.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢƠNG THỊ NGA
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỚI ĐIỀU TRỊ
TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÍP 2
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
THEO BỘ CÂU HỎI DTSQs
Chuyên ngành: Nội tiết
Mã số: CK 62 72 20 15
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.BS. TRẦN QUANG KHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019
.
.
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi với sự
hƣớng dẫn khoa học của TS.BS. Trần Quang Khánh, thực hiện tại Bệnh Viện
Nhân Dân Gia Định Thành Phố Hồ Chí Minh.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn này là hoàn tồn trung thực
và chƣa từng đƣợc ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận án
Trƣơng Thị Nga
.
.
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................i
MỤC LỤC ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................iv
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT ............................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...............................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH - SƠ ĐỒ .............................................................. viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 5
1.1. Sơ lƣợc về điều trị đái tháo đƣờng .......................................................... 5
1.2. Khía cạnh tâm lý của bệnh nhân đái tháo đƣờng .................................... 8
1.3. Hƣớng dẫn cách đo lƣờng tâm lý trong nghiên cứu và thực hành
chuyên biệt cho đái tháo đƣờng........................................................... 10
1.4. Bộ câu hỏi dtsds..................................................................................... 16
1.5. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam .................................. 19
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 23
2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 23
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................ 23
2.3. Tiêu chuẩn chọn bệnh............................................................................ 23
2.4. Cỡ mẫu .................................................................................................. 23
2.5. Kỹ thuật chọn mẫu................................................................................. 24
.
.
2.6. Các biến số trong nghiên cứu ................................................................ 24
2.7. Thu thập số liệu ..................................................................................... 30
2.8. Xử lý và phân tích số liệu ...................................................................... 37
2.9. Vấn đề y đức .......................................................................................... 37
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ................................................................................ 38
3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ........................................... 38
3.2. Điểm trung bình hài lịng với điều trị, mối liên quan giữa hài lòng
và các biến số....................................................................................... 44
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ............................................................................. 51
4.1. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu ............................................................ 51
4.2. Điểm trung bình hài lịng với điều trị .................................................... 55
4.3. Khảo sát mối liên hệ giữa hài lòng với điều trị và các đặc điểm của
đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................... 56
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 73
KẾT LUẬN..................................................................................................... 74
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bản thông tin dành cho đối tƣợng nghiên cứu và chấp thuận tham
gia nghiên cứu.
Phụ lục 2: Bảng thu thập số liệu.
Phụ lục 3: Bộ câu hỏi DTSQs gốc.
Phụ lục 4: Các bảng dịch sang Tiếng Việt và bảng tổng hợp cuối cùng.
Phụ lục 5: Bộ câu hỏi dùng cho nghiên cứu.
Phụ lục 6: Danh sách bệnh nhân.
.
.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐH
: Đƣờng huyết.
ĐTĐ
: Đái tháo đƣờng.
NDGĐ
: Nhân Dân Gia Định.
NMCT
: Nhồi máu cơ tim.
RLLM
: Rối loạn lipid máu
SU
: Sulfonylurea.
THA
: Tăng huyết áp.
.
.
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
ACC
: American College of Cardiology.
Trƣờng môn tim mạch học Hoa Kỳ
ADA
: American Diabetes Association.
Hiệp hội Đái tháo đƣờng Hoa Kỳ.
AHA
: American Heart Association.
Hiệp hội tim mạch học Hoa Kỳ.
ASCVD
: Atherosclerotic Cardiovascular Disease.
Bệnh tim mạch do xơ vữa.
BMI
: Body Mass Index.
Chỉ số khối cơ thể.
CKD – EPI
: Chronic Kidney Disease Epidemiology Collaboration.
DD
: Diabetes Distress.
Nỗi lo lắng về bệnh đái tháo đƣờng.
DTSQs
: Diabetes Treatment Satisfaction Questionnaire, status.
Bộ câu hỏi hài lòng với điều trị đái tháo đƣờng.
GFR
: Glomerular Filtration Rate.
Độ lọc cầu thận
HbA1C
: Hemoglobin A 1 C.
UKPDS
: United Kingdom Prospective Diabetes Study.
Nghiên cứu tiến cứu về đái tháo đƣờng ở Anh.
WHO
: World Health Organization.
Tổ chức sức khỏe thế giới.
.
.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Một số bộ câu hỏi đo lƣờng tâm lý trên bệnh nhân đái tháo đƣờng
và tuỳ chọn trả lời điển hình của bảng câu hỏi đó........................... 13
Bảng 3.2. Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân ......................................... 38
Bảng 3.3: Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân.................................................. 39
Bảng 3.4: Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân ........................................... 40
Bảng 3.5. Đặc điểm về tăng đƣờng huyết của bệnh nhân ............................... 41
Bảng 3.6. Đặc điểm về hạ đƣờng huyết của bệnh nhân .................................. 41
Bảng 3.7. Đặc điểm biến chứng mạn của bệnh nhân ...................................... 42
Bảng 3.8. Đặc điểm về điều trị không dùng thuốc của bệnh nhân .................. 42
Bảng 3.9: Đặc điểm về điều trị dùng thuốc của bệnh nhân ............................. 43
Bảng 3.10. Đặc điểm về tổng số lƣợng viên thuốc bệnh nhân sử dụng. ......... 43
Bảng 3.11. Điểm trung bình của hài lịng với điều trị và mối liên hệ với các
yếu tố nhân khẩu học ....................................................................... 44
Bảng 3.12. Mối liên hệ giữa hài lòng với điều trị và đặc điểm lâm sàng của
bệnh nhân......................................................................................... 45
Bảng 3.13. Mối liên hệ giữa hài lòng với điều trị và các đặc điểm cận lâm
sàng .................................................................................................. 46
Bảng 3.14 Mối liên hệ giữa hài lòng điều trị và tăng đƣờng huyết................. 46
Bảng 3.15: Mối liên hệ giữa hài lòng điều trị và hạ đƣờng huyết................... 47
Bảng 3.16: Mối liên hệ giữa hài lòng với điều trị và biến chứng mạn............ 48
Bảng 3.17: Mối liên hệ giữa hài lòng điều trị và liện pháp điều trị không dùng
thuốc ................................................................................................ 49
Bảng 3.18: Mối liên hệ giữa hài lòng với điều trị và liện pháp dùng thuốc.... 49
.
.
Bảng 3.19: Mối liên hệ giữa hài lòng điều trị và số lƣợng viên thuốc bệnh
nhân đang sử dụng ........................................................................... 50
Bảng 4.20. So sách điểm trung bình hài lịng của chung tôi với các nghiên cứu
sử dung bộ câu hỏi DTSQs.............................................................. 56
.
.
DANH MỤC CÁC HÌNH - SƠ ĐỒ
Trang
Hình 1.1. Sự kết hợp các liệu pháp trong điều trị đái tháo đƣờng ................... 5
Hình 1.2. Các yếu tố có mối liên hệ với hài lòng điều trị đƣợc rút ra từ các
nghiên cứu trên thế giới. .................................................................................. 22
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ thu thập số liệu ..................................................................... 36
.
1
.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đƣờng là một trong những bệnh mạn tính mà có tần suất gia
tăng ở cả những nƣớc phát triển và đang phát triển [76]. Các vấn đề tâm lý xã
hội ngày càng đƣợc công nhận là quan trọng hàng đầu trong chăm sóc bệnh
đái tháo đƣờng [13], [79]. Một trong số các yếu tố liên quan đến bệnh nhân
đái tháo đƣờng là sự hài lòng với điều trị [22], [61]. Nó là yếu tố quan trọng
của chất lƣợng chăm sóc, đặc biệt trong điều trị bệnh mạn tính chẳng hạn nhƣ
đái tháo đƣờng [33], [74], [75], và quan trọng đối với sự ƣng thuận và chấp
nhận tham gia vào kế hoạch điều trị của ngƣời bệnh [3], [5]. Hài lịng với điều
trị cao thì hiệu quả điều trị và chất lƣợng cuộc sống sẽ tăng, chi phí điều trị sẽ
giảm [74],[58]. Các nghiên cứu về sự hài lòng của bệnh nhân đã đƣợc sử dụng
nhƣ một cơng cụ đánh giá chất lƣợng chăm sóc đó là sự đánh giá của bệnh
nhân về chất lƣợng và mức độ chăm sóc [47]. Do đó, sự hài lịng của bệnh
nhân liên quan trực tiếp đến mức độ hài lòng với kế hoạch chăm sóc và đƣợc
liên kết với đánh giá về nhận thức và phản ứng cảm xúc với các thành phần
của dịch vụ chăm sóc nhƣ tuân thủ thuốc và kiểm sốt đƣờng huyết [34]. Vì
vậy mục tiêu của điều trị bệnh đái tháo đƣờng không những ngăn ngừa sự
khởi phát và tiến triển của các biến chứng mạch máu nhỏ và biến chứng mạch
máu lớn mà còn phải đạt đƣợc chất lƣợng cuộc sống, sự hài lòng và cuộc sống
tƣơng đƣơng với những ngƣời không mắc bệnh đái tháo đƣờng. Kết quả của
điều trị bệnh đái tháo đƣờng khơng nên chỉ đƣợc đánh giá theo mức HbA1C
vì việc đánh giá các khía cạnh tâm lý của bệnh nhân, bao gồm sự hài lòng về
điều trị, phúc lợi và chất lƣợng cuộc sống (QOL), cũng rất quan trọng, đƣợc
gọi là báo cáo kết quả của bệnh nhân [32], [38], [66], [72]. Để đánh giá sự hài
lòng với điều trị trên những bệnh nhân đái tháo đƣờng thì bộ câu hỏi DTSQs
(Diabetes Treatment Satisfaction Questionnaire status) đƣợc thiết kế bởi Clare
.
2
.
Bradley đã đƣợc chấp thuận và đƣợc sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới với
độ tin cậy cao [48], [62].
Một nghiên cứu quan sát ở tám nƣớc Châu Âu (Bỉ, Pháp, Đức, Ai len,
Ý, Hà Lan, Thuỵ Điển, Anh) có sử dụng bảng câu hỏi DTSQs ghi nhận có
mối liên hệ giữa hài lịng điều trị với tuổi, trình độ giáo dục, biến chứng mạch
máu lớn, phƣơng thức điều trị, kết quả đƣờng huyết, HbA1C, lipid máu, sự
cảm nhận tăng đƣờng huyết, điều trị trầm cảm [26]. Nghiên cứu ở Hy Lạp
(nghiên cứu Panorama) ghi nhận có mối liên hệ giữa hài lòng điều trị với thời
gian mắc bệnh, kết quả đƣờng huyết và phƣơng thức điều trị [54]. Nghiên cứu
ở Qatar vào năm 2010 – 2011 cho thấy có mối liên hệ giữa hài lịng điều trị
với tuổi, nghề nghiệp, các phƣơng thức điều trị, biến chứng thần kinh, loét
chân và mục tiêu lipid máu [11]. Một nghiên cứu khác ở Israel cũng cho thấy
có mối liên hệ giữa hài lòng điều trị với phƣơng thức điều trị, biến chứng,
giới, giáo dục, tuân thủ thuốc, tái khám [22]. Nghiên cứu ở Hàn Quốc cho
thấy có mối liên hệ giữa hài lòng điều trị với thời gian chờ, thời gian mắc
bệnh, chế độ ăn và luyện tập [53].
Tại Việt Nam những năm gần đây sự hài lòng của bệnh nhân đang là
vấn đề đƣợc Bộ Y tế nhắc đến thƣờng xuyên [2]. Cũng có các nghiên cứu
khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân chung nhƣng chủ yếu liên quan đến thái
độ, quy trình khám chữa bệnh, cơ sở vật chất. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn
Hiếu Lâm đánh giá sự hài lòng của ngƣời bệnh về các loại dịch vụ, phục vụ
vệ sinh ăn uống, chăm sóc điều dƣỡng, thủ tục, thời gian chờ [6]; Nghiên cứu
của tác giả Nguyễn Thành An khảo sát hài lòng về thủ tục hành chánh, công
tác điều dƣỡng [3]… Đến nay vẫn chƣa có nghiên cứu nào khảo sát hài lịng
với điều trị của bệnh nhân trên một bệnh riêng biệt. Đối với bệnh đái tháo
đƣờng cũng chƣa có nghiên cứu nào đánh giá hài lịng với điều trị có sử dụng
bảng câu hỏi DTSQs.
.
3
.
Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam sử dụng bảng câu hỏi DTSQs
nhằm bƣớc đầu khảo sát mức độ hài lòng với điều trị hiện tại trên bệnh nhân
đái tháo đƣờng típ 2 điều trị ngoại trú và mối liên hệ giữa hài lòng với điều trị
và các yếu nhân khẩu học, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các biến
chứng cấp và mạn của đái tháo đƣờng tại Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định.
.
4
.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung:
Khảo sát mức độ hài lịng với điều trị trên bệnh nhân đái tháo đƣờng
típ 2 ngoại trú bằng bộ câu hỏi DTSQs.
Mục tiêu cụ thể:
1. Xác định mức độ hài lòng với điều trị trên bệnh nhân đái tháo đƣờng
típ 2 ngoại trú bằng bộ câu hỏi DTSQs.
2. Xác định mối liên hệ giữa mức hài lòng với các chế độ điều trị đái
tháo đƣờng, mục tiêu lipid máu, biến chứng cấp và mạn, các đặc điểm nhân
khẩu học (tuổi, giới, nghề, thời gian mắc bệnh, trình độ học vấn), lâm sàng
(BMI, tăng huyết áp), cận lâm sàng (đƣờng huyết, HbA1C) tại Bệnh Viện
Nhân Dân Gia Định từ tháng 02/2018 đến 08/2018.
.
5
.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
SƠ LƢỢC VỀ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
1.1.1. Định nghĩa
Đái tháo đƣờng là một bệnh mạn tính, có yếu tố di truyền, do hậu quả
của tình trạng thiếu insulin tuyệt đối hoặc tƣơng đối; bệnh đƣợc đặc trƣng bởi
tình trạng tăng đƣờng huyết cùng với các rối loạn quan trọng về chuyển hóa
đƣờng, đạm, mỡ, và chất khống. Các rối loạn này có thể đƣa đến các biến
chứng cấp tính, các tình trạng dễ bị nhiễm trùng và về lâu dài sẽ gây ra các
biến chứng ở mạch máu lớn và mạch máu nhỏ [5].
1.1.2. Các phƣơng thức điều trị đái tháo đƣờng
Hình 1.1. Sự kết hợp các liệu pháp trong điều trị đái tháo đƣờng [4].
.
6
.
1.1.2.1. Điều trị không dùng thuốc
Bao gồm chế độ dinh dƣỡng và tập luyện [16]:
Dinh dƣỡng:
- Thúc đẩy những chế độ ăn khỏe mạnh, thức ăn nhiều dinh dƣỡng là
thích hợp, theo đó cải thiện sức khỏe tồn diện:
+ Đạt mục tiêu đƣờng huyết, huyết áp, lipid máu.
+ Duy trì cân nặng.
+ Nhăn ngừa và trì hỗn biến chứng.
- Chế độ ăn mềm dẻo theo:
+ Sở thích cá nhân
+ Thực phẩm có sẳn của địa phƣơng
+ Tính tốn về y tế
+ Tiếp cận thực phẩm lành mạnh, tính tốn khả năng thay đổi hành vi
và những rào cản thay đổi.
+ Duy trì sự hài lịng trong ăn uống bằng cách cung cấp những thơng
tin tích cực về lựa chọ thức ăn. Giới hạn thức ăn khi có bằng chứng khoa học.
+ Cung cấp những công cụ thực hành kế hoạch ăn ngày qua ngày hơn
là cố định một công thức.
- Khơng có một sự phân phối lý tƣởng nào về carbohydrate, chất béo,
chất đạm cho bệnh nhân đái tháo đƣờng, sự phân phối dinh dƣỡng tùy cá thể
sao cho đạt đủ tổng năng lƣợng cần thiết.
+ Carbohydrate: nên chọn loại hấp thu chậm, hạt nguyên cám, rau, trái
cây,… nên có nhiều chất xơ, chỉ số đƣờng huyết thấp.
+ Đạm: đối với bệnh nhân đái tháo đƣờng đạm làm tăng đáp ứng
insulin và không làm tăng đƣờng huyết.
.
7
.
+ Chất béo: chất béo một nối đôi không bão hịa có thể cải thiện chuyển
hóa đƣờng và giảm thấp nguy cơ tim mạch. Omega-3 chuỗi dài và hạt đƣợc
khuyến cáo để ngăn ngừa và điều trj bệnh tim mạch.
+ Rƣợu: 1 đơn vị/ngày đối với phụ nữ, 2 đơn vị/ngày đối với nam giới.
+ Ngƣng thuốc lá.
+ Muối: < 2300 mg natri nguyên tố/ ngày đối với dân số chung. Bệnh
nhân đái tháo đƣờng và tăng huyết sƣ dụng hạn chế hơn.
+ Chất làm ngọt khơng đƣờng hóa: có thể sử dụng trong mức cho phép.
Tập luyện:
- Tập luyện đều có thể:
+ Cải thiện kiểm sốt đƣờng huyết.
+ Giảm yếu tố nguy cơ tim mạch
+ Giảm cân
+ Ngăn phát triển thành đái tháo đƣờng ở những đối tƣợng có nguy cơ
cao.
- Đánh giá trƣớc tập:
+ Tầm soát biến chứng: tim mạch, thần kinh (tự chủ ), mắt, khám bàn
chân.
+ Tuổi bệnh nhân, huyết áp, mức tập trƣớc đó.
- Tham khảo chuyên gia chế độ tập
- Hình thức tập chung:
+ Tập luyện mức vừa phải 150 phút/ tuần, trải ra ít nhất 3 lần/ tuần,
không nghỉ quá 2 ngày liên tiếp, ít nhất 2 buổi tập với kháng lực (ít nhất 1/5
bài tập kháng lực liên quan nhóm cơ lớn/ buổi) – nếu khơng có chống chỉ
định.
.
8
.
+ Giảm thời gian ngồi tĩnh tại, chia nhỏ thời gian ngồi nếu phải ngồi
trên 90 phút.
- Mức tập có thể thay đổi tùy theo tình hình bệnh nhân.
1.1.2.2. Điều trị dùng thuốc
Gồm thuốc viên và thuốc chích.
Thuốc viên hạ đƣờng huyết:
Thuốc kinh điển:
- Biduanide: metformin là nhóm duy nhất còn sử dụng hiện nay.
- Sulfunylureas.
- Meglinides.
- Thiazolinediones.
- Ức chế men Alpha Glucosidase.
Thuốc mới:
- Ức chế men DDP – 4 (Dipeptidyl – Peptodase 4).
- Ức chế SGLT-2 (Sodium – Glucose Transporter 2 inhibitors)
- Acid mật (Bile acid sequestrants).
- Đồng vận Dopamine 2.
Thuốc hạ đƣờng huyết chích:
- Insulin.
- Đồng vận thụ thể GLP-1 (Glucagon – Like Peptide – 1).
- Amylin mimeticộng sự.
1.2.
KHÍA CẠNH TÂM LÝ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
Nỗi lo lắng về bệnh đái tháo đƣờng (Diabetes Distress: DD) rất phổ
biến và khác biệt với các rối loạn tâm lý khác [42], [44], [62]. DD đề cập đến
các phản ứng tâm lý tiêu cực đáng kể liên quan đến gánh nặng cảm xúc và lo
.
9
.
lắng cụ thể đối với trải nghiệm của một cá nhân trong việc phải điều trị một
căn bệnh mạn tính nghiêm trọng, phức tạp và đòi hỏi cao nhƣ bệnh đái tháo
đƣờng [12], [42], [44]. Nhu cầu hành vi liên tục (liều lƣợng thuốc, tần suất và
chuẩn độ; theo dõi đƣờng huyết, lƣợng thức ăn, chế độ ăn uống và hoạt động
thể chất) của việc tự quản lý bệnh đái tháo đƣờng và tiềm năng hoặc thực tế
của tiến triển bệnh có liên quan trực tiếp đến các báo cáo về DD [44]. DD cao
ảnh hƣởng đáng kể đến hành vi dùng thuốc và có liên quan đến HbA1C cao
hơn, hiệu quả thấp hơn và hành vi tập thể dục và chế độ ăn uống kém hơn
[12], [44],[43].
DD nên đƣợc theo dõi thƣờng xuyên [70] bằng các biện pháp xác nhận
phù hợp với bệnh nhân [77]. Nếu DD đƣợc xác định, ngƣời bệnh cần đƣợc
giới thiệu giáo dục bệnh đái tháo đƣờng cụ thể để giải quyết các lĩnh vực tự
chăm sóc bệnh đái tháo đƣờng phù hợp nhất với bệnh nhân và tác động đến
quản lý lâm sàng. Những ngƣời tự chăm sóc vẫn bị suy giảm sau khi đƣợc
giáo dục bệnh đái tháo đƣờng phù hợp nên đƣợc nhóm chăm sóc của họ giới
thiệu đến một nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hành vi để đánh giá và
điều trị.
Các vấn đề tâm lý xã hội khác đƣợc biết là ảnh hƣởng đến việc tự quản
lý và kết quả sức khỏe bao gồm thái độ về bệnh tật, kỳ vọng về quản lý và kết
quả y tế, các nguồn lực sẵn có (tài chính, xã hội và cảm xúc) [46] và lịch sử
tâm thần. Để biết thêm thông tin về bệnh lý tâm thần (trầm cảm, lo âu, ăn
uống không điều độ và bệnh tâm thần nghiêm trọng) cần đánh giá y tế toàn
diện và đánh giá bệnh đi kèm.
Các tình huống nên giới thiệu ngƣời bị bệnh đái tháo đƣờng đến nhà
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần để đánh giá và điều trị [16]
- Nếu chăm sóc bản thân vẫn bị suy yếu ở ngƣời bị lo lắng đái tháo
đƣờng sau khi đƣợc giáo dục bệnh đái tháo đƣờng phù hợp.
.
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
10
- Nếu một ngƣời có tầm sốt dƣơng tính trên một cơng cụ sàng lọc
đƣợc xác nhận cho các triệu chứng trầm cảm.
- Khi có các triệu chứng hoặc nghi ngờ về hành vi ăn uống không điều
độ, rối loạn ăn uống hoặc rối loạn ăn uống.
- Nếu cố ý bỏ qua insulin hoặc thuốc uống để giảm cân đƣợc xác định.
- Nếu một ngƣời có tầm sốt dƣơng tính cho lo lắng hoặc sợ hạ đƣờng
huyết.
- Ở thanh thiếu niên và gia đình gặp khó khăn trong việc tự chăm sóc
hành vi, phải nhập viện nhiều lần vì nhiễm toan đái tháo đƣờng hoặc đau khổ
đáng kể.
- Nếu một ngƣời sàng lọc dƣơng tính với suy giảm nhận thức.
- Suy giảm hoặc suy giảm khả năng thực hiện các hành vi tự chăm sóc
bệnh đái tháo đƣờng.
- Trƣớc khi trải qua phẫu thuật và sau phẫu thuật nếu đánh giá cho thấy
cần tiếp tục hỗ trợ điều chỉnh.
Đánh giá vấn đề tâm lý của bệnh nhân thơng qua việc có hài lịng hay
khơng với điều trị cũng là một yếu tố quyết định sự thành công của điều trị.
1.3.
HƢỚNG DẪN CÁCH ĐO LƢỜNG TÂM LÝ TRONG NGHIÊN
CỨU VÀ THỰC HÀNH CHUYÊN BIỆT CHO ĐÁI THÁO
ĐƢỜNG
1.3.1. Tại sao phải sử dụng đo lƣờng tâm lý chuyên biệt cho bệnh đái
tháo đƣờng
Theo Clare Bradley khoa tâm lý học đại học London và các chuyên gia
thiết kế bộ câu hỏi, vấn đề thiết kế và phát triển một thang đo mới tiêu tốn
thời gian và nguồn lực và nó khơng phải là một nhiệm vụ nhẹ nhàng. Có
nhiều lý do cho việc sử dụng các biện pháp chung nổi tiếng để thử và cung
.
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
11
cấp dữ liệu so sánh có thể đƣợc sử dụng để đƣa ra các chính sách y tế quốc
gia hoặc các quyết định địa phƣơng về phân bổ nguồn lực. Vậy tại sao lại phát
triển một thƣớc đo chất lƣợng cuộc sống dành riêng cho bệnh đái tháo đƣờng
nhƣ DQOL đƣợc mô tả bởi Alan Jacobson và nhóm nghiên cứu DCCT hoặc
Câu hỏi về sự hài lòng với điều trị bệnh đái tháo đƣờng (DTQS)? Tại sao
chúng ta không sử dụng SF-36 phổ biến và các biện pháp chung khác? Khi trả
lời những câu hỏi nhƣ vậy, đáng để tại sao chúng tôi không mong đợi một bộ
các biện pháp về kết quả sinh lý hoặc sinh hoá phù hợp cho tất cả bệnh nhân
bất kể bản chất vấn đề và cách điều trị. Các biện pháp lƣu lƣợng đỉnh có thể
hữu ích trong quản lý hen nhƣng chúng ít hoặc khơng liên quan đến quản lý
bệnh đái tháo đƣờng. Các biện pháp kiểm soát đƣờng huyết sẽ khơng có giá
trị trong quản lý hen. Cả hai biện pháp này đều không phù hợp với những
ngƣời bị viêm khớp trong khi đó các biện pháp di chuyển sẽ hữu ích hơn.
Tƣơng tự, khi các q trình và kết quả tâm lý đƣợc quan tâm, cùng một biện
pháp sẽ không liên quan nhƣ nhau đối với các bệnh nhân mắc các rối loạn
khác nhau. Kinh nghiệm về cơn đau là mối quan tâm chính của những ngƣời
bị viêm khớp nhƣng không phải là vấn đề đối với hầu hết những ngƣời mắc
bệnh đái tháo đƣờng phụ thuộc insulin, mà họ sợ hạ đƣờng huyết có thể là
mối lo ngại chính. Do đó, khi thiết kế các biện pháp dành riêng cho ngƣời
mắc bệnh đái tháo đƣờng, chúng ta có thể tập trung vào những vấn đề đặc biệt
quan trọng đối với họ và tránh những vấn đề không liên quan sẽ làm mờ bức
tranh. Bằng cách này, chúng ta có thể tạo ra các biện pháp dành riêng cho
bệnh đái tháo đƣờng có độ nhạy cao hơn các biện pháp chung [28].
1.3.2. Các bộ câu hỏi sử dụng trong đái tháo đƣờng
Nhiều thang đo liên quan đến bệnh đái tháo đƣờng, bộ câu hỏi có thể là
một phƣơng pháp có giá trị và đơn giản để có đƣợc thơng tin đáng tin cậy có
thể định lƣợng. Mặc dù việc thiết kế và phát triển bộ câu hỏi đòi hỏi những kỹ
.
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
12
năng và kinh nghiệm đặc biệt, chúng có thể đƣợc quản lý và ghi điểm bởi
những cá nhân đơn giản có quyền truy cập vào bộ câu hỏi và hƣớng dẫn chấm
điểm liên quan và không cần đào tạo đặc biệt. Phƣơng pháp đo lƣờng này
thƣờng đƣợc ƣa thích hơn so với các phƣơng pháp phỏng vấn và quan sát tốn
nhiều thời gian hơn, đòi hỏi ngƣời phỏng vấn hoặc ngƣời quan sát đƣợc đào
tạo đặc biệt. Tuy nhiên, có một sự nguy hiểm là các thang đo ngoài lề bị lạm
dụng. Chúng đƣợc sử dụng trong các trƣờng hợp khơng phù hợp vì có sẵn,
khơng tốn kém, dễ dàng và ngƣời dùng không quan tâm liệu chúng có phù
hợp với mục đích của tơi khơng? Một bộ câu hỏi đƣợc thiết kế để đo lƣờng
kiến thức về bệnh đái tháo đƣờng ở ngƣời lớn sẽ khơng phù hợp để sử dụng
trong phịng khám nhi khoa nếu nó hỏi về tác dụng của việc tập thể dục vừa
phải đối với lƣợng đƣờng trong máu và đƣa ra ví dụ về việc làm vƣờn vì làm
vƣờn khơng phải là một hoạt động phổ biến ở trẻ em. Ngay cả trong cùng một
quốc gia và trong cùng một nhóm bệnh nhân, các phịng khám khác nhau và
các chun gia chăm sóc sức khỏe cá nhân sẽ khác nhau về kiến thức mà họ
tin là chính xác. Ngay cả khi quy mô đã đƣợc phát triển với cùng một dân số
phòng khám mà bạn đang làm việc, những thay đổi quan trọng có thể đã xảy
ra làm ảnh hƣởng đến phản ứng với bảng câu hỏi. Thay đổi kiến thức của
bệnh nhân và bác sĩ và các chuyên gia y tế khác, thay đổi quy trình theo dõi
và sàng lọc, phản hồi cho bệnh nhân và chƣơng trình giáo dục thay đổi và bất
kỳ điều nào trong số này có thể làm giảm 'tính hợp lệ' của bảng câu hỏi (đặc
biệt là dự định đo lƣờng kiến thức) mà trƣớc đây có thể đã khá thích hợp.
Bảng 1.1 Nêu một số bộ câu hỏi đo lƣờng tâm lý trên bệnh nhân đái tháo
đƣờng và tuỳ chọn trả lời điển hình của bảng câu hỏi đó.
.
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
13
Bảng 1.1: Một số bộ câu hỏi đo lƣờng tâm lý trên bệnh nhân đái tháo đƣờng
và tuỳ chọn trả lời điển hình của bảng câu hỏi đó
Thang điểm và câu hỏi
Đáp ứng
Chất lƣợng cuộc sống của
bệnh đái tháo đƣờng (Diabetes
Quality of life: DQoL)
Bạn có thƣờng xuyên phải đối Không bao giờ - rất hiếm - thỉnh thoảng - thƣờng
phó với bệnh đái tháo đƣờng của xun - hầu nhƣ mọi lúc
bạn nơi cơng cộng
Bạn có thƣờng xuyên cảm thấy Không bao giờ - rất hiếm - thỉnh thoảng - thƣờng
ốm yếu
xuyên - hầu nhƣ mọi lúc.
Câu hỏi về tình trạng hạnh
phúc
(Well
Being
Tất cả thời gian
Questionnaire: WBQ)
khơng có gì
Tơi thích những việc tơi làm
3
2
1
0
Tơi cảm thấy buồn tẻ hoặc chậm
3
2
1
0
chạm.
Bảng câu hỏi hài lòng với điều
trị
bệnh
đái
tháo
(Diabetes
Satisfaction
đƣờng
Treatment
Questionnaire:
Rất hài lịng
DTSQ)
Ơng bà hài lịng ở mức độ nào
6
Rất khơng hài lòng
5
4
3
2
1
0
với điều trị hiện tại
Thang đo sợ hạ đƣờng huyết
(Hypoglycaemia Fear Scale: Không bao giờ
hiếm khi
thỉnh thoảng
thƣờng xuyên luôn luôn
HFS)
Tôi lo sợ về …
0
Vƣợt qua nơi công cộng
.
1
2
3
4
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
14
Thang điểm và câu hỏi
Đáp ứng
Thang đo hiểu biết về bệnh đái
tháo
đƣờng
(Diabates A là dấu hiệu tốt
Knowledge Scale: DKC)
B là dấu hiệu xấu
Sự hiện diện của keton trong C thƣờng đƣợc thấy trong đái tháo đƣờng
nƣớc tiểu là
D không biết
Thái độ đối với bệnh đái tháo
đƣờng (Attitudes to Diabetes:
ATD)
Tơi khơng thích bị gọi là bệnh Tơi hồn tồn khơng đồng - tơi khơng đồng ý - tôi
nhân đái tháo đƣờng
không biết - tôi đồng ý - tơi hồn tồn đồng ý.
Thang đo niềm tin sức khoẻ
(Health Beliefs Scale: HBS)
Tập thể dục đều đặn giúp kiểm Đồng ý mạnh mẽ
sốt đƣờng huyết của tơi
6
5
khơng đồng ý mạnh mẽ
4
3
Thang đo về rào cản tuân thủ
(Barriers to Adherence Scale:
BtAS)
Tôi nói với bản thân rằng sẽ Rất hiếm hoặc khơng bao giờ (1)
khơng có vấn đầ gì nếu tơi 1 lần/ tháng (2)
không theo chế độ ăn kiêng.
2 lần/tháng (3)
1 lần/ tuần (4)
2 lần/ tuần (5)
>2 lần/ tuần (6)
Mỗi ngày (7).
.
2
1
0
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
15
Theo Clare Bradley và các chuyên gia tâm lý tham gia thiết kế các bộ
câu hỏi, một số câu hỏi chính cần xem xét khi chọn bộ câu hỏi phù hợp với
khảo sát tâm lý chúng ta cần ở bệnh nhân đái tháo đƣờng [29]:
• Có phù hợp với dân số bệnh nhân của tôi không, đánh giá từ sự xuất
hiện của các câu hỏi và kinh nghiệm của tơi về bệnh nhân?
• Có phù hợp trong phịng khám đặc biệt của tơi khơng?
• Có phù hợp với quan điểm / hành vi của nhóm chăm sóc bệnh đái
tháo đƣờng của tơi khơng?
• Nó có đƣợc chứng minh là đáng tin cậy với dân số tƣơng tự khơng?
• Có lý do chính đáng để nghĩ rằng nó sẽ đáng tin cậy với dân số của
tơi khơng?
• Nó có khả năng nhạy cảm với những thay đổi tơi mong đợi hoặc hy
vọng tìm thấy khơng?
• Tơi sẽ xử lý dữ liệu đƣợc tạo nhƣ thế nào?
Chúng tôi chọn sử dụng bộ câu hỏi DTSQs để đánh giá hài lòng với
điều trị hiện tại của bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2, và nó thỏa các u cầu
nêu trên. Bộ câu hỏi hài lòng về điều trị bệnh đái tháo đƣờng (DTSQ) đã đƣợc
đƣợc thiết kế đặc biệt để đo lƣờng sự hài lòng với chế độ điều trị bệnh đái
tháo đƣờng ở những ngƣời mắc bệnh đái tháo đƣờng. Phiên bản của thang đo
đƣợc trình bày ở đây phù hợp cho bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đƣờng típ 1
hoặc típ 2. Các thang đo ban đầu đƣợc thiết kế để đánh giá sự thay đổi về mức
độ hài lòng với thay đổi trong chế độ điều trị và phiên bản hiện tại của thang
đo cũng phù hợp để so sánh mức độ hài lòng ở bệnh nhân sử dụng các chế độ
điều trị khác nhau. Các thang đo đã đƣợc chứng minh là hữu ích trong các thử
nghiệm lâm sàng đánh giá các công nghệ mới để cung cấp insulin bao gồm
bơm tiêm dƣới da liên tục (Bradley et al., 1992; Jennings et al., 1991) và các
thiết bị khác (Menzel et al., 1990), giới thiệu insulin cho bệnh nhân bệnh đái
.
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
16
tháo đƣờng đƣợc điều trị bằng thuốc (Bradley và Lewis, 1990; Jennings và
cộng sự, 1991), và những ảnh hƣởng của chƣơng trình giáo dục bệnh đái tháo
đƣờng (Lewis, 1994). Gần đây, thang đo đã đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣ một
chỉ số kết quả trong đánh giá thƣờng xuyên về chăm sóc bệnh đái tháo đƣờng.
1.4.
BỘ CÂU HỎI DTSDs
DTSQ đƣợc phát triển bởi Clare Bradley, một nhà tâm lý học sức khỏe
ngƣời Anh, vào những năm 1990 với mục đích đánh giá sự hài lịng của bệnh
nhân đối với việc điều trị bệnh đái tháo đƣờng của họ [31], [30]. Bộ câu hỏi
tập trung vào sự hài lòng với điều trị bệnh đái tháo đƣờng hiện tại, có thể bao
gồm các mục liên quan đến sự hài lòng với tần suất nhận biết của tăng và hạ
đƣờng huyết, là những vấn đề quan trọng của kết quả ngắn hạn trong quản lý
bệnh đái tháo đƣờng. Bộ câu hỏi chỉ nhằm đo lƣờng sự hài lòng với điều trị và
không đƣợc thiết kế để đo lƣờng sự hài lịng với các khía cạnh khác của dịch
vụ chăm sóc bệnh đái tháo đƣờng.
DTSQ đã phát triển qua ba giai đoạn. Phiên bản đầu tiên của thang đo này
đƣợc thiết kế để đánh giá sự thay đổi về mức độ hài lòng sau một năm trong
một nghiên cứu khả thi về bơm truyền insulin dƣới da liên tục, đƣợc thực hiện
tại Sheffield (Lewis và cộng sự, 1988). Câu hỏi thay đổi về sự hài lòng với
điều trị đã đƣợc sử dụng để đánh giá sự cải thiện về mức độ hài lịng với điều
trị trong nghiên cứu đó khi khơng có báo cáo cơ bản về sự hài lịng và cần
phải so sánh hồi cứu (Lewis và cộng sự, 1988). Mặc dù biện pháp thay đổi tỏ
ra có giá trị, việc giải thích kết quả bị cản trở do thiếu thơng tin về mức độ hài
lịng cơ bản. Chỉ với điểm số thay đổi, sự thiếu cải thiện về sự hài lịng có thể
là do hiệu ứng trần nếu bệnh nhân rất hài lòng lúc bắt đầu nhƣng cũng có thể
xảy ra với mức độ hài lịng thấp trong cả hai lần. Một thƣớc đo mức độ hài
lòng tuyệt đối tại một thời điểm cụ thể là tốt hơn khi các biện pháp cơ bản có
thể đƣợc thực hiện và so sánh với các biện pháp sau can thiệp. Trong giai
.