Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016
KHẢO SÁT SỰ TUÂN THỦ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
TRONG SỬ DỤNG KHÁNG SINH NĂM 2016
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TỈNH AN GIANG
BS. Ngô Hùng Sơn, DS. Lê Thị Thủy
DS. Lữ Thị Kim Ngọc, DS. Trần Trí Thẩm
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay việc sử dụng kháng sinh hợp lý vẫn đang là một thách thức lớn của toàn thế
giới, thuật ngữ “đề kháng kháng sinh” đã trở nên quen thuộc trong điều trị nhiễm khuẩn.
Nhiều nghiên cứu tiến hành trên thế giới và Việt Nam cho thấy đã xuất hiện nhiều loại vi
khuẩn kháng thuốc và tỷ lệ kháng đang tăng dần theo thời gian. Trong môi trƣờng ngoại
khoa, nhiễm khuẩn vết mổ là một biến chứng thƣờng gặp, có thể gây nguy hiểm, kéo dài
thời gian nằm viện và tăng chi phì điều trị cho bệnh nhân. Sử dụng kháng sinh dự phòng là
một biện pháp hữu hiệu để hạn chế nhiễm khuẩn vết mổ, tuy nhiên, sử dụng không đúng
nguyên tắc sẽ là yếu tố nguy cơ làm gia tăng đề kháng kháng sinh. Trƣớc tính hính đó, việc
thành lập tổ quản lý giám sát và sử dụng kháng sinh tại bệnh viện là cần thiết nhằm phát hiện
các vấn đề chƣa hợp lý trong sử dụng kháng sinh và có biện pháp can thiệp kịp thời, hiệu
quả. Bệnh viện ĐKKV tỉnh là bệnh viện hạng II, thƣờng xuyên tiếp nhận các bệnh nhân
nặng, nhiều bệnh nhân có nhiễm trùng nên đa số các trƣờng hợp điều trị tại bệnh viện đều có
chỉ định dùng kháng sinh. Với mong muốn đánh giá thực tế sử dụng kháng sinh tại bệnh
viện, từ đó có biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu Khảo sát sự tuân thủ phác đồ điều trị trong sử dụng kháng sinh năm 2016.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu tổng quát: Khảo sát sự tuân thủ theo phác đồ điều trị của các khoa lâm
sàng trong sử dụng kháng sinh điều trị bệnh nhân có nhiễm trùng.
Mục tiêu cụ thể:
1. Xác định tỷ lệ bệnh nhân đƣợc chỉ định kháng sinh phân theo đơn vị điều trị, nhóm
bệnh, kháng sinh sử dụng và thời gian sử dụng kháng sinh.
2. Khảo sát sự tuân thủ theo phác đồ điều trị của các khoa lâm sàng trong sử dụng
kháng sinh điều trị bệnh nhân có nhiễm trùng.
II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
A. Đối tƣợng nghiên cứu: tất cả hồ sơ bệnh án của các khoa Nhiễm, Cấp cứu,
ICU, Nội tổng hợp, Ngoại tổng hợp, Nhi bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang từ
ngày 01/06/2016 đến ngày 30/06/2016.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: hồ sơ bệnh án có sử dụng kháng sinh.
- Tiêu chuần loại trừ: hồ sơ bệnh án không sử dụng kháng sinh.
B. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang, thông tin thu thập từ hồ sơ bệnh án.
- Cỡ mẫu: 144 hồ sơ bệnh án.
- Xử lý và phân tích số liệu: số liệu đƣợc thu thập từ hồ sơ bệnh án, thống kê và
phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0.
- Đánh giá sử dụng kháng sinh theo phác đồ của từng khoa phòng đƣợc hội đồng
khoa học kỹ thuật bệnh viện thống nhất, xét duyệt năm 2015.
- Các biến số trong nghiên cứu:
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang
92
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016
+ Khoa điều trị.
+ Nhóm bệnh.
+ Kháng sinh sử dụng.
+ Thời gian sử dụng kháng sinh.
+ Sử dụng kháng sinh đúng phác đồ.
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Phân bố bệnh nhân theo khoa điều trị
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo khoa điều trị
Khoa điều trị
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Ngoại chấn thƣơng
33
22.9
Nhi
27
18.8
Nội tổng hợp
22
15.3
Ngoại tổng hợp
20
13.9
ICU
17
11.8
Nhiễm
15
10.4
Cấp cứu
10
6.9
Tổng cộng
144
100.0
Khoa Ngoại chấn thƣơng chiếm tỷ lệ bệnh nhân sử sụng kháng sinh nhiều nhất (22.9%),
thấp nhất là khoa Cấp cứu (6.9%).
3.2. Phân bố bệnh nhân theo khối nội – ngoại
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo khối nội – ngoại
Khối
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Nội
81
56.3
Ngoại
63
43.7
Tổng cộng
144
100.0
Khối Nội có số lƣợng bệnh nhân sử dụng kháng sinh (92 bệnh nhân) nhiều hơn khối
Ngoại (52 bệnh nhân).
3.3. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh
Nhóm bệnh
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Vết thƣơng
35
24.3
Bệnh hơ hấp
33
22.9
Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
22
15.3
Bệnh hệ tiêu hóa
21
14.6
Các bệnh khác
33
22.9
Tổng cộng
144
100.0
Nhóm bệnh vết thƣơng chiếm tỷ lệ sử dụng kháng sinh cao nhất (24.3%), kết quả này
tƣơng đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiền Lƣơng tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn
2009 – 2011 (28.3%) [2].
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang
93
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016
3.4. Phân bố bệnh nhân theo kháng sinh sử dụng
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo kháng sinh sử dụng
Kháng sinh sử dụng
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Kết hợp
43
29.9
Cephalosporin 3
27
18.8
Quinolon
25
17.4
Cephalosporin 4
19
13.2
Đơn trị
Cephelosporin 2
17
11.8
Penicillin
10
6.9
Carbapenem
2
1.4
Metronidazol
1
0.7
Tổng cộng
144
100.0
- Tỷ lệ sử dụng kháng sinh kết hợp chiếm 29.9% thấp hơn nghiên cứu của Trần Nhân
Thắng tại bệnh viện Bạch Mai năm 2013 (36.9%) [5], nhƣng cao hơn nghiên cứu tại bệnh
viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Long năm 2015 (11.54%) [3].
- Trong sử dụng kháng sinh đơn trị, nhóm Cephalosporin 3 đƣợc sử dụng phổ biến
nhất (18.8%); kết quả này tƣơng đồng với nghiên cứu của Trần Nhân Thắng tại bệnh viện
Bạch Mai năm 2013 (25.65%) [5] và nghiên cứu của Bộ Y tế Việt Nam phối hợp với Dự án
hợp tác toàn cầu về kháng kháng sinh – GARP năm 2008 – 2009 [1].
3.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian sử dụng kháng sinh
Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian sử dụng kháng sinh
Thời gian sử dụng kháng sinh
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
1 - 3 ngày
57
39.6
4 - 7 ngày
46
31.9
> 7 ngày
41
28.5
Tổng cộng
144
100.0
Số ngày sử dụng kháng sinh thấp nhất: 1 ngày
Số ngày sử dụng kháng sinh nhiều nhất: 17 ngày
Số ngày sử dụng kháng sinh trung bình: 5.58 ngày
Số ngày sử dụng kháng sinh trung bình là 5.58 ngày, kết quả này thấp hơn nghiên cứu
của Nguyễn Thị Hiền Lƣơng tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2009 – 2011 là 10.35 ngày
[2].
3.6. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh đúng phác đồ
Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh đúng phác đồ
Chỉ định kháng sinh
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang
94
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016
Đúng phác đồ
129
89.6
Không đúng phác đồ
15
10.4
Tổng cộng
144
100.0
Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh đúng phác đồ cao (89.6%), tỷ lệ không đúng phác đồ
thấp hơn (10.4%).
3.7. Mối liên quan giữa khối điều trị và sử dụng kháng sinh đúng phác đồ
Bảng 3.7. Mối liên hệ giữa khối điều trị và sử dụng kháng sinh đúng phác đồ
Không đúng
Khối
Đúng phác đồ
Tổng cộng
phác đồ
Nội
77 (95.1%)
4 (4.9%)
81 (100%)
Ngoại
52 (82.5%)
11 (17.5%)
63 (100%)
Tổng cộng
129 (89.6%)
15 (10.4%)
144 (100%)
( =5.96, p = 0.015, OR = 4.07, KTC 95% = 1.23 – 13.48)
Tỷ lệ sử dụng kháng sinh đúng phác đồ của khối nội là 95.1% cao hơn tỷ lệ sử dụng
kháng sinh đúng phác đồ của khối ngoại là 82.5% (p=0.015).
3.8. Mối liên quan giữa sử dụng kháng sinh đơn trị hoặc kết hợp và sử dụng kháng
sinh đúng phác đồ
Bảng 3.8. Mối liên hệ giữa sử dụng kháng sinh đơn trị hoặc kết hợp
và sử dụng kháng sinh đúng phác đồ
Kháng sinh
Không đúng
Đúng phác đồ
Tổng cộng
sử dụng
phác đồ
Kết hợp
42 (97.7%)
1 (2.3%)
43 (100%)
Đơn trị
87 (86.1%)
14 (13.9%)
101 (100%)
Tổng cộng
129 (89.6%)
15 (10.4%)
144 (100%)
2
( = 4.30, p = 0.038, OR = 6.76, KTC 95% = 0.86 - 53.13)
Tỷ lệ sử dụng kháng sinh kết hợp đúng phác đồ là 97.7% cao hơn tỷ lệ sử sụng kháng sinh
đơn trị đúng phác đồ là 86.1% (p=0.038).
IV.
KẾT LUẬN
- Khoa ngoại chấn thƣơng có số lƣợng bệnh nhân sử dụng kháng sinh nhiều nhất
(33), khoa cấp cứu có số lƣợng bệnh nhân sử dụng kháng sinh thấp nhất (10).
- Nhóm bệnh vết thƣơng chiếm tỷ lệ sử dụng kháng sinh cao nhất (24.3%).
- Sử dụng kháng sinh đơn trị chiếm tỷ lệ cao (70.1%), sử dụng kháng sinh kết
hợp chiếm tỷ lệ thấp hơn (29.9%).
- Thời gian sử dụng kháng sinh 1 – 3 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất (39.6%), thời
gian sử dụng kháng sinh > 7 ngày chiếm tỷ lệ thấp nhất (28.5%).
- Tỷ lệ sử dụng kháng sinh đúng phác đồ của khối nội là 95.1% cao hơn tỷ lệ sử
dụng kháng sinh đúng phác đồ của khối ngoại là 82.5% (p=0.015).
- Tỷ lệ sử dụng kháng sinh kết hợp đúng phác đồ là 97.7% cao hơn tỷ lệ sử sụng
kháng sinh đơn trị đúng phác đồ là 86.1% (p=0.038).
V.
KIẾN NGHỊ
2
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang
95
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016
- Từ kết quả ghi nhận đƣợc, nhóm nghiên cứu nhận thấy đa số trƣờng hợp sử
dụng kháng sinh đúng theo các phác đồ điều trị tại bệnh viện, tuy nhiên một số trƣờng
hợp không theo phác đồ, đề nghị xem lại việc tuân thủ phác đồ điều trị khi dùng kháng
sinh.
- Tổ giám sát sử dụng kháng sinh thực hiện nghiên cứu bƣớc đầu với mong
muốn khảo sát việc sử dụng kháng sinh đúng theo phác đồ điều trị, với những con số cụ
thể đã phản ánh tình hình sử dụng kháng sinh hiện nay tại bệnh viện. Đây là một góp
phần nhỏ mang tình thơng tin đến các bác sỹ lâm sàng, mong có cái nhìn mới trong việc
sử dụng kháng sinh hợp lý và an toàn để hạn chế nguy cơ đề kháng kháng sinh ngày càng
cao của vi khuẩn gây bệnh.
- Điều chúng ta quan tâm nhất đó là việc chỉ định kháng sinh phải đƣợc tuân thủ
nghiêm ngặt, sẽ ít ảnh hƣởng đến chi phì điều trị hạn chế sự tốn kém cho ngƣời bệnh,
chúng tôi sẽ tiếp tục có các nghiên cứu sâu hơn về thực tế sử dụng kháng sinh, tạo tiền đề
cho việc xây dựng một hƣớng dẫn sử dụng kháng sinh an toàn, phù hợp với tình hình
bệnh viện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2009), Báo cáo sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh
viện Việt Nam năm 2008 – 2009.
2. Nguyễn Thị Hiền Lƣơng (2012), Nghiên cứu đánh giá sử dụng kháng sinh tại
bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2009 – 2011, Luận văn tốt nghiệp dƣợc sĩ, Trƣờng Đại học
Dƣợc Hà Nội.
3. Lê Thị Bé Năm, Trần Thái Phƣơng Vy, Lê Đơng Anh (2015), Khảo sát tình
hính kê đơn sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long năm
2015.
4. Phác đồ điều trị bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang.
5. Trần Nhân Thắng (2013), “Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều
trị ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai”, Tạp chí Y hoc thực hành (878), Số 8/2013.
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang
96