Tải bản đầy đủ (.pdf) (133 trang)

Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng chống oxi hoá của thân cây cù đèn delpy (croton delpyi gagn )

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.38 MB, 133 trang )

.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-----------------

VŨ VIỆT BÁCH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC
DỤNG CHỐNG OXI HOÁ CỦA THÂN CÂY
CÙ ĐÈN DELPY (Croton delpyi Gagn.)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2019

.


.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH


-----------------

VŨ VIỆT BÁCH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC
DỤNG CHỐNG OXI HOÁ CỦA THÂN CÂY
CÙ ĐÈN DELPY (Croton delpyi Gagn.)
Ngành: Dược Liệu – Dược Học Cổ Truyền
Mã số: 8720206

Luận Văn Thạc Sĩ Dược Học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN HÙNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2019

.


.

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng
trình nào khác. Tơi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong Luận văn đã
được chỉ rõ nguồn gốc.

Vũ Việt Bách

.



.

i

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................2
1.1. TỔNG QUAN VỀ THỰC VẬT HỌC ......................................................................2
1.1.1. Vị trí phân loại .........................................................................................2
1.1.2. Tổng quan chi Croton .............................................................................2
1.1.3. Tổng quan loài Cù đèn delpy. ................................................................5
1.2. TỔNG QUAN VỀ HÓA HỌC ................................................................................6
1.3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ VÀ CÔNG DỤNG ............................................................12
1.4. TỔNG QUAN VỀ OXY HÓA VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC KHẢ NĂNG
CHỐNG OXY HĨA .................................................................................................. 15
1.4.1. Tổng quan về chất chống oxy hóa........................................................15
1.4.2. Một số phương pháp sàng lọc khả năng chống oxy hóa ....................17
1.5. TỔNG QUAN VỀ BỆNH GÚT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH SÀNG LỌC
TÁC DỤNG SINH HỌC ĐỊNH HƯỚNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT .......................19
1.5.1. Sơ lược về bệnh gút ...............................................................................19
1.5.2. Tổng quan các phương pháp sàng lọc tác dụng sinh học định hướng
hỗ trợ điều trị bệnh gút...................................................................................20
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................22
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ..............................................................................22
2.1.1. Nguyên liệu ............................................................................................22
2.1.2. Dung môi, hóa chất, thiết bị .................................................................22
2.1.3. Dụng cụ, trang thiết bị ..........................................................................23
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................................................................24
2.2.1. Xác định nguyên liệu.............................................................................24

2.2.2. Thử tinh khiết ........................................................................................25
2.2.3. Phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật trong thân Cù đèn delpy 25
2.2.4. Sàng lọc sinh học ...................................................................................25
2.2.5. Chiết xuất, phân lập ..............................................................................29
2.2.6. Xác định cấu trúc của hợp chất phân lập được. ................................31
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................33
3.1. XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU ................................................................................33
3.1.1. Đặc điểm hình thái cây Cù đèn delpy ..................................................33
3.1.2. Đặc điểm vi học cây Cù đèn delpy .......................................................34
3.1.3. Đặc điểm bột dược liệu Cù đèn delpy .................................................37

.


.

ii
3.2. THỬ TINH KHIẾT ......................................................................................38
3.2.1. Xác định độ ẩm ......................................................................................38
3.2.2. Xác định độ tro ......................................................................................38
3.2.3. Hàm lượng chất chiết được trong thân cây cù đèn delpy .................39
3.3. PHÂN TÍCH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA THỰC VẬT ..........................................40
3.4. SÀNG LỌC HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HĨA CỦA CÁC CAO CHIẾT PHÂN ĐOẠN
THÂN CÂY CÙ ĐÈN DELPY BẰNG THỬ NGHIỆM DPPH........................................42
3.4.1. Định tính HTCO bằng phương pháp DPPH trên bản mỏng ............42
3.4.2. Định tính HTCO in-vitro bằng phương pháp DPPH trên cuvet ......43
3.5. CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP .................................................................................44
3.5.1. Chiết xuất ...............................................................................................44
3.5.2. Sàng lọc hoạt tính chống oxy hóa của các cao chiết phân đoạn bằng
thử nghiệm DPPH ...........................................................................................45

3.5.3. Phân lập chất tinh khiết từ cao B + C .................................................54
3.5.4. Kiểm tra độ tinh khiết của các chất phân lập được bằng SKLM.....60
3.6. XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC .....................................................................................62
3.6.1. Cd1 ..........................................................................................................62
3.62. Cd2 ...........................................................................................................65
3.6.3. Cd3 ..........................................................................................................65
3.6.4. Cd4 ..........................................................................................................65
3.7. KẾT QUẢ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA CỦA CHẤT
TINH KHIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP DPPH ................................................69
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN .......................................................................................70
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................74

.


.

iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ tắt

Ý nghĩa

Chữ nguyên

1

AIDS


Acquired
Syndrome

2

13

13

3

1

4

br

Broad

Đỉnh rộng

5

d

Doublet

Đỉnh đôi


6

DĐVN

Dược điển Việt Nam

7

DEPT

Distortionless Enhancement
Polarization Transfer

8

DMSO

Dimethyl sulfoxyd

9

DPPH

1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl

10

EA

Ethyl acetat


11

HMBC

Heterronuclear
Correlation

12

HSQC

Heterronuclear
Correlation

13

HTCO

Hoạt tính chống oxy hóa

14

IC50

Inhibition concentration 50%

Nồng độ ức chế 50%

15


IR

Infrared Specroscopy

Phổ hồng ngoại

16

J

Coupling constant

Hằng số ghép

17

m

Multiplet

Nhiều đỉnh

19

MDA

Malonyl dialdehyd

20


MHz

Mega hertz

21

MIC

Minimal inhibitory concentration

Nồng độ ức chế tối
thiểu

22

MS

Mass Spectroscopy

Phổ khối

23

GC - MS

Gas chromatography
Spectroscopy

C-NMR


1

H-NMR

.

Immune

Deficiency Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải

C-Nuclear Magnetic Resonance

Cộng hưởng từ hạt
nhân C13

H-Nuclear Magnetic Resonance

Cộng hưởng từ hạt
nhân proton

Multiple
Single

by

Bond

Quantum


-

Mass Sắc ký khí ghép nối
phổ khối


.

iv

STT

Chữ tắt

Chữ nguyên

Ý nghĩa

24

NMR

Nuclear Magnetic Resonance

Cộng hưởng từ hạt
nhân

25


ppm

Parts per million

Phần triệu

26

PDA

Photodiode Array

Dãy diod quang

27

s

Singlet

Đỉnh đơn

28

SKC

Sắc ký cột

29


SKĐ

Sắc ký đồ

30

SKLM

Sắc ký lớp mỏng

31

t

Triplet

32

TLTK

Tài liệu tham khảo

33

TT

Thuốc thử

34


UV-Vis

Ultraviolet and Visible

Tử ngoại khả kiến

35

VLC

Vacuum liquid chromatography

Sắc ký
không

36

VS

Vanillin-acid sulfuric

37

XOI

Xanthin oxydase inhibitory

.

Đỉnh ba


Ức
chế
oxydase

(cột)

chân

xanthin


.

v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số hoạt chất đã được phân lập được từ các loài thuộc chi Croton ....11
Bảng 2.2. Cách pha mẫu đo của phương pháp DPPH ..............................................27
Bảng 2.3. Bố trí thí nghiệm theo phương pháp 1 ......................................................28
Bảng 3.4. Kết quả thử tinh khiết bột thân Cù đèn delpy ...........................................39
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát hàm lượng chất chiết được của bột thân Cù đèn delpy ở
hai nồng độ cồn .........................................................................................................39
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát hàm lượng chất chiết được của bột thân Cù đèn delpy
theo thời điểm thu hái trong năm ..............................................................................39
Bảng 3.7. Kết quả phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật .....................................41
Bảng 3.8. Kết quả thử nghiệm HTCO bằng phương pháp DPPH trên các mẫu cao
thân cù đèn delpy (mẫu sàng lọc) ..............................................................................43
Bảng 3.9. Kết quả thử nghiệm ức chế XO của các mẫu thử .....................................53
Bảng 3.10. Kết quả thử nghiệm ức chế XO trên mẫu chứng dương .........................53
Bảng 3.11. Các phân đoạn của hỗn hợp cao B,C thu được qua LC-1 ......................54

Bảng 3.12. Các phân đoạn của cao PĐ6 thu được qua cột LC-2 ..............................56
Bảng 3.13. Các phân đoạn của cao PĐ14 từ cột LC-1 thu được qua cột LC-4 ........57
Bảng 3.14. Dữ liệu phổ của CD1 so sánh với acid trans - ozic ................................64
Bảng 3.15. Dữ liệu phổ của Cd4 (CDCl3, 500 MHz) ...............................................68
Bảng 4.16. Một số đặc điểm phân biệt các loài dễ nhầm lẫn với C. delpyi ..............70

.


.

vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hình thái Croton delpyi Gagn [8]. ..............................................................6
Hình 1.2. Một số hoạt chất đã được phân lập từ các lồi thuộc chi Croton..............10
Hình 1.3. Phản ứng trung hịa gốc DPPH .................................................................18
Hình 1.4. Sơ đồ chuyển hố acid uric .......................................................................20
Hình 2.5. Sơ đồ nghiên cứu chung ............................................................................24
Hình 2.6. Sơ đồ chuẩn bị mẫu chiết cao thân cây Cù đèn delpy...............................26
Hình 3.7. Đặc điểm hình thái cây Cù đèn Delpy - Croton delpyi Gagnep. ..............34
Hình 3.8. Đặc điểm giải phẫu thân (A), rễ (B), lá (C,D,E) Cù đèn Delpy - Croton
delpyi Gagnep............................................................................................................36
Hình 3.9. Các thành phần bột rễ Cù đèn Delpy- Caulis Crotonis: 1- bột rễ, 2-mảnh
bần; 3-mảnh mô mềm; 4-mảnh mạch mạng; 5-mảnh mạch điểm; 6-hạt tinh bột; 7mơ cứng; 8-bó sợi; 9,10-tinh thể calci oxalat. ..........................................................37
Hình 3.10. Các thành phần bột thân Cù đèn Delpy- Radix Crotonis: 1- bột thân, 2mảnh bần; 3-mảnh mô mềm; 4-lông che chở đa bào; 5-mảnh mạch mạng; 6-mảnh
mạch xoắn; 7- mảnh mạch vạch;8- khối nhựa; 9-hạt tinh bột; 10-tinh thể calci
oxalat; 11-mơ cứng; 12-bó sợi. .................................................................................38
Hình 3.11. Biểu đồ hàm lượng chất chiết được theo thời điểm thu hái dược liệu ....40
Hình 3.12. Sơ đồ chuẩn bị mẫu thử cao thân Cù đèn delpy để thử HTCO ...............42
Hình 3.13. SKĐ của các cao phân đoạn thân Cù đèn delpy với TT DPPH ..............43

Hình 3.14. Sơ đồ tổng quát các giai đoạn chiết xuất.................................................44
Hình 3.15. Sắc ký đồ các phân đoạn chiết lỏng rắn từ cao Cf ..................................45
Hình 3.16. Kết quả thử HTCO các cao phân đoạn thân Cù đèn delpy với thuốc thử
DPPH trên bản mỏng ................................................................................................46
Hình 3.17. Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH của cao cồn tồn
phần. IC50 =7,64 µg/ml. ............................................................................................47
Hình 3.18. Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH của cao Cloroform.
IC50 =160,51µg/ml. ...................................................................................................47
Hình 3.19. Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH của cao phân đoạn A.
IC50 =206,70 µg/ml. ..................................................................................................48
Hình 3.20. Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH cao phân đoạn B. IC50
=113,82 µg/ml. ..........................................................................................................49
Hình 3.21. Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH cao phân đoạn C; IC50
=84,87 µg/ml. ............................................................................................................49
Hình 3.22. Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH cao phân đoạn D.
IC50 =113,52 µg/ml. ..................................................................................................50

.


.

vii
Hình 3.23. Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH cao phân đoạn E.
IC50 =115,25 µg/ml. ..................................................................................................51
Hình 3.24. Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH của chứng dương
quercetin. IC50 =20,06 µg/ml. ...................................................................................51
Hình 3.25. % ức chế DPPH của các cao ở nồng độ 25 µg/ml ..................................52
Hình 3.26. Sắc ký đồ các phân đoạn của hỗn hợp cao B,C thu được qua LC-1 hệ
dung mơi khai triển CHCl3-EtOAc (7:3) ..................................................................55

Hình 3.27. SKĐ của PĐ3, Cd1 hệ dung môi khai triển CHCl3-EtOAc (7:3) ...........55
Hình 3.28. SKD của cao PĐ6 từ cột LC-1 thu được qua cột LC-2 ..........................56
Hình 3.29. SKĐ của PĐ6, Cd3; hệ dung mơi khai triển CHCl3-EtOAc (7:3) ..........57
Hình 3.30. SKĐ các PĐ cột LC-4, hệ dung môi khai triển CHCl3-EtOAc (3:7) ......58
Hình 31. SKĐ của PĐ3/LC-4, Cd2 hệ dung mơi khai triển CHCl3-EtOAc (3:7).....58
Hình 3.32. SKĐ của PĐ7, Cd4. Hệ dung mơi khai triển CHCl3-EtOAc (3:7) .........59
Hình 3.33. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ các phân đoạn cột LC ...........................59
Hình 3.34. SKĐ của Cd1, Cd2, Cd3 với 3 hệ dung mơi có độ phân cực khác nhau 60
Hình 3.35. Sắc ký đồ của Cd4 với 3 hệ dung mơi có độ phân cực khác nhau ..........61
Hình 3.36. SKĐ của Cd1, Cd2, Cd3, Cd4. Hệ dung môi khai triển CHCl3-EtOAc
(6:4) ...........................................................................................................................61
Hình 3.37. Cấu trúc của Cd1 .....................................................................................63
Hình 3.38. Giá trị chuyển dịch của các carbon trong cấu trúc Cd4 ..........................66
Hình 3.39. Tương tác khơng gian của các carbon trong cấu trúc Cd4......................67
Hình 3.40. Cấu trúc lập thể của Cd4 .........................................................................67
Hình 3.41. Cấu trúc của Cd4 .....................................................................................68
Hình 3.42. Kết quả thử nghiệm tác dụng chống oxy hoá của các chất phân lập được
trên bản mỏng ............................................................................................................69

.


.

Đặt vấn đề
Các lương y thuộc Hội Đông Y huyện Hàm Thuận Bắc tỉnh Bình Thuận thường sử
dụng nhiều cây thuốc với tên địa phương trong điều trị bệnh. Trong đó phải kể đến
cây Nam Mộc Hương, thường được phối hợp trong các bài thuốc chữa đau nhức
xương khớp và khối u cho kết quả điều trị rất khả quan. Nhân dân vùng này còn
dùng rễ cây sắc cho phụ nữ sau sinh uống. Năm 2012 tại bộ môn Thực vật Khoa

Dược, ĐHYD TP. HCM triển khai đề tài khảo sát thực vật của cây Nam Mộc hương
cho thấy Nam Mộc Hương chính là cây Cù đèn delpy (Croton delpyi Gagn.). Tra
cứu tài liệu trong nước thấy rất ít thơng tin về cây thuốc này. Trên thế giới sử dụng
nhiều loài thuộc chi Croton thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) làm thuốc chữa
nhiều bệnh khác nhau. Nhiều loài đã được nghiên cứu về hóa học và dược lý, tuy
nhiên chưa thấy cơng bố nào nghiên cứu về lồi Cù đèn delpy (Croton delpyi
Gagn.). Với mong muốn góp phần làm rõ về giá trị sử dụng trong điều trị của cây
Cù đèn delpy (Croton delpyi Gagn.), chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành
phần hóa học và tác dụng chống oxi hoá của thân cây Cù đèn delpy (Croton
delpyi Gagn.) Họ Euphorbiaceae.” nhằm khảo sát thành phần hóa học và tác dụng
chống oxi hoá của thân cây Cù đèn delpy, đưa dược liệu Cù đèn delpy vào sử dụng
một cách hiệu quả hơn.
Đề tài sẽ được thực hiện với các mục tiêu cụ thể sau:
- Sàng lọc in vitro tác dụng chống oxy hóa của cao chiết tồn phần, các phân đoạn
và chất tinh khiết trong thân cây Cù đèn delpy (Croton delpyi Gagn.) bằng thử
nghiệm DPPH và thử nghiệm Xanthin oxidase.
- Chiết xuất và phân lập các phân đoạn, chất tinh khiết trong thân cây Cù đèn delpy
tiến hành song song với q trình thử tác dụng chống oxi hố.
- Xác định cấu trúc chất phân lập được bằng kỹ thuật NMR.

.


.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ THỰC VẬT HỌC
1.1.1. Vị trí phân loại
Theo hệ thống phân loại thực vật Takhtajan (2009), cây Cù đèn delpy có vị trí như
sau [37].

Plantae (Giới thực vật)


Magnoliophyta (Ngành Ngọc lan)


Magnoliopsida (Lớp Ngọc lan)


Dilleniidae (Phân lớp Sổ)


Superorder Euphorbianae (Liên bộ)


Order Euphorbiales (Bộ Thầu dầu)


Euphorbiaceae (Họ Thầu dầu)


Crotonoideae (Phân họ)


Crotoneae (Tông)


Croton (Chi)



Croton delpyi Gagn. (Loài Cù đèn delpy)
1.1.2. Tổng quan chi Croton
Cây gỗ hoặc cây bụi, hiếm khi là cây thảo, hoa đơn tính cùng gốc hoặc hiếm khi
khác gốc. Nhựa mủ trong suốt hoặc hơi đỏ, thường ít hoặc khơng có. Lơng che chở
hình sao và/hoặc vảy hình khiên. Lá mọc so le, hiếm khi mọc đối hoặc gần như mọc
vịng; có hoặc khơng có lá kèm; hai bên cuống lá có hoặc khơng có tuyến; lá đơn,
mép ngun hoặc có khía răng cưa, thường có tuyến; gân lá hình lơng chim hoặc
chân vịt, cụm hoa ở nách lá hoặc đầu cành, mọc thành chùm, thường với hoa cái

.


.

đơn độc mọc gần nhau và hoa đực mọc xa nhau trên một cụm. Hoa đực: hầu hết 5 lá
đài rời, tiền khai lợp hoặc van, 5 cánh hoa nhỏ hơn hoặc gần bằng lá đài; tuyến đĩa
mật thường 5, đối diện với lá đài; nhị 10-20, chỉ nhị rời, đính trên đế hoa, bao phấn
biến thiên, khơng có nhụy. Hoa cái: 5 lá đài, thường nhỏ hơn ở hoa đực, tiền khai
lợp, van đến ngũ điểm, tồn tại, đôi khi đồng trưởng; 5 cánh hoa nhỏ hơn ở hoa đực,
hầu hết tiêu giảm hoặc teo lại; đĩa mật hình khun hoặc bị cắt ra, đế hoa thường có
lơng mịn. Bầu nỗn 3 ơ, mỗi ơ 1 nỗn, 3 vịi nhụy rời, dài, mảnh, chẻ đôi một vài
lần; quả nang chẻ 3, mỗi nang nứt thành hai mảnh vỏ, hiếm khi là quả hạch có thịt
dày khơng mở hoặc quả mọng. hạt thường nhẵn, có mào thịt, vỏ hạt cứng, nội nhũ
nạc phong phú, lá mầm rộng và dẹt.
Gần 1300 loài, phân bố ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nhiều nhất ở
Trung và Nam Mỹ. Nhiều loài được dùng trong y học. Một số lồi có độc tính [9].
Ở Việt nam có 37 lồi [4], một số loài được sử dụng làm thuốc như [2]:
1.1.2.1. Croton argyratus Bl. – Bạc lá, Ba đậu bạc, Ba đậu ánh bạc
Lá được dùng làm trà uống. Ở bán đảo Mã Lai, nước sắc lá dùng cho phụ nữ sinh đẻ
uống làm tăng lực và cũng dùng trị đau bụng hoặc ỉa chảy. Ngồi ra lá cịn dùng

làm thuốc trị sốt, đắp mụn nhọt. dùng rễ nấu lên trị viêm miệng và mụn nhọt.
1.1.22. Croton cascarilloides Raeusch. - Cù đèn lá bạc, Cù đèn Cuming, Khai
đen, Ba đậu lá nhót, Bạc thau rừng.
Dân gian sử dụng gỗ và rễ cây làm thuốc bổ máu, chữa nhức mỏi tê bại và cảm sốt.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ cây được dùng làm thuốc chữa viêm ruột, nơn mửa
cấp tính, dùng ngồi trị mẩn da trên đầu, lở mép. Ở Đài Loan, rễ cây được dùng làm
thuốc hạ nhiệt và chống nôn, lá được dùng hút thay thuốc lá. Ở Thái Lan, vỏ và rễ
được dùng làm thuốc trị sốt.
1.1.2.3. Croton caudatus Geisel. - Cù đèn đuôi, Ba đậu trườn.
Ở Ấn Độ, lá được dùng làm thuốc đắp trị bong gân. Ở Malaisia, rễ được làm thuốc
trị táo bón, sốt và cảm lạnh, lá dùng đắp trong thời gian sốt, lõi thân dùng ăn với
trầu không hoặc trị ho. Nước sắc của rễ được phối hợp với cây đuôi công
(Blumbago) làm thuốc gây sảy thai. Ở Trung Quốc, toàn cây được sử dụng làm
thuốc trị sốt rét, sốt cao, động kinh, co giật, viêm khớp do phong thấp, tê dại mất tri
giác. Dùng trong dạng thuốc sắc, ngâm rượu hay giã đắp dùng ngoài.

.


.

1.1.2.4. Croton crassifolius Geisel. – Cù đèn lông, Ba vỏ, Ba đậu lông cứng, Lơ
pơ tẻ.
Dân gian dùng vỏ rễ trị lỵ, đau dạ dày, trướng bụng, viêm gan, phong thấp, đòn ngã
tổn thương, mụn nhọt và đắp trị rắn cắn.
1.1.2.5. Croton delpyi Gagn. - Cù đèn Delpy, Ba đậu đen pi.
Dân gian dùng lá và vỏ cây làm thuốc chữa đau lưng, nhức xương và tê thấp. Nước
nấu cành, lá cây dùng trị mẩn ngứa.
1.1.2.6. Croton glandulosus L. (Croton hirtus L’ He’rit.) - Cù đèn lông cứng, Cù
đèn lông, Ba đậu lông tuyến.

Cây được dùng trong phạm vi dân gian làm thuốc sắc uống chữa dị ứng, mẩn ngứa.
1.1.2.7. Croton joufra Roxb. – Ba đậu lá thuôn, Vạng, Cây bay bay, cây Khai
đen, Cò páo.
Dầu hạt chiếm tới 37,1% dùng thắp đèn và dùng cho y học.
1.1.2.8. Croton kongensis Gagnep. – Khổ sâm lá lớn, Cù đèn Cửu Long, Ba đậu
Cửu Long.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ cây được dùng trị bỏng nước. Ở vùng Tây Song Bản
Na, rễ dùng chữa viêm dạ dày ruột cấp tính, mẩn ngứa da đầu, lở mép.
1.1.2.9. Croton lachnocarpus Benht. - Ba đậu quả có lơng, Cù đèn nhím.
Ở Quảng Đơng (Trung Quốc), lá và rễ cây được làm thuốc chữa viêm khớp do
phong thấp, mỏi cơ bắp, sản hậu bị bại liệt, mụn nhọt, mẩn ngứa thành từng mảng,
đòn ngã sưng đau, sưng tấy làm mủ, đau móng mé và rắn độc cắn.
1.1.2.10. Croton laevigatus Vahl (C. oblongifolius Roxb.) – Cù đèn, Ba đậu lá
bóng, Vạng lá thn, Bay bay, Khai
Rễ và lá được dùng làm thuốc trị đòn ngã, tổn thương, gãy xương, sốt rét, đau dạ
dày. Rễ còn được dùng chữa đau nhức xương, tê thấp, cảm mạo bốn mùa. Lá nấu
nước gội trị ghẻ, đắp chữa rắn rết cắn, phối hợp trị bệnh gan. Ở Ấn Độ, vỏ, rễ, quả
và hạt được dùng trị rắn cắn; vỏ bó ngồi chữa bong gân, uống trị bệnh gan.
1.1.2.11. Croton maieuticus Gagnep. – Cù đèn hộ sản, A luân cung.
Lá dùng sắc nước tắm rửa cho phụ nữ mới sinh đẻ.

.


.

1.1.2.12. Croton poilanei Gagnep. – Cù đèn răng cưa, ba đậu răng cưa, Cọ páu,
Răng cưa, cây cù đèn, Ba đậu đài to.
Vỏ cây dùng chữa bệnh đau bụng, bệnh về mắt. Lá cây dùng làm thuốc chữa dị ứng.
1.1.2.13. Croton potabilis Croiz. – Cơn chè, Cù đèn trịn

Dân gian dùng lá nấu nước uống thay trà.
1.1.2.14. Croton thoirelii Gagnep.Cù đèn Thorel, ba đậu tô ren.
Lá xát trị ghẻ, diệt côn trùng. Rễ dùng trị đau bụng kinh.
1.1.2.15. Croton tiglium L. – Ba đậu, Mần để, Hoắt, Phổn, Cóng khói, Mắc vát.
Hạt có nhiều dầu, chứa chất độc là crotin, có tính tẩy mạnh. Hạt ép bỏ dầu, sao vàng
(Ba đậu sương) trị ngực bụng trướng đau, táo bón, tắc nghẽn ruột, ho nhiều đờm
loãng, bạch hầu, sốt rét, tả lỵ, ung thũng, dùng ngoài trị sưng họng, mụn nhọt, ghẻ
lở độc. Rễ trị viêm đau khớp do phong thấp, đòn ngã sưng đau, rắn độc cắn, đau dạ
dày. Lá dùng trị sốt rét, lở ghẻ, đòn ngã tổn thương, phát cước, rắn cắn, sát trùng
cho gia súc. Vỏ cây trị ghẻ, làm thuốc duốc cá
1.1.2.16. Croton tonkinensis Gagnep. – Khổ sâm, Khổ sâm Bắc bộ, Ba đậu khổ
sâm
Lá sao vàng sắc nước uống trị viêm mũi, ỉa ra máu, loét dạ dày tá tràng, lỵ, đau
bụng, tiêu hóa kém. Dùng ngoài nấu nước rửa trị mụn nhọt, lở ngứa.
1.1.3. Tổng quan loài Cù đèn delpy.
Cây bụi hoặc cây cao tới 10 m, chu vi đến 50 cm; mặt cắt vỏ cây màu nâu, gỗ màu
trắng; Cành non có lơng dày, màu nâu vàng, 0,3-0,5 mm (trên bầu nhụy dài đến 0,7
mm), hình sao hoặc gần như hình cây, đơi khi có một chân lồi ở giữa, bán kính đến
1 mm, với (12-) 25-30 nhánh lông rời xung quanh. Lá kèm dài 3 - 7 mm. Lá mọc so
le đến gần như dày đặc ở ngọn cành; cuống lá dài 0,8-7 cm, phủ lông dày đặc, hiếm
khi không lông; phiến hình elip (gần như hình trứng ngược), dài 9-33 cm, rộng 3-9
cm, đáy nhọn đến tù, khía răng cưa trịn, cạn nhưng rõ rệt (răng cưa cách nhau 5-11
mm) đầu lá nhọn hoặc tròn, sáng màu hơn ở mặt dưới, mặt trên nhẵn, rải rác có lơng
trên gân giữa mặt dưới; các tuyến ở đáy hơi cao, rộng 0,7-1 mm, bên nằm phía trên,
bên ngồi của đáy gân giữa; 11-21 cặp gân bên rõ, khơng phân nhánh. Cụm hoa có
màu vàng nhạt đến trắng, đôi khi thường tập trung ở ngọn cành, dài 7-15 cm, mỗi
cụm có 1-18 hoa cái, đơi khi đơn tính hoặc lưỡng tính; trục cụm hoa dai, phủ lông

.



.

mịn; lá bắc dài 2-3 mm, mặt dưới nhẵn, có tuyến, khá dai dẳng. Hoa đực: cuống nhỏ
dài 2,5-3,5 mm, lơng dày đặc; lá đài 1,5-2 x 0,8-1,2 cm, có lông ở gốc; cánh hoa 2-3
x 1-1,5 mm; nhị hoa 10 hoặc 11, nhẵn. Hoa cái: cuống nhỏ dài 1-3 mm, lơng dày
đặc; lá đài 1,5-3 x 0,75-2 mm, phía dưới nhẵn, dài bằng hoặc dài hơn một chút so
với bầu nhụy; cánh hoa khơng thấy; bầu nỗn dài 1,5-2,5 mm, phủ lơng dày đặc; vịi
nhụy dài 1,5-2,5 mm, rời, chẻ đơi hồn tồn hoặc đến cách gốc 0,5 mm. Quả Dài 7
mm, có rãnh, có lơng rải rác nhưng khác biệt. Hạt chưa được nghiên cứu [42].

b

c

a

d

e

Hình 1.1. Hình thái Croton delpyi Gagn [8].
a-dạng sống; b-cụm hoa; c- hoa đực; d- hoa cái; e- quả

Theo “The Plant List”, Croton delpyi Gagnep có tên đồng nghĩa là Croton
mangelong Y.T.Chang.
Theo tài liệu [9], một số đặc điểm chính để nhận dạng và phân biệt Croton
mangelong Y.T.Chang. (Croton delpyi Gagnep) với các cây khác cùng chi là: cành
non, cụm hoa và quả có lơng hình sao ngắn dạng vảy, màu gỉ sắt; phiến lá mỏng;
quả nang hình cầu 0,4-1 cm. Đặc biệt là lá có răng cưa thưa, khi khơ cả 2 mặt có

màu vàng ơ liu, có lơng hình sao thưa thớt trên mặt lá.

1.2. TỔNG QUAN VỀ HÓA HỌC
Nhiều hoạt chất đã được xác định từ chi Croton. Từ năm 2006 – 2018 người ta đã
phân lập được 399 hoạt chất mới, trong đó diterpennoid chiếm tới 339 hợp chất
thuộc các nhóm clerodan, tiglian, kauran, crotofolan, labdan, cembran, abietan,
casban, haliman, pimaran, cleistanthan, grayanan, Ngồi ra cịn có những thành

.


.

phần khác như: flavonoid, sesquiterpen, triterpen, glycosid, alkaloid.Những hợp
chất được phân lập có hoạt tính sinh học khá rộng như: Gây độc tế bào, chống
viêm, kháng nấm, ức chế acetylcholinesterase, và các đặc tính thúc đẩy phát triển
thần kinh, chống sốt rét, kháng virus, chống viêm [23, 40].
Dưới đây là một số loài loài thuộc chi Croton đã được nghiên cứu về hóa học:
Năm 2009, từ cao chiết methanol 80% của lá cây Croton zambecicus M.A.
Aderogba và cộng sự đã phân lập từ phân đoạn ethyl acetat được 3 chất là
quercetin-3-O-β-6’’(p-coumaroyl) glucopyranosid-3’-O- metyl ether,
helichrysosid-3’-metyl ete, cùng với kaempferol-3-O-β-6’’ (p-coumaroyl)
glucopyranosid, tilirosid và apigenin-6-C-glucosid, isovitexin [11].

Năm 2014, Cui-Ping Liu và cộng sự đã phân lập được 14 diterpenoid mới và 9 hợp
chất đã biết từ các bộ phận trên mặt đất của cây Croton laui Merr. et Metc. Bao
gồm: crotonolid A, crotonolid B, isorotonolid B, crotonolid C , isorotonolid C,
crotonolid D, isorotonolid D, crotonolid E, crotonolid F, crotonolid G, crotonolid H,
deoxycrotonolid H , crotonolid I, crotonolid J [23].
Năm 2017 Shu-Qin Shi và cộng sự đã phân lập được 3 8,9-seco-ent-kauran

diterpenoid mới là kongeniod A, B, C từ cao chiết ethanol toàn phần từ những bộ
phận trên mặt đất của Croton kongensis [32].
Năm 2017, từ loài Croton gratissimus đã phân lập được mười bốn hợp chất và cấu
trúc của chúng được xác định là caryophyllene oxide (29), 1β-methoxycaryolan-9βol (30), kaur-16-en-19-oic acid (31), cis-ozic acid (32), spathulenol (33), lupeol
(34), 7δ-methoxyopposit-4(15)- en-1β-ol (35), germacra-4(15),5,10(14)-trien-1β-ol
(36), β-sitosterol (37), ent-kaur-16-en-18-ol (38), 15-methoxy-neo-clerodan-3,13dien-16,15-olide-18-oic acid (39), 6α-methoxyeudesm-4(15)-en-1β-ol (40), sucrose
(41) và N-methyl-trans-4-hydroxy-L-proline (42) trong chi Croton [35].
Theo “The Plant list” Croton delpyi là tên đồng danh với Croton mangelong.Gần
đây (2018) có 1 nghiên cứu về hoá học của Croton mangelong, phân lập được 2 cặp
hoạt chất là: Mangelonoids A (43) và B (44) [49].

.


.

R1

2
R2

R3

R4

3

OAc

H


OH

OAc

5

OAc

H

OAc

OH

6

H

OAc

H

OH

1

4

9


8
7

11

10
R1 = H:
Kongeniod A
R1 = OH: Kongeniod B
R1 = OAc: Kongeniod C
12

.


.

14
13

15

24

16. R1=H; R2=OH; R3=H
17. R1=OH; R2=H; R3=H
18. R1=H; R2=OH;
R3=OAc
19. R1=OH; R2=H;

R3=OAc

20. R1=H;
R2=OH
21. R1=OH;
R2=H

22. R1=O;
R2=α-CH3,β-H
23. R1=α-OH,β-H;
R2=CH2

25 R=OH; 26R=H

27

28

31

32

30

29

.


0.


36
35

33
34

38
39

37

42

40
41

43

44

Hình 1.2. Một số hoạt chất đã được phân lập từ các loài thuộc chi Croton

.


.

11


Bảng 1.1. Một số hoạt chất đã được phân lập được từ các lồi thuộc chi Croton
STT

Năm
2003

Địa
điểm
VN

Bợ
phận


1
2

2004

VN



3

2009

VN

Thân


Croton
touranensis

4

2009

Nigeria



Croton
zambecicus

5

2014

TQ

các bộ
phận
trên mặt
đất

Croton laui

6


2017

TQ

Croton kongensis

7

2017

Angola

Toàn
cây trên
mặt đất
Phần
cây trên
mặt đất

.

Loài

Phân đoạn

TLTK

Vitexin (1), isovitexin (2)

Croton

tonkinensis
Croton
tonkinensis

Croton
gratissimus

Hoạt chất phân lập được

[6]

ent-1α,14a-diacetoxy-7β-hydroxykaur-16-en-15-on (3),
ent-(16S)-18- acetoxy-7β-hydroxykauran-15-on (4),
ent-1α,7β-di- acetoxy-14α-hydroxykaur-16-en-15-on
(5), ent-18-acetoxy-14α-hydroxykaur-16-en-15-on (6).

[18]

CH2Cl2

acid kaurenoic (7), isofraxidin(8), conifealdehyd (9), 4methyl-24-ethylcholest-8(14)-en-3β-ol (10) và 3,4-dihydroxy5-methoxybelzaldehyd (11).

[5]

ethyl acetat
từ cao
methanol
80%

Quercetin-3-O-β-6’’(p-coumaroyl) glucopyranosid-3’-Ometyl ether (13), kaempferol-3-O-β-6’’ (p-coumaroyl)

glucopyranosid, tilirosid (14) và apigenin-6-C-glucosid,
isovitexin (2).

[11]

[23]

Cao Ethanol

crotonolid A (15), crotonolid B (16), isorotonolid B
crotonolid C (18), isorotonolid C (19), crotonolid D
isorotonolid D (21), crotonolid E (22), crotonolid F
crotonolid G (24), crotonolid H (25), deoxycrotonolid H
crotonolid I (27), crotonolid J (28).
kongeniod A, B, C (12)

(17),
(20),
(23),
(26),

caryophyllene oxide (29), 1β-methoxycaryolan-9β-ol (30),
kaur-16-en-19-oic acid (31), cis-ozic acid (32), spathulenol
(33), lupeol (34), 7δ-methoxyopposit-4(15)- en-1β-ol (35),
germacra-4(15),5,10(14)-trien-1β-ol (36), β-sitosterol (37),
ent-kaur-16-en-18-ol (38), 15-methoxy-neo-clerodan-3,13dien-16,15-olide-18-oic acid (39), 6α-methoxyeudesm-4(15)en-1β-ol (40), sucrose (41) và N-methyl-trans-4-hydroxy-Lproline (42)

[32]

[45]



2.

Ở Việt Nam, năm 2003, nhóm tác giả thuộc Viện Hóa học, Viện Khoa học & Cơng
nghệ Việt Nam) đã phân lập được kaempferol và 2 chất flavonoid-C-glucosid là
4',5,7-trihidroxy-flavon-8-C-β -D- glucopyranosid (vitexin) và 4',5,7-trihidroxyflavon-6-C-β-D-glucopyranosid (isovitexin) một số chất thuộc nhóm steroid,
triterpenoid, alkaloid và diterpenoid từ lá cây Khổ Sâm Bắc Bộ (Croton tonkinensis
Gagnep) [6].
Năm 2004 Phan Minh Giang và cộng sự đã phân lập được 4 loại ent-kauranediterpenoid mới từ lá cây Croton tonkinensis Gagnep của Việt Nam là ent-1a,14adiacetoxy-7b-hydroxykaur-16-en-15-on , ent-1a,7b-di- acetoxy-14a-hydroxykaur16-en-15-on, ent-18-acetoxy-14a-hydroxykaur-16-en-15-on và ent-(16S)-18acetoxy-7b-hydroxykauran-15-on và một số hợp chất khác là phytosterol, rượu
alkyl mạch dài và flavonoid glucosid [18].
Năm 2009, Đoàn Thị Mai Hương và cộng sự đã cơng bố nghiên cứu về hóa học của
cây cù đèn Đà Nẵng (Croton touranensis Gagnep) đã phân lập và xác định được cấu
trúc 5 hợp chất từ cao chiết phân đoạn CH2Cl2 thân cây gồm: acid kaurenoic,
isofraxidin, conifealdehyd, 4-methyl-24-ethylcholest-8(14)-en-3β-ol và 3,4dihydroxy-5-methoxybelzaldehyd [5].
Tuy đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về hóa học cũng như dược lý các lồi thuộc
chi Croton, nhưng chưa thấy cơng bố nào nghiên cứu về hóa học lồi Croton delpyi.

1.3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ VÀ CƠNG DỤNG
Trên thế giới người ta sử dụng nhiều loài trong chi Croton làm thuốc theo kinh
nghiệm dân gian. Trong đó, nhiều lồi đã được nghiên cứu về hóa học, tác dụng
sinh học. Một số lồi từ lâu đã đóng vai trò quan trọng trong những phương thuốc
cổ truyền ở châu Phi, châu Á và Nam Mỹ. Một số tác dụng điển hình như:
Tác dụng trị tiểu đường và làm giảm các yếu tố nguy cơ về tim mạch liên quan đến
bệnh tiểu đường:
Năm 2010, Graziella Rodrigues và cộng sự đã đã nghiên cứu ảnh hưởng của cao
chiết vỏ cây Croton cajucara Benth. đến sự thay đổi của gan, tác dụng gây độc gen
và trị bệnh tiểu đường ở chuột bị bệnh đái tháo đường gây ra do streptozotocin. Kết
quả điều trị bằng cao nước Croton cajucara có thể làm giảm đáng kể nồng độ
triglycerid ở động vật mắc bệnh tiểu đường, tuy nhiên, không làm thay đổi đáng kể

nồng độ glucose và cholesterol. Khơng có sự gia tăng đáng kể về transaminase gan
trong nhóm đối chứng được điều trị bằng Croton cajucara Benth, khơng có tác
dụng gây độc gen của điều trị trong mơ hình nghiên cứu này. Như vậy, chiết xuất vỏ

.


3.

cây Croton cajucara khơng có nhiễm độc gan và có hoạt tính hạ đường huyết, có
thể được sử dụng trị rối loạn lipid máu liên quan đến bệnh tiểu đường và để ngăn
ngừa các biến chứng tim mạch rất phổ biến ở bệnh nhân bị đái tháo đường [28].
Năm 2016, Taiye Remi Fasola và cộng sự đã nghiên cứu đã đánh giá vai trò điều
tiết của cao chiết methanol của lá Croton lobatus đối với bệnh tiểu đường gây ra do
alloxan và các biến chứng tim mạch liên quan trên chuột đực. Kết quả: Các nghiên
cứu độc tính cấp tính cho thấy khơng có trường hợp tử vong của chuột khi sử dụng
các liều khác nhau lên đến liều 5.000 mg/kg. Mô học của tuyến tụy cho thấy khu
vực hoại tử khu trú và thâm nhiễm mỡ ở chuột không được điều trị tiểu đường,
nhưng những tổn thương này không có ở tuyến tụy của chuột được điều trị bằng
chiết xuất C. lobatus. Chiết xuất Methanol từ lá của C. lobatus đã làm giảm các yếu
tố nguy cơ động mạch, cải thiện tình trạng chống oxy hóa, phục hồi các tổn thương
bệnh lý có liên quan đến bệnh tiểu đường thử nghiệm trên chuột, mở ra hướng điều
trị mới từ nguyên liệu thiên nhiên để điều trị đái tháo đường và các biến chứng tim
mạch liên quan [17].
Tác dụng chống oxy hoá:
Năm 2007, Euclésio Simionatto và cộng sự đã thử nghiệm bằng mơ hình dập tắt
gốc tự do DPPH của tinh dầu thu được từ vỏ thân của Croton urucurana
(Euphorbiaceae) cho giá trị IC50 là 3,21 mg/ml. Phân đoạn của tinh dầu thơ có hoạt
tính chống oxy hóa được tinh chế bằng TLC trên silica gel. Phân tích GC và GCMS cho thấy các chất trong Croton urucurana như a-bisabolol (38,3%), a-eudesmol
(9,3%) và guaiol (8.2%) là thành phần chính của tác dụng chống oxy hóa. Giá trị

IC50 của phần dầu trong xét nghiệm DPPH là 1,05 mg/ml. Hoạt tính kháng khuẩn
của tinh dầu thô được thử nghiệm cho kết quả kháng bảy loại vi khuẩn Gram
dương, Gram âm và ba loại nấm men. Giá trị MIC đo được dao động trong khoảng
1,25 đến 10,00 mg/ml. Tác dụng đáng chú ý với Staphylococcus epidermidis và E.
coli (MIC= 1.25 mg/ml), Staphylococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa (MIC
= 2,5 mg/ml) [33].
Tác dụng chống ung thư:
Năm 2002 Sophon Roengsumran và cộng sự đã chiết xuất cành cây Croton
oblongifolius Roxb. (Euphorbiaceae) thu được một diterpen thuộc nhóm clerodane
là croblongifolin. Thử nghiệm tác dụng gây độc tế bào lên một số dòng tế bào ung
thư người, dùng Doxorubicin làm chứng dương. Kết quả cho thấy croblongifolin
cho tác dụng mạnh trên một số dòng tế bào như: ung thư gan (HEP-G2), ung thư vú
(BT474), ung thư ruột kết (SW620), ung thư phổi (CHAGO) và ung thư dạ dày

.


4.

(KATO 3) ở liều IC50 tương ứng là 0.35, 0.12, 0.47, 0.24, và 0.35 µM (tương đương
với doxorubicin - một chất dùng trong hoá trị tác dụng trên nhiều loại ung thư khác
nhau) [31].
Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm:
Năm 2015, Woong Sik Jang và cộng sự nghiên cứu tác dụng lên trực khuẩn lao của
các hoạt chất diterpennoid chiết xuất từ cây Croton tonkinensis của Việt Nam. Thử
nghiệm thực hiện trên 2 chủng Mycobacterium tuberculosis nhạy cảm và kháng
thuốc. Kết quả cho thấy tất cả các diterpenoid ent-kaurane, kaurane và grayan đều
có hoạt tính kháng Mycobacterium cao đến trung bình. Hoạt tính mạnh nhất được
ghi nhận cho ent-1β,7α,14β-triacetoxykaur-16-en-15-on, với các giá trị MIC là 0,78,
1,56 và 3,12 µg/ml lần lượt trên H37Ra, H37Rv và một số chủng Mycobacterium

tuberculosis kháng thuốc. Ngoài ra, các diterpenoid loại ent-kaurane khác cũng cho
thấy hoạt tính kháng Mycobacterium rất cao, bao gồm ent-7α,18-dihydroxykaur-16en-15-on (MIC = 1,56 µg/ml), ent-16(S)-18-acetoxy-7α-hydroxykaur-15-on (MIC =
1,56 µg/ml), ent-18-acetoxy-7α-hydroxykaur-16-en-15-on (MIC = 3.12 - 6,25
µg/ml), ent-1β,14β-diacetoxy-7α-hydroxykaur-16-en-15-on (MIC = 3.12 - 6,25
µg/ml), ent-1β-acetoxy-7α,14 β-dihydroxykaur-16-en-15-on (MIC = 3.12 - 6.25
µg/ml) và ent-7α,14β-dihydroxykaur-16-en-15-on MIC = (3.12 - 6.25 µg/ml). Từ đó
cho thấy có liên quan giữa cấu trúc – tác dụng, trong đó các nhóm chức R3 và R5
của khung cấu trúc ent-kaurane có quyết định đến hoạt tính kháng khuẩn [21].
Năm 2016, Han Chien Lin và cộng sự khảo sát đánh giá hoạt tính kháng nấm của
thân, lá và hạt Croton tiglium. Hoạt tính kháng nấm của cao chiết cồn ethylic của
thân, lá (chiết bằng cách ngâm lạnh hoặc đun hồi lưu), và hạt của C. tiglium được
đánh giá bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa và pha loãng vi lượng thể lỏng và
thử sự nhạy cảm kháng nấm trên các chủng nấm da là Trichophyton
mentagrophytes, T. rubrum và Epidermophyton floccosum. Tất cả các cao chiết
ethanol của C. tiglium đều có hoạt tính kháng ba loại nấm trên. Cao chiết ethanol
của thân có hoạt tính ức chế mạnh nhất đối với T. mentagrophytes và E. floccosum
với MIC ở 0,16 mg/mL, hoạt tính thấp hơn đối với T. rubrum (MIC: 0.31 mg/mL).
Các thành phần chính trong cao chiết thân cây là acid oleic và acid hexadecanoic
cho thấy có hoạt tính kháng nấm da mạnh.Vì vậy có thể ứng dụng điều trị nhiễm
nấm da và pha chế dầu gội đầu hoặc xà phòng [22].
Trị giun sán:
Năm 2015, Shyamalima Gogoi và Arun K. Yadav nghiên cứu hiệu quả kháng giun
in vitro và in vivo của cao chiết lá cây Croton joufra Roxb. Hymenolepis diminuta

.


5.

(một loài sán dây ký sinh trên động vật). Hiệu quả kháng giun in vitro của cây được

đánh giá bằng thử nghiệm vận động thể chất ở sán trưởng thành, sau khi tiếp xúc
với 10, 20, 30 mg / ml nồng độ của cao thô, trong khi in vivo được xác định dựa
trên số trứng trên mỗi gram (EPG) số lượng và tỷ lệ trứng nở, sử dụng thử nghiệm
trên mơ hình gây ra nhiễm H. diminuta trên chuột Wistar. Các kết quả nghiên cứu
in vitro cho thấy tác dụng phụ thuộc vào liều ký sinh trùng và nồng độ cao nhất của
dịch chiết (30 mg/ml) gây ra tỷ lệ chết của giun trong 1,53 ± 0,12 h so với 3,46 ±
0,10 h thuốc tham chiếu ở nồng độ 1 mg/ml (Praziquantel). Kết quả in vivo cho thấy
chỉ cần dùng một liều đơn 800 mg/kg cao chiết trong 3 ngày cho hiệu quả cao
chống lại ký sinh trùng trưởng thành vì nó làm giảm số lượng EPG và lượng giun
tương ứng 94,74 và 75%. Ngồi ra cịn có tác dụng trên cả giai đoạn ấu trùng của ký
sinh trùng [19].
Nói chung, tác dụng dược lý của các loài thuộc chi Croton khá đa dạng, tương ứng
với sự đa dạng về số lượng loài thuộc chi này. Bên cạnh những tác dụng kể trên cịn
có các tác dụng khác cũng được dùng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới như: trị
rối loạn tiêu hóa, chữa tiêu chảy (Croton cajucara Benth [10]), trị các triệu chứng
viêm, trị thấp khớp: (C. malambo Karst [10], Croton sylvaticus [24], Croton
rhamnifolioides [25]), trị bỏng, lở loét, viêm loét dạ dày tá tràng (C. malambo
Karst[10], Croton cajucara Benth [26]), chống nôn (Croton conduplicatus Kunth.
[16]), giảm cân (Croton cajucara Benth [10]), trị sốt rét, bệnh ngoài da, mề đay, vảy
nến (Croton sylvaticus [24].

1.4. TỔNG QUAN VỀ OXY HỐVÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SÀNG
LỌC KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HĨA
1.4.1. Tổng quan về chất chống oxy hóa
Stress oxy hóa là kết quả của sự mất cân bằng giữa các gốc tự do và các chất chống
oxy hóa. Khi các gốc tự do được tạo ra trong hệ thống cơ thể của con người nó gây
ra một loạt các rối loạn trong hoạt động của tế bào và dẫn đến nhiều bệnh lý khác
nhau như AIDS, lão hóa, viêm khớp, hen suyễn, bệnh tự miễn, ung thư, rối loạn tim
mạch, đục thủy tinh thể, tiểu đường, Parkinson, Alzheimer’s. Các nghiên cứu đã chỉ
ra rằng lượng chất chống oxy hố thích hợp sẽ giúp giải quyết các gốc tự do không

thể tránh khỏi trong cơ thể và do đó cải thiện sức khoẻ bằng cách giảm nguy cơ mắc
các bệnh khác nhau.
Chất chống oxy hóa là những chất ở nồng độ thấp làm trì hỗn q trình oxy hóa
các protein, carbohydrat, lipid và DNA. Chúng có thể được phân thành ba loại
chính:

.


×