Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

GIAO AN LOP 4 TUAN 8 2 BUOINGAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (199.26 KB, 23 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 8 </b>



<b>Ngày soạn: 16/10/2010</b>
<b>Ngày giảng: Thứ 2/18/10/2010</b>


<i><b>Buổi sáng:</b></i>


<b>Tiết 1: </b>

<b>CHÀO CỜ</b>



<b>Tiết 2: Toán </b>


<b>LUYỆN TẬP</b>



<b>I. MỤC TIÊU: Giúp HS:</b>


- Tính tổng của 3 số và vận dụng 1 số tính chất của phép cộng để tính tổngcuỷa 3 soỏ
bằng cách thuận tiện nhất.


- GD h/s tính cẩn thận chính xác.


Hồn thành bài 1b, bài 2 (dịng 1, 2) bài 4a


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>


- Bảng phụ


- Làm bài tập trước ở nhà.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Bài cũ: Làm bài tập 3.</b>


- Củng cố về những TH đặc biệt của T/C
giao hoán và T/C kết hợp của phép cộng.


<b>2. Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.</b>
<b>Bài1: Nêu yêu cầu bài tập 1?</b>


- Cách thực hiện từng biểu thức như thế
nào?


- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm.
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.


<b>Bài 2: Yêu cầu của bài tập 2 là gì?</b>


- Như thế nào là tính thuận tiện nhất ?
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài và giải
thích cách làm.


- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng.


<b>Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu </b>


cầu bài toán.


+ Yêu cầu 1 HS lên bảng phuù laứm , học
sinh khác làm vào vở .


- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.


Chấm bài tô2


<b>3. Củng cố - Dặn dị:</b>


- HS nhắc lại các tính chất đã học.
- GV nhận xét giờ học.


- Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài
sau.


- 2 HS lên bảng làm.
+ HS khác nhận xét.
- Học sinh theo dõi.


- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập 1.
- 2 Học sinh lên bảng làm.


- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập


- Vận dụng tính chất kết hợp của phép
cộng vào tính nhanh các biểu thức.
+ Lựa chọn + các cặp số để được các số
tròn chục, rồi cộng với các số còn lại.
VD: 96 + 78 + 4 = 96 + 4 +78 =
100 + 78 = 178.


- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.


- HS lên bảng phuùlàm, lớp nhận xét.


Sau hai năm số dân của xã tăng thêm :
79 + 71 = 150 (người)


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Tiết 3: </b>

<b> LỊCH SỬ</b>


<b>(Đ/c Sự dạy)</b>
<b>Tiết 4: Tập đọc</b>


<b>NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ</b>



<b>I. MỤC TIÊU: Giúp HS: </b>


- Bước đầu biết đọc diễm cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên.


- Hiểu ND của bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ, bộc lộ khát
khao về thế giới tốt đẹp.( trả lời câu hỏi 1 2 3 4;thuộc 1,2 khổ thơ trong bài).


- GD các em luôn biết ước mơ để vươn lên trong học tập.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc.</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Bài cũ: Y/c 2 nhóm phân vai đọc 2 màn </b>


kịch của vở kịch " Ở Vương quốc tương
lai"


-GV nhận xét –ghi điểm.


<b>2. Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.</b>


<b>* HĐ1: Luyện đọc.</b>


- GV đọc bài.


Y/c HS luyện đọc đoạn lần 1.
- GV HD luyện đọc từ khó.
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2.
- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ.
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3.
- Y/c HS đọc theo cặp.


- Gọi 1 -> 2 em đọc bài.
- 1HS đọc diễn cảm lại bài.


<b>HĐ2. Tìm hiểu nội dung bài.</b>


+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài? Việc lặp lại đó nói lên điều gì?


+ Những điều ước ấy là gì?
Khổ thơ 1?
Khổ thơ 2?
Khổ thơ 3? ...


+ Em hãy nhận xét về ước mơ của các bạn
nhỏ trong bài thơ?


+ Em thích ước mơ nào trong bài?
- Nội dung của bài thơ là gì?



<b>HĐ3: Luyện đọc diễm cảm và HTL bài </b>


thơ.


- YC HS tìm đúng giọng đọc của từng khổ
thơ.


- Yêu cầu HS thi đọc diễm cảm.
- Giáo viên nhận xét.


- 2 Nhóm HS đọc 2 màn kịch- lớp nghe.
+ HS khác nhận xét.


- HS nghe.


- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS đọc: Đứa, triệu vì sao, ruột, …
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.


- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- HS đọc theo cặp.


- 2 em đọc lại bài.


- Câu thơ: "Nếu chúng ...phép lạ". Việc
đó nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất
tha thiết.


+ Khổ 1: Cây nhanh lớn để cho quả.


+ Khổ2: Trở thành người lớn ngay để
làm việc.


+ Khổ 3:Trái đất khơng cịn mùa đơng
- HS nêu: Đó là những ước mơ lớn,
những ước mơ cao đẹp, ước mơ về 1
cuộc sống no đủ, ước mơ được làm
việc...


+ HS suy nghĩ, phát biểu.
- 2-3 HS nêu nội dung bài.


+ 4 HS đọc nối nhau các khổ thơ của
bài thơ.


+ HS luyện đọc diễm cảm và HTL các
khổ thơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>


- GV nhận xét giờ học.


- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.


+ Thi học thuộc lòng từng tổ.


<i><b>Buổi chiều:</b></i>


<b>Tiết 1: Luyện tốn</b>



<b>BIỂU THỨC CĨ CHỨA 2, 3 CHỮ</b>



<b>I. MỤC TIÊU: </b>


- Nhận biết biểu thức có chứa hai chữ , giá trị của biểu thức có chứa hai chữ.
- Biết cách tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ theo giá trị cụ thể


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>


- Bảng phụ, nội dung bài dạy.VBT
- VBT


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động của GV</b>
<b>1. ổn định:</b>


<b>2. Bài mới:</b>


<b>* Bài 1: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống:</b>


a 48 395 4263


b 4 5 3


axb
a : b
b)





a 4789 57 821 505 050


b 695 26319 90909


a +b
a - b


- GV chữa chung, nhận xét


<b>Bài 2:</b>


a) Viết cơng thức tính chu vi P và diện tích S của
hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b. áp
dụng tính P, S với


a = 15cm , b = 6cm.


b) Viết cơng thức tính chu vi P của hình tam giác
có độ dài ba cạnh là a, b , c . áp dụng tính P với a
= 64cm , b =75cm , c = 80cm.


- Nhận xét , chữa bài


<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>


- Nhận xét giờ
- Vn làm bài VBT


<b>Hoạt động của Hs</b>



- HS làm bài tập , lớp làm vở.
- 2 HS làm bảng


- Nhận xét


- HS làm vở
- chữa bài


<b>Tiết 2: Luyện tiếng việt </b>


<b>LUYỆN VIẾT BÀI: NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>- Viết đúng chính tả bài: "Nếu chúng mình có phép lạ". Trình bày sạch, đẹp</i>
- Luyện kĩ năng viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả


<b> II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:</b>


<b> - SGK, Vở chính tả.</b>


<b> III.HO T Ạ ĐỘNG DAY-H C:Ọ</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Ổn điịnh tổ chức: </b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>


Đọc cho HS viết: Tạc lưỡi, yên vị, giả bộ, im
như phỗng, cuồng phong,...


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a Giới thiệu</b>


<b>b.Hướng dẫn viết chính tả</b>


* Đọc bài viết: Nếu chúng mình có phép lạ.
- Câu thơ nào được nhắc nhiều lần trong bài?
vì sao?


- Em thích mơ ước nào trong bài thơ?
- Bài chính tả có khổ thơ?


- Nêu cách viết?
* Viết tiếng khó:


+ Đọc cho HS viết: ngọt lành, nảy mầm, cây
đầy quả.


+ Đọc cho HS viết bài:


- Đọc chậm từng câu, cụm từ.
- Giúp đỡ HS yếu, khuyết tật.
3 Chấm chữa:


- Hướng dẫn chữa


- Chấm 5 - 7 bài, nhận xét.


4 Bài tập: HS làm phần bài tập ở vở bài tập.
+ Chấm chữa bài tập, thống nhất kết quả.



<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- Nhận xét giờ học


- Về nhà: Luyện viết sạch đẹp, đúng quy định


- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con. Nhận xét.


- Nghe giới thiệu,


- 1 em đọc bài chính tả, cả lớp đọc
thầm.


- Lớp trả lời câu hỏi




- 2 HS lên bảng viết


- HS cả lớp thực hiện viết bảng con.


- Nhận xét, chữa.
- Cả lớp viết vào vở.


- Đổi vở, kiểm tra. Nhận xét
- Tự chữa lỗi bằng bút chì.
- 2 HS lên bảng làm



- Lớp nhận xét bài làm của bạn


- HS lắng nghe và thực hiện


<b>Tiết 3: Khoa học </b>


<b> BẠN CAM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau
bụng, nôn, sốt,…


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cô thể bị bệnh.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>


-Hình trang 32,33 SGK.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Bài cũ:</b>


-Hãy nêu những nguyên nhân gây bệnh
đường tiêu hố? Em phịng tránh như thế nào?


<b>2. Bài mới:</b>
<b>a. Giới thiệu:</b>



<b>Bài “Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?” </b>
<b>b. Tìm hiểu bài:</b>


<b>- Hoạt động 1: Quan sát các hình trong SGK</b>


và kể chuyện


-Hs làm việc nhóm,xếp các hình trong SGK
thành 3 câu chuyện


-Hãy kể tên một số bệnh em đã mắc?
-Khi bị bệnh đó em thấy thế nào?


-Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu
khơng bình thường em nên làm gì? Tại sao?


<b>*Kết luận:</b>


Yêu cầu hs đọc mục “Bạn cần biết”


<b>- Hoạt động 2: Trò chơi “Mẹ ơi! Con sốt…” </b>


-Cho các nhóm thảo luận để sắm vai các tình
huống ki bản thân bị bệnh.


-Nhận xét chung.


<b>3. Củng cố dặn dò : </b>



-Khi em cảm thấy khơng khoẻ thì em nên làm
việc gì trước tiên?


- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.


-Xếp hình kể chuyện trong nhóm. Đại
diện các nhóm kể lần lượt.


-Kể ra.
-Nêu
-nêu..


-Các nhóm thảo luận đưa ra các tình
huống sắm vai như: bị đau bụng, bị
nhức đầu, bị khó chịu buồn nơn…Các
nhóm thống nhất trong nhóm về lời
thoại, cách diễn…


-Các nhóm trình bày..


-Ý kiến nhóm khác về nội dung, cách
ứng xử tình huống.


<b> Ngày soạn: 17/10/2010</b>
<b> Ngày giảng: Thứ 3/19/10/2010</b>
<b>Tiết 1 </b>

<b>CHÍNH TẢ</b>



<b>(Đ/c Sự dạy)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Tiết 3: </b>

<b>ÂM NHẠC</b>



<b>(Đ/c Thiện dạy)</b>
<b>Tiết 4: Tốn</b>


<b>TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ</b>



<b>I . MỤC TIÊU:</b>


- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.


<b> - Bước đầu biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số </b>
đó.


- HS làm BT 1, 2


<b>II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>


- GV:Tấm bìa, thẻ chữ
- HS: SGK


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Bài cũ: Luyện tập</b>


- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà (Bài 3)
- GV nhận xét


<b>2. Bài mới: </b>
<b>a. Giới thiệu:</b>
<b>b. Tìm hiểu bài: </b>



<i><b>Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hai số khi</b></i>


<i><b>biết tổng & hiệu của hai số đó.</b></i>
GV u cầu HS đọc đề tốn.


GV đặt câu hỏi để HS nêu: đề bài cho biết gì?
Đề bài hỏi gì?


GV vẽ tóm tắt lên bảng.


Hai số này có bằng nhau khơng? Vì sao em
biết?


<b>a. Tìm hiểu cách giải thứ nhất:</b>


Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào? (GV
vừa nói vừa lấy tấm bìa che bớt đoạn dư ở số
lớn)


Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này như thế
nào? Và bằng số nào?


Vậy 70 – 10 = 60 là gì? (Khi HS nêu, GV ghi
bảng: hai lần số bé: 70 – 10 = 60)


Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm một số bé
thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu, GV ghi
bảng: Số bé là: 60 : 2 = 30)



Có hai số, số bé và số lớn. Bây giờ ta đã tìm
được số bé bằng 30, vậy muốn tìm số lớn ta


- 2 HS lên bảng làm, cả lớp mở vở bài
tập GV kiểm tra.


- HS đọc đề bài toán


- HS nêu & theo dõi cách tóm tắt của
GV.


- Hai số này khơng bằng nhau. Vì có
hiệu (hoặc nhìn vào tóm tắt là thấy)


- Tổng sẽ giảm: 70 – 10 = 60


- Hai số này bằng nhau & bằng số bé.


- Hai lần số bé.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

làm như thế nào? (HS có thể nêu nhiều cách
khác nhau, GV ghi bảng)


Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ nhất
Hai lần số bé:


70 – 10 = 60


tổng - hiệu (tổng – hiệu)
Số bé là:



60 : 2 = 30


(tổng – hiệu) : 2 = số bé
Số lớn là:


30 + 10 = 40


<b> số bé + hiệu = số lớn</b>


Hoặc: 70 – 30 = 40
<b> Tổng – số bé = số lớn</b>
Rồi rút ra quy tắc:


<b>Bước 1: số bé = (tổng – hiệu) : 2</b>


<b>Bước 2: số lớn = tổng – số bé (hoặc: số bé +</b>


hiệu)


<b>b.Tìm hiểu cách giải thứ hai:</b>


Nếu tăng 10 ở số bé thì tổng như thế nào? (GV
vừa nói vừa vẽ thêm vào số bé cho bằng số
lớn).


Khi tổng đã tăng thêm 10 thì hai số này như
thế nào? Và bằng số nào?


Vậy 70 + 10 = 80 là gì? (Khi HS nêu, GV ghi


bảng: hai lần số lớn: 70 + 10 = 80)


Hai lần số lớn bằng 80, vậy muốn tìm một số
lớn thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu, GV
ghi bảng: Số lớn là: 80 : 2 = 40)


Có hai số, số bé và số lớn. Bây giờ ta đã tìm
được số lớn bằng 40, vậy muốn tìm số bé ta
làm như thế nào? (HS có thể nêu nhiều cách
khác nhau, GV ghi bảng)


Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ nhất
Hai lần số lớn:


70 + 10 = 80


tổng + hiệu (tổng + hiệu)
Số lớn là:


80 : 2 = 40


(tổng + hiệu) : 2 = số lớn
Số bé là:


40 - 10 = 30
số lớn - hiệu = số bé


Hoặc: 70 – 40 = 30
Tổng – số lớn = số bé
Rồi rút ra quy tắc:



<b>Bước 1: số lớn = (tổng + hiệu) : 2</b>


- HS nêu


- HS nêu tự do theo suy nghĩ.


- Vài HS nhắc lại quy tắc thứ 1.


- Tổng sẽ tăng: 70 + 10 = 80


- Hai số này bằng nhau & bằng số lớn.
- Hai lần số lớn.


- Số lớn bằng: 80 : 2 = 40


- HS nêu


- HS nêu tự do theo suy nghĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Bước 2: số bé = tổng – số lớn (hoặc:</b>


số lớn - hiệu)


Yêu cầu HS nhận xét bước 1 của 2 cách giải
giống & khác nhau như thế nào?


Yêu cầu HS chỉ chọn 1 trong 2 cách để thể
hiện bài làm.



<b>Hoạt động 2: Thực hành</b>


<b>Bài tập 1: HS đọc đề, GV tóm tắt. </b>


Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải


<b>Bài tập 2: HS đọc đề, GV tóm tắt.</b>


Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải


<b>3. Củng cố dặn dò: </b>


- Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai số khi
biết tổng & hiệu của 2 số đó.


- Chuẩn bị bài: Luyện tập


Giống: đều thực hiện phép tính với
tổng & hiệu.


Khác: quy tắc 1: phép tính trừ-, quy
tắc 2: phép tính cộng


- HS làm bài


Từng cặp HS sửa & thống nhất kết
quả


- HS làm bài
HS sửa



<b> </b>


<b>Tiết 5: Luyện từ và câu</b>


<b>CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI</b>



<b>I . MỤC TIÊU:</b>


- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngồi (ND ghi nhớ)


- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngồi phổ biến,
quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: </b>


- Giấy khổ to-bút dạ để HS làm việc nhóm.
- Bảng phụ viết sẵn lời giải của bài tập III .2


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Bài cũ: Cách viết tên người – Tên địa lí Việt</b>


Nam


<b>- Đọc lại quy tắc viết hoa?</b>
<b>2. Bài mới: </b>


<b>a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài </b>


<b>b. Hoạt động 2: Phần nhận xét </b>
<b>Bài 1: Gv đọc mẫu yêu cầu bài 1</b>


Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ viết
,ngắt hơi ở chỗ ngăn cách các bộ phận trong mỗi
tên


<b>Bài 2: Yêu cầu phân tích cấu tạo trong từng bộ</b>


phận .


Gợi ý: Mỗi bộ phận trong tên riêng nước ngoài
gồm mấy tiếng?


Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận tên


<b>- Cả lớp đọc thầm</b>


Đọc tên người
Đọc tên địa lí


- Phân tích các bộ phận tạo thành tên
Tơn-xtơi: 2 tiếng


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

như thế nào? (Giữa các tiếng trong cùng một bộ
phận có dấu gạch nối)


<b>Bài 3: Cách viết một số tên người,tên địa lí</b>


nước ngồi sau đây có gì đặc biệt



- Tên người : Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử,
Bạch Cư Dị


- Tên địa lí : Hy Mã Lạp Sơn, Luân Đôn , Bắc
Kinh, Thuỵ Điển


<b>c. Hoạt động 3 : Phần ghi nhớ </b>


- Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ .


<b>d. Hoạt dộng 4 : Luyện tập </b>


<b>Bài tập1: Chép lại cho đúng tên riêng trong</b>


đoạn văn


<b>Bài tập 2: Viết lại cho đúng quy tắc</b>


GV và tập thể lớp nhận xét
viết hoa


Bài tập 3 : ( Trò chơi du lịch)


- Giáo viên chuẩn bị 10 lá thăm theo mẫu sau
Tên nước Tên thủ đô


………
……….
An Độ



………
………
Thái Lan


………
………..


Mát-xcơ-va
………
…………


Tơ-ki-ơ


………
………..


Oa-sinh - tơn


(Mỗi lá thăm có thể ghi một trong số các tên sau
: Mát-xcơ-va, Tô-ki –ô, Lào , Thái Lan…
<b>vv.Tiết 1:Tiết 1:</b>


GV : phổ biến cách chơi


-Từng HS rút thăm, ghi tên mình vào góc trái lá
thăm.


- Viết tên thủ đơ hoặc tên nước ngoài vào chỗ
trống trên lá thăm và dán lá thăm lên bảng lớp.


- Ai viết đúng ,viết nhanh là thắng.


- Chọn 10 HS tham gia trò chơi.


<b>4 - Củng cố – dặn dò </b>


Về nhà học thuộc ghi nhớ
Chuẩn bị : Dấu ngoặc kép.


- Giữa các tiếng trong bộ phận trên
có gạch nối .


- Đọc đề bài


- Viết giống như tên riêng VN.tất cả
các tiếng đều viết hoa (vì là được
phiên âm theo âm Hán Việt –âm
mượn tiếng Trung Quốc)


- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc yêu cầu của đề bài
- HS Làm nháp : Ac-boa…..
- Trao đổi thảo luận nhóm.


-Thư ký viết kết quả trên giấy khổ
lớn , dán nhanh bài lên bảng lớp


HS thi tiếp sức.


<b> </b>



<b> Ngày soạn: 18/10/2010</b>
<b> Ngày giảng: Thứ 4/20/10/2010</b>
<b>Tiết 1: Toán </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>I. MỤC TIÊU: </b>


- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- HS làm BT 1(a, b), BT2, BT4


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:</b>


- SGK, bảng phụ.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Bài cũ: Tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai</b>


số đó.


- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét


<b>2. Bài mới: </b>


<b>a. Giới thiệu bài: </b>
<b>b. Thực hành:</b>


<b>Bài tập 1(a, b): HS nêu lại cách tìm hai số khi biết</b>



tổng và hiệu.
HS làm bảng con.


<b>Bài tập 2:</b>


HS đọc đề. GV tóm tắt, sau đó học sinh giải.
Bài tập 4: làm tương tự như bài tập 2.


<b>3. Củng cố-Dặn dò:</b>


Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số khi
biết tổng & hiệu của hai số đó (hoặc thi đua giải
nhanh bài tốn dựa vào tóm tắt GV cho sẵn)


Nhận xét tiết học.


- 2 HS lêm bảng chữa bai 2.


HS làm bài


Từng cặp HS sửa & thống nhất kết
quả


HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài


3 HS nhắc lại quy tắc.



<b>Tiết 2: Kể chuyện </b>


<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)
đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vong, phi lý.


- Hiểu câu chuyện và nêu được nọi dung chính của câu chuyện.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>


- GV: Tranh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng (phóng to – nếu có) để GV kiểm tra
bài cũ.


Một số báo, sách, truyện viết về ước mơ (GV và HS sưu tầm được), sách Truyện
đọc lớp 4 (nếu có).


Bảng lớp viết Đề bài.
- HS: SGK, VBT


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Bài cũ:</b>


- HS kể lại câu chuyện: Lời ước dưới trăng và
nêu ý nghĩa



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>2. Bài mới:</b>


<b>a. Giới thiệu bài:</b>


<b>b. Hướng dẫn hs kể chuyện:</b>


<b>*Hoạt động 1: Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề</b>


bài


-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới những từ
quan trọng.


-Yêu cầu hs đọc 3 gợi ý.


-Yêu cầu hs đọc gợi ý 1 và giới thiệu câu
chuyện muốn kể. Gợi ý các ước mơ về: cuộc
sống no đủ, hạnh phúc; chinh phục thiên nhiên;
cuộc sống tương lai, hồ bình;


-u cầu hs đọc thầm gợi ý 2, 3 và nhắc nhở hs
kể chuyện phải đủ 3 phần; kể xong cần trao đổi
về ý nghĩa, nội dung câu chuyện. Với chuyện
khá dài chỉ cần kể 1, 2 đoạn.


<b>*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao</b>


đổi về ý nghĩa câu chuyện



-Yêu cầu hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.


-Tổ chức cho hs bình chọn những hs kể tốt.


<b>3.Củng cố, dặn dò:</b>


-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs
kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể,
nêu nhận xét chính xác.


-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người
thân, xem trước nội dung tiết sau.


-Đọc và gạch dưới những từ quan
trọng: Hãy kể một câu chuyện mà em
được nghe, đọc về những ước mơ
đẹp và những ước mơ viễn vơng, phi
lí.


-Đọc thầm các gợi ý và giới thiệu câu
chuyện mình muốn kể (có thể là câu
chuyện trong SGK hoặc các câu
chuyện ngoài)


-Đọc thầm gợi ý 2, 3 và chuẩn bị nội
dung câu chuyện.


-Thực hành kể chuyện. Trao đổi với
nhau về ý nghĩa câu chuyện.



<b>Tiết 3: Tập đọc </b>


<b>ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH </b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài ( giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp
nội dung hồi tưởng)


- Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động
và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>


- Tranh minh học trong SGK.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>2. Bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Nếu</b>


chúng mình có phép lạ và TLCH trong SGK.


<b>2. Bài mới:</b>


<b>a. Giới thiệu bài: Đôi giày ba ta màu xanh.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>b.Luyện đọc và tìm hiểu bài</b>
<b> Luyện đọc: </b>



HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài


+Đoạn 1: từ đầu đến cái nhìn thèm muốn của
các bạn tơi.


+Đoạn 2: đoạn cịn lại


+Kết hợp giải nghĩa từ: ba ta, vận đơng, cột.
- GV đọc diễn cảm bài văn


<b> Đọc và tìm hiểu đoạn 1:</b>


+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc
lướt) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm
trả lời câu hỏi trước lớp. GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết.


Các hoạt động cụ thể:


Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.


Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm
khác trả lời.


Nhân vật “tơi ” là ai?


Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước mơ điều
gì?



Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đơi giày ba ta
?


Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy có đạt
được khơng?


<b>Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:</b>


- Tìm hiểu nội dung đoạn văn.


Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?
Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì?


Vì sao chị biết điều đó ?


Chị đã làm gì để động viên Lái trong ngày đầu
tiên tới lớp ?


Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm


Học sinh đọc 2-3 lượt.
Học sinh đọc.


- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
Các nhóm đọc thầm.


Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác


trả lời.


Học sinh đọc đoạn 1 và trả lời.


Là một chị phụ trách Đội Thiếu niên
Tiền Phong.


Có một đơi giày ba ta màu xanh như
đôi giày của anh họ chị.


Cổ giày ôm sát chân. Thân giày làm
bằng gỗ cứng, dáng thon thả, màu vải
như màu da trời những ngày thu. Phần
thân gần sát cổ có hai hàng khuy dập,
luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
Không thể đạt được . Chị chỉ tưởng
tượng mang đơi giày thì bước đi sẽ
nhẹ nhàng và nhanh hơn, các bạn sẽ
nhìn thèm muốn.


- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.


Vận động Laí, một cậu bé nghèo sống
lang thang trên đường phố đi học
Lái ngẩn ngơ nhìn theo đơi giày ba ta
màu xanh của một cậu bé đang dạo
chơi.


Vì chị đi theo Lái trên khắp cả các


đường phố.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

đó?


Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận được đôi giày?


- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn:
“Hôm nhận... nhảy tưng tưng.”


- Rút ra ND bài học


<b>4. Củng cố, dặn dò: </b>


- Em có nhận xét gì về chị phụ trách Đội.
- Liên hệ GD


<b>- Nhận xét tiết học.</b>


giày ba ta màu xanh như hệch Lái.
Tay Lái run, môi cậu mấp máy, mắt
hết nhìn đơi giày lại nhìn xuống đôi
bàn chân …ra khỏi lớp, Lái cột hai
chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ nhảy
tưng tưng.


- Hai HS thi đọc diễn cảm.


<b>Tiết 4: </b>

<b>ĐỊA LÍ</b>




<b>(Đ/c Sự dạy)</b>
<b>Tiết 5: </b>

<b>THỂ DỤC</b>



<b>(Đ/c Khoa dạy)</b>


<b> Ngày soạn: 19/10/2010</b>
<b> Ngày giảng: Thứ 5/21/10/2010</b>


<i><b>Buổi sáng:</b></i>


<b>Tiết 1: </b>

<b>MĨ THUẬT</b>


<b>(Đ/c Thiện dạy)</b>
<b>Tiết 2: Toán </b>


<b> LUYỆN TẬP CHUNG</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất của phép cộng
khi tính giá trị của biểu thức số.


- Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- HS làm BT 1(a), BT 2(dịng 1), BT3, BT 4


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
<b> - GV: Bảng phụ</b>


- HS: SGK



<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Bài cũ: </b>


- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét


<b>2. Bài mới: </b>
<b>a. Giới thiệu: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>b. Thực hành</b>


<b>Bài tập 1(a): Tính rồi thử lại</b>


Khi HS thực hiện giáo viên cho HS nêu cách thử
lại.


<b>Bài tập 2 (dịng 1): Tính giá trị của biểu thức</b>


Lưu ý HS thứ tự thực hiện phép tính trong biểu
thức.


<b>Bài tập 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất.</b>


HS vận dụng tính chất giao hốn để thực hiện.


<b>Bài tập 4: Vận dụng quy tắc tìm hai số khi biết</b>


tổng và hiệu của hai số đó.



<b>3. Củng cố dặn dò: </b>


- Yêu cầu HS nêu lại như thế nào là tính chất kết
hợp & giao hoán của phép cộng


- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tìm hai số khi biết
tổng & hiệu của hai số đó.


- Cho HS thi đua tìm nhanh kết quả.(GV cho
sẵn các phép tính)


- Chuẩn bị bài: Góc nhọn – Góc tù – Góc bẹt.


HS làm bài


Từng cặp HS sửa & thống nhất kết
quả


HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài


<b>Tiết 3: Tập làm văn </b>


<b>LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN </b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>



- Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4 (ở tiết TLV tuần 7)- BT1; nhận biết
được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu mở đầu
ở mỗi đoạn văn (BT2). Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo
trình tự thời gian (BT3)


- HS khá, giỏi thực hiện được đầy đủ yêu cầu của BT1 trong SGK.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>


- Tranh phóng to trong SGK trang 56.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Bài cũ: </b>


<b>2. Bài mới: </b>
<b>a. Giới thiệu: </b>
<b>b. Phàt triển bài:</b>


<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.</b>
<b> Bài tập 1: </b>


HS đọc yêu cầu của bài.


GV dán tranh minh họa vào nghề, yêu cầu HS
mở SGK, tuần 7 trang 73, 74, xem lại nội dung
bài tập 2, xem lại bài đã làm trong vở.


Yêu cầu HS làm bài.



HS đọc. Cả lớp đọc thầm.


HS làm vào vở.


Mỗi HS đều viết lần lượt 4 câu mở
đầu cho cả 4 đoạn văn


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

GV nhận xét.


<b>Bài tập 2: </b>


HS đọc yêu cầu đề bài và làm bài.
GV nhận xét.


Được sắp xếp theo trình tự thời gian.


Vai trò: Thể hiện sự tiếp nối về thời gian để
nối đoạn văn với các đoạn văn trước đó.


<b>Bài tập 3: </b>


HS kể một câu chuyện đã học.


Cần lưu ý: xem câu văn HS kể có đúng theo
trình tự thời gian khơng.


<b>4. Củng cố, dặn dị:</b>


Nhận xét tiết học.



HS đọc và làm bài.


Cả lớp nhận xét và phát biểu ý kiến.


HS đọc yêu cầu của đề.
HS viết nhanh ra nháp.
HS thi kể chuyện.
HS nhận xét.


<b>Tiết 4: Khoa học </b>


<b>ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH </b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Nhận biết người bệnh cần ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn
của bác sĩ.


- Biết ăn uống hợp lý khi bị bệnh.


- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc
chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>


-Hình trang 34,35 SGK.


-Chuẩn bị theo nhóm: một gói ơ-rê-dơn; một cốc có vạch chia; một bình nước hoặc một
nắm gạo, một ít muối; một bình nước; một bát (chén) ăn cơm.



<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Bàicũ:</b>


- Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào?
-Khi đó em nên làm gì?


<b>2. Bài mới:</b>
<b>a. Giới thiệu:</b>


Bài “An uống khi bị bệnh”


<b>b. Tìm hiểu bài:</b>


<b>Hoạt động 1: Thảo luận về chế độ ăn uống đối</b>


với người mắc bệnh thong thường


- Phát phiếu câu hỏi cho các nhóm thảo luận:
+ Kể tên các thức ăn cho người mắc bệnh thông
thường.


+ Đối với nhười bệnh nặng nên cho ăn thức ăn
đặc hay loãng? Tại sao?


+ Đối với người bệnh khơng muốn ăn hoặc ăn
q ít nên làm thế nào?



2 HS nhắc lại.


-Làm việc nhóm, thảo luận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>Kết luận:</b>


Như mục “Bạn cần biết “trang 35SGK.


<b>Hoạt động 2: Thực hành pha dung dịch </b>


Ơ-rê-dơn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối


- Yêu cầu hs quan sát và đọc lời thoại trong hình
4, 5 trang 35 SGK.


- Gọi 2 hs đọc vai Bà mẹ và bác sĩ.


- Bác sĩ khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần phải
ăn uống thế nào?


- Chỉ định vài hs nhắc lại lời khun của bác sĩ.
- u cầu các nhóm trình bày dung dịch
Ơ-rê-dơn và Vật liệu nấu cháo muối.


- Chia nhóm pha dung dịch và nhóm nấu cháo
muối.


-Yêu cầu hs đọc hướng dẫn trên gói O-rê-dơn và
làm theo. Nhóm nấu cháo muối đọc hướng dẫn
và nhớ các bước thực hiện.



- Hướng dẫn các nhóm.
- Nhận xét các nhóm.


<b>3. Củng cố, dặn dị : </b>


- Đóng vai: u cầu các nhóm đưa ra tình huống
và sắm vai cho tình huống cách xử lí từng nhóm.
- Cho hs VD một tình huống: ba mẹ đi vắng chỉ
cịn hai chị em ở nhà, em bé bị tiêu chảy nặng,
em nấu cháo muối lỗng cho em bé.


- Nhận xét các nhóm.


Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.


-Đọc SGK.


-Xem SGK.


-Đọc lời bà mẹ và bác sĩ.


-Uống Ơ-rê-dơn hoặc cháo muối.
Cần ăn đủ chất.


-Nhắc lại.
-Chuẩn bị.
-Chuẩn bị pha.


-Đại diện các nhóm lên trình bày


cách tiến hành.


<i><b>Buổi chiều:</b></i>


<b>Tiết 1: Luyện tiếng việt</b>


<b>LUYỆN TLV: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN </b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Luyện kĩ năng ban đầu về đoạn văn kể chuyện


- Luyện vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng 1 đoạn văn kể chuyện


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>


- GV: Bảng lớp chép bài 1, 2, 3(nhận xét)
- HS: Vở bài tập Tiếng Việt 4


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Tổ chức: </b>


<b>2. Kiểm tra: </b>


- Thế nào là đoạn văn, cách trình bày đoạn


- Hát



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

văn ?


Đánh giá, nhận xét.


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Giới thiệu bài:</b>
<b>b. Tìm hiểu bài:</b>


<b>Hoạt động 1: Luyện về đoạn văn trong bài </b>


kể chuyện


<b>- Bài tập 1, 2</b>


- GV yêu cầu học sinh mở vở bài tập, đọc
yêu cầu?


- Nhận xét chốt lời giải đúng(SGV 130)
<b>- Bài tập 3</b>


+ Kết luận:


Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể 1
sự việc trong chuỗi sự việc nòng cốt của
chuyện. Hết 1 đoạn văn cần chấm xuống
dòng


<b>c. Ghi nhớ</b>



- Nhắc học sinh học thuộc


<b>Hoạt động 2: Luyện tập</b>


- Giải thích thêm: 3 đoạn văn nói về 1 em bé
vừa hiếu thảo vừa thật thà .


Yêu cầu hoàn chỉnh đoạn 3.
- Giúp đỡ HS yếu , khuyết tật.
- Nhận xét, chấm điểm đoạn viết tốt
(Tham khảo đoạn văn SGV 131)


<b> 3 . Củng cố, dặn dò:</b>


- Nhận xét tiết học - Học thuộc ghi nhớ
- Viết vào vở đoạn văn thứ 2 với cả 3 phần:
Mở đầu, thân đoạn, kết thúc đã hoàn chỉnh.


- Lớp nhận xét
- Nghe giới thiệu
-2 em


- Thảo luận theo cặp, ghi kết quả thảo
luận vào vở bài tập.


- 1-2 em đọc bài làm
- Lớp nhận xét


- Đọc yêu cầu, suy nghĩ nêu nhận xét
rút ra từ 2 bài tập trên



- 2 em nhắc lại nội dung GV vừa nêu.
- 1 em đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm
- Luyện đọc thuộc ghi nhớ( Nhẩm)
- 2 em nối tiếp nhau đọc nội dung bài
tập


- Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ,
tưởng tượng để viết bổ xung phần thân
đoạn.


- 1 số em đọc bài làm.
- Nghe nhận xét


- Thực hiện


HS lắng nghe.


<b>Tiết 2: Luyện tốn</b>


<b>TÍNH CHẤT GIAO HỐN, KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng .


- vận dụnh tính chất giao hốn và tính chất kết hợp của phép cộng để tính nhanh giá trị
của biểu thức


- GD học sinh ý thức học tốt mơn tốn



<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>


- Nội dung
- VBT


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động của GV</b>
<b>1. ổn định: </b>


<b>2. Bài mới:</b>


<b>a. Giới thiệu bài:</b>


<b>Hoạt động của HS</b>


- HS hát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:</b>
<b>+ Bài 1:</b>


1 hcn có chiều dài 2dm 5cm, chiều rộng ngắn
hơn chiều dài 9cm. Tính chu vi hcn đó.


- GV hướng dẫn học sinh làm bài.
- Gọi 2 hs lên trình bày.


- Chữa bài, nx cho hs


- Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong


VBT


<b>Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ( theo </b>


mẫu )


- GV hướng dẫn mẫu
- Chữa chung


<b>Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất</b>


- Nhận xét


<b>Bài 4: Yêu cầu HS quan sát đồng hồ và trả lời </b>


câu hỏi : Đồng hồ chỉ mấy giờ?


- GV nhận xét , Kết luận câu trả lời đúng


<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>


- Nhận xét giờ


- VN xem lại bài tập


vào VBT.
b.


Bài giải



Đổi 2dm 5cm = 25cm
Chiều rộng hcn là:


25 - 9 = 16 (cm)
Chu vi hcn là:
(25 + 16) x 2 = 82cm
ĐS: 82 cm


- HS nêu yêu cầu bài
- HS theo dõi cách làm


- HS làm VBT ; Nối tiếp nhau làm
bảng


- HS nhận xét , chữa bài
- 2 HS làm bảng


- Lớp làm vở


- HS quan sát và trả lời câu hỏi


<b>Tiết 3: </b>

<b>THỂ DỤC</b>



<b>(Đ/c Khoa dạy)</b>


<b>Ngày soạn: 19/10/2010</b>
<b>Ngày giảng: Thứ 5/21/10/2010</b>
<b>Tiết 1: Tốn </b>


<b>GĨC NHỌN, GĨC TÙ, GĨC BẸT</b>




<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Nhận biết được góc vng, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác hoặc sử dụng ê
ke).


- HS làm BT 1, BT 2 (chọn 1 trong 3 ý)


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>


- Eke; Bảng vẽ các góc nhọn, góc tù, góc bẹt, tam giác vng. am giác có 3 góc nhọn,
tam giác có góc tù.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Bài cũ : </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

GV nhận xét


<b>2. Bài mới: </b>
<b>a. Giới thiệu: </b>


<b>b. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:</b>


<b>Hoạt động1: Giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc</b>


bẹt.


GV phát cho HS giấy có vẽ sẵn các hình.



GV vẽ lên bảng & chỉ cho HS biết: Đây là một
góc nhọn. GV hướng dẫn HS dùng ê ke đo vào
hình trong giấy để thấy: “góc nhọn bé hơn góc
vng”.


GV vẽ tiếp một góc nhọn lên bảng. Hỏi HS: đây
có phải là góc nhọn khơng? Làm thế nào để biết
đây là góc nhọn?


Tương tự giới thiệu góc tù.


Giới thiệu góc bẹt: từ góc tù cho tăng dần độ lớn
đến khi hai cạnh của góc đó “thẳng hàng”, ta có
góc bẹt (cần phải chỉ rõ cho HS đâu là đỉnh góc,
đâu là hai cạnh của góc bẹt, lưu ý hai cạnh của
góc bẹt thẳng hàng).


Yêu cầu HS dùng ê ke để thấy rõ “góc bẹt bằng
hai góc vng”


u cầu HS so sánh góc vng, góc tù, góc bẹt,
góc nhọn với nhau.


<b>Hoạt động 2: Thực hành</b>
<b>Bài tập 1:</b>


HS quan sát về góc hoặc dùng ê-ke để nhận biết
góc nhọn, góc tù, góc vng, góc bẹt.



Bài tập 2:


u cầu HS nêu được hình nào là hình tam giác
có 3 góc nhọn, hình tam giác có 3 góc vng,
hình tam giác có góc tù .


<b>3. Củng cố - Dặn dị : </b>


Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng vuông góc.


HS dùng ê ke để kiểm tra góc nhọn
& nêu nhận xét.


HS trả lời


HS nêu nhận xét. Vài HS nhắc lại.


HS làm bài


Từng cặp HS sửa & thống nhất kết
quả


HS làm bài
HS sửa.


<b>Tiết 2: Luyện từ và câu </b>


<b> DẤU NGOẶC KÉP </b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>



- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết (mục III).


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>


- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 2, 4
- HS: SGK


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

lí nước ngồi


<b>2. Bài mới: </b>
<b>a. Giới thiệu bài: </b>


Hôm nay các em sẽ được học “Dấu ngoặc kép”


<b>b. Tìm hiểu bài: </b>
<b>Bài 1:</b>


- Gạch chân những từ ngữ và câu đặt trong dấu
ngoặc kép.


- Đó là lời nói của ai?


- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?


<b>Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề</b>



Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập?
Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp
với dấu hai chấm.


<b>Bài 3 : </b>


<b>Từ lầu trong dấu ngoặc kép được dùng với ý</b>
nghĩa đặc biệt


- Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ.


<b>c. Luyện tập </b>
<b>Bài tập 1: </b>


GV chốt lại lời giải đúng.


<b>Bài tập 2:</b>


Lời giải: Đề bài của cô giáo và các câu văn của
bạn HS không phải là dạng đối thoại trực tiếp,
do đó khơng thể viết xuống dịng, đặt sau dấu
gạch ngang đầu dịng


<b>Bài tập 3: </b>


“vơi vữa, trường thọ, đoản thọ”


<b>4. Củng cố – dặn dò: </b>


- Nêu tác dụng của dấu 2 chấm?


- Nêu tác dụng của dấu 1 chấm ?
- Chuẩn bị . Mở rộng vốn từ : Ước mơ


- Lời của Bác Hồ


- Để dẫn lời nói của người được câu
văn nhắc tới


- Dùng để trích dẫn lời nói trực tiếp
của nhân vật


Khi lời dẫn trực tiếp là một từ hay một
cụm từ


- Khi lời nói trực tiếp là một câu trọn
vẹn hay một đoạn


- HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày


HS đọc phần ghi nhớ.
HS đọc yêu cầu


HS làm vào vở
HS đọc yêu cầu
HS làm


HS đọc yêu cầu
Chia nhóm thảo luận


Đại diện nhóm trình bày


<b>Tiết 3: </b>

<b>KĨ THUẬT</b>



<b>(đ/C Châu dạy)</b>
<b>Tiết 4: Tập làm văn </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Nắm được trình tự thời gian để kể lại nội dung trích đoạn kịch Ở Vương quốc Tương
Lai (Bài TĐ tuần 7)- BT1


- Bước đầu name được cách phát triển câu chuyện theo trình tự khơng gian qua thực
hành, luyện tập, với sự gợi ý cụ thể của GV (BT2, BT3).


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>


- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to).
- Các tờ phiếu to ghi các câu hỏi gợi ý.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Ổn định tổ chức: </b>


<b>2. Bài mới: </b>
<b>a. Giới thiệu bài</b>
<b>b. Phát triển bài</b>
<b>Bài tập 1: </b>



Cho HS giỏi làm mẫu. Chuyển từ ngôn ngữ
kịch sang lời kể.


GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi 1 mẫu chuyển
thể.


Ví dụ: Tin –tin và Mi-tin đến thăm cơng xưởng
xanh. Thấy một em bé mang một cỗ máy có đơi
cánh xanh, Tin-tin ngạc nhiên hỏi em bé đang
làm gì đối với cánh tay ấy. Em bé nói mình
dùng đơi cánh đó vào việc sáng chế trên trái
đất.


Từng cặp HS đọc trích đoạn Ở Vương quốc
Tương Lai, quan sát tranh minh họa vở kịch,
suy nghĩ, tập kể lại câu chuyện theo trình tự
thời gian.


<b>Bài tập 2: </b>


GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
Kể theo một cách khác: Hai nhân vật không
cùng thăm công xưởng xanh và khu vườn kì
diệu.


<b>Bài tập 3: </b>


GV dán tờ phiếu ghi bảng so sánh hai đoạn mở
đầu đoạn 1, 2.



GV nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúng:


Về trình tự sắp xếp: Có thể kể đoạn nào trước
cũng được.


Về từ ngữ: Từ ngữ nối đoạn 1 với đoạn 2 có
thay đổi.


<b>3. Củng cố – Dặn dò: </b>


HS nhắc lại sự khác nhau giữa hai cách
kể chuyện.


Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
HS thực hiện.


Ba học sinh thi kể.
Cả lớp nhận xét.
HS đọc yêu cầu đề.


Từng HS tập kể theo câu chuyện
trình tự khơng gian.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Nhận xét tiết học


<b>Tiết 5: Hoạt động ngoài giờ</b>


<b>SINH HOẠT ĐỘI</b>



<b> I.MỤC TIÊU: </b>



- Đánh giá các hoạt động tuần 7, đề ra kế hoạch tuần 8.
- Rèn kỹ năng sinh hoạt tập thể.


- GDHS ý thức tổ chức kỉ luật ,tinh thần làm chủ tập thể.


<b> II. CHUẨN BỊ:</b>


- Nội dung sinh hoạt.


<b> III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Đánh giá hoạt động tuần qua:</b>


- Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh
hoạt.


- Giáo viên ghi chép các công việc đã thực
hiện tốt và chưa hoàn thành.


- GV bổ sung thêm phần đánh gía các hoạt
động trong tuần qua và đề ra các biện pháp
khắc phục những tồn tại cịn mắc phải.


<b>a.Hạnh kiểm:</b>


- Các em có tư tưởng đạo đức tốt.


- Đi học chuyên cần ,biết giúp đỡ bạn bè,..



<b>b.Học tập:</b>


- Các em có ý thức học tập tốt, hoàn thành
bài trước khi đến lớp.


- Truy bài 15 phút đầu giờ tốt


- Tuyên dương: Nhung, Phương, Nhạn, Ren,
Đức,...


<b>c.Các hoạt động khác:</b>


- Tham gia sinh hoạt Đội đầy đủ.
- Làm vệ sinh trường lớp sạch .đẹp
- Xếp hàng ra, vào lớp nghiêm túc


<b>* Tồn tại:</b>


- Một số em nam không bỏ áo vào quần.


<b>* Biện pháp:</b>


- Động viên ,tuyên dương kịp thời trước mỗi
sự tiến bộ của HS.


- Nhắc nhở HS việc học bài và làm bài ở nhà.
- Liên hệ kịp thời với phụ huynh đối với
những em học còn yếu, chữ xấu.



- Động viên nhắc nhở HS đi học chuyên cần.


<b>2. Phổ biến kế hoạch tuần 8:</b>


- Thi đua tuần học tốt, giờ học tốt chào mừng
ngày 20/10


- Duy trì tốt nề nếp quy định của trường ,lớp.


- Lớp truởng yêu cầu các tổ lần lượt
lên báo cáo các hoạt động của tổ mình.
- Các lớp phó : phụ trách học tập, phụ
trách lao động, chi đội trưởng báo cáo
hoạt động đội trong tuần qua.


- Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt
động của lớp trong tuần qua.


- HS lắng nghe.


- Ý kiến của HS.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Thực hiện tốt “Đôi bạn học tập”để giúp đỡ
nhau cùng tiến bộ.


- Tham gia tốt các hoạt động ngoài giờ.
- Học tốt bài trước khi đến l


-



- HS góp ý bổ sung thêm phần kế
hoạch


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×