BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
TRẦN VIỆT DŨNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS PHỤC VỤ
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG KHU CÔNG NGHIỆP KHÁNH PHÚ,
HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI- 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
TRẦN VIỆT DŨNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS PHỤC VỤ
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG KHU CÔNG NGHIỆP KHÁNH PHÚ,
HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH
Ngành: Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
Mã số: 8520503
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM CÔNG KHẢI
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu sử
dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong
luận văn là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ cơng
trình nào khác.
Hà Nội, ngày … tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Việt Dũng
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................5
1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội KCN Khánh.........................................5
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên.....................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm về khí tƣợng - thủy văn ............................................................6
1.1.3. Đặc điểm về kinh tế - xã hội .....................................................................8
1.2. Đặc điểm hiện trạng môi trƣờng khu công nghiệp Khánh Phú .....................10
1.2.1. Một số đặc điểm về KCN Khánh Phú ....................................................10
1.2.2. Môi trƣờng khơng khí .............................................................................11
1.2.3. Mơi trƣờng nƣớc mặt và nƣớc thải .........................................................14
1.2.4. Chất thải rắn............................................................................................18
1.3. Công tác quản lý môi trƣờng khu công nghiệp Khánh Phú...........................19
1.3.1. Khái niệm quản lý môi trƣờng ...............................................................20
1.3.2. Các công cụ quản lý môi trƣờng ............................................................21
1.3.3. Quản lý môi trƣờng bằng công nghệ GIS (Geographic Information
System) .............................................................................................................22
Chƣơng 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU GIS ...........................................................................................................27
2.1. Tổng quản về hệ thông thông tin địa lý GIS ..................................................27
2.1.1. Khái niệm về GIS ...................................................................................27
2.1.2. Cấu trúc của GIS ....................................................................................28
2.1.3. Các chức năng của GIS ..........................................................................31
2.2. Cơ sở dữ liệu hệ thông thông tin địa lý (GIS) ...............................................34
2.2.1. Khái niệm cơ sở dƣ liệu GIS ..................................................................34
2.2.2. Cấu trúc dữ liệu GIS ...............................................................................34
2.2.3. Cơ sở dữ liệu không gian ........................................................................34
2.2.4. Cơ sở dữ liệu thuộc tính .........................................................................41
2.2.5. Mối liên kết dữ liệu ................................................................................41
iii
2.2.6. Tổ chức cơ sở dữ liệu .............................................................................42
2.3. Chuẩn cơ sở dữ liệu .......................................................................................43
2.4. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ..................................................................44
Chƣơng 3. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI
TRƢỜNG KHU CÔNG NGHIỆP KHÁNH PHÚ, HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH
NINH BÌNH ..............................................................................................................49
3.1. Triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu .................................................................49
3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10000 ...........................................50
3.2.1. Mô hình cấu trúc và nội dung dữ liệu.....................................................50
3.2.2. Chuẩn hóa dữ liệu ...................................................................................70
3.3. Cơ sở dữ liệu môi trƣờng khu công nghiệp Khánh Phú ... 71_Toc505667325
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................89
iv
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Từ/Cụm Từ
1
GIS
2
ISO
3
UML
4
WRI
5
HQTCSDL
6
BTNMT
7
KCN
8
TNHH MTV
9
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
10
UBND
Ủy Ban nhân dân
11
CSDL
Cơ sở dữ liệu
12
HTTT
Hệ thống thông tin
Geographic Information System (Hệ thống thông tin
địa lý)
International Orgamization for Standardization (Tổ
chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa)
Unifield modeling language (Ngơn ngữ lập trình mơ
hình hóa thống nhất)
World Resources Institute (Viện Tài nguyên thế giới)
Database Management System (Hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
Khu công nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Kết quả quan trắc mơi trƣờng khơng khí KCN Khánh Phú KV1.............11
Bảng 1.2. Kết quả quan trắc mơi trƣờng khơng khí KCN Khánh Phú KV2.............12
Bảng 1.3. Kết quả quan trắc mơi trƣờng khơng khí xung quanh KCN Khánh Phú..13
Bảng 1.4. Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt KCN Khánh Phú ......................14
Bảng 1.5. Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc thải KCN Khánh Phú KV1 ..............16
Bảng 1.6. Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc thải KCN Khánh Phú KV2 ..............16
Bảng 1.7. Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc thải KCN Khánh Phú KV3 ..............17
Bảng 2.1. Các nguyên tắc Topology .........................................................................47
Bảng 3.1. Các lớp dữ liệu nền địa lý .........................................................................51
Bảng 3.2. Thuyết minh mơ hình dữ liệu cơ sở tốn học ...........................................52
Bảng 3.3. Thuyết mình mơ hình dữ liệu ranh giới hành chính .................................55
Bảng 3.4. Thuyết minh mơ hình dữ liệu giao thơng ................................................63
Bảng 3.5. Chi tiết Topology với từng loại đối tƣợng trong từng nhóm lớp..............70
Bảng 3.6. Thuyết minh cấu trúc cơ sở dữ liệu khơng khí .........................................71
Bảng 3.7. Thuyết mình cấu trúc cơ sở dữ nƣớc mặt .................................................74
Bảng 3.8. Thuyết minh cấu trúc cơ sở dữ liệu môi trƣờng nƣớc thải .......................76
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Bản đồ vị trí các dự án tại KCN Khánh Phú .............................................10
Hình 1.2. Mơ hình tổ chức cơ sở dữ liệu quản lý dữ liệu mơi trƣờng ......................24
Hình 2.1. Các thành phần của phần cứng..................................................................28
Hình 2.2. Các Modul phần mềm ...............................................................................29
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức của hệ thống GIS ................................................................30
Hình 2.4. Cấu trúc dữ liệu raster và vector ...............................................................36
Hình 2.5. Cấu trúc dữ liệu vector ..............................................................................36
Hình 2.6. Minh họa thơng tin raster ..........................................................................39
Hình 2.7. Bản đồ đƣợc hiển thị thuộc tính dạng raster .............................................39
Hình 2.8. Liên kết dữ liệu khơng gian và thuộc tính ................................................42
Hình 2.9. Tổ chức cơ sở dữ liệu GeoDatabase .........................................................42
Hình 2.10. Mơ hình xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý mơi trƣờng................45
Hình 2.11. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu............................................................48
Hình 3.1. Sơ đồ mơ hình dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10000 ........................................51
Hình 3.2. Sơ đồ mơ hình dữ liệu thuỷ hệ tỷ lệ 1:10000 ............................................62
Hình 3.3. Mơ hình cấu trúc dữ liệu mơi trƣờng khu cơng nghiệp Khánh Phú .........71
Hình 3.4. Q trình tạo Geodatabase ........................................................................79
Hình 3.5. Quá trình tạo Geodatabase ........................................................................79
Hình 3.6. Quá trình tạo Dataset .................................................................................80
Hình 3.7. Quá trình tạo Dataset .................................................................................80
Hình 3.8. Quá trình tạo Dataset .................................................................................81
Hình 3.9. Quá trình tạo Dataset .................................................................................81
Hình 3.10. Quá trình tạo Dataset ...............................................................................82
Hình 3.11. Quá trình tạo Dataset ...............................................................................82
Hình 3.12. Quá trình nhập dữ liệu quan trắc .............................................................83
Hình 3.13. Quá trình nhập dữ liệu quan trắc .............................................................83
Hình 3.14. Quá trình tạo lớp dữ liệu quan trắc .........................................................84
vii
Hình 3.15. Quá trình tạo lớp dữ liệu quan trắc .........................................................84
Hình 3.16. Quá trình tạo lớp dữ liệu quan trắc .........................................................85
Hình 3.17. Quá trình tạo lớp dữ liệu quan trắc .........................................................85
Hình 3.18. Trình bày hiển thị bản đồ nền .................................................................86
Hình 3.19. Trình bày hiển thị bản đồ nền .................................................................86
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây sự phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ đang là ngun
nhân gây ơ nhiễm và suy thối một cách nghiêm trọng các thành phần tài nguyên
môi trƣờng. Bảo vệ môi trƣờng đã trở thành vấn đề quan tâm chung của tất cả các
quốc gia trên thế giới, các ngành, các cấp, các tầng lớp xã hội và cũng là vấn đề
quan trọng phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia.
Trong thời đại bùng nổ thông tin nhƣ hiện nay việc ra đời và phát triển nhanh
chóng của khoa học bản đồ mà đỉnh cao là hệ thống thông tin địa lý GIS đã giúp cập
nhật, phân tích, tổng hợp, quản lý, truy xuất thơng tin dễ dàng, nhanh chóng. Trong
quản lý mơi trƣờng, GIS đóng vai trị vơ cùng quan trọng. GIS giúp nhà quản lý
phân tích những yếu tố mơi trƣờng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu để hoạch định và
triển khai những quyết định môi trƣờng và những chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng.
Khu công nghiệp Khánh Phú của tỉnh Ninh Bình là khu cơng nghiệp đa
ngành, bao gồm cơ khí sửa chữa, lắp ráp, đóng tàu, nhà máy thép, sản xuất vật liệu
cao cấp, nhà máy phân đạm, kho tàng và dịch vụ hậu cần cảng... Bên cạnh những
lợi ích kinh tế mà khu cơng nghiệp đem lại thì nó cũng tạo ra một sức ép lớn đến
mơi trƣờng, gây suy thối, ơ nhiễm mơi trƣờng sống ảnh hƣởng ngƣợc trở lại tới
cuộc sống của con ngƣời. Sự tác động của các hoạt động công nghiệp nơi đây tới
môi trƣờng là rất rõ ràng, trực tiếp và sâu rộng, làm cho môi trƣờng sống đang mất
cân bằng sinh thái, gây ơ nhiễm nguồn nƣớc, khơng khí, ơ nhiễm đất…
Mục tiêu cơ bản về bảo vệ môi trƣờng của tỉnh Ninh Bình là tăng cƣờng
cơng tác quản lý tài ngun - môi trƣờng, ngăn ngừa ô nhiễm môi trƣờng nƣớc,
không khí, quản lý chất thải rắn... cải thiện hiện trạng sử dụng đất, phục hồi và bảo
tồn đa dạng sinh học, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng môi trƣờng ở các khu cơng
nghiệp, đơ thị và nơng thơn, góp phần phát triển bền vững.
Để góp phần quản lý và bảo vệ môi trƣờng khu công nghiệp Khánh Phú
huyện Yên Khánh nói riêng và khu vực tỉnh Ninh Bình nói chung, ngồi các cơng
cụ về chính sách, pháp luật và kinh tế, thì cơ sở dữ liệu GIS là hệ cơ sở dữ liệu hiện
2
đại cho phép cập nhật, lƣu trữ, quản lý, phân tích và chia sẻ thơng tin là cơng cụ kỹ
thuật tin cậy phục vụ quản lý mơi trƣờng, từ đó có những giải pháp nhằm giảm
thiểu ơ nhiễm và quản lý môi trƣờng một cách hiệu quả. Xuất phát từ cách luận giải
trên đây, đề tài luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ
quản lý môi trường khu công nghiệp Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh
Bình” đã đƣợc lựa chọn là xuất phát từ nhu cầu thực tế đó và có ý nghĩa thực tiễn.
2. Mục tiêu của đề tài
Xây dựng đƣợc cơ sở dữ liệu về nền địa hình và một số các chun đề về ơ
nhiễm, suy thối các thành phần môi trƣờng khu Công nghiệp Khánh Phú, huyện
Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
3. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan tình hình mơi trƣờng khu cơng nghiệp Khánh Phú, huyện n
Khánh tỉnh Ninh Bình và ứng dụng của GIS.
- Tổng quan cơng tác quản lý mơi trƣờng vì mục tiêu phát triển bền vững.
- Tổng quan hệ thống thông tin địa lý, lập quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu.
- Thu thập khảo sát, phân tích đánh giá các dữ liệu về các thành phần môi
trƣờng khu công nghiệp Khánh Phú, huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa hình
- Xây dựng các chuyên đề về môi trƣờng.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS môi trƣờng khu công nghiệp Khánh Phú,
huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc những mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài đặt ra, tác giả đã sử dụng
các phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực địa: Thu thập các mẫu quan trắc mơi trƣờng,
trao đổi các cán bộ phân tích mơi trƣờng về các kết quả thu đƣợc. Tìm hiểu về tính
chất và đặc điểm của dữ liệu mơi trƣờng, từ đó nghiên cứu mơ hình dữ liệu mơi
trƣờng cho phù hợp.
- Phƣơng pháp GIS: Sử dụng phần mềm tƣơng thích xây dựng cơ sở dữ liệu
3
và phân tích tổng hợp dữ liệu theo các nguyên tắc tổ hợp không gian địa lý. Xây
dựng các trƣờng dữ liệu và hoàn thiện dữ liệu trong ArcGIS.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu sẽ đánh giá đƣợc sự tác động của các nhà máy đến các
thành phần môi trƣờng của khu công nghiệp Khánh Phú, huyện Yên Khánh nói
riêng và của tỉnh Ninh Bình nói chung.
Khẳng định tính phù hợp và thuận lợi của hệ thống thông tin địa lý trong
quản lý môi trƣờng.
Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là một tài liệu hữu ích cho cơng tác quản lý
mơi trƣờng cho khu cơng nghiệp Khánh Phú, huyện n Khánh nói riêng và là mơ
hình ứng dụng cho các khu vực khác của tỉnh Ninh Bình nói chung.
6. Cơ sở tài liệu thực hiện luận văn
Bản đồ địa hình, địa chính khu cơng nghiệp Khánh Phú, huyện Yên Khánh
và vùng lân cận.
Tài liệu quan trắc môi trƣờng khu công nghiệp Khánh Phú, huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình.
7. Giới hạn và phạm vi luận văn
Để thực hiện luận văn đảm bảo thời gian và trình độ, luận văn đƣợc giới hạn
ở những vấn đề cụ thể nhƣ sau:
+ Phần tổng quan về quản lý mơi trƣờng khu cơng nghiệp Khánh Phú và GIS
đƣợc trình bày một cách tổng quát nhằm đảm bảo cho quá trình thu thập dữ liệu và
viết luận văn đƣợc đầy đủ và chính xác.
+ Việc thu thập số liệu liên quan đến nhiều vẫn đề chính trị và xã hội trên địa bàn
tỉnh, do đó trong luận văn số liệu đƣợc giới hạn trong phạm vi chất lƣợng khơng khí, chất
lƣợng nƣớc và một số vấn đề về chất thải rắn tại khu công nghiệp Khánh Phú.
+ Việc xây dựng cơ sở dữ liệu GIS để phục vụ quản lý ô nhiễm môi trƣờng
đƣợc tiến hành tại khu công nghiệp Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
4
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng, ngoài phần mở đầu và phụ lục kèm
theo, các chƣơng đƣợc bố cục nhƣ sau:
Chƣơng 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2. Cơ sở khoa học và phƣơng pháp luận xây dựng cơ sở dữ liệu GIS
Chƣơng 3. Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý môi trƣờng khu
công nghiệp Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Kết luận và kiến nghị
Phụ lục
9. Lời cảm ơn
Lời đầu tiên tác giả luận văn xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS
Phạm Cơng Khải, ngƣời đã định hƣớng và tận tình hƣớng dẫn về mặt khoa học cho
tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cơ giáo bộ mơn Trắc địa mỏ và
nhóm Địa tin học môi trƣờng khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý Đất đai đã có
những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình làm luận văn. Xin cảm ơn Phòng
Sau Đại học Trƣờng Đại học Mỏ - Địa chất, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình học tập và hồn thành luận văn.
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội KCN Khánh
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
* Vị trí địa lý
Khu cơng nghiệp Khánh Phú thuộc 2 xã Ninh Phúc thành phố Ninh Bình và
xã Khánh Phú thuộc huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Khu cơng nghiệp nằm ở
phía Đơng thành phố Ninh Bình, cách trung tâm khoảng 5km.
+ Phía Bắc giáp đê sơng Đáy
+ Phía Đơng: giáp khu dân cƣ
+ Phía Nam: giáp đƣờng điện cao thế
+ Phía Tây: giáp Cảng Ninh Phúc.
* Địa chất
Theo hồ sơ khảo sát địa chất của khi tiến hành xây dựng hạ tầng KCN Khánh
Phú cho thấy, khu đất xây dựng nhà máy là khu có địa hình tƣơng đối bằng phẳng.
Cao độ trung bình +53m, nơi cao nhất +55m, nơi thấp nhất +50,5m.
Theo cấu trúc địa tầng có thể chia cấu trúc địa tầng của khu vực thành 5 lớp
từ trên xuống dƣới nhƣ sau:
+ Lớp 1: Đất lấp, sét pha màu xám nâu lẫn gạch vụn màu xám nâu, trạng thái
dẻo mềm. Nằm trên cùng của mặt cắt khảo sát, lớp đất san lấp có diện phân bố khắp
diện tích khảo sát. Bề dày lớp đất san lấp trung bình 1,2m.
+ Lớp 2: Sét pha dẻo cứng màu xám nâu đến nâu hồng. Lớp đất có diện phân
bố khắp diện tích khảo sát. Bề dày lớp 2 thay đổi từ 2,6-2,7m, thành phần chủ yếu là
đất sét pha dẻo cứng màu xám nâu đến nâu hồng. Khả năng chịu lực của lớp này
khá tốt.
+ Lớp 3: Sét pha dẻo chảy đến bùn sét pha màu xám nâu, xám ghi. Lớp đất
có diện phân bố khắp diện tích khảo sát. Lớp này có bề dày trung bình 5,6m, đây là
lớp đất yếu, khả năng chịu lực kém.
+ Lớp 4: Sét pha dẻo mềm xen kẹp cát pha dẻo màu xám nâu, xám đen. Lớp
6
này có sự phân bố đều trên diện tích khảo sát gặp tại các hố khoan. Thành phần lớp
4 chủ yếu là đất sét pha, trạng thái của lớp dẻo mềm đơi chỗ dẻo chảy, trong tầng có
nhiều chỗ xen kẹp cát pha, nhiều chỗ đất là cát pha, đất màu xám nâu, xám đen. Bề
dày lớp 3,6m.
+ Lớp 5: Cát bụi đến cát hạt nhỏ màu xám nâu, xám đen trạng thái chặt vừa.
Nằm dƣới cùng của mặt cắt, lớp 5 có diện phân bố hẹp. Thành phần lớp 5 chủ yếu
là cát bụi và cát mịn, kết cấu chặt vừa màu xám nâu đến xám đen. Có diện tích phân
bố hẹp, khả năng chịu lực trung bình.
Dự án đã đƣợc khảo sát địa chất, tài liệu khảo sát địa chất cơng trình cho
thấy nền đất khá tốt, có thể cho phép sử dụng móng trực tiếp đối với tồn bộ các
hạng mục cơng trình dự án. Do đó việc thực hiên xây lắp các hạng mục cơng trình
đỡ tốn kém.
1.1.2. Đặc điểm về khí tượng - thủy văn
* Khí tƣợng
Nhiệt độ: Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ
trung bình năm (2011 - 2016) là 23,73oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,5°C
(tháng 6), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,5°C (tháng 1). Sự chênh lệch nhiệt
độ trung bình giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 14°C;
Độ mưa: Chế độ mƣa có hai mùa rõ rệt, mùa mƣa tƣơng ứng với mùa hạ (từ
tháng 5 đến tháng 9) và mùa ít mƣa tƣơng ứng với mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 3
năm sau). Tổng lƣợng mƣa rơi trung bình (2011 - 2016) trên diện tích tồn tỉnh Ninh
Bình và khu vực dự án đạt 1.690,7 mm, phân bổ tƣơng đối đều trên địa bàn huyện,
trung bình một năm có tới 125-157 ngày mƣa.
Chế độ ẩm: Do ảnh hƣởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa trung bình
năm là 83,29%; chênh lệch về độ ẩm giũa các tháng khơng nhiều (tháng 4 có độ ẩm
cao nhất là 87,7%,tháng 11 có độ ẩm thấp nhất là 77,6%).
Tổng số giờ nắng: Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.530 - 1.776
giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng
trong năm là tháng 2. Lƣợng bốc hơi trung bình năm 850 mm - 870 mm. Mùa nắng
7
bốc hơi nhiều hơn mùa lạnh, chiếm 60% lƣợng bốc hơi cả năm, tháng 7 có lƣợng
bốc hơi lớn nhất 105 mm, tháng 2 có lƣợng bốc hơi nhỏ nhất 45 mm.
Gió: Hƣớng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, mùa đơng hƣớng gió thịnh
hành là Đơng Bắc và có xu hƣớng lệch về phía Đơng, mùa hè hƣớng gió thịnh hành
từ Đông đến Đông Nam. Trên địa bàn huyện cịn chịu ảnh hƣởng của gió đất theo
hƣớng Tây và Tây Nam.
* Thủy văn
Dịng sơng chảy quanh khu vực KCN Khánh Phú nói chung và khu vực dự
án nói riêng có dịng sơng Đáy bao quanh KCN và dịng sơng Vạc nối với dịng
sơng Đáy tại khu vực Khánh Thiện. Trong đó:
+ Sơng Đáy: Sơng Đáy là chi lƣu của sông Hồng đi qua địa phận Yên Khánh
từ cống Đồng Quan đến cống Tiên Hồng dài 38km. Sơng Đáy phần hạ lƣu chảy
qua Yên Khánh vừa chịu ảnh hƣởng mạnh của thủy triều, đồng thời lại chịu ảnh
hƣởng của dòng chảy sơng Hồng qua sơng Đào Nam Định và dịng chảy từ thƣợng
nguồn của sơng Hồng Long đổ về. Vào mùa cạn, lƣu lƣợng của sông Đáy nhỏ
nhƣng đƣợc bổ sung nƣớc từ sông Hồng qua sông Đào, mực nƣớc sông Đáy
Hmax=0,9 - 1,1m, Hmin=0,1 - 0,2m. Vào mùa lũ, lƣu lƣợng lớn, mực nƣớc dâng cao.
Sông Đáy cung cấp nguồn nƣớc tƣới cho tỉnh Ninh Bình nói chung và huyện n
Khánh nói riêng thơng qua các cống dƣới đê, âu thuyền và cũng là sơng góp phần tiêu
thốt lũ cho các xã phía nam của huyện Yên Khánh. Với mực nƣớc của sông Đáy nhƣ
trên, trong khi độ cao của đồng ruộng thay đổi từ 0,5 - 1,0m nên việc tƣới tiêu tự chảy
khó thực hiện, chủ yếu là phải dùng trạm bơm và tiêu tự chảy khi bị úng.
+ Sông Vạc: Sông Vạc là ranh giới giữa huyện Yên Khánh và huyện Yên
Mô, đi qua địa phận Yên Khánh từ Thuần Đầu đến Đức Hậu dài 13,3km, có chiều
rộng trung bình từ 50 - 60m phía thƣợng lƣu và 60 - 70m phía hạ lƣu, sâu trung
bình từ cos(-4,0)-(-0,5)m. Sơng Vạc là trục tiêu chính của vùng nam Ninh Bình nói
chung và huyện n Khánh nói riêng. Nhận nƣớc mƣa chảy ra sơng Đáy tại cửa
Kim Đài, ngồi nhiệm vụ tiêu nƣớc, sơng Vạc cịn có nhiệm vụ cung cấp nƣớc tƣới
cho phần lớn diện tích của huyện. Nếu gặp lũ sơng Hồng, sơng Hồng Long hay
8
sơng Đáy có phân lũ thì mực nƣớc tại cửa Kim Đài dâng lên cao cản trở khả năng
tiêu nƣớc của sông Vạc.
1.1.3. Đặc điểm về kinh tế - xã hội
Yên Khánh là một trong các huyện có nền kinh tế xã hội phát triển mạnh của
Ninh Bình. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2016 trên địa bàn huyện Yên
Khánh nêu rõ: năm 2016, kinh tế của huyện tiếp tục tăng trƣởng khá, cơ sở hạ tầng
đƣợc tăng cƣờng, văn hố, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân ổn định và cải
thiện, tình hình an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội đƣợc giữ vững. Tốc độ tăng
trƣởng, ƣớc đạt 18,4%; giá trị nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt trên 1.700 tỷ đồng, tăng
67 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trƣớc và đạt trên 60% kế hoạch năm. Giá trị sản xuất
CN - TTCN, xây dựng cơ bản đạt trên 6.300 tỷ đồng tăng trên 670 tỷ đồng so với cùng
kỳ năm 2015. Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 150 tỷ đồng đạt 137 % kế hoạch
tỉnh giao.
Khu công nghiệp Khánh Phú là khu công nghiệp đa ngành, bao gồm cơ khí
sửa chữa, lắp ráp, đóng tàu, nhà máy thép, sản xuất vật liệu cao cấp, nhà máy phân
đạm, kho tàng và dịch vụ hậu cần cảng. Khu cơng nghiệp có cơ sở hạ tầng tƣơng
đối đầy đủ và thuận tiện.
+ Đƣờng bộ: Nằm cạnh đƣờng Quốc lộ số 10, đƣờng cao tốc Cầu Giẽ -Ninh
Bình đi ngang qua KCN nên thuận tiện về giao thông đƣờng bộ.
+ Đƣờng thủy: Phía Nam, phía Bắc và phía Tây giáp sơng Đáy, có cảng xuất
đƣờng thủy, kho ngoại quan phía Bắc KCN.
+ Đƣờng nội bộ: Hiện tại KCN đã và vẫn đang tiếp tục hoàn thiện hệ thống
đƣờng giao thông nội bộ.
+ Hiện đã thu hút 41 dự án đầu tƣ, với diện tích lấp đầy 100%. Cụ thể nhƣ:
Công ty TNHH Xây dựng và Thƣơng mại Thành Nam, Công ty TNHH Levi Strauss
Việt Nam, công ty CP Phúc Lộc, Công ty TNHH Huy Hùng, Công ty TNHH Dƣơng
Giang, Cơng ty TNHH may xuất nhập khẩu Hồng Thắng, Tổng cơng ty Hóa chất
Việt Nam, Cơng ty TNHH ACE Glove Traiding, Công ty TNHH Công nghiệp
Chian Shyang Việt Nam, Công ty TNHH May Nien Hsing, Công ty TNHH ADM21
9
Việt Nam, Doanh nghiệp tƣ nhân Phúc Hƣng, Công ty CP Austdoor Ninh Bình,
Cơng ty Cổ phần Soda Phúc Lộc Ninh Bình, Cơng ty TNHH Beauty Surplus Int’l,
viễn thơng Ninh Bình, Cơng ty CP Nhật Minh, Cơng ty TNHH thép Kyoei Việt
Nam, Công ty TNHH Chiangxin, công ty TNHH Long Sơn, Công ty liên doanh Vật
liệu từ Đông Dƣơng, Công ty TNHH Mỹ Hạnh, Công ty TNHH Xây dựng và
Thƣơng mại Xn Thái, Cơng ty TNHH Dầu khí Ninh Bình, Cơng ty TNHH Đúc
cơ khí Nam Thành, Cơng ty CP Vận tải thủy số 2.
+ Hệ thống cấp nƣớc: KCN đã xây dựng nhà máy cấp nƣớc sạch Thành Nam
công suất 20.000m3/ngày đêm phục vụ cho các nhà đầu tƣ.
+ Hệ thống thoát nƣớc mƣa và thoát nƣớc thải đƣợc đầu tƣ xây dựng riêng biệt.
+ Nƣớc mƣa chảy tràn đƣợc thu gom riêng, dẫn đến mƣơng điều hịa. Bình
thƣờng nƣớc mặt của KCN tự chảy ra sông Vạc (qua ngịi dài khoảng 2km) theo
cửa xả phía Tây, trên tuyến mƣơng tiêu. Khi lƣợng nƣớc mƣa lớn, sẽ đóng phai
ngăn nƣớc chảy từ sơng ngịi bên ngồi vào KCN và bơm cƣỡng bức ra sơng Đáy
bằng trạm bơm có sẵn, gồm 12 máy ở phía Bắc KCN, các máy bơm đƣợc cải tạo và
nâng công suất trạm bơm lên 20.000m3/h.
+ Nƣớc thải của các nhà máy đƣợc xử lý cục bộ đạt cột B theo QCVN
40:2011/BTNMT sau đó theo đƣờng thoát nƣớc thải tập trung về xử lý tại khu xử lý
nƣớc thải tập trung của KCN do Công ty TNHH Xây dựng và Thƣơng mại Thành
Nam làm chủ đầu tƣ. Tại đây nƣớc thải đƣợc xử lý đạt cột A theo QCVN
40:2011/BTNMT thải ra mƣơng điều hòa của KCN và chảy ra sơng Vạc qua ngịi
Chanh dài khoảng 2km.
+ Hệ thống điện: KCN đã xây dựng xong trạm biến áp 110kV phục vụ cho
các nhà đầu tƣ.
(Theo trang web: izaninhbinh.gov.vn-cổng thông tin điện tử Ban Quản lý các
Khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình và theo đề án bảo vệ môi trƣờng KCN Khánh
Phú).
10
1.2. Đặc điểm hiện trạng môi trƣờng khu công nghiệp Khánh Phú
1.2.1. Một số đặc điểm về KCN Khánh Phú
Hình 1.1. Bản đồ vị trí các dự án tại KCN Khánh Phú
KCN Khánh Phú đƣợc thành lập theo Quyết định số 1687/QĐ-UBND ngày
20/7/2004 của UBND tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích quy hoạch là 351,07 ha;
diện tích đã cho thuê là 253,4143 ha; tỷ lệ lấp đầy là 100%.
Về cơ sở hạ tầng: Do Công ty Phát triển hạ tầng KCN làm chủ đầu tƣ. Các
hạng mục cấp điện, cấp nƣớc, thông tin liên lạc do Công ty TNHH MTV điện lực
Ninh Bình, Cơng ty TNHH Xây dựng và Thƣơng mại Thành Nam và Cơng ty Viễn
thơng Ninh Bình đầu tƣ và khai thác.
Hiện nay, KCN Khánh Phú đã xây dựng xong hệ thống đƣờng giao thông nội
bộ, hệ thống thu thoát nƣớc mƣa, thu gom nƣớc thải và đƣờng ngồi khu cơng
nghiệp, vỉa hè, điện chiếu sáng, trồng cây xanh. KCN đã có hệ thống xử lý nƣớc
thải tập trung với công suất 45.660m3/ngày đêm do Công ty TNHH xây dựng và
thƣơng mại Thành Nam đầu tƣ, xây dựng.
Về thu hút đầu tƣ: Có 38 dự án đƣợc cấp giấy chứng nhận đầu tƣ; 20/38
dự án đã đi vào hoạt động, trong đó có một số dự án lớn nhƣ Nhà máy Đạm Ninh
Bình cơng suất 1.760 tấn/ngày, Nhà máy may NienHsing công suất 24 triệu sản
phẩm/năm, Nhà máy kính Tràng An cơng suất 300 tấn/ngày...; 09 dự án có vốn
đầu tƣ nƣớc ngồi với tổng mức đầu tƣ lên tới 5.756,5 tỷ đồng, tƣơng đƣơng 295
triệu USD.
11
Về cơ cơ cấu ngành nghề: Ngành nghề đầu tƣ trong KCN Khánh Phú bao
gồm sản xuất kim loại, phân bón, may, kính, ắc qui, xử lý nƣớc thải, xây dựng và
kho bãi,v.v…
1.2.2. Mơi trường khơng khí
Mơi trƣờng khơng khí khu vực KCN Khánh Phú đặc trƣng bởi bụi và khí
thải phát sinh từ các nhóm ngành sản xuất nhƣ: Sản xuất phân đạm, sản xuất thiết
bị, linh kiện điện tử, sản xuất ắc quy, sản xuất kính và may mặc.
Điển hình là Nhà máy đạm Ninh Bình có cơng suất hoạt động là 1.760
tấn Ure/ngày. Trong quá trình hoạt động, nhà máy đã sử dụng nguyên liệu sản
xuất chính gồm: than cám khí hóa khoảng 407.932 tấn/năm, than cám nhiệt
điện khoảng 446.969 tấn/năm, đá vơi và các loại hóa chất nhƣ xút (NaOH),
Axit Clohydric (HCl), Methanol (CH3OH), Ure formandehyde (UF85)...;
nhiên liệu sử dụng là: khí hóa lỏng khoảng 1100 tấn/năm, dầu DO khoảng
390 tấn/năm. Do vậy, thành phần chính của khí thải tại nhà máy là bụi, CO,
SO2, NO2, CO2, và dung mơi hữu cơ bay hơi. Trong đó, bụi và khí thải của
nhà máy phát sinh chủ yếu tại lò hơi của phân xƣởng điện đƣợc thu gom, xử
lý bằng hệ thống lọc bụi tĩnh điện trƣớc khi thải ra ngồi mơi trƣờng qua ống
khói cao 120 m; bụi từ quá trình chuẩn bị than đƣợc giảm thiểu bằng biện
pháp lọc bụi tay áo. Kết quả quan trắc mơi trƣờng khơng khí KCN Khánh Phú
KV1 đƣợc thể hiện ở (bảng 1.1)
Bảng 1.1. Kết quả quan trắc môi trƣờng khơng khí KCN Khánh Phú KV1
STT
Điểm đo,
lấy mẫu
Bụi lơ
lửng
Mức ồn
SO2
CO
3
3
(mg/m )
NO2
3
(dBA) (mg/m ) (mg/m ) (mg/m3)
1
KP-KK1
0,72
72
0,15
4,15
0,12
2
KP-KK4
0,33
57
0,05
3,44
0,05
QCVN05:2013/BTNMT
0,3
-
0,35
30
0,2
QCVN26:2010/BTNMT
-
70
-
-
-
12
Kết quả phân tích mơi trƣờng cho thấy mức ồn, nồng độ bụi lơ lửng và nồng
độ các khí SO2, CO, NO2 tại các điểm đo đều nằm trong giới hạn quy chuẩn kỹ
thuật cho phép.
Nhà máy kính nổi Tràng An là đơn vị chuyên sản xuất các sản phẩm kính
xây dựng có cơng xuất hoạt động là 300 tấn/ngày đêm. Khí thải và bụi phát sinh
trong q trình hoạt động chủ yếu tại lò nung sử dụng nguyên liệu bột than phối
trộn với dầu FO (trung bình sử dụng 30 tấn bột than/ngày và 40 tấn dầu FO/ngày).
Theo đó, nhà máy đã tận thu nhiệt từ khói lị nung để cấp nhiệt cho bộ phận nồi hơi,
cịn khí thải đƣợc thốt ra ngồi mơi trƣờng qua ống khói cao 70m.
Bên cạnh đó, Nhà máy sản xuất ắc quy Long Sơn thuộc Công ty TNHH
Long Sơn đƣợc xây dựng với cơng suất thiết kế là 600.000 KWh/năm. Trong q
trình hoạt động, khí thải của nhà máy phát sinh chủ yếu ở các công đoạn đúc sƣờn,
trát cao và lắp ráp. Lƣợng khí thải này đƣợc thu qua hệ thống chụp hút với lƣu
lƣợng hút khoảng 250 m3/h và đấu nối với hệ thống xử lý khí thải chung của nhà
máy trƣớc khi đƣa ra ống khói và thải ra ngồi mơi trƣờng.
Đối với 02 đơn vị thuộc nhóm ngành đúc kim loại gồm Cơ sở đúc thép và
sản xuất cơ khí thuộc Cơng ty TNHH Huy Hùng và Doanh nghiệp tƣ nhân Phúc
Hƣng, nguồn khí thải phát sinh chủ yếu tại công đoạn nấu nguyên liệu tạo phôi;
thành phần của khí thải gồm các khí độc nhƣ CO, SO2, NO2, H2S. Kết quả quan
trắc mơi trƣờng khơng khí KCN Khánh Phú KV2 đƣợc thể hiện ở (bảng 1.2).
Bảng 1.2. Kết quả quan trắc mơi trƣờng khơng khí KCN Khánh Phú KV2
Điểm đo,
Bụi lơ lửng
Mức ồn
SO2
lấy mẫu
(mg/m3)
(dBA)
(mg/m3)
1
KP-KK2
0,51
60
0,08
3,25
0,06
2
KP-KK3
0,47
62
0,07
3,68
0,07
3
KP-KK5
0,75
68
0,10
3,62
0,09
QCVN05:2013/BTNMT
0,3
-
0,35
30
0,2
QCVN26:2010/BTNMT
-
70
-
-
-
STT
CO
NO2
(mg/m3) (mg/m3)
13
Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu đƣợc phân tích đều nằm trong
giới hạn quy chuẩn kỹ thuật cho phép.
Tại nhóm ngành sản xuất may mặc, khí thải từ Cơng ty TNHH may Nien
Hsing Ninh Bình phát sinh chủ yếu từ khu vực 03 lò hơi vận hành bằng than (công
suất khoảng 20 tấn hơi/giờ) và dầu FO (công suất khoảng 15 tấn hơi/giờ). Hiện tại,
công ty đã lắp đặt hệ thống lọc bụi, sau khi xử lý, khí thải ra ngồi qua 03 ống khói
lị hơi cao 25m.
Trong khi đó, bụi và khí thải phát sinh từ nhóm ngành sản xuất thiết bị,
linh kiện điện tử tại các cơ sở sản xuất trong KCN Khánh Phú lại chủ yếu từ
các công đoạn nhƣ công đoạn mạ thành phẩm của Công ty TNHH Công
nghiệp Chia Chen; q trình luyện nhơm, lị hồ quang của Cơng ty TNHH
Chang Xin Việt Nam hay công đoạn sơn nhúng, sơn lỏng của Công ty TNHH
ADM21 Việt Nam. Thành phần chủ yếu của khí thải là hơi axit, hơi kiềm và
bụi sơn. Hiện tại, Công ty TNHH Công nghiệp Chia Chen đã lắp đặt nhà kín
và hệ thống chụp hút trên bể mạ để thu gom hơi axit, hơi kiềm sau đó hấp thụ
bằng dung dịch NaOH trƣớc khi thải ra mơi trƣờng qua ống thốt khí cao 18
m; Cơng ty TNHH ADM21 Việt Nam đã lắp đặt hệ thống tháp xử lý khí thải,
sử dụng than hoạt tính để lọc khơng khí trƣớc khi thải ra ngồi mơi trƣờng
qua 02 ống thốt khí; Cơng ty TNHH Chang xin Việt Nam cũng đã lắp đặt hệ
thống quạt hút khí thải và hấp thụ dung dịch trƣớc khi thải ra ngồi mơi
trƣờng qua ống khói cao 20m. Kết quả quan trắc mơi trƣờng khơng khí xung
quanh KCN Khánh Phú đƣợc thể hiện ở (bảng 1.3).
Bảng 1.3. Kết quả quan trắc môi trƣờng khơng khí xung quanh KCN Khánh Phú
STT
Điểm đo,
lấy mẫu
Bụi lơ lửng Mức ồn
SO2
CO
NO2
3
3
3
(mg/m )
(dBA) (mg/m ) (mg/m ) (mg/m3)
1
KP-KKXQ1
0,34
60
0,08
3,20
0,08
2
KP-KKXQ2
0,29
57
007
3,18
0,07
3
KP-KKXQ3
0,31
52
0,10
3,34
0,06
QCVN 05:2013/BTNMT
0,3
-
0,35
30
0,2
QCVN 26:2010/BTNMT
-
70
-
-
-
14
Kết quả phân tích cho thấy nồng độ bụi lơ lửng tại các điểm đo cao gấp từ
1,03 - 1,13 lần so với quy chuẩn kỹ thuật cho phép; các chỉ tiêu còn lại nằm trong
giới hạn quy chuẩn kỹ thuật cho phép.
Tuy nhiên, tại một số thời điểm, các cơ sở sản xuất trong KCN Khánh Phú đã
để xảy ra hiện tƣợng gây ơ nhiễm mơi trƣờng khơng khí mang tính cục bộ do hệ
thống xử lý khí thải gặp sự cố hoặc một số đơn vị chƣa tiến hành đầu tƣ xây dựng
hệ thống xử lý khí thải đạt quy chuẩn.
Điển hình vào tháng 6/2015, Nhà máy Đạm Ninh Bình gặp sự cố về lọc bụi
điện do hệ thống vận chuyển tro đi vào đƣờng ống chung bị tắc dẫn đến các trƣờng
lọc bụi không hoạt động đƣợc và bắt buộc phải xả xuống đáy hệ thống lọc bụi, xả ra
mơi trƣờng qua ống khói làm cho lƣợng bụi lớn thốt ra ngồi mơi trƣờng tràn ra cả
hệ thống thu thoát nƣớc của nhà máy.
Theo kết quả đo nhanh của Đoàn kiểm tra thuộc Bộ Tài nguyên và Mơi
trƣờng (năm 2015) đối với mẫu khí thải lấy tại ống khói lị hơi nhiệt điện có nồng
độ CO = 548,1 mg/Nm3; SO2 = 1052,3 mg/Nm3; NOx = 310,6 mg/Nm3; T0 =
62,40C; Lƣu lƣợng = 137.768 m3/h.
1.2.3. Môi trường nước mặt và nước thải
* Môi trƣờng nƣớc mặt
Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt khu công nghiệp Khánh phú đƣợc
thể hiện ở (bảng 1.4).
Bảng 1.4. Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt KCN Khánh Phú
QCVN 08:2008/
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
1
pH
-
7,3
7,3
6,9
5,5 – 9
2
DO
mg/l
5,2
5,9
6,2
≥4
3
TSS
mg/l
32
35
26
50
4
COD
mg/l
37
30
29
30
5
Fe
mg/l
0,35
0,31
0,36
1,5
6
Tổng N
mg/l
4,52
3,35
3,54
-
7
Coliform MPN/100ml
3.700
3.500
3.900
7.500
KP-NM1 KP-NM2 KP-NM3
BTNMT (B1)
15
Kết quả phân tích cho thấy hàm COD tại trạm bơm cống Kem cao gấp 1.23
lần so với giá trị giới hạn quy chuẩn cho phép, các chỉ tiêu khác đều nằm trong giới
hạn quy chuẩn cho phép.
* Môi trƣờng nƣớc thải
Hiện nay, KCN Khánh Phú đã có 20 dự án đi vào hoạt động sản xuất, trong
đó đa số các dự án đều phát sinh nƣớc thải sản xuất. Tổng lƣợng nƣớc thải của toàn
KCN khoảng 8000 m3/ngày đêm.
KCN Khánh Phú đã có nhà máy xử lý nƣớc thải tập trung đi vào hoạt động
(nhà máy do Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Thành Nam quản lý).
Trong đó, 07 đơn vị trong khu cơng nghiệp đã thực hiện đấu nối và ký hợp đồng với
Nhà máy xử lý nƣớc thải tập trung Thành Nam đế xử lý gồm: Nhà máy Đạm Ninh
Bình, Cơng ty TNHH Chang Xin Việt Nam, Công ty TNHH ADM21 Việt Nam,
Công ty TNHH Công nghiệp Chia Chen, Công ty TNHH May NienHsing Ninh
Bình, Cơng ty CP vật liệu từ Đơng Dƣơng và Nhà máy kính nổi Tràng An.
Nhìn chung, ở thời điểm hiện tại, các đơn vị trong KCN Khánh Phú đã quan
tâm đến công tác bảo vệ môi trƣờng, một số đơn vị có nguồn thải lớn đã đƣợc đầu
tƣ xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải nhƣ: Công ty TNHH Chang Xin Việt Nam
xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải với công suất 100 m3/ngày đêm; Công ty TNHH
Công nghiệp Chia Chen xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải xi mạ với công suất xử
lý 60 m3/ngày đêm; Cơng ty TNHH ADM21 Việt Nam có hệ thống xử lý nƣớc thải
công suất 90 m3/ngày đêm; Nhà máy Đạm Ninh Bình xây dựng hệ thống xử lý nƣớc
thải công suất 2.400 m3/ngày đêm; Công ty TNHH may NienHsing Ninh Bình xây
dựng hệ thống xử lý nƣớc thải cơng suất 7.500 m3/ngày đêm; v.v.... Các đơn vị này
đã thực hiện thu gom nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải sản xuất về hệ thống xử lý
nƣớc thải của từng đơn vị để xử lý sơ bộ, sau đó nƣớc thải đƣợc chuyển sang nhà
máy xử lý nƣớc thải tập trung Thành Nam thuộc Công ty TNHH MTV xây dựng và
thƣơng mại Thành Nam để xử lý tiếp trƣớc khi thải ra mơi trƣờng. 3/20 cơ sở tái
tuần hồn sử dụng nƣớc thải. 6/20 đơn vị không phát sinh nƣớc thải sản xuất, chỉ
phát sinh nƣớc thải sinh hoạt, 5/20 cơ sở đã xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải cục
16
bộ theo đúng quy định tại ĐTM, tuy nhiên chƣa thực hiện đấu nội vào Hệ thống xử
lý nƣớc thải tập trung.
Hiện nƣớc làm mát của công ty TNHH một thành viên Đạm Ninh Bình
phát sinh khoảng 6000 m3/ngày đƣợc đơn vị thu gom và thải ra kênh thoát
nƣớc mƣa của KCN Khánh Phú do nƣớc làm mát là làm mát gián tiếp, khơng
nhiễm bẩn, hóa chất nên khơng cần phải xử lý. Tuy nhiên trong những trƣờng
hợp vào mùa mƣa, để tránh ngập gây ô nhiễm ngƣợc khu vực sản xuất, Công
ty sẽ xin phép bơm nƣớc từ hồ Cống Kem ra Sông Đáy. Kết quả quan trắc
môi trƣờng nƣớc thải KCN Khánh Phú KV1 đƣợc thể hiện ở (bảng 1.5).
Bảng 1.5. Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc thải KCN Khánh Phú KV1
QCVN 40:2011
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
1
pH
-
7,6
7,2
7,5
5,5 – 9
2
DO
mg/l
4,8
5,1
4,5
-
3
TSS
mg/l
21
11
44
100
4
COD
mg/l
52
58
78
150
5
BOD5
mg/l
34
29
51
50
6
NH4+
mg/l
2,50
0,11
0,17
10
7
Fe
mg/l
0,52
0,27
1,26
5
8
Tổng N
mg/l
28,84
15,17
11,20
40
9
Coliform
MPN/100ml
4.600
4.300
4.700
5.000
KP-NT1 KP-NT2
KP-NT3
/BTNMT
Kết quả phân tích cho thấy hàm lƣợng BOD5 trong nƣớc thải công ty TNHH
Chiachen cao hơn giá trị giới hạn cho phép 1,02 lần, các chỉ tiêu khác đều nằm trong giá trị
giới hạn cho phép. Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc thải KCN Khánh Phú KV2
đƣợc thể hiện ở (bảng 1.6).