Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

tiõt 118 §äc v¨n tiõt 121 ngµy so¹n ngµy gi¶ng nguyôn du i môc tiªu gióp häc sinh n¾m ®­îc nh÷ng nðt chýnh vò cuéc ®êi vµ sù nghiöp cña nguyôn du thêy ®­îc «ng lµ nhµ th¬ nh©n ®¹o vü ®¹i cã khuynh h

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (140.4 KB, 11 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tiết 121
Ngày soạn:


Ngày giảng:


<b>Ngun Du</b>


<b>I. Mơc tiªu:</b>


Gióp häc sinh:


-Nắm đợc những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du, thấy đợc ông
là nhà thơ nhân đạo vĩ đại, có khuynh hớng hiện thực sâu sắc.


- Hiểu đợc các thành tựu về t tởng, nghệ thuật của Nguyễn Du và vị trí của ơng
trong lịch sử văn học dân tc v th gii.


<b>II. Tài liệu:</b>


- Sách giáo khoa. Sách giáo viên.
- Thiết kế bài học.


<b>III. Ph ơng pháp:</b>


- T chức dạy học theo hớng nêu vấn đề, kết hợp các phơng pháp gợi tìm, trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi,...


<b>IV. Tiến trình dạy- học:</b>
1. ổn định tổ chức


2. KiĨm tra bµi cị & bµi míi



Câu hỏi: Hãy kể tên những đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du
mà em đã đợc học?


Gäi 1 HS tr¶ lêi


- Trao duyên
- Nỗi thơng mình
- Thề nguyền
- Chí khí anh hùng
Gv nhận xét câu trả lời của học sinh


<i>Gv dn vào bài : Các em đã đợc học những đoạn trích trong kiệt tác Truyện Kiều của</i>
Nguyễn Du. Trong giờ học ngày hơm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn vè Nguyễn
Du, để hiểu sâu sắc hơn cuộc đời, sự nghiệp, giá trị nội dung và nghệ thuật trong các
sáng tác của ông. Nguyễn Du là nghệ sĩ lớn có trái tim cảm thơng với mọi kiếp ngời.
Ơng khơng chỉ là đại thi hào dân tộc mà cịn là danh nhân văn hoá thế giới.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>


<b>Slide: ¶nh</b>


HS đọc phần I trong SGK
Tgian: 5’


<i><b>? Nh÷ng hiĨu biÕt cña em về Nguyễn</b></i>
<i><b>Du?</b></i>


<b>Gợi ý: Hoàn cảnh xuất thân?</b>
GV giảng:



<i><b>- Liªn hƯ ca dao:</b></i>


<b>I. Cuộc đời</b>


<b>1. Gia đình và quê h ơng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Bao giê Ngµn Hống hết cây


<i>Sông Rum hết nớc, họ này hết quan</i>


-<i><b> Cha</b></i>: Nguyễn Nghiễm ở ngôi Tể Tớng 15
năm, dới triều Lê


<i><b>- Mẹ:</b></i> Trần Thị Tần là vợ thứ có tài h¸t
x-íng


- <i><b>Anh</b></i> cïng cha kh¸c mĐ Ngun Khản
làm chức Tham Tụng trong Phđ Chóa
TrÞnh


- ND sinh ra trong 1 gia đình quý tộc nhiều
đời làm quan nhng đó là <i><b>những ngày</b></i>
<i><b>tháng vinh hoa phú quý cuối cùng</b></i>


- 10 tuæi mÊt cha, 13 ti mÊt mĐ


- Sau đó sống nhờ ngời anh cùng cha khác
mẹ và sau đó phải tự bơn trải giữa cuộc
đời.



<b>Gỵi ý: Em biÕt gì về quê hơng Ngun</b>
Du?


- Hä Ngun cđa Ngun Du quª gốc ở
làng Canh Hoạch, trấn Sơn Nam, phủ Sơn
Tây (nay thuéc HN)


- Sau di c vào Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà
Tĩnh, mảnh đất giàu truyền thống văn hoá,
truyền thống hiếu học. Quê của Nguyễn
Công Trứ


- Sinh ra và sống nhiều năm tại kinh thành
Thăng Long – mảnh đất phồn hoa, ngàn
năm văn hiến


<i><b>? Gia đình và quê hơng đem đến cho</b></i>
<i><b>Nguyn Du iu</b></i> <i><b>gỡ?</b></i>


<b>Slide: ảnh quê h ơng ND</b>


<i><b>? Còn yếu tố nào góp phần làm nên con</b></i>
<i><b>ngời Nguyễn Du?</b></i>


? <i><b>E biết gì về thời đại ND sống?</b></i>


<b>GV:</b>


- ND sống ở giai đoạn cuối TK XVIII - đầu
TK XIX, thêi Lª mạt, Nguyễn Sơ, với


những cuéc chiÕn tranh phong kiến liên
miên (Lê-Trịnh, Trịnh Nguyễn)


- Triều Lê mục ruỗng, suy thoái


- Nhiều phong trµo khëi nghĩa nông dân
nổi lên (Khởi nghĩa Tây Sơn)


=> Thi i y bóo t


- Gia ỡnh: đại quý tộc, nhiều đời làm
quan và sáng tác văn chng


- Quê hơng: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà
Tĩnh


<b>Slide: ảnh</b>


=> NguyÔn Du thõa hởng văn hoá từ
nhiều miển quê khác nhau.


<b>2. Thi i</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

? Da vào SGK, hãy khái quát các giai
<b>đoạn cuộc đời Nguyễn Du?</b>


<b>Gợi ý: Cuộc đời ND có thể chia làm mấy</b>
giai on?


<b>Y/c HS gạch chân trong SGK</b>


GV giảng:


- 10t må c«i cha, 13t må côi mẹ, phải
sống nhê nhµ anh cïng cha kh¸c mĐ là
Nguyễn Khản


N.Khn: lm quan, sng phong lu, ND cú
iu kiện để dùi mài kinh sử và hiểu về
cuộc sống xa hoa của quý tộc phong kiến
- ND không học nhiều, chỉ đỗ Tam trờng,
ông học chủ yếu ở trờng đời


- ND là ngời mang nặng t tởng trung quân
- Năm 1789 nhà Lê sụp đổ, ND mang t
t-ởng ngầm chống Tây Sơn nhng không đợc
nên chạy về quê vợ Thỏi Bỡnh, sng nh
ngi anh v


- Năm 1796 vợ mất, ND trở về quê Nghi
Xuân.


-> G<i><b>iai đoạn 10 năm gió bụi</b></i>


- Gđ này đc ND thể hiện trong nhiều tp của
ông


- Sinh bất phùng thời


- mang nặng t tởng trung quân thời phong
kiến



- ND đc cử đi sứ:
+ thể hiện tài năng ND


+ S trng dng ca triu ỡnh
+ ND c m mang tm mt


+ Để lại dấu ấn đậm nét trong các sáng tác
của ông


- Nạn dịch ghê gớm làm chết hàng vạn
ng-ời


<i><b>? Em hiểu gì vỊ con ngêi Ngun Du?</b></i>


GV:


- Sinh ra trong gđ quý tộc nhng bị đẩy vào
con đờng lu lạc tha hng


- Khát khao sự nghiệp vẫy vùng nhng phải
chấp nhËn 1c/® triỊn miên buồn chán,
không nhất quán lí tëng nµo.


- T/h qua Thut Tµi MƯnh (TK):


Trăm năm trong cõi người ta,


<b>3. Các giai đoạn cuộc đời</b>



<b>a. Tuổi thơ</b>


- Sinh ra → 10t: sống đầy đủ, sung túc
- 10t trở đi: chịu nhiều thiệt thịi


<b>b. Ti trëng thµnh</b>


- 19 tuổi, thi đỗ Tam trờng, làm chức
quan võ ở Thái Nguyên


- Năm 1789 nhà Lê sụp đổ, ND sng
cuc i<i><b> 10 nm giú bi</b></i>


<b>c. Sau 10 năm giã bôi</b>


- 1802, làm quan nhà Nguyễn trong
tâm trạng “bất đắc chí”


- 1813, đợc thăng chức Học sĩ Điện
Cần Chánh & <i><b>đc cử đi làm Chánh sứ</b></i>
<i><b>Trung Quốc</b></i>


- 1820, <i><b>®c cư ®i làm Chánh sứ T.</b></i>
<i><b>Quốc lÇn 2</b></i>, cha kịp đi thì mắc bệnh
dịch & mất ngày 10/ 8/Canh Thìn (tức
ngày 18/9/1820)


<b>Slide : ảnh mộ ND</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Chữ Tài, chữ Mệnh khéo là ghét nhau


...
Ch÷ Tâm kia mới bằng ba chữ Tài


<i><b>? Tóm lại, những yếu tố nào góp phần</b></i>
<i><b>làm nên thiên tài Nguyễn Du?</b></i>


Tgian: 1


H: Thể loại chính trong các sáng tác của
<b>Nguyễn Du là gì ? (-> Thơ)</b>


<b>? Th ND đợc chia làm mấy mảng ?</b>
(Chữ Hán và chữ Nôm)


<b> </b>


<b>Y/c HS gạch chân trong SGK</b>


<b>? Tt c nhng sáng tác của Nguyễn Du</b>
<b>đều phản ánh điều gì?</b>


HS trả lời: hiện thực và nhân đạo


GV lí giải: Khuynh hớng là thiên về một
phía nào đó trong hoạt động, trong q
trình phát triển


? BiĨu hiƯn của khuynh hớng hiện thực
<b>trong thơ Nguyễn Du?</b>



<b>HS thảo luận nhãm</b>
<b>Thêi gian: 2’</b>


<b>N1: Nh÷ng biĨu hiƯn cđa khuynh híng</b>
hiƯn thực trong thơ chữ Hán của Nguyễn
Du? VD?


<b>N2: Những biểu hiện trong thơ chữ Nôm</b>
của Nguyễn Du? VD?


GV dẫn VD theo SGK:
<b>N1 </b>


ND sống 10 năm trong cơn bÃo tè cđa thêi


<b>=> TL: gia đình, q hơng, thời đại</b>
<b>góp phn lm nờn thiờn ti Nguyn</b>
<b>Du </b>


<b>II. Sự nghiệp văn học.</b>


<b>1. Các tác phẩm văn học của Nguyễn</b>
<b>Du.</b>


* Thơ chữ Hán: có 3 tập:
- Thanh Hiên thi tập
- Nam trung tạp ngâm
- Bắc hành tạp lục.


* Thơ chữ Nôm: có 2 kiệt tác:


- Truyện Kiều


- Văn tế thập loại chúng sinh.
Ngoài ra còn có:


- Văn tế sống hai cô gái Trờng Lu
- Thác lời trai phờng nón.


<b>Slide: Truyện Kiều</b>


<b>2. Nhà thơ có khuynh h ớng hiện thực</b>
<b>sâu sắc</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

i hn ai ht ụng hiểu rõ hiện thực cuộc
đời. ND hớng về hiện thực, bằng ngòi
<b>bút tả thực</b>


Các sáng tác của ND: btranh hiện thực xã
hội đơng thời đày rẫy tàn ác, bất công.


<i><b>- Khëi høng lan man: </b></i>


Ba tháng xuân, bệnh liên miên, nghèo
không thuốc/ Cuộc phù sinh 30 năm vẫn vì
cố thân mà phải lo


<i><b>- Tạp ngâm</b></i>: Tóc bạc còn loay hoay chỉ vì
cơm áo


<i><b>- Ngời hát rong ở Thái Bình:</b></i>



Ming sựi bt trng tay ri liệt
...
Chỉ cho năm sáu đồng tiền kiết


....


Người đi ăn chán, thừa vứt đi


Cơm nguội lịng sơng chìm trắng đổ
<i>- <b>Chèng lại bài Chiêu hồn )</b></i>


<i>Hu th u l bọn Thợng Quan</i>
<i>Mặt đất đều là sông Mịch La”</i>


- <i><b>Sở kiến hành</b></i>: tái hiện hình ảnh 1 mẹ
cùng 3 con dắt nhau bỏ đát quê đói đi ăn
xin.


<i>Một mẹ cùng ba con</i>
<i>Lê la bên đờng nọ</i>
<i>Trong giỏ có những gì</i>
<i>Mớ rau lẫn tấm cám</i>


Đi qua trạm Tây Hà thấy cỗ bàn linh đình,
nào gân hou , vây cá mà các quan lớn
không ai chọc đũa, ngời tuỳ tùng chỉ nếm
qua loa


Mẹ chết đã đành rồi


<i>Trơng con thêm đứt ruột!</i>
<i>Nỗi lịng đau đớn lạ thng</i>


<i>Trông ra mặt trời nh vì ngời mà vàng úa</i>
<i>...</i>


<i>Hôm qua ở trạm Tây Hà</i>


<i>C bn cung n linh đình biết bao</i>
<i>Nào gân hơu, vây cá</i>


<i>Thịt lợn, thịt dê đầy bàn</i>
<i>Các quan lớn không chọc đũa</i>
<i>Ngời tuỳ tùng chỉ nếm qua loa..</i>


<i><b>? Trong TK nhà thơ đã phản ánh những</b></i>
<i><b>khía cạnh hiện thực nào?</b></i>


<i> - Cã ba trăm lạng việc này mới xong</i>
<i>- Một ngày lạ thói sai nha</i>


+ Phản ánh hiện thực cuộc đời buồn
chán, đói rét, bệnh tật của bản thân nhà
thơ và ca thi th


+ Thể hiện suy t, tình cảm trớc thực tại,
mỉa mai lên án xà hội đen tối, bất công


- Thơ chữ Nôm:



+ By t thỏi quyết liệt đối với hiện
thực và thời đại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i>Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền</i>
<i>- Đau đớn thay phn n b</i>


<i>Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung</i>


GV lí giải: Nhân đạo là là đạo đức, thể
hiện sự thơng u q trọng và bảo vệ con
ngời


<i><b>? §iĨm næi bËt trong c¸c s¸ng t¸c của</b></i>
<i><b>Nguyễn Du là gì?</b></i>


<i><b>? Biu hin của t tởng nhân đạo trong</b></i>
<i><b>các sáng tác của ND? CM?</b></i>


? Trong tp TK, Đọc Tiểu Thanh kí, Văn tế
<i>thập loại chúng sinh </i><b>giá trị nhân đạo đc</b>
<b>biểu hiện ntn?</b>


<b>- Vẻ đẹp TK:</b>
+ Ngoi hỡnh:


Làn thu thuỷ, nét xuân sơn


Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
+ Tài năng:



Mt hai nghiêng nớc nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai
+ Tâm hồn


 Ngời con hiếu thảo
 Ngời yêu thuỷ chung
- Thấu hiểu đồng cảm:


+ Q.niệm pk: coi thờng, định kiến đối với
những ngời con gái ở lầu xanh


+ ND: thơng yêu, cảm thông --> Họ là
những nạn nhân của hoàn cảnh


+ Kiu xinh đẹp, hiếu thuận, thuỷ chung,
đáng lẽ phải đợc hởng 1 c/s hạnh phúc, ấm
êm. Nhng vì hoàn cảnh phải bán mình
chuộc cha và em


+ ThÊu hiĨu những buồn đau, tủi nhục của
Kiều --> Chia sẻ


Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh,
Giật mình, mình lại thương mình xót xa.


Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tỏc như hoa giữa đường?
+ Lên án sự tàn nhẫn, bạc ác của các thế
lực đen tối chà đạp lên quyền sống của con


ngời


<b>3. Nhà thơ nhân đạo vĩ đại.</b>


- Đặc điểm nổi bật: quan tâm sâu sắc
tới số phận con ngời (đặc biệt là ngời
phụ nữ)


- BiĨu hiƯn:


+ Ca ngợi vẻ đẹp hình thức và tâm hồn
con ngời


+ Thấu hiểu, đồng cảm, chia sẻ với mọi
nỗi đau của con ngời


+ Lên án xã hội phong kiến thối nát chà
đạp nhõn phm con ngi


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

+ Khát vọng tình yªu tù do
T.KiỊu :


● Xăm xăm đè nẻo lam kiều lần sang
( Thề nguyền)


● Vừng trăng vằng vặc giữa trời,
Đinh ninh hai miệng một lời song song
Tóc tơ căn vặn tấc lịng,


Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương


Sau 15 lu lạc, đc đồn tụ cùng gia đình,
gặp lại mối tình đầu là KT. Kết thúc chuỗi
ngày đau kh


Thơ Chữ H: Tiếng khóc ngời


Th Ch N: Khúc mỡnh và khóc đời


<i><b>?Hãy khái quát về t tởng nhân đạo trong</b></i>
<i><b>sáng tác của ND?</b></i>


<i><b>? Vì sao có thể khẳng định vị trí hàng</b></i>
<i><b>đầu của ND trong nền VH nớc nhà?</b></i>


GV: Các nhà nghiên cứu VH TQ gi ú l


<i><b>th ca cõy i bỳt.</b></i>


+ Sd ngôn ngữ bác học


+ Sd sángtạo và thành công các thơ cổ ®iĨn
Trung Qc


5 ch÷: Së kiÕn hành
7 chữ: Đọc Tiểu Thanh kí
-VD:


+ Thể song thất lục bát: Văn tế thập loại
chúng sinh



+ ThĨ lơc b¸t: Trun KiỊu
- VD:


+ Ng. ngữ bác học:


<i><b>Dập dìu lá gió cành chim</b></i>


Sớm đa Tống Ngọc, tối tìm Tràng Khanh
( Nỗi thơng mình)


rỳt ra từ câu thơ của nàng Tiết Đào đời
Đ-ờng:


Cành đón chim nam bắc,
Lá đa gió lại qua
+ Ng. ngữ dân gian:


<b>=> TL:</b>


- ND khẳng định giá trị tự thân của
con ngời


- ND có ‘‘con mắt nhìn xun sáu
cõi, tấm lịng thấu hiểu nghìn đời’’
( Mộng Liờn ng ch nhõn)


<b>4.Vị trí hàng đầu của Nguyễn Du</b>
<b>trong lịch sử văn học dân tộc.</b>


- Thơ chữ H¸n:



+ Là cuốn nhật kí về thời đại


+ ThĨ hiƯn suy t, trăn trở của Nguyễn
Du


+ Ngòi bút tinh luyện


- Thơ chữ Nôm:


+ Vận dụng sáng tạo các thể thơ dân
tộc


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>Vng trng ai x lm ụi</b></i>


Nửa in gèi chiÕc, nưa soi dỈm trêng
( Thóc Sinh tõ biệt Thuý Kiều)
Đợc rút ra từ câu ca dao:


Vng trng ai xẻ làm đôi
Đờng trần ai vẽ ngợc xuôi hỡi chàng


<b>BT nâng cao: Qua các bài đã học về</b>
Truyện Kiều và tác giả ND, hãy nêu những
đặc điểm về CNNĐ của nhà thơ.


-GV hớng dẫn HS đọc phần Tri thức đọc
hiểu, bài khái quát Truyện Kiều, các đoạn
trích đã học. Tổng hợp và nêu nội dung của
CNNĐ trong sáng tác của ND.



<b>III. KÕt luËn</b>


- ND l nh thơ hiện thực lớn, nhà thơà à
nhân đạo chủ nghĩa lỗi lạc


- ND xứng đáng đợc suy tôn là “Đại thi
hào dân tộc”, “Danh nhân vn hoỏ th
gii


<b>Bài tập nâng cao</b>


CN nhõn o ca ND gồm những nội
dung sau:


- Thông cảm sâu sắc với mọi kiếp ngời
bất hạnh, thống khổ, oan trái trong xã
hội (cô hồn thập loại chúng sinh, Khuất
nguyên, ngời hát rong ở Thái Bình...),
đặc biệt là thơng cảm cho những ngời
phụ nữ bất hạnh nh Thuý Kiều, Tiểu
Thanh.


- Khẳng định quyền sống, quyền hởng
hạnh phúc, quyền báo ân trả oán của
con ngời.


</div>

<!--links-->

×