PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT LẦN I, NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và viết vào bài làm chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước lựa
chọn em cho là đúng.
“Mặt trời xuống biển như hịn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đồn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đồn thoi
Đêm ngày dệt biển mn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!”
(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, Tập một, NXBGDVN 2017)
Câu 1. Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được viết vào năm nào?
A. 1948
B. 1958
C. 1963
D. 1969
Câu 2. Bài thơ“Đoàn thuyền đánh cá” in trong tập thơ nào của Huy Cận ?
A. Bài ca cuộc đời.
B. Lửa thiêng.
C. Trời mỗi ngày lại sáng.
D. Đất nở hoa.
Câu 3. Hai câu thơ sau sử dụng những phép tu từ nào?
“Mặt trời xuống biển như hịn lửa.
Sóng đã cài then đêm sập cửa.”
A. Nhân hóa và hốn dụ.
B. Nói quá và điệp ngữ.
C. Ẩn dụ và liệt kê.
D. So sánh và nhân hóa.
Câu 4. Nội dung của hai khổ thơ trên là gì?
A. Miêu tả vẻ đẹp của mặt trời.
B. Miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
C. Miêu tả vẻ đẹp của các loài cá.
D. Miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5 (3,0 điểm).
Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về sự tự tin trong cuộc sống. Trong đoạn
văn có sử dụng một thành phần biệt lập phụ chú (gạch chân dưới thành phần phụ chú đó).
Câu 6 (5,0 điểm).
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Buồn trơng cửa bể chiều hơm,
Thuyền ai thấp thống cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trơng gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”
(Kiều ở lầu Ngưng Bích- Trích“Truyện Kiều”, Nguyễn Du, Ngữ văn 9, Tập một, NXBGDVN 2017)
……………………………Hết…………………………
(Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:……………………….………………..SBD………………………..
PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT LẦN I, NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu
Đáp án
1
B
2
C
3
D
4
B
PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5 (3,0 điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết đoạn văn nghị luận xã hội có cấu trúc chặt chẽ,
lập luận rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần có
các ý cơ bản sau:
Phần
Nội dung
Điểm
Mở
đoạn
Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: Thành công đối với mỗi người
cần rất nhiếu yếu tố, một trong những yếu tố quan trọng chính là
sự tự tin.
* Giải thích và nêu biểu hiện:
- Tự tin là sự tin tưởng vào khả năng, giá trị và sức mạnh của
bản thân mình.
- Người mang trong mình phẩm chất này sẽ có được một nền
tảng tâm lí vững vàng trước các vấn đề xảy ra trong cuộc sống;
ln giữ được sự bình tĩnh, can trường trước mọi biến cố, dễ
dàng thuyết phục và dành được niềm tin từ người đối diện.
- Người tự tin bao giờ cũng bản lĩnh, kiên cường và khơng dễ bị
khuất phục trước khó khăn thử thách.
* Phân tích và bàn luận:
- Sự tự tin cũng như ý chí, nghị lực hay lịng dũng cảm, nó
chính là thước đo của con người và cũng là kim chỉ nam để con
người vươn tới thành công.
(Nêu một số dẫn chứng: Walt Disney – người từ một cậu bé
nghèo khơng có cả tiền mua giấy vẽ vươn lên thành ông chủ của
tập đồn sản xuất phim hoạt hình lớn nhất thế giới, đã coi tự tin
là một trong bốn điều làm nên cuộc đời mình…)
- Quan trọng là vậy nhưng khơng phải ai cũng tạo được cho
mình sự tự tin đúng nghĩa. Một số quá nhút nhát, không đủ can
đảm để trình bày ý kiến cá nhân trong khi số khác lại kiêu căng,
ngạo mạn, tự phụ về khả năng của mình, chính vì vậy họ rất khó
thành cơng trong cuộc sống.
0.25
Thân
đoạn
0,75
0,75
* Bài học nhận thức và hành động:
- Hiều được sự quan trọng của tự tin mỗi chúng ta cần nghiêm
túc học tập, rèn luyện để có thể thốt ra khỏi lớp vỏ tự ti, nhút
nhát, mạnh mẽ đứng dậy và thể hiện bản thân mình với thế giới.
- Mọi người phải tin tưởng vào khả năng, năng lực của bản thân,
tin tưởng vào những điều tốt đẹp, phải dám nghĩ, dám làm, tự
tin, yêu đời, yêu cuộc sống.
- Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của sự tự tin.
Kết
đoạn - Liên hệ bản thân.
Đoạn văn có sử dụng thàng phần biệt lập phụ chú
Câu 6 (5,0 điểm)
0.5
0,25
0,5
* Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. Bài viết
có bố cục đầy đủ, rõ ràng, lập luận chặt chẽ, mạch lạc, cảm xúc chân thực, diễn đạt trôi
chảy, không mắc các lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần
đảm bảo những ý cơ bản sau:
Nội dung
Điểm
- Dẫn dắt, giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
Mở bài - Giới thiệu đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” và tám câu thơ
cuối đoạn .
+ Tám câu thơ cuối đoạn đã diễn tả tâm trạng đau buồn, lo âu của 0,25
Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích bằng nghệ thuật miêu tả
nội tâm nhân vật qua ngơn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình của
Nguyễn Du.
a. Khái quát
- Vị trí, nội dung đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
- Tám câu thơ cuối đoạn trích vừa là bức tranh tâm cảnh mà cũng 0,5
là thực cảnh. Cảnh được miêu tả theo cấu trúc tứ bình mang vẻ đẹp
cổ điển.
Phần
Thân
bài
b. Cảm nhận về đoạn thơ.
* Cảnh 1: Cảnh cửa bể chiều hôm. ( Dẫn thơ)
- “ Buồn trơng” là mơ típ quen thuộc trong ca dao, Nguyễn Du đã
tiếp thu một cách sáng tạo để diễn đạt tâm trạng của Thúy Kiều.
- Hai câu thơ tả cảnh cửa biển mênh mang trong ánh nắng chiều
đang dần tắt, có một cánh buồm thấp thống, lẻ loi phía chân trời
xa gợi lên khung cảnh mênh mơng, hiu quạnh, thê lương. Cả không
gian và thời gian của bức tranh thơ thấm đượm một nỗi buồn.
- Không gian ấy cộng hưởng cùng thời gian “ chiều hôm” – thời 0,75
khắc gợi nhớ, gợi buồn như thấm sâu hơn vào tâm hồn con người.
- Sự hiện diện của con thuyền- hình ảnh biểu tượng cho sự sống
con người nhưng đó là sự hiện hữu mờ mờ được diễn tả qua hai từ
láy “ thấp thoáng, xa xa” như một ảo ảnh. Đai từ phiếm chỉ “ ai”
mang nghĩa mơ hồ. Sự lẻ loi, đơn chiếc của cánh buồm ẩn dụ cho
thân phận cô đơn, lạc lõng của Kiều nơi góc bể chân trời. Cảnh đã
gợi trong lòng Kiều nỗi nhớ thương da diết về cha mẹ, về quê nhà
và niềm khao khát sum họp. ( Có thể liên hệ với ca dao)
* Cảnh 2: Cảnh hoa trôi mặt nước. ( Dẫn thơ)
- Ngọn nước và hoa là những hình ảnh ẩn dụ. Ngọn nước tượng
trưng cho sóng gió cuộc đời. Hình ảnh hoa trơi gợi cảm và dễ làm
rung động lòng người bởi lẽ dân gian thường dùng hình ảnh bèo
dạt mây trơi để nói về kiếp người nổi trơi, vơ định.
- Hình ảnh hoa trơi man mác trong vơ định gợi nỗi buồn xót xa cho
0,75
một đóa hoa lìa cành nổi trơi trên sóng nước.
- Nhìn hoa trơi, Kiều liên tưởng đến thân phận mình, cuộc đời
mình cũng giống như cánh hoa kia, lênh đênh mặt nước không biết
sẽ trôi dạt về đâu.
* Cảnh 3: Cảnh nội cỏ. ( Dẫn thơ)
- Hình ảnh “ nội cỏ rầu rầu” gợi sắc cỏ ở mộ Đạm Tiên “ rầu rầu
ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh”. Đâu còn là “ Cỏ non xanh tận chân
trời” trong tiết Thanh minh khi Kiều còn sống trong những ngày
tháng “êm đềm trướng rủ màn che”.
- Cảnh nơi xứ lạ như thấu cảm nỗi niềm của Kiều nên nhuốm màu
tâm tư của kiếp người phiêu bạt. Nỗi “rầu rầu” ấy tràn ngập, lan tỏa
khắp không gian. Không gian từ chân mây xa xăm đến mặt đất gần 0,75
gũi đều “một màu xanh xanh”. Sắc xanh mờ nhạt lại thêm vẻ “rầu
rầu” khiến sự sống càng thêm cạn kiệt, cảnh thêm héo tàn.
- Cảnh vật nhuốm màu tâm trạng, một tâm trạng chán ngán vơ
vọng vì cuộc sống quẩn quanh, vơ vị, tẻ nhạt. Kiều đau buồn, tiếc
thương cho tuổi thanh xuân, tài sắc của mình đang tàn úa, tương lai
mờ mịt, vơ vọng.
* Cảnh 4: Cảnh con sóng nổi lên ầm ầm sau cơn gió ( Dẫn thơ)
- Âm điệu thơ trở nên dữ dội với những từ tượng thanh “ầm ầm”,
“kêu”. Hình ảnh những đợt sóng cuộn lên, trào tới, xơ đẩy cùng với
tiếng rít gào của gió vang lên đến hãi hùng. Kiều thấy gió cuốn,
nghe sóng kêu bỗng thấy kinh hãi, bàng hoàng.
- Từ “kêu” được vận dụng như một dụng ý nghệ thuật, “kêu” chứ 0,75
không phải là “vỗ, đánh, xô, đập”. “ Kêu” như lời báo một tương
lai khủng khiếp, đầy tai ương, bất trắc đang chờ Kiều phía trước,
tai họa sắp ập xuống cuộc đời nàng.
=> Diễn tả tâm trạng Kiều, Nguyễn Du đã chọn cách biểu hiện “
tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này”. Mỗi biểu hiện của cảnh
chiều tà bên bờ biển, từ cảnh cánh buồm thấp thống, cánh hoa trơi
mặt nước, đến “nội cỏ rầu rầu”, tiếng sóng ầm ầm , đều thể hiện
tâm trạng và cảnh ngộ của Kiều: sự cô đơn, thân phận nổi trôi vô
định, nỗi buồn tha hương, thương nhớ người yêu, cha mẹ và cả sự
bàng hoàng, lo sợ. Đúng là cảnh ở lầu Ngưng Bích được nhìn qua 0,5
tâm trạng của Kiều: cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm,
âm thanh từ tĩnh đến động nỗi buồn từ man mác, mông lung đến lo
âu, kinh sợ. Ngọn gió cuốn mặt duềnh và tiếng sóng kêu quang ghế
ngồi là cảnh tượng hãi hùng như báo trước dông bão của số phận
sẽ nỗi lên xô đẩy cuộc đời Kiều. Và quả thực ngay sau lúc này,
Kiều đã mắc lừa Sở Khanh để rồi phải lâm vào cảnh
“ Thanh lâu hai lượt thanh y hai lần”.
d. Đánh giá
- Đoạn thơ gồm bốn cặp câu lục bát cũng là bốn cảnh và các cặp
câu được liên kết nhờ điệp ngữ “buồn trơng”. Điệp ngữ này kết
hợp với hình ảnh đứng sau cùng hệ thống từ láy thấp thoáng, xa 0,5
xa, man mác….đã diễn tả nỗi buồn với nhiều sắc độ khác nhau,
trào dâng lớp lớp như những con sóng lịng. “ Buồn trơng” mở đầu
câu thơ sáu chữ, tạo âm hưởng trầm buồn đã trở thành điệp khúc
của đoạn thơ và cũng là điệp khúc của tâm trạng.
- Nguyễn Du đã vẽ lên bộ tứ bình tâm trạng hết sức độc đáo và xúc
động. Khúc ca khép lại đầy dư âm với hịa tấu của sóng biển, sóng
lịng, sóng đời.
Kết bài - Khẳng định lại giá trị của đoạn trích.
- Liên hệ, mở rộng.
0,25
Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt hai yêu cầu về kiến thức và kĩ
năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo, có chất văn.
Lưu ý: Điểm của bài thi là điểm tổng các câu cộng lại; cho điểm từ 0 – 10. Điểm lẻ làm
trịn tính đến 0.5.