Tải bản đầy đủ (.pdf) (50 trang)

Chất lượng giấc ngủ và các yếu tố liên quan của nhân viên y tế tại bệnh viện đại học y dược tp hồ chí minh – cơ sở 2 năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.46 MB, 50 trang )

.

BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------

CHƢƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CHẤT LƢỢNG GIẤC NGỦ
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP. HỒ CHÍ MINH – CƠ SỞ 2
NĂM 2019

Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Khoa Điều Dƣỡng – Kỹ Thuật Y Học
Chủ trì nhiệm vụ: ThS. Nguyễn Thị Hải Liên

Thành phố Hồ Chí Minh - 2019

.


.

BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------

BÁO CÁO TỔNG HỢP


KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHẤT LƢỢNG GIẤC NGỦ
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP. HỒ CHÍ MINH – CƠ SỞ 2
NĂM 2019

Chủ nhiệm đề tài:
(Ký, họ tên)

Thành phố Hồ Chí Minh - 2019

.


.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 07 năm 2019

BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài:
Thuộc lĩnh vực (tên lĩnh vực): Quản lý bệnh viện
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Nguyễn Thị Hải Liên
Ngày, tháng, năm sinh: 07/08/1985 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Thạc sĩ

Chức danh khoa học: Vật lý trị liệu Chức vụ: Giảng viên
Điện thoại: 0903071077
E-mail:
Tên tổ chức đang công tác: Khoa Điều Dƣỡng – Kỹ Thuật Y Học
Địa chỉ tổ chức: 201 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5, TP. HCM
Địa chỉ nhà riêng: 504/58A Kinh Dƣơng Vƣơng, Phƣờng An Lạc A, Quận Bình
Tân, TP. HCM
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ(1):
Tên tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Khoa Điều Dƣỡng – Kỹ Thuật Y Học
Điện thoại: (+84-28) 3855 0176 Fax: (+84-28) 3855 7399
E-mail:
Website: .................................................................................................
Địa chỉ: 201 Nguyễn Chí Thanh, Phƣờng 12, Quận 5, TP. HCM
4. Tên cơ quan chủ quản đề tài: Đại học Y Dƣợc thành phố Hồ Chí Minh
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019
- Thực tế thực hiện: từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 5.000.000 tr.đ, trong đó:
1

Tên Khoa hoặc Trung tâm, đơn vị - nơi quản lý trực tiếp cá nhân làm chủ nhiệm đề tài.
.


.

+ Kính phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học của nhà trƣờng: 5.000.000 .tr.đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0 tr.đ.

b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách khoa học:
Số
TT

Thực tế đạt được
Thời gian
Kinh phí
(Tháng, năm)
(Tr.đ)

Theo kế hoạch
Thời gian
Kinh phí
(Tháng, năm)
(Tr.đ)

Ghi chú
(Số đề nghị
quyết tốn)

1
2

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Thực tế đạt được

Theo kế hoạch

Số

TT

Nội dung
các khoản chi

Tổng

NSKH

1

Chi phí nghiên cứu
viên

2.000.
000

2.000.0
00

2

Chi phí cho giám
sát viên

1.000.
000

3


Chi phí nhập liệu

4
5

Tổng

NSKH

0

2.000.
000

2.000.0
00

0

1.000.0
00

0

1.000.
000

1.000.0
00


0

500.0
00

500.00
0

0

500.0
00

500.00
0

0

Chi phí văn phịng
phẩm

1.500.
000

1.500.0
00

0

1.500.

000

1.500.0
00

0

Tổng cộng

5.000.
000

5.000.0
00

0

5.000.
000

5.000.0
00

0

Nguồn
khác

Nguồn
khác


3. Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:
Số
TT

Tên tổ chức
đăng ký theo
Thuyết minh

1

.

Tên tổ chức đã
tham gia thực
hiện

Nội dung
tham gia chủ
yếu

Bệnh viện Đại
học Y Dƣợc cơ
sở 2

Kết quả
Mẫu nghiên
nghiên cứu
cứu tại đơn vị ứng dụng tại
đơn vị


Sản phẩm
chủ yếu đạt
được

Ghi
chú*


.

4. Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10
người kể cả chủ nhiệm)
Số
TT

Tên cá nhân
đăng ký theo
Thuyết minh
ThS. Nguyễn
Thị Hải Liên

Tên cá nhân
đã tham gia
thực hiện

Nội dung
tham gia
chính


Sản phẩm
chủ yếu đạt
được

ThS. Nguyễn
Thị Hải Liên

Chủ nhiệm đề
tài

2

ThS. Nguyễn
Thị Hải Liên
CN. Lê Việt
Tùng

Lấy mẫu khảo
sát

3

ThS. Nguyễn
Thị Hải Liên
CN. Nguyễn
Trần Phƣơng

Nhập liệu
phiếu khảo sát


4

ThS. Nguyễn
Thị Hải Liên
CN. Lê Việt
Tùng

Trích dẫn tài
liệu, hồn
thiện đề tài

1

Ghi
chú*

5. Tóm tắt các nội dung, cơng việc chủ yếu:
(Nêu tại mục .....của đề cương, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát
trong nước và nước ngoài)

Số
TT

Các nội dung, công việc
chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ yếu)

1


Thời gian

Người,
cơ quan
thực hiện

Theo kế
hoạch

Thực tế đạt
đƣợc

Lập đề cƣơng và trình phê duyệt
của Ban Lãnh đạo

1/6/2018 1/8/2018

1/6/2018 1/8/2018

ThS. Liên

2

Tiến hành lấy mẫu

2/8/2019 5/11/2019

2/8/2019 5/11/2019

ThS. Liên

CN. Tùng

3

Làm sạch số liệu và nhập liệu

3/12/2019 28/1/2019

3/12/2019 - ThS. Liên
28/1/2019 CN. Phƣơng

4

Phân tích số liệu

1/2/2019 28/3/2019

1/2/2019 28/3/2019

.

ThS. Liên
CN. Tùng


.

5

1/4/2019 –

1/6/2019

Hoàn thiện đề tài

1/4/2019 –
1/6/2019

ThS. Liên
CN. Tùng

III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I:
Số
TT

Tên sản phẩm và
chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu

Đơn
vị đo

1

Chất lƣợng giấc ngủ
của nhân viên y tế

Điểm
số

PSQI

2

Phƣơng án cải thiện
chất lƣợng giấc ngủ
cho nhân viên y tế
tại đơn vị
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)

.

Số lượng

Theo kế
hoạch

Thực tế
đạt được

Thủ trƣởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)


.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU............................................................................................... 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN ............................................................................. 3
1.1.

Chất lƣợng giấc ngủ ........................................................................................... 3

1.1.1.

Định nghĩa giấc ngủ .................................................................................... 3

1.1.2.

Các giai đoạn của giấc ngủ.......................................................................... 3

1.1.3.

Chất lƣợng giấc ngủ .................................................................................... 4

1.1.4.

Các rối loạn giấc ngủ chính ......................................................................... 4

1.2.

Bộ công cụ đo lƣờng chất lƣợng giấc ngủ ......................................................... 6

1.2.1.

Các thang đo chất lƣợng giấc ngủ thƣờng dùng ......................................... 6


1.2.2.

Thang đo chất lƣợng giấc ngủ Pittburgh (PSQI) ........................................ 6

1.3.

Các nghiên cứu chất lƣợng giấc ngủ .................................................................. 7

1.3.1.

Nghiên cứu trên thế giới.............................................................................. 7

1.3.2.

Các nghiên cứu tại Việt Nam ...................................................................... 8

CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 10
2.1.

Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................... 10

2.2.

Thời gian – Địa điểm ....................................................................................... 10

2.3.

Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................... 10

2.3.1.


Dân số mục tiêu ......................................................................................... 10

2.3.2.

Dân số chọn mẫu ....................................................................................... 10

2.3.3.

Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu........................................................... 10

2.3.4.

Kỹ thuật chọn mẫu .................................................................................... 10

2.3.5.

Tiêu chí chọn mẫu ..................................................................................... 10

2.3.6.

Kiểm soát sai lệch chọn lựa ...................................................................... 11

2.4.

Thu thập dữ kiện .............................................................................................. 11

2.4.1.

Phƣơng pháp thu thập dữ kiện .................................................................. 11


2.4.2.

Công cụ thu thập dữ kiện .......................................................................... 11

.


.

2.5.

Liệt kê và định nghĩa biến số ........................................................................... 11

2.6.

Xử lý và phân tích số liệu ................................................................................ 16

2.6.1

Xử lý số liệu ................................................................................................ 16

2.6.2

Thống kê, phân tích số liệu ......................................................................... 16

2.7.

Vấn đề y đức .................................................................................................... 16


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ ............................................................................................... 17
3.1

Các đặc điểm nền của mẫu nghiên cứu ............................................................ 17

3.2

Chất lƣợng giấc ngủ của nhân viên y tế ........................................................... 18

3.2.1.

Chất lƣợng giấc ngủ theo các chỉ báo ....................................................... 18

3.2.2.

Đánh giá chất lƣợng giấc ngủ đối tƣợng nghiên cứu ................................ 20

3.3

So sánh điểm số PSQI với đặc tính mẫu nghiên cứu ....................................... 23

CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................................ 26
4.1

Đặc điểm nền của mẫu nghiên cứu .................................................................. 26

4.2

Chất lƣợng giấc ngủ nhân viên y tế ................................................................. 27


4.2.1.

Chất lƣợng giấc ngủ theo các chỉ báo ....................................................... 27

4.2.2.

Đánh giá 7 thành phần chất lƣợng giấc ngủ đối tƣợng nghiên cứu .......... 28

4.3.

So sánh điểm số PSQI với đặc tính mẫu nghiên cứu ....................................... 29

KẾT LUẬN ................................................................................................................... 31
ĐỀ XUẤT – KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 32
PHỤ LỤC

.


.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải

BYT

Bộ Y Tế


CLGN

Chất lƣợng giấc ngủ

ĐLC

Độ lệch chuẩn

PSQI

Pittsburgh Sleep Quality Index

Chỉ số chất lƣợng giấc ngủ Pittsburgh

REM

Rapid Eye Movements

Cử động mắt nhanh

TB

Trung bình

TV

Trung vị

WHO


World Health Organization

.

Tổ chức Y tế Thế giới


.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cách tính điểm thang đo PSQI ................................................................... 13
Bảng 3.1: Đặc điểm dân số của đối tượng nghiên cứu (n = 103) ............................... 17
Bảng 3.2: Chất lượng giấc ngủ theo các chỉ báo (n = 103) ....................................... 18
Bảng 3.3: Chất lượng giấc ngủ chủ quan, sử dụng thuốc ngủ, các rối loạn giấc ngủ và
rối loạn ban ngày (n = 103) ........................................................................................ 19
Bảng 3.4: Điểm số PSQI trên các phương diện (n = 103) .......................................... 20
Bảng 3.5: Phân bố tỉ lệ của điểm số PSQI trên các phương diện (N = 103) .............. 22
Bảng 3.6: Tỉ lệ chất lượng giấc ngủ kém của đối tượng nghiên cứu (n = 304) .......... 23
Bảng 3.7: So sánh điểm số PSQI với đặc điểm dân số (n = 103) ............................... 23

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ hình hộp mô tả giá trị trung vị (khoảng tứ phân vị) các thành
phần PSQI .................................................................................................................... 21
Biểu đồ 3.2: Tổ chức đồ mô tả điểm số PSQI của các đối tượng ............................... 22

.


.


ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất lƣợng giấc ngủ kém của các nhân viên y tế trong bệnh viện là một vấn đề
quan trọng đối với hệ thống chăm sóc sức khỏe. Các nghiên cứu cho thấy chất lƣợng
giấc ngủ có liên quan đến hiệu suất làm việc giảm và nguy cơ cao của các sự cố y khoa
có thể gây nguy hiểm cho an toàn của ngƣời bệnh, ngoài ra các nhà khoa học cho biết
chứng mất ngủ thông thƣờng liên kết với chất lƣợng cuộc sống tồi tệ và có tỉ lệ nghỉ
việc cao [13].
Các nghiên cứu trƣớc cho thấy chất lƣợng giấc ngủ kém trên nhân viên y tế dao
động từ 31% đến 39,8% [29] [24]. Trong một nghiên cứu của tác giả Senol V thực hiện
năm 2006 trên nhân viên y tế tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy CLGN kém tác động tiêu cực
đến hoạt động hàng ngày, thƣờng xuyên mất tập trung, giảm động lực làm việc, giảm
hiệu suất công việc. Năm 2007 Bệnh viện Tâm Thần TPHCM thực hiện nghiên cứu về
chất lƣợng giấc ngủ, báo cáo tỷ lệ mất ngủ trong dân số là 18,3%, trong đó mất ngủ
thống qua chiếm 60,9%, mất ngủ ngắn hạn kéo dài chiếm 39,1% [1].
Đánh giá chất lƣợng giấc ngủ (CLGN) của nhân viên y tế đang là một hƣớng đi
khá mới mẻ và tại Việt Nam các nghiên cứu cịn khá hạn chế. Với mong muốn có đƣợc
những đánh giá ban đầu về chất lƣợng giấc ngủ của nhân viên y tế cũng nhƣ tìm hiểu
các yếu tố liên quan để từ đó có những đề xuất và giải pháp cải thiện chất lƣợng giấc
ngủ, giảm một phần gánh nặng cũng nhƣ góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống của
nhân viên y tế, tránh xảy ra các sự cố y khoa cho ngƣời bệnh. Từ những lý do trên,
nghiên cứu này đƣợc thực hiện.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỉ lệ chất lƣợng giấc ngủ kém và các yếu tố liên quan đến chất lƣợng giấc ngủ
của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TP. Hồ Chí Minh - Cơ sở 2 năm
2019 là bao nhiêu?

1
.



.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung
Xác định tỉ lệ chất lƣợng giấc ngủ kém và các yếu tố liên quan đến chất lƣợng
giấc ngủ của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TP. Hồ Chí Minh – Cơ sở 2
năm 2019.
Mục tiêu cụ thể
Xác định tỉ lệ chất lƣợng giấc ngủ kém của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học
Y Dƣợc TP. Hồ Chí Minh – Cơ sở 2.
Xác định các mối liên quan đến tỉ lệ chất lƣợng giấc ngủ kém của nhân viên y tế
tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TP. Hồ Chí Minh – Cơ sở 2.

DÀN Ý NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƢỢNG THAM

QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC

GIA

 Số giờ làm việc mỗi tuần



Giới tính

 Số bệnh nhân tiếp xúc/chăm sóc




Tuổi



Thâm niên công tác tại BV



Thời gian làm việc tại Khoa

mỗi ngày
 Tập huấn về ATNB

CHẤT LƢỢNG GIẤC NGỦ
CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
ĐANG ĐIỀU TRỊ ARV

2
.


.

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN
1.1. Chất lƣợng giấc ngủ
1.1.1.

Định nghĩa giấc ngủ


Giấc ngủ là một hỗn hợp phức tạp của quá trình sinh lý và hành vi. Theo thuyết
hành vi, giấc ngủ là một trạng thái đảo ngƣợc của nhận thức, dần dần buông bỏ và
không đáp ứng với môi trƣờng xung quanh. Về sinh lý, giấc ngủ là một trạng thái bình
thƣờng của cơ thể nhằm đảm bảo sự phục hồi chức năng của não bộ trong trạng thái
thức tỉnh [10].
1.1.2.

Các giai đoạn của giấc ngủ

Một chu kỳ giấc ngủ bình thƣờng của con ngƣời bao gồm hai giai đoạn là REM
và Non-REM (NREM) [10] [17].
NREM là giai đoạn khơng có cử động mắt nhanh, chiếm khoảng 75 - 80% tổng
thời gian ngủ, đƣợc chia thành bốn giai đoạn nhỏ:
Giai đoạn 1: chiếm 2 - 5% giấc ngủ, là giai đoạn chuyển tiếp giữa thức và ngủ,
kéo dài từ 1 - 7 phút trong chu kỳ đầu.
Giai đoạn 2: chiếm 45 - 55% giấc ngủ, là giai đoạn ngủ thật, kéo dài từ 10 - 25
phút trong chu kỳ đầu và tăng lên với mỗi chu kỳ kế tiếp.
Giai đoạn 3 và 4: là giai đoạn ngủ sâu hay còn gọi là giai đoạn chuyển tiếp giữa
giấc ngủ nông và giấc ngủ sâu. Giai đoạn 3 chỉ kéo dài vài phút, chiếm khoảng 3 - 8%
giấc ngủ. Giai đoạn 4 chiếm 10 - 15% giấc ngủ, là giai đoạn ngủ sâu nhất, kéo dài 20 40 phút trong chu kỳ đầu.
REM là giai đoạn cử động mắt nhanh, chiếm 20 – 25% giấc ngủ, diễn ra sau giai
đoạn 4 và cũng là giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ ngủ, kéo dài 1 - 5 phút ở chu kỳ
đầu tiên, sau đó tăng dần lên ở những chu kỳ kế tiếp.
NREM và REM luân phiên nhau khoảng 4 - 5 chu kỳ mỗi đêm. Các giai đoạn 3
và 4 chiếm ít thời gian hơn ở chu kỳ thứ hai và có thể biến mất hồn tồn ở các chu kỳ
sau, trong khi đó thời gian của giai đoạn 2 tăng dần lên và chiếm phần lớn giấc ngủ
NREM. Thời gian trung bình của một chu kỳ NREM - REM khoảng 90 - 110 phút với
3
.



.

thời gian trung bình của chu kỳ đầu tiên khoảng 70 - 100 phút, của chu kỳ thứ hai và
những chu kỳ sau khoảng 90 - 120 phút [10].
1.1.3.

Chất lƣợng giấc ngủ

Mặc dù đã đƣợc sử dụng phổ biến trong y học, nhƣng thuật ngữ "Chất lƣợng giấc
ngủ" vẫn chƣa đƣợc định nghĩa một cách chính xác [19].
Chất lƣợng giấc ngủ đƣợc cho là sự hài lòng của một ngƣời về giấc ngủ của họ,
bao gồm nhiều khía cạnh: khởi đầu giấc ngủ (sự dễ dàng đi vào giấc ngủ), duy trì giấc
ngủ (giấc ngủ liên tục và dễ ngủ lại), thời gian ngủ (tổng thời gian ngủ đƣợc trong mỗi
24 giờ) và tình trạng sức khỏe khi ngủ dậy (khả năng duy trì sự tỉnh táo) [7] [20].
Ở mỗi độ tuổi khác nhau, nhu cầu về giấc ngủ cũng khác nhau, theo Quỹ giấc ngủ
quốc gia Mỹ (National Sleep Foundation - NSF) cùng với các nhà khoa học đã nghiên
cứu về giấc ngủ và công bố “Biểu đồ thời gian ngủ theo lứa tuổi” hƣớng dẫn về thời
gian ngủ tốt nhất tính tới thời điểm hiện tại [35].
1.1.4.

Các rối loạn giấc ngủ chính

Có 4 rối loạn giấc ngủ thƣờng gặp nhất bao gồm: mất ngủ, chứng ngủ rũ, chứng
ngƣng thở khi ngủ, hội chứng chân không yên [11]:
a) Mất ngủ
Mất ngủ đƣợc đặc trƣng bởi sự khó khăn trong việc bắt đầu hoặc duy trì giấc ngủ.
Mất ngủ mãn tính có thể là kết quả của một ngƣời căng thẳng kết hợp với nỗi sợ
không ngủ đƣợc. Những ngƣời có tình trạng này có thể ngủ ngon hơn khi khơng nằm
trong giƣờng của mình. Có thể điều trị chứng mất ngủ mãn tính với sự kết hợp của việc

sử dụng các thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc an thần, cùng với các kỹ thuật hành vi
để thúc đẩy giấc ngủ trở lại bình thƣờng [11].
Phân loại mất ngủ dựa vào thời gian kéo dài triệu chứng và mức độ thƣờng xuyên
xảy ra. Mất ngủ cấp tính khi trải qua mất ngủ trong một thời gian ngắn, từ một đêm đến
một vài tuần. Mất ngủ mãn tính khi xảy ra ít nhất 3 đêm/tuần trong một tháng hoặc lâu
hơn [6].
b) Chứng ngủ rũ
4
.


.

Chứng ngủ rũ là một rối loạn thần kinh gây ra bởi sự bất lực của não bộ để điều
chỉnh chu kỳ thức – ngủ bình thƣờng [28]. Gồm các dấu hiệu nhƣ buồn ngủ quá mức
vào ban ngày (bao gồm các giai đoạn buồn ngủ không thể cƣỡng lại) kết hợp với yếu
cơ đột ngột [11]. Những cơn buồn ngủ có thể xảy ra bất cứ lúc nào, trong bất cứ hoạt
động nào [28].
Các triệu chứng của chứng ngủ rũ thƣờng bắt đầu xuất hiện ở độ tuổi từ 7 đến 25,
nhƣng có thể xảy ra trong suốt cuộc đời. Các triệu chứng chính bao gồm buồn ngủ quá
mức vào ban ngày, ảo giác, bóng đè, gián đoạn giấc ngủ về đêm, đột ngột mất trƣơng
lực cơ, béo phì. Chứng ngủ rũ không thể đƣợc chữa khỏi, nhƣng một số triệu chứng có
thể đƣợc điều trị bằng thuốc và thay đổi lối sống [28].
c) Chứng ngƣng thở khi ngủ
Ngƣng thở khi ngủ là một rối loạn phổ biến, thƣờng là một tình trạng mãn tính
xảy ra khi hơi thở bị gián đoạn trong khi ngủ, đặc trƣng bởi một hoặc nhiều khoảng
ngừng thở hoặc thở nông. Ngƣng thở khi ngủ là nguyên nhân hàng đầu của buồn ngủ
ban ngày [26].
Ngƣng thở khi ngủ gồm ba loại: ngƣng thở tắc nghẽn khi ngủ, ngƣng thở trung
ƣơng và ngƣng thở hỗn hợp. Trong đó, ngƣng thở tắc nghẽn là hình thức phổ biến nhất,

với các triệu chứng nhƣ ngáy, ngƣng thở thƣờng xuyên do tắc nghẽn, buồn ngủ quá
mức vào ban ngày, nhức đầu buổi sáng, ngủ không yên, trầm cảm hoặc dễ cáu kỉnh.
Các nguy cơ cao cho chứng ngƣng thở khi ngủ: nam giới, trên 50 tuổi, ngƣời da
đen, ngƣời Tây Ban Nha, ngƣời ở Thái Bình Dƣơng, hoặc ngƣời ở thừa cân, gia đình
có tiền sử ngƣng thở khi ngủ, ngƣời hút thuốc dẫn đến huyết áp cao và những ngƣời có
chu vi cổ hơn 15,75 inch (40 cm) [31].
d) Hội chứng chân không yên
Hội chứng chân không yên (RLS) còn gọi là bệnh Willis-Ekbom, là một rối loạn
thần kinh đặc trƣng bởi sự thôi thúc di chuyển chân khi đang nghỉ ngơi [27].
RLS bao gồm các triệu chứng nhƣ: cảm giác khó chịu ở chân, đặc biệt khi ngồi
hoặc nằm, kèm theo sự thôi thúc không thể cƣỡng lại để di chuyển, các triệu chứng tồi
5
.


.

tệ hơn vào ban đêm, cải thiện khi đi bộ hoặc di chuyển chân, chân co giật hoặc đá trong
khi ngủ [31].
1.2. Bộ công cụ đo lƣờng chất lƣợng giấc ngủ
1.2.1.

Các thang đo chất lƣợng giấc ngủ thƣờng dùng

Hiện tại trên thế giới có nhiều thang đo giấc ngủ chủ quan và đƣợc áp dụng rộng
rãi tại nhiều quốc gia nhƣ: thang đo chất lƣợng giấc ngủ Pittsburgh (Pittsburgh Sleep
Quality Index – PSQI), thang đo thiếu ngủ Epworth (Epworth Sleepiness Scale – ESS),
bảng câu hỏi giấc ngủ cơ bản Bắc Âu (Basic Nordic Sleep Questionaire – BNSQ), bảng
câu hỏi rối loạn giấc ngủ (Sleep Disorders Questionaire – SDQ), thang đo mất ngủ
Athens (Athens Insomia Scale – AIS), thang đo chất lƣợng giấc ngủ (Sleep Quality

Scale – SQS), thang đo mất ngủ Bergen (Bergen Insomia Scale – BIS).
Trong đó, thang đo ESS đƣợc phát triển vào năm 1991, là một thang đo ngắn gọn,
nhƣng chỉ dùng trong đánh giá giấc ngủ trung bình ban ngày [18] thang đo BNSQ phát
triển năm 1995, nhằm đánh giá một loạt các than phiền về giấc ngủ, nhƣng chƣa đƣợc
phổ biến rộng rãi [30], thang đo SDQ phát triển năm 1986 và đƣợc hiệu chỉnh vào năm
2003, dùng trong xác định nguy cơ dựa trên đánh giá những rối loạn giấc ngủ, tuy
nhiên bộ câu hỏi quá dài chỉ phù hợp sử dụng trong tầm soát [23], thang đo AIS đƣợc
giới thiệu vào năm 2000, là một công cụ đơn giản, ngắn gọn và hiệu quả trong phân
tích giấc ngủ nhƣng chỉ tập trung đánh giá các triệu chứng mất ngủ ở những bệnh nhân
bị rối loạn giấc ngủ [34], thang đo SQS mới đƣợc phát triển năm 2006, là một công cụ
tiềm năng trong đánh giá toàn diện chất lƣợng giấc ngủ, nhƣng chƣa đƣợc lƣợng giá ở
nhiều ngôn ngữ [37]. BIS dùng để đo lƣờng sự mất ngủ, cũng chỉ mới phát triển vào
năm 2008 [30].
1.2.2.

Thang đo chất lƣợng giấc ngủ Pittburgh (PSQI)

PSQI đƣợc DJ Buysse và cộng sự xây dựng vào tháng 5 năm 1989, là bảng câu
hỏi cho phép tự đánh giá và cho điểm về giấc ngủ. Với tổng điểm từ 0 đến 21, mức
điểm càng cao tƣơng ứng với chất lƣợng giấc ngủ càng thấp. Trong đó PSQI ≤ 5 tƣơng
ứng với chất lƣợng giấc ngủ tốt và PSQI > 5 tƣơng ứng với chất lƣợng giấc ngủ kém
6
.


.

với độ nhạy 98,7% và độ đặc hiệu 84,4%, với độ nhạy khá cao thang đo này đƣợc rất
có giá trị sử dụng trong việc sàng lọc chất lƣợng giấc ngủ trên các đối tƣợng. PSQI
phản ánh bảy phƣơng diện về giấc ngủ, bao gồm: chất lƣợng chủ quan của giấc ngủ, rối

loạn giấc ngủ tiềm tàng, thời gian ngủ, hiệu quả giấc ngủ thƣờng xuyên, rối loạn giấc
ngủ, sử dụng thuốc ngủ, rối loạn chức năng vào ban ngày [9].
PSQI đã đƣợc lƣợng giá về độ tin cậy và tính giá trị ở nhiều ngơn ngữ và cho
những kết quả khả quan để có thể sử dụng nhƣ một thang đo CLGN phổ biến nhất thế
giới [36] [33] [32] [14] [25] [22] [16] [8] [12]. Tính tin cậy của PSQI đƣợc đánh giá
qua hệ số Cronbach’s alpha. Hệ số này ở các phiên bản đều đạt trên 0,7 nhƣ: 0,72 ở
phiên bản Do Thái [32]. 0,736 ở phiên bản Ấn Độ [25], 0,76 ở phiên bản Hy Lạp [22],
0,77 ở phiên bản Ba Tƣ [14], 0,805 ở phiên bản Tây Ban Nha [16], 0,82 ở phiên bản
Bồ Đào Nha [8], 0,82 ở phiên bản Trung Quốc [36], 0,835 ở phiên bản Ý [12], 0,84 ở
phiên bản Hàn Quốc [33], cho thấy tính tin cậy nội tại cao của PSQI.
Tại Việt Nam, phiên bản tiếng Việt của PSQI cũng đã đƣợc đánh giá và cho kết
quả tính tin cậy nội tại và tin cậy lặp lại cao với hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,789, tại
điểm cắt 5 có độ nhạy 87,76%, độ đặc hiệu 75% [2].
1.3. Các nghiên cứu chất lƣợng giấc ngủ
1.3.1.

Nghiên cứu trên thế giới

Một nghiên cứu về “Chất lƣợng giấc ngủ và các yếu tố quyết định chính của nhân
viên trong một bệnh viện tƣ nhân tại Ba Tƣ” đánh giá trên 552 nhân viên y tế cho thấy
tỉ lệ chất lƣợng giấc ngủ kém đối với nhân viên y tế sống tại vùng ngoại ô cao hơn so
với thành thị (p=0,02), nhân viên y tế có chỉ số khối cơ thể (BMI) thấp hơn có chất
lƣợng giấc ngủ tốt hơn so với nhân viên y tế thừa cân và béo phì (p= 0,025 và 0,032)
[5].
Nghiên cứu đánh giá tình trạng rối loạn giấc ngủ của 2.033 nhân viên y tế tại
bệnh viện liên kết của Đại học Y Cáp Nhĩ Tân với điểm số PSQI trung bình là 7,26 ±
3,56, tỉ lệ chất lƣợng giấc ngủ kém chiếm 42,9%. Các đối tƣợng là nhân viên y tế nữ
trong Khoa Sản, Khoa Cấp cứu và ICU cho thấy nguy cơ rối loạn giấc ngủ cao [15].
7
.



.

Một nghiên cứu đánh giá chất lƣợng giấc ngủ của nữ nhân viên y tế tại bệnh viện
khu vực phía bắc Đài Loan với tỉ lệ chất lƣợng giấc ngủ kém là 75,8%. Các nhân viên
y tế có trình độ học vấn trung học hoặc thấp hơn có nguy cơ rối loạn giấc ngủ cao hơn
nhiều so với các nhân viên y tế có trình độ cao đẳng trở lên [4].
Nghiên cứu đánh giá chất lƣợng giấc ngủ và sự hài lịng trong cơng việc của nhân
viên y tế Trung tâm y tế Turgut Ozal thuộc Đại học Inönü, Thổ Nhĩ Kỳ, kết quả nghiên
cứu cho thấy điểm PSQI trung bình là 7,28 ± 3,56; ngồi ra kết quả nghiên cứu cho
thấy khi chất lƣợng giấc ngủ của nhân viên y tế tăng lên (nghĩa là khi điểm chất lƣợng
giấc ngủ của họ giảm đi) thì sự hài lịng trong cơng việc của họ tăng lên, mối liên quan
có ý nghĩa thống kê với p<0,05 [21].
1.3.2.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

Một nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá chất lƣợng giấc ngủ và mô tả một số
yếu tố liên quan tới chất lƣợng giấc ngủ trên 184 điều dƣỡng lâm sàng tại Bệnh viện
năm 2014. Nghiên cứu sử dụng Thang đo chất lƣợng giấc ngủ Pittsburg. Kết quả cho
thấy tỷ lệ chất lƣợng giấc ngủ kém của các điều dƣỡng là 41.4%. Các vấn đề thƣờng
gặp gây cản trở giấc ngủ của các điều dƣỡng là “thức dậy giữa đêm hoặc sáng sớm”;
“phải dậy và sử dụng nhà vệ sinh”; “khơng thể đi vào giấc ngủ trong vịng 30 phút”. Tỷ
lệ chất lƣợng giấc ngủ kém tăng lên theo tuổi, số đêm trực một tuần [3].
Một nghiên cứu cắt ngang mô tả đƣợc thực hiện từ tháng 4 năm 2016 đến tháng 7
năm 2016 trên đối tƣợng nhân viên y tế tại Trung tâm Y tế thị xã Thuận An tỉnh Bình
Dƣơng. Kết quả cho thấy điểm số PSQI trung bình của 315 đối tƣợng nghiên cứu là
5,98 ± 3.29 với tỷ lệ chất lƣợng giấc ngủ kém là 44,4%, trong đó có đến 58,7% nhân
viên y tế ln trong tình trạng thiếu ngủ trong một tháng qua. Nghiên cứu tìm thấy mối

liên quan có ý nghĩa thống kê giữa chất lƣợng giấc ngủ và các yếu tố nhƣ: Áp lực công
việc (PR 2,67; KTC 95%: 1,77-4,02), xảy ra mâu thuẫn với đồng nghiệp (PR 1,59;
KTC 95%: 1,26-2,01), xảy ra mâu thuẫn với cấp trên (PR 2,22; KTC 95%: 1,8-2,72),
sử dụng chất kích thích để giúp tỉnh táo (PR 1,8; KTC 95%: 1,37-2,37), biến cố quan

8
.


.

trọng xảy ra trong tháng qua (PR 2,15; KTC 95%: 1,61-2,86) và cảm nhận về nơi ngủ
(PR 1,4; KTC 95%: 1,09-1,79) [1].

9
.


.

CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu
-

Nghiên cứu cắt ngang mô tả.

2.2. Thời gian – Địa điểm
-

Thời gian: Tháng 10/2018 – 5/2019.


-

Địa điểm: Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TPHCM – cơ sở 2.

2.3. Đối tƣợng nghiên cứu
2.3.1.
-

Tất cả nhân viên Y tế tại bệnh viện của TP.HCM – cơ sở 2.

2.3.2.
-

Dân số mục tiêu

Dân số chọn mẫu

Nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh – cơ
sở 2 trong thời gian nghiên cứu.

2.3.3.
-

Tổng hợp danh sách nhân viên y tế tại bệnh viện gồm: 270 nhân viên.

2.3.4.
-

Kỹ thuật chọn mẫu


Chọn mẫu toàn bộ.

2.3.5.

-

Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu

Tiêu chí chọn mẫu
Tiêu chí chọn vào

Nhân viên có thời gian làm việc tại bệnh viện ít nhất 6 tháng đồng ý tham

gia nghiên cứu.
-

Đối tƣợng nghiên cứu gồm: Bác sĩ, điều dƣỡng, nữ hộ sinh, kĩ thuật viên,

Dƣợc sĩ.


Tiêu chí loại ra

-

Những phiếu bỏ trống hoặc khơng điền đầy đủ 80% phiếu khảo sát.

-


Những phiếu có đáp án trả lời 1 ý kiến từ đầu đến cuối phiếu khảo sát.

10
.


.

-

Đối tƣợng đang trong thời gian nghỉ thai sản, đi du học, hay vắng mặt dài

hạn.
-

Trong những lĩnh vực có 2 câu trả lời mâu thuẫn đối lập nhau thì những câu

trả lời này sẽ khơng tính vào kết quả.
2.3.6.

Kiểm sốt sai lệch chọn lựa

-

Tn thủ tiêu chí chọn vào và loại ra.

-

Khảo sát các đối tƣợng theo danh sách chọn mẫu.


2.4.

Thu thập dữ kiện

2.4.1.
-

Bộ câu hỏi tự điền.

2.4.2.
-

Phƣơng pháp thu thập dữ kiện

Công cụ thu thập dữ kiện

Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn, đã đƣợc hiệu chỉnh phù hợp với đối tƣợng nghiên

cứu, với cấu trúc gồm 2 phần:
Phần mở đầu: Gồm những nội dung sau:
 Giới thiệu về mục đích nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu.
 Tính bảo mật thơng tin khi đƣợc cung cấp.
 Lấy ý kiến đồng ý tham gia nghiên cứu.
Phần A: Phần thông tin cá nhân, gồm 9 câu hỏi thu thập những thông tin về thông
tin đối tƣợng nghiên cứu.
Phần B: Thang đo chất lƣợng giấc ngủ Pittsburgh, gồm 19 câu hỏi.
2.5.

Liệt kê và định nghĩa biến số
Giới tính: là biến nhị giá, với 2 giá trị nam và nữ.

Năm sinh: là biến định lƣợng đƣợc xác định bằng năm sinh của đối tƣợng nghiên

cứu.
Chức danh công việc: là biến danh định, gồm 5 giá trị
 Bác sĩ
 Dƣợc sĩ
11
.


.

 Điều dƣỡng
 Nữ hộ sinh
 Kỹ thuật viên
Thâm niên công tác: là biến nhị giá, gồm 2 giá trị, ≤5 năm và >5
năm.
Phân công kiêm nhiệm nhiều công việc: là biến danh định gồm 3
giá trị
 Không kiêm nhiệm
 Kiêm nhiệm 2 công việc
 Kiêm nhiệm 3 công việc trở lên
Áp lực về công việc: là biến nhị giá gồm 2 giá trị, có và khơng
Mâu thuẫn với đồng nghiệp: là biến nhị giá gồm 2 giá trị, có và không
Mâu thuẫn với cấp trên: là biến nhị giá gồm 2 giá trị, có và khơng
Mức độ hài lịng về tìn trạng kinh tế: là biến danh định gồm 5 giá trị
 Rất hài lịng
 Hài lịng
 Bình thƣờng
 Khơng hài lịng

 Rất khơng hài lịng
Điểm số PSQI trung bình: là biến định lƣợng, tính đƣợc dựa vào thang đo PSQI.
Chất lƣợng giấc ngủ: đƣợc đánh giá dựa vào thang đo PSQI, là biến nhị giá có 2
giá trị:
 Kém
 Tốt
Tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giấc ngủ gồm 19 câu tạo nên 7 thành phần. Tổng
điểm có giá trị từ 0 – 21 điểm. Đối tƣợng đƣợc xem là có chất lƣợng giấc ngủ kém khi
tổng điểm > 5 và chất lƣợng giấc ngủ tốt khi tổng điểm ≤ 5.
12
.


.

Bảng 2.1: Cách tính điểm thang đo PSQI
Biến số

Loại biến số

Đo lƣờng

Giá trị

Câu
Thành phần 1 – Chất lƣợng giấc ngủ
0 Rất tốt
8

1 Khá tốt


Điểm thành phần =

2 Khá tệ

điểm câu 8

Thứ tự
3 Rất tệ
Thành phần 2 – Ngủ trễ
Chuyển đổi sang biến
thứ tự gồm:
Định lƣợng

2

0 ≤ 15 phút
1 16-30 phút

Điểm thành phần 2

2 31-60 phút

theo tổng điểm câu

3 > 60 phút

2 và câu 5a:

0 Khơng




trong

tháng qua

0=0
1-2 = 1

1 Ít hơn một lần một 3-4 = 2
5a

Thứ tự

tuần

5-6 = 3

2 Một hai lần một tuần
3 lớn hơn hoặc bằng ba
lần một tuần
Thành phần 3 – Thời gian ngủ
4

Thời gian ngủ

Định lƣợng

Chuyển đổi sang biến Điểm thành phần:

thứ tự gồm:

13
.

≥ 7 giờ = 0


.

 7 giờ

6-<7 giờ = 1

6-<7 giờ

5-<6 giờ = 2

5-<6 giờ

< 5 giờ = 3

< 5 giờ
Thành phần 4 – Hiệu quả thói quen ngủ
4

Định lƣợng

Số giờ ngủ
Thời gian nằm


3

trên giƣờng để Định lƣợng

2 chữ số giờ

Điểm thành phần 4

2 chữ số phút

đƣợc tính theo %:

2 chữ số giờ
x 100 = %

2 chữ số phút

thức dậy

(số giờ nằm trên
giƣờng

dựa

vào

thời gian đi ngủ và

Thời gian nằm

1

trên giƣờng để Định lƣợng

thời gian thức giấc)

2 chữ số giờ

≥ 85%

2 chữ số phút

ngủ đƣợc

=0

75-84% = 1
65-74% = 2
< 65%

=3

Thành phần 5 – Các rối loạn giấc ngủ
Điểm thành phần 5

Thức giấc vào
5b

nửa đêm hoặc
quá sớm vào


5d



trong

tháng qua
1 Ít hơn một lần một

buổi sáng
5c

0 Khơng

Phải thức dậy Thứ tự
để vào nhà tắm

tuần
2 Một hai lần một tuần
3 Ba lần hoặc hơn một

Khó thở

tuần
5e

Ho/ngáy to

5f


Cảm thấy rất

14
.

theo tổng điểm từ
câu 5b đến 5j:
0=0
1-9 = 1
10-18 = 2
19-27 = 3


.

lạnh
5g

Cảm thấy rất
nóng

5h

Gặp ác mộng

5i

Thấy đau


5j

Nguyên

nhân

khác
Thành phần 6 – Dùng thuốc ngủ
0 Khơng



trong

tháng qua
1 Ít hơn một lần một
6

Dùng

thuốc

ngủ

Thứ tự

tuần

Điểm thành phần 6
= điểm câu 6


2 Một hai lần một tuần
3 Ba lần hoặc hơn một
tuần
Thành phần 7 – Rối loạn ban ngày
0 Không bao giờ

7

Thứ tự

1 Một hay hai lần

Điểm thành phần 7

2 Một hai lần mỗi tuần

theo tổng điểm câu

3 Ba lần hoặc hơn mỗi 7 và câu 9:
tuần

9

0 Khơng có rắc rối nào

1-2 = 1

1 Một chút rắc rối


3-4 = 2

2 Rắc rối phần nào

5-6 = 3

Thứ tự
3 Rắc rối lớn

15
.

0=0


×