ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA ĐÔ THỊ HỌC
CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
CẤP TRƯỜNG NĂM 2014
Tên cơng trình:
NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KHƠNG GIAN GIAO THƠNG
Ở CỬA NGÕ TÂY BẮC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG PHỤC VỤ
CHO QUY HOẠCH THÀNH PHỐ PHÁT TRIỂN
ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN 2050
Sinh viên thực hiện:
Chủ nhiệm: Nguyễn Phương Nguyệt Minh, DTH05, 2012 – 2016
Thành viên: Đoàn Ngọc Hưng, DTH05, 2012 – 2016
Nguyễn Ngọc Minh Tâm, , DTH05, 2012 – 2016
Lê Anh Thư, DTH05, 2012 – 2016
Người hướng dẫn: ThS. Trương Thanh Thảo, Khoa Đô thị học
MỤC LỤC
TÓM TẮT...................................................................................................................................... 1
PHẦN I. MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 2
1. MụC TIÊU CủA Đề TÀI .......................................................................................................... 2
2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU ......................................................................................... 2
3.
SƠ LƯợC TÌNH HÌNH NGHIÊN CứU ở TRONG NƯớC VÀ NƯớC NGOÀI .............. 3
4.
NộI DUNG Đề TÀI.............................................................................................................. 14
5.
KếT QUả CầN ĐạT: ........................................................................................................... 15
6.
HƯớNG ứNG DụNG VÀ ĐịA CHỉ ÁP DụNG:................................................................. 15
PHẦN II. NỘI DUNG ................................................................................................................ 16
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................... 16
CƠ Sở LÝ LUậN ............................................................................................................. 17
1.1.
1.1.1. CÁC YếU Tố CấU THÀNH NÊN KHÔNG GIAN GIAO THÔNG ............................. 19
1.1.2.
NHữNG ĐịNH HƯớNG CHÍNH Về CHÍNH SÁCH QUY HOạCH PHụC Vụ
CHO VIệC PHÁT TRIểN THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH ĐếN NĂM 2030, TầM NHÌN 2050 .
...................................................................................................................................... 44
1.1.2.1. QUY HOạCH CHUNG CủA THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH NĂM 2030, TầM
NHÌN 2050.................................................................................................. 45
1.1.2.2. NHữNG ĐịNH HƯớNG CHÍNH QUY HOạCH CHI TIếT PHÁT TRIểN
THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH NĂM 2030, TầM NHÌN 2050 42,43 ..................... 46
1.1.2.3. KHU ĐÔ THị TÂY – BắC THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH ......................... 52
1.2.GIớI THIệU CHUNG Về KHU ĐƠ THị TÂY BắC 45 ....................................................52
1.2.1.ĐịNH HƯớNG QUY HOạCH PHÁT TRIểN KHU ĐƠ THị TÂY – BắC THÀNH PH
ố Hồ CHÍ MINH ......................................................................................................................... 54
1.2.2.CÁC YếU Tố ảNH HƯởNG ĐếN QUÁ TRÌNH THựC HIệN ĐịNH HƯớNG QUY
HOạCH PHÁT TRIểN ĐÔ THị TÂY BắC THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH ................................ 64
1.2.3.
GIả THUYếT NGHIÊN CứU ..................................................................................... 67
1.2.4.
KHUNG PHÂN TÍCH ................................................................................................ 68
1.2.5.
CÁC LÝ THUYếT TIếP CậN .................................................................................... 69
1.2.5.1. Lý thuyết tiếp cận trong nghiên cứu ......................................... 69
1.2.5.2. Lý thuyết chuyên ngành ............................................................ 71
1.3. TIểU KếT ............................................................................................................................ 75
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN GIAO THÔNG TẠI CỬA NGÕ
KHU ĐÔ THỊ TÂY BẮC ........................................................................................................... 77
2.1.
DẫN NHậP ....................................................................................................................... 77
2.2.
CÁC ĐIềU KIệN ĐặC THÙ CủA THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH ................................ 77
2.2.1.
Vị TRÍ ĐịA LÝ: THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH NằM ở PHÍA TÂY SƠNG SÀI GỊN
VớI TOạ ............................................................................................................................................ 78
2.2.2.
ĐIềU KIệN Tự NHIÊN59 ........................................................................................... 77
2.2.3.
BốI CảNH KINH Tế, VĂN HÓA, XÃ HộI................................................................ 79
2.2.4.
CƠ Sở Hạ TầNG ......................................................................................................... 82
2.2.4.1.
CƠ Sở Hạ TầNG XÃ HộI ........................................................................................... 82
2.2.4.2.
CƠ Sở Hạ TầNG Kỹ THUậT GIAO THÔNG ......................................................... 85
2.3.
CÁC ĐIềU KIệN ĐặC THÙ CủA KHU VựC NGHIÊN CứU ..................................... 95
2.3.1.
Vị TRÍ ĐịA LÝ KHU VựC NGHIÊN CứU ............................................................... 95
2.3.2.
DÂN CƯ KHU VựC NGHIÊN CứU ......................................................................... 97
2.3.3.
SƠ NÉT Về CƠ Sở Hạ TầNG KHU VựC NGHIÊN CứU ....................................... 98
2.3.4.
GIAO THÔNG KHU VựC NGHIÊN CứU ............................................................... 99
2.4.
KếT QUả NGHIÊN CứU .............................................................................................. 100
2.4.1.
TầM QUAN TRọNG CủA GIAO THÔNG TạI CửA NGÕ TÂY BắC THÀNH
PHố Hồ CHÍ MINH ĐốI VớI Sự PHÁT TRIểN CủA KHU ĐÔ THị TÂY BắC THÀNH
PHố
.................................................................................................................................... 100
2.4.2.
CÁC YếU Tố ảNH HƯởNG ĐếN GIAO THÔNG TạI CửA NGÕ TÂY BắC
THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH .................................................................................................. 101
2.5.
TIểU KếT ....................................................................................................................... 132
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO TỔ CHỨC KHÔNG GIAN GIAO THƠNG TẠI CỬA
NGÕ TÂY BẮC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030, ...................................... 133
3.1.
DẫN NHậP ..................................................................................................................... 133
3.2.
MộT Số HƯớNG GIảI QUYếT CÁC VấN Đề GIAO THÔNG ĐƯờNG Bộ ĐÃ
ĐƯợC ứNG DụNG TRONG VÀ NGOÀI NƯớC .................................................................. 133
3.2.1.
CÁC HƯớNG GIảI QUYếT CÁC VấN Đề GIAO THÔNG ĐƯờNG Bộ ĐÃ ĐƯợC
ứNG DụNG TạI CÁC NƯớC................................................................................................... 133
3.2.1.1.
CÁC GIảI PHÁP Về Tổ CHứC KHÔNG GIAN GIAO THÔNG ĐƯờNG Bộ .... 133
3.2.1.2. CÁC GIảI PHÁP Về MặT QUảN LÝ KHÔNG GIAN GIAO THÔNG ĐƯờNG Bộ
THÁI LAN ................................................................................................................................. 141
3.2.2.
CÁC HƯớNG GIảI QUYếT CÁC VấN Đề GIAO THÔNG ĐƯờNG Bộ ĐÃ ĐƯợC
ứNG DụNG TạI HÀ NộI, VIệT NAM ..................................................................................... 145
3.3.
CÁC GIảI PHÁP Đề XUấT Về MặT QUảN LÝ GIAO THÔNG ĐƯờNG Bộ TạI
CửA NGÕ TÂY BắC THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH ............................................................. 146
3.3.1.
GIảI PHÁP NGắN HạN ............................................................................................ 146
3.3.1.1. TĂNG CƯờNG KIểM TRA VÀ GIảI QUYếT TÌNH HUốNG Về GIAO THÔNG
THƯờNG XUYÊN TRONG KHU VựC ................................................................................. 146
3.3.1.2.
NÂNG CấP, LắP ĐặT THÊM TÍN HIệU ĐÈN GIAO THƠNG ........................... 146
3.3.1.3.
TạO THÊM DÒNG QUAY ĐầU ............................................................................. 147
3.3.1.4.
QUY HOạCH HợP LÝ CHỗ Để XE MÁY TRÊN VỉA HÈ ................................... 148
3.3.2.
GIảI PHÁP DÀI HạN ............................................................................................... 149
3.3.2.1.
Tổ CHứC LựC LƯợNG QUảN LÝ Về VấN Đề GIAO THÔNG ........................... 149
3.3.2.2. LậP LạI TRậT Tự, Kỷ CƯƠNG TạI KHU VựC, Xử LÝ NGHIÊM CÁC HÀNH
VI VI PHạM LUậT LIÊN QUAN ĐếN GIAO THÔNG ....................................................... 149
3.3.2.3.
Tổ CHứC QUảN LÝ CÁC PHƯƠNG TIệN GIAO THÔNG ................................ 150
3.3.2.4.
Tổ CHứC LÀM VIệC, HọC TậP LệCH CA, LệCH GIờ ....................................... 152
3.4.
CÁC GIảI PHÁP Đề XUấT Về MặT KHÔNG GIAN GIAO THÔNG ĐƯờNG Bộ
TạI CửA NGÕ TÂY BắC THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH ...................................................... 152
3.4.1.
THÁO Dỡ CÁC NÚT ÁCH TắC GIAO THÔNG .................................................. 153
3.4.2.
QUY HOạCH LạI ĐIểM DịCH Vụ, THƯƠNG MạI.............................................. 154
3.4.3.
3.5.
NÂNG CấP, CHỉNH TRANG Hệ THốNG ĐƯờNG GIAO THÔNG ................... 155
TIểU KếT ....................................................................................................................... 158
KIếN NGHị ................................................................................................................................ 160
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 161
PHẦN PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 168
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATGT
CN
ĐH KHXH&NV
GIS
KNTH
KS
MPV
NGT
NXB
PGS.TS
PGS
PTS
Ptt
TCXDVN
Th.S
ThS. KTS
TP.HCM
TS
Xcqđ
xe/ng-đêm
: An toàn giao thông.
: Cử nhân.
: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
: Hệ thống thông tin Địa lý.
: Khả năng thông hành.
: Kỹ sư.
: Mức phục vụ.
: Nút giao thông.
: Nhà xuất bản.
: Phó Giáo sư. Tiến sĩ.
: Phó Giáo sư.
: Phó Tiến sĩ.
: Khả năng thơng hành tính tốn.
: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
: Thạc sĩ.
: Thạc sĩ. Kiến trúc sư.
: Thành phố Hồ Chí Minh.
: Tiến sĩ.
: Xe con quy đổi.
: xe/ngày-đêm.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 4 Chiều rộng một làn xe, và số làn xe tối thiểu trên một phần xe chạy............ 19
Bảng 1. 5 Chiều rộng tối thiểu của hè đường ................................................................ 20
Bảng 1. 6 Chiều rộng tối thiểu của dải phân cách ......................................................... 21
Bảng 1. 7 Phạm vi sử dụng nút giao thông theo loại đường.......................................... 25
Bảng 1. 1 Các đặc trưng của dòng xe ............................................................................ 30
Bảng 1. 2 Trị số KNTH lớn nhất ................................................................................... 31
Bảng 1. 3 Mức phục vụ và hệ số sử dụng KNTH thiết kế của đường phố được thiết kế
.......................................................................................................................................33
Bảng 2. 1 Một số chỉ tiêu Thành phố Hồ Chí Minh đạt năm 2014, kế hoạch 2015....... 81
Bảng 2. 2 Bảng so sánh chỉ tiêu cây xanh đề ra và chỉ tiêu cây xanh thực tế trên đầu
người tại Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................ 85
Bảng 2. 3 Sở hữu xe của hộ gia đình ............................................................................. 91
Bảng 2. 4. Khối lượng nước cung cấp một ngày của một số nguồn cấp nước chính tại
Thành phố Hồ Chí Minh................................................................................................ 93
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. 1 Cấu tạo điển hình phần phân cách ................................................................. 21
Hình 1. 2 Các kiểu dải phân cách .................................................................................. 23
Hình 1. 3 Các điểm xung đột chính khi xe qua nút ........................................................ 26
Hình 1. 4 Sơ đồ biểu thị các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành dịng xe ................. 29
Hình 1. 5 Phác thảo hướng cải tạo Thành phố Northfield, Mỹ .................................... 42
Hình 1. 6 Một số cây cầu trên Kênh Tàu Hủ và Kênh Đôi mà các phương tiện thường
xuyên lưu thông để hướng về phía Nam Sài Gịn .......................................................... 44
Hình 1. 7 Bản đồ định hướng phát triển không gian khu đô thị Tây – Bắc Thành phố Hồ
Chí Minh từ năm 2007 đến năm 2027............................................................................ 53
Hình 1. 8 Bản đồ thể hiện mối liên hệ vùng tại Thành phố Hồ Chí Minh ..................... 54
Hình 1. 9 Quy hoạch tổng thể khu đơ thị Tây – Bắc Thành phố Hồ Chí Minh ............. 55
Hình 1. 10 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tại phân khu B – Khu đô thị Tây Bắc Thành
phố Hồ Chí Minh ........................................................................................................... 57
Hình 1. 11 Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phân khu I, Khu đơ thị Tây
Bắc Thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................... 57
Hình 1. 12 Bản đồ tổ chức khơng gian kiến trúc cảnh quan phân khu II, Khu đô thị Tây
Bắc Thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................... 58
Hình 1. 13 Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phân khu III, Khu đơ thị Tây
Bắc Thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................... 59
Hình 1. 14 Bản đồ tổ chức khơng gian kiến trúc cảnh quan phân khu IV, Khu đô thị Tây
Bắc Thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................... 60
Hình 1. 15 Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phân khu V, Khu đơ thị Tây
Bắc Thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................... 60
Hình 1. 16 Bản đồ tổ chức khơng gian kiến trúc cảnh quan phân khu VI, Khu đô thị Tây
Bắc Thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................... 61
Hình 1. 17 Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phân khu VII, Khu đơ thị
Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................. 61
Hình 1. 18 Bản đồ tổ chức khơng gian kiến trúc cảnh quan phân khu VIII, Khu đô thị
Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................. 62
Hình 1. 19 Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phân khu IX, Khu đô thị Tây
Bắc Thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................... 63
Hình 2. 1 Mạng lưới giao thơng liên vùng Thành phố Hồ Chí Minh ............................ 88
Hình 2. 2 Bản đồ hệ thống giao thông đường bộ khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ..... 89
Hình 2. 3 Bản đồ mật độ chiều dài đường chia theo quận, huyện ................................. 90
Hình 2. 4 Cửa ngõ Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh .................................................. 95
Hình 2. 5 Bản đồ hành chính Quận Tân Phú ................................................................. 97
Hình 3. 1 Kẹt xe tại Bangkok, Thái Lan ......................................................................134
Hình 3. 2 Cầu vượt dành cho người đi bộ tại Băngkok ...............................................135
Hình 3. 3 Đường giao thơng tại Băngkok, Thái Lan ..................................................135
Hình 3. 4 Sơ đồ hướng dẫn vị trí các tàu điện trong ga tại Nhật Bản ..........................137
Hình 3. 5 Tàu điện ngầm tại Nhật Bản ........................................................................137
Hình 3. 6 Mơ hình hệ thống làn đường giao thơng tại Malaysia .................................139
Hình 3. 7 Đường dành riêng cho xe máy tại Kuala Kumpur, Malaysia ......................140
Hình 3. 8 Đường cao tốc tại Kuala Lumpur, Malaysia ................................................140
Hình 3. 9 Trung tâm kiểm sốt và điều khiển tín hiệu giao thơng Tokyo, Nhật Bản .143
Hình 3. 10 Hệ thống tín hiệu đèn giao thông được cải tiến .........................................147
TĨM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu tổ chức khơng gian giao thơng ở cửa ngõ Tây Bắc Thành phố
Hồ Chí Minh: Thực trạng và những định hướng phục vụ cho quy hoạch hành phố phát
triển đến năm 2030, tầm nhìn 2050” là một đề tài khá mới trong tình hình nghiên cứu
khoa học hiện nay về cả ý nghĩa thực tiễn lẫn ý nghĩa khoa học. Từ việc thu thập những
kiến thức về tổ chức không gian giao thông và những định hướng quy hoạch phát triển
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn 2050 làm tiền đề kết hợp nghiên cứu
sâu vào những tài liệu, đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan, đề tài đã cho thấy vai
trị quan trọng của khơng gian giao thơng trong sự phát triển của Thành phố Hồ Chí
Minh. Đồng thời, thông qua việc thực hiện các phương pháp nghiên cứu định tính, định
lượng kết hợp khảo sát thực tế tại cửa ngõ Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài đã
làm rõ: hiện nay, vấn đề tổ chức không gian giao thông tại cửa ngõ Tây Bắc Thành phố
Hồ Chí Minh đang rất phức tạp, chủ yếu là tình trạng ùn tắc giao thơng. Chính sự khó
khăn hiện nay về tổ chức không gian giao thông đã ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển
của đô thị vệ tinh Tây Bắc. Từ đó, cho thấy việc quy hoạch lại tổ chức không gian giao
thông tại cửa ngõ Tây Bắc là một vấn đề quan trọng hàng đầu hiện nay. Vì thế, đề tài
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức không gian giao thông tại cửa ngõ Tây
Bắc Thành phố hồ Chí Minh và nêu những giải pháp nhằm giải quyết được vấn đề nóng
của q trình phát triển đô thị hiện nay của Thành phố Hồ Chí Minh, hướng đến sự phát
triển bền vững trong tương lai.
1
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu của đề tài
Mơ hình đơ thị đơn tâm qua các thời kì phát triển đã bộc lộ những khuyết điểm
lớn của mình – nhất là tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sự nén ép tồn bộ các hoạt động
chức năng chính, các cơng trình xây dựng lớn phục vụ cho mọi lĩnh vực trong đời sống
thành phố vào một khu vực trung tâm duy nhất tất yếu dẫn đến việc hầu hết thị dân và
dân cư các khu vực lân cận cũng sẽ đổ về tụ tập và sinh hoạt, hoạt động kinh tế, thỏa
mãn các nhu cầu đời sống của mình tại một lõi trung tâm duy nhất với mật độ vô cùng
dày đặc, dù xem xét mật độ dân cư thực tế của thành phố - 3000 người/km2 – không phải
là con số thuộc vào mức q cao. Chính vì vậy, một trong những giải pháp hiện nay đã
và đang được Thành phố Hồ Chí Minh ráo riết tiến hành thực hiện để giải quyết vấn đề
này chính là việc thay đổi mơ hình phát triển của thành phố từ đơn sang đa cực và phát
triển các thành phố vệ tinh. Hai thành phố vệ tinh quan trọng nhất được hình thành tại
Thành phố Hồ Chí Minh là Khu đơ thị Tây Bắc, hay cịn được gọi là đơ thị đại học bao
gồm huyện Củ Chi và Hóc Mơn với dự tính 250.000 dân, cách thành phố 40 km và
Thành phố cảng Hiệp Phước với dân số dự tính khoảng 180.000, cách trung tâm 22km.
“Nhưng sau 7 năm các thành phố này không ra đời được do đường giao thông không
thuận lợi, di chuyển 40 km mà mất gần 3 tiếng cho nên khơng có nhà đầu tư nào tham
dự. Do vậy kế hoạch phát triển vùng đơ thị có nhiều trung tâm hồn tồn thất bại.”
(Nguyễn Minh Hịa, 2012)
Vì vậy nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài này nhằm:
-
Tìm ra nguyên nhân gây tắc nghẽn giao thông ở các cửa ngõ thành phố về khía
cạnh tổ chức khơng gian giao thơng tại khu vực nghiên cứu
-
Đề xuất các ý tưởng, giải pháp nhằm cải thiện thực trạng giao thông và tổ chức
khơng gian ở các cửa ngõ Thành phố Hồ Chí Minh.
2.
Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát để phát hiện ra những nhân tố gây tắc nghẽn giao thông thông qua các
phương pháp, kỹ thuật và công cụ:
+ Phương pháp nghiên cứu định lượng:
o
Lập bảng hỏi/phiếu khảo sát: khảo sát trực tuyến với các mẫu ngẫu nhiên
khoảng từ 50 – 70 người, khơng lựa chọn đối tượng theo tiêu chí nhằm có thể nhận
2
định tình hình giao thơng khu vực theo góc nhìn của những người đã từng tham gia
giao thông tại đây. Tuy nhiên, trong quá trình xử lý kết quả khảo sát thì đối tượng
chính tham gia thực hiện bảng hỏi online là sinh viên nên thông tin khảo sát chưa đa
dạng và sát với thực tế.
o
Phương pháp thu thập thông tin sẵn có.
+ Phương pháp nghiên cứu định tính:
o
Quan sát đo lường, lưu lượng người di chuyển vào giờ cao điểm bằng phương
pháp đếm đầu người trong hai khoảng thời gian cao điểm vào buổi sáng và buổi chiều
trong ngày.
o
Quan sát kết hợp ghi chép về các loại hình thương mại đang tồn tại tại khu vực:
bán hàng rong, kinh doanh bán lẻ, các khu trung tâm thương mại, siêu thị…
o
Đo đạc và ghi chép kích thước của một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông cần
lưu ý.
3.
Sơ lược tình hình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài
Như đã nêu tại phần mục tiêu của đề tài, nhân tố gây rối loại không gian giao
thông tại các trục đường chính, các giao lộ dẫn đến các khu đô thị vệ tinh – nhất là trục
đường Trường Chinh và giao lộ Trường Chinh – Cộng Hòa dẫn đến Khu đô thị Tây Bắc
– là những vấn đề mà nhóm nghiên cứu hướng đến nhận dạng, tìm hiểu, ghi nhận, phân
tích ảnh hưởng và đưa ra giải pháp phù hợp nhằm giải quyết ảnh hưởng của từng nhân
tố một đến giao thơng khu vực đang nghiên cứu. Có thể khái quát các nhân tố ảnh hưởng
đến giao thông khu vực trục đường Trường Chinh – con đường “vừa có chức năng như
một quốc lộ, vừa như một trục đường chính trong thành phố” (Tuấn Dũng, 2005), giao
lộ Trường Chinh – Cộng Hịa như sau:
-
Các yếu tố thuộc về khơng gian giao thông như mặt cắt ngang không gian giao
thông, các nút giao thơng, dịng xe… Chất lượng và sự hợp lý của sở hạ tầng kĩ thuật
giao thông tại khu vực.
-
Các loại hình thương mại - kinh tế vỉa hè dọc đường Trường Chinh, dọc đường
Cộng Hòa.
-
Sự tổ chức thiếu đồng bộ giữa mạng lưới giao thông và việc tổ chức khơng gian
các cơng trình xây dựng khu vực, các khu dân cư
3
Ngồi các lý do chính mà nhóm quan tâm nghiên cứu được trình bày như trên, nhóm
cịn tìm hiểu thêm các ngun nhân gây ách tắc giao thơng khác có mối liên hệ chặt chẽ
với các nguyên nhân đã nêu.
-
Mật độ dân cư tại khu vực cùng với ý thức và thái độ của người tham gia giao
thông và những người thực hiện các hoạt động có sự ảnh hưởng gián tiếp đến giao thơng.
-
Vai trị quản lý của các cơ quan có thẩm quyền và các chính sách giao thơng, luật
lệ giao thơng tại khu vực.
Đã có rất nhiều tài liệu, các cơng trình nghiên cứu, luận văn đề cập đến vấn đề
giao thông tại đô thị - nhất là tại Thành phố Hồ Chí Minh – và nhận diện, tìm hiểu cũng
như đưa ra các giải pháp cho từng vấn đề một. Phần sơ lược về tình hình nghiên cứu đề
tài sẽ lần lượt trình bày theo 2 vấn đề chính đã được nhận diện và nêu như trên.
3.1.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, sự đồng bộ giữa mạng lưới giao thông và
việc tổ chức không gian các cơng trình xây dựng khu vực, các khu dân cư
3.1.1. Vấn đề tổ chức phát triển giao thông đơ thị tại Thành phố Hồ Chí Minh
(PTS. Nguyễn Văn Tài, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh – 1999)
Quyển sách là một tư liệu quan trọng đối với nhóm trong q trình tìm hiểu về
đặc thù giao thơng Thành phố Hồ Chí Minh cũng như những điều cơ bản cần biết về
mạng lưới giao thông đô thị, các quan điểm về giao thông, các tiêu chuẩn về mặt kỹ
thuật của hệ thống giao thơng. Một số mà nhóm thu nhận được từ sách và cảm thấy đặc
biệt cần thiết là:
-
Hệ thống đường giao thông phải được xây dựng hoặc cải tạo, mở rộng sao cho
có thể đáp ứng với các loại hình giao thơng đơ thị một cách tương xứng. Nếu khơng tình
trạng ứ nghẽn, ùn tắc giao thơng sẽ thường xuyên xảy ra.
-
Để có thế đạt hiệu quả tối đa cần phải có sự tổ chức đồng bộ giữa các mạng lưới
đường giao thơng với các cơng trình cơ sở hạ tầng và các phương tiện giao thông khác
nhau.
-
Mạng giao thơng đơ thị phải đảm bảo tính liên hịa nhằm đáp ứng nhu cầu giao
thơng liên tục, thơng suốt. Yêu cần này cần được xác định ngay khu quy hoạch hệ thống
mạng lưới, các cơng trình phụ trợ, hoặc xác định cơng suất cơng trình; kể cả việc xác
định các nút giao thông và các trung tâm điều hành, điều khiển mạng lưới giao thông đô
thị.
4
Các tiêu chuẩn kỹ thuật về về hành lang kỹ thuật, nền đường giao thông, hệ thống
chiếu sang, mạng cây xanh, kích thước đường, mật độ đường, diện tích đất giao thông,
chất lượng đường, hệ thống giao lộ, các trục đường chính và mật độ giao thơng… cũng
là những điểm mà nhóm đặc biệt quan tâm khi tham khảo sách vì tin rằng những chi tiết
này sẽ giúp ích nhiều cho nhóm trong q trình nghiên cứu.
Sách có rất nhiều quan điểm và mục tiêu phát triển giao th6ng được kiến nghị
riêng cho Thành phố Hồ Chí Minh cũng như có các giải pháp quy hoạch đơ thị trong
mối liên hệ với vấn đề tổ chức giao thông đều là những nguồn tham khảo quý báu đối
với nhóm nghiên cứu.
3.1.2. Đánh giá tóm tắt thực hiện: Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2020 (Giai đoạn 1998-5/2006) (Viện Quy hoạch xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến
trúc Thành phố Hồ Chí Minh – 06/2006)
Theo Quyết định 123/1998/QĐ – TTg xác định về giao thông vận tải:
-
Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phải ưu tiên phát triển đồng bộ với các cơng
trình kỹ thuật hạ tầng khác nhằm phục vụ một cách hiệu quả cho các hoạt động kinh tế
- xã hội, an ninh, quốc phòng của thành phố;
-
Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải bao gồm cả hệ thống giao
thông động và hệ thống giao thông tĩnh phải sử dụng bình qn đạt 25% quỹ đất đơ thị;
-
Việc phát triển giao thông vận tải của thành phố phải lấy phát triển vận tải hành
khách công cộng làm khâu trung tâm, đảm bảo tỷ lệ vận tải hành khách công cộng năm
2010 là 30% và năm 2020 là 50% lượng hành khách.
Tuy nhiên, chính đánh giá tóm tắt này cũng thừa nhận mặt hạn chế việc đầu tư
phát triển không đồng bộ giữa nhà ở đô thị với các hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật.
3.1.3. Xung đột quy hoạch giao thơng (PGS.TS. Nguyễn Minh Hịa, Khoa Đơ Thị Học,
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 1-2011)
Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của những nguyên tắc kỹ thuật và nguyên tắc
an toàn cần tuân theo khi quy hoạch một tuyến đường giao thông tại Việt Nam để có thể
tránh được những thương vong đáng tiếc cho người dân đô thị. Bài viết đề cập đến thông
tin các tiểu khu ở trên thế giới đều bố trí cách xa đường giao thơng trục. “Nếu có nhà
dân ở gần đường giao thơng thì ít nhất cũng phải cách từ 70 – 100m, hai bên đường có
một dải phân cách mềm bằng cây xanh rộng khoảng 2 - 3m, loại cây này không quá
5
cứng khơng q mềm, sau dải cây xanh cịn có thêm các cọc tiêu bằng xi mặng hoặc
hàng rào lưới sắt đan hình quả trám ngăn khơng cho xe vào sâu hơn nữa.” Nhưng thực
tế, đường phố Việt Nam, thậm chỉ cả những trục đường chính đều khơng hề được quy
hoạch theo cách thức đã nêu trên. Không chỉ bổi quy hoạch của những nhà quy hoạch
đô thị, bài viết còn đề cập đến tư duy “mặt tiền” của người dân Việt Nam tạo nên loại
cư trú chạy theo “tuyến và dải” ôm sát mặt đường. Người Việt Nam chuộng ở mặt tiền
cho dù khói, bụi từ đường phố rất nhiều thường là vì lý do kinh tế, và khơng chỉ ở mặt
tiền, họ còn cố gắng lấn ra bên ngồi, ra con đường càng nhiều càng tốt. Chính vì lối tư
duy này, họ không chỉ đem sự nguy hiểm đến cho tính mạng của mình, của gia đình
mình mà còn gây ra rất nhiều cản trở về mặt giao thơng trên đường phố.
Nhóm nghiên cứu cho rằng đây là bài viết đem lại cho nhóm nhiều ý tưởng mới
và cần phải được xem xét đưa vào quá trình nghiên cứu.
3.1.4. Nghiên cứu những nhân tố gây ra tình trạng rối loạn giao thông tại khu vực
trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh – Luận văn Thạc sỹ Xã hội học (Nguyễn Ngọc
Thư, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh – 2011)
Nghiên cứu đã đưa ra nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn giao thông tại
khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh như: ý thức chấp hành luật giao thơng chưa
cao, văn hóa ứng xử giao thơng kém văn mình nơi đơ thị của chủ thể giao thơng, gia
tăng dân số dẫn đến gia tăng lượng phương tiện tham gia giao thông cũng như gia tăng
lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ giao thông xuống cấp và quá tải, luật
và các văn bản thành văn trong việc điều chỉnh hành vi giao thông, và trong đó khơng
thể thiếu là ngun nhân về các hoạt động bn bán, lấn chiếm lịng lề đường cũng như
về việc quy hoạch giao thông, quy hoạch không gian thiếu đồng bộ.
Đề tài đã cho chúng tơi có cái nhìn tổng qt về giao thơng và các ngun nhân
gây ách tắc giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3.1.5. Đánh giá thiệt hại do ách tắc giao thông đối với người tham gia giao thông
tại một số tuyến đường ở quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh - Luận văn
Thạc sỹ Sử dụng và Bảo vệ mơi trường (Hồng Thị Cẩm Nhung, Trường Đại học
Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh – 2013)
Đề tài nghiên cứu chủ yếu khai thác về các mặt thiệt hại do ách tắc giao thông
đối với người tham gia giao thông, nhất là những thiệt hại về mặt kinh tế. Đề tài cho
rằng việc ách tắc giao thơng tại Thành phố Hồ Chí Minh một phần lớn diễn ra vào giờ
6
tan học buổi chiều của học sinh, sinh viên, do số lượng học sinh, sinh viên đồng loạt đổ
ra đường vào cùng một thời điểm. Phụ huynh đi đón con em là một trong những đối
tượng phải chịu nhiều tổn thất về mặt tiền của do phải tổn hao các chi phí nhiên liệu, chi
phí cơ hội mất đi trong thời gian chờ đợi ách tắc được giải quyết, chi phí chăm sóc sức
khỏe cho các chứng bệnh do ách tắc giao thơng gây ra và thêm vào đó chính là các thiệt
hại về mặt xã hội, mà những thiệt hại này nghiên cứu ước tính tổng thiệt hại lên đến
hàng trăm tỉ đồng. Trong phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài, giao lộ Trường
Chinh – Cộng Hòa cũng được đề cập và nhấn mạnh là một điểm thường xuyên bị tắc
nghẽn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài cũng cho rằng trình độ quản lý thấp, cơ sở hạ
tầng yếu kém, tổ chức không gian không hợp lý cùng với việc lấn chiếm lòng lề đường
của các hộ dân và những người bán hàng rong hai bên đường do ý thức chưa cao là một
số nguyên nhân chính dẫn đến việc ách tắc giao thơng thường xuyên xảy ra và gây nhiều
thiệt hại cho người dân và cho xã hội.
Tuy nhiên luận văn này chủ yếu là mô tả về sự thiệt hại mà tắc nghẽn giao thơng
đặt ra. Những vấn đề mà nhóm nghiên cứu chúng tôi đề ra trong đề cương không thấy
đặt ra trong luận văn này. Luận văn này là cơ sở ban đầu để chúng tơi hình dung ra khu
vực mà chúng tơi sẽ nghiên cứu
Các cơng trình trên đây tập trung chủ yếu vào hai việc:
-
Nghiên cứu tắc nghẽn giao thơng từ khía cạnh mơi trường
-
Nghiên cứu tắc nghẽn giao thơng từ khía cạnh kỹ thuật
-
Nghiên cứu hệ quả của buôn bán hàng rong với tắc nghẽn giao thông.
Nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu:
-
Tổ chức khơng gian trong mối quan hệ đa chiều: qui hoạch không gian, hoạt động
kinh tế, hành vi cá nhân và nhóm trong mối quan hệ tới giao thông ở một địa chỉ cụ thể
- nhất là tại khu vực giao lộ Trường Chinh – Cộng Hịa, trục đường Trường Chinh.
3.2.
Các loại hình thương mại – kinh tế vỉa hè
Hình thức kinh tế vỉa hè là một hiện tượng phổ biến ở các nước Châu Á, và Thành
phố Hồ Chí Minh cũng khơng phải là một ngoại lệ. Các hình thức kinh tế vỉa hè đã trở
thành một phần quen thuộc trong đời sống của thị dân khiến chúng ta thường có những
nhận định mang tính lạc quan: “Các hàng rong cung cấp các mặt hang đa dạng với giá
thấp. Nếu những người bán hàng rong biến mất – sẽ khơng cịn sự đa dạng của hàng
hóa, của người bán, người mua và màu sắc phong phú của những đường phố sống động.
7
Sẽ chỉ còn sự đơn điệu, nghèo nàn, và buồn tẻ.” (D. Efroymson, 2010). Tuy nhiên, hoạt
động kinh tế vỉa hè tại các đô thị tại Việt Nam hiện nay khơng phải là hoạt động kinh tế
được chính thức thừa nhận và khơng được sự ủng hộ bởi chính quyền và đội ngũ quản
lý do sự tự phát tràn lan gây ảnh hưởng đến tình hình giao thơng thành phố cũng như
mỹ quan đô thị.
3.1.1. Nghiên cứu đánh giá kết quả 3 năm thực hiện chủ đề xây dựng nếp sống văn
minh – mỹ quan đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và định hướng phát
triển– Báo cáo tổng hợp (Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Minh Hòa, Trường Đại
học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh –01/2011)
Đề tài nhận định “cuộc vận động văn minh đô thị đã thu được nhiều thành tựu
tốt trong đời sống thực tế, tạo ra sự biến chuyển trong nhận thức, thành công phần nào
trong công tác tổ chức thực hiện, huy động nguồn lực và phát huy sáng kiến cộng đồng.
Bộ mặt thành phố đã có sự thay đổi hẳn… Tuy nhiên đây mới chỉ là những kết quả ban
đầu, thành tích mang lại chủ yếu từ các phong trào vận động, nhiều thành tích đạt được
còn là bề nổi, tinh thần của cuộc vận động chưa thấm sâu vào trong đời sống tinh thần
của mỗi người dân để trở thành thái độ, thói quen hành động thường trực hằng ngày.
Nghiên cứu cho thấy kết quả là to lớn, nhưng chưa thật sự bền vững.” Hiệu quả của 3
năm thực hiện chủ đề xây dựng nếp sống văn minh – mỹ quan đô thị trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh được thể hiện qua thực tế, đánh giá kết quả phát huy các đề xuất đã
được áp dụng trong chương trình “văn minh và mỹ quan đô thị”, và nhất là thể hiện qua
kết quả của nỗ lực giảm thiểu các hành vi gây mất trật tự và mỹ quan đô thị. Trong số
các hành vi cần giảm thiểu, đề tài có nêu lên hành vi bán hàng rong trước cổng trường
học. Đây là hành vi được trên 60% số người được khảo sát cho rằng tình trạng vẫn như
thế hoặc thậm chí cịn tăng lên sau 3 năm thực hiện chủ đề nếp sống văn mình đơ thị.
Hành vi chạy xe trên vỉa hè, dừng xe không đúng vạch quy định cũng là một hành vi
cần giảm thiểu, được trên 50% số người được khảo sát cho rằng tình trạng khơng thay
đổi và có xu hướng tăng lên sau 3 năm thực hiện chủ đề.
Đề tài này giúp nhóm nghiên cứu chúng tơi có những hình dung ban đầu cho việc
nghiên cứu hoạt động của người bán hàng rong và những lý thuyết căn bản trong việc
xây dựng văn minh và trật tự xã hội, trong đó có trật tự giao thơng.
3.1.2. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp thực hiện trật tự - vệ sinh môi trường
ở nơi công cộng và khu vực cư trú ổn định tại nội thành Thành phố Hồ Chí Minh
8
– Đề tài nghiên cứu (Chủ nhiệm: PGS.TS.Nguyễn Minh Hòa và Lê Quang Vinh, Khoa
Đô thị học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh và
Phịng Văn hóa – gia đình, Sở Văn hóa Thơng tin và Du lịch – 2009)
Qua khảo sát và nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã thống kê được một bảng gồm
39 hành vi, hành động vi phạm các quy tắc trật tự xã hội, vệ sinh môi trường đô thị.
Trong số 39 hành vi được liệt kê trong bảng, có thể đếm được 10 hành vi gây ra và có
nguy cơ cao gây ra hiện tượng ách tắc giao thơng. Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng
đã thống kê được một bảng gồm 69 loại hoạt động bám đường phố để mưu sinh mà hầu
hết những hoạt động này đều diễn ra trên vỉa hè, lòng đường và chiếm phần lớn diện
tích vỉa hè, lịng đường dẫn đến việc chiếm dụng không gian lưu thông của xe cộ. Theo
hướng nghiên cứu đề xuất, nhóm nghiên cứu đã đưa ra một hệ thống các giải pháp được
phân chia theo các nhóm: nhóm giáo dục tuyên truyền, nhóm cơ sở - vật chất kỹ thuật
và nhóm pháp lý, xử phạt và chế tài, trong đó nhóm giải pháp giáo dục tuyên truyền
được cho là giải pháp lâu dài, căn cơ và mang tính chiến lược cao khi đánh vào ý thức
của người dân, nhất là những đối tượng dễ thực hiện những hành vi gây mất trật tự và
mỹ quan đơ thị nhất.
Đề tài giúp chúng tơi định hình trước những loại hình thương mại lấn chiếm khu
vực lịng lề đường có thể có trước khi tiến hành khảo sát thực tế, giúp chúng tôi quan
sát và lập bảng hỏi một cách hiệu quả hơn.
3.1.3. Hoạt động kinh tế trên vỉa hè tại Thành phố Hồ Chí Minh – tồn tại và các
giải pháp hướng đến phát triển đô thị bền vững (ThS. Dư Phước Tân, Trưởng phòng
Nghiên cứu Quản lý Đô thị, Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – 2010)
Nghiên cứu đã góp phần chứng minh rằng các hình thức kinh tế vỉa hè là nhu cầu
thực sự của người dân thành phố vì sự tiện lợi, đa dạng, phong phú về chủng loại hàng
hóa và vì giá cả phải chăng. Tuy nhiên điều này cũng góp phần thu hút dân nhập cư từ
các tỉnh khác đến với thành phố và thực hiện các hoạt động kinh tế này, gây khó khan
cho đội ngũ quản lý trật tự địa bàn. Nghiên cứu xác định hoạt động kinh tế trên vỉa hè
chia làm hai loại: hình thức cố định và hình thức lưu động và đã nhận diện được những
đặc điểm chung của của những người thực hiện các hoạt động kinh tế này. Đặc biệt,
nghiên cứu đã tìm hiểu được những nguyên nhân vì sao hoạt động kinh tế vỉa hè lại được
các đối tượng chọn lựa làm kế sinh nhai và vì sao vỉa hè lại là nơi mà họ chọn làm nơi
để kinh doanh bn bán khi chính quyền đã ngăn cấm. Một số phát hiện chính từ cơng
9
trình nghiên cứu: tỷ lệ nữ chiếm khá cao trong hầu hết những người kinh doanh cố định
và các đối tượng kinh doanh lưu động đạt mức thu nhập cao hơn, và ngược lại tỷ lệ nam
chiếm khá cao trong hầu hết những người kinh doanh lưu động và có mức thu nhập thấp
vì vậy họ ln có ý muốn chuyển đổi nghề nghiệp. Biết được những điểm này, nhóm
nghiên cứu trong tương lai sẽ được hỗ trợ nhiều hơn về mặt ý tưởng để đưa ra những
giải pháp giải quyết vấn đề hoạt động kinh tế vỉa hè. Nghiên cứu cũng đưa ra các kiến
nghị về mặt kinh tế và quản lý khơng gian đơ thị giúp ích cho nhóm nghiên cứu.
Nghiên cứu đã cung cấp một lượng kiến thức cần thiết và vừa đủ về hoạt động
kinh tế trên vỉa hè tại Thành phố Hồ Chí Minh, tuy nhiên lại không đề cập nhiều đến
những ảnh hưởng của loại hoạt động kinh tế này đến với giao thông khu vực, điều mà
nhóm nghiên cứu cần tìm hiểu.
3.1.4. “Kinh tế trên vỉa hè” tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tồn tại và các giải pháp
(ThS. Dư Phước Tân, CN. Phan Văn Khiết, CN. Đặng Hồng Dũng, ThS. Đoàn Nguyễn
Ngọc Quỳnh, CN. Hoàng Yến, CN. Triệu Thanh Sơn, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh, Viện Kinh tế - 01/2005)
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2003, tuy đã hơn một thập kỉ trôi qua kể từ
khi việc điều tra tình hình hoạt động kinh tế trên vỉa hè hoàn tất nhưng đây vẫn là một
tư liệu quan trọng đối với nhóm nghiên cứu. Nghiên cứu đã đi sâu, chi tiết và bao quát
về các khía cạnh cần thiết phải tìm hiểu về hoạt động kinh tế vỉa hè, người thực hiện các
hoạt động kinh tế vỉa hè, thái độ và các chính sách cụ thể của các nhà quản lý đối với
hiện tượng này. Nghiên cứu có thơng kê rõ ràng 35 tuyến đường trọng điểm thành phố
với số lượng người bán lưu động, người bán trên vỉa hè và hộ lấn chiếm, xác định nguồn
gốc của các đối tượng buôn bán vỉa hè, các đặc điểm chung, đặc điểm kinh doanh, dự
định tương lai và nguyện vọng của các đối tượng này. Về phía trách nhiệm quản lý từ
phía các cơ quan chức năng, nghiên cứu nêu rõ những chính sách đã được ban hành đến
thời điểm hiện tại có liên quan đến vấn đề hoạt động kinh tế vỉa hè và phân tích được
một số nguyên nhân chính vì sao việc quản lý vỉa hè và hoạt động kinh tế vỉa hè không
đạt hiệu quả. Các nhóm giải pháp quan điểm – chính sách, tổ chức và xử phạt cũng được
nhóm tác giả đề cập và phân tích chi tiết.
Nghiên cứu trên chỉ đơn thuần nhận diện, tìm hiểu và phân tích về “kinh tế vỉa
hè”, vẫn chưa nói lên được mối liên hệ và sự ảnh hưởng của hoạt động kinh tế này đến
với giao thơng. Tuy nhiên, nghiên cứu đã giúp cho nhóm thấy được rõ nét về các đối
10
tượng đang thực hiện các hoạt động kinh tế vỉa hè, giúp nhóm định hình bảng hỏi, các
câu hỏi phỏng vấn sâu và hướng tiếp cận, hướng giao tiếp với những đối tượng này.
3.1.5. Xây dựng ý thức thị dân ở Thành phố Hồ Chí Minh trong tiến trình phát
triển đơ thị văn mình, hiện đại (Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Hữu Nguyên, Viện Nghiên
cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - 2009)
Nghiên cứu đề cập đến rất nhiều các khía cạnh khác nhau của một vấn đề duy
nhất: ý thực thị dân Thành phố Hồ Chí Minh. Trong số các vấn đề về ý thức được đề
cập thì vấn đề “Hiện trạng ý thức về buôn bán trên vỉa hè, nguyên nhân hạn chế, phương
hướng khắc phục” cũng được nhóm tác giá nghiên cứu đề tài đặc biệt quan tâm. Cũng
như các nghiên cứu khác về cùng vấn đề, nghiên cứu này cũng không thể bỏ qua các
khâu cơ bản về thực trạng, đối tượng tham gia hoạt động kinh tế vỉa hè, loại hàng hóa
lưu thơng trong khu vực này và một số khu vực điển hình. Nghiên cứu có cách phân loại
hoạt động bn bán vỉa hè có phần chi tiết và khác hơn so với những nghiên cứu khác
do dựa vào tiêu chí phân loại khác: “những tiểu “nhà hàng” di động”, “những tiểu “siêu
thị” nối tiếp nhau”, “những quán giải khát đa sắc màu”, “phố hàng rong”. Đặc biệt, ở
nghiên cứu này, nhóm tác giả khơng chỉ đơn thuần tìm hiểu về những đối tượng tham
gia kinh doanh trên vỉa hè mà cịn tìm hiểu về nhận thức của thị dân Thành phố Hồ Chí
Minh – những người khơng ít thì cũng đã nhiều lần là người tham gia vào việc mua bán,
trao đổi hàng hóa với các đối tượng thực hiện kinh tế vỉa hè. Qua khảo sát, người dân
thành phố hầu hết đều nhận thức được tác hại của loại hình kinh tế này (cản trở giao
thông, mất vệ sinh đường phố, mất vệ sinh an tồn thực phẩm, mất mỹ quan đơ thị) và
hơn nửa số thị dân được khảo sát đều đồng ý rằng nếu khơng có hoạt động kinh tế vỉa
hè thì “Thành phố sạch sẽ, vỉa hè thơng thống hơn” nhưng cũng hơn 80% số người
được khảo sát cho rằng họ thỉnh thoảng vẫn tham gia vào hoạt động mua bán này. Điều
này có thể được giải thích bởi các nguyên nhân về nhu cầu cần sự tiện lợi, nhanh chóng,
và các nguyên nhân văn hóa xã hội như dân trí, thói quen, lối sống, việc làm, long tham,
đạo đức. Cuối cùng, nghiên cứu có đề ra một số giải pháp mang tính tức thời và cả những
giải pháp mang tính lâu dài dựa vào tình hiện Thành phố Hồ Chí Minh vào giai đoạn
khảo sát nghiên cứu và dựa vào những mơ hình đã áp dụng thành cơng trên thế giới.
Khơng có cầu thì số cung chắc chắn sẽ giảm, nhưng vì nhu cầu của người dân
thành phố đối với loại hình kinh tế vỉa hè này là có thật, chính vì thế ngồi việc giải
quyết cơng ăn việc làm, tuyên truyền giáo dục thậm chí là dung hình thức xử phạt, cưỡng
11
chế đối với những đối tượng thực hiện hoạt động kinh tế vỉa hè, thì để giải quyết được
loại hình buôn bán vỉa hè tràn lan, nghiên cứu cũng đã giúp nhóm nhận thức được nhiều
hơn về vai trị của những người mua – những thị dân thành phố - để có thể khơng chỉ
nghĩ đến hướng giải quyết một chiều mà còn nghĩ đến hướng giải quyết cho nhu cầu
nhanh chóng, tiện lợi của người dân.
3.1.6. Dealing with Street Vendors in Public Spaces - A guideline for designers,
decision makers & Street Vendors (Huda Ahmed Assem Moustaf, Salma Mohamed
Abdel Fattah El-Banna, Faculty of Engineering, Cairo University – 11, 2012)
Tại nhiều thành phố trên tồn thế giới, khơng gian cơng cộng đã trở thành nơi
làm việc của người nghèo đô thị. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu cách
những người bán hàng rong sử dụng không gian công cộng cho sinh kế của họ. Nghiên
cứu được thực hiện trong các đô thị Cairo, một trung tâm kinh tế đầu mối, với sự phát
triển của loại hình bán hàng rong. Mở đầu, bài viết có nêu lên một số vấn đề mà những
người bán hàng rong gây ra là: Bằng cách góp phần vào sự tắc nghẽn của phương tiện
di chuyển và người đi bộ, những người bán hàng rong có thể gây ra tai nạn giao thơng,
tăng mức độ ô nhiễm không khí do xe cộ gây ra và ngăn chặn lối đi của của cảnh sát,
cứu hỏa, xe cứu thương và các loại xe cấp cứu khác. Vỉa hè trở nên đông đúc, những
người bán hàng rong và người đi bộ dần tiến xuống lòng đường dẫn đến việc có thể chắn
tầm nhìn của những người sử dụng xe máy tại các giao lộ và hoạt động buôn bán nhộn
nhịp có thể làm những người sử dụng xe máy hân tâm khỏi việc lái xe của mình. Bài
viết có dẫn ra một số mơ hình tổ chức khơng gian dành cho người bán hàng rong đã
thành công tại Peru và Ai Cập. Ở cuối bài viết, nhóm nghiên cứu có đề xuất một số giải
pháp về mặt tổ chức không gian cũng như về mặt thái độ cho những nhà thiết kế, những
nhà cầm quyền sách và những người bán hàng rong.
Đề tài nghiên cứu này tỏ ra đặc biệt hữu ích đối với chúng tơi vì có nhiều điểm
tương đồng với vấn đề mà chúng tôi đang theo đuổi nghiên cứu. Đề tài đã gợi ý nhiều
cho chúng tôi về những giải pháp đáng lưu ý đã thành cơng cũng như những giải pháp
mà chính nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu và đề xuất sao cho phù hợp với khu vực được
nghiên cứu.
3.3.
Sơ nét về cửa ngõ Tây Bắc và Khu Đô thị Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh
3.3.1. Ùn tắc giao thơng ở cửa ngõ Tây Bắc (Trà Giang, Sài Gịn Giải phóng Online,
< 2014)
12
Bài viết nêu lên thực trạng giao thông và các biện pháp giải quyết vấn đề giao
thông tại cửa ngõ Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. Thơng qua bài viết, nhóm
thu thập được những thơng tin sau:
-
Các tuyến đường Cộng Hòa – Trường Chinh thuộc cửa ngõ Tây Bắc sau một thời
gian cải tạo đã tái kẹt xe trầm trọng, đặc biệt tuyến đường Trường Chinh là con đường
duy nhất từ trung tâm thành phố đến khu đô thị vệ tinh Tây Bắc hoặc từ trung tâm thành
phố đến các vùng khác nên càng dễ dàng xuất hiện tình trạng kẹt xe. Bài viết cũng nhấn
mạnh, từ trung tâm thành phố đến Củ Chi chỉ 25 km nhưng phải mất 2 giờ đồng hồ đi
bằng xe hơi do giao thông thường xuyên ách tắc. Với thực trạng như trên không chỉ đã
gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống người dân mà còn ảnh hưởng đến việc thu hút các nhà
đầu tư đến khu đô thị Tây Bắc và định hướng quy hoạch khu đô thị Tây Bắc của thành
phố vào năm 2020.
-
Theo bài viết đề cập, hiện nay, chính quyền thành phố đang triển khai dự án
Metro đi từ trung tâm thành phố đến khu đô thị Tây Bắc với dự tính đến năm 2019 sẽ
hồn thành nhưng trên thực tế, dự án này còn gặp nhiều khó khăn nên theo dự đốn tình
trạng ùn tắc giao thơng vẫn cịn diễn ra.
-
Tuy nhiên, bài báo vẫn có đề cập một số phương án như xây dựng cầu vượt tại
Ngã ba Mũi Tàu, điều chỉnh hệ thống đường….
Nhóm nghiên cứu nhận định bài viết có giá trị về mặt nội dung giúp nhóm nghiên
cứu có thêm thơng tin về thực trạng giao thơng tại khu vực mình đang nghiên cứu. Đồng
thờim bài viết cũng giúp nhóm hình thành ý tưởng giải quyết vấn đề giao thông hiện
nay.
3.3.2. Thành phố Hồ Chí Minh gỡ bế tắc cho khu đơ thị Tây Bắc (Trang website
batdongsan.com.vn, 2014)
Mở đầu bài viết nêu lên hiện trạng những năm qua của khu đô thị vệ tinh Tây
Bắc, bao gồm việc chủ đầu tư chưa triển khai bồi thường cho dân; phương án bồi thường,
tái định cư cho người dân trên địa bàn xã chưa được thông qua, triển khai làm cho khu
đô thị khơng có khả năng phát triển và cuộc sống người dân bấp bênh. Với hiện trạng
như trên, bài viết nêu lên những giải pháp mà chính quyền thành phố đang thực hiện
nhằm thúc đẩy khu đô thị Tây Bắc phát triển như: xử lý thu hồi, hủy bỏ các dự án chậm
tiến độ, quy hoạch chậm triển khai hoặc không cịn phù hợp; đẩy nhanh tiến độ hồn
13
thành hạ tầng giao thông như tuyến Metro số 2 cùng hệ thống xe buýt kết nối với trung
tâm thành phố và các khu vực lân cận; các hệ thống giao thông đường thủy qua kết nối
các khu công nghiệp trong khu đô thị Tây Bắc; phát triển nhanh hệ thống các trường dạy
nghề, bệnh viện… phục vụ người dân và người lao động trong khu vực.
Bài viết này chủ yếu nêu lên thực trạng phát triển của đô thị Tây Bắc và phương
hướng giải quyết vấn đề của chính quyền thành phố nhưng vấn đề mà nhóm nghiên cứu
đề ra trong đề cương không thấy đề cập trong bài báo này. Do đó, bài báo chỉ là cơ sở
ban đầu để nhóm hình dung ra khu vực mà mình sẽ nghiên cứu.
4. Nội dung đề tài
Trong chiến lược phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh được Chính phủ phê
duyệt từ năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ phát triển một thành phố vệ tinh ở Tây
Bắc thành phố với quy mô 270.000 dân nhưng sau gần 20 năm ý đồ này không thực hiện
được bởi hệ thống giao thơng khơng thơng thống, ách tắc thường xun xảy ra, thời
gian phải mất là 3 tiếng đồng hồ để di chuyển từ trung tâm thành phố đến Củ Chi cho
đoạn đường là 40 km. Vậy nên vì lý do giao thông bất tiện, các nhà đầu tư đã không đến
với khu vực này. Những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng ách tắc tại đây chính là vấn
đề cần lưu tâm, nghiên cứu.
Nhóm nghiên cứu sẽ thực hiện những nội dung sau:
-
Nghiên cứu thống kê tình trạng ách tắc giao thơng (số lượng phương tiện và người
điều khiển có mặt khi diễn ra ách tắc, thời gian và độ dài thời gian diễn ra ách tắc, vị trí
diễn ra ách tắc).
-
Nghiên cứu về không gian giao thông và cơ sở hạ tầng không gian giao thông
khu vực
-
Nghiên cứu về quy hoạch không gian và tổ chức hoạt động bất hợp lý ở khu vực
này, gồm có các vị trí đặt khu cơng nghiệp Tân Bình, vị trí đặt siêu thị, chợ, cây xăng,
chung cư... Những sự bất hợp lý trong tổ chức không gian trên trục đường này đã dẫn
đến mật độ tâp trung người quá cao.
-
Khảo sát số lượng các loại cửa hàng cố định (bán cây cảnh, cá cảnh, xưởng sản
xuất tượng, tạp hóa...) trưng bày hàng hóa lấn chiếm vỉa hè; khảo sát số lượng những
người bán hàng rong bằng xe đạp, xe máy và xe đẩy dưới lòng đường tại giao lộ và nơi
thắt cổ chai dẫn đến tình trạng tắc nghẽn giao thơng nghiêm trọng vào giờ cao điểm.
14
-
Khảo sát nhận định của những người đã từng đi qua khu vực nghiên cứu về tình
hình giao thơng tại đây.
-
Đề xuất ý tưởng việc bố cục lại không gian giao thơng dựa vào định hướng Thành
phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
5. Kết quả cần đạt:
-
Mơ tả được thực trạng ách tắc giao thông (số lượng phương tiện, thời gian, vị trí)
ở phía Tây thành phố.
-
Chỉ ra nguyên nhân gây ra ách tắc là do tổ chức không gian giao thông, dịch vụ
bất hợp lý và do hiện tượng lấn chiếm lòng lề đường của người buôn bán hàng rong và
buôn bán cố định ở khu vực này.
-
Đưa ra các kinh nghiệm của các quốc gia khác đối với trường hợp này.
-
Đề xuất ý tưởng việc bố cục lại không gian các dịch vụ công và những người
buôn bán lẻ một cách hợp lý nhằm giảm bớt tình trạng ách tắc giao thơng ở cửa ngõ phía
Tây thành phố.
6. Hướng ứng dụng và địa chỉ áp dụng:
-
Nghiên cứu sẽ có thể trở thành tài liệu tham khảo cho sinh viên Ðô thị học trong
khi các môn liên quan đến quy hoạch, giao thông và kinh tế xã hội đơ thị.
-
Nghiên cứu sẽ có thể đưa ra một số gợi ý cho Sở Quy hoạch kiến trúc và Sở Giao
thông vận tải trong việc giải quyết vấn đề ách tắc giao thơng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
15
PHẦN II. NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Giao thông là một yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước nói chung và của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Hiện nay, cùng với sự phát
triển lớn mạnh của kinh tế - xã hội thì nhu cầu đi lại, mua sắm cũng như số lượng phương
tiện giao thơng, các loại hình thương mại tăng lên nhanh chóng. Bên cạnh đó, các vấn
đề liên quan đến giao thơng như ách tắc, khó di chuyển trên đường, hầu hết các giao lộ
đều là đường đồng mức, hệ thống đèn tín hiệu chưa được thiết kế phù hợp, đường xá
chưa đủ rộng hoặc chưa phân luồng hợp lý đang diễn ra hàng ngày trên các con đường
và các cửa ngõ giao thông quan trọng của thành phố gây mất an tồn giao thơng lẫn sự
phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, hội nhập quốc
tế của Thành phố Hồ Chí Minh nên việc tiếp cận này được đặt ra như một yêu cầu cấp
bách nhằm xem xét phương thức tổ chức không gian ở cửa ngõ Thành phố Hồ Chí Minh
với trường hợp điển hình là cửa ngõ Tây Bắc thành phố để đáp ứng cho định hướng phát
triển đến năm 2030, tầm nhìn 2050 của thành phố. Chính vì vậy, việc làm rõ kiến thức
nền tảng cho đề tài nghiên cứu này, gồm các khái niệm chính về giao thơng thơng và
các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức không gian giao thông là rất quan trọng nhằm làm cơ
sở chính cho việc thiết kế đề tài nghiên cứu một cách rõ ràng và phù hợp, giúp cho người
đọc dễ dàng hiểu sâu hơn vấn đề tổ chức không gian giao thông ở cửa ngõ Tây Bắc
Thành phố Hồ Chí Minh mà nhóm tác giả đang nghiên cứu. Trong giới hạn nghiên cứu
của đề tài, nhóm tác giả chủ yếu hướng đến những khái niệm chính và lý luận cơ bản
liên quan đến đề tài gồm khái niệm về cửa ngõ, giao thông, thương mại, bố cục không
gian, lý luận về mối quan hệ giữa các yếu tố với nhau và định hướng phát triển của thành
phố đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Với đề tài, nhóm tác giả sẽ nghiên cứu theo hướng
tiếp cận từ lĩnh vực đô thị học mà không đi sâu nghiên cứu vào các lĩnh vực khác.
16
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Không gian giao thơng
Giao thơng đơ thị đóng vai trị hết sức quan trọng trong hoạt động đô thị không
những ở hiện tại mà cịn đóng vai trị phát triển đơ thị trong tương lai. Mạng lưới giao
thơng được ví “như mạch máu” của đơ thị. Có thể nói, sự thành cơng hay thất bại của
một quốc gia được quyết định bởi mạng lưới giao thơng đơ thị vì nó tạo cầu nối giữa
sản xuất – sản xuất, sản xuất – tiêu dùng, sản xuất – lưu thơng phân phối góp phần phát
triển kinh tế - thương mại giữa các khu vực trên thế giới. Điều này cũng thể hiện được
mối quan hệ hữu cơ giữa giao thông với kinh tế, một nhân tố vơ cùng quan trọng trong
q trình đơ thị hóa hiện nay.
Vậy nên, để giao thơng phát huy vai trị và vị thế của mình thì khơng gian đơ thị
ln là vấn đề cần quan tâm trong việc quy hoạch đô thị. Hiện nay, khái niệm “không
gian giao thông” chưa được tài liệu nào định nghĩa một cách chính thống, khái niệm này
chỉ được nhắc như một thuật ngữ trong các tạp chí đơ thị, bài báo cáo khoa học. Chính
vì thế, khái niệm “khơng gian giao thơng” sẽ được nhóm nghiên cứu diễn giải và tổng
hợp bằng một số định nghĩa của các khái niệm liên quan, cộng thêm cách hiểu của nhóm
về khái niệm này.
Theo Bách khoa Tồn thư định nghĩa: “Không gian là phạm vi không giới hạn
trong đó vật thể và sự kiện có khoảng cách và vị trí tương đối. Khơng gian vật lý thường
được hiểu là không gian ba chiều”.1 Theo triết học nhận định: “Bất kì một đối tượng
vật chất nào cũng chiếm một vị trí, một kích thước nhất định trong tương quan đối với
những đối tượng khác, hình thức tồn tại này gọi là khơng gian”. Cịn theo TS. Võ Kim
Cương cho rằng: “Khơng gian đơ thị là khơng gian hình học ba chiều, trong khơng gian
đó đơ thị tồn tại và phát triển”.2 Như vậy, qua ba khái niệm trên, nhóm nghiên cứu rút
ra kết luận về khái niệm “khơng gian” như sau: “Không gian là phạm vi không giới hạn
trong đó đối tượng này chiếm một vị trí nhất định trong tương quan với đối tượng khác,
17