Tải bản đầy đủ (.pdf) (134 trang)

Chung cư mỹ á thành phố huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.1 MB, 134 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ MỸ Á – TP. HUẾ

SVTH: PHAN PHƯỚC VẼ
LỚP: 12X1C

GVHD: ThS. LÊ CAO TUẤN
TS. ĐẶNG HƯNG CẦU

Đà Nẵng – Năm 2017
SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

1


LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây
dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành
phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng. Để
đạt được điều đó địi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngồi trình độ chun mơn của mình
cịn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của
mình.
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học
Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cơ giáo cũng như sự nỗ
lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội
ngũ những người làm công tác xây dựng sau này. Để đúc kết những kiến thức đã học


được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế :
CHUNG CƯ MỸ Á- TP HUẾ
Địa điểm: Lô A-23, A-24, A-25 , đường Đống Đa, Phường Phú Nhuận, Thành
phố Huế.
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Th.S. Lê Cao Tuấn.
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: Th.S. Lê Cao Tuấn.
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS. Đặng Hưng Cầu.
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với cơng việc tính tốn
phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn. Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình
của các thầy cơ giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Lê Cao Tuấn đã giúp em hoàn thành
đồ án này. Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm
trong tính tốn, nên đồ án thể hiện khơng tránh khỏi những sai sót. Em kính mong tiếp
tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cơ để em hồn thiện kiến thức hơn nữa.
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng
Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này.
Đà Nẵng, 03 tháng 12 năm 2017.

Sinh viên:

Phan Phước Vẽ
SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

2



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠNG TRÌNH
1.1. Giới thiệu về cơng trình
1.1.1. Tên cơng trình
Cơng trình mang tên: Chung cư MỸ Á- TP HUẾ.
1.1.2. Giới thiệu chung
Nằm tại vị trí trọng điểm, Huế là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của miền trung
nói riêng và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông. Hàng loạt
các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển.
Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu
nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc
đa dạng của thành phố Huế, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp
với tầm vóc của thành phố trọng điểm miền trung. Trong hồn cảnh đó, việc lựa chọn
xây dựng một khu chung cư là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao
tầng của thành phố, ngồi việc mở rộng thích đáng ranh giới đơ thị, xây dựng nhà cao
tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và
tốt hơn.
- Có lợi cho cơng tác sản xuất và sử dụng: Một chung cư cao tầng khiến cho công
tác và sinh hoạt của con người được khơng gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều
ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết
kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng.
- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu
thuẫn giữa công tác làm việc và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của đô thị
đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc
nhất.
- Làm phong phú thêm bộ mặt đơ thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng
khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố.
Những tịa nhà cao tầng có thể đưa đến những khơng gian tự do của mặt đất nhiều hơn,
phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp
cho đơ thị.

Từ đó việc dự án xây dựng chung cư Mỹ Á được ra đời.
1.1.3. Vị trí xây dựng
Phía Bắc thành phố và phía Tây giáp thị xã Hương Trà, phía Nam giáp thị xã Hương
Thuỷ, phía Đơng giáp thị xã Hương Thuỷ và huyện Phú Vang. Tọa lạc hai bên bờ hạ
SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

3


lưu sơng Hương, về phía Bắc đèo Hải Vân, cách Đà Nẵng 101 km, cách biển Thuận
An 14 km, cách sân bay quốc tế Phú Bài 14 km và cách Cảng nước sâu Chân
Mây 50 km..
Nằm gần dãy núi Trường Sơn, khu vực thành phố Huế là đồng bằng thuộc vùng hạ
lưu sơng Hương và sơng Bồ, có độ cao trung bình khoảng 3 – 4 m so với mực nước biển
và thường bị ngập lụt khi đầu nguồn của sông Hương (trên Dãy Trường Sơn) xảy ra mưa
vừa và lớn. Khu vực đồng bằng này tương đối bằng phẳng, tuy trong đó có xen kẽ một
số đồi, núi thấp như núi Ngự Bình, Đồi Vọng Cảnh...
Tất cả đã tạo nên một nền tảng vững chắc cho Huế phát triển tồn diện, xứng đáng
là trung tâm chính trị - kinh tế, văn hóa - xã hội và khoa học - kỹ thuật của tỉnh. Với vai
trò là trung tâm đa chức năng: Trung tâm văn hóa du lịch, trung tâm giáo dục đào tạo,
nghiên cứu khoa học, trung tâm y tế chun sâu… Huế được Chính phủ cơng nhận là
đơ thị loại một, là đô thị trung tâm cấp quốc gia có vai trị là trung tâm động lực của khu
vực trọng điểm kinh tế miền Trung.
Cơng trình xây dựng nằm trên: Lô A-23, A-24, A-25, đường Đống Đa, phường
Phú Nhuận, Thành phố Huế.
➢ Hướng Bắc-Tây Bắc
➢ Hướng Tây-Tây Bắc
➢ Hướng Đông-Đông Nam

➢ Hướng Nam-Đông Nam

: giáp khu đất trống;
: giáp đường Hùng Vương;
: giáp cơng trình lân cận;
: giáp đường Đống Đa;

ÐU ? NG Ð? NG ÐA

CƠNG TRÌNH LÂN C? N

KHU Ð? T TR? NG

GHI CHÚ
CƠNG TRÌNH
NHÀ B? O V?
SÂN C? U LÔNG

ÐU ? NG HÙNG VU ONG

M? T B? NG T? NG TH? - TL: 1/300
SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

4


Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể cơng trình


- Đặc điểm:
• Tịa nhà bao có 12 tầng bao gồm 1 tầng ngầm và 1 tầng sân thượng, cơng trình
có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 19,5x39(m2);chiều cao 37,2m; nhà xe được bố
trí trong tầng hầm.


Các thơng số về khu đất gồm:

+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 1565 m2
+ Diện tích đất xây dựng: 761 m2
• Chủ đầu tư:
+ Tổng công ty lương thực Miền Nam
+ Trụ sở: 42 Chu Mạnh Trinh, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh.
• Đơn vị thiết kế:
+ Cơng ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng ACE
+ Trụ sở: 96 Định Công, Quận Thanh Xuân- Hà Nội
1.2. Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn
➢ Khí hậu:
Vị trí xây dựng cơng trình nằm ở Thành phố Huế nên mang đầy đủ tính chất
chung của vùng:
+Nhiệt độ:
Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt
độ cao và ít biến động:
• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.9 oC;
• Tháng có nhiệt độ cao nhất

: trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8)

• Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12 1 2 18 - 23
+Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:

• Lượng mưa trung bình hàng năm

: 2504.57 mm;

• Lượng mưa cao nhất trong năm

: 550 - 1000 mm; 10 11

• Lượng mưa thấp nhất trong năm
+Gió: có hai mùa gió chính:

: 23 40 mm; 1 2 3 4

• Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đơng bắc chiếm ưu thế trong mùa
đơng
• Thuộc khu vực gió IIB
+Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 80-85%
Nắng: tổng số giờ nắng trong năm: 2156.2 giờ .
➢ Địa hình:
SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

5


Địa hình khu đất bằng phẳng, tương đối rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng
cơng trình.
➢ Địa chất:
Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất cơng trình, khu đất xây dựng tương đối

bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan. Độ sâu khảo sát là 50 m, mực
nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 4,2 m. Theo kết quả khảo sát gồm có các
lớp đất từ trên xuống dưới:
+ Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể.
+ Á Sét , trạng thái rắn, dày 7,7m.
+ Á Cát, trạng thái dẻo, dày 6,0m.
+ Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa.
1.3. Các giải pháp kiến trúc cơng trình
1.3.1. Giải pháp mặt bằng tổng thể
Vì đây là cơng trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng
tương đối đơn giản. Việc bố trí tổng mặt cơng trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí cơng
trình, các đường giao thơng chính và diện tích khu đất. Hệ thống bãi đậu xe được bố trí
dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực
tiếp ra mặt đường lớn (Đường Đống Đa ).
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng
sử dụng và bảo quản.
Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt
yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc.
1.3.2. Giải pháp mặt bằng
Cơng trình được xây dựng mới hồn tồn trên khu đất. Bao gồm 12 tầng trong đó
có 1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 1565m2 trong đó diện tích đất
xây dựng là 632m2.Với tổng chiều cao cơng trình là 41,5m. Khu vực xây dựng sát với
cơng trình lân cận.
Trong khối nhà có các phịng sau:
Bảng 1.1: Các tầng và chức năng của từng tầng

Tầng

Công năng


Tầng hầm

Bãi đỗ xe

Tầng 1

Bãi đỗ xe

SVTH: Phan Phước Vẽ

Diện tích Chiều cao
(m2)

(m)

761

3,6

761

3,6

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

6


Tầng 2- Tầng 10 Tầng gồm các phòng học giữ trẻ
Tầng 3- Tầng 9


Tầng điển hình gồm các căn hộ gia đình.

761

3,6

761

3,6

1.3.3. Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của cơng trình và kiến trúc cảnh quan
của khu phố. Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận tồn bộ cơng trình trên hình khối kiến
trúc của nó. Mặt trước và mặt sau của cơng trình được cấu tạo bằng tường ngồi có ốp
đá và kính, với mặt kính là những ơ cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho
ngôi nhà. Hai mặt chính của cơng trình đều có hệ lam bằng bê tơng và kim loại vừa có
tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho cơng trình, tạo nên sự nhịp nhàng và
mềm mại cho cơng trình. Hai mặt bên của cơng trình được hồn thiện bằng đá Granit.
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thơng thủy, thống gió cho các
phịng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
+ Tầng hầm cao 3,6m
+ Tầng 1,2 cao 3,6m.
+ Tầng 3 đến tầng 9 cao 3,6m.
+ Tầng mái cao 4,8 m.
1.3.4. Giải pháp thiết kế kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép
trong xây dựng trở nên rất phổ biến. Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt
thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những cơng

trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau.
+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng
chịu lửa tốt.
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc.
Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân
lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt.
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của cơng
trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí.
Kết cấu tịa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng
(vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho
các khu vực chịu tải trọng động lớn.
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn
bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

7


Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhơm kính bao che
cho tồn bộ tịa nhà
Các vật liệu sử dụng cho cơng tác hồn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao
đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà
văn phòng làm việc.
1.4. Các giải pháp kỹ thuật cơng trình
1.4.1. Hệ thống điện
Cơng trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố. Ngoài ra cịn có một máy phát
điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động

được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột. Điện năng phải bảo
đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục.
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi
cơng). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải
đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa
chữa. Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo
đảm an tồn khi có sự cố xảy ra.
1.4.2. Hệ thống nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở
tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ
thống bơm ở tầng hầm.
Nước thải từ cơng trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố.
Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng. Nước trong ống được
đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thốt nước chính.Nước thải từ
phịng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống
thoát nước chính.
1.4.3. Hệ thống giao thơng nội bộ
Giữa các phịng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông
theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 3,9 m.
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu
thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2000x2250 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển
4m/s. Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh
thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thốt hiểm khi có sự
cố.

SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu


8


1.4.4. Hệ thống thơng gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thơng gió và chiếu sáng rất
quan trọng. Các phịng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của
cơng trình đều được lắp kính, khung nhơm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thống
mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phịng. Ngồi ra cịn kết hợp với thơng
gió và chiếu sáng nhân tạo.
1.4.5. Hệ thống phịng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực
sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy.
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại
tất cả các khu vực cơng cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của cơng trình để truyền tín
hiệu báo động và thơng báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn. Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo
khói và dập lửa cho tồn bộ cơng trình.
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động. Các
đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống
cứu cháy khác như bình cứu cháy khơ tại các tầng, đèn báo các cửa thốt hiểm, đèn báo
khẩn cấp tại tất cả các tầng.
1.4.6. Hệ thống chống sét
Chống sét cho cơng trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công
nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện,
đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong cơng trình bảo đảm mỹ quan cho cơng trình, cách
li hồn tồn dịng sét ra khỏi cơng trình.
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và
giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị. Điện trở nối đất của hệ thống
chống sét được thiết kế đảm bảo  10.
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất
chống sét. Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4. Các tủ điện, bảng

điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất.
1.4.7. Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ
thống thốt nước xung quanh cơng trình. Nước thải của cơng trình được xử lí trước khi
đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố.
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về
hố ga.

SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

9


Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển
đến bãi rác của thành phố.
Cơng trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng.
1.5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
1.5.1. Mật độ xây dựng
K0 là tỷ số diện tích xây dựng cơng trình trên diện tích lơ đất (%) trong đó diện tích
xây dựng cơng trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái cơng trình.
K0 =

S XD
.100% = (761/1565).100% =48,62 %
S LD

Trong đó: SXD = 761m2 là diện tích xây dựng cơng trình theo hình chiếu mặt bằng
mái cơng trình.

SLD = 1565 m2 là diện tích lô đất.
1.5.2. Hệ số sử dụng
HSD là tỉ số của tổng diện tích sàn tồn cơng trình trên diện tích lơ đất.
HSD =

SS
= (6849/1565) = 4,38
S LD

Trong đó: SS  6849m2 là tổng diện tích sàn tồn cơng trình khơng bao gồm diện
tích sàn tầng hầm và mái.
1.6. Kết luận và kiến nghị
Về tổng thể cơng trình được xây dựng nằm trong khu vực trung tâm của thành phố,
rất phù hợp với quy hoạch tổng thể, có kiến trúc đẹp, hiện đại . Xây dựng và đưa cơng
trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích, giải quyết nhu cầu về chỗ ở.
Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tơng cốt thép tồn khối, đảm bảo cho cơng trình
chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt. Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc
khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn.
Vì vậy dự án xây dựng CHUNG CƯ MỸ Á là một dự án có tính khả thi, hết sức
cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân.
Để có một thuyết minh hồn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức
chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Với bản thân, mình em nhận thấy mình
khơng tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này. Rất mong sự quan tâm và thông
cảm của quý thầy cô.

SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

10



CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3900

3900

3900

1 200

S1 6

S1 7

S1 7

S1 6

3900

39000
3900

S1

S2

S2


3900

3900

S1 3

S3

3900

3900

3900

3900

S1 6

S1 7

S1 7

S1 6

S2

S1

S3


S2

3900

3900

S1 5

S1 5

S1 4

S1 '

S2

S4

S4

S5

S6

S4

S7'

S7


S7

S7

S7

S7

S7

S2

S3

S1 0

S1 0

S2

S8

S9

S2

S4

S7


S2

S7

S9

S1 '

S1 5

S7'

S1 5

S8

S1 4

S1 4
3900

1 9500

3900

S1 4

S1 1


S1 2

S2

S3

S3

S3

S1 7

S1 6

S1 7

S1 7

S1 6

3900

3900

3900

3900

3900


S1 6

S1 7

S1 7

S1 6

S1 7

3900

3900

3900

3900

3900

S3

S2

S1 2

S1 1

39000


Hình 3.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình

1.1. Phân loại ơ sàn vàn sơ bộ chọn chiều dày sàn.
-Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn khơng có dầm thì
xem là tự do. Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an tồn thì
ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp. Khi dầm biên lớn ta có thể xem là
ngàm.
+ Khi

l2
 2 Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm.
l1

+ Khi

l2
 2 Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh.
l1

Trong đó : l1, l2 -kích thước theo phương cạnh ngắn, cạnh dài.
-Chọn chiều dày sàn
+ Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
D
hb = l
m
SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

11



Trong đó:
l: là cạnh ngắn của ơ bản;
D= 0,8  1,4 phụ thuộc vào tải trọng. Chọn D=1.
m= 30  35 với bản loại dầm ; m= 40  45 với bản kê bốn cạnh.
Do kích thước nhịp các bản chênh lệch nhau không lớn, ta chọn hb của ô bản lớn
nhất cho các ơ bản cịn lại để thuận tiện trong việc thi cơng và tính tốn. Ta phải đảm
bảo hb>6cm đối với các cơng trình dân dụng.
Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô
bảng như sau:
Bảng 2.1: Tải trọng tác dụng lên sàn dày 90mm.

(Xem bảng 1, Mục 1.1 Phụ lục 1)
1.2. Xác định tải trọng
1.2.1. Tĩnh tải sàn
a) Trọng lượng các lớp sàn
Cấu tạo sàn như hình sau:
- Gạch granite dày 10mm
-Vữa xi măng lót dày 20mm
- Sàn BTCT dày 90mm
- Vữa trát trần dày 15mm
- Các lớp khác (trần, thiết bị kỹ

Hình 3.2: Cấu tạo sàn tầng điển hình

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn.
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính tốn.
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu.

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995.
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính tốn sau:

Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên sàn dày 90mm.

SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

12


Chiều Tr.lượng
dày

Lớp vật liệu

(m)

riêng

gtc

Hệ
số n

(daN/m3) (daN/m2)

gtt
(daN/m2)


1.Gạch
Granite

0.01

2200

22

1.1

24.2

2.Vữa XM lót

0.02

1600

32

1.3

41.6

3.Bản BTCT

0.09


2500

225

1.1

247.5

4.Vữa trát

0.015

1600

24

1.3

31.2

60

1.1

66

5.Trần
Tổng cộng

410.5


b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm. Tường ngăn
xây bằng gạch rỗng có  = 1500 (daN/m3).
Đối với các ơ sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn khơng có dầm đỡ thì xem tải
trọng đó phân bố đều trên sàn. Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải
trọng phân bố truyền vào dầm.
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds.
Trong đó: ht: chiều cao tường.
H: chiều cao tầng nhà.
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng.
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

g ttt-s =

(St -Sc ).(n t .δt .γ t +2.n v .δv .γ v )+n c .Sc .γc
(daN/m2).
Si

Trong đó:
St (m2): diện tích bao quanh tường ; Sc (m2): diện tích cửa.
nt, nc, nv: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa trát.(nt= 1,1; nc= 1,3; nv=1,3).

 t = 0,09(m): chiều dày của mảng tường ; Si(m2): diện tích ơ sàn đang tính tốn.

 t = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường.

v

= 0,015(m): chiều dày của vữa trát.


v

= 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát.

 c = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa.
Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình:
SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

13


Bảng 2.3: Tĩnh tải các ơ sàn tầng điển hình

(Xem bảng 2, Mục 1.1 Phụ lục 1)
1.2.2. Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995.
Cơng trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau. Căn cứ vào
mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân
với hệ số vượt tải n. Ta sẽ có hoạt tải tính tốn ptt(daN/m2).
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm
phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng tồn phần được phép giảm.
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Bảng 2.4: Hoạt tải các ơ sàn tầng điển hình

(Xem bảng 3, Mục 1.1 Phụ lục 1)
1.3. Vật liệu sàn tầng điển hình
- Bêtơng B25 có: Rb = 14,5(MPa) = 145(daN/cm2) , Rbt = 1,05 (MPa) = 10,5(daN/cm2).

- Cốt thép ≤ 8: dùng thép CI có: RS = RSC = 225(MPa) = 2250(daN/cm2).
- Cốt thép  ≥ 10: dùng thép CI có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2).
1.4. Xác định nội lực trong các ô sàn
Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực.
1.4.1. Nội lực trong sàn bản dầm
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm.
q = (g+p).1m (daN/m).
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm.

1.4.2. Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:

SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

14


+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
M1= αi1.(g+p).l1.l2. (daN.m/m).
M2= αi2.(g+p).l1.l2. (daN.m/m).
+ Moment âm lớn nhất ở trên gối:
MI= βi1.(g+p).l1.l2. (daN.m/m).( M’I) .
MII= βi2.(g+p).l1.l2. (daN.m/m). (M’II).
Trong đó:
i-chỉ số sơ đồ sàn.
αi1; αi2; βi1; βi2: hệ số tra sổ tay kết cấu phụ thuộc i và l1/l2.
1.5. Tính tốn cốt thép

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb.
Kết quả tính toán nội lực và thép trong sàn được thể hiện ở :
Bảng 2.5: Tính tốn cốt thép sàn tầng điển hình bản kê 4 cạnh
Bảng 2.6: Tính tốn cốt thép sàn tầng điển hình bản loại dầm

(Xem bảng 4,5 Mục 1.2 Phụ lục 1)
1.6. Bố trí cốt thép:
1.6.1. Chiều dài thép mũ :
l1 /4

l1 /4
l1

Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương (ít dùng)
nhưng khơng ít hơn 3 thanh/1m dài.

SVTH: Phan Phước Vẽ

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

15


1.6.2. Bố trí riêng lẻ
1

- Đường kính cốt chịu lực d ≤ hb .
10

- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s 20cm.

-Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu

l 2 / l1  3

;khơng

ít hơn 20% cốt chịu lực nếu ngược lại .Khoảng cách các thanh nhỏ hơn hoặc bằng 35
cm,đường kính cốt thép phân bố < đường kính thép chịu lực
- Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số bé hơn 3 nên cốt thép phân bố tính lớn hơn
hoặc bằng 20% cốt chịu lực.Chọn thép phân bố đường kính Φ6 a200
- Cốt phân bố có tác dụng :
• Chống nứt do bê tơng co ngót
• Cố định cốt chịu lực
• Phân phối tải trọng đều hơn,tránh hiện tượng tập trung ứng suất
• Chịu ứng suất nhiệt
• Hạn chế việc mở rộng khe nứt
• Tham gia chịu lực
Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ KC.
1.6.3. Phối hợp cốt thép
Do tính tốn các ơ sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng :tại 2 bên của 1 dầm
các ơ sàn có nội lực khác nhau.Điều này khơng đúng với thực tế cho lắm vì các moment
đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó khơng bằng nhau là do quan niệm tính tốn chưa
chính xác(thực tế các ơ sàn không độc lập nhau,tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây
nội lực lên các ơ khác )
(1 )

M II

(2)


M II

Biểu đồ moment tính tốn

Biểu đồ moment thực tế

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng
nhau.Để đơn giản và thiên về an toan ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2
bên.
Fa= 8/1 20

Fa= 8/1 50

SVTH: Phan Phước Vẽ

8/1 20

GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

16


 Bố trí
1.7. Kết quả tính tốn:
Do u cầu của GVHD phần tính tốn sẽ khơng triển khai chi tiết mà được tính
tốn qua bảng tính excel với kết quả như sau:
(Xem bảng 4,5 Mục 1.2 Phụ lục 1

SVTH: Phan Phước Vẽ


GVHD: ThS. Lê Cao Tuấn – NCS: Đặng Hưng Cầu

17


Chung Cư Mỹ Á

CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ
2.1. Mặt bằng cầu thang:

+10.750

+8.950

DCN2

DCT

CT2 Ơ1
DCN1

+7.150

CT1 Ơ1

4

A


B

Hình 2.1: Mặt bằng cầu thang tầng 2 trục 4

Cầu thang cơng trình thuộc dạng cầu thang 2 vế, mỗi vế 11 bậc có kích thước
b=30 cm, h=15 cm.


15

𝑏

30

Góc nghiêng của cầu thang tg α= =

= 0,5  α= 25o34’  cosα=0,894

Phân tích sự làm việc của cầu thang
- Ô1 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn CT1 (hoặc CT2), dầm chiếu nghỉ
1(DCN1), Dầm sàn hoặc dầm chân thang.
- Ô2 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu
nghỉ 2(DCN2).
- Cốn CT1, CT2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm sàn hoặc
dầm chân thang.
- Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1), liên kết hai đầu gối lên tường.
- Dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối lên cột.
2.2. Tính bản thang
2.2.1. Sơ đồ tính :
- Bản thang tính tốn tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ

số l2/l1 mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm.
- Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) :

Sinh viên thực hiện: Phan Phước Vẽ

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đặng Hưng Cầu

18


Chung Cư Mỹ Á

l2=
-

3.5
0,894

=3,91 (m)

Xác định sơ đồ làm việc của bản :
+ Đối với Ơ1 :

𝑙2

=

𝑙1

3,91

1,15

=3,4  tính theo bản loại dầm.

2.2.2. Xác định tải trọng :
a) Tĩnh tải
Cấu tạo bậc thang:
`

- Lớp gạch granite dày 20mm
- Lớp vữa lót dày 20mm
- Bậc xây gạch thẻ
- Lớp vữa liên kết dày 20mm
- Bản BTCT B25 dày 90mm
- Lớp vữa trát dày 15mm
Hình 2.2: Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang

+ Lớp gạch granite dày 20mm:
b+h

g1 = n 11

b +h
2

= 1,1.2200.0, 02.

2

0,3 + 0,15

0,3 + 0,15
2

2

= 64,9 ( daN m 2 )

+ Lớp vữa lót dày 20mm:
b+h

g 2 = n 2 2

b +h
2

2

= 1,3.1600.0, 02.

0,3 + 0,15
0,3 + 0,15
2

2

= 55,8 ( daN m 2 )

+ Bậc xây gạch:

g3 = n 3


b+h
2 b +h
2

2

= 1,1.1800.

0,3 + 0,15
2. 0,3 + 0,15
2

2

= 132,8 ( daN m 2 )

+ Lớp vữa liên kêt dày 20mm:
g 4 = n 4 4 = 1,3.1600.0, 02 = 41,6 ( daN m 2 )

+ Bản BTCT dày 90mm:
g5 = n 5 5 = 1,1.2500.0, 08 = 220 ( daN m 2 )

Sinh viên thực hiện: Phan Phước Vẽ

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đặng Hưng Cầu

19



Chung Cư Mỹ Á

+ Lớp vữa trát dày 15mm:
g6 = n 6 6 = 1,3.1600.0, 015 = 31, 2 ( daN m 2 )

+ Tổng tĩnh tải theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản thang:
g tt bt = g1 + g 2 + g3 + g 4 + g5 + g6 = 546.3 ( daN m2 )

b) Hoạt tải
Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)
Vậy hoạt tải tính tốn: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)
Tổng cộng:
+ Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m2 bản thang theo chiều nghiêng:

(

qbt = gbt + pbt cos  = 546, 3 + 360.0, 894 = 868,1 daN m
tt

tt

tt

2

)

+ Tổng tải trọng tác dụng vng góc lên 1m2 bản thang là:

(


qo = qbt cos  = 868,1.0, 894 = 776,1 daN m
tt

2

)

2.2.3. Xác định nội lực và tính tốn cốt thép :
Bản thang Ơ1 tính theo bản loại dầm, tương tự như bản sàn, ta có bảng sau:
Bảng 3.1: Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ơ1

BẢNG TÍNH NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP BẢN Ô1
Cấp bền BT :

4 Rn = 14.5 Cốt thép Ø ≤ 8

1

Rs=Rsc= 225

ξR= 0.618

αR= 0.427

Cốt thép Ø > 8

2

Rs=Rsc= 280


ξR= 0.595

αR= 0.418

Kích thước Tải trọng
STT

Ô1

Sơ đồ sàn

a

l1

l2

g

p

Chiều dày
h

a

Tỷ số
h0
l2/l1


(N.m/m)

15.0 65.0
1.15 3.72 7,761 3,600 80

3.23
15.0 65.0

Tính thép

Moment

(m) (m) (N/m 2 ) (N/m 2 ) (mm) (mm) (mm)

mmin = 0.10%

αm

ζ

Chọn thép

AsTT H.lượng Ø aTT aBT AsCH H.lượng
(cm 2 /m) mTT (%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m) mBT (%)

Mnh = 1/8 .q.L = 1,878 0.031 0.984 1.30 0.20% 6 217 200 1.41 0.22%
Mg =

0 0.000 1.000 0.65 0.10% 8 773 200 2.51 0.39%


2.3. Tính sàn chiếu nghỉ
2.3.1. Cấu tạo bản chiếu nghỉ :
-Lát gạch granite dày 10mm
-Vữa xi măng lót dày 20mm
-Sàn BTCT dày 90mm
-Vữa trát trần dày 15mm

Hình 2.3: Cấu tạo bản chiếu nghỉ
Sinh viên thực hiện: Phan Phước Vẽ

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đặng Hưng Cầu

20


Chung Cư Mỹ Á

2.3.2. Tính tải trọng :
a) Tĩnh tải
Bảng 3.2: Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ

Chiều

Tr.lượng

dày

riêng


(m)

(daN/m3)

(daN/m2)

1.Gạch Granite

0.01

2200

22

1.1

24.2

2.Vữa XM lót

0.02

1600

32

1.3

41.6


3.Bản BTCT

0.09

2500

225

1.1

247.5

4.Vữa trát

0.015

1600

24

1.3

31.2

Lớp vật liệu

Hệ số

gtc


gtt

n

(daN/m2)

Tổng cộng

344.5

b) Hoạt tải
Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)
Vậy hoạt tải tính tốn: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)
2.3.3. Xác định nội lực và tính tốn cốt thép :
Xét tỷ số

l2 2550
=
= 1,82  2
l1 1400

nên sàn chiếu nghĩ tính theo sơ đồ sàn bản kê 4

cạnh. Dựa vào liên kêt, ta có Ơ2 thuộc sơ đồ 1.
Bảng 3.3: Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ Ơ2

BẢNG TÍNH NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP BẢN Ô2
Cấp bền BT :

4 Rb = 14.5

Kích thước

STT

Ơ2

Sơ đồ sàn

9

l1

l2

Cốt thép Ø ≤ 8

1

Rs=Rsc= 225

ξR= 0.618

Cốt thép Ø > 8

2

Rs=Rsc= 280

ξR= 0.595


Tải trọng
g

p

Chiều dày
h

a

Tỷ số
h0
l2/l1

Hệ số
moment

1.40 2.55 3,445 3,600 80

(N.m/m)

mmin = 0.10%

αR= 0.418
Chọn thép

Tính thép

Moment


(m) (m) (N/m 2 ) (N/m 2 ) (mm) (mm) (mm)

αR= 0.427

αm

ζ

As

TT

H.lượng Ø a

TT

aBT

AsCH H.lượng

(cm 2 /m) mTT (%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m) mBT (%)

15.0 65.0

α1 = 0.0194 M1 =

487

0.008


0.996

0.65

0.10%

6

435 200

1.41

0.22%

21.0 59.0

α2 = 0.0058 M2 =

147

0.003

0.999

0.59

0.10%

6


479 200

1.41

0.24%

MI =

-1,055

0.017

0.991

0.73

0.11%

8

691 200

2.51

0.39%

β2 = 0.0127 MII =

-320


0.005

0.997

0.65

0.10%

8

773 200

2.51

0.39%

15.0 65.0
15.0 65.0

1.82

β1 = 0.0420

2.4. Tính tốn các cốn C1 và C2 :
2.4.1. Sơ đồ tính :
Cốn là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc= 3,91 m, 2 đầu liên kết khớp với dầm
chân thang ( hoặc dầm chiếu tới ) và dầm chiếu nghỉ.

Sinh viên thực hiện: Phan Phước Vẽ


Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đặng Hưng Cầu

21


Chung Cư Mỹ Á

)
/m

1 800

qc

N
(da

0
391
3500

Hình 2.4: Sơ đồ tính cốn thang

2.4.2. Xác định tải trọng :
Chiều cao cốn h chọn theo nhịp : hc=

1
𝑚𝑐

lc


Có lc = 3910 (mm), ta chọn mc= 12. ( md: là hệ số = (12  20) )
hc=

3910
= 300 (mm). Chọn tiết diện cốn là 100x250 (mm).
13

+ Trọng lượng phần bê tông:
gbt= n.ɣ.b.(hc-hb) = 1,1.2500. 0,1.(0,25-0,09)= 44 (daN/m)
+ Trọng lượng phần vữa trát:
gvt= n.ɣ.δ.(b+2hc-2hb)= 1,3.1600.0,015.(0,1+2.0,25-2.0,08)=13,1 (daN/m)
+ Trọng lượng lan can, tay vịn:
glc= 1,2.20= 24 (daN/m)
+ Tải trọng do bản thang Ô1 truyền vào ( Bản thang là sàn bản dầm )
q
883, 4
q
= bt .l =
.1,15 = 508(daN/ m)
1
s −d
2
2

Trong đó : qbt = 883,4 (daN/m2) đã tính ở Ơ1.
l1 là chiều dài cạnh ngắn của bản Ô1
+ Tổng tải trọng tác dụng thẳng đứng lên cốn thang:
qc = gbt+gvt+qlc+qbt +qs-d = 44+13,1+24+508=589.1 (daN/m)
2.4.3. Xác định nội lực :


Hình 2.5: Xác định. nội lực cốn thang

1

1

Mmax= qclc 2 .cos  =  589,1 3,912  0.894 = 1006.4 (daN.m)
8
8
Sinh viên thực hiện: Phan Phước Vẽ

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đặng Hưng Cầu

22


Chung Cư Mỹ Á

Qmax = 1 qclc x cos  =
2

1
 589.1 3,91 0.894 = 1029.6 (daN)
2

2.4.4. Tính tốn cốt thép :
a) Cốt thép dọc :
Chọn vật liệu liệu làm cốn:
- Bêtơng B25 có: Rb = 14,5(MPa) = 145(daN/cm2).

Rbk = 1,05(MPa) = 10,5(daN/cm2).
- Cốt thép ≤ 8: dùng thép CI có: RS = RSC = 225(MPa) = 2250(daN/cm2).
Rsw=175 (Mpa) = 1750 (daN/cm2)
- Cốt thép  ≥ 10: dùng thép CI có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2).
Chọn a = 2,5 cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–a= 25-2,5=22,5 (cm)
Tính thép chịu momen dương Mmax= 1006.4 (daN.m):

m

=

M = 100640
= 0,137
R b .b.h 02 145.10.22,52

Với bê tông B25, thép CII có


 =
R

0.439

 m = 0,106   R = 0,439

Đảm bảo điều kiện : m<R = 0.429
Từ αm tra bảng và nội suy ta được ζ = 0.926
M
100640
As =

=
= 1,73(cm2 )
 .Rs .h0 0,926.2800.22,5
Kiểm tra : m % = As .100% = 1,73 .100% = 0,77 % > m min = 0,1%
b.ho
10.22,5
Chọn 1 Ø16 có As = 2.01 (cm2) làm thép chịu lực, cốt thép chịu momen âm đặt
theo cấu tạo, chọn 1 Ø12 có As = 1,131 ( cm2 )
b) Tính cốt đai :
Tính cốt đai: Qmax = 1029,6 (daN)
*Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtơng dầm:
Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho
Trong đó: -  w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện,
được xác định theo cơng thức:
 w1 = 1 + 5.  . m

mw =

w

 1,3

Es 210000
Aws
28,3
=
= 7,78
=
= 0,0018 ;  =
Eb 27000

b.s
100.150

Sinh viên thực hiện: Phan Phước Vẽ

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đặng Hưng Cầu

23


Chung Cư Mỹ Á

sw1 = 1 + 5. .mw = 1 + 5.7,78.0,0018 = 1,07
-  b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtơng khác
nhau, tính theo cơng thức:

b1 = 1 −  .Rb = 1 − 0,01.Rb = 1 − 0,01.14,5 = 0,855
0,3φsw1.φbt.Rb.b.ho=0,3.1,07.0,855.145.10.22,5=8954(daN) > Qmax=1029.6 (daN)
*Kiểm tra điều kiện tính tốn cốt đai:
Nếu
Qmax  Qb min = b3.(1 +  f + n ).Rbt .b.ho = 0, 6.(1 +  f + n ).Rbt .b.ho

thì

khơng cần tính tốn cốt đai mà đặt theo cấu tạo. (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của
bê tơng)
Trong đó:
+ b 3 : Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông.

b 3 =0,6: Đối với bê tông nặng.

+  f : hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh
nằm trong vùng nén. Đối với tiết diện hình chữ nhật  f =0
+  n =0 vì khơng có lực nén hoặc kéo
=> Qbmin = 0,6.(1+0+0).10,5.10.22,5=1417,5 (daN)
=> Qmax =1029.6 (daN) < Qbmin = 1417,5 (daN)  Khơng cần tính lại cốt đai, bản
thân bê tơng đã đảm bảo chịu lực cắt.
+ Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
- Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150mm)
Chọn Ø6 s=150mm, số nhánh n=1, Rsw=175 MPa
- Đoạn giữa nhịp (1/2) :Khi h≤ 300 thì sct = min (h/2, 150mm)
Chọn Ø6 s=200mm, số nhánh n=1, Rsw=175 MPa
Vậy với cốt đai đã đặt như trên thì dầm đủ khả năng chịu cắt..
2.5. Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1)
2.5.1. Sơ đồ tính DCN1 :
Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản hai đầu khớp kê lên tường.

2550
Hình 2.6: Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1

Sinh viên thực hiện: Phan Phước Vẽ

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đặng Hưng Cầu

24


Chung Cư Mỹ Á

2.5.2. Chọn kích thước tiết diện :
Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp : hd=


1
ld
md

Có ld = 2550 (mm), ta chọn md= 12. ( md: là hệ số = (12  20) )
hd=

2550
12

= 212,5 (mm). Chọn tiết diện DCN1 là 20x30 (cm).

2.5.3. Xác định tải trọng :
a) Tải trọng phân bố đều :
+ Trọng lượng phần bê tông:
gbt= n.ɣ.b.(hd-hb) = 1,1. 2500. 0,2 . (0,3-0,09)=115.5 (daN/m)
+ Trọng lượng phần vữa trát:
gvt= n.ɣ.δ.(b+2hd-2hb)= 1,3.1600.0,015.(0,2+2.0,3-2.0,09)=19.3 (daN/m)
+ Tải trọng do bản chiếu nghỉ Ô2 (sàn bản kê 4 cạnh ) truyền vào (dạng hình
thang), quy về lực phân bố đều:
g

s −d

l
1, 4
= (1 − 2 2 +  3 )qtt 1 = (1 − 2.0, 27 2 + 0, 273 ).704,5.
= 467 ( daN/m )
b 2

2

Với:  =

l1
1400
=
= 0, 27
2.l2 2.2550
1 500

3000

1 50
1 200

2550

1 200

3300

1 00

200

4

DCN1
7800


A

B

Hình 2.7: Sơ đồ truyền tải về DCN1

 Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên dầm chiếu nghỉ:
+ qcn =121+20+ 467=608(daN/m)
b) Tải trọng tập trung do cốn (CT1; CT2) :
P1 = P2 = PC =

1
1
qc .lc = .608.3,91 = 1188,6 (daN)
2
2

Sinh viên thực hiện: Phan Phước Vẽ

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đặng Hưng Cầu

25


×