp dụng rộng
rãi.
Phương pháp này được áp dụng để tính tốn nội lực cho các sàn có nhịp bất kỳ và
không cần thỏa mãn những điều kiện như của phương pháp phân phối trực tiếp. Theo
phương pháp này, ta tưởng tượng rằng cắt toàn bộ sàn đang xét dọc theo đường tim của
sàn, cắt theo 2 phương ta sẽ được một hệ khung theo cả hai phương – khung tương
đương. Như vậy, hệ khung tương đương gồm có phần tử dầm có chiều rộng tính từ tâm
2 nhịp kế tiếp nhau, chiều cao bằng bề dày sàn và 2 cột ở tầng trên và tầng dưới kế tiếp
nhau của sàn đang xét, giả thiết rằng cột được ngàm hai đầu.
Tuy nhiên, phương pháp này lại quy định tính toán phức tạp và xem điều kiện cột
ngàm 2 đầu là chưa chính xác, điều này cịn phụ thuộc vào tính chất của cơng trình.
Ngồi ra, phương pháp khung tương đương có kết quả khơng đạt được độ chính xác cao
và khó kiểm tra cấu kiện theo trạng thái giới hạn thứ 2.
Hình 6.1 Sơ đồ khung tương đương
Hình 6.2 Sơ đồ cột tương đương
Sinh viên thực hiện: Tạ Văn
Hướng dẫn: ThS. Phan Quang Vinh
25