ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
NGUYỄN VĨNH CHƯƠNG
Lớp: 12X1C
Đề tài :
CHUNG CƯ CÁN BỘ VIETINBANK
TP QUY NHƠN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KỸ THUẬT CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĨNH CHƯƠNG
ĐÀ NẴNG, THÁNG 06/2017
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ
bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển
mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng. Để đạt được điều
đó địi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngồi trình độ chun mơn của mình cịn cần phải có một
tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình.
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng &Công Nghiệp trường Đại Học Bách
Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cơ giáo cũng như sự nỗ lực của bản
thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người
làm công tác xây dựng sau này. Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề
tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : CHUNG CƯ CÁN BỘ VIETINBANK – TP QUY NHƠN
Địa điểm: TP. Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng.
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng.
Phần 3: Thi cơng 30% - GVHD: ThS.Phan Quang Vinh.
Hồn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với cơng việc tính tốn phức tạp,
gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn. Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy
cơ giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy Nguyễn Quang Tùng đã giúp em hoàn thành đồ án này.
Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính tốn,
nên đồ án thể hiện khơng tránh khỏi những sai sót. Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo
của các Thầy, Cơ để em hồn thiện kiến thức hơn nữa.
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân
Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực
tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này.
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2017.
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Vĩnh Chương
MỤC LỤC
PHẦN MỘT: KIẾN TRÚC 10%
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH
1.1 VỊ TRÍ CƠNG TRÌNH, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG KHU VỰC
1.1.1 Vị trí xây dựng cơng trình
1.1.2
Điều kiện tự nhiên
1.1.3
Hiện trạng khu vực xây dựng cơng trình
1.2 NỘI DUNG VÀ QUY MƠ ĐẦU TƯ CƠNG TRÌNH
1.2.1
Nội dung đầu tư
1.2.2
Quy mô đầu tư
CHƯƠNG 2. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
2.1 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG
2.2 NỘI DUNG VÀ QUY MƠ ĐẦU TƯ CƠNG TRÌNH
2.3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC.
2.3.1
Giải pháp thiết kế mặt bằng
2.3.1 Giải pháp thiết kế mặt đứng
2.2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu
2.3.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
PHẦN HAI: KẾT CẤU 60%
CHƯƠNG 3. TÍNH TỐN THIẾT KẾ SÀN TẦNG
3.1 SƠ ĐỒ PHÂN CHIA SÀN TẦNG 3
3.1.1
Sơ bộ chọn kích thước cấu kiện
3.1.2
Chọn chiều dày ơ sàn
3.2 XÁC DỊNH TẢI TRỌNG
3.2.1
Tĩnh tải sàn
3.2.2
Trọng lượng các lớp sàn
3.2.3
Nội lực trong các ô sàn
3.2.4
Nội lực trong bản kê 4 cạnh
3.2.5
Tính tốn cốt thép
3.3 TÍNH TỐN CỐT THÉP CHO Ơ SÀN ĐIỂN HÌNH
3.3.1
Sơ đồ tính tốn
3.3.2
Tải trọng và nội lực trong ơ sàn
3.3.3
Tính tốn cốt thép
3.3.4
Tính ơ sàn loại bản dầm (S8)
CHƯƠNG 4. TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ TẦNG 3
4.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ
4.2 TÍNH CÁC Ơ CẦU THANG
1
1
1
1
2
2
2
3
3
3
3
4
5
5
8
8
8
8
8
9
10
10
11
11
12
12
12
14
17
17
4.2.1
Tính các bản thang.
4.2.2
Tính sàn chiếu nghỉ
4.2.3
Tính sàn chiếu tới
4.2.4
Tính toán nội lực và cốt thép trong cốn thang C1,C2
4.3 TÍNH CÁC DẦM THANG
4.3.1
Tính dầm chiếu nghỉ 1(D1)
4.3.2
Tính dầm chiếu nghỉ (D2)
4.3.3
Tính tốn nội lực và cốt thép dầm chiếu tới DCT
CHƯƠNG 5. TÍNH TỐN KHUNG GIAN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRUC 2
5.1 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỐN
5.1.1
Hệ kết cấu chịu lực
5.1.2
Phương pháp tính tốn hệ kết cấu
5.2 SƠ ĐỒ KHƠNG GIAN
5.3 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
5.3.1
Sơ bộ chọn kích thước dầm
5.3.2
Sơ bộ chọn kích thước cột
5.4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CƠNG TRÌNH
5.4.1
Tải trọng thẳng đứng
5.4.2
Tải trọng ngang (Tải trọng gió).
5.4.3
Tính tốn cốt dọc
5.4.4
Tính tốn cốt thép đai:
5.5 TÍNH TỐN CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC 2
5.5.1 Nội lực cột khung:
5.5.2
Tính tốn cốt thép cột
CHƯƠNG 6. THIẾT KẾ MĨNG TRỤC 2
6.1 GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH
6.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CƠNG TRÌNH
6.2.1
Địa tầng:
6.2.2
Đánh giá điều kiện địa chất:
6.2.3
Lựa chọn giải pháp nền móng:
6.3 THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP
6.3.1
Tải trọng:
6.3.2
Xác định tải trọng
6.4 THIẾT KẾ MÓNG M1 (Móng dưới cột trục A,F)
6.4.1
Chọn vật liệu, kích thước cọc
6.4.2
Chọn chiều sâu chôn đài cọc.
6.4.3
Xác định sức chịu tải của cọc
6.4.4
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc
6.4.5
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc
6.4.6
Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc
17
19
20
20
22
22
25
27
27
27
27
28
28
28
29
31
31
34
35
37
38
38
39
43
43
43
44
44
45
45
45
46
46
46
47
47
48
49
6.4.7
Kiểm tra móng cọc đài thấp theo TTGH2
6.4.8
Tính tốn kiểm tra đài cọc
6.5 THIẾT KẾ MĨNG M2 (Móng dưới cột trục B,C,D,E)
6.5.1
Chọn vật liệu, kích thước cọc
6.5.2
Chọn chiều sâu chơn đài cọc:
6.5.3
Xác định sức chịu tải của cọc
6.5.4
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc:
6.5.5
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc:
6.5.6
Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc
6.5.7
Kiểm tra móng cọc đài thấp theo TTGH2
6.5.8
Tính toán kiểm tra đài cọc:
6.6 KIỂM TRA CỌC KHI VẬN CHUYỂN VÀ CẨU LẮP.
6.6.1
Khi vận chuyển
6.6.2
Khi treo giá búa
PHẦN BA: THI CÔNG 30%
CHƯƠNG 7. TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC ÉP.
7.1 CƠNG TÁC ĐIỀU TRA CƠ BẢN.
7.1.1 Điều kiện khí hậu-địa chất cơng trình
7.1.2
Tổng quan về kết cấu và quy mơ cơng trình
7.2 TỔ CHỨC THI CƠNG.
7.3 BIỆN PHÁP AN TỒN LAO ĐỘNG.
7.4 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC ÉP.
7.4.1
Lựa chọn giải pháp thi công cọc
7.4.2
Các điều kiện kỹ thuật đối với cọc bê tông cốt thép
7.4.3
Kỹ thuật thi công
7.5 SỐ LIỆU VỀ CỌC.
7.6 LỰA CHỌN MÁY ÉP CỌC
7.6.1
Xác định lực ép nhỏ nhất
7.6.1
Xác định lực ép lớn nhất
7.6.2
Chọn kích thước giá ép
7.6.3
Tính tốn đối trọng
7.7 CHỌN MÁY CẨU PHỤC VỤ CÔNG TÁC ÉP CỌC
7.8 CHỌN MÁY CẨU PHỤC VỤ CÔNG TÁC ÉP CỌC
7.9 TÍNH TỐN, CẤU TẠO, THIẾT BỊ HỖ TRỢ CẨU LẮP.
7.9.1
Tính tốn đối trọng
7.9.2
Dây cẩu khi cẩu cọc vào giá ép
7.9.3
Tính tốn dây cáp khi cẩu giá ép
7.9.4
Tính toán dây cáp khi cẩu đối trọng
7.10 TIẾN HÀNH THI CƠNG ÉP CỌC.
7.11 TÍNH TỐN NHU CẦU NHÂN LỰC, CA MÁY CHO VIỆC ÉP CỌC.
51
51
53
53
53
53
54
55
56
58
58
59
60
60
61
61
61
62
62
63
63
64
64
67
67
67
68
68
68
69
69
70
70
71
71
71
72
73
CHƯƠNG 8. THI CƠNG ÉP CỪ.
8.1 VÁCH CHỐNG ĐẤT
8.1.1
Tính tốn dây cáp khi cẩu đối trọng
8.1.2
Chọn tường cừ thép Larsen
8.1.3
Chọn máy thi công ép cừ thép Larsen
8.2 KỸ THUẬT THI CƠNG CỪ LARSEN.
8.2.1
Chuẩn bị mặt bằng
8.2.2
Quy trình thi cơng cừ thép Larsen
CHƯƠNG 9. BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT.
9.1 THI CƠNG ĐÀO ĐẤT HỐ MĨNG
9.1.1
Quy trình thi cơng
9.1.2
Lựa chọn máy đào
9.1.3
Tính tốn khối lượng đào đất
9.2 THI CƠNG ĐẮP ĐÁT HỐ MĨNG
9.2.1
Tính tốn khối lượng kết cấu phần ngầm chiếm chỗ
9.2.2
Tính tốn khối lượng đất đắp
9.3 TỔ CHỨC THI CƠNG ĐÀO ĐẤT.
9.3.1
Sơ đồ di chuyển máy đào
9.3.2
Chọn máy đào đất
CHƯƠNG 10. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CƠNG ĐÀI
MĨNG.
10.1 THIẾT KẾ VÁN KHN ĐÀI MĨNG.
10.1.1 Ván khn đài móng
10.1.2 Sườn ngang
10.1.3 Sườn đứng
10.1.4 Kiểm tra cột chống xiên
10.2 TIẾN ĐỘ THI CƠNG BÊ TƠNG ĐÀI MĨNG.
10.2.1 Xác định cơ cấu quá trình
10.2.2 Chia phân đoạn thi cơng
10.2.3 Tổ chức thi cơng
10.2.4 Tính thời gian dây chuyền thi cơng bê tơng đài móng
CHƯƠNG 11. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN.
11.1 LỰA CHỌN VÁN KHUÔN, XÀ GỒ, CỘT CHỐNG CHO CƠNG TRÌNH.
11.2 THIẾT KẾ VÁN KHN CỘT.
11.2.1 Ván khuôn cột
11.2.2 Sườn dọc
11.2.3 Gông
11.3 THIẾT KẾ VÁN KHN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH.
11.3.1 Ván khn sàn
11.3.2 Xà gồ lớp trên
74
74
74
75
75
75
75
77
77
77
78
78
79
79
79
79
79
82
82
83
84
84
84
84
85
85
87
88
88
88
89
90
91
91
92
11.3.3 Xà gồ lớp dưới
11.3.4 Cột chống
11.4 THIẾT KẾ VÁN KHN DẦM 250X500.
11.4.1 Thiết kế ván khn đáy dầm trục A
11.4.2 Xà gồ dọc đỡ đáy dầm
11.4.3 Xà gồ ngang
11.4.4 Cột chống
11.4.5 Thiết kế ván khuôn thành dầm
11.4.6 Xà gồ dọc đỡ thành dầm
11.5 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CẦU THANG BỘ.
11.5.1 Thiết kế ván khuôn bản cầu thang
11.5.2 Thiết kế ván khuôn chiếu nghỉ
11.5.3 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ
11.6 TÍNH TỐN CƠNG XƠN ĐỠ DÀN GIÁO CƠNG TÁC.
11.6.1 Kiểm tra cho dầm chữ I
11.6.2 Kiểm tra khả năng chịu lựa của thép neo
CHƯƠNG 12. TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TƠNG PHẦN THÂN.
12.1 XÁC ĐỊNH CƠ CẤU Q TRÌNH.
12.2 TÍNH TỐN CƠNG VIỆC
12.3 TỔ CHỨC THI CƠNG CƠNG TÁC BTCT TỒN KHỐI.
12.3.1 Tính nhịp cơng tác q trình
12.3.2 Vẽ biểu đồ nhân lực
94
94
95
95
97
98
99
99
100
101
101
105
109
109
109
110
111
111
111
111
112
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3. 1: Phân loại ô sàn tầng điển hình ............................................................................. 1
Bảng 3. 2: Tải trọng tác dụng lên sàn ................................................................................... 1
Bảng 3. 3: Tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình ......................................................................... 2
Bảng 3. 4: Hoạt tải các ơ sàn tầng điển hình ......................................................................... 2
Bảng 3. 5: Bảng tính thép sàn tầng 3 .................................................................................... 3
Bảng 4. 1: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên bản thang............................................................. 3
Bảng 4. 2: Bảng tính cốt thép ơ bản thang ............................................................................ 3
Bảng 4. 3: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ. .................................................... 3
Bảng 4. 4: Bảng tính cốt thép ô bản chiếu nghỉ. ................................................................... 3
Bảng 5. 1: Sơ bộ chọn kích thước dầm chính ....................................................................... 4
Bảng 5. 2: Sơ bộ chọn kích thước dầm phụ .......................................................................... 4
Bảng 5. 3: Sơ bộ chọn kích thước dầm cơng xơn .................................................................. 4
Bảng 5. 4: Sơ bộ chọn kích thước dầm bo ............................................................................ 4
Bảng 5. 5: Chọn tiết diện cột ................................................................................................ 4
Bảng 5. 6: Trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn tầng ............................................................ 6
Bảng 5. 7: Trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn tầng thượng ................................................. 6
Bảng 5. 8: Trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn vệ sinh......................................................... 6
Bảng 5. 9: Trọng lượng tường truyền lên các ô sàn tầng hầm(trừ lớp bê tông)...................... 7
Bảng 5. 10: Trọng lượng tường truyền lên các ô sàn tầng 1(trừ lớp bê tông) ........................ 7
Bảng 5. 11: Trọng lượng tường truyền lên các ô sàn tầng thượng (trừ lớp bê tông) .............. 8
Bảng 5. 12: Trọng lượng vữa trát của các dầm ..................................................................... 8
Bảng 5. 13: Tổng tải trọng phân bố đều trên dầm tầng hầm 2 ............................................... 9
Bảng 5. 14: Tổng tải trọng phân bố đều trên dầm tầng hầm 1 ............................................. 12
Bảng 5. 15: Tổng tải trọng phân bố đều trên dầm tầng 1-7 ................................................. 15
Bảng 5. 16: Tổng tải trọng phân bố đều trên dầm tầng 8 .................................................... 17
Bảng 5. 17: Hoạt tải các ô sàn tầng hầm 1 .......................................................................... 20
Bảng 5. 18: Hoạt tải các ô sàn tầng 1.................................................................................. 20
Bảng 5. 19: Hoạt tải các ô sàn tầng 2-8 .............................................................................. 21
Bảng 5. 20: Hoạt tải tác dụng lên tầng mái ......................................................................... 21
Bảng 5. 21: Bảng tính gió tĩnh............................................................................................ 21
Bảng 5. 22: Bảng điều kiện và mơ hình tính tốn theo phương X và Y. .............................. 22
Bảng 5. 23: Bảng giá trị cốt thép tối thiểu. ......................................................................... 22
Bảng 5. 24:.Bảng tổ hợp nội lực dầm ................................................................................... 3
Bảng 5. 25:Bảng tính thép dầm .......................................................................................... 11
Bảng 5. 26: Bảng tổ hợp nôi lực cột ..................................................................................... 3
Bảng 5. 27: Bảng tính tốn thép cột từ cột trục A ................................................................. 3
Bảng 5. 28: Bảng tính tốn thép cột từ cột trục B ................................................................. 7
Bảng 5. 29: Bảng tính tốn thép cột từ cột trục C ............................................................... 11
Bảng 5. 30: Bảng tính tốn thép cột từ cột trục D ............................................................... 15
Bảng 5. 31: Bảng tính tốn thép cột từ cột trục E .............................................................. 18
Bảng 5. 32: Bảng tính toán thép cột từ cột trục F ................................................................ 23
Bảng 5. 33: Bảng tổ hợp nội lực cốt đai dầm ........................................................................ 3
Bảng 5. 34: Bảng tính tốn cốt đai dầm ................................................................................ 3
Bảng 6. 1:Số liệu địa chất cơng trình. ................................................................................... 3
Bảng 6. 2: Tải trọng tính tốn do cơng trình(khung K2) truyền xuống móng. ....................... 3
Bảng 6. 3:Tải trọng bản thân dầm móng và tường, cửa tầng 1 tác dụng xuống móng. .......... 3
Bảng 6. 4:Tải trọng tính tốn dùng để tính tốn móng .......................................................... 4
Bảng 6. 5:Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính tốn móng........................................................ 4
Bảng 6. 6: Bảng số liệu tính tốn sức chịu tải của cọc đơn BTCT. ....................................... 5
Bảng 6. 7:Bảng tính ứng suất gây lún và ứng suất bản thân. ................................................. 5
Bảng 6. 8: Bảng số liệu tính tốn sức chịu tải của cọc đơn BTCT. ....................................... 5
Bảng 6. 9: Bảng tính ứng suất gây lún và ứng suất bản thân. ................................................ 6
Bảng 7. 1: Ghi chép nhật kí thi cơng .................................................................................... 6
Bảng 7. 2: Thời gian thi cơng ép cọc cho 1 móng ................................................................. 6
Bảng 7. 3: Định mức ép cọc ................................................................................................. 6
Bảng 9. 1: Đào đất thành hố độc lập phần móng................................................................... 7
Bảng 9. 2: Thể tích phần đài cọc và bê tơng lót chiếm chỗ ................................................... 7
Bảng 10. 1: Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ ........................................................ 7
Bảng 10. 2: Các hệ số vượt tải dùng để tính ván khn và giàn giáo .................................... 7
Bảng 10. 3: Các đặc điểm ván khuôn của nhà sản xuất ......................................................... 8
Bảng 10. 4: Thơng kê khối lượng cơng tác bê tơng móng ..................................................... 8
Bảng 10. 5: Tính hao phi nhân cơng, ca máy bê tơng lót móng............................................. 9
Bảng 10. 6: Tính hao phi nhân cơng, ca máy cốt thép móng ................................................. 9
Bảng 10. 7: Tính hao phi nhân cơng ván khn móng ........................................................ 10
Bảng 10. 8: Tính hao phi nhân cơng bê tơng đài móng ....................................................... 11
Bảng 11. 1: Các loại cột chống ........................................................................................... 11
Bảng 12. 1: Khối lượng các công việc ................................................................................ 12
Bảng 12. 2: Tính tốn chi phí lao động cho cơng tác ván khn ......................................... 12
Bảng 12. 3: Tính tốn chi phí lao động cho cơng tác cốt thép ............................................. 13
Bảng 12. 4: Tính tốn chi phí lao động cho cơng tác đổ bê tơng ......................................... 13
Bảng 12. 5: Tính nhịp cơng tác q trình ............................................................................ 14
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3. 1: Sơ đồ phân chia ô sàn ........................................................................................ 15
Hình 3. 2: Cấu tạo sàn tầng điển hình ................................................................................. 15
Hình 3. 3: Sơ đồ tính nội lực bản loại dầm ......................................................................... 16
Hình 3. 4: Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh .................................................................................... 16
Hình 3. 5: Sơ đồ 1 đầu ngàm 1 đầu khớp ............................................................................ 17
Hình 4. 1: Mặt bằng cầu thang ........................................................................................... 17
Hình 4. 2: Cấu tạo các lớp cầu thang .................................................................................. 18
Hình 4. 3: Sơ đồ tính bản thang .......................................................................................... 18
Hình 4. 4: Sơ đồ tính sàn chiếu nghỉ................................................................................... 19
Hình 4. 5: Sơ đồ tính cốn thang .......................................................................................... 19
Hình 4. 6: Mặt bằng truyền tải từ ơ bản thang vào cốn thang .............................................. 20
Hình 4. 7: Nội lực cốn thang .............................................................................................. 20
Hình 4. 8: Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào dầm chiếu nghỉ 1...................................... 21
Hình 4. 9: Biểu đồ nội lực dầm chiếu nghỉ 1 ...................................................................... 22
Hình 4. 10: Sơ đồ tính tốn cốt treo .................................................................................... 22
Hình 4. 11: Mặt bằng truyền tải từ ô bản chiếu nghỉ vào dầm chiếu nghỉ 2......................... 23
Hình 4. 12: Biểu đồ nội lực dầm chiếu nghỉ 2 .................................................................... 23
Hình 5. 1: Mơ hình cơng trình trong phần mềm Etabs ........................................................ 24
Hình 5. 2: Mặt bằng bố trí dầm tầng hầm 2 ........................................................................ 25
Hình 5. 3: Mặt bằng bố trí dầm hầm 1 ................................................................................ 26
Hình 5. 4: Mặt bằng bố trí dầm tầng 2-8............................................................................ 27
Hình 5. 5: Sơ đồ sàn tầng hầm 2 ......................................................................................... 28
Hình 5. 6: Sơ đồ sàn tầng 1 ................................................................................................ 28
Hình 5. 7: Sơ đồ sàn tầng thượng ....................................................................................... 29
Hình 5. 8: Mơ hình tiết diện dầm cột .................................................................................. 30
Hình 5. 9 : Biểu đồ momen do tĩnh tải gây ra ( M33-KN.m) .............................................. 31
Hình 5. 10: Biểu đồ momen do hoạt tải gây ra ( M33-KN.m) ............................................. 32
Hình 5. 11: Biểu đồ momen do gió X gây ra ( M33-KN.m) ................................................ 33
Hình 5. 12: Biểu đồ momen do gió Y gây ra ( M33-KN.m) ................................................ 34
Hình 5. 13: Biểu đồ momen do gió XX gây ra ( M33-KN.m) ............................................ 35
Hình 5. 14: Biểu đồ momen do gió yy gây ra ( M33-KN.m)............................................... 36
Hình 6. 1: Sơ đồ tính tốn sức chịu tải của cọc đơn BTCT. ................................................ 37
Hình 6. 2: Sơ đồ bố trí cọc trong mặt bằng. ........................................................................ 38
Hình 6. 3: Sơ đồ đáy móng qui ước .................................................................................... 38
Hình 6. 4: Ứng suất gây lún và ứng suất bản thân............................................................... 39
Hình 6. 5: Sơ đồ chọc chọc thủng ....................................................................................... 39
Hình 6. 6: Sơ đồ tính cường độ trên tiết diện nghiêng......................................................... 40
Hình 6. 7: Sơ đồ tính tốn sức chịu tải của cọc đơn BTCT. ................................................ 41
Hình 6. 8: Sơ đồ bố trí cọc trong mặt bằng. ........................................................................ 41
Hình 6. 9: Sơ đồ đáy móng qui ước .................................................................................... 42
Hình 6. 10: Ứng suất gây lún và ứng suất bản thân ............................................................. 42
Hình 6. 11: Sơ đồ chọc chọc thủng ..................................................................................... 43
Hình 6. 12: Sơ đồ tính cường độ trên tiết diện nghiêng ....................................................... 43
Hình 6. 13: Sơ đồ lắp đặt móc cẩu và vận chuyển .............................................................. 44
Hình 7. 1: Máy ép cọc ........................................................................................................ 44
Hình 7. 2: Sơ đồ bố trí và tính tốn đối trọng ..................................................................... 44
Hình 7. 3: Mặt cắt ngang máy cẩu khi cẩu vật .................................................................... 45
Hình 7. 4: Đặc tính làm việc cần trục XKG-30 (L=20 m) ................................................... 45
Hình 7. 5: Sơ đồ xác định dây cáp cẩu cọc khi vận chuyển ................................................. 46
Hình 7. 6: Sơ đồ xác định dây cáp khi cẩu cọc vào giá ép ................................................. 46
Hình 7. 7: Kích thước khung đế và vị trí móc cẩu .............................................................. 47
Hình 7. 8: Dây cáp cẩu đối trọng ........................................................................................ 47
Hình 9. 1: Mặt bằng và sơ đồ di chuyển máy trong thi công đào đât ................................... 48
Hình 10. 1: Sơ đồ tính ván khn đài móng ....................................................................... 48
Hình 10. 2: Sơ đồ tính sườn ngang của VK đài móng ........................................................ 49
Hình 10. 3: Sơ đồ tính sườn đứng của VK đài móng ......................................................... 49
Hình 10. 4: Biểu đồ nội lực và chuyển vị sườn đứng của VK đài móng ............................. 49
Hình 10. 5: Chia phân đoạn thi cơng bê tơng móng ........................................................... 50
Hình 10. 6: Tiến độ thi cơng bê tơng đài móng .................................................................. 51
Hình 11. 1: Sơ đồ tính ván khn cột ................................................................................ 51
Hình 11. 2: Sơ đồ tính sườn dọc của VK cột ..................................................................... 52
Hình 11. 3: Sơ đồ tính gơng của VK cột ............................................................................ 52
Hình 11. 4: Biểu đồ nội lực và chuyển vị gơng của VK cột ................................................ 52
Hình 11. 5: Ơ sàn 2 tầng 3.................................................................................................. 53
Hình 11. 6: Sơ đồ tính ván khn sàn ................................................................................ 53
Hình 11. 7: Sơ đồ tính xà gồ lớp trên của VK sàn ............................................................... 54
Hình 11. 8: Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới của VK sàn ............................................................. 54
Hình 11. 9: Biểu đồ nội lực, chuyển vị, phản lực tại gối xà gồ lớp dưới của VK sàn .......... 54
Hình 11. 10: Sơ đồ tính VK đáy dầm ................................................................................. 54
Hình 11. 11: Sơ đồ tính xà gồ dọc của VK đáy dầm ........................................................... 55
Hình 11. 12:Sơ đồ tính xà gồ ngang của VK dầm ............................................................... 55
Hình 11. 13 :Biểu đồ nội lực, chuyển vị, phản lực tại gối xà gồ ngang của VK dầm ........... 55
Hình 11. 14: Sơ đồ tính VK thành dầm .............................................................................. 56
Hình 11. 15: Sơ đồ tính xà gồ dọc của VK thành dầm ........................................................ 56
Hình 11. 16: Sơ đồ tính ván khn bản thang .................................................................... 56
Hình 11. 17: Sơ đồ tính xà gồ lớp trên của VK bản thang ................................................... 57
Hình 11. 18: Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới của VK bản thang ................................................. 57
Hình 11. 19:Biểu đồ nội lực, chuyển vị, phản lực tại gối xà gồ lớp dưới của VK bản thang 58
Hình 11. 20: Sơ đồ tính ván khn sàn ............................................................................... 58
Hình 11. 21: Sơ đồ tính xà gồ lớp trên của VK sàn ............................................................. 59
Hình 11. 22: Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới của VK sàn ........................................................... 59
Hình 11. 23: Biểu đồ nội lực, chuyển vị, phản lực tại gối xà gồ lớp dưới của VK chiếu nghỉ
................................................................................................................................... 59
Hình 11. 24 : Sơ đồ tính và phản lực gối tựa của dầm chữ I................................................ 60
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN MỘT
KIẾN TRÚC (10%)
Nhiệm vụ:
1. Thiết kế mặt bằng các tầng.
2. Thiết kế mặt đứng chính, mặt đứng bên.
3. Thiết kế hai mặt cắt ngang.
Chữ ký
GVHD
SVTH
: GV.TS. NGUYỄN QUANG TÙNG
: NGUYỄN VĨNH CHƯƠNG
………………
………………
Chung cư cán bộ Vietinbank – TP Quy Nhơn
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH
Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã hồn thành cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, và ngày càng vững bước trên con đường phát triển kinh tế - xã hội. Cùng với
sự phát triển của nền kinh tế nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu hết sức cần thiết cho
việc xây dựng cơ sớ hạ tầng, phát triển kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
nước nhà. Đúng trước thực trạng đó hệ thống Ngân hàng thương mại của Việt Nam chiếm
một ví trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Và vấn đề nổi bật
trong hoạt động Ngân hàng là công tác huy động vốn và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
Bình Định nằm ở Trung tâm của trục Bắc - Nam (trên cả 4 tuyến Quốc lộ 1A, đường sắt
xuyên Việt, đường hàng không nội địa và đường biển), là cửa ngõ ra biển gần nhất và thuận
lợi nhất của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan (bằng cảng biển
quốc tế Quy Nhơn và Quốc lộ 19). Với sân bay Phù Cát, việc đi lại giữa Bình Định với Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chỉ mất trên 1 giờ. Trong tương lai gần, cảng biển Nhơn
Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội được xây dựng sẽ hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng giao thơng
vận tải, tạo cho Bình Định một lợi thế vượt trội trong giao lưu khu vực và quốc tế.
Việc đầu tư xây dựng một chi nhánh trụ sở ngân hàng lớn và có uy tín như Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam sẽ giúp Bình Định ngày càng phát triển mạnh hơn nữa trong
tương lai.
Sau khi hoàn thành xong Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Bình Định sẽ là một
ngân hàng thương mại quốc doanh, có vai trị quan trọng trong việc huy động vốn và cho
vay đối với các dự án thuộc nhiều thành phần kinh tế và thúc đẩy nền kinh tế địa phương nói
riêng và cả nước nói chung.
1.1 VỊ TRÍ CƠNG TRÌNH, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG KHU VỰC
1.1.1 Vị trí xây dựng cơng trình
Cơng trình “Trụ sở Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bình Định” được xây dựng trên khu
đất tiếp giáp với đường Trần Hưng Đạo và đường Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn,
Tỉnh Bình Định.
Khu đất xây dựng cơng trình “chung cư cán bộ vietinbank thành phố Bình Định” là một khu
đất trống nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố Quy Nhơn.
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
a. Khí hậu
Cơng trình nằm ở thành phố Qui Nhơn. Về khí hậu, Quy Nhơn có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ
tháng 3 - 9, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau; nhiệt độ trung bình hàng năm
khoảng 24,5 độ C chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 8) và tháng thấp nhất
(tháng 1) là 20o C.
b. Địa chất
Địa chất cơng trình của khu đất xây dựng (thuộc đường Trần Hưng Đạo – Tp. Quy Nhơn)
thuộc loại đất hơi yếu nên phải lựa chọn phương án móng thích hợp để đảm bảo điều kiện
chịu lực cho cơng trình.
1.1.3 Hiện trạng khu vực xây dựng cơng trình
SVTH: Nguyễn Vĩnh Chương
GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng – ThS.Phan Quang Vinh
1
Chung cư cán bộ Vietinbank – TP Quy Nhơn
Khu vực xây dựng cơng trình là khu đất trống thuộc diện quy hoạc của thành phố Quy
Nhơn.
1.2 NỘI DUNG VÀ QUY MƠ ĐẦU TƯ CƠNG TRÌNH
1.2.1 Nội dung đầu tư
Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Bình Định sẽ là một ngân hàng thương mại quốc
doanh, có vai trị quan trọng trong việc huy động vốn và cho vay đối với các dự án thuộc
nhiều thành phần kinh tế và thúc đẩy nền kinh tế địa phương nói riêng và cả nước nói
chung.
1.2.2 Quy mơ đầu tư
Cơng trình gồm 2 khối giống nhau. Diện tích xây dựng: 1591,6 m2
Chiều cao cơng trình tính đến sàn mái: 36,0 m (tính từ mặt bằng tầng hầm 2).
Chiều cao cơng trình tính đến đỉnh mái: 39,0 m (tính từ mặt bằng tầng hầm 2).
• Cơng trình có tổng cộng: 10 tầng.
- Tầng hầm 2 cao 3,3 m
- Tầng bán hầm 1 cao 3,3 m
- Tầng 1 cao 4,2m
- Tầng 2-7 cao 3,6m
- Tầng mái cao 3m
SVTH: Nguyễn Vĩnh Chương
GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng – ThS.Phan Quang Vinh
2
Chung cư cán bộ Vietinbank – TP Quy Nhơn
CHƯƠNG 2. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
2.1 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG
2.2 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu cơng trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm
nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng cơng trình phải căng cứ vào
công năng sử dụng của từng loại cơng trình, dây chuyền cơng nghệ để có phân khu chức
năng rõ ràng đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đơ thị được duyệt, phải đảm bảo tính
khoa học và tính thẩm mỹ.
Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy,
chiếu sáng, thơng gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp với những yêu
cầu dưới đây:
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển tương lai,
giữa cơng trình xây dựng kiên cố và cơng trình xây dựng tạm thời.
- Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thơng gió tự nhiên mát mùa hè, hạn chế gió lạnh mùa đông.
Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành vùng áp lực gió.
- Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật cơng trình bao gồm: cung cấp điện, nước,
trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc.
- Khi thiết kế cơng trình cơng cộng nên thiết kế đồng bộ trang trí nội, ngoại thất, đường giao
thơng, sân vường, cổng và tường rào.
Trên mặt bằng cơng trình phải bố trí hệ thống thốt nước mặt và nước mưa. Giải pháp
thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo u cầu quy hoạch đơ thị của địa phương.
Cơng trình phải đảm bảo mật độ cây xanh theo điều lệ quản lý xây dựng địa phương, được
lấy từ 30% đến 40 % diện tích khu đất. Loại cây và phương thức bố trí cây xanh phải căng
cứ vào điều kiện khí hậu của từng địa phương, chất đất và cơng năng của môi trường để xác
định. Khoảng cách các dải cây xanh với cơng trình, đường xá và đường ống phải phù hợp
với quy định hiện hành có liên quan.
Việc lắp đặt hệ thống kỹ thuật hạ tầng như đường ống cấp thốt nước, thơng tin liên
lạc, cấp điện…khơng ảnh hưởng đến độ an tồn của cơng trình, đồng thời phải có biện pháp
ngăn ngừa ảnh hưởng của ăn mịn, lún, chấn động, tải trọng gây hư hỏng
2.3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC.
2.3.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng
Mặt bằng cơng trình được bố trí theo hình chữ nhật, với sảnh tầng ở giữa chia khối chữ
nhật làm hai phần đối xứng. Hệ thống giao thơng của cơng trình gồm hai cầu thang bộ được
bố trí hai đầu sảnh tầng, một cầu thang máy tập trung ở trung tâm cơng trình điều này rất
thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong việc xử lý kết cấu.
Mặt bằng cơng trình được tổ chức như sau:
• Tầng hầm 2 có chiều cao 3,3 m gồm các khu như sau:
- 4 khu để xe 4 bánh 231,2 m2.
- Khu để xe 2 bánh 196,6 m2
- Phòng chứa nước thải và xử lý nước thải 113,2 m2.
- Khu trạm biến áp máy điện 71,4 m2.
- Kho 41,6 m2.
SVTH: Nguyễn Vĩnh Chương
GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng – ThS.Phan Quang Vinh
3
Chung cư cán bộ Vietinbank – TP Quy Nhơn
- Hành lang 273 m .
• Tầng hầm 1 cao 4,5m gồm các phịng chức năng như sau:
• 8 khu để xe 4 bánh 462,4 m2.
• Khu để xe 2 bánh 117,2 m2
• Phịng bảo vệ 4,4 m2.
• Kho 83,2 m2.
• Hành lang 214 m2.
• Bãi đổ xe ở tầng hầm được tính tốn từ các tiêu chuẩn sau: xe mơtơ, xe máy từ 2,35
m2/xe đến 3,0m2/xe, xe đạp 0,9 m2 xe, xe ơtơ từ 15m2/xe đến 18 m2/xe.
• Tầng 1 cao 4,2 m là các phòng chức năng:
- Nhà trẻ 163,92 m2.
- Kho 88,4 m2.
- Khu kinh doanh, buôn bán 1343,32 m2.
- Phòng quản lý 83,2 m2
- Văn phòng phẩm 88,4 m2
- Hành lang 158,6 m2.
• Tầng 2-7 cao 3,6m gồm các phòng chức năng:
- Phòng ngủ 495,36 m2
- Phòng khách 448 m2
- Bếp 42,84 m2
- Kho 21 m2
- Phòng vệ sinh 64,84 m2
- Cầu thang 93,84 m2
- Hành lang 82,46 m2
2.3.1 Giải pháp thiết kế mặt đứng
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện vệ sinh ánh sáng, thông hơi thống gió cho các
phịng chức năng ta chọn chiều cao các tầng như sau:
- Tầng hầm 2 cao 3,3m.
- Tầng hầm 1 cao 3,3m
- Tầng 1 cao 4,2m.
- Tầng 28 cao 3,6m.
- Tầng mái cao 3m.
Giao thông theo phương đứng của cơng trình gồm thang máy và thang bộ được thiết kế theo
các nguyên tắc sau:
• Thang máy: Số thang máy phụ thuộc vào loại thang và lượng người phục vụ. Khơng sử
dụng thang máy làm lối thốt người khi có sự cố. Cơng trình có thang máy vẫn phải bố
trí thang bộ. Nếu cơng trình sử dụng thang máy làm phương tiện giao thơng đứng chủ
yếu thì số lượng thang máy chở người khơng ít hơn hai. Thang máy phải bố trí gần lối
vào cửa chính, buồng thang máy đủ rộng, có bố trí tay vịn, bảng điều khiển cho người
tàn tật. Giếng thang máy không nên bố trí sát bên cạnh các phịng chính của cơng trình,
nếu khơng phải có biện pháp cách âm, cách chấn động.
2
SVTH: Nguyễn Vĩnh Chương
GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng – ThS.Phan Quang Vinh
4
Chung cư cán bộ Vietinbank – TP Quy Nhơn
• Thang bộ: Số lượng, vị trí và hình thức cầu thang phải đáp ứng yêu cầu sử dụng thuận
tiện và thoát người an tồn. Chiều rộng thơng thủy của cầu thang ngồi việc đáp ứng quy
định của quy phạm phịng cháy, cịn phải dựa vào đặc trưng sử dụng của cơng trình.
Chiều cao một đợt thang khơng lớn hơn 1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ. Chiều rộng chiếu
nghỉ khơng nhỏ hơn 1,2m. Chiều cao thơng thủy của phía trên và phía dưới chiếu nghỉ
cầu thang khơng nhỏ hơn 2m. Chiều cao thơng thủy của vế thang khơng nhỏ hơn 2,2m.
• Chọn chiều cao cửa sổ và cửa đi phải đảm bảo yêu cầu chiếu sáng. Ở đây chọn cửa sổ
cao 1,5 m. Cửa đi cao 2 m. Riêng buồng thang máy do để đảm bảo độ cứng cho lỏi
bêtông cốt thép, chiều cao cửa 2 m.
Đường ống đổ rác được bố trí thẳng đứng, làm bằng vật liệu khơng cháy, khơng rị rỉ, khơng
có vật nhơ ra. Diện tích mặt cắt thông thủy không được nhỏ hơn 0,5m x 0,5m. Cửa lấy rác
phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh. Phương thức thu gom và vận chuyển rác phải phù hợp
với phương thức quản lý rác của thành phố.
2.2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Viêt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong
việc xây dựng đã trở nên rất phổ biến. Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt
thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
- Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những cơng
trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau.
- Bền lâu, ít tốn tiền bão dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian. Có khả năng chịu
lửa tốt.
- Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc.
- Bên cạnh đó, kết cấu bêtông cốt thép vẫn tồn tại những mặt khuyết điểm như trọng
lượng bản thân lớn, dễ xuất hiện khe nứt, thi cơng qua nhiều cơng đoạn, khó kiểm tra
chất lượng.
- Từ bêtơng cốt thép để xây dựng cơng trình. Cơng trình là khung bêtơng cốt thép chịu lực
theo hai những ưu và khuyết điểm trên, căn cứ vào đặc điểm của cơng trình em lựa chọn
kêt cấu phương, bước cột theo hai phương tương đương nhau, với lõi cứng ở tâm cơng
trình do đó chọn tiết diện cột chịu lực dạng hình vng, thay đổi kích thước theo chiều
cao. Vừa phù hợp kết cấu đồng thời phù hợp kiến trúc cơng trình.
Thành phố Quy Nhơn là địa bàn có điều kiện địa chất tương đối yếu, từ đặc điểm kiến trúc
và kết cấu của cơng trình, em lựa chọn phương án móng của cơng trình là móng cọc ép sẽ
đảm bảo những u cầu chịu lực của cơng trình.
2.3.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
a. Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15 KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của
cơng trình. Ngồi ra cịn có điện dự phịng cho cơng trình gồm 2 máy phát điện chạy bằng
Diesel cung cấp, máy phát điện này đặt tại phòng kỹ thuật thuộc tầng hầm của cơng trình.
Khi nguồn diện chính của cơng trình bị mất vì bất kỳ một lý do gì, máy phát điện sẽ cung
cấp điện cho những trường hợp sau:
- Các hê thống phòng cháy, chữa cháy.
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.
SVTH: Nguyễn Vĩnh Chương
GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng – ThS.Phan Quang Vinh
5
Chung cư cán bộ Vietinbank – TP Quy Nhơn
- Các phòng làm việc ở các tầng.
- Biến áp điện và hệ thống cáp.
b. Hệ thống cấp thoát nước
- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được nhận vào bể ngầm đặt sát chân
cơng trình.
- Nước được bơm từ bể nước ngầm lên một bể nước trung gian được bố trí ở khoảng giữa
cơng trình. Nước từ bể này một phần đưa vào phục vụ cho các tầng ở bên dưới
- Thoát nước mưa trên mái và nước mưa thốt ra từ lơgia các căn hộ bằng ống nhựa
100. Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu: một ống nước 100 có thể
phục vụ thốt nước một diện tích mái từ 70 120 m2.
- Thoát nước thải sinh hoạt, nước thải từ hầm vệ sinh ... được xử lý qua bể tự hoại, sau khi
xử lý rồi đưa vào hệ thống thốt chung của thành phố.
c. Giải pháp điều hịa khơng khí
- Cơng trình 4 mặt đều trống nên khá thống mát.
- Mỗi tầng đều có hệ thống cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lý để thơng gió. Đồng thời,
mặt bằng đơn giản, do đó cơng trình đảm bảo thơng gió tự nhiên.
- Vật liệu tường bao dày 200 đảm bảo cách nhiệt cho cơng trình.
- Cơng trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần để điều tiết nhiêt độ và khí hậu đảm bảo cho
u cầu thơng thống cho làm việc và sinh hoạt
- Chiếu sáng tự nhiên: Lấy ánh sáng tự nhiên qua các ơ cửa kính lớn. Các phịng đều có
cửa đón ánh sáng nên việc chiếu sáng tự nhên rất hiệu quả.
- Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng luôn đảm bảo 24/24, nhất là vùng hành lang
và cầu thang là nơi có nhiều người đi lại.
d. Hệ thống thơng gió và chiếu sang
Các phịng ở, phịng làm việc, các hệ thống giao thơng chính trên các tầng đều tận
dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thơng qua các cửa kính bố trí bên ngoài. Ngoại trừ
tầng trệt bắt buộc phải sử dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo, từ tầng 2 trở đi đều tận dụng
khả năng chiếu sáng tự nhiên. Việc bố trí các ơ cửa sổ vừa tận dụng được ánh sáng mặt trời
vừa không bị nắng buổi chiều chiếu vào tạo nên sự thuận tiện cho người sử dụng. Mỗi căn
hộ đều được tiếp xúc với môi trường xung quanh thơng qua một lơgia, đều này giúp người ở
có cảm giác gần gũi với thiên nhiên, căn hộ được thơng gió và chiếu sáng tự nhiên tốt hơn.
Ngồi hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể
phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng.
e) Hệ thống phòng cháy chữa cháy
➢ Hệ thống báo cháy.
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và ở mỗi phịng, ở nơi cơng cộng của mỗi
tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy, phịng
quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm sốt và khống chế hỏa hoạn cho cơng trình thông qua
hệ thống cứu hỏa.
➢ Hệ thống cứu hỏa.
- Nước: Được lấy từ bể nước mái xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động. Các đầu phun
nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy
SVTH: Nguyễn Vĩnh Chương
GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng – ThS.Phan Quang Vinh
6
Chung cư cán bộ Vietinbank – TP Quy Nhơn
khác như bình cứu cháy khơ tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp
tại tất cả các tầng.
- Thang bộ: Cửa và lồng thang bộ thoát hiểm dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói xâm
nhập. Chiều rộng lối đi cầu thang không được nhỏ hơn 0,9m. Chiều rộng chiếu nghỉ cầu
thang không được nhỏ hơn chiều rộng lối đi cầu thang.Trong lồng thang bộ thoát hiểm
bố trí hệ thống điện chiếu sáng tự động, hệ thống thơng gió động lực cũng được thiết kế
để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt, 2 thang bộ được bố trí phân tán hai đầu
cơng trình.
- Hành lang, lối đi: hành lang, lối đi mỗi tầng được thiết kế đủ rộng để thốt người khi có
hỏa hoạn đồng thời khơng bố trí vật cản kiến trúc, khơng tổ chức nút thắt cổ chai, khơng
bố trí của kéo và không tổ chức bật cấp, tạo điều kiện cho người thoát hiểm thoát ra khỏi
nhà trong thời gian ngắn nhất.
- Cửa đi: cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngồi nhà. Khơng cho phép làm
cửa đẩy trên đường thoát nạn. Khoảng cách từ cửa đi xa nhất của bất kỳ gian phịng nào
đến lối thốt nạn gần nhất không nhỏ hơn 25 m. Chiều rộng tổng cộng của cửa
thốt ra ngồi hay của vế thang hoặc của lối đi trên đường thốt nạn được tính theo số người
của tầng đông nhất ( không kể tầng một) được tính 1m cho 100 người.
Nhận xét: Cơng trình có hệ số sử dụng nằm trong giới hạn hợp lý. Vậy cơng trình đem lại
hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng.
KẾT LUẬN
- Về kinh tế - xã hội: Việc tỉnh Bình Định đầu tư xây dựng Chung cư cán bộ vietinbank
thành phố Quy Nhơn là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải
quyết huy động vốn và cho vay vốn đối với nhiều thành phần kinh tế trong vùng. Đồng
thời những cơng trình có tầm vóc như thế này sẽ thúc đẩy tỉnh Bình Định phát triển theo
hướng hiện đại, xứng đáng tầm vóc của trung tâm kinh tế miền trung và cả nước như
hiện nay.
- Về quy hoạch: Việc xây dựng cơng trình là phù hợp với quy hoạch tổng thể thành phố,
tạo nên bộ mặt kiến trúc đẹp cho thành phố. Công trình được xây dựng và đưa vào sử
dụng mang lại nhiêu lợi ích kinh tế, xã hội cho thành phố nói riêng và cả nước nói
chung.
- Các giải pháp kiến trúc, kết cấu phù hợp. Điều kiện thuận lợi nhiều trong thi công, dễ
cung cấp vật liệu, nhân lực.
SVTH: Nguyễn Vĩnh Chương
GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng – ThS.Phan Quang Vinh
7
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CƠNG NGHIỆP
PHẦN HAI
KẾT CẤU (60%)
Nhiệm vụ:
1. Tính tốn sàn tầng 3.
2. Tính tốn cầu thang bộ trục C-D.
3. Tính tốn khung trục 2.
4. Tính tốn móng dưới khung trục 2.
GVHD
SVTH
: GV.TS. NGUYỄN QUANG TÙNG
: NGUYỄN VĨNH CHƯƠNG
Chữ ký
………………
………………
Chung cư cán bộ Vietinbank – TP Quy Nhơn
CHƯƠNG 3. TÍNH TỐN THIẾT KẾ SÀN TẦNG
3.1 SƠ ĐỒ PHÂN CHIA SÀN TẦNG 3 : Hình 3.1 Phụ Lục 2
3.1.1 Sơ bộ chọn kích thước cấu kiện
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn khơng có dầm thì xem là tự
do. Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an tồn thì ta lấy cốt thép
ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp. Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm.
Khi
l2
2 Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm.
l1
Khi
l2
2 Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh.
l1
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn.
l2-kích thước theo phương cạnh dài.
Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng như ở
bảng 3.1 Phụ lục 1.
3.1.2 Chọn chiều dày ô sàn
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb =
D
.l
m
Trong đó:
l: là cạnh ngắn của ơ bản;
D= 0,8 1,4 phụ thuộc vào tải trọng. Chọn D=0,8.
m= 30 35 với bản loại dầm.
m= 40 45 với bản kê bốn cạnh.
Do kích thước nhịp các bản chênh lệch nhau không lớn, ta chọn hb của ô bản lớn nhất cho
các ơ bản cịn lại để thuận tiện trong việc thi cơng và tính tốn. Ta phải đảm bảo hb>6cm đối
với các cơng trình dân dụng.
Đối với các bản loại dầm, chọn m=30.
hb =
1
.1, 4 = 0, 047 m .
30
Đối với các bản loại kê 4 cạnh, chọn m=45. hb =
0,8
.6,5 = 0,116m .
45
Vậy ta chọn chiều dày các ô bản sàn là: 12 cm
Cấu tạo sàn
Cấu tạo sàn như hình thể hiện ở hình 3.2 Phụ Lục 2
3.2
XÁC DỊNH TẢI TRỌNG
3.2.1 Tĩnh tải sàn
➢ Trọng lượng các lớp sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
- gtc = . (kg/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn.
- gtt = gtc.n (kg/cm2): tĩnh tải tính tốn.
Trong đó:
SVTH: Ngũn Vĩnh Chương
GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng – ThS.Phan Quang Vinh
8
Chung cư cán bộ Vietinbank – TP Quy Nhơn
(Kg/cm ): trọng lượng riêng của vật liệu.
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995.
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính tốn thể hiện ở bảng 3.2 Phụ lục 1
➢ Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm. Tường ngăn xây bằng
gạch rỗng có = 1500 (kg/cm3).
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân
bố đều trên sàn. Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố
truyền vào dầm.
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds.
Trong đó: ht: chiều cao tường.
H: chiều cao tầng nhà.
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng.
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
n .(S − S c ). t . t + nc .S c . c
g ttt− s = t t
(KG/m2).
3
Si
Trong đó:
St (m2): diện tích bao quanh tường.
Sc (m2): diện tích cửa.
nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1;nc=1,3).
t = 0.1(m): chiều dày của mảng tường.
t = 1500(kG/m3): trọng lượng riêng của tường.
c = 15(kG/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung nhơm.
Si (m2): diện tích ơ sàn đang tính tốn.
Ta có bảng tính tĩnh tải các ơ sàn tầng điển hình thể hiện ở bảng 3.3 Phụ lục 1
3.2.2 Trọng lượng các lớp sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995.
Cơng trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau. Căn cứ vào mỗi loại
phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt
tải n. Ta sẽ có hoạt tải tính tốn ptt (kg/cm2).
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên
sàn và cầu thang lấy bằng:
+ n = 1,3 khi ptc < 200 (daN/m2).
+ n = 1,2 khi ptc ≥ 200 (daN/m2).
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm
phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng tồn phần trong bảng 3 TCVN 2737-1995 được phép
giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)
=>Hệ số giảm tải: A2 = 0, 4 +
SVTH: Nguyễn Vĩnh Chương
0, 6
. A – Diện tích chịu tải tính bằng m2.
A A1
GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng – ThS.Phan Quang Vinh
9
Chung cư cán bộ Vietinbank – TP Quy Nhơn
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8,10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2(khi A > A2 = 36m2)
0,5
=> Hệ số giảm tải: A2 = 0,5 +
A A2
Tại các ơ sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị trung bình để tính tốn.
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình thể hiện ở bảng 3.4 Phụ lục 1
Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực.
3.2.3 Nội lực trong các ô sàn
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm.
q = (g+p).1m (kG/m).
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm.
Sơ đồ tính nội lực bản loại dầm thể hiện trong hình 3.3 Phụ Lục 2
3.2.4 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ hình 3.4 Phụ Lục 2
•
•
Mơmen theo phương cạnh ngắn
Mơmen theo phương cạnh dài
M1, MI, MI’: dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh ngắn.
M2, MII, MII’ : dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh dài.
Dù
ng MII ' đểtính
Dù
ng M I đểtính
Dù
ng M I ' đểtính
Dù
ng M 2 đểtính
Dù
ng M 1 đểtính
Dù
ng M II đểtính
Với :
- Mơmen nhịp:
- Mơmen gối:
Cạnh ngắn
Cạnh dài
Cạnh ngắn
Cạnh dài
SVTH: Nguyễn Vĩnh Chương
: M1 = α1.(g + p).l1.l2
: M2 = α2.(g + p).l1.l2
: MI = MI’=-β1.(g + p).l1.l2
: MII = MII’=-β2.(g + p).l1.l2
(Đơn vị của M : N.m/m ).
GVHD: TS.Nguyễn Quang Tùng – ThS.Phan Quang Vinh
10