Tải bản đầy đủ (.pdf) (203 trang)

Chung cư mansion bình chánh tp hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.79 MB, 203 trang )

Chung cư cao cấp MANSION

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ MANSION - BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ
MINH
SVTH: LÊ CƠNG TỚI
MSSV: 110120339
LỚP: 12X1C

GVHD: ThS. NGUYỄN THẠC VŨ
TS. LÊ KHÁNH TOÀN

Đà Nẵng – Năm 2017

1


Chung cư cao cấp MANSION

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH
Nhu cầu đầu tư xây dựng cơng trình
Hiện nay, có thể thấy chính sự phát triển khơng ngừng về ngành Du lịch đã và
đang dẫn đến sự phát triển của ngành kinh doanh khách sạn. Tuy nhiên, trong thời
1.1.

gian gần đây với tốc độ phát triển khách sạn đạt chuẩn nhất là khác sạn từ 3-5 sao tương
đối chậm, với tốc độ này thì kế hoạch phát triển trong những năm tới nước ta vẫn chưa


thể đáp ứng nhu cầu khách sạn cao cấp nhất là vào những dịp cao điểm. Thực tế cho
thấy khách du lịch, doanh nhân có nhu cầu ở khách sạn cao cấp tăng lên nhanh, các tập
đoàn kinh tế nước ngoài vào Việt Nam làm ăn cịn có nhu cầu th khách sạn để tổ chức
hội thảo, hội nghị; những đoàn khách là lãnh đạo các tập đồn kinh tế lớn đến thành phố
địi hỏi phải ở khách sạn 5 sao. Nắm bắt được điều này, thành phố Hồ Chí Minh đã
khuyến khích xây dựng nhiều khách sạn chất lượng cao để đáp ứng tất cả các nhu cầu
thực tế trên và và nhằm phát triển hệ thống cơ sở lưu trú du lịch của thành phố có chất
lượng tốt nhất cả nước, khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và quốc tế
không ngừng được nâng cao đặc biệt là trong những năm gần đây. Nhiều chủ đầu tư đã
chủ động đầu tư xây dựng các khách sạn và nhà nghĩ dưỡng chất lượng, nhằm giải quyết
vấn đề thực tế, đồng thời đem lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư. Ngồi ra, quan trọng
hơn là khơng những các chung cư mới thay thế các cơng trình đã xuống cấp, mà cịn góp
phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh và năng động cho thành phố,
xứng đáng là trung tâm về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước.
Với những lý do đó, việc xây dựng các tòa nhà khách sạn cao cấp, đơn cử như xây dựng
chung cư MANSION sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay về vấn đề
nhà ở, góp phần tơ thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Hồ Chí Minh nói
riêng và cho vẻ đẹp của Việt Nam nói chung.
Cơng trình được xây dựng tại vị trí thống và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự
hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh
1.2. Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kiến trúc
- Tài liệu quan trắc thuỷ văn nhiều năm của TP HCM
- TCVN 4088 : 1985 - Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng
- TCVN 323 : 2004 – Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 4450 : 1987 - Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế.
1.3. Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng
1.3.1. Vị trí, đặc điểm
Tên cơng trình: Chung cư MANSION
Địa điểm: Đường số 7 –Huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh
2



Chung cư cao cấp MANSION

1.3.2.Điều kiện tự nhiên
- Vùng khí hậu: Theo TCVN 4088-1985 khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng TP Hồ
Chí Minh nằm trong vùng khí hậu BV. Khí hậu cơ bản là nhiệt đới có mùa đơng khơng
lạnh trừ phần phía Bắc cịn có mùa đơng hơi lạnh. Nhiệt độ thấp nhất nói chung khơng
dưới 10oC. Nhiệt độ cao nhất vượt 40oC ở phía Bắc và đạt 35-40oC ở phía Nam. Do ảnh
hưởng của biển biên độ nhiệt độ ngày cũng như năm đều nhỏ. Hằng năm chỉ có hai mùa
khơ, ẩm phù hợp với hai mùa gió, tương phản nhau rõ rệt và khơng đồn nhất trong vùng
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình của khơng khí (oC)
Bảng N1: Nhiệt độ trung bình của khơng khí (oC)
Số
TT

Trạm

1

TP Hồ Chí Minh

Tháng
I

II

III IV

V


Năm

VI VII VIII IX

26 27 28 29 28 27

27

27

X

XI XII

27 27 26

28

27

Bảng 1.2: Nhiệt độ cực đại trung bình của khơng khí ( C)
o

Bảng N2: Nhiệt độ cực đại trung bình của khơng khí (oC)
Số
TT

Trạm


1

TP Hồ Chí Minh

Tháng
I

II

III IV

V

Năm

VI VII VIII IX

32 33 34 35 33 32

31

32

X

XI XII

31 31 31

31


32

Bảng 1.3: Nhiệt độ cực tiểu trung bình của khơng khí (oC)
Bảng N3: Nhiệt độ cực tiểu trung bình của khơng khí (oC)
Số
T
T

1

Trạm

TP Hồ Chí Minh

Tháng

I

II

II
I

I
V

V

V

I

VI
I

VII
I

I
X

X

X
I

XI
I

2
1

2
2

2
4

25


2
5

24

24

24

24

2
4

23

22


m

24

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 11.
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 năm sau.
Các yếu tố khí tượng :
+ Nhiệt độ trung bình năm : 27ºC .
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là tháng 4: 38.8ºC.
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là giữa tháng 12 và tháng 1: 25.5ºC.
+ Nhiệt độ cao tuyệt đối 40ºC.

+ Nhiệt độ thấp tuyệtđối: 13.8ºC
+Lượng mưa bình quân năm : 1949 mm/năm.
3


Chung cư cao cấp MANSION

+ Số ngày mưa trung bình năm 159 ngày/năm
+ Độ ẩm tương đối của khơng khí trung bình năm: 79.5% .
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 74.5%, trị số cao tuyệt đối lên đến 100%
+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 % , trị số thấp tuyệt đối xuống đến 20%
- Gió: Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là
gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðơng Bắc. Hướng gió chính thay đổi theo mùa:
+ Vào mùa khơ: Gió Bắc- Ðơng Bắc từ biển Đơng thổi vào, khoảng từ tháng 11 đến
tháng 2, tốc độ trung bình 2.4 m/s.
+ Vào mùa mưa: Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng
từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3.6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc
độ trung bình 4.5 m/s.
Mực nước ngầm ở khu vực xây dựng công trình dao động theo mùa, mực nước ngầm
tĩnh nằm ở độ sâu -6,6m so với mặt đất tự nhiên.
1.4. Quy mơ cơng trình
Cơng trình chung cư MANSION là loại cơng trình dân dụng (nhà nhiều tầng có chiều
cao 44m) được thiết kế theo quy mô chung như sau: 01 tầng hầm, 01 tầng thương mại
dịch vụ,10 tầng nhà ở, 1 sân thượng giải trí. Mặt đất tự nhiên tại cốt 0,00m, mặt sàn tầng
hầm tại cốt -1,50m. Chiều cao công trình là 44m tính từ cốt mặt đất tự nhiên.Cơng trình
với diện tích xây dựng 1440,45m².
+ Tầng hầm: bố trí các hệ thống kĩ thuật, bể chứa nước ngầm, phần cịn lại chủ yếu bố
trí chỗ để xe.
+ Tầng trệt: bao gồm phòng y tế,phòng sinh hoạt cộng đồng,ki ốt bán hàng và một số
phòng kỹ thuật khác.

+ Lầu 2-10: ở mỗi tầng có diện tích sàn xây dựng là 1440,45 m2, được bố trí làm các
phịng ở, thang máy, cầu thang thốt hiểm.
+ Tầng sân thượng: diện tích sàn 1440,45 m2 bố trí thang máy, café, khu giải trí...
1.5. Giải pháp kiến trúc
+Hệ thống thang bộ thoát hiểm được bố trí cho tồn cơng trình đảm bảo an tồn
cho người sử dụng khi cơng trình xảy ra sự cố.
+Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo lấy sáng tạo sự thơng thống và
chiếu sáng tự nhiên tốt cho các phịng.
+Hình khối kiến trúc cơng trình đẹp, hiện đại, các mặt đứng và mặt bên phù hợp
với công năng sử dụng và quy hoạch chung của đô thị. Hệ thống cơ hợp lí.

4


Chung cư cao cấp MANSION

1.6. Giao thơng trong cơng trình
1.6.1. Giao thông đứng
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy gồm
11 buồng thang máy.Thang máy và thang bộ được bố trí ở chính giữa nhà, nhằm đảm
bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 30m để giải quyết việc đi lại cho mọi
người, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn
nhất, rất tiện lợi và hợp lý.
1.6.2. Giao thông ngang
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang liên kết
các căn hộ, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến từng căn hộ.
1.7. Các giải pháp kĩ thuật
1.7.1. Hệ thống điện
Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự
phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tồ nhà có thể hoạt động được

bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất. Toàn bộ đường dây điện
được đi ngầm .Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường
phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần
sửa chữa.
1.7.2. Hệ thống cấp nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố rồi cung cấp trực tiếp
cho các căn hộ, và bơm vào bể nước ở tầng hầm và tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu
dùng nước sinh hoạt thường xuyên cho các căn hộ ở các tầng.
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp
kỹ thuật. Các đường ống cứu hoả chính được bố trí ở mỗi tầng.
1.7.3. Hệ thống thoát nước
Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên tầng sân thượng chảy vào các ống
thoát nước mưa đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí
đường ống riêng. Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở
tầng hầm.
1.7.4. Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các căn hộ và các hệ thống giao thơng chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự
nhiên thông qua hệ thống cửa sổ lắp kiến, các ban cơng. Ngồi ra các hệ thống chiếu
sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất cho những vị
trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang…Diện tích căn hộ ở
mỗi tầng khá lớn nên diện tích cho việc lưu thơng cơng cộng bị thu hẹp ngồi ra các căn

5


Chung cư cao cấp MANSION

hộ đều tập trung bên ngoài nên khu vực hành lang tập trung ở cốt lõi cơng trình cho nên
lắp đặt thêm đèn chiếu sáng nhân tạo cho khu vực này.
1.7.5. An tồn phịng cháy chữa cháy, và thoát người

Các thiết bị cứu hoả và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ
xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy.
Hệ thống chữa cháy: Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy bình khí CO2.
Nước được cung cấp từ bồn nước mái
Thang bộ có bố trí cửa kín, khói khơng vào được dùng làm cầu thang thốt hiểm đảm
bảo thốt người nhanh, an tồn khi có sự cố xảy ra.
1.7.6. Hệ thống chống sét
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng
mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hoá nguy cơ bị sét đánh
1.7.7. Hệ thống thoát rác
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố tríở
tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài. Gen thu rác được thiết kế kín đáo, trơn để
tránh kẹt rác và làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường.
1.8. Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng
và hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323 : 2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế”:
1.9. Kết luận
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị
mới, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất khơng q 5. Trong
trường hợp cơng trình đang tính, 2 điều kiện khơng thỏa tuy nhiên để đảm bảo đủ nguồn
cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện nước, giao thơng và đảm bảo việc đấu
nối với kết cấu hạ tầng của khu đô thị thì các hệ số nói trên được xem xét theo điều kiện
cụ thể của lô đất và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Về kiến trúc, cơng trình mang dáng vẻ hiện đại, thanh thoát. Sự liên hệ giữa các căn
hộ và giữa các phòng trong căn hộ rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ
thống đường ống kĩ thuật đơn giản nhưng hiệu quả cao.
Về kết cấu, kết cấu sử dụng trong cơng trình là hệ cột- vách- lõi kết hợp đảm bảo
chịu tải trọng ngang và đứng tốt. Hệ sàn dầm có độ cứng lớn đảm bảo khả năng chịu lực
của cơng trình. Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi có khả năng chịu
lực lớn.


6


Chung cư cao cấp MANSION

CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN SÀN TẦNG 3
2.1. Mặt bằng phân chia ơ sàn tầng 3
Xem hình 2.1 phụ lục
*Quan niệm tính tốn:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn khơng có dầm thì
xem là tự do. Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta
lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp. Khi dầm biên lớn ta có thể xem là
ngàm.
l
-Khi 2  2 -Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm.
l1
- Khi

l2
 2 -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh.
l1

Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn.
l2-kích thước theo phương cạnh dài.
2.1.1. Chọn chiều dày sàn:
Chọn chiều dày bản sàn theo cơng thức:
Trong đó:

hb =


D
.l
m

l: là cạnh ngắn của ô bản.
D = 0,8  1,4 phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản.
m: là hệ số phụ thuộc vào liên kết của bản

• Với bản loại dầm: m=(3035)
• Với bản kê bốn cạnh: m=(4045)
Ta lập được bảng phân chia loại ô sàn và chọn chiều dày sàn (xem bảng 2.1 phụ lục 2
danh sách bảng biểu )
2.1.2. Chọn vật liệu của sàn:
- Bêtông cấp độ bền: B25 có Rb = 14.5 Mpa ,  = 25 KN/m3
Rbt=1.05 Mpa
- Cốt thép Ø ≤ 8: dùng thép AI có: RS = RSC = 225 (MPa)
- Cốt thép Ø > 8 dùng thép AII có Rs = Rsc = 280 (Mpa)

7


Chung cư cao cấp MANSION

2.3. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn:
2.3.1. Tĩnh tải sàn:
2.3.1.1. Trọng lượng các lớp sàn:
Trọng lượng bản thân của bản thân của bản BTCT và lớp cấu tạo, trọng lượng bản
thân phần tường ngăn, cửa.
Trọng lượng bản thân của BTCT và các lớp cấu tạo:

gtc=δ. (kN/m2)

gtt=n.gtc (kN/m2)

Trong đó:
δ : Chiều dày của lớp vật liệu, lấy theo mặt cắt cấu tạo sàn.
: Trọng lượng riêng của lớp vật liệu, lấy theo sổ tay kết cấu.
n: Hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN 2737:1995.

Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn
Dựa vào cấu tạo các lớp về dày sàn, ta có bảng tính tải trọng của bản thân sàn và
các lớp hoàn thiện.( xem bảng 2.2 phụ lục 2 danh sách bảng biểu )
2.3.1.2. Trọng lượng tường ngăn trong phạm vi ô sàn:
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 120mm, 220mm được
xây bằng gạch rỗng có  = 15 (KN/m3).
Đối với các ơ sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn khơng có dầm đỡ thì xem tải trọng
đó phân bố đều trên sàn. Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng
phân bố truyền vào dầm.
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds.
Trong đó:
ht là chiều cao tường.
H: chiều cao tầng nhà.
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng.
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
8


Chung cư cao cấp MANSION

g ttt− s =


nt .( St − Sc ). t . t + 2.nv .( St − Sc ). v . v + .nc .Sc . c
(kN/m2).
Si

Trong đó:
St(m2): diện tích bao quanh tường.
Sc(m2): diện tích cửa.
nt,nc, nv,: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1;nc= nv=1,3;  t = 0.1(m),  t =
0.2(m),chiều dày của mảng tường.  v = 0.015(m). chiều dày của lớp vữa trát.
t

= 15(kN/m3): trọng lượng riêng của tường bằng gạch rỗng.

c =

0.4(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung thép.

v =

16 (kN/m2): trọng lượng riêng của vửa trát tường.

Si(m2): diện tích ơ sàn đang tính tốn.
Tải
trọng
1m2
tường
100mm:
∑ 𝑛. . 𝛿=1,1x15x0,1+1,3x16x0,015x2=2.274(kN/m2).


𝑔𝑡 =

Tải
trọng
1m2
tường
200mm:
∑ 𝑛. . 𝛿=1,1x15x0,2+1,3x16x0,015x2=3.924(kN/m2).

𝑔𝑡 =

Tải trọng 1m2cửa (ở đây dùng cửa kính khung thép): gc=0.4x1.3=0,52(kN/m2).
Ta có bảng tính tĩnh tải sàn tầng 3 (xem bảng 2.3 phụ lục 2 danh sách bảng biểu )
2.3.2. Hoạt tải sàn:
Ptt= n.Ψ.ptc kN/m2
Trong đó : ptc lấy theo TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng của ô sàn.
n là hệ số tin cậy. Với ptc<2 kN/m2 : n=1,3
ptc ≥ 2 kN/m2: n=1,2
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995 .Mục 4.3.4 có nếu khi tính dầm chính,dầm phụ,bản
sàn,cột và móng,tải trọng tồn phần được phép giảm như sau :
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2),
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+

0, 6
A A1

A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phịng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+


0.6
A / A2

Kết quả tính tốn cụ thể thể hiện trong bảng 2.4 phụ lục 2 danh sách bảng biểu

9


Chung cư cao cấp MANSION

2.4. Xác định nội lực
Nội lực sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi. Ta quan niệm các ô sàn làm việc
độc lập với nhau, tải trọng tác dụng vào ô sàn này không gây ra nội lực ở các ô sàn lân
cận.
2.4.1.Nội lực trong sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm.
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kG/m).
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm.
q

q

l1

l1
M

M

max


=

ql
8

q

min

2

l1
3/8l1

2
- ql1
=

M

8

2
- ql1
=

min

M


12

2

M

max

=

2

- ql1
=
12

min

2

9ql1
1 28

M

max

=


ql1
24

Hình 2.3: Nội lực trong một số bản sàn loại dầm

l2
l1

So dô 6

l1

So dô 7

l2

l2

l1

l1

l1

So dô 3

So dô 4

So dô 5


l2

So dô 2

l2

l1

So dô 1

l2

l1

l2

l2

l2

2.4.2. Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Dựa vào liên kết cạnh bản → có 9 sơ đồ

l1

l1

So dơ 8

So dơ 9


Hình 2.4: sơ đồ liên kết ơ bản kê 4 cạnh

10


Chung cư cao cấp MANSION

Hình 2.5: Sơ đồ nội lực tổng qt
Tính tốn như các ơ bản đơn theo sơ đồ đàn hồi nhưng với cách bố trí hoạt tải đặt cách
ô để xác định giá trị momen dương lớn nhất tại nhịp:
M1= [α1.(g+0,5p)+ α01.0,5p].l1.l2
M2= [α2.(g+0,5p)+ α02.0,5p].l1.l2
Đối với momen âm MI, MII lấy theo trường hợp hoạt tải bố trí tồn bản sàn:
MI= -β1.(g+p).l1.l2
MII= -β2.(g+p).l1.l2
Trong đó:

α1 , α2 , β1, β2: hệ số tra bảng phụ thuộc vào tỷ số l1/l2
α01 , α02 là giá trị α1 , α2 ứng với trường hợp bản có 4 cạnh tự do (Phụ lục

17 sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản trang 388 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)
2.5. Tính tốn cốt thép
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
M
+ Xác định:  m =
Rb .b.h02
Trong đó: h0: là chiều cao làm việc của tiết diện, bằng khoảng cách từ trọng tâm cốt
thép
chịu kéo đến mép vùng nén; ho = h-a.

a: khoảng cách từ mép bê tông đến chiều cao làm việc, chọn lớp dưới
a=15mm.
M- moment tại vị trí tính thép.
+ Kiểm tra điều kiện:
- Nếu  m   R : tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện
hạn chế  m   R



- Nếu  m   R : thì tính  = 0,5. 1 + 1 − 2. m



TT
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m: AS =

M
(cm 2 )
RS . .h0

Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép: a TT =

f S .100
(cm)
AS

BT
Bố trí cốt thép với khoảng cách a BT  a TT , tính lại diện tích cốt thép bố trí AS

ASBT =


f S .100
(cm 2 )
BT
a

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:  % =

ASBT
.100%
100.h0

11


Chung cư cao cấp MANSION

 min     max
 nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý.
Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min .b.h0 (cm2).
Kết quả tính tốn được thể hiện trong Phụ lục 1.
2.6. Bố trí cốt thép
- Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định .
- Cốt thép lớp trên ở nhịp được bố trí theo cấu tạo.
Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ kết cấu.
2.7. Kiểm tra khả năng chống chọc thủng của sàn:
Tại các vị trí sàn tiếp giáp với vách cần kiểm tra điều kiện chống chọc thủng của sàn
Kiểm tra theo điều kiện:

P  Rbt .u m .ho


Trong đó:
P: tải trọng gây nên sự phá hoại đâm thủng.
Rbt=1,2 Mpa: cường độ chịu kéo tính tốn của bê tơng
Um: chu vi trung bình của mặt đâm thủng
ho = 86 mm: chiều dày làm việc của sàn (a = 14mm)
Trên mặt bằng sàn nhận thấy vị trí Vách trục C thì sàn có khả năng bị đâm thủng lớn
nhất, nên ta cần kiểm tra tại vị trí này.
Ta tính được:
um = 4,98 + 2, 28 = 7, 26 m

 Rbt .um ho = 1, 2.1000  7, 26  0,084 = 7320 kN

Tải trọng gây nên chọc thủng :
P = 6.(0, 265.4,98 + 0, 6.2, 28) = 16kN

P = 16 (kN)  Rbt .um ho = 732(kN )
Vậy sàn đảm bảo không bị chọc thủng, nên ta khơng cần bố trí thép gia cường.
 Kết quả tính tốn cốt thép từng ơ sàn được biểu diễn trong bảng 2.5 và bảng 2.6
phụ lục 2 danh sách bảng biểu

12


Chung cư cao cấp MANSION

CHƯƠNG 3 TÍNH TỐN CẦU THANG
3. Tính tốn cầu thang trục 4-5 tầng 3-4
3.1. Mặt bằng cầu thang tầng 3-4.
xem sơ đồ kết cấu cầu thang ở hình 3.1 phụ lục trang…

Cấu tạo bậc thang: b x h = 150 x300 (mmxmm).
=> tg = 150 / 300 = 0,5 => = 26.33𝑜 .
 cos =

b
b2 + h2

=

300
300 2 + 150 2

= 0.894

Cấu tạo cầu thang
+ Tính tốn cầu thang bộ tầng 3-4 bao gồm:
- Tính bản thang Ơ1, bản thang Ơ2, bản chiếu nghỉ Ơ3.
- Tính cốn thang C1, C2.
- Tính dầm chiếu nghỉ DCN; dầm chiếu tới DCT.
- Vật liệu Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa
Rbt = 1.05 MPa
- Thép chịu lực CII:
Rs = Rs' = 280 MPa =280000 kN/m2
- Thép bản, thép cấu tạo CI:
Rs = Rs' = 225 MPa =225000 kN/m2
- Sơ bộ tiết diện các cấu kiện
+ Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
hs =

D

1
L0 =
.1900 = (110  132) = 42( mm) (với Lo là nhịp cạnh ngắn bản sàn)
m
45

 Chọn chiều dày sàn cầu thang hs = 80 mm.
+ Chọn sơ bộ kích thước các dầm cầu thang:
1 1
1 1
h = (  ) L1 = (  ).4200 = (210  350) mm
12 20
12 20

b = (0.3  0.5)h = (0.3  0.5).300 = (900 150)mm
=> Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới: b x h = 200 x 300 (mm).
+ Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:
13


Chung cư cao cấp MANSION

Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 300 (mm).
3.2. Tính bản thang Ơ1
3.2.1. Sơ đồ tính
Bản thang tính tốn tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp.
Kích thước ơ bản: l1 = 1,9 m; l2 = 3.3 /0,894 = 3,691 m.
l 3,691
= 1,9427 => Bản làm việc theo loại bảnkê bốn cạnh.
Xét tỉ số: 2 =

l1
1,9
Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn..
Để đảm bảo an toàn, ta quan niệm niệm liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ và
dầm chiếu tới là liên kết khớp.
3.2.2. Tải trọng tác dụng
a.Tĩnh tải

- Lớp Granito dày 15
- Lớp vữa lót B3,5 dày 20
- Bậc xây gạch thẻ 15mm
- Lớp vữa liên kết dày 20
- Bản BTCT B25 dày 80
- Lớp vữa trát B5 dày 15
Hình 3.2 cấu tạo sàn cầu thang.

g =  ni . i . i (kN / m2 )

* Tĩnh tải

Trong đó:  (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i.
i (m): chiều dày của lớp thứ i.
ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i.
+ Lớp đá Granit dày 15mm:
g1 = n. . .

b+h
b +h
2


2

= 1, 2  20  0, 015 

0,3 + 0,15
0,3 + 0,15
2

2

= 0, 483( kN / m 2 )

+ Lớp vữa lót dày 20mm:
b+h
0.3 + 0.15
g 2 = n. . .
= 1.3  16  0.02 
= 0.558(kN / m 2 )
b2 + h2
0.3 2 + 0.15 2
+ Lớp bậc thang cao 150mm:

14


Chung cư cao cấp MANSION

g 3 = n. .

b.h

2. b + h
2

2

= 1.1  18 

0.3  0.15
2. 0.3 + 0.15
2

2

= 1.328(kN / m 2 )

+ Lớp vữa XM liên kết :

g 4 = n. . = 1.3  16  0.02 = 0.416(kN / m 2 )
+ Lớp bản BTCT:

g5 = n. . = 1,1 25  0,08 = 2, 2(kN / m2 )
+ Lớp vữa trát mặt dưới:

g6 = n. . = 1,3 16  0,015 = 0,312(kN / m2 )
+ Tổng cộng tĩnh tải trên bản thang theo phương thẳng đứng theo chiều nghiêng
n

g1 =  gi = g1 + g2 + g3 + g 4 + g5 + g6
1


= 0,483+0,558+1,328+0,416+2,2+0,312 = 5, 297(kN/m2 )

Hình 3.3 Sơ đồ tĩnh tải bản thang.
b.Hoạt tải
tc
2
p
=
3
(
kN
/
m
)
1
- Theo TCVN 2737-1995 thì hoạt tải tiêu chuẩn :

- Hoạt tải phân bố tính toán theo phương thẳng đứng :

p1tt = n. p1tc = 1, 2  3 = 3,6(kN / m 2 )

Hình 3.4 Sơ đồ hoạt tải bản thang.
 Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang theo phương thẳng đứng theo chiều nghiêng :
15


Chung cư cao cấp MANSION

qtt1 = g1 + ptt1.cos = 5,297 + 3,6x0,894 = 8,515 (kN/ m2 ).
 Tổng tải trọng theo phương đứng phân bố trên 1m2 bản:

qttb = qtt1. cos = 8,515 x0,894 = 7,613 (kN/ m2 )
3.2.3. Xác định nội lực và tính tốn cốt thép
Dựa vào liên kết,ta có Ơ1 làm việc theo dạng bản kê 4 cạnh,có sơ đồ tính như sơ đồ
1,làm tương tự như bản sàn ta được bảng số liệu tính thép sau ( xem bảng 3.1 phụ lục 2
danh sách bảng biểu)
3.3. Tính bản chiếu nghỉ Ơ3
3.3.1. Sự làm việc của bản
Kích thước ơ bản: l1 = 1,9 m; l2 = 4,2 m.
Xét tỉ số:

l2 4, 2
=
= 2, 21  2 => Bản loại dầm.
l1 1,9

3.3.2. Tải trọng tác dụng
* Tĩnh tải
- Lớp đá mài Granito:
- Lớp vữa lót:

g1 = n.γ.δ = 1,2.20.0,015 = 0,36 (kN/ m2).
g2 = n.γ.δ = 1,3.16.0,02 = 0,416 (kN/ m2).

- Lớp bản BTCT:
g3 = n.γ.δ = 1,1.25.0,08 = 2,2 (kN/ m2).
- Lớp vữa trát mặt dưới:
g4 = n.γ.δ = 1,3.16.0,015 = 0,312 (kN/ m2).
=> Tổng tĩnh tải: g = 0,36 + 0,416+2,2 + 0,312 = 3,288 (kN/ m2).
* Hoạt tải
p = n.ptc = 1,2.3 = 3,6 (kN/ m2).

=> Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản chiếu nghỉ:
q = g + p = 3,288 + 3,6 = 6,888 (kN/m2).
3.3.3. Tính nội lực và bố trí thép
Dựa vào liên kết của ơ bản dầm chiếu nghỉ,ta có Ơ3 làm việc theo dạng bản dầm
và có sơ đồ tính như sơ đồ a.tính tốn tương tự như phần tính sàn ta được bảng tính cốt
thép sau ( xem bảng 3.2 phụ lục 2 danh sách bảng biểu)
3.4. Tính tốn cốn thang C1, C2
Chọn kích thước cốn thang: bxh=100x300(mm)
3.4.1. Tải trọng tác dụng

Hình 3.5 mặt cắt cốn thang
16


Chung cư cao cấp MANSION

+ Trọng lượng phần bê tông:

g1 = n. .bc (hc − hs ) = 1,1 25  0,1 (0,3 − 0,08) = 0,605 (kN/m)
+ Trọng lượng phần vữa trát:

g2 = n. . .bc + 2.(hc − hb ) = 1,316  0,015  0,1 + 2  0,30 − 0,08 = 0,193(kN / m)
+ Trọng lượng lan can: g3 = 1, 2  0, 2 = 0, 24( kN / m)
+ Trọng lượng do ô bản thang Ơ1(bản kê 4 cạnh) truyền vào cốn (dạng hình thang):

Hình 3.6 Sơ đồ truyền tải của ơ bản vào cốn
gd =

qttb .l1
8, 515 1, 9

.(1 − 2  2 +  3 ) =
(1 − 2.0, 2432 + 0, 2433 ) = 7, 25(kN / m)
2
2

- Trong đó: qttb = 8,515 (kN/ m2 ),  =

l1
1,9
=
= 0, 243
2l2 2.3,91

- Vậy, tổng tải trọng phân bố đều lên cốn thang theo phương thẳng đứng:
qc = 0,605 + 0,193 + 0,24 + 7,25 = 8,288 (kN/m).
3.4.2. Tính tốn nội lực
Xem sơ đồ tính nội lực cốn thang ở hình 3.7 phụ lục 1 (danh sách hình ảnh)
- Nhịp tính tốn: Lc = 3,5 / 0,894 = 3,91 m.
1
8

1
8

+ Moment: M max = .qc .lc2 .cos  =  8, 288  3.912  0.894 = 14,16(kN .m)
+ Lực cắt:

1
1
Qmax = .qc .lc .cos  =  8, 288  3,91 0,894 = 14, 485( kN / m)

2
2

3.4.3. Tính tốn cốt thép
a. Tính tốn cốt thép dọc
Chọn chiều dày lớp bê tơng bảo vệ a = 30mm.
=> ho = hc – a = 300 – 30 = 270mm.
Tính tốn:
m =

M max
14,16.106
=
= 0,134   R = 0.432
Rb .bc .h02 14,5 100  270 2

Suy ra:  = 0.5  (1 + 1 − 2  0,134) = 0,928
AsTT =

M max
14,16 106
=
= 201(mm 2 )
RS . .h0 280  0.928  270

17


Chung cư cao cấp MANSION


Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
=

AsTT
201
.100% =
.100% = 0, 744%  min = 0,1%
b.h0
100.270

ch
2
Chọn 116,có diện tích As = 201(mm )

Cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo, chọn 112.
b.Tính tốn cốt đai
+ Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
- Đoạn gần gối tựa (h ≤ 450 thì sct = min (h/2; 150).
h > 450 thì sct = min (h/3; 500).
- Đoạn giữa nhịp (L/4 ÷ 3L/4):
h ≤ 300 thì sct = min (h/2; 500).
h > 300 thì sct = min (3h/4; 500).
=> Giả thuyết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, n = 1 nhánh.
Ở gối: s = 150mm.
Ở nhịp: s = 200mm.
+ Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tơng: Qmax <
k0.φw1.φb1.Rb.b.h0
Với: k0 = 0,3
α = Es / Eb = 210000 / 30000 = 7

μ W = ASW / (b.s) = (1.28,3) / (100.150) = 0,00188
φw1 = 1 + 5.α.μ W = 1 + 5.7.0,00188 = 1,0658< 1,3
φb1 = 1 – β.Rb = 1 – 0,01x14.5 = 0,855
=> k0.φw1.φb1.Rb.b.ho=0,3x1,06x0,855x14.5x100x270=106445 (N) >Qmax=14485
(N)
Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính.
Trong đó: Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng
vng góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng.
- b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật.
- s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện.
- φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông :φb1 = 1 –
β.Rb.
- β = 0,01, với bê tông nặng.
- Kiểm tra điều kiện tính tốn cốt đai :
18


Chung cư cao cấp MANSION

Qmax = 2,5.R bt .b. l0 =

2,5.10,5.0,1.0,27=70,875 (kN/m) > Qmax = 14,485 (kN/m)

Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt,cốt đai đặt theo cấu tạo, đặt 6a150 ở trong khoảng
l/4 nhịp đầu cốn,ở giữa đặt 6a200.
3.5. Tính tốn dầm chiếu nghỉ DCN
3.5.1.Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ

4200


Hình 3.8 Sơ đồ dầm chiếu nghỉ
3.5.2. Xác định tải trọng tác dụng
Tiết diện dầm DCN là: 200 x 300 (mm x mm).
Trọng lượng phần bê tông:

g1 = n. .b.(h − hb ) = 1.1 25  0.2  (0.3 − 0.08) = 1, 21(kN / m)
Trọng lượng phần vữa trát:

g2 = n. . .b + 2.(h − hb ) = 1,316  0,015  0,2 + 2  (0,3 − 0,08) = 0,2(kN / m)
Do bản chiếu nghỉ Ô3 (bản dầm) truyền vào dạng hình chữ nhật

Hình 3.9 Sơ đồ tải trọng truyền lên dầm chiếu nghỉ
g4 =

q.l1 6,888 1,9
=
= 6,54( kN / m)
2
2

Tải trọng do ơ bản Ơ1 và Ô2 (bản kê 4 cạnh) truyền vào dạng tam giác quy đổi về
phân bố đều

Hình 3.10 Sơ đồ truyền tải của ô bản vào dầm chiếu nghỉ
g5 =

5.qtt1.l1 5  8,515 1,9
=
= 5, 056( kN / m)
16

16

 Tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ là:
qcn= 1,21 + 0,2 + 6,54 + 5,056 = 13,006 (Kn/m)
Tải trọng tập trung do cốn C truyền vào:

19


Chung cư cao cấp MANSION

1
1
PB = PC = .qC .lC =  8, 288  3,91 = 16, 203(kN )
2
2

3.5.3. Xác định nội lực
Tính tốn nội lực dựa vào kiến thức cơ bản của cơ học kết cấu 1 với hệ siêu tĩnh.
Xem biểu đồ tính tốn nội lực dầm chiếu nghỉ ở hình 3.11 phụ lục 1(danh sách hình
ảnh)
q.l 2

13,006.4, 22
M max =
+ P.1,9 =
+ 16,203.1,9=59,464 (kN.m).
8
8
13,006.4, 2

q.l
Qmax =
+P =
+ 16,203 = 43,516 (kN).
2
2

3.5.4. Tính tốn cốt thép
a. Tính cốt dọc
Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm.
=> ho = h – a = 300 – 30 = 270mm.
Tính tốn tương tự cốn thang ta có kết quả sau

m

M
(kN.m)
59,464

0,28





AsTT

mm2
0,835


941

1,75

Chọn thép
mm
220

Asch

mm2
942

Do dầm chỉ chịu uốn nên cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo :212
b. Tính tốn cốt đai
Tương tự tính tốn cốt đai cốn thang C1 và C2
Ta lấy lực cắt lớn nhất Qmax= 43,516 (kN) để tính cốt đai.
+ Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tơng: Qmax < k0.φw1.φb1.Rb.b.h0
=> k0.φw1.φb1.Rb.b.ho=0,3x1,066x0,855x14.5x200x270 =214095 (N)>Qmax =
43516(N)
Tương tự như cốn thang do dầm có lực cắt nhỏ nên đặt cốt đai theo cấu tạo
 Đặt cốt đai 6 a150 bố trí ở l/4 ở đầu 2 gối dầm và bố trí 6 a200 ở giữa nhịp đảm
bảo điều kiện chống cắt, không cần bố trí cốt xiên.
c.Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào
Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên dầm chiếu nghỉ DCN cần phải bố trí cốt treo để gia cố. Cốt
treo được đặt dưới dạng cốt đai.
Diện tích cốt treo cần thiết:
PC  (1 −
Atr =


Rsw

hs
)
h0

=

16, 203 103  (1 −
175

80
)
270 = 65mm2

Chọn cốt treo 6, 2 nhánh.
20


Chung cư cao cấp MANSION

=> Số cốt treo cần thiết: N =

Atr
65
=
= 1,148(đai)
n.aS 2  28.3

Vậy thêm vào mỗi bên mép cốn 2 đai 6a.

3.6. Tính tốn dầm chiếu tới DCT
3.6.1.Sơ đồ tính dầm chiếu tới
Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường.

4200

Hình 3.12 Sơ đồ dầm chiếu tới
3.6.2. Tải trọng tác dụng
Tiết diện dầm DCT là: 200 x 300 (mm x mm).
+ Trọng lượng phần bê tông:

g1 = n. .b.(h − hb ) = 1.1 25  0.2  (0.3 − 0,1) = 1,1(kN / m)
+ Trọng lượng phần vữa trát:

g2 = n. . .b + 2.(h − hb ) = 1,316  0,015  0,2 + 2  (0,3 − 0,1) = 0,187(kN / m)
+ Tải trọng do ơ bản Ơ2 (bản kê 4 cạnh) truyền vào dạng tam giác quy đổi về phân bố
đều

Hình 3.13 Sơ đồ truyền tải của ô bản vào dầm chiếu tới
5.q .l 5  8,515 1,9
g3 = tt1 1 =
= 5, 056(kN / m)
16
16
+ Do ô bản sàn S12 (bản dầm) truyền vào theo dạng hình chữ nhật

Hình 3.14 Sơ đồ truyền tải của ơ bản vào dầm chiếu tới
q.l 7,32 1, 7
g4 = 1 =
= 6, 222(kN / m)

2
2
=>Tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới là:
Qct= 1, 1 + 0,187 + 6,222 + 5,056 = 12,565 (Kn/m)
+ Tải trọng tập trung do cốn C truyền vào:

21


Chung cư cao cấp MANSION

PB = PC =

1
1
.qC .lC =  8, 288  3, 91 = 16, 203(kN )
2
2

3.6.3. Tính tốn nội lực
Tính tốn nội lực dựa vào kiến thức cơ bản của cơ học kết cấu 1 với hệ siêu tĩnh.
Xem biểu đồ tính tốn nội lực dầm chiếu tới ở hình 3.15 phụ lục 1(danh sách hình ảnh)
M max =

q.l 2

+ P.1,9 =

8


12,565.4, 22
+ 16,203.1,9=58,49 (kN.m).
8

12,565.4, 2
Qmax = q.l + P =
+ 16,203 = 42,59 (kN).
2

2

3.6.4. Tính tốn cốt thép
a. Tính cốt dọc
Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm.
=> ho = h – a = 300 – 30 = 270mm.
Tính tốn tương tự cốn thang ta có kết quả sau
M
(kN.m)

m



58,49

0,277

0,834

AsTT




mm2
927,6

1,72

Chọn thép
mm

mm2

220

942

Asch

Do dầm chỉ chịu uốn nên cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo :212
b.Tính tốn cốt đai
Tính tốn cốt đai tương tự như tính ốn cốt đai của cốn thang C1
Ta lấy lực cắt lớn nhất Qmax= 39,96 (kN) để tính cốt đai.
Tiết diện dầm chiếu tới giống như tiết diện dầm chiếu nghỉ mà lực cắt nhỏ hơn lực cắt
dầm chiếu nghỉ nên bố trí thép đai theo cấu tạo như dầm chiếu nghỉ.
c.Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào
Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên dầm chiếu tới DCT cần phải bố trí cốt treo để gia cố. Cốt
treo được đặt dưới dạng cốt đai.
+ Diện tích cốt treo cần thiết:
PC  (1 −

Atr =

Rsw

hs
)
h0

=

16, 203 103  (1 −
175

100
)
270 = 58, 29mm2

+ Chọn cốt treo 6, 2 nhánh.
=> Số cốt treo cần thiết: N =

Atr
58, 29
=
= 1,029(đai)
n.aS 2  28.3

Vậy thêm vào mỗi bên mép cốn 2 đai 6a50.

22



Chung cư cao cấp MANSION

23


Chung cư cao cấp MANSION

CHƯƠNG 4. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CƠNG TRÌNH
4.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách
4.1.1 Tiết diện cột
Hình dáng tiết diện cột có thể là chữ nhật, vng, trịn hoặc cũng có thể là chữ T, I,
vịng khun. Việc lựa chọn hình thức tiết diện cột là do bên thiết kế kiến trúc và chủ
đầu tư phối hợp đề ra. Việc chọn hình dáng, kích thước, tiết diện cột dựa vào các yêu
cầu về kiến trúc, kết cấu và thi công:
Về kiến trúc: các yêu cầu về thẩm mỹ, sử dụng không gian.
Về kết cấu: kích thước tiết diện cột phải đảm bảo độ bền và độ ổn định.
Về thi công: việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc chế tạo và lắp dựng
ván khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tơng.
=> Trong đó, vấn đề về kết cấu là cần được quan tâm hơn cả.

=
Về độ ổn định: độ mảnh phải đảm bảo:
Trong đó:

L0
 gh
i

+ i là bán kính qn tính của tiết diện. Với cột có tiết diện hình vng hoặc chữ nhật

thì i = 0,288.b (b là cạnh ngắn của tiết diện cột).
λgh là độ mảnh giới hạn, với cột nhà λgh = 120 (theo điều 8.2.2 TCVN 5574-2012).
+ L0 là chiều dài tính tốn của cột, Lo = ψ.L, với ψ là hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến
dạng và liên kết ở hai đầu cấu kiện. Với cơng trình nhà cao tầng, có từ 3 nhịp trở lên
và được thi cơng tồn khối ta có ψ = 0,7.
Chọn cột có chiều dài lớn nhất để tính tốn, đó là cột tầng 1 với L = 4,5m.

0, 7.4,5
 120 = b  0, 091m
0,
288.
b
Từ điều kiện:
Chiều cao tiết diện: h = (1,5 ÷ 3).b
A =

k .N

Rb
Diện tích sơ bộ của cột xác định theo cơng thức:
Trong đó:.
Rb: cường độ tính tốn chịu nén của bê tơng. Với bê tơng B25 có Rb =14,5 MPa.
N: lực nén, được tính gần đúng như sau N = ms.q.Fxq
Fxq: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.

ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét.

24



Chung cư cao cấp MANSION

q: là tải trọng tương đương tính trên mỗi m2 mặt sàn, trong đó gồm tải trọng thường
xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng tường, dầm, cột tính ra phân bố đều trên
sàn. Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế.
Với nhà có bề dày sàn bé, từ (100 ÷ 140)mm kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn, có ít
tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q = (1,0 ÷ 1,4) T/m2.
=> chọn q = 1 T/m2 = 10kN/m2.
k: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như momen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của
cột. Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm của người thiết kế.
k = (1,2 ÷ 1,5): hệ số kể đến moment uốn trong cột, lấy tùy theo vị trí cột.
=> chọn k = 1,2 đối với cột giữa, k = 1,3 đối với cột biên và k = 1,5 đối với cột góc.

Hình 4.1 hình vẽ xác định diện tích xung quanh
Lập bảng chọn sơ bộ tiết diện cho cột (xem bảng 4.1 phụ lục 2 danh sách bảng biểu)
Càng lên cao nội lực càng giảm nên cứ lên 2 tầng thì tiết diện được thay đổi 1 lần.
Mặt bằng cấu kiện các tầng xem ở hình 4.2 và 4.3 phụ lục 1(danh sách hình ảnh)
4.1.2 Tiết diện dầm
Chiều cao dầm thường được lựa chọn theo nhịp: hd = (1/8 – 1/12).ld với dầm chính và
hd = (1/12 – 1/20).ld với dầm phụ.
Chiều rộng dầm thường được lấy bd = (0,3 – 0,5).hd.
Sơ bộ chọn tiết diện dầm với chiều dài nhịp lớn nhất là ld= 7,5m
Bảng 4.2. Sơ bộ tiết diện dầm
Tên dầm

Nhịp lớn nhất

Mômen kháng uốn

Tiết diện chọn


l (m)

h (mm)

b (mm)

W = b.h2/6 (m3)

Dầm chính

7,5

600

300

2,450E-02

Dầm phụ

7,5

500

300

1,80E-02

25



×