Tải bản đầy đủ (.pdf) (149 trang)

Chung cư ngọc lan quận 7 tp hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.64 MB, 149 trang )

Đề tài: Chung cư Ngọc Lan

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ NGỌC LAN - QUẬN 7, TP. HỒ CHÍ MINH

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH KHÁNH
MSSV: 110120189
LỚP: 12X1B

GVHD: ThS. PHAN CẨM VÂN
TS. LÊ KHÁNH TOÀN

Đà Nẵng – Năm 2017

1


Đề tài: Chung cư Ngọc Lan

LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế
thị trường đi kèm với đó là như cầu việc làm tang cao, nguồn nhân lực tập trung
về thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tang cao địi hỏi cấp thiết vấn đề về nhà ở .
Với những thành phố lớn thì quỹ đất ngày càng hạn chế thì việc xây dựng những
cơng trình cao tầng và hiện đại là rất cần thiết để giải quyết vấn đề này. Để đạt
được điều đó thì địi hỏi ngành xây dựng phải có những sự phát triển và thay đổi
về công nghệ, kĩ thuật. đồng thời người cán bộ kĩ thuật cũng phải có trình độ
chun mơn và tư duy sáng tạo để thiết kế nên những cơng trình phù hợp với nhu


cầu của xã hội.
Qua năm năm học tại trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, được sự chỉ dạy
tận tình của các thầy, cơ cùng với sự nỗ lực của bản thân. Đến nay em đã có được
một số kiến thức cơ bản và cần thiết về chuyên ngành để phục vụ cho việc làm
Đồ án tốt nghiệp cũng như công việc của em sau khi tốt nghiệp.
Để đánh giá những kiến thức trước khi ra trường cũng như hệ thống hố lại
tồn bộ kiến thức đã được học, được sự đồng ý của Cô Phan Cẩm Vân , em đã
quyết định chọn cơng trình “Chung cư Ngọc Lan” làm đề tài cho Đồ án tốt
nghiệp. Đây là một cơng trình hiện đại với quy mơ vừa phải dành cho sinh viên,
với quy mô 10 tầng nổi và 1 tầng hầm được xây dựng tại Quận 7 , Thành phố Hồ
Chí Minh.
Tên đề tài: Chung Cư Ngọc Lan-Quận 7 –Tp Hồ Chí Minh
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Nội dung đồ án như sau:
Phần I : Kiến trúc 10%
GVHD: Th.s Phan Cẩm Vân
Phần II: Kết cấu 60%
GVHD: Th.s Phan Cẩm Vân
Phần III: Thi cơng30%
GVHD: T.s Lê Khánh Tồn
Trong q trình tính tốn, thiết kế, dù đã cố gắng rất nhiều song kiến thức
cịn hạn chế, và chưa có kinh nghiệm trong thiết kế cũng như kinh nghiệm thực tế
nên chắc chắn em khơng tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp
ý, chỉ bảo của các thầy, cơ để em có thể hồn thiện hơn đề tài này.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây
Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Đại Học BK Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy, Cơ
đã trực tiếp hướng dẫn giúp em hồn thành tốt đề tài tốt nghiệp này.
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 05 năm 2017
1



Đề tài: Chung cư Ngọc Lan
Sinh Viên
Nguyễn Đình Khánh

CAM ĐOAN

Em xin cam đoan với Nhà trường, Khoa, về toàn nội dung có trong đồ án là tồn bộ
q trình em nghiên cứu, thực hiện dưới sự hướng dẫn của Cô Phan Cẩm Vân và thầy
Lê Khánh Tồn và khơng có những vi phạm về bản quyền cũng như khơng có những
nội dung sai trái. Em sẽ chịu trách nhiệm hoàn tồn về tồn bộ nội dung có trong đồ án
và Em xin cam đoan những nội dung trong đồ án không chứa những thông tin sai lệch
, thiếu đúng đắn gây ảnh hưởng đến nhà trường và khoa

Sinh viên thực hiện
Kí tên
Nguyễn Đình Khánh

1


Đề tài: Chung cư Ngọc Lan

MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cảm ơn
Lời cam đoan liêm chính học thuật
Mục lục
Danh sách các bảng biểu

Danh sách các hình vẽ
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CƠNG TRÌNH ............................................................... 1
Nhu cầu đầu tư xây dựng cơng trình ........................................................................ 1
Địa điểm xây dựng ................................................................................................... 1
Giải Pháp kiến trúc................................................................................................... 1
Hệ thống giao thông cơng trình ............................................................................... 2
Hệ thống điện nước cơng trình ................................................................................ 2
Giải pháp Thơng gió chiếu sáng và phịng cháy chữa cháy ................................... 2
Chương 2: TÍNH TỐN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH ...................................................... 3
Sơ bộ chọn chiều dày sàn theo công thức ................................................................ 3
Sơ bộ lựa chọn tiết diện dầm ................................................................................... 3
Xác định tải trọng tác dụng trên sàn ........................................................................ 4
2.3.1. Tĩnh tải .................................................................................................................. 4
Là tải trọng thường xuyên bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo .................... 4
2.3.2. Hoạt tải : ................................................................................................................ 6
2.3.3. Tổng tải trọng tác dụng lên sàn:............................................................................ 7
Đối với bản kê ( trong quá trình chia ô sàn ta nhận thấy toàn bộ các ô sàn thuộc loại
sàn bản kê 4 cạnh ) .......................................................................................................... 7
Xác định sơ đồ tính tốn của các ơ sàn. ................................................................... 7
Ví dụ điển hình: ....................................................................................................... 8
Tính tốn cốt thép sàn .............................................................................................. 9
Chương 3: TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH ( TẦNG 2) ........... 12
3.1.

Lựa chọn sơ bộ các cấu kiện cầu thang tầng điển hình ( tầng 2 ) ....................... 12

3.1.2. Tĩnh tải: ............................................................................................................... 13
3.1.3. Hoạt tải: ............................................................................................................... 14
1



Đề tài: Chung cư Ngọc Lan
3.1.4. Tải trọng toàn phần ............................................................................................. 14
3.1.5. Tính tốn các bộ phận của cầu thang: ................................................................. 15
3.1.6. Tính tốn cốt thép ............................................................................................... 16
Chương 4: TÍNH TỐN DẦM TRỤC D ..................................................................... 20
Tính dầm trục D Tầng 3 ......................................................................................... 20
4.1.1. Sơ đồ tính ............................................................................................................ 20
4.1.2. Sơ bộ chọn kích thước dầm ................................................................................ 20
4.1.3. Xác định tải trọng tác dụng lên dầm ................................................................... 20
Mơ hình tính tốn d thước nhỏ hơn nên ta sử dụng cách bố trí ván
khuôn, cột chống thanh ngang như đối với dầm 300x600mm là hoàn toàn thỏa mản
điều kiện chịu lực và thỏa yêu cầu về độ võng.
Thiết kế hệ ván khuôn cột 400x600:
Tính tốn tải trọng:
Chiều cao cột cao nhất: H = 3,6 – 0,6 = 3 m .
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột gồm: áp lực ngang của bê tông mới đổ, tải trọng
do đầm vữa bê tông.
Dùng đầm dùi I-21A có các thơng số kĩ thuật:
+ Năng suất: 3 - 6 (m3/h).
+ Chiều sâu đầm: h = 30 (cm).
+ Bán kính tác dụng: Rđ = 35 (cm).
Tải trọng tác dụng lên ván thành (tải trọng ngang):
- Áp lực tĩnh của vữa BT mới đổ:
cao

Chiều cao của khối bê tông trong một đợt đổ: H = 1,5m > Rđ = 0,35m nên chiều
lớp BT gây áp lưc ngang Hmax = 0,35
Áp lực hông tối đa: q6 = P =  . Hmax = 2500.0,35 = 875kG/m2
- Tải trọng chấn động khi đổ BT bằng máy bơm: q7 = 400kG/m2

- Tải trọng do đầm vữa BT gây ra: q8 = 2500.0,35 = 875 kG/m2
Vậy tổng tải trọng tác dụng lên ván thành là:
ptc = q6 = 875 kG/m2
ptt = n6.q6 + n8.max(q7; q8) = 1,2 . 875 + 1,3 . 875 = 2186 kG/m2

Sinh
78

viên

thực

hiện:

Nguyễn

Đình

Khánh

Hướng

dẫn:

ThS.

Phan

Cẩm


Vân


Tính tốn khoảng cách các gơng cột:
Đối với cạnh 600 mm ta chọn sửng dụng 4 tấm ván khuôn HP 1530 .và dung 2
tấm ván khuôn HP 1540 để bố trí trên cạnh 400m
Đối với cạnh 400mm ta chọn 2 tấm ván khn HP 1540
có bề rộng 400 để tính(có Jx = 23,48 cm4; Wx = 5,26 cm3 )
l

qtt = ptt . 0,4 = 2186 . 0,4 = 875 kG/m

l

Tính tốn khoảng cách của gơng cột dựa vào điều kiện
bền và độ võng:

l

Sơ đồ tính của ván khn cột là dầm liên tục kê lên các gối
tựa là các gông cột.

q

qtc = ptc . 0,4 = 875 . 0,4 = 350 kG/m

 Xác định theo điều kiện cường độ :

 max  nR
Vì ván khn là thép CT3 nên R= 2100 (kG/cm2)



q tt .l 2
 2100  l 
10.W

2100.10.5,2
= 112 (cm)
875.10 − 2

 Theo điều kiện độ võng: f max   f 
tc

4
128.EJ 3 128.2,1.10 6.23,48
1 q .l
1
.
.l  l  3


=
=165(cm)
tc
400
128 EJ
400.q
400.350.10 −2

Vậy ta chọn khoảng cách giữa các gông cột là 0,75 m, mỗi cột 5 gông là đảm bảo ổn

định.
Tính cột chống hệ ván khn cột:
Chọn loại cột K-103B như chống sàn; do chiều dài làm việc và tải trọng nhỏ hơn nên
không cần kiểm tra.
Thiết kế ván khn cầu thang bộ:
Xác định tải trọng:
Tính tốn cầu thang tầng điển hình
Chiều cao tầng :3,6 m,cầu thang 2 vế, mỗi vế cao 1,8 m
Sinh
79

viên

thực

hiện:

Nguyễn

Đình

Khánh

Hướng

dẫn:

ThS.

Phan


Cẩm

Vân


Hệ ván khuôn cầu thang bộ gồm các tấm khuôn đỡ bản thang. Các ván khuôn
này kê lên các thanh xà gồ, các xà gồ này kê lên các cột chống.
Ván khuôn sử dụng cho một vế thang gồm 10 tấm 1500x300,5 tấm 600x200 bố
trí trên bản nghiêng với các tấm Hp1530 xếp cạnh dài theo phương cạnh ngắn của cầu
thang và tấm HP 0620 bố trí cạnh 600 dọc theo phương bản thang.
Đối với ván khuôn bản chiêu nghỉ sử dụng 12 tấm HP1530 trai dọc dầm và 4
tấm HP-0920 bố trí dọc theo cạnh dầm chiếu nghĩ.
Xác định tải trọng tác dụng lên VK: ( Xem tải trọng người và thiết bị thi công
tồn tại từ khi lắp dựng ván khuôn đến khi tháo ván khuôn)
Tĩnh tải do trọng lượng sàn BTCT:
q1 = bt .h = 2600 . 0,12 = 312 (kG/m2)
Tĩnh tải do trọng lượng ván sàn: với ván khn thép Hịa Phát vk = 30 (kG/m2)
q2 = vk = 30 (kG/m2)
Hoạt tải do người và thiết bị vận chuyển:
q3 = 250 (kG/m2)
Hoạt tải do đầm rung gây ra:
Với sàn, lấy hoạt tải do đầm mặt: q4 = 200 kG/m2
Hoạt tải do chấn động khi đổ BT (do áp lực máy bơm BT gây ra khi đổ BT bằng
vòi phun)
q5 = 400 kG/m2
vậy tổng tải trọng tác dụng lên ván sàn là:
ptc = q1 + q2 + q3 = 312 + 30 + 250 = 592 kG/m2
ptt = n1.q1 + n2.q2 + n3.q3 + n4.max(q4; q5)
= 1,2 . 312 + 1,1 . 30 + 1,3 . 250 + 1,3 . 400 = 1250 kG/m2

Do mặt phẳng bản nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc α nên tải trọng tác
dụng lên ván khuôn phân thành 2 thành phần:
+ N: theo phương vng góc với mặt phẳng bản thang.
+ T: theo phương song song mặt phẳng bản thang.
− Vậy tải trọng tác dụng lên tấm ván khuôn là:
Sinh
80

viên

thực

hiện:

Nguyễn

Đình

Khánh

Hướng

dẫn:

ThS.

Phan

Cẩm


Vân


+ Ntc = qtc.cosα = 592 . 0,88 = 475 (daN/m).
+ Ntt = qtt.cosα = 12500 . 0,88 = 1047(daN/m).
Tính toán cho tấm VK bề rộng b = 300 mm:
qtt = 1047 . 0,3 = 314 kG/m
qtc = 475 . 0,3 = 143 kG/m
Sơ đồ tính:

q

+ Sơ đồ tính tốn của tấm ván khuôn sàn như dầm đơn
giản kê lên các gối tựa là các xà gồ đỡ sàn, liên kết hai đầu
khớp; để an tồn ta tính tốn kiểm tra cho tấm b = 300

lx

Kiểm tra điều kiện cường độ của ván sàn:

 max  R
Trong đó:

 max : ứng suất lớn nhất phát sinh trong kết cấu tính tốn do tải trọng tính tốn
tác dụng sinh ra.

Với W = 5,1 (cm3)
R = 2100(kG / cm 2 ) .
8.WR
=

q tt

l tt 

8.5,1.2100
= 165 cm
314.10 − 2

Kiểm tra điều kiện võng của ván sàn (kết cấu nhìn thấy ):
f max   f 

Nhịp tính tốn của ván sàn:
384.E.I
384.2,1.10 6.21,83
3
l tt 
=
= 175 cm
400.5.q tc
400.5.143.10 − 2
3

Với

E = 2,1.106(kg/cm2)

I = 21,83 (cm4)
Như vậy, khoảng cách xà gồ chọn phải đảm bảo ltt ≤ 165 cm; ta chọn lxg = 1,5m
Sinh
81


viên

thực

hiện:

Nguyễn

Đình

Khánh

Hướng

dẫn:

ThS.

Phan

Cẩm

Vân


9.3.1. Thiết kế xà gồ đỡ ván sàn
Xà gồ chọn thép hộp 50x100x2, có trọng lượng bản thân qxg = 4,57 kG/m
Xà gồ đỡ ván sàn làm việc như dầm liên tục kê lên các gối kê là cột chống, chịu
tải phân bố đều từ ván sàn trong miền chịu tải của nó. Để an tồn ta chọn khoảng cách

giữa các xà gồ là 1,5 m để tính tốn.
Tải trọng tác dụng lên xà gồ:
qxg1tt = (qtt + qxg . 1,1). 1,5 = 1047 . 1,5 + 4,57 . 1,1 = 1576 kG/m
qxg1tc = (qtc + qxg) . 1,5 = 475 . 1,5 + 4,57 = 717 kG/m

l

l

l

l

l

l

l

l

Hình 6.10: Sơ đồ tính tốn tấm xà gồ
9.3.2. Tính tốn theo điều kiện về cường độ của xà gồ:

 max  n.R = 2100 kG/cm2.
Trong đó : R = 2100 kG/ cm2
W = 12,68 cm3 : momen kháng uốn của thép hộp 50x100x2 mm
10.W .n.R
=
q tt


Ta có: l tt 

10.12,68.1.2100
= 129 cm
1576.10 − 2

9.3.3. Tính theo điều kiện về độ võng của xà gờ:
Tải trọng dùng để tính tốn độ võng là tải trọng tiêu chuẩn.
Độ võng của xà gồ tính theo cơng thức: fmax≤ [f]
Trong đó: E: mơdun đàn hồi của thép hộp : E = 2,1x106 kG/cm2
J: mơmen qn tính của thép hộp : J= 77,52 cm4

f =
Sinh
82

viên

thực

l
độ võng cho phép đối với kết cấu lộ thiên.
400

hiện:

Nguyễn

Đình


Khánh

Hướng

dẫn:

ThS.

Phan

Cẩm

Vân


l tt  3

128.E.I 3 128.2,1.10 6.77,52
= 185 cm
=
400.q tc
400.717.10 − 2

Vậy chọn khoảng cách giữa các cột chống là lcc = 1.2 m việc bố trí các cột
chống cần đảm bảo sao cho khoảng cách các cột chống thỏa mản yêu cầu ≤ 1.2m và
phù hợp với thực tế thi cơng.
9.3.4. Tính cột chống xà gờ:
Chọn cột chống K-103B để bố trí, tính tốn và kiểm tra như đối với cột chống
sàn, nhưng tải trọng và chiều cao nhỏ hơn nên đảm bảo độ ổn định


Sinh
83

viên

thực

hiện:

Nguyễn

Đình

Khánh

Hướng

dẫn:

ThS.

Phan

Cẩm

Vân


KẾT LUẬN


Qua quá trình làm đồ án em rút ra được những kết luận:
• Trong q trình học bản thân cịn nhiều thiếu sót, kiến thức cịn rời rạc, chưa hệ
thống lại được.
• Cịn rất nhiều cái phải học, phải tìm hiểu, trong giới hạn đồ án chỉ thể hiện
được một lượng kiến thức rất nhỏ, bản thân còn phải nổ lực nhiều hơn nữa.
• Qua q trình làm đồ án em được biết them nhiều kiến thức mới, phần mềm
mới sẽ phục vụ em trong tương lai.
• Em đã thật sự nổ lực, nghiêm túc trong quá trình làm đồ án.
• Ghi nhớ cơng lao của các thầy cơ giáo đặc biết là cô Phan Cẩm Vân và thầy T.s
Lê Khánh Tồn.

Sinh
84

viên

thực

hiện:

Nguyễn

Đình

Khánh

Hướng

dẫn:


ThS.

Phan

Cẩm

Vân



×