Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.89 MB, 184 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> </b>
<b> ÔN TẬP ĐẦU NĂM</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>I</b></i> <i><b>01</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> 2/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :</b></i>
- Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Hoá trị của một nguyên tố
- Định luật bảo toàn khối lượng - Mol - Tỉ khối của chất khí.
<i><b> 2 .Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.</b></i>
<i><b>3. Trọng tâm: Một số khái niệm, định nghĩa học biểu thức tính tốn.</b></i>
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
- Mơ hình, Bảng TH các ngun tố hố học.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
<b>- Vấn đáp, đàm thoại, hồn thiện kiến thức đã học. </b>
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
+ Hạt vơ cùng nhỏ bé tạo nên các chất
HS trả lời: theo
SGK.
(theo từng câu hỏi
của GV).
HS trả lời: theo
SGK.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé
tạo nên các chất. Nguyên tử trung
hoà về điện. (L8).
<i>- Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào</i>
<i>cũng gồm có hạt nhân mang điện</i>
<i>tích dương và lớp vỏ có một hay</i>
<i>nhiều electron mang điện tích âm.</i>
* Electron:<i> </i>
+ Nêu đặc điểm của electron?
+ Trong NT e C/d như thế nào? - Trong
cùng 1 lớp h.n hút ntn ?
+ Fhuùt e gần h.n so Fhút e xa h.n?
+ Cho biết số e tối đa trên mỗi lớp?
HS: theo SGK.
Nêu kí hiệu: điện
tích, khối lượng e.
HS: theo SGK.
- e c/đ rất nhanh và
sắp xếp từng lớp.
<i><b>a. Electon</b></i>
- Kí hiệu e, điện tích 1-, me
- Fhút e lớp gần h.n mạnh hơn Fhút e
lớp xa h.n.
- Từ lớp trong ra lần lượt: 2, 8, 18…
** Hạt nhân nguyên tử.
<b>- H.n nằm ở đâu?</b>
- H.n NT được CT như thế nào?
Nêu đặc điểm các hạt p, n?. Giữa p, n
vàe có q/hệ ntn về đtích và khối lượng?.
- Khối lượng nguyên tử được tính ntn?
GV lấy VD: NT: H, O, Na. … hỏi số p, e
lớp, e ngoài cùng?
HS trả lời: Dựa
theo SGK.
- Ở tâm nguyên tử.
HS trả lời:
<i><b>b. Hạt nhân nguyên tử.</b></i>
- Nằm ở tâm nguyên tử.
<i><b>- HNNT gồm có p và n.</b></i>
<b>Hạt</b> <b>KH</b> <b><sub>m</sub></b> <b><sub>ĐT</sub></b>
Electron <sub>e</sub> <sub>me </sub>
1-Proton p >1836me <sub>1+</sub>
Notron n
Soá p = soá e
KLNT
GV đàm thoại và hồ thiện.
+ Những ng.tử của cùng một ngun tố
hố hocï thì chúng có gì giống nhau?
HS trả lời:
HS trả lời:
<i><b>Nguyên tố hoá học là tập hợp những</b></i>
<i><b>nguyên tử có cùng số hạt proton trong</b></i>
<i><b>hạt nhân.</b></i>
Ng.tử của cùng một ngun tố hố học
<i><b>thì có tính chất hố học giống nhau.</b></i>
<b>Hoạt động</b>
HS trả lời theo
SGK:
+ Hoá trị là con số biểu thị khả năng
liên kết của nguyên tử nguyên tố
này với nguyên tử nguyên tố khác.
+ Hố trị của một ngun tố được xác
định như thế nào? Cho ví dụ:
+ GV nhấn mạnh thêm:
<b>Theo QT hố trị:</b>
<i>Trong cơng thức hố học, tích chỉ số và</i>
<i>hố trị của nguyên ntố này bằng tích</i>
<i>của chỉ số và hố trị của ngun tố kia.</i>
+ Tức nếu cơng thức hố học <i>b</i>
<i>y</i>
<i>a</i>
<i>xB</i>
<i>A</i> <sub> thì</sub>
ax = by và do đó ,
,
(
<i>a</i>
<i>b</i>
<i>a</i>
<i>b</i>
<i>y</i>
<i>x</i>
)
+ GV cho VD: GV h/ dẫn HS thực hiện.
Lập CT h/học của S (VI) với O:
<i>b</i>
<i>y</i>
<i>x</i>
HS lấy ví dụ và trả
lời theo SGK:
HS vận dụng kiến
thức đã học để trả
lời.
+ Qui ước chọn hoá trị của H là 1 và
của O là 2:
- Một ng.tử của một nguyên tố
liên kết với bao nhiêu
nguyên tử H thì có bấy nhiêu
hố trị:
- Ví dụ: NH3 N hoá trị III
H2O O hoá trị II
HCl Cl hoá trị I …
Và CaO Ca hoá trị II
Al2O3 Al hoá trị III…
HS thực hiện theo
chỉ dẫn của GV. + Tính hố trị của một ngun tố<sub>chưa biết. Ví dụ: </sub><i>FexCl</i>3
<i>III</i>
<i>x </i>
+ Lập CTHH khi biết hoá trị.
Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta có: SxOy:
<i>b</i>
<i>y</i>
<i>x</i>
Vậy CT là: SO3
<b>Hoạt động </b>
2Mg + O2
CaCO3
Y/c HS tính tổng KL các chất 2
p/ứ và nhận xét gì?
HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:
Được 80 (g) = 80 (g)
Và 100 (g) = 100 (g)
Trong một phản ứng hoá học,
<b>tổng khối lượng các chất sản</b>
<i><b>phẩm bằng tổng khối lượng các</b></i>
<b>chất phản ứng.</b>
GV Nhấn mạnh: Aùp dụng khi có
n chất trong p/ứ mà đã biết khối
lượng n-1 chất ta có thể tính KL
chất cịn lại.
HS tính theo VD do GV đưa ra.
MO + H2 <i>t</i>0<i>C</i> M + H2O (1)
80(g) + 2 (g)
MNO3(2)
Y? + 170 (g)
MO + H2 <i>t</i>0<i>C</i> M + H2O (1)
80 + 2
MCl + AgNO3
<b>Hoạt động </b>
<b>5. Mol</b>
GV mol là gì? HS dựa vào SGK<sub>trả lời:</sub> <b>* Là lượng chất chứa 6. 1023 nguyên</b>
<b>tử hoặc phân tử chất đó.</b>
<b>** Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượn (tính bằng</b>
<b>gam)của 6. 1023<sub> nguyên tử hoặc phân tử chất đó.</sub></b>
<b>*** Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6. 1023<sub> phân</sub></b>
<b>tử khí đó. Ở ĐKTC thể tích mol các chất khí là 22,4 lít.</b>
GV cho bài tập áp dụng:
<b>Sự chuyển hố giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.</b>
Khối
lượng
chất (m g)
Lượng
chất (n )
Thể tích
chất khí
v lít bất kì
(ở đktc)
Số phân
tử bất kì
của chất A
n = m
M
m = n M
22,4 n
n = v
22,4
n = A<sub>N</sub> A = n N
mol
mol Có N phân tử
A
n
v =
bất kì
1
<b>Hoạt động </b>
<b>GV: Tỉ khối của khí A so với khí B </b>
cho biết gì?
HS dựa vào SGK
để trả lời: + Tỉ khối của khí A so với khí B chobiết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
bao nhiêu lần.
GV Vấn đáp hoặc nhấn mạnh thêm:
<b> Trong đó: MB khối lượng mol khí B:</b>
Nếu B là oxi thì MB = <i>MO</i>2= 32
Nếu B là kk thì MB = <i>Mkk</i>= 29
Nếu B là H2 thì MB = <i>MH</i>2= 2
HS trả lời và áp
dụng công thức
làm bài tập: + Cơng thức tính: dA/B = <i>A</i>
<i>B</i>
<i>M</i>
<i>M</i>
GV cho bài tập áp dụng: theo 2 dạng
(1) Bài tập tính khối lượng mol MA
theo dA/B và MB.
(2) Bài tập cho biết khí A nặng
hơn hay nhẹ hơn khí B bao
nhiêu lần.
HS làm bài tập
dưới sự hướng dẫn
của GV.
1. Tính khối lượng mol phân tử khí A.
Biết tỉ khối của khí A so với khí B là
2. Khí oxi so với khơng khí và các khí:
nitơ, hiđro, amoniac, khí cacbonic; thì
khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn bao
nhiêu lần.
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<b> ÔN TẬP ĐẦU NĂM (TT)</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>I</b></i> <i><b>02</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> 2/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :</b></i>
- Dung dịch
- Sựï phân loại các chất vô cơ ( theo tính chât hố học)
- Bảng tuần hồn các ngun tố hố học.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<b>- HS hiểu, có kĩ năng vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập và làm cơ sở cho việc </b>
học hố học tiếp theo.
<i><b>3. Trọng taâm:</b></i>
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
- Bảng phân loại các hợp chất vố cơ.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, tái hiện kiến thức đã học.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
GV kiểm tra tình hình làm bài
tập về nhà, gọi HS lên bảng
làm BT 1, 2, 7.
Còn lại ktra vở các bài: 3, 4, 5,
6.
3 HS lên bảng là BT.
Số HS còn lại chuẩn bị vở
BT để GV có thể KT.
+ Nội dung các bài tập cần sửa:
…
<b>Hoạt động </b>
<b>GV Y/C nhắc lại các khái niệm</b>
+ GV dung dịch là gì? Cho VD. HS trả lời theo KT đã học. <i>+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhấtcủa dung môi và chất tan.</i>
<b>+ Độ tan là gì?</b> HS: Trả lời theo SGK
<b>+ Độ tan (T) của một chất là số</b>
<b>gam của chất đó hồ tan trong 100</b>
gam nước thành dd bão hồ (ddbh)
ở nhiệt độ xác định.
Ta có
<i>O</i>
<i>H</i>
<i>t</i>
<i>m</i>
<i>m</i>
<i>T</i>
2
100 (1)
Hoặc
<i>ddbh</i>
<i>t</i>
<i>m</i>
<i>m</i>
<i>T</i>
<i>T</i>
100 (2)
Độ tan S phụ thuộc các yếu tố
nào?
Hoặc
HS trả lời theo SGK
<i>O</i>
<i>t</i>
<i>m</i>
<i>m</i>
<i>T</i>
2
100
<i>ddbh</i>
<i>t</i>
<i>m</i>
<i>m</i>
<i>T</i>
<i>T</i> (100 )
<b>Các yếu tố ảnh hưởng:</b>
1. Nhiệt độ. T <i><sub>t</sub></i>0
2. Đối với chất khí:
S tăng khi giảm <i><sub>t</sub></i>0<sub>và tăng p</sub>
(g)
<b>+ Nồng độ của dung dịch là gì?</b>
Có mấy loại nồng độ dung
dịch? Mà em đã học?
HS trả lời: <i>+ Là lượng chất tan tính bằng (g hoặc</i>
<i>mol) chứa trong một lượng xác định</i>
<i>của dung dịch ( g hoặc thể tích dung</i>
<i>dịch).</i>
<i><b>a/ Nồng độ phần trăn là gì?</b></i>
Cho biết cơng thức tính?
GV nói rõ thêm mct , mdd là khối
lượng chất tan và khối lượng
dung dịch tính bằng gam.
HS trả lời: <b>+ Nồng độ phần trăm (C%) của một</b>
<b>dung dịch cho biết số gam chất tan</b>
<b>có trong 100g dung dịch.</b>
%
100
% <i>x</i>
<i>m</i>
<i>m</i>
<i>C</i>
<i>dd</i>
<i>ct</i>
<b><sub> (1)</sub></b>
<i><b>b/ Nồng đọ mol là gì?</b></i>
Cho biết cơng thức tính?
GV nói rõ thêm n , v là số mol
và thể tích dung dịch tính bằng
lít.
HS trả lời: <b>+ Nồng độ mol (CM) của một dung</b>
<b>dịch cho biết số mol chất tan có</b>
<b>trong 1lít dung dịch.</b>
<i>v</i>
<i>n</i>
<i>CM</i> <b> (2)</b>
<i><b>+ Quan hệ giữa C% và C</b><b>M</b><b> của </b></i>
<i><b>cùng một chất tan.</b></i>
+ D khối lượng riêng của dung
dịch (g/ml hoặc g/cm3<sub>).</sub>
Vaø 1ml = 1cm3
1l = 1dcm3<sub>= 1000ml</sub>
HS trả lời:
<i>t</i>
<i>M</i>
<i>M</i>
<i>D</i>
<i>C</i>
<i>C</i> %10. <b> (3)</b>
<b>Hoạt động</b>
<b>8. Sự phân loại các hợp chất vô cơ</b>
GV giúp HS xây dựng sơ đồ các
dạng phân loại: HS tham gia xây dựng.
<b>Dạng1:</b>
BAZƠ
<b>CÁC CHẤT VÔ CƠ</b>
ĐƠN CHẤT
KIM LOẠI PHI KIM
HỢP CHẤT
OXIT AXIT MUỐI
OXIT
BAZƠ
OXIT
AXIT KIỀM
BAZƠ
KHÔNG
TAN
AXIT
CÓ
OXI
MUOiÁ
TRUNG
TINH
<b>Dạng 2:</b>
<b>---Hoặc (Đầy đủ hơn):</b>
<b> </b>
<b> </b>
<b> </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>9. Bảng tuần hồn các ngun tố hố học.</b>
GV vấn đáp – đàm thoại giúp HS tái
hiện kiến thức đã học.
<b>Lưu ý các vấn đề sau:</b>
<b>+ Ô nguyên tố cho biết gì? Cho HS </b>
trực quan bảng TH các nguyên tố hố
học ( GV chỏi rõ).
+ Chu kì là gì? chu kì cho biết gì?
HS dự vào SGK
xây dựng bài.
+ Ô nguyên tố cho biết:
- <i>Số hiệu ngun tử:</i>
- <i>Kí hiệu hố học.</i>
- <i>Tên nguyên tố.</i>
- <i>Nguyên tử khối.</i>
<i>+ Chu kì là dãy các nguyên tố hoá học</i>
<i>nằm trên cùng một hàng ngang, được sắp</i>
Trong một chu kì thì:
<b>KIM LOẠI</b>
OXIT BAZƠ
<b>PHI KIM</b>
OXIT AXIT
BAZƠ <b>AXIT</b>
MUÓI <b>MUÓI</b>
<b>2</b>
<b>OXIT BAZƠ</b>
<b>H. LƯỠNG </b>
<b>TÍNH</b>
O.. LƯỠNG TÍNH
OXIT BAZƠ
OXIT AXIT
O. KHÔNG TẠO MUỐI
A. CÓ OXI
A. KHÔNG CÓ
OXI
B. KHƠNG TAN
KIỀM
M. TRUNG HOÀ
M. AXIT
<b>ÔXIT</b>
<b>AXIT</b>
<b>BAZƠ</b>
<b>MUỐI</b>
<b>HỢP CHẤT</b>
<b>CHẤT</b>
<b>KIM </b>
LOẠI
<b>PHI KIM</b>
+ Nhóm ngun tố là gì?
GV Y/ HS lấy VD minh hoạ.
HS lấy VD minh
hoạ và so sánh.
- Các nguyên tử của các nguyên tố
có cùng số lớp (e).
- Số e lớp ngồi cùng tăng dần từ 1
đến 8.
- Tính KL giảm dần, tính PK tăng dần.
<i>+ + Nhóm là dãy các nguyên tố hoá học</i>
<i>nằm trên cùng một hàng dọc, được sắp</i>
<i>xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt</i>
Trong cùng một nhóm thì:
- Các ngun tử của các ngun tố
có số (e) lớp ngồi cùng bằng
nhau.
- Số lớp (e) tăng dần.
- Tính KL tăng dần, tính PK giảm dần.
<b>động </b>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
Bài tập SGK: 8, 9, và 10 trang 9
Hướng dẫn bài 8 (SGV tr8):
- KL dd sau bay hơi: 700 – 300 = 400g
- Lượng muối trong dd ban đầu:
700 x <sub>100</sub>12
mất 5 g và lượng muối còn lại trong dd là:
84 – 5 = 79 g
C% của dd bão hoà là:
75
,
19
400
100
.
79
(
Hướng dẫn bài 9 (SGV tr8):
a/ <i>M</i>
<i>l</i>
<i>x</i>
<i>C<sub>M</sub></i> 0,25
8
,
0
1
40
8
b/ Soá mol NaOH trong 200 ml
dd.
Cứ 800ml dd có 8: 40 = 0,2mol
Vậy 200ml (0,2lit)
<i>mol</i>
<i>x</i> 0,05
8
,
0
2
,
0
.
2
,
0
Theo Ñ/N ta coù: <sub>0</sub><sub>,</sub><sub>2</sub>0,05 0,1
2
<i>v<sub>H</sub></i> <i><sub>O</sub></i> M
giải ra ta được <i>vH</i>2<i>O</i>
<b> BAØI 1: THAØNH PHẦN NGUYÊN TỬ</b>
<b> Tuần Tiết Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>02</b></i> <i><b>03</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> 2/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Về kiến thức: - Học sinh biết:</b></i>
* Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân. Vỏ nguyên tử gồm có các
electron mang điên tich âm. Hạt nhân gồm hạt proton mang điện tich dương và hạt notron.
<i><b>2. Về kó năng:</b></i>
So sánh khối lượng của electron với proton và electron.
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
<b>3. Trọng tâm:Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p,n,e ( ký hiệu, khối lượng, điện tích của các loại hạt).</b>
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
- Phóng tơ hình 1.3 và hình 1.4 (SGK) hoặc thiết kế trên máy vi tính ( có thể dùng phần mềm
Power point)mơ hình động của thí nghiệm ở hai hình trên để dạy học.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động 1 Ổn định lớp. Vào bài học.</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV Cho HS đọc vài nét lịch sử trong quan niệm
về nguyên tử từ thời Đê-mô-crit đến giữa thế kỉ
XIX (SGK tr.4)…
GV nhấn mạnh và Kết luận:
<i>Các chất được cấu tạo từ những phần tử rất</i>
<i>nhỏ (gọi là Atomos) nghĩa là khơng thể phân</i>
<i>chia được đó là các nguyên tử.</i>
Vậy nguyên tử có TPCT như thế nào?
HS đọc SGK về vài
nét lịch sử trong quan
niệm về nguyên tử từ
thời Đê-mô-crit đến
giữa thế kỉ XIX (SGK
tr.4)…
<i> ( xét về kích thước và</i>
<i>khối lượng)</i>
<i>+ Các chất được cấu tạo</i>
<i>từ những phần tử rất nhỏ,</i>
<i>không thể phân chia được</i>
<i>đó là các nguyên tử.</i>
<b>Hoạt động </b>
<b>I. THAØNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ.</b>
GV treo sơ đồ TN tia âm cực H1.3 và sơ đồ tính
chất tia âm cực. GV dùng lời mô tả TN.
<b># Năm 1897 Nhà bác học Tom – xơn (Anh) đã</b>
phóng điện qua 2 điện cực với U= 15000V trong
một bình kín khơng có khơng khí (P =
0,001mmHg) .
thấy màn huỳnh quang trong ống thuỷ tinh phát
sáng. Do xuất hiện các tia khơng nhìn thấy đi từ
<b>cực âm sang cực dương gọi đó là tia âm cực.</b>
HS sử dụng SGK chủ
động trả lời các câu
hỏi của GV và rút ra
kết luận: ( mơ tả TN
SGK tr 5).
<b>1. Electron</b>
<i><b>a. Sự tìm ra electron</b><b> . </b></i>
- Tia âm cực truyền thẳng
khi khơng có điện trường
và bị lệch về phía cực
dương trong điện trường.
- Tia âm cực là chùm hạt
mang điện tích âm, mơĩ
hạt có khối lượng rất nhỏ
gọi là các electron, kí
<b> </b>
<b>+ Tính chất tia âm cực?</b>
a. Trên đường đi của tia âm cực nếu ta đặt
một chong chóng nhẹ thì chong chóng
quay, chứng tỏ chùm hạt vật chất có
khối lượng và c/đ với vận tốc lớn.
b. Khi khơng có điện trường thì chùm tia
truyền thẳng.
c. Khi có điện trờng chùm tia lệch về phía
cực dương của điện trường.
<b>Khối lượng và điện tích e: GV Thơng báo</b>
hiệu là e.
<i><b> b. Khối lượng và điện</b></i>
<i><b>tích e</b></i>
<b> me= </b>9,1094.10-31kg
<b> qe= -1,602.10</b>-19C
Chọn làm đơn vị kí hiệu - e0
<b> Qui ước = 1 </b>
<b>-Hoạt động 3</b>
GV và HS cùng đọc sơ lược về TN tìm ra HN
HS đọc và nhìn trên sơ
NT (SGK tr 5).
(1911. Nhà vật lí người Anh Rơ – dơ – pho và
các cộng sự dùng hạt
và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để
theo dõi đường đi của hạt
Vì sao một số hạt
Sau đó GV tóm tắt thành nội dung bài học.
HS giải thích dựa vào
SGK. rỗng.+ Nguyên tử có cấu tạo
<i><b>+ Hạt nhân nguyên tử </b></i>
<i><b>(mang điện tích dương)</b></i>
<i><b>nằm ở tâm nguyên tử, có</b></i>
<i><b>kích thước rất nhỏ so kích</b></i>
<i><b>thước của ngun tử.</b></i>
+ Lớp vỏ nguên tử (mang
điện tích âm) gồm các e
chuyển động xung quanh
hạt nhân.
+ KLNT tập trung chủ
yếu ở HN, vì me rất nhỏ
không đáng kể.
<b>Hoạt động 4</b>
<b> </b>
<b>( 1918. Rơ – dơ – pho: dùng hạt </b>
<b>ngun tử nitơ xuất hiện hạt nhân ngun tử</b>
<b>oxi + một loại hạt có m=… và điện tích qui ước</b>
1+ đó chính là proton, kí hiệu p.)
<b>( 1932. Chat –uých cộng tác viên của Rơ – dơ</b>
<b>– pho dùng hạt </b>
xuất hiện hạt nhân nguyên tử cacbon + một
loại hạt có m
chính là notron, kí hiệu n.)
GV Sau các TN trên ta đi đến kết luận:
+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo như thế
nào?
HS đọc SGK và trả
lời: <b>3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử</b>
<i><b>a) </b></i>
<i><b> Sự tìm ra pro ton (p)</b></i>
mp = 1,6726. 10-27kg
đte = eo = 1+ (qui ước).
<i><b>b) Sự tìm ra notron (n).</b></i>
<i><b>c) Cấu tạo của hạt nhân </b></i>
<i><b>nguyên tử.</b></i>
<i>* Hạt nhân nguyên tử </i>
<i>nằm ở tâm nguyên tử gồm </i>
<i>các hạt proton và notron.</i>
* Vì ngun tử ln trung
<b>hồ về điện nên số e ở vỏ</b>
<b>NT = số p ở HN = Số</b>
<b>đvđtHN. Còn n không</b>
mang điện.
<b>.</b>
<b>Hoạt động 5 </b>
<b> II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUN TỬ.</b>
GV cho HS dựa vào SGK để tìm hiểu và
nhấn mạnh:
-Vì nguyên tử rất nhỏ ( kể cả e, p, n) nên
đơn vị đo độ dài phù hợp la:ø Nanomet (nm)
và Angstrom ( <i><sub>A</sub></i>0 ).
GV cho HS laøm bài tập:
HS ng/c SGK để tìm
<b>1.Kích thước.</b>
Nanomet(nm)vaøAngstrom ( <i><sub>A</sub></i>0 )
1nm =10-7<sub>cm = 10</sub><b>- 9<sub>m =10</sub></b> 0
<i>A</i>;
1 <i><sub>A</sub></i>0 =10-8<sub> cm = 10</sub>-10<b><sub>m. </sub></b>
<i>+ Kích thước:</i>
a. NT của ng. tố khác nhau thì có kích
thước khác nhau. NT nhỏ nhất (H)có bán
kính
b.
Tính ra đơn vị (u) của NT các
Ng.tố có khối lượng:
mo = 26,568. 10-27kg
mC = 19,9265. 10-27kg
mAl= 44,8335. 10-27kg
Ngược lại:
Tính KL một NT của các Ngtố:
MN = 14
MP = 31
MNa = 23
HS laøm baøi tập:
<b>Ng.tử</b> <b>H. nhân</b> <b>Electron</b>
Đ
ươ
øng
k
ín
h
d
nm
tức
10-10<sub>m</sub>
nm
tức
10 -14 <sub>m</sub>
nm
tức
10-17<sub>m</sub>
Vậy d của ng.tử lớn hơn d h. nhân 10 000 lần.
<b>2. Khối lượng M ( tính bằng u hay đvC)</b>
<b>- Đơn vị: Dùng đơn vị khối lượng: u ( đvC). Để</b>
biểu thi khối lượng NT, e, p, n.
<i>kg</i>
<i>kg</i>
<i>u</i> 27
27
10
.
6605
,
1
12
10
.
9265
,
19
1
19,9265.10-27<sub>kg là khối lượng tuyệt đối của</sub>
đồng vị cacbon 12. (mtđC)
Vậy, với một ngun tố X nào đó thì:
M nguyên tố bất kì (X) = ( ) ( ) <sub>27</sub>
10
.
6605
,
1
1
<i>X</i>
<i>td</i>
<i>X</i>
<i>td</i> <i>m</i>
<i>u</i>
<i>m</i>
(u)
<b> Bảng tổng hợp: ( HS có thể sử dụng trực tiếp SGK</b>
<b> Electron chuyển động trong không gian rỗng. Do d</b>ng.t >>> dh.n(<sub>10</sub> 10 10.000
10 4
5
1
<b> ……….</b> <b>………..</b>
<b> </b>
<b> </b>
<b> BAØI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ.</b>
<i><b>02</b></i> <b><sub>(t1/2)</sub></b><i><b>04</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> 2/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:</b></i>
-Nguyên tố hóa học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
<b>Kích thước</b>
<b>(đường kính d)</b>
<b>Khối lượng</b> <b><sub>Điện tích</sub></b>
– 31<sub>kg</sub>
0,00055 u <b>qe</b>= - 1, 602.10
– 19<sub>C</sub>
<b>q<sub>e</sub></b> = 1 (ñvñt)
Proton (p)
( d10- 8 <sub>nm)</sub>
m<sub>p </sub>=1,6726.10- 27<sub>kg</sub>
1u
<b>q<sub>p</sub></b>= 1,602.10 – 19<sub>C</sub>
<b>q<sub>p</sub> = 1+ (ñvñt)</b>
1u
p
Hộp bằng kim loại chì
<b>ohhhhhhộp</b>
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong
nguyên tử, ký hiệu A
Z X, khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một
nguyên tố
<i><b>2 .Kỹ năng: </b></i>
<b>- HS rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: </b>
Xác định số electron, số proton, số nowtron khi biết ký hiệu nguyên tử và ngược lại.
Tìm nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
<b> 3. Trọng tâm: Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân ( số P ) Nếu có cùng điện tích</b>
hạt nhân ( số P) thì các ngun tử đều thuộc cùng mmootj nguyên tố hóa học, khi số n khác nhau sẽ tồn
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
- GV nhắc nhở HS học kĩ phần tổng kết của bài 1.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động 1 Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b><sub>Hoạt động của trò</sub></b> <b><sub>Nội dung</sub></b>
<b>GV: Kiếm tra:Thành phần cấu </b>
<b>tạo của nguyên tử?</b>
1/ Hãy nêu đặc điểm các hạt cơ
bản cấu tạo nên nguyên tử.
2/ Làm bài tập:
GV kiểm tra HS làm bài tập ở nhà
và giải bài tập trên lớp.
<b>Mở rộng: 1. </b>
0
<i>A</i> <b>nm</b> <b>cm</b> <b>m</b>
<b>1 =</b> <b>10-1</b> <b><sub>10</sub>-8</b> <b><sub>10</sub>-10</b>
<b>10 =</b> <b>1</b> <b>10-7</b> <b><sub>10</sub>-9</b>
<b>108 <sub>=</sub></b> <b><sub>10</sub>7</b> <b><sub>1</sub></b> <b><sub>10</sub>-2</b>
<b>1010<sub>=</sub></b> <b><sub>10</sub>9</b> <b><sub>10</sub>2</b> <b><sub>1</sub></b>
<b>2. Nếu HN có đường kính 10cm thì NT là</b>
quả cầu có d= 1km. Vì dHN=10-5<sub>nm</sub>
Cứ 1nm 10-7<sub>cm</sub>
Vaäy 10-5<sub>nm</sub><sub></sub> <sub>x = 10</sub>-5<sub>x10</sub>-7<sub> = 10 </sub>-12<sub>cm</sub>
Từ 10 -12<sub> tăng lên 10cm phải tăng gấp 10</sub>13
lần. tức là 10 -12<sub> x 10</sub>13<sub> = 10</sub>1<sub> cm, mà kích</sub>
thước NT gấp 104<sub> lần KT HN. Nên:10</sub>1<sub> x</sub>
104<sub> = 10</sub>5<sub> = 100.000cm.</sub>
= 1000m = 1km. (SGKtr7)
HS trả lời hoặc trực
tiếp lên làm bài tập: <b>Chữa bài tập: 1/ B ; 2/ D3/Đ/kính nguyên tử gấp10.000lần đường</b>
kính hạt nhân; vậy đường kính hạt nhân
là 6 cm thì đ/ kính của nguyên tử sẽ là:
31
<sub></sub>
<i>kg</i>
<i>kg</i>
<i>m</i>
<i>m</i>
<i>p</i>
<i>e</i>
1839
1
10
.
6748
,
1
10
.
1094
,
9
27
31
<sub></sub>
<b> a/ Đổi 1,35. 10-1<sub> nm = 1,35. 10</sub>-8 <sub> cm</sub><sub> </sub></b>
3
24
3
8
3
10
.
30
,
10
)
10
.
35
,
1
.(
14
,
+ Khối lượng của một nguyên tử kẽm: 65.1,66. 10
-24<sub> = 107,9.10</sub>-24<sub>g</sub>
3
3
24
24
/
48
,
10
30
,
10
10
<i>Zn</i>
do các nguyên tử Zn chỉ chiếm 70% thể tích. Nên D =7,3
g/cm3<sub>.</sub>
<b>b/ Tính D hạt nhân ( tương tự) </b>
3
15
3
24
24
/
10
.
22
,
<i>Zn</i>
3
15 <sub>/</sub>
10
.
22
,
3 <i>g</i> <i>cm</i>
<i>D </i> (3,22.109<sub>taán/cm</sub>3<sub>) </sub>
<b>Hoạt động </b>
<b>I. HẠT NHÂN NGUN TỬ.</b>
GV:
<b>Phiếu học tập số 1:</b>
- Ngun tử được cấu tạo bởi
những loại hạt nào ? những loaiï
hạt nào mang điện?
- Trong hạt nhân gồm có những
HS dựa vào SGK:
Trong hạt nhân gồm
có p và n, chỉ p
mang điện. Mỗi p
mang đt 1+, có Z p
thì số đthn là Z+,
<b>1. Điện tích hạt nhân.</b>
<i><b>a. Số đơn vị điện tích h.n Z = số</b></i>
<i><b>proton p</b></i>
( cịn điện tích hạt nhân là Z+)
hạt nào?
- Trong đó loại hạt nào mang
điện?
- Mỗi p mang đt bằng bao
nhiêu? nếu có Z p thì số đthn là
gì ? Vậy Z chính là số đvđt hn.
- Giữa số p và số e có quan hệ
gì? Vì sao?.
<b>Phiếu học tập số 2:</b>
Điền số thích hợp vào các ơ
trống.
<i>vậy số đvđthn baèng</i>
Z.
HS: Vận dụng bài
học và điền số thích
hợp và các o trống.
<b>Tóm lại: Đvđt h.n Z = số p = số e</b>
<b>Ví dụ: Đối với nguyên tử nitơ thì:</b>
Số đvđt hn: 7 suy ra có 7 p và có 7e.
Điền số thích và các oâ troáng:
N.tử Số p Số đvđthn Z Đthn Số e
C 6 ? ? ?
Al 136 ? ? ?
N 76 ? ? ?
<b>Hoạt động</b>
Al ? 13 14
Na 23 ? 12
O ? 8 8
<b>---HN A Soá p Soá n Số e Số đvđt Ñt</b>
<b>NT hn hn</b>
Cl 35 ? ? ? ? 17+
S 32 16 ? ? ? ?
GV sau khi đưa ra Kl có thể cho
HS làm lại các VD này.
<b>GV nhấn mạnh: Hạt nhân và</b>
ngun tử của mỗi nguyên tố
chỉ chứa Z đơn vị P và có số
khối A như nhau ; vì vậy Z và
A được coi là những đặc trưng
của hạt nhân hay của ng. tử.
<i>Vì khi biết được Z và A thì biết</i>
<i>được số P, E và số N.</i>
GV Lấy VD trong các bảng
trên để minh hoạvới (Na).
HS đọc SGK:
Từ các bài tập trên
em có nhận xét gì
?
HS tính số P, E và số
N khi biết Z, A.
<b>2. Số khối của hạt nhân (kí hiệu A)</b>
<i><b>* Số khối của hạt nhân bằng tổng số</b></i>
<i><b>Z proton và số nnotron N.</b></i>
A = Z + N
<i>Ví dụ: </i>
+ Ngun tử liti có 3 proton và 4
notron, vậy số khối A = 3 + 4 = 7.
<i><b>** Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và</b></i>
<i><b>số khối A là những đặc trưng cho hạt</b></i>
<i><b>nhân và cũng là đặc trưng cho</b></i>
<i><b>nghuyên tử.</b></i>
<i>Vì khi biết được Z và A thì biết được</i>
<i>số P, E và số N.</i>
Ví dụ: Hạt nhân và nguyên tử Na có
A = 23 và Z = 11, suy ra nguyên tử
Na có 11e, hạt nhân có 11 proton,
23 -11= 12 notron.
<b>Hoạt động </b>
<b>II. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC</b>
GV cho HS đọc SGK và cho
biết nguyên tố hoá học là gì?
+ Những nguyên tử của cùng
một nguyên tố đều có cùng số
P và số e đồng thời cũng chính
bằng số đơn vị điện tích hạt
nhâh Z.
HS đọc SGK.
HS đọc SGK để biết
thêm số lượng
nguyên tố hoá học
<b>1. Định nghóa:</b>
<i><b>Ngun tố hố học bao gồm các</b></i>
<i><b>nguyên tử có cùng điện tích hạt</b></i>
<i><b>nhân.</b></i>
Toång số
ngun tố Có trongtự nhiên Nhântạo
120 92 18
đã được tìm thấy: <b></b>
<b>---(tiết sau tiếp)</b>
<b>. Hoạt động </b>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
Hình 1.4: <b>Mơ hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử (1911. Rơ – dơ – pho. Nhà vật lí người Anh)</b>
<b> </b>
<b> BAØI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ.</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn </b> <b> Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>03</b></i> <i><b>05 (t2/2)</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> 2/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:</b></i>
- Điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính ngun tử khối.
* Định nghĩa ngun tố hố học trên cơ sở điện tích hạt nhân.
* Định nghĩa đồng vị.
Lá vàng
mỏng
Ri phóng
ra tia Màn huỳnh quang
Hộp
chì
* Cách tính ngun tử khối trung bình của các nguyên tố.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<b>- HS rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: </b>
điện tích hạt nhân số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối
trung bình của các nguyên tố hoá học.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Nhắc nhở HS học kĩ bài học trước.</b>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b>Hoạt động 1 Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò Nội dung</b>
GV kiểm tra tình hình học và làm bài
tập ở nhà:
+ Nội dung bài học trước: làm bài tập 1
và 2 tr 13 & 14:
<b>HN</b>
<b>NT</b> <b>A</b>
<b>Số</b>
<b>p</b>
<b>Số</b>
<b>n</b>
<b>Số</b>
<b>e</b>
<b>Số</b>
<b>đv</b>
<b>đt</b>
<b>Đt</b>
<b>hn</b>
Flo 19 ? 9+
Ca 40 ? ? 20
Học lên bảng trả
lời câu hỏi của GV
và kiểm tra làm
bài tập ở nhà.
<b>Đáp án: 1 (C), 2(D)</b>
+ Điền số thích hợp vào các ơ trống:
N.tử Số
p đvđthn ZSố Đthn Số e
Magiê ? ? ? 12
Photpho ? 15 ? ?
Clo 17 ? ? ?
<b>Hoạt động </b>
hiệu nguyên tử là gì? Số hiệu nguyên tử
cho biết điều gì?
Ví dụ: Số hiệu NT Fe là:
Số TT trong HTTH :26
26 Số P trong HNNT :26
Số đơn vị điện tích HN NT:26
Số e trong NT :26
GV có thể cho VD minh hoạ khác:
<b>HS đọc SGK trả lời 1. Định nghĩa:..</b>
<b>2. Số hiệu nguyên tử.</b>
<i>+ Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên</i>
<i>tử của một nguyên tốđược goi là số</i>
<i>hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí</i>
<i>hiệu là Z.</i>
<i>+ Số hiệu ngun tử của nguyên tố cho</i>
<i>biết:</i>
Soá TT trong HTTH
Soá P trong HNNT
Số đơn vị điện tích HN NT
Soá e trong NT
.
Vì số điện tích hạt nhân Z và số khối A
được coi là đặc trưng cơ bản nhất của
nguyên tử nên ngời ta thường đặt các
chỉ số đặc trưng trên cụ thể là: <i>AX</i>
<i>Z</i>
Các ví dụ khác:
HS đọc SGK: và
giải thích kí hiệu
nguyên tử.
<b>3. Kí hiệu nguyên tử.</b>
A
Z Kí hiệu hố học
Số khối A
Số hiệu nguye ân tử Z
Ví dụ: Vói kí hiệu 23<i>Na</i>
11
Na có số khối A =23, số đvđthn là 11
<b>Hoạt động </b>
KHNT Đvđth.n Số p Số n Soá e Soá Khoái NT khoái
7
14 ? ? ? ? ? ?
195
78 ? ? ? ? ? ?
Ñth.n
?
<b>III. ĐỒNG VỊ.</b>
GV cùng HS tính số p và số n trong các
kí hiệu NT sau: 1<i>H</i>
1
2
1
3
1
+ Cho HS đọc khái niệm đồng vị trong
SGK.
HS cuøng GV giải
bài tập.
-Proti1<i>H</i>
1
1p)
- Đơteri2<i>H</i>
1
(1p,1n)
- Triti 3<i>H</i>
1
2n)
Nhận xét:
+ Các NT có cùng số p (đthn) nên
thuộc về một ngun tố hố học.
+ Chúng có khối lựợng khác nhau vì
chúng có số n khác nhau.
<i><b>Khái niệm:</b></i>
<i><b>Các đồng vị của cùng một ngun tố</b></i>
<i><b>hố học là những nguyên tử có</b></i>
<i><b>cùng số proton nhưng khác nhau về</b></i>
<i><b>số notron do đó số khối A của</b></i>
<i><b>chúng khác nhau.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
<b>IV- NGUN TỬ KHỐI VÀ NGUN TỬ TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.</b>
GV Dựa vào SGK hãy cho biết nguyên
tử khối là gì?
<b>+ Nhắc lại:</b><i><b> Đơn vị khối lượng nguyên</b><b> tư</b><b> û: </b></i>
u = <sub>12</sub>1 khối lượng của một nguyên tử
<i>đồng vị C</i>12
6 =
<i>kg</i>
<i>kg</i> 27
27
10
.
6605
,
1
12
10
.
9265
,
19
=1u (ñvC).
<b>Bài Tập: Biết khối lượng mol nguyên </b>
<b>tử hiđro là 1,008g. Tính khối lượng một </b>
nguyên tử hiđro và so sánh với nguyên
tử khối hiđro.
HS dựa vào SGK
trả lời.
<i>u</i>
<i>kg</i>
<i>x</i>
HS giaûi:
6,022. 1023<sub>NT có 1,008g</sub>
1 NT có KL là: x
<i><b>1. Nguyên tử khối. ( Là KL tương</b></i>
<i><b>đối của nguyên tử tính ra u hay</b></i>
<i><b>đvC).</b></i>
<i><b>Cho biết: Nguyên tử khối của một</b></i>
<i><b>nguyên tử cho biết khối lượng của</b></i>
<i><b>nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu</b></i>
<i><b>lần đơn vị khối lượng nguyên tử.</b></i>
Ví dụ: NTK của NT hiđro là:
008
,
1
10
.
6605
,
1
10
.
6738
,
1
27
27
<i>kg</i>
<i>kg</i>
u
KLNT coi như bằng tổng KL các (p) và
(n) còn KL (e) rất nhỏ có thể bỏ qua.
Ví dụ: Xác định NTK của P biết p có
Z= 15 và N= 16. (ĐS:15+16= 31)
<b>GV dùng lời chỉ rõ: </b>
Vì hầu hết các ngun ntố hố học là
hỗn hợp của nhiều đồng vị nên NTK
của nguyên tố đó là NTKTBcủa hỗn
hợp các đồng vị tính theo tỉ lệ phần trăn
của mỗi đồng vị.
<b>2. Nguyên tử khối trung bình.</b>
100
...
.
.
.
. <sub>1</sub> <sub>2</sub> <sub>2</sub> <sub>3</sub> <sub>3</sub> <sub>4</sub> <sub>4</sub>
1 <i>A</i> <i>x</i> <i>A</i> <i>x</i> <i>A</i> <i>x</i> <i>A</i> <i>xnAn</i>
<i>x</i>
<i>A</i>
Trong đó x1, x2, x3…xn và A1, A2, A3…
An là % và số khối của các đồng vị
<i>1, 2, 3…n</i>
<b>Hoạt động </b>
1. Tính
<i>O</i>
<i>O</i>
<i>O</i>
<i>O</i> 18
8
17
8
16
8 , , lần lượt là 99,76%, 0,04%,
0,20%.
2. Clo trong tự nhiên đồng vị nguyên tư 35<i>Cl</i>
17 chieám
75,53% và 37<i>Cl</i>
17 chiếm 24,47%. Tính
.
HS vận dụng bài
học giải BT. 100 15,9993 16( )
18
.
20
.
0
17
.
04
,
0
16
.
76
,
99
<i>u</i>
<i>AO</i>
)
(
5
,
35
100
37
.
47
,
24
35
.
75
,
35
<i>u</i>
<i>ACl</i>
<b>Hoạt động </b>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<i><b> BAØI 3: LUYỆN TẬP THAØNH PHẦN NGUYÊN TỬ</b></i>
<b>Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn </b> <b> Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>03</b></i> <i><b>6</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> 2/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:</b></i>
* Thành phần cấu tạo nguyên tử.
* 1. Số khối, 2. Nguyên tử khối, 3. Nguyên tố hoá học, 4. Đồng vị
5 Số hiệu nguyên tử, 6. Kí hiệu nguyên tử 7. Nguyên tử khối trung bình
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
* Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử.
* Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
* Cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu. - Nêu vấn đề, vấn đáp, đàm thoại. </b>
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động </b>
<b>A. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> HĐ của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV cho HS đọc SGK HS đọc SGK
<b>1. Nguyên tử được cấu tạo bởi electron và hạt nhân. Hạt nhân được cấu tạo bởi proton và notron.</b>
2. Trong nguyên tử số đvđthn Z = số p = số e.
+ Số khối A = Z + N . Nt khối là giá trị gần đúng của giá trị này.
+ NT khối của một nguyên tố nhiều đồng vị = Ntkhối TB của các đồng vị đó.
+ Nguyên tố hố học là những ngun tử có cùng Z.
+ Các đồng vị của một nguyên tố hoá học là các nguyên tử có cùng Z mà khác N (A).
3. Số khối A và số hiệu Z đặc trưng cho ngun tử: kí hiệu ngun tử: <i>AX</i>
<i>Z</i>
GV Sau đó tổ chức thảo luận chung vấn đề: Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?
HS trả lời: GV tổng kết theo sơ đồ dưới đây:
<b>Hoạt động </b>
<b> GV tổ chức HS làm bài tập:</b> <b>HS làm bài tập:</b> <b>Nội dung các bài giải:</b>
<b>1. Tính khối lượng nguyên tử</b>
nitơ ra kg, so sánh khối lượng (e)
với khối lượng toàn nguyên tử.
<i><b>(Theo ý bài 1 LT tr 18 SGK)</b></i>
GV lưu ý đổi: Đúng là:
a10-30 <sub>taán = a10</sub>-27<sub>kg = a10</sub>-24<sub>g</sub>
VD:
Vì 1tấn =1000kg=1000.000g nếu
0,001tấn=1.10-3<sub>tấn =1.10</sub>0<sub>kg=1.10</sub>3<sub>g</sub>
Và VD : 1.10-6<sub>tấn=1.10</sub>-3<sub>kg=1.10</sub>0<sub>g</sub>
HS làm bài tập: - Nguyên tử nitơ có: 7p, 7n, 7e nên: khối
lượng tương ứng là:
- KL7p
- KL7n
- KL7e
<b>KL toàn nguyên tử nitơ =23,4382.10-27<sub>kg</sub></b>
<b> </b>
<b> (23,4382.10-24<sub>g)</sub></b>
GV cho HS nhận xét:
KL e quá nhỏ, coi
như KL của Nt tập
trung hầu hết ở HN.
So saùnh:
.
10
.
3
00027
,
0
10
.
4382
,
23
10
.
0064
,
0
)
(
)
( 4
27
<b>GV củng cố kiến thức:</b>
<b>2. Tính NT khối TB của kali, </b>
biết: 39<i>K</i>
19
19
<i>K</i>
40
19
93,258% 6,73% 0,01%
<i><b> ( BT 2 tr 18 – LT SGK)</b></i>
HS làm bài tập:
100
012
,
0
40
73
,
6
41
258
,
93
39<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>AK</i> 39,
1347
<b>BTBS: Cho dãy kí hiệu các ng/ </b>
tử sau:
,
14
7 <i>A</i> 168<i>B</i>, 157<i>C</i>,
56 56 17 20
HS sử dụng bảng
HTTH để làm
bài:
-
7<i>C</i>
-
-
10<i>H</i>
<b>Kích thước</b>
<b>(đường kính d)</b>
<b> Khối lượng</b>
<b> </b>
<b> Điện tích</b>
e0,00055 u <b>qe</b> = 1 (ñvñt)
Proton (p)
( d10- 8 <sub>nm)</sub>
m<sub>p </sub> 1u <b>q<sub>p</sub> = 1+ (ñvñt)</b>
Notron (n) m<sub>n </sub> 1u
<b>n</b>
p+ mn=Z+N <b> Trung hoà về điện</b>
d<sub>h.n</sub> 10-5 <sub>nm</sub>
,
20
10<i>H</i>
- Kí hiệu nào chỉ cùng 1
ng.tố hố học?
- Sử dụng HTTH xác định
tên ng.tố hố học.
- Tính: A, p, n, e, Z, đthn.
<i><b>Đvđthn (SBT 1.24 NC .BS) </b></i>
-
-
<b>3. ( SGK tr18 bài LT).</b>
<b>a/ Định nghĩa ngun tố hốhọc.</b>
<b> b/ Kí hiệu ngun tử sau đây </b>
cho biết gì? 40<i>Ca</i>
20
Dựa theo Đ/N
học sinh vận
dụng làm bài
tập:
a/ ….
b/
- Số hiệu của nguyên tố canxi là 20 suy ra:
- Số đvđthn Z = số proton = số electron = 20
- Soá khoái A = 40 suy ra N = A- Z = 40 -20 =
20
<b>4. . ( SGK tr18 baøi LT).</b>
Căn cứ vào đâu mà người ta biết
chắc chắn rằng giữa nguyên tố
hidro (Z=1) và nguyên tố urani
(Z= 92) chỉ có 90 nguyên tố?
( GV gợi ý)
HS suy nghó làm
bài tập. hiệu NT kí hiệu Z.* Số đvđthn là đặc trưng là đặc trưng cơ bản, là số
* Trong p/ứ hoá học e thay đổi, p không đổi nên
Z không đổi, kí hiệu khơng đổi, ngun tố vẫn tồn
* Từ số 2 đến số 91 có 90 số nguyên dương, đt (p)
là đt dương, Z cho biết số p. Số hạt P là số nguyên
dương, nên không thể có thêm nguyên tố nào
khác ngoài 90 nguyên tố có số hiệu từ 2 đến 90.
<i>.</i>
<b>5. Tính bán kính gần đúng của</b>
nguyên tử canxi, biết thể tích
của I mol can xxi tinh thể bằng
25,87 cm3<sub>. ( cho biết trong tinh</sub>
thể, các nguyên tử canxi chỉ
chiếm 74% thể tích, cịn lại là
khe trống).
HS suy nghó làm
bài tập. - Thể tích thực của I mol tinh thể canxi là: 25,87 x 0,74 = 19,15 (cm3<sub>)</sub>
- 1 mol nguyên tử Ca có 6,022. 1023 <sub> ngun </sub>
tử
1 ngun tử Ca có thể tích là:
)
(
19 23 3
23 <i>cm</i>
<i>V</i>
)
(
10
.
3
.
3
4 <i><sub>r</sub></i>3 23 <i><sub>cm</sub></i>3
<i>V</i>
)
(
93
,
1
14
,
3
.
4
310
.
3
4
3 <sub>3</sub> 23 8
3 <i>V</i> <i>cm</i>
<i>r</i>
<b>6.Viết cơng thức của các loại</b>
<i>Cu</i>
65
29
63
29
16
8
17
8
18
8
( GV hướng dẫn HS viết CT)
HS điền CT vào
các ô trống.
.
<i>O</i>
16
8 <i>O</i>
17
8 <i>O</i>
18
8
<i>Cu</i>
65
29 ? ? ?
<i>Cu</i>
63
29 ? ? ?
<b>Hoạt động</b>
<b>Hướng dẫn về nhà</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<i>Xem bài học mới: </i>
<b> BAØI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ </b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn </b> <b> Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>04</b></i> <i><b>07 (T1/2)</b></i> VÕ MINH CHÂU 2/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:</b></i>
- Trong ngun tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
- Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
- HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
+ Phân biệt lớp electron và phân lớp electron.
+ Kí hiệu các lớp, phân lớp.
+ Số electron tối đa trong một lớp, trong một phân lớp.
+ Sự phân bố electron trong các lớp (K, L, M….), phân lớp (s, p, d, f).
<b> 3. Trọng tâm: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử, Lớp và phân lớp electron.</b>
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
- Bản vẽ các loại mơ hình vỏ nguyên tử.
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b>Hoạt động </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
MỞ ĐẦU:
GV yêu cầu HS nhắc khái quát về
cấu tạo nguyên tử.
HS trả lời: Nguyên tử cấu tạo gồm có 2 phần
chính:
Sau đó GV nhắc lại bằng lời:…
Rồi nêu vấn đề vào bài học mới:…
<b>TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO VỎ</b>
<b>NGUN TỬ.</b>
(e) vơ cùng nhỏ, mang điện tích âm và
chuyển động rất nhanh xung quanh hạt
nhân.
+ Hạt nhân nguyên tử gồm có hạt
proton mang điện tích dương và hạt
notron không mang điện.
<b>Hoạt động </b>
<b>I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.</b>
<b>GV cho HS quan sát mẫu hành tinh</b>
nguyên tử theo Rơ-dơ-pho
(E.Rutherford) Bo (N. Bohr) và
Zom–mơ-phen (A. Sommerfeld).
<b>GV dùng lời nhắc lại ý chính vè ưu </b>
nhược điểm KQ:
<i>(Xem thêm sách:HỐ HỌC VƠ CƠ </i>
<i>–Hồng Nhâm –Tập I-Trang 23-26).</i>
GV: Sự chuyển động của các
HS quan sát sơ đồ.
Và dựa vào SGK
nêu ưu nhược điểm
về loại mơ hình này.
<i><b>1. Mơ hình hành tinh ngun tử theo:</b></i>
Rơ-dơ-pho (E.Rutherford)
Bo (N. Bohr) và
Zom–mơ-phen (A. Sommerfeld).
* Ưu: Có tác dụng lớn đến p.tr lí thuyết
CTNT.
** Khơng đầy đủ để G/T mọi t/c của NT.
<i><b>2. Theo quan điểm hiện nay. </b></i>
<i>+ Các electron chuyển động rất nhanh </i>
<i>(tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực</i>
electron trong nguyên tử nt nào?
+ Như đã biết: số e = số p = Z =
STT ng.tố trong bảng HTTH. VD….
Vậy các electron phân bố trong lớp
vỏ nguyên tử như thế nào? Có tuân
theo qui luật không? GB
HS đọc SGK <i>xung quanh hạt nhân nguyên tử không</i>
<i>theo những quĩ đạo xác định * tạo nên</i>
<i>vỏ nguyên tử.</i>
<b>Hoạt động</b>
<b>II. LỚP ELECTRON VAØ PHÂN LỚP ELECTRON.</b>
GV cho HS cùng nghiên cứu SGK
để cùng rút ra các nhận xét:
<b>---a’ / Electron gần hạt nhân có mức </b>
<b>năng lượng thấp, bị hạt nhân hút </b>
<b>mạnh, khó bứt ra khỏi vỏ nguyên </b>
tử.
<b> a’’/Electron xa hạt nhân có mức</b>
<b>năng lượng cao hơn, nhưng bị hạt</b>
<b>nhân hút yếu hơn, do đó dễ tách ra</b>
khỏi vơ nguyên tử.
GV nhấn mạnh làn lượt từng phần:
HS đọc SGK và
nhận xét: <i><b>1. Lớp electron. </b><b> a. </b><b>Ở trạng thái cơ bản, electron lần lượt</b></i>
<i><b>chiếm các mức năng lượng từ thấp đến</b></i>
<i><b>cao và sắp xếp thành từng LỚP</b><b>.</b></i>
<i><b>b. Các electron trên cùng một lớp có</b></i>
<i><b>mức năng lượng gần bằng nhau.</b></i>
<b>c. Mỗi lớp electron tương ứng với</b>
<b>một mức năng lượng. </b>
<b>- Các mức năng lượng của các lớp</b>
<b>được xếp theo thứ tự tăng dần từ</b>
<b>thấp đến cao, nghĩa là tính từ lớp sát</b>
<b>hạt nhân các lớp electron được đánh</b>
<b>số và đặt tên như sau:</b>
<b>Thứ tự lớp: n = 1 2 3 4 5 6 7</b>
<b>Tên lớp t/ứng: K L M N O P Q</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>GV củng cố:</b>
GV phân biệt lớp # quĩ đạo.
STT ng. tố trong HTTH = số e ở lớp vỏ NT.
lớp.
<b>Hoạt động </b>
GV hướng dẫn HS đọc SGK để biết
các qui ước:
---Các electron ở phân lớp s gọi là
electron s.
Các electron ở phân lớp p gọi là
electron p.
Các electron ở phân lớp d gọi là
electron d.
Các electron ở phân lớp f gọi là
electron f
HS đọc SGK <b>2. Phân lớp electron. (s, p, d, f)</b>
a/ Mỗi lớp electron lại được thành
2 (L) ……… 2s 2p
3 (M) ………3s 3p 3d
4 (N) ………4s 4p 4d 4f
… …
<b>Củng cố: Phiếu học tập: Hãy điền vào các ô trống:</b>
1 2 3 4
Stt lớp
Kí hiệu lớp
Số phân lớp/ lớp
Kí hiệu các phân lớp
<b> BAØI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tt)</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn </b> <b> Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>04</b></i> <i><b>08 (T2/2)</b></i> <i>VOÕ MINH CHÂU</i> 2/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:</b></i>
- Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
- Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
- HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
+ Phân biệt lớp electron và phân lớp electron.
+ Kí hiệu các lớp, phân lớp.
+ Số electron tối đa trong một lớp, trong một phân lớp.
+ Sự phân bố electron trong các lớp (K, L, M….), phân lớp (s, p, d, f).
<b> 3. Trọng tâm: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử, Lớp và phân lớp electron.</b>
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
- Bản vẽ các loại mơ hình vỏ ngun tử.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>Hoạt động </b>
Cụ thể các lớp và các phân lớp (e)
HS sinh đọc SGK.
Chú ý vận dụng
SGK xây dựng bài
học.
<b>1. Số electron tối đa trên mỗi lớp:</b>
<b>( thoả mãn công thức 2n2<sub>)</sub></b>
<b> n Số (e) tối đa.2n2<sub> </sub></b>
<b> 1 ...2n2<sub> = 2. 1</sub>2<sub> =2.1= 2 </sub></b>
<b> 2... 2n2 <sub>= 2. 2</sub>2<sub> =2.4= 8 </sub></b>
<b> 3... 2n2 <sub>= 2. 3</sub>2<sub> =2.9= 18...</sub></b>
<i><b>Lớp có đủ số (e) tối đa gọi là lớp (e) đã</b></i>
<i><b>bão hoà.</b></i>
<b>1. Số electron tối đa trên mỗi p/ lớp:</b>
s2<sub> , p</sub>6<sub> , d</sub>10<sub> , f</sub>14
<i><b> Phân lớp có đủ số (e) tối đa gọi là </b></i>
<i><b>lớp (e) đã bão hoà.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
GV cho HS nghiên cứu bảng 2 trang
21 SGK ( GV chỉ dẫn nghiên cứu).
HS nghiên bảng 2
trang 21 SGK
- Tổng số (e).
- Sự phân bố (e) trên các lớp.
<b>Hoạt động </b>
electron vào các lớp
<i>N</i>
14
7
- Sắp xếp các electron vào các
lớp của ngun tử nitơ: 14<i>N</i>
7
- GV cho HS taäp laäp luaän theo
mẫu (GV đã làm).
GV cho HS ngiên cứu hình 1.7 trang
21 SGK ( sự phân bố electron trên
các lớp của nguyên tử 14<i>N</i>
7 vaø <i>Mg</i>
24
12
của nguyên tử
<i>Mg</i>
24
12
HS nghiên cứu hình
1.7 trang 21 SGK.
12
<b> Baøi tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 33 SGK.</b>
<b>Gợi ý bài tập 5: * Lớp là tập hợp các electron có mức năng lượng gần bằng nhau.</b>
* Phân lớp là tập hợp các electron có mức năng lượng bằng nhau.
* Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp:
LỚP PHÂN LỚP
GIOÁNG
NHAU * Lớp và phân lớp đều nói đến năng lượng electron trong cấu tạo vỏ nguyên tử.* Electron ở trên các lớp, các phân lớp khác nhau thì có năng lượng khác nhau.
KHÁC
NHAU
* Trong một lớp có thể được phân thành nhiều
phân lớp nhỏ hơn. Số e tối đa thoả mãn công
thức 2n2<sub>.VD: 2.n</sub>2<sub>= 2. 4</sub>2<sub>=2.16=32 ( lớp N, </sub>
n=4)
* Các phân lớp có thể nằm trong một
lớp. Số e tối đa trên mỗi phân lớp khác
nhau thì khác nhau: s2<sub>, p</sub>6<sub>, d</sub>10<sub>, f </sub>14<sub>.</sub>
<b> BÀI 5 : CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ </b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>05</b></i> <i><b>10(T1/2)</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> 9/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh biết: </b></i>
- Qui luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử. Đặc điểm
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại và phi kim.
<i><b>2 .Kỹ năng: Học sinh vận dụng:</b></i>
- Viết cấu hình electron nguyên của 20 nguyên tố đầu trong bảng HTTH.
- dựa vào cấu hình electron lớp ngồi cùng của ngun tử suy ra tính chất hóa học cơ bản
của ngun tố.
<b> 3. Trọng tâm: Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. Sự phân bố các </b>
electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử. Đặc điểm cấu hình của lớp electron
ngoài cùng.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
- Photocopy ra khổ lớn, treo bảng để dạy học:
* Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.
* Bảng: Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
GV:
1- Trong Nt electron chuyển động như
thế nào?
2- Cho biết số phân lớp (e) ứng với
n=1, =2, =3, 4.
3- Cho số electron tối đa trên mỗi lớp
và mỗi phân lớp:
4- Thế nào là electron s, electron p…
d,f
5. Lớp electron bão hồ, phân lớp
electron bão hồ là gì? Cho ví dụ?
HS trả lời câu hỏi và
<b>làm bài tập SGK</b>
<b>trang 22.</b>
<b>Bài tập 1: Đáp án: A. </b>185<i>M</i>
75
19
<b>Bài tâïp 6: </b>40 .
18<i>Ar</i>
a/ Soá p =soá (e) = Z = 18,
n= A- Z = 40 – 18 = 22.
b/ 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub> 3p</sub>6
<b>Hoạt động </b>
1
2
3
4
4f
4d
4p
3d
4s
3p
3s
2p
2s
1s
Mức năng lượng Phân mức năng lượng
<i>GV: Giới thiệu sơ đồ phân bố mức </i>
<i>năng lượng của các lớp và các phân </i>
<i>lớp (hình 1.10 SGK trang 24). Và nhấn </i>
mạnh :
HS xem sơ đồ hình 1.10 trang 24
SGK
<i>* Khi điện tích tăng, có sự chèn năng</i>
<i>lượng nên mức năng lượng 4s thấp</i>
<i>hơn 3d.</i>
+ Thứ tự sắp xếp các
phân lớp theo chiều tăng
của năng lượng:
<b>1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p</b>
6s 4f 5d 6p 7s5f6d7p…
+ Biểu diễn theo ô:
<b>1s</b> <b>2s 2p</b> <b>3s 3p 4s 3d 4p</b> <b>5s 4d 5p</b> <b>6s 4f 5d 6p</b> <b>7s5f6d7p</b>
- Các electron trong nguyên tử ở
trạng thái cơ bản lần lượt chiếm
các mức năng lượng từ thấp đến
cao.
<i><b>*Cú theơ:Mức nng lượng n thứ tự từ 1 đeẫn 7.</b></i>
<i><b>*Phađn mức nng lượng theo thứ tự s, p, d, f.</b></i>
<b>Hốt đng</b>
<b>II. CẤU HÌNH ELECTRONG CỦA NGUYÊN TỬ.</b>
GV treo bảng cấu hình electron
nguyên tử của 20 nguyên tố đầu và
đưa ra kái niệm: về cấu hình electron
nguyên tử…
GV đưa làm mẫu để HS quan sát: rồi
cho HS viết cấu hình đối vơi Li, Be…
Sau đó so sánh với bảng.
- Chú ý nhắc lại số e tối đa trên
HS xem sơ đồ và
nhận xét từng nội
dung của bài học.
<b>1.Cấu hình electron của nguyên tử.</b>
<i><b>a. Cấu hình electron của nguyên tử biểu</b></i>
<i><b>diễn sự phân bố electron trên các phân</b></i>
<i><b>lớp thuộc các lớp khác nhau.</b></i>
<i><b>b. Qui ước viết cấu hình electron của</b></i>
<i><b>nguyên tử.</b></i>
* Số thứ tự lớp ghi bằng số: 1, 2, 3…
* Thứ tự phân lớp ghi bằng chữ cái
thường: (s, p, d, f). có số e tối thiểu (s1…<sub>,</sub>
p1…<sub> d</sub>1…<sub> f</sub>1…<sub>) đến tối đa (s</sub>2<sub>, p</sub>6<sub>, d</sub>10<sub>, f</sub>14<sub>). Số e</sub>
<b>tối đa trên 1 lớp: 2n2</b><sub>.</sub>
- <i><b>Các bước tiến hành viết cấu hình</b></i>
mỗi lớp và mỗi phân lớp…
GV vấn đáp HS theo SGK.
<b> GV hướng dẫn HS xem và sử dụng </b>
<b>bảng trang 26 SGK.</b>
<i><b>+ Viết cấu hình và cấu hình dạng </b></i>
<i><b>ngắn gọn.</b></i>
- Sự sắp xếp e ở lớp 1 bão hoà tại He
là 1s2<sub> viết là</sub>
- Sự sắp xếp e ở lớp 2 bão hoà tại Ne
là 2s2<sub>2p</sub>6<sub> viết là</sub>
- Tiếp tục ta cũng có 3s2<sub> 3p</sub>6<sub> bão hồ và </sub>
viết là
<i><b>+ Ngồi ra cịn có thể viết cấu hình </b></i>
<i><b>theo lớp: VD </b><b>11</b><b>Na: </b></i>
HS xem SGK về KN
<b>nguyên tố s, p, d, f</b>
<b>trang25.</b>
<b>Bước 1</b><i><b> : Xác định tổng số (e) của NT.</b></i>
<i><b>Bước 2: Viết sự phân bố electron lần lượt</b></i>
<i>vào các phân lớp theo chiều tăng của</i>
<i>năng lượng nguyên tử.</i>
<i><b>Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn</b></i>
<i>sự phân bố electrontreen các phân lớp</i>
<i>thuộc các lớp khác nhau theo thứ tự:</i>
<b>1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p 5d 5f …</b>số
(e) ghi phía rên bên phải của phân lớp.
<b>2. Cấu hình electron nguyên tử của 20</b>
<b>nguyên tố đầu. Ví dụ: </b>
a/ Nguyên tử H: Z = 1 (có 1e)….1s1<sub>.</sub>
b/ Nguyên tử He: Z= 2 (2e)……..1s2
c/ Nguyên tử Li: Z = 3 (3e)…1s2<sub> 2s</sub>1
viết gọn:
d/ Ngun tử Cl: Z= 17…
1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub> 3p</sub>5<sub> viết gọn: </sub>
e/ ngun tử Fe: z=26 (26e)
1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub> 3p</sub>6 <sub>4s</sub>2<sub>3d</sub>6
1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub> 3p</sub>6<sub>3d</sub>6<sub>4s</sub>2
<i><b>VD </b><b>11</b><b>Na: theo lớp là 2, 8, 1.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
1/ Làm thế nào để viết được cấu hình
nguyên tử của một nguyên tố?
2/ Bài tập 1,2 SGK.
HS trả lời: …
<b>Hoạtđộng </b>
<b> Hướng dẫn bài tập 4: Theo bài: p + n + e = 13 (1), cho biết trong nguyên tử có: </b>1 1,5
<i>Z</i>
<i>N</i>
a/ Vì số p = số e = Z nên (1) có thể viết là 2 Z + n = 13. Tìm giới hạn của Z ta có:
Vì
<i>Z</i>
<i>N</i>
1 <sub> tức Z </sub><sub></sub><sub> N suy ra 2Z + Z </sub><sub></sub><sub>13 vậy 3Z </sub><sub></sub><sub>13</sub>
<i>Z</i>
<i>N</i>
tức N 1,5Z cộng 2 vế với 2Z được 2Z + N 1,5Z +2Z được 133,5Z tức Z 3,7 (b)
Kết hợp (a) và (b) có giới hạn là 3,7 Z4,3 vì Z là một số nguyên dương nên chỉ có 1 nghiêm phù hợp là Z=
4. Vì A = Z + N. Nên phải tìm N từ (1) ta có N = 13- 2Z = 13- 1.4 = 13 – 8 = 5. Vây A = Z + N = 4 + 5 = 9.
b/ Cấu hình electron: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>. đây là nguyêntố s và là khí trơ. </sub>
<b> THAM KHAÛO:</b>
Lớp năng lượng
1 (K) s 1 2 2
2 (L) s 1 2 8
p 3 6
3 (M)
s 1 2
18
p 3 6
d 5 10
4 (N)
s 1 2
32
p 3 6
d 5 10
f 7 14
<b> Tuần <sub> Tiết</sub></b> <b><sub> Người soạn</sub></b> <b><sub> Ngày soạn </sub></b> <b><sub> Ngày lên lớp</sub></b> <b><sub> Dạy lớp</sub></b>
<i><b>5</b></i> <i><b><sub>(?)</sub></b><b>10</b></i> VÕ MINH CHÂU 9/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh biết: </b></i>
- Qui luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử. Đặc điểm
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại và phi kim.
<i><b>2 .Kỹ năng: Học sinh vận dụng:</b></i>
- Viết cấu hình electron nguyên của 20 nguyên tố đầu trong bảng HTTH.
- dựa vào cấu hình electron lớp ngồi cùng của ngun tử suy ra tính chất hóa học cơ bản
của ngun tố.
<b> 3. Trọng tâm: Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. Sự phân bố các </b>
electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử. Đặc điểm cấu hình của lớp electron
ngoài cùng.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
- Photocopy ra khổ lớn, treo bảng để dạy học:
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b> </b>
<b>Hoạt động </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV:
a/ Nhắc lại nét chính của bài học trước:
.
HS Nhắc lại bài học
theo gợi ý của GV.
<b>(theo SGK trang</b>
<b>25).</b>
<i>1. Nêu cách viết cấu hình</i>
<i>electron nguyên tử?</i>
<i>2. – Cách viết cấu hình dạng</i>
<i>thu gọn, cấu hình theo lớp.</i>
<i>3. Thế nào là nguyên tố s,</i>
<i>nguyeân tố p, nguyên tố d,</i>
<i>nguyên tố f.</i>
<b>Hoạt động </b>
1/ Cho biết đối với tất cả nguyên tử của
tất cả các ngun tố lớp ngồi cùng có
nhiều nhất bao nhiêu electron?
- Số e ngoài cùng của He, Ne, Ar ?
HS dựa vào bảng
tr26 trả lời:
1s2<sub>, 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> và3s</sub>2<sub> 3p</sub>6
Tức có 2 hoặc 8 e.
<b>3. Đặc điểm của lớp electron</b>
<b>ngoài cùng.</b>
<b> a/ Nguyên tử có: 1s</b>2<sub> và ns</sub>2<sub>p</sub>6<sub> là</sub>
ngun tử có số e ngồi cùng bão
hồ ( bền), không tham gia vào các
phản ứng hố học: gọi đó là các
nguyên tử của nguyên tố khí hiếm.
2/
Cho một số nguyên tố kim loại?
* Số e ngồi cùng của ngun tử các kim
loại đó là bao nhiêu?
* Rút ra kết luận gì?
3/
* Cho một số nguyên tố phi kim ?
* Số e ngồi cùng của nguyên tử các phi
kim đó là bao nhiêu?
* Rồi rút ra kết luận gì.
4/ Ngồi ra cịn trường hợp nào khác?
K, Na, Ca, Al…
K (1e) Ca (2e)
Na(1e) Al (3e)
N, O, Cl, S…
N (5e) Cl (7e)
S (6e) O (6e)
b/ Các nguyên tử có từ 1, 2, 3
engoài cùng, trong phản ứng hoà
học dễ dàng nhường số e ngoài
cùng này đố là nguyên tử của các
nguyên tố kim loại (trừ H, He, B)
c/ Các nguyên tử có từ 5, 6, 7
engoài cùng, trong phản ứng hoà
học dễ dàng nhận thêm e ngoài
cùngếố là nguyên tử của các
nguyên phi kim loại .
d/ Các ngun tử có 4e ngồi cùng
có thể là kim loại hoặc phi kim.
GV:
1/ Làm thế nào để viết được cấu hình
nguyên tử của một nguyên tố?
2/ Cấu hình electron nguyên tử có thể dự
đốn được gì?
<i><b>GV cho ví dụ và khai thaùc HS: </b></i>80<i>X</i>
35
( 1s2<sub> 2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>10<sub> 4s</sub>2<sub>4p</sub>5<sub>)</sub>
HS trả lời:
HS trả lời:
+ (Như trên).
+ Dự đốn được loại ngun tố :
Cụ thể:
- Loại nguyên tố: kim loại, phi
kim,
khí trơ.nguyên s, p, d…
<b>1. Một nguyên tố có số hiệu nguyên tử </b>
là 16.
a/ Viết cấu hình electron nguyên tử của
nguyên tố đố.
b/ Viết cấu hình thu gọn và viết cấu hình
theo lớp của nguyên tử.
<b>2. Một số nguyên tử có cấu hình electron</b>
như sau:
<b>A. 1s</b>2<sub> 2s</sub>2<sub>2p</sub>1<b><sub> B. 1s</sub></b>2<sub> 2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4
<b>C. 1s</b>2<sub> 2s</sub>2<b><sub> D. 1s</sub></b>2<sub> 2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>6<sub>4s</sub>2
<b>E. 1s</b>2<sub> 2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6
a/ Nguyên tử nào là nguyên tử của một
nguyên tố s?
+ Nguyên tử nào là nguyên tử của một
nguyên tố p?
+ Nguyên tử nào là nguyên tử của một
nguyên tố d?
b/ Nguyên tử của nguyên tố nào là kim
loại, phi kim, khí trơ?.
HS vận dụng kiến
thức làm bài tập
dưới sự hướng dẫn
của GV.
<b>1. Giaûi:</b>
a/ 1s2<sub> 2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4
b/
<b>2. Giải:</b>
a/ Nguyên tố s: C
Nguyên tố p: A,B
Nguyên tố d: d.
b/
Phi kim: A(Bo), B
<b>Kim loại: C, D</b>
<b>Khí trơ: E.</b>
.
<b>9.(5.tr28): Có bao nhiêu eletron ở lớp </b>
ngoài cùng trong nguyên tử của các
<b>10.(6.tr28): Viết cấu hình electron </b>
nguyên tử của các cặp nguyên tố mà hạt
nhân nguyên tử có số proton là: a) 1, 3
b) 8, 16 c) 7, 9. Những nguyên tố nào
kim loại ? phi kim ? Vì sao?
HS vận dụng kiến
thức làm bài tập
dưới sự hướng dẫn
của GV.
<b>9. (5.tr28) Gaûi:</b>
(3). 1s2<sub>2s</sub>1
(6). 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>2
(9). 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>5
(18).1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6
<b>10. (6.tr28) Gaûi:</b>
a) 1, 3
<b> (1). 1s</b>1
<b> (3).</b>1s2<sub>2s</sub>1
b) 8, 16.
<b> (8).</b>1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>4
<b> (16).</b>1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4
c) 7, 9.
<b> (9). 1s</b>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>5
<b> Hoạt động </b>
<b> Hướng dẫn về nhà (làm bài tập: SGK tr 30 và SBT 1.53 đến 158.tr 11 </b>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b>--- </b>
<i><b> BAØI 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ </b></i>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn </b> <b> Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>05</b></i> <i><b>10(T1/2)</b></i> VÕ MINH CHÂU 9/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh nắm vững:</b></i>
* Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron.
* Các mức năng lượng của lớp, phân lớp. Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
Cấu hình electron của ngun tử.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
HS được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử 20 nguyên tố đầu. Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu
biểu của nguyên tố.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
* GV cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập.
* Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
-Vấn đáp, đàm thoại.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV tổ chức thảo luận chung cho cả
<b>lớp để cùng ôn lại kiến thức theo hệ</b>
<b>thống câu hỏi, GV chỉ uốn nắn lại</b>
những phát biểu chưa đúng.
1/ Về mặt năng lượng electron như
2/ Số electron tối đa ở lớp n là bao
nhiêu?
3/ Lớp n có bao nhiêu phân lớp? Lấy
ví dụ khi n=1, 2, 3.
4/ Số electron tối đa ở mỗi phân lớp
là bao nhiêu?
1/ Các electron có mức năng lượng
gần bằng nhau thì sắp xếp vào một
lớp. Các electron có năng lượng
bằng nhau thì được sắp xếp vào cùng
một phân lớp.
2/ Số electron tối đa ởlớp n là 2n2<sub>. </sub>
3/ Vì số phân lớp của mỗi lớp bằng
số thứ tự của lớp đó.
Ví dụ : khi n = 1 ( có 1 phân lớp)
n = 2 ( có 2 phân lớp)
n = 3 ( có 3 phân lớp).
4/ Số electron tối đa ở mỗi phân lớp
là: s2 <sub>, p</sub>6<sub>, d</sub>10<sub>, f </sub>14<sub>.</sub>
5/ Mức năng lượng của các lớp, các
vào sơ đồ treo bảng để trả lời.
6/ Qui tắc viết cấu hình nguyên tử của
một nguyên tố?
7/ Số electron lớp ngoài cùng ở
nguyên tử của một nguyên tố cho biết
tính chất hố học điển hình gì của
ngun tử nguyên tố đó?
8/ Cho HS làm bài tập, sửa bài tập
<b>trang 30 SGK.</b>
HS dựa vào SGK trả
lời:
HS nêu các bước
tiến hành viết cấu
hình.
5/ Mức năng lượng của các lớp, các
phân lớp của lớp vỏ nguyên tử được
xếp theo thứ tự tăng dần, tính từ hạt
nhân trở ra có mức năng lượng từ
thấp đến cao.
Mức năng lượng của các lớp tăng
6/
<b>Bước 1: Xác định tổng số e của</b>
nguyên tử.
<b>Bước 2: Viết sự phân bố e theo các</b>
mức năng lượng theo thứ tự tăng
dần.
<b>Bước 3: Viết cấu hình electron biểu</b>
diễn sự phân bố electron trên các
phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
<b>Hoạt động </b>
<b>Bài 1 trang 30:</b>
Thế nào là nguyên tố s, p, d, f.
GV có thể cho HS nắc lại nội dung
LT
<b>Baøi 2 trang 30:</b>
Các (e) độc thân thuộc lớp K hay lớp
<b>HS đã làm ở nhà</b>
<b>lên bảng sửa bài</b>
<b>tập.</b>
(Xem SGK trang 25)
Nội dung các bài giải:
<b>Bài 1 trang 30:</b>
SGK tr 25.
<b>Bài 2 trang 30:</b>
L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn?
Vì sao?
<b>Bài 3 trang 30:</b>
Trong ngun tử những (e) ở lớp nào
quyết định tính chất hố học của
ngun tử ngun tố đó? Cho ví dụ.
<b>Bài 4 trang 30:</b>
Vỏ của một nguyên tử có 20 (e). Hỏi:
a) NT có bao nhiêu lớp (e)?
b) Lớp ng/cùng có bao nhiêu (e)?
c) Ng/tố đó kim loại hay phi kim?
<b>Bài 5 trang 30:</b>
Cho biết số (e) tối đa ở các phân lớp
<i>gần hạt nhân hơn, mức năng lượng</i>
<i>thấp hơn.</i>
<b>Baøi 3 trang 30:</b>
- Những (e) ở lớp ngồi cùng…
- Ví dụ: O, S …có 6e ng/c là fk
- Na, Ca… có 1,2e ng/c là kl
<b>Bài 4 trang 30:</b>
+ Cấu hình (e):1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>4s</sub>2
a) 4 lớp (e)
b) 2 (e).
c) Kim loại.
<b>Bài 5 trang 30:</b>
a) 2s2<sub> b)3p</sub>6 <sub>c)4s</sub>2<sub> d) 3d</sub>10
<b>Bài 6 trang 30:</b>
Cấu hình electron của nguyên tử phot
pho là 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>5<sub>. Hỏi:</sub>
a) Nguyên tử photpho có bao
nhiêu electron ?
b) Số hiệu của nguyên tử photpho
là bao nhiêu?
c) Lớp electron nào có mức năng
lượng cao nhất?
d) Có bao nhiêu lớp electron?
Mỗi lớp có bao nhiêu
electron?
e) Photpho là nguyên tố kim loại
hay phi kim? Vì sao?
<b>Bài 7 trang 30:</b>
Cấu hình electron của nguyên tử cho
ta biết những thơng tin gì? Cho ví dụ:
<b>Bài 8 trang 30:</b>
Viết cấu hình đầy đủ cho các ngun
tử có lớp electron ngoài cùng là:
a) 2s1<sub> b)2s</sub>2<sub>2p</sub>3<sub> c) 2s</sub>2<sub>2p</sub>6
d)3s2<sub>3p</sub>3<sub> e) 3s</sub>2<sub>3p</sub>5<sub> g) 3s</sub>2<sub>3p</sub>6
<b>Baøi 9 trang 30:</b>
Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên
tử của:
a) 2 nguyên tố có số electron
HS nêu hoặc trả lời
câu hỏi của GV.
HS làm bài tập dưới
sự hướng dẫn của
GV.
<b>Baøi 6 trang 30:</b>
a) 15 electron.
b) Số hiệu của photpho là 15.
c) Lớp elec tron ngoài cùng
(n=3) có mức năng lượng cao
nhất
d) Có 3 lớp, cấu hình (e) theo
lớp: 2, 8, 5.
e) Photpho là nguyên tố phi ki
vì có 5e ngồi cùng.
<b>Bài 7 trang 30:</b>
- Biểu diẽn sự phân bố (e) trên
các lớp và các phân lớp.
- Từ đó dự đốn được t/c của
ngun tử (KL, PK, KH).
VD: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub> ( KL)</sub>
<b>Baøi 8 trang 30: </b>
a) 1s2<sub>2s</sub>1<sub> b) 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>3<sub> c) 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6
d) 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>3<sub> </sub>
e) 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>5<sub> </sub>
g) 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6
<b>Baøi 9 trang 30:</b>
a) <i>Ne</i> 4<i>He</i>
2
20
10 ,
b) <i>Na</i> 39<i>K</i>
19
23
ngồi cùng tối đa?
b) 2 ngun tố có 1 electron ở lớp
ngồi cùng?
c) 2 ngun tố có 7 electron ở lớp
ngoài cùng?
c) <i>F</i> 35<i>Cl</i>
17
19
9 ,
<b>Hoạt động 3 : Bài tậpvề nhà SBT: 1.1, 1.2, 1.3, 1.6, 1.7, 1.8, 1.11, 1.14, 1.15, 1.16,</b>
<b>1.17, 1.18, 1.19, 1.20, 1.23, 1.24, 1.25, 1.27, 1.28, 1.30, 1.31, 1.32 1.33, 1.34, 1.35, 1.35, 1.36 đến</b>
<b>1.46, 1.47 đến 1.58,</b>
<i> (Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<i><b> BAØI 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ </b></i>
<i><b>06</b></i> <i><b>11(T2/2)</b></i> VOÕ MINH CHÂU 9/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh nắm vững:</b></i>
* Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron.
* Các mức năng lượng của lớp, phân lớp. Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
Cấu hình electron của ngun tử.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
HS được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình electron lớp ngồi cùng
của ngun tử 20 nguyên tố đầu. Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu
biểu của nguyên tố.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
* GV cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập.
* Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
-Vấn đáp, đàm thoại.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động </b>
<b> LUYỆN TẬP: MỘT SỐ DẠNG BAØI TẬP ĐỊNH LƯỢNG VỀ NGUYÊN TỬ</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<i><b>GV cùng HS nhắc lại những kiến </b></i>
<i><b>thức quan trọng liên quan đến các </b></i>
<i><b>dạng bài tập về nguyên tử:</b></i>
1. Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy
loại hạt cơ bản:
HS nêu hoặc trả lời
câu hỏi của GV.
- Trong đó loại hạt nào mang điện,
loại hạt nào không mang điện?
2. Sự liên quan giữa số nơtron và số
hiệu, số proton như thế nào?
- Trong đó các hạt mang điện là
electron và proton.
2. Số hiệu Z = số proton = số eletron
= số đơn vị điện tích hạt nhân và:
<i>Z</i>
<i>N</i>
<i>Z</i> 1,5 hoặc <i>P</i><i>N</i>1,5<i>P</i>
tức là: 1 1,5
<i>Z</i>
<i>N</i>
hoặc
1 1,5
<i>P</i>
<i>N</i>
3. Số khối A có liên quan gì với số
nơtron, số hiệu và số proton?
4. Các cách tính ngun tử khối trung
bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
nguyên tử.
<b>5. Để biết được tên một nguyên tố </b>
trong HTTH ta cần biết được những
gì?
<b>6. Cách viết tổng số 3 loại hạt trong </b>
nguyên tư û?
HS nêu hoặc trả lời
câu hỏi của GV.
HS làm bài tập dưới
sự hướng dẫn của
GV.
<b> 3. A = Z + N ( maø Z = P)</b>
<b>4.</b>
100
...
.
.
.
. <sub>1</sub> <sub>2</sub> <sub>2</sub> <sub>3</sub> <sub>3</sub> <sub>4</sub> <sub>4</sub>
1 <i>A</i> <i>x</i> <i>A</i> <i>x</i> <i>A</i> <i>x</i> <i>A</i> <i>xnAn</i>
<i>x</i>
<i>A</i>
Trong đó x1, x2, x3…xn và A1, A2, A3…
An là % và số khối của các đồng vị
<i>1, 2, 3…n.</i>
<b>5. Cần biết được số hiệu Z và số</b>
khối A.
<b>6. e + p + n vì e = p = Z nên viết là </b>
2Z + N
<b>Hoạt động </b>
<b>1. Khối lượng (g) của một nguyên tử</b>
nitơ bằng:
A) <sub>28 1, 6605.10 ( )</sub><i><sub>x</sub></i> 24 <i><sub>g</sub></i> B)
23
14
( )
6,022.10 <i>g</i>
C)53,138.10-24<sub>(g) D)Tất cả đều đúng.</sub>
<b>2. Số nguyên tử nitơ có trong một</b>
gam nitơ là:
A) 32 x<sub>6</sub><sub>,</sub><sub>022</sub><sub>.</sub><sub>10</sub>23<sub> B) </sub>
23
6,022.10
14
C) 23
28
6,022.10 D) 23
14
6,022.10
<b>3. Nếu hạt nhân ngun tử có đường</b>
kính d=10cm thì ngun tử là quả cầu
có đường kính d=1km. Vậy số lần
tăng chiều dài đường kính hạt nhân
ngun tử là:
A) 1015<sub> lần B) 10</sub>14<sub> laàn</sub>
HS nêu hoặc trả lời
câu hỏi của GV.
HS làm bài tập dưới
sự hướng dẫn của
GV.
<b>Đáp án:</b>
<b>1. 14 (g) nitơ có chứa 6,022.10</b>23<sub> ng.t</sub>
x………1………
x = 23
14
( )
6,022.10 <i>g</i>
<b>2. 14 (g) nitơ có chứa 6,022.10</b>23<sub> ng.t</sub>
1………y………
y = 6,022.1023
14
<b>3. . Nếu HN có đường kính 10cm thì NT là quả </b>
cầu có d= 1km. Vì dHN=10-5<sub>nm.</sub>
Cứ 1nm = 10-7<sub>cm</sub>
Vaäy 10-5<sub>nm </sub><sub></sub> <sub>x = 10</sub>-5<sub>x10</sub>-7<sub> = 10 </sub>-12<sub>cm</sub>
Từ 10 -12<b><sub> tăng lên 10cm phải tăng gấp 10</sub>13<sub> lần. </sub></b>
tức là 10 -12<sub> x 10</sub>13<sub> = 10</sub>1<sub> cm, mà kích thước NT </sub>
gấp 104<sub> lần KT HN. Nên:</sub>
C) 1013<sub> lần D) 10</sub>12<sub> laàn</sub>
<b>4. Các đồng vị trong tự nhiên của Ni</b>
(niken) theo số liệu sau:
%
28<i>Ni</i>
%
13
,
1
:
61
28<i>Ni</i>
62
28<i>Ni</i>
%
91
,
0
:
64
28<i>Ni</i> 11, 42 <i>Z</i> 13,33
Nguyên tử khối trung bình của Ni là:
A) 85, 177 B) 58,771
C) 58,717 D) 8,5771
<b>4.</b>
58.68,27 60.26,10 61.1,13 62.3,59 64.0,91
100
<i>A</i> <sub>58,771</sub>
<b>5. Tổng số các hạt electron, proton và</b>
nơtron trong nguyên tử của một
nguyên tố là 42. Biết rằng số hạt
mang điện gấp đôi số hạt
không mang điện. Vậy số khối và số
hiệu của nguyên tử trên là:
A) 28 và14 B) 24 và 12
C) 40 và 20 D) 39 và 19.
<b>6. Tổng số các hạt electron, proton và</b>
nơtron trong nguyên tử của một
nguyên tố là 46. Biết rằng trong đó số
electron ít hơn số nơtron một hạt. Vậy
<b>đó là nguyên tử của nguyên tố có số </b>
<b>hiệu và số khối là: </b>
A) 53 vaø127 B) 35 vaø 80
C) 17 vaø 35,5 D) 15 vaø 31
<b>7. Tổng số các hạt electron, proton và</b>
nơtron trong nguyên tử của một
nguyên tố là 42. Vậy đó là nguyên tử
<b>của nguyên tố có số hiệu và số khối </b>
là:
A) 8 vaø16 B) 14 vaø 28
C) 12 vaø 24 D) 26 vaø 56
<b>8. Tổng số các hạt electron, proton và</b>
nơtron trong nguyên tử của một
nguyên tố là 24. Vậy cấu hình
electron nguyên tử của nguyên tố đó
là::
A) 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> B) 1s</sub>2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>1<sub> </sub>
C) 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>5<sub> D) 1s</sub>2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>4<sub> </sub>
HS nêu hoặc trả lời
câu hỏi của GV.
HS làm bài tập dưới
sự hướng dẫn của
GV.
<b>5.</b>
B) 28 và 14
<b>Giải:</b>
E+p+n = 36 2Z + N = 42 maø
2
2 2 2
<i>Z</i>
<i>Z</i> <i>N</i>
<i>N</i> 2N + N = 42
3N =42 N =14 do đó Z = N =14
A = Z + N = 14 + 14 = 28
Vaäy: A =28 vaø Z = 14.
<b>6.</b>
D) 15 vaø 31
<b>Giải:</b>
Từ trên ta có: 2Z + N = 46
mà e = p = Z = N – 1 do đó:
2( N- 1) + N = 46 tức là 3N -2 = 46
3N = 46 + 2 = 48 N = 16
Neân Z = N-1 = 16 -1 = 15, A = Z + N
= 15 + 16 = 31.
Vậy: Z = 15 và A = 31
B) 14 vaø 28
<b>Giải: Vì </b>1 1,5
<i>Z</i>
<i>N</i>
ta có:
<i>Z</i>
<i>N</i>
<i>Z</i> 1,5 cộng đều cho 2 Z được
2<i>Z Z</i> 2<i>Z N</i> 2<i>Z</i>1,5<i>Z</i>
3<i>Z</i>42 3,5 <i>Z</i> suy ra 12 <i>Z</i> 14
Nhaän Z =14 vaø A= 28
<b>8.</b>
D) 1s2<sub> 2s</sub><sub> </sub>2<sub> 2p</sub><sub> </sub><sub> </sub>3<sub> </sub>
Giải tượng tự:<b> </b>
3<i>Z</i>24 3,5 <i>Z</i>
có)
Chọn Z = 8 vaø A = 16
<i>(N= 24 – 2Z = 24 – 16 = 8 nên A = 8</i>
<i>+ 8= 16) Trong HTTH có ng.tố này)</i>
<b>Hoạt động</b>
<b>Hướng dẫn về nhà: Xem và làm lại các bài tập đã sửa. Kiểm tra.</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b> </b>
<b> KIEÅM TRA VIEÁT</b>
<b>Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn đề Ngày lên lớp</b> <b> Kiểm tra lớp</b>
<i><b>06</b></i> <i><b>12</b></i> VÕ MINH CHÂU 9/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng trong quá trình dạy và học của GV và HS.</b></i>
Đáng giá mức độ, phân loại học sinh, có biện pháp khắc phục kịp thời.
<i><b>2 .Kỹ năng: Nắm kiến thức và giải quyết các tình huống kiến thức đặt ra ( Lý thuýet và bài tập).</b></i>
<i><b>3. Trọng tâm: Chương 1: Cấu tạo nhuyên tử.</b></i>
<b>II – Chuẩn bị nội dung: Đề trắc nghiệm. (4 đề đảo câu hỏi)</b>
<b>III – Phương pháp chủ yếu. Kiểm tra trắc nghiệm. 45 phút.</b>
<b>ĐỀ BAØI KIỂM TRA:</b>
<b>1. Các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử là:</b>
A) Electron; B) Electron,proton; C) Electron, proton, nơtron; D) Proton, nơtron;
Hãy chỉ đáp án đúng.
<b>2. Trừ hạt nhân nguyên tử hiđro, hạt nhân nguyên tử các nguyên tố còn lại đều cấu tạo bởi các hạt :</b>
A) Electron,proton; B) Proton, nơtron; C) Electron,proton, nơtron; D) Electron, nơtron;
Hãy chỉ đáp án đúng.
<b>3. Ba loại hạt cơ bản là electron, proton và nơtron. Trong đó số hạt mang điện (1+ , 1-) và số hạt </b>
không mang điện (0) lần lượt là:
A) 0, 0, 1- B) 0, 1+, 1- C)1-, 1+ , 01 + D) 1 -, 0, 1
<b>4. Trong nguyên tử: số hiệu nguyên tử (Z) , số electron, số proton, số nơtron, số khối A và đơn vị </b>
điện tích hạt nhân, có mối liên quan với nhau, cụ thể như sau:
a) Số hiệu nguyên tử (Z) = số electron = số proton = số đơn vị điện tích hạt nhân.
b) Số khối A = Z + N
c) 1 1,5
<i>Z</i>
<i>N</i>
tức là <i>Z</i> <i>N</i> 1,5<i>Z</i> hoặc <i>P</i><i>N</i> 1,5<i>P</i>
A ). Tất cả đều đúng+ B) Không có ý nào đúng C) Khơng chính xác D) Một ý đúng.
<b>5. 1s</b>2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub> 3p</sub>6<sub>34s</sub>2<sub>là</sub>
cấu hình electron của:
A) Na B) O C) Ca D) Cl
Hãy chỉ đáp án đúng.
<b>6. 1s</b>2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2 <sub>là</sub>
cấu hình electron của nguyên tử:
A) Khí trơ; B) Kim loại; C) Phi kim; D) Kim loại và phi kim.
<b>7. 1s</b>2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>3 <sub>là</sub>
cấu hình electron của ngun tử:
A) Khí trơ và phi kim. B) Khí trơ; C) Kim loại; D) Phi kim; +
<b>8. 1s</b>2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>6 <sub>là</sub>
cấu hình electron của nguyên tử:
A) Phi kim; B) Khí trơ và phi kim. C) Khí trơ; D) Kim loại;
<b>9. Cho cấu hình nguyên tử các nguyên tố:</b>
a) 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>1 <sub> </sub>
b) 1s2 2s2 2p5 c) 1s2 2s2 2p6 3s23p5 d) 1s2 2s2 2p6 3s23p63d94s2
trong đónguyên tố s, p, hoặc d hoặc f, lần lượt là:
A) s, p, p, d B) p, p, d, s C) d, s, p, p, D) s, p, d, p,
<b>10. Cấu hình electron nguyên tử 1s</b>2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>8<sub>4s</sub>2<sub> có thể viết gọn là:</sub>
A)
<b>11. Cấu hình electron ngun tử 1s</b>2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>6<sub>4s</sub>2<sub> có thể viết cấu hình theo lớp là:</sub>
A) 2, 8, 14, 2 B) 2, 2, 8 14 C) 2, 8, 2, 14 D) 2, 8, 2, 14
<b>12. Hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố có 35 proton, vậy cấu hình electron của ngut tử nguyên tố </b>
này là:
A) 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>10<sub>4s</sub>2<sub>4p</sub>5<sub> B) </sub>
<b>13. Khối lượng (g) của một nguyên tử oxi bằng:</b>
A) 32<i><sub>x</sub></i>1,6605.1024(<i><sub>g</sub></i>) B)
23
16
( )
6,022.10 <i>g C) 53,138.10</i>-24 (g) D) Tất cả đều
<b>14. Số nguyên tử oxi có trong một gam oxi là:</b>
A) 32 x<sub>6</sub><sub>,</sub><sub>022</sub><sub>.</sub><sub>10</sub>23<sub> B) </sub>
23
6,022.10
16 C) 6,022.1023
32
D) <sub>6</sub><sub>,</sub><sub>022</sub><sub>.</sub><sub>10</sub>23
16
<b>15. Nếu hạt nhân ngun tử có đường kính d=10cm thì ngun tử là quả cầu có đường kính d=1km. Vậy </b>
số lần tăng chiều dài đường kính hạt nhân nguyên tử là:
A) 1015<sub> laàn B) 10</sub>14<sub> laàn C) 10</sub>13<sub> laàn D) 10</sub>12<sub> laàn</sub>
<b>16. Các đồng vị trong tự nhiên của Ni (niken) theo số liệu sau:</b>
%
27
,
68
:
58
28<i>Ni</i>
28<i>Ni</i>
28<i>Ni</i>
28<i>Ni</i>
28<i>Ni</i>
Nguyên tử khối trung bình của Ni là:
A) 85, 177 B) 58,754 C) 58,717 D) 8,5771
<b>17. Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử của một nguyên tố là 36. Biết rằng số </b>
hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Vậy số khối và số hiệu của nguyên tử trên là:
A) 28 và14 B) 24 và 12 C) 40 và 20 D) 39 và 19.
<b>18. Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử của một nguyên tố là 28. Biết rằng trong</b>
<b>đó số electron ít hơn số nơtron một hạt. Vậy đó là nguyên tử của nguyên tố có số hiệu và số khối</b>
là:
A) 53 vaø127 B) 35 vaø 80 C) 17 vaø 35,5 D) 9 vaø 19
<b>19. Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40. Vậy đó là </b>
A) 8 và16 B) 13 và 27 C) 12 và 24 D) 26 và 56
<b>20. Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử của một nguyên tố là 21. Vậy cấu hình </b>
electron ngun tử của ngun tố đó là::
<b>ĐÁP ÁN:</b>
C B D <b>A</b> C B D C <b>A</b> <b>A</b> <b>A</b> D D B C B B D B D
<b>Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn </b> <b> Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>7</b></i> <i><b>13 (T1/2)</b></i> VOÕ MINH CHÂU 9/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh biết:</b></i>
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn.
- Cấu tạo của bảng tuần hồn, Ơ, chu kỳ nhóm ngun tố( nhóm A, nhóm B)
<i><b>2 .Kỹ năng: Học sinh vận dụng:</b></i>
Từ vị trí trong bảng tuần hồn của ngun tố ( Ơ, nhóm, Chu kỳ) suy ra cấu hình electron
và ngược lại.
<b> 3. Trọng tâm: Ô nguyên to,á chu kỳ nguyên tố, Nhóm nguyên tố. Mối liên hệ giửa cấu hình </b>
electron và vị trí ngun tố trong bảng tuần hoàn.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
* Bảng tuần hồn các ngun tố hố học và chân dung Men-đê-lê-ép.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động </b>
<i><b>Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn.</b></i>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>GV cho HS nghiên cứu SGK vầ sự </b>
<b>phát minh ra bảng tuần hoàn.</b>
<i>( Ch HS đọc SGK).GV đọc tóm tắt:</i>
<i><b>* Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần</b></i>
<i><b>hoàn.</b></i>
<i><b>- Từ thời Trung cổ: đã biết đến các nguyên tố hoá học: Au, Ag, Cu, Pb, Fe, Hg và S.</b></i>
<i><b>-1649 tìm ra P</b></i>
<i><b>-1869: Tìm được tổng cộng 63 ng.tố.</b></i>
<i> vd</i>
<i><b>-1817. các nhà khoa học tìm thấy có nhiều bộ ba nguyên tố có t/c tương tự nhau. (Stronti, Bari,canxi)</b></i>
<i><b>- 1862 nhà địa chất người Pháp Đơ- Săng-cuốc –toa đã sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng của của </b></i>
<i><b>KLNT theo một băng gấy và quấn theo thanh lò so soắn. Nhận thấy t/c các nguyên tố giống nhau như </b></i>
<i><b>những con sốvà lặp lại sau 7 nguyên tố tiếp theo. </b></i>
<i>học.</i>
<i><b>- 1869 ng cơng bố “ bảng tuần hồn các ngun tố hố học”đầu tiên.</b></i>
<i><b>-1870 nhà bác học người ĐứcLô –tha- Mây- ơ nghiên cứu độc lập cũng đưa ra bảng tuần hoàn tương tự</b></i>
<i>như bảng của Men-đê-lê-ép.</i>
<b>Hoạt động </b>
<b> I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN.</b>
GV cho HS nhìn vào bảng tuần hoàn
và GV lần lượt giới thiệu từng nguyên
tắc kèm theo VD minh hoạ:
<b>+ Hoặc GV cho HS nghiên cứu bảng</b>
<b>trang 26 và trả lời theo câu hỏi của</b>
GV: * Từ các cấu hình (e) cho biết số
đthn nguyên tử nguyên tố GV chỉ rõ
cho HS thấy quan hệ giữa Stt với đthn
nguyên tử được ghi trong bảng tuần
* Từ các cấu hình (e) cho biết số lớp
e của nguyên tử và so với vị trí hàng
(CK) trong bảng tuần hoàn và rút ra
KL 2. (sau khi đối chiếu vài VD)
* Từ các cấu hình (e) cho biết số lớp
e cho biết số e ngoài cùng so vài VD
về vị trí ng/tố trong một cột của bảng
rồi rút raKl 3. Cuối cùng nhấn mạnh
<i><b>( bảng gồm các nguyên tố hoá học</b></i>
<i><b>được sắp xếp theo ng/tắc trên gọi là</b></i>
<i><b>bảng tuần hồn)</b></i>
HS chú theo dõi bài
giảng. <i><b>1. Các nguyên tố được sắp xếp theo</b><b>chiều tăng dần của điện tích hạt nhân</b></i>
<i><b>nguyên tử.</b></i>
<i><b>2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron</b></i>
<i><b>trong nguyên tử được xếp thành một</b></i>
<i><b>hàng.</b></i>
<i><b> 3. Các nguyên tố có cùng số electron</b></i>
<i><b>hoá trị trong nguyên tử như nhau được</b></i>
<i><b>xếp thành một cột.</b></i>
<i><b>H</b></i> <i><b>He</b></i>
<i><b>Li</b></i> <i><b>Be</b></i> <i><b>B</b></i> <i><b>C</b></i> <i><b>N</b></i> <i><b>O F</b></i> <i><b>Ne</b></i>
<i><b>Na M g</b></i> <i><b>Al</b></i> <i><b>Si P</b></i> <i><b>S Cl</b></i> <i><b>Ar</b></i>
<i><b>K</b></i> <i><b>Ca</b></i> <i><b>…</b></i>
<b>Hoạt động</b>
<b> II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUN TỐ HỐ HỌC.</b>
GV giới thiệu và chỉ rõ các dữ liệu
ghi trong ô, sau đó y/c HS nhắc lại.
HS nhìn vào bảng và
nhắc lại. <b>1. Ô nguyên tố: (1). Số hiệu nguyên tử Z. (Stt).</b>
<b> (2). Kí hiệu hố học.</b>
<b> (3). Tên nguyên tố hoá học.</b>
<b> (4). Nguyên tử khối.</b>
<b> (5). Độ âm điện.</b>
<b> (6). Cầu hình electron.</b>
<b> (7). Số oxi hoá.</b>
<i><b>Stt nguyên tố đúng bằng số hiệu NT. Ntố đó.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
GV chỉ vào vị trí của từng chu kì trên
bảng tuần hoàn và nêu rõ đặ điểm
của từng chu kì:
- Cho biết chu kì là gì?
<b>2. Chu kì:</b>
<i>a.</i>
- Đối chiếu, vấn đáp và rút ra KL.
Hoặc từ bảng trang 26 SGK từ số e
trong cấu hình suy ra số đthn đ/ chiếu
số Stt nguyên tố trong bảng rồi rút ra
KL.
<i>tích hạt nhân tăng daàn.</i>
<i>b.Stt Ck =số lớp (e) trong nguyên tử.</i>
<i>c. Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim</i>
<i>loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (</i>
<i>trừ CKI là CK đặc biệt).</i>
GV giới thiệu CK 1 và CK 3.
* CK, tổng số ng.tố, Z từ đâu đến đâu,
gồm mấy lớp e, nêu tên lớp, số e mỗi
lớp, lớp ngồi bão hồ ở ngun tố nào?
Loại
CK
<b>Ch</b>
<b>kì</b>
<b>T/số</b>
<b>Ng.t</b>
<b>Ng. tố bắt đầu</b>
<b>(KLK)</b>
<b>Ng. tố kết thúc</b>
<b>(Khí hiếm)</b> <b>Lớp (e)</b>
Chu
kì
nhỏ
<b>1</b> <b>2</b> <b>1H: 1s1</b> <b>2He : 1s2 (CK đặc biệt)</b> K
<b>2</b> <b>8</b> <b>3Li : [He]2s1</b> <b>10Ne: [He] 2s22p6</b> K,L
<b>(GV có thể vấn đáp SLNtố, cho biết</b>
<b>loại CK,…theo SGK).</b>
<b>GV Củng cố mục II.</b>
Nhắc lại nguyên tắc.
Đặc điểm của mỗi chu kì.
<b>3</b> <b>8</b> <b>11Na: [Ne]3s1</b> <b>18Ar: [Ne] 3s23p6</b> <b>K, L, M</b>
Chu
kì
<b>4</b> <b>18</b> <b>19K: [Ar]4s1</b> <b>36Kr: [Ar]3d10 4s2 4p6</b> <b>K, L, M, N</b>
<b>5</b> <b>18</b> <b>37 Rb: [Kr]5s1</b> <b>54Xe: [Kr]4d10 5s2 5p6</b> <b>K, L, M, N, O</b>
<b>6</b> <b>32</b> <b>11Cs: [Xe]6s1</b>
<b>(Hoï Lantan)</b> <b>86Rn: [Xe]4f 14 5d10 6s2 6p6</b> <b>K, L, M, N, O, P</b>
<b>7</b> <b>Chu kì chưa hoàn thành ( 14 Họ Actini + 10) =22 nguyên tố.</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>1. Cho Các cấu hình nguyên </b>
<b>tử các nguyên tố từ đó suy ra:</b>
a) Hãy cho biết số đthn, số e
và Stt nguyên tố trong bảng.
b) Cho biết X nằm ở chu kì
nào?
<b> c) Cho biết X nằm ở nhóm </b>
nào?
d) Số electron hoá trị bằng
bao nhiêu?
<i>( Kẻ sẵn bảng để HS điền vào)</i>
<b>Cấu hình của</b> <b>Số e</b>
<b>của</b>
<b>NT</b>
<b>Đthn</b> <b>Stt</b> <b>Chu kì</b> <b>Coät</b> <b>KL, PK,<sub>KH</sub></b>
<b>35X: 1s</b>2 2s2 2p6 3s23p63d104s24p5
<b>20Y: 1s</b>2 2s2 2p6 3s23p64s2
<b>18 Z: 1s</b>2 2s2 2p6 3s23p6
<b>13 I: 1s</b>2 2s2 2p6 3s23p1
<b>16Q: 1s</b>2 2s2 2p6 3s23p4
<b>17J: 1s</b>2 2s2 2p6 3s23p5
<b>9F: 1s</b>2 2s2 2p5
<b>Hướng dẫn về nhà: SGK trang 35: Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6. SBT: 2.1 đến 2.7 trang 13.</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>07</b></i> <i><b><sub>(T2/2)</sub></b><b>14</b></i> <i>VÕMINH CHÂU</i> 9/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b> 1. Kiến thức: Học sinh biết:</b></i>
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn.
- Cấu tạo của bảng tuần hồn, Ơ, chu kỳ nhóm ngun tố( nhóm A, nhóm B)
<i><b>2 .Kỹ năng: Học sinh vận dụng:</b></i>
Từ vị trí trong bảng tuần hồn của ngun tố ( Ơ, nhóm, Chu kỳ) suy ra cấu hình electron
và ngược lại.
<b> 3. Trọng tâm: Ô nguyên to,á chu kỳ nguyên tố, Nhóm nguyên tố. Mối liên hệ giửa cấu hình </b>
electron và vị trí ngun tố trong bảng tuần hoàn.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
* Bảng tuần hồn các ngun tố hố học và chân dung Men-đê-lê-ép.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>-IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
GV dặt câu hỏi:
<b>1: Trình bày ngun tắc sắp xếp các</b>
ngun tố trong bảng tuần hồn?
Cho ví dụ:
<b>2. Ơ ngun tố cho biết những thơng</b>
<b>3. Stt ngun tố có liên quan gì đến </b>
cấu tạo nguyên tử? Cho ví dụ:
<b>4. Bảng TH gồm mấy chu kì? Mấy </b>
loại chu kì? Đặc điểm của mỗi loại
chu kì là gì?
<b>5. Stt chu kì cho biết gì? Cho ví dụ:</b>
HS trả lời câu hỏi
của GV. <b>Trả lời bài tập SGK trang 35.</b>1. C
2. B
3. A
4. D
5. Sai C ( …phân lớp…)
6. Theo như bài học.
<b>Hoạt động </b>
trên bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc
điểm của nhóm.
<b>HS chú ý quan sát: 3. Nhóm nguyên tố.</b>
<i> Nhóm nguyên tố là tập hợp các</i>
<b>Có hai loại nhóm nhóm A và nhóm B:</b>
GV chỉ vào vị trí của từng nhóm A
của bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc
điểm:
Y/C HS nhắc lại trong một cột
nguyên tử các nguyên tố có đặc
điểm gì giống nhau?
GV vấn đáp:
<i>HS chú ý quan sát: Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng</i>
<i>một nhóm có số electron hố trị bằng</i>
<i>nhau và bằng số thứ tự của nhóm.</i>
<i>( trừ 2 cột cuối của nhóm VIIIB, trường</i>
<i>hợp ngoại lệ, như: </i>28Ni
<i>(Stt nhóm = số electron hố trị)</i>
2 loại nhóm:
<b>8 nhóm A: </b>
1
2
<b>ĐẶC ĐIỂM:</b>
3. Stt nhóm A = số electron ngồi cùng của NT.
<b>2. Có cạ các nguyeđn tô thuc chu kì nhỏ và chu kì lớn.</b>1. Stt đánh baỉng chữ sô La Mã từ IA đeẫn VIII A .
<b>8 nhóm B: </b>
4. Gồm khối các nguyên tố nhóm s và p:
Khối nhóm s: Gồm các ngun tố ở nhóm IA và IIA.
( Kim loại kiềm(trừ H2) và kiềm thổ)
Khối nhóm p: Gồm có các nguyên tố thuộc nhóm IIIA và VIIA.
( Trừ He là ngun tố s)
<b>ĐẶC ĐIỂM:</b>
1. Stt đánh baỉng chữ sô La Mã từ IIIB đeẫn VIIIB và từ IB đên VIIIB (3 ct)
<b>2. Nhóm B chư goăm có các nguyeđn tô thuc chu kì lớn.</b>
<b>3. Các nguyên tố thuộc nhóm B gọi là các nguyên tố chuyển tiếp.</b>
4. Nhóm B gồm các nguyên tố d và f.
Khối nhóm d: Gồm các nguyên tố: nhóm:IIIB đến VIIIB và IB đến IIB.
<b>Hoạt động</b>
<i><b>a) Xác định số thứ tự nhóm A.</b></i>
Khối các ngun s và p:
Cấu hình có dạng:
GV vấn đáp: Điều kiện:
6
0
2
1
GV vấn đáp: Giới hạn của a và b ,
nếu giá trị của a + b nằm khỏng nào
thì cho biết KL, PK hoặc khí trơ?
Stt nhóm
A = a + b
Ví dụ:
<i>(trừ n=1)</i>
Kim loại
KL/PK
Phi kim
Khí hiếm
GV vấn đáp: <b> 20Y: 1s</b>2 2s2 2p6 3s23p64s2
<b>18 Z: 1s</b>2 2s2 2p6 3s 2 3p 6
<b>13 I: 1s</b>2 2s2 2p6 3s 2 3p 1
<b>17J: 1s</b>2 2s2 2p6 3s 2 3p 5
<b>9F: 1s</b>2 2s 2 2p 5
= 2 (IIA) kim loại
= 8 (VIIIA khí hiếm)
= 3 (IIIA) kim loại
= 6 (VIA) phi kim
=7 (VIIA) phi kim
=7 (VIIA) phi kim
GV vấn đáp: <i><b>b) Xác định số thứ tự nhóm B .</b></i>
Khối các nguyên tố f, d: Cấu hình
electron hố trị ngn tố d có dạng:
(
GV vấn đáp: Điều kiện:
10
1
2
<i>a</i>
<i>b</i>
GV vấn đáp: Giới hạn của a và b ,
nếu giá trị của a + b nằm khỏng nào
thì cho biết KL, PK hoặc khí trơ?
Stt nhóm
B = a + b
Ví dụ:
8
<i>b</i>
<i>a</i>
10
,
9
,
8
<i>b</i>
<i>a</i>
10
<i>b</i>
<i>a</i>
Stt = a+ b
Stt = VIIIB
Stt = (a+b) -10
Vấn đáp:
21<i>X</i> : <i>Ar d s</i>3 4
22<i>Y Ar d s</i>: 3 4
27<i>T Ar d s</i>: 3 4
29<i>Z Ar d</i>: 3 4<i>s</i>
IIIB
IVB
VIIIB
IB (11-10 =1)
GV cho HS viết cấu hình electron
đối với : 24X và 29Y.
Do phân lớp nửa bão hoà 3d5 <sub>và bão</sub>
hoà và 3d10<sub> bền hơn vì vậy 1 elect </sub>
ron 4s sẽ nhảy vào để phân lớp ở
trạng thái nửa bão hoà 3d5 <sub>và bão </sub>
hoà (bền vững).
HS
24X:<b> [Ar]3d44s2</b>
29Y:<b> [Ar]3d94s2</b>
<i><b>c) Phân lớp nửa bão hoà và bão</b></i>
<i><b>hồ electron. ( 3d</b><b>5</b><b><sub> và3d</sub></b><b>10</b><b><sub>)</sub></b></i>
Ví dụ: Cấu hình đúng:
24X:<b> [Ar]3d54s1</b>
29Y:<b> [Ar]3d104s1</b>
<b>Bài tập 7 SGK trang 35:</b>
a) Nhóm nguyên tố là gì?
b) Bảng TH có bao nhiêu cột?
c) Bảng Th có bao nhiêu nhóm A?
d) Bảng TH có bao nhiêu nhóm B?
Nhóm B có bao nhiêu cột?
HS làm bài tập
dưới sự hướng dẫn
của GV
a) (Như trên).
b) 18 cột.
c) 8 nhóm A.
Những nhóm nào chứa nguyên tố s?
Những nhóm nào chứa nguyên tố p?
Những nhóm nào chứa nguyên tố d?
HS làm bài tập
dưới sự hướng dẫn
của GV
e) Nhóm IA và nhóm IIA.
- Những nhóm chứa nguyên tố s là
nhóm IA, IIA.
<b>Bài tập 2: Xác định Stt, CK, nhóm</b>
của các ngun tố khi biết cấu hình
ngun tử.<b> 20Y: 1s</b>2 2s2 2p6 3s23p64s2
<b>17J: 1s</b>2 2s2 2p6 3s23p5
nhóm từ IIIA đến VIIIA (trừ He).
- Những nhóm chứa nguyên tố d gồm
các nguyên tố thuộc nhóm B.
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà 6, 7, 8, 9 trang 35 SGK.</b>
<b>SGK Bài : 6, 7, 8, 9 trang 35</b> <b>SBT: 2.1 đến 2.7 trang 13</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<i><b> </b></i>
<b>BÀI 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUN TỬ CỦA CÁC</b>
<b> NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>08</b></i> <i><b>15</b></i> VÕ MINH CHÂU 9/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I – Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu biết:</b></i>
- Cấu hình electron ngun tử của các ngun tố hố học có sự biến đổi tuần hồn.
- Số elecron lớp ngồi cùng quyết định tính chất hố học của các ngun tố thuộc
nhóm A.
<i><b>2 .Kỹ năng: HS vận dụng:</b></i>
- Nhìn vào vị trí của ngun tố trong một nhóm A suy ra được số eletron hố trị của nó.
Từ đó, dự đốn tính chất của ngun tố.
- Giải thích sự tuần hồn tính chất của các ngun tố.
<b> 3. Trọng tâm: Đặc điểm cấu hình electron lớp ngồi cùng của các ngun tử nguyên tố nhóm A.</b>
- Trong một chu kỳ , Trong một nhóm A.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò):</b></i>
- GV: Photocoppy bảng 5 trang 38 để dạy học.
- HS : Bảng TH và SGK.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV:
*
1. Nhóm nguyên tố là gì?
2. Nêu đặc điểm các nguyên tố
thuộc nhóm A?
3.Nêu đặc điểm các nguyên tố
4. Cấu hình electron ngun tử
chung của nhóm A và B? Cách xác
định Stt nhóm A và B dựa vào cấu
hình electron ngun tử…
**
Sửa bài tập 7, 8, 9 trang35 SGK.
HS trả lời và làm
bài tập vè nhà.
*
( Trả lời theo bài học)
**
<b>Bài tập:</b>
<b>7/a/ Bảng TH có 18 cột.</b>
b/ Bảng TH có 8 nhóm A.
c/ Bảng TH có 8 nhóm B. (10 cột).
d/ Các nhóm IA, IIA chứa nguyên tố s
Các nhóm IIIA đến VIIIIA chứa ng/tố
p. Các nhóm IIIB đến VIIIB và 2 nhóm
IB, IIB chứa nguyên tố d.
<b>8/ Stt nhóm = số (e) hố trị. </b>
<b>9/</b>
Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.
1 2 3 4 5 6 7 8
<b>Hoạt động </b>
<b>I. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ.</b>
GV chỉ vào bảng cấu hình eletron
ngồi cùng của nguyên tử các
nguyên tố nhóm A và hỏi:
<b>-Thế nào gọi là sự biến đổi tuần</b>
<b>hồn?</b>
- Xét cấu hình electron ngun tử
của các nguyên tố qua các chu kì
2, 3, 4, 5, 6, 7, em có nhận xét gì vè
sự biến thiên số electron lớp ngoài
cùng của nguyên tử các nguyên tố
các nhóm A?
HS: …số electron
lớp ngoài cùng của
nguyên tử các
nguyên tố được lặp
đi lặp lại, <b> chúng</b>
<b>biến đổi một cách</b>
-Biến đổi như <b>ns1<sub>,</sub></b>
<b>ns2<sub>, ns</sub>2<sub>np</sub>1<sub>, ns</sub>2<sub>np</sub>2<sub>,</sub></b>
<b>ns2<sub>np</sub>3<sub> ns</sub>2<sub>np</sub>4<sub>, ns</sub>2<sub>np</sub>5</b>
và kết thúc là
<b>ns2<sub>np</sub>6</b><sub>.</sub>
<i> - Cấu hình electron lớp ngồi cùng của</i>
<i>nguyên tử các nguyên tố trong cùng một</i>
<i>nhóm A được lặp đi, lặp lại sau mỗi chu</i>
<i><b>kì, nói rằng: Chúng biến đổi một cách</b></i>
<i><b>tuần hoàn.</b></i>
<i><b>Vậy, sự biến đổi tuần hồn về cấu hình</b></i>
<i><b>electron lớp ngồi cùng của ngun tử</b></i>
<i><b>các nguyên tố khi điện tích hạt nhân</b></i>
<i><b>tăng dần chính là ngun nhân của sự</b></i>
<i><b>biến đổi tuần hồn tính chất của các</b></i>
<i><b>nguyên tố.</b></i>
<b>Hoạt động</b>
<b>II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A.</b>
GV: Dựa vào bảng 5 (SGK) Cho HS
thảo luận các câu hỏi:
1/ Em có nhận xét gì về số (e) ngồi
cùng của ngu tử các ngun tố
cùng một nhóm A?
HS:
y/c:
+ Trong cùng một
nhóm A nguyên tử
các nguyên tố có
cung (e) hố trị.
<b>1. Cấu hình electron ngoài cùng</b>
<b>nguyên tử các nguyên tố nhóm A.</b>
<i>* Chính do sự giống nhau về cấu hình</i>
<i>electron ngồi cùng của nguyên tử là</i>
<i>nguyên nhân của sự giống nhau về tính</i>
<i>chất hố học của các nguyên tố trong</i>
<i>cùng một nhóm A.</i>
2/ Em thấy có sự quan hệ gì giữa Stt
của mỗi nhóm với số (e) ngồi cùng
đồng thời cũng là số (e) hố trị?
y/c:Stt nhóm A =
số (e) hố trị = (e)
ng/c.
**
nguyên tố s các nguyên tố p?
( Các nhóm A còn lại: IIIA, IVA,
VA, VIA, VIIA, VIIIA.
trả lời. a/ (e) hoá trị các nguyên tố nhóm IA,
IIA là (e) s , gọi đó là các ngun tố s.
b/ (e) hố trị các nhóm A cịn lại là (e) s
+p , nên gọi đó là các ng/ tố p (trừ He).
GV cùng HS thảo luận về nhóm
VIIIA.
GV giới thiệu tên kí hiệu vị trí các
nguyên tố.
Vấn đáp: số (e) ngồi cùng.
Fr: là nguyên tố phóng xạ.
<b>2. Một số nhóm A tiêu biểu.</b>
a) Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm.
Gồm: He, Ne, Ar, Kr, Xe và Rn.
<b>+ Cấu hình (e) ng/cùng chung: ns2<sub>np</sub>6</b>
+ Đặc điểm: có cấu hình electron ngồi
<b>cùng bền vững.</b>
+ Không tham gia p/ứ hoá học (trừ
( Đứng sau các khí hiếm tương ứng trên)
<b>+ Cấu hình (e) ng/cùng chung: ns1</b>
<b>+ Đặc điểm: có 1 (e) hố trị khơng bền.</b>
Chúng tác dụng mạng với oxi, nước
và phi kim tạo ra oxit bazơ tan,
kiềm và muối:
Ví dụ : Na2O, NaOH, NaCl…
+ Trong các phản ứng hố học NT của
các ng.tố KLK có khuynh hướng rất dễ
nhường đi 1e để có cấu hình bền vững
của NT khí hiếm đứng gần nó nhất.
+ Vì vậy các KLK có hố trị 1. Chúng là
những KL điển hình.
c) Nhóm VIIA là nhóm halogen.
Gồm: F, Cl Br, I, At ( phóng xạ)
<b>+ Cấu hình (e) ng/cùng chung: ns2<sub>np</sub>5</b>
+ Đặc điểm: có 7(e) ngồi cùng ( gần
bào hồ).
+ trong các phản ứng hố học các NT
halogen có khuynh hướng dễ thu thêm 1
(e) đê đạt tới cấu hình của nguyên tử khí
hiếm gần nhất (trừ At).
+ Các halogen trong h/c với H, Kl có
hố trị 1. Chúng là những phi kim điển
hình.
+ Dạng đ/c: F2, Cl2, Br2, I2.
+ tạo Muối với KL: NaCl, AlCl3…
+ Khí HCl, HBr… <sub> </sub><i>H O</i>2 <sub></sub> Axit: HCl,
HBr…
+ Hiñroxit là các axit: HclO, HClO3…
<b>Hoạt động </b>
<b>Bài tập 1 SGK trang:41:</b>
<b>HS gải bài taäp: </b>
<b>Bài tập 2 SGK trang:41:</b> <b>Bài tập 2: Đáp án C.</b>
<b>Bài tập 3 SGK trang:41:</b> <b>Bài tập 3: </b>
<b>a/ (e) hố trị các ngun tố nhóm IA,</b>
IIA là (e) s , gọi đó là các ngun tố s.
<b>b/ (e) hố trị các nhóm A cịn lại là (e) s</b>
+p , nên gọi đó là các ng/ tố p (trừ He).
<b>c/ Ng.tố s có từ 1 đến 2 ng/c.</b>
<b> Ng.tố p có từ 1 đến 1 đến 8e ng/c. </b>
<b>Bài tập 4 SGK trang:41:</b> <b>Bài tập 4: KLK: coù 1 eng/c</b>
<b>Bài tập 5 SGK trang:41:</b> <b>Bài tập 5: Khí trơ: có số e ng/c bão hồ</b>
<b>Bài tập 6 SGK trang:41:</b> <b>Bài tập 6: có 6e ng/c. Có 3 lớp e.</b>
1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub><sub> </sub><sub> 3p</sub>2<sub> </sub>4
<b>Bài tập 7 SGK trang:41:</b> <b>Bài tập 7:</b>
<b>SGK Bài : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 41</b> <b>SBT: 2.8 đến 2. 19.</b>
<b>Bài tập: Biết Br ở chu kì 4 nhóm VIIA. Cho biết số e ng/c, số e ng/c ở lớp thứ mấy, viết cấu hình </b>
electron của nguyên tử brom.<sub> </sub> <sub> </sub>
<b>BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUN TỐ HỐ HỌC.</b>
<b>ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp</b> <b>Dạy lớp</b>
<i><b>8</b></i> <i><b><sub>(T2/2)</sub></b><b>16</b></i> VÕ MINH CHÂU <b>16/8/2010</b> <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu:</b></i>
Thế nào là tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố. Sự biến đổi tuần hoàn tính kim
loại và tính phi kim.
- Khái niệm về độ âm điện. Sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện.
<i><b>2 .Kỹ năng: </b></i>Vận dụng quy luật đã biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đó học được quy
luật mới.
<b> 3. Trọng tâm: Khái niêm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện. Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử. </b>
Độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim, hóa trị cao nhất với oxit, hóa trị với Hydro của một số nguyên tố trong
một chu kỳ, trong một nhóm A. Định luật tuần hoàn
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm: Photocoppy các hình và</b></i>
bảng sau làm đồ dùng dạy học.
&<b><sub> Hình 2.1 (SGK trang 43): Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố.</sub></b>
&<sub> Bảng 6 (SGK trang 45): </sub><sub>Giá trị độ âm điện của một số nguyên tố nhóm A theo Pau – linh. </sub>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động 1 Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
và kiểm tra tình hình làm bài tập:
<b>HS1:</b>
1/ Thế nào gọi là sự biến đổi tuần
hoàn.
2/ Nguyên nhân nào dẫn đến sự
biến đổi tuần hồn tính chất các
ngun tố khi điện tích hạt nhân
tăng dần?
HS dùng bảng TH
để minh hoa: - Cấu hình electron lớp ngồi cùng củangun tử ở một nhóm A lặp lặp lại sau
mỗi chu kì gọi là sự biến đổi tuần hồn.
- Sự biến đổi tuần hồn cấu hình
electron lớp ngồi cùng của ngun tử
các ngun tố hố học khi điện tích hạt
nhân tăng dần là nguyên nhân của sự
biến đổi tuần hoàn tính chất của các
nguyên tố.
<b>HS2: Cho biết Brom ở chu kì 4</b>
a/ Cho biết số e ở lớpp ngồi cùng?
b/ e ngoài cùng ở lớp thứ mấy?
c/ Viết cấu hình e đầy đủ của NT
Br?
HS: nguyên tử Br.
a/ 7e ngoài cùng.
b/ e ngoài cùng ở lớp thứ 4.
c/ 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>10<sub>4s</sub>2<sub>4p</sub>5
Hoặc <i><sub>Br Ar d</sub></i><sub>:</sub>
<b>Hoạt động </b>
<b>và tính phi kim. NT các ng.tố KL</b>
có số e ng/c ít nên trong các p/ứ thì
dễ nhường e ng/c để có cấu hình e
<i><b>ng/c bền vững. ( nói sơ lược)</b></i>
<b>GV nhấn mạnh: </b>
KL càng có ít e ng/c thì càng dễ
nhường e tính KL càng mạnh…
<b>Vấn đáp:…………</b>
Tính KL : Na> Mg>Al.
Các ion Na1+<sub> ,Mg</sub>2+<sub> ,Al</sub>3+<sub> có số e ng/c</sub>
bão hồ giống NT khí trơ nên bền
vững.
HS nghiên cứu
SGK củng để củng
cố hai khái niệm
này cho đúng.
* Tính kim loại là tính chất của một
<b>nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất</b>
<b>electron để trở thành ion dương.</b>
<b>Nguyên tử nào càng dễ mất electron thì</b>
<b>tính kim loại càng mạnh </b>
TQ: M – ne Mn+
Ví dụ: Na – 1e Na1+<sub> ( viết là Na</sub>+<sub>)</sub>
Mg – 2e Mg2+
<sub>Al – 3e Al</sub>3+<sub>....</sub>
( n= 1, 2, 3)
<b>GV nhấn mạnh: </b>
PK càng có nhiều e ng/c ( nhiều
<b>Vấn đáp:…………...</b>
Tính KL : Cl > S
Các ion Na1+<sub> ,Mg</sub>2+<sub> ,Al</sub>3+<sub> có số e ng/c</sub>
bão hồ giống NT khí trơ nên bền
vững.
HS hiểu được:
Tính kim loại
Tính phi kim
R nguyênn tử =
* Tính phi kim là tính chất của một
<b>nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu</b>
<b>electron để trở thành ion âm. Ngun</b>
<b>tử nào càng dễ thu electron thì tính phi</b>
<b>kim càng mạnh </b>
TQ: X + ne X
n-Ví dụ: Cl + 1e Cl1-<sub> ( viết là Cl</sub>-<sub>)</sub>
S + 2e S
<b>2-Hoạt động</b>
HS cùng GV thảo
chiều điện tích hạt nhân tăng.
<b>GV cho HS đọc SGK mô tả sự biến</b>
đổi t/c KL, PK trong CK 3 để trả lời
câu hỏi:
<i>Trong mỗi chu kì của bảng tuần</i>
<i>hồn, theo chiều tăng của điện tích</i>
<i>hạt nhân, tính kim loại, tính phi kim</i>
<i>của các nguyên tố biến đổi như thế</i>
<i>nào?</i>
GV tổng hợp , phân tích, bổ sung
các ý kiến rồi cho HS đọc SGK đề
có KN đúng: Qui luật này lặp lại ở
các CK.
<b>Giải thích: Dùng hình 2.1. Bán kính</b>
ngun tử của một số nguyên tố
HS đọc SGK mô tả
sự biến đổi t/c KL,
PK trong CK 3 để
trả lời câu hỏi:
HS đọc SGK đề có
KN đúng:
điện tích hạt nhân:
* Tính KL của các nguyên tố yếu dần.
* Đồng thời tính PK mạnh dần.
Ví dụ: CK3:
Na: …3s1<sub>: KL mạnh, Mg… 3s</sub>2<sub> Kl yếu hôn</sub>
Na, đến Al:…3s2<sub>3p</sub>1<sub> KL yếu hơn Mg ...</sub>
(nt).
<i>( GV giải thích kỹ hơn về lực hút giữa đthn</i>
<i>và e ng/c, khi r không đổi, màđthn tăng dần </i>
<i>k/n nhường e giảm, k/n nhận e tăng) </i><i> tính</i>
<i>KL yếu dần, tính PK mạnh dần)</i>
<b>GV và HS dùng hình 2.1 SGK để</b>
thảo luận về sự biến đổi tính KL,
tính PK trong một nhóm A. Đầu tiên
nhóm IA rồi đến IIA.
<b>2. Sự biến đổi t/chất trong một nhóm A.</b>
GV tổng hợp , phân tích, bổ sung
các ý kiến rồi cho HS đọc SGK đề
có KN đúng:
Qui luật này lặp lại ở các nhóm A.
HS đọc SGK đề có
KN đúng:
<b> Trong một nhóm A theo hiều tăng của điện</b>
tích hạt nhân:
*Tính KL của các nguyên tố mạnh dần,
* Đồng thời tính PK yếu dần.
<b>Hoạt động 4</b>
<b>GV Cho HS đọc </b>để hiểu khái niệm
độ âm điện viết trong SGK.
GV sau đó, đặt câu hỏi: <b>Độ âm điện </b>
<b>có liên quan đến tính kim loại và phi </b>
<b>kim như thế nào</b>? GV giúp HS suy
nghĩ và rút ra kết luận.
GV dùng lời minh hoạ:
HS đọc để hiểu
khái niệm độ âm
HS thấy được:
Độ âm điện = <sub>Tính kim loại</sub>Tính phi kim
<b>3. Độ âm điện.</b>
<i>A) Khái niệm: </i>
<i><b>* Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng</b></i>
<i><b>cho khả năng hút electron của ngun tử</b></i>
<i><b>đó khi hình thành liên kết hố học.</b></i>
<i><b>* Sự liên quan đến tính KL và tính PK.</b></i>
<i>-ĐÂĐ của NT càng lớn thì tính PK càng lớn.</i>
<i>-Ngược lại, ĐÂĐ càng nhỏ thì tính KL của</i>
<i>nó càng mạnh.</i>
<b>Hoạt động </b>
GV: Em có nhận xét gì về quy luật
biến thiên ĐÂĐ theo CK , theo
nhóm?
HS chú ý nhìn vào
bảng ĐÂĐ.
Độ âm điện = Chu kì
Nhóm A
Y/C HS:
- Theo CK(từ T P,
theo chiều Z tăng)
<b>ĐÂĐ tăng dần.</b>
<i>B) Bảng độ âm điện.</i>
<i>Trong một chu kì, khi đi từ trái sang</i>
<i>phải theo chiều tăng của điện tích hạt</i>
<i>nhân, giá trị độ ậm điện của các nguyên</i>
tử nói chung tăng dần.
GV hoûi:
Qui luật biến đổi ĐÂĐ có phù hợp
với sự biến đổi tính KL, tính PK của
các nguyên tố trong CK và trong
một nhóm A hay khơng?
- Theo nhóm (từ
Tr D, theo chiều Z
<b>tăng) ĐÂĐ giảm</b>
dần.
HS Nhận xét:
Qui luật biến đổi ĐÂĐ
có phù hợp với sự biến
đổi tính KL, tính PK
của các ngun tố
trong CK và trong một
nhóm A
<b>Kết luận:</b>
<b>Tính kim loại , tính phi kim của các</b>
<b>nguyên tố biến đổi tuần hồn theo</b>
<b>chiều tăng của điện tích hạt nhân,</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà</b>
<b>SGK Bài : 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 47- 48</b> <b>SBT: 2.20 đến 2.33</b>
<i> (Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i> hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới, nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b>BÀI: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUN TỐ HỐ HỌC.</b>
<b>ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>09</b></i> <i><b><sub>(T1/2)</sub></b><b>17</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> 16/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu:</b></i>
- Sự biến đổi tuần hồn hố trị cao nhất với oxi và với hiđro.
Sự biến thiên tính chất oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A.
<i><b>2 .Kỹ năng: </b></i>Vận dụng quy luật đã biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đó học được quy
luật mới.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm: Photocoppy các hình và</b></i>
bảng sau làm đồ dùng dạy học.
&<sub> Bảng 7 (SGK trang 46): Sự biến đổi tuần hồn hố trị của các ngun tố.</sub>
&<sub> Bảng 8 (SGK trang 46): Sự biến đổi tính axit – bazơ.</sub>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b> Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV: Kiểm tra bài cũ và tình hình
làm bài tập của HS:
<b>Bài tập SGK trang 47 -48 các bài 1</b>
<b>đến 5:</b>
Kieåm tra bài cũ:
1) Tính kim loại, tính phi kim là gì?
2) Tính kim loại, tính phi kim biến
đổi như thế nào theo chu kì và theo
nhóm A khi điện tích hạt nhan tăng?
3) Độ âm điện là gì: độ âm điện có
liên quan gì đối với tính kim loại và
tính phi kim?
4) Theo chu kì và theo nhóm, khi
điện tích hạt nhân tăng dần độ âm
điện thay đổi như thấ nào?
HS trả lời câu hỏi:
Cho GV kiểm tình
làm bài tập ở nhà. Bài 1: đáp án D.
Bài 2: đáp án D.
Bài 3: Tính chất biến đổi hồn tồn.
Hố trị cao nhất với oxi.
Số electron ngoài cùng.
Bài 4: đáp án A.
Bài 5: đáp án A.
<b>Hoạt động </b>
SGK để nghiên cứu, trả lời câu hỏi
sau:
* Hoá trị của các ngun tố chu kì
3 trong ơxit cao nhất, trong hợp chất
với hiđro, em phát hiện ra quy luật
biến đổi gì theo chiều điện tích hạt
nhân tăng dần?
GV giúp HS rút ra nhận xét:
HS dùng bảng 7
SGK để nghiên
cứu, trả lời câu
hỏi:
<i>Trong một chu kì, đi từ trái sang phải,</i>
<i>hoa strị cao nhất của các nguyên tố</i>
<i>trong hợp chất với ơxi tăng lần lượt từ 1</i>
<b>Hoạt động</b>
sự biến đổi tính chất của ơxit và
hiđroxit của các ngun tố nhóm A
trong chu kì 3 theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân, em có nhận xét
gì?
GV lấy các p/ứ hố học để minh hoạ
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
<b>tính bazơ của các oxit và hiđroxit</b>
<b>tương ứng yếu dần, đồng thời tính axit</b>
<b>của chúng mạnh dần.</b>
GV lấy các p/ứ hoá học để minh
hoạ bảng 8 về ơxit và hiđro xit.
<i>( có thể sử dụng, tuỳ thuộc)</i>
Na2O + H2O 2NaOH bazơ mạnh
tính bazơ mạnh (kiềm)
………
MgO không tan (tính ba zơ yếu hơn Na2O),
chỉ tan trong axit.
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
Mg(OH)2 bazô yếu hơn NaOH, không tan,
chỉ tan trong axit.
Al2O3 không tan có tính bazơ yếu hơn MgO
tác dụng được cả axit và kiềm vậy nó là
oxit lưỡng tính:
Al2O3 + 6 HCl 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
Al(OH)3 cũng tương tự:
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
...
Đến SiO2 thể hiện hoàn toàn là axit, nhưng
axit yếu chỉ tan được trong kiềm nóng.
0
<i>t</i> <sub> Na</sub>
2SiO3 + H2O vaø
H2SiO3 + 2NaOH
0
<i>t</i>
Na2SiO3 +2 H2O
...
P2O5 la f oxit axit mạnh hơn SiO2. Tan trong
nước tạo ra axit trung bình.
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
………..
SO3 là một oxit axit mạnh:
SO3 + H2O H2SO4
………..
Cl2O7 là oxit có tính axit mạnh nhất:
Cl2O7 + H2O 2HClO4
<b>Hoạt động </b>
biến đổi tuần hồn của:
Cấu hình electron ngun tử.
Bán kính ngun tử.
Độ âm điện.
Tính KL, tính PK.
Của các nguyên tố hoá học, ta thấy
t/c của các nguyên tố hố học biến
đổi theo chiều tăng của điện tích hạt
<i><b>nhân, nhưng khơng liên tục mà </b></i>
<i><b>tuần hồn.</b></i>
GV hướng dẫn HS đọc để hiểu và
phát biểu đúng định luật tuần hoàn.
HS đọc để hiểu và
phát biểu đúng
định luật tuần hồn
như trong SGK.
<i>Tính chất của các nguyên tố và đơn chất</i>
<b>Hoạt động </b>
GV hướng dẫn HS giải BT : HS cùng giải BT. Nội dung giải:
<b>Baøi 6:</b>
<b>Baøi 7:</b>
<b>Bài 8:</b>
<b>Bài 9:</b>
<b>Bài 10:</b>
<b>Bài 11: </b>
<b>Bài 12:</b>
HS cùng giải bài
tập: <b>Bài 6 : Đáp án C.Bài 7 : Đáp án C.</b>
<b>Bài 8 : Cấu hình Z= 12 là 1s</b>2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>.</sub>
Mg là kim loại.
<b>Bài 9 : Cấu hình Z= 16</b>
là 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>. S laø phi kim.</sub>
xuống dưới theo chiều Z tăng ĐÂĐ giảm
<b>Bài 11: F có ĐÂĐ lớn nhất (3,98), có </b>
tính phi kim mạnh nhất. Vì lấy đó làm
qui ước để xác định ĐÂĐ tương đối của
các ng/tố khác.
<b>Baøi 12: </b>
Li2O BeO B2O3 CO2 N2O5
CH4 NH3 H2O HF
H/trị cao với oxi tăng từ 1 đến 5.
H/trị với hiđro giảm từ 4 đến 1.
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà: SBT: 2.34 đến 2.50 trang 18 đến 20.</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b>BAØI 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUN TỐ HỐ HỌC</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>9</b></i> <i><b>18</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> 16/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn.</b></i>
<i><b>2 .Kỹ năng: HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập liên quan đế bảng tuần hoàn: </b></i>
<b> 3. Trọng tâm: Mối liên hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hồn với cấu tạo ngun tử </b>
và tính chất cơ bản của nguyên tố.
Quan hệ giữa vị trí và tính chất; So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
GV soạn câu hỏi cho HS ơn tập từ sau bài 9 về:
Cấu tạo nguyên tử.
Bảng tuần hồn.
Sự biến đổi tuần hồn tính chất các nguyên tố hoá học.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu. Theo các bước:</b>
- Đặt vấn đề.
- HS trình bày phương hướng giải quyết ( GV chỉ giúp đỡ khi cần thiết).
- HS giải quyết vấn đề.
- HS tự mình ứng dụng sơ đồ trên giải quyết các vấn đề tương tự.
<b> Hoạt động </b>
<b>Luyện tập..</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV đặt vấn đề:
+ Biết vị trí của một ngun tố
trong bảng tuần hồn, có thể suy ra
được cấu tạo nguyên tử của nguyên
tố đó được khơng?
Nguyên tố K có vị trí là:
-- Số thứ tự 19
Vị trí này giúp ta biết được gì về
cấu tạo ngun tử của nó?
HS trình bày phương
hướng giải quyết.
.
<b>I. Quan hệ hệ giữa vị trí nguyên tố</b>
<b>và cấu tạo nguyên tử.</b>
Stt số đvđthn, p,e.
Sttck số lớp (e)
Sttnhómbiết (e)ng/c
Từ đó:
-- Số đvđthn 19, 19p, 19(e).
Nguyên tử
<b>Hoạt động </b>
Từ cấu hình electron ngun tử có
thể suy ra được vị trí của nguyên tố
trong bảng TH khơng?
HS trình bày phương
hướng giải quyết. <sub>Cấu hình e </sub>
nguyên tử
-<sub> Tổng số e</sub>
-<sub> Nguyên tố s hoặc p</sub>
-<sub> Stt nguyên tố</sub>
-<sub> Thuộc nhóm A</sub>
-<sub> Thuộc nhóm B</sub>
-<sub> Stt của nhóm</sub>
-<sub> Stt chu kì</sub>
1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>4
<b>Hoạt động 3:</b>
<b>GV sau đó củng cố lại:</b>
<b>Cấu tạo nguyên tử</b>
<b>Vị trí nguyên tố </b>
<b> trong BTH </b>
* Stt nguyên tố.
* Stt chu kì.
* Stt nhóm A.
* Số Z, số p, số e.
* Số lớp e.
* Số e ở lớp ngồi cùng.
Cấu hình e
ngun tử
-<sub> Tổng số e : 16 nên Stt nguyên tố :16</sub>
-<sub> Nguyên tố s hoặc p : P nên thuộc nhóm A</sub>
-<sub> Nguyên tố d hoặc f : </sub>
-<sub> Số e ngoài cùng : 6e nên thuộc nhóm VIA</sub>
-<sub> Số lớp e : 3 lớp nên thuộc chu kì 3</sub>
HS ứng dụng giải quyết các vấn đề tương tự.
<b>Hoạt động </b>
<i>GV đặt vấn đề:</i>
Biết vị trí nguyên tố trong BTH có
thể suy ra những tính chất hố học
cơ bản của nó được khơng?
Ví dụ:
Cho biết S ở ơ thứ 16. Vậy em có
thể suy ra được những tính chất gì?
HS trình bày phương
hướng giải quyết:
Từ vị trí nguyên tố
suy ra:
<b>II. Quan hệ hệ giữa vị trí nguyên tố</b>
<b> Vị trí nguyên tố suy ra:</b>
Thuộc nhóm KL (IA, IIA, IIIA) trừ
B vàH.
Hoá trị trong h/c oxit cao nhất và
trong h/c với hiđro.
H/C ôxit cao và h/c với hiđro.
Tính axit, tính bazơ của h/c oxit và
hiđroxit.
<b>Ví dụ: Cho biết S ở ơ thứ 16: Suy ra:</b>
S ở nhóm VI, CK3, PK
Hố trị cao nhất với ôxi 6, với
hiđro là 2.
CTÔXIT cao nhất SO3, h/c với
SO3 là ôxit axit và H2SO4 là axit
mạnh.
<b>Hoạt động </b>
<b>Dựa vào quy luật biến đổi tính</b>
<b>chất (trong CK và trong nhóm A)</b>
S
N O
Se
Cl
P
As
VIA
C
Si
VA
IVA
CK2
CK3
CK4 Ge
F
Br
HS trình bày phương
pháp giải quyết:
Theo CK:
Tính PK: Si< P< S
…
Theo nhóm A:
Tính PK: As < P< N
…
<b>III. So sánh tính chất hố học của</b>
<b>một ngun tố với các ng/tố lân cận.</b>
<b>a) Trong chu kì theo chiều tăng của</b>
điện tích hạt nhân, cụ thể về:
Tính kim loại yếu dần, tính phi kim
mạnh dần.
Tính bazơ, của oxit và hiđroxit yêú
dần, tính axit mạnh dần.
<b>b) Tong nhóm A , theo chiều tăng của</b>
điện tích hạt nhân, cụ thể:
Tính kim loại mạnh dần, tính phi
kim yếu dần.
<b>Hoạt động </b>
( Z, Số p, số e, lớp e, e ngoài cùng) ( Stt nguyên tố, Stt CK, Stt nhóm A) ( Tính KL, PK, h/c ôxit, hiđroxit,
Hoá trị cao với oxi, hiđro)
<b>Hoạt động </b>
<b>Bài</b> <b>Nội dung bài tập</b> <b>Đáp án – Bài giải</b>
<b>Baøi 1:</b>
Nguyên tố X A M Q
Số hiệu Z 6 7 20 19
Tìm
đáp án
đúng
A Thuộc nhóm VA
B A, M thuộc nhóm IIA
C M thuộc nhóm
IIB
<b>D</b> Q thuộc nhóm
IA *
<b>Đáp án: D</b>
<b>Baøi 2:</b>
Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lầ lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận
xét nào sau đây đúng?
Nguyeân tố X A M Q
Số hiệu Z 6 7 20 19
Tìm
đáp án
đúng
A Cả 4 nguyên tố thuộc một chu kì.
<b>B</b> M, Q thuộc chu kì 4 *
C A, M thuộc chu kì 3
D Thuộc CK3
<b>Đáp án: B</b>
<b>Bài 3:</b>
Trong BTH , nguyên tố X có số thứ tự 16, ngun tố đó thuộc:
A. Chu kì 3, nhóm IVA. C. Chu kì 3, nhóm VIA. *
B. Chu kì 4, nhóm VIA. D. Chu kì 4, nhóm IIIA
<b>Đáp án: C</b>
<b>Bài 4:</b> Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg (Z = 12) trong bảng tuần hồn.
a) Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố:
- Tính kim loại hay tính phi kim.
- Hố trị cao nhất trong hợp chất với oxi.
- Cơng thức của oxit cao nhất, của hiđroxit tương ưng và tính chất của nó.
a)
- Kim loại
- 2
MgO oxit bazơ
MgO + 2HCl= MgCl2+H2O
Mg(OH)2 bazô;
b) So sánh t/ chất học của nguyên tố Mg (Z =12),với Na (Z =11) và Al(Z=13).
b) Tính kim loại:
Na > Mg> Al
Tính phi kim: Na<Mg< Al
Tính bazơ của oxit:
Na2O > MgO> Al2O3
Tính bazơ của hiđroxit:
NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3
<b>Bài 5:</b>
a) Dựa vào vị trí nguyên tố Br ( Z=35) trong bảng tuần hồn, hãy nêu các tính chất chất:
- Tính kim loại hay tính phi kim?
- Hố trị cao nhất trong hợp chất với oxi và hiđro?
- Công thức hợp chất khí của brom với hiđro?
b) So sánh tính chất hố học của Br với Cl ( Z=17) và I ( Z = 53).
a)
- Tính phi kim.
- HBr
b) Tính PK giảm từ Br đến I
<b>Bài 6:</b>
Dựa vào qui luật biến đổi tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?
<b>b) Các nguyên tố kim loại được phân bố ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn?</b>
<b>c) ) Các nguyên tố phi kim được phân bố ở khu vực nào trong bảng tuần hồn?</b>
d) Nhóm nào gồm những kim loại điển hình? Nhóm nào gồm những phi kim điển
hình?
e) Các ngun tố khí hiếm nằm ở khu vực nào của BTH?
a)
Cs ( còn Fr khơng bền) , F.
b) Phía bên trái đường dích
dắc trong BTH.
c) Phía bên phải đường
dích dắc trong BTH.
d) Nhóm KL điển hình : IA
Nhóm PK điển hình: VIIA
e) Nhóm VIIIA của BTH.
<b> </b>
Giải đáp bài 7: Cấu hình electron: 1s2<sub> 2s</sub><sub> </sub><sub> 2p</sub>2<sub> </sub>6<sub> 3s</sub><sub> </sub>2<sub> 3p</sub><sub> </sub><sub> 3d</sub>6<sub> </sub>10<sub> 4s</sub><sub> </sub>2<sub> 4p</sub><sub> </sub>6<sub> 4d</sub><sub> </sub>10<sub> 4f</sub><sub> </sub><sub> </sub>14 <sub>5s</sub><sub> </sub>2<sub> 5p</sub><sub> </sub><sub> 5d</sub>6<sub> </sub>10<sub> </sub> <sub> 6s</sub><sub> </sub>2<sub> 6p</sub><sub> </sub>5<sub> </sub>
CK 1 2 3 4 5 6
At là phi kim ( nhóm VIIA, có 7e ngồi cùng và ở chu kì 6 nằm cuối nhóm VIIA nên tính phi kim yếu nhất nhóm.
<i><b>BAØI 11: LUYỆN TẬP. BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH</b></i>
<b>ELECTRON CỦA NGUN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUN TỐ HỐ HỌC.</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>10</b></i> <i><b><sub>(T1/2)</sub></b><b>19</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> 16/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh nắm vững:</b></i>
* Cấu tạo bảng tuần hoàn.
* Sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron ngun tử các nguyên tố, tính kim loại, tính phi
kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện.
* Định luật tuần hoàn.
<i><b>2 .Kỹ năng: </b></i>
<b>* Học sinh có kỹ năng sử dụng bảng tuần hồn, trên cơ sở: </b>
( Z, Số p, số e, lớp e, e ngoài cùng) ( Stt nguyên tố, Stt CK, Stt nhóm A) ( Tính KL, PK, h/c ơxit, hiđroxit,
Hoá trị cao với oxi, hiđro)
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
GV phân chia nội dung bài ôn tập thành hai phần để HS chuẩn bị trước ở nhà, GV hướng
dẫn HS tham gia các hoạt động luyện tập.
- Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động </b>
<b> PHẦN THỨ NHẤT.</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV hỏi:
a) Em hãy cho biết nguyên tắc
sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn ?
b) Lấy sự sắp xếp 20 nguyên tố
đầu trong bảng tuần hoàn để
minh hoạ cho các nguyên tắc
sắp xếp trên.
HS chỉ vào bảng
tuần hoàn và trả lời
các câu hỏi?
<b>A. Kiến thức cần nắm vững:</b>
<b>1. Cấu tạo bảng tuần hoàn.</b>
<i><b>a) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố</b></i>
<i><b>trong bảng tuần hoàn:</b></i>
<i>* Các nguyên tố được sắp xếp theo</i>
<i>chiều tăng dần của điện tích hạt</i>
<i>nhân nguyên tử.</i>
<i>* Các nguyên tố có cùng số lớp</i>
<i>electron trong nguyên tử được xếp</i>
<i>thành một hàng.</i>
<i>* Các nguyên tố có cùng số electron</i>
<i>hoá trị trong nguyên tử như nhau</i>
<i>được xếp thành một cột.</i>
<b>Hoạt động </b>
* Đặc điểm của ô nguyên tố?
a) Thế nào là chu kì?
HS chỉ vào bảng
tuần hồn và trả lời
<i><b>b) Ơ nguyên tố: ( 7 đặc điểm) trong</b></i>
<i><b>đó Stt = Số đthn = số e NT.</b></i>
<i><b>c) Chu kì:</b></i>
b) Có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao
nhiêu chu kì lớn? Mỗi chu kì
có bao nhiêu nguyên tố?
c) Số thứ tự chu kì cho ta biết
điều gì về số lớp electron?
d) Tại sao trong một chu kì khi R
nguyên tử của các nguyên tố
giảm dần theo chiều từ trái
sang phải, thì tính kim loại
giảm, tính phi kim tăng dần?
r1 Theo CK r7
Do r1 > r2 nên f2 > f1, f là lực hút của
đthn vơid e ở lớp ngoài cùng của NT.
HS chỉ vào bảng
tuần hoàn và trả lời
các câu hỏi ?
Yêu cầu trả lời:
<b>1. Chu kì gồm những ngun tố</b>
có số lớp electron bằng nhau.
Trừ chu kì 1, chu kì nào cùng
bắt đầu bằng một kim loại
kiềm và kết thúc bằng một
khí trơ.
<b>2. Bảng TH có ba chu kì nhỏ là</b>
chu kì 1, 2, 3 và các chu kì lớn
là các chu kì 4, 5, 6, 7.
<b>3. Số nguyên tố trong các chu kì:</b>
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
2 8 8 18 18 32 CHT.
dần.
<b>Hoạt động </b>
<b>GV :</b>
a) Nhóm A có đặc điểm gì?
<i><b>d) Các nhóm A:</b></i>
<b>Đặc điểm của nhóm A:</b>
<b>GV hỏi:</b>
1. Stt nhóm cho biết điều gì?
2. Nhóm A gồm những ngun tố
thuộc chu kì nào?
3. Ngun tố s và ngun tố p là
những nguyên tố ở nhóm A
nào?
4. Những nhóm A nào gồm hầu
hết là các nguyên tố kim loại,
phi kim, khí trơ?
5. Số electron ở lớp ngồi cùng
có liên quan gì đến ngun tử
các nguyên tố kim loại, phi
kim và khí trơ?
HS chỉ vào bảng
tuần hoàn và trả lời
các câu hỏi ?
Yêu cầu trả lời:
<b>1. Stt nhóm </b>
và CK lớn.
<b>3. Các ng.tố nhóm IA, IIA gọi à</b>
nguyên tố s, các nguyên tố
nhóm IIIA đến VIIIA là
<b>4. Nhóm IA, IIA, IIIA gồm hầu</b>
hết các nguyên tố kim loại.
Nhóm VA, VIA, VIIA gồm
hầu hết các nguyên tố phi
kim. Nhóm VIIIA gồm các
khí hiếm.
<b>5. NT kim loại có 1, 2, 3,</b>
electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử phi kim có 5, 6, 7
electron ở lớp ngồi cùng. NT
khí hiếm cỏ 8 electron ở lớp
ngoài cùng trừ He.
<b>6.</b>
<b>Hoạt động</b>
<b>GV cho baøi tập: Tìm câu sai.</b>
<b>Bài tập 1 SGK Trang 53. </b>
<b>Bài tập 2 SGK Trang 53. </b>
<b>Bài tập cho thêm: Tìm câu sai:</b>
a) Chu kì nào bao giờ cũng bắt
đầu là kim loại kiềm và kết
thúc là một khí trơ.
b) Nguyên tử của các nguyên tố
c) Trong CK các nguyên tố được
xếp theo chiều đthn tăng dần.
d) Trong CK các ngun tố được
xếp theo chiều số hiệu NT
giảm dần.
<b>Bài tập 3 SGK Trang 53. </b>
<b>Bài tập 4 SGK Trang 53. </b>
<b>Bài tập 5 SGK Trang 53. </b>
Tổng số proton, nơtron,và electron
của một nguyên tử một nguyên tố
thuộc nhóm VIIA là 28.
HS làm bài tập: <b>B. Bài tập:</b>
<b>Bài tập 1 SGK Trang 53. (LT)</b>
<b>Bài tập 2 SGK Trang 53.Câu sai: C.</b>
<b>Bài tập cho thêm: Tìm câu sai:</b>
Sai câu a), b), d.
<b>Bài tập 3 SGK Trang 53. </b>
Trong cùng một chu kì:
+ NT có cùng số lớp elctrron.
+ Theo chiều đthn tăng dần, r NT
<b>Bài tập 4 SGK Trang 53. </b>
a) Tính ngun tử khối.
b) Viết cấu hình electron của
ngun tử nguyên tố đó.
<b>Bài tập 6 SGK Trang 53. </b>
Một ngun tố thuộc chu kì 3, nhóm
VIA trong bảng tuần hồn.
a) ngun tử của ngun tố đó có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
b) Lopứ ellectron ngoài cùng là lớp
thứ mấy?
c) Viết số electron ở từng lớp electr
He.
<b>Bài tập 5 SGK Trang 53. </b>
Z + N + E = 28 maø Z = E neân
2Z + N =28 sử dụng bất đẳng thức:
1 <i>N</i> 1, 5
<i>Z</i>
<sub>hay</sub> <sub>1</sub> 28 2<i>Z</i> <sub>1,5</sub>
<i>Z</i>
8 ≤ Z ≤ 9,3
Nếu Z = 8 1s2 2s22p4 là
nhóm VIA # nhóm VIIA (loại)
Nếu Z = 9 1s2<sub> 2s</sub>2<sub>2p</sub>5<sub> nhóm VIIA thoả</sub>
mãn vậy N = 28 -2.9 = 10 do đó A = 9 +
10 = 19 Vậy đó là flo ( F ).
<b>Bài tập 6 SGK Trang 53. </b>
a) Chu kì 3, 3 lớp e, e ngồi
cùng ở lớp thứ 3.
b) Có 6 e ngoài cùng.
+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. + Đặc điểm của chu kì.
+ Đặc điểm của ơ ngun tố. + Đặc điểm của nhóm A.
<b>Hoạt động </b>
<b>CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUN TỐ HỐ HỌC – ĐỊNH LUẬT</b>
<b>TUẦN HOAØN</b>
<i><b>LUYỆN TẬP. BẢNG TUẦN HOAØN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOAØN CẤU HÌNH ELEC</b></i>
<b>TRON CỦA NGUN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.</b>
<b>.</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>10</b></i> <i><b><sub>(T2/2)</sub></b><b>20</b></i> VÕ MINH CHÂU 16/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh nắm vững:</b></i>
* Cấu tạo bảng tuần hoàn.
* Sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron ngun tử các ngun tố, tính kim loại, tính phi
kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện.
<b>* Học sinh có kỹ năng sử dụng bảng tuần hồn, trên cơ sở: </b>
( Z, Số p, số e, lớp e, e ngoài cùng) ( Stt nguyên tố, Stt CK, Stt nhóm A) ( Tính KL, PK, h/c ơxit, hiđroxit,
Hoá trị cao với oxi, hiđro)
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
GV phân chia nội dung bài ôn tập thành hai phần để HS chuẩn bị trước ở nhà, GV hướng
dẫn HS tham gia các hoạt động luyện tập.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> </b>
<b> Hoạt động </b>
<b> PHẦN THỨ HAI</b>
Sự biến thiên tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim độ âm điện từng chu kì theo chiều đthn tăng dần.
Sự biến thiên tuần hồn cấu hình electron ngồi cùng của ngun tử, hoá trị cao nhất với oxi, hoa strị
trong hợp chất với hiđro của các nguyên tố thuộc chu kì 2 và 3 theo chiều đthn tăng dần.
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
GV hướng dẫn, định hướng HS trình
bày chính xác.
HS: chỉ vào bảng
TH và trình bày Sự
<b>A. Kiến thức cần nắm vững:</b>
+ Theo chiều đthn tăng dần, r NT
giảm, nên khả năng dễ mất electron
ở lớp ngoài cùng đặc trưng cho kim
loại giảm dần, đồng thời khả năng
thu electron vào lớp ngoài cùng đặc
trưng cho phi kim tăng dần. Độ âm
điện của các nguyên tố tăng dần.
GV hướng dẫn, định hướng HS trình
bày chính xác.
Sau khi HS thảo luận xong GV cho
HS điền các cụm từ:
- Bán kính nguyên tử.(r)
- Tính kim loại.
- Độ âm điện.
- Tính phi kim vào sơ đồ sau theo mũi
tên là chiều tăng:
Chu kì
Nhóm
* HS: chỉ vào bảng
TH và trình bày sự
biến thiên tuần hồn
<b>cấu hình electron</b>
<b>ngồi cùng của</b>
<b>nguyên tử, hoá trị</b>
<b>cao nhất với oxi,</b>
<b>hoá trị trong hợp</b>
chất với hiđro của
các nguyên tố thuộc
chu kì 2 và 3 theo
chiều đthn tăng dần.
* Qua các chu kì , từ trái sang phải,
theo chiều tăng của điện tích hạt
<b>nhân, cấu hình electron nguyên tử,</b>
<b>giá trị độ âm, hoá trị trong hợp</b>
chất oxit cao nhất và hoá trị của phi
kim trong hợp chất với hiđro của các
nguyên tố biến đổi tuần hoàn.
R
n
gu
ye
ân
tư
û
Tí
nh
k
im
lo
ại
Tí
nh
p
hi
k
im
Đ
ộ
âm
đ
ie
än
Tính phi kim
Độ âm điện
R ngun tử
Tính kim loại
<b>Hoạt động </b>
Oâxit cao nhất của một nguyên tố là
RO3, trong hợp chất ôxit cao nhất của
nó với hiđro có 5,88% H về khối
lượng. Xác định nguyên tử khối của
nguyên tố đó.
HS tham gia làm bài
tập: <b>B. Bài tập:Bài tập 7 SGK Trang 54.</b>
xit cao nhất của một nguyên tố là
RO3 thì có CT với hiđro là RH2
Tức cứ 2.1 phần KL chiếm 5,88%
Vậy R phần KL chiếm 100-5,88%
Suy ra R = (2x 94,12): 5,88 = 32 vậy R
là lưu huỳnh (S).
<b>Bài tập 8 SGK Trang 54.</b>
Hợp chất khí với hiđro của một
nguyên tố là RH4. Oâxit cao nhất của
nó chứa 53,3% O về khối lượng. Tìm
nguyên tử khối của nguyên tố đó.
HS tham gia làm bài
tập: <b>Bài tập 8 SGK Trang 54.</b>Hợp chất khí với hiđro của một
ngun tố là RH4., thì hợp chất oxit
cao nhất cuả nó là RO2.
Tức cứ 2.16 phần KL chiếm 53,3%
Vậy R phần KL chiếm 100-53,3%
Suy ra R = (2x 46,7): 53,3
Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm
IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít
khí hiđro (ở đktc). Xác định kim loại
đó.
HS tham gia laøm baøi
tập: <b>Bài tập 9 SGK Trang 54.</b>Đặt kimloại đó là M, vì ở nhóm IIA
nên có hố trị 2.
M + 2H2O
M
<b>+ Nhắc lại lý thuyết: Sự biến đổi độ âm điện theo chu kì và nhóm, và sự biến đổi hố trị của các</b>
<b>CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUN TỐ HỐ</b>
<b>HỌC – ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN</b>
<b> KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>11</b></i> <i><b>21</b></i> VÕ MINH CHÂU 23/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu – nắm được: Kiến thức cơ bản về bảng tuần hồn các ngun tố </b></i>
hố học.
<i><b>2 .Kỹ năng: Hiểu và biết sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học để giải quyết các vấn </b></i>
đề dặt ra.
<i><b>3. Trọng tâm: Kiến thức đã học về bảng tuần hồn các ngun tố hố học.</b></i>
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Bài soạn kiểm tra tắc nghiệm.</b>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Đáp án: ĐỀ 1
<i><b>1:</b></i> <i><b>2:</b></i> <i><b>3:</b></i> <i><b>4:</b></i> <i><b>5:</b></i> <i><b>6:</b></i> <i><b>7:</b></i> <i><b>8:</b></i> <i><b>9:</b></i> <i><b>10:</b></i>
<i><b>11:</b></i> <i><b>12:</b></i> <i><b>13:</b></i> <i><b>14:</b></i> <i><b>15:</b></i> <i><b>16:</b></i> <i><b>17:</b></i> <i><b>18:</b></i> <i><b>19:</b></i> <i><b>20:</b></i>
- Đáp án: ĐỀ 2
<i><b>1:</b></i> <i><b>2:</b></i> <i><b>3:</b></i> <i><b>4:</b></i> <i><b>5:</b></i> <i><b>6:</b></i> <i><b>7:</b></i> <i><b>8:</b></i> <i><b>9:</b></i> <i><b>10:</b></i>
<i><b>11:</b></i> <i><b>12:</b></i> <i><b>13:</b></i> <i><b>14:</b></i> <i><b>15:</b></i> <i><b>16:</b></i> <i><b>17:</b></i> <i><b>18:</b></i> <i><b>19:</b></i> <i><b>20:</b></i>
- Đáp án: ĐỀ 3
<i><b>1:</b></i> <i><b>2:</b></i> <i><b>3:</b></i> <i><b>4:</b></i> <i><b>5:</b></i> <i><b>6:</b></i> <i><b>7:</b></i> <i><b>8:</b></i> <i><b>9:</b></i> <i><b>10:</b></i>
<i><b>11:</b></i> <i><b>12:</b></i> <i><b>13:</b></i> <i><b>14:</b></i> <i><b>15:</b></i> <i><b>16:</b></i> <i><b>17:</b></i> <i><b>18:</b></i> <i><b>19:</b></i> <i><b>20:</b></i>
- Đáp án: ĐỀ 4
<i><b>1:</b></i> <i><b>2:</b></i> <i><b>3:</b></i> <i><b>4:</b></i> <i><b>5:</b></i> <i><b>6:</b></i> <i><b>7:</b></i> <i><b>8:</b></i> <i><b>9:</b></i> <i><b>10:</b></i>
Trường THPT Đoàn Kết ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, KHỐI 10
<i><b>---1:</b></i> <i><b>2:</b></i> <i><b>3:</b></i> <i><b>4:</b></i> <i><b>5:</b></i> <i><b>6:</b></i> <i><b>7:</b></i> <i><b>8:</b></i> <i><b>9:</b></i> <i><b>10:</b></i>
<i><b>11:</b></i> <i><b>12:</b></i> <i><b>13:</b></i> <i><b>14:</b></i> <i><b>15:</b></i> <i><b>16:</b></i> <i><b>17:</b></i> <i><b>18:</b></i> <i><b>19:</b></i> <i><b>20:</b></i>
<b>ĐỀ SỐ:….1.…… </b>
<b>Câu 1: Chọn câu đúng; cơ sở sắp xếp các nguyên tố hố học trong bảng tuần hồn là dựa vào:</b>
<b>A. Điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố. B. Số lớp electron nguyên tử của các nguyên tố.</b>
<b> C. Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng. D. Tất cả đều đúng.</b>
<b>Câu 2:</b>Chọn câu sai; trong bảng tuần hoàn :
<b> A. Các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.</b>
<b> B. Các ngun tố có cùng số electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.</b>
<b> C. Các ngun tố có cùng số electron hố trị trong nguyên tử được xếp thành một cột</b>
<b> D. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.</b>
<b>Câu 3: </b>Nguyên tố X có cấu hình ngun tử: 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>4s</sub>2<sub> phù hợp với đặc điểm nào sau đây:</sub>
<b> A. X là kim loại, có 8 electron hố trị, nhóm IIIA, ở ơ số 4 .</b>
<b> B. X là phi kim, có 7 electron hố trị, chu kì 3, nhóm VIIA. ô nguyên tố số 22.</b>
<b> C. X là kim koại, ở chu kì 4, có 2 electron hố trị, ở nhóm IIA, ơ nguyên tố số 20.</b>
<b> D. X là khí hiếm, ở chu kì 2, nhóm VIIIA, thứ tự ơ số 10.</b>
<b>Câu 4: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z như sau:</b>
X: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>5 <sub>Y: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>1 <sub> Z: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6
Trong đó ngun tố kim loại, phi kim, khí hiếm lần lượt là:
<b> A. X: Phi kim; Y: Kim loại; Z: Khí hiếm B. X: Phi kim; Y: Khí hiếm; Z: Kim loại</b>
<b> C. X: Kim loại; Y:Kim loại; Z: Khí hiếm D. Tất cả đều sai.</b>
<b>Câu 5:</b>Cho cấu hình electron của nguyên tố sau:
X1: 1s22s22p6 X2: 1s22s22p5 X3: 1s22s22p63s23p5 X4: 1s22s22p1
Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kỳ?
<b> A. X</b>1, X4<b> B. X</b>2, X3 <b> C. X</b>1, X2<b> D.X</b>1, X2, X4
<b>Câu 6: Cho cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố như sau:</b>
X1: 1s22s2 X2: 1s22s22p63s1 X3: 1s22s22p63s2
<sub>X</sub>
4: 1s22s22p63s23p63d104s24p1 X5: 1s22s22p3 X6: 1s22s22p63s23p64s2
Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm A?
<b> A. X</b>1, X2, X4<b> B. X</b>1, X3, X<b>6 C. X</b>2, X3<b> D. X</b>4, X6
<b>Câu 7: </b>
<b>A. As, P, N, O, F.</b> <b>B. N, P, As, O, F</b> <b>C. P, As, N, O, F.</b> <b>D. P, N, As, O, F.</b>
<b>Câu 8:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:
<b>A. Al, K, Na, Mg.</b> <b>B. K, Mg, Al, Na.</b> <b>C. K, Na, Mg, Al.</b> <b>D. Na, Mg, Al, K.</b>
<b>Câu 9:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần:
<b>A. Cl, F. Br, I.</b> <b>B. F, Br, Cl, I.</b> <b>C. Br, F, I, Cl.</b> <b>D. F. Cl, Br, I.</b>
<b>Câu 10:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều giá trị độ âm điện tăng dần:
<b>A. Al, Mg, P, Si.</b> <b>B. Mg, Al, Si, P.</b> <b>C. Mg, Si, P, Al.</b> <b>D. Si, P, Al, Mg.</b>
<b>Câu 11:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính bazơ của hợp chất oxit và hiđroxit mạnh dần:
<b>A. Be, Mg, Ca, Sr.</b> <b>B. Mg, Ca, Sr, Be.</b> <b>C. Ca, Sr, Mg, Be.</b> <b>D. Sr, Mg, Be, Ca.</b>
<b>Câu 12: Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính axit của hợp chất oxit và hiđroxit yếu dần:</b>
<b>A. Si, Al, S, P. </b> <b>B. S, P, Si, Al.</b> <b>C. P, S, Al, Si.</b> <b>D. Al, Si, P, S.</b>
Họ Tên:
<b>Câu 13: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều hoá trị các nguyên tố trong hợp chất oxit cao nhất giảm</b>
<b>dần:</b>
<b> A. N, C, Be, Li, B</b> <b>B. N, Be, Li, B, C.</b> <b>C. N, Be, B, C, Li.</b> <b>D. N, C, B, Be, Li.</b>
<b>Câu 14: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều hoá trị các nguyên tố trong hợp chất với hiđro tăng dần:</b>
A. P, S, Cl, Si <b>B. Cl S, P, Si</b> <b>C. P, Si, S, Cl </b> <b>D. P, S, Si, Cl </b>
<b>Câu 15: </b> Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử .
<b> A. Be, F, O, C, Mg </b> <b>B. Mg, Be, C, O, F</b> <b>C. F, O, C, Be, Mg</b> <b>D. F, Be, C, Mg, O</b>
<b>Câu 16: Cơng thức oxit cao nhất của một ngun tố có dạng RO2. Cịn khi tạo hợp chất khí với hiđro trong</b>
<b>đó hiđro chiếm 25% phần khối lượng phân tử: Vậy R là một trong các nguyên tố nào sau đây:</b>
<b> A. N</b> <b>B. S </b> <b>C. C</b> <b>D. Cl</b>
<b>Câu 17: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có dạng R’H2. Trong hợp chất oxit cao nhất của R’thì oxi</b>
<b>chứa 60% phần khối lượng.Vậy R’ là một trong các nguyên tố nào sau đây:</b>
<b> A. Si</b> <b>B. P </b> <b>C. Br</b> <b>D.S</b>
<b>Câu 18: Một nguyên tố có tổng số các hạt trong nguyên tử bằng 34. Biết nguyên tố đó thuộc nhóm IA. Vậy</b>
<b>đó là nguyên tố:</b>
<b> A: K</b> <b>B.Na </b> <b>C. Ca</b> <b>D. O</b>
<b>Câu 19: Khối lượng phân tử của một oxit cao nhất của một nguyên tố ở nhóm IIIA là 102. Vậy nguyên tố đó là: </b>
<b> A. Al</b> <b>B. Fe </b> <b>C. Zn</b> <b>D. Cr</b>
<b>Câu 20: Cho 78 gam một kim loại thuộc nhóm kim loại điển hình (thuộc nhóm IA) tác dụng với nước sau phản</b>
ứng tạo ra 22,4 lít khí hiđro (đo ở đktc). Vậy kim loại đó là:
<b> A. Li</b> <b>B. Na C. Cs D. K. </b>
<i>Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng TH các nguyên tố hoá học để làm bài, nhưng không dùng bảng TH gắn trong tài liệu SGK.</i>
----****----Trường THPT Đoàn Kết ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, KHỐI 10
<i><b></b></i>
<i><b>---1:</b></i> <i><b>2:</b></i> <i><b>3:</b></i> <i><b>4:</b></i> <i><b>5:</b></i> <i><b>6:</b></i> <i><b>7:</b></i> <i><b>8:</b></i> <i><b>9:</b></i> <i><b>10:</b></i>
<i><b>11:</b></i> <i><b>12:</b></i> <i><b>13:</b></i> <i><b>14:</b></i> <i><b>15:</b></i> <i><b>16:</b></i> <i><b>17:</b></i> <i><b>18:</b></i> <i><b>19:</b></i> <i><b>20:</b></i>
<b>ĐỀ SỐ:…2..…… </b>
<b>Câu 1:</b>Cho cấu hình electron của nguyên tố sau:
X1: 1s22s22p6 X2: 1s22s22p5 X3: 1s22s22p63s23p5 X4: 1s22s22p1
Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kỳ?
<b> A. X</b>1, X2, X4 <b> B. X</b>2, X3 <b> C. X</b>1, X4<b> D. X</b>1, X2
<b>Câu 2: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z như sau:</b>
X: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>5 <sub>Y: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>1 <sub> Z: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6
Trong đó nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm lần lượt là:
<b> A. X: Phi kim; Y: Khí hiếm; Z: Kim loại B. X: Kim loại; Y:Kim loại; Z: Khí hiếm</b>
<b> C. X: Phi kim; Y: Kim loại; Z: Khí hiếm D. Tất cả đều sai.</b>
<b>Câu 3: </b>Nguyên tố X có cấu hình ngun tử: 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>4s</sub>2<sub> phù hợp với đặc điểm nào sau đây:</sub>
<b> A. X là kim loại, có 8 electron hố trị, nhóm IIIA, ở ô số 4 .</b>
<b> B. X là kim koại, ở chu kì 4, có 2 electron hố trị, ở nhóm IIA, ơ nguyên tố số 20</b>
C. X là phi kim, có 7 electron hố trị, chu kì 3, nhóm VIIA. ơ ngun tố số 22.
<b> D. X là khí hiếm, ở chu kì 2, nhóm VIIIA, thứ tự ô số 10.</b>
<b>Câu 4:</b>Chọn câu sai; trong bảng tuần hoàn :
<b> A. Các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.</b>
<b> B. Các ngun tố có cùng số electron hố trị trong ngun tử được xếp thành một cột.</b>
<b> C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. </b>
<b> D. Các nguyên tố có cùng số electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng </b>
<b>Câu 5: Chọn câu đúng; cơ sở sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hồn là dựa vào:</b>
<b>A. Điện tích hạt nhân ngun tử của các nguyên tố. B. Số lớp electron nguyên tử của các nguyên tố.</b>
<b> C. A, B, D đều đúng. D. Cấu hình electron ở lớp ngồi cùng.</b>
<b>Câu 6:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính phi kim tăng dần:
A. P, N, As, O, F. <b>B. N, P, As, O, F</b> <b>C. P, As, N, O, F.</b> <b>D. As, P, N, O, F.</b>
<b>Câu 7: Cho cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố như sau:</b>
X1: 1s22s2 X2: 1s22s22p63s1 X3: 1s22s22p63s2
<sub>X</sub>
4: 1s22s22p63s23p63d104s24p1 X5: 1s22s22p3 X6: 1s22s22p63s23p64s2
Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm A?
<b> A. X</b>1, X2, X4<b> B. X</b>2, X3 <b> C. X</b>1, X3, X6<b> D. X</b>4, X6
<b>Câu 8: Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính axit của hợp chất oxit và hiđroxit yếu dần:</b>
A. Si, Al, S, P. <b>B. S, P, Si, Al. </b> <b>C. P, S, Al, Si.</b> <b>D. Al, Si, P, S.</b>
<b>Câu 9: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều hoá trị các nguyên tố trong hợp chất oxit cao nhất giảm</b>
<b>dần:</b>
<b> A . N, C, B, Be, Li.</b> <b>B. N, Be, Li, B, C.</b> <b>C. N, Be, B, C, Li.</b> <b>D.. N, C, Be, Li, B</b>
<b>Câu 10: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều hoá trị các nguyên tố trong hợp chất với hiđro tăng dần:</b>
A. P, S, Cl, Si <b>B. P, Si, S, Cl</b> <b>C. Cl S, P, Si</b> <b>D. P, S, Si, Cl </b>
<b>Câu 11:</b> Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử .
<b> A. Be, F, O, C, Mg </b> <b>B. Mg, Be, C, O, F</b> <b>C. F, O, C, Be, Mg</b> <b>D. F, Be, C, Mg, O</b>
<b>Câu 12:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:
Họ Tên:
A. Al, K, Na, Mg. <b>B. K, Mg, Al, Na.</b> <b>C. Na, Mg, Al, K.</b> <b>D. K, Na, Mg, Al.</b>
<b>Câu 13:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần:
A. F. Cl, Br, I. <b>B. F, Br, Cl, I.</b> <b>C. Cl, F, I, Br.</b> <b>D. Cl, F. Br, I.</b>
<b>Câu 14:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều giá trị độ âm điện tăng dần:
A. Al, Mg, P, Si. <b>B. Mg, Si, P, Al.</b> <b>C. Mg, Al, Si, P.</b> <b>D. Si, P, Al, Mg.</b>
<b>Câu 15:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính bazơ của hợp chất oxit và hiđroxit mạnh dần:
A. Mg, Ca, Sr, Be. <b>B. Be, Mg, Ca, Sr.</b> <b>C. Ca, Sr, Mg, Be.</b> <b>D. Sr, Mg, Be, Ca.</b>
<b>Câu 16: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có dạng R’H2. Trong hợp chất oxit cao nhất của R’thì oxi</b>
<b>chứa 60% phần khối lượng.Vậy R’ là một trong các nguyên tố nào sau đây:</b>
<b> A. S</b> <b>B. P </b> <b>C. Br</b> <b>D . Si</b>
<b>Câu 17: Khối lượng phân tử của một oxit cao nhất của một nguyên tố ở nhóm IIIA là 102. Vậy nguyên tố đó là: </b>
<b> A. Fe </b> <b>B. Al </b> <b>C. Zn</b> <b>D. Cr</b>
<b>Câu 18: Công thức oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng RO2. Cịn khi tạo hợp chất khí với hiđro trong</b>
<b>đó hiđro chiếm 25% phần khối lượng phân tử: Vậy R là một trong các nguyên tố nào sau đây:</b>
<b> A. N</b> <b>B. S </b> <b>C.Cl</b> <b>D. C </b>
<b>Câu 19: Cho 78 gam một kim loại thuộc nhóm kim loại điển hình (thuộc nhóm IA) tác dụng với nước sau phản</b>
ứng tạo ra 22,4 lít khí hiđro (đo ở đktc). Vậy kim loại đó là:
<b> A. K</b> <b>B. Cs C. Na</b> <b>D.Li</b>
<b>Câu 20: Một nguyên tố có tổng số các hạt trong nguyên tử bằng 34. Biết nguyên tố đó thuộc nhóm IA. Vậy</b>
<b>đó là nguyên tố:</b>
<b> A: K</b> <b>B. Ca </b> <b>C. Na D. O</b>
<i>Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng TH các nguyên tố hoá học để làm bài, nhưng không dùng bảng TH gắn trong tài liệu SGK.</i>
-Trường THPT Đoàn Kết ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, KHỐI 10
<b></b>
<i><b>---1:</b></i> <i><b>2:</b></i> <i><b>3:</b></i> <i><b>4:</b></i> <i><b>5:</b></i> <i><b>6:</b></i> <i><b>7:</b></i> <i><b>8:</b></i> <i><b>9:</b></i> <i><b>10:</b></i>
<i><b>11:</b></i> <i><b>12:</b></i> <i><b>13:</b></i> <i><b>14:</b></i> <i><b>15:</b></i> <i><b>16:</b></i> <i><b>17:</b></i> <i><b>18:</b></i> <i><b>19:</b></i> <i><b>20:</b></i>
<b>ĐỀ SỐ:….3.…… </b>
<b>Câu 1: </b>Nguyên tố X có cấu hình nguyên tử: 1s2 2s2 2p6 3s23p64s2 phù hợp với đặc điểm nào sau đây:
<b> A. X là kim loại, có 8 electron hố trị, nhóm IIIA, ở ơ số 4 .</b>
<b> B. X là phi kim, có 7 electron hố trị, chu kì 3, nhóm VIIA. ô nguyên tố số 22.</b>
<b> C. X là kim koại, ở chu kì 4, có 2 electron hố trị, ở nhóm IIA, ơ ngun tố số 20. </b>
<b> D. X là khí hiếm, ở chu kì 2, nhóm VIIIA, thứ tự ô số 10.</b>
<b>Câu 2:</b>Chọn câu sai; trong bảng tuần hoàn :
<b> A. Các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.</b>
<b> B. Các ngun tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.</b>
<b> C. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột</b>
<b> D. Các nguyên tố có cùng số electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.</b>
<b>Câu 3: Chọn câu đúng; cơ sở sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là dựa vào:</b>
<b>A. Số lớp electron nguyên tử của các nguyên tố. B. Tất cả các ý A, C, D đều đúng.</b>
<b> C. Cấu hình electron ở lớp ngồi cùng. D. Điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố.</b>
<b>Câu 4:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính phi kim tăng dần:
A. P, N, As, O, F. <b>B. P, As, N, O, F.</b> <b>C. As, P, N, O, F.</b> <b>D. N, P, As, O, F</b>
<b>Câu 5: Cho cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố như sau:</b>
X1: 1s22s2 X2: 1s22s22p63s1 X3: 1s22s22p63s2
<sub>X</sub>
4: 1s22s22p63s23p63d104s24p1 X5: 1s22s22p3 X6: 1s22s22p63s23p64s2
Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm A?
<b> A. X</b>1, X2, X4<b> B. X</b>1, X3, X6 <b>C. X</b>2, X3<b> D. X</b>4, X6
<b>Câu 6:</b>Cho cấu hình electron của nguyên tố sau:
X1: 1s22s22p6 X2: 1s22s22p5 X3: 1s22s22p63s23p5 X4: 1s22s22p1
Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kỳ?
<b> A. X</b>1, X2<b> B.</b>X1, X4 <b> C .X</b>1, X2, X4<b> D. X</b>2, X3
<b>Câu 7: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z như sau:</b>
X: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>5 <sub>Y: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>1 <sub> Z: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6
Trong đó ngun tố kim loại, phi kim, khí hiếm lần lượt là:
<b> A. X: Kim loại; Y:Kim loại; Z: Khí hiếm B. X: Phi kim; Y: Kim loại; Z: Khí hiếm</b>
<b> C. X: Phi kim; Y: Khí hiếm; Z: Kim loại D. Tất cả đều sai. </b>
<b>Câu 8: </b>
A. Mg, Al, Si, P. <b>B. Al, Mg, P, Si.</b> <b>C. Mg, Si, P, Al.</b> <b>D. Si, P, Al, Mg.</b>
<b>Câu 9:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần:
<b>A. Cl, F. Br, I.</b> <b>B. F, Br, Cl, I.</b> <b>C. F. Cl, Br, I.</b> <b>D. Cl, F, I, Br.</b>
<b>Câu 10:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:
A. Al, K, Na, Mg. <b>B. Na, Mg, Al, K.</b> <b>C. K, Mg, Al, Na.</b> <b>D. K, Na, Mg, Al.</b>
<b>Caâu 11:</b> Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tö.û
<b> A. Be, F, O, C, Mg </b> <b>B. F, O, C, Be, Mg</b> <b>C. Mg, Be, C, O, F</b> <b>D. F, Be, C, Mg, O</b>
Họ Tên:
<b>Câu 12: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều hoá trị các nguyên tố trong hợp chất với hiđro tăng dần:</b>
A. Cl S, P, Si <b>B. P, S, Cl, Si</b> <b>C. P, Si, S, Cl </b> <b>D. P, S, Si, Cl </b>
<b>Câu 13: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều hoá trị các nguyên tố trong hợp chất oxit cao nhất giảm</b>
<b>dần:</b>
<b> A. N, C, Be, Li, B</b> <b>B. N, Be, Li, B, C.</b> <b>C. N, C, B, Be, Li.</b> <b>D. N, Be, B, C, Li.</b>
<b>Câu 14: Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính axit của hợp chất oxit và hiđroxit yếu dần:</b>
A. S, P, Si, Al. <b>B. Si, Al, S, P.</b> <b>C. P, S, Al, Si.</b> <b>D. Al, Si, P, S.</b>
<b>Câu 15:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính bazơ của hợp chất oxit và hiđroxit mạnh dần:
A. Sr, Mg, Be, Ca. <b>B. Mg, Ca, Sr, Be.</b> <b>C. Ca, Sr, Mg, Be.</b> <b>D. Be, Mg, Ca, Sr.</b>
<b>Câu 16: Một nguyên tố có tổng số các hạt trong nguyên tử bằng 34. Biết nguyên tố đó thuộc nhóm IA. Vậy</b>
<b>đó là nguyên tố:</b>
<b> A : O</b> <b>B. Na </b> <b>C. Ca</b> <b>D. K</b>
<b>Câu 17: Cho 78 gam một kim loại thuộc nhóm kim loại điển hình (thuộc nhóm IA) tác dụng với nước sau phản</b>
ứng tạo ra 22,4 lít khí hiđro (đo ở đktc).. Vậy kim loại đó là:
<b> A. Li</b> <b>B. Na</b> <b>C. K </b> <b>D .Cs. </b>
<b>Câu 18: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có dạng R’H2. Trong hợp chất oxit cao nhất của R’thì oxi</b>
<b>chứa 60% phần khối lượng.Vậy R’ là một trong các nguyên tố nào sau đây:</b>
<b> A. S</b> <b>B. Si</b> <b>C. Br</b> <b>D .P</b>
<b>Câu 19: Công thức oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng RO2. Cịn khi tạo hợp chất khí với hiđro trong</b>
<b>đó hiđro chiếm 25% phần khối lượng phân tử: Vậy R là một trong các nguyên tố nào sau đây:</b>
<b> A. N</b> <b>B. S </b> <b>C. C</b> <b>D. Cl</b>
<b>Câu 20: Khối lượng phân tử của một oxit cao nhất của một nguyên tố ở nhóm IIIA là 102. Vậy nguyên tố đó là: </b>
<b> A .Zn</b> <b>B. Al </b> <b>C. Fe</b> <b>D. Cr</b>
<i>Chú ý: ( Học sinh được sử dụng bảng TH các nguyên tố hố học để làm bài, nhưng khơng dùng bảng TH gắn trong tài liệu SGK)</i>
****
<i><b>---1:</b></i> <i><b>2:</b></i> <i><b>3:</b></i> <i><b>4:</b></i> <i><b>5:</b></i> <i><b>6:</b></i> <i><b>7:</b></i> <i><b>8:</b></i> <i><b>9:</b></i> <i><b>10:</b></i>
<i><b>11:</b></i> <i><b>12:</b></i> <i><b>13:</b></i> <i><b>14:</b></i> <i><b>15:</b></i> <i><b>16:</b></i> <i><b>17:</b></i> <i><b>18:</b></i> <i><b>19:</b></i> <i><b>20:</b></i>
<b> ĐỀ SỐ :…4..…… </b>
<b>Câu 1:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính phi kim tăng dần:
A. P, N, As, O, F. <b>B. As, P, N, O, F.</b> <b>C. N, P, As, O, F</b> <b>D. P, As, N, O, F.</b>
<b>Câu 2: Cho cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố như sau:</b>
X1: 1s22s2 X2: 1s22s22p63s1 X3: 1s22s22p63s2
<sub>X</sub>
4: 1s22s22p63s23p63d104s24p1 X5: 1s22s22p3 X6: 1s22s22p63s23p64s2
Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm A?
<b> A. X</b>1, X3, X6 <b>B. X</b>1, X2, X4 <b> C. X</b>2, X3<b> D. X</b>4, X6
<b> Câu 3:</b>Cho cấu hình electron của nguyên tố sau:
X1: 1s22s22p6 X2: 1s22s22p5 X3: 1s22s22p63s23p5 X4: 1s22s22p1
Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kỳ?
<b> A. X</b>1, X2<b> B. X</b>2, X3 <b> C. X</b>1, X4<b> D. X</b>1, X2, X4
<b>Câu 4: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z như sau:</b>
X: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>5 <sub>Y: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>1 <sub> Z: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6
Trong đó nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm lần lượt là:
<b> A . X, Y, Z đều là khí hiếm B. X: Phi kim; Y: Kim loại; Z: Khí hiếm.</b>
<b> C. X: Kim loại; Y:Kim loại; Z: Khí hiếm D. X: Phi kim; Y: Khí hiếm; Z: Kim loại.</b>
<b>Câu 5: </b>Ngun tố X có cấu hình ngun tử: 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>4s</sub>2<sub> phù hợp với đặc điểm nào sau đây:</sub>
<b> A. X là khí hiếm, ở chu kì 2, nhóm VIIIA, thứ tự ô số 10. </b>
<b> B. X là kim loại, có 8 electron hố trị, nhóm IIIA, ở ô số 4 .</b>
<b> C. X là kim koại, ở chu kì 4, có 2 electron hố trị, ở nhóm IIA, ơ ngun tố số 20.</b>
<b> D. X là phi kim, có 7 electron hố trị, chu kì 3, nhóm VIIA. ơ ngun tố số 22.</b>
<b>Câu 6:</b>Chọn câu sai; trong bảng tuần hoàn :
<b> A. Các nguyên tố có cùng số electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng </b>
<b> B. Các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.</b>
<b> C. Các nguyên tố có cùng số electron hố trị trong ngun tử được xếp thành một cột</b>
<b> D. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.</b>
<b>Câu 7: Chọn câu đúng; cơ sở sắp xếp các ngun tố hố học trong bảng tuần hồn là dựa vào:</b>
<b>A. Các ý B, C, D sau đây đều đúng. B. Điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố.</b>
<b>C. Cấu hình electron ở lớp ngồi cùng. D. Số lớp electron nguyên tử của các nguyên tố.</b>
<b>Câu 8:</b> Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử.
<b> A. Be, F, O, C, Mg </b> <b>B. F, Be, C, Mg, O</b> <b>C. Mg, Be, C, O, F</b> <b>D. F, O, C, Be, Mg</b>
<b>Câu 9: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều hoá trị các nguyên tố trong hợp chất với hiđro tăng dần:</b>
A. P, S, Cl, Si <b>B. Cl S, P, Si </b> <b>C. P, Si, S, Cl </b> <b>D. P, S, Si, Cl</b>
<b>Câu 10: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều hoá trị các nguyên tố trong hợp chất oxit cao nhất giảm</b>
<b>dần:</b>
<b> A. N, Be, B, C, Li.</b> <b>B. N, Be, Li, B, C.</b> <b>C. N, C, B, Be, Li.</b> <b>D. N, C, Be, Li, B</b>
<b>Câu 11: Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính axit của hợp chất oxit và hiđroxit yếu dần:</b>
A. Si, Al, S, P. <b>B. Al, Si, P, S. </b> <b>C. P, S, Al, Si.</b> <b>D. S, P, Si, Al.</b>
Họ Tên:
<b>Câu 12:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính bazơ của hợp chất oxit và hiđroxit mạnh dần:
A. Ca, Sr, Mg, Be. <b>B. Mg, Ca, Sr, Be.</b> <b>C . Be, Mg, Ca, Sr. </b> <b>D. Sr, Mg, Be, Ca.</b>
<b>Câu 13:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều giá trị độ âm điện tăng dần:
A. Al, Mg, P, Si. <b>B. Mg, Al, Si, P.</b> <b>C. Mg, Si, P, Al.</b> <b>D. Si, P, Al, Mg.</b>
<b>Câu 14:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần:
A. Cl, F. Br, I. <b>B. F, Br, Cl, I.</b> <b>C. Br, F, I, Cl.</b> <b>D. F. Cl, Br, I. </b>
<b>Câu 15:</b>Cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:
A. K, Na, Mg, Al. <b>B. K, Mg, Al, Na.</b> <b>C. Al, K, Na, Mg.</b> <b>D. Na, Mg, Al, K.</b>
<b>Câu 16: Cho 78 gam một kim loại thuộc nhóm kim loại điển hình (thuộc nhóm IA) tác dụng với nước sau phản</b>
ứng tạo ra 22,4 lít khí hiđro (đo ở đktc). Vậy kim loại đó là:
<b> A. Li</b> <b>B. K </b> <b>C. Cs.</b> <b>D.Na</b>
<b>Câu 17: Một nguyên tố có tổng số các hạt trong nguyên tử bằng 34. Biết nguyên tố đó thuộc nhóm IA. Vậy</b>
<b>đó là nguyên tố:</b>
<b> A: Na</b> <b>B .K </b> <b>C. Ca</b> <b>D. O</b>
<b>Câu 18: Khối lượng phân tử của một oxit cao nhất của một nguyên tố ở nhóm IIIA là 102. Vậy nguyên tố đó là: </b>
<b> A. Cr</b> <b>B. Fe </b> <b>C. Al</b> <b>D .Zn </b>
<b>Câu 19: Hợp chất khí với hiđro của một ngun tố có dạng R’H2. Trong hợp chất oxit cao nhất của R’thì oxi</b>
<b>chứa 60% phần khối lượng.Vậy R’ là một trong các nguyên tố nào sau đây:</b>
<b> A. Si</b> <b>B. P </b> <b>C. Br</b> <b>D . S</b>
<b>Câu 20: Công thức oxit cao nhất của một ngun tố có dạng RO2. Cịn khi tạo hợp chất khí với hiđro trong</b>
<b>đó hiđro chiếm 25% phần khối lượng phân tử: Vậy R là một trong các nguyên tố nào sau đây:</b>
<b> A. C</b> <b>B. N</b> <b>C . S</b> <b>D. Cl</b>
<i>Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng TH các nguyên tố hoá học để làm bài, nhưng không dùng bảng TH gắn trong tài liệu SGK.</i>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>11</b></i> <i><b>22</b></i> VÕ MINH CHÂU 23/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh biết:</b></i>
- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?
- Liên kết ion được hình thành như thế nào?
<i><b>2 .Kỹ năng: - Học sinh vần duïng:</b></i>
- Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion?
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị).</b></i>
- GV cho HS ơn tập: Một số nhóm A tiêu biểu ( bài 8). Photocopy hình vẽ tinh thể
NaCl làm đồ dùng dạy học.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<i><b>* Vì sao ngun tử các ngun tố (trừ khí hiếm) có su hường liên kết với nhau tạo </b></i>
<i><b>thành phân tử hay tinh thể?</b></i>
<i><b>* Có mấy loại liên kết hố học? Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?</b></i>
<b>IV. Hoạt động dạy học: </b>
<b>Hoạt động 1</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV dẫn dắt HS cùng tham gia giải
quyết các vấn đề sau: Đặt vấn đề:
Cho Li có Z= 3, nguyên tử Li có tung
hồ về điện khơng ? vì sao?
u cầu HS sử dụng
kiến thức bài học
trước để trả lời:
<b>I. SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION,</b>
<b>ANION.</b>
<b>1. Ion, cation, anion.</b>
<i><b>a. Nguyên tử trung hoà về điện.</b></i>
<i>- Nguyên tử trung hồ về diện vì tổng</i>
<i>số p mang điện tích dương ở hạt nhân</i>
<i>bằng tổng số e mang điện tích âm ở vỏ</i>
<i>nguyên tử.</i>
<b>Hoạt động </b>
Cấu hình: 1s2<sub>2s</sub>1
* Cho biết số e lớp ngoài cùng của NT Li?
** Cấu hìng e lớp ngoài cùng bão hoà
(bền) chưa? Trong cácphản ứng hoà học
NT Li Có xu hướng nhường hoặc nhận mầy
GV lấy VD tương tự với các KL Li, Na,
Mg, Al sau đó KL: Cho HS xem sơ đồ.
GV yêu cầu HS rút ra kết luận:
HS trả lời nguyên tử Li
rung hoà về điện, Vì:
Nguyên tử Li có3p
mang điện tích 3+ và
3e mang điện tích 3-,
- 1e ngồi cùng.
-Chưa bền, có su
hướng nhường 1e.
HS vận dụng viết:
Na Na+<sub> + e</sub>
Mg Mg2+<sub> + 2e</sub>
Al Al3+<sub> +3e....</sub>
<i><b>b.Sự tạo thành ion dương (cation).</b></i>
<i>Ví dụ:</i>
- 1s22s1 1s2 + e
- Li Li+ + e
<i>- NT Li trung hoà về điện, nên khi</i>
<b>Hoạt động </b>
HS trả lời.
HS so sánh số đthn
với số e.
Cấu hình: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>5
* Cho biết số e lớp ngoài cùng của NT F?
** Cấu hìng e lớp ngồi cùng bão hồ
(bền) chưa? Trong cácphản ứng hồ
học NT F Có xu hướng nhường hoặc
nhận mấy e?
GV lấy VD tương tự với các PK F, Cl,
<b>O, N sau đó KL: Cho HS xem sơ đồ.</b>
HS rút ra kết luận:
HS viết theo mẫu:
Cl + e Cl
-O +2e -O
2-N +3e 2-N
3-+
9+ 9+
F F
-- 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>5<sub> + e 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6
- F + e F
<i>-- NT F trung hoà về điện, nên khi nhận</i>
e trở thành phần tử mang điện âm gọi
là anion (F -<sub>).</sub>
<b>Hoạt động </b>
<i><b>GV nhấn mạnh: Khi nguyên tử nhường</b></i>
<i><b>hoặc nhận electron để trở thành ion</b></i>
<i><b>chỉ xảy ra và thay đổi số e ở lớp ngoài</b></i>
<i><b>cùng. Cịn đthn ln khơng thay đổi.</b></i>
<b>GV tóm tắt, tổng qt theo sơ đồ:</b>
Và nhấn mạnh thêm:
<i>* Các nguyên tử kim loại (có 1, 2, 3e)</i>
<i>nên khuynh hướng nhường electron cho</i>
<i>- NT KL càng có ít e hố trị càng dễ</i>
<i>nhường e. (KL mạnh).</i>
<i>** Nguyên tử phi kim có khuynh hướng</i>
<i>nhận electron từ nguyên tử nguyên tố</i>
<i>khác để trở thành ion âm.</i>
<i>- PK càng có số e ngồi cùng gần ( 5, 6,</i>
<i>7 e) đạt tới bão hoà càng dễ nhận thêm</i>
<i>e. ( PK mạnh).</i>
Dựa và SGK yêu cầu
HS rút ra kết luận về
tên gọi:
<i><b>d. Khái niệm ion và tên gọi:</b></i>
<i><b>- Sau khi nguyên tử nhường hay nhận</b></i>
<i><b>electron thì trở thành phần tử mang</b></i>
<i><b>điện gọi là ion.</b></i>
Ion dương Ion âm
Cation Anion
Ion
Nguyên tử
PK nhận e
KL nhường e
<i><b>- Tên ion (cation) + tên kim loại. </b></i>
Ví dụ: Li+<sub> (cation liti), Mg</sub>2+<sub> (cation</sub>
magie) …
<i><b>- Tên gọi theo gốc axit: </b></i>
<i>VD: Cl-<sub> anion clo rua. S</sub>2-<sub> anion sun</sub></i>
<i>fua….( trừ anion oxit O2-<sub>).</sub></i>
<b>Hoạt động </b>
<i><b>2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.</b></i>
<i><b>a) Ion đơn nguyên tử:</b></i>
-Tạo nên từ một nguyên tử.
Ví dụ: Cl-<sub>, S</sub>2-<sub>, I </sub>-<sub>… </sub>
<i><b>b. Ion đa nguyên tử. </b></i>
- Tạo nên từ 2 hay nhiều ngun tử là
nhóm ngun tử mang điện.
Ví duï: <i>NH</i>4
, <i>HSO</i>4
,
<b>Hoạt động</b>
GV trước tiên có thể biểu diễn thực tế
phản ứng giữa Na và khí clo.
Sau đó biểu diễn phản ứng bằng sơ đồ:
<b>viết, vẽ trước:</b>
HS nhận xét số e
ngoài cùng của Na
và Cl trước và sau
phản ứng:
<b>II, </b>
<b> SỰ TẠO THAØNH LIÊN KẾT ION.</b>
- Biểu diễn phản ứng:
- Biểu diễn bằng sơ đồ:
Cấu hình electron .
Cấu tạo ngu tử:
Kí hiệu:
Phản ứng hoá học.
GV vậy liên kết ion là gì? Yêu cầu HS
nhắc lại khái niệm đúng trong SGK.
Hai ion Na+<sub> và Cl</sub>-<sub> mang điện tích trái</sub>
dấu, hút nhau hình thành phân tử NaCl.
Dựa vào SGK HS nêu phát biểu đúng
về khái niệm sự hình thành liên kết ion.
- Trước p/ứ chưa bền
- Sau p/ứ bền.
Trước phản ứng: Các NT Na và Cl
11Na: 1s22s22p63s1 , 17Cl: 1s22s22p63s23p5
Phản ứng:
11Na: 1s22s22p63s1 +17Cl: 1s22s22p63s23p5
Sau phản ứng:
11Na+ 1s22s22p6 17Cl- 1s22s22p63s23p6
<i><b>Dạng cấu tạo nguyên tử.</b></i>
11+ 17+ 11+ 17+
Nguyên tử natri Nguyên tử clo cation natri anion clo
(Na) (Cl) (Na+ <sub>)</sub> <sub> (Cl</sub>- <sub>)</sub>
<i><b>Dạng kí hiệu. </b></i>
<i><b> </b></i>
<i><b>Phản ứng:</b></i> Na + Cl Na
+<sub> Cl</sub>
-e
2Na + Cl2 2Na+ Cl
-2.1e
<i><b>Liên kết ion là liên kết được hình thành</b></i>
<i><b>bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang</b></i>
<i><b>điện tích trái dấu.</b></i>
<b>Hoạt động</b>
GV chỉ vào hình vẽ tinh thể ion NaCl treo trên
bảng để mô tả mạng tinh thể ion. Sau đó GV
thảo luận về các tính chất mà các em đã biết
HS dựa vào SGK kết
hợp trong thực tế để
nói rõ hơn về tinh
thể NaCl.
<b>III. TINH THỂ ION.</b>
<b>1. Tinh thể NaCl.</b>
<b>- NaCl ở thể rắn tồn tại dạng tinh thể ion,</b>
<b>các ion Na+<sub> và Cl</sub>-<sub> phân bố luân phiên</sub></b>
<b>đều đặn trên đỉnh hình lập phương của</b>
<b>mạng tinh thể. Xung quanh mỗi ion đều</b>
<b>có 6 ion ngược dấu gần nhất.</b>
- Ở thể rắn nhìn chung các hợp chất ion
khác đều tồn tại dạng tinh thể có hinh
dạng nhất định.
<b>Hoạt động </b>
GV thử tính dẫn điện của dung dịch
muối ăn NaCl ( X) bằng đèn thử điện
đơn giản, sau đó khát quát trên sơ đồ:
+
-HS dựa vào SGK kết
hợp trong thực tế để
nói rõ hơn về tính
chất chung của các
hợp chất ion cụ thể
là NaCl.
<b>2. Tính chất chung của hợp chất ion.</b>
- Do lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược
dấu lớn nên tinh thể ion bền vững. Hợp
chất ion đều:
– Khá rắn.
– Nhiệt độ sơi, nhiệt độ nóng chảy
cao, khó bay hơi.
– Khi tan trong nước dễ phân li thành
ion, dung dịch hoặc khi nóng chảy dẫn
được điện. Dạng rắn không dẫn điện.
<b>Hoạt động</b>
<b>A) Luyện tập củng cố: </b>
Ion Số lượng ion<sub>(1, 2, 3…)</sub> ( Đa nguyên tử,Loại ion
đơn nguyên tử)
Số lượng
nguyên tố tạo
neân
Số lượng
nguyên tử Tên gọi
Br- <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub>
S2- <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub>
Mg2+ <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub>
Fe3+ <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub> <sub>…</sub>
HPO42- … … … … …
NO3- … … … … …
NH4+ … … … … …
<b>B) Gợi ý một số bài tập SGK.</b>
Bài 5:
ion Na+ <sub> ion Mg</sub>2+ <sub>ion Al</sub>3+
11+ 12+ 13+
Soá (e) …?… Soá (e) …?… Số (e) …?…
Bài 6:
<b>Hợp chất</b> <b>Các ion tạo nên</b> <b>Chứa ion đa<sub>nguyên tử</sub></b> <b>Chất chỉ có ion đơn nguyên<sub>tử</sub></b>
a) H3PO4 H+, PO43- X
b) NH4NO3 NH4+, NO3- X
c) KCl K+<sub>, Cl</sub>- <sub>X</sub>
d) K2SO4 K+, SO42- X
e) NH4Cl NH4+, Cl- X
g) Ca(OH)2 Ca2+, OH- X
<b>CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HỐ HỌC </b>
<b> BÀI 13 : LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>12</b></i> <i><b><sub>(T1/2)</sub></b><b>23</b></i> VÕ MINH CHÂU 23/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh biết:</b></i>
- Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị trong đơn chất, hợp chất.
- Khái niệm về liên kết cộng hố trị.
<i><b>2 .Kỹ năng: HS vận dụng:</b></i>
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối:
* Liên kết cộng hoá trị khơng cực.
** Liên kết cộng hố trị có cưc.
*** Liên kết ion.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: GV hướng dẫn HS ôn tập về các nơi dung:</b>
- Một số nhóm A tiêu biểu (ở bài 8) để nắm chắc kiến thức về lớp vỏ bền của khí hiếm.
- Bài 12. Liên két ion, tinh thể ion.
- Sử dụng bảng tuần hồn.
- Viết cấu hình electron.
- Độ âm điện.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
<b>GV kiểm tra bài cũ và tình hình làm</b>
<b>bài tập về nhà của HS:</b>
<i><b>A. Vì sao nói ngun tử trung hồ về</b></i>
<i><b>điện? Cho ví dụ:</b></i>
<b>1. Ion là gì? Cation, anion là gì? Khi</b>
nào nguyên tử trở thành ion, cation,
anion? Cho ví dụ minh hoạ:
<b>2. Đặc điểm cấu tạo nguyên tử khác</b>
với đặc điểm cấu tạo của ion như thế
nào?
<b>3. Những nguyên tử nguyên tố nào có</b>
<b>khuynh hướng trở thành cation,</b>
<b>anion? Cho ví dụ minh hoạ.</b>
<b>4. Khi nguyên tử trở thành ion thì</b>
những phần cấu tạo nào thay đổi những
phàn nào không thay đổi?.
<b>5. Chỉ có những nguyên tố nào trong</b>
các p/ứ hoá học mới trở thành ion?
HS trả lời câu hỏi của
GV và cho GV kiểm tra
tình hình làm bài tập ở
nhà.
<b>Bài tập SGK trang 59 – 60.</b>
<b>GIẢI ĐÁP:</b>
<b>Bài 1: (Tr 59 -60)</b>
Đáp án: D
<b>Bài 2: (Tr 59 -60)</b>
Đáp án: C
<b>Bài 3: (Tr 59 -60)</b>
a) Cấu hình Li+<sub>1s</sub>2<sub>, O</sub>2-<sub> 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>2
b) Li+<sub> do nguyên tử Li nhường 1e, O</sub>
2-do nguyên tử O nhận 2e.
c) NT khí hiếm He cấu hình giống cấu
hình Li+<sub> Nt khí hiếm Ne có cấu hình</sub>
giống cấu hình O2-<sub>.</sub>
d) Vì NT Li chỉ nhường 1e, NT O chỉ
nhận 2e.
Những nguyên tử nguyên tố nào khơng
tham gia p/ứ hố học và khơng trở
thành ion? vì sao?
<b>6. Liên kết ion là gì? Liên kết ion</b>
<b>được hình thành khi nào? Cho ví dụ:</b>
<b>7. Liên kết ion thường được tạo nên</b>
<b>từ các nguyên tử của các nguyên tố</b>
<b>có t/c như thế nào? ( có t/c khác hẳn</b>
<b>nhau laø KL vaø PK).</b>
<b>8. Nêu những hiểu biết về tinh thể ion</b>
và tính chất chung của các hợp chất
ion?
<i><b>B. Bài taäp SGK trang 59-60.</b></i>
HS trả lời câu hỏi của
GV và cho GV kiểm tra
tình hình làm bài tập ở
nhà.
<b>Bài 4: (Tr 59 -60).</b>
a) p e n
2
<i>1 H</i>
<i>18 Ar</i>
<i>17 Cl</i>
17 18 18
2
56
<i>26 Fe</i>
26 24 30
<b>Bài 5: (Tr 59 -60)</b>
Các ion Na+<sub>, Mg</sub>2+<sub>, Al</sub>3+<sub>đều có10e.</sub>
Cation Anion
H3PO4 photphat
3
4
<i>PO</i>
NH4NO3 amoni
4
<i>NH</i>
nitrat
3
<i>NO</i>
K2SO4 sunphat
2
4
<i>SO</i>
NH4Cl amoni
4
<i>NH</i>
Ca(OH)2 Hiñroxit
<i>OH</i>
Các ion đơn nguyên tử: <i><sub>Cl</sub></i> <sub>, </sub>
<i>K</i>,
2
<i>Ca</i> ,<i>H</i>.
<b>Hoạt động </b>
<i><b>GV: Sự hình thành phân tử hiđro.(H</b><b>2</b></i>
+ Em hãy viết cấu hình của ngun tử
H và He.
+ Só sánh cấu hình của NT H và của
He. Để có được cấu hình bền vững của
NT Hre thì H cịn thiéu mấy e?.
+ Hai NT H liên kết với nhau bằng
cách mỗi NT H góp 1 e tạo thành cặp e
dùng chung trong phân tử H2.
Nhờ đó mà mỗi NT H có cấu hình bền
vững như NT khí hiếmHe gần nhất.
HS dựa vào tài liệu SGK
và trả lời theo câu hỏi của
GV.
HS hiểu được:
- Mỗi chấm là biểu
diễn cho 1 e ngoài
cùng.
- Biết được CT e và
CT cấu tạo,
<b>1. Liên kêt cộng hố trị hình</b>
<b>thành giữa các nguyên tử giống</b>
<b>nhau. Sự tạo thành đơn chất.</b>
<i><b>a). Sự hình thành phân tử hiđro.(H</b><b>2</b><b>).</b></i>
H + H H H
H H <sub>H - H</sub>
công thức electron công thức cấu tạo
<i><b>Sự hình thành phân tử nitơ(N</b><b>2</b><b>).</b></i>
+ Làm tương tặ đối với N và Ne. - Chỉ việc thay cặpe chung bằng 1
gạch ta có CTCT.
<i><b>b). Sự hình thành phân tử nitơ(N</b><b>2</b><b>).</b></i>
N + N N N
N N N N
công thức electron công thức cấu tạo
GV củng cố xây dựng khái niệm về
LKCHT. LK trong phân tử vừa trình
Vậy LKCHT là gì?bày trên gọi là
LKCHT.
- Một gạch (-) gọi là
một LK đơn, hai
gạch (=) gọi là LK
đôi, ba gạch (
đôi> LK đơn.
điều kiện thường phân tử N2 bền và
kém hoạt động hoá học
<b>Vậy:</b>
<i><b> Liên kết cộng hoá trị là liên kết được</b></i>
<i><b>tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một</b></i>
<i><b>hay nhiều cặp electron chung.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
- Khaùi nệm về LKCHT.
- Liên kêt cộng hố trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau là liên kết CHT khơng
có cực. Đó là các phân tử đơn chất như : H2, N2…
- Cách biểu diễn CT electron, CTCT, CTPT.
- Thế nào là liên kết đơn liên kết ba và độ bền của các liên kết ảnh hưởng đến t/c hoá
học của chất.
<b>b/ Bài tập về nhà: SGK bài tập 1 (trang 64). SBT 3.15 đến 3.30 trang 23 -24.</b>
<b> </b>
<b> CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HOÁ HỌC</b>
<b> BÀI 13 : LIÊN KẾT CỘNG HỐ TRỊ</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>12</b></i> <i><b><sub>(T2/2)</sub></b><b>24</b></i> VÕ MINH CHÂU 23/8/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh biết:</b></i>
- Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị trong đơn chất, hợp chất.
- Khái niệm về liên kết cộng hố trị.
- Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị.
<i><b>2 .Kỹ năng: HS vận dụng:</b></i>
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối:
* Liên kết cộng hoá trị khơng cực.
** Liên kết cộng hố trị có cưc.
*** Liên kết ion.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: GV hướng dẫn HS ôn tập về các nôi dung:</b>
- Một số nhóm A tiêu biểu (ở bài 8) để nắm chắc kiến thức về lớp vỏ bền của khí hiếm.
- Bài 12. Liên két ion, tinh thể ion.
- Sử dụng bảng tuần hồn.
- Viết cấu hình electron.
- Độ âm điện.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>Hoạt động 1 Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV kiểm tra tình hình học bài và làm
bài tập của HS:
<b>A. Kiểm tra lý thuyết cơ bản:</b>
1. Liên kết cộng hố trị là gì?
HS chuẩn bị và trả lời
câu hỏi:
công thức electron
F F
2. Thế nào là LKCHT khơng có
cực.
3. Liên kết đơn là gì? Liên kết ba
4. Sau khi tạo thành liên kết
CHT các NT có trở thành ion
khơng?, cấu hình e lớp ngồi
có bền khơng?
Cho ví dụ minh hoạ về sự tạo thành
phân tử F2, Cl2 ( biểu diễn bằng CT
electron, CTCT, CTPT)
<b>B. Kiểm tra làm bài tập SGK:</b>
công thức cấu tạoF - F
công thức phân tử công thức phân tửCl2
<b>Hoạt động </b>
<b>GV và HS thảo luận theo dàn ý sau:</b>
GV hỏi: NT H có 1e ngồ cùng cịn
thiếu 1e để có lớp vỏ bền nhưg He.
Cịn NT Cl cịn thiếu 1e ngồi cùng để
cấu hình bền như Ar. Em hày sự góp
chung e để hình thành phan tử HCl.
GV lưu ý HS viết cặp lệch về phía NT
có độ âm điện lớn.
HS trình bày sự tạo thành
phân tử HCl.
- Giữa H và Cl góp chung
một đơi e để tạo lớp ngồi
bền vững như He và Ar.
- Do Cl có độ âm điện lớn
hơn (3,16) H (2,2) nên cặp
e chung bị kéo lệch về
phía Cl.
<i><b>2 . Liên kết giữa các nguyên tử khác</b></i>
<b>nhau. Sự tạo thành hợp chất.</b>
<i><b>a. Sự hình thành phân tử hiđroclorua</b></i>
<i><b>(HCl).</b></i>
H + Cl H Cl
công thức electron
H Cl
công thức cấu tạo
H - Cl
<b>Hoạt động </b>
<b>GV và HS thảo luận theo dàn ý sau:</b>
-GV cho HS viết cấu hình e của C
(Z = 6) và O (Z = 8) rồi nhận xét số e
ngoài cùng: Hỏi:
Để có cấu hình e lớp ngồi bền thì giữa
C và O khi tạo phân tử H/C phải góp
chung mấy e?
- Gợi ý: C thiếu 4e phải góp chung với
cả 2O là 4e, mỗi O thiếu 2e nên mỗi O
phải góp chung 2e.
- Độ âm điện C (2,55), O (3,44)
HS trình bày sự tạo thành
phân tử CO2.
<i><b>b. Sự hinhình thành phân tử cac bon</b></i>
<i><b>đioxit (CO</b><b>2</b><b>) (có cấu tạo thẳng).</b></i>
C + 2 O O C O
<b>O C O</b>
công thức electron
O = C = O
công thức cấu tạo
- Phân tử CO2 phân cực, nhưng do
cấu tạo thẳng nên hai liên kết đôi
phân cực C= O triệt tiêu nhau, kết
quả là CO2 không phân cực, phân
tử CO2 chứa LK đôi nên CO2 khá bền
<b>Hoạt động </b>
GV gợi ý HS liên hệ một số chất mà
phân tử có liên kết cộng hố trị mà các
em hay gặp và đã biết một số tính chất.
GV kết hợp bổ sungđể thảo luận theo
dàn ý sau:
- Các chất dạng rắn:…
- Các chất dạng lỏng:…
- Các chất dạng khí:…
<b>3. Tính chất của các hợp chất có liên</b>
<b>kết cộng hố trị.</b>
- Các chất dạng rắn: đường ăn, S, I2…
- Các chất dạng lỏng: rượu, dầu…
* Các chất có cực tan trong dm có cực,
chất khơng cực tan dm khơng cực
VD rượu tan trong nước, benzen tan
trong xăng… Hầu hết đều không dẫn
điện kể cả 3 trạng thái.
<b>Hoạt động 5 II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HỐ HỌC.</b>
GV tố chức cho HS so sánh để rút ra sự
giống nhau và sự khác nhau giữa
LKCHT không cực, LKCHT có cực và
LK ion.
HS so sánh và rút ra những
nhận xét đúng.
LIÊN KẾT
CỘNG HỐ TRỊ <sub>ION</sub>
khơng cực có cực
Cặp e dùng chung
<b>Ơû giữa 2</b>
Lệch về
một phía
củamột
nguyên tử
<b>Bị kéo lệch</b>
<b>hẳn về một</b>
<b>nguyên tử</b>
Có sự chuyển tiêp nhau giữa 3
loaò LK.
LK ion là trường hợp riêng của
LKCHT.
<b>Hoạt động </b>
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để
biết rằng người ta dùng hiệu độ âm
điện để phân loại một cách tương đối
các loại liên kết hoá học theo qui ước
kinh nghiệm sau: ……….
<b>Bài tập xác định loại LK hoá học;</b>
<b> Bài tập 5 SGK trang64.</b>
Dựa vào hiệu độ âm điện của các
nguyên tố hãy cho biết loại liên kết
trong các hợp châtsau đây. AlCl3,
CaCl2, CaS, Al2S3.
<b>Lưu ý: </b><i>HĐÂĐ chỉ cho ta dự đoán về mặt lý </i>
<i>thuyết loại LKHH trong phân tử. Dự đoán này </i>
<i>còn phải được xác minh mức độ dúng đắn bởi </i>
<i>nhiều phương pháp thực nghiệm khác.</i>
HS sử dụng bảng độ âm
điện trang 45 SGK để làm
bài.
<b>2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá</b>
<b>học.</b>
<i><b>HIỆU ĐỘ ÂM</b></i>
<i><b>ĐIỆN</b></i> <i><b>LOẠI LIÊN KẾT</b></i>
0,0 đến 0,4
<b>LKCHT</b> khơng cực
0,4 đến < 1,7 có cực
1,7 Liên kết ion
CaCl2 : 2,16 lkion
AlCl3 : 1,55 lkcht có cực
<b>Hoạt động </b>
<b>A. Luyện tập, củng cố .</b>
3.22: (SBT) Hãy viết cơng thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử sau:
Br2, CH4, H2O, NH3, C2H6
3.23. (SBT) Trong các hợp chất sau đây:
A. LiCl, B. NaF, C. KBr, D. CaF2, E. CCl4
Hợp chất nào có liên kết cộng hố trị?
3. 24. Trong các hợp chất sau đây:
A. HCl, B. H2O C. NH3, D. CCl4, E. CsF
Hợp chất nào là hợp chất ion?
<b>B. Hướng dẫn về nhà. * SGK bài tập 2, 3, 4, 5, 6, 7 (trang 64). </b>
<b> ** SBT bài 3.15 đến 3.30 trang 23 -24.</b>
<b>C. Xem bài mới: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử. SGK trang 69.</b>
<b> </b>
<b> CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HOÁ HỌC</b>
<b> BAØI 14: TINH THỂ NGUYÊN TỬ VAØ TINH THỂ PHÂN TỬ</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>13</b></i> <i><b>25</b></i> VOÕ MINH CHÂU 6/9/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài hoïc:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh biết:</b></i>
<i><b>- Cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử. Liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử là liên kết </b></i>
<i><b>cộng hố trị. Tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử.</b></i>
<i><b>- Cấu tạo mạng tinh thể phân tử. Liên kết trong mạng tinh thể phân tử là liên kết yếu giữa </b></i>
<i><b>các phân tử . Tính chất chung của mạng tinh thể phân tử.</b></i>
<i><b>2 .Kỹ năng: Học sinh vận dụng:</b></i>
- So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion.
- Biết tính chất chung của từng loại tinh thể để sử dụng được tốt các vật liệu có cấu tạo từ
các loại mạng tinh thể kể trên.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
- GV photocopy hình vẽ tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử, tinh thể ion làm đồ dùng dạy học.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV kiểm tra bài học cũ và tình hình
làm bài tập của HS,
<b>A/ Kiểm tra bài học cũ:</b>
1. Nêu khái niệm về LKCHT
khơng cực và LKCHT có cực
HS trả lời câu hỏi và
cho GV kiểm tra bài
tập ở nhà:
<b>ĐÁP ÁN HOẶC CÁCH GIẢI MỘT SỐ BAØI TẬP.</b>
<b>Bài 6 tr 64: </b>
<b>CTPT</b> <b>CT (e)</b> <b>CTCT</b>
cho VD minh hoạ?
2. Dựa vào đâu người ta phân
loại LKHH? Cụ thể như thế
nào cho VD minh hoạ?
3. Tính chất chung của các H/C
có liên kết CHT là gì?
<b>B/ Kiểm tra tình hình làm bài tập</b>
<b>trang 64 SGK. </b>
<b>Bài 1 tr 64: D</b>
<b>Bài 2 tr 64: B</b>
<b>Baøi 3 tr 64: A </b>
<b>Baøi 4 tr 64: SGK </b>
<b>Baøi 5 tr 64: </b>
AlCl3, CaCl2, CaS, Al2S3
3,16 – 1,61 3,16 - 1,00 2,58 -1,00 2,58 1,61
=1,55 = 2,16 = 1,58 = 0,97
CHTCC LKION CHTCC CHTCC
CH4
C
H
H
H
H <sub>H- C -H</sub>
H
H
C2H4 <sub>C</sub>
H
H
H
H
C H <sub>C = C</sub>
H H
H
C2H2 H C C H H C = C H
NH3 <sub> H N H</sub>
H H
H - N - H
<b>Baøi 7 tr 64: a/</b>
9X: 1s22s22p5 ( X laø flo: F)
19A: 1s22s22p63s23p64p1( A laø kali K)
8Z: 1s22s22p2 ( Z laø oxi, O)
b/ AX laø KF : 3,98 – 0,82 = 3,16 LKion
AZ laø K2O: 3,44 – 0,82 = 2,62 LKion
XZ laø OF2: 3,98 - 3,44 = 0,54 lkcht cc
<b>Hoạt động </b>
tinh thể kim cương để trao đổi theo
dàn ý:
<b>GV hoûi:</b>
Cho biết số electron ngồi cùng
của ngun tử cacbon?
<b>GV mô tả:</b>
KC là một dạng thù hình của C,
thuộc loại TT nguyên tử. NT C
có 4e ng/c.
- Trong TTKC, mỗi NT C lk với
4 NT C lân cận gần nhất bằng 4 cặp
e chung, đó là LKCHT. Các NT C
này nằm trên 4 đỉnh của một hình tứ
diện đều, mỗi NT C này lại LK với
4 NT C khác.
<b>GV khái quát hoá:</b>
Tinh thể NT cấu tạo từ những
nguyên tử được sắp xếp một
<b>cách đều đặn, theo một trật tự</b>
<b>nhất định trong không gian tạo</b>
thành một mạng tinh thể.
- Ở các điểm nút của mạng là
những nguyên tử liên kết với nhau
bằng liên kết cộng hoá trị.
HS dùng kiến thức đã
học để trả lời câu hỏi (
C ở nhóm IVA trong
bảng TH, có 4 e ngồi
cùng)
HS quan sát hình veõ:
<b>1. Thể nguyên tử.</b>
Tinh thể nguyên tử là những tinh
thể cấu tạo từ những nguyên tử được
sắp xếp một cách đều đặn, theo một
trật tự nhất định trong không gian tạo
thành một mạng tinh thể.
Ở các điểm nút của mạng là những
<i><b>nguyên tử liên kết với nhau bằng</b></i>
<i><b>liên kết cộng hoá trị.</b></i>
<b>Hoạt động</b>
GV trao đổi gợi ý HS nói lên
tính chất mà các em đã nghe và
biết về kim cương ( cắt kính,
làm mũi khoan, cứng).
GV giúp HS đặt vấn đề: tại sao
kim cương rắn như vậy?
GV giúp HS giải quyết vấn đề:
- Do lực LKCHT trong tinh thể
nguyên tử lớn, vì vây:
- TTNT đều bền vững.
- Rất cứng, khó nóng chảy,
khó sôi.
- KC có độ cứng bằng 10 để
làm đơn vị so sáng độ cứng
các chất khác.
HS giải quyết vấn đề:
Dựa theo SGK. <b>2. Tính chất chung của tinh thểnguyên tử.</b>
Do lực LKCHT trong tinh thể
ngun tử lớn.
Vì vậy:
- Tinh thể nguyên tử rất bền
vững.
- Rất cứng.
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sôi khá cao.
Do KC cứng nhất trong số các
loại khoáng vật, qui ước lấy độ
cững bằng 10 để làm đơn vị so
sánh độ cứng các chất khác.
<i><b>Hoạt động 3 (Nội dung bài học) II.TINH THỂ PHÂN TỬ.</b></i>
GV và HS dựa vào hình vẽ mạng tinh
thể iot và mạng tinh thể nước đá để
trao đổi theo dàn ý:
<b>* GV mô tả:</b>
<b>- Tinh thể iot (I2</b>) là tinh thể phân tử, ở
<b>** GV khái quát hoá:</b>
Tinh thể phân tử được cấu tạo từ những
phân tử được sắp xếp một cách đều
đặn, theo một trật tự nhất định trong
không gian tạo thành mạng tinh thể. Ở
các điểm nút của mạng là những phân
tử liên kết với nhau bừng lực tương tác
yếu giữa các phân tử.
- Phần lớn các hợp chất hữu cơ, đơn
chất phi kim, có thể cả khí hiếm khi ở
nhiệt độ thấp đều tồn tại MTTPT.
HS giải quyết vấn đề:
Dựa theo SGK.
<b>1. Tinh thể phân tử.</b>
Tinh thể phân tử là những tinh thể được
cấu tạo từ những phân tử được sắp xếp
một cách đều đặn, theo một trật tự nhất
định trong không gian tạo thành mạng
tinh thể.
Ở các điểm nút của mạng là những
<i><b>phân tử liên kết với nhau bằøng lực</b></i>
<i><b>tương tác yếu giữa các phân tử.</b></i>
<b>Ví dụ: Mạng tinh thể phân tử nước đá.</b>
a/
b/
<b>Hoạt động </b>
GV trao đổi với HS để gợi ý HS nói lên
các tính chất mà các em biết về iot và
nước đá.
-VD nước đá dễ nóng chảy, dễ tan, iot
và băng phiến dễ bay hơi. Các tinh thể
phân tử khơng phân cực dễ hồ tan với
các dung môi không phân cực như
C6H6, C6H5-CH3, CCl4...
- GV có thể đun nóng làm bay hơi iot…
<b>Tại sao vaây:</b>
Trong tinh thể phân tư, û các phân tử
vẫn tồn tại như những đơn vị độc lập và
hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa
các phân tử
HS dựa vào SGK và
nêu tính chất của tinh
thể phân tử.
<b>2: Tính chất chung của tinh thể</b>
<b>phân tử.</b>
Các tinh thể phân tử thường dễ nóng
chảy, dễ tan, dễ bay hơi ở cả nhiệt
độ thường, có mùi (như iot, băng
phiến…).
Nguyên nhân:
Trong tinh thể phân tư, û các phân tử vẫn
tồn tại như những đơn vị độc lập và hút
<b>nhau bằng lực tương tác yếu giữa các</b>
<b>phân tử</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>TTNT: Các điểm nút là các NT liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.</b>
<b>TTPT: Các điểm nút là các PT liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử.</b>
+ Bài tập về nhà và hướng dẫn giải bài tập: SGK trang 70-71, xem tài liệu. SBT.
<b>CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HOÁ HỌC </b>
<b> BÀI 15 : HỐ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>13</b></i> <i><b>26</b></i> VOÕ MINH CHÂU 6/9/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh biết:</b></i>
Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, trong hợp chất cộng hoá trị; Số oxi hoá.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
Học sinh vận dụng: xác định đúng điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
GV hướng dẫn HS ôn tập về liên kết ion, liên kết cộng hoá trị để chuẩn bị học tốt phần
này. GV chuẩn bị bảng tuần hồn.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>GV kiểm tra tình hình học bài và </b>
<b>làm bài ở nhà.</b>
<b>A/ Tình hình học bài:</b>
1/ Tinh thể ngun tử là gì? Liên kết
giữa các nguyên tử trong tinh thể
ngun tử là liên kết gì? Liên kết này
có ảnh hưởng gì đến tính chất chung
HS trả lời câu hỏi
của GV và làm bài
tập.
<b>ĐÁP ÁN HOẶC CÁCH GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP.</b>
<b>Bài tập 1: Câu sai C</b>
<b>Bài tập 2: Câu sai B </b>
<b>Bài tập 3:</b>
<b>Bài tập 4:</b>
<b>Bài tập 5:</b>
<b>Bài tập 6:</b>
của TTNT?
1/ Tinh thể phân tử là gì? Liên kết
giữa các phân tử trong tinh thể phân
tử là liên kết gì? Liên kết này có ảnh
hưởng gì đến tính chất chung của
TTPT?
3/ So sánh sự khác nhau về cấu tạo và
liên kết trong TTNT và TTPT?
<b> B/ Tình hình làm bài tập: SGK tr 70 -71.</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>* GV nêu qui tắc: trong hợp chất ion, </b>
<i><b>hoá trị của một nguyên tố bằng điện </b></i>
<i><b>tích của ion và được gọi là điện hố </b></i>
<i><b>trị của ngun tố đó.</b></i>
<b>** GV phân tích làm mẫu:</b>
Ví dụ Na Cl là h/c ion : tạo bởi cation
Na+ <sub> và anion Cl</sub>-<sub> , natri có điện hố trị</sub>
là 1+, clo có điện hố trị là 1-.
HS theo dõi và vận
dụng: Cho biết điện
hoá trị cuat flo và
*** HS vận dụng:
- Các h/c: K2O,
CaCl2, Al2O3, KBr.
2+, 3+, 2- 1+,
<b>1-1. Hoá trị trong hợp chất ion.</b>
<i><b>a. Qui tắc: Trong hợp chất ion, hoá </b></i>
<i><b>trị của một nguyên tố bằng điện tích</b></i>
<i><b>của ion và được gọi là điện hố trị </b></i>
<i><b>của nguyên tố đó.</b></i>
****
GV gợi ý để HS nhận xét khái qt
hố:
Qua VD trên em thấy có quan hệ
gì giữa ĐHT với số e ng/c và vị trí
ngun tố ( nhóm A)?
Kim loại ở nhóm IA, IIA, IIIA và
có 1, 2, 3e ng/c nên trong h/c ion
có ĐHT là 1+, 2+, 3+.
Phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA có
HS nhận xét về ĐHT
của KL và của PK từ
đó khái qt hố.
<b>b. Cách xác định điện hố trị.</b>
Kim loại ở nhóm IA, IIA, IIIA và
có 1, 2, 3e ng/c nên trong h/c ion
có ĐHT là 1+, 2+, 3+.
Phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA
có 6, 7 e ng/c nên trong h/c ion
có ĐHT là 6-8 = 2-, 7 -8 = 1-.
<b>Hoạt động</b>
* GV nêu qui tắc: Trong hợ chất cộng
<i><b>hoá trị, hoá trị của một nguyên tố </b></i>
<i><b>được xác định bằng số liên kết CHT </b></i>
<i><b>của nguyên tử nguyên tố đó trong </b></i>
<i><b>phân tử và được gọi là cộng hố trị </b></i>
<i><b>của ngun tố đó.</b></i>
** GV phân tích làm mẫu:
H
H - N - H
H :1, N:3
HS vận dụng:
H- C -H
H
H
Yêu cầu: H: 1, C: 4
<b>2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị.</b>
<b>a. Qui tắc: Trong hợp chất cộng hoá</b>
<i><b>trị, hoá trị của một nguyên tố được</b></i>
<i><b>xác định bằng số liên kết CHT của</b></i>
<i><b>nguyên tử nguyên tố đó trong phân</b></i>
<i><b>tử và được gọi là cộng hố trị của</b></i>
<i><b>ngun tố đó.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
( Gồm 3 bước). HS dựa vào SGK <b>1. Khái niệm:</b>
<i><b>được sử dụng trong việc nghiên</b></i>
<i><b>cứu phản ứng oxi hố khử.</b></i>
GV trình bày khái niệm số oxi hoá
và từng qui tắc xác định số oxi
hoá.
GV bổ sung về cách viét số oxi
hoá ( chữ số thường, dấu viết
trước, số viết sau)
* GV có thể nói rõvà mở rộng hơn
theo kinh nghiệm: QT2 thì: <i>a</i> <i>b</i>
<i>n</i> <i>m</i>
<i>A B</i>
an + bm = 0.
p dụng: tính soh của một nguyên tố
chưa biết soh.
Ví dụ tính soh của S trong hợp chất
1 2
2 <sub>4</sub>
<i>x</i>
<i>H S O</i>
Ta coù -1 .2 + x + (-2).4 = 0
X= +7 vaäy: <i>H S O</i>12 7 2<sub>4</sub>
Ghi khái niệm:
<i><b>phân tử là điện tích của nguyên tử</b></i>
<i><b>nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả</b></i>
<i><b>định rằng liên kết giữa các nguyên tử</b></i>
<i><b>trong phân tử là liên kết ion.</b></i>
<b>2.. Qui tắc xác định.</b>
<i><b>Qui tắc 1: </b></i>
<i><b>Số oxi hoá của nguyên tố trong đơn</b></i>
<i><b>chất bằng khơng.</b></i>
Ví dụ: Soh của các nguyên tố Cu, Zn,
O… trong Cu, Zn, O2… bằng 0.
<i><b>Qui tắc 2:</b></i>
<i><b>Trong một phân tử, tổng số số oxi hố</b></i>
<i><b>của các ngun tố bằng khơng:</b></i>
Ví dụ: Tính tổng soh các nguyên tố
trong NH3 và HNO2 tính soh của N.
<i><b>Qui tắc 3:</b></i>
<i><b>Số oxi hoá của các ion đơn nguyên tử</b></i>
<i><b>bằng điện tích ion đó. Trong ion đa</b></i>
<i><b>nguyên tử, tổng số số oxi hoá của các</b></i>
<i><b>nguyên tố bằng điện tích ion.</b></i>
GV viên nói rõ cơ chế tạo ion trong VD
đầu: MgO ( Do Mg nhường 2e tạo Mg2+<sub>, </sub>
O nhận 2e tạo ion O2-<sub>) nên trong MgO, </sub>
soh Mg là +2, của O là -2.
<b>GV nhấn mạnh thêm:</b>
Tr h/c cộng hố trị soh các ngun tố
<b>bằng: Dấu + cho nguyên tố có ĐÂĐ lơn </b>
( tính PK mạnh), dấu – cho ngun tố có
<b>ĐÂĐ nhỏ ( tinh PK yếu hơn). Số soh mỗi</b>
nguyên tố = số LKCHT tính cho mỗi
nguyên tử.
<i><b>GV bổ sung: Soh viết dấu trước, viết số </b></i>
sau: VD như trên
HS theo dõi và vận
dụng: Tính soh của
các nguyên tố trong
các ion ( do GV
cho).
Ví du 1: soh cuûa K, Ca, Cl, S trong K+<sub>,</sub>
Ca2+<sub>, Cl</sub>-<sub>, S</sub>2-<sub> lần lượt là +1, +2, -1, -2.</sub>
Ví du 1: soh của ion NO3-1 là -1.
<i><b>Qui tắc 4:</b></i>
<i><b>Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá</b></i>
<i><b>của hidro bằng +1, trừ một số trường</b></i>
<i><b>hợp như hiđrua kim loại ( NaH, CaH</b><b>2</b><b>…)</b></i>
<i><b>Số oxi hoá của oxi bằng -2 trừ trươbg</b></i>
<i><b>hợp OF</b><b>2</b><b>, poxit ( chẳng hạn H</b><b>2</b><b>O</b><b>2</b><b>…).</b></i>
<b>Hoạt động </b>
GV hỏi HS: vậy soh có phải là hố trị
khơng?, sau đó cùng HS tổng kết tồn
bài.
HS suy nghĩ trả lời
câu hỏi của GV.
<b>Cơng thức</b> <b>Điện hố trị</b> <b>Số oxi hố</b>
NaCl Na là 1+<sub>Cl là 1 -</sub> Na laø +1<sub>Cl laø -1</sub>
Ca Cl2 Ca laø 2+<sub>Cl laø 1 -</sub> Ca laø +2<sub>Cl laø -1</sub>
<b>Cơng thức</b> <b>Cộng hố trị</b> <b>Số oxi hố</b>
N N N laø 3 N laø 0
Cl -Cl Cl laø 1 Cl laø 0
O
H H
O laø 2 –
H laø 1+
O laø - 2
H laø +1
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà làm bài tập: trang 74. SGK. SBT bài:3.36 đến 3.44 trang25-26.</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<b> CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HỐ HỌC</b>
<i><b>14</b></i> <i><b><sub>(T1/2)</sub></b><b>27</b></i> VÕ MINH CHÂU 6/9/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh nắm vững: </b></i>
Liên kết ion, liên kết cộng hố trị.
Sự hình thành một số loại phân tử.
Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất.
Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hoá học.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
GV cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập ở nhà. Đến lớp GV cho HS tham gia các hoạt
động sau:
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động 1 (10’) II. LIÊN KẾT HOÁ HỌC </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>nhất: Liên kết hoá học.</b>
<b>Bài tập 2 trang 76 SGK phần LTẬP:</b>
Trình bày sự giống nhau và khác nhau
của 3 loại liên kết hoá học: Liên kết
ion, liên kết cộng hố trị lkhơng cực,
liên kết cộng hố trị có cực:
---GV kẻ sẵn bảng để HS phát biểu và
điền vào:
So
sánh
Liên kết
cộng hố trị
khơng cực
Liên kết
cộng hố
trị có cực
Liên kết
ion
Giống
nhau về
mục đích
Khác
HS phát biểu và ghi
nội dung vào bảng: . <b>So</b>
<b>sánh</b>
<b>Liên kết</b>
<b>cộng hố trị</b>
<b>khơng cực</b>
<b>Liên kết</b>
<b>cộng hố</b>
<b>trị có cực</b>
<b>Liên kết</b>
<b>ion</b>
<b>Giống</b>
<b>nhau về</b>
<b>mục đích</b>
- Các ngun tử kết hợp với nhau để tạo
ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài
cùng bền vững giống cấu trúc của khí
hiếm (2e hoặc 8e).
- Đều e tham gia tạo nên.
<b>Khác</b>
<b>nhau về</b>
<b>cách</b>
<b>hình</b>
<b>thành</b>
<b>liên kết</b>
Dùng chung e Cho và
nhận
hẳn e
Cặp e không
bị lệch Cặp e bị lệch về
phía Ng. tử
có ĐÂĐ
mạnh hơn
<b>Thường</b>
<b>tạo nên</b>
<b>từ</b>
Giữa các
ngun tử
của cùng một
kim
Giữa phi
kim mạnh
yếu khác
nhau
Giữa phi
kim và
kim loại
nhau về
cách hình
thành
liên kết
Thường
tạo nên
từ
Dạng liên
kết trung
gian
<b>liên kết</b>
<b>trung</b>
<b>gian</b>
không cực và liên kết ion.
<b>Hoạt động </b>
<b>màn hình:</b>
<b>Bài 6:</b>
a) Lấy VD về tinh thể ion, TT
nguyên tử, TT phân tử.
b) So sánh T0
nc của các tinh thể đó ,
giải thích?
c) TT nào đẫn điện được ở trạng
thái rắn. TT nào dẫn điện ở
trang thái nóng chảy và khi hồ
tan trong nước?
---Tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ
hai: Mạng tinh thể:
Mạng tinh thể
ion Ngun tử Phân tử
Cấu tạo từ
Loại liên
kết giữa
các nút
Tính chất
chung
Mạng tinh
thể tiêu
biểu
HS phát biểu và
điền vào bảng:
.
<b>Mạng tinh thể</b>
<b>Ion</b> Ngun tử <b>Phân tử</b>
<b>Cấu tạo từ</b> ion Nguyên
tử
Phân tử
<b>Đặc điểm</b>
<b>về loại liên</b>
<b>kết giữa</b>
-Ở trạng thái rắn đều khơng dẫn được
điện.
-Dd dẫn
được điện
- Khá rắn,
khó bay hơi,
khó nóng
chảy
Khá cứng
<b>Hoạt động</b>
<b>GV chiếu bài tập 7 SGK trang 76 lên</b>
màn hình để HS thảo luận:
<b>Bài tập 7:</b>
Xác định điện hố trị của các nguyên tố
nhóm VIA, VIIA của các nguyên tố
nhóm IA?
HS làm bài tập theo
chỉ đạo của GV.
HS chuẩn bị 1-2
phút:
Điện hoá trị của các nguyên tố nhóm
VIA, VIIA của các nguyên tố nhóm IA
là:
<b>Hoạt động </b>
màn hình để HS thảo luận:
<b>Bài tập 8:</b>
a) Dựa vào vị trí các nguyên tố trong
BTH, hãy nêu rõ trong các ng/tố sau
đây những ng/tố nào có cùng CHT
trong cơng thức hố học các oxit cao
nhất: Si, P, Cl, S, C, N, Se, Br.
HS chuẩn bị 2 phút:
và trả lời.
a) Cuøng HT trong các oxit cao nhất:
RO2 R2O5 RO3 R2O7
Si, C P, N S, Se Cl, Br
RH4 RH3 RH2 RH
Si N, P, As S, Te F, Cl
b/Những ng/tố nào có cùng CHT trong
cơng thức hố học của cáchợp chất khí
với hiđro?: P, S, C, F, Si, Cl. N, As, Te.
<b>Hoạt động </b>
màn hình để HS thảo luận:
<b>Baì tập 9:</b>
a) xác định số oxi hoá của: Mn, Cr,
Cl, P, N, S, C, Br.
b) Trong phân tử: KMnO4,
Na2Cr2O7, KClO3, H3PO4.
c) Trong ion: NO3-, SO42-, CO32-,
Br-<sub>, NH</sub>
4+.
<b>GV chú ý cách tính: ví dụ trong NO</b>3-,
1
2
3 3
<i>x</i>
<i>NO</i> <i>N O</i>
<sub></sub> <sub></sub>
suy ra x + 3(-2) = -1
x= +5.
Trong SO42 thì
2
2 2
4 4
<i>x</i>
<i>SO</i> <i>S O</i>
<sub></sub> <sub></sub>
suy ra
x + 4(-2) = -2
x= + 6.
HS sử dụng qui tắc
tính SOXH để làm
bài.
a)<i><sub>Mn Cr Cl P N S C Br</sub></i>0 <sub>,</sub> 0 <sub>, , , , , ,</sub>0 0 0 0 0 0 <sub>.</sub>
b)
7 6 5 5
2
4, 2 7, 3, 3 4.
<i>K MnO Na Cr O K Cl O H P O</i>
c) 5 6 4 1 3
2 2 1
3, 4 , 3 , , 4.
<i>N O S O</i> <i>C O</i> <i>B r</i> <i>N H</i>
<b>Hoạt động </b>
* GV chO HS về nhà ôn tập tiếp về các dạng liên kết và cách phân loại dựa vào hiệu độ âm điện.
** Bài tập về nhà: Bài tập 1, 3, 4, 5 trang76 SGK.
<b>CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HOÁ HỌC </b>
<i><b>BÀI: LUYỆN TẬP. LIÊN KẾT HỐ HỌC</b></i>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>(T2/2)</b></i> <i>Ban cơ bản</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh nắm vững: </b></i>
Liên kết ion, liên kết cộng hố trị.
Sự hình thành một số loại phân tử.
Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất.
Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hoá học.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
GV cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập ở nhà. Đến lớp GV cho HS tham gia các hoạt động sau:
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b>Hoạt động 1 V. ĐỘ ÂM ĐIỆN VAØ HIỆUNĐỘ ÂM ĐIỆN </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>GV chiếu bài tập 3 SGK trang 76</b>
lên màn hình để HS thảo luận:
<b>Bài tập 3(SGK tr76).</b>
Cho dãy oxit sau đây:
<b>Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7.</b>
Dựa vào giảtị độ âm điện của hai
nguyên tử, hãy xác định loại liên
kết trong phân tử từng oxit.
<b>Bài tập 3</b>
oxit Hiệu độ
âm điện
Loại liên kết
Na2O 2,51 Liên kết ion
MgO 2,13
Liên kết cộng
hố trị có cực
Al2O3 1,83
SiO2 1,54
P2O5 1,25
SO3 0,86
Cl2O7 0,28 Liên kết cộng<sub>hố trị có cực</sub>
<b>Hoạt động </b>
<b>Bài tập 4(SGK tr76).</b>
a) Dựa vào giá trị độ âm điện, hãy
xét xem tính phi kim thay đổi như
thế nào trong dãy nguyên tố sau:
F, O, Cl, N.
b)Viết công thức cấu tạo của các
phân tử sau: N2, CH4, H2O, NH3. Xét
xem phân tử nào có liên kết cộng
hố trị khơng phân cực, liên kết
cộng hố trị phân cực mạnh nhất.
<b>Bài tập 4</b>
a)
F O Cl N
3,98 3,44 3,16 3,04
Nhận xét: Tính phi kim giảm daàn.
b)
N2 CH4 H2O NH3
N N H C
H
H
H H H
O
H <sub>H</sub>N H
0 0,35 1,24 0,84
* N2, CH4 Có liên kết cộng hố trị
khơng có cực.
* NH3 Có liên kết cộng hố trị có cực.
* H2O phân tử phân cực mạnh nhất.
<b>Hoạt động</b>
<b>Bài tập 1(SGK tr76).</b>
a) Viết phương biểu diễn sự hình
thành các ion sau đây từ các ngun
<b>Bài tập 1</b>
a), b)
-tử tương ứng:
Na Na+
Mg Mg+
Al Al3+
Cl Cl
-S -S
2-O 2-O
2-2,8,1 2,8
Mg Mg2+<sub>+2e</sub>
2,8,2 2,8
Al Al3+ <sub>+3e</sub>
2,8,3 2,8
2,8, 7 2, 8, 8
S + 2e S2-<sub>2,8, </sub>
7 2, 8, 8
O +2e O
2-2,8, 7 2, 8, 8
* Các ion đều có 8e ngồi cùng bền
vững giống nguyên tử khí trơ gần nhất.
<b>Hoạt động </b>
<b>Bài tập 5 (SGK tr76).</b>
Nguyên tử của một nguyên tố có
cấu hình electron: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>3
Xác định vị trí của nguyên tố đó
trong bảng tuần hồn, suy ra cơng
thức phân tử của hợp chất khí với
hiđro. Viết cơng thức electron và
công thức cấu tạo của hợp chất đó.
- Có 7e ngồi cùng Stt: 7
- Có 2 lớp e ở chu kì 2.
- Có 5e ngịi cùng nên ở nhóm
VA. Đó là ni tơ.
- Hợp chất khí vời hđro: NH3
thức cấu tạo:
H H
H
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b>CHƯƠNG IV: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ </b>
<b> BÀI 17: PHẢN ỨNG OXI HỐ - KHỬ</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>15</b></i> <i><b><sub>(T1/2)</sub></b><b>29</b></i> VOÕ MINH CHÂU 13/9/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:</b></i>
- Sự oxi hoá, sự kử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hố – khử là gì ?
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<i>- Cân bằng nhanh chóng các PTHH của phản ứng oxi hoá – khử đơn giản theo phương </i>
<i>pháp thăng bằng electron.</i>
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
- Yêu cầu HS ôn tập:
* Các khái niệm sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá – khử đã
học ở THCS.
* Khái niệm về số oxi hoá và quy tắc xác định số oxi hoá đã học ở chương trước.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b>Hoạt động </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>GV đặt câu hỏi:</b>
1/ Số oxi hố là gì?
2/ Nêu các qui tắc xác định soxh? Cho
ví dụ minh hoạ.
3/ Kiểm tra tình hình làm bài tập
trang 76. (1, 3, 4, 5).
HS chuẩn bị và trả
lời câu hỏi của GV.
Bài tập :
<b>Hoạt động </b>
1. Nhắc lại định nghĩa sự oxi hoá ở
lớp 8. (SGK trang 85 và trang 110).
- Lấy ví dụ cho HS xác định soh từ đó
HS phải thấy được là sự oxi hố là
q trình nhường eletron.
Q trình oxi hố
( sự oxi hố) <sub>nhường eletron.</sub>là q trình
HS:
Yêu cầu:
<i>- Sự tác dụng của oxi</i>
<i>với một chất (đơn</i>
<i>chất hoặc hợp chất)</i>
<i>là sự oxi hoá.</i>
<b>1. Sự oxi hố: ( q trình oxi hố).</b>
Ví dụ: 2Mg + O2 = 2MgO
vaø 0 0 2 2
2 2
<i>Mg O</i> <i>Mg O</i>
Quá trình chuyển từ<i><sub>Mg thành </sub></i>0 <i><sub>Mg</sub></i>2
<i><b>gọi là sự oxi hố. Vậy q trình oxi </b></i>
<i><b>hố (sự oxi hố) là quá trình </b></i>
<i><b>nhường eletron.</b></i>
0
<i><b>Mg </b>Mg</i>2 +2e
<b>Hoạt động</b>
<b>GV đặt câu hỏi:</b>
1. Nhắc lại định nghĩa sự oxi hố ở
lớp 8. (SGK trang trang 110).
Quá trình khử
( sự khử) là quá trình thu<sub>eletron.</sub>
HS:
Yêu cầu:
<i>- Sự tách oxi ra khỏi</i>
<i>hợp chất gọi là sự</i>
<i>khử.</i>
<b>2. Sự khử ( q trình khử).</b>
Ví dụ: CuO + H2 Cu + H2O
vaø <i>Cu O H</i>2 2 <sub>2</sub> <i>Cu H O</i>0 22 2
Quá trình chuyển từ 2
<i>Cu</i> thaønh <i>Cu</i>0
<i><b>gọi là sự khử. Vậy quá trình khử (sự</b></i>
<i><b>khử) là quá trình thu eletron.</b></i>
2
<i>Cu</i> + 2e <i>Cu</i>0
<b>Hoạt động </b>
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm cũ
trang110.
<i><b>* Chất chiếm oxi của chất khác là chất</b></i>
<i><b>khử.</b></i>
<i><b>* Chất nhường oxi cho chất khác là chất</b></i>
<i><b>oxi hoá.</b></i>
GV giúp HS khai thác kiến thức mới:
Dựa vào khả năng nhường và nhận
electron trên cở sở khái niệm cũ, ưu điểm
của khhái niệm mới là chất oxi hố
khơng nhất phải là oxi,
GV nhận mạnh cho HS các cơ sở để xác
định chất khử chất oxi hoá (VD khử cho
O nhận, tăng nhường, giảm nhậm…)
khử , chất oxi hố
trong 2 ví dụ trên.
HS thấy được khái
niệm về p/ứ oxi hoá –
khử được mở rộng hơn.
<i><b>nhường electron.</b></i>
<i><b>* Chất oxi hố(chất bị khử) là chất</b></i>
<i><b>thu electron.</b></i>
Ví dụ:
- Mg, H2 chất khử.
- Chất oxi hoá: O2, CuO.
CuO + H<sub>2</sub> Cu + H<sub>2</sub>O
Chất khử
Chất oxi hoá
+2 -2 0 +1 -2
Sự oxi hoá H2
Sự khử CuO
0
Cu+2<sub> +2e</sub> <sub>Cu0</sub>
H2 2H+ +2e
<b>Tóm lại: (SGK)</b>
<b>Hoạt động </b>
GV đưa ra phản ứng khơng có mặt của
oxi. Sau đó giúp HS xác định số oxi hoá
các nguyên tố thay đổi soh, nhận xét
chung: Các phản ứng đều có chung bản
chất đó là đều có sự chuyển electron giữa
các chất tham gia phản ứng, chúng đều là
phản ứng oxi – hoá khử.
Cho HS các định chất khử, chất oxi hoá
các phản ứng đó.
GV có thể lấy các ví dụ tương đương:
HS dựa vào SGK
cùng phát biểu xây
dựng bài học.
Chất*<sub> : </sub> <sub>phẩn tử,</sub>
nguyên tử hoặc ion.
HS:
- Xác định soh.
- Xác định chất khử,
chất oxi hoá.
- Cho biết loại phản
ứng.
<b>5.</b>
<b> Phản ứng oxi hoá khử.</b>
<i><b>Phản ứng oxi – hoá khử là phản</b></i>
<i><b>ứng hố học, trong đó có sự chuyển</b></i>
<i><b>electron giữa các chất </b><b>*</b><b><sub> phản ứng.</sub></b></i>
<i><b>Hay: Phản ứng oxi hoá khử là</b></i>
<i><b>phản ứng hố học trong đó có sự</b></i>
<i><b>thay đổi số oxi hoá của một số</b></i>
<i><b>ngun tố.</b></i>
Ví dụ:
2Na +Cl<sub>2</sub> 2Na+ + 2Cl- 2NaCl+
-2. 1e
H0<sub>2</sub> + Cl0<sub>2</sub> 2 HCl+1-1
NH<sub>4</sub>NO<sub>3 </sub>N<sub>2</sub>O + 2H<sub>2</sub>O
-3 +3 +1
<b>Hoạt động </b>
<b>CHƯƠNG IV: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ </b>
<b> </b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>15</b></i> <i><b><sub>(T2/2)</sub></b><b>30</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> 13/9/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:</b></i>
- Sự oxi hoá, sự kử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hố – khử là gì ?
<i>- Muốn lập PTHH của phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng eletron phải </i>
<i>tiến hành qua mấy bước ?</i>
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<i>pháp thăng bằng electron.</i>
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
- Yêu cầu HS ôn tập:
* Các khái niệm sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá – khử đã
học ở THCS.
* Khái niệm về số oxi hoá và quy tắc xác định số oxi hoá đã học ở chương trước.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b>Hoạt động </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV kiểm tra bài cũ và tình hình làm
bài tập về nhà:
<b>A. Kiểm tra bài cũ.</b>
1. Thế nào là sự oxi hố, sự khử?
Cho ví dụ minh hoạ.
2. Chất oxi hố, chất khử là gì?
Cho ví dụ minh hoạ.
<b>B. Bài tập SGK. Trang 82-83.</b>
GV u cầu HS dựa vào SGK làm lại
các bài tập đã cho.
HS dựa vào SGK
làm lại các bài tập
đã cho.
<b>Bài tập 1: Phản ứng oxi hoá – khử: A.</b>
<b>Bài tập 2: Phản ứng D NH</b>3 khơng đóng
vai trị chất khử.
<b>Bài tập 3: Phản ứng oxi hố – khử: C.</b>
<b>Bài tập 4: C, NO</b>2 đóng vai trị là chất
oxi hố, nhưng đồng thời cũng là chất
khử.
<b>Bài tập 5:</b>
<b>So sánh:</b> <b>Sự oxi hố Sự khử.</b>
Giống nhau: Do sự dichuyển e tạo nên
Khác nhau Q trình
nhường e
Quá trình
thu e
<b>Bài tập 6: (Bài học)</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>II. LẬP PHƯƠNG TRÌNH HỐ HỌC CỦA PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ.</b>
GV nhấn mạnh: Giả sử trong phản
ứng oxi hoá khử, chất khử nhường hẳn
electron cho chất oxi hố, thì việc cân
bằng phản ứng oxi hoá – khử theo
phương pháp thăng bằng electron là
dựa theo ngun tắc:
<i><b>1. Phương pháp: Theo phương</b></i>
pháp thăng bằng electron.
<i><b>2. Nguyên tắc: Tổng số electron</b></i>
do chất khử nhường bằng
tổng số electron mà chất oxi
hoá nhận vào.
<i><b>Tổng số electron do chất khử nhường </b></i>
<i><b>phải đúng bằng tổng số electron mà </b></i>
<i><b>chất oxi hoá nhận vào.</b></i>
GV Là mẫu một thí dụ như trong SGK
theo nội dung treân.
<i><b>( Trọng tâm ở đây chỉ yêu cầu HS cân bằng phản ứng, </b></i>
<i><b>chứ không yêu cầu tự viết sản phẩm của phản ứng).</b></i>
<i><b>KNg. Nội dung các bước thiết lập </b></i>
<i><b>khai thác HS dựa trên SGK để thực </b></i>
<i><b>hiện từng bước (GV không cần ghi </b></i>
<i><b>chép lên bảng). </b></i>
Tăng soh Nhường (cho) e Chất khử.
Giảm soh Thu (nhận) e Chất oxi hố.
HS theo dõi thí dụ
mẫu và áp dụng làm
các thí dụ tiếp theo.
Vấn đáp HS nêu
trong SGK
Vấn đáp HS nêu
trong SGK
<b>Ví dụ 1: Lập phương trình hố học</b>
của phản ứng cháy P trong O2 tạo
thành P2O5. Theo sơ đồ:
P + O2P2O5
<i><b>Bước 1: Xác định SOH của các</b></i>
<i>nguyên tố, tìm chất khử, chất oxi</i>
<i>hoá.</i>
<i>(Dựa vào sự tăng giảm soh).</i>
0 0 5 2
2
2 5
<i>P O</i> <i>P O</i>
P tăng soh từ đến +5 nên P là chất
khử.
O2 giảm soh tử 0 xuống -2 nên O2 là
chất oxi hố.
Nghóa laø:….
Vấn đáp HS nêu
trong SGK
Vấn đáp HS nêu
trong SGK
quáù khử, cân bằng mỗi quá
0
<i>P</i>
0
2
<i>O</i> +2.2e<i>2O</i>2
Quá trình oxi hố
Q trình khử
<i><b>Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho</b></i>
chất oxi hoá và chất khử, sao e do
chất khử nhường = e mà chất oxi
hoá nhận.
4x
5x
0
<i>P</i>
0
2
<i>O</i> + 2.2e <i>2O</i>2
<i><b>Bước 4: Đặt các hệ số vào chất oxi</b></i>
hoá và chất khử và các hệ số chất
khác. Kiểmtra hệ số và cân bằng
phương trình.
4P + 5O2 2P2O5
<b>Hoạt động</b>
GV cho HS vận dụng thiết lập phương
trình phản ứng oxi hoá khử với các
bài
1/ Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
2/ Bài tập 7 trang 106 SGK.
a/ MnO2 +HCl MnCl2 +Cl2 +H2O
b/ Cu +HNO3 Cu(NO3)2 + NO2+H2O
c/ Mg + H2SO4 MgSO4 +S+ H2O
HS vận dụng làm bài
tập. <b>2/ Bài tập 7 trang 106 SGK.</b>a/ MnO2 +4HCl MnCl2 +Cl2 +2H2O
b/ Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2+2H2O
c/ 3Mg +4H2SO4 3MgSO4 +S+ 4H2O
<b>Bài bổ sung:</b>
<b>4FeS2+15O2+ 2H2O2Fe2(SO4)+2H2SO4 </b>
<b>Bài bổ sung:</b>
2 1
2
<i>Fe S</i> +O2 + H2OFe2(SO4)+H2SO4
<b>Hoạt động </b>
<b>GV cho HS tham khảo SGK</b> Cung cấp năng lượng:…
Sản xuất hoá học:…
<b>Hoạt động </b>
<b>---CHƯƠNG IV: PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ</b>
<b> BAØI 18 : PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>16</b></i> <i><b>31</b></i> VÕ MINH CHÂU 13/9/2010 <i><sub>Ban cơ baûn</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
ứng oxi hố khử và phản ứng trao đổi khơng thuộc loại phản ứng oxi hoá khử.
<i><b>b/ Học sinh hiểu: Dựa vào số oxi hố có thể chia các phản ứng thành hai loại chính là:- Phản ứng </b></i>
có sự thay đổi số oxi hố và phản ứng khơng có sự thay đổi số oxi hoá.
<i><b>2 .Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hoá- khử theo phương </b></i>
pháp thăng bằng electron.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm: </b></i>
GV yêu cầu HS ơn tập trước các định nghĩa phản ứng hố hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế,
phản ứng trao đổi đã được học ở THCS.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b>Hoạt động </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV Yêu cầu HS nhắc lại các khái
niệm về: phản ứng oxi hoá – khử,
chất khử, chất oxi hố, q trình khử,
q trình oxi hố. Qui tắc xác định số
oxi hố.
HS tả lời câu hỏi
theo yeu cầu của
GV.
Lập PTHH của phản ứng oxi hoá –
khử:
Al + HNO3 – Al(NO3)3 + N2 + H2
3 2N+5<sub> + 2.5e N</sub>
2
<b>10Al + 36HNO3 </b><b>10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>III. PHẢN ỨNG CĨ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HỐ VÀ </b>
<b>PHẢN ỨNG KHƠNG CĨ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HỐ</b>
Gv yêu cầu nhắc lại định phản ứng
hoá hợp:
GV lấy một số ví dụ về phản ứng hố
hợp trong đó có phản ứng thay đổi số
oxi hố và khơng thay đổi số oxi hố.
<i>HS: Phản ứng hố</i>
<i>hợp là phản ứng hố</i>
<i>học trong đó chỉ một</i>
<i>chất mới (sản phẩm)</i>
<i>từ hai hay nhièu chất</i>
<i>ban</i> <i>đầu.</i>
<i>(SGK8tr85).</i>
<i>HS tính số oxi hố</i>
<i>và nhận xét.</i>
<b>1. Phản ứng hố hợp.</b>
<i>a/ Ví dụ: </i>0 0 +1 -2
(1) 2H2 + O2 2H2O
Soh H tăng từ 0 đến +1, của O giảm
từ 0 đến -2.
+2 -2 +4 -2 +2 +4 -2
(2) CaO + CO2 CaCO3
<i>b/ Nhận xét:</i>
<i> Trong phản ứng hố hợp, số oxi hố</i>
<i>của các ngun tố có thể thay đổi</i>
<i>hoặc không thay đổi.</i>
<b>Hoạt động</b>
Gv yêu cầu nhắc lại định phản
ứngphân huỷ:
GV lấy một số ví dụ về phản ứng
phân huỷ trong đó có phản ứng thay
đổi số oxi hố và khơng thay đổi số
oxi hố.
<i>HS: Phản ứng phân</i>
<i>huỷ là phản ứng hố</i>
<i>học trong đó một</i>
<i>chất sinh ra hai hay</i>
<i>nhiều chất mới.</i>
<i>(SGK8tr 92).</i>
<i>HS tính số oxi hoá</i>
<i>và nhận xét.</i>
<b>2. Phản ứng phân huỷ.</b>
<i>a/ Ví dụ: </i>+1 +5 -2 +1 -1 0
(1) 2KClO32KCl + 3O2
Soh H tăng từ 0 đến +1, của O giảm
từ 0 đến -2.
+2 -2 +1 +2 -2 +1 -2
(2) Cu(OH)2 CuO + H2O
<i>b/ Nhận xét:</i>
<i>hố của các ngun tố có thể thay</i>
<i>đổi hoặc khơng thay đổi.</i>
<b>Hoạt động </b>
<i>GV lấy một số ví dụ về phản ứng thế. HS tính số oxi hoá</i>
<i>và nhận xét.</i> <b>3. Phản ứng thế.</b><i>a/ Ví dụ: </i>
0 +1 +5 -2 +2 +5 -2 0
(1) Cu + AgNO3 Cu(NO)2 +2Ag
Soh Cu tăng từ 0 đến +2, của Ag
giảm từ +1 đến 0.
0 +1 -1 +2 -1 0
(2) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Soh Zn tăng từ 0 đến +2, của H giảm
từ +1 đến 0.
<i>b/ Nhận xét:</i>
<i> Trong hố học vơ cơ, phản ứng thế</i>
<i>bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi</i>
<i>hố của các nguyên tố.</i>
<b>Hoạt động </b>
<i>GV lấy một số ví dụ về phản trao đổi. HS tính số oxi hố</i>
<i>và nhận xét.</i> <b>4. Phản ứng trao đổi.</b><i>a/ Ví dụ: </i>
+1 +5 -2 +1 -1 +1-1 +1 +5 -2
(1) AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
Số oxi hoá của các nguyên tố không
thay đổi.
(2) +1 -2 +1 +2 -1 +2 -2 +1 +1 -1
2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl
Số oxi hoá của các ngun tố khơng
thay đổi.
<i>b/ Nhận xét:</i>
<i> Trong phản trao đổi, số oxi hố của</i>
<i>các ngun tố khơng thay đổi.</i>
<b>Hoạt động </b>
thể chia phản ứng hố học thành mấy
loại?
HS dựa vào sự thay đổi
số oxi hố có thể chia
phản ứng hoá học thành
2 loại?
<b>Sơ đồ:</b>
<b>(1). Phản ứng hố học có sự thay đổi số oxi hoá là phản ứng oxi hoa-khử.</b>
<b>(2). Phản ứng hố học khơng có sự thay đổi số oxi hố, không phải là phản</b>
<b> ứng oxi hoá - khử.</b>
Các phản ứng thế.
Một số: Phản ứng hoá hợp.
Phản ứng phân huỷ.
Phản nứg trao đổi.
<b>Luyện tập, củng cố</b>
<b>Baøi taäp SGK trang: 86- 87 </b>
<b>và các bài tập chuẩn cho giờ luyện tập: Bài tập SGK trang 88 – 89- 90.</b>
<b>---CHƯƠNG IV: PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ</b>
<i><b> BAØI 19 : LUYỆN TẬP: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ</b></i>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>16</b></i> <i><b><sub>(T1/2)</sub></b><b>32</b></i> VÕ MINH CHÂU 13/9/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
<b>a) HS nắm vững các khái niệm: Sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá và phản ứng </b>
oxi
hoá khử trên cơ sở kiến thức về phản ứng oxi hoá – khử, định luật tuần hồn, liên kết
hố
học và số oxi hoá.
<b>b) HS vận dụng: Nhận biết phản ứng oxi hoá – khử, cân bằng PTHH của phản ứng oxi </b>
hoá
– khử, phân laọi phản ứng hoá học.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<b>a) Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố.</b>
<b>b) Củng cố và phát triển kĩ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hố – khử bằng</b>
phương
pháp thăng bằng electron.
<b>c) Rèn luyện kĩ năng nhận biết phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá, chất khử, chất tạo</b>
môi trường cho phản ứng.
<b>d) Rèn luyện kĩnăng giải các bài tập có tính toán đơn giản về phản ứng oxi hoá –</b>
khử.
<b>II – Chuẩn bị : HS xem và chuẩn bị trước các bài tập ở nhà trang 88-89-90.</b>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- GV nêu hệ thống câu hỏi, khai thác và hướng dẫn HS chủ động làm bài tập.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>A. GV nêu hệ thống câu hỏi:</b>
1. Sự oxi hố là gì? Sự khử là gì?
2. Chất oxi hố là gì?
Chất khử là gì?
HS trả lời từng câu
hỏi: <b>A. Lý thuyết cơ bản:1. Sự oxi hố( q trình oxi hố) là</b>
sự mất electron.
3. Phản ứng oxi hoá – khử là gì?
4. Dựa vào dấu hiệu nào để biết
được phản ứng oxi hoá – khử?
5. Dựa vào số oxi hố người ta
chia các phản ứng thành mấy
loại?
<i><b>( GV chú ý uốn nắn phát biểu sai</b></i>
<i><b>lệch của HS)</b></i>
electron.
<b>2. Chất oxi hoá ( chất bị khử) là chất</b>
thu eletron.
Chất khử ( chất bị oxi hoá) là chất
nhường eletron.
<b>3. Phản ứng oxi hoá – khử là phản</b>
ứng hố học, trong đó có sự chuyển
<b>electron giữa các chất phản ứng, hay</b>
phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng
hố học trong đó có sự thay đổi số
oxi hố của một số ngun tố.
<i><b>( GV chú ý uốn nắn phát biểu sai</b></i>
<i><b>lệch của HS)</b></i>
HS trả lời từng câu
hỏi: <b>4. Dựa vào dấu hiệu:</b><i><b> - Phản ứng hố học trong đó có sự</b></i>
<i><b>thay đổi số oxi hoá của một số ( hoặc</b></i>
hầu hết ) nguyên tố.
<b>5. Dựa vào số oxi hoá người ta chia</b>
các phản ứng ra làm hai loại:
<i><b>a. Phản ứng oxi hoá - khử.</b></i>
<i><b>b. Khơng phải phản ứng oxi hố- khử.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
<b>B. Bài tập: SGK trang 88-89-90.</b>
<b>1. </b>
A) Phản ứng hoá hợp
C) P/ứ thế trong hoá
vố cơ.
B) Phản ứng phân huỷ
D) Phản ứng trao đổi.
<b> 2. Loại phản ứng nào sau đây</b>
A) Phản ứng hoá hợp
C) P/ứ thế trong hoá
vố cơ.
B) Phản ứng phân huỷ
D) Phản ứng trao đổi.
<b> 4. Câu nào đúng , câu nào sai trong</b>
các câu sau đây:
<b>a) Sự oxi hoá một nguyên tố là sự lấy</b>
bớt electron của ngun tố đó, làm
cho số oxi hố của nó tăng lên.
<b>b) Chất oxi hố là chất thu electron,</b>
là chất chứa nguyên tố mà số oxi hoá
của nó tăng sau phản ứng.
<b>c) Sự khử một nguyên tố là sự thu</b>
HS chủ động giải
các bài tập:
<i><b>I. Bài tập về phân loại phản ứng:</b></i>
1.Đáp án D.
2. Đáp án C.
thêm electron của ngun tố đó, làm
cho số oxi hố của nguyên tố đó giảm
xuống.
<b>d) Chất khử là chất thu electron, là</b>
chất chứa ngun tố mà số oxi hố
của nó giảm sau phản ứng.
<b> 3. Cho phản ứng:</b>
M2Ox + HNO3 M(NO3)3+ …
Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản
ứng trên khơng thuộc loại phản ứng
oxi hoá – khử ?
A. x=1. B. x = 2. C. x = 1 hoặc x = 2
D. x = 3.
5. Xác định số oxi hoá của các
nguyên tố:
HS chủ động giải
các bài tập: 3. Đáp án D. ( x = 3).
- N trong:
NO, NO2, N2O5, HNO3, HNO2, NH3, NH4Cl.
HS vận dụng qui tắc
để tính số oxi hoá.
-2 -2 -2 -2
+2 +4 +5 +1 +5
5 3
2 2
N O, N O , N O , H N O ,
-1
-2
+1 +3 -3 +1 -3 +1
3 4
2
H N O , N H , N H Cl .
- Clo trong:
HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4, CaOCl2
HS vận dụng qui tắc
để tính số oxi hoá.
-1 +1 -2 +3 -2 +5 -2
+1 +1 +1 +1
2 3
H Cl, H Cl O, H Cl O , H Cl O ,
+7 -2 +2 -2 +1
+1
4
H Cl O , Ca O Cl .
- Mn trong:
MnO2, KMnO4, K2MnO4, MnSO4.
HS vận dụng qui tắc
để tính số oxi hố.
-2 -2 -2
+4 +1 +7 +1 +6
4
2 4 2
Mn O , K Mn O , K Mn O ,
+6 -2
+2
4
Mn S O .
Cr trong:
K2Cr2O7, Cr2(SO4)3, Cr2O3.
HS vận dụng qui tắc
để tính số oxi hố.
+6 -2 +3 +6 -2 +3 -2
+1
4 3
2 2 7 2 3 2
K Cr O , Cr (S O ) , Cr O .
- S trong:
H2S, SO2, H2SO3, H2SO4, FeS, FeS2.
HS vận dụng qui tắc
để tính số oxi hố.
-2 +4 -2 +4 -2 +6 -2
+1 +1 +1
2 3 4
2 2 2
H S, S O , H S O , H S O ,
-2 -1
+2 +2
2
Fe S, Fe S .
<b>Hoạt động</b>
<b>Hướng dẫn về nhà làm các bài tập: 7, 8, 9, 10, 11, 12, SGK trang 89-90.</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b> </b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>17</b></i> <i><b><sub>(T2/2)</sub></b><b>33</b></i> VÕ MINH CHÂU 13/9/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
<b>a) HS nắm vững các khái niệm: Sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá và phản ứng oxi</b>
hoá khử trên cơ sở kiến thức về phản ứng oxi hoá – khử, định luật tuần hồn, liên kết hố
học và số oxi hoá.
<b>b) HS vận dụng: Nhận biết phản ứng oxi hoá – khử, cân bằng PTHH của phản ứng oxi hoá </b>
– khử, phân laọi phản ứng hố học.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<b>a) Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố.</b>
<b>b) Củng cố và phát triển kĩ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hoá – khử bằng phương </b>
pháp thăng bằng electron.
<b> c) Rèn luyện kĩ năng nhận biết phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hố, chất khử, chất tạo </b>
mơi trường cho phản ứng.
<b> d) Rèn luyện kĩnăng giải các bài tập có tính tốn đơn giản về phản ứng oxi hoá – khử.</b>
<b>II – Chuẩn bị : HS xem và chuẩn bị trước các bài tập ở nhà trang 88-89-90.</b>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.- GV nêu hệ thống câu hỏi, khai thác và hướng dẫn HS chủ động </b>
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động 1 Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV gợi ý HS giải các bài tập trang 89
– 90 SGK.
<b>Bài tập 6: Cho biết đã xảy ra sự oxi </b>
hoá và sự khử những chất nào trong
phản ứng sau?
a) Cu + 2AgNO3 Cu(NO3) + 2Ag
b) Fe + CuSO4 Cu + FeSO4
c) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
<b>Hướng dẫn: Bài tập 6: Xảy ra sự </b>
a) Ôxi hố Cu và sự khử AgNO3
( đúng là Ag+<sub>).</sub>
b) Ơxi hoá Fe và sự khử
Cu SO4 ( đúng là Cu2+).
c) Ơxi hố Na và sự khử
H2O ( đúng là H+).
<b>Bài tập 7: Dựa vào sự thay đổi số oxi </b>
a) 2<sub>H</sub>0 2 + O0 2 t0 2 2
+1 -2
H O
b) 2KNO3 t0 2KNO2 + O2
c) NH4NO3 t0 N2 + 2H2O
d) Fe2O3 + 2Al t0 2Fe + Al2O3
HS dựa vào qui tắc
xác định số oxi hoá
để biết chất khử,
chất oxi hoá.
<b>Hướng dẫn: </b>
<b>Bài tập 7: </b>
Chất khử, sau p/ứ tăng số oxi hoá.
Chất khử Chất oxi hoá
a) 0
H2 O0 2
b) O2- <sub>N</sub>+5
c) N-3 <sub>N</sub>+5
d) Al Fe2O3
<b>Bài tập 8: Dựa vào sự thay đổi số oxi </b>
hoá, chỉ rõ chất oxi hoá, chất khử
trong các phản ứng oxi hoá- khử sau:
<b>Hướng dẫn: Bài tập 8: </b>
Chất khử Chấtoxi hoá
a) Cl2 + 2HBr 2HCl + Br2
b) Cu + H2SO4 CuSO4 + SO2+ 2H2O
c) 2HNO3 + 3H2S 3S +2NO + 4H2O
d)2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
b) Cu H2SO4
c) H2S HNO3
d) FeCl2 Cl2
<b>Bài tập 9: Cân bằng phường trình </b>
b) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4
Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
c) FeS2 + O2 t0 Fe2O3 + SO2
d) KClO3 t0 KCl + O2
c) Cl2 +KOH t0 KCl+ KClO3+H2O
<b>Hướng dẫn: Bài tập 9</b>
a)<sub>Al</sub>0
<sub>Fe</sub>0 +Al O+3<sub>2</sub> -2<sub>3</sub>
Do Fe3O4 = FeO. Fe2O3
3x Fe+2<sub>,2Fe</sub>+3<sub>+8e 3Fe</sub>0
8x
8<sub>Al</sub>0 + 3+8/3 -2<sub>Fe O </sub><sub>3</sub> <sub>4</sub> <sub>t</sub>0
9<sub>Fe</sub>0 +4Al O+3<sub>2</sub> -2<sub>3</sub>
C. khư:û <sub>Al</sub>0 c. oxi hoá: +8/3 -2<sub>Fe O</sub><sub>3</sub> <sub>4</sub>
- Xác định số oxi hoá.
- Thăng bằng e.
- Xác định vai trò các chất, dựa
vào sự tăng giảm số oxi hoa
<b>Bài tập 10: Có thể đ/c MgCl</b>2 bằng:
- Phản ứng hoá hợp.
- Phản ứng thế.
- Phản ứng trao đổi
Viết PTHH của các phản ứng.
<b>Hướng dẫn: Bài tập 10: </b>
- Mg + Cl2 MgCl2
- Mg + 2HCl MgCl2 + H2
- MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4
<b>Bài tập 11: Cho những chất sau: </b>
CuO, dd HCl, H2, MnO2.
a) Chọn từng cặp trong những chất đã
cho để xảy ra phản ứng oxi hố – khử
và viết phương trình hoá học của các
phản ứng.
b) Cho biết chất oxi hoá, chất khử và
sự oxi hoá, sự khử trong những phản
ứng nói trên.
<b>Hướng dẫn: Bài tập11: </b>
a) CuO + H2 t0 Cu + H2O
MnO2+ HClMnCl2 + Cl2 + H2O
b) Chất khử: H2, HCl chất oxi hoá
CuO, MnO2.
+ Sự oxi hố H2 và HCl , sự khử
CuO và MnO2.
<b>Bài tập 12: Hoà tan 1,39 g muối </b>
FeSO4. 7H2O trong dd H2SO4 lãng dư.
Cho dd này tác dụng với dd KMnO4
0,1 M. Tính thể tích dung dịch KMnO4
tham gia phảng ứng.
<b>Hướng dẫn: Bài tập 12: 10FeSO</b>4+2KMnO4 +8H2SO4
5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
n FeSO4. 7H2O = n FeSO4= 1,39: 278 = 0,005 (mol)
Theo PTHH ta tính được số mol là:
nKMnO4 = (1/5)nFeSO4 = 0,005 : 5 = 0,001 (mol).
Tính thể tích dung dịch KMnO4 tham gia phảng ứng là:
Vdd = ),001 : 0,1 = 0,01 (lít) hay 10ml.
<b>Hoạt động </b>
<b> </b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>17</b></i> <i><b>34</b></i> VÕ MINH CHÂU 20/9/2010 <i><sub>Ban cơ baûn</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hoá – khử để giải thích các hiện tượng xảy ra, xác
định vai trò của từng chất tham gia phản ứng.
<i><b>2.Kiến thức cần ôn tập:</b></i>
- HS ôn tập về phản ứng oxi hoá – khử: Định nghĩa phản ứng oxi hoá – khử; Sự oxi hố,
sự
khử; Vai trị các chất trong phản ứng oxi hoá khử.
- Nghiên cứu trước để nắm được dụng cu,ï hố chất, cách làm thí nghiệm.
<i><b>3 .Kỹ năng:</b></i>
- Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm hố học: làm việc với dụng cụ, hoá chất; Quan
sát các hiện tượng hoá học xảy ra.
<i><b>4. Tổ chức:</b></i>
Chia lớp học thành từng nhóm thực hành phù hợp với số HS từng lớp và điều kiện cơ sở
vật
chất của PTN. Phân cơng nhóm trưởng và nên có những yêu cầu để HS có ý thức thực
hiện
theo nhóm thực hành ổn định trong năm học ( nếu cầcn thiết mới thay đổi).
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:(Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
<i><b>* Duïng cuï:</b></i>
<b>- Ống nghiệm - Ống hút nhỏ giọt - Kẹp hoá chất - Giá để ống nghiệm– Thìa lấy hố chất</b>
<i><b>* Hố chất:</b></i>
<b>- dd H</b>2SO4 lỗng - dd FeSO4 - dd KMnO4 loãng – dd CuSO4 – Kẽm viên – đinh sắt nhỏ
đánh sạch gỉ.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu. - Làm thí nghiệmthực hành nghiên cứu.</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
- GV nêu những thí nghiệm thực hiện trong bài thực hành, những điều cần chú ý khi thực hiện
thí nghiệm 3. Biểu diễn cho HS xem động tác nhỏ từng giọt KMnO4 vào ống nghiệm chứa
dung dòch H2SO4, FeSO4.
- GV nhắc những yêu cầu cần thực hiện trong buổi thực hành.
<b>Hoạt động </b>
+ Nên dùng dung dịch H2SO4 15%.
+ Tiết kiệm hố chất bằng cách TN
hoá chất với lượng nhỏ. Dùng hõm
sứ đặt viên kẽm vào rồi nhỏ 1-2
giọt H2SO4 vào.
HS thực hiện TNTH
quan sát hiện tượng,
giải thích và viết
PTHH của phản ứng.
HS xét sự thay đổi số
oxi hố và xác định
vai trị các chất tham
gia phản ứng.
<i><b>Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại</b></i>
<i><b>và dung dịch axit.</b></i>
<i>a) Cách tiến hành:</i>
Cho vào ống nghiệm một viên kẽm
nhỏ chứa sẵn 2ml dd H2SO4 15%.
<i>b) Quan sát hiện tượng , giải thích, viết</i>
<i>PTHH. (…)</i>
0
Zn + H SO+12 4
+2
4
<b>Hoạt động</b>
GV chú ý hướng dẫn HS: Phải mài
hoặc cạo sạch lớp gỉ bề mặt dây sắt
cho thật sạch, dùng dây nhỏ dài
khoảng 2cm
HS thực hiện TNTH
quan sát hiện tượng,
giải thích và viết
PTHH của phản ứng.
<i><b>Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại</b></i>
và dung dịch muối.
<i>a) Cách tiến hành:</i>
Cho đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống
nghiệm chứa sẵn 2 ml dd CuSO4.
<i>b) Đợi 10 phút sau quan sát hiện</i>
<i>tượng , giải thích, viết PTHH. (…)</i>
Fe + CuSO4 Cu + FeSO4
Vai trò các chất tham gia phản ứng:…
<b>Hoạt động </b>
GV hướng dẫn HS thay dõi sự đổi
màu của dd KMnO4 nhạt dần và khi
mất màu thì dừng lại, dựa avị sự
thay đổi số oxi hoá, xác định chất
khử, chất opxi hoá, sự khử và sự oxi
hoá.
10FeSO4+2KMnO4 +8H2SO4
5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 +
8H2O
HS thực hiện TNTH
quan sát hiện tượng,
giải thích và viết
PTHH của phản ứng.
<i><b>Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hố – khử</b></i>
trong mơi trường axit.
<i>a) Cách tiến hành:</i>
Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dd
FeSO4 thêm vào đó 1ml dd H2SO4
loãng, nhỏ tiếp từng giọt dd KMnO4
lắc nhẹ sau mỗi lần nhở giọt.
<i>b) Quan sát hiện tượng , giải thích, viết</i>
<i>PTHH. (…)</i>
<b>Hoạt động </b>
+ Yêu cầu HS viết tường trình TN.
+ HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, làm vệ sinh dụng cụ TN, sắp xếp lại và vệ sinh phòng TN.
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà: Oân tập các bài học kỳ 1 và các bài tập SGK + SBT.</b>
<b> ÔN TẬP HỌC KỲ I</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>18</b></i> <i><b>35</b></i> VÕ MINH CHÂU 20/9/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. HS biết hệ thống hố kiến thức cơ bản về cấu tạo chất thuộc 4 chương 1, 2, 3, 4 đã học.</b>
2. Hs hiểu và có kĩ năng vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng HTTH và định luật tuần
hồn, liên kết hố học, phản ứng oxi hoá – khử để giải bài tập., chuẩn bị kiến thức cơ bản tốt
cho học phần sau của chương trình.
<b>* GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu, bảng TH, hệ thống bài tập và câu hỏi luyện tập.</b>
* HS tự ơn kiến thức lí thuyết trong 4 chương.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b>Ổn định lớp.</b>
<b>Kiểm tra bài cũ: I. NHỮNG NỘI DUNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦ CÁC CHƯƠNG BAØI.</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
cơ bản của 3 chương:
HS nhắc lại kiến
thức cơ bản của 3
chương:
<i><b>Chương 1:Nguyên tử ( nội dung chính)</b></i>
<i><b>Chương2: Bảng TH và ĐLTH các </b></i>
nguyên tố hoá học.
<i><b>Chương 3: Liên kết hoá học.</b></i>
<i><b>Chương 4: Phản ứng oxi hoá – khử.</b></i>
<b>Hoạt động 2 II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN</b>
<i><b>Ví dụ 1:Cho hợp chất MX</b></i>3, biết:
- Tổng số p,e, n là 196 trong đó hạt
mang điện nhiều hơn hạt không
mang điện là 60. Nguyên tử khối
trung bình của X lớn hơn của M là
8. Tổng số 3 loại hạt p, e, n trong
ion X-<sub> nhiều hơn trong ion M</sub>3+<sub> là</sub>
16.Hãy xác định M và X thuộc đồng
vị nào trong hai nguyên tố đó.( Xem
Ví dụ 2:
HS chủ động vận
dụng kiến thức làm
bài tập.
<i><b>Dạng 1: Mối quan hệ giữa các loại hạt</b></i>
cơ bản (p, e, n) trong nguyên tử, ion ,
phân tử
<i><b>Hướng dẫn ví dụ 1:</b></i>
(2Z’ + N’ + 1) – (2Z+N-3) =16
Z= 13, Z’ = 17, N =14, N’ = 18
AM =27, và Ax = 35 2713M và 3517X
<i><b>Ví dụ 1: Nguyên tử khối của brom </b></i>
là79,91. Brom có hai đồng vị trong
đó một đồng vị là 79
35Br chiếm
54,5% số nguyên tử. Hãy xác định
Ví dụ 2:
HS chủ động vận
dụng kiến thức làm
bài tập.
<i><b>Dạng 2: Xác định nguyên tửv khối</b></i>
trung bình khi biết % số lượng nguyên
tử của mỗi đồng vị và ngược lại.
<i><b>Hướng dẫn ví dụ 1:</b></i>
Gọi X là số khối của đồng vị thứ hai ta
có:
Br 79.54,5+ X(100 -54,5
A = = 79,91
100
Br 79.54,5+ X(100 -54,5
A = = 79,91
100
Giải ra: được x=81 8135Br
<i><b>Ví dụ 1:</b></i>
a) Biết ngun tố Br thuộc chu kì
4, nhóm VII A. Viết cấu hình
electron của nguyên tử brom?
b) B) Biết ngun tố Mn thuộc chu
kì 4, nhóm VII B. viết cấu hình
electron của nguyên tử Mn.
HS chủ động vận
dụng kiến thức làm
bài tập.
<i><b>Dạng 3: Biết vị trí nguyên tố trong</b></i>
BTH ( STT, CK, NHÓM A/B) viết cấu
hình electron của ngun tử và ion.
<i><b>Hướng dẫn ví dụ 1:</b></i>
a) 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub> 3p</sub>6<sub> 3d</sub>10<sub>4s</sub>2<sub> 4p</sub>5
b) 1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub> 3p</sub>6<sub> 3d</sub><sub> </sub><sub> 4s</sub>5 2
<i><b>Ví dụ 1: Cho cấu hình electron của </b></i>
một nguyên tố A:
HS chủ động vận
dụng kiến thức làm
1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub> 3p</sub>6<sub> 3d</sub>5<sub>4s</sub>1<sub> hãy suy ra </sub>
vị trí của A trong bảng tuần hồn?
Ví dụ 2:
bài tập. ngun tố trong bảng tuần hồn.
<i><b>Hướng dẫn ví dụ 1:</b></i>
24e ơ số 24 bảng TH, có 4 lớp e nên
A ở chu kì 4. A có 5+1 = 6 e hố trị
( ví đang điền vào phân lớp d) nên A ở
nhóm VIB.
<i><b>Ví duï 1: </b></i>
a) Dựa vào độ âm điện , sắp xếp
theo chiều tăng độ phân cực của
liên kết giữa hai nguyên tử trong
phân tử các chất sau: CaO, MgO,
CH4, AlN, AlCl3, NaBr, BCl3 ( Biết
ĐÂĐ: O= 3,44; Cl = 3,16; Br = 2,96;
Na = 0,93; Mg = 1,31 ; Ca = 2,55;
H= 2,20; Al=1,61; N=3,04; B=
2,04).
b) Phân tử nào kể trên có liên kết
ion? Liên kết cộng hố trị khơng
cực? Có cực?
Ví dụ 2:
HS chủ động vận
dụng kiến thức làm
bài tập.
<i><b>Dạng 5: Liên kết hoá học và mạng</b></i>
tinh thể:
<i><b>Hướng dẫn ví dụ 1:</b></i>
N2 0 < 0,4
CH4 0,35 < 0,4
BCl3 1,12 0,4<1,12<1,7
AlN 1,43 0,4<1,43<1,7
AlCl3 1,55 0,4<1,55<1,7
NaBr 2,03 1,7 < () 2,03
MgO 2,13 1,7 < 2,13
CaO 2,44 1,7 < 2,44
b) Các hợp chất CaO, MgO, NaBr là
các hợp chất liên kết ion. N2 là chất có
liên kết cơng hố trị không phân cực.
CH4, AlN, AlCl3, BCl3 là hợp chất có
liên kết cộng hố trị phân cực.
<i><b>Ví dụ : Sử dụng các bài tập </b></i>
Trang 88-89-90 SGK .
Các bài tập SBT từ 4.1 (trang
30) đến 4.30 (trang 34)
HS chủ động vận
dụng kiến thức làm
bài tập.
<i><b>Dạng 6: Phản ứng oxi hoá - khử, chất</b></i>
khử chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá,
phân biệt phản ứng oxi hoá-khử với
các dạng phản ứng hoá học khác, các
bước cân bằng phản ứng oxi hoá – khử
bằng phương pháp thăng bằng
electron.
<b>Hoạt động 3: Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tiết kiểm tra.</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>18</b></i> <i><b>36</b></i> VÕ MINH CHÂU 20/9/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
Nhằm kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả dạy và học sinh của GV và học sinh trong
học kỳ 1. Phân loại học sinh, rút kinh ngiệm trong quá trình dạy và học ở HK hai sắp tới.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
Rèn luyện kĩ năng kiểm tra đánh giá môn học bằng trắc nghiệm khách quan.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị đề và đáp án thi học kỳ 1.</b>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu. Trắc nghiệm khách quan và tự luận</b>
<b>CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN</b>
<b>BÀI 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp</b> <b>Dạy lớp</b>
<i><b>20</b></i>
<i><b>T19TKHK1</b></i> <i><b>37</b></i> VÕ MINH CHÂU 6/12/2010
<i>10</i>
<i>Ban cơ bản</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
<i>a) Học sinh biết:</i>
Nhóm halogen gồm những ngun tố nào và chúng ở vị trí nào trong bảng tuần hồn.
<i>b) Học sinh hiểu:</i>
* Tính chất hố học cơ bản của các halogen là tính oxi hố mạnh do lớp elelctron ngoài
cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7 electron ( ns2<sub>np</sub>5<sub>), nên khuynh hướng đặc</sub>
trưng là nhận thêm 1electron tạo thành ion halogenua để có cấu hình electron bền vững
tương tự khí hiếm ( ns2<sub>np</sub>6<sub>).</sub>
* Ngun nhân làm cho tính oxi hố của các halogen giảm dần khi đi từ flo đến iot.
* Vì sao ngun tố flo chỉ có số oxi hố -1, trong khi đó các ngun tố halogen cịn lại,
ngồi số oxi hố -1 cịn có các số oxi hố +1, +3, +5, +7.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
Giải thích tính oxi hố mạnh của các halogen dựa trên cấu hình electron nguyên tử của
chúng.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
GV chuẩn bị:
1) Bảng tuần hồn các ngun tố hoá học (dạng bảng dài).
2) Bảng 11 SGK.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b>Hoạt động </b>
<b> I. VỊ TRÍ CỦA NHĨM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOAØN.</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV giới thiệu các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn và yêu cầu HS cho
biết vị trí của chúng trong bảng.
- Nguyên tố At không được nghiên
cứu ở đây vì nó thuộc nhóm ngun
tố có tính phóng xạ.
HS dựa vào bảng
tuần hồn nêu vị các
ngun tố halogen.
Nhóm halogen bao gồm các
nguyên tố: flo (F), clo (Cl), brom
(Br), iot (I), atatin (At)*
(* Không gặp trong TN, đ/c trong lò p/ứ HN, được xét
chủ yếutrong nhóm các ngun tố phóng xạ).
* Thuộc nhóm VIIA, cuối các chu kì,
trước các ngun tố khí hiêm.
<b>Hoạt động </b>
<b>II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊNTỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ.</b>
GV yêu cầu HS viết cấu hình electron
lớp ngồi cùng của nguyên tử các
nguyên tố: F, Cl, Br, và I.
* Yêu cầu HS nhận xét:
HS viết cấu hình
electron lớp ngồi
cùng của nguyên tử
các nguyên tố: F, Cl,
Br, và I. và nhận
xét:
9F:
17Cl:
35Br:
53I:
2s2<sub>2p</sub>5
3s2<sub>3p</sub>5
4s2<sub>4p</sub>5
5s2<sub>5p</sub>5
<i>Nhận xét:</i>
NT đều có 7 e lớp ngồi cùng (ns2np5).
Đều có khuynh hướng nhận thêm 1e,
tạo ion halogenua có cầu e ngồi cùng
tương tự khí hiếm (ns2<sub>np</sub>6<sub>). Do đó tính</sub>
chất hố học cơ bản của các halogen là:
<i><b>tính oxi hoá mạnh.</b></i>
<b>Hoạt động</b>
Gv nêu vấn đề:
Vì sao các nguyên tử halogen không
đứng riêng rẽ mà hai nguyên tử liên
kết với nhau tạo ra phân tử X2?
HS vận dụng kiến
thức về liên kết hoá
học để trả lời câu
hỏi của GV.
<b>Hoạt động</b>
<b>III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT.</b>
GV sử dụng bảng 11 SGK tr 95 để HS
nhận xét về tính chất vật lí, bán kính
HS nhận xét về tính
chất vật lí, bán kính
nguyên tử, độ âm
điện khi đi từ flo đến
iot.
<b>1. Sự biến đổi tính chất vật lí của</b>
Trạng thái tập hợp:
Màu sắc:
Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ sơi:
Bán kính ngun tử:
- Khí lỏng rắn
- Đậm dần
GV gợi ý để HS có thể giải thích vì
sao trong các hợp chất , ngun tố flo
chỉ có số oxi hố -1, các ngun tố
halogen cịn lại, ngồi os oxi hố -1
cịn có các số oxi hố soh +1, +3, +5,
HS quan sát theo
bảng 11 trang 95
SGK.
<b>2. Sự biến đổi độ âm điện.</b>
+ Độ âm điện tương đối lớn so các
nguyên tố nhóm khác.
+ Từ flo đến iot độ âm điện giảm dần.
+ ĐÂĐF lớn nhât nên số oxi hố F trong mọi
ngồi soh -1cịn có soh +1,+3,+5, +7.
<b>ïHoạt động</b>
1. Dựa vào bán kính ngun tử
để giải thích vì sao khi đi từ F
đến I, tính oxi hố giảm dần.
2. Dựa vào cấu hình electron lớp
ngồi cùng để giải thích vì sao
các halogen giống nhau về
tính chất hố học cũng như
thành
HS dựa vào bán kính
<b>3. Sự biến đổi tính chất hố học</b>
<b>của các đơn chất.</b>
* Khi đi từ flo đến iot, bán kính
nguyên tử tăng dần, khả nhận
electron của các nguyên tử giảm
dần, do đó tính oxi hố giảm dần từ
flo đến iot.
phần và tính chất của các hợp
chất do chúng tạo thành.
Do cấu hình electron lớp ngồi
cùng giống nhau (ns 2<sub> np</sub><sub> </sub>5<sub> ), là</sub>
nguyên nhân chính dẫn đến các
halogen giống nhau về tính chất
hố học cũng như thành phần và
tính chất của các hợp chất do
chúng tạo thành.
VD Hợp chất MXn đều là muối,
HX là khí, đều tan trong nước tạo
axit.
<b>Hoạt động 7. </b>
<b>Luyện tập, củng cố</b>
<b>1.</b>
<i><b>* Khuynh hướng đặc trưng là dễ nhận thêm 1 e để bào hoà lớp e ngồi cùng</b></i>
<i><b>giống ngun tử khí hiếm gần nó nhất (ns</b><b>2</b><b><sub>np</sub></b><b>6</b><b><sub>). Do đó tính chất hố học cơ</sub></b></i>
<i><b>bản của các halogen là tính oxi hố mạnh.Halogen là những phi kim điển</b></i>
<i><b>hình.</b></i>
<b>2.</b>
<i><b>* Khi đi từ flo đến iot, bán kính nguyên tử tăng dần, khả nhận electron của</b></i>
<i><b>các nguyên tử giảm dần, do đó tính oxi hố giảm dần từ flo đến iot.</b></i>
<i><b>* (GV có thể giải thích kó hơn).</b></i>
<b>3.</b>
<i><b>* Do cấu hình electron lớp ngồi cùng giống nhau (ns</b><b>2</b><b><sub>np</sub></b><b>5</b><b><sub>), là nguyên nhân</sub></b></i>
<i><b>chính dẫn đến các halogen giống nhau về tính chất hố học cũng như thành</b></i>
<i><b>phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành.</b></i>
<b>TÓM LẠI: Các nguyên tố halogen hoạt động hoá học mạnh vừa là chất oxi hố mạnh, chúng là</b>
<b>những phi kim điển hình.</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà</b>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<i>Bài tập SGK: trang 96. SBT: 5.1 đến 5.5 trang 35-36.</i>
<b>CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN</b>
<b>BÀI 22: CLO</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp</b> <b>Dạy lớp</b>
<i><b>20</b></i>
<i><b>T19TKHK1</b></i> <i><b>38</b></i> VÕ MINH CHÂU 6/12/2010
<i>10</i>
<i>Ban cơ bản</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
<i><b>Học sinh biết:</b></i>
* Các tính chất vật lí và hố học của clo.
* Ngun tắc điều chế clo trong phịng thí nghiệm và những ứng dụngc chủ yếu của clo.
<b>* Vì sao clo là chất oxi hố mạnh, đặc biệt trong phản ứng với nước, clo vừa là chất khử, </b>
vừa là chất oxi hoá.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<b> Viết PTHH của phản ứng clo tác dụng với các kim loại và hiđro.</b>
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
<i>(Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</i>
GV điều chế sẵn một bình khí clo.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
GV kiểm tra tình hình học bài và là
bài tập của học sinh:
<i><b>A. Kiểm tra học bài:</b></i>
<b>1. Nêu tên, kí hiệu và vị trí của các nguyên tố</b>
halogen?
<b>2. Từ cấu hình electron ngồi cùng của các</b>
HS trả lời câu hỏi
của GV. <i><b>B. Kiểm tra bài tập ở nhà:tr 96 SGK</b></i><b> Bài 1: (tr 96):</b>
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch
HCl loãng và tác dụng với khí clo cho cùng
một loại muối clo rua kim loại.
nguyên tố halogen, hãy giải thích vì sao các
halogen có tính oxi hố mạnh và trạng thái
đơn chất tồn tại một phân tử gồm hai nguyên
tử?
<b>3. Vì sao các halogen hoạt động hoá học</b>
mạnh? Là nhóm phi kim điển hình (ĐÂĐ lớn
nhất so các nhóm)?
<b>4. Vì sao tính oxi giảm từ F đến I? (r).</b>
<b>5. Vì sao F chỉ có soh -1, cịn Cl, Br, I ngồi</b>
soh -1 cịn có các soh dương lẻ từ +1 đến +7?
(r).
<b>6. Vì sao các đơn chất halogen và các Hợp</b>
chất do chúng tạo nên lại có tính hố học
giống nhau? ( do cấu hình e ngồi cùng giống
<i><b>nhau (ns</b><b>2</b><b><sub>np</sub></b><b>5</b><b><sub>). ).</sub></b></i>
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc
A. Nguyên tử chỉ có khử năng thu
thêm 1 e?
B. Tạo ra hợp chất cộng hố trị có cực
với hiđro?
C. Chỉ có số oxi hoá -1 với hiđro.
D. Lớp electron ngồi cùngcủa
ngun tử có 7 electron.
<b>Bài 3: (tr 96):</b>
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung
của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2)?
A. Ở điều kiện thường là chất khí.
B. Có tính oxi hố mạnh.
C. Vừa có tính oxi hố vừa có tính khử.
D. Tác dụng với nước.
<b>Baøi 4: (tr 96):</b>
So sánh những nguyên tố halogen về những
mặt sau:
a) Cấu tạo ng/ tử và cấu tạo phân tử.
c) Tính chất hố học.
<b>Bài 5: (tr 96):</b>
Hãy cho biết tính quy luật sự biến đổi của
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sơi, màu sắc, độ
âm điện của các nguyên tố halogen.
<i>(Trả lời theo bài học)</i>
<b>Bài 6: (tr 96):</b>
Nêu tính chất hố học cơ bản của các nguyên
tố halogen và giải thích chiều biến đổi tính
chất hố học cơ bản đó.
(-T/c giống nhau
- Phi kim điển hình, từ F đến I tinh oxh giảm
- Tạo muối với kim loại, HX khí khơng màu,
tan trong nước tạo axit)
<b>Bài 7: (tr 96):</b>
Giải thích vì sao các ngun tố halogen
khơng có ở trạng thái tự do trong tự nhiên?
<i> (Do các halogen hoạt động hoá học mạnh)</i>
HS làm bài tập hoặc
GV kiểm tra vở làm
bài tập.
<b>Baøi 8: (tr 96):</b>
Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng
hết với magie thu được 19 gam
magiehalogenua. Cũng lượng đơn chất
halogen đó tác dụng hết với nhôm tạo ra
17,8 gam nhôm halogenua. Xác định tên và
khối lượng của đơn chất halogen trên.
<b>Bài giải:</b>
Đặt đơn chất halogen chưa biết là X2.
Phản ứng: Mg + X2 MgX2 (1)
A (mol) (a mol)
2Al + 3X2 2 AlX3 (2)
a (mol)
3
<i>2a</i> <sub>(mol)</sub>
Theo khối lượng Mg và Al halgenua.
<i>X</i>
<i>a</i>
Vaäy 27 3 ).2
3
.
8
,
17
2
24
19
<i>X</i>
<i>X</i>
(
Giải ra X = 35,5 . Đó là clo, thay giá trị X
vào (3) hoặc (4) ta được :
2
,
0
5
,
35
.
2
24
19
<i>a</i>
)
(
2
,
14
2
,
0
.
71
2 <i>g</i>
<i>mCl</i>
<b>Hoạt động </b>
clo. GV lưu ý HS về tính độc, độ tan
trong nước và trong các dung mơi hữu
cơ.
GV u cầu HS tìm tỉ khối của clo đối
với khơng khí ( clo nặng gấp 2,5 lần
khơng khí).
HS quan sát :
* Màu sắc khí clo…
* HS khai thaùc SGK
<b>1. Ở đkbt clo là chất khí màu vàng</b>
lục, mùi xốc, rất độc.
<b>2. Clo nặng gấp 2,5 lần khơng khí.</b>
<b>3. Ở 20</b>0<sub>C, 2,5 lít clo tan / 1lít H</sub>
2O
<i><b>(GV cho HS khai thaùc SGK).</b></i> C6H14, CCl4…
<b>Hoạt động</b>
TH thì
ĐÂĐF > ĐÂĐO> ĐÂĐCl = 3,98> 3,44> 3,16
nên clo khi tạo hợp chất với các ngun tố
này sẽ có số oxi hố dương (+1, +3, +5, +7).
Còn khi tạo hợp chất với các ngun tố khác
sẽ có số oxi hố -1.
GV u cầu HS viết các phản ứng: giữa clo
với các kim loại ( Na, Fe, Cu) và hiđro và dựa
vào cấu hình của Cl, Na, Fe, Cu để giải thích
vì sao clo có tính oxi hố trong các phản ứng
đó.
HS viết các phản
ứng:
<i><b>* Tính chất hố học cơ bản của clo</b></i>
<i><b>là tính oxi hố mạnh.</b></i>
<i><b>1. Tác dụng với kim loại.</b></i>
Na Cl0 + 02® NaCl+1 -1
2 2
+
-+ ®
0 0 3 1
3
2Fe 3 Cl<sub>2</sub> 2 FeCl
0 0 2 1
2 2
-GV nhấn mạnh thêm: Clo oxi hoá được hầu
hết các kim loại, phản ứng xảy ra ở nhiệt đột
hường hoặc không cao lắm, tốc độ nhanh, toả
nhiều nhiệt.
GV biểu diễn thí nghiệm Na và Fe cháy trong
clo.
17Cl: 1s22s22p63s23p5
11Na: 1s22s22p63s1
26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2
29Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1
HS quan sát thí
nghiệm. <i><b>2. Tác dụng với hiđro.</b></i>+ Ở nhiệt độ thường và trong bóng
+
-+ ®
Trong các phản ứng với kim loại và
hiđro, clo thể hiện tính oxi hố
mạnh.
<b>Hoạt động </b>
GV thông báo phản ứng của clo với
nước, sau đó:
<b>a) Yêu cầu HS xác định số oxi hoá</b>
của clo, xác định vai trò của clo trong
phản ứng.
<b>b) axit hipoclorơ HClO tạo ra là một</b>
axit yếu ( yếu hơn axit cácbonic),
nhưng là một chất oxi hố mạnh, nó
oxi hố được cả HCl để tạo thành Cl2
và H2O, vì vậy (*) là một phản ứng
thuận nghịch.
<b>c) Yêu cầu giải thích vì sao giấy màu</b>
khô không bị clo tẩy trắng, còn giấy
màu ẩm thì tẩy trắng?
<i><b>3. Tác dụng với nước.</b></i>
0 0 1 1 1
2
2
H O+Cl ƒ H Cl H Cl O+ - + +
<i>HClO: axit hipoclorô.</i>
Cl2<i>: Vừa là chất khử vừa là chất oxi </i>
<i>hoá.</i>
<i>Dung dịch clo trong nước gọi là nước</i>
<i>clo.</i>
<b>Hoạt động </b>
1.Trong tự nuiên clo tồn tại ở dạng
đơn chất hay hợp chất ? tại sao?.
2. Hãy kể một số hợp chất của clo mà
em biết.
3. Cho biết nguyên tử khối trung bình
HS dựa vào SGK trả
lời:
Y/C: Clo trong tự
nhiên tồn tại ở dạng
hợp chất, vì clo là
nguyên tố hoạt động
hoá học mạnh.
+ Clo trong tự nhiên tồn tại ở dạng
hợp chất, vì clo là nguyên tố hoạt
động hoá học mạnh.
a) Chủ yếu là muối ăn (NaCl: có
trong nước biển, khóang cacnalit
KCl. MgCl2. 6H2O. Trong dịch vị dạ
<b>Hoạt động </b>
như:
<b>1. Khí clo dùng để làm gì trong</b>
đời sống?
<b>2. Khí clo dùng để sản xuất gì</b>
trong cơng nghiệp?
<b>3. GV hướng dẫn những vấn đề</b>
mà HS chưa biết.
HS dựa vào SGK để
trả lời. a. Khí clo dùng để diệt trùngnước sinh hoạt.
b. Sản xuất hoá học hứu cơ:
dung môi CCl4,
C2H4Cl2....Thuốc trừ sâu
C6H6Cl6, chất dẻo PVC, cao
su tổng hợp, sợi tổng hợp...
c. Khí clo dùng để sản xuất các
chất tẩy trắng, sát trùng như
nước gia- ven, clorua vôi...
<b>Hoạt động </b>
trong phịng thí nghiệm và u cầu
HS viết 2, 3 phản ứng minh hoạ.
HS viết phản ứng: <i><b> iu ch clo rong phũng thớ nghim.</b><b>1.</b></i>
MnO2+4HCl
<i><b>0</b></i>
<b>ắắắđ MnCl</b>2+ Cl2+ 2H2O
2KMnO4 + 16 HCl KCl + MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
dd H2SO4
đặc giữ nước
dd NaCl
giữ HCl
Cl2
dd HCl
KMnO4
Cl2
LLL
Cl2
ttttttttttttttttttttt
GV nêu phương pháp sản xuất clo
trong cơng nghiệp. <i><b>2. Sản xuất clo trong công nghiệp.</b></i>Điện phân dung dịch muối ăn trong
nước có màng ngăn xốp.
2NaCl + 2H2O <sub>có màng ngăn</sub>đpdd 2NaOH + H2 + Cl2
catot (cực âm) anot (cực dương)
<b>Hoạt động </b>
gia-ven).
<b>Hoạt động </b>
<b>Bài tập 1 : Đáp án B. (HCl).</b>
<b>Bài tập 2: </b>
Cho biết tính chất hố học cơ bản của ngun tố clo. Giải
thích vì sao ngun tố clo có tính chất hố học cơ bản đó.
Cho ví dụ minh hoạ.
<b> Trả lời: </b>
Tính chất hố học cơ bản của ngun tố clo là tính oxi hố
mạnh.
Vì phân tử Cl2 dễ bị tách thành hai nguyên tử Cl, các nguyên
tử này dễ thu thêm 1 electron, do đó tính chất hố học cơ
bản của ngun tố clo là tính oxi hố mạnh.
<b>Ví dụ: Trong các phản ứng với kim loại và hđro clo nhận </b>
<b>Bai taäp 4:</b>
Nêu những ứng dụng thực tế của khí clo.
(SGK)
<b>Bài tập 5:</b>
Cân bằng phương trình hố học của các phản ứng oxi hóa-
khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
a) KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
b) HNO3 + HCl NO2 + Cl2 + H2 O
c) HClO3 + HCl Cl2 + H2O
d) PbO2 + HCl PbCl2 + Cl2 + H2O
<b>Baøi laøm:</b>
a) 2K<sub>Mn</sub>+7 O4+16HCl<b>-</b><i><b>1</b></i> 2KCl+2Mn<b>+</b><i><b>2</b></i> Cl2+Cl<i><b>0</b></i> 2+8H2O
thêm 1 electron và có số oxi hố -1 trong các hợp chất.
<b> Bai tập 3:</b>
Dẫn khí clo vào nước, xảy ra hiện tượng vật lí hay hố học?
Giải thích.
<b> Trả lời:</b>
Dẫn khí clo vào nước, vừa xảy ra hiện tượng vật lí, vừa xảy
ra hiện tượng hố học. Vì khi stan vào nước, một phần clo tác
dụng với nước.
<i><b>0</b></i> <i><b>0</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>1</b></i>
<i><b>2</b></i>
<i><b>2</b></i>
H O<b>+</b>Cl <b>ƒ</b> H Cl H Cl O<b>+ -</b> <b>+</b> <b>+</b>
2x
7
Mn+ + 5eMn<b>+</b><i><b>2</b></i>
b) 2H<b>+</b><sub>N</sub><i><b>5</b></i>O3 + 2HCl 2
<i><b>4</b></i>
N
<b>+</b>
O2 +
<i><b>0</b></i>
Cl2 + 2H2
1x
2x
2<sub>Cl</sub><b>-</b><i><b>1</b></i> 2<sub>Cl</sub><i><b>0</b></i> + 2.1e
<i><b>5</b></i>
N
<b>+</b>
+ 1e<sub>N</sub><b>+</b><i><b>4</b></i>
c) 2H<sub>Cl</sub><b>+</b><i><b>5</b></i>O3 + 10HCl<b>-</b><i><b>1</b></i> 6Cl<i><b>0</b></i> 2 + 6H2
5x
1x
2<sub>Cl</sub><b>-</b><i><b>1</b></i> 2<sub>Cl</sub><i><b>0</b></i> + 2.1e
2<sub>Cl</sub><b>+</b><i><b>5</b></i>+ 2.5e2<sub>Cl</sub><i><b>0</b></i>
d) <sub>Pb</sub><b>+</b><i><b>4</b></i> O2 + 4H
<i><b>1</b></i>
Cl<b>-</b> Pb<b>+</b><i><b>2</b></i> Cl2 +
<i><b>0</b></i>
Cl2 + 2H2
1x
1x
2<sub>Cl</sub><b>-</b><i><b>1</b></i> 2<sub>Cl</sub><i><b>0</b></i> + 2.1e
<i><b>4</b></i>
Pb<b>+</b> + 2ePb<b>+</b><i><b>2</b></i>
<b>CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN</b>
<b>BÀI 23: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA. LUYỆN TẬP.</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp</b> <b>Dạy lớp</b>
<i><b>21</b></i>
<i><b>T19TKHK1</b></i>
<i><b>39</b></i>
<i><b>(t1/2)</b></i> VÕ MINH CHÂU 6/12/2010
<i>10</i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
<i>a) </i>
*
*
<i>* </i>
<i>b)</i>
<i>Học sinh biết:</i>
Hiđroclorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, khơng
giốngvới axit clohiđric ( khơng làm đổi màu q tím, khơng tác dụng với đá vơi).
Cách nhận biết ion clorua.
Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
<i>Học sinh hiểu:</i>
Ngồi tính chất chung của axit, axit clo hiđric cịn có tính chất riêng là tính khử do
nguyên tố clo trong phân tử HCl có số oxi hố thấp nhất là -1.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
*
<i>* </i> Quan sát thí nghiệm ( điều chế cloruahiđro và thử tính tan, nhận biết ion clorua). Viết PTHH của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ,
muối.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
Dụng cụ hố chất để điều chế cloruahiđro và thử tính tan của cloruahiđro, nhận biết
ion clorua.
<i><b>Dụng cụ: Bình cầu , nút cao su có ống dẫn khí đi qua, đền cồn, giá thí nghiệm.</b></i>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
<b>GV kiếm tra tình hình học bài và </b>
<b>làm bài tập của HS:</b>
<i><b>A. Tình hình học bài:</b></i>
1. tình bày tính chất vật lí của khí clo?
Khi tiếp xúc với khí clo cần chú ý gì?
2. Cho biết tính chất hố học cơ bản
của khí clo, vì sao clo có tính chất hố
học cơ bản đó? Viết các phương trình
phản ứng minh hoạ?
3. Viết phương trình phản ứng của clo
với nước? Trong phản ứng đó clo
đóng vai trị gì ? vì sao?
HS trả lời câu hỏi
của GV.
<i><b>B. Kiểm tra làm bài tập SGK tr101.</b></i>
<b>Bài tập 6 : </b>
Tại sao trong cơng nghiệp người ta
dùng phương pháp điện phân dung
dịch NaCl bão hoà chứ khơng dùng
sự tương tác giữa các hố chất trong
phản ứng oxi hố – khử để sản xuất
khí clo?
<b> Trả lời:</b>
<b>Trong công nghiệp người ta dùng</b>
phương pháp điện phân để sản xuất
khí clo vì đây là phương pháp kinh tế
nhất ở điều kiện Việt Nam.
4. Trong tự nhiên clo tồn tại ở dạng
đơn chất hay hợp chất, vì sao? Chủ
yếu ở những dạng hợp chất nào?
5. Nêu những ứng dụng quan trọng
của clo.
6. Nêu những phương pháp điều chế
clo trong phịng thí nghiệm và trong
cơng nghiệp? Vì sao để điều chế clo
trong cơng nghiệp, phải dùng phương
HS trả lời câu hỏi và
làm bài tập.
316
+8H2O
<b>Bài tập 7 : </b>
Cần bao nhiêu gam KMnO4 vaø bao
nhiêu mililit dung dịch axit clohiđric
1M để điều chế đủ khí clo tác dụng
với sắt , tạo nên 16 ,25 gam FeCl3?
<b> Bài giải:</b>
2(39+55+16.4) 16mol 5mol
2KMnO4 + 16HCl 2 KCl + 2MnCl2 + 5Cl2
9,48g 0,48 mol 0,15
2 mol 3mol 2 mol
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
<b>,</b>
0 48
0 48lit
1 =
<b>Hoạt động </b>
electron, công thức cấu tạo và giải
thích sự phân cực của phân tử HCl.
HS : Yêu cầu:
H Cl
Hiệu độ âm điện:
3,16 – 2,20 = 0,96 <
1,7; do vậy phân tử
HCl là lkchtr có cực.
<b>1. Cấu tạo phân tử.</b>
Cơng thức electron: H Cl
<b>Hoạt động</b>
HS quan sát TH và
<i><b>thấy được rằng khí</b></i> <b>2.Tính chất.</b>Hiđro clo rua là khí khơng màu, mùi
Nước có
pha
quỳ tím
biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu độ
tan HCl trong nước ( lầy giấy q thử
tính chất khí HCl và dung dịch HCl
trong nước.
<i><b>HCl không phải là</b></i>
<i><b>axit (khơng làm q</b></i>
tím đổi màu và
khơng tác dụng
CaCO3)
xốc, nặng hơn không khí (d = 36,5/29
<b>»</b> <sub>1,26). Tan nhiều trong nước, dung</sub>
dịch thu được gọi là axit clohiđric.
<b>Hoạt động </b>
clohiđric vừa điều chế (loãng) và
dung dịch axit clohiđric đậm đặc.
GV thơng báo nồng độ dung dịch axit
clo hiđric có nồng độ cao nhất chỉ đạt
37% và có D= 1,19g/ml.
GV giải thích: Do khí HCl thốt ra kết
hợp với hơi nước tạo những giọt axit
HCl nhỏ li ti hợp thành “khói”/
HS quan sát.
Yêu cầu nhận xét:
Dung dịch axit
clohđic là chất lỏng
không màu, nồng độ
đậm đặc có hiện
tượng “bốc khói”.
<b>1. Tính chất vật lí.</b>
<i><b>* Hiđro clorua tan vào nước tạo</b></i>
<i><b>thành dung dịch axit clohiđic.</b></i>
* Dung dịch axit clohđic là chất lỏng
* Dung dịch axit clo hiđric có nồng
độ cao nhất chỉ đạt 37% và có D=
1,19g/ml.
<b>Hoạt động </b>
GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ về phản
ứng của axit clohđic với kim loại hoạt
động, oxit bazơ, bazơ, muối và uốn HS tự lấy ví dụ vềphản ứng của axit
<b>2. Tính chất hố học</b>
<i>* A. HCl là một axit mạnh, có đầy đủ</i>
<i>tính chất hố học chung của axit.</i>
nắn những sai sót của HS.
GV có thể lấy các ví dụ khác.
* Trong các p/ứ trên p/ứ nào là phản
ứng oxi hoá – khử? Cho biết chất khử,
chất oxi hoá?
clohiđic với kim loại
hoạt động, oxit bazơ,
bazơ, muối. HS tự
viết phản ứng.
+ Làm cho q tím hố đỏ.
+T/d kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối.
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 +3H2O
CaCO3+2HClCaCl2 + CO2+ H2O
<b>Hoạt động </b>
GV nêu lại phản ứng điều chế clo
trong phịng thí nghiệm, u cầu HS
xác đinh số oxi hố của các ngun tố
để tìm chất khử, chất oxi hoá. Rút ra
kết luận HCl có tính khử.
Giải thích: Vì trong HCl clo có số oxi
hố thấp nhất là -1.
Tóm lại:
a.HCl
1. axit mạnh.
2. Tính oxi hố.
3. a.HCl đặc có tính khư.û
HS viết phản ứng ,
xác định số oxi hố ,
nêu vai trị các chất
tham gia phản ứng
và kết luận.
<i>Axit clo hiric cú tớnh kh.</i>
MnO2+4HCl
<i><b>0</b></i>
<i><b>t</b></i>
<b>ắắắđ MnCl</b>2+ Cl2+ 2H2O
Hoc:
2KMnO4 + 16HCl 2 KCl + 2MnCl2 + 5Cl2
+8H2O
<b>Kết luận.</b>
<i><b>+ Tính axit (do ion H</b></i>+<sub> gây nên).</sub>
<i><b>+ Tính oxi hố: Khi tác dụng kim</b></i>
loại và hiđro (do ion H+<sub> gây nên)..</sub>
<b>Hoạt động </b>
GV yêu cầu HS nêu lại cách điều chế
khí hiđro clorua trong phòng thí
nghiệm.
Tại sao phải dùng muối ăn khan tác
dụng H2SO4 đậm đặc? ( để khí HCl
bay ra dễ dàng hơn).
HS nêu lại cách điều
chế khí hiđro clorua
trong phịng thí
nghiệm. ( Dựa
SGK).
Y/C : Muối ăn tinh
thể + H2SO4đậm đặc.
HS viết phản ứng
theo SGK.
HS xem sơ đồ điều
chế SGK. Trang 104.
<b>3. Điều chế.</b>
<i><b>a) Trong phòng thí nghiệm.</b></i>
<i>(Sử dụng phương pháp sun fat) Muối</i>
được khí HCl sau đó hấp thụ nước
được axit clohiđric (HCl).
<i>+ Khi </i><sub>t</sub>0<sub><</sub><sub>250 C</sub>0
0
250 C
<
ắắắ ắđ NaHSO4 +HCl
+ Coứn neỏu <sub>t</sub>0<sub></sub> <sub>400 C</sub>0 <sub> thỡ:</sub>
2NaCl + H2SO4 <b><sub>ắắắắđ</sub><sub>400</sub>0</b><i><b>C</b></i>
Na2SO4 + 2HCl
GV sử dụng hình vẽ 5.7 để mơ tả,
phân tích, hướng dẫn HS rút ra
nguyên tắc khoa học trong sản xuất.
+ Ngược dòng (...) nhằm tăng khả
năng hấp thụ giưac Hcl và H2O.
+ Khép kín nhằm tận dụng hấp thụ
hết khí HCl và đưa ra mơi trường khí
khơng chứa HCl.
GV bổ sung:
Khí HCl thốt ra ngồi có gây ơ
nhiễm mơi trường, như mưa axit ...
Trong công nghiệp một phần lơn axit
HCl dùng để sản xuất các muối clo
rua và tổng hợp các chất hữu cơ.
HS nghe giaûng. <i><b>b) Saûn xuất axit clo hiđric trong</b></i>
<i><b>công nghiệp.</b></i>
<b>+ Phương pháp tổng hợp.</b>
Tổng hợp trực tiếp từ clo và hiđro
<i>( sản phẩm của sự điện phân dung</i>
<i>dịch muối ăn trong nước có mằng</i>
<i>ngăn).</i>
H2 + Cl2 t
0
<b>Hoạt động </b>
<b>1. Cho biết cặp chất nào xảy ra phản ứng, trong các trường hợp? Viết các phương trình phản ứng </b>
Zn Cu AgNO3 Na2CO3 CaS
<b>Dung dịch a. HCl</b>
<b>2. Hãy chọn các chất: Fe</b>2O3, MgCO3, Zn, Ag, K2Cr2O7, Cu(OH)2, BaSO4, CaCl2, KMnO4, MnO2
a) Dung dịch HCl có tính axit mạnh. b) Dung dịch HCl có tính oxi hố. c) Dung dịch HCl có tính khử.
<b>3. Bằng phương pháp hố học hãy phân biệt các lọ mất nhãn đựng dung dịch các hoá chất : NaOH, HCl,</b>
NaCl , NaNO3.
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn: </b>
<b>Baøi 1: Mg + 2HCl MgCl</b>2 + H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Tổng số mol HCl p/ứ = 2 số mol H2 = 2.
1
2
<b>Bài 4: Hãy dẫn ra những phản ứng hố học của</b>
axit clohiđric để làm thí dụ:
Số gam clo đã tạo muối với hai kim loại là:1. 35,5
g
Vậy khối lượng hai muối clorua tạo ra trong dung
dịch là : 20 + 35,5 = 55,5 g đáp án đúng C.
<b>Baøi 2: ( Theo bài học).</b>
Bổ sung thêm Ở 200<sub>C một thể tích nước có thể hồ</sub>
tan 500 thể tích khí HCl.
<b>Bài 3: </b>
H2SO4 + KCl HCl + KHSO4 hoà tan HCl vo nc
ta c axit clohiric HCl.
MnO2+4HCl
<i><b>0</b></i>
<i><b>t</b></i>
<b>ắắắđ</b>
b) Đó khơng phải là phản ứng oxi hoá khử:
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 +3H2O
CaCO3+2HClCaCl2 + CO2+ H2O
<b>Bài 5: a) Bản chất của phương pháp tổng hợp là</b>
phản ứng oxi hoá – khử.
a) Bản chất của phương pháp sun fat là phản ứng
trao đổi.
<b>CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN</b>
<b>BAØI 23: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VAØ MUỐI CLORUA. LUYỆN TẬP.</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp</b> <b>Dạy lớp</b>
<i><b>21</b></i> <i><b><sub>(t2/2)</sub></b><b>40</b></i> VÕ MINH CHÂU 6/12/2010 <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
<i>a) </i>
*
*
<i>* </i>
<i>b)</i>
<i>Học sinh biết:</i>
Hiđroclorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, khơng
giốngvới axit clohiđric ( khơng làm đổi màu q tím, khơng tác dụng với đá vơi).
Cách nhận biết ion clorua.
Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
<i>Học sinh hiểu:</i>
Ngồi tính chất chung của axit, axit clo hiđric cịn có tính chất riêng là tính khử do
nguyên tố clo trong phân tử HCl có số oxi hố thấp nhất là -1.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
*
*
*
*
Quan sát thí nghiệm ( điều chế cloruahiđro và thử tính tan, nhận biết ion clorua).
Viết PTHH của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ,
muối.
<i><b>Giải các bài tập liên quan đến clo, hiđro clorua, axit clo hiđric và muối clo rua.</b></i>
<i><b>Các phản ứng điều chế clo, hiđroclorua, axit clo hidric, tính chất hố học chứng minh</b></i>
<i><b>tính oxi hố của clo, axit clohiđric, tính axit của axit clohiđric, tính khử của axit</b></i>
<i><b>clohiđric. Các bài toán định lượng, bài tập nhận biết.</b></i>
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: HS học và làm bài tập ở nhà.</b></i>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b>Hoạt động </b>
GV kieám tra bài học cũa và tình hình
làm bài tập của học sinh:
<b>A. Kiểm tra bài học cũ:</b>
<b>1. Trình bày những hiết biết về khí </b>
hiđro clorua. Vì sao nói khí hiđro
clorua khơng phải là axit?. Vì sao khí
hiđro clorua tan nhiều trong nước (vì
phân tử HCl phân cực mạnh).
<b>2. Axit cho hiđric là gì?. Vì sao dung </b>
dịch HCl đậm đặc có hiện tượng “bốc
khói”?
<b>3. Lấy các ví dụ chứng minh tính axit </b>
mạnh, tính oxi hố và tính khử của
axit clohiđrric?
HS trả lời câu hỏi
của GV và làm bài
tập.
<b>B. Bài tập SGK trang 106.</b>
<b>Bài tập 6.</b>
Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3
thấy có khí CO2 thốt ra. Hãy viết
phương trình hố học của các phản
ứng đã xảy ra?
<b>Bài giải:</b>
Cl2 + H2O ƒ HCl + HClO
Sau đó:
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2+H2O
HClO là axit yếu, yếu hơn cả axit
cacbonic nên khơng có phản ứng.
<b>4. Nêu các ứng dụng của axit </b>
clohiđric.
<b>5. Nêu các phương pháp điều chế </b>
axit clohiđric trong phòng thí nghiệm
và sản xuất trong công?
===========================
<b>Bài tập 7. trang 106.</b>
Tính nồng độ của hai dung dịch axit
trong các trường hợp sau:
<b>a) Cần phải dùng 150ml dung dịch</b>
HCl để kết tủa hoàn toàn 200 g dung
dịch AgNO3 8,5%.
<b>b) Khi cho 50 g dung dịch HCl vào</b>
một cốc đựng NaHCO3 (dư) thì thu
được 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu
chuẩn.
<b>Bài giải: Bài tập 7. trang 106.</b>
<b>a) HCl + AgNO</b>3 AgCl + NaNO3
Soá gam AgNO3 có trong 200g dung
dịch AgNO3 8,5% là:
<b>. ,</b>
3
AgNO
200 8 5
m 15g
100
= =
Số mol AgNO3 tương ứng:
<b>,</b>
3
AgNO
17
n 0 1mol
170
= =
<b>b)</b>
HCl + NaHCO3NaCl+CO2 + H2O
<b>,</b> <b><sub>,</sub></b>
<b>,</b>
2
CO
2 24
n 0 1mol
22 4
= = <sub></sub>
<b>,</b>
HCl
n =0 1mol
<b>.</b> <b><sub>, . ,</sub></b>
<b>, %</b>
<b>%</b>
n M<sub>HCl</sub> <sub>0 136 5</sub>
C <sub>HCl</sub> x100 x100 7 3
m<sub>dd</sub> 50
= = =
<b>Hoạt động </b>
thông báo thêm về ứng dụng của một
số muối HS chưa biết.
<b>1. Một số muối clorua.</b>
+ Đa số tan trong nước, trừ một số ít
tan CuCl, PbCl2. khơng tan: AgCl.
<b>+ NaCl làm muối ăn, bảo quản thực</b>
phẩm và còn là nguồn nguyên liệu
hoá học quan trọng ( đ/c H2, Cl2, gia
–ven...), kính quang học, dung dịch
sát trùng vết thương...
GV biểu diễn thí nghiệm nhận biết
ion Cl-<sub> trong dung dịch HCl và dung</sub>
dịch NaCl sau đó kết luận về cách
nhận biết ion clorua.
<b>chống mối mọt, BaCl2</b> diệt sâu bệnh
nông nghiệp...
<b>+ AlCl3 làm xúc tác trong phản ứng</b>
hố hữu cơ.
<b>2. Nhận biết ion clrua</b>
Dung dịch bạc nitrat AgNO3 ¾¾®Cl
-có kết tủa trắng không tan .
<i><b>Dung dịch bạc nitrat(AgNO</b><b>3</b><b>) là</b></i>
<i><b>thuốc thử để nhận biết ion clorua Cl</b><b></b></i>
<b>-Hoạt động </b>
GV chọn lọc các bài tập:
<b>A. Clo.</b>
<b>Bài tập: SBT. Tr.36 -37.</b>
HS chủ động làm bài
tập. <b>Hướng dẫn hoặc bài giải.</b>
<b>GV sử dụng SBT:</b>
<b>5.6: Cho ba chất: Khí Cl</b>2, bột Fe,
dung dịch HCl. Viết PTHH của các
phản ứng biểu diễn sơ đồ sau:
Fe
FeCl<sub>2</sub>
FeCl3
1
2
3
<b>Hướng dẫn:</b>
<b>5.6 </b>
(1) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(2) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
(3) 2FeCl2 +Cl2 2FeCl3
Do Cl2
.
<b>5.7. Đáp án B. </b>
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
<b>5.8 Đáp án B. Cl</b>2
<b>5.9. Đáp án C.</b>
<b>5.10. </b>
-Khối lượng clo có trong 2 tấn muối
ăn 98% là: 2<b>.</b> 98 1 96<b>,</b>
100 taán NaCl
-Khối lượng clo trong 1,96 tấn NaCl
trên là: <b>,</b> <b>,</b> <b>,</b>
<b>,</b>
<i>x</i>35 5
1 96 1 18940
58 5 taán.
<b>5.11. H</b>2 + Cl2 2HCl
Theo p/ứ:
Trước p/ứ:
P/ứ:
Sau p/ứ:
1 1 2
0,4 0,6
0,4 0,4
0 0,2 0,4
a) Thể tích HCl khí thu được: 0,4 lít
b) % thể tích các khí sau p/ứ
HS chủ động làm bài
tập. <b>5.14</b>
2
Cl
560
n = = 25mol
22,4
2NaCl + 2H2O <sub>có màng ngăn</sub>đpdd 2NaOH+Cl2 +H2
Theo phương trình ta có:
nNaCl = 2.nCl2 = 25 .2 = 50 mol
Khối lượng muối ăn 98% cần lấy là:
58,5.50.100 = 2984,69(g)»2,985(kg).
98
<b>B. HIĐRO CLORUA- AXIT CLO</b>
<b>HIĐRIC – MUỐI CLORUA.</b>
(Sử dụng SBT để ra đề)
<b>Hướng dẫn:</b>
<b>5.15. Đáp án D.</b>
<b>5.16. Đáp án D.</b>
<b>5.17. Đáp án B.</b>
<b>5.18. Đáp án A.</b>
<b>5.19. CaSO</b>4 <b>ít tan, nên hoà tan các </b>
chất vào nước bỏ được một phần
CaSO4, sau đó cho vào một lượng dư
BaCl2
BaCl2 + CaSO4BaSO4 +CaCl2
BaCl2 + Na2SO4BaSO4 +2NaCl
Lọc bỏ kết tủa BaSO4, cho vaøo
phần nước lọc một lượng dư Na2CO3:
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 +2NaCl
Na2CO3 + MgCl2 MgCO3 +2NaCl
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 +2NaCl
Lọc bỏ kết tủa, cho vào phần nước
lọc a. HCl dư được:
<b>, %</b>
%HCl = 66 7
0,2 + 0,4
<b>5.12. 64 22,4 135</b>
Cu + Cl2 CuCl2
0,2mol 0,2mol 27 =0 2<b>,</b>
135 mol
mCu = 0,2.64 = 12,8 (g), VCl = 0,2.22,4
= 4,48 lit.
<b>5.13. Dựa vào các p/ứ ta có:</b>
4.36,5 22,4 và 16. 36,5 5.22,4
4HCl Cl2 và 16 HCl 5Cl2
7,3 x 7,3 y
x = 1,12 lít y = 1,4 lít
Cơ cạn HCl bay đi, được NaCl.
<b>5.20.</b>
* Sản xuất Cl2, NaOH, H2.
2NaCl + 2H2O <sub>có màng ngăn</sub>đpdd 2NaOH+Cl2 +H2
* Sản xuất axit clohiđric.
H2 + Cl2 ắắđt0
<b>5.21. Khi đ/c khí HCl phải dùng NaCl</b>
khan và H2SO4 đậm đặc để HCl tạo
ra khơng hồ tan trong nước.
<b>5.22.</b>
a) mMg = 24. 0,25 = 6 (g)
b) mCu = 64,0,1 = 6,4 (g)
<b>Hoạt động </b>
<b>BÀI 27: BÀI THỰC HÀNH SỐ 2</b>
<b>TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA KHÍ CLO VAØ HỢP CHẤT CỦA CLO.</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn </b> <b> Ngày lên lớp</b> <b>Dạy lớp</b>
<i><b>22</b></i> <i><b>41</b></i> <sub>VÕ MINH CHÂU</sub> <sub>6/12/2010</sub> <i>10</i>
<i>Ban cơ bản</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
- Củng cố kiến thức về tính chất hố học của clo và hợp chất của clo.
- Tiếp tục rèn luyện các thao tác làm thí nghiệm và quan sát, giải thích các hiện tượng thí
nghiệm.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
<b>1. Dụng cụ:</b>
- ng nghiệm
-ng dẫn thuỷ tinh
Nút cao su có lỗ.
- Giá để ống nghiệm
- Giá thí nghiệm
- Oáng nhỏ giọt
- Đèn cồn
- Đũa thuỷ tinh
2. Hoá chất .
- KMnO4
- NaCl rắn
- H2SO4 đậm đặc
- Giấy q tím
- Nước cất
- Dung dịch HCl
- Dung dịch loãng: HCl,
NaCl, HNO3, AgNO3.
Dụng cụ hoá chất đủ cho HS làm thực hành theo nhóm phù hợp với HS và điều kiện của
nhà
trường.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- HS làm thực hành theo hướng dẫn, GV giám sát.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> </b>
* GV nói rõ cách thực hiện TN điều
chế và thử tính tẩu màucủa khí clo ẩm
(hình 5.10 SGK) bằng cách dưới đây.
GV biểu diễn cách làm.(hình 5.1)
SGV trang 141).
* GV nhắc nhở HS cẩn thận khi tiếp
xúc với dd H2SO4 đặc.
và thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
<b>Hoạt động </b>
vẽ 5.1 SGV trang 109).
- 2 hạt ngô thuốc tím: KMnO4.
- Nhỏ giọt dd HCl đậm đặc.
- Giấy màu ẩm gắn sát nút c/su.
Chú ý: có thể dùng KClO3 lượng ít
hơn và dd HCl đặc để điều chế clo.
KClO3 + HCl KCl + HClO3
HS thực hành thí
nghiệm quan sát,
ghi chép hiện
tượng, giải thích
viết phương trình
phản ứng. Tường
trình thí nghiệm.
- Các phản ứng:
2KMnO4 + 16HCl 2 KCl + 2MnCl2 + 5Cl2
+8H2O.
Tác dụng clo đối với giấy màu ẩm:
Cl2 + H2O ƒ
Tính oxi hoá mạnh của HClO làm mất
màu của giấy màu.
HClO3 có tính oxi hố mạnh và dễ bị
phân huỷ trong môi trương axit:
2HClO3 + 10HCl 6Cl2 + 6H2O
<b>Hoạt động</b>
GV chỉ dẫn HS tiến hành theo hình vẽ
5.2 SGV trang 142.
* Hoặc có thể tiến hành theo cách
khác theo điều kiện của PTN.
HS tiến hành làm
TN. Phản ng:NaCl + H2SO4
0
250 C
<
Khớ HCl tan nhiều trong nước là do
phân tử HCl phân cực mạnh.
<b>Hoạt động </b>
3 dung dịch HCl, NaCl và HNO3.
GV hướng dẫn HS đánh số thứ tự 1,
2, 3. hướng dẫn HS thảo luận về cách
lựa chọn hố chất và trình tự tiến
hành thử đẻ nhậ biết dựa vào các hiện
tượng quan sát được.
GV có thể vẽ sơ đồ để HS tiến hành
theo trình tự.
HS thảo luận chọn
hoá chất nhận biết
các dung dịch.
HCl, NaCl, HNO3
Khơng đổi
màu
HCl, HNO3
Q tím chuyển màu đỏ
AgNO3
HCl
Có kết tủa
trắng
HNO3
Khơng có hiện
tượng gì
( HS có thể dùng dd AgNO3 trước cũng
được)
<b>Hoạt động </b>
( Hoàn thiện các bài tập SGK và xem bài học mới: Sơ lược về hợp chất chứa oxi của clo SGK trang
107)
<b>---CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN</b>
<b>BÀI 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO.</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn </b> <b> Ngày lên lớp</b> <b>Dạy lớp</b>
<i><b>22</b></i> <i><b>42</b></i> <sub>VOÕ MINH CHÂU</sub> <i>10</i>
<i>Ban cơ bản</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: a) Học sinh biết: </b></i>
+ Thành phần của nước Gia-ven, clorua vôi và ứng dụng, cách điều chế.
<i>b) Học sinh hiểu:</i>
+ Nguyên nhân làm cho nước Gia –ven và clorua vơi có tính tẩy màu, sát trùng.
+ Vì sao nước Gia-ven không để được lâu.
<i><b>2 .Kỹ năng: * Dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất.</b></i>
* Tiếp tục rèn kĩ năng lập PTHH của phản ứng oxi hoá –khử bằng phương pháp
thăng bằng electron.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
+ Nước Gia – ven và clo rua vôi.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu. - Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.</b>
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> I. NƯỚC GIA –VEN. </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>GV hỏi: </b>
+ Khi sản xuất khi clo trong công
nghiệp người ta điện phân dung dịch
muối ăn mà tại sao phải có màng
ngăn ? Nếu khơng có màng ngăn thì
sao?
<b>* Nước Gia – ven là gì?</b>
<b>* Vì sao được gọi là nước Gia – ven?</b>
<i><b>Gia-ven là tên của một thành phố gần thủ </b></i>
<i><b>đôPa-ri ((Pháp), ở đó lần đầu tiên nhà bác </b></i>
<i><b>học Bec-to-lê (C. Berthollet) điều chế được </b></i>
<i><b>dung dịch muối này.</b></i>
HS chú ý và viết
phương trình phản
ứng.
<b>1. Điện phân dung dịch muối ăn</b>
<b>15% - 20%) khơng có màng ngăn.</b>
2NaCl + 2H2O đpdd 2NaOH+Cl2 +H2
Do không có màng ngăn nên:
<b>Cl2 + 2NaOH NaCl+NaClO+H2O</b>
Nước Gia- ven
* Trong phịng thí nghiệm: cho khí
clo tác dụng với dd NaOH lỗng.
<b>Hoạt động </b>
<b>2. Đặc điểm:</b>
+ Nước Gia-n là dung dịch hỗn hợp
hai muối NaCl và NaClO.
<b>thì có phản ứng nào xảy ra?</b>
<i><b>+ Do NaClO là muối của axit yếu ( yếu hơn </b></i>
<i><b>axit cacbonnic), trong không khí nó bị CO</b><b>2</b></i>
<i><b>tác dụng dần tạo ra axit hipoclorơ ( khơng </b></i>
<i><b>bền). Vậy NaClO và HClO đều có tính oxi </b></i>
<i><b>hoá mạnh.</b></i>
<b>+ NaClO muoái natrihipoclorrit.</b>
+ Trong đó NaClO có số oxi hố
mạnh do clo có số oxi hố +1.
+ Để lâu trong khơng khí có thêm
HClO cũng có tính oxi hố mạnh
( nhưng kém bền).
NaClO+CO2+H2ONaHCO3+HClO
+ Nước Gia –ven không để lâu trong
không khí.
<b>Hoạt động </b>
<b>3. Ứng dụng:</b>
Dùng nước Gia-ven để:
1. Sát trùng. Tẩy uế
chuồng trại chăn nuôi
nhà vệ sinh.
2. Tẩy trắng vải sợi, giấy.
<b>Hoạt động </b>
GV nêu cơng thức phân tử của clorua
vôi là CaOCl2 .
+ GV cho học sinh xác định số oxi
hoá của clo và nhậ xét điểm đặc biệt
<i>muối này ( một kim loại liên kết với </i>
<i>hai loại gốc axi khác nhau). (Cl</i>-<sub> và </sub>
ClO-<sub>).</sub>
+ GV giới thiệu khái niệm muối hỗn
tạp.
<b>1. Điều chế.</b>
Cho clo tác dụng với vơi tơi hoặc vôi
Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
<b>2. Đặc điểm.</b>
+ Cơng thức cấu
tạo: Ca
Cl
O Cl
+ Xác định số oxi hoá:
Ca
Cl
O Cl
1
1
2
2
+ CaCOCl2 là chất rắn trắng, xốp.
+ CaCOCl2 là muối hỗn tạp: <i><b>(Muối </b></i>
<i><b>của một kim loại với nhiều loại gốc axit </b></i>
<i><b>khác nhau được gọi là muối hỗn tạp).</b></i>
<b>Hoạt động </b>
nước trong khơng khí khơng? GV gợi
ý để HS viết PTHH. ( Một gốc axit
mạnh Cl-<sub> và gốc axit yếu OCl</sub>-<sub>).</sub>
+ Phản ứng với CO2 và H2O trong kk
2CaOCl2+CO2+H2OCaCO3+CaCl2+2HClO
+ CaCOCl2 có tính oxi hoá mạnh.
<b>Hoạt động </b>
+ Do clorua vôi rẻ hơn nước Gia –
ven.
HS tự tìm hiểu về
ứng dụng của clo rua
vôi.
<b>3. Ứng dụng:</b>
1. Dùng làm chất tẩy trắng vải sợi.
2. Tẩy uế hố rác , cống rãnh, chuồng
trại chăn nuôi.
trường.
<b>Hoạt động</b>
NaCl HCl Cl2
NaOCl
CaOCl2
1 2 3
4
5
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn bài tập trang 108 SGK.</b>
<b>Bài 1: Chọn câu đúng trong các câu sau:</b>
A. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên với một loại gốc axit.
B. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên với hai loại gốc axit.
C. Clorua vôi là muối tạo bởi hai kim loại liên với một loại gốc axit.
D. Clorua vôi không phải là muối.
<i><b>Hướng dẫn:</b></i>
Đáp án B
<b>Bài 2: Nêu tính chất háo học chính và ứng dụng của nước Gia – ven, clorua vơi:</b>
<i><b>Hướng dẫn:</b></i>
Tính chất chất hố học chính của nước Gia- ven và clorua vơi: Tính oxi hố mạnh của muối NaClO và
CaOCl2.
Ứng dụng:
Tẩy trắng vải sợi, giấy.
Sát trùng, tẩy uế nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi.
Riêng clorua vơi cịn được sử dụng làm chất tinh chế dầu mỏ, khử độc môi trường…
<b> Bài 3: Trong phịng thí nghiệm có các hố chất: NaCl, MnO</b>2, NaOH, và H2SO4 đậm đặc, ta có thể điều
chế được nước Gia –ven khơng?. Viết phương trình hố học của các phản ứng.
<i><b>Hướng dẫn:</b></i>
Các phương trình điều chế nước Gia –ven từ các chất NaCl, MnO2, NaOH, và H2SO4 đậm đặc:
NaCl tinh thể + H2SO4 đậm đặc <i>t</i>0 NaHSO4 + HCl
Hấp thụ HCl bàng H2O để được axit clo hiđric.
4HClđặc + MnO2 <i>t</i>0 MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaOCl + H2O
<b>Bài 4: Các phản ứng oxi hoá khử là: a, b, c, d, g.</b>
a) Cl2 + H2O HCl + HClO
b) CaOCl2 + 2HCl CaCl2 + Cl2 + H2O
c) 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
d) 6HCl + KClO3 KCl + 3Cl2 + 3H2O
e) NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO
g) CaOCl2 CaCl2 + O2
<b>Bài 5: Trong phịng thí nghiệm có can xi oxit, nước, MnO</b>2, axit H2SO4 70% ( D = 1,61 d/cm3) và NaCl.
Hỏi cần phải dùng các chất đó với lượng chất là bao nhiêu để điều chế 254 g clorua vôi?
Các phản ứng điều chế clorua vôi từ các chất trên:
CaO + H2O Ca(OH)2
2 mol 2 mol 2 mol
NaClkhan + H2SO4 đậm đặc NaHSO4 + HCl
8 mol 8 mol 8 mol
(HClH 2<i>O</i> a xit clohiđric HCl)
1
2
Số mol clorua voâi: mol
117
n 2
2mol Cl2 8 mol HCl 2mol MnO2 8 mol
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2 mol 8mol 2 mol
Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
2 mol 2 mol 2 mol
3
4
<b>CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN</b>
<b>BÀI 25: FLO –BROM -IOT.</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn </b> <b> Ngày lên lớp</b> <b>Dạy lớp</b>
<i><b>23</b></i> <i><b>43</b></i>
<i><b>(t1/2)</b></i> VÕ MINH CHÂU
<i>10</i>
<i>Ban cơ bản</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
Học sinh biết sơ lược về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F2, Br2, I2 và một số hợp
chất của chúng.
Học sinh hiểu:
* Sự giống và khác nhau về tính chất hố học của flo, brom, iot so với clo.
* Phương pháp điều chế các đơn chất F2, Br2, I2.
* Vì sao tính oxi hố lại giảm từ F2 đến I2.
* Vì sao tính axit tăng theo chiều: HF < HCl< HBr< HI.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
HS vận dụng: Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hố học của F2, Cl2, Br2, I2 và so
sánh khả năng hoạt động hoá học của chúng.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
* Do không thẻ làm các thí nghiệm về flo nên GV chú ý sưu tầm tranh, ảnh, phim video,
phần mềm dạy học về flo.
* Nên có mẫu chất về brom và iot.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV kiểm tra t
<i><b>A: Kiểm tra tình hình học bài cũ:</b></i>
1. Nước Gia – ven là gì?
2. Phản ứng điều chế nước Gia – ven trong công nghiệp?
3. Nước Gia- ven điều chế trong PTN như thế nào?
4. Nước Gia – ven có đặc điểm gì? (tác dụng vơi CO2 khơng khí, khơng để lâu trong khơng khí).
5. Tính chất hoá học cơ bản của nước Gia – ven là gì?
6. Ứng dụng của nước Gia –ven? Dựa vào tính chất nào mà người ta sử dụng nước Gia – ven?
<i><b>B. Bài tập: (Theo hướng dẫn giải).</b></i>
GV cho HS tự đọc SGK để biết tính
chất vật lí và trạng thái tự nhiên của
flo.
HS tự đọc SGK để
biết tính chất vật lí
và trạng thái tự
nhiên của flo.
<b>1. Tính chất vật lí và trạng thái tự</b>
<b>nhiên.</b>
* Đkbt: F2 khí màu lục nhạt rất độc.
* Trong tự nhiên: CaF2, criolit
Na3AlF6, men răng, ở một số lồi
cây.
<i><b>GV nêu câu hỏi:</b></i>
Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ
âm điện của flo ta có thể suy ra
tính chất hố học cơ bản gì ? Flo
có thể oxi hố được những chất
nào ?
Lấy thí dụ phản ứng minh hoạ
( GV gợi ý để HS lấy thí dụ F2
phản ứng với H2, H2O).
HS rút ra kết luận đúng về tính
chất hố học cơ bản của flo.
HS dựa SGK trả lời.
HS viết phản ứng:
HS : qua các phản
<b>2. Tính chất hố học.</b>
<i><b>* Flo có độ âm diện lớn nhất (3,98)</b></i>
<i><b>nên là phi kim có tính oxi hố mạnh</b></i>
<i><b>nhất.</b></i>
<i><b>a.Khí flo oxi hoá tất cả các kim loại</b></i>
<i><b>tạo muối florua.</b></i>
0
Ca + 2
0
-1
2
0
Al
2 +3 2
0
<i>florua.</i>
<i><b>b. Khí flo oxi hố hầu hết các phi kim.</b></i>
<i> * Phản ứng nổ mạnh với H2 trong</i>
<i>bóng tối và nhiệt độ thấp.</i>
2
0
Khí HF tan nhiều trong nước tạo ra
<i>axit flohiđric ( axit yếu nhưng ăn </i>
<i>mòn thuỷ tinh), dùng khắc thuỷ tinh.</i>
SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O
<i> Silic tetra florua</i>
<i>* Hơi nước nóng bốc cháy trong khí </i>
<i>flo ( ở nhiệt độ thường nước cũng bị </i>
<i>flo oxi hoá dễ dàng).</i>
<sub>2</sub><sub>F</sub>0<sub>2</sub><sub></sub><sub>2</sub><sub>H</sub><sub>2</sub><sub>O</sub>2
<b>GV cho HS tự nghiên cứu mục ứng </b>
<b>dụng trong SGK.</b>
GV nhấn mạnh hợp chất CFC làm suy
giảm tầng ozon.
<b>3. Ứng dụng.</b>
1 Dùng để điều chế một số dẫn xuất
một số hiđrocac bon no chứa flo ( là
chất trung gian để sản xuất chất
<b>dẻo), Như floroten (-CF</b>2–CFCl-)n
bảo vệ các chi tiết máy bằng kim
loại, gốm sứ, thuỷ tinh …khỏi bị ăn
mịn.
<b>2 Chất dẻo teflon (-CF</b>2–CF2 -)n chế
tạo vòng nệm, làm chất chống dính
(nồi chaûo…).
hay chất CFC tên thương mại còn
<b>gọi freon) làm chất sinh hàn nhưng</b>
vì có khả năng huỷ tầng ozon nên từ
1996 đã cấm sử dụng.
4 Flo còn được sử dụng trong việc
làm giàu 235<sub>U.</sub>
4 Chất NaF là thuốc chống sâu răng.
GV nhấn mạnh: Do khơng có một hố
chất nào có th oxi hoá <sub>F</sub>1
nên phương pháp duy nhất để sản
xuất flo trong CN là điện phân muối
florua nóng chảy. Thực tế người ta
dùng muối KF trong hỗn hợp với HF ở
thể lỏng:
<b>4. Sản xuất flo.</b>
Điện phân muối kaliflorua trong hỗn
hợp HF ở thể lỏng:
Ở cực âm (K): 2H+ + 2e H2
Ở cực dương (A): 2<sub>F</sub>1
<b>Hoạt động </b>
<i>(nếu có), đọc mục Tính chất </i>
<i>vật lí và Trạng thái tự nhiên </i>
<i>SGK trang 110.</i>
HS quan sát bình
đựng brom và cho
nhận xét:
<b>1. Tính chất vật lí và trạng thái tự</b>
<i><b>nhiên.(GV chỉ cần nhấn mạnh thêm).</b></i>
(- ĐKBT: Br2 là chất lỏnh màu đỏ nâu, dễ
bay hơi, hơi brom độc, Dễ gây bỏng nặng
nên cẩn thận khi tiếp xúc.
- Brom tan trong nước tạo dung dịch gọi là
nước brom.
- Brom tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
như xăng, rượu, ben zen…
- Trong tự nhiên brom tồn tại dạng hợp
chất, ít hơn so flo và clo, chủ yếu có trong
nước biển dạng muối NaBr.)
GV nêu câu hỏi: Brom có tính chất
hố học cơ bản gì? So sánh với flo và
clo nêu r các phản ứng để minh hoạ.
Lấy ví dụ phản ứng của F2 với Al, H2,
H2O.
HS trả lời câu hỏi
của GV.
HS viết phản ứng:
<b>2. Tính chất hố học.</b>
<i><b>* Tính chất hoá học cơ bản của</b></i>
<i><b>brom là: tính oxi hoá mạnh ( chỉ yếu</b></i>
<i><b>hơn flo và clo).</b></i>
a) Brom tác dụng nhiều kim loại tạo
muối bromua:
2Al + 3Br2 2AlBr3
Muối nhôm bromua
b) Brom oxi hoá H2 khi nhiệt độ cao.
0
2
H + Br0 2 ¾¾ ¾Cao®
0
t <sub> 2</sub> 1 1
HBr+
Khí hiđro bromua
Khí HBr tan trong nước tạoaxit brom
<i>hiđric HBr ( mạnh hơn a. HCl và HF)</i>
c) Phản ứng với nước (p/ứ ƒ <sub>).</sub>
1
Br- + HBr+1 O
GV cho HS tự đọc SGK. HS tự đọc mục ứng
dụng SGK trang 111. <b>3. Ứng dụng.</b>
Dùng khí clo oxi hố NaBr có trong
nước biển.
-1
2NaBr
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN</b>
<b>BÀI 25: FLO –BROM -IOT.</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn </b> <b> Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>23</b></i> <i><b><sub>(t2/2)</sub></b><b>44</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
Học sinh biết sơ lược về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F2, Br2, I2 và một số hợp
chất của chúng.
Học sinh hiểu:
* Sự giống và khác nhau về tính chất hố học của flo, brom, iot so với clo.
* Phương pháp điều chế các đơn chất F2, Br2, I2.
* Vì sao tính oxi hố lại giảm từ F2 đến I2.
* Vì sao tính axit tăng theo chiều: HF < HCl< HBr< HI.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
HS vận dụng: Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hố học của F2, Cl2, Br2, I2 và so
sánh khả năng hoạt động hoá học của chúng.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
* Do không thẻ làm các thí nghiệm về flo nên GV chú ý sưu tầm tranh, ảnh, phim video,
phần mềm dạy học về flo.
* Nên có mẫu chất về brom và iot.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
GV kiểm tra tình hình học và làm bài
của HS:
A. Kiểm tra học bài:
1) Tính chất hoá học cơ bản của flo
và brom là gì? So sánh tính chất hố
học giữa flo và brom? Viết các phản
HS cho GV kiểm tra
vở bài tập và trả lời
các câu hỏi của GV.
<b>Đáp án Bài tập trang 113 SGK.</b>
<b>Bài 1: đáp án: D.</b>
<b>Bài 2: </b>
Phản ứng:
HBr + NaOH NaBr + H2O
0123456
,
0
1
ứng.minh hoạ.
2) Nêu các ứng dụng quan trọng của
flo và brom? Nêu phương pháp sản
xuất flo trong CN và c phản ứng điều
chế brom?
0,025mol
40
1
nNaOH
Vì số mol NaOH > số mol HBr nên
sau phản ứng NaOH dư vậy sau phản
ứng dung dịch thu được có tính bazơ :
Vậy chọn đáp án B ( màu xanh).
<b>Hoạt động </b>
mạnh sự thăng hoa của iot. <b>HS tự đọc trong SGK 1. Tính chất vật lí và trạng thái tựnhiên.</b>
a) Ở đkbt: iot là chất rắn dạng tinh
thể màu đen tím. Ở đkbt iot bay
hơi(khơng qua trạng thía lỏng) gọi là
<i><b>sự thăng hoa.</b></i>
b) SGK.
<b>Hoạt động</b>
GV nêu câu hỏi: Iot có tính chất hố
học cơ bản gì? So sánh tính chất đó
với F2, Cl2, Br2. Nêu ra các phản ứng
để minh hoạ. Lấy ví dụ với Al, H2.
- Iot oxi hoá được nhiều kim loại
nhưng phản ứng chỉ xảy ra khi đun
- Iot chỉ oxi hoá được hiđro ở nhiệt độ
cao, phản ứng thuận nghịch.
- Iot hầu như khơng tác dụng với
nước.
- Nhấn mạnh tính chất đặc biệt của iot
<i><b>là tác dụng với hồ tinh bột tạo thành</b></i>
<i><b>hợp chất có màu xanh.</b></i>
HS dựa vào SGK
khai thác bài học. <b>2. Tính chất hố học.</b><i><b>Iot thể hiện tính oxi hố yếu hơn clo</b></i>
<i><b>vàbrom </b>(Do bán kính ngun tử iot lớn).</i>
<i><b>a) Oxi hố được nhiều kim loại chỉ</b></i>
<i><b>khi có xúc tác hoặc đun nóng.</b></i>
3
Al I!3
<i><b>b) Tác dụng với hiđro có xúc tác và</b></i>
<i><b>phản ng thun nghch.</b></i>
2
0
I
Khí HI tan trong nước tạo axit mạnh
hơn HBr và HCl, axit HI đễ bị oxi
hoá hơn HCl và HBr.
<i><b>c) Iot hầu như không tác dụng với nước.</b></i>
<i><b>d) Iot có tính oxi hố kém hơn so clo</b></i>
<i><b>và brom, nên:</b></i>
<b> </b>
<i><b>Iot tác dụng với hồ tinh bột tạo hợp</b></i>
<i><b>chất có màu xanh.Iot là thuốc thử</b></i>
<i><b>nhận biết hồ tinh bột và ngược lại.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
GV cho HS nghiên cứu mục Ứng dụng
trong SGK trang113 và nhấn mạnh
việc dùng muối iot để phòng tránh
bướu cổ.
<i><b>* Muối ăn NaCl trộn thêm muối KI, </b></i>
<i><b>KIO</b><b>3</b><b> gọi là muối iot. (Hoá Học Vui).</b></i>
HS tự tham khảo
SGK <b>3. Ứng dụng.</b>* Sản xuất dược phẩm, dung dịch iot 5% để
sát trùng vết thương.
<b>Hoạt động </b>
HS tự tham khảo SGK <b><sub>4. Sản xuất trong công nghiệp.</sub></b>
- Sản xuất iot từ rong biển.
<b>Hoạt động </b>
Hướng dẫn về nhà: Bài tập SGK: 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trang 113 -114.
Khí flo (trong lọ pratin) Khí clo Brom Tinh theå iot
<b> BẢNG TỔNG HỢP VỀ FLO- CLO- BROM – IOT.</b>
Tác dụng
với kim
loại
<b>(Mãnh liệt)</b>
Oxi hoá tất cả các
Oâxi hố được hầu hết
các kim loại, phản ứng
cần đun nóng.
Oxi hoá được nhiều
kim loại , phản ứng
cần đun nóng.
2Al + 3Br2 2AlBr3
Oxi hố được nhiều
kim loại chỉ khi có
xúc tác hoặc đun
nóng.
2Al+3Br2 <i>H</i>2<i>O</i> 2AlBr<sub>3</sub>
Tác dụng
với hiđro <b>(Mãnh liệt)</b>Phản ứng ngay trong
bóng tối và nhiệt độ
thấp (-2520<sub>C).</sub>
F2 + H2 2HF
HF tan trong nước
tạo axit (yếu) ăn
mòn thuỷ tinh:
2H2O
Cần chiếu sáng, phản
ứng nổ.
Cl2 + H2 <i>as</i> 2HCl
Phản ng nhit
cao:
Br2+ H2 ắắđt0 2HBr
HBr tan trong nước
tạo axit (mạnh hơn
HCl) và có tính khử
mạnh hơn.
Phản ứng ở nhiệt độ
cao có xúc tác và
thuận nghịch.
H2 + I2
(350- 5000<sub>C, xt Pt)</sub>
HI tan trong nước tạo
axit mạnh hơn HCl.
Tác dụng
với nước <b>(Mãnh liệt)</b>Bốc cháy với hơi
nước khi tiếp xúc:
2F2+H2O 4HF + O2
Pứ nhiệt độ thường:
Cl2+ H2Oƒ HCl+HClO
Phản ứng chậm và
thuận nghịch:
Br2+ H2Oƒ HBr+HBrO
Không tác dụng với
nước.
Tác dụng với hồ tinh
bột tạo dung dịch
màu xanh.
Điều
chế:
Điện phân muối
kaliflorua trong hỗn
hợp HF ở thể lỏng:
* Ở cực âm (K):
2
* Ở cực dương (A):
2<sub>F</sub>1F2 + 2e
* Điện phân dung dịch
muối ăn trong nước, có
màng ngăn.
NaCl + 2H2O®
2NaOH + Cl2 + H2.
** Cho axit HCl đặc
tác dụng với KMnO4
hoặc MnO2.
2NaBr + Cl22NaCl+Br2
NaBr có trong nước biển. Sản xuất từ rong<sub>biển.</sub>
PTN:
Cho clo hoặc brom +
KI hoặc NaI:
2NaI + Cl22NaCl+I2
2NaI + Br22NaBr+I2
Nhận
biết ion,
thuốc thử
ddAgNO3
X
Không phản ứng. AgCl màu trắng AgBr màu vàng nhạt AgI màu vàng
<b>HƯỚNG DẪN BAØI TẬP TRANG 113 SGK.</b>
<b>Bài 1: đáp án: D.</b>
<b>Bài 2: Phản ứng: HBr + NaOH NaBr + H</b>2O
0123456
,
0
81
1
HBr
n <sub>mol </sub> 0,025mol
40
1
nNaOH
Vì số mol NaOH > số mol HBr nên sau phản ứng NaOH dư vậy sau phản ứng dung dịch thu được có tính
bazơ :
Vậy chọn đáp án B ( màu xanh).
<b>Bài 3: </b>
<b>Bài 4: Phản ứng của các đơn chất halogen với nước xảy ra như thế nào ? viết phương trình phản ứng hố</b>
học xảy ra nếu có.
Bốc cháy với hơi nước
khi tiếp xúc:
2F2 + H2O 4HF + O2
Phản ứng ở nhiệt độ
thường và thuận nghịch:
Cl2+ H2O ƒ HCl +
HClO
Phản ứng chậm và
thuận nghịch:
Br2+ H2Oƒ HBr+HBrO
Khơng tác dụng với
nước.
<b>Bài 5: Muối NaCl có lẫn tạp chất là NaI.</b>
a) Làm thế nào để chứng minh trong muối NaCl có lầ tạp chất NaI?
b) Làm thế nào để có NaCl tinh khiết?
Hướng dẫn:
a) Cho hồ tinh bột vào hỗn hợp, sục khí Cl2 vào sẽ có iot tạo ra: Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2 khi đó iot sẽ
tác dụng hồ tinh bột chuyển thành màu xanh.
b) Sục khí Cl2 dư vào hốn hợp để NaI tác dụng hế. Đun hỗn hợp để iot bay hơi cịn lại NaCl tinh
khiết.
<b>Bài 6: Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi thêm dần dần clo vào dung dịch KI có sẵn một ít hồ tinh bột ?</b>
Dẫn ra phương trình hố học mà em biết? C
Hướng dẫn:
Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2, Cl2 và I2 tan một phần trong nước làm cho dung dịch luác đầu màu vàng nâu.
Sau đó iot tác dụng hồ tinh bột làm hồ tinh bột chuyển màu xanh.
Màu xanh lại biến mất là do clo tác dụnh với nước tạo ra axit HClO làm mất màu xanh.Cl2 + H2O ƒ HCl +
HClO
<b>Bài 7: Ở đktc 1lít nước hồ tan 350 lít khí HBr. Tính C% cuat dung dịch thu được: Đáp số: 55,86%.</b>
<b>Bài 8: Cho 1,03 gam muối natri halogennua (a) tác dụng với dung dịch AgNO</b>3 dư thì thu được một krrts
tủa, kết tủa này sau khi phân huỷ hoàn toàn cho1,08 gam bạc. Xác định tên của muuoí A. (ĐS NaBr).
<b>Bài 9: Tính khối lượng CaF</b>2 cần dùng để điều chế 2,5 kg dung dịch axit flohiđric nồng độ 40% > Biết
<b>Bài 10: Làm thế nào để phân biệt dung dịch NaF và dung dịch NaCl. ( NaF không tác dụng AgNO</b>3 cịn
NaCl tác dụng tạo kết tủa trắng).
<b>Bài 11: Iot bị lẫn tạp chất là NaI. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất đó? ( Đun nóng và ngưng tụ lấy iot).</b>
(Tuần 24 nghỉ tết Đinh Sửu Từ 15/2 đến 21/2/2009)
<b>CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN</b>
<b>BÀI 26: LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN.</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn </b> <b> Ngày lên lớp</b> <b> Dạy lớp</b>
<i><b>25</b></i> <i><b><sub>(t1/2)</sub></b><b>45</b></i> VOÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh cần nắm vững:</b></i>
* Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của các đơn
chất các nguyên tố halogen.
* Vì sao các ngun tố halogen có tính oxi hố mạnh, ngun nhân của sự biến thiên tính
chất của các đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ flo đến iot.
* Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu của nước Gia – ven, clorua vôi và cách điều
chế.
* Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất HX của các halogen. Cách nhậ biết các
Ion Cl-<sub>, Br </sub>-<sub>, I</sub>-<sub>.</sub>
<i><b>2 .Kyõ năng:</b></i>
a) Vận dụng kiến thức đã học về nhóm halogen để giải quyết các bài tập nhận biết và
điều
chế các đơn chất X2 và hợp chất HX.
b) Giải một số bài tập có tính toán.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
* Chuẩn bị các dung dịch: NaCl, NaBr, KI, AgNO3.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
+ Khai thác, vấn đấp, củng cố kiến thức.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG.</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
Củng cố và hệ thống hố kiến thức về
nhóm halogen bằng cách yêu cầu HS
trình bày về:
Đặc điển cấu hình eletron lớp
ngoài cùngcủa nguyên tử các
nguyên tố.
Cấu tạo phân tử của các halogen.
ếH trình bày theo
nội dung và yêu cầu
của GV.
( HS sử dụng SGK
trang 116).
<b>I . CẤU TẠO NGHUYÊN TỬ VAØ</b>
<b>PHÂN TỬ HALOGEN. </b>
<i>a) Cấu tạo nguyên tử:</i>
* Bán kính nguyên tử tăng từ flo đến
iot.
* Có 7e ở lớp ngồi cùng ( ns2<sub>np</sub>5<sub>).</sub>
<i>b) Cấu tạo phân tử:</i>
Tính chất hố học của các
halogen.
Sự biến thiên tính chất của các
halogen khi đi từ flo dển iot.
( HS sử dụng SGK
trang 117). <b>II. TÍNH CHẤT HỐ HỌC.</b> Tính oxi hố: Ôxi hoá được hầu
hết kim loại, phikim và hợp chất
Tính i hố giảm dần từ F đến I.
<b>Hoạt động </b>
Nguyên nhân Nước Gia – ven và clo
rua vơi có tính tẩy màu và sát trùng.
HS nhắc lại bài học. <b>III. TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA</b>
<b>CÁC HỢP CHẤT HALOGEN.</b>
<b>1. Axit halogen hiñric. </b>
<b>HF</b> <b>HCl</b> <b>HBr</b> <b>HI</b>
Axit
yếu mạnhAxit
Tính axit, tính khử tăng
Nước Gia – ven và clo rua vơi có
tính tẩy màu và sát trùng vì
NaClO và CaOCl2 có tính oxi
hố mạnh.
<b>Hoạt động</b>
Điện phân muối kaliflorua
trong hỗn hợp HF ở thể
lỏng:
* Ở cực âm (K):
2H+<sub> + 2e H</sub>
2
* Ở cực dương (A):
2<sub>F</sub>1
F2 + 2e
CLO
* Điện phân dung dịch muối
ăn trong nước, có màng
ngăn.
NaCl + 2H2O® 2NaOH +
Cl2 + H2.
** Cho axit HCl đặc tác
dụng với KMnO4 hoặc
MnO2.
BROM
2NaBr + Cl22NaCl+Br2
NaBr có trong nước biển.
IOT
Sản xuất từ rong biển.
PTN:
Cho clo hoặc brom + KI
hoặc NaI:
2NaI + Cl22NaCl+I2
2NaI + Br22NaBr+I2
<b>Hoạt động </b>
Cho HS viết các phản ứng và cho biết
hiện ượng xảy ra:
<b>V. NHẬ BIẾT CÁC ION F-<sub> , Cl</sub><sub> </sub><sub> , </sub></b>
<b>-Br</b>
<b> <sub> ,I</sub>-<sub> </sub>-<sub> . </sub></b>
<b>Thuốc thử: dd AgNO</b>3
NaF + AgNO3 không p/ứ. <sub>NaCl + AgNO</sub>
3 ….
AgCl màu trắng
NaBr + AgNO3 ....
AgBr màu vàng nhạt
NaI + AgNO3....
AgI màu vàng
<b>Hoạt động </b>
6) Các phản ứng:
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 4H2O(1)
<sub>158</sub>a mol a x =5 a mol
158 2 63,2
K2Cr2O7 + 14HCl 2KCl +2CrCl3+ 3Cl2 + H2O (2)
mol
a
294
3a <sub>mol =</sub> a <sub>mol</sub>
294 98
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O (3)
So sánh thấy: <sub>63,2</sub>a ><sub>87</sub>a ><sub>98</sub>a . Dùng KMnO4 để
điều chế được nhiều clo hơn.
<i><b>b) Theo số mol các chất cùng là b mol:</b></i>
(1) b mol KMnO4 cho 5<sub>2</sub>b mol Cl2
(2) b mol K2Cr2O7 cho 3b mol Cl2
<sub>87</sub>a mol <sub>87</sub>a mol
<i><b>a) Gọi khối lượng bằng nhau của các chất là a (g).</b></i>
Thấy rằng: b <5<sub>2</sub>b < 3b. Vậy dùng K2Cr2O7 điều
chế được nhiều clo hơn.
7) a) Cách 1: Phản ứng: 4. 36,5 71
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O(1)
X = 7,3 3,55
Vaø Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2 (2)
3,55 12,7
b) Caùch 2: 12, 7 = 0,05mol<sub>254</sub> I2 ( = Soá mol Cl2)
(1) n HCl = 4.nI2 =4 n Cl2 = 4. 0,05 = 0,2 mol HCl
Vaäy: m HCl = 36,5 x 0,2 = 7,3 (g)
<b>CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN</b>
<b>BÀI 26: LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN.</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>26</b></i> <i><b><sub>(t2/2)</sub></b><b>46</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh cần nắm vững:</b></i>
* Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của các đơn
chất các nguyên tố halogen.
* Vì sao các ngun tố halogen có tính oxi hố mạnh, ngun nhân của sự biến thiên tính
chất của các đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ flo đến iot.
* Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu của nước Gia – ven, clorua vôi và cách điều
chế.
* Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất HX của các halogen. Cách nhậ biết các
Ion Cl-<sub>, Br </sub>-<sub>, I</sub>-<sub>.</sub>
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
a) Vận dụng kiến thức đã học về nhóm halogen để giải quyết các bài tập nhận biết và
điều
chế các đơn chất X2 và hợp chất HX.
b) Giải một số bài tập có tính tốn.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
* Chuẩn bị các dung dịch: NaCl, NaBr, KI, AgNO3.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
+ Khai thác, vấn đấp, củng cố kiến thức.
<b>IV- Hoạt động dạy học: </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>B. Bài tập.</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV hướng dẫn HS chủ động giải các
bài tập trên bảng mà HS đã chuẩn bị
ở nhà.
<b>Bài tập 8 Trang 119 SGK.</b>
<i>Hướng dẫn:</i>
Các phản ứng hoá học chứng minh
tính oxi hố của clo mạnh hơn brom
và iot.
HS là bài tập theo
hướng dẫn hoặc tự
chủ động làm bài
tập.
<b>Bài tập 9 Trang 119 SGK. (tt)</b>
<i>Hướng dẫn:</i>
Để flo sinh ra và không mất đi do sự
tác dụng mãnh liệt của flo đổi với
nước.
2F2 + 2H2O 4HF + O2
Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2
Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2
<b>Bài tập 9 Trang 119 SGK.</b>
Để điều chế flo, người ta phải điện
phân dung dịch KF trong hiđro florua
lỏng đã được loại bỏ hết nước. Vì sao
phải tránh sự có mặt của nước?
<i>Hướng dẫn: (chi tiết).</i>
Các phản ứng:
Gọi số mol NaBr, NaCl laø x vaø y.
NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3
x x
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
y y
<b>Bài tập 10 Trang 119 SGK. (tt)</b>
* Theo bài ra hai chất cùng có nồng
độ C% bằng nhau trong cùng một
dung dịch thì khối lượng hai chất cũng
phải bằng nhau, nghĩa là:
mNaBr = m NaClxMNaBr = yMNaCl
(23+80)x = (23+ 35,5)y
103x = 58,5y (1)
<b> Tổng số mol AgNO3 của 2 p/ứ:</b>
3
3
3 <sub>MAgNO</sub>
mAgNO
nAgNO
Tính mAgNO3:
Khối lượng của 50ml dd AgNO3 8% là
50 x 1,0625 = 53,125 (g)
Khối lượng AgNO3 là:
53,125x8% = 4,25 (g)
Soá mol AgNO3 = 4,25:170 = 0,025mol
(
0,025mol
170.100
3
)
V ậy x + y = 0,025 (2)
Giải (1) và (2) được x
%
86
,
1
50
100
009
,
0
103
<i>x</i>
<i>x</i>
<b>Bài tập 13 Trang 119 SGK.</b>
Cho hỗn hợp khí sục qua dd NaOH thì
clo bị giữ lại theo phản ứng:
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
HS là bài tập theo
hướng dẫn hoặc tự
chủ động làm bài
tập.
<b>Bài tập 11 Trang 119 SGK.</b>
a) Soá mol NaCl = 0,1mol
58,5
5,85
Soá mol AgNO3 = <sub>170</sub> 0,2mol
34
Phản ứng:
NaCl+ AgNO3AgCl+NaNO3
Trước 0,1 0,2
P/ứ 0,1 0,1 0,1 0,1
Sau p/ứ 0 0,1 0,1 0,1
Khối lượng kết tủa.
<b>mAgCl =(108 + 35,5) x0,1 =14,35 (g)</b>
b) CM hai muối còn lại:
<i>lit</i>
<i>mol</i>
<i>lit</i>
<i>CM</i> 0,2 /
5
,
0
1
,
0
<b>Bài tập 12 Trang 119 SGK.</b>
MnO2+4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,8 mol 0,8 mol
Cl2 +2NaOH NaCl + NaClO + H2O
n MnO2 = 69,6: 87 = 0,8 mol
nNaOH = 0,5x 4 = 2mol, sau phản
ứng NaOH dư = 2 -2x0,8=0,4 mol
N NaCl = nNaClO = 0,8 mol
CMNaOH = 0,4/0,5 = 0,8 mol/l
CMNaCl = CMNaClO= 0,8/0,5=1,6mol/l
<b>Hoạt động </b>
---Br2+ ddKI Cl2+ddKBr
Nhaän biết các ion halogen: F-<sub>, Cl</sub>-<sub>, Br </sub>-<sub>, I</sub>-
Ion
-Thuốc thử
Lúc đầu cho vài giọt dung
dịch AgNO3 vào
Khơg có hiện tượng
gì
Kết tủa trắng Kết tủa vàng nhạt Kết tủa vàng đậm
Tiếp sau đó cho vài giọt dung
dịch NH3 vào
Khơg có hiện tượng
gì
Kết tủa trắng tan Kết tủa tan một
phần
Kết tủakhông tan
( VTV2 S Thứ tư ngày 11 tháng 7 năm 2007)
<b>CHƯƠNG 5: NHĨM HALOGEN</b>
<b>BÀI 28:BÀI THỰC HÀNH SỐ 3.</b>
<b>TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA BROM VÀ IOT</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>26</b></i> <i><b><sub>(t2/2)</sub></b><b>47</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
- Củng cố những kiến thức về t/c hoá học của brom, iot; so sánh tính oxi hố của clo, brom, iot.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành và quan sát hiện tượng xảy ra khi thực hành, kĩ năng vận
dụng kiến thức để giải thích hiện tượng và viết PTHH.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
<i><b>1. Dụng cụ: </b></i>
- Ống nghiệm - Giá ống nghiệm - Ống nhỏ giọt
- Dung dịch NaBr - Hồ tinh bột - Dung dịch NaI
- Nước iot ( hoặc cồn iot) - Nước clo - Nước brom
<i><b>3. Kiến thức cần ôn tập: </b></i>
- HS ôn tập về tính chất hố học của clo, brom, iot; So sánh tính chất hố học của clo, brom, iot.
- Nghiên cứu trước đẻ nắm được dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành thí nghiệm.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
-Ôn tập -thực hành nghiên cứu lý thuyết thông qua thực nghiệm.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HAØNH </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
- GV nêu nội dung của tiết thực hành.
<i><b>- GV có thể biểu diễn cách làm thí</b></i>
<i><b>nghiệm chứng minh tính oxi hố của</b></i>
<i><b>Cl</b><b>2</b><b>, Br</b><b>2</b><b>, I</b><b>2</b><b> bằng hõm sứ.</b></i>
- GV nêu yêu cầu cần thực hiện trong
<i><b>buổi thực hành; Lưu ý HS cẩn thận</b></i>
<i><b>khi tiếp xúc với các hoá chất độc Cl</b><b>2</b><b>,</b></i>
…(hõm sứ …xem SGV trang 145)
NaBr
Bông tẩm NaBr Bông tẩm nước clo
Hõm sứ
Nước
clo
<i><b>Br</b><b>2</b><b>.</b></i> hai cục bông.
<b>Hoạt động </b>
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như
trong SGK ( trang 121).
GV hướng dẫn sự chuyển màu của
dung dịch NaBr.
<i>(DD chuyển màu đỏ nâu là do clo oxi</i>
<i>hố ion Br-<sub> thành Br</sub></i>
<i>2 có màu đỏ nâu</i>
<i>Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2</i>
<i>Cl có tính oxi hoá mạnh hơn brom)</i>
HS làm thí nghiệm
theo hướng dẫn cuat
GV.
<i>( chú ý cho thêm vào</i>
<b>1. So sánh tính oxi hố của brom</b>
<b>và clo.</b>
<i><b>a) Cách tiến hành: Ống nghiệm</b></i>
đựng 1ml dd NaBr cho vào vài giọt
nước clo, lắc nhẹ.
<i><b>b) Quan sát, giải thích, viết phương</b></i>
<i><b>trình phản ứng, kết luận về tính oxi</b></i>
<i><b>hoá của clo so với brom.</b></i>
<b>Hoạt động</b>
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như
trong SGK ( trang 121).
GV hướng dẫn sự chuyển màu của
dung dịch NaI.
<i>( Br2 oxi hố ion I- thành I2 chất rắn</i>
<i>màu đen tím: Br2 + 2NaI 2NaBr +I2</i>
<i>Vậy brom có tính oxi hố mạnh hơn</i>
<i>iot)</i>
<i>* Có thể cho HS tiến hành TN bằng</i>
<i>hõm sứ ( như trên).</i>
HS làm thí nghiệm
theo hướng dẫn cuat
GV.
<b>2. So sánh tính oxi hố của brom</b>
<b>và iot.</b>
<i><b>a) Cách tiến hành: Ống nghiệm</b></i>
đựng 1ml dd NaI cho vào vài giọt
nước brom, lắc nhẹ.
<i><b>b) Quan sát, giải thích, viết phương</b></i>
<i><b>trình phản ứng, kết luận về tính oxi</b></i>
<i><b>hố của brom so với iot.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như
trong SGK ( trang 121). <b>3. Tác dụng của iot với hồ tinh bột.</b><i><b> Cách tiến hành:</b></i>
1ml hồ tinh bột vào ống nghiệm +
một giọt nước iot, quan sát hiện
tượng.
+ Đun ống nghiệm và để nguội,
quan sát hiện tượng của quá trình
TN.
<b>II. </b>
<b> HS VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM</b><i><b> ( theo mẫu giáo án Cao Cự Giác – tập II trang 126)</b></i>
<b>TT</b> <b>Tên thí</b>
<b>nghiệm</b>
<b>Cách tiến hành</b>
<b>thí nghiệm</b>
<b>Hiện tượng Giải thích- Viết phương trình hố học</b>
<b> </b>
<b>Hoạt động </b>
---Chất teflon (-CF2 –CF2-)n phủ lên
nồi, xoong… làm chất chống dính
<b>CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN</b>
<b>KIỂM TRA 45 PHUÙT</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>27</b></i> <i><b>48</b></i> <i>VOÕ MINH CHÂU</i> <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
* Kiểm tra chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy và học của giáo viên và HS đối với
chương các nguyên tố halogen.
* Rút kinh nghiệm, cải tiến phương pháp giảng dạy cho phù hợp các đối tượng HS theo
hướng tích cực.
<i><b>2 .Kỹ năng: </b></i>
<b>* Kiểm tra kĩ năng về hoá học của HS trong q trình hcọ về ngơn ngữ bộ mơn, kĩ năng </b>
vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống hố học, những điểm yếu kém và tìm hướng
khắc phục.
<b>Joseph Priestley</b>
<b>(A) Người tìm ra</b>
<b>oxi 1/8/1774</b>
<b>CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH</b>
<b>BÀI 29: OXI – OZON</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>27</b></i> <i><b>49</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
<i>a) Học sinh biết:</i>
* Tính chất vật lí, tính chất hố học cơ bản của oxi và ozon là tính oxi hố mạnh, trong đó
* Vai trị của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên Trái Đất.
<i>b) Học sinh hiểu.</i>
* Ngun nhân tính oxi hố mạnh của oxi và ozon.
* Ngun tắc đièu chế oxi trong phịng thí nghiệm.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
Rèn luyện kĩ năng viết PTHH của các phản ứng O2 tác dụng với một số đơn chất và hợp
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</b></i>
<i>* Bảng tuần hoàn các nguyên tố.</i>
* 1-2 bình oxi điều chế sẵn.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b>Ổn định lớp.</b>
<b>A. OXI</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
Dùng bảng TH để cho HS xác định vị
trí oxi (ô, nhóm, chu kì)
- Yêu cầu HS viết cấu hình electron
HS viết cấu hình
electron của ngun
tử, cơng thức
<b>I. Vị trí và cấu tạo.</b>
của ngun tử, cơng thức electron,
CTCT của phân tử O2.
- GV cho phieáu học tập theo nội dung
BT 1, 2 SGK trang 127
electron, CTCT của
phân tử O2.
Nguyên tử
- Kí hiệu: O
- KLNT: 16
- Cấu hình e:
1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>4
Phân tử
- Công thức e.
:O::O:
- CTCT: O= O
- CTPT: O
GV cho HS tự đọc trong SGK.
Cho HS quan sát khí oxi trong bình. <b>HS tự đọc trongSGK</b>
<b>II. Tính chất vật lí.</b>
<b>Hoạt động </b>
HS trả lời câu hỏi và
viết các PTHH: <b>III. Tính chất hố học.</b>- <i>Oxi có tính oxi hố (chỉ thua</i>
<i>kém flo, có 6e ngồi cùng nên</i>
<i>dễ nhận thêm 2e và oxi có độ</i>
<i>âm điện 3,44 chỉ thua kém flo</i>
<i>3,98).</i>
GV cho HS viết PTHH. HS trả lời câu hỏi và
viết các PTHH: <i><b>1. Tác dụng với kim loại.</b></i><sub>4</sub> 0
Na + 2
0
2Mg0 +
<i><b> 2. Tác dụng với phi kim.</b></i>
<i><b>3. Tác dụng với hợp chất.</b></i>
-2
C2H5OH +
GV cho HS tự đọc SGK <b>HS tự đọc trong SGK IV. Ứng dụng: (SGK)</b>
<b>Hoạt động</b>
GV hỏi HS về phương pháp điều chế
oxi đã học ở lớp 8 ( viết phương trình
và chú ý điều kiện).
HS tự nghiên cứu SGK, rút ra hai
phương pháp cơ bản sản xuất oxi
trong cơng nghiệp.
HS viết PTPỨ
<b>HS nghiên cứu</b>
<b>SGK</b>
<b>V. Điều chế.</b>
<i><b>1. Trong phòng thí nghiệm:</b></i>
<i><b> Ngun tắc: Từ các chất giàu oxi</b></i>
<i><b>và dễ phân huỷ.</b></i>
2KMnO4<i>t</i>0 K2MnO4 + MnO2 + O2
<i><b>2. Trong sản xuất cơng nghiệp(SGK)</b></i>
<i>a) Từ khơng khí.(phương pháp vật lí)</i>
<i>b) Từ nước. ( phương pháp hố học)</i>
<b>Hoạt động </b>
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
O<sub>2</sub>
Thuốc tím
Bông
Khoa
ù
K
GV cho HS đọc trong SGK và đặt câu
hỏi:
- CTPT ozon O3 khác với CTPT oxi
O2, vậy chắc chắn O3 phải có tính chất
khác O2 ? hãy so sánh tính chất của
ozon với oxi?
<i><b>GV cho phiếu học tập: Hãy trình bày </b></i>
2 cách phân biệt oxi với ozon?
<i>( T/d với Ag và dd KI với hồ tinh bột)</i>
2KI + O3 + H2O 2KOH + I2 + O2
HS so sánh tính chất
của ozon với oxi?
<b>Y/C HS nêu cụ thể</b>
<b>về:</b>
- Ozon tan nhiều
trong nước hơn oxi.
- Cơng thức cấu
tạo:
- CTPT: O3
O
O <sub>O </sub>
<b>I. Tính chất.</b>
<i><b>1. Tính chất vật lí của ozon.</b></i>
<b>O2</b> <b>O3</b>
+ Khí khơng màu + Khí màu lục nhạt
+ Ít tan trong nước.
( 200<sub>C, 1atm tan 3,1 </sub>
mol và độ tan 0,0043
g /100g H2O)
+ Tan nhiều hơn oxi.
( 200<sub>C, 1atm tan 3,1 </sub>
mol O3)
+ Hoá lỏng -1830<sub>C</sub> <sub>+ Hố lỏng -112</sub>0<sub>C</sub>
<i><b>2.Tính chất hố học.</b></i>
+ Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn
oxi, thể hiện ozon oxi hoá được Ag
cịn oxi thì khơng.
2Ag + O3 Ag2O + O2
+ Ozon oxi hoá hầu hết KL ( trừ Au,
Pt), nhiều PK, nhiều chất vố cơ và
<b>Hoạt động </b>
GV cho HS khai thác bài hoïc theo
SGK.
HS dựa vào SGK để
XD bài học. <b>II. Ozon trong tự nhiên.</b>+ Ozon tạp trung ở lớp khí quyển
trên cao ( cách mặt đất 20 – 30 km)
chủ yếu do tia tử ngoại Mặt Trời
chuyển hoá các phân tử oxi thành
ozon.
S dựa vào SGK để
XD bài học. 3O2
Tia tử ngoại <sub>2O</sub>
3
+ Một phần ozon được hình thành do
sự phóng điện trong khơng khí ( sấm
chớp, sét) và sự oxi hoá một số chất
hữu cơ ( cây thông, rong biển…).
GV giới thiệu ứng dụng theo sơ đồ
hoặc theo tranh vẽ và HS tự liên hệ
khác ( khơng khí trong lành sau cơn
<b>II. Uùng duïng.</b>
+ Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của khơng
khí ,bảo vệ con người các sinh vật trên mặt đất tránh được
tác hại của tia này: Vì vậy chúng ta cần có ý thưqcs bảo vệ
Luyện thép 55%
CN hoá chất
25%
Y khoa 10%
Hàn cắt kim loại
5%
môi trường, bảo vệ tầng ozon
<i><b>KẾT LUẬN:</b></i>
<i><b>KẾT LUẬN:</b></i>
<i><b>1.</b></i>
<i><b>1.</b></i> <i><b>Tính chất hố học của oxi và ozon: Tính oxi hố mạnh, tính oxi hố của ozon mạnh hơn rất</b><b>Tính chất hố học của oxi và ozon: Tính oxi hố mạnh, tính oxi hố của ozon mạnh hơn rất</b></i>
<i><b>nhiều sovới oxi. </b></i>
<i><b>nhiều sovới oxi. </b></i>
<i><b> </b></i>
<i><b> </b><b>2. Oxi và ozon có tầm quan trọng rất lớn đối với cuộc sơng con người và tự nhiên, vì vậy phải</b><b>2. Oxi và ozon có tầm quan trọng rất lớn đối với cuộc sông con người và tự nhiên, vì vậy phải</b></i>
<i><b>có ý thức BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG khơng gây ô nhiễm không khí và phá huỷ tầng ozon.</b></i>
<i><b>có ý thức BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG không gây ô nhiễm khơng khí và phá huỷ tầng ozon.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
<b>CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH</b>
<b>BÀI 30: LƯU HUỲNH </b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>28</b></i> <i><b>50</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
a) Học sinh bieát:
* Vị trí của lưu huỳnh trung bảng tuần hồn và cấu hình electron của nguyên tử.
* Hai dạng thù hình của lưu huỳnh; Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh
biến đổi theo nhiệt độ.
* Tính chất hố học của lưu huỳnh là vừa có tính oxi hố vừa có tính khử. Trong các
hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6.
b) Học sinh hiểu:
* Vì sao cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ.
* Vì sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hố vừa có tính khử.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
Rèn luyện kĩ năng quan sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của lưu huỳnh
và viết PTHH của các phản ứng lưu huỳnh tác dụng với một số đơn chất (Fe, Hg, O2, F2).
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
* Bảng tuần hoàn.
* Dụng cụ : ng nghiệm, đền cồn, giá thí nghiệm.
* Hố chất: Lưu huỳnh.
<i><b>* Tranh môt tả cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí của lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh </b></i>
<i><b> đơn tà.</b></i>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động 1. Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
<b>GV kiểm tra tình hình học và là </b>
<b>bài tập ở nhà:</b>
<i><b>A. Kiểm tra học bài:</b></i>
1. Trình bày vị trí, cấu tạo của
nguyên tử , phân tử và tính chất vật
lí của oxi?
2. Vì sao có thể nói oxi là nguyên
tố phi kim có tính oxi hố chỉ thua
kém flo?
3. Viết các phản ứng chứng tổ oxi
có tính oxi hố mạnh?
4. Trình bày các ứng dụng của oxi?
Viết các phản
5. Nêu nguyên tắc chọn các chất để
điều oxi trong phòng thí nghiệm.
Viết các phản ứng điều chế oxi từ
các chất KMnO4, KClO3( xt MnO2),
H2O2 (xt MnO2, t0C). tại sao không
dùng Na2SO4 để điều chế oxi?
6. Nêu các phương pháp điều chế oxi
trong CN ( từ kk và nước).
7. Ozon là gì, CTPT ozon? So sánh
tính chất giữa oxi và ozon, nêu ra cụ
thể và viết PTHH để chứng minh
tính chất đó.
8. Nêu ứmg dụng của ozon, sự tạo
thành ozon và sự cần thiết phải bảo
<i><b>B. Kiểm tra tình hình là bài tập </b></i>
<i><b>trang 127 + 128 SGK.</b></i>
Hướng dẫn bài tập 6 trang 128 SGK.
Gọi x và y là thể tích oxi và ozon,
ban đầu thể tích hỗn hợp là x + y.
Sau dó chỉ có ozon bị phân huy.û
HS chủ động giải bài
taäp: 2O
3 3O2
y 3/2 y=1,5y
Giải hệ: x+ y = 1,02 (tức100% +2%)
x +y = 1 ( tức 100%)
Giải ra y = 0,04 tức 4% nên x= 96%.
<b>Hoạt động </b>
của lưu huỳnh (ơ, nhóm, chu kì).
u cầu HS viết cấu hình electron
của ngun tử S:1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4
+ HS viết lên bảng:
- HS tìm vị trí của lưu
huỳnh (ơ, nhóm, chu
kì). Trên HTTH.
- HS viết cấu hình
electron của nguyên tử
S:1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4
- Kí hiệu: S
- KLNT: 32
- Vị trí: Ô số 16, CK 3,nhóm VIIIA.
- Cấu hình electron:1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4
<b>Hoạt động</b>
GV cho HS xem tranh để thấy rõ
hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
dạng tà phương và dạng đơn tà.
- Phân biệt được sự khác nhau về
cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí
của hai loại này.
-
HS dựa vào SGK (trang 129)
- HS xem tranh để
thấy rõ hai dạng thù
hình của lưu huỳnh:
- HS phân biệt được sự
khác nhau về cấu tạo
tinh thể và tính chất
vật lí của hai loại này.
<b>1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh</b>
<i><b>+ Lưu huỳnh tà phương:</b></i>
D = 2.07g/cm3
<sub>T</sub>0
nc=1130C
Bền dưới: 95.50<sub>C </sub>
<i><b>+ Lưu huỳnh đơn tà: </b></i>
nc=1190C
Bền từ: 95.50<sub>C đến 119</sub>0<sub>C</sub>
GV làm thí nghiện biểu diễn và gợi
ý HS khái quát theo sơ đồ. HS dựa vào SGK đểXD bài học. <b>1. Aûnh hưởng của nhiệt độ đến tínhchất vật lí.</b>
α β
S ,S 1190C
lỏng vàng .linh động 187
0<sub>C</sub>
quánh nhớt, nâu đỏ 4450C
sôi S8 phá vỡ S6
(Để đơn giản kí hiệu S mà không dùng S8) hơi S 1700
0<sub>C</sub>
hôi S2 1400
0<sub>C</sub>
S4 S2 bay hôi
<b>Hoạt động </b>
electron của nguyên tử S, để thấy
được S có 6e ở lớp ngồi cùng; Từ
đó HS trả lới các câu hỏi:
+ Khi nào S thể hiên tính oxi hố?
HS viết cấu hình
+ Khi t/d với KL và H2
( có ĐÂĐ nhỏ hơn) S
thể hiện tính oxi hố.
- Cấu hình electron:1s2<sub> 2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4
Có 6e ngồi cùng, nên dễ nhận thêm
2e do đó thể hiện tính oxi hố.
- Vì rS > rO vì vậy S có tính khử.
<b>1. Tác dụng với kim loại và hiđro.</b>
0
S + Fe0 t0 FeS+2 -2
0
S + H02
0
t +1 -2
2
H O
0
S + Hg 0 HgS+2 -2
<i><b>S thể hiện tính oxi hố.</b></i>
+ Khi nào S thể hiện tính khử?
+ GV hướng dẫn HS viết phản ứng
minh hoạ.
+ GV hướng dẫn HS rút ra KL tổng
qt về tính chất hố học của S.
+ Khi tác dụng với PK
hoạt động hơn ( có
ĐÂĐ lớn hơn) S thể
hiện tính khử.
<b>2. Tác dụng với phi kim.</b>
0
S + O 02
0
t +4 -2
2
S O
0
S + 3F02
0
t +6 -1
6
S F
<i><b>S thể hiện tính khử.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
SGK
HS tự nghiên cứu
SGK.
<b>Hoạt động </b>
GV yêu cầu HS nhắc lại noäi dung
SGK.
<b>Hoạt động </b>
1. Giải thích vì sao S có các số
oxi hố -2, +4, +6 trong các
hợp chất?
2. Lấy hai thí dụ phản ứng
trong đo S đóng vai trị chất
oxi hố và hai thí dụ phản
ứng trong đo S đóng vai trò
chất chất khử. ( 4p/ứ).
3. S tác dụng với chất nào trong
số các chất sau:
HS thảo luận và trả lời
câu hỏi? +S thể hiện tính oxi hố:S + 2e S-2
+ S thể hiện tính khử:
S S+4<sub>+ 4e </sub>
Fe, Cu, Au, HCl, H2SO4, O2, F2, Ar.
4. S đóng vai trị gì trong mỗi
a) S+6HNO3H2SO4+6NO2+2H2O
b) S + 2H2SO 3SO2 +2H2O
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà làm bài tập SGK trang 132.</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b>CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH</b>
<b>BAØI 31: BÀI THỰC HÀNH 4</b>
<b>TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>28</b></i> <i><b>51</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
- Củng cố những kiến thức về tính chất hố học của oxi, lưu huỳnh; tính oxi hố mạnh. Ngồi ra,
lưu huỳnh cịn ó tính khử.
- Chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của lưu huỳnh.
- Tiếp tục rèn luyện các thao tác thí nghiệm như thực hiện các phản ứng đốt cháy, toả nhiệt; làm
thí nghiệm an tồn, chính xác; quan sat hiện tượng hố học.
- Kiến thức cần ơn tập:
* Ơn tập tính chất của oxi, lưu huỳnh có liên quan đến các thí nghiệm trong bài.
* Nghiên cứu trước để biết dụng cụ hoá chất, cách làm thí nghiệm.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
<b>1- Dụng cụ:</b>
<b>*</b>
<b>*</b>
<b>*</b>
<b>* </b>
Ống nghiệm
Lọ thuỷ tính miệng rộng 100 ml đựng oxi.
Kẹp đốt hoá chất.
Muỗng đốt hoá chất
<b>* Đèn cồn</b>
<b>* Cặp ống nghiệm</b>
<b>* Giá thí nghiệm</b>
<b>* Giá để ống nghiệm</b>
<b>2- Hố chất:</b>
<b>*</b>
<b>*</b>
Bột lưu huỳnh
2 Bình oxi được điều chế sẵn 100ml <b>* Than gỗ mảu nhỏ* Bột sắt</b>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nghiên cứu chứng minh lý thuyết đã được học ở các bài.
+ Gắn mẩu than gỗ vào đầu dây thép cuốn để làm mồi sao cho dễ đốt cháy, không bị rơi.
+ Khi đốt thép hoặc lưu huỳnh phải cho cẩn thận vào lọ thuỷ tinh đựng đầy khí oxi.
+ Để bình thuỷ tinh khơng bị nứt vỡ, phải cho vào một ít nước hoặc một ít cát sạch.
- GV nêu những yêu cầu khác khi thực hiện tiết thực hành.
<i><b>Hoạt động 2 (Nội dung bài học)</b></i>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV hướng dẫn làm thí nghiệm như
trong SGK và quan sát hiện tượng xảy
ra.
<b>Lưu ý:</b>
- Làm sạch và uốn sợi dây sắt thành
hình xoắn lị xo để tăng diện tiếp xúc,
phản ứng nhanh hơn.
- Than gỗ có tác dụng làm mồi vì khi
than cháy tạo ra nhiệt lượng đủ lớn để
phản nứg giữa oxi và sắt xảy ra.( than
gỗ bằng đoạn que diêm).
HS lưu ý một số thoa
tác khi làm thí
nghiệm:HS thực
hiện thí nghiệm theo
hướng dẫn của GV
và nội dung bài thực
hành SGK trang
133.
<i><b>Thí nghiệm 1: Tính oxi hố của oxi.</b></i>
<i>1. Cách tiến hành:</i>
Đốt dây sắt nhỏ có kẹp than, khi
than đỏ đưa nhanh vào bính khí oxi.
<i>2 Hiện tượng.</i>
Mẩu than cháy hồng khi đưa vào lọ
khí oxi, dây thép cháy sáng chói,
nhiều hạt nhỏ bắn toé như pháo hoa.
<i>2. Phản ứng:</i>
3Fe + 2O2 Fe3O4 ( sắt từ oxit)
<b>Hoạt động</b>
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm và
quan sát hiện tượng biến đổi trạng
thía, màu sắc của lưu huỳnh theo
nhiệt độ.
GV hướng dẫn HS quan sát kĩ hiện
tượng biến đổi trạng thía và màu sắc
của S theo nhiệt độ.
<b>Lưu ý: Khi đun, hướng miệng ống </b>
nghiệm vào phía khơng có người để
tránh hít phải hơi S độc.
HS Thực hiện các
thao tác thí nghiệm. <i><b>Thí nghiệm 2: Sự biến đổi trạng</b><b>thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ.</b></i>
<i>1. Cách tiến hành: Lấy bột S bằng 2</i>
hạt ngô vào ống nghiệm chịu nhiệt,
kẹp ống nghiệm đun nóng trên ngọn
lửa đèn cồn.
<i>2. Hiện tượng: S rắn vàng S lỏng</i>
vàng, linh động quánh, nhớt, đỏ
nâu S hơi có mầu da cam.
<b>Hoạt động </b>
GV chuẩn bị trước hỗn hợp bột sắt và
lưu huỳnh.
GV hướng dẫn HS thực hiện và quan
sát hiện tượng xảy ra.
GV yêu cầu HS viêt PTHH và xác
định vai trị các chất tham gia phản
ứng.
<b>Lưu ý: </b>
- Bột Fe phải là bột được bảo quản
kín, tốt nhất là mới điều chế, khô.
- Hốn hợp Fe + S = 7 : 4 về khối
lượng.
- Phải dùng ống nghiệm thuỷ tinh
trung tính, khô,
HS làm thí nghiệm
Quan sát và viết
phản ứng.
<i><b>Thí nghiệm 3: Tính oxi hố của lưu</b></i>
<i><b>huỳnh.</b></i>
<i>1. Cách tiến hành:</i>
Cho vào ống nghiệm khô, chịu
nhiệt 2 hạt ngô bột hỗn hợp Fe + S,
kẹp chặt ống trên giá và đun bằng
<i>2. Hiện tượng:</i>
Phản ứng xảy ra mãnh liệt, toả
nhiều nhiệt, khi hỗn hợp đỏ rực thì
ngừng đung ngay.
<i>3. Phản ứng.</i>
Fe + S FeS
<b>Hoạt động </b>
sát hiện tượng xảy ra.
<b>Lưu ý:</b>
- Khí SO2 có mùi hắc, gây khó ngửi,
ho, cần phải cẩn thận khi làm thí
nghiệm, nên sau khi đốt xong đậy nắp
lọ ngay, tránh hít phải khí này.
và viết PTHH, xác
định vai trị từng
chất trong phản ứng.
<i><b>huỳnh.</b></i>
<i>1. Cách tiến hành:</i>
Bột S bằng hạt ngơ vào muỗng hố
chất hoặc đũa thuỷ tinh hơ nóng rồi
nhúng đũa vào bột S, đốt cháy S
trên ngọn lửa đèn cồn.
+ Mở nắp lọ khí oxi và đưa nhanh S
đang cáy vào lọ.
<i>2. Hiện tượng:</i>
S cháy trong oxi mãnh liệt hơn
nhiều khi cháy trong khơng khí.
<i>3. Phản ứng.</i>
S + O2 SO2
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà: Làm bản tường trình TN nộp, HS thu dọn dụng cụ, vệ sinhlớp học, ống nghiệm. Về</b>
nhà xem bài học mới tiết 52-53. H2S, SO2, SO3.
<b>---CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH</b>
<b>BÀI 32: HIĐUA SUN FUA – LƯU HUỲNH ĐI OXIT</b>
<b>LƯU HUỲNH TRI OXIT.</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>29</b></i> <i><b><sub>(t1/2)</sub></b><b>52</b></i> VOÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
<i><b> Học sinh biết:</b></i>
* Tính chất vật lí và tính chất hố học của H2S, SO2, và SO3.
* Sự giống nhau và khác nhau về tính chất của 3 chất trên.
<i><b> Học sinh hiểu:</b></i>
Nguyên nhân tính khử mạnh của H2S, tính oxi hố của SO3 và tính oxi hố, tính khử của SO2.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<i><b> HS vận dụng: Viết được PTHH của phản ứng oxi hố khử trong đó cố sự tham gia của các</b></i>
chất trên, dựa trên sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố.
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
<b>Hố chất: FeS, axit HCl</b>
Dụng cụ: Oáng nghiệm, nút cao su, có ống dẫn khí đầu vuốt nhọn xuyên qua.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> A. HIÑRO SUNFUA</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV yêu cầu HS tính tỉ khối của H2S
đối với khơng khí và thơng báo về
tính độc, độ tan trong nước, nhiệt độ
HS tính tỉ khối của
H2S đối với khơng
khí và nghiên cứu
<b>I. Tính chất vật lí.</b>
* H2S là khí không màu , mùi trắng
hố lỏng của H2S. tính chất vật lí của
H2S.
* Nặng hơn không khí một ít (d H2S/kk
1,17).
* Hố lỏng -60 0<sub>C.</sub>
* It tan trong nước, 200<sub>C, 1atm, độ tan</sub>
0,38 g/100g nước.
<b>Hoạt động </b>
GV nêu: Khí hiđro sunfua (H2S) tan
vào nước tạo thành dung dịch axit
sunfuhiđric là một axit rất yếu, yếu
hơn cả axit cacbonic.
GV nêu:
(1) Nếu số mol NaOH = số mol H2S
(2) Nếu soá mol NaOH 2 soá mol
H2S
Nếu 1< Số mol NaOH < 2 thì xảy
ra cả p/ứ (1) và (2).
HS cho biết axit H2S
có khả năng tạo mấy
loại muối? Vì sao?
Cho biết tên từng
loại muối, viết phản
ứng minh hoạ.
HS thảo luận:
<b>II. Tính chất hố học.</b>
<i><b>1. Tính axit yếu. </b></i>
+ Dung dịch axit sunfuhiđric là một
axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic.
NaOH + H2S NaHS + H2O (1)
Muối natri hiđro sunfua ( muoái axit)
2NaOH + H2S Na2S + H2O (2)
Muoái natri sunfua ( muối trung tính)
<b>Hoạt động </b>
GV nêu câu hỏi: Vì sao H2S có tính
khử mạnh?
<i><b>GV biêu din thí nghim:</b></i>
Đoẫt H2S thiêu và đụ oxi.
( FeS + 2HCl H2S + FeCl2 Đốt
trực tiếp H2S trên ống thuỷ tinh vuốt
nhọn có gắn trực tiếp trên bình cầu
có khí H2S thốt ra, trườnh hợp đủ
oxi là để ngọn lửa cháy( ngọn lửa
xanh nhạt) tự nhiên, lấy một tấm
kính thuỷ tinh lạnh chặn ngang ngọn
lửa đang cháy sẽ thấy lưu huỳnh
bám vào có màu vàng là trường hợp
thiếu oxi .
Yêu cầu HS: Do
trong H2S nguyên tố
S có số oxi hoá thấp
nhất -2.
Tuỳ theo chất tham
gia phản ứng với H2S
( có tính oxi hoá
mạnh hay yếu) mà
có thể oxi hoá S-2
đến S0<sub>, S</sub>+4<sub> hoặc S</sub>+6<sub>.</sub>
+ HS viết phản ứng,
xác định soh.
( xem hình vẽ SGK
trang 135)
<i><b>2. Tính khử mạnh.</b></i>
<b>Do trong H</b>2S thì S có số oxi hố thấp
nhất, tuỳ bản chất chất tham gia phản
ứng với H2S có thể dễ chuyển S-2 đến
S0<sub>, S</sub>+4<sub> hoặc S</sub>+6<sub>. Do đó H</sub>
2S là chất khử
mạnh.
+ Chấy hoàn toàn ( đủ oxi).
-2 +4
2 2 2 2
2H S+ 3O 2H O + 2 S O
+ Chấy khơng hồn tồn ( thiếu oxi).
-2 0
2 2 2
2H S+ O 2H O + 2S
Dd H2S trong khơng khí bị oxi hố
chậm thành S có màu vàng.
<b>Hoạt động </b>
GV cho HS tự nghiên cứu SGK
HS tự nghiên cứu
SGK ( hoặc đọc
SGK).
<b>III. Trạng thái tự nhiên và điều chế.</b>
<b>Hoạt động</b>
và tính độc của SO2.
HS nghe thông báo
và xem thêm SGK. <b>I. Tính chất vật lí.</b>( Khí khơng màu, mùi hắc, nặng hơn
kk, tan nhiều trong nước, 200<sub>C, 1 V</sub>
H2O tan 40 V SO2, khí độc, dễ gây
tan trong nước tạo thành dung dịch
axit sunfurơ, là axit yếu ( yếu hơn
cả
Axit sufuhiddric H2S vaø axit
cacbonic H2CO3) vaø không bền.
- H2CO3 cũng được gọi là điaxit như
H2S, vậy….
Giữa H2SO3 với
NaOH… <i><b>1. Lưu huỳnh đioxit laø oxit axit.</b></i><sub> </sub>SO + H O<sub>2</sub> <sub>2</sub> <sub></sub> <sub></sub>
Tương tự H2S, H2SO3 có khả năng cho
2 loại muối; muối trung hoà chứa gốc
SO32- và muối axit chứa gốc HSO3-.
<b>Hoạt động</b>
GV nêu “ vì sao SO2 vừa là chất khử
vừa là chất oxi hoá”?
GV gợi ý và khái quát bằng sơ đồ:
Chất oxi hoá
Chất khử
Số oxi hoá
trung gian
Số oxi hoá
thấp
Số oxi hố
thấp nhất
Số oxi hố
cao nhất
<b>S-2</b>Chất khửChất khử <b>S0</b> <b>S+4</b> <b>S+6</b>
Cho HS phân tích theo sự thây đổi
SOH để thấy SO2 là chất khử, chất
oxi hố của 2 phản ứng trên.
HS tự hồn thành
PTHH:
+4 0
2 2 2
S O + Br + H O ...
vaø
+4 -2
2 2
S O + H S ...
+4 -2
2 2
S O + H S ...
<i><b>2. Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là</b></i>
<i><b>chất oxi hoá.</b></i>
<i>a) Lưu huỳnh đi oxit là chất khử:</i>
6
+4 0 -1
2 2 2 2 4
S O + Br + 2H O 2H Br+ H S O
<i>b) Lưu huỳnh đi oxit là oxi hoá</i>
+4 -2 0
2 2 2
S O + 2H S 3S+ 2H O
<b>Hoạt động </b>
GV nêu ứng dụng và phương pháp
điều chế SO2 trong PTN và phương
pháp sản xuất SO2trong công
nghiệp.
<b>III. Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh</b>
<b>đioxit.</b>
<i>1. Trong phịng thí nghiệm.</i>
Phản ứng:
H2SO4+Na2SO3 Na2SO4 + SO2+H2O
<i>2. Trong cơng nghiệp:</i>
+ Đốt S hoặc pirit sắt FeS2.
S + O2 <i>t</i>0 <i>t</i>0 SO2
4FeS2 + 11O2 <i>t</i>0 2Fe2O3 + 8SO2
<b>Hoạt động </b>
<b>1. Tự chọn các chất và viết các phản ứng để thể hiện rõ số oxi hoá của S thay đổi theo thứ tự:</b>
<b>2. Hoàn thành chuỗi các phản ứng: SFeSH</b>2SSO2H2SO3SO2SSO2H2SO4
<b>3. Hoàn thành chuỗi các phản ứng: FeS</b>2SO2SH2SH2SO4
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà: Bài tập: trang 138 -139 SGK.</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
Đốt S trong điều kiện thiếu oxi
Bột S bám vào
H<sub>2</sub>O
dd HCl
FeS
Khoá
K
H<sub>2</sub>O
Lưới amiăng
SO<sub>2</sub>
Bông tẩm dd
NaOH
Na<sub>2</sub>SO<sub>3</sub>
SO<sub>2</sub>
<b> CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH</b>
<b>BÀI 32: HIĐUA SUN FUA – LƯU HUỲNH ĐI OXIT</b>
<b>LƯU HUỲNH TRI OXIT.</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>29</b></i> <i><b><sub>(t2/2)</sub></b><b>53</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
<i><b> Học sinh biết:</b></i>
* Tính chất vật lí và tính chất hố học của H2S, SO2, và SO3.
* Sự giống nhau và khác nhau về tính chất của 3 chất trên.
<i><b> Học sinh hiểu:</b></i>
Nguyên nhân tính khử mạnh của H2S, tính oxi hố của SO3 và tính oxi hố, tính khử của SO2.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<i><b> HS vận dụng: Viết được PTHH của phản ứng oxi hoá khử trong đó cố sự tham gia của các</b></i>
<i><b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</b></i>
<b>Hố chất: FeS, axit HCl</b>
Dụng cụ: Oáng nghiệm, nút cao su, có ống dẫn khí đầu vuốt nhọn xun qua.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>GV kiểm tra bài cũ:</b>
1. Giải thích vì sao H2S chỉ thể hiện
tính khử trong các phản ứng hố
học? Lấy ví dụ minh hoạ.
2. . Giải thích vì sao SO2 là chất khử
vừa là chất oxi hố?Lấy ví dụ minh
hoạ.
3. Viết các phản ứng thể hiện q
trình chuyển hố sau:
S0<sub> S</sub>-2<sub>S</sub>+4<sub> S</sub>0<sub>S</sub>+4
HS trả lời câu hỏi
của GV.
Bài tập SGK: Trang 138 – 139.
Baøi 1 5.
<i><b>Hướng dẫn:</b></i>
<b>1. Đáp án C.</b>
<b>2. Ac, Bd, Cb, Da.</b>
<b>3. Đáp án D.</b>
<b>4. H</b>2S có tính khử, SO2 tính khử + tính
<b>b) SO</b>2 chất khử, KMnO4 chất oxi hoá.
<b>Hoạt động </b>
<i><b>Trộn SO</b><b>2</b><b> với O</b><b>2</b><b>, đun nóng ( 450</b><b>0</b><b>C</b></i>
<i><b>– 500</b><b>0</b><b><sub>C) , có xúc tác ( V</sub></b></i>
<i><b>2</b><b>O</b><b>5</b><b>).</b></i>
a) Viết CTPT chất A tạo thành,
gọi tên A.
b) A có tan trong nước không?
HS thảo luận và trả
<b>I. Tính chất:</b>
* Trong SO3 , S có số oxi hố cao
nhất +6.
* Điều chế và tính chất:
2SO2 + O2 <i>t xt</i>0, 2SO3
SO3 là chất lỏng không màu, tan
vô
c) Dự đốn tính chất của A, viết
các phương trình phản ứng minh
hoạ.
HS viết phản ứng
minh hoạ.
hạn trong nước và axit sunfu ric.
SO3 + H2O H2SO4 axit sufuric
nSO3 + H2SO4 nSO3.H2SO4 oâleum
- SO3 laø oxit axit:
SO3 + CaO CaSO4
SO3 + Ca(OH)2 CaSO4 +2H2O
<b>Hoạt động</b>
<b>II. Ứng dụng và sản xuất.</b>
- SO3 dùng để sản xuất axit sunfuric.
- 2SO2 +O2
0 0
2 5
450 <i>C</i>500 <i>C V O</i>,
<b>Hoạt động </b>
Hoàn thành chuỗi các phản ứng, nêu vai trò từng chất trong mỗi phản ứng:
FeS2 SO2SH2S SSO2SO3H2SO4 BaSO4
<b>Hoạt động </b>
<b>---6.</b>
a) S +O2 SO2 SO2 + 2H2S 2S + 2H2O
b) Tính khử của SO2.
SO2 do các nhà máy thải vào khí quyển. Nhờ xúc tác là oxit kim loại có trong khói bịu của nhà máy, nó
bị oxi của khơng khí oxi hoá thành SO3. 2SO2 + O2 <i>t xt</i>0, 2SO3 , SO3 tác dụng với hơi mước
hoặc nước mưa tạo H2SO4, axit H2SO4 tan trong nước tạo ra mưa axit.
<b>7. Cho H</b>2S tác dụng với H2O tạo axit tương ứng, tác dụng với oxit bazơ tạo muối, tác dụng với oxit bazơ
tạo muối và nước. Viết các pTHH minh hoạ.
<b>8. </b>
a) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
x x
FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
y y
H2S + Pb(NO3)2 PbS + 2HNO3
0,1 23,9 0,1
239
x +y = 2, 464 0,11
22, 4 x = 0,01
2
<i>H S</i>
c) mFe= 56.0.01 = 0,56 g; mFeS = 88.0,1 = 8,8 g
9. a) H2S
b) 3H2S + H2SO4 4S + 4H2O , mS = 2,56 g
10.a) Xảy ra 2 phản ứng: SO2 + NaOH NaHSO3 và NaHSO3 + NaOH Na2SO3 + H2O
b) mNaHSO3= 15,6 g; mNa SO2 3= 6,3 g.
<b>CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH</b>
<b>BÀI 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>30</b></i> <i><b><sub>(t1/2)</sub></b><b>54</b></i> VOÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
<i><b>a) Học sinh biết:</b></i>
* Axit sunfuric lỗng là axit mạnh có đầy đủ tính chất chung của axit. Nhưng axit sunfuric
đặc nóng lại có tính chất đặc biệt là có tính oxi hố mạnh.
* Vai trò của H2SO4 trong nền kinh tế quốc dân.
* Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
<i><b>b) Học sinh hiểu.</b></i>
* Axit sufuric (H2SO4) đặc, nóng có tính oxi hố mạnh gây ra bởi gốc SO2-4 trong đó S có
số oxi hoá cao nhất +6.
<i><b>2 .Kỹ năng: + Học sinh vận dụng: Viết PTHH của các phản ứng trong đó H</b></i>2SO4 đặc, nóng oxi
hố được cả kim loại hoạt động yếu ( đứng sau H2 trong hoạt động hoá học của kim loại)
và một số phi kim.
<i><b>3. Trọng tâm:</b></i>
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
<b>+ Hố chất: H</b>2SO4 đặc, H2SO4 lỗng, kim loại Cu, giáy q tím.
<b>+ Dụng cụ: Oáng nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm.</b>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV kiểm tra bài cũ: Cho sơ đồ:
S SO2 SO3 Na2SO4
H2SO4
1 2 3
4 5 6 7
8
GV yêu cấu HS khác nhận xét sửa
chữa và cho điểm.
<b>Hoạt động </b>
+ GV cho HS quan sát bình đựng
dung dịch H2SO4 đặc và phát biểu
tính chất
vật lí.
+ GV cho HS nghiên cứu hình 6.6
(SGK trang 140) yêu cầu HS rút ra
nhận xét về cách pha loãng axit
H2SO4 đậm đặc. Y/c HS giải thích
cách làm.
HS quan sát bình
đựng dung dịch H2SO4
đặc và phát biểu tính
chất vật lí.
Y/C HS: Vì H2SO4 đặc
háo nước, khi tan trong
nước toả nhiều nhiệt,
dễ gây bỏng nặng,
<b>1. Tính chất vật lí.</b>
- Chất lỏng,sánh, không màu, không
bay hơi.
- Nếu cần pha loãng axit sunfuric
đậm đặc phải đổ từ từ axit vào nước
và lấy đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ, đều.
<i><b>GV thơng báo: Dung dịch H</b><b>2</b><b>SO</b><b>4</b></i>
<i><b>lỗng, là axit mạnh có đầy đủ tính </b></i>
GV cho HS lấy VD sau khi nhận xét
đúng, GV làm thí nghiệm minh hoạ.
<i>( Đó là những tính chất do ion H+ </i>
<i>của axit gây nên).</i>
HS lấy ví dụ minh
họa, viết các PTHH
( HS đã học ở chương
1 HH lớp 9).
HS kết luận về tính
chất hố học của
<i><b>Dung dịch axit H</b><b>2</b><b>SO</b><b>4</b></i>
<i><b>lỗng.</b></i>
<b>2. Tính chất hố học.</b>
<i><b>a) Dung dịch H</b><b>2</b><b>SO</b><b>4</b><b> lỗng.</b></i>
(1) Làm q tím hố đỏ.
(2) Tác dụng với oxit bazơ.
(3) Tác dụng với bazơ.
(4) Tác dụng với muối của axit yếu
(5) Tác dụng với kim loại hoạt động.
…
<b>Hoạt động</b>
GV biểu diễn thí nghiệm :
<i><b>Cu + H</b><b>2</b><b>SO</b><b>4</b><b> đặc, nóng.</b></i>
<i><b>GV thơng báo: H</b><b>2</b><b>SO</b><b>4</b><b> đặc có tính </b></i>
<i>háo nước, có khả năng chiếm mạnh </i>
<i>H2O của các chất hứu cơ và chuyển </i>
chúng thành than.
+ GV làm TN với đường và với tờ
giấy trắng.
HS viết được các
PTHH: <i><b>b) Tính chất của H</b></i>
<i><b>2</b><b>SO</b><b>4</b><b> đặc.</b></i>
<i>+ Tính oxi hoá mạnh (H</i>2SO4 đặc,
nóng).
Oxi hố được hầu hết các kim loại
( trừ Au, Pt) và nhiều phi kim ( C, S,
P…) và nhiều hợp chất.
Ví dụ:
Cu+2H2SO4 CuSO4 + SO2 +2H2O
C + 2H2SO4 CO2 +2 SO2 +2H2O
S+2H2SO4 3SO2 +2H2O
2KBr +2H2SO4 Br2 + SO2 + 2H2O +
K2SO4.
+ Tính háo nước.
C12H22O11 H SO , đặc2 4 12C + 11H2O
Đường ăn đen
C + 2H2SO4 CO2 +2 SO2 +2H2O
hết sức cẩn thận khi tiếp xúc.
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH</b>
<b>BÀI 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>30</b></i> <i><b><sub>(t2/2)</sub></b><b>55</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
<i><b>a) Học sinh biết:</b></i>
* Axit sunfuric lỗng là axit mạnh có đầy đủ tính chất chung của axit. Nhưng axit sunfuric
đặc nóng lại có tính chất đặc biệt là có tính oxi hố mạnh.
* Vai trò của H2SO4 trong nền kinh tế quốc dân.
* Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
<i><b>b) Học sinh hiểu.</b></i>
* Axit sufuric (H2SO4) đặc, nóng có tính oxi hố mạnh gây ra bởi gốc SO2-4 trong đó S có
số oxi hố cao nhất +6.
<i><b>2 .Kỹ năng: + Học sinh vận dụng: Viết PTHH của các phản ứng trong đó H</b></i>2SO4 đặc, nóng oxi
hố được cả kim loại hoạt động yếu ( đứng sau H2 trong hoạt động hoá học của kim loại)
và một số phi kim.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
<b>+ Hoá chất: H</b>2SO4 đặc, H2SO4 lỗng, kim loại Cu, giáy q tím.
<b>+ Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm.</b>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>GV Kiểm tra bài học cũ:</b>
minh hoạ.
2. Nêu cách pha loãng axit sufuric
đậm đặc.
3. Hãy nêu tính chất hố học của
axit sufuric đậm đặc, viết các PTHH
minh hoạ.
<b>GV kiêm tra HS là bài tập về nhà</b>
<b>các bài 1, 2 trang 143 SGK</b>
<b>Hoạt động</b>
GV cho HS tìm hiếu SGK trang 141 HS tìm hieáu SGK
trang 141 (đọc). <b>3. Ứng dụng. (SGK)</b>- Trên thế giới hàng năm tiêu
thụ 160 triệu tấn H2SO4.
GV cho HS tìm hiếu SGK trang 141 HS tìm hiếu SGK
trang 141 (đọc). 1.2. Thuốc sâuPhân bón
3. C. tẩy rửa
4. Tơ sợi
5. Chất dẻo.
6. Sơn màu.
7. P. nhuộm
8. D. phẩm.
9. C. biến
dầu mỏ…
<b>Hoạt động </b>
- GV nêu ứng dụng và phương pháp
sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- GV dùng tranh giới thiệu sơ đồ sản
xuất axit sunfuric trong cơng nghiệp
HS viết PTHH của
các phản ứng ở 3
công đoạn sản xuất (
HS dựa vào SGK).
<b>4. Sản xuất axit sunfric.</b>
<i><b>Trong công nghiệp: Sản xuất axit</b></i>
<i><b>sunfurric bằng phương pháp tiếo xúc:</b></i>
<i><b>Gồm 3 cơng đoạn: </b></i>
<i>a) Sản xuất lưu huỳnh đioxit (SO2).</i>
- Đốt cháy S: S + O2
0
<i>t</i>
SO2
- Đốt quặng pirit sắt:
4FeS2 + 11O2
0
<i>t</i>
2Fe2O3 + 8SO2
<i>b) Sản xuất lưu huỳnh trioxit (SO3).</i>
2SO2 + O2 <sub> </sub><sub></sub>
0
2 5,
V O 450-500 C
2SO3
<i>c) Duøng H2SO4 98% hấp thụ SO3.</i>
H2SO4 + nSO3H2SO4.nSO3<i><b> (oleum)</b></i>
<b>- Pha lưỡng oleum được H2SO4 đặc.</b>
H2SO4.nSO3 + nH2O (n+1) H2SO4
<b>Hoạt động </b>
phản ứng H2SO4 tác dụng với KOH
tạo muối trung hoà và muối axit.
GV yêu cầu HS đọc tên muối tạo
HS viết PTHH của
các phản ứng H2SO4
tác dụng với KOH
tạo muối trung hoá
và muối axit.
HS đọc tên muối tạo
thành.
<b>1. Muoái sunfat.</b>
a) H2SO4 tạo ra muối axit chứa gốc
-4
HSO và muối trung hoà chứa gốc
2-4
SO . VD:
H2SO4 + KOH KHSO4 + H2O
Muối kalihiđro sunfat ( muối axit)
H2SO4 + 2KOH K2SO4 + 2H2O
b) Muối không tan: BáO4, SrSO4,
GV yêu câu HS viết phản ứng giữa
H2SO4 và Na2SO4 với BaCl2
<b>2. Nhận biết ion sunfat </b>
2-4
SO .
Thuốc thử: Dung dịch muối BaCl2.
H2SO4 + BaCl2 BaSO4+ 2HCl
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
BaSO4 keât tủa màu trắng không tan
trong axit.
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH</b>
<b>BÀI 34: LUYỆN TẬP: OXI VÀ LƯU HUỲNH</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>31</b></i> <i><b><sub>(t1/2)</sub></b><b>56</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh nắm vững:</b></i>
* Oxi và lưu huỳnh là hai nguyên tố phi kim có tính oxi hố mạnh, trong đo oxi là chất oxi
hố mạnh hơn lưu huỳnh.
* Hai dạng thù hình của nguyên tố oxi là oxi và ozon.
* Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hoá của nguyên tố với những
tính chất hố học của oxi, lưu huỳnh.
* Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất lưu huỳnh phụ thuộc vào trạng thái oxi hoá của
nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất.
* Giải thích các hiên tượng thực tế liên quan đến tính chất của lưu huỳnh và các hợp chất
của nó.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
* Viết cấu hình electron ngun tử của oxi và lưu huỳnh.
* Giải các bài tập định tính và định lượng về các hợp chất của lưu huỳnh.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: GV: nội dung bài soạn luyện tập.</b>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Vấn đáp, ơn tập củng cố và rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> I. ÔN TẬP VỀ OXI VÀ LƯU HUYØNH </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV cho HS trả lời các câu hỏi sau:
1) Hãy viết cấu hình của nguyên tử
oxi và lưu huỳnh, cho biết độ âm
HS trả lời các câu hỏi.
Yêu cầu:
1) O: 1S2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>4
S: 1S2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>4<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4
<b>1) O: 1S</b>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>4
S: 1S2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>4<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4
ĐÂĐO: 3,44 ( chỉ kém hơn so với flo)
điện của oxi và lưu huỳnh.
2) Dựa vào cấu hình electron
nguyên tử của O và S có thẻ dự
đốn oxi và lưu huỳnh có những tính
chất hố học cơ bản nào ? Dẫn ra
ĐÂĐO: 3,44 ;
ĐÂĐS: 2,58 ;
2) O và S có tính oxi
hố, O có tính oxi hố
mạnh hơn S, do bán
kính nguyên tử S lớn
nên S có tính khử khi
tác dụng với các chất
oxi hố mạnh.
<b>2) O và S có tính oxi hố, O có tính</b>
oxi hố mạnh hơn S, do bán kính
ngun tử S lớn nên S cịn có tính
khử khi tác dụng với các chất oxi
hố mạnh.
<b>Hoạt động </b>
1) Tính chất hố học cơ bản của H2S
HS trả lời các câu hỏi.
Yêu cầu: <b>H</b>Trong các phản ứng hố học S có thể<b>2S có tính khử:</b>
Là gì? Giải thích vì sao H2S lại có
tính chất đó. Dẫn ra các thí dụ phản
ứng để minh hoạ.
Và
H2S+4Cl2+4H2OH2SO4+ 8HCl
<b>1) H2S có tính khử, vì</b>
S trong H2S có số oxi
hố thấp nhất (-2).
HS lấy được các ví dụ:
Từ mức oxi hố thấp (-2) đến mức
oxi hoá cao hơn.
2<sub>H S</sub><sub>2</sub>-2 + O2
+4
2
S O 2S0 + 2H2O
2<sub>H S</sub><sub>2</sub>-2 + 3O2 2
+4
2
S O + 2H2O
-2
2
H S + H2SO4 ñ S0 +
+4
2
S O + 2H2O
2) Vì sao SO2 vừa có túnh oxi hố
vừa có tính khử ? Dẫn ra những thí
dụ phản ứng để minh hoạ.
2) Vì trong SO2, S có
số oxi hố trung gian
là +4, Khi SO2 tác
dụng với chất khử
mạnh sẽ chuyển S+4
thành S0<sub> còn khi SO</sub>
2
tác dụng với chất oxi
hoá mạnh sẽ chuyển
2
vừa có tính oxi hố
vừa có tính khử .
2) SO2 vừa có tính oxi hố vừa có
tính khử .
Ví dụ:
<b>+ Tính oxi hố: </b>
+4
2
S O + +2H2S 3S0 + 2H2O
+4
2
S O + 2 Mg0<sub> S</sub>0<sub> + 2Mg</sub>+2<sub>O</sub>
<b>+ Tính khử:</b>
+4
2
S O + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
5+4<sub>S O</sub><sub>2</sub>+ 2KMnO4 +2H2O K2SO4 +
2MnSO4 + 2H2SO4
2SO2 + O2
0
,
<i>xt t</i>
2SO3 v.v.
3) Thành phần nào của phân tử
H2SO4 đóng vai trị “chất oxi hố”
trong dung dịch H2SO4 lỗng và
trong dung dịch H2SO4 đặc ?.
HS trả lời câu hỏi: a) Với H2SO4 loãng H+ đóng
vai trị tác nhân oxi hoá.
b) Với H2SO4 đặc SO2-4 đóng
vai trị tác nhân oxi hố ( H+
làm mơi trường).
GV cho HS thấy qui luật biến đổi số
oxi hoá của S khi tác dụng với Chất oxi hoá
Chất khử
Số oxi hoá
trung gian
Số oxi hoá
thấp
Số oxi hoá
thấp nhất Số oxi hoá cao nhất
<b>S-2</b> <b>S0</b> <b>S+4</b> <b>S+6</b>
Chất khử Chất khử
Chất oxi hoá <sub>Chất oxi hố</sub>
Tính khử Tính oxi hố
Qui luật biến đổi là:
S-2<sub> + S</sub>+4<sub> S</sub>0<sub>; S</sub>0<sub> + S</sub>+6<sub> S</sub>+4<sub> và S</sub>-2<sub> + S</sub>+6<sub> S</sub>0<sub> hoặc S</sub>-2<sub> + S</sub>+6<sub> S</sub>+4<sub> hoặc S</sub>-2<sub> + S</sub>+6<sub> S</sub>0<sub> + S</sub>+4
2 đầu + ở giữa
<b>Hoạt động </b>
<b>CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH</b>
<b>BÀI 34: LUYỆN TẬP: OXI VÀ LƯU HUỲNH</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>31</b></i> <i><b><sub>(t2/2)</sub></b><b>57</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh nắm vững:</b></i>
* Oxi và lưu huỳnh là hai ngun tố phi kim có tính oxi hoá mạnh, trong đo oxi là chất oxi
hố mạnh hơn lưu huỳnh.
* Hai dạng thù hình của nguyên tố oxi là oxi và ozon.
* Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hoá của nguyên tố với những
tính chất hố học của oxi, lưu huỳnh.
* Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất lưu huỳnh phụ thuộc vào trạng thái oxi hoá của
nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất.
* Giải thích các hiên tượng thực tế liên quan đến tính chất của lưu huỳnh và các hợp chất
của nó.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
* Viết cấu hình electron ngun tử của oxi và lưu huỳnh.
* Giải các bài tập định tính và định lượng về các hợp chất của lưu huỳnh.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: GV: nội dung bài soạn luyện tập.</b>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Vấn đáp, ơn tập củng cố và rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> III. Bài tập.</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV hướng dẫn HS làm bài tập.
<b>Hướng dẫn:</b>
<b>Bài tập 1. đáp án C.</b>
HS làm bài tập trang
146 – 147 SGK <b>Bài tập 3 . -H2S chỉ thể hiện tính khử là vì trong</b>
<b>Bài tập 2 . 1) C. d 2) B. a, c, e.</b> <b>- H2SO4 </b>chỉ thể hiện tính oxi hố vì
trong H2SO4, S có số oxi hoá cao
nhất là +6.
GV hướng dẫn HS làm bài tập.
<b>Bài tập 4:</b>
Caùch 1: Fe + S FeS
FeS + H2SO4H2S
Caùch 2: Fe + H2SO4 H2
H2 + S
0
<i>t</i>
H2S
HS làm bài tập trang
146 – 147 SGK <b>Bài tập 6:</b>2 axit đều tạo kết tủa BaSO3 và
BaSO4. HCl không tạo kết tủa, nhận
ra HCl, cho HCl tác dụng 2 muối kết
tủa, phát hiện ra BaSO3 phản ứng tạo
bọt khí bay lên còn BaSO4 thì không.
<b>Bài tập 5:</b>
Thử O2 bằng than nóng đỏ bùng
cháy.
Đốt 2 khí cịn lại thì H2S cháy cịn
SO2 khơng cháy ở đk bình thường.
HS làm bài tập trang
146 – 147 SGK <b>Bài tập 8:Hướng dẫn</b>
Đặt x là số mol của Zn và y là số mol
của Fe. Theo bài ra ta có:
65x + 56y = 3,72 theo khí H2S, các
phương trình phản ứng, ta lại có:
x + y = 1,344 ; 22,4 = 0,06
Giải ra được x = 0,04 và y = 0,02
mZn = 65.0,04 = 2,60 g
mFe = 56. 0,02 = 1,12 g
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà: Đọc nội dung bài thực hành số 5: trang 148. Chuẩn bị tiết thực hành tiếp</b>
theo.
<b>CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH</b>
<b>BÀI 35: BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 </b>
<b>TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>32</b></i> <i><b>58</b></i> <i>VÕ MINH CHÂU</i> <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
- Củng cố và khăc sâu kiến thức về tính chất hố học của các hợp chất của lưu huỳnh như:
+ Tính khử của lưu huỳnh hiđro sunfua.
+ Tính khử và tính oxi hố của lưu huỳnh đioxit.
+ Tính oxi hố mạnh của axit sunfuric.
- Tiếp tục rèn luyện các thao tác thí nghiệm. Quan sát hiện tượng. Đặc biệt yêu cầu thực hiện thí
nghiệm an tồn với những hố chất độc, dễ gây nguy hiểm như: SO2, H2S, H2SO4 đặc.
<i><b>* Kiến thức cần ôn tập:</b></i>
+ HS ôn tập kiến thức liên quan đến bài thực hành: tính chất hố học của H2S, các hợp
chất có oxi của lưu huỳnh, axit sunfuric.
+ Nghiên cứu trước để biết các dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành từng thí nghiệm.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
DỤNG CỤ HỐ CHẤT
- Ống nghiệm.
- Ống nghiệm có nhám.
- Giá để ống nghiệm.
- Bộ giá thí nghiêm cải tieán.
- Ống dẫn thuỷ tinh ( Chữ L, thẳng, vuốt nhọn)
- Lọ thuỷ tinh rộng miệng có nắp kính đậy.
- Nút cao su có khoan lỗ.
- Ống dẫn cao su dài 3- 5 cm.
- Nút cao su không khoan lỗ.
- Đèn cồn.
- Dung dịch H2SO4 đậmđặc.
- Dung dòch HCl.
- Dung dịch brom lỗng.
- Sắt (II) sunfua.
- Địng phoi bào (Cu).
- Dung dịch Na2SO3
<i><b>Dụng cụ hoá chất đủ cho HS thực hành theo nhóm.</b></i>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu. - Nghiên cứu lý thuyết thông qua thực hành thí nghiệm cụ thể.</b>
<b>IV-</b> <b>Hoạt động dạy học : </b>
<b>I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HAØNH.</b>
<b>Hoạt động 1 </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
* GV nêu những yêu cầu của buổi
thực hành. Đặc biệt nhấn mạnh yêu
cầu về cẩn thận, an toàn trong khi
làm thí nghiệm với các hố chất độc
và dễ gây nguy hiểm như : H2S, SO2,
H2SO4.
* GV hướng dẫn HS một số thao tác,
làm mẫu cho HS quan sát dụng cụ
được lắp ráp để thực hiện thí nghiệm
tính khử của H2S, SO2.
<b>Hoạt động </b>
<b> Thí ngiệm 1. ĐIỀU CHẾ VÀ CHỨNG MINH TÍNH KHỬ CỦA HĐRO SUNFUA</b>
GV hướng dẫn HS làm TN theo SGK.
( hình 6.1). Lắp ống nghiệm theo hình
vẽ.
H2S
HCl
FeS
HS laøm TN theo
SGK.
a) Hiện tượng:
- dd HCl phản ứng với FeS tạo bọt
khí.
- Đốt thấy ngọn lửa cháy sáng mờ.
b) Phản ứng:
2HCl + FeS H2S + FeCl2
2H2S + 3O22H2O + 2SO2 + Q
<b>Lưu ý: Khí H</b>2S không màu, mùi
trứng thối, khí SO2 khơng màu mùi
sốc, cả 2 khí đều rất độc.
<b>Hoạt động</b>
GV hướng dẫn HS làm TN theo SGK.
hình 6.2). Lắp ống nghiệm theo hình
vẽ.
<b>Hoạt động </b>
( hình 6.2). Lắp ống nghiệm theo hình
<b>Hoạt động </b>
GV hướng dẫn HS làm TN theo SGK.
( hình 6.2). Lắp ống nghiệm theo hình
vẽ.
1. Cu; 2. H2SO4 đặc; 3. khí SO2; 4. Giấy q tím; 5.
Nước.
dd brom lỗng
Na<sub>2</sub>SO<sub>3</sub>
đd H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> đặc
FeS
H<sub>2</sub>O
Dd HCl
5
4
3
3
<b>Hoạt động 6. Luyện tập, củng cố</b>
<b>CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH</b>
<b>BÀI KIỂM TRA 45 PHUÙT</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>32</b></i> <i><b>60</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài hoïc:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:</b></i>
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<i><b>3. Troïng taâm:</b></i>
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
<i>(Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</i>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Luyện tập, củng cố</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b>---CHƯƠNG 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VAØ CÂN BẰNG HỐ HỌC</b>
<b>BÀI 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HỐ HỌC</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>33</b></i> <i><b><sub>(T1/2)</sub></b><b>61</b></i> VOÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh biết:</b></i>
+ Khái niệm về tốc độ phản ứng.
+ Nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt của chất phản ứng, chất xúc tác có
ảnh
hưởng đến tốc độ phản ứng.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<b>+ HS vận dụng: Thay đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt để thay đổi tốc </b>
độ
phản ứng. Dùng chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
Nếu GV biểu diễn thí nghiệm thì làm với dụng cụ lớn để đủ cho tất cả HS quan sát.
Nếu cho HS làm thí nghiệm thì tiến hành với ống nghiệm nhỏ, liều lượng nhỏ.
<b>Tên dụng cụ , hố chất</b> <b> Số lượng</b>
1 Cốc đựng 25 ml dd H2SO4 0,1 M 6 cái
2 Cốc đựng 25 ml dd Na2S2O3 0,1 M 3cái
3 Cốc đựng 25 ml dd Na2S2O3 0,1 M ( nóng khoảng 500C) 1 cái
4 Cốc đựng 10 ml dd Na2S2O3 0,1 M + 15 ml nước cất 1 cái
5 Cốc đựng 25 ml dd BaCl2 0,1 M 1 cái
6 Cốc đựng 25 ml dd HCl 4M 2 cái
7 Cốc đựng 25 ml dd H2O2 1 cái
8 1 gam đá vôi (dạng hạt to) và 1 gam đá vôi ( dạng hạt nhỏ hơn)
9 MnO2 dạng bột, kẽm viên…
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b>I. KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của </b>
<b>troø</b>
<b>Nội dung</b>
GV biểu diễn hoặc cho HS tự làm thí
nghiệm với lượng nhỏ: HS làm:
- Ống 1 đựng 2ml dd BaCl2 0,1 M
- Ống 2 đựng 2ml dd Na2S2O3 0,1 M.
Dùng 2 ống nhỏ giọt để nhỏ đồng thời
cùng một lượng ( khoảng 2ml) H2SO4
0,1M như nhau vào 2 ống trên, quan sát
HS tự làm thí
nghiệm với lượng
nhỏ:
<b>GV đặt vấn đề:</b>
<b>1. Thí nghiệm.(ở 2 cốc):</b>
25ml dd H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> 0,1M
25ml dd BaCl<sub>2</sub> 0,1M 25ml dd Na<sub>2</sub>S<sub>2</sub>O<sub>3</sub> 0,1 M
<b>hiện tượng phản ứng theo thời gian. GV</b>
<b>tổng kết: Để đánh giá mức độ xảy ra</b>
nhanh, chậm của các phản ứng hoá học,
người ta dùng KN tốc độ p/ứ hoá học gọi
<i><b>tắt là tốc độ phản ứng.</b></i>
tiến hành 2 p/ứ
bằng 2 PTHH: Các phản ứng:
GV yêu cầu HS xem thí dụ tính tốc độ
trung bình của phản ứng như trong SGK tr
151. + Với chất tham gia phản ứng:
1 2
2 1
<i>C</i> <i>C</i>
<i>V</i>
<i>t</i> <i>t</i>
mol/l.s
+ Với sản phẩm phản ứng:
2 1
2 1
<i>C</i> <i>C</i>
<i>V</i>
<i>t</i> <i>t</i>
mol/l.s
HS dựa vào SGK
phát biểu khái
niệm về tốc độ
phản ứng.
<i><b>Tốc độ phản ứng là tốc độ biến thiên</b></i>
<b>Hoạt động </b>
GV chuẩn bị như hướng dẫn hình 7.1 SGK
trang 151.
<b>GV đặt vấn đề: Xét phản ứng:(ở 2 cốc):</b>
<i><b>Cách làm 2:</b></i>
Zn
Loãng Đặc
Đựng sẵn 2ml dd HCl Đựng sẵn 2ml dd HCl
0,1 M 1M
Cho đồng thời vào 2 ống 2 viên kẽm gần
giống nhau, quan sát ống nào p/ứ xảy ra
nhanh hơn.
<b>GV tổng kết:</b>
HS theo dõi SGK
và GV.
Dựa vào thí
<b>1.Ảnh hưởng của nồng độ.</b>
Xét phản ứng: Na2S2O3 ở 2 nồng độ khác
nhau
H2SO4+Na2S2O3S+SO2+H2O+Na2SO4
H2SO4 0,1M
Đựng sẵn 25ml dd Đựng sẵn 25ml dd
Na2S2O3 0,1 M Na2S2O3 0,1 M
+ 15ml nước cất
(0,04M)
+ Cho đồng thời vào 2 ống 25ml dd
H2SO4 0,1M. ( Quan sát…)
Tốc độ phụ thuộc vào nồng độ của
<i><b>các chất tham gia phản ứng: khi tăng</b></i>
<i><b>nồng độ của chất phản ứng, tốc độ</b></i>
<i><b>phản ứng tăng.</b></i>
<b>Hoạt động</b>
<i><b>Cách làm 1:</b></i>
GV thuyết trình theo phản ứng SGK.
<i><b>Cách làm 2:Viết lên bảng:</b></i>
Xét phản ứng: 2HI(k) H2 (k) + I2(k)
- P(HI) =1 atmVp/ứ đạt:1,22.10-8mol/(l.s)
- P(HI) =2 atmVp/ứ đạt:4,88.10-8mol/(l.s)
GV y/c HS nhận xét và rút ra kết luận:
Dựa vào thí
nghiệm HS phát
biểu khái niệm
đúng về sự phụ
thuộc nồng độ của
tốc độ phản ứng.
<b>2 .Ảnh hưởng của áp suất.</b>
( Đối với các chất phản ứng là chất
khí). Ví dụ: 2HI(k) H2 (k) + I2(k)
Tốc độ phản ứng tăng 4 lần khi tăng
áp suất HI từ 1atm đến 2 atm.
<i><b>Vậy, áp suất tăng, nồng độ chất khí</b></i>
a b
GV chuẩn bị như hướng dẫn của hình 7.2
trang 152 SGK.
<b>Thực hiện phản ứng: (ở 2 cốc):</b>
H2SO4 + Na2S2O3 S+SO2+H2O+Na2SO4
0,1M 0,1M (t0
bt)
H2SO4 + Na2S2O3 S+SO2+H2O+Na2SO4
0,1M 0,1M (500<sub>)</sub>
HS quan sát cốc
nào xảy ra phản
ứng nhanh hơn.
Sau đó đưa ra kết
luận đúng về sự
ảnh hưởng của
nhiệt độ đối với
tốc độ phản ứng.
<b>3 .Ảnh hưởng của nhiệt độ.</b>
25ml dd H2SO4 0,1M. 25ml dd H2SO4 0,1M.
25ml dd 25ml dd
Na2S2O30,1M Na2S2O30,1M
(tbt) (500C)
<b>Hoạt động </b>
GV thao tác cân 2 lượng bằng nhau của
muối CaCO3 một dạng hạt nhỏ hoặc bột,
một dạng cục to, bỏ 2 lượng này vào 2
cốc đựng sẵn dd HCl cùng nồng độ vào
khối lượng bằng nhau.
CaCO3 + 2HCl CaCl2+CO2 + H2O
Haït to xảy ra chậm.
CaCO3 + 2HCl CaCl2+CO2 + H2O
Hạt to xaûy ra nhanh.
HS quan sát tốc
dộ xảy ra phản
ứng ở 2 cốc thí
nghiệm và đưa ra
lời nhận xét , viết
phương trình phản
ứng.
<b>4. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt.</b>
<b>( Diện tích tiếp xúc)</b>
<b> </b><b>50 mldd HCl 6%</b>
+ CaCO3 + CaCO3
haït to hạt nhỏ
Phản ứng:
CaCO3 + 2HCl CaCl2+CO2 + H2O
<i><b>Vậy, khi tăng diện tích bề mặt chất </b></i>
<i><b>phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
GV thực hiện phản ứng ở 2 cốc:
(1) 2H2O2 2H2O + O2
( xảy ra chậm)
(2) 2H2O2 MnO2 2H2O + O2
( xaûy ra nhanh)
HS quan sát tốc
dộ xảy ra phản
ứng ở 2 cốc thí
nghiệm và đưa ra
lời kết luận.
<b>5. Ảnh hưởng của chất xúc tác.</b>
25ml H2O2
<b> Không xúc tác Xúc taùc MnO2</b>
<i><b>Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ</b></i>
<i><b>phản ứng, nhưng khơng bị tiêu hao</b></i>
<i><b>trong q trình phản ứng.</b><b> </b></i>
<b>Hoạt động </b>
<b> Hướng dẫn về nhà: Bài tập trang 153 + 154 SGK.</b>
a b
a b
<b>CHƯƠNG 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HỐ HỌC</b>
<b>BÀI 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC</b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>33</b></i> <i><b><sub>(T2/2)</sub></b><b>62</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh biết:</b></i>
+ Khái niệm về tốc độ phản ứng.
+ Nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt của chất phản ứng, chất xúc tác có
ảnh
hưởng đến tốc độ phản ứng.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<b>+ HS vận dụng: Thay đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt để thay đổi tốc </b>
độ
phản ứng. Dùng chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
Nếu GV biểu diễn thí nghiệm thì làm với dụng cụ lớn để đủ cho tất cả HS quan sát.
Nếu cho HS làm thí nghiệm thì tiến hành với ống nghiệm nhỏ, liều lượng nhỏ.
<b>Tên dụng cụ , hoá chất</b> <b> Số lượng</b>
1 Cốc đựng 25 ml dd H2SO4 0,1 M 6 cái
2 Cốc đựng 25 ml dd Na2S2O3 0,1 M 3cái
3 Cốc đựng 25 ml dd Na2S2O3 0,1 M ( nóng khoảng 500C) 1 cái
4 Cốc đựng 10 ml dd Na2S2O3 0,1 M + 15 ml nước cất 1 cái
5 Cốc đựng 25 ml dd BaCl2 0,1 M 1 cái
6 Cốc đựng 25 ml dd HCl 4M 2 cái
7 Cốc đựng 25 ml dd H2O2 1 cái
8 1 gam đá vôi (dạng hạt to) và 1 gam đá vôi ( dạng hạt nhỏ hơn)
9 MnO2 dạng bột, kẽm viên…
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
Kiểm tra học bài và làm bài:
<b>A. Kieâm tra học bài:</b>
1. Nêu khái niệm về ttốc độ phản
ứng?
2. Những yéu tố nào ảnh hưởng đến
tốc độ phản ứng? Nêu những ảnh
hướng đó.
<b>B. Kiểm tra làm bài tập ở nhà.</b>
<b>Hoạt động </b>
đến tốc đọ phản ứng được vận dụng
nhiều trong đời sống và sản suất
HS hãy giải thích:
<i>( như thế nào?) </i>
Yêu cầu HS giải thích:
-Tại sao ngọn lửa trong đèn xì có
nhiệt độ cao hơn ngọn lửa đất đèn
( dùng thắp sáng)? ( do có nồng độ
oxi trong đèn xì cao hơn trong khơng
khí).
- Tại sao khi đun bêpd ở gia đình
người ta thường đập nhỏ than, bổ củi
nhỏ?
HS giải thích.
<b>Hoạt động</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Luyện tập, củng cố</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b>---CHƯƠNG 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HỐ HỌC</b>
<b>BÀI 37: BÀI THỰC HÀNH 6</b>
<b>TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>34</b></i> <i><b>63</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
- Củng cố những kiến thức về tốc độ phản ứng hoá học: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản
ứng.
- Rèn luyện kĩ năng về thực hiện và quan sát hiện tượng thí nghiệm hố học.
* Kiến thức cần ôn tập: Kiến thức liên quan đến bài thực hành: Tốc độ phản ứng hoá học; các
yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hố học như nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt chất rắn.
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
<b>1. Dụng cụ:</b>
- Ống nghiệm
- Ống nhỏ giọt
- Giá đẻ ống nghiệm.
- Kẹp hoá chất
- Kẹp gỗ.
- Đèn cồn
<b>1. Hoá chất</b>
- Dung dịch HCl nồng độ (18% và 6%) - Dung dịch H2SO4 loãng (10%) - Zn hạt
<i><b>* Chú ý cần nghiên cứu trước để nắm được dụng cụ, hoá chất cách làm thí nghiệm.</b></i>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu. Củng cố bài học thông qua thực hành.</b>
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động 1 </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV nêu những điểm cần chú ý khi
thực hành từng thí nghiệm:
<b>Hoạt động </b>
trong SGK, quan sát hiện tượng
xảy ra.
(2 viên kẽm như nhau)
(1) (2)
18% 3ml dd HCl 6%
HS làmTN như trong
SGK, quan sát hiện
tượng xảy ra.
a) Nhận xét:
Tốc độ phản ứng ở ống (1) xảy ra
nhanh hưon ở ống (2).
b) Phản ứng:
Zn + 2HCl ZnCl2 +H2
<b>Hoạt động </b>
trong SGK, quan sát hiện tượng
xảy ra. (2 viên kẽm như nhau)
(1) 3ml dd (2)
H2SO4 đun đến gần sôi
15%
HS làmTN như trong
SGK, quan sát hiện
tượng xảy ra.
a) Nhận xét:
Tốc độ phản ứng ở ống (2) xảy ra
nhanh hưon ở ống (1).
b) Phản ứng:
Zn + H2SO4 ZnSO4 +H2
c) Nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng.
<b>Hoạt động </b>
trong SGK, quan sát hiện tượng
xảy ra.
(2 phần kẽm có khối lượng như nhau)
Zn cuïc Zn vuïn
(1) 3ml dd (2)
H2SO4
15%
HS làmTN như trong
SGK, quan sát hiện
tượng xảy ra.
a) Nhận xét:
Tốc độ phản ứng ở ống (2) xảy ra
nhanh hưon ở ống (1).
b) Phản ứng:
Zn + H2SO4 ZnSO4 +H2
c) Diện tích bề mặt có ảnh hưởng
đến tốc độ phản ứng.
<b>Hoạt động</b>
GV Tập trung HS nhận xét, nhắc
nhở HS sau buổi thực hành về:
1. Ý thức chấp hành nội qui
giờ học, nội qui phịng thí
nghiệm.
2. Làm vệ sinh phòng học,
dụng cụ TN, sắp xếp dụng
3. Hướng dẫn HS làm bảng
tường trình TN.
HS theo các yêu cầu của
GV.
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Luyện tập, củng cố</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b>---CHƯƠNG 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VAØ CÂN BẰNG HỐ HỌC</b>
<b>BÀI 38: CÂN BẰNG HỐ HỌC</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>34</b></i> <i><b><sub>(T1/2)</sub></b><b>64</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ baûn</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
HS biết được thế nào là cân bằng hoá học và sự chuyển dịch cân bằng hoá học.
<i><b>2 .Kỹ năng: </b></i>
<b> HS biết vận dụng nguyên lí Lơ Sa – tơ – li –ê để làm chuyển dịch cân bằng.</b>
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
- GV vẽ sẵn hình 7.4 trong SGK vào giấy rồi treo lên bảng nếu dạy theo phương pháp mô tả thí
nghiệm.
- GV chuẩn bị thí nghiệm theo hình 7.4 trong SGK nếu GV dạy theo phương pháp trực quan: biểu
diễn thí nghiệm.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Ổn định lớp. </b>
<b> </b>
<b>I. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VAØ CÂN BẰNG HOÁ HỌC.</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b> Hoạt động </b>
GV trình bày về phản ứng một chiều
và phản ứng thuận nghịch như SGK.
S + O2 SO2
GV nhấn mạnh thêm: Trong phản ứng
<i>một chiều (một chiều thuận: vt ) , một </i>
hoặc các chất này chuyển hoàn toàn
<i><b>thành chất kia ( dùng mũi tên một </b></i>
<i><b>chiều để chỉ chiều phản ứng</b></i> <i><b>)</b></i>
HS xem ví dụ SGK
và rút ra câu kết
luận về 2 khái niệm:
phản ứng một chiều
và phản ứng thuận
nghịch.
HS tự liên hệ và lấy
các ví dụ khác về 2
loại phản ứng này.
<b>1. Phản ứng một chiều.</b>
Ví dụ:
2KClO3 0
MnO2
t
KCl + O2
KClO3 chuyển thành KCl và O2 mà
KCl không chuyển thành KClO3,
Vaäy:
- <i><b>Phản ứng chỉ xảy ra một</b></i>
<i><b>chiều từ trái sang phải gọi là</b></i>
<i><b>phản ứng một chiều.</b></i>
2 phản ứng:
Cl2 + H2O HCl + HClO vaø
HCl + HClO Cl2 + H2O xảy ra đồng
thời. Viết gộp 2 phản ứng lại ta có: …
- Dùng mũi tên thuận nghịch để biểu
diễn phương trình
về phản ứng thuận
nghịch (theo SGK). Ví dụ:<sub>Cl</sub>
2 + H2O
Phản ứng thuận
Phản ứng nghịch HCl + HClO
- <i><b>Phản ứng thuận nghịch là phản</b></i>
<i><b>ứng hoá học xảy ra theo hai</b></i>
<i><b>chiều trái ngược nhau (chiều</b></i>
<i><b>thuận vt và chiều nghịch vn).</b></i>
<b>Hoạt động </b>
HS tập phân tích số
liệu thu được từ thực
nghiệm của phản
ứng thuận nghịch
sau:
<b>3. Cân bằng hoá học.</b>
Xét phản ứng thuận nghịch:
GV phân tích phản ứng:
H2 (k) + I2 ( k)
<i>vt</i>
<i>vn</i>
2HI ( k)
Ban đầu: vt = vn = 0
Bắt đầu: vt > vn (do nồng độ H2 và I2 cao)
Sau đó: vt dần và vn dần
( do nồng độ HI t tăng dần)
Sau một thời gian: vt = vn = a ( khơng
đổi) lúc này gọi là cb hố học.
GV nhấn mạnh thêm: Trong phản ứng
thuận nghịch: các chất này khơng
chuyển hố thành các chất kia và
ngược lại.
H2 (khí) + I2 ( khí)
<i>vt</i>
<i>vn</i>
2HI ( khí)
Ban đầu: 0,500mol/l 0,500mol/l 0 mol/l
Phản ứng: 0,393mol/l 0,393mol/l 0,786mol/l
… … …
Trạng thái cb: (0,107 mol/l 0,107mol/l) còn lại, 0,786mol/l
<i><b>Vậy: Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận</b></i>
<b>- Ở trạng thái cân bằng các chất vẫn ln ln có sự chuyển</b>
hố đồng thới từ chất này sang chất kia và ngược lại; vì vậy,
gọi cân bằng hoá học là cân bằng động.
<b>Hoạt động </b>
Hình 7.5) lên bảng và giới thiệu cho
HS biết được mục đích của TN.
Dưới tác dụng của nhiệt độ đã có sự
chuyển dịch cân bằng tại ống nghiệm
a:
+ Tại 2 ống ban đầu:
2NO2 (k)
<i>Vt</i>
<i>Vn</i>
ắắắđ
ơắắắ N<sub>2</sub>O<sub>4</sub>
- Khi t0<sub> giaỷm NO</sub>
2 phn ng to N2O4
nhiu hơn ( Vt >Vn), làm cho nồng độ
NO2<i><b> giảm và nồng độ N</b><b>2</b><b>O</b><b>4 </b><b>( không</b></i>
<i><b>màu) tăng, nên ống (a) có màu nhạt</b></i>
HS quan sát và chú ý
nghe GV giới thiệu
TN.
HS dựa vào SGK đưa
ra kết luận :
<b>1. Thí nghiệm:</b>
+ Q trình tiến hành và quan sát
hiện tượng ( Xem sơ đồ TN và trình
bày của GV).
+ Phản ứng:
2NO2 (k)
<i>Vt</i>
<i>Vn</i>
ắắắđ
ơắắắ N2O4
Cú sự chuyển dịch cân bằng hố học
khi có sự thay đổi nhiệt độ.
<b>2. Định nghóa.</b>
<i><b> Sự chuyển dịch cân bằng hoá học</b></i>
<i><b>là sự di chuyển từ trạng thái cân</b></i>
<i><b>bằng này sang trạng thái cân bằng</b></i>
<i><b>khác do sự tác động của các yếu tố</b></i>
<i><b>bên ngoài lên cân bằng. </b></i>
a b
<i><b>hơn ống (b). Vậy ống (a) đã có sự</b></i>
chuyển dịch cân bằng hoá học.
GV yêu cầu HS dựa vào SGK đưa ra
kết luận :
<b>Hoạt động</b>
<b>CHƯƠNG 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HỐ HỌC</b>
<b>BÀI 38: CÂN BẰNG HỐ HỌC</b>
<b> Tuần Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>35</b></i> <i><b><sub>(T2/2)</sub></b><b>65</b></i> VÕ MINH CHÂU <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: HS biết được thế nào là cân bằng hoá học và sự chuyển dịch cân bằng hoá học.</b></i>
<i><b>2 .Kỹ năng: HS biết vận dụng nguyên lí Lơ Sa – tơ – li –ê để làm chuyển dịch cân bằng.</b></i>
- GV vẽ sẵn hình 7.4 trong SGK vào giấy rồi treo lên bảng nếu dạy theo phương pháp mô tả thí
nghiệm.
- GV chuẩn bị thí nghiệm theo hình 7.4 trong SGK nếu GV dạy theo phương pháp trực quan: biểu
diễn thí nghiệm.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu. - Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.</b>
<b>IV- Hoạt động dạy học: Ổn định lớp. </b>
<b> Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
GV kiẻm tra tình hình học và là bài
ở nhà:
<b>A. Kiểm tra học bài:</b>
1. GV yêu cầu HS nêu các khái
niệm về phản ứng một chiều, phản
ứng thuân nghịch và lấy được ví dụ
minh hoạ về hai loại phản ứng này.
2. Cân bằng hố học là gì? Hiểu thế
nào về cân bằng hố học?
3. Tại sao nói cân bằng hố học là
cân bằng động?
4. Sự chuyển dịch cân bằng hố học
là gì?
<b> B. Kiểm tra làm bài tập về </b>
<b>nhà.</b>
HS nêu các khái niệm
về phản ứng một
chiều, phản ứng thuân
nghịch và lấy được ví
dụ minh hoạ về hai
laọi phản ứng này.
2. Cân bằng hố học
là gì? Hiểu thế nào về
cân bằng hoá học?
<b>Hoạt động </b>
theo hệ thống câu hỏi: Cho phản
ứng:
C(r) + CO2 (k)
<i>t</i>
<i>n</i>
<i>V</i>
<i>V</i>
<sub> 2CO</sub><sub>(k)</sub>
1. Khi hệ đang ở TTCB thì Vt > Vn ,
Vt < Vn hay Vt = Vn ? Nồng độ các
chất có thay đổi khơng ?
2. Nếu ta CCO2 thì cân bằng bị ảnh
hưởng như thế nào?
<i>( CCO2 sẽ p/ứ thêm với C tạo thêm ra CO ,</i>
<i>Vt > Vn cho đến khi Vt = Vn lúc đó CB mới</i>
<i>được xác lập)</i>
3. Khi cân bằng mới được thiết lập
Yêu cầu HS.
Vt = Vn
<i>Vt > Vn cho đến khi Vt = Vn</i>
<i>lúc đó CB mới được xác</i>
<i>lập</i>
<b>1. Ảnh hưởng của nồng độ.</b>
Xét phản ứng:
C(r) + CO2 (k)
<i>t</i>
<i>n</i>
<i>V</i>
<i>V</i>
Neáu:
<i>* C</i>CO2 Vt > Vn Vt = Vn (2)
<i> ( CCO2)</i>
<i>* C</i>CO2 Vt < Vn Vt = Vn (3)
<i> ( CCO2 )</i>
CCO2 lúc này tăng hay giảm so với
luùc cho CO2<i> vào? (giảm).</i>
<i><b>GV rút ra nhận xét:</b></i>
<i>Khi tăng nồng độ một chất thì </i>
<i>cân bằng hố học sẽ chuyển dịch</i>
<i>về phía làm giảm nồng độ của </i>
<i>chất đó.</i>
<i>Khi giảm nồng độ một chất thì </i>
<i>cân bằng hố học sẽ chuyển dịch</i>
<i>về phía làm tăng nồng độ của </i>
<i>chất đó.</i>
CCO2 so với lúc cho
vào. <i><b>Khi ta tăng hoặc giảm nồng độ một</b><b>chẩt trong cân bằng, thì cân bằng</b></i>
<i><b>bao giờ cũng chuyển dịch </b><b>theo chiều</b></i>
<i><b>làm giảm tác dụng</b><b> của việc tăng</b></i>
<i><b>hoặc giảm nồng độ của chất đó.</b></i>
<i><b>Chú ý</b></i>:<i><b> </b></i> Nếu hệ p/ứ có chất rắn thì việc
thêm hoặc bớt khơng ảnh hưởng đến cân
bằng hố học ( Ví dụ C trong phản ứng trên)
<b>Hoạt động</b>
hợp khí của hệ cân bằng:
N2O4 (k)
<i>Vt</i>
<i>Vn</i>
<sub> </sub>
2NO2 (k)
(không màu) (màu nâu đỏ)
GV hỏi:
+ Nếu đẩy hoặc kéo pít tơng vào
hoặc ra thì áp suất trong hệ tăng hay
giảm? Màu của hỗn hợp khí thay
đổi như thế nào? Vì sao?
+ Em rút ra nhận xét gì?
HS trả lời câu hỏi của
GV:
Y/C:
Khi áp suất thay đổi
thì số mol khí thay đổi
theo chiều là giảm sự
thay đổi của áp suất.
<b>2. Ảnh hưởng của áp suất.</b>
Xét phản ứng:
N2O4 (k)
<i>Vt</i>
<i>Vn</i>
2NO2 (k) (1)
1V 2V
Nếu:
P VSố phân tử khí tức
Vt<Vn, vì 2NO2 N2O4 sau đó lại
có Vt =Vn ( hệ có màu nhạt hơn
1) (2)
* P VSố phân tử khí tức Vt
> Vn, vì N2O4 2NO2 sau đó lại
có Vt =Vn ( hệ có màu đậm hơn
1) (3)
<i><b>Khi tăng hoặc giảm áp suất chung</b></i>
<i><b>của hệ cân bằng, thì cân bằng bao</b></i>
<i><b>giờ cũng chuyển dịch </b><b>theo chiều </b><b>làm</b></i>
<i><b>Chú ý</b>:<b> </b> Nếu số mol khí ở 2 vế phản ứng </i>
<i>(Nếu khơng có điều kiện làm thí </i>
<i>nghiệm thì GV vẽ hình 7.6 SGK treo </i>
<i>lên bảng để trình bày theo SGK)</i>
<i>bằng nhau thì áp suất khơng ảnh hưởng và </i>
<i>khơng làm chuyển dịch sự cân bằng. Ví dụ:</i>
H2 (k) + I2(k) <sub> </sub> 2HI(k)
Fe2O3 + 3CO (k) <sub> </sub>2Fe + 3CO2 (k) …
<b>Hoạt động </b>
GV bổ sung về phản ứng thu nhiệt,
phản ứng toả nhiệt thông qua hiệt
ứng nhiệt ghi ở phương trình phản
ứng.
N2O4 (k)
<i>Vt</i>
<i>Vn</i>
<sub> </sub>
2NO2 (k)
Vt: Thu nhieät
H = 58kJ
Vn: Toả nhiệt
H = - 58kJ
HS chú ý theo dõi GV
trình bày và trả lời
theo các câu hỏi của
GV.
<b>3. Ảnh hưởng của nhiệt độ.</b>
Xét phản ứng:
N2O4 (k)
<i>Vt</i>
<i>Vn</i>
<sub> </sub>
2NO2 (k)
(không màu) (màu nâu đỏ)
Nếu:
* T0<sub> Vt >Vn, tức </sub><sub>N</sub>
2O4 2NO2 p/ứ theo
chiều thu nhiệt, NO2 tạo ra nhiều, màu naâu
đỏ tăng lên, đến lúc Vt = Vn.
* T0<sub> Vt < Vn, tức </sub><sub>2NO</sub>
2 N2O4 p/ứ theo
chiều toả nhiệt, N2O4 tạo ra nhiều, màu nâu
đỏ nhạt đi, đến lúc Vt = Vn.
GV yêu cầu HS ruát ra kết luaän
( dựa vào SGK). Rút ra kết luận chung (theo SGK). <i><b>Vậy: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng</b><b>chuyển dịch theo chiều phản ứng</b></i>
<i><b>thu nhiệt, </b><b>nghĩa là làm giảm tác</b></i>
<i><b>dụng</b><b> của việc làm tăng nhiệt độ </b><b>va</b><b>ø</b></i>
<i><b>khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển</b></i>
<i><b>dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt,</b></i>
<i><b>nghĩa là làm giảm tác dụng</b><b> của việc</b></i>
<i><b>làm giảm nhiệt độ.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
Em hãy nêu lên điểm giống nhau
của chiều chuyển dịch CBHH khi
chịu tác động của mỗi yếu tố trên?
GV kết luận, nêu thành nguyên lí
Lơ Sa-tơ –li-e- và chiếu nội dung
lên màn hình.
Y/C HS trả lời:
<i><b> “…Theo chiều làm</b></i>
<i><b>giảm tác dụng</b><b> của</b></i>
<i><b>việc thay đổi các yếu</b></i>
<i><b>tố trên”</b></i>
<b>Nguyên lí Lơ –Sa –tơ- ri-ê.</b>
<b>Một phản ứng đang ở trạng thái</b>
<b>cân bằng chịu một tác động bên</b>
<b>ngoài như biến đổi nồng độ, áp</b>
<b>suất, nhiệt độ, thì cân bằng chuyển</b>
<b>dịch chiều làm giảm tác động bên</b>
<b>ngồi đó.</b>
GV trình bày theo SGK. <b>4. Vai trò của chất xúc tác.</b>
GV Chất xúc tác làm tăng tốc độ
phản ứng thuận và tốc độ phản ứng
nghịch với số lần bằng nhau.
GV cho HS thảo luận:
1. Chất xúc tác có ảnh hưởng đến
chuyển dịch cân bằng khơng?
2. Chất xúc tác có vai trị gì trong
phản ứng thuận nghịch?
<b> HS thảo luận: </b> <b>+ Chất có tác dụng làm cho cân</b>
<b>bằng nhanh chóng được thiết lập.</b>
+ Chất xúc tác không ảnh hưởng đến
chuyển dịch cân bằng hoá học.
<b>Hoạt động </b>
độ phản ứng và cân bằng hoá học
trong các phản ứng thuận nghịch
<b>giúp cho việc sản suất SO3 được</b>
<b>nhiều, chất lượng tốt và giá thành</b>
<b>rẻ ?</b>
GV đặt câu hỏi:
1) Em hãy cho biết dự kiến làm cho
cân bằng hoá học xảy ra theo chiều
thuận ? (bằng cách tăng hay giảm
áp, nồng độ các khí và nhiệt độ).
GV Xác nhận và phân tích các
dự kiến đúng của HS. Y/C HS đưa
ra kết luận cho p/ứ.
xt:V<sub>2</sub>O<sub>5</sub> đẻ cho phản ứng xảy ra
nhanh chóng hơn.
lời các câu hỏi của
GV:
Y/C nhận xét:
+ Đây là phản ứng toả
nhiệt ( < 0 cụ thể là
-198kJ).
+ ĐK bình thường p/ứ
xảy ra chậm.
+ Phản ứng của các
chất khí tham gia (phụ
thuộc số mol khí).
+ Xác định điều kiện để tăng hiệu
suất phản ứng:
2SO2(k) + O2(k) 2 SO3 (k)
* Điều kiện thích hợp:
2SO2(k) + O2(k) SO3 (k)
<i><b>b) Ví dụ 2:</b></i>
Xét phản ứng:
N2(k) + 3H2(k) 2 NH3 (k)
Tương tự xét như trên ta có:
N2(k)+ 3H2(k) 2NH3 (k)
<i><b>c) Ví dụ3 :</b></i>
Xét phản ứng:
CaCO3(r) CaO(r) + CO2 (k)
* Đ/K: Giảm CCO2, t
0<sub></sub><sub>900</sub>0<sub>C, tăng </sub>
diện tích tiếp xúc của đá vơi bằng
cách đập các miếng đá vơi với kích
thước nhỏ, đều.
<b>Hoạt động </b>
<b>a) Người ta thường tác dụng vào những yếu tố nào để làm chuyển dịch cân bằng hoá học?</b>
<b>b) Người ta dự đoán chiều chuyển dịch của cân bằng hố học dựa vào ngun lí nào? Phát biểu </b>
ngun lí đó?
<b>Hướng dẫn về nhà</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
hướng<i> dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học</i>
<b> CHƯƠNG : </b>
<b>BAØI: </b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>33</b></i> <i><b>66</b></i> <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:</b></i>
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<i><b>3. Trọng tâm:</b></i>
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
<i>(Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</i>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Luyện tập, củng cố</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<b> CHƯƠNG : </b>
<b>BÀI: </b>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>34</b></i> <i><b>67</b></i> <i><sub>Ban cô bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:</b></i>
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<i><b>3. Trọng tâm:</b></i>
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
<i>(Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</i>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Luyện tập, củng cố</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i><b>36</b></i> <i><b>71</b></i> <i><sub>Ban cơ bản</sub>10</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:</b></i>
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
<i><b>3. Trọng tâm:</b></i>
<b>II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:</b>
<i>(Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:</i>
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Luyện tập, củng cố</b>
<b>Hoạt động </b>
<b>Hướng dẫn về nhà</b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
<b>---CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HỐ HỌC</b>
BÀI 20: TINH THỂ NGUYÊN TỬ – TINH THỂ PHÂN TỬ
<b> Tuần</b> <b> Tiết</b> <b> Người soạn</b> <b> Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp</b>
<i>10</i>
<i>Ban cơ bản</i>
<b>I - Mục tiêu bài học:</b>
* Thế nào là tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
* Tính chất chung của tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
<i><b>2 .Kỹ năng:</b></i>
* Học sinh biết , hiểu và vận dụng kiến thức giải thích được một số tính chất của một số loại
mạng tinh thể thường gặp trong thực tế.
<i><b>3. Trọng tâm:</b></i>
* Khái niệm và tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử, phân tử.
<i>(Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trị), gồm:</i>
- Mơ hình mạng tinh thể kim cương.
- Tranh vẽ mạng tinh thể iot, nước đá.
<b>III – Phương pháp dạy học chủ yếu.</b>
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
<b>IV- Hoạt động dạy học: Hoạt động </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trị</b>
<b>GV yêu cầu học sinh nhắc lại:</b>
1. Hãy nêu khái niệm về tinh thể?
<i>( Y/c HS # nhận xét,góp ý hồn thiện nội dung)</i>
HS:
* Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử,
hoặc ion, hoặc phân tử.
** Các hạt này được sắp xếp một cách đều
đặn, tuần hồn và theo một trật tự nhất định
trong khơng gian tạo thành mạng tinh thể.
*** Các tinh thể của cùng một chất thường có
hình dạng khơng gian xác định.
2. Mạng tinh thể ion là gì?
<i>( Y/c HS # nhận xét,góp ý hoàn thiện nội dung)</i>
HS:
* Mạng tinh thể ion được tạo bởi các ion
dương và âm nằm ở các nút của mạng một
cách luân phiên.
** Các ion dương và âm hút nhau bằng lực
hút tĩnh điện, không thể tách ra từng phân tử
và tồn bộ tinh thể có thể coi là một phân tử
khổng lồ.
3. Nêu vắn tắt về tính chất chung của tinh thể ion?
GV hỏi thêm: Theo khái niệm vừa nêu trên, ngoài
tinh thể ion cịn có những loaị tinh thể nào?
<i> (HS tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử).</i>
HS:
<i><b>* Tinh thể ion có tính bền vững, T</b><b>nc, </b><b>T</b><b>s</b><b> cao,</b></i>
<i><b>chỉ tồn tại phân tử riêng rẽ khi ở trạng thái</b></i>
<i><b>hơi, thường tan nhiều trong nước, ở dạng</b></i>
<i><b>dung dịch hoặc nóng chảy thì dẫn điện, ở</b></i>
<i><b>trạng thái rắn thì khơng dẫn điện.</b></i>
<b>Hoạt động </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b>
<b> 1. Ví dụ:</b>
GV nêu vấn đề: Đại diện cho tinh thể nguyên tử.
* Đưa mô hình tinh thể kim cương và yêu cầu HS
nghiên cứu SGK. Cụ thể:
<b>HS:</b>
<b>- Ở các nút mạng TTKC là các nguyên tử C.</b>
<b>- Mỗi nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp</b>3<sub>liên</sub>
Từ mơ hình GV nhấn mạnh và hướng dẫn HS nhận xét:
của một tứ diện đều bằng 4 cặp e chung.
<b>- Mỗi nguyên tử C ở đỉnh lại liên kết với 4</b>
nguyên tử C khác.
<b>- Sự xen phủ các ocbitan lai hóa sp</b>3<sub> tạo ra</sub>
liên kết <i><b>d</b>(xich ma).</i>
<b> 2. Tính chất chung của tinh thể nguyên tử.</b>
GV: Dựa vào mạng tinh thể KC, em hãy rút ra kết
luận về tính chất của mạng tinh thể nguyên tử?
GV bổ sung và hoàn thiện những nhận xét của học
sinh.
<b>HS:</b>
- Các nguyên tử ở nút mạng liên kết với nhau
bằng liên kết CHT.
<i><b>- Do liên kết CHT là liên kết bền nên các</b></i>
<i><b>mạng tinh thể ngun tử thường có độ cứng</b></i>
<i><b>lớn, t</b><b>nc</b><b>, t</b><b>sơi</b><b> cao.</b></i>
Do cấu tạo tinh thể như trên vì vậy KC có độ
cứng lớn nhất so với các tinh thể khác như
tinh thể Si, Ge…
<b>Hoạt động</b>
<b>II. TINH THỂ PHÂN TỬ.</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b>
<b>1. Một số mạng tinh thể phân tử.</b>
<i>a. Mạng tinh thể phân tử iot.</i>
GV đặt vấn đề: đại diện cho tinh thể phân tử là tinh
thể iot và tinh thể nước đá:
GV treo tranh vẽ tinh thể iot và tinh thể nước đá.
GV y/c HS quan sát: Về cấu trúc: Ở các nút của
mạng từng loại tinh thể.
a/ Mơ hình tinh thể phân tử iot. (…), HS nhận xét:
- Phân tử iot: I2
- Chúng nằn ở trên các đỉnh và tâm các mặt
của hình lập phương.
<b>Þ</b> <b><sub>Gọi là hình lập phương tâm diện.</sub></b>
<b>Þ</b>
GV gợi ý HS nhận xét:
HS
- Phân tử nước: H2O.
- Mỗi phân tử H2O liên kết với 4 ph/tử khác
nằm gần nó nhất của một hình tứ diện đều.
- Do có cấu trúc hình tứ diện nên là cấu trúc
<b>Hoạt động </b>
<b>2. Tính chất chung của tinh thể phân tử</b>
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK rồi rút ra kết
luận:
GV Có thể y/ c HS liên hệ thực tế.
<b>mềm, dễ nóng chảy, dễ hố hới.</b>
* Trong thực tế các tinh thể phân tử thường
gặp như: naptalen ( băng phiến), iot, tuyết
CO2, nước đá,
<b>Hoạt động </b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b>
* Luyện tập: Bài tập 4 trang 85 SGK: Điền vào các ô trống: Đối với mạng tinh thể kim cương:
Cấu trúc mạng tinh thể Kiểu liên kết giữa các nguyên
tử trong mạng tinh thể Tính chất của tinh thể kimcương
……….. ……… …………..
** HS có thể kể những loại tinh thể nguyên tử, phân tử thường gặp.
*** Hoặc lập bảng so sánh mạng tinh thể ion với 2 loại mạng tinh thể đã học trên ( về cấu trúc, liên
kết và tính chất).
<b>Hoạt động </b>
<i>(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,</i>
<i>hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).</i>
a/ Học bài: + Nắm vững cấu trúc từng loại tinh thể ( tinh thể nguyên tử, tinh thể
phân tử).
+ Loại liên kết giữa các nguyên tử, các phân tử trong mạng tinh thể
nguyên tư, û phân tử).
+ Tính chất chung của 2 loại tinh thể trên. Lấy ví dụ minh hoạ:
b/ Bài tập về nhà: Bài 1, 2, 3, 5, 6 SGK trang 85.
Hướng dẫn:
<b>1</b>
<b>+</b>
<b>+</b>
<b>7</b>
<b>+</b>
<b>8</b>
<b> (1)</b>
<b> </b> <b> (2)</b>
<b> (3)</b>
<b>Hình 1.3: Sơ đồ thí nghiệm của Tom – xơn (Anh) phát hiện ra tia âm cực (Năm 1897)</b>
<b>Tên</b>
<b>Kí</b>
<b>hiệu</b>
<b>Khối lượng</b> <b>Điện tích</b>
kg đvC (u) Culong Qui ước
Electro
n e 9,1094.1031 0,00055 (0) 1,602.1019 C
1-Proton p 1,6726.1027 1 +1,602.1019 C 1+
Notron n 1,6748.1027 1 0 0
<b>Loại hạt </b>
<b>tìm ra</b>
<b>Năm</b>
<b> tìm ra</b>
<b>Người tìm ra</b> <b>Quốc</b>
<b>tịch </b>
1.Nguyên
tử
- 440 tr CN
- Cuối TK
XIX đầu XX
<b>Đê mô crit (*)</b> “Đồng tiền bạc bị chia nhỏ mãi sau cùng sẽ được một hạt
<b>(không thể chia nhỏ hơn được nữa) gọi là nguyên tử”.</b>
<b>- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp.</b>
2.
Electron 1897 Tôm xơn <b>Anh</b>
- Phóng điện 15000kV trong bình thuỷ tinh hút hết không
khí (p = 0,001mmHg) và có màn huỳnh quanh, tạo chùm
Bình hút hết không khí.
P= 0,001mmHg
Bình hút hết không khí.
P= 0,001mmHg
Bình hút hết không khí.
trường…
3.
Hạt nhân
NT
1911
(sau 14 năm)
Rơ dơ pho +
các cộng sự <b>Anh</b>
- Dùng hạt
4.
Pro ton (sau 7 năm)1918 Rơ dơ pho +<sub>các cộng sự</sub>
<b>Anh</b>
- Dùng hạt
chính là proton kí hiệu p.
5.
Notron
1932
(sau 14 năm)
Chat Uých
Cộng tác viên
của Rơ dô pho <b>Anh</b>
- Dùng hạt
nhưng khơng mang điện đó chính là notron kí
hiệu n.
(*) Đúng là vào thế kỉ V tr.CN, các nhà triết học cổ Hi Lạp Lơ xip và Đê –mô-cơ-rit đã phát biểu rõ ràng quan điểm
về nguyên tử lầ đầu tiên (SGK 10 tr 25.1987).
<b>Mẫu hành tinh nguyên tử mang tên: Rơ –ze-pho.</b>
<b>nào năm 1911. </b>
<b>( TLSGK 10/1987 tr2728)</b>
<b>Mẫu hành tinh nguyên tử của Nin – xơ – Bo ( Nhà vật lý</b>
<b>Đan Mạch. Vào năm 1913 trên cơ sở hồn thiện mẫu</b>
<b>hành tinh nguyên tư của Rơ –ze-pho. </b>
<i>1. Ở tâm mỗi ngun tử có một hạt nhân mang điện tích</i>
<i>dương, kích thước vô cùng nhỏ bé so với kích thước của</i>
<i>nguyên tử.</i>
<i>2. Chung quanh hạt nhân có các điện tử quay rất nhanh theo</i>
<i>những quĩ đạo khác nhau.</i>
<i>3. Số điện tử bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân,</i>
<i>ngun tử trung hồ về điện.</i>
<i>- Các điện tử quay xung quanh hạt nhân theo những quĩ đạo</i>
<i>xác định.</i>
<i>- Điện tử quay càng gần hạt nhân bao nhiêu thì nang lượng</i>
<i>của điện tử càng nhỏ bấy nhiêu. Điện tử càng quay xa hạt</i>
<i>nhân càng có năng lượng lớn.</i>
<i>- Các điện tử được xếp thành từng lớp tuỳ theo mức năng</i>
<i>lượng của chúng. </i>
<i><b>VD:</b></i>
1-q<sub>e</sub>= - 1, 602.10 –
19<sub>C</sub>
m<sub>e</sub>= 9,1094.10– 31<sub>kg</sub>
0,00055 u
<b>ĐẶC TÍNH CỦA CÁC HẠT CẤU TẠO NÊN NGUN TỬ</b>
<b>ĐẶC</b>
<b>TÍNH</b>
HẠT
<b>Vỏ electron của </b>
<b>nguntử</b>
<b>Electron (e)</b>
<b>Proton (p)</b> <b>Notron (n)</b>
Điện
tích
q
Cu
lông
Qui ước
<b>Khối lượng</b>
p<sub>p</sub>= 1,602.10 – 19<sub>C</sub>
m<sub>p </sub>=1,6726.10- 27<sub>kg</sub>
1u
m<sub>n </sub>=1,6748.10 -27<sub>kg</sub>
1u
LỚP
PHÂN LỚP
s p d f
7 <sub>s</sub> p d f
6 <sub>s</sub> p d f
5 <sub>s</sub> p d f
4 <sub>s</sub> p d f
3 <sub>s</sub> p d
2 <sub>s</sub> p