Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn năm 2020 có đáp án - Phòng GD&ĐT Yên Lạc (Lần 3)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (452.24 KB, 6 trang )

PHỊNG GD&ĐT N LẠC
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020- 2021 LẦN 3
MÔN THI: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và viết vào bài làm chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước lựa chọn
em cho là đúng.
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đơi tri kỉ.
Đồng chí!”
(Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập một, NXBGDVN 2017)

Câu 1: Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào thời gian nào?
A. Trước cách mạng tháng tám
B. Trong kháng chiến chống Pháp.
C. Trong kháng chiến chống Mĩ.
D. Sau đại thắng mùa xuân năm 1975.
Câu 2: Bài thơ“Đồng chí” in trong tập thơ nào?
A. Bài ca cuộc đời.
B. Như mây mùa xuân.
C. Trời mỗi ngày lại sáng.
D. Đầu súng trăng treo.
Câu 3: Câu thơ “Đồng chí!” thuộc kiểu câu nào dưới đây?


A. Câu đơn.
B. Câu ghép.
C. Câu đặc biệt.
D. Câu rút gọn.
Câu 4: Nội dung của đoạn thơ trên là gì?
A. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí. B. Lí giải cơ sở hình thành tình đồng chí.
C. Nêu lên sức mạnh của tình đồng chí.
D. Bức tranh đẹp về tình đồng chí.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (8,0 điểm).
Câu 5: (3,0 điểm).
Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về lịng biết ơn trong cuộc sống. Trong đoạn
văn có sử dụng một câu nghi vấn (gạch chân dưới câu nghi vấn đó).
Câu 6: (5,0 điểm).
Cảm nhận của em về nhân vật ơng Sáu trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” của tác giả
Nguyễn Quang Sáng?
……………………………Hết…………………………
(Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:……………………….………………..SBD……………, Phịng thi: …….


PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021 LẦN 3
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9

I, PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu
Đáp

án

1
B

2
D

3
C

4
B

II, PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5 (3,0 điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết đoạn văn nghị luận xã hội có cấu trúc chặt chẽ,
lập luận rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần có
các ý cơ bản sau:
Phần

Nội dung

Điểm

Mở
đoạn

Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: Lịng biết ơn vốn là một

truyền thống văn hóa cao đẹp của dân tộc ta, thể hiện sâu sắc lối
sống trọng tình nghĩa của nhân dân ta. Biết ơn là là một phẩm
chất cần có ở mỗi con người.
* Giải thích và nêu biểu hiện:
- Biết ơn là sự ghi nhớ và trân trọng những gì mình nhận được
từ người khác.
- Lòng biết ơn là sự thể hiện sự biết ơn của mình đối với những
thành quả lao động do cha ông để lại; biết ơn ông bà, cha mẹ;
biết ơn thầy cô; biết ơn những người đã giúp đỡ mình khi mình
gặp khó khăn…
- Người có lịng biết ơn là người ln biết ghi nhớ và trân trọng
những gì người khác trao tặng, để lại cho mình. Họ ln biết gìn
giữ và phát huy những giá trị ấy trong cuộc sống.

0,25

* Phân tích và bàn luận:
- Vì sao phải có lịng biết ơn? Bởi đối với mỗi con người khơng
gì tự nhiên mà có. Nhỏ bé như cây kim hay lớn lao như nền độc
lập hịa bình ta đang tận hưởng, tất cả đều bắt nguồn từ quá trình
lao động miệt mài và thậm chí có cả sự hi sinh tính mạng máu
xương của cha ơng đi trước. Lịng biết ơn là đức tính cần có ở
mỗi con người.

0,75

Thân
đoạn

0,75



- Vai trò, ý nghĩa của lòng biết ơn: Lòng biết ơn có ý nghĩa vơ
cùng quan trọng trong cuộc sống.
+ Lòng biết ơn là một trong những vẻ đẹp của đạo lí dân tộc
Uống nước nhớ nguồn, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây; là lối sống văn
hóa, tạo nên nền tảng đạo đức, lối sống nhân văn, tình nghĩa,
đồn kết, gắn bó của con người.
+ Lịng biết ơn là cơ sở bền vững cho những tình cảm tốt đẹp
như lòng yêu nước, thương dân, hiếu thảo với cha mẹ, biết ơn
thầy cơ….
+ Người sống có lịng biết ơn ln được người khác yêu mến,
trân trọng và giúp đỡ trong cuộc sống.
- Trong xã hội, lòng biết ơn biểu hiện bằng những việc làm cụ
thể (HS lấy một số dẫn chứng: Tục thờ cúng tổ tiên, các ngày
lễ trọng đại của đất nước…)
- Mở rộng vấn đề: Tuy nhiên trong cuộc sống vẫn cịn khơng ít
người sống vơ ơn, có lối sống ích kỉ chỉ biết nhận mà quên mất
cội nguồn. Đây là lối sống đáng phê phán.
* Bài học nhận thức và hành động:
- Lòng biết ơn là đức tính cần có ở mỗi người.
- Mỗi chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn bằng những việc làm cụ
thể: biết ơn ông bà cha mẹ, thầy cô; tham gia các hoạt động đền
ơn đáp nghĩa; phấn đấu học tập rèn luyện tốt...
- Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của lòng biết ơn.
Kết
đoạn - Liên hệ bản thân.
Đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn
Câu 6 (5,0 điểm)


0.5

0,25
0,5

* Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết bài văn nghị luận về tác phẩm truyện. Bài viết có
bố cục đầy đủ, rõ ràng, lập luận chặt chẽ, mạch lạc, cảm xúc chân thực, diễn đạt trôi
chảy, không mắc các lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần
đảm bảo những ý cơ bản sau:
Phần
Nội dung
Điểm
Mở bài - Dẫn dắt, giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu nhân vật ông Sáu trong đoạn trích “Chiếc lươc ngà”
của Nguyễn Quang Sáng: một người cha có lịng u thương con
sâu sắc, một người lính trung kiên, dũng cảm.
0,25


Thân
bài

1. Khái quát
- Hoàn cảnh sáng tác: Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” sáng tác
1966, khi tác giả đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ, thời kì 0,5
cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra ác liệt .
- Giới thiệu khái quát về nhân vật ông Sáu : Là người dân Nam
Bộ xa nhà đi kháng chiến khi đứa con gái đầu lòng và cũng là duy
nhất của anh chưa đầy một tuổi, sau tám năm ông mới có dịp nghỉ

phép về thăm nhà, thăm con.
2. Cảm nhận về nhân vật ơng Sáu :
a. Ơng Sáu là người cha rất mực yêu thương con.
(- Khi ở chiến trường ơng ln nhớ mong được gặp con nhưng do
hồn cảnh chiến tranh ơng chỉ ngắm nhìn con qua tấm ảnh nhỏ.)
* Tình u con của ơng Sáu trong những ngày nghỉ phép về
thăm nhà:
- Lúc mới về:
+ Tình người cha nôn nao quá nên khi gặp lại con sau nhiều năm
xa cách khiến ơng Sáu khơng kìm được nỗi vui mừng, xúc động và
hạnh phúc. Nhìn thấy con ơng vơ cùng sung sướng, vồ vập.
(Dẫn chứng)
+ Ơng Sáu hụt hẫng, đau đớn, thất vọng khi con gái chưa nhận ra
cha: anh đứng sững… mặt anh sầm lại … hai cánh tay buông
xuống như bị gãy…
- Trong những ngày nghỉ phép:
+ Ơng Sáu khơng đi đâu xa, ln vỗ về con, ln dành hết tình cảm
cho con, mong con gọi một tiếng “ba”. Nhưng bé Thu chẳng chịu
gọi. Điều đó làm ơng rất đau khổ: Anh quay lại nhìn con bé khẽ lắc
đầu cười. Có lẽ vì khổ tân đến nỗi khơng khóc được nên anh đành
cười vậy thơi.
1,5
+ Ơng Sáu ln quan tâm, chăm sóc cho con (Dẫn chứng)
+ Tình yêu thương của người cha trở nên bất lực khi ơng Sáu đánh
con bé một cái vào mơng vì nó đã hất cái trứng cá mà ơng gắp cho
ra khỏi bát làm cơm văng tung tóe.
-> Thái độ của con gái làm ông rất đau khổ và bất lực nhưng đằng
sau đó là tình u thương con thắm thiết.
- Lúc chia tay:
+ Ơng muốn ơm con vào lịng nhưng sợ con bé bỏ chạy và kêu nên

anh chỉ dám nhìn con từ xa với ánh mắt trìu mến lẫn buồn rầu, ông
khẽ chào con: “Thôi, ba đi nghe con!”
+ Khi nghe con gọi “ba” ông sung sướng nghẹn ngào, hạnh phúc
đến trào nước mắt, một tay ôm con, một tay lấy khăn lau nước mắt
rồi hơn lên mái tóc của con.
-> Đây là giọt nước mắt của niềm hạnh phúc vơ bờ bến nhưng nó


lại quá ngắn ngủi, bởi đã đến giờ chia tay, ông phải trở lại chiến
trường. Lúc đi ông mang theo lời hứa sẽ mang về cho con một cây
lược ngà.
* Tình cảm thương nhớ con của ơng Sáu khi ơng trở lại khu
căn cứ:
- Xa con, ông luôn nhớ con trong nỗi day dứt ân hận vì đã đánh
mắng con trong lúc nóng giận.
- Lời dặn của con lúc chia tay đã thôi thúc ông tự làm cây lược
tặng con:
+ Khi kiếm được khúc ngà ông hớn hở như một đứa trẻ được q
+ Ơng dồn hết tình u thương và mong nhớ con vào việc làm cây
lược ( Dẫn chứng)
+ Những lúc nhớ con ông thường đem cây lược ra ngắm và chải
cho thêm nhẵn, thêm bóng.
-> Cây lược đã trở thành kỉ vật thiêng liêng đối với ông Sáu, nó
làm vơi đi nỗi ân hạn vì đã đánh con, nó chứa đựng bao tình cảm
u mến, nhớ thương mong ngóng của người cha với đứa con. Cây
1,0
lược chính là sự kết tinh của tình phụ tử thiêng liêng.
- Ông Sáu đã hi sinh khi chưa kịp trao cây lược cho con gái. Trong
giờ phút cuối cùng, khơng cịn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình
như chỉ có tình cha con là khơng thể chết được, ơng chỉ có thể làm

được một việc cuối cùng là đưa tay vào túi, móc cây lược đưa cho
bác Ba, người bạn chiến đấu.
Đó là lời trăng trối khơng lời nhưng nó thiêng liêng hơn cả những
lời di chúc. Bởi đó là sự ủy thác, là ước nguyện cuối cùng của tình
phụ tử.
-> Quả thực chiến tranh có thể hủy diệt được mọi thứ nhưng khơng
thể hủy diệt được tình cha con sâu nặng mà nó càng làm cho tình
cảm ấy thêm thiêng liêng, bền vững.
b. Ơng Sáu là một người lính trung kiên, dũng cảm, một người
nông dân Nam Bộ giàu lịng u nước.
- Ơng đã tham gia hai cuộc kháng chiến ( chống Pháp và chống
Mĩ)
- Vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, ơng Sáu sẵn sàng xa gia đình,
người thân ra đi kháng chiến. Ơng gắn bó với chiến trường, hi sinh
cả thời trai trẻ và hạnh phúc gia đình, hàng ngày đối mặt với mưa
bom bão đạn cũng chỉ mong mỏi đất nước được hịa bình.
- Ơng Sáu đã đặt trách nhiệm của một người lính, tình u nước
của một người dân lên trên tình cảm riêng tư: Ông yêu con,
thương nhớ con da diết nhưng chưa bao giờ ông từ bỏ nhiệm vụ,
1,0
ngay cả lần về thăm nhà, thăm con sau tám năm xa cách, khi được
con nhận ra và bộc lộ tình cảm thắm thiết, ơng rất muốn được ở lại
với con, thậm chí được đồng đội gợi ý nhưng ông vẫn quyết định


trở lại căn cứ, sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng hi sinh cho sự nghiệp
giải phóng đất nước.
-> Vết sẹo dài trên mặt và sự hi sinh anh dũng của ông là minh
chứng cho tinh thần trung kiên, dũng cảm và lòng yêu nước của
người chiến sĩ cách mạng.

3. Đánh giá
- Truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng giúp người
đọc cảm nhận được vẻ đẹp của con người trong hồn cảnh éo le
của chiến tranh. Đó là tình phụ tử thiêng liêng, tình yêu nước sâu 0,5
nặng. Nhân vật ông Sáu trong tác phẩm đã để lại niềm cảm phục
với bao thế hệ bạn đọc.
- Nghệ thuật: Xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên,
hợp lí; miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, chân thực; lựa chọn nhân vật
kể chuyện thích hợp…
Kết bài - Khẳng định lại giá trị của tác phẩm.
- Liên hệ, mở rộng.

0,25

Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt hai yêu cầu về kiến thức và kĩ
năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo, có chất văn.
Lưu ý: Điểm của bài thi là điểm tổng các câu cộng lại; cho điểm từ 0 – 10. Điểm lẻ làm
trịn tính đến 0.5.



×