Tải bản đầy đủ (.doc) (303 trang)

Giao an ngu van 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 303 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Ngày soạn: / / 2009 <b>tuần I</b></i>


<i>Ngày giảng: / / 2009 </i>


<i><b>TiÕt 1</b></i><b>: Văn bản: </b>

<b>Phong c¸ch Hå ChÝ Minh</b>


( Lê Anh Trà)
<b>A</b>


<b> . Mc tiờu cn t:</b> Giúp học sinh.


- Biết cách đọc văn bản nhật dụng: Đọc rõ ràng, chính xác.


- Nắm đợc sơ bộ về phong cách Hồ Chí Minh -> tăng thêm lịng u q Bác Hồ.
- Hiểu rõ chú thích ở SGK.


<b>B. </b>


<b> Tµi liƯu vµ thiết bị dạy học:</b>
- SGK, SGV, Sách tham khảo Ngữ văn 9.
- Mét sè mÉu chun vỊ B¸c Hå.


- Tranh chân dung Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
<b>C. </b>


<b> Các hoạt động dạy học:</b>

<i><b> 1</b></i>

<i><b>.ổ</b></i>

<i><b>n định lớp:</b></i>



<i>2.</i>

<i><b>Bµi míi</b></i>

<b>:</b>

GV giíi thiƯu vµo bµi


Hồ Chí Minh khơng những là nhà u nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà cịn là danh nhân
văn hố thế giới. Vẻ đẹp văn hố chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh.



<b>hoạt động của thầy và trò</b> <b>nội dung cần đạt</b>


?. Theo em, văn bản này cần đọc với giọng
nh thế nào?


- GV đọc mẫu 1 đoạn.


- HS đọc tiếp cho đến hết bài.


?. Em có nhận xét gì về cách đọc của bạn?
?. Em hiểu “phong cách”, “ thuần đức” có
nghĩa là gì?


- HS giải thích.


- GV lí giải thêm những chú thích mà häc
sinh hái.


?. Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” thuộc
chủ đề no trong cỏc ch sau?


Giữ gìn văn hoá dân téc
Héi nhËp với thế giới


Văn hoá


Sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộc



?. Bài Phong cách Hồ Chí Minh chủ yếu
nói về phong cách nào của B¸c?


- GV kể thêm một số mẫu chuyện nói về
nơi ở, nơi làm việc của Bác để HS hiểu
hơn về phong cách của Ngời.


- GV tiểu kết để chuyển sang phần 2.
?. Em hãy cho biết vốn tri thức văn hố
nhân loại của Hồ Chí Minh sâu rộng nh
thế nào?


?. Ngời đã làm thế nào để có vốn tri thức
văn hố sâu rộng đó?


<b>I. §äc, chó thÝch:</b>
<i>1. §äc:</i>


- GV đọc mẫu một đoạn từ: “Trong cuộc
đời đầy truân chuyờn rt mi, rt hin
i .


- Đọc rõ ràng, chính xác.
<i>a. Chú thích:</i>


- Phong cỏch.
- Thun c.


<b>II. Hiểu văn bản:</b>



<i>1. <b>Tìm hiểu chung:</b></i>


- Bi Phong cỏch H Chí Minh” thuộc chủ
đề: Sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc
văn hố dân tộc.


- Bài học này nó không chỉ mang ý nghĩa
cập nhật mà nó còn có ý nghĩa lâu dài.
- Bài “Phong c¸ch Hå ChÝ Minh” chđ u
nãi vỊ phong cách làm việc, phong cách
sống của Ngời.


2. <i><b>Tìm hiểu cơ thĨ:</b></i>


- Ngêi cã hiĨu biÕt s©u réng nền văn hoá
của các nớc Châu á, Châu Âu, Châu Mü,
Ch©u Phi.


- Để có vốn tri thức sâu rộng ấy, Bác Hồ
đã:


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- GV kÓ một số mẫu chuyện về việc làm
của Bác ở một sè níc trªn


thÕ giíi.


- Gọi HS kể thêm một số mẫu chuyện
nữa để giờ học phong phú hơn.


?. V× sao cã thĨ nãi: “Ngêi tiÕp thu văn


hoá nớc ngoài mét c¸ch cã chän
läc”?-GV tiÓu kÕt -> hÕt tiÕt1.


tiÕng: tiÕng Ph¸p, tiÕng Anh, tiÕng Hoa,
tiÕng Nga.


+ Học hỏi ngôn ngữ qua cơng việc, qua lao
động.


+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc.
- Ngời tiếp thu văn hố nớc ngồi một
cách có chọn lọc:


+ Khơng bị ảnh hởng một cách thụ động.
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán
những hạn chế, tiêu cực.


+ TiÕp thu văn hoá Quốc tế trên nền tảng
văn hoá dân téc.


D<b> . H íng dÉn häc ë nhµ:</b>


- Đọc lại văn bản, nắm đợc nội dung học trong tiết 1.
- Soạn tiếp các câu hỏi ở SGK để tiết sau học.




<i>Soạn ngày: / / 2009</i>
<i>Ngày giảng: / / 2009</i>



<b>Tiết 2: </b>

<b>Văn bản:</b>

Phong c¸ch Hå ChÝ Minh


<i> ( TiÕp theo)</i>


<i> </i>
<b> A . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.</b>


- Thấy đợc vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là một sự kết hợp hài hoà giữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.


- Tõ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng học tập, rèn luyện
theo gơng Bác.


B. <b> Tµi liƯu vµ thiết bị dạy học : Gièng tiÕt 1 cđa bµi.</b>
<b> </b>


<b> </b>


<b> C. Các hoạt động dạy học : </b>
<i> 1.<b>ổ</b><b>n định lớp:</b></i>


<i> 2.<b>Bài cũ:</b></i> - Bài “ Phong cách Hồ Chí Minh” viết về chủ đề gì?


- Để có vốn tri thức văn hoá sâu rộng ấy, Bác Hồ đã làm những gì?
3. <i><b>Bài mới</b></i><b>: GV khái quát bài cũ -> chuyển sang bài mới.</b>


<b>hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>


?. Em hÃy cho biết: Bác Hồ có lối sống
nh thế nào?



?. Em hãy tìm những chi tiết để chứng
minh Bác có lối sống giản dị?


?. Bác có lối sống giản dị mà thanh cao.
Em hãy tìm những chi tiết chứng minh
cho iu ú?


<b>II. Hiểu văn bản:</b>
<i>1.Tìm hiểu chung:</i>
<i>2.Tìm hiểu cụ thể:</i>


- Bác có lối sống giản dị mà thanh cao.
- Lối sống giản dị:


+ Nơi ở, nơi làm việc: nhà sàn.


+ Trang phục: áo bà ba nâu, dép lốp thô
sơ,


+ n ung m bc: cỏ kho, rau luộc, cà
muối, cháo hoa, …


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

?. V× sao Hå ChÝ Minh cã lèi sèng rÊt
d©n téc ViƯt Nam?


- GV liên hệ một số câu thơ của nhà thơ
Nguyễn Bỉnh Khiêm:


Thu ăn măng trúc - Đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao



?. Em hÃy nêu những nét nghệ thuật tiêu
biểu làm nổi bật phông c¸ch Hå ChÝ
Minh?


- GV chia lớp thành ba nhóm.
- Nhóm trởng phát phiếu học tËp.


?. Em h·y cho c« biÕt ý nghÜa cđa viƯc
häc tập, rèn luyện theo phong cách Hồ
Chí Minh?


- Thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.


- GV treo b¶ng phơ sau khi häc sinh
th¶o ln, góp ý.


- GV liên hệ, giáo dục t tởng


cho HS bằng cách nêu một số câu hỏi,
kể một số mÉu chuyÖn.


- GV khái quát nên ghi nhớ
SGK, HS đọc.


v« cïng thanh cao, sang träng.


+ Đây không phải là cuộc sống khắc khổ.
+ Không phải làm cho khác đời, hơn đời.


+ Là một nếp sống có văn hố: cái đẹp là
sự giản dị, tự nhiên.


- Nét đẹp của lối sống rất giản dị và
thanh đạm, rất dân tộc, rất Việt Nam trong
phong cách Hồ Chí Minh: Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm


- Thanh cao trong cuộc sống trở về với tự
nhiên hoà hợp với thiên nhiên để di dỡng
tinh thần.


- NghÖ thuật:


+ Kết hợp giữa kể và bình luận.
+ Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.


Ngh thut i lp: vĩ nhân mà hết sức gần
gủi và giản dị. Am hiểu mọi nền văn hoá
nhân loại mà hết sức dân tc, ht sc Vit
Nam.


<b>* </b><i><b>ý </b><b>nghĩa:</b></i>


Cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế
nhng cũng cần bảo vệ và phát huy bản sắc
dân tộc.


* Ghi nhớ:



<i> V đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là</i>
<i>sự kết hợp hài giữa truyền thống văn hoá</i>
<i>dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại,</i>
<i>giữa thanh cao và giản dị.</i>


<b> </b>


<b> D. H íng dÉn häc ë nhà:</b>


- Đọc lại bài, nắm chắc nội dung bài học.


- Tìm đọc những mẫu chuyện về lối sống giản dị mà thanh cao của Hồ Chí Minh.
- Soạn bài: “ Các phơng châm hội thoại”


- GV hớng soạn bài.


<i> </i>


<i> Ngày soạn: / / 2009.</i>
<i> Ngày dạy: / / 2009</i>


Tiết 3:

Các phơng châm hội thoại


<b> A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh</b>


- Nắm đợc nội dung phơng chân về lợng và phơng châm về chất.
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.


B. <b> Tµi liƯu và thiết bị dạy học : </b>


- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9.


- Bảng phơ, phiÕu häc tËp.


- Gi¸o ¸n.


C. <b> Các hoạt động dạy học:</b>


<i><b>1. ổ</b><b>n định lớp:</b></i>


<i><b>2. Bµi míi</b>: GV giíi thiƯu vµo bµi.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b> 3</b><i><b>. Bµi míi</b></i><b>: GV giíi thiệu 5 phơng châm hội thoại.</b>


<b>hot ng ca thy v trò</b> <b>nội dung cần đạt</b>


- Đọc lại hai dàn ý chi tiết vừa làm tại lớp, viết hai bài văn cho hai dàn ý đó.
- Soạn bài: “ Đấu tranh cho một thế giới hồ bình”.


- GV híng dÉn so¹n.


<i><b> Ký dut</b>, ngµy: / / 2009</i>
Tổ trởng:


<i>Ngày soạn: / / 2009.</i>


<i>Ngày giảng: / / 2009 </i>

<b>Văn b¶n:</b>

<b> </b>


TiÕt 6:

<b>§Êu tranh cho một thế giới hoà bình</b>



<b> </b><i><b>( G¸c-xi-a M¸c-kÐt)</b></i>



<b> A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.</b>
- Đọc đúng văn bản, làm rõ các luận điểm.


- Hiểu đúng chú thích, nắm sơ bộ về nhà văn Gác-xi-a Mác-két.
- Nắm đợc các luận điểm, luận cứ trong bài văn.


B. <b> Tµi liƯu vµ thiết bị dạy học : </b>


- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9.
- Một số bài báo viết trong chiến tranh. (HS tự su tầm)
- Gi¸o ¸n.


<b> C. Các hoạt động dạy học:</b>


<i><b>1</b><b>. ổ</b><b>n định lớp</b></i><b>:</b>


<i><b>2. Bµi cị</b></i><b>: Học xong văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, em hÃy nêu phong cách</b>


của Ngời?


Em hÃy nêu phong cách sống của bản thân?


<i> <b>3. Bài mới: </b>GV giíi thiƯu vµo bµi. </i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>


?. Em hãy nêu giọng đọc văn bản?
- GV đọc mẫu 1 đoạn.



- HS đọc tiếp cho hết văn bản.


<b>I. §äc, chó thÝch:</b>


<i><b> 1. Đọc</b></i><b>: Đọc chính xác, làm rõ từng luận</b>


cứ của tác giả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

?. Em hÃy nêu nét chính về Gác-xi-a
Mác-két?


- GV yêu cầu HS lí giải một số chú
thích ở SGK.


+ dịch hạch ?
+ “FAO” ?




- GV khái quát phần I để chuyn sang
phn II.


?. HÃy nêu luận điểm trong văn bản?


?. HÃy chỉ ra các luận cứ trong bài
viết?


?. Vì sao nói: Chiến tranh hạt nhân
là đi ngợc lại với lí trí tự nhiên, phản
lại sự tiến hoá?



?. Theo em, tất cả chúng ta phải có
nhiệm vụ gì?


?. Em hóy ch ra những dẫn chứng
để chứng minh rằng: “Chiến tranh
hạt nhân là một nguy cơ”?


- GV s¬ kÕt -> hÕt tiÕt1.


<i><b> - Gác-xi-a Mác-két là nhà văn Cô-lôm-bi-a</b></i>
<i><b>sinh năm 1928.</b></i>


- ViÕt trun ng¾n, tiĨu thut theo
khuynh híng hiƯn thùc, hun ¶o.


- Nhận giải thởng Nô-ben văn học năm
1982.


<b>II. Hiểu văn bản:</b>
<i>* Luận điểm:</i>


Chin tranh hạt nhân là một hiểm hoạ
khủng khiếp, đang đe doạ lồi ngời và tồn
thể sự sống trên trái đất. Vì vậy, đấu tranh
để loại bỏ nguy cơ là nhiệm vụ cấp bách
của toàn thể nhân loại.


+ Kho tàng hạt nhân đang đợc tàng trữ có
khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành


tinh khác trong hệ mặt trời.


+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi
khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ
ng-ời.


-> Tính chất phi lí của chạy đua vũ trang.
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc
lại với lí trí tự nhiên, lí trí loài ngời mà còn
phản lại sự tiến hoá.


+ Tt c chỳng ta phải có nhiệm vụ ngăn
chặn cuộc chiến tranh hạt nhân - đấu tranh
cho một thế giới hồ bình.


<i><b>1. ChiÕn tranh hạt nhân:</b></i>


a) Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân:


- Xỏc định rõ thời gian vào ngày
8-8-1986


- Số liệu cụ thể của đầu đạn hạt
nhân


- Nh÷ng tính toán lý thuyết


=> Sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí
hạt nhân.



<b>D. củng cố </b><b> dặn dò.</b>


Về nhà đọc bài, nghiên cứu chuẩn bị cho tiết sau.
Nêu những luận điểm của vn bn.




Ngày soạn: / / 2009.
<i> Ngày giảng: / / 2009 </i>


<b>D. </b>


<b> H íng dÉn häc ë nhµ : </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Soạn bài Các phơng châm hội thoại (tiếp theo).
<i>Ngày soạn: 4/ 9/ 2009</i>


<i>Ngày dạy: / 9/ 2009</i>


<b>Tiết 13: </b>

<b>Các phơng châm hội thoại</b>

( Tiếp theo)
A. <b> Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.</b>


- Nắm đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
- Hiểu đợc những phơng châm hội thoại khơng phải là những qui định bắt buộc
trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau các phơng châm hội
thoại có khi khơng đợc tn thủ.


- RÌn luyện kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại vào thực tế
giao tiếp xà hội.



B. <b> Tài liệu và thiết bị dạy học : </b>


- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9.
- Bảng phụ, phiếu học tập, kí tự nam châm.


- Giáo án.


C. <b> Các hoạt động dạy học : </b>


<b>1.</b> <i><b>ổ</b><b>n định lớp</b></i><b>:</b>


<b>2.</b> <i><b>Bài cũ</b></i><b>: Em đã học đợc những phơng châm hội thoi no?</b>


Nêu khái niệm phơng châm về lợng?
Lấy ví dụ phơng châm về chất?
3. <i><b>Bµi míi:</b></i><b> GV giíi thiƯu vµo bµi.</b>


<b>Hoạt động của thầy và trị.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>



- HS đọc ví dụ ở SGK.


- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời.


?. Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng
châm lịch sự không?


?. Vì sao, em nhËn xÐt nh vËy?


?. Qua đó, em có thể rút ra đợc bài học
gì trong giao tiếp?



- HS tr¶ lêi c©u hái.


- GV khái quát nên ghi nhớ SGK.
- HS đọc ghi nhớ.


- Gọi HS đọc mục1,2,3 ở SGK.
- GV chia lớp thành 3 nhóm


+ Nhãm1: HS th¶o ln theo nhóm các
câu hỏi sau.


?. Em hãy cho biết các phơng châm
hội thoại đã học?


?. Trong các bài học ấy, những tình
huống nào phơng châm hội thoại
khơng đợc tn thủ?


<b>I. Quan hƯ các phơng châm hội thoại với</b>
<b>tình huống giao tiếp :</b>


<i>Ví dụ:</i>


Đọc truyện cời: Chào hỏi.


- Chàng rễ không tuân thủ phơng châm
lịch sự vì ngời đợc hỏi đang tập trung làm
việc



-> chàng rễ quấy rầy, gây phiền hà cho
ng-ời khác.


=> Khi nói cần chú ý đến tình huống giao
tiếp vì một câu nói có thể thích hợp trong
trờng hợp này nhng khơng thích hợp trong
trờng hợp khác.


* Ghi nhí:


Việc vận dụng các phơng châm hội
<i>thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình</i>
<i>huống giao tiếp. ( Nói với ai? Nói khi</i>
<i>nào? Nói ở đâu? Núi lm gỡ?)</i>


<b>II. Những trờng hợp không tuân thủ </b>
<b>ph-ơng châm hội thoại:</b>


<i>1. Cỏc phng chõm hi thoi ó học:</i>
+ Phơng châm về lợng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

+ Nhãm2: HS thảo luận theo nhóm các
câu hỏi sau.


?. Cõu tr li của Ba có đáp ứng thơng
tin mà An mong muốn khụng?


?. Câu trả lời của Ba không tuân thủ
phơng châm hội thoại nào?



?.Vì sao, ngời nói không tuân thủ
ph-ơng châm hội thoại ấy?


+ Nhóm3: Thảo luËn theo nhãm các
câu hỏi sau.


?. Khi bỏc s núi trỏnh i để bệnh nhân
n tâm thì bác sĩ đã khơng tn thủ
phơng châm hội thoại nào?


?. Việc “nói dối” của bác sĩ có thể
chấp nhận c khụng? Ti sao?


?. Khi nói Tiền bạc chỉ là tiền bạc
thì em phải hiểu câu nói này nh thÕ
nµo?


?. Em hãy tìm những cách nói tơng tự?
?. Qua phân tích các ví dụ trên, em hãy
khái quát lại nội dung bài học này?
- GV khái quát nên ghi nhớ SGK.HS
đọc ghi nhớ.


- HS đọc bài tập1,2 SGK bằng mắt.
- GV hớng dẫn cho HS lm.


- HS trình bày bài làm của mình.


- GV nhn xét và đa ra kết quả cần đạt
của 2 bài tập đó.



ChØ cã hai t×nh hng trong phần học về
phơng châm lịch sự là tuân thủ phơng
châm hội thoại, các tình huống còn lại
không tuân thủ.


<i>2. c on đối thoại và trả lời câu</i>
<i>hỏi:</i>


- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu
cầu thông tin m An cn bit.


- Câu trả lời của Ba không tuân thủ phơng
châm về lợng nhng lại tuân thủ phơng
châm về chất.


-> Ba coi trọng phơng châm về chất hơn là
phơng châm về lợng => Phù hợp yêu cầu
trong tình huống này.


<i>3. Đọc tình huống ở SGK và trả lời câu</i>
<i>hỏi:</i>


- Khi bỏc s núi với bệnh nhân mắc chứng
bệnh nan y thì phơng châm về chất khơng
đợc tn thủ vì: đây là việc làm nhân đạo
và cần thiết.


<i>4. Khi nãi: TiỊn b¹c chỉ là tiền bạc</i>
Hiển ngôn: Không tuân thủ phơng


châm về lợng.


Hàm ngơn: Có tuân thủ phơng châm
hội thoại. Vì tiền bạc là phơng tiện để sống
chứ không phải mục đích cuối cùng của
con ngời.


* Ghi nhí: (SGK)
<b>III. Lun tËp:</b>


Bài1: Ơng bố khơng tn thủ phơng châm
cách thức vì một đứa trẻ mới 5 tuổi làm
sao biết đợc Tuyển tậpTtuyện ngắn Nam
cao để tìm quả bóng.


Bài2: - Thái độ của Chân, Tay, Mắt, Tai đã
vi phạm phơng châm lịch sự.


- Việc không tuân thủ phơng châm
lịch sự là không có lí do chính đáng.


D. <b> H íng dÉn häc ë nhµ : </b>


- Đọc lại bài, nắm chắc nội dung chính, học thuộc ghi nhớ.


- Ôn kĩ thể loại văn Thuyết minh ( vận dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ
thuật).


- GV hớng dẫn cụ thể cách ôn tâp.



<i>Ngày soạn: 4 / 9/ 2009.</i>
<i>Ngày dạy: / 9 / 2009</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

A. <b> Mục tiêu cần đạt : </b>


- Giúp học sinh viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu vận dụng yếu tố miêu tả và
biện pháp nghệ thuật.


- Giúp giáo viên đánh giá đúng mức độ nhận thức của học sinh để rút ra đợc cách dạy
cho phù hợp.


B. <b> ChuÈn bÞ : </b>


- Giáo viên: + Chuẩn bị đề ra.
+ Giáo án.


- Häc sinh: + Ôn kĩ thể loại văn thuyết minh.
+ GiÊy kiÓm tra.


C. <b> Các hoạt động dạy học:</b>
<i>1.</i> <i>ổn định lớp:</i>


<i>2. §Ị ra: Cây tre Việt Nam.</i>
<i>3. Đáp án: </i>


Bài viết phải đảm bảo các u cầu sau.


a) ThĨ lo¹i: Thut minh có sử dụng yếu tố miêu tả và các biƯn ph¸p nghƯ tht.
b) Néi dung thut minh:



- Thut minh cây tre ở làng quê em.


- Cõy tre trong đời sống của ngời dân quê em
( Hình dáng, đặc điểm, tầm quan trọng, …).


- Cây tre trong thời kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
- Tre trong th¬ ca, trong nghƯ tht…


- Tre non, tre già, lá tre, cành tre, thân tre,
c) Sử dung yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật:


- Yếu tố miêu tả: Thân tre, lá tre, cành tre, rễ tre,
- Biện pháp nghệ thuật: So sánh, nhân hoá.


d) Kết cấu bài làm:


- Có tính hợp lí giữa ba phần: Mở bài; Thân bài; Kết bài.
- Biết liên kết đoạn văn với đoạn văn.


- Ch vit rừ, sch, p, hành văn trong sáng.
<i>4. Biểu điểm:</i>


* Nội dung: 9 điểm (đảm bảo các nội dung trên).
- Mở bài: 1 im.


- Thân bài: 7 điểm.
- Kết bài: 1 ®iĨm.


* hình thức: 1 điểm ( Chữ viết sạch, đẹp, bố cục rõ ràng)
<i>5. Theo dõi học sinh làm bài:</i>



<i>6. Thu bµi:</i>


D. <b> H íng dÉn häc ë nhµ : </b>


- Lập dàn ý cho vn trờn.


- Soạn bài Chuyện ngời con gái Nam Xơng.


- <i>GV hớng dẫn soạn: + Đọc kĩ văn bản, tóm tắt nội dung.</i>


+ Nắm đợc thành công nghệ thuật của tác gi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i>Ngày soạn: /9/ 2009 tuần </i><b>4 </b>
<i>Ngày dạy: / 9/ 2009</i>


<b>Tiết 16 Văn bản: </b>

<b>Chuyện ngời con gái Nam Xơng</b>



( Nguyễn Dữ)
<b> A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.</b>


- Đọc diễn cảm -> phù hợp tâm trạng nhân vật. Phân biệt đợc những lời đối thoại
với đoạn văn tự sự.


- Nắm đợc nét chính về tác giả Nguyễn Dữ, hiểu rõ chú thích.
- Nắm đợc bố cục của truyện.


B. <b> Tài liệu và thiết bị dạy học : </b>


- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9.


- Tập truyện Truyền kì mạn lục.


- Tranh, ảnh tác giả nguyễn Dữ.
- Giáo án.


C. <b> Các hoạt động dạy học : </b>


<i><b>1.</b></i> <i><b>ổ</b><b>n định lớp</b></i><b>:</b>


<i><b>2.</b></i>

<i><b>Bµi míi: GV giíi thiƯu vµo bµi.</b></i>



<b>Hoạt động của thầy và trị.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>



- GV đọc mẫu 1 đoạn: “Từ đầu … bay
bỗng”


- HS đọc tiếp cho đến hết văn bản.
?. Em hãy nêu giọng đọc văn bản?


?. Dùa vµo chó thÝch * ë SGK, em hÃy nêu
nét chính về tác giả Nguyễn Dữ?


?. Theo em, Truyền kì mạn lục có nghĩa là
<b>I. </b>


<b> §äc, chó thÝch : </b>
<i>1. §äc: </i>


- Đọc diễn cảm -> phù hợp với tâm
trạng



Vũ N¬ng.


- Phân biệt các đoạn tự sự với nhng
li i thoi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

gì?


?. Em hÃy so sánh Chuyện ngời con gái
Nam Xơng với Truyện cổ tích Vợ chàng
Trơng ?


- HS trả lời.
- GV nhËn xÐt.


?. Em hãy giải thích tiêu đề “Chuyện ngời con
gái Nam Xơng” ?


?. Cái hay của tiêu đề này là ở chỗ nào?
?. Nêu đại ý của truyện?


?. TruyÖn này có thể chia làm mấy phần?
Có ý kiến chia 2 phÇn?


Cã ý kiÕn chia 3 phÇn?
Cã ý kiÕn chia 4 phần?


?. Theo em, em chia mấy phần?
?. Nêu ý chính từng phần?



- GV khái quát lại nội dung tiÕt häc ->
ChuyÓn sang tiết 2 của bài.


- Nguyễn Dữ: ở Trờng Tân ( Thanh
Miện Hải Dơng) là ngời học rộng,
tài cao, làm quan một năm rồi về quê
nuôi mẹ, viÕt s¸ch.


- Truyền kì mạn lục: là loại văn xi
tự sự có nguồn gốc từ văn học Trung
Quốc. Truyện đợc viết bằng chữ Hán
– khai thác các truyện cổ dân gian
và các truyền thuyết lịch sử.


- “ ChuyÖn ngời con gái Nam Xơng
là truyện thứ 16 trong 20 trun cđa
trun k×.


<b>II. </b>


<b> Hiểu văn bản : </b>
* Tiờu :


* Đại ý:


Đây là câu chuyện về số phận oan
nghiệt của một ngời phụ nữ có nhan
sắc, có đức hạnh dới chế độ phong
kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của
con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị


đẩy đến bớc đờng cùng, phải kết liễu
cuộc đời mình để giải bày tấm lịng
trong sạch. Tác phẩm cũng thể hiện
-ớc mơ ngàn đời của nhân dân là ngời
tốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng
đáng, dù chỉ là một thế giới huyền bí.
* Bố cục: 3 phần.


- Từ đầu đến … “ lo liệu nh cha mẹ
đẻ của mình”: Cuộc hơn nhân giữa
Trơng Sinh và


Vị N¬ng, sù xa cách về chiến tranh
và phẩm hạnh cđa nµng trong thêi
gian xa c¸ch.


- Tiếp đó … “ nhng việc trót đã qua rồi”
– Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm
của Vũ Nơng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i>Ngày soạn: / 9/ 2009.</i>
<i>Ngày dạy: / 9/ 2009</i>
<b> </b>


D. <b> H íng dÉn häc ë nhµ:</b>


- Häc thc ghi nhí, nắm chắc nội dung bài học.
- Soạn bài Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự
- <i>GV hớng dẫn soạn.</i>



+ Đọc kĩ bài ở SGK.


+ Trả lời các câu hỏi, thực hành tóm tắt một tác phẩm cụ thể.


<i>Ngày soạn: / 9/ 2009</i>
<i>Ngày dạy: / 9/ 2009</i>


<b> Tiết 20: </b>

<b>Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự</b>


A. <b> Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.</b>


- Kiến thức: Ôn tập, cũng cố, hệ thống hố kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự đã
đợc học từ học kì I lớp 8 và nâng cao ở lớp 9.


- Tích hợp với các văn bản đã học ở phần đọc – hiểu, với các bài Tiếng Việt ở
việc sử dụng ngôn ngữ trong kể chuyện.


- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau: càng
ngắn gọn hơn nhng vẫn đảm bao đầy đủ các ý chính, nhân vật chính.


B. <b> Tµi liƯu và thiết bị dạy học : </b>


- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9.
- Bảng phụ, phiếu học tập.


- Đề kiểm tra 15 phút.
- Giáo ¸n.


C. <b> Các hoạt động dạy học : </b>


<i><b>1.</b></i> <i><b>ổ</b><b>n định lớp</b></i><b>:</b>



<i><b>2. Bµi míi:</b> </i>GV giíi thiƯu vµo bµi.


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>



- HS đọc tình huống ở SGK.
- GV nêu câu hỏi.


- HS tr¶ lêi.


?. Trong cả ba tình hng trên, ngời ta đều
phải tóm tắt văn bản. Hãy rút ra nhận xét
về sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự?
?. Vì sao phải tóm tắt tác phẩm tự sự?
?. Em hãy nêu các tình huống khác trong
cuộc sống mà em thấy cần phải vận dụng
kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự?


<b>I. </b>


<b> Sù cÇn thiÕt cđa viƯc tãm t¾t văn</b>
<b>bản tự sự:</b>


* C ba tỡnh hung trong sỏch giỏo khoa
đều phải tóm tắt văn bản, vì vậy tóm tắt
văn bản tự sự là:


- Tóm tắt văn bản tự sự là giúp ngời đọc,
ngời nghe dễ nắm đợc nội dung chính
của một câu chuyện.



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

GV: Trong cuộc sống, ở các tình huống
khác nhau chúng ta đều phải tóm tắt tác
phẩm tự sự nh: cha nói với con; vợ nói
với chồng; bạn bè nói với nhau, …


- HS đọc phần thực hành ở SGK.
- GV nêu câu hỏi.


?. Các sự việc chính đã đợc nêu đầy đủ
cha?


?. Theo em, có thiếu sự việc nào khơng?
?. Nếu có thì đó là sự việc gì? Tại sao đó
lại là sự việc quan trọng?


?. Các sự việc trên đã hợp lí cha? có gì
cần thay đổi khụng?


- HS làm lên phiếu các câu hỏi trên.
- GV dïng b¶ng phơ treo kÕt quả lên
bảng.


- HS i chiu, ghi vo v.


* Các tình huống khác:


- Lớp trởng báo cáo văn tắt cho cô giáo
chủ nhiệm nghe vÒ mét hiện tợng vi
phạm nội qui của lớp mình (sự việc gì?


ai vi phạm? hậu quả?)


- Chỳ bộ đội kể một trận đánh (sự việc
diễn ra nh thế nào? những ai tham gia?
kết quả? …)


- Ngời đI đờng kể lại cho nhau nghe về
một vụ tai nạn giao thông (sự việc xẩy ra
ở đâu? nh thế nào? ai đúng? ai sai?).
<b>II. </b>


<b> Thùc hµnh :</b>


- Các sự việc nêu khá đầy đủ.


- Thiếu một sự việc quan trọng: “Một
đêm Trơng Sinh ngồi bên đèn, đứa con
trai chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó là
cha Đản. Chàng biết vợ mình bị oan
nh-ng mọi việc trót đã qua rồi.


- Gi÷ nguyªn sù viƯc tõ 1->6.


- Thêm sự việc: “Trơng Sinh ngồi cùng
con bên đèn …”


- Sù viÖc 7 (SGK) thõa cụm từ biết vợ
bị oan


<b> III. </b>

<b>Kiểm tra 15 p</b>




1.§Ị ra: H·y viÕt mét văn bản tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng trong vßng 15
dßng?


2. Đáp án: Học sinh phải viết đúng văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự:


Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong thì phải đi lính, giặc tan Trơng Sinh trở về,
nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình khơng chung thuỷ. Chàng đánh đuổi, mắng nhiếc Vũ
Nơng. Vũ Nơng bị oan, bèn gieo mình xuống sơng Hồng Giang tự vẫn. Một đêm Trơng
Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng mà nói đó chính là
ngờ hay tới đêm đêm. lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan. Phan Lang tình cờ gặp
Vũ Nơng dới Thuỷ cung. Khi Phan Lang đợc trở về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc hoa
vàng cùng lời nhắn cho Trơng sinh. Trơng Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang.
Vũ Nơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn. lúc hiện.


3. BiĨu ®iĨm:


a) Hình thức: 1 điểm (chữ viết rõ, đẹp, đúng chính tả, …)
b) Nội dung: 9 điểm (đảm bảo đủ nội dung trên).


GV cÇn lu ý những bài viết có sáng tạo.


<b>D. </b>


<b> H ớng dẫn học ở nhà:</b>


- Đọc lại văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng.
- Làm bài tập còn lại ở SGK.


- Soạn bài Sự phát triển của từ vựng.


- GV hớng dẫn soạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i>Ngày soạn:20/9/ 2009.</i>


<i>Ngày giảng: / 9/ 2009 </i>


TiÕt 21: <b>Sù ph¸t triĨn cđa tõ vùng.</b>


<b>A . Mục tiêu cần đạt : </b> Giúp học sinh.


- Nắm đợc từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển.


- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ
thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc.


- Nắm đợc hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ.
- Rèn luyện kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng.
B. <b> Tài liệu và thiết bị dạy hc : </b>


- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9.
- Bảng phụ, phiếu học tập.


- Gi¸o ¸n.


C. <b> Các hoạt động dạy học : </b>


<b>1.</b> <i><b>ổ</b><b>n định lớp</b></i><b>:</b>


<b>2.</b> <i><b>Bài cũ</b></i><b>: Em hÃy nêu cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?</b>



LÊy vÝ dơ minh ho¹?


<b> 3. </b><i><b>Bµi míi</b></i><b>: GV giíi thiƯu vµo bµi.</b>


<b>Hoạt động của GV và HS</b>

<b>Kiến thức cần đạt</b>



- HS đọc yêu cầu1 SGK.
- GV nêu câu hỏi.


- HS tr¶ lêi .


?. Tõ “kinh tÕ” trong bµi thơ Vào nhà
ngục QuÃng Đông cảm tác có nghĩa là
gì?


?. Ngy nay từ “kinh tế” có đợc hiểu theo
nghĩa đó nữa hay khơng?


?. Qua đó, em rút ra đợc gì về nghĩa của
từ?


- HS đọc ví dụ.
- GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.


?. Theo em, từ “xuân” nào đợc dùng với
nghĩa gốc? Từ “xuân” nào đợc dùng nghĩa
chuyển?


?. Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc dùng


theo phơng thức nào?


- HS đọc ví dụ ở SGK.
- GV nêu câu hỏi.
?. Từ “ tay” nào là nghĩa gốc?
?. Từ “tay” nào là nghĩa chuyển?


?. Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc dùng
theo phơng thức nào?


- GV treo bảng phụ.
- HS đọc ví dụ.


<b>I. </b>


<b> Sự biến đổi và phát triển nghĩa</b>
<b>củatừ : </b>


1. <i>Ph©n biƯt nghÜa cña tõ kinh</i>“
<i>tÕ”:</i>


- Từ “kinh tế” trong bài thơ có nghĩa là trị
nớc cứu đời -> Trông coi việc nớc, cứu
giúp ngời đời.


- Từ “kinh tế” ngày nay là toàn bộ hoạt
động của con ngời trong lao động sản
xuất, phân phối, trao đổi và sử dụng của
cải vật chất.



=> Nghĩa của từ có thể biến đổi theo thời
gian.


2. <i>Xác định nghĩa gốc, ngha</i>
<i>chuyn:</i>


- Đọc ví dụ:
- Trả lời câu hỏi:
* Ví dơ a:


+ Tõ “xu©n1” -> mïa xu©n => nghÜa gèc.


+ Tõ “xu©n2” -> ti trỴ => nghÜa


chuyÓn.


=> Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc tiến
hành theo phơng thức ẩn dụ.


* VÝ dô b:


+ Tõ “tay1” -> mét bé phËn cđa c¬ thĨ


con ngêi => nghÜa gèc.


+ Tõ “tay2” -> kỴ bu«n ngêi => nghÜa


chun.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i>VÝ dơ1:</i>



“ Một tay lái chiếc đị ngang


Bến sơng Nhật Lệ qn sang đêm ngày”
?. Xác định nghĩa của từ “tay”?


?. Ph¬ng thøc chun nghÜa ë đây là gì?
<i>Ví dụ2:</i>


Mùa xuân là tết trồng cây


Lm cho đất nớc càng ngày càng xuân”
?. Xác định nghĩa của hai từ “xuân”?


?. Tõ nµo lµ nghÜa gèc? Tõ nµo lµ nghÜa
chun?


- GV khái qt nên ghi nhớ.
- HS đọc ở SGK.


- HS đọc bài tập ở SGK.
- GV chia lớp thành 3 nhóm.
- Nhóm1: Bài1.


- Nhãm2: Bµi2.
- Nhãm3: Bài3.


- Các nhóm thảo luận, th kí ghi lại
nội dung thảo luận.



- Đại diện nhóm trình bày.


- Cả líp theo dâi, nhËn xÐt, bæ
sung.


- GV nhËn xÐt chung cho cả ba
bài tập.


- HS ghi vào vở.


* VÝ dơ thªm:
+ VÝ dơ1:


Tõ “tay” -> nghÜa chuyÓn => phơng
thức hoán dụ.


+ Ví dụ2:


- Từ “xu©n1” -> nghÜa gèc.


- Tõ “xu©n2” -> nghÜa chun => ph¬ng


thøc Èn dơ.
* Ghi nhí:


- Cïng víi sù ph¸t triĨn cđa x· héi, tõ
vùng cña ngôn ngữ cũng không ngõng
ph¸t triĨn. Mét trong những cách ph¸t
triĨn tõ vùng tiÕng Việt là phát triển
nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của


chúng.


- Có hai phơng thức phát triển nghĩa của
từ ngữ; phơng thức ẩn dụ và phơng thức
hoán dụ.


<b>II. </b>


<b> Lun tËp:</b>


* Nhóm1: Bài tập1: cần đạt.
a. Từ “chân” -> ngha gc.


b.Từ chân -> nghĩa chuyển phơng thức
hoán dụ.


c. Từ chân -> nghĩa chuyển phơng thức
ẩn dụ.


d. Từ chân -> nghÜa chun ph¬ng thøc
Èn dơ.


* Nhóm2: Bài tập2: cần đạt.
Nhận xét cách dùng từ.


- Giống “trà”(Từ điển tiếng Việt) ở nét
nghĩa đã chế biến, để pha nớc uống.
- Khác “trà” (Từ điển tiếng Việt) ở nét
nghĩa dùng để chữa bệnh.



* Nhóm3: Bài tập5: cần đạt.


- Tõ “mỈt trêi” ë câu thơ thứ 1 là nghĩa
gốc


-> Chỉ sự vật, một hành tinh trong vũ trụ.
- Từ mặt trời ở câu thơ thứ 2 là nghĩa
lâm thời -> biện pháp tu từ ẩn dụ.


=> Đây không phải hiện tợng một nghĩa
gốc phát triển thành nhiều nghĩa.


D. <b> H íng dÉn häc ë nhµ : </b>


- Häc thc ghi nhí, làm bài tập 3+4 SGK.
- Soạn bài Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
- GV hớng dẫn soạn.


<b> </b>


<i> Ngày soạn:20/ 9/ 2009.</i>
<i> Ngày dạy: / 9/ 2009</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i> (Tiếp theo)</i>
A. <b> Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.</b>


- Cung cấp kiến thức về một cách mở rộng vốn từ và chính xác hố vốn từ.
- Nắm đợc hiện tợng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số
l-ợng từ ngữ nhờ: tạo thêm từ ngữ mới; mợn từ ngữ của tiếng nớc ngồi.



B. <b> Tµi liƯu và thiết bị dạy học :</b>


- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9.
- Phiếu học tập, bảng phụ.


- Giáo án.


<i>Ngày soạn: 21/ 9/ 2009</i>
<i>Ngày dạy: / 9 / 2009</i>


<b>Tết 23: Văn bản: </b>

<b>Chun cị trong phđ chóa TrÞnh</b>

<b>.</b>
( TrÝch: Vị trung t bót)


Phạm Đình Hổ.


<b>A. </b>


<b> Mục tiêu cần đạt : </b> <i>Giúp học sinh</i>.


- Hiểu về cuộc sống xa hoa, vô độ của bọn quan lại, vua - chúa dới thời Lê Trịnh.
- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại văn tuỳ bút đời xa và đánh giá
đ-ợc giá trị nghệ thuật của những dịng ghi chép đầy tính hiện thực này.


- Rèn kĩ năng đọc và phân tích thể loại văn bản tuỳ bút tuỳ bút trung đại.


<b>B. </b>


<b> Tµi liệu và thiết bị dạy học : </b>



- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9.
- T¸c phÈm Vị trung t bót.


- Gi¸o ¸n.


<b>C. </b>


<b> Các hoạt động dạy học : </b>


<i>1.</i> <i><b>ổ</b><b>n nh lp</b></i><b>:</b>


<i>2.</i> <i><b>Bài cũ</b></i><b>:</b>


Kể tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng theo nhôi kể Vũ Nơng hoặc Trơng
Sinh? (ngôi kể thứ nhất).


<i>3. Bài mới: </i><b>GV giới thiƯu vµo bµi.</b>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>


?. Theo em, văn bản này cần đọc với
giọng nh thế nào?


- GV đọc mẫu 1 đoạn “Từ đầu … bờ hồ
để bán”.


- HS đọc tiếp đến hết văn bản.


?. Dùa vµo chó thÝch dÊu * ë SGK. Em
h·y nêu những nét chÝnh vỊ t¸c giả


Phạm Đình Hổ?


?. Theo em hiểu Vũ trung tuỳ bút có
nghĩa là gì?


- HS c bng mt chỳ thớch SGK.


<b>I. </b>


<b> §äc, chó thÝch : </b>


1. Đọc: Giọng bình thản, chậm rãi, hơi
buồn với hàm ý phê phán kín đáo.


2. Chó thÝch:


- Phạm Đình Hổ (1768-1839) là một
nho sĩ, sinh vào vào thời chế độ phong
kiến khủng hoảng trầm trọng nên muốn
ẩn c.


- Ông để lại cho đời nhiều tác phẩm có
giá trị viết bằng chữ Hán.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

?. Tõ “néi thÇn”, trợng, phụng thủ
có nghĩa là gì


?. Cung nhân có nghĩa là gì?


?. Cổ mộc quái thạch có nghĩa là gì?


- HS giải thích.


- GV nói thêm một số chú thích khác.


?. Bố cục văn bản này có thể chia làm
mấy phần?


?. Nêu ý chính từng phần?


?. Nhng cuc i chi của chúa Trịnh
đợc tác giả miêu tả nh thế nào?


?. Thái độ của tác giả đợc biểu hiện ra
sao?


?. Em hiểu câu: “kẻ thức giả biết đó là
triệu bất thờng” hàm ý nói gì?


?. Lịch sử đã chứng minh lời đoán này
là đúng hay sai?


?. Dựa thế chúa, bọn hoạn quan đã làm
gì?


?. Vì sao chúng có thể làm đợc nh vậy?
?. Thực chất những hành động đó là gì?
?. Cách miêu tả của tác giả so với đoạn
trên có gì khác?


?. ở cuối đoạn, tác giả đã đa chi tiết nào


vào?


thực đen tối của lịch sử nớc ta thời đó.


- Chó thÝch:


+ Tõ “néi thần -> các quan hÇu cËn
trong cung vua, phđ chóa, thờng là quan
hoạn.


+ T trng -> đơn vị đo độ dài xa
(khoảng 1,7m).


+ Từ “phụng thủ” -> lấy để dâng lên
vua chúa.


- Bè cơc: 2 phÇn.


+ Từ đầu đến … “triệu bất thờng” ->
Cuộc sống xa hoa hởng lạc của chúa
Trịnh Sâm.


+ Còn lại: Lũ ho¹n quan thõa gió bẻ
măng.


<b>II. </b>


<b> Hiểu văn bản:</b>


1. Cuộc sống của chúa Trịnh Sâm:


- Xây dựng đình đài liên tục, đi chơi
liên miên.


- Những thuyền dạo chơi của chúa đợc
tả tỉ mỉ -> bày trị giải trí lố lăng, tốn
kém.


- Cớp đoạt của q trong thiên hạ để đa
về tơ điểm nơi phủ chúa.


-> Tác giả đã kể, tả tỉ mỉ, kĩ lỡng, khách
quan => Sự việc đã nói lên vấn đề.
- Câu văn thể hiện thái độ dự đoán của
tác giả trớc cảnh xa hoa, dâm đảng là “
triệu bất thờng” là điềm xấu, điềm gỡ,
chẳng lành


-> Nó nh báo trớc sự suy vong tất yếu
của triều đại Lê- Trịnh.


2. Những hành động của bọn hoạn
<i>quan:</i>


- Ra ngoài doạ dẫm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

?. Vỡ sao, tác giả lại đa chi tiết ny
vo? Mc ớch?


- HS trả lời câu hỏi.



- GV khái quát nên ghi nhớ.
- HS đọc ở SGK.


thủ” – (dâng cho vua).
- Đêm đến sai lính đem về.


- Bc gia chđ cÊt dÊu vËt phơng thđ.
- Doạ dẫm tống tiền


-> Thủ đoạn vừa ăn cíp võa la lµng cđa
bän tay sai.


=> Mọi phiền hà thống khổ đều trút lên
đầu ngời dân vô tội.


- Chi tiết: Trớc nhà ta có trồng cây lê,
cây lựu đỏ, lựu trắng rất đẹp nhng bà
cung nhân sai chặt đi …


- Đa chi tiết này vào làm tăng tính chân
thực, đánh tin cậy.


* Ghi nhí: (SGK)


<b> D. H ớng dẫn học ở nhà:</b>


- Đọc lại bài, học thuộc ghi nhớ, làm bài tập luyện tập ở SGK.
- Soạn bài Hoàng Lê nhất thống chí.


- GV hớng dẫn soạn.



<i>Ngày soạn:21/9/ 2009</i>
<i>Ngày giảng: / 9/ 2009.</i>


TiÕt 24: Văn bản: <b>Hoàng Lê nhất thống chí.</b>


<i><b>( Ngô gia văn phái)</b></i>


<b>Hồi thứ 14: Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận</b>
<b> Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài.</b>


A. <b> Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.</b>


- Đọc kĩ văn bản, cần đọc với ngữ điệu phù hợp từng nhân vật.
- Lời kể, tả trận đánh cần đọc với với giọng khẩn trơng, phấn chấn.


- Kể tóm tắt đợc văn bản, giải nghĩa từ khó, nắm đợc nét chính tác giả, nắm đợc
thể loại và bố cục.


B. <b> Tài liệu và thiết bị dạy học:</b>


- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9.
- Bảng phụ, phiếu học tập.


- Tác phẩm Hoàng Lª nhÊt thèng chÝ”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

C. <b> Các hoạt động dạy học : </b>


<i><b>1.</b></i> <i><b>ổ</b><b>n định lớp:</b></i>



<i><b>2.</b></i> <i><b>Bµi cị:</b></i>


Vì sao bà cung nhân già - mẹ tác giả - phải cho chặt bỏ những cây q đẹp trớc nhà
mình? Chỉ một sự việc đó đã nói lên điều gì về chủa Trịnh và chính quyền của ơng
ta?


* GV treo b¶ng phơ.


Trong những câu trả lời sau, câu trả lời nào không đúng?
Tuỳ bút l th loi:


A. Văn xuôi tự sự, có cốt truyện, có nhân vật.
B. Có sự việc, tình tiết.


C. Đậm tính chủ quan, trữ tình.


D.S vic, nhõn vt cú thực, không bịa đặt.
* Đáp án: C


<i> 3. Bµi míi: </i><b>GV giíi thiƯu vµo bµi.</b>


<b>Hoạt động của GV và HS</b>

<b>Kiến thức cần đạt</b>



?. Theo em, văn bản này cần đọc với giọng
nh thế nào?


- HS đọc bài.


?. Em có nhận xét gì về giọng đọc của bạn?



?. Dựa vào chú thích * SGK, em hÃy nêu nét
chính về tác giả Ngô gia văn phái?


?. Theo em, Hoàng Lê nhất thống chí là cuốn
truyện hay tiểu thuyết? Vì sao?


?. Håi thø 14 viÕt vỊ sù kiƯn g×?


- HS tìm hiểu thêm một số chú thích ở SGK.
- GV giải thích thêm một số chú thích để HS
hiểu.


- GV khái quát lại nội dung để chuyển sang
phần II.


?. Em hóy tỡm i ý v b cc on trớch?


?. Đoạn trích này có thể chia làm mấy phần?
?. Đó là những phần nào?


?. Em hÃy nêu ý chính từng phần?


<b>I. </b>


<b> §äc, chó thÝch:</b>


1. Đọc: Đọc với ngữ phù hợp với từng
nhân vật. Lời kể, tả trận đánh cần đọc
với giọng khẩn trơng, phấn chấn.



2. Chó thÝch:
a. Tác giả:


- Th k XVIII XIX cú gia ỡnh họ
Ngơ Thì, q ở làng Tả Thanh Oai –
Hà Tây – nổi tiếng đỗ cao, có tài văn
học.


- Ngô Thì Chí (1758 – 1788), lµm
quan thêi


Lê Chiêu Thống.


- Ngô Thì Du (1772 1840), làm quan
dới triều nhà Nguyễn.


b. Tác phẩm:


- Hoàng Lê nhất thống chí là cuốn tiểu
thuyết chơng hồi lịch sử.


- Hi th mời bốn viết về sự kiện vua
Quang Trung đại phá quõn Thanh.


<b>II. </b>


<b> Hiểu văn bản:</b>
* Đại ý:


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- HS thảo luận theo nhóm.


- Đại diện nhóm trình bày.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhËn xÐt tỉng hỵp.


- GV treo b¶ng phơ: néi dung bè
cơc.


- HS theo dâi, ghi vµo vë.
- GV kh¸i qu¸t néi dung
-> tiĨu kÕt tiÕt 1.


* Bè cơc: 3 ®o¹n.


- Đoạn1: Từ đầu đến … “Mậu thân
(1788)”


-> Đợc tin báo quân Thanh đã chiếm
Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngơi
hồng đế và thân chinh cầm quân dẹp
giặc.


- Đoạn2: Tiếp đó đến … “kéo vào
thành”


-> Cuộc hành quân thần tộc và chiến
thắng lẫy lừng của vua Quang Trung.
- Đoạn3: Còn lại -> Sự đại bại của quân
tớng nhà Thanh và tình trạng thảm hại
của vua tơi



Lª Chiªu Thèng.


<b> D. H ớng dẫn học ở nhà:</b>


- Đọc lại văn bản, nắm chắc tác giả, tác phẩm, bố cục của đoạn trích.


- Hng dn hc sinh quan sỏt bản đồ chiến dịnh Tây Sơn đại phá quân Thanh.
- Soạn các câu hỏi ở SGK để tiết sau học tiếp.


- GV híng dÉn so¹n.


<b>C. Các hoạt động dạy học : </b>


<i>1.</i> <i><b>ổ</b><b>n định lớp:</b></i>


<i>2.</i> <i><b>Bµi cị:</b></i>


Em hãy tóm tắt hồi thứ 14 văn bản Hồng Lê nhất thống chí?
Nêu bố cục của đoạn trích đó?


<i>3. Bµi míi: </i><b>GV giíi thiƯu vµo bµi.</b>


<b>Hoạt động của GV và HS</b>

<b>Kin thc cn t</b>



?. Qua đoạn trích, em cảm nhận hình ảnh
ngời anh hùng d©n téc Quang Trung
Nguyễn Huệ nh thế nào?


?. Em hÃy khái quát lên những nét chính


về ngời anh hùng dân tộc Ngun H?


<b>I. </b>


<b> §äc, chó thÝch:</b>
<b>II. </b>


<b> Hiểu văn bản : </b>


1. Hình ¶nh ngêi anh hïng Ngun
<i>H:</i>


- Một con ngời hành động mạnh m,
quyt oỏn.


- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén.


- ý chÝ quyÕt th¾ng và tầm nhìn xa
trông rộng.


- Tài dùng binh nh thần.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

?. Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi
phối ngòi bút tác giả khi tạo dựng hình ảnh
ngời anh hùng dõn tc ny?


- HS tả lời các câu hỏi trên.
- Gäi HS kh¸c nhËn xÐt.


- GV khái quát nội dung cần đạt của các


câu hỏi trên.


?. Bọn cớp nớc đợc tỏc gi gii thiu nh
th no?


?. Chúng xâm lợc vào thành
Thăng Long dễ hay khó?


?. Khi nghe tin nghĩa quân Tây Sơn vào thì
Tôn Sĩ Nghị nh thế nào?


?. Tác giả cho ta thấy bộ mặt bọn bán nớc
nh thÕ nµo?


?. Em cã nhËn xÐt g× vỊ giọng văn trần
thuật ở đây?


Giống đoạn trên ?
Khác đoạn trên ?


?. Em hÃy tổng kết nội dung hồi thứ 14?
?. HÃy nêu những nét chính về nghệ thật
trong håi 14?


?. Bớc chân anh hùng Nguyễn Huệ đợc tác
giả giới thiệu nh thế nào?


- HS trả lời các câu hỏi trên.
- GV khái quát lên ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ SGK.



=> Hình ảnh ngời anh hùng đợc khắc
hoạ khá đậm nét với tính cách quả
cảm, mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt, nhạy
bén, tài dùng binh nh thần -> là ngời
tổ chức và linh hồn của chiến công vĩ
đại.


- Các tác giả Ngô gia văn phái chú ý
đến quan điểm phản ánh hiện thực là
tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân
tộc ở những ngời tri thức này.


- Sù thùc: + Vua nhµ Lª hÌn u.
+ Quang Trung chiến công
lẫy lừng.


-> Là niềm tự hào của cả dân tộc =>
Nên họ viết thực, viết hay về ngêi anh
hïng


Ngun H.


2. Sù thÊt b¹i nhơc nh· của bọn cớp
<i>nớc và bọn bán nớc:</i>


a. Bọn cớp nớc:


- Xâm lợc vào thành Thăng Long dễ
dàng -> t tởng chủ quan, tổ chức lỏng


lẽo, không kĩ cơng, phép tắc -> thất
bại thảm hại.


- Khi nghe tin nghÜa qu©n T©y Sơn:
Tôn Sĩ Nghị sợ mất vía, hốt hoảng bỏ
chạy, tranh nhau qua cÇu -> chÕt
nhiỊu => bän hÌn nh¸t.


b. Bän b¸n nớc: Vua tôi Lê Chiªu
Thèng.


- Bộ mặt thật của chúng là phản nớc
dối trá. Đặc biệt là hình ảnh bỏ chạy
theo Tơn Sĩ Nghị đói rách tả tơi -> Vì
lợi ích riêng mà bán nớc => Ông vua
hèn hạ.


- Giọng văn ngậm ngùi khác đoạn
trên.


<b>III. Tổng kết : </b>
a. Néi dung:
b. NghƯ tht:
* Ghi nhí:


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i>Hồng Lê nhất thốngchí đã tái hiện</i>
<i>chân thực hình ảnh ngời anh hùng</i>
<i>dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công</i>
<i>thần tốc đại phá quân Thanh, sự</i>
<i>thảm bại của quân tớng nhà Thanh và</i>


<i>số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu</i>
<i>Thống.</i>


D. <b> H ớng dẫn học ở nhà:</b>


- Tóm tắt håi thø 14 trong vßng 10 dßng.
- Häc thuéc ghi nhớ SGK.


- Soạn bài Sự phát triển của từ vựng
- <i>GV hớng dẫn soạn:</i>


+ Đọc kĩ bài, trả lời các câu hỏi ở SGK.


+ Bi son phi m bo đợc hiện tợng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng
cách tăng số lợng từ ngữ nhờ tạo thêm từ ngữ mới và mợn từ ngữ ở tiếng nớc ngồi.


<i><b> Ký dut ngµy: / 9/ 2009</b></i>


<b> Tæ trëng</b>


<i><b> Trần Thị Hồng </b></i>


<i>Ngày so¹n:26/9/ 2007.</i>


<i>Ng y dà</i> <i>ay: / / 2008 </i><b>tuÇn 6</b>


<b> TiÕt 26: </b>

<b> Trun KiỊu cđa Ngun Du.</b>



<b>A. </b>



<b> Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.</b>


- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của
Nguyễn Du.


- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ tuật của Truyện
Kiều. Từ đó thấy đợc Truyện Kiều là kiệt tác của văn học dân tộc.


- RÌn luyện kĩ năng khái quát và trình bày nội dung dựa vào SGK, kể tóm tắt
Truyện Kiều.


<b>B. </b>


<b> Tài liệu và thiết bị dạy học : </b>


- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9.


- Văn bản Truyện Kiều, su tầm một số lời bình về Nguyễn Du và Truyện Kiều.
- Tranh minh hoạ Ngun Du.


- Gi¸o ¸n.
<b>C. </b>


<b> Các hoạt động dạy học : </b>


<i>1.</i> <i><b>ổ</b><b>n định lớp</b></i><b>:</b>


<i>2. Bµi míi: </i><b>GV giíi thiƯu vµo bµi.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- HS đọc ở SGK.



- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời.
?. Em hãy nêu những nét chính về
thời đại, gia đình, cuộc đời


Nguyễn Du có ảnh hởng đến sáng tác
Truyện Kiều?


- GV treo tranh minh ho¹ vỊ
Ngun Du - Trun KiỊu.
- GV giíi thiƯu cho HS râ.


?. Em h·y nêu những tác phẩm tiêu
biểu của ông?


- GV giíi thiƯu c¸c tác phẩm viết
bằng chữ Hán và các tác phẩm viết
bằng chữ Nôm.


- HS trình bày hiểu biết của mình về
các tác phẩm ấy.


- GV khái quát lại cuộc đời và sự
nghiệp thơ văn của Nguyễn Du để
chuyển sang mục II.


- HS đọc phần tóm tắt ở SGK.
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời.
?. Nguyễn Du cú hon ton sỏng to
ra Truyn Kiu?



?. Ông dựa vào tác phẩm nào? của
ai? ở đâu?


?. VËy, Trun KiỊu có phải là tác
phẩm dịch hay không?


- HS trả lời các câu hỏi.


- GV kh¸i qu¸t vµ giíi thiƯu râ
Trun KiỊu cho HS biÕt.


?. Em h·y tãm t¾t Trun KiỊu?
- Dựa vào tóm tắt ở SGK.


- Dựa vào việc chuẩn bị bài của HS.
- Gọi 2 HS khá trình bày.


- Cả lớp theo dõi, nhận xét.


- GV tóm tắt lại trong vòng 10 dòng
<b>I. </b>


<b> Tác giả Nguyễn Du:</b>


1. <i>Nguyễn Du: (1765 1820)</i>
- ở làng Tiên Điền - Nghi Xuân - Hà Tĩnh.
- XÃ héi phong kiÕn bíc vµo giai đoạn
khủng hoảng trầm trọng.



- Gia ỡnh cú nhiu ngi cao, làm quan
to, nổi tiếng về văn học.


- Bản thân: thông minh, học giỏi, uyên
bác.


Là một ngời có trái tim giàu yêu thơng
-đau trớc nổi -đau của quần chúng.


- Ông là một danh nhân văn hoá thế giới.


<i> 2. Tác phẩm chính:</i>


- Truyện Kiều -> KiƯt t¸c.


- Văn chiêu hồn. Chữ Nôm
- Thanh hiên thi tập.


- Nam trung tạp ngâm. Chữ Hán
- Bắc hành tạp lục.


<b>II. </b>


<b> Tác phẩm Truyện Kiều:</b>
1. <i>Lời giíi thiƯu:</i>


Truyện Kiều (cịn có tên là Đoạn trờng
tân thanh: tiếng kêu đau đớn đứt ruột mới)
là một truyện thơ viết bằng chữ Nôm theo
thể lục bát. Tồn truyện dài 3254 câu. Cốt


truyện khơng phải của Nguyễn Du mà ông
mợn từ tiểu thuyết chơng hồi văn xuôi chữ
Hán: Kim Vân Kiều truyện của Thanh
Tâm Tài Nhân – một nhà văn Trung Quốc
sống ở đời nhà Thanh. Câu chuyện cuộc
đời Thuý kiều xảy ra vào thế kỉ XVI, đời
nhà Minh.


Nhng Truyện Kiều không phải là tác
phẩm dịch mà là sáng tạo của Nguyễn Du.
Bằng thiên tài nghệ thuật và tấm lòng nhân
đạo sâu xa, nhà thơ Việt Nam đã thay máu
đổi hồn, làm cho một tác phẩm trung bình
trở thành một kiệt tác vĩ đại.


2. <i>Tãm t¾t trun:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

để HS dễ nhớ.
- HS ghi vào vở.


?. Em h·y nêu giá trị nội dung của
Truyện Kiều?


?. Em h·y chØ ra những thành tựu
nghệ tht tiªu biĨu cđa t¸c phÈm
Trun KiỊu?


- GV khái qt nên ghi nhớ SGK.
- HS đọc.



Kim Trọng, hai ngời thề nguyền đính ớc …
Kim Trọng về quê hộ tang chú. Gia đình
Thuý Kiều gặp cơn gia biến … Kiều bán
mình chuộc cha. Mời lăm năm thoắt mua
về thoắt bán đi, thanh lâu hai lợt, thanh y
hai lần. Đến lúc Kim Trọng đậu đạt ra làm
quan. Chàng cất cơng tìm kiếm … gặp
Kiều, hai ngời nối lại duyên xa.


3.Giá trị nội dung vµ nghƯ tht Truyện
<i>Kiều:</i>


<i>a. Giá trị nội dung:</i>


- Giỏ tr hin thực: Tác phẩm phản ánh sâu
sắc hiện thực xã hội đơng thời với cả bộ
mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số
phận những con ngời bị áp bức, bóc lột
-đặc biệt là ngời phụ nữ.


- Giá trị nhân đạo: Niềm thơng sâu sắc đối
với nổi khổ con ngời, tố cáo thế lực tàn
bạo, trân trọng, đề cao vẻ đẹp, c m, khỏt
vng chõn chớnh.


<i>b. Giá trị nghệ thuật:</i>


Hai thành tựu nổi bật: + Ngôn ngữ.
+ ThĨ lo¹i.
* Ghi nhí: (SGK).



<b>D. </b>


<b> H íng dÉn häc ë nhµ : </b>


- Häc thộc ghi nhớ, tóm tắt tác phẩm, làm phần luyện tập ở SGK.
- Soạn bài Chị em Thuý Kiều.


- GV híng dÉn so¹n.




<i>Ng y soà</i> <i>ạn: 27 /9 / 2008</i>
<i>Ng y dà</i> <i>ạy: / / 2008</i>


<b> TiÕt 27: Văn bản: </b>

<b>Chị em Thuý Kiều</b>



( TrÝch Trun KiỊu - NguyÔn Du).


<b>A. </b>


<b> Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp
của con ngời.


- Biết vân dụng bài học để miêu tả nhân vật trong văn bản tự sự.


- Rèn kĩ năng đọc truyện thơ Kiều, phân tích nhân vật bằng cách so sánh, i
chiu.



<b>B. </b>


<b> Tài liệu và thiết bị dạy học : </b>


- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9.
- Văn bản Truyện Kiều, tranh chân dung chị em Thuý Kiều.
- Bảng phụ.


- Giáo án.
<b>C. </b>


<b> Các hoạt động dạy học:</b>


1. <i><b>ổ</b><b>n định lớp</b></i><b>:</b>


2. <i><b>Bµi cị</b></i><b>: Em hÃy tóm tắt Truyện Kiều? Nêu nét chính về tác giả Nguyễn</b>


Du?


Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện?
3. Bµi míi: GV giíi thiƯu vµo bµi<b>.</b>


<b>Hoạt động của GV và HS</b>

<b>Kiến thức cần đạt</b>



- GV đọc mẫu 1 lần.
- Gọi 2 HS đọc bài.


- GV nªu câu hỏi cho HS
trả lời.



?. Em hÃy nêu vị trí đoạn trích?


?. Theo em, văn bản này có bố cục
mấy phần?


Hai phần?
Ba phÇn?
Bèn phÇn?


Nêu ý chính ở mỗi phần?
- HS đọc 4 cõu th u.
- GV nờu cõu hi.


?. Mở đầu, tác giả giới thiệu nh thế
nào về chị em Kiều?


?. Qua hình ảnh cây mai, cây
tuyết, tác gi¶ muèn nãi lên điều
gì?


?. Cõu th no c t vẻ đẹp của hai
nàng?


?. Qua câu thơ đó, em thấy v p
<b>I. </b>


<b> Đọc, tìm hiểu chú thích : </b>
1. <i>Đọc: diễn cảm.</i>
2. <i>Chú thích:</i>



a. Vị trí: Nằm ở đầu tác phẩm, đoạn trích tập
trung giới thiệu, miêu tả tài sắc chị em Thuý
Kiều.


b. Bố cục: 4 phần.


- Bốn câu đầu: giới thiệu khái quát hai chÞ em
KiỊu.


- Bốn câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân.
- Mời hai câu tiếp theo: gợi tả vẻ đẹp Th
Kiều.


- Bèn c©u ci: nhËn xÐt chung vỊ cuộc sống
hai chị em.


<b>II. </b>


<b> Hiểu văn bản : </b>


1. Giới thiệu vẻ đẹp Thuý Vân –<i> Th Kiều:</i>
- Gia đình Vơng Viên ngoại có ba ngời con là
Thuý Kiều, Thuý Vân và Vơng Quan.


- Vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao ( mai, tuyết).
- Câu thơ đặc tả vẻ đẹp Thuý Kiều, Thuý Vân
là: “Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời”
-> mỗi ngời đẹp một vẻ -> hoàn hảo.



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

cđa hai ngêi cã gièng nhau kh«ng?


- HS đọc 4 câu thơ tiếp.
- GV nêu câu hỏi về bc
chõn dung Thuý Võn.


?. Những từ ngữ, hình ảnh nào cần
lu ý trong bức chân dung này? Vì
sao?


?. Nhà thơ tả chân dung bằng cách
nào?


?. Qua bc chõn dung ny, có thể
phát biểu nh thế nào về vẻ đẹp và
tâm hồn, tính cách nàng Vân?


- HS đọc 12 câu thơ tiếp theo.
- GV nêu câu hỏi.


?. Khi gợi tả nhan s¾c cđa Th
KiỊu, tác giả cũng sử dụng hình
t-ợng nghệ thuËt mang tÝnh ớc lệ,
theo em, có những điểm nào giống
và khác so với Thuý Vân?


?. Bờn cnh v p hình thức, tác
giả cịn nhấn mạnh nhữnh vẻ đẹp
nào ở Thuý Kiều? Những vẻ đẹp ấy
cho thấy Thuý Kiều là ngời nh thế


nào?


?. H·y nªu nÐt nghƯ thuật tiêu biểu
của đoạn trích?


?. Nguyên nhân nào làm cho tác
phẩm thành công?


2. Chân dung Thuý Vân:


- Trang trọng khác vời -> Vẻ đẹp cao sang, quí
phái khác thờng, ít ngời sánh đợc.


- Những hình ảnh so sánh, ẩn dụ là những
hình ảnh của thiên nhiên: trăng, hoa, ngọc,
mây, tuyết đợc ví và ngầm vín với khn mặt,
nét lơng mày, miệng cời, tiếng nói, màu tóc,
làn da … rất tơng hợp với vẻ đẹp đoan trang,
hiền thục, phúc hậu, quí phái … nên đầy đặn,
nở nang: khn mặt trịn trịa, đầy đặn nh vầng
trăng, lơng mày sắc nét, lang da trắng mịn nh
tuyết, giọng nói trong trẻo vang lên từ khuôn
miệng xinh xắn với nụ cời tơi nh hoa và giọng
nói trong trẻo nh ngọc, mái tóc đen óng nhẹ,
mềm nh làn mây …


-> Chân dung Thuý Vân đợc tạo nên bởi sự
hoà hợp êm đềm với xung quanh nên mây
thua, tuyết nhờng. Nàng sẽ có cuộc đời bình
lặng, suụn s.



3. Chân dung Thuý Kiều:
- Sắc: 1.


- Tài: 2.


- Cầm, kì, thi, hoạ.


-> cp nhiu lnh vc.
=> V đẹp sắc sảo, mặn mà.
- hoa – ghen.


- liÔu – hên.


-> Kiều đẹp hơn, tài hơn. Vẻ đẹp của sắc –
tài – tình, mà cái gì cũng vợt trội đến mức
làm cho tạo vật đố kị, ghen hờn.


=> Dự báo số phận bi thơng.


- T Võn trc, Kiu sau là để dùng Vân làm
nổi bật Kiều.


4. NghÖ thuËt:


- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: so sánh, nhân
hoá, ẩn dụ.


- Phơng pháp ớc lệ cổ điển.



- Nguyờn nhõn: sự trân trọng, đề cao giá trị
con ngời.


<b>D. </b>


<b> H íng dÉn häc ë nhµ:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b> </b>


<i>Ng y so¹n: 27/ 9 / 200à</i>
<i>Ng y d¹y: / / 2008à</i>


<b>TiÕt 28: Văn bản: </b>

<b>Cảnh ngày xuân</b>



( Trích Trun KiỊu cđa Ngun Du)


<b>A. </b>


<b> Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.</b>


- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du: kết hợp bút pháp tả
và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những
đặc điểm riêng. Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng nhân vật.


- Biết vận dụng bài học để viết văn tả cảnh.


- Rèn luyện kĩ năng quan sát và tởng tợng trong khi làm bài văn miêu tả, phân
tích hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh thiên nhiên.


<b>B. </b>



<b> Tµi liƯu và thiết bị dạy học : </b>


- SGK, SGV, Sách bài tập, sách tham khảo Ngữ văn 9.
- Truyện Kiều, Bức tranh minh hoạ: Chị em Kiều du xuân.
- Gi¸o ¸n.


<b>C. </b>


<b> Các hoạt động dạy học : </b>


1. <i><b>ổ</b><b>n định lớp</b></i><b>:</b>


2. <i><b>Bài cũ</b></i><b>: Em hãy đọc thuộc lòng đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều”?</b>


So sánh vẻ đẹp của Thuý Vân với Thuý Kiều?
<i> 3. Bài mới: </i><b>GV giới thiệu vào bài.</b>


<b>Hoạt động của GV và HS</b>

<b>Kiến thức cần đạt</b>



- GV đọc mẫu một lần.
- HS đọc.


- HS kh¸c nhËn xÐt.
?. Em hÃy nêu vị trí đoạn trích?


?. Em hiểu từ thiều quang có nghĩa là
gì?


?. Theo em, đoạn trích chia làm mấy


phần?


?. HÃy nêu ý chính tõng phÇn?


- GV nhËn xÐt bè cơc.
- HS ghi néi dung vào vở.


<b>I. </b>


<b> Đọc, chú thích : </b>


1. Đọc: Đọc diễn cảm -> nghệ thuật miêu
tả thiên nhiên.


2. Chú thích:
a. Vị trí:


Nằm ở phần đầu Truyện Kiều (sau phần
tài sắc chị em Thuý Kiều).


b. Bố cục: 3 phần.


- Bốn câu đầu: khung cảnh ngày xuân.
- Tám câu tiếp: khung cảnh lễ hội trong
tiết Thanh Minh.


- Sáu câu cuối: Chị em Kiều du xuân về.
* Nhận xét bố cục: tả cảnh thiên nhiên và
cảnh sinh hoạt theo trật tự không gian và
trình tự thời gian.



<b>II. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

- HS đọc 4 câu thơ đầu.


- GV nêu câu hỏi cho HS tr¶
lêi.


?. Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm
riêng của mùa xuân?


?. Em cã nhận xét gì về cách dùng từ
ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn
Du?


?. Em hÃy diễn xuôi bốn câu thơ thành
một đoạn văn tả cảnh thiên nhiên mùa
xuân?


- HS đọc 8 câu thơ tiếp theo.
- GV nêu câu hỏi. HS trả lời.
?. Hai hoạt động diễn ra đồng thời trong
tiết Thanh Minh là hoạt động nào?


?. Theo em, nh÷ng ngêi ®i lƠ héi là
những ngời nh thế nào?


?. Em cú cm nhn gỡ về khơng khí lễ
hội đó?



?. Thơng qua khơng khí lễ hội em thấy
đó là một tục mê tín hay là một nét
truyền thống văn hoá?


- HS đọc 6 câu cuối.
- GV nêu cõu hi.


?. Cảnh vật, không khí mùa xuân trong
sáu câu thơ cuối có gì khác so với bốn
câu thơ đầu? V× sao?


?. Những từ láy chỉ biểu đạt sắc thái
cảnh vật hay còn bộc l tõm trng con
ngi? Vỡ sao?


?. Nêu cảm nhận của em về sáu câu thơ


Gợi tả khung cảnh ngày xuân.
- Hai câu đầu: gợi không gian, thời gian
-> vẻ đẹp riêng.


- Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân: mới
mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, trong trẻo,
nhẹ nhàng.


-> Cảnh vật trở nên sinh động, có hồn.


- Một bức hoạ tuyệt tác về cảnh ngày
xuân trong sáng. Nền của tranh là màu
xanh bát ngát tới tận chân trời của đồng


cỏ. Trên cái nền xanh dịu mát đó, điểm
xuyết một vài bông hoa lê trắng. Màu
trắng – xanh hài hoà gợi cảm giác cảnh
mênh mông mà không quạnh vắng, trong
sáng mà trẻ trung, nhẹ nhng m thanh
khit.


2. Tám câu thơ tiếp:


Cảnh lễ hội ngày xuân.
- Lễ tảo mộ -> đi quét tớc, sửa sang phần
mộ.


- Hi đạp thanh -> đi chơi xuân ở chốn
đồng quê.


- Ngêi đi lễ hội: là những tài tử giai nhân,
trai thanh, gái lịch, dáng điệu khoan thai,
ung dung, thanh thản.


- Một loạt từ ghép là tính từ, danh t,
ng t:


+ Gần xa.


+ Nô nøc. Kh«ng khÝ lƠ héi thËt
rén rµng.


+ Yến anh. Tác giả đã sử dụng cách nói
ẩn dụ



+ Tµi tư. -> Nét truyền thống
văn hoá lễ hội xa và nay.


3. Sáu câu thơ cuối: Cảnh ba chị em KiÒu
ra vÒ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

cuèi?


- GV khái quát nên ghi nh.
- HS c SGK.


ời (tâm trạng hơi buốn).


* Ghi nhí:


Đoạn thơ Cảnh ngày xuân là bức tranh
<i>thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tơi đẹp,</i>
<i>trong sáng đợc gợi lên qua từ ngữ, bút</i>
<i>pháp miêu tả giàu chất tạo hình của</i>
<i>Nguyễn Du.</i>


<b>D. </b>


<b> H íng dÉn häc ë nhà : </b>


- Đọc thuộc lòng đoạn trích, nắm nội dung, nghệ thuật.
- Làm các bài tập phần luyện tập ở SGK.


- Soạn bài: Thuật ngữ.


- GV hớng dẫn soạn.


<i>Ngày soạn:27/9/ 2008</i>
<i>Ngày dạy: / / 2008</i>


TiÕt 29:

<b>ThuËt ng÷.</b>



<b>A. </b>


<b> Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.</b>


- Nắm đợc khái niệm thuật ngữ. Phân biệt đợc thuật ngữ với các từ ngữ thông dụng.
- Biết sử dụng chính xác thuật ngữ.


- RÌn luyện kĩ năng giải thích nghĩa của thật ngữ và vËn dơng tht trong nãi, viÕt.
<b>B. </b>


<b> Tµi liệu và thiết bị dạy học : </b>


- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9.
- Bảng phụ, phiếu học tập.


- Giáo án.
<b>C. </b>


<b> Các hoạt động dạy học : </b>


<i>1.</i> <i><b>ổ</b><b>n định lớp</b></i><b>:</b>


<i>2.</i> <i><b>Bµi míi</b></i><b>: GV giíi thiƯu vµo bµi.</b>



<b>Hoạt động của GV và HS</b>

<b>Kiến thức cần đạt</b>



- HS đọc hai cách giải thích
SGK.


- GV nêu câu hỏi


?. HÃy cho biết cách giải thích nào mà
ngời không có kiến thức chuyên môn về
hoá học không thể hiểu?


<b>I. </b>


<b> Thuật ngữ là gì?</b>


1. So sánh hai cách giải thích muối và
<i>n-ớc:</i>


- Cách 1: giải thích hình thành trên cơ sở
kinh nghiệm cã tÝnh chÊt c¶m tÝnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

- GV treo b¶ng phơ.


- HS đọc và điền vào các bộ
môn mà các em đã đợc học.


?. Em hãy đọc các định nghĩa đó ở các
bộ mơn nào?



?. Những từ ngữ in đậm thờng đợc dùng
trong loại văn bản nào?


?. Qua phân tích hai ví dụ trên, em hãy
nêu định nghĩa thuật ngữ là gì?


- HS trả lời các câu hỏi trên.
- GV khái quát nên ghi nhớ.
- HS đọc SGK.


?. Em thử xem các thuật ngữ mục 2 ở
trên còn có nghĩa nào khác không?


- GV c 2 ví dụ ở SG, nêu câu hỏi cho
HS trả lời.


?. Em h·y cho biÕt tõ “muèi” ë vÝ dụ
nào có sắc thái biểu cảm?


?. Vậy, thuËt ng÷ cã tính biểu cảm
không? Vì sao?


?. Theo em, thuật ngữ chỉ biểu thị một
khái niệm hay nhiỊu kh¸i niƯm?


- HS trả lời các câu hỏi trên.
- GV khái quát nên ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ ở SGK.


- HS đọc bài tập1 SGK.


- GV chia lớp thành 3 nhóm.
- Các nhóm thảo luận, th kí ghi


- Nếu ngời không có kiến thức khoa học
(hoá học) thì cách giải thÝch thø hai là
hoh không hiểu.


2. c cỏc định nghĩa ở SGK theo bộ
<i>môn đã học:</i>


- Thạch nhũ … -> Địa lí.
- Ba zơ … -> Hoá học.
- ẩn dụ … -> Văn học.
- Phân số thập phân … -> Toán học.
=> Những từ ngữ in đậm đó thờng đợc sử
dụng trong văn bản khoa học.


* Ghi nhí:


ThuËt ngữ là những từ ngữ biểu thị
<i>khái niệm khoa học, công nghệ, thờng </i>
<i>đ-ợc dùng trong các văn bản khoa học,</i>
<i>công nghệ.</i>


<b>II. </b>


<b> Đặc điểm của thuật ngữ:</b>


<i>1. Các thuật ng÷ trong mơc 2 ở</i>
<i>trên không có nghĩa nào khác.</i>


2. Đọc 2 vÝ dơ ë SGK:


a. Mi -> Tht ng÷.


b. Mi ( gừng cay muối mặn) -> có sắc
thái biểu cảm => từ có nghĩa thông
th-ờng.


=> Thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm
và ngợc lại mét kh¸i niƯm chỉ biểu thị
một thuật ngữ.


* Ghi nhí:


- Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực
<i>khoa học, công nghệ nhất định, mỗi tuật</i>
<i>ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngợc</i>
<i>lại, mỗi khái niệm chỉ đợc biểu thị bằng</i>
<i>một thut ng.</i>


<i> - Thuật ngữ không cã tÝnh biĨu c¶m.</i>
<b>III. Lun tËp:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Đại diện nhóm trình bày.
- Cả lớp theo dõi, bổ sung.
GV khái quát kết quả cần đạt.


- HS đọc bài tập 2 SGK.
- GV gợi ý cho HS làm.



?. Em hiểu điểm tựa là gì?


?. Trong đoạn trích này điểm tựa có
đ-ợc dùng nh mét thuËt ng÷ vËt lí hay
không? ở đây, nó có ý nghĩa gì?


- GV c bi tp3.


- HS làm bài tập, rồi trình bày
kết quả.


- GV nhận xét cụ thể.


- Trờng từ vựng -> Văn học.
- Thơ phÊn lµ ………. -> Sinh häc.
- Di chỉ là nơi có dấu vết -> Lịch sử.
- Trọng lực là .. -> Vật lí.
- Đờng trung trực .. ->Toán học
* Bài tập2:


- “ Điểm tựa” là một thuật ngữ vật lí, có
nghĩa là điểm cố định của một địn bẩy,
thơng qua đó lực tác động đợc truyền tới
lực cản.


- “ Điểm tựa” trong đoạn trích này nó
khơng đợc dùng nh một thuật ngữ. ở đây,
“điểm tựa” chỉ nơi làm chỗ dựa chính.
* Bài tập3:



- Trờng hợp (a) từ “hỗn hợp” đợc dùng
nh một thuật ngữ.


- Trờng hợp (b) từ “hỗn hợp” đợc dùng
với nghĩa thơng thờng.


- Ví dụ từ “hỗn hợp” c dựng vi ngha
thụng thng:


+ Thức ăn hỗn hợp.
+ Đội quân hỗn hợp.
<b>D. </b>


<b> H íng dÉn häc ë nhµ:</b>


- Häc thc ghi nhớ, làm các bài tập còn lại ở SGK.
- Soạn bài Trả bài tập làm văn số 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<i>Ngày soạn:27/10/ 2008</i>
<i>Ngày dạy: 7 /10/ 2008</i>


<b> TiÕt 30: </b>

<b>Trả bài Tập làm văn số 1.</b>



<b>A. </b>


<b> Mục tiêu cần đạt : Giỳp hc sinh.</b>


- Ôn tập, củng cố các kiến thức về văn bản thuyết minh.


- Đánh giá bài làm của mình, rút kinh nghiệm, sửa chữa sai sót về các mặt: ý,


bố cục, câu, từ ngữ, chính tả.


- GV giúp HS đánh giá đợc các u điểm, nhợc điểm của một bài viết cụ thể về
các mặt:


+ Kiểu bài: có đúng với văn bản thuyết minh khơng?


+ Nội dung: các tri thức cung cấp có đầy đủ, khách quan khụng?


+ Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lí, có hiệu quả
không ?


<b>B. </b>


<b> Các hoạt động dạy học : </b>


<i>1.</i> <i><b>ổ</b><b>n định lớp:</b></i>


<i>2.</i> <i><b>Đề ra</b></i><b>: HS đọc đề – GV chép đề lên bảng.</b>


<i> §Ị ra: </i><b>Cây tre ở quê em. </b>


<b>Hot ng ca GV v HS</b>

<b>Kin thc cn t</b>



?. Đề thuộc thể loại g×?


?. Yêu cầu của đề nh thế nào?


?. Theo em, đề này có những ý nào?



<b>I. </b>


<b> Tìm hiểu đề, tìm ý :</b>
1. Tìm hiểu đề:


- ThĨ lo¹i: Thuyết minh kết hợp với miêu
tả.


- Yêu cầu: Thuyết minh cây tre ở quê em.
2. Tìm ý:


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

minh cho mỗi ý vừa tìm đợc?


- GV kiĨm tra viÖc chuÈn bị
của HS ở nhà.


- Gọi HS khá trình bày.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV khái quát khung dàn ý
cho bài viết.



Cành
- Tre trong lịch sö.


- Tre trong đời sống.
- Tre trong thơ văn.


- Vai trò của tre ở quê em.
- ý thức bảo vệ, giữ gìn.



<b>II. </b>


<b> Xây dựng dàn ý : </b>
A. Mở bài:


B. Thân bài:
C. Kết bài:


III. <b> NhËn xÐt : </b>
1. <i>¦u ®iÓm:</i>


- Đa số các em đã biết làm bài văn thuyt minh.
- Mt s bi khỏ:


2. <i>Nhợc điểm:</i>


- Một số bạn chữ xấu, lỗi chính tả nhiều, hành văn lủng cđng, nghÌo ý, …
- Mét sè bµi u:



<b> IV. Sửa lỗi : </b>


<i>1. Lỗi chung:</i>


GV c mt bi yu: li v lặp từ, câu, cách dùng từ, … cho cả lớp sa li.
2. <i>Li riờng:</i>


- GV phát bài cho cả lớp.



- Yêu cầu HS xem lại bài làm của mình và sửa lỗi.
- Gọi 1 HS lên bảng sửa lỗi.


- Giỏo viên đọc bài làm tốt nhất của lớp cho HS nghe.
 GV khái quát lại giờ trả bài.


 Yêu cầu HS về nhà học, xem thể loại văn tự sự để hôm sau làm bài văn
số




C. <b> H íng dÉn học ở nhà:</b>


- Học lại thể loại văn tự sự.


- Soạn bài: Kiều ở lầu Ngng Bích.
- GV hớng dẫn so¹n:


+ Đọc kĩ đoạn trích: nắm đợc vị trí, nội dung, nghệ thuật.


+ Bài soạn phải làm rõ đợc tâm trạng nàng Kiều cô đơn, buồn tủi, nhục nhã, …
<b> </b>

<i><b> Ký duyệt, ngày:29/9/2008</b></i>



<b> Tổ trởng</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<i>Ngày dạy: /10/ 2009</i><b> Baøi 8 </b>


<b> Tiết:31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH</b>
<b> </b><i><b>(Trích Truyện Kiều Nguyễn Du)</b></i>


<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh qua tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thương nhớ của Kiều, cảm
nhận được tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Nguyễn Du, diễn biến tâm trạng,
được thể hiện qua ngôn ngữ đối thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.


<b>B. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: tranh, SGK, giáo an, bảng phụ.
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>C. các hoạt động dạy học:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b><b>: §äc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân</b></i>


<i><b> Nêu nội dung phần ghi nhớ SGK</b></i>


<i><b>3.</b></i><b>Bi mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


* Giáo viên treo tranh


? Nhân vật, cảnh trong bức tranh?
(Kiều, cảnh cô đơn, rộng lớn ...)
Giáo viên: Ghi tựa đề bài học



<b>Hoạt động 2</b>: Giới thiệu vị trí đoạn trích
Giáo viên nhắc lại nội dung của phần 2.
? Vị trí của đoạn trích?


? Vì sao Kiều phải ra sống ở Lầu Ngưng Bích?


<b>Hoạt động 3</b>: Đọc tìm hiểu chú thích
Đọc: Giọng nhanh, trầm


? Bố cục của đoạn trích? 6 –8- 8
? Nội dung chính của từng đoạn?


<i><b>I. Vị trớ on trớch: </b></i>


- Phầ 2: gia biến và lu l¹c


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

- Hồn cảnh cơ đơn tội nghiệp của Kiều
- Thương nhớ Kim Trọng - cha mẹ


-Tâm trạng lo âu, buồn qua cách nhìn cảnh vật của
Kiều.


<b>Hoạt động 4</b>: Phân tích
Học sinh đọc 6 câu thơ


? Khố xn ở đây có ý nghĩa như thế nào?
- Kiều bị giam lỏng


? Không gian ở lầu Ngưng Bích?
Mênh mơng, hoang vắng



? Thời gian qua cảm nhận của Th Kiều?
Thời gian tuần hồn khép kín.


Sớm - khuya - ngày - đêm.


? Qua khung cảnh thiên nhiên cho thấy Kiều đang
ở tâm trạng như thế nào?


Nàng rơi vào hồn cảnh cơ đơn tuyệt đối.
học sinh đọc 8 câu thơ tiếp theo


? Trong cảnh ngộ của mình nàng đã nhớ ai?
KimTrọng? Cha mẹ


? Nàng nhớ ai trước, ai sau?


? Nhớ như vậy có hợp lý khơng? Vì sao?


? Trong hồn cảnh đáng thương như vậy kiều vẫn
nhớ đến Kim Trọng, cha mẹ, qua đó em hiểu gì
thêm về con người Th Kiều?


Học sinh đọc 8 câu thơ cuối


? Cảnh là thực hay ảo? Cảnh nhìn từ vị trí nào đến
vị trí nào?


Xa - gần: Cửa biển, ngọn nước, nội cỏ,mặt duềnh?
? Cánh buồm thấp thng ngồi biển gợi tâm


trạng gì?


<i><b>III. Phân tích</b></i>


<i>1. Hồn cảnh của Kiều:</i>


Bị giam trong không gian
mênh mơng, hoang vắng, thời
gian hồn toµn khép kín buồn


tẻ, Thuý Kiều rơi vào hồn
cảnh cơ đơn tuyệt đối.


<i>2. Tâm trạng thương nhớ Kim</i>
<i>Trọng và cha mẹ của Thuý Kiều</i>


Trong cảnh ngộ lầu Ngưng
Bích, Kiều là người đáng
thương nhất nhưng nàng đã
quên cảnh ngộ của bản thân để
nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha
mẹ. Kiếu là người tình thuỷ
chung, người con hiếu thảo,
người có tấm lòng vị tha đáng
trọng


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

? Cánh hoa trơi man mác gợi điều gì?


? Nội cỏ rầu rầu, xanh xanh gợi tâm trạng gì?
Buồn thu hương



? Gió cuốn mặt duềnh. Kêu dự báo điều gì?
? Em hiểu gì về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?


- ? Điệp từ “buồn trong” có tác dụng như thế nào?


<b>Hoạt động 5</b>:” Tổng kết, luyện tập.
Học sinh đọc phần ghi nhớ.


* HS đọc 2 bài tập trong SGK trang 96, thảo luận và
tự hoàn thành.


sơ, Kiều như cảm nhận được
giơng tố cuộc đời sẽ giáng vào
mình bất cứ lúc nào.


<i><b>IV. Tổng kết: SGK</b></i>
<i><b>V. Luyện tập</b></i>.
<b>d. cđng cố- dặn dò</b>


- GV khái quát lại nội dung bài học.
- Soạn bi tit tip theo .


<i>Ngày soạn: /10/2009</i>
<i>Ngày dạy: /10/2009</i>


<b> Tiết 32: MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ</b>
<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>



Giúp học sinh thấy được vai trò yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con
người trong văn bản tự sự.


Rèn luyện kỹ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản.


<b>B. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, phim trong, đèn chiếu
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>C. các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>1. OÅn ủũnh lụựp: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên chiếu đoạn văn trong SGK 91
Học sinh tự đọc thêm


? Đây là đoạn văn miêu tả hay tự sự ?
? Chỉ ra những yếu tố miêu tả?


Giáo viên giới thiệu nội dung tiết dạy.


<b>Hoạt động 2: </b>Hình thành nội dung bài học.
*Giáo viên chiếu lại đoạn văn SGK 91.
? Đoạn trích kể về sự việ gì ?


Đánh vào đồn Ngọc Hồi.



? Trong trận đánh đó Quang Trung xuất
hiện như thế nào? Để làm gì?


- Oai phong, đa mưu túc trí
- Chỉ huy trận đánh.


? Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn trích
trên?


* Học sinh thảo luận 3 phút.
Học sinh đọc phần 2 SGK 9


CH : Nhận xét sự việc chính đã nêu đầy đủ
chưa?


Giáo viên cho học sinh nối lại các sự việc
ấy và đọc lên.


? Nếu đơn giản chỉ kể thì sự việc có sinh
động ? Tại sao?


* Học sinh so sánh hai đoạn, đoạn trong
SGK và đoạn mới tạo lập rồi rút ra nhận
xét.


? Có yêu tố miêu tả thì sự việc diễn ra như
thế nào?


<i><b>I. Bài học:</b></i>



Trong văn bản tự sự miêu tả cụ thể
chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự
việc có tác dụng làm cho câu chuyện
trở nên hấp gợi cảm, sinh động.


<i><b>II. Luyện tập</b></i>


<i>Bài tập 1:</i>


<b>* Trong đoạn" Chị em Thúy Kiều"</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

? Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự có
vai trị gì ?


<b>* HS đọc ghi nhớ.</b>


<b>Hoạt động 3</b>: Luyện tập.
Học sinh đọc bài tập 1.


Giáo viên phân nhóm thảo luận
Nhóm 1: Tả người (Thuý Vân)
Nhóm 2: Tả người (Thuý Kiều)
Nhóm 3: Tả cảnh (Cảnh ngày xuân )
Nhóm 4: Tả cảnh (Cảnh lễ hội )
Nhóm 5: Tả cảnh (Quay trở về)


Nhóm 6: tác dụng của việc miêu tả trên.
*Học sinh đọc bài tập 2.


? Yeâu cầu của bài tập 2?



Viết đoạn văn kể việc chị em Thuý Kiều đi
chơi trong buổi chiều ngày thanh minh.
( HS viết đọc lên, lớp nhận xét, bổ sung).
*Học sinh đọc bài tập 3.


? Yêu cầu của bài tập ?
Học sinh luyện tập trước lớp


nét ngài nở nang, hoa cười, ngọc thốt,
mây nước tóc, tuyết, nhường màu da.
-Tả Thuý Kiều: làn thu thuỷ xét xuân
sơn, hoaghen thua thắm, liễu hờn kém
xa


* <i>Tác dụng</i>: Khắc hoạ vẻ đẹp của hai
chỉ em.


<b>* Trong đoạn "Cảnh ngày xuân"</b>


+ Cảnh mùa xuân: non xanh tận chân
trời, cành lê ... bông hoa.


+ Cảnh lễ hội nô đùa yến anh, ngựa
xe ... áo như nêm, ngổn ngang... thoi
vàng .... giấy bay.


+ Cảnh trở về: nao nao dòng nước ...
phong cách thanh thanh.



* <i>Tác dụng</i>: Khắc hoạ cảnh sinh động
cụ thể giàu hình ảnh


Bài tập 2: Học sinh tự làm


Bài tập 3: Tả vẻ đẹp chị em Thúy
Kiều bằng lời văn của mình.




<b>D. </b>


<b> cñng cè – dặn dò</b>


- GV khái quát lại nội dung bài học.
-Về nhà học bài, vieỏt baứi luyeọn taọp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<i>Ngày soạn: / 10/ 2009</i>
<i>Ngày dạy: / 10/ 2009</i>


<b> Tiết 33. </b>

<b>TRAU DỒI VỐN TỪ</b>


<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. Muốn trau dồi vốn
từ trước hết cần phải rèn luyện để biết được đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng
từ. Ngồi ra muốn trau dồi vốn từ còn phải biết cách làm tăng vốn từ.


<b>B. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, phim trong, bảng phụ, đèn chiếu


- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>C. LÊN LỚP:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>Kiểm tra vở bài tập của học sinh.


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên nhắc lại bài sự giàu, đẹp của
Tiếng Việt - Nội dung bài học


<b>Hoạt động 2</b>: Hình thành khái niệm


Học sinh đọc đoạn văn 1 SGK trang 99-100
? Tiếng Việt có khả năng đáp ứng các nhu


<b>I. Bài học</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

cầu giao tiếp của chúng ta khơng? Tạo sao?
(Có, giàu, đẹp, phát triển)


? Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng
việt, mỗi chúng ta cần phải là gì? Tại sao?
(Trau dồi, vận dụng nhuần nhuyễn )



*Học sinh chia nhóm thảo luận bài tập 2
trang 100.


? Vì sao người viết lại mắc phải những lỗi
trên.


? Trau dồi vốn từ như thế nào?


Giáo viên chỉ định học sinh đọc ghi nhớ 1
SGK 100.


*Học sinh đọc phần II SGK trang 100-101
? Nhà văn Tơ Hồi nói về vấn đề gì có liên
quan đến việc trau dồi vốn từ?


(Học lời ăn tiêng nói của nhân vật để trau
dồi vốn từ của mình.)


? Qua câu chuyện của Tơ Hồi em rút ra bài
học gì?


? Học hỏi thêm những từ chưa biết nhằm
mục đích gì ?


Học sinh đọc ghi nhớ 2 SGK 101


<b>Hoạt động 3</b>: Luyện tập:
Học sinh đọc bài tập 1:
? Yêu cầu của bài tập 1?
Học sinh lên bảng làm



Học sinh đọc bài tập 2
Học sinh thảo luận câu a.


Xác định nghĩa của từ, dùng từ đúng
cách là việc làm quan trọng để trau
vốn từ.


<i>2. Rèn luyện để làm tăng vốn từ</i>


Rèn luyện học hỏi để biết thêm
những từ chưa biết làm tăng vốn từ là
việc làm thường xuyên để trau dồi
vốn từ.


<b>II. Luyeän tập</b>


<i>Bài tập 1</i>:


Hậu quả: kết quả, xấu.


Đoạt: chiếm được phần thắng.
Tinh tú: sao trên trời.


<i>Bài tập 2</i>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Nhóm123: tuyệt: dứt khơng cịn.
Nhóm 456: cực kỳ: nhất.


Học sinh đọc bài tập 3.



Nhoùm1,2: a Nhoùm 3,4: b Nhóm 5,6: c
Bài tập 4:


Học sinh đọc bài của Chế Lan Viên.


? Theo Chế Lan Viên muốn giữ gìn sự trong
sáng của Tiếng Việt chúng ta phải học tập
đối tượng nào?


Bài tập 5:


Học sinh đọc lời dạy của Chủ Tịch Hồ Chí
Minh


? Muốn phát huy, trau dồi vốn từ Bác đã dạy
chúng ta điều gì?


Bài tập 6:


Học sinh làm vào phim trong theo nhóm.
Bài tập 7


Học sinh làm theo nhóm
N123: a,b N456: c, d
Bài tập 8, 9 VN


nhất, mức cao nhất) tuyệt mật (giữ
gìn bí mật tuyệt đối) tuyệt tác (tác
phẩm văn học hay) tuyệt trần (nhất


trên đời, khơng có gì sánh bằng).


<i><b>b.Về nhà làm tương tự câu a</b></i>


Bài tập 3: Sửa lỗi
a.im lặng  vắng lặng


b. thiết lập  thành lập


c.Cảm xúc  cảm phục


Bài tập 4: Muốn giữ gìn sự trong
sáng của Tiếng Việt phải học tập lời
ăn tiếng nói của người nông dân
Bài tập 5:


Chú ý quan sát lắng nghe lời nói
hằng ngày của mọi người xung
quanh, đọc sách báo, ghi chép những
từ mới đọc được, tập sử dụng…..
Bài tập 6:


( HS tự làm).


Bài tập 7: a. Nhuận bút : tiền trả cho
viết tác phẩm thù lao trả công


b. Tay trắng: Không có vốn liếng
trắng tay, mất hết lieõn laùc.



<b> d. củng cố- dặn dò</b>


- GV khái quát lại nội dung bài học.
- Học thuộc nội dung bài học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<i>Ngày soạn: /10/2009 </i>
<i>Ngày dạy: / 10 2009</i>


<b> </b>


<b> Tiết 34-35 VIẾT BAØI TẬP VĂN SỐ 2</b>
<b> VĂN TỰ SỰ</b>


<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn
tự sự kết hợp với miêu tả ,biểu cảm.


Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, trình bày ...


<b>B. CHUẨN BỊ: </b>


Giáo viên: Ra đề - biểu điểm.
Học sinh: Xem kỹ các dàn bài.


<b>C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
<b>1. Ổn định.</b>


<b>2. Dặn dị trước giờ kiểm tra.</b>
3. Tiến hành kiểm tra.



<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>



*Giáo viên và học sinh chép đề.


* GV theo dõi HS làm bài. Xử lý các tình
huống vi phạm ( nếu có ).


Biểu điểm:


-Điểm 7,8 : Làm đúng thể loại tự sự kết
hợp với miêu tả và biểu cảm. Trình bày
sạch đẹp. Nội dung rõ ràng, phong phú.


Đề:


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

- -Điểm 5,6 : Làm đúng thể loại tự sự kết
hợp với miêu tả và biểu cảm. Trình bày
sạch đẹp. Nội dung tương đối rõ ràng, phong
phú.


-Điểm 3,4 : Làm đúng thể loại tự sự kết
hợp với miêu tả và biểu cảm. Trình bày
được. Nội dung còn sơ sài.


-Điểm 1,2 : Làm sai thể loại tự sự kết hợp
với miêu tả và biểu cảm. Trình bày cẩu thả.
Nội dung lạc đề.


<b>D. Thu bài, nhận xeựt. Dặn dò</b>





<i><b> </b></i>


<i><b> K</b><b>ý dut, ngµy: / 10/ 2009</b></i>


<b> Tổ trởng</b>


Ngày soạn: /10/2009

Tuần 8



<i>Ngày dạy: /10/2009 </i>
<i>Ngày soạn: /10/2009 </i>


<i>Ngày dạy: /10/2009 </i>


<b>Tn7</b>



<b>Tiết 36 - 37: </b>

<b> </b>

<b>MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU</b>
<b> </b><i><b>(Trích Truyện Kiều) </b></i>


<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh hiểu được tấm lũng nhõn o ca Nguyn Du căm phn sõu sc bọn


bn người, đau đớn, xót xa trước số phận con người bất hạnh bÞ chà đạp.


Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả, khắc hoạ tính cách qua lời nói,
diện mạo.


<b>B. CHUẨN BỊ: </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>c. các hoạt động dạY HC:</b>


<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i> <i>Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân và trả lời câu hỏi:</i>


<i>Cảm nhận ca em nh thế nào v bức tranh cảnh ngày xuân?</i>
<i><b>3.</b><b>Bi mi</b>:</i>


<b>Hot ng ca thy v trũ.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động.


Học sinh nhắc lại vì sao Kiều ở Lầu
Ngưng Bích.


- Giáo viên ghi tựa đề bài học.


<b>Hoạt động 2</b>: Đọc văn bản, vị trí, chú
thích.


? Vị trí đoạn trích?
* HS ĐọcVB.
* HS đọc chú thích.


<b>Hoạt động 3</b>: <b>Phân tích.</b>


? Diện mạo, cử chỉ của MGS?


? Về bản chất, Mã Giám Sinh là một


con người như thế nào?


? Phân tích hình ảnh tội nghiệp của
Thuý Kiều?


? Nét mặt?
? Cử chỉ ?
? Tâm trạng?


? Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du
thể hiện như thế nào qua đoạn trích này?
Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm
hiểu tấm lịng nhân đạo của Nguyễn Du.


<b>Hoạt động 4</b>: Tổng kết, luyện tp.


<i><b>I. V trớ on trớch:</b></i>


Đoạn đầu của phần thứ hai: Gia biến và


lưu lạc.


<i><b>II. Đọc văn bản - tìm hiểu chú thích</b></i>
<i><b>III. Phân tích </b></i>


<i>1. Nhân vật Mã GiámSinh</i>


- Bề ngoài: Chải chuốt lố lăng, bảnh
chọe.



- Bản chất: Con buôn thất học lưu manh
giả dối, bất nhân và vì tiền.


<i>2. Hình ảnh tội nghiệp của Thuý Kiều</i>


Buồn rầu, tủi hổ sượng sùng, đau đớn tê
tái, nhưng đành chấp nhận.


<i>3. Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du</i>


- Phê phán sâu sắc kẻ buôn thịt bán ngời
đầy bất nhân dối trá, xảo quyệt. Lên án thế
lực phong kiến vì đồng tiền mà chà đạp lên
số phận con ngời


- Cảm thông sâu sắc trớc số phận bi đát
của Th Kiều


<i><b>IV. Tổng kết</b></i>


( Ghi nhớ SGK trang99)


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

* HS đọc ghi nhớ.


* GV hướng dẫn học sinh viết một văn
kết luận về bức tranh xã hội lúc bấy giơ.ø


Viết một đoạn văn kết luận về bức tranh
xó hi lỳc by gi.



<b>d.củng cố </b><b> dặn dò: </b>GV khái quát lại noọi dung baứi hoùc.


<i>Ngày soạn: / 10/ 2009</i>
<i>Ngày dạy: / 10/ 2009</i>


<b>Tit 38 – 39 LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA</b>
<i><b> (Trích Truyện Lục Vân Tiên Nguyễn Đình Chiểu)</b></i>
<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh nắm được cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả tác phẩm


Qua đoạn trích hiểu được khác vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất
qua hai nhân vật: LVT, KNN


Tìm hiểu được đặc trưng phương thức khắc hoạ tính cách nhân vật của truyện.


<b>B. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, tranh LVT và KNN
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>C.các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>1. OÅn ủũnh lụựp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


Đọc đoạn trích Th Kiều báo ân? Phân tích hình ảnh Thúc Sinh? Qua đó em
hiểu thêm gì về tính cách của Thúc Sinh?


Đọc đoạn trích Th Kiều báo ốn? Lúc đầu Th Kiều có muốn Hoạn Thư


khơng? Vì sao Th Kiều lại thay đổi ý định?


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

Nguyeät Nga


Giáo viên gọi học sinh lên chỉ tên các
nhân vật trong tranh.


Giáo viên giới thiệu bài mới


<b>Hoạt động 2</b>: Tác giả - tác phẩm


? Em biết những gì về tiểu sử của
Ngưyễn Đình Chiểu?


? NĐC sáng tác vân thơ nhằm mục đích
gì?


? NĐC sáng tác văn thơ bằng chữ gì? Chữ
Nơm


? Kể tên các tác phẩm của Nguyễn Đình
Chiểu?


- Học sinh xem văn bản truyện thơ LVT
? LVT được tác giả viết vào khoảng năm


nào?


? Cốt truyện Lục Văn Tiên có dựa vào
truyện nào của văn học Trung Quốc
khơng?


? Tồn bộ truyện dài bao nhiêu câu?
Học sinh dựa vào văn bản tóm tắt 4 phần
trong SGK, kể lại ngắn gọn và rành
mạch


? Truyện Lục Văn Tiên gồm mấy phần?
Nội dung của từng phần?


? So sánh cuộc đời của Lục Văn Tiên và
tác giả.


Học sinh nêu điểm giống và khác nhau


<b>Hoạt động 3</b>: Đọc, tìm hiểu chú thích
GV hướng dẫn đọc: Chú ý chuyển giọng
phù hợp ở những câu thơ kể chuyện, tả


<i>1. Tác giả:</i>


Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888)
quê ngoại Gia Định.


Đỗ tú tài 1843 chưa kịp thi tiếp thì
mẹ mất,bị ốm nặng bị mù, bị bội


hôn.


Về quê mẹ làm ông lang chữa
bệnh, mở lớp dạy học cho dân
Cùng các lãnh tụ nghĩa quân
(Trương Định, Phan Tòng) bàn mưu
kế chống Pháp.


Sáng tác nhiều thơ văn khích lệ
tinh thần yêu nước, chiến đấu của
nhân dân Nam Bộ.


Sự nghiệp văn thơ


Truyện LVT, Ngư Tiều Y thuật vấn
đáp, Dương Từ, Hà Mậu, Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc.


<i>2. Truyện thơ Nôm Lục Văn Tiên</i>.
Gồm 2088 câu thơ lục bát, chia làm
4 phaàn.(SGK)


<b>II. Đọc văn bản tìm hiểu chú</b>
<b>thích</b>.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

trận đánh cử chỉ, lời nói của hai nhân vật
Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của
học sinh


? Bố cục của đoạn trích?



- 11 Lục Văn Tiên đánh tan bọn cướp cứu
Kiều Nguyệt Nga


Cuộc trò chuyện giữa LVT và KNN (Cịn
Lại)


<b>Hoạt động 4</b>: Phân tích:


Đọc lại đoạn 1: LVT đánh cướp


? Hình ảnh LVT đánh cướp được miêu tả
tập trung trong những câu thơ nào?


? Cánh miêu tả đó gợi em nhớ tới hình
ảnh những câu thơ nào? Trong truyện cổ
Trung Hoa trong truyện dân gian?


? Lục Văn Tiên có những phẩm chất gì?
Học sinh đọc đoạn 2.


? LVT nói gì với KNN?


? Em nhận thấy LVT có những phẩm chất
đẹp gì?


? Quan niệm về người những hùng của
Lục Văn Tiên? Học sinh đọc đoạn 2.
? Kiều Nguyệt Nga giải bày như thế nào
với Lục Văn Tiên?



? Kiều Nguyệt Nga gọi LVT như thế
nào? tự xưng là gì?


? Kiều Nguyệt Nga cịn hành động như
thế nào? Em nhận thấy KNN là một cơ
gái có phẩm chất gì?


?Khái quát về tính cách của Kiều Nguyệt
Nga?


<b>2. Tìm hiểu chú thích và bố cục:</b>


- LVT đánh cướp cứu Kiều Nguyệt
Nga.


- Cuộc trò chuyện giữa LVT và
KNN.


<b>III. Phân tích</b>:


<i>1. Nhân vật Lục Văn Tiên</i>


LVT là một anh hùng tài năng và
có tấm lòng vị nghóa


LVT cịn là người chính trực, hào
hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm,
nhân hậu



Hình ảnh LVT là hình ảnh đẹp,
hình ảnh lý tương mà Nguyễn Đình
Chiểu đã gửi gắm niềm tin và ước
vọng của mình.


<i>2. Nhân vật Kiều Nguyệt Nga</i>:


- KNN là một tiểu thư kh các,
nết nơng dân, có học thức.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<b>Hoạt động 5</b>: Luyện tập, tổng kết
Học sinh đọc ghi nhớ SGK 115


? Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, giàu sắc
Nam Bộ được thể hiện như thế nào?
Ghé lại bên đàng, xông vô, mặt đỏ phừng
phừng, lẫy vào đây ...


? Ngôn ngữ và cách kể chuyện


? Phẩm chất, tính cách nhân vật thể hiện
qua điều gì? (Hành động và lời nói)


<b>IV. Tổng kết</b>
* Ghi nhí: SGK


<b>V. Luyện tập</b>:


Hãy phân biệt sắc thái riêng từng
lời của mỗi nhân vật trong on


trớch.


D. <b>Củng cố- dặn dò:</b>


c phõn vai, 4 nhõn vật Phong Lai, Lục Văn Tiên, Kim Liên, Nguyệt Nga


<i>Ngµy soạn: / 10/ 2009</i>
<i>Ngày dạy: / 10/ 2009</i>
<b> </b>


<b>Tiết 40: </b>

<b>MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ</b>



<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: </b>Giúp học sinh hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và
mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện


Rèn luyện kỹ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết bài văn
tự sự.


<b>B. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, đèn chiếu, phim trong
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>C.các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>1. Ổn ủũnh lụựp: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

Phân tích hình ảnh Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga? Qua đó em
hiểu gì về tính cách Lục Vân Tiên


Phân tích tình cảm thái độ của Kiều Nguyệt Nga sau khi được Lục Vân Tiên cứu?



<i><b>3.</b></i><b>Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


? Tìm một văn bản thơ miêu tả nội tâm
nhân vật?


- Kiều ở lầu Ngưng Bích


? Đọc các câu thơ Miêu tả tâm trạng? Học
sinh đọc: Bên trời ... ôm


Giáo viên lưu ý đoạn “Buồn trông” tả cảnh
ngụ tình


<b>Hoạt động 2</b>: Hình thành khái niệm


Giáo viên chiếu đoạn trích Kiều ở lầu
Ngưng Bích.


? Tìm các câu thơ tả cảnh?


? Tìm các câu thơ miêu tả tâm trạng Thuý
Kiều?


? Thế nào là tả cảnh?
? Thế nào là tả tâm trạng.?



Tả cảnh: Cảnh sắc thiên nhiên và ngoại
hình của con người, sự vật ... quan sát trực
tiếp được.


Tả tâm trạng: suy nghĩ của nhân vật học
sinh đọc 21 SGK


? Đoạn trích miêu tả nội tâm nhân vật
nào? Lão Hạc


? tác giả miêu tả nội tâm khác với đoạn
Kiều ở lầu Ngưng Bích như thề nào?


<b>I. Bài hoïc</b>


1. Miêu tả nội tâm trong văn bản tự
sự


Là tái hiện những ý nghĩa, cảm
xúc, tình cảm của nhân vật.


2. Các cách miêu tả nội tâm trong
văn bản tự sự


<b>Có 2 cách</b>


Miêu tả nội tâm trực tiếp: diễn tả
những ý nghĩa, cảm xúc tình cảm
của nhân vật.



Miêu tả nội tâm gián tiếp: miêu tả
cảnh vật nét mặt, cử chỉ, trang phục
... của nhân vật.


<i><b>II. Luyện tập</b>:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

Gián tiếp- trực tiếp


? Miêu tả trực tiếp là như thế nào?


? Miêu tả gián tiếp nội tâm nhân vật là
như thế nào?


<b>Hoạt động 3</b>: Luyện tập


<i>Bài tập 1</i>:


? Đọc đoạn tả ngoại hình và hành động
bên ngồi của Mã Giám Sinh?


Quá niên .... bảnh bao
Ghế trên .... sổ sàng
Cò kè ... thêm hai


? Đọc đoạn tả nội tâm Thuý Kiều?
Nỗi mình ... mặt dày.


? viết vào phim trong theo nhóm giáo viên
sữa chữa



<i>Bài tập 2</i>:


? Yêu cầu của bài tập 2?


? Đọc đoạn Kiều báo ân, báo oán, học
sinh tự làm


<i>Bài tập 3</i>: Về nhà.


Viết đoạn văn tự sự về việc mã
Giám Sinh mua Kiều


Sau khi Kiều quyết định bán mình
chuộc cha, mụ mối đã đánh hơi
thấy món tiền hời liền sốt sắng dẫn
một gã đàn ông đến nhà Vương
Ông gã đàn ơng đó khoảng bốn
mươi tuổi, ăn mặc chải chuốt, vô
học, một tay buôn người sành sỏi.
Trong khi mụ mối và Mã Giám
Sinh do trả giá thì kiều đáng thương
chết lặng trong nỗi đau đớn, tủi
nhục ê chề.


<b>Bài tập 2</b>: Học sinh tự làm


<b>Bài tập 3</b>: Ve nhaứ


<i><b>a.</b></i> <b>củng cố- dặn dò</b>
- Miêu tả nội tâm nhân vật là gì?



- Các cách miêu tả


<b> - </b>Về nhà hoàn thành bài tập 2, làm bài tập 3
- Soạn bài: Lục Văn tiên gặp nạn.


<i><b> Ký dut, ngµy: /10/2009</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<i><b>Ngày soạn: / 10/ 2009</b></i>
<i><b>Ngày dạy: / 10/ 2009</b></i>


<b> TUAÀN 9</b>


<b>Tiết 41 </b>

<b>Văn bản: LỤC VĂN TIÊN GẶP NẠN</b>


<b> (Trích Truyện Lục Văn Tiên) Nguyễn Đình Chiểu</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện cái ác trong đoạn thơ, nhận
biết được thái độ và lòng tin của tác giả gửi gắm nơi nước người lao động bình
thường.


Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngơn từ trong đoạn
trích


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh về bài tập 3 SGK


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


? Vì sao Lục Văn Tiên bị mù mắt?
? Trên đường đi về Lục Vân Tiên đã
gặp những ai? Họ hành động như thế
nào?


-> Giáo viên ghi tựa đề bài học


<b>Hoạt động 2</b>: Tác giả tác phẩm
Giáo viên kiểm tra kiến thức cũ


<b>I. Taực giaỷ - taực phaồm: </b><i>( đã tìm hiểu ở tiết </i>
<i>tr-ớc)</i>


<b>II.Đọc văn bản - tìm hiểu chú thích</b>.


<i><b>1.</b></i> <i><b>Đọc:</b></i>


<i><b>2.</b></i> <i><b>Xỏc nh on trớch:</b></i>


<i><b>3.</b></i> <i><b>Giải thích từ khó: SGK</b></i>



<i><b>4.</b></i> <i><b>Bè côc:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<b>Hoạt động 3</b>: Đọc - chú thích


Đọc: Giọng phù hợp, tái hiện lời nói
của Vân Tiên của ông Chài (937-976)
Giáo viên kiểm tra từ ngữ khó


? Bố cục của đoạn trích?


<b>Hoạt động 4</b>: Phân tích
Học sinh đọc lại 8 câu đầu


? Vì sao Trịnh Hâm lại ra hãm hại Lục
Vân Tiên?


? Trịnh Hâm ra tay ác độc như thế
nào?


? Bản chất, tâm địa của Trịnh Hâm?
- ? Qua hình tượng nhân vật Trịnh
Hâm - Nguyễn Đình Chiểu muốn nói
điều gì về cuộc sống và con người.
Học sinh đọc các câu thơ còn lại


Giáo viên gọi học sinh đọc hai câu thơ
Hỡi em ... mặt mày


? Nhận xét về hai câu thơ trên?



? Sau khi biÕt hồn cảnh của LVT ơng


Ngư đã quyết định điều gì?


? Ông Ngư và Lục Vân Tiên giống
nhau điểm nào?


? Cuộc sống của ông Ngư như thế
nào?


? Theo em ơng Ngư có phải là người
lao ng nghốo kh tht hc khụng?


Sâm ra tay hÃm hại Vân Tiên


- Cai thien hien hien.V chũng ụng chi
cu sống Vân Tiên; trong đó cụ thể:
+ Giao Long dỡu vo trong bói


+ Vợ chồng ông chài vớt lên bờ, vầy lửa
cấp cứu.


+ Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với
lÃo ng.


<b>III. Phaõn tớch</b>


<i>1. Toọi ác của Trịnh Hâm </i>


Trịnh Hâm có tâm địa và hành động độc


ác, bất nhân. Hành động có âm mưu, có kẻ
sắp đặt kỹ lưỡng chặt chẽ để đối phó với


bạn bị mù. Chứng tỏ sự ác độc dường như
ăn sâu vào máu thịt hình thành bản chất


<i>2. Lịng nhân đức của ơng ngư.</i>


Cả gia đình nhiệt tình cứu người tấm lịng,
hào hiệp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

Học sinh suy luận, phát biểu


? Qua nhân vật ơng Ngư, tác giả gửi
gắm khát vọng và niềm tin về cái
thiên vào đối tượng nào?


Học sinh đọc đoạn thơ là lời ơng Ngư
nói về cuộc sống của mình?


? Nhận xét về lời lẽ, hình ảnh trong
đoạn thơ này?


<b>Hoạt động 5</b>: Tổng kết - luyện tập
? Đoạn trích có nội dung gì?


? Qua đoạn trích tác giả muốn gửi
gắm điều gì?


? Nghệ thuật của đoạn trích?



<i>3. Giá trị nghệ thuật </i>


- Ý .... mà sâu xa, lời thốt, uyển chuyển.
Hình ảnh thật gợi cảm.


<b>IV. Tổng kết: SGK 121</b>
<b>V. Luyện tập: </b>


So sánh quan niệm sống và cách sống của
Nguyễn Đình Chiểu với Nguyễn Trãi và
Nguyễn Cơng Trứ.


<b>4. Củng cố</b> . <b> </b>


GV khái quát lại nội dung bài học.


<i>Ng y so¹n: / 10/ 2009</i>
<i>Ngày dạy: / 10/ 2009 </i>


<b> Tiết 42: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phân môn: văn học)</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


<b>- </b>HS su tầm các tác giả, tác phẩm htuộc văn học địa phơng
- HS u thích tìm hiểu các thơ văn tiêu biểu ở địa phơng.
- Rèn luyện ý thức học tập tích cực tự giác.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo


- Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, vở soạn


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới</b>:


<i><b>Giới thiệu ghi mục bài</b></i>


<b>Hoát ủoọng cuỷa thầy vaứ troứ.</b>

<b>Noọi dung ghi baỷng.</b>


Hoạt động 1: Cho HS nêu tên các tỏc


gi a phng m em bit.


- Trình bày hiểu biết của em về nhà thơ
Lâm Thị Mỹ Dạ.


- Trình bày đơi nét về nhà văn Nguyễn
Văn Dinh?


- Tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp của
Lu Trọng L?


- Em hiểu gì về Hàn Mặc Tử?


<b>I. H thng tỏc giả, tác phẩm địa phơng</b>
1. Lâm Thị Mỹ Dạ: ( 18/9/1949) Quê Lệ
Thuỷ- Quảng Bình. Uỷ viên BCH hội nhà
văn Việt Nam khoá VI. Hiện làm việc tại


hội văn học nghệ thuật Thừa Thiên Huế.
Đã xuất bản: Trái tim sinh nở (1974); bài
thơ không năm tháng (1983); Hái tuổi em
đầy tay ( 1989); Khoảng trời và hố bom
<b>2. Nguyễn Văn Dinh ( 5/ 3/ 1932) Quê</b>
Quảng Phú – Quảng Trạch – Quảng
Bình.


- Vào quân đội trong kháng chiến chống
pháp. Sau đó từng làm công tác tuyên
huấn, làm báo nhiều năm tại Quảng Bình.
Hiện sống ti Qung Bỡnh.


Tác phẩm: Hàng cây ơn Bác.


<b>3. L Trọng L: ( 19/6/1912) Quê ở Bắc</b>
trạch bố Trạch Bố Trạch, Quảng bình. Mất
1991 tại Hà Nội. Là một trong những ngời
đi đầu trong trào lu thơ mới trớc năm 1945.
Từ cách mạng tháng Tám 1945 liên tục
hoạt động văn hoá văn nghệ ở chiến khu và
Hà nội. Từng là tổng th kí hội nghệ sĩ sân
khấu Việt Nam; Uỷ viên BCH hội nhà văn
Việt Nam.


<b>4. Hàn Mặc Tử ( 1912 – 1940). Tên thật</b>
là Nguyễn trọng Trí sinh ở làng Lệ Mỹ,
Đồng Hới Quảng bình. Trong một gia đình
cơng giáo nghèo, cha mất sớm; năm 1936
bị bệnh phong phải vào nhà thơng Quy


Hoà và qua đời ở đó.HMT làm thơ lúc 14
tuổi.


<b>II. ViÕt bài văn giới thiệu:</b>
HS tự làm


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

GV khaựi quát lại nội dung bài học.


Học sinh về nhà tìm và phân tích một tác phẩm tiêu biểu của một nhà văn, nhà thơ ở địa
phơng


<i>Ng y so¹n: / 10/ 2009</i>
<i>Ngày dạy : / 10/ 2009</i>
<b> </b>


<b> Tiết 43: </b>

<b>TỔNG KẾT TỪ VỰNG</b>



<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức từ vựng đã học từ
lớp 6 đến lớp 9 (từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ)


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>



<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới</b>:


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên treo bảng phụ có các từ sau: áo quần,
nhẹ nhàng, xe đạp, hoa hồng, tóc tai, xanh xanh,
hấp tấp, học sinh xếp các từ vào bảng từ loại: từ


<b>- Bài học</b>


<i>1. Từ đơn</i>: là từ chỉ gồm
một tiếng


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

đơn, từ phức.


<b>Hoạt động 2</b>: Hình thành khái niệm dựa vào
bảng phân loại trên.


? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ
? Thế nào là tứ phức? Cho ví dụ
? Từ phức gồm mấy loại ?


? Từ ghép là gì? Cho ví dụ?
? Có mấy loại từ ghép?


? Từ láy là gì? Có mấy loại từ láy.



Học sinh làm bài tập 2 và 3 SGK 122,123 thảo
luận nhóm


Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp
lánh.


Học sinh đọc 2 II SGK 123


? Các thành ngữ? Giải thích nghĩa của các thành
ngữ đó?


Đánh trống bỏ dùi? Làm việc thiếu trách nhiệm.
Được voi đòi tiên: lịng tham vơ độ


Nước mắt cá sấu: Hành động giả dối


? Tìm các từ có nghĩa tương tự như các thành
ngữ trên?


? Thành ngữ là gì?


? Giải thích nghĩa của từ mẹ?
? Giải thích nghĩa của từ con?
? Thế nào là nghĩa của từ?
? Từ ăn có những nghĩa nào?
? Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Học sinh đọc 2II SGK 124


? Hiện tượng từ nhiều nghĩa, hiện tượng từ đồng


âm?


hay nhiều tiếng


Từ phức: Từ láy và từ
ghép


+ Từ ghép: ghép các tiếng
quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy: quan hệ láy âm
giữa các tiếng


<i>3. Thành ngữ</i>


là cụm từ có cấu tạo nhất
định, biểu thị một ý nghĩa
hồn chỉnh.


Vd: Mẹ trịn con vng ăn
cháo đá bát ...


<i>4. Nghĩa của từ</i>


Là nội dung (sự vật tính
chất, hoạt động, quan hệ
mà từ biểu thị)


<i>5. Từ nhiều nghĩa:</i>


Từ có thể có một nghĩa


hay nhiều nghĩa.


Chuyển nghĩa là hiện
tượng thay đổi nghĩa của
từ, tạo ra những từ nhiều
nghĩa.


<i>6. Từ đồng âm:</i>


Giống nhau về âm thanh
nghóa khác xa nhau.


Vd: Kiến bò đóa thịt bò


<b>II. Luyện tập</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>Hoạt động 3</b>: Luyện tập


Học sinh tìm các ví dụ về hiện tượng từ đồng
âm?


Con ngựa đá con ngựa đá.


<b> 4 </b>: <b>Củng cố, dặn dò </b>


Học làm bài tập đầy đủ. Soạn phần tiếp theo về từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa, cấp độ
khái quát nghĩa của từ, trng t vng


<i><b>Ngày dạy: 19/10/2008</b></i>
<i><b>Ngày dạy: / 10/ 2008</b></i>



<b>Tiết 44: TỔNG KẾT TỪ VỰNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ
lớp 6 đến lớp 9 (từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quá của nghĩa từ ngữ,
trường từ vựng)


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ, phim trong, đèn chiếu
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kieåm tra bài cũ:</b></i> Giáo viên treo bảng hệ thống SGK 126
Gọi học sinh điền vào chỗ trống


? Thế nào là thành ngữ? Cho ví dụ?


3. <b>Bài mới :</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên đọc bài ca dao vui
Đi tu phật bảo ăn chay


<i><b>I. Bài học</b></i>



<i>1. Từ đồng nghĩa:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

Thịt chó thì được, thịt cầy thì khơng


? Bài ca dao gây cười ở điểm nào? Tác giả sử
dụng biện pháp chơi chữ gì?


<b>Hoạt động 2</b>: Hình thành khái niệm


? Từ chó - cầy được coi là từ đồng nghĩa - thế
nào là từ đồg nghĩa - cho ví dụ?


- Giáo viên chiếu 2VI SGK 125


Học sinh chọn cách hiểu đúng, giải thích
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút


Học sinh đọc 3 VI SGK 125


? Tại sao Bác không dùng từ cuối mà dùng từ
xuân?


Giáo viên chiếu bài tập 2 VII SGK 125
? Tìm các cặp có quan hệ trái nghĩa
Xấu - đẹp, - gần - xa, - rộng - hẹp.
? Cho ví dụ về từ trái nghĩa


Giáo viên treo bảng phụ sơ đồ cấu tạo về từ
lần lượt gọi học sinh điền vào chỗ trống rồi rút


ra nhận xét


? Nghĩa của một từ so với một từ khác?
Giáo viên cho học sinh tìm trường từ vựng
Bộ phận cơ thể con người


? Thế nào là trường từ vựng?


<b>Hoạt động 3</b>: Luyện tập


Học sinh thảo luận nhóm vào phim trong


Ví dụ:máy bay - phi cơ
Mẹ - má - me


<i>2. Từ trái nghĩa</i>


Từ có nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ: Trắng đen, rắn nát


<i>3. Cấp độ khái quát của nghĩa</i>
<i>từ ngữ</i>.


Nghĩa của một từ ngữ có thể
rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa
của từ ngữ khác


Ví dụ


Động vật: thú, chim, cá


Thú: Voi, hổ, hưu, nai


4. Trường từ vựng: Là tập hợp
của những từ có ít nhất một
nét chung về nghĩa.


<i><b>II. Luyện tập: </b></i>


Bài tập: Tìm bài ca dao, tục
ngữ sử dụng từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa.


Bán gàu, bán rượu, khơng bán
nước.


Buôn trăm, buôn chục, chẳng
liên quan.


Đầu voi đi chuột
Miệng hùm gan sứa.


<b>4 : Củng cố , dặn dò</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<i>Ngày soạn: / / 2009</i>
<i>Ngày dạy: / / 2009 </i>


<b> Tiết 45 TRẢ BAØI TẬP LAØM VĂN SỐ 2</b>
<b>Văn Tự Sự</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>



Giúp học sinh nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra
được những chỗ mạnh, chỗ yếu củamình khi viết laọi bài này.


Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, bài kiểm tra, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh.


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>

<b>Nội dung cần đạt</b>



<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên giới thiệu về mục đích của tiết học, giúp
học sinh nhận ra những lỗi sai để tự sửa chữa.


<b>Hoạt động 2</b>: Tìm hiểu đề
Giáo viên gọi học sinh đọc đề.
? Xác định thể laọi của đề
? Nội dung của đề?



? Phạm vi dẫn chứng?


<b>Hoạt động 3</b>: Giáo viên nhận xét về bài làm của
học sinh.


<b>Đe</b>à: Tưởng tượng sau 20 năm
em về thăm trường cũ. Hãy
viết thư kể lại cho bạn học hồi
ấy về buổi thăm trường đầy
xúc động đó.


<i>1. Thể loại</i>


Tự sự kết hơp với miêu tả và
biểu cảm.


<i>2. Noäi dung</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

Giáo viên nhận xét về ưu điểm, nhược điểm của
học sinh.


<i><b>Ưu điểm</b></i>: Hoàn thành bài viết


Xác định đúng yêu cầu, viết mạch lạc, logíc


<i><b>Nhược điểm</b></i>: Chưa sử dụng yếu tố miêu tả
Còn một số em sa vào kể chuyện.


Giáo viên so sánh tỷ lệ giỏi, khá, TB, yếu giữa các
lớp.



Giáo viên và học sinh xây dựng dàn ý
? Mở bài giới thiệu nội dung gì?


? Thân bài phải tiến hành các bước như thế nào?
? Cần miêu tả những gì?


? Các sự việc sắp xếp như thế nào?
? Kết bài em rút ra nhận xét gì?


<b>Hoạt động 4</b>: Sửa lỗi


Dùng từ, giáo viên đưa ra các từ sai, chú ý gọi các
em hay sai để sửa và giúp các em ghi nhớ.


Giáo viên chiếu đoạn văn sai của HS.


Gọi học sinh nhận xét về lỗi sai trong cách sử dụng
câu, đoạn


? Đề này có thể sử dụng biện pháp tu từ gì?


Giáo viên nhận xét cách sử dụng biện pháp tu từ
của học sinh.


<b>Hoạt động 5</b>: Đọc, bài văn mẫu
Bài cịn sai sót, Tú 9/6, Khoa 9/5
Hay nhất: Huệ 9/5, Lành 9/6.


<i>3. Phạm vi dẫn chứng </i>



Trong cuộc sống.


<i><b>II. Nhận xét chung.</b></i>


<i>1. Ưu điểm</i>
<i>2. Nhược điểm</i>:


<i><b>III. Dàn ý</b></i>


<i>1. Mở bài. </i>Giới thiệu về chung
về buổi thăm trường.


<i>2. Thân bài </i>


- Quang cảnh trường hơm nay.
- Gặp lại thầy cô giáo cũ…
- Nhớ lại kỷ niệm.


- Miêu tả người, cảnh vật, <i>3.</i>
<i>3.Kết bài:</i> Trình bày cảm xúc.


<i><b>IV. Sửa lỗi</b></i>


<i>1. Từ , chính tả</i>
<i>2. Câu</i>


- Viết câu quá dài, ý lộn xộn
- Câu không thống nhất nội
dung.



<i>3. đoạn</i>


Chưa xây dựng đoạn văn theo
cách diễn dịch, quy nạp, song
hành ...


<i>4. Biện pháp tu từ.</i>


Có sử dụng biện pháp so sánh,
liên tưởng,…


<b>IV. Đọc bài văn mẫu </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

<b>4.: Củng cố,dặn dò </b>


Học sinh tự rút ra điểm sai sót trong bài làm của mình
Soạn bài, Đồng chí


<i><b> Ký duy</b><b>ệ</b><b>t ng y: / 10/ 2009</b><b>à</b></i>


<b> T trng</b>


<i><b>Ngày soạn: / / 2009</b></i>
<i><b>Ngày dạy: / / 2009 </b></i>


<i>Ngày soạn: / / 2009</i>
<i>Ngày dạy: / / 2009</i>


<b>Tiết 46 Văn bản: </b>

<b>ĐỒNG CHÍ</b>



<b> (Chính Hữu)</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng
đội và hình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh
trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thức mà khơng thiếu sức bay bổng.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, bài kiểm tra, bảng phụ, giáo an, phim trong, đèn chiếu
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên treo hai bức tranh, nhà thơ Chính Hữu và
bức tranh SGK 128


?Hai bức tranh này có liên quan gì với nhau khơng?
Chính Hữu là tác giả của bài thơ Đồng Chí


Hoạt động 2: Tác giả - tác phẩm



? Chính HỮu sinh năm bao nhiêu, Tên thật của ơng
là gì ? q ở đâu?


? Tại sao lại khẳng định Chính Hữu là nhà thơ quân
đội?


1946 gia nhập Trung đồn thủ đơ


? Thơ ơng chủ yếu viết về đối tượng nào?
? Thơ của ông có gì đặc sắc?


? Đồng Chí sáng tác trong thời gian nào? in trong
tập thơ nào?


<b>Hoạt động 3</b>: Đọc, chú thích, bố cục
Đọc: chậm rãi, tình cảm ...


câu Đồng Chí: lắng sâu, ngẫm nghĩ
Câu cuối đọc giọng ngân nga


? Đồng chí là gì?


<b>I. Tác giả - tác phẩm</b>


<i>1. Tác gia</i>û: Chính Hữu tên
khai sinh là Trần Đình Đắc,
sinh năm 1926, quê Hà Tĩnh
Ông là nhà thơ quân đội hoạt
động văn nghệ và là công tác
tuyên huấn suốt hai cuộc


kháng chiến chống Pháp và
chống Mỹ


Thơ ông chủ yếu viết về
người lính với hình ảnh, ngơn
ngữ bình dị, xinh động


<i>2.Tác phẩm</i>: sáng tác năm
1948 in trong tập “Đầu súng
trăng treo”


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

? Xác định thể loại của bài thơ?
Thơ tự do - vân chân


? Bố cục của bài thơ Đồng Chí
7 câu đầu: cơ sở của tình đồng chí


10 câu tiếp: Những biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí


<b>3 câu cuối</b>: Hình ảnh hai người lính trong phiên canh
gác.


Hoạt động 4.<b> Phân tích</b>:


Học sinh đọc 7 câu thơ đầu tiên


? Những người lính xuất thân từ tầng lớp nào?
Nông dân



? Những người nông dân đó đến từ những vùng đất
nào?


Miền núi - trung du - đồng bằng ven biển
? Vì sao những người xa lạ đó lại gặp nhau.
Cùng lý tưởng


? Tình đồng chí được nẩy sinh như thế nào?
Cùng chung nhiệm vụ


? Giải thích hai từ tri kỷ?


? Vì sao những người xa lạ đó lại coi nhau như
người tri kỷ?


? Tại sao câu thơ thứ 7 lại chỉ có hai tiếng Đồng chí
và dấu chấm cảm?


Kết tinh của tình bạn, tình người.
* HS đọc đoạn tiếp theo.


Vào quân ngũ họ kể cho nhau nghe chuyện gì:
- Em hiểu nghĩa hai từ “mặc kệ như thế nào?”
Đi lính, họ gặp phải những khó kăhn gì?


Giáo viên chiếu các câu thơ của Quang Dũng Tây


<b>III. Phân tích</b>:


<i>1. Cơ sở của tình đồng chí</i>:


Tình đồng chí bắt nguồn từ sự
tương đồng giai cấp, từ lý
tưởng nhiệm vụ lịch sử. Tình
cảm bền chặt trong sự chan
hồ, chia sẽ gian khổ đó
chính là tri kỷ


Dịng thơ “Đồng chí” vang
ngân như một .. nhân trong
bài thơ, làm hiện cao cả của
tình người.


<i>2. Biểu hiện cụ thể tình đồng</i>
<i>chí</i>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

Tiến đồn binh khơng mọc tóc xn xanh màu lá giữ
oai hùng Áo bào thay chiếu anh về đất


sông Mã gầm lên khúc độc hành. so sánh hình ảnh,
chi tiết của hai bài thơ.


Tất cả các khó khăn đó, người lính vượt qua bằng
cách nào?


Thương nhau ... bàn tay
Biểu hiện của tình đồng chí?


Học sinh phân tích ba câu thơ cuối
* HS đọc 3 câu cuối.



Ba câu thơ cuối nói lên gì?


Rừng giá rét, người lính, khẩu súng, vầng trăng
? Những hình ảnh đó mang ý nghĩa gì ?


Học sinh thảo luận 3 phút


<b>Hoạt động 5</b>: Tổng kết , luyện tập


? Bài thơ Đồng Chí nói về đối tượng nào?


? Anh bộ đội cụ Hồ thời kỳ đầu kháng chiến như
thế nào?


? Đẹp nhất ở họ là tình cảm gì?


? Tìm các biện pháp nghệ thuật được


Luyện tập: Học sinh về nhà hoàn thành phần luyện
tập, giáo viên kiểm tra trong giờ học sau.


loøng cuûa nhau.


Chia sẻ những gian lao thiếu
thốn của cuộc đời người lính.
Tình đồng chí vơ cùng thiêng
liêng bình dị, chân thành.


<i>3.Hình ảnh đầu súng trăng</i>
<i>treo</i>.



Hình ảnh đầu súng trăng treo
thể hiện vẻ đẹp của người
Việt Nam


Súng và trăng là gần và xa,
thực tại và mơ mộng, chất
chiến đấu và chất trữ tình
chiến sĩ và thi sĩ ...


<b>IV. Tổng kết: SGK</b>
<b>V. Luyện tập:</b>


Bài tập: Viết một đoạn văn
trình bày cảm nhận củ em về
đoạn cuối bài thơ Đồng Chí.
IV.


<b> củng cố </b><b> dặn dò</b>


Giỏo viờn treo lại bức tranh
? Nội dung của bức tranh?


<b> - </b>Soạn bài tiếp theo"Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính".


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<b>Tiết 47 </b>

<b>BAØI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH</b>


<b> ( </b><i><b>Ph¹m TiÕn DuËt)</b></i>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>



Giúp học sinh cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe
khơng kính cùng hình ảnh những người lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi
nổi trong bài thơ


Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ.
Rèn luyện kỹ năng phân tích hình ảnh ngơn ngữ thơ


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, tranh Phạm Tiến Duật
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Đọc ghi nhớ bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.


? Biểu hiện của tình đồng chí? Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh “đầu súng trăng
treo”


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên giới thiệu về thế hệ thanh niên “Xẻ dọc
Trường Sơn đi cứu nước -> Nội dung tiết học”


<b>Hoạt động 2</b>: Tác giả - tác phẩm



- ? Giới thiệu vài nét sơ lược về tác giả Phạm Tiến
Duật?


- ? Bài thơ sáng tác năm nào? Trích từ tập thơ nào?


<b>Hoạt động 3</b>: Đọc văn bản - chú thích bố cục
Giọng: Tự nhiên pha chút ngang tàng, sôi nổi.


Giáo viên cho học sinh đọc vài lần chú ý khổ 2, 3, 4


<b>Hoạt động 4</b>: Phân tích


I. <b>Tác giả - tác phẩm</b>


<i>1. Tác giả:</i>


Phạm Tiến Duật sinh năm:
1941, quê Phú Thọ


Ơng là nhà thơ tiêu biểu cho
phong trào thơ trẻ những năm
kháng chiến chống Mỹ.


<i>2. Tác phẩm</i>: Sáng tác 1969
trích từ tập “Vầng trăng
quầng lửa”


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

? Nhan đề bài thơ có gì độc đáo?


Lạ, nhan đề dài mà thể hiện ý hiện thực.



? Hãy miêu tả lại hình ảnh những chiếc xe trong bài
thơ?


? Tác giả giải thích nguyên nhân làm cho những
chiếc xe khơng kính, khơng mui, khơng đèn .... như
thế nào?


? Nhận xét về giọng điệu của tác giả khi trả lời?
? Hình ảnh những chiếc xe khơng kính làm nổi bật
những ai?


? Tư thế, tinh thần của chiến sĩ lái xe vượt Trường
Sơn.


Hiên ngang, dũng cảm, tinh nghịch
? Họ là những chàng trai bao nhiêu tuổi


CH:Tinh thần, ý chí của học có gì để ta khâm phục
? Tác giả diễn tả tư thế của các chiến sĩ lái xe như
thế nào?


? sự diễn tả đó gây ấn tượng mạnh như thế nào?
? Tác giả dùng cấu trúc gì để diễn tả thái độ ngang
tàng, bất chấp gian khổ của người lính Trường Sơn?


<b>Hoạt động 5</b>: Tổng kết, luyện tập
? Bài thơ nói về đối tượng nào?
? Họ là những người nào?



? Tinh thần, phẩm chất của họ có gì nổi bật, đáng
trân trọng?


? Nghệ thuật bài thơ có gì đặc sắc?


Học sinh thảo luận 3 phút, giáo viên cho học sinh
làm bt2


<b>III. Phân tích</b>


<i>1. Hình ảnh những chiếc xe</i>
<i>khơng kính </i>


Bằng hồn thơ nhạy cảm với
nét ngang tàng tinh nghịch,
Phạm Tiến Duật đã xây dựng
hình tượng thơ độc đáo từ
những chiếc xe vượt Trách
nhiệm ường Sơn.


<i>2. Hình ảnh những chiến sĩ lái</i>
<i>xe</i>.


họ là những người trẻ tuổi có
phẩm chất cao đẹp, rất dũng
cảm, tinh thần bất chấp gian
khổ, khó khăn.


Cấu trúc “ừ thì” “chưa cần”
hàng loạt từ không thuộc về


vật chất được nhấn mạnh để
làm nổi bật trái tim u nước
ln hướng về miền Nam.


<b>IV. Tổng kết: SGK</b>
<b>V. Luyện tập.</b>


<b>4</b> <b>.Củng cố</b>, <b>dặn dò.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<i><b>Ngày soạn: / 11/ 2009</b></i>
<i><b>Ngày dạy: / 11/ 2009</b></i>


<b> TUAÀN 10</b>


<b>Tiết 48 KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam, những
thể loại chủ yếu,giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu


Qua bài kiểm tra, đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng
lực diễn đạt


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, Đề kiểm tra
- Học sinh: Giấy, bút


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>



<i><b> 2. Đề:</b></i>


<b> </b>Phần I. Trắc nghiệm: ( 4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
<i>Câu 1. Ba nhân vật: Vũ Nơng; Thuý Kiều; Kiều Nguyệt Nga đều giống nhau về: </i>
A. Tài sắc vẹn toàn. B. Trung hiếu tiết nghĩa.
C. Tài sắc nhng bất hạnh D. Thuỷ chung, hiếu thảo.


<i>Câu 2. Phần cuối truyện ( Vũ Nơng hiện về với kiệu hoa rực rỡ trên sơng) góp phần </i>
<i>mang lại giá trị nhân đạo cho truyện, vì:</i>


A. Tạo cho truyện một thế giới nghệ thuật lung linh huyền ảo.
B. Nói lên ớc mơ ở hiền gặp lành, ngời tốt đợc đền đáp.


C. Hồn chỉnh tính cách cao đẹp của nhân vật Vũ Nơng.
D. Tăng thêm sức hấp dẫn cho truyn.


<i>Câu 3. Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại:</i>


A. Lịch sử. B. KÝ sù


C. TiĨu thut lÞch sư. D. Truyện truyền kì.
<i>Câu 4. Nội dung chủ yếu của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí là:</i>
A. Lợc thuật cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, lập nên nhà Hậu Lê


B. Phản ánh những chiến công rực rỡ và quá trình thống nhất đất nớc của vua Quang
Trung.


C. Phản ánh sự suy sụp của chế độ Lê – Trịnh và sức vơn lên nh vũ bảo của phong
trào Tây Sơn.



D. Mô tả giai đoạn chúa Nguyễn diệt Tây Sơn, lập nên nhà Nguyễn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

C. Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. D. Ba câu trả lời trên đều đều.
<i>Câu 6. Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu có nội dung:</i>“ ”


A. Đề cao lòng yêu nớc thơng dân. B. Ca ngợi đạo lí làm ngời.


C. Lên án bọn thực dân pháp xâm lợc. C. Châm biếm, đã kích bon ngời tay
sai cho gic.


<i>Câu 7. Động cơ hại ngời của Trịnh Hâm chủ yếu là do:</i>


A. Hn muốn đoạt khoa danh. B. Bản chất độc ác.
C. Lòng đố kị sinh ra tội ác. D. Bất nghĩa với bạn bè.
<i>Câu 8. Cho hai câu th sau: </i>


Mai cốt cách tuyết tinh thần có sư dơng:


A. PhÐp so s¸nh. B. PhÐp Èn dô.
C. PhÐp nhân hoá. D. Hoán dụ.


Cò kè bớt một thêm hai


Gi lõu ngó giỏ vng ngoài bốn trăm”
Cho thấy một nét bản chất của Mã Giám Sinh đó là:


A. BÊt nh©n B. V× tiỊn C. Gi¶ dèi. D. Con buôn
Phần II. Tự luận:



<i>Cõu 1. Có ý kiến cho rằng: Truyện Kiều của Nguyễn Du là bản cáo trạng lên án thế </i>“
<i>lực chà đạp lên thân phận ngời lơng thiện . Em hãy nêu các thế lực đó.</i>”


………
………
………
………
………
………
………
………


<i>Câu 2. ( 4 điểm)Tóm tắt truyện Luc Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.</i>“ ”
<i> </i><b>đáp án: </b>


<i><b>Phần I: Trắc nghiệm: </b></i>Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm


<b>C©u 1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>5</b> <b>6</b> <b>7</b> <b>8</b>


<b>D</b> <b>B</b> <b>C</b> <b>B</b> <b>C</b> <b>B</b> <b>C</b> <b>B </b>và <b>D</b>


<b>Phần II: Tự luận:</b>


<i><b>Cõu 1: Thế lực đồng tiền; bọn tham quan ô lại; bọn bn thịt bán ngời.(2 điểm)</b></i>
<i><b>Câu 2: Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện; trình bày sạch sẽ; đủ ý ( 4 im)</b></i>


<i><b>Ngày soạn: / 11/ 2009</b></i>
<i><b>Ngày d¹y: / 11/ 2009</b></i>


<b>Tiết 49 </b>

<b>TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

Giúp học sinh hệ thống hoá những kiến thức về từ vựng đã học
Rèn luyện các kỹ năng về sử dụng từ và chữa lỗi từ


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, phim trong, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


Đọc diễn cảm bài thơ. “bài thơ về tiểu đội xe khơng kính” của Phạm Tiến Duật
Phân tích hình ảnh những chiếc xe khơng kính và những người lính lái xe tuyến
đường Trường Sơn.


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên chiếu phim trong sơ đồ 1SGK trang 135
Học sinh thảo luận điền vào ô trống.


Giáo viên thu phim trong, nhận xét giới thiệu nội
dung bài học.


<b>Hoạt động 2</b>: Hình thành khái niệm
? Có mấy cách phát triển từ vựng?


? Phát triển nghĩa của từ?


? Có mấy cách phát triển số lượng từ ngữ?
Học sinh thảo luận mục 2II SGK 135.
? Kể tên các nhóm từ mượn?


Học sinh thảo luận 2II SGK 136
Chọn ý kiến (b)


Hán Việt mượn tiếng Hán sau TKXIII
? Thế nào là từ Hán Việt?


? Kể tên các thuật ngữ thuộc phân mơn Tiếng Việt?


<b>I. Bài học</b>


<i><b>1. Sự phát triển của từ vựng</b></i>
<i><b>Có 2 cách</b></i>


- Phát triển nghĩa của từ
Phát triển số lượng từ ngữ,
tạo từ mới và mượn tiếng
nước ngoài


<i><b>2. Từ mượn</b></i>


Từ mượn tiếng Hán, sứ giả,
tráng sĩ, quốc gia


Từ mượn các ngôn ngữ khác


(Anh, Pháp,Mỹ, mít tinh, ma
két ting ...)


<i><b>3. Từ Hán Việt</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

Danh từ, động từ, tính từ
? Thế nào là thuật ngữ?
? Cho ví dụ về thuật ngữ?


? Kể tên các từ ngữ mà học sinh sử dụng trong học
tập.


Cúp tiết, ngỗng, gậy Trường Sơn
? Thế nào là biệt ngữ xã hội?


- Học sinh thảo luận Bt2V SGK 136


N1,2,3 bách khoa tồn thư, bảo hộ mậu dịch, dự
thảo, đại sứ quán


N4, 5,6 hậu duệ, khẩu khí, môi sinh.


Giáo viên kiểm tra bài thảo luận của học sinh
Học sinh thảo luận 3V SGK 136


Béo bổ = béo bở
đạm bạc = tệ bạc
tấp nập = tới tấp


? Có mấy cách trao dồi vốn từ



<b>Hoạt động 3</b>: Luyện tập


Giáo viên cho học sinh làm luyện tập theo nhóm


Việt


Ví dụ: Phi cơ, phu nhaân


<i><b>4. Thuật ngữ: </b></i>


Là từ ngữ biểu thị khái niệm
thuộc lĩnh vực khoa học cơng
nghệ.


Ví dụ: A xít, bazơ


<i><b>5. Biệt ngữ xã hội </b></i>


Là những từ ngữ chỉ dùng
một tầng lớp xã hội nhất định.


<i><b>6. Trau dồi vốn từ</b></i>


Nắm vững nghĩa của từ
Học hỏi để làm tăng vốn từ


<b>II. Luyện tập</b>


Tìm một số biệt ngữ xã hội


về giới kinh doanh gii thanh
niờn.


<b>Iv. củng cố </b><b> dặn dò:</b>


Giáo viên chiếu bài thảo luận của học sinh
Soạn bài nghị luận trong văn bn t s.


<i>Ngày soạn: / 11/ 2009</i>
<i>Ngày d¹y: / 11/ 2009</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

Giúp học sinh hiểu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò vá ý nghĩa
của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự


Luyện tập nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự viết đoạn văn tự
sư có sử dụng các yếu tố nghị luận.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, phim trong, đèn chiếu.
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> ? Sự phát triển của từ vựng? Cho ví dụ?
? Thế nào là từ mượn, từ Hán Việt? cho ví dụ
? Thuật ngữ, biệt ngữ xã hội là gì?Cho ví dụ?


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>



<b>Hoạt động của thầy và trị.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


? Tự sự là gì? Nghị luận là gì?
Trong văn tự sự có sử dụng yếu tố
nghị luận khơng? Nếu có sử dụng
thì sẽ có tác dụng như thế nào?


<b>Hoạt động 2</b>: Hình thành khái
niệm


Học sinh đọc văn bản 1a, b SGK
137


*Thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi trong SGK


? Về hình thức của câu mang tính
chất nghị luận như thế nào?


Câu khẳng định, ngắn gọn


câu ghép có cặp từ: Nếu .... thì,
thế .... cho nên, sỡ dĩ .... là vì ...


<b>I. Bài hoïc </b>


Nghị luận trong văn bản tự sự là người viết
(người biết nhận xét nêu lên ... nhận xét với


những lý lẻ dẫn chứng)


Hình thức: thì dùng câu khẳng định câu ghép có
cặp hơ ứng nếu ... thì, khơng những mà cịn,
càng .... càng…..


II. <b>Luyện tập: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

đoạn văn?


- Làm cho đoạn văn thêm phần
triết lý.


? Những dấu hiệu và đặc điểm
của văn nghị luận trong một văn
bản?


Hoïc sinh thảo luận nhóm


<b>Hoạt động 3</b>: Luyện tập
Gọi học sinh đọc bài tập 1.


Học sinh thảo luận theo nhóm
theo hướng dẫn sau.


Lời của ai?
Nội dung?


Thuyết phục ai?



Gọi học sinh đọc bài tập 2 SGK
139


Học sinh thảo luận nhóm


lời của ơng giáo.


Ơng giáo đang thuyệt phục chính mình khơng
ác để “chỉ buồn chứ không nỡ giận”


Nội dung: nếu không cố tàn nhận và đọc ác với
họ


+ Vô tội không ác ... quá khổ
+ Người đau chân ... chân đau
Khi người ta khổ ... được nữa
+ Bản tính tốt ... lấp mất
Tơi biết vậy ... nỡ giận


<i>Bài tập 2:</i>


Hoạn Thư nêu lên 4 luận điểm.


Tôi là đàn bà nên ghen tng là chuyện thường
tình


Ngồi ra tơi cũng đối xử rất tốt với cơ.


Cảnh chồng chung chắc gì ai nhường cho ai.
Trót gây ra việc, chỉ biết trơng chờ vào sự rộng


lượng của nàng.


<b>IV. Cñng cè </b><b> dặn dò: </b>


Giỏo viờn gi hc sinh lờn trình bày trước lớp về cách lập luận bào chữa, của
Hoạn Thư.


Giáo viên nhận xét, đánh giá; Về nhà hoàn thành bài tập
Soạn bài Đoàn Thuyền Đánh Cá (Huy Cận)


<i><b> </b></i>


<i><b> Ký dut, ngµy: / 11/ 2008</b></i>


<b> Tỉ trëng</b>
<i><b>Ngµy soạn: 1/11/2008</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<i>Ngày soạn: / 11/ 2009</i>
<i>Ngày dạy: / 11/ 2009</i>


<b> TUAÀN 11</b>


<b> Tiết 51, 52 Văn bản: ĐOAØN THUYỀN ĐÁNH CÁ</b>
<b>(Huy Cận)</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh hiểu hiểu được sự thống nhất của cảm hứng vè thiên nhiên, vũ trụ và
cảm hứng về lao động ca tỏc gi ó to nờn nhng hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu



màu sắc lãng mạn trong bài thơ Đoàn Thuyền Đánh Cá.


Rèn luyện kỹ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật vừa cổ điển vừa hiện
đại trong bài thơ.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, tranh Huy Cận, đèn chiếu.
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


Kiểm tra vở bài tập và vở soạn của học sinh


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên treo tranh Huy caän


? Đây là tác giả nào? Tác phẩm nào của
ông sẽ được học?


Giáo viên giới thiệu vào bài


<b>Hoạt động 2</b>: Tác giả - tác phẩm



? Giới thiệu năm sinh, mất, quê của tác
gải?


? Giới thiệu về sự nghiệp văn chương của


<b>I. Tác giả - tác phẩm</b>


<i>1. Tác giả: </i>


Huy Cận (1919-2005) quê Hà
Tónh.


Ơng là nhà thơ lớn của phong
trào thơ mới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

Huy Cận?


? Hồn cảnh ra đời của bài thơ?


? tác phẩm được in trong tập thơ nào?


<b>Hoạt động 3</b>: Đọc - chú thích - bố cục


Đọc: Giọng phấn chấn hào hùng nhịp ¾, 2/
-2/3


? Bố cục của bài thơ?
3 đoạn: 2 - 4 - 1


<b>Hoạt động 4</b>: Phân tích


Học sinh đọc khổ thơ 1 và 2


? KHổ thơ thứ nhất sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?


Nhân hố.


? Em hãy tưởng tượng về cảnh thiên nhiên
ở khổ thơ thứ nhất?


? Ở khổ thơ thứ hai hình ảnh con người có
xuất hiện khơng?


? Hình ảnh con người được miêu tả như thế
nào? Có điều gì nổi bật


Học sinh đọc khổ thơ 3456


? Hình ảnh con thuyền ra khơi được miêu tả
như thế nào?


? Bút pháp nghệ thuật khi miêu tả con
thuyền?


? Cơng việc lao động của ngư dân trên biển
được miêu tả như thế nào?


? Phân tích bức tranh biển về đêm?
Bức tranh lung linh huyền ảo.



Học sinh đọc khổ thơ thứ bảy.


? Đọc khổ thơ thứ bảy có hình ảnh gì được


<i>2.Tác phẩm</i>: Viết năm 1958 nhận
chuyển thực tế ra khơi


<b>II. Đọc văn bản - tìm hiểu chú</b>
<b>thích</b>


<b>III. Phân tích</b>


1. Cảnh thuyền đánh cá ra khơi
cảnh thiên nhiên vườn rộng lớn
vừa gần gũi với con người. Vũ
trụ như một ngôi nhà lớn, màn
đêm là cửa và sóng là then cửa
Cảnh ngư dân ra khơi, vui tươi,
phấn khởi


Họ cùng cất cao tiếng hát hào
hứng, hăm hở đầy tin tưởng.


<i>2. Cảnh đánh cá trên biển</i>.


Bằng bút pháp lãng mạn và sức
tưởng tượng phong phú nhà thờ
đã sáng tạo ra con thuyền kỳ vĩ,


cuéc sèng lao động nặng nhọc ...



thành bài ca đầy niềm vui, nhịp
nhàng, biển là ngêi mĐ hiỊn.


<i>3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở</i>
<i>ve</i>à.


Đoàn thuyền đánh cá trở về
trong bài ca chào mừng thắng
lợi.


<i>4. Ấn tượng, giọng điệu của bài</i>
<i>thơ</i>


Khoẻ khoắn, sôi nổi phơi phới,
bay bổng ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

lặp lại?


Câu hát, đoàn thuyền, mặt trời, cá


? cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về như thế
nào?


? Đây là khúc ca gì? Tác giả làm thay lời
ai?


? Nhận xét về âm hưởng, giọng điệu của
bài thơ?



<b>Hoạt động 5</b>: Tổng kết, luyện tập


? Nhận xét về nội dung tình cảm cảm xúc
nổi bật của bài thơ?


? Đặc sắc nghệ thuật?


Luyện tập: Học sinh lựa chọn và vếit phải
phân tích được cảnh - người nghệ thuật


<b>V. Luyện tập</b>: Viết đoạn văn
phân tích khổ thơ đầu hoặc khổ
cuối của bài thơ.


<b>4 : Củng cố , dặn doø</b>


Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
Về nhà hon thnh bi ta7p5


<i>Ngày soạn: /11/ 2008</i>
<i>Ngày dạy: / 11/ 2008</i>


<b>TIT 53 </b>

<b>TỔNG KẾT TỪ VỰNG</b>



<b> (TỪ TƯỢNG THANH, TƯỢNG HÌNH…)</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng những kiÕn thøc về từ vựng đã học từ



lớp 6 đến lớp 9 (từ tượng thanh, từ tượng hình, một số phép tu từ vựng so sánh, ẩn
dụ, nhân hố, hốn dụ, nhân hố, nói q, nói ... , nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.)


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


Đọc ghi nhớ bài thơ bếp lửa - Bằng Việt,
Mạch cảm xúc của bài thơ?


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>* Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên chiếu bài thơ Qua Đèo Ngang
? Xác định các phép tu từ? Từ tượng hình?
Chơi chữ, lom khom, lác đác


Giáo viên đi vào nội dung


<b>* Hoạt động 2</b>: Ơn lại khái niệm
Học sinh thảo luận nhóm


? Thế nào là từ tượng thanh, tượng hình?
Tìm những tên lồi vật là từ tượng thanh?


Tu từ, chèo bẻo, bắt cơ trói cột


Giáo viên chiếu bt3 lên.
? Xác định từ tượng hình?


Lốm đốm, lê thê, loang loáng, lồ lộ,
Tác dụng của các từ tượng hình?


Miêu tả đám mây một cách cụ thể sinh
động.


? Thân em ... cay trong lòng
Sử dụng phép tu từ vựng gì?
? Thế nào là so sánh? Cho ví dụ?
? Con cị ăn bãi ... cùng ai?


Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?


<b>I. Bài học </b>:


<i>1. Từ tượng thanh, tượng hình.</i>


- Từ tượng thanh.


VD: Lanh lảnh, sang sảng.


- Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ,
trạng thái của sự vật.


VD: Đủng đỉnh, ...



<i>2.Một số phép tu từ từ vựng.</i>


a. So sánh: là đối chiếu sự vật sự
việc này với sự vật sự việc khác có
nét tương đồng để làm tăng sức gợi
hình gợi cảm cho sự diễn đạt


VD: Thân em như ớt trên cây càng
tươi ngồi vỏ càng cay trong lịng


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

? Thế nào là ẩn dụ? Cho ví dụ?


? Bài ca dao :”Buồn trong .... sao mờ”
sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?


? Thế nào là nhân hố? cho ví dụ cụ thể?


? Áo nâu liền với áo xanh


Nông thôn cùng với thị thành đứng tên sử
dụng phép tu từ vựng nào?


? Thế nào là hốn dụ? cho ví dụ?


? Lỗ mũi mười tám gánh lông, chồng
thương chồng bảo tơ hồng trời cho, sử dụng
phép tu từ gì?


? Thế nào là nói quá? Cho ví dụ?



? “Chàng ơi .... làm chi” sử dụng phép tu
từ từ vựng nào


? Thế nào là nói giảm, nói tránh?


? Đọc đoạn thơ trong truyện Kiều có sử
dụng điệp ngữ.


? Thế nào là điệp ngữ? Cho ví dụ ?


<b>* Hoạt động 3</b>: Luyện tập.
Học sinh đọc 2SGK 147
? yêu cầu bài tập?
Phân tích tác dụng


Học sinh thảo luận theo nhóm


Vd: Con cò ăn bãi rau răm Đắng
cay chịu vậy đãi đằng cùng ai


c. Nhân hoá: Gọi hoặc tả con vật
cây cối, đồ vật ... bằng những từ ngữ
vốn được dùng để gọi hoặc tả con
người.


d. Hoán dụ: Gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm bằng tên sự vật,
hiện tượng, khái niệm khác có thể
quan hệ gần gũi với nó.



c. Nói q: Phóng đại mức độ, quy
mơ, tính chất của sự vật.


Vd: Ngáy như sấm


g. Nói giảm, nói tránh: Diễn đạt tế
nhị uyển chuyển, tránh gây cảm
giác đau buồn, ghê sợ ...


Vd: Bác Dương thôi đã thôi rồi!
h. Điệp ngữ: LỈp lại từ ngữ (hoặc cả


câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
mạnh.


<b>II. Luyện tập:</b>


BT1a. Ẩn dụ: hoa, cánh chỉ Th
Kiều, cuộc đời của nàng.


Cây, lá chỉ gia đình Thuý Kiều cuộc
sống của họ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

N1,2,3: a,b,c
N4,5,6: e, e


Giáo viên phụ phim trong sữa chữa
Học sinh đọc 3SGK 147, 148



? yêu cầu của bài tập
Xác định phép tu từ


Phân tích nét nghệ thuật độc đáo.
Học sinh thảo luận


N1,2,3: d, e
N4,5,6: a,b,c


Giáo viên sửa chữa trên phim trong


c. Nói quá, ca ngợi tài sắc Th
Kiều


d. Nói quá: cảnh ngộ Thuý Kiều,
Thúc Sinh


e. Chơi chữ: tài và tai
Bài tập 2:


a. Điệp ngữ còn đa nghĩa say sưa.
b. Nói q


c. So sánh
d. Nhân hố
e. Ẩn dụ


<b>4 : Củng cố , dặn dò</b>


Kể tên các phép tu từ, từ vựng đã học.


Về nhà hoàn thành bài tập


Soạn bài : tập làm thơ tám ch.
Mi nhúm su tm bi th tỏm ch.


<i>Ngày soạn: / 11/ 2009</i>
<i>Ngày dạy: / 11/ 2009</i>


<b> TIẾT 54 </b>

<b>TẬP LAØM THƠ TÁM CHỮ</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của
thể thơ tám chữ.


Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú
học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của 06 nhóm.


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1:</b> Khởi động



? Lớp 6, lớp 7, lớp 8 các em đã tập làm những thể
thơ nào?


Nắm chữ, lục bát, bảy chữ


Giáo viên giới thiệu nội dung tiết học


<b>Hoạt động 2</b>: Hướng dẫn nhận diện thể thơ 8 chữ
Học sinh thảo luận các yêu cầu sau.


CH1: Số lượng chữ của mỗi dìng?


CH2: Xác định và gạch dưới những chữ có chức
năng gieo vần? Cách gieo vần?


Đ.1: tan - ngàn - mới - gội - bừng - rừng - gắt - mật
Vần chân theo từng cặp khuôn âm


Đoạn 2: Về - nghe- học - nhọc - bà - xa
Vần chân theo từng cặp khuôn âm


Đ.3: Ngát - hát, non - son, đứng - dựng, tiên - nhiên
Vần chân cách theo từng cặp.


CH3: Nhận xét về cách ngắt nhịp


<i><b>* Cách ngắt nhịp linh hoạt </b></i>


Giáo viên chỉ định học sinh đọc ghi nhớ SGK 150



<b>Hoạt động 3</b>: Hướng dẫn luyện tập
Học sinh đọc bài tập 1


? Yêu cầu của bài tập 1


Điền từ vào chỗ trống sao cho thích hợp


<b>I. Bài học</b>


Thơ tám chữ là mỗi dịng
có tám chữ


cách ngắt nhịp đa dạng
Bài thơ tám chữ có thể
gồm nhiều đoạn dài, chia
thành các khổ.


Gieo phổ biến là vần chân.


<b>II. Luyện tập</b>


<i>Bài tập 1:</i>


ca hát, ngày qua, bát ngát,
muộn hoa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

Học sinh thảo luận theo nhóm
Học sinh đọc bài tập 2


? Yêu cầu cùa bài ậtp 2


Điền từ vào chỗ trống
Thảo luận nhóm


Học sinh đọc bài tập 3
? yêu cầu của bài tập 3 ?
Tìm chỗ sai sửa


<b>Hoạt động 4</b>: Thực hành làm thơ tám chữ
Học sinh đọc bài tập 1


thảo luận nhóm


Học sinh thảo luận nhóm bài tập 2


Giáo viên hướng dẫn: Câu thơ cuối phải đủ tám
chữ


Khuôn âm “ương” hoặc “a” và mang thanh bằng ...
Mỗi nhóm cử đại diện lên đọc bài thơ chuẩn bị.
Cả lớp tham gia nhận xét


Cũng mất, tuần hào đất trời


<i>Bài tập 3:</i>


Rộn tã - vào trường


<b>III. Thực hành: bài tập 1</b>


Vườn - qua



<i>Bài tập 2</i>: Bóng ai kia thấp
thống giữa màn sương.


<b>4.</b>


<b> Củng cố , dặn dò</b>


Giáo viên tổng kết lại kiến thức về thể thơ tám chữ
Dặn dị: Tập làm 1 số bài thơ tám chữ


<i><b>Ngµy soạn:</b><b> 2/11/2008</b></i>
<i><b>Ngày dạy: /11/ 200</b></i>


<i>Ngày soạn: /11/2009</i>
<i>Ngày dạy: / 11/ 2009</i>


<b> Tieát 55 TRA BAỉI </b>

<b>bài kiểm tra văn 1 tiết</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

Giúp học sinh nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra
được những chỗ mạnh, chỗ yếu củamình khi viết laọi bài này.


Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, bài kiểm tra, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh.


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trị</b>

<b>Nội dung cần đạt</b>


<b>Hoát ủoọng 1</b>: Khụỷi ủoọng


Giáo viên giới thiệu về mục đích của
tiết học, giúp học sinh nhận ra những
lỗi sai để tự sửa chữa.


<b>Hoạt động 2</b>: Tìm hiểu đề
Giáo viên gọi học sinh đọc đề.
? Xác định thể laọi của đề
? Nội dung của đề?


? Phạm vi dẫn chứng?


<b>Hoạt động 3</b>: Giáo viên nhận xét về
bài làm của học sinh.


Giáo viên nhận xét về ưu điểm,
nhược điểm của học sinh.


<i><b>Ưu điểm</b></i>: Hoàn thành bài viết


Xác định đúng yêu cầu, viết mạch
lạc, logíc



<i><b>Nhược điểm</b></i>: Chưa sử dụng yếu tố
miêu tả


Còn một số em sa vào kể chuyện.


<b>Đe</b>à: Tưởng tượng sau 20 năm em về
thăm trường cũ. Hãy viết thư kể lại cho
bạn học hồi ấy về buổi thăm trường đầy
xúc động đó.


<i>1. Thể loại</i>


Tự sự kết hơp với miêu tả và biểu cảm.


<i>2. Noäi dung</i>


Kể lại một kỷ niệm.


<i>3. Phạm vi dẫn chứng </i>


Trong cuộc sống.


<i><b>II. Nhận xét chung.</b></i>


<i>1. Ưu điểm</i>
<i>2. Nhược điểm</i>:


<i><b>III. Dàn ý</b></i>



<i>1. Mở bài. </i>Giới thiệu về chung về buổi
thăm trường.


<i>2. Thân bài </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

Giáo viên so sánh tỷ lệ giỏi, khá, TB,
yếu giữa các lớp.


Giáo viên và học sinh xây dựng dàn ý
? Mở bài giới thiệu nội dung gì?
? Thân bài phải tiến hành các bước
như thế nào?


? Cần miêu tả những gì?


? Các sự việc sắp xếp như thế nào?
? Kết bài em rút ra nhận xét gì?


<b>Hoạt động 4</b>: Sửa lỗi


Dùng từ, giáo viên đưa ra các từ sai,
chú ý gọi các em hay sai để sửa và
giúp các em ghi nhớ.


Giáo viên chiếu đoạn văn sai của HS.
Gọi học sinh nhận xét về lỗi sai trong
cách sử dụng câu, đoạn


? Đề này có thể sử dụng biện pháp tu
từ gì?



Giáo viên nhận xét cách sử dụng biện
pháp tu từ của học sinh.


<b>Hoạt động 5</b>: Đọc, bi vn mu và
những bài còn yếu


Hc sinh xem lại bài làm của mình,
giáo viên kiểm tra sự nhận thức của
học sinh.


? Bài em có những sai sót gì?


Giáo viên gọi học sinh lên tự nhận
xét?


- Nhớ lại kỷ niệm.


- Miêu tả người, cảnh vật,


<i>. 3.Kết bài:</i> Trình bày cảm xúc.


<i><b>IV. Sửa lỗi</b></i>


<i>1. Từ , chính tả</i>
<i>2. Câu</i>


- Viết câu quá dài, ý lộn xộn
- Câu không thống nhất nội dung.



<i>3. đoạn</i>


Chưa xây dựng đoạn văn theo cách diễn
dịch, quy nạp, song hành ...


<i>4. Biện pháp tu từ.</i>


Có sử dụng biện pháp so sánh, liên
tưởng,…


<b>IV. Đọc bài văn mẫu </b>


<i>1.Bài còn sai sót</i>
<i>2. Bài hay.</i>


<b>V. Bài kiểm tra văn học trung đại:</b>


<i>1. Ưu điểm</i>


Hồn thành bài làm xác định đúng u
cầu, bài làm viết đúng quy định.


<i>2. Khuyết điểm:</i>


Còn một số em xác định sai yêu cầu của
bài tập 1.


Viết sai chính tả nhận diện sai nhân vật


<b>IV. </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

Học sinh tự rút ra điểm sai sót trong bài làm của mình


<i><b> Ký dut, ngµy: /11/2009</b></i>


<b> Tổ trởng</b>


<i>Ngày soạn: 8/11/2008</i>
<i>Ngày dạy: / 11/ 2008</i>
<i>Ngày soạn: /11/2009</i>
<i>Ngày dạy: / 11/ 2009</i>


<b>TUAÀN 12</b>


<b> TIẾT 56 & 57 </b>

<b>BẾP LỬA</b>

<i><b>-</b></i>

<i><b>(Bằng Việt)</b></i>



<b>KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ</b>


<i><b>( Nguyễn khoa Điềm) Tự Học Có Hướng Dẫn</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp với miêu tả
tự sự, bình luËn của tác giả trong bài thơ..


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, tranh.
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung và nghệ thuệt của bài thơ Đoàn
Thuyền đánh cá - Huy cận.


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên treo bức tranh


? Kể tên các nhân vật trong bức tranh?
? Nội dung của bức tranh?


Tình bà cháu- bếp lửa


<b>Hoạt động 2</b>: tác giả - tác phẩm


? Giới thiệu sơ lược về tiểu sử và nghề
nghiệp văn chương của nhà thơ Bằng Việt.
? Bài thơ sáng tác năm nào? trong tập thơ
nào?


<b>Hoạt động 3</b>: Đọc tìm hiểu chú thích
Đọc: Chậm, lắng đọng


? Thể loại của bài thơ?



? Mạch cảm xúc của chủ thể trữ tình được
dẫn dắt như thế nào?


? Bố cục của bài thơ?


<b>I. Tác giả - tác phẩm</b>


<i>1. Tác gia</i>û: Bằng Việt tên khai
sinh là Nguyễn Việt Bằng - sinh
năm: 1941 quê Hà tây


Ơng là nhà thơ trưởng thành
trong thời kỳ kháng chiến chống
Mỹ


<i>2.Tác phẩm</i>: Sáng tác năm 1963


<b>II. Đọc văn bản tìm hiểu chú</b>
<b>thích.</b>


<b>1. ThĨ th¬:</b>


Thơ mới tám tiếng một câu
Vần chân - lin


<b>2. Mạch cảm xĩc: </b>Quá khứ


hiện tại, kỷ niệm suy ngẫm
-theo dòng hồi tưởng



<b>3. Bè cơc:</b> Ba dòng đầu: Bếp lửa,


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

<b>Hoạt động 4</b>: Phân tích


Học sinh đọc diễn cảm ba câu thơ ®Çu


? Đoạn thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật?
? Từ chờn vờn, ấp đ gợi cảm xúc gì?


? Nội dung của ba câu thơ đầu?
Học sinh đọc 5 câu thơ tiếp theo.


? Nhớ qua khứ, tác giả nhớ lại những năm
cuộc sống như thế nào?


?Hình ảnh nào ám ảnh mãi trong trí của anh?
Học sinh đọc đoạn tiếp theo?


? Ngồi hình ảnh bà, ngọn khói, cịn hình
ảnh, chi tiết nào gợi liên tưởng của nhân vật
trữ tình.


? Tiếng chim vang vọng trong trí nhớ tác giả,
nhắc lại những kỷ niệm gì về bà?


Học sinh đọc đoạn thơ tiếp theo.


? Người bà dặn dị gì đứa cháu? Qua đó thể
hiện phẩm chất gì?



? Từ hình ảnh bếp lửa, cuối đoạn xuất hiện
hình ảnh ngọn lửa có dụng ý nghệ thuật gì?
Khách quan - chủ quan - ý tứ hơn


Học sinh đọc đoạn: “Lận đận ... bếp lửa”
? Điệp từ nhóm có ý nghĩa giống và khác
nhau như thế nào?


? Vì sao tác giả lại khẳng định: Ôi ... bếp lửa


Lên bốn tuổi ... chứa chan niềm
tin dai dẳng, hồi tưởng kỷ niệm
hình ảnh bà.


Lận đận đời bà: thiêng liệng,
bếp lửa suy ngẫm lửa khơng
ngi


<b>III. Phân tích</b>


<i>1. Ba câu thơ đầu</i>


Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho
dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.


<i>2. Những hồi tưởng về bà và tình</i>
<i>bà cháu</i>


Tuổi thơ gian khổ, thiếu thốn,
nhọc nhằn bên bà



Tuổi thơ gắn bó với mùi khói,
với tiếng chim tu hú, với tình bà
cháu ấm áp.


<i>3. Những suy ngẫm về bà và hình</i>
<i>ảnh bếp lửa</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

Học sinh đọc khổ cuối.


? Trở về hiện tại, tác giả muốn nhắn gì với


? Câu kết bài thơ có ý nghóa gì?


<b>Hoạt động 5</b>: Tổng kết - luyện tập
? Ý nghĩa của bài thơ Bếp lửa?


? Ngồi tình cảm bà cháu, cịn ý nghĩa gì?
? Đặc sắc nghệ thuật càu bài thơ?


Học sinh luyện tập viết đoạn văn


<i>4. Bôn câu thơ cuối cùng</i>


Tình u bà, u q hương sâu
đậm của tác giả.


<b>IV. Tổng kết: SGK</b>



<b>V. Luyện tập</b>: Viết một đoạn
văn nêu cảm nghĩ của em về
hình ảnh bếp lửa trong bài thơ.


<b>4 : Củng cố - dặn dò</b>


<b>Văn bản:</b>


<b>KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ</b>
<b>Tù häc cã híng dÉn ( Nguyễn khoa Điềm)</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh cảm nhận được:


Tình thương yêu con và ước vọng của người mẹ dân tộc


Tà - ôi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, từ đó phần nào hiểu được lịng
u nước, q hương và khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời kỳ lịch sử này.
Giọng điệu thiết tha, ngoạt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc hát ru
cùng bố cục đặc sắc của bài thơ.


<b>II. CHUAÅN BÒ: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

- Học sinh: vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Kiểm tra vở soạn của học sinh



<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên giới thiệu về lịch sử Việt Nam thời
kỳ kháng chiến chống Mỹ - ghi tựa đề bài
học


<b>Hoạt động 2</b>: Tác giả - tác phẩm


? Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Khoa
Điềm?


? Hiện nay ông giữ chức vụ gì?
? Hồn cảnh sáng tác bài thơ?


<b>Hoạt động 3</b>: Đọc - tìm hiểu chú thích
Đọc giọng trữ tình, vấn vương


Nhịp: Ngắt giữa dịng
? A-Kay có nghĩa là gì?
? Bố cục của bài thơ?
3 phần 2/2/2


? So sánh nội dung của các đoạn trên?
Giống: điệu hát ru


nguû ngon A- Kay



Khác: Phát triển qua từng đoạn
Học sinh thảo luận 3 phút


<b>Hoạt động 4</b>: Phân tích


<b>I. Tác giả - tác phẩm</b>


<i>1. tác giả</i>


Nguyễn Khoa Điềm sinh năm
1943, quê Thừa Thiên Huế.


Ông là nhà thơ trưởng thành trong
thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.


<i>2. Tác phẩm</i>


Sáng tác 1971 khi ông đang công
tác ở chiến khu miền Tây Thừa
Thiên


<b>II. Đọc văn bản - tìm hiểu chú</b>
<b>thích</b>


<b>III. Phân tích</b>


<i>1. Hình ảnh người mẹ Tà - ơi</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

? Hình ảnh người mẹ được gắn với hồn


cảnh, công việc cụ thể qua từng đoạn thơ?
Giã gạo, tỉa bắp, chuyển lán, đạp rừng, chiến
đấu


? Công việc giã gạo của mẹ được diễn tả
như thế nào?


Nhịp chày nghiêng .... làm gối


? Cơng việc tỉa bắp gian khổ được diễn tả
như thế nào?


Lưng núi thì to mà lưng mẹ thì nhỏ


? Mẹ tham gia kháng chiến với một tinh thần
như thề nào?


? Em hiểu như thế nào về hai câu thơ
“Mặt trời ... trên lưng”


Đứa con là mặt trời là động lực để mẹ lao
động, sống chiến đấu


? Phân tích tình cảm của mẹ đối với con?
? Động lực giúp người mẹ có sức mạnh phi
thường tham gia kháng chiến?


Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài khổ thơ
tả lời ru trực tiếp.



? Khi giã gạo mẹ ước điều gì?
? Khi tiả bắp mẹ ước điều gì?


? Khi đi chuyển lán, mẹ mơ điều gì?


? Nhận xét về mối liên hệ giữa công việc và
ước mơ của người mẹ?


? tại sao mẹ mơ ước mà tác giả lại viết “con
mơ cho mẹ”?


Người mẹ đã gửi trọn niềm tin và mong ước
vào con. mẹ mong con ngủ ngon và có giấc
mơđẹp.


động, giã gạo, chuyền lán, đạp
rừng ...


Người mẹ ấy thắm thiết yêu con
người cũng nặng tình thương yêu
buôn làng, quê hương, bộ đội khát
khao đất nước được độc lập, tự do.


<i>2. Mối liên hệ giữa công việc</i>
<i>người mẹ và tình cảm ước mong</i>
<i>của người mẹ.</i>


Mối liên hệ thật tự nhiên và chặt
chẽ



Vì đang giã gạo nên mẹ ước ạht
gạo trắng và cịn vùng chày lún
sâu,tỉa bắp thì mẹ ước hạt bắp lên
đều ...đi đánh trận thì mẹ ước
được gặp Bác Hồ.s


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

? Tại sao người mẹ lại ví con là mặt trời
? Ở đoạn 1, đoạn 2, tình thương con của
người mẹ gắn với những tình cảm nào?


? Ở đoạn 3 tình thương con của người mẹ
gắn với những tình cảm nào?


? Cuối cùng người mẹ mong ước con trở
thành người như thế nào?


<b>Hoạt động 5</b>: Tổng kết, luyện tập


Giáo viên nêu vấn đề thao luận (3 phút)
? Khúc hát ru có gì kế thừa và phát triển so
với khúc hát ru truyền thống?


? Yếu tố tự sự trong bài thơ giúp bạn đọc
hiểu rõ thêm cuộc sống của nhân dân ta
trong kháng chiến chống Mỹ .


* GV chốt ý ghi baûng.


Giáo viên hướng dẫn học sinh phần luyện tập



<i>vọng của người mẹ.</i>


Đoạn 1, đoạn 2 tình thương con
của người mẹ gắn với tình thương
bộ đội, tình thương bn làng ...
Đoạn 3: Tình thương con gắn với
tình u đất nước đang anh dũng
chiến đấu


<b>IV. Tổng kết: SGK 155</b>


<b>V. Luyện tập</b>: Nhận xét về ý
nghĩa của yếu tự sự trong bài thơ,
Cuộc sống gian khổ, sự bền bỉ,
dẻo dai của nhân dân ta ở chiến
khu Trị Thiên thời chống Mỹ.


<b>4.: Củng cố, dặn dò</b>


Giáo viên kiểm tra phần luyện tập của Học sinh.
Soạn bài: Ánh Trng - Nguyn Duy


<i>Soạn ngày: /11/2009 </i>
<i>Ngày dạy: /11/2009</i>


<b> TIẾT 58 </b>

<b>ÁNH TRĂNG</b>


<b> (Nguyễn Duy)</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

Cảm nhận được sự kết hợp hài hồ giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong bố cục,


giữa tính cụ thể và tính khái qt trong hình ảnh của bài thơ.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Đọc diễn cảm theo ghi nhớ bài thơ Khúc hát Ru những em
bé lớn trên lưng mẹ


Phân tích hình ành người mẹ Tà - Ơi trong bài thơ?


Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1:</b> Khởi động


Giáo viên giới thiệu hoàn cảnh ra đời của
bài thơ -> ghi tựa đề


<b>Hoạt động 2</b>: tác giả - tác phẩm


? Giới thiệu sơ lược về tiểu sữ nhà thơ
Nguyễn Duy



? Sự nghiệp văn học của Nguyễn Duy?
? bài thơ sáng tác năm nào, khi đó tác
giả ở đâu?


<b>Hoạt động 3</b>: Đọc văn bản - tìm hiểu chú
thích


? kể lại câu chuyện trong bài thơ?


? Trong dòng diễn biến của thời gian sự
việc diễn biến bất thường ở khổ mấy đó
là sự việc gì?


? Sự việc cúp điện, vầng trăng xuất hiện
giúp ích gì cho việc thể hiện chủ đề của


<b>I. Tác giả - tác phẩm</b>


<i>1. Tác giả</i>


Nguyễn Duy sinh năm 1948 quê
Thanh Hố


Ơng là gương mặt tiêu biểu trong lớp
nhà thơ trẻ thời chống Mỹ cứu nước.


<i>2. Tác phẩm: </i>


Bài thơ sáng tác năm 1978



<b>II.Đọc văn bản - tìm hiểu chú thích</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

tác phẩm?


<b>Hoạt động 4</b>: Phân tích


? Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ
mang nhiều tầng ý nghĩa .... Hãy phân
tích điều đó.


Học sinh thảo luận ba phút.


? Vầng trăng mang biểu tưởng như thế
nào ở khổ thơ thứ hai?


? Bài thơ nhắc nhở chúng ta điều gì?
? Tìm các yếu tố tự sự trong câu chuyện
? Tìm các yếu tố trữ tình trong bài thơ
? giọng điệu của bài thơ


? Kết cấu, giọng điệu của bài thơ có tác
dụng như thế nào trong việc thể hiện chủ
đề của bài thơ?


? Chủ đề của bài thơ?


? Ánh trăng là câu chuyện của thế hệ
nào?


? Tìm những câu ca dao, tục ngữ có nội


dung tương tự?


- <b>Hoạt động 5</b>: Tổng kết, luyện tập
Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK


Luyện tập: Học sinh làm bài tập 2 SGK
157


? Nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Về nhà: Soạn bài tổng kết từ vựng (luyện
tập tổng kết)


<b>III. Phân tích</b>


<i>1. Hình ảnh vâng trăng cùng cảm xúc</i>
<i>của nhà thơ.</i>


Vầng trăng là hình ảnh thiên nhiên,
tươi mát, là người bạn tri kỷ suốt thời
tuổi nhỏ rồi chiến tranh ở rừng.


Vầng trăng là ý nghĩa biểu tượng cho
q khứ nghĩa tình, trăng cịn là vẻ
đẹp bình dị và vĩnh hằng của đời
sống.


Vầng trăng là chính nhân nhắc nhở
con người có thể vơ tình, có thể lãng
qn nhưng thiên nhiên, nghĩa tình
q khứ thì ln trịn đầy, bất diệt.



<i>2. Kết cấu, giọng điệu của bài thơ</i>


Kết hợp hài hồ, tự nhiên giữa tự sự
và trữ tình


Giọng điệu tâm tình


<i>3. Chủ đề và ý nghĩa khái quát của</i>
<i>bài thơ</i>


Lời nhắc nhở thấm thía về thái độ,
tình cảm đối với những năm tháng
quá khứ gian lao, tình nghĩa đối với
thiên nhiên đất nước.


<b>IV. Tổng kết: SGK 157</b>
<b>V.Luyện tập: BT2 SGK 157</b>.


<b>4. Cuỷng coỏ, daởn doứ.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

<i>Ngày dạy: / 11/2009</i>
<i>Ngày soạn: /11/2009</i>


<b> TIẾT 59 TỔNG KẾT TỪ VỰNG </b>
<b> (Luyện tập tổng hợp)</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những
hiện tượng ngơn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương.



<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Đọc thuộc lòng bài thơ Ánh Trăng của Nguyễn Duy
Phân tích hình ảnh vầng trăng cùng với cảm xúc của nhà thơ


Chủ đề và ý nghĩa khái quát của bài thơ?


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên treo bảng phụ hai câu ca dao
Râu tơm ... gật đầu khen ngon


Râu tôm ... gật gù khen ngon


? Gật gù hay gật đầu thể hiện thích hợp nghĩa
cần biểu đạt? Vì sao?


Học sinh thảo luận


Các đại diện trình bày kết quả



Giáo viên giới thiệu nội dung tiết dạy rồi phân
tích tính đúng sai.


Giáo viên vừa kiểm tra vừa đặt câu hỏi


<b>I. Bài học</b>
<b>II. Luyện tập</b>


<i>Bài tập 1:</i>


Gật đầu: cúi đầu xuống rồi
ngẩng đầu lên ngay, thường để
chào hỏi hay tỏ sự đồng ý


Gật gù: Gật nhẹ và nhiều lần,
biểu thị thái độ đồng tính tán
thưởng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

<b>Hoạt động 2</b>: Luyện tập.
? Gật gù có nghĩa là gì?
Học sinh đọc bài tập 2
? Yêu cầu của bài tập 2?
Học sinh lên bảng làm


? Người vợ đã hiểu không đúng nghĩa của từ
nào?


? Theo em hiểu như thế nào cho đúng?
Học sinh đọc bài tập 3



? yêu cầu của bài tập 3


Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
Học sinh đọc bài tập 4


Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm
Trường từ vựng màu sắc


Trường từ vựng chỉ lửa


Cái hay trong mối quan hệ giữa hai trường từ
vựng đó.


Học sinh thao luận 3 phút
Học sinh đọc bài tập 5


?Các sự vật hiện tượng được đặt tên theo cách
nào?


? Tìm các ví dụ đặt tên các sự vật hiện tượng
dựa vào đặt điểm riêng biệt của chúng


Giáo viên gợi ý cho học sinh tìm tình huống đặc
biệt trong bài tập.


Yêu cầu thứ hai chứa câu trả lời của yêu cầu
một.


học sinh đọc bài tập 6.



học sinh phát hiện ra tình huống gây cười
Rút ra ý nghĩa của câu chuyện


<i>Bài tập 2</i>:


Người vợ khơng hiểu nghĩa của
cách nói chỉ có một cân sát
cách nói này có nghĩa là cả đội
chỉ có một người tài giỏi để
làm thơi.


<i>Bài tập 3</i>:


Nghĩa gốc: Miệng, chân, tay
Nghĩa chuyển: Oai (hoán dụ)
đầu (ẩn dụ)


<i>Bài tập 4</i>: Trường từ vựng màu
sắc đỏ, xanh, hồng


Trường từ vựng chỉ lửa ánh, lửa
to.


Màu đỏ của cô gái thắp lên
trong mắt chàng trai ngọn lửa.
Ngọn lửa đó lan toả trong con
người anh làm anh say đắm
ngất ngây, lan toả không gian
làm khơng gian biến sắc.



<i>Bài tập 5</i>:


Đặt tên dựa vào đặc điểm
riêng biệt của đối tượng.


Cà tím, cá kiếm, cá kìm, gấu
chó, ớt chỉ thiên.


<i>Bài tập 6:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

<b>4 : Củng cố - dặn doø</b>


Giáo viên kiểm tra lại vở bài tập của học sinh


Thi giữa hai dãy bạn: đọc các bài ca dao, tục ngữ có sử dụng các phép tu từ từ vựng
Giáo viên tổng hợp cho điểm


Về nhà soạn: luyện tập viết đoạn văntự sự có sử dụng yếu tố ngh lun.


<i>Ngày dạy: /11/2009</i>
<i>Ngày soạn: /11/2009</i>


<b>TIẾT 60 </b>

<b>LUYỆN TẬP</b>



<b>VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CĨ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN</b>


<i>(Luyện tập tổng hợp)</i>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>



Giúp học sinh biết cách đưa các yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách hợp lý.


<b>II. CHUAÅN BÒ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, phim trong, đèn chiếu
- Học sinh: SGK, vở soạn, phim trong


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Đọc thuộc lòng bài thơ Ánh Trăng của Nguyễn Duy
(Giáo viên kiểm tra nhanh)


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động
? Nghị luận là gì?


? Trong văn tự sự, nghị luận thường
được thể hiện ở đâu? bằng hình thức
gì?


Giáo viên ghi nội dung bài học


<b>Hoạt động 2</b>: Thực hành tìm hiểu yếu
tố nghị lậun


Giáo viên gọi học sinh đọc bài tập
1SGK trang 60



Giáo viên gọi học sinh lên bảng ghi
những câu văn có tác dụng nghị luận
? Vai trị của yếu tố nghị luận trong
việc làm nổi bật nội dung đoạn văn
Giáo viên cho học sinh thảo luận vào
phim trong, giáo viên kiểm tra, sửa
chữa


Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập của mục II trong SGK


? Bài tập nầy nêu lên những yêu cầu
gì?


Giáo viên hướng dẫn ba vấn đề chính,
ghi vào phim trong


Học sinh dựa vào dàn bài trên để dựng
thành đoạn văn hoàn chỉnh


Giáo viên yêu cầu học sinh viết trong
10 phút sau đó gọi một số em đọc
Giáo viên sửa chữa


Học sinh đọc II 2SGK 161


<b>I. Bài học</b>


<b>II. Luyện tập</b>



<i>Bài taäp 1:</i>


Câu văn thể hiện yếu tố nghị luận
+ Những điều ... trong lịng người.
+ Vậy ... lên đá


- Yếu tố nghị luận này làm cho câu
chuyện thêm sâu sắc, giàu tính triết
lý, có tính giáo dục cao.


Bài học rút ra sống phải bao dung,
nhân ái, biết tha thứ nhớ ân nghĩa.


<i>Bài tập 2</i>: Buổi sinh hoạt diễn ra như
thế nào? (thời gian, địa điểm ..)
Nội dung của buổi sinh hoạt? Em
phát biểu về vấn đề gì?


Tại sao em lại phát biểu về vấn đề
đó?


Em đã thuyết phục cả lớp rằng Nam
là người bạn tốt như thế nào?


<i>Bài tập 3</i>: Viết đoạn văn kể về
những việc làm hoặc những lời dạy
bảo giản dị của thầy cô, cha mẹ,
ông bà làm cho em cảm động (trong
đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị


luận)


Câu chuyện diễn ra như thế nào?
(thời gian - địa điểm...)


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

? yêu cầu của bài tập?


Quy trình giống như bài taäp II.1


?Riêng phần nội dung em sẽ viết
những vấn đề gì?


Học sinh viết khoảng 10 phút


<b>BT 3. HS tự làm.</b>


kể Người đó đã để lại việc làm, lời
nói hay một suy nghĩ như thế nào?
Điều đó diễn ra trong hồn cảnh
như thế nào?


Nội dung đó giản dị mà sâu sắc như
thế nào?


Suy nghĩ về bài học rút ra từ câu


<i><b> Ký duy</b><b>ệ</b><b>t, ng y: / 11/ 2009</b><b>à</b></i>


<b> Tổ trưởng</b>



<i>Ngµy soạn: / 11/2009</i>
<i>Ngày dạy: / 11/2009</i>


<b>TUẦN 13</b>


<b>Tiết 61 & 62 Văn bản</b>

<b>: LÀNG </b>

<i><b>( Kim L©n )</b></i>
<i><b> ( TrÝch)</b></i>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh cảm nhận được tình yêu Làng thắm thiết thống nhất với tình yêu nước
và tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó thấy được biểu
hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta thời kỳ kháng chiến
chống Pháp


Thay được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện xây dựng tình huống tâm lý,
miêu tả sinh động diễn bếin tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng.


Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích
tâm lý nhân vật.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cuừ:</b></i> <i>Đọc thuộc lòng bài thơ </i> <i>ánh trăng . Nêu nội dung và nghệ</i>
<i>thuật tổng quát của bài thơ.</i>


<i><b>3.</b></i><b>Bi mi</b>



<b>Hot ng ca thy v trũ.</b>

<b>Ni dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên treo tranh Kim Liên giới thiệu nội dung
bài học


<b>Hoạt động 2</b>: Tác giả - tác phẩm


? Giới thiệu về tiểu sữ của nhà văn Kim Lân
? Sở trường của ông?


? Các tác phẩm của ông viết về đối tượng nào?
? Hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn Làng?


<b>Hoạt động 3</b>: Đọc tìm hiểu chú thích


Đọc: giáo viên đọc một đoạn gọi học sinh đọc tiếp
? Tóm tắt truyện ngắn Làng?


? Truyện ngắn nói về điều gì ở nước nơng dân,
trong hồn cảnh nào?


Giáo viên kiểm tra phần chú thích của SGK


<b>Hoạt động 4:</b> Phân tích


Giáo viên tóm tắt lại tình huống thể hiện tình yêu
làng quê rất đặc biệt của ông Hai.



Vợ gọi, mới lên tân cư


Kể chuyện Làng cho Bác Thư nge


? Trong tác phẩm, tình huống nào giúp em nhận
biết được ơng Hai rất u làng, u nước?


Ông Hai nghe tin làng theo giặc


? Ơng nghe tin làng theo giặc ở chỗ nào?


? Phản ứng của ơng Hai khi nghe tin làng theo


<b>I. Tác giả - tác phẩm </b>


<i>1. Tác giả:</i>


Kim Lân tên khai sinh là
Phạm Văn Tài, sinh năm:
1920 quê Bắc Ninh


Ông là nhà văn chuyên viết
truyện ngắn ...


Ơng am hiểu và g¾n bó với


nơng thơn và người nơng dân.


<i>2.Tác phẩm</i>: Viết vào thời kỳ
đầu kháng chiến chống Pháp


năm 1948


<b>II. Đọc văn bản tìm hiểu chú</b>
<b>thích</b>:


<b>III. Phân tích</b>


<i><b>1. Tình huống truyện </b></i>


Nhân vật ơng Hai được đặt
vào tình huống gay cấn để bộc
lộ sâu sắc tình yêu làng, yêu
nước. Tình huống ấy là cái
tình làng ơng theo giặc do
những người xuôi lên cung
cấp


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

giaëc?


? Kể từ khi nghe tin làng theo giặc tâm trí của ơng
Hai như thế nào?


Học sinh thảo luận nhóm 3


? Khi nghe tin làng theo giặc trong ơng Hai có cuộc
xung đột nội tâm như thế nào?


? Cuối cùng ông Hai lựa chọn như thế nào?


? Ơng Hai bị đẩy vào tình huống bế tắc tuyệt vọng


như thế nào?


? Khi khơng cịn ai để ơng tâm sự thì ơng Hai tâm
sự với ai?


? Qua đoạn tâm sự em hiểu như thế nào? về đời
sống tình cảm của ơng Hai?


Yêu laøng


Thuỷ chung với kháng chiến


? tâm lý, nhân vật được thể hiện qua những
phương diện nào (hành động, ngơn ngữ độc thaọi và
đối thoại ...)


Học sinh thảo lậun 3 phuùt


? Diễn biến tâm lý của nhân dân có hợp lý khơng?
? Nét đặc sắc trong việc sử dụng ngôn ngữ của
nhân vật ông Hai?


? Ngơn ngữ mang đậm tính chất gì?
? Lời trần thuật có gì đặc sắc?


? Ngơn ngữ ơng Hai có nét chung của tầng lớp
nào?


<b>Hoạt động 5:</b> Tổng kết - luyện tập
? Chủ đề của truyện?



? Tóm tắt giá trị nội dung của truyện?
? Tóm tắt gái trị nghệ thuật của truyện?


<i><b>giặc</b></i>.


Khi nghe tin quá đột ngột, ông
Hắc sững sờ, xấu hổ, tủi thân
Từ lúc ấy, cái tin ấy trở thành
một nỗi ám ảnh day dứt. Cuối
cùng biến thành sự sợ hãi
thường xuyên trong con người
ơng


<i><b>3. Tình u làng q và tinh</b></i>
<i><b>thần u nước của ông Hai.</b></i>


Khi nghe tin làng theo giặc,
ông đã dứt khốt lựa chọn
“Làng thì u thật, nhưng làng
theo Tây thì phải thù” Tình
yêu nước đã rộng lớn hơn bao
trùm lên tình cảm với làng
quê.


Qua đoạn tâm sự với đứa con
nhỏ, ta thấy rõ ở ông Hai, tình
u làng sâu nặng, tấm lịng
thuỷ chung với kháng chiến
với cách mạng.



<i><b>4. Nghệ thuật:</b></i> Đặt nhân vật
vào thử thách bên trong để
bộc lộ chiều sâu tâm trạng
Nghệ thuật miêu tả tâm lý
nhân vật sâu sắc, tinh tế.


Ngôn ngữ nhân vật sinh động,
giàu tính khẩu ngữ.


Trần thuật linh hoạt tự nhiên


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

Luyện tập: giáo viên cho học sinh làm bài tập 1
SGK 174 tại lớp


Giáo viên có thể chọn đoạn tả ông Hai vừa nghe tin
làng theo giặc Hoặc Ơng Hai trị chuyện với thằng
con út.


<i>Bài tập 2:</i> Học sinh về nhà làm


<b>V. Luyện tập: Bài tập 1 SGK</b>
<b>174</b>


<b>4</b>: <b>Củng cố, dặn dò </b>


Giáo viên kiểm tra bài tập của học sinh
Về nhà: Chương trình địa phương (TV)


<i>Ngày soạn: / 11/ 2009</i>


<i>Ngày dạy: / 11/ 2009</i>


<b>TIEÁT 63 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG</b>


<b>TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG</b>



<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh hiểu được một số đặc điểm của tiếng địa phương.


Có ý thức khi sử dụng tiếng địa phương, phát hiện và sữa chữa lỗi dùng từ địa
phương khơng hợp lý trong văn bản.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Học sinh: SGK, tài liệu,vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Tóm tắt truyện ngắn của Kim Lân
Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

- Trong ccâu trên từ nào là từ địa
phương? Em hảy thay từ đó bằng


một từ tồn dân có nghĩa tương
tự? Cho biết sắc thí BC của 2
câu?


- Hướng dẫn học sinh thực hiện 2
bài tập trong tài liệu.


- Cho hs trình bày nhận xét bổ
sung.


- Qua 2 bài tập trên em rút ra
được điều gì?


- Gọi hs đọc ghi nhớ.


- “ Đi mô cũng nhớ về Hà Tĩnh………”
- Thay từ “ mô” = từ “ đâu”


=> Nhấn mạnh bản sắc của người HT


A, Các từ chỉ sự vật hiện tượng chỉ có ở HT:
- Aùo tơi, ruốc, gươi, bể……….


B, Các từ giống về nghĩa khác về âm:
(kẻ bảng, điền vào bảng)


-Hs boäc loä


<b>* Ghi nhớ:</b>



<b>II – Luyện tập: </b>


- Hướng dẫn hs làm.


Bài 1: Từ ngữ HT cùng âm nhưng khác nghĩa:
- Bổ(ngã)# bổ(ích)


- Ló(lúa)# ló(thị đầu ra)


- Mơi(Dùng để múc…)# môi( bộ phận của miệng)
Bái 2: Các từ ngữ HT có nghĩa tương đương:


- Ngứa – Ngá Gãi – Khải Cắt – Bít Trồng – Lông
con trâu – con tru Giun – trùn


Bài 3: Gạch chân các từ: dừ, tui, nực cười, trôốc, nậy, đàng mô, luột


- Thay nội dung thông tin ko có gì thay đổi, nhương giá trị biểu cảm bị giảm
nhẹ. Bài vè phản ánh khơng khí, tâm lý, tình cảm của người HT trong một thời
điểm lịch sử đặc biệt . Vì vậy khơng thể thay thế bất kỳ từ nào trong bài.


4:


<b> Cuûng coá</b>. <b> </b>


Giáo viên cho thi giữa hai dãy bàn, đọc các bài thơ, bài ca dao có sử dụng từ ngữ địa
phương


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

? Từ ngữ địa phương là gì



<b>5,Dặn dò</b>


Hồn thành bài tập


Soạn bài: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bn t s.


<i>Ngày soạn: 28 / 11/ 2009.</i>
<i>Ngày dạy: / 11/ 2009.</i>


<b>TIẾT 64: ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VAØ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM</b>
<b>TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh hiểu thế nào là đối thoại, thế nào là độc thoại và độc thoại nội tâm,
đồng thời thấy được đặc điểm tác dụng của chúng trong văn bản tự sự.


Rèn luyện kỹ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng như
viết văn tự sự


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh.



<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>



Hoạt động 1: Khởi động


Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn thơ Mã Giám
Sinh mua Kiều


<b>I. Bài học</b>
<i><b>1. Đối thoại</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

? Đoạn thơ trên thuộc văn bản gì?


? Trong văn bản tự sự trên đã sử dụng đối thoại,
độc thoại, ở những chỗ nào?


Giáo viên ghi tựa đề


Hoạt động 5: Hình thành khái niệm
Học sinh đọc đoạn trích SGK 176-177


? Trong ba câu đầu đoạn trích, ai nói với ai?
_ hai người phụ nữ đi tảng cư


? Tham gia câu chuyện có ít nhất mấy người?
? Dấu hiệu nào cho biết đó là cuộc trò chuyện
trao đổi qua lại?


Hai gạch đầu dòng (hai gạch đầu dịng)



? Câu “hà, nắng gớm ... ơng Hai nói với ai? Đây
có phải là đối thoại khơng? Vì sao?


? Trong đoạn trích có cịn câu nào kiểu này
khơng?


Ông lão nắm ... chúng bay ... thế này.


? “Chúng nó ... đấy ư?” chúng nó bị ... đấy ư ... ?
là những câu ai hơn ai?


Ông Hai hỏi chính mình


? tại sao các câu này khơng gạch đầu dịng?
Độc thoại nội tâm.


? Xác định đoạn đối thoại, độc thoại, độc thoại
nội tâm trong đoạn văn đoạn văn?


Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các khái
niệm về đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
nhân vật?


Hoạt động 3: Luyện tập


Giáo viên gọi học sinh đọc bài tập 1 SGK
? Yêu cầu của bài tập 1?


người



Hình thức: gạch đầu dịng ở lời
trao đổi và lời đáp.


<i><b>2. Độc thoại</b></i>


Nói với chính mình hoặc nói với
ai đó trong tưởng tượng


Độc thoại nội tâm khơng có
gạch đầu dịng.


<b>II. Luyện tập</b>


Bài tập 1


Bà Hai có ba lượt lời trao đổi
Ơng Hai chỉ có hai lượt lời đáp
(đáp bằng) một câu hỏi “Gì và
giọng gắt Biết rồi”


Tái hiện cuộc đối thoại này, tác
giả đã làm nổi bật được tâm
trạng chán chường, buồn bã, đau
khổ, và thất vọng của ông Hai
trong cái đêm nghe tin làng
mình theo giặc


Bài tập 2:



</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

Phân tích tác dụng của hình thức đối thoại trong
bài tập.


giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích các lượt
lời rồi tìm hiểu tâm trạng nhân vật ông Hai.


GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 2


thức đối thoại, độc thoại và độc
thoại nội tâm.


Học sinh tự làm


<i>Hoạt động 4:</i> <b>Củng cố , dặn dò</b>


Giáo viên kiểm tra bài tập 2 SGK
Về nhà: Son 1,2,3 SGK 179


<i>Ngày soạn: 29/ 11/2009</i>
<i>Ngày dạy: / 11/ 2009</i>


<b> TIẾT 65: </b>

<b>LUYỆN NÓI, TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN </b>



<b>VAØ MIÊU TẢ NỘI TÂM</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh biết cách trình bày một vấn đề trước tập thể lớp với nội dung kể lại
một sự việc theo ngôi kể thứ nhất hoặc ngôi thứ ba. Trong khi có kết hợp với miêu
tả nội tâm, nghị luận, có đối thoại và độc đáo.



<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, hướng dẫn học sinh lập đề cương ở mục 1SGK


- Học sinh: Học sinh soạn theo yêu cầu của mục 1SGK, không viết thành bài
văn, chỉ nêu các ý chính sẽ nói


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh.


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>



Hoạt động 1: Khởi động


Giáo viên giới thiệu vai trò, ý nghĩa và tầm
quan trọng của việc rèn kỹ năng nói và nói


Đề 1;


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

trước tập thể của mỗi người.


Hoạt động 2: Giáo viên kiểm tra dàn bài của
từng nhóm


Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị đề 1 của nhóm
1. Sau đó thống nhất dàn bài lên phim trong,


học sinh quan sát bổ sung, sửa chữa


Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị đề 2 của nhóm
2. Sau đó thống nhất dàn bài lên phim trong.
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị đề 3 của nhóm
3, sau đó chiếu phim trong dàn bài của đề 3.
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành nói ở trước
lớp.


Yêu cầu: diễn đạt bằng lời kèm theo điệu bộ, cử
chỉ, tuyệt đối khơng đọc bài đã viết sẵn.


Lời nói phải to, rõ ràng


Giáo viên gọi đại diện hoặc cá nhân theo từng
tổ nhóm lên phát biểu ý kiến trước tập thể.
Giáo viên nhận xét, đánh giá từng cá nhân.
Học sinh nhận xét đánh giá bài của bạn
Hoạt động 4: Tổng kết


Giáo viên tổng kết theo nhóm, t63


- Sự việc gì? Mức độc?
Có ai chứng kiến?
b. Tâm trạng


tại sao em phải suy nghĩ dằn vặt?
Em có những suy nghĩ cụ thể nào?
Đề 2:



a. Khơng khí chung của buổi sinh
hoạt lớp.


Nội dung của buổi sinh hoạt ?
Thái độ của các bạn?


b. Noäi dung ý kiến của em?


Phân tích ngun nhân, khách
quan, chủ quan, cá tính, quan hệ.
Lý lẻ và dẫn chứng để khẳng định
Nam là người bạn tốt


Đề 3:


a. Xác định ngôi kể
b. Xác định cách kể


Suy nghó, tình cảm của Vũ Nương
Nỗi ân hận của trương Sinh.


4. <b>Củng cố, dặn dò </b>


Giáo viên hướng dẫn cách trình bày trước tập thể lớp
Về nhà soạn bài Lặng Lẽ Sa-pa


<i><b>Ký dut, ngµy: /11/2009</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

<i>Ngày soạn: / 11/ 2009</i>
<i>Ngày d¹y: / 11/ 2009</i>



<b>TUẦN 14</b>


<b>TIẾT 66 & 67 </b>

<b>Văn bản</b>

<b>: LẶNG LẼ SA-PA</b>

<i><b>( Nguyễn Thành Long)</b></i>


<i><b>( TrÝch )</b></i>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh nhận được vẽ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật
anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ, tình
cảm trong quan hệ với mọi người.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, tranh tác giả
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2. Kieåm tra baứi cuừ:</b></i> -Tóm tắt truyện Làng của Kim Lân
- Nêu nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật khái quát của ®o¹n trÝch


- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh.


<i><b>3.</b></i><b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>




Hoạt động 1: Khởi động


Giáo viên treo tranh Nguyễn Thành Long
giới thiệu bài mới


Hoạt động 2: Tác giả - tác phẩm


<b>I. Tác giả - tác phẩm </b>


<i><b>1. Tác giả:</b></i> Nguyễn Thành Long
(1925-1991) Quảng Nam


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

? Giới thiệu về riểu sữ của Nguyễn Thành
Long?


? Sớ trường của ông?


? Lặng lẽ Sa-pa ra đời trong hoàn cảnh nào?
Hoạt động 3: Đọc văn bản - tìm hiểu chú
thích.


Đọc giọng kể chuệyn


Giáo viên đọc một đoạn (đầu ... thanh niên
xuất hiện)


Học sinh đọc tiếp


Giáo viên kiểm tra phần chú thích
CHL kể tên các nhân vật chính?


? Cơng việc của các nhân vật?
? Nhận xét về cốt truyện?
? Nhận xét về nhân vật chính?
* Hoạt động 4: Phân tích


? Trứơc khi để nhân vật xuất hiện anh thanh
niên được bác lái xe giới thiệu như thế nào?
? Ý định nghệ thuật của vệic giới thiệu đó?
Ấn tượng mạnh, gây tị mò


? Anh thanh niên qua cuộc gặp gỡ, hình
dánh như thế nào?


? Anh thanh niên tiếp đãi khách như thế
nào?


? Cuoäc sống của anh thanh niên trên đỉnh
Yên Sơn?


? Hoạ sĩ hiểu sự luống cuống và việc về
trước của anh thanh niên như thế nào?


Vì sao ông ngạc nhiên khi bước lên bậc
thang đất?


ngắn và bút ký


<i><b>2. Tác phẩm:</b></i> Viết năm 1970 trong
tập “Giữa trong xanh”



<b>II. Đọc văn bản, tìm hiểu chú thÝch</b>
<b>1</b>


<b>III. Phân tích </b>
<b>( tiÕp theoTiÕt 67)</b>


<i><b>1. Nhân vật anh thanh niên </b></i>
* Hoàn cảnh sống và làm việc:


- Sống trong hồn cảnh cơ độc một
mình trên núi cao hàng tháng,hàng
năm


- Công việc không nặng nề nhưng
địi hỏi phải chính xác,đều đặn và tỉ
mỉ,có tinh thần trách nhiệm cao


Qua lới kể của Bác lái xe, anh thanh
niên 27 tuổi là người cô độc nhất thế
gian, làm nghề vật lý địa cầu kiêm
khí tượng, sèng cơ độc một mình trên


núi cao


Anh thanh niên qua cuộc gặp gỡ
Hiếu khách hồ hỡi


Cuộc sống đơn sơ có văn hóa


Say mê làm việc và có ý thức trách


nhiệm cao.


Say mê đọc sách
Thật thà khiêm tốn


Con người Sa-pa điển hình, say mê
làm việc, lặng lẽ dâng cho đời sức
vóc, tình u và cuộc sống của mình.


* Tính cách và phẩm chất:


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

? Anh thanh niên kể về công việc của mình
như thế nào?


? Qua việc kể về công việc của mình em
nhận xét gì về tính cách của anh thanh niên?
? Trên đỉnh Yên Sơn anh thanh niên coi đối
tượng nào là bạn?


? Khi hoạ sĩ có ý định vẽ anh thanh niên thì
anh phản ứng như thế nào??


? Nhận xét, về anh thanh niên?


? Suy nghĩ của em về con người Sa-pa điển
hình?


? Ngồi anh thanh niên cịn những nhân vật
nào ở Sa-pa? Đặc điểm chung của họ là gì?
Anh kỹ sư nghiên cứu sét, bác kỹ sư nông


nghiệp/


? Hoạ sĩ là một người như thế nào?


? Nhân vật hoạ sĩ có vị trí đặc biệt như thế
nào? trong truyện


? Cô Kỹ sư là người như thế nào?
? Bác lái xe là người như thế nào?
? Vì sao các nhân vật đều khơng có tên?
Hoạt động 5: Tổng kết luyện tập


? chủ đề, tư tưởng của truệyn?


? Nhận xét về cách xây dựng bố cục truyện?
Lời văn của truyện như thế nào?


Giáo viên hướng dẫn học sinh phần luyện
tập


Học sinh viết phần luyện tập


=> Con gnười lao động trẻ tuổi làm
cơng việc bình thường lặng lẽ mà vơ
cùng cần thiết,có ích cho nhân


dân,đất nước


<i><b>2. Những con người lặng lẽ dâng</b></i>
<i><b>cho đời</b></i>



Bác hoạ sĩ, yêu đời say mê sáng tạo
Cô kỹ sư yêu đời tin vào con người
Bác lái xe đôn hậu vui vẻ, cởi mở


Anh kỹ sư nông nghiệp kỹ sư nghiên
cứu sét ... đều là những người có lý
tưởng tốt đẹp.


<b>IV. Tổng kết</b>
<b>1. Nội dung</b>


Ca ngợi vẻ đẹp của con người lao
động thầm lặng cống hiến cho đất
nước


<b>2. Nghệ thuật </b>


Giọng văn trong trẻo tự nhiên
- Bố cục mở


<b>V. Luyện tập</b>



Phát triển cảm nghó về nhân vật anh
thanh niên.


<b>4: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

Giáo viên kiểm tra bài viết của học sinh
Nhận xột ỏnh giỏ v ch ca truyn



<i>Ngày soạn: / 11/ 2009</i>
<i>Ngày dạy: / 11/ 2009</i>


<b>TIẾT 68 & 69 </b>

<b>VIẾT BAØI TẬP LAØM VĂN SỐ 3</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn
tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận


Rèn luyện kỹ năng diễn đạt và trình bày ...


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: đề kiểm tra


- Học sinh: Ôn tập văntự sự, giấy, bút


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>


<i><b>2.Ghi đề :</b></i> Đề nhân ngày 20/11 kể cho các bạn nghe về một kỷ niệm đáng nhớ
giữa mình và thầy cơ giáo cũ.


Đáp án


Học sinh viết một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nghị luận, kể về một
kỷ niệm đáng nhớ với thầy,cơ giáo cũ,


Học sinh phải trình bày được kỷ niệm gì? xảy ra ở thời điểm nào? đáng nhớ ở


chỗ nào?


Phải tái hiện những tình cảm, cảm xúc khi kể câu chuyện
Biểu điểm: Mởi bài 2 đ


Thân bài 6 đ
Kết bài 2đ


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<i><b>4. Nhận xét, dặn dò:</b></i>


Chn bÞ néi dung bài cũ bài Lặng lẽ Sa Pa


Về nhà soạn bài chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng


<i>Ngày soạn: / 11/ 2009</i>
<i>Ngày d¹y: / 11/ 2009</i>


<b>TIẾT 68: NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh hiểu và nhận diện được thế nào là người kể chuyện, vai trò và mối
quan hệ giữa người kể chuyện với người kể trong văn bản tự sự


Rèn luyện kỹ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc văn cũng
như viết văn


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, vở soạn



<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


Giáo viên kiểm tra vở soạn của học sinh.


<b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>



Hoạt động 1: Khởi động
? Thế nào là ngôi kể?


? Cách chuyển đổi ngôi kể?


Người kể trong văn bản tự sự chiếm một vị trí như
thế nào?


Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
Học sinh đọc đoạn trích SGK 192


<b>I. Bài học</b>


<i>1.Ngôi kể</i>


- Ngơi thứ nhất (xưng tơi)’
Ngơi thứ ba: người kể dấu
mình những có khắp nơi trong
văn bản



<i>2. Vai trò của người kể </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

? Đoạn trích kể về ai? Sự việc gì? phút chia tay
giữa người hoạ sĩ già cô kỹ sư và anh thanh niên
? Ai là người kể câu chuyện trên?


Người không xuất hiện trong câu chuyện


Dấu hiệu nào cho biết ở đây nhân vật không phải là
người kể chuyện?


Ba nhân vật đều là đối tượng được miêu tả: Anh
thanh niên vừa vào kêu lên, cô kỹ sư mặt đỏ ửng
bỗng nhà hoạ sĩ quay lại.


? Giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ?


Những người con gái .... là nhận xét của ai?


Nhận xét của người kể về anh thanh niên và suy
nghĩ của anh


? Căn cứ nào để biết người kể chuyện dường như
thấy hết, hiểu hếtmọi tâm tư tình cảm của các nhân
vật?


Căn cứ chủ thể đứng ra kể chuyện ngơi kể, điểm
nhìn của bài văn



? Có mấy ngôi kể?


? Kể chuyện theo ngôi thứ ba là như thế nào?
? Người kể chuyện có vai trị như thế nào?
Hoạt động 3: Luyện tập


Học sinh đọc 1SGK 193 - 194


Giaùo viên gọi học sinh xác định ngôi kể


Học sinh thào lu6n5 ưu điểm, khuyết điểm của ngôi
kể thứ ba


Học sinh đọc bài tập 2


Học sinh chọn ba nhân vật (anh thanh niên, cô kỹ
sư, ông hoạ sĩ) để làm nhân vật tơi


Học sinh tạo lập văn bản


chuyện


Giới thiệu nhân vật và tình
huống


Tả người tà cảnh vật


Nhận xét đánh giá về cái
điều được kể



<b>II. Luyện tập</b>


Người kể chuyện cậu bé
thông minh


Ưu điểm của người kể thứ
nhất, giúp cho người kể dễ đi
sâu vào tâm tư tình cảm, miêu
tả những diễn biến tâm lý tinh
vi, phức tạp đang diễn ra
trong tâm hồn nhân vật tôi
Hạn chế của ngôi bao quát
các đối tượng khách quan,
khó tạo ra nhiêu chiều, do đó
dễ gây ra sự đơn điệu trong
giọng văn trần thuật


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

<b>4: </b>


<b> Củng cố , dặn dò</b>


Giáo viên kiểm tra bài tập 2 của học sinh
Về nhà hoàn thành bài viết


<i><b> Ký dut, ngµy: / / 2009</b></i>


<b> Tổ trởng</b>


<i>Ngày soạn: / 12 /2009</i>



<i>Ngày dạy: / 12 /2009 </i><b>TUAÀN 15</b>


<b> TiÕt 71 & 72 Văn bản: </b>

<b>CHIẾC LƯỢC NGAØ</b>



<i> ( TrÝch )</i><b> </b><i><b>Nguyễn Quang Sáng</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hồn cảnh éo le của cha
con ơng Sáu trong truyện


Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ
thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.


Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú
ý trong một truyện ngắn


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, trang Nguyễn Quang Sáng
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


<i> Kể tóm tắt truyện Lặng lẽ Sa Pa</i>


<i> Nªu néi dung vµ nghƯ tht cđa trun</i>


<i><b> </b>Giáo viên kiểm tra vở soạn, bài tập 2 của SGK</i>



<b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1:</b> Khởi động


Giáo viên treo tranh Nguyễn Quang Sáng giới thiệu
nội dung bài học


<b>I. Tác giả - tác phaåm </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

<b>Hoạt động 2:</b> Tác giả - tác phẩm


? Giới thiệu đôi nét về tiểu sử nhà văn Nguyễn
Quang Sáng?


Sự nghiệp văn học của Nguyễn Quang Sáng ?
? Đối tượng đề cập của tác giả?


? Hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn?


<b>Hoạt động 3:</b> Đọc văn bản - tìm hiểu chú thích
Đọc: giọng kể chuyện, chú ý đến đọc phân vai từng
nhân vật


Giáo viên kiểm tra phần chú thích của học sinh


<b>Hoạt động 4:</b> Phân tích


Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt cốt truyện


khoảng 8 - 10 câu


Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn b1 Thu trong phút
đầu gặp hai người khách lạ


? Phân tích thái độ của bé Thu trong phút đầu gặp
hai người khách lạ?


Giật mình, trịn mắt, ngơ ngác ... chạy gọi má
? Lý giải về hành động đó?


Ngạc nhiên bất ngờ - sợ hãi


? Trong hai đêm tiếp theo thái độ tình cảm của bé
Thu đối với anh Sáu diễn ra như thế nào?


Bé Thu thờ ơ, lạnh lùng ...


? Chi tiết nào làm cho em buồn cười và khó chịu
nhất?


? Khi bé Thu hất tung cái trứng cá ra khỏi bát cơm,
bị đánh lặng lẽ nhặt cái trứng cá bỏ vào bát rồi bỏ
ra xuồng, chèo về bên nhà ngoại, theo em lúc này
bé Thu có thương bố khơng ...


Học sinh thảo luận ba phút


Giang



Ơng tham gia bộ đội và viết
văn suốt hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và Mỹ
Ông sáng tác nhiều thể loại
truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch
bản phim.


<i><b>2. tác phẩm: </b></i>


Sáng tác năm 1966


<b>II. Đọc văn bản - tìm hiểu</b>
<b>chú thích</b>


<b>III. Phân tích:</b>


<i><b>1. Diễn bếin tâm lý và tình</b></i>
<i><b>cảm của bé Thu trong lần</b></i>
<i><b>cha về thăm nhà.</b></i>


a. Thái độ và hành động của
bé Thu trước khi nhận rõ ông
Sáu là cha.


Lúc đầu gặp anh bé Thu
ngạc nhiªn bất ngờ khơng


hiểu chuyện gì sẽ xảy ra, tiếp
theo là sợ hãi, sợ bị bắt



Trong hai ngày đêm tiếp theo
bé Thu thờ ơ, lạnh lùng đến
mức bng bnh, ơng ngạnh


khoự hieồu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn bé Thu chia tay với
ba 198


? Nhận xét và lý giải thái độ và hành động bé Thu
trong buổi sáng chia tay với anh Sáu và anh Ba?
? Vì sao tác giả lại để bà ngoại giải thích lý do mà
khơng phải bất kì ai?


Vì sao bé Thu khơng giãi bày ấm ức với má mình
trước đó?


? Nhận xét về tính cách của bé Thu nghệ thuật
miêu tả tâmlý.


? Hồn cảnh của hai cha con?


? Anh Sáu đã làm những cách nào để bé Thu nhìn
nhận ba?


? Khi lần đầu tiên bé Thu khơng nhìn nhận cha, thì
tâm trạng của ơng Sáu như thế nào?


? Khi bé Thu nhìn nhận cha, tâm trạng của ông Sáu
như thế nào?



? Khi đi chiến đấu ơng Sáu đã dành tình cảm cho
con như thế nào?


Hoạt động 6: Tổng kết - luyện tập
? Cốt truyện? Tình huống truyện


? Nhận xét cách xây dựng nhân vật lời kể, giọng kể
? Chủ đề tư tưởng của truyện


Giáo viên hướng dẫn học sinh làm phần luyện tập


động ...


Chính bà ngoại là người giải
toả thắc mắc cho bé Thu. Vì
vậy, phút chia tay cuối cùng,
tình yêu nỗi nhớ niềm ân hận
bùng lên mạnh mẽ.


Qua biểu hiện tâm lý và thái
độ tình cảm, hành động của
bé Thu ta thấy cơ bé có tính
cách sâu sắc, mạnh mẽ rạch
rịi, quyết liệt nhưng vẫn có
sự hồn nhiên, ngây thơ và
chân thành của đứa trẻ tám
tuổi.


<i><b>2. Tình cảm của một người</b></i>


<i><b>cha.</b></i>


Đầu tiên là ngạc nhiên hụt
hẫng


Tìm mọi ccáh để người con
nhìn nhận là ba.


Trong buổi chia tay đau khổ,
bất lực ...


Sung sướng, cảm động hạnh
phúc, nghẹn ngào


Tình cảm bền chặt trải qua
chiến tranh ác liệt


<b>IV. Tổng kết: SGK</b>
* Ghi nhí: SGK


<b>V. Luyện tập</b>: Bình giảng
nhan đề Chiếc Lược Nga.ø


<b>4: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

Giáo viên kiểm tra phần luyện tập
Soạn bài Ôn tp Ting Vit


<i>Ngày soạn: /12/2009</i>
<i>Ngày dạy: / 12/ 2009</i>



<b>TIEÁT 73 </b>

<b>ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT</b>



<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh nắm vững một số nội dung phần Tiếng Việt đã học ở học kỳ I


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, đèn chiếu, phim trong
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


Kiểm tra vở soạn của học sinh


<b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>



Hoạt động 1: Khởi động


Giáo viên chiếu lên phim trong tình huống Bé Thu
nói trổng với ơng Sáu.


? Bé Thu đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
Lịch sử



Giáo viên giới thiệu vào nội dung bài mới
? Hoạt động hình thành khái niệm


? Kể tên các phương châm hoại thoại


? Thế nào là phương châm về lượng? Cho ví dụ?
? Thế nào là phương châm về chất? Cho ví dụ?
? Thế nào là phương châm quan hệ? Cho ví dụ?
? Thế nào là phương châm cách thức? Cho ví dụ?
? Thế nào là phương châm lịch sự? Cho ví dụ


<b>I. Bài học:</b>


<i><b>1. Các phương châm hội thoại</b></i>


Phương châm về lượng
Phương châm về chất
Phương châm quan hệ
Phương châm cách thức
Phương châm lịch sự


<i><b>2. Xưng hô trong hội thoại </b></i>


<i>a. Từ ngữ xưng hơ</i>


Phong phú và sắc thái biểu
cảm


<i>b. Sử dụng từ ngữ xưng hơ</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

Học sinh thao luận bài tập 2 SGK


Kể một tình huống vi phạm một trong năm phương
châm hội thoại trên


? Kể tên các từ ngữ xưng hơ trong hội thoại?


? Em hiễu như thế nào? về phương châm, xưng
khiêm, hô tôn?


Học sinh thảo luận: Vì sao trong tiếng việt khi giao
tiếp người nói phải hêt sức lựa chọn từ ngữ xưng
hô?


Giáo viên chiếu hai đoạn văn có sử dụng cách dẫn
trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?


? Học sinh xác định cách diễn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp?


? Thế nào là dẫn trực tiếp?
? Thế nào là dẫn gián tiếp?


Học sinh thảo luận. Ví dụ về cách dẫn trực tiếp
N123


Cách dẫn gián tiếp: N456
Hoạt động 3: Luyện tập


Học sinh đọc bài tập theo nhóm chuyển lời đối


thoại thành lời dẫn gián tiếp


Những thay đổi đáng chú ý


điểm khác của tình huống giao
tiếp.


<i><b>3. Cách dẫn trực tiếp và cách</b></i>
<i><b>dẫn gián tiếp.</b></i>


cách dẫn trực tiếp: nhắc lại
nguyên văn lời nói hay ý
nghĩa của người hay nhân vật
Cách dẫn gián tiếp thuật lại
lời nói hay ý nghĩa của người
hay nhân vật có điều chỉnh.


<b>III. Kuyện tập</b>


Bài tập 1 chuyển lời đối thoại
trong đoạn trích thành lời dẫn
gián tiếp


Vua Quang Trung hỏi Nguyễn
Thiếp là quân Thanh sang
đánh nếu nhà vua đem binh ra
chống cự thì khả năng thắng
hay thuê thế nào


Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy


giờ ... bị dẹp tan


* Những thay đổi đáng chú ý
Tôi .... nhà vua


Đây - tỉnh lược
Bây giờ - bấy giờ


<b>4: Củng cố - dặn dò</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

<i>Ngày soạn: / 12/2009</i>
<i>Ngày dạy: /12/2009</i>


<b>TIEÁT 74 </b>

<b>KIỂM TRA TIẾNG VIỆT</b>



<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh kiểm tra những kiến thức và kỹ năng Tiếng Việt đã học ở HKI
Vận dụng kiến thức đã học để viết một đoạn văn hồn chỉnh


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: đề kiểm tra
- Học sinh: Ôn tập


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>


<i><b>2. Phát đề, theo dỏi học sinh làm.</b></i>
<b>§Ị ra:</b>



Câu1: (2,5điểm)Trình bày nội dung các phuơng chõm hi thoi ó hc.


Câu 2: (1,5điểm) Giải thích nghĩa và nêu tên hội thoại phù hợp cho các thành ngữ sau:
a. Khua môi múa mép:.
b. Ông nói gà, bà nói vịt:


c. Dây cà ra dây muống:.


Câu 3. ( 3,5điểm)Cho đoạn trích thơ sau và trả lời câu hỏi:
Gần miền có một mụ nào
Đa ngời viễn khách tìm vào vấn danh


Hỏi, tên rằng: MÃ Giám Sinh


Hỏi quê rằng: Huyện Lâm Thanh cũng gần
Mặn nồng một vẽ một a


Bng lũng khỏch mi tu cơ dặt dìu
Rằng: “ Mua ngọc đến Lam Kiều”
Sính nghi xin dy bao nhiờu cho tng?


Mối rằng: Đáng giá nghìn vàng,
Dớp nhà nhờ lợng ngời thơng giám nài!


a. Trong cuộc đối thoại trên, nhân vật Mã Giám Sinh đã vi phạm “phơng
châm hội thoại” nào? Tại sao?


b. Những câu thơ nào sử dụng cách dẫn trực tiếp ? Nhờ những dấu hiệu nào
mà em biết đợc đó l cỏch dn trc tip?



c. Tìm 5 từ Hán Việt cho mỗi yếu tố Hán Việt sau: viễn; tứ; vấn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

Biu im v ỏp ỏn:


Câu1. Trả lời theo nội dung khái niệm ở trong SGK: mỗi ý 0,5điểm
Câu2. a. Ba hoa, khoác lác: Phơng châm về chất


<i>b.</i> Núi khơng đúng chủ đề: Phơng châm quan hệ


<i>c.</i> Nói dài dịng khơng đúng trọng tâm: Phơng châm cách thức
Mỗi ý đúng 0,5điểm


C©u 3. a. Nh©n vËt M· Giám Sinh vi phạm phơng châm lịch sự, thể hiện ở cách trả lời
cộc lốc.


b. Những câu thơ sử dụng cách dẫn trực tiếp;
Hỏi tên, rằng MÃ Giám Sinh”


Hỏ quê, rằng Huyện Lâm Thanh cũng gần”
Rằng: “Mua ngọc n Lam Kiu


Sính nhi xin dạy bao nhiêu cho tờng?
Mối rằng: Đáng giá nghìn vàng,


Dớp nhà nhờ lợng ngời thơing dám nài!
c.Thống kê các từ Hán Việt:


- vin khỏch; vin tởng; viễn du; viễn phơng; viễn cảnh.
- tứ tuần; tứ đại; tứ mã; tứ diện; tứ giác; tứ hải



- vấn danh; vấn an; vấn đáp; vấn đề; vấn đạo.
Mỗi câu 1điểm (riêng câu c 1,5điểm)


Câu 4. Viết đợc đoạn văn có sử dụng phơng châm hội thoại 2,5điểm


<i> KÝ dut, ngµy: /12 /2009</i>
<b> Tổ trởng</b>


<i>Ngày soạn: 29/11/2009</i>
<i>Ngày dạy: /12/2009</i>


<b> TIT: 75 KIỂM TRA VỀ THƠ VAØ TRUYỆN HIỆN ĐẠI</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

Qua bài kiểm tra, giáo viên đánh giá được kết quả học tập của học sinh về tri thức,
kỹ năng, thái độ, để có định hướng giúp học sinh khắc phục những điểm yếu


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: đề kiểm tra
- Học sinh: Ôn tập


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>


<i><b>2. Phát đề, theo dỏi học sinh làm.</b></i>


<b>Phần I: Trắc nghiệm </b><i><b>( 4,5 điểm)</b></i><b>: </b><i><b>Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng </b></i>
<i><b>nhất.</b></i>



<i><b>Câu 1.</b></i> Bài thơ <i><b>“</b><b>Đồng chí</b><b>”</b></i> đợc Chính Hữu sáng tỏc vo thi gian no?


A. Cách mạng tháng Tám 1945.


B. Giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
C. Giai đoạn sau của cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. Thời kì kh¸ng chiÕn chèng Mü.


<i><b>Câu 2.</b></i> Bài thơ <i><b>“</b><b> Đồn thuyền đánh cá </b><b>”của Huy Cận trích từ tập thơ:</b></i>


A. Lửa thiêng B. Trời mỗi ngày lại sáng.
C. Đất nở hoa D. Bài thơ cuộc đời.


<i><b>Câu 3.</b></i> Nhận xét nào sau đây đúng nhất về chủ đề của bài thơ <i><b>“</b><b>Đoàn thuyền đánh cá ?</b><b>”</b></i>


A. Bài thơ là bức tranh tuyệt đẹp về cảnh biển đêm


B. Bài thơ là bức tranh tráng lệ và hào hùng về đoàn thuyền đánh cá.
C. Bài thơ là khúc tráng ca ngợi ca thiên nhiên đất nớc.


D. Bài thơ là khúc tráng ca ngợi ca thiên nhiên đất nớc, ngợi ca lao động và ngời lao
động.


<i><b>Câu 4.</b></i> ý nghĩa triết lý sâu xa của bài thơ <i><b>“</b><b> Bếp lửa</b><b>”</b></i> có thể đợc xác định là:


A. Lửa của tình thơng, của niềm tin đã nhóm lên trong lịng nhà thơ những cảm xúc
dạt dào, những chân tình nồng đợm yêu thơng.


B. Qua hồi tởng và suy nghĩ của ngời cháu giờ đã trởng thành, tình cảm của ngời


cháu là cả một tình yêu thơng, trân trọng và biết ơn bà.


C. Ngời cháu yêu bà, nhờ hiểu ngọn lửa niềm tin mà hiểu bà, hiểu thêm dân tộc
mình, nhân dân m×nh.


D. Những gì thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi ngời đều có sức toả sáng, nâng đỡ con
ngời trong suốt hành trình của cuộc đời.


<i><b>Câu 5.</b></i> Cảm giác thể hiện nỗi đau tột độ của ông Hai khi nghe tin n lng mỡnh theo


giặc là:


A. C ụng lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân”.
B. “Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ơng lão cứ tràn ra”.
C. “Ơng Hai vẫn trằn trọc khơng sao ngủ c.


D. Làng thì yêu thật, nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù.


<i><b>Cõu 6.</b></i> <i><b></b><b> ễng Hai tr tin n</b><b>ớc, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cời nhạt một tiếng, </b></i>


<i><b>v-ơn vai nói to: - Hà, nắng gớm, về nào.</b></i>


Câu: <i><b></b><b>- Hà, nắng gớm, về nào</b><b> là câu:</b></i>


A. §èi tho¹i B. Độc thoại C. Độc thoại nội tâm. D. Câu trần thuật.


<i><b>Cõu 7.</b></i> Cõu vn <i><b></b><b> Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé Thu bng xụn xao</b><b> miờu </b></i>


tả phơng diện nào của nhân vật?



A. Ngoại hình. B. Néi t©m. C. TÝnh c¸ch. D. PhÈm
chÊt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

1 Cã h cÊu tëng tỵng


2 Trung thành với đặc điểm đối tợng


3 øng dơng trong nhiỊu tình huống cuộc sống văn hoá, khoa học
4 Dùng nhiều trong sáng tác văn ch¬ng nghƯ tht


5 Đảm bảo tính khách quan khoa học


6 Mang nhiỊu c¶m xóc chđ quan cđa ngêi viÕt
7 Đơn nghĩa.


8 Đa nghĩa.


Phần II: Tự luận <i><b>(5,5điểm)</b></i><b>: HÃy tóm tắt đoạn trích truyện </b><i><b>Chiếc l</b><b>ợc ngà</b></i> của
<b>nhà văn Nguyễn Quang Sáng. ( Trình bày ngắn gọn, rõ ràng)</b>


<i><b>Đáp án:</b></i>


<b>Phần I. Trắc nghiệm:</b>


Câu 1 2 3 4 5 6 7


Đáp án B B D C A B B


Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5



<i><b>C©u 8</b></i>. Gåm: 2; 3; 5; 7. ( 1điểm)


<b>Phần II. Tự luận:</b>


Túm tt đợc tồn bộ đoạn trích một cách ngắn gon, rõ rng, rnh mch ( 5,5 im)


<i>Ngày soạn: / /2009</i>
<i>Ngày dạy: / 12 /2009</i>


<b>TUẦN 16</b>


<b>Tiết: 76-77-78 Văn bản: </b>

<b>CỐ HƯƠNG </b>

<i><b>(</b></i>

<i><b>Lỗ Tấn)</b></i>
<b> </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng
vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới.


Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà của tác phẩm Cố Hương, việc sử dụng thành
công các biện pháp nghệ thuật so sánh và đối chiếu, việc kết hợp nhuần nhuyễn
nhiều phương thức biểu đạt trong tác phẩm.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


Kiểm tra vở soạn của học sinh



<b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>: Khởi động


Giáo viên treo tranh Lỗ Tấn, giới thiệu vào
bài mới


<i><b>Hoạt động 2</b></i>: Tác giả, tác phẩm


? Giới thiệu về tiểu sử nhà văn Lỗ Tấn?
? Sự nghiệp văn chương của nhà văn Lỗ
Tấ?


? Hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn Cố
Hương


<i><b>Hoạt động 3:</b></i> Đọc văn bản - tìm hiểu chú
thích


Đọc giọng buồn, bùi ngùi “tơi”
Giọng ấp úng “Nhuận Thổ”
Chua chát “Thím Dương”


? Tóm tắt cốt truyện bằng một câu?
Học sinh thảo luận ba phút


- Giáo viên kiểm tra phần đọc chú thích của
học sinh



<b>I. Tác giả - tác phẩm</b>


<b>1. Tác giả</b>: Lỗ Tấn
(18811936) quê Chiết Giang
-Trung Quốc


Ơng sống trong thời kỳ xã hội
Trung Quốc có nhiều biến
động sâu sắc


Sự nghiệp văn chương 17 tập
tạp văn và 2 tập truyện ngắn
Gào thét và Bàng Hồng


<b>2. Tác phẩm</b>


Cố Hương trích tự lập Gào
thét.


<b>II. Đọc văn bản tìm hiểu</b>
<b>chú thích.</b>


=> Kể lại chuyến thăm quê
lần cuối của nhân vật “tơi”
để bán nhà đưa cả gia đình đi
sống ở nơi khác


-Tôi trên đường về quê ....
đang làm ăn sinh sống



-Tôi ở quê: tinh mơ .... sạch
trơn như quét


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

? Bố cục của đoạn trích


<b> ( </b>

<b>TiÕt 77 )</b>



<i><b>Hoạt động 4:</b></i> Phân tích


? Nhân av6t5 chính và nhân vật trung tâm
của câu chuyện?


? Có hai hình ảnh nghệ thuật rất đặc biệt
trong truyện. Đó là những hình ảnh nào?
Cố hương , con đường


? Có thể đồng nhất nhân vật tôi với tác giả
được không?


? Tâm trng5 của tác giả khi ở trên thuyền
nhìn về làng quê


? Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng
kể kết? Tại sao Tôi lại buồn, hụt hẫng khi
về thăm nhà?


? Học sinh kể lại cảnh gặp gỡ và trò chuyện
với bà mẹ



Bàn chuyện giao nhà, thu dọn đồ đạc


Học sinh đọc lại đoạn cuối “Tôi nằm xuống
..."


? Thuyền rời xa quê cảm xúc tâm trạng của
tôi như thế nào?


? Sự đối chiếu giữa các khoảng thời gian
khơng gian có gì khác và giống với đoạn


Thuyền chúng tôi ... thành
đường thơ


<b>III. Phân tích</b>
<b>1. Nhân vật tôi</b>


<i><b>a. Trên đường về q </b></i>


Cảnh thơn xóm tiêu điều,u
ám, lạnh lẽo đã làm tan biến
ký ức đẹp về làng quê của
nhân vật tơi.


Hình ảnh ấy, làm nhân vật
tơi se lại buồn thương cảm
nhưng đành chấp nhận


hợp với tả, biểu cảm ...



<i><b>b. tâm trạng tôi khi ở nhà</b></i>


Càng buồn hơn, đau xót hơn
vì cảnh vật con người đổi
thay sa sút vì đói nghèo, vì
lễ giáo phong kiến


<i><b>c. Cảm xúc, tâm trạng và suy</b></i>
<i><b>nghĩ của nhân vật tôi trên</b></i>
<i><b>thuyền rời Cố Hương.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

treân.


H. tại: Con thuyền xa dần, mờ dần ngôi nhà
cũ …


Quá khứ: cánh đồng cát màu xanh biếc,
vòm trời xanh đậm


<b> ( TiÕt 78 )</b>



? Tơi nhắn tín cho ai? Người ấy có mối
quan hệ như thế nào?


? Tình cảm của Nhuận Thổ như thế nào?
? Nhuận Thổ có sự thay đổi như thế nào?
?Chị Hai Dương đến nhà Tơi để làm gì?
Chào, kể cơng, lấy đội tất, cẩu sát khí.
? Giới thiệu Nhuận Thổ khi cịn bé
? Nhuận Thổ trong lần gặp gỡ?


Cảm nhận của em về nhân vật này?
? Cảnh dân làng đến làm gì?


? Cảnh người trong hồi ức -Nhuận Thổ, giỗ
tổ linh đình


? Các hình ảnh con thuyền, thằng bé Nhuận
Thổ giữa vườn dưa đâm tra, con đường có
dụng ý nghệ thuật gì?


? Nhân vật tơi đặc niềm tin, hy vọng vào
đối tượng, hình ảnh nào?


? Tình cảm yêu quê hương, đất nước trong
nhân vật biểu hiện như thế nào?


? Trong truyện có những hình ảnh con
đường nào?


? Ý nghĩa của hình ảnh con đường trong suy
nghĩ


<b>2. Nhân vật Nhuận Thổ </b>


=>Từ một chú bé hồn nhiên,
khoẻ mạnh tình cảm trong
sáng trở thành một bác nông
dân nghèo túng, đần độn, rụt
rè ...



Hình ảnh Nhuận Thổ chị Hai
Dương ... là minh chứng cho
sự sa sút, điêu tàn của nông
thôn Trung Quốc đầu thế kỷ
20.


<b>3. Hình ảnh con đường, Cố</b>
<b>Hương</b>


=> Con đường thuỷ


Con đường trong suy nghĩ
Con đường: hạnh phúc, tự do
chính con người tạo dựng lên
Cố Hương hình ảnh điển hình
của quê hương, đất nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

? Cố Hương là gì? Ở đây có phải là q
hương chiết Giang của ơng khơng?


Hoạt động 5: Tổng kết - luyện tập
? Chủ đề của truyện?


? Đặc sắc về nghệ thuật?


Sáng tạo nhiều hình ảnh, mang tính triết lý
Học sinh đọc ghi nhớ SGK 219


Học sinh làm bài tập 2SGK 219



Phê phán xã hội, lễ giáo
phong kiến


Phê phán và hy vọng trên cơ
sở tình u


<b>V. Luyện tập: Bài tập 2</b>
<b>SGK.</b>


<b>IV </b>


<b> Củng cố & Dặn dò</b>


Giáo viên kiểm tra bài tập 2
Soạn bài: Ôn tập Tập lm vn


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

<i>Ngày soạn: / 12 / 2009</i>
<i>Ngày dạy: / / 2009</i>


<b>TIẾT:79 TRẢ BAØI TẬP LAØM VĂN SỐ 3</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh ôn lại các kiến thức và kỹ năng được thể hiện trong bài kiểm tra, thấy
được những ưu điểm và hạn chế trong bài của mình, tìm ra phương pháp khắc phục
và sửa chữa.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, bài kiểm tra, phim trong, đèn chiếu
- Học sinh: SGK, vở soạn



<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
<b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên hỏi về mục tiêu của tiết trả bài kiểm tra
-> Ghi tiêu đề


<b>Hoạt động 2:</b> Tìm hiểu đề


? Giáo viên gọi học sinh đọc lại đề
? xác định thể loại của đề


? Nội dung của đề
? Phạm vi dẫn chứng?


<b>Hoạt động 3</b>: Giáo viên nhận xét về ưu khuyết
điểm


Ưu điểm: Xác định đúng trọng tâm, hoàn thành
bài viết. Kể chuyện có nội dung, logíc, tình cảm
chân thật.


<b>I. Đề:</b> <i><b>Nhân ngày 20/11 kể</b></i>
<i><b>cho các bạn nghe về một kỷ</b></i>
<i><b>niệm giữa mình và thầy cô</b></i>


<i><b>giáo cũ.</b></i>


1. Thể loại
Văn tự sự
2. Nội dung


Kể kỷ niệm đáng nhớ giữa
mình và thầy cơ giáo cũ.
3. Phạm vi dẫn chứng
Trong thực tế cuộc sống


<b>II. Sửa lỗi</b>


1. Dùng từ


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

Khuyết điểm: Chưa vận dụng yếu tố nghị luận vào
trong bài


Viết nội dung chưa sinh động.Viết sai chính tả
nhiều


Hoạt động 4: Sửa lỗi
xe bị xẹp hơi - xẹp


chán lảng – nản ;song rồi – xong; cô giáo củ - cũ
một chúc nữa – chút; Câu soài – xoài; Cố gắn –
gắng; sinh sắn - xinh xắn…..


Giáo viên ghi vào phim trong bài của 1 vài em.
GV yêu cầu học sinh đọc, nhận xét về lỗi sai?


Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn văn
Giáo viên chiếu bài của bạn Huệ 91


? Nhận xét về biện pháp tu từ được sử dụng trong
bài văn?


Hoạt động 5: Dàn bài


? Dàn bài của một bài TLV?
? Mở bài giới thiệu nội dung gì?


?Thân bài phải giới thiệu như thế nào cho hợp lý?
? Kết bài phải giới thiệu những nội dung gì?


Hoạt động 6: Đọc bài mẫu, giáo viên đọc những
bài xuất sắc nhất của 9/5 (Huệ) 9/3 (Lành)


Baøi còn nhiều hạn chế 9/5 (Duyên) 9/6 (Huy)


ngã phụ aâm t - c
2. Duøng caâu


Dùng câu quá dài, mở đầu
câu không viết hoa


Vế câu không được ngăn cách
rõ ràng


3. Đoạn: Nội dung trong đoạn
không thống nhất, cuối đoạn


không có dấu chấm


4. Biện pháp tu từ


Sử dụng biện pháp so sánh


<b>III. Dàn bài</b>


1. Mở bài


Hồn cảnh xẩy ra câu
chuyện, nhân vật, sự kiện
2. Thân bài


Thời gian, địa điểm


Kỷ niệm với ai? kỷ niệm diễn
ra như thế nào?


Tâm trạng của em khi diễn ra
câu chuyện


3. Kết bài. Cảm xúc suy nghĩ
của bản thân về kỷ niệm đó.


<b>IV. Đọc bài mẫu</b>
<b>4: </b>


<b> Củng cố , dặn dò</b>



Giáo viên nhận xét về tiết học


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

<b>TUẦN :18</b>


<b>TIẾT: 80 TRẢ BAØI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - VĂN</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh <b>ICủng cố</b> lại nhận thức về phần Tiếng Việt và văn học về thơ và
truyện hiện đại.


Nhận rõ được ưu, khuyết điểm trong bài viết của mình


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án, bài kiểm tra của học sinh, đèn chiếu, phim trong
- Học sinh: Vở học


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
<b>Bài mới</b>:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>

<b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>Hoaùt ủoọng 1</b>: Khụỷi ủoọng


Giáo viên hỏi lại học sinh về phần kiểm tra Tiếng
Việt và văn học ở các tiết học trước - ghi tiêu đề bài
học


<b>Hoạt động 2</b>: Đề bài



Giáo viên chiếu đề bài Tiếng Việt lên đèn chiếu
Giáo viên Yêu cầu của câu 1?


Điền từ vào chỗ trống


? Yêu cầu của câu 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9?
? Yêu cầu của câu một phần tự luận?
? Yêu cầu của câu 2 phần tự luận?


<b>Hoạt động 3</b>: Nhận xét chung


Giaùo viên nhận xét về ưu, khuyết điểm của bài làm


<b>Hoạt động 4</b>: Sửa chữa.


Giáo viên chiếu đề bài lên gọi học sinh lên sửa ->


<b>I. Đề bài</b>


<b>II. Nhận xét chung</b>


<i>1. Ưu điểm</i>


Hồn thành các câu hỏi xác
định đúng u cầu làm đúng
quy định


<i>2. Nhược điểm</i>



Còn một số em xác định sai
yêu cầu bài tập viết còn sơ
sài.


<b>III. Sửa chữa</b>
<b>IV. Phát bài</b>


<b>TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

hướng đến đáp án đúng nhất


<b>Hoạt động 5</b>: Trả bài
Trả bài kiểm tra văn


<i><b>Hoạt động 1</b></i>: Đề bài


Giáo viên chiếu đề bài lên đèn chiếu
? Yêu cầu của phần trắc nghiệm?
? Yêu cầu của câu 1 phần tự luận?


Phân tích bốn câu đầu trong bài thơ “Đồn thuyền
đánh cá”


? yêu cầu 2 của phần tự luận?


<i><b>Hoạt động 2</b></i>: Nhận xét chung


Giáo viên nhận xét về ưu, khuyết điểm về bài làm
của học sinh



<i><b>Hoạt động 3</b></i>: Sửa lỗi


Giáo viên chiếu lên đèn, rồi sửa sai đáp án đúng cho
học sinh


Giáo viên chiếu lên đèn rồi sửa sai, đáp án đúng cho
học sinh


<i><b>Hoạt động 4</b></i>: Phát bài


<b>II. Nhận xét chung</b>


<i>1. Ưu điểm</i>


Làm bài đúng theo quy định,
điểm cao, tỷ lệ trên trung
bình cao


Nhiều bài viết có nhiều sáng
tạo, diễn đạt trong sáng.


<i>2. Nhược điểm</i>


Có một số em chữ xấu, viết
sai chính tả


<b>III. Sữa lỗi.</b>
<b>IV. Phát bài</b>
<i><b>4: </b></i>



<i><b> </b></i><b>Củng cố, dặn dò</b>


Về nhaứ đọc và soán văn bản những đứa trẻ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

<b> TiÕt: 81- 82 ÔN TAP PHAN TAP LÀM VĂN</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh nắm được các nội dung chính của phần Tập Làm Văn đã học trong
Ngữ Văn 9, thấy được tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung


Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung tập làm văn học lơp1 9 bằng
cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở phần lớp dưới.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án,
- Học sinh: SGK, vở soạn


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


<i>3. <b>Bài mới</b></i>:


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<i><b>Hoạt động 1: Khởi động</b></i>


? Ngữ văn 9, cung cấp cho các em những
kiểu văn bản nào?



? Văn bản thuyết monh tự sự được học ở
lớp nào?


? Ở lớp 9 có những phần nội dung nào được
mở rộng?


<i><b>Hoạt động 2: Ơn tập</b></i>


Giáo viên cho học sinh thảo luận các biện
pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh


Học sinh thảo luận 3 phút


? Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả,
tự sự và khác với văn bản miêu tả, tự sự ở


<b>I. bài học</b>


1. Văn bản thuyết minh


Miêu tả,tự sự


<i>Đối tượng</i>: Sự
vật, con người
-Có hư cấu,
tưởng tượng
-Dùng nhiều so
sánh



-Ít dùng số liệu
-Dùng trong
sáng tác


-Ít tính khuôn
mẫu


Thuyết minh


<i>Đối tượng</i>: Sự vật,
đồ vật


-Trung thành với
đối tượng


-Bảo đảm tính
khách quan


-Dùng nhiều số
liệu


-Ứng dụng trong
cuộc sống


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

điểm nào?


Học sinh thảo luận ba phút


? Sách Ngữ Văn 9, tập một nêu lên những


nội dung gì về văn bản tự sự.


? Vai trị, vị trí và tác dụng của các yếu tố
miêu tả nội tâm và nghị luận trong văn bản
tự sự như thế nào?


Học sinh thảo luận 3 phút


? Thế nào là đối thoại độc thoại và độc
thoại nội tâm.


CH; Vai trị, tác dụng và hình thức thể hiện
các hình thức này trong văn bản tự sự


- Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị
Câu 6 của học sinh


? Nội dung các văn bản tự sự lớp 9 có gì
giống và khác so với các nội dung về kiểu
văn bản này đã học ở lớp dưới?


Hoïc sinh thảo luận ba phút


? Tại sao trong văn bản có đủ các yếu tố
miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó
là văn bản tự sự


Học sinh thảo luận ba phút
? Bố cục của một bài văn tự sự?



? Tại sao trong văn bản tự sự phải có đủ 3
phần?


<i><b>Hoạt động 3: Luyện tập</b></i>


Giáo viên ra yêu cầu bài tập, chia nhóm.


-Đa nghóa giống nhau
-Đơn nghóa


<b>2. Văn tự sự</b>


- Kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và
miêu tả nội tâm và lập luận


- Một số nội dung mới trong văn bản
tự sự, đối thoại và độc thoại nội tâm
trong tự sự


- Nội dung vừa lập lại vừa nâng cao
- Miêu tả nội tâ, đối thoại, độc thoại


<b>II. Luyện tập</b>


Bài tập 1: Đoạn văn tự sự có sử dụng
yếu tố miêu tả nội tâm.


Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi ...
Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên
con đường làng dài và hẹp. (Lý Lan


cổng trường mở ra)


Đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị
luận


Quân Thanh sang xâm lược nước ta ...
ta khơng nói trước (Ngơ Gia Văn Phái,
Hồng Lê Nhất Thống Chí)


Đoạn văn tự sự có sử dụng cả miêu tả
nội tâm và nghị luận


Lão khơng hiểu tơi ... Lão vừa xin một
ít bả chó ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

BT1: N1,2,3 đoạn văn tự sự có sử dụng yếu
tố miêu tả nội tâm


N4,5,6 tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
Giáo viên cung cấp cho học sinh tự sự có
miêu tả nội tâm và nghị luận


BT2: Tự sự có sử dụng yếu tố độc thoại, đối
thoại


BT3: Học sinh tự viết


Lưu Ký)


Bài tập 3: Viết đoạn văn tự sự có sử


dụng các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị
luận


Học sinh tự viết


Bài tập 4: Các yếu tố, hợp với văn bản
Tự sự: Miêu tả, nghị luận, biểu cảm,
thuyết minh


Miêu tả: Tự sự, biểu cảm, thuyết minh
Nghị luận miêutả, biểu cảm thuyết
minh.


Thuyết minh: miêu tả, nghị luận.


<b>IV. </b>


<b> Củng cố, dặn dò </b>


Giáo viên kiểm tra phần viết văn bản của học sinh


<i>Ngày soạn: / 12 /2009</i>
<i>Ngày dạy: / 12/2009</i>


<b> TIEÁT 83</b> <b> OÂN TẬP TẬP LÀM VĂN</b> ( TiÕp theo )
<b> </b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt </b>
<b> </b> Giúp hs



- Nắm được các nội dung chính của phần Tập Làm Văn đã học trong Ngữ Văn 9,


thấy được tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung.


- Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung tập làm văn học ở lớp 9


bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dưới.


<b>II. Chuẩn bị </b>


+ Giáo viên :- Soạn giáo án


- Dự kiến khả năng tích hợp : Với Tập làm văn qua bài đã học
+ Học sinh :Học bài, soạn bài theo yêu cầu của giáo viên


<b>III. Tiến trình hoạt động</b>


<b>1. Ổn định tổ chức</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

<b> 3. Bài mới :</b>* Giới thiệu bài :
* Tiến trình bài học :


(?) SGH Ngữ văn 9, tập
1 đã cung cấp cho học
sinh những tri thức nào
về phần Tập Làm Văn?


(?) Vai trò, vị trí, tác
dụng của các biện pháp
nghệ thuật và yếu tố


miêu tả trong văn bản
thuyết minh như thế
nào?


(?) Văn bản thuyết
minh có yếu tố miêu tả,
tự sự giống và khác với
văn bản miêu tả, tự sự
ở điểm nào?


(?) Sách ngữ văn, tập 1
nêu lên những nội dung
gì về văn bản tự sự ?


<b>Caâu 1 : </b>


+ Văn bản thuyết minh với trong tâm là kết hợp giữa thuyết
minh với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miếu tả.


+ Văn bản tự sự với trọng tâm là :


- Kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm,


giữa tự sự với tập làm văn


- Vai trò của người kể chuyện trong tự sự.


<b>Câu 2:</b> Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp
dẫn, người ta vận dụng thâm một số biện pháp nghệ thuật
như kể chuyện, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa,..



- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng thích hợp sẽ góp
phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và
gây hứng thú cho người đọc. Đế thuyết minh cho cụ thể,
sinh động, hấp dẫn , bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng
yếu tố miêu tả. Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối
tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng mạnh


<b>Caâu 3 : </b>


- Giống : cả hai có lúc đều hướng vào một đối tượng : sự


vật, đồ vật và đều có mục đích làm nổi bật và gây ấn
tượng được nói đến.


- Khác nhau :


+ Văn bản thuyết minh là một văn bản mang tính khoa học,
nghĩa là phải đảm bảo tính khách quan khoa học khi trình
bày những đặc điểm của đối tượng, sự vật, có thể dùng
nhiều số liệu cụ thể, chi tiết.


+ Còn văn bản tự sự là một văn bản mang tính nghệ thuật,
nghĩa là có hư cấu, tưởng tượng, không nhất thiết phải trung
thành với sự việc, sự vật, nó mang nhiều cảm xúc chủ quan
của người viết.


Câu 4 : + Nêu lên ba nội dung về văn bản tự sự:
- Tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm



- Tự sự có sử dụng yếu tố nghi luận
- Tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

(?) Vai trị, vị trí, tác
dụng của các yếu tố
miêu tả nội tâm và
nghị luận trong văn bản
tự sự như thế nào?


diễn biến tâm trạng của nhân vật. Người ta có thể miêu tả
nội tâm trực tiếp bằng cách diễn tả những ya nghĩ, cảm xúc,
tình cảm của nhân vật , cũng có thể miêu tả nội tâm gián
tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt cử chỉ, trang
phục .. của nhân vật


VD : - “ Hõi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng có thể làm liều
như ai hết… Một người như thế ấy!.... Một người đã khóc vì
trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm
ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng….
Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo góp Binh Tư để
có ăn ư? Cuộc đời này quả thất cứ mỗi ngày một thêm đáng
buồn….”


- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với
nhau, ép cho nước mắt chảy ra . Cái đầu ngoẹo về một bên
và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu
khóc….


+ Tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận : Trong văn bản tự sự,
người kể chuyện hoặc nhân vật có khi nghị luận bằng cách


nêu lên các ý kiến, nhận xét, cùng những lí lẽ và dẫn chứng.
Nội dung đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận,
làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.


VD : Rằng : “ Tơi chút phận đàn bà,
Ghen trơng thì cũng người ta thường tình.


Nghĩ rằng khi gác viết kinh
Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.


Lịng riwng riêng những kính u,
Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai.


Trót lòng gây việc chông gai,


Cịn nhờ lượng bể thương bài nào chăng”.
+ Tự sự có sử dụng cả yếu tố nội tâm và nghị luận :


Ví dụ : “ Lão khơng hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn
lắm. Những người nghèo nhiều khi tự ái vẫn thường như thế.
Họ dễ tủi thân nên rất hay chạnh lòng ta khó mà ở cho vừa
ý họ.. Một hơm, tơi phàn nàn việc ấy với Binh Tư… Hắn bĩu
môi và bảo; - Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tẩm ngẩm
thế, nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: Lão vừa xin tơi
một ít bả chó…”


<b>Câu 5 : </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

(?)Thế nào là đối
thoại, độc thoại và độc


thoại nội tâm? Vai trị,
tác dụng và hình thức
thể hiện của các yếu tố
này trong văn bản tự
sự? Cho ví dụ


(?) Vai trị, tác dụng và
hình thức thể hiện các
yếu tố này trong văn
bản tự sự như thế nào?
( HSTLN)


(?) Gọi học sinh đọc
yêu cầu của câu 6
(?) Các nội dung văn
bản tự sự đã học ở lớp
9 có gì giống và khác
so với các nội dung về
kiểu văn bản đã học ở
những lớp dưới?


Gọi hs đọc yêu cầu
của câu 8


nhiều người trong văn bản tự sự, đối thoại được thể hiện
bằng các gạch đầu dịng ở phía lời trao và lời đáp.


VD : - Sao bảng làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà? ….
- Aáy thế mà bây giờ đổ đốn ra thế đây!



+ Độc thoại là lời của một người nào đó nói với chính mình
hoặc một ai đó trong tưởng tượng. Trong văn bản tự sự, khi
nhân vật nói thành lời những suy nghĩ, tâm trạng của mình
đó là độc thoại, cịn khơng nói thành lời thì là độc thoại nội
tâm ( khơng có gạch đâu dịng)


VD : “ Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường… Nhìn lũ
con, tủi thân, nước mắt ơng lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là
trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ
rúng hát hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi dầu… Ông lão
nắm chặt hai tay lại mà rít lên: Chúng bay ăn miếng cơm
hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán
nước để nhục nhã thế này?


+ Những đoạn đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
trong văn bản tự sự có tác dụng khắc họa rõ tính cách nhân
vật, làm cho tác phẩm trở nên sinh động, hấp dẫn. Mặt
khác, tác giả cũng gửi gắm được tư tưởng, tình cảm của
mình qua các đoạn đối thoại, độc thoại ây, khién cho tư
tưởng chủ đề của tác phẩm được nổi rõ hơn.


<b>Câu 6</b> :


- Tự sự ở ngơi thứ nhất : “ Tôi không quản trời lạnh giá, về
thăm làng cũ, xa những hai ngàn dặm mà tôi đã từ biệt hơn
hai mươi năm”


- Tự sự ở ngôi thứ ba: “ Buổi trưa hôm ấy ông Hai ở nhà một
mình. Con bé lớn gánh hàng ra quán cho mẹ chưa thấy về.
Hai đứa bé thì ơng cắt chúng nó ra vườn trơng mấy luống


rau mới cấy lại chẳng gà vặt hết”


* Kể chuyện ở ngôi thứ nhất đễ đi sâu vào tâm tư, tình cảm
của nhân vật, miêu tả được những diễn biến tâmlí, phức tạp
đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật “ tơi”. Song, kể ở ngơi
thứ nhất có hạn chế trong việc miêu tả bao quát các đối
tượng khách quan, khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều.


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

(?) Câu số 9 yêu cầu
điều gì ? ( HSTLN)


(?)Một số tác phâm tự
sự trong sgk từ lớp 6
đến lớp 9 không phải
bao giờ cũng phân biệt
rõ bố cục 3 phần : MB,
TB, KB . Nhưng tại sao
bài tập làm văn tự sự
của hs vẫn phải có đủ
ba phần đã nêu?


(?) Những kiến thức và
kĩ năng về kiểu văn
bản tự sự của phần Tập
Làm Văn đã giúp em
được gì trong việc đọc-
hiểu văn bản của các
tác phẩm tự sự?


(?)Những kiến thức và


kĩ năng về các tác
phẩm tự sự của phần
Đọc- hiểu văn bản và
phần Tiếng Việt tương
ứng đã giúp em những


<b>Caâu 7</b>


Nội dung phần Tập làm văn vừa lặp lại, vừa nâng cao cả
về kiến thức lẫn kĩ năng đã học ở các lớpdưới về văn bản tự
sự.


Ở lớp 9 , hs học sâu hơn về sử dụng các yếu tố miêu tả nội
tâm, yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự, các hình thức đối
thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.


<b>Câu 8 : </b>Trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu
cảm, nghị luận mà vẫn gọi là văn bản tự sự. Vì các yếu tố
miêu tả, biểu cảm , nghị luận chỉ là những yếu tố bổ trợ
nhằm làm nổi bật phương thức chính là phương thức tự sự.
Khi gọi tên một văn bản, người ta căn cứ vào phương thức
biểu đạt chính của văn bản đó.


Trong thực tế khó cómột văn bản nào đó chỉ vận dụng một
phương thức biểu đạt duy nhất.


<b>Caâu 9:</b>


- Văn bản tự sư kết hợp với yếu tố miêu tả, nghị luận,



biểu cảm, thuyeát minh


- Văn bản miêu tả kết hợp với yếu tố tự sự, biểu cảm,


thuyeát minh


- Văn bản nghị luận có thể kết hợp với các yếu tố miêu tả,


biểu cảm, thuyết minh.


- Văn bản biểu cảm kết hợp với yếu tố tự sự, miêu tả,


nghị luận


- Văn bản thuyết minh có thể kết hợp với yếu tố miêu tả,


nghị luận


- Văn bản điều hành khơng kết hợp được các yếu tố trên
<b>Câu 10: </b>Một số tác phẩm tự sự đã học, không phải bao giờ
cũng phân biệt rõ 3 phần : M ở bài, Thân bài, Kết bài .
Nhưng những bài tập làm văn tự sự của hs trong nhà trường
vẫn phải có đủ ba phần bởi vì : Khi học ở trường phổ thông,
cần được đào tạo một cách bài bản . Các em phải luyện tập
tỉ mỉ, kĩ lưỡng từ những thao tác cơ bản nhất để từ cái vốn
liếng ban đầu rất cơ bản đó các em có thể sáng tạo khi đã
trưởng thành.


<b>Câu 11: </b>Những kiến thức đó đã soi sáng, thêm rất nhiều cho
việc đọc- hiểu các tác phẩmtự sự.



</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

gì trong việc viết bài
văn tự sự?


hiểu sâu những đoạn miêu tả nội tâm Thúy Kiều trong
Truyện Kiều, nội tâm của ông Hai trong truyện ngăn Làng,
nội tâm của ông giáo trong truyện ngăn Lão Hạc …. Hoặc
bài đối thoại , độc thoại và độc thoại nội tâm, giúp ta hiểu
sâu về tính cách nhân vật Thúy Kiều và nhân vật Hoạn Thư
trong đoạn trích Thúy Kiều báo ân báo ốn, hiểu sâu hơn
tính cách và tâm trạng của cha con ơng Sáu trong chiế lược
ngà….


<b>Caâu 12 : </b>


Khi đọc – hiểu các tác phẩm tự sự trong sgk Ngữ văn, chúng
ta đã bắt gặp những mơ hình rất sinh động về ngôi kể, cách
kể, cách miêu tả nội tâm nhân vật, cách tái hiện những cuộc
đối thoại, độc thoại,… Những mơ hình đó là một sự gợi ý rất
lớn đối với chúng ta trong việc viết bài văn tự sự.


<b>4. Hướng dẫn về nhà </b>


- Học những nội dung đã ơn tập


- Soạn bài: “Ơn tập Tp Lm vn tip theo


<i>Ngày soạn: / /2009</i>
<i>Ngày dạy: /12 /2009</i>



<b>Tiết: 85- 86 </b>

<b>KiÓm tra häc I</b>



Làm theo đề của Sở giáo dục - Đào tạo Quảng Bình


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

<i>Ngµy d¹y: /12 /2009</i>
<b> </b>


<b> TIẾT: 87 TẬP LAØM THƠ TÁM CHỮ</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh nắm được đặc điểm khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể
thơ tám chữ.


Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú
trong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: Các bài thơ tám chữ


- Học sinh: Sưu tầm và làm thơ tám chữ theo nhóm


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
<b>Bài mới</b>:


<i>Hoạt động 1</i>: Khởi động


Giáo viên chiếu các bài thơ tám chữ - giới thiệu và ghi tiêu đề bài học



<i>Hoạt động 2:</i> Học sinh thảo luận nhóm về các bài thơ tám chữ theo đề tài tự
chọn.


Học sinh thảo luận nhóm (10’) bài thơ của nhóm mình, sửa chữa đúng yêu cầu
Mỗi nhóm cử đại diện đọc và bình bài thơ của nhóm trước tập thể lớp.


Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp tham gia nhận xét, đánh giá các bài thơ đã
được đọc, bình


<i>Hoạt động 3</i>: Tập làm thơ tám chữ theo đề tài
Giáo viên nhận xét về bài thi của mỗi nhóm


Giáo viên nêu đề tài mỗi nhóm thảo luận và làm ít nhất bốn câu
Nhóm 1: Tuổi thơ


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

Nhóm 5: Quê hương


Nhóm 6 - Chuyện học hành


Học sinh làm theo nhóm trong 20 phút


Giáo viên quan sát tham gia làm trọng tài của mỗi nhóm.
Giáo viên gọi học sinh mỗi nhóm lên đọc bài thơ của nhóm


Giáo viên ghi chú ý đến giọng đọc, nội dung và sửa chữa những lỗi sai cơ bản
của học sinh. Đặc biệt là phải tôn trọng các ý lời của học sinh.


<i>Hoạt động 4:</i> Làm thơ cá nhân



Giáo viên cho học sinh làm thơ từng cá nhân. Hoạt động này nhằm phát hiện
những cảm xúc, những năng khiếu của các em. Hoạt động này không nhất thiết các
em phảm tham gia đầy đủ.


<i>Hoạt động 5:</i><b>Củng cố -dặn dò</b>


Giáo viên nhắclại những yêu cầu cơ bản khi làm thơ tám chữ
Tuyên dương những bạn có ý sáng tạo trong thơ ca.


<i>Ngày soạn: / /20</i>


<i>Ngày d¹y: / /20</i><b> </b>


<b>TIẾT 88- 89: Hướng dẫn học thêm</b>

<b>: </b>

<b>NHỮNG ĐỨA TRẺ </b>


<b> </b><i><b>( M.Go - rơ- ki )</b></i>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh rung cảm trước những tâm hồn tuổi thơ trong trắng, sống thiw6ú tình
thương và hiểu rõ nghệ thuật kể chuyện của Go-rơ-ki trong đoạn trích tiểu thuyết tự
thuật này


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, vở soan


<b>III. LÊN LỚP:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


Toùm tắt truyện ngắn Cố Hương của Lỗ Tấn


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

<b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung</b>



Hoạt động 1: Khởi động


Giáo viên treo tranh Go-rơ-ki giới thiệu về nhà văn
và tác phẩm thời thơ ấu


<i><b>Hoạt động 2:</b></i> tác giả - tác phẩm
? Go-rơ-ki có nghĩa là gì?


? Go-rơ-ki tên thật là gì? tại sao ông lại lấy bút
danh là như vậy?


? Văn bản những đứa trẻ trích từ tác phẩm nào?


<i><b>Hoạt động 3:</b></i> Đọc văn bản - tìm hiểu chú thích
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc


Giọng: thân mật, tình cảm tuỳ theo từng nhân vật
Giáo viên kiểm tra phần chú thích của học sinh


<i><b>Hoạt động 4</b></i>: Phân tích


? Thử chia bài văn thành ba phần và đặt tiêu đề cho


mỗi phần?


? Tìm những chi tiết xuất hiện ở cả phần 1 và phần
3 tạo nên sự kết nối của văn bản thêm chặt chẽ?
Học sinh thảo lậun 3 phút


Đại diện các nhóm báo cáo kết quả


? Bà ngoại A-li-ơ-sa là hàng xóm với nhân vật nào?
Họ thuộc các thành phần xã hội như thế nào?


? Tại sao ba đứa trẻ nhà đại tá Ốp-xi-an-ni-cốp bất
chấp lời cấm đốn của cha lại chơi với A-li-ơ-sa?
? Hồn cảnh của A-li-ơ-sa? và ba đứa con nhà đại
tá giống nhau ở điểm nào?


? trước khi quen thân, A-li-ơ-sa chỉ biết ba đứa trẻ


<b>I. Tác giả - tác phẩm </b>


<b>1. Bố cục và các mối liên</b>
<b>kết</b>


<b>Văn bản:</b> được triển khai
theo trình tự:


Tình bạn tuổi thơ trong trắng
Tình bạn bị cấm đốn


Tình bạn vẫn cứ tiếp diễn


Các yếu tố nghệ thuật tạo
nên sự kết nối chặt chẽ,
những đứa trẻ, những con
chim, truyện cổ tích người dì
ghẻ, người bà hiền hậu


<b>2. Những đứa trẻ sống thiếu</b>
<b>tình thương</b>


A-li-ơ-sa và ba đứa trẻ con
nhà đại tá Ốp-xi-an-ni-côp
tuy xuất thân từ hai tầng lớp
khác nhau nhưng đều là
những đứa trẻ sống thiếu tình
thương của mẹ, rất đáng
thương.


<b>3. Những quan sát và nhận</b>
<b>xét tinh tế.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

như thế nào?


? Khi mấy đứa trẻ kể chuyện mẹ chết A-li-ô-sa
quan sát được điều gì?


Ngồi sát giống như mấy chú gà con


? Khi đại tá Ốp-xi-an-ni-côp xuất hiện những đứa
trẻ được A-li-ô-sa quan sát như thế nào?



? Chuyện đời thường trong cổ tích được lồng vào
chi tiết nào?


? Khi bọn trẻ nhắc đến “mẹ khác” A-li-ơ-sa liền
liên tưởng đến chuyện gì?


? Chuyện đời thường và truyện cổ tích được lồng
vào chi tiết nào?


? Khi nhắc đến mẹ thật, A-li-ô-sa lạc vào một thế
giới như thế nào?


? Chuyện đời thường và truyện cổ tích cịn được
lồng vào hình ảnh nhân vật nào trong truyện?


Người bà nhân hậu


<i><b>Hoạt động 5:</b></i> Tổng kết - luyện tập
? Nghệ thuật xây dựng truyện?
? Nội dung của truyện


<b>Luyện tập:</b> cảm nhận về nhân vật tôi trong truyện


hệt nhau


Khi kể chuyện mẹ chết ba
đứa trẻ như lũ gà con sợ hãi
co cụm vào nhau rất đáng
thương



Khi đại tá Ôp-xi-an-ni... xuất
hiện những đứa trẻ như những
con ngỗng ngoan ngoãn


<b>4. Chuyện đời thường</b>
<b>truyện cổ tích</b>


Chuyện đời thường và truyện
cổ tích được lồng vào các
nhân vật người mẹ, người bà
và cả nhân vật phản diện dì
ghẻ


<b>IV. Tổng kết</b>: SGK 234


<b>V. Luyện tập</b>: Cảm nhận về
nhân vật tôi trong truyện.


<b>4: </b>


<b> Củng cố - dặn dò</b>


Giáo viên kiểm tra phần luyện tập của học sinh
? Câu chuyện cp n vn gỡ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

<i>Ngày soạn: / /20</i>


<i><b>Ngày dạy: / /20</b></i>


<b> TIẾT: 90 TRẢ BAØI KIỂM TRA HỌC KỲ I</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


Giúp học sinh có nhận thức về ba phân môn, văn học Tiếng Việt Tập Làm Văn.
Vận dụng những kiến thức đã học để xây dựng một văn bản hồn chỉnh.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: SGK, bài kiểm tra
- Học sinh: Vở, SGK


<b>III. LÊN LỚP:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
<b>Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Khởi động


Giáo viên phát phim trong 6 nhóm thảo luận 5
phú, ghi lại đề thi HKI


Giáo viên thu phim trong, chiếu, kiểm tra mức
độ ghi nhớ của học sinh


<b>Hoạt động 2</b>: Tìm hiểu đề


Giáo viên chiếu phần trắc nghiệm


? Xác định những câu văn học Tiếng Việt?
Văn Học



? Yêu cầu của phần trắc nghiệm?
Xác định đáp án đúng nhất?


Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần tự luận
? Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về yêu cầu
chung của đề.


<b>Hoạt động 4</b>: Tìm hiểu đề phần tự luận


<b>I. Đề bài</b>


Trắc nghiệm


Văn học: Câu 1, câu 2, câu 3, câu 4.
Tiếng Việt: c©u 5, caâu 6, caâu 7, caâu


8


Đáp án: 1d, 2(1d, 2c, 3a, 4b, 3d, 4b,
5a, 6d, 7a, 8b)


<b>TỰ LUẬN</b>


Dựa vào nội dung bài thơ “Đồng
chí” của Chính Hữu hãy đóng vai
một người chiến sĩ cách mạng kể lại
những ngày tháng nơi quân ngũ.


<i>1. Thể loại</i>: Tự sự



</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

? Thể lọi của đề
? Nội dung của đề?


? Phạm vi dẫn chứng của đề?


<b>Hoạt động 5</b>: Nhận xét chung


Giáo viên nhận xét ưu khuyết điểm của học
sinh


Ưu điểm: học bài, hiểu bài, làm bài tốt. Phần
trắc nghiệm các bạn đánh chính xác. Phần tự
luận làm đầy đủ các phần mở bài, thân bài,
kết bài.


Câu chuyện kể mạch lạc, logíc


Nhược điểm: Viết sai chính tả, khơng viết hoa
đúng quy định. Còn một số bài viết sơ sài.


<b>Hoạt động 6:</b> Sửa lỗi


Dùng từ: Giáo viên chấm bài bạn Quý 91,
Cường 92, Việt 93 các bạn này viết sai chính
tả dùng từ sai, Nhầm kháng chiến chống Pháp
và chống Mỹ


? Các bạn trên viết câu như thế nào?
? Những lỗi thường mắc phải khi viết câu?


? Các bạn trên viết đoạn sai ở những lỗi nào?


<b>Hoạt động 7</b>: Dàn ý


? Mở bài giới thiệu nội dung gì?


? Người lính trong kháng chiến nào? địa
điểm?


? Thân bài giới thiệu những ý nào?
? Hoàn cảnh xuất thân?


? Những khó khăn của người lính?


? Tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến.
? Kết bài của bài làm?


Kể lại chuyện những ngày tháng
trong quân ngũ.


<i>3. Phạm vi dẫn chứng</i>


Trong lịch sử, văn học bài thơ Đồng
Chí


<b>II. Nhận xét chung</b>
<b>III. Sửa lỗi</b>


<i>1. Dùng từ</i>



Viết sai ch trách nhiệm, s x, l
-n ...


<i>2. Câu</i>


Khơng viết hoa, chấm cuối câu
đúng quy định


<i>3. Đoạn</i>


Nội dung trong đoạn không thống
nhất. Khơng viết hoa đầu đoạn và
chấm xuống dịng ở cuối đoạn


<i>4. Biện pháp tu từ</i>


Ít sử dụng biện pháp tu từ


<b>IV. Dàn ý </b>


<i>1. Mở bài</i>


Giới thiệu hoàn cảnh xây ra câu
chuyện? Thời gian? địa điểm?


2. Thaân bài


Hồn cảnh xuất thân


Những khó khăn trong mơi trường


qn đội.


Những sự chia sẻ gắn bó của những
người lính


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

<b>Hoạt động 8</b>: Đọc bài mẫu


<b>Hoạt động 9</b>: Phát bài


lính.
3. Kết bài


Tình đồng chí, đồng đội trong cuộc
đời người lính


V. Đọc bài mẫu
VI. Phát bài
4: <b>Củng cố</b> - dặn dò


<b>Soạn Bài HKII</b>


Văn bản bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm)


<i><b> Ký dut, ngµy: / / 20</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

<i>Ngày soạn: / /2010</i>


<i>Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>TUAÀN 19</b>



<b>Tiết 91 và 92: Văn bản: BAØN VỀ ĐỌC SÁCH.</b>
<b>( Trích).</b>


<i><b>Chu Quang Tiềm</b></i>
<b>I. Mục tiêu cần đạt</b>


Giuùp HS:


- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.


- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu
sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.


<b>II. Chuẩn bị</b>


GV: SGK, giáo án, phim trong, đèn chiếu, bảng phụ.
HS: SGK, vở soạn, phim trong.


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<b> 1. Oån định lớp.</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ.</b>


Kiểm tra vở soạn bài của HS.


3. Bài mới.


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung cần đạt</b>


<b>Hoạt động 1</b>: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.



* HS đọc phần chú thích (*).


? Giới thiệu về tác giả Chu Quang Tiềm?


? Đoạn trích"Bàn về đọc sách" được trích từ tác
phẩm nào? Xuất bản năm nào ? Ở đâu ? Ai dịch ra
tiếng Việt ?


<b>Hoạt động 2:</b> Đọc – hiểu văn bản và tìm hiểu chú
thích.


* GV hướng dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng. Chú ý những
đoạn giàu hình ảnh, dí dỏm.


* GV đọc mẫu; gọi HS đọc hết văn bản 2 lần.


* HS đọc phần chú thích. Lưu ý những chú thích
khó, quan trọng.


? Tìm bố cục của văn bản ? Và nêu nội dung khái
qt từng phần ?


<b>I. Tác giả – tác phẩm.</b>
<b>1. Tác giả:</b>


Chu Quang Tiềm
(1897-1986): nhà mó học và lí luận
văn học nổi tiếng của Trung
Quốc.



<b>2.Tác phẩm. </b>


Đoạn trích "Bàn về đọc
sách" được trích trong
quyển"danh nhân Trung
Quốc bàn về niềm vui nỗi
buồn của việc đọc sách".


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

<b>Hoạt động 4</b>: <b>Phân tích.</b>
*HS đọc phần 1.


*HS thảo luận các câu hỏi:


? Tác giả đã lý giải tầm quan trọng và sự cần thiết
của việc đọc sách đối với mỗi người như thế nào ?
? Mối quan hệ giữa đọc sách và học vấn ra sao ?
? Trong thời đại hiện nay, để trau dồi học vấn
ngoài con đường đọc sách còn con đường nào
khác? Tìm ví dụ.


? So sánh những con đường đó với đọc sách và rút
ra kết luận về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc
đọc sáchhiện nay ?


? Em hiểu câu nói " Có được sự chuẩn bị như thế
thì một con người mới có thể làm được cuộc trường
chinh vạn dặm trên con đường học vấn nhằm phát
hiện thế giới mới" như thế nào ?


? Nhận xét cách lập luận của tác giả?



* Mỗi nhóm thảo luận 3 câu và ghi kết quả thảo
luận lên giấy.


*GV bảng phụ, lớp nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh.
* GV chốt ý bằng câu hỏi khái quát:


? Như vậy tầm quan trọng và ý nghĩa của sách trên
con đường phát triển của nhân loại như thế nào?
* GV ghi bảng.


* HS đọc phần 2:


? Ở luận điểm 2 tác giả nêu ra trở ngại cho việc
nghiên cứu học vấn – hai cái hại thường gặp khi
đọc sách đó là gì ?


? Để chứng minh cho những cái hại đó tác giả đã
so sánh biện thuyết như thế nào ?


? Em có tán thành các luận chứng của tác giả hay
khơng ? Vì sao ?


? Ý kiến của em như thế nào về những " Con mọt
sách"?


* HS đọc phần 3.


* Phân tích luận điểm 3: Cách chọn sách và đọc
sách đúng đắn, có hiệu quả.



? Hiện nay sách ngày càng nhiều thì việc chọn
sách mà đọc gặp phải những khó khăn gì?


<i><b>2.</b></i> <b>Bố cục:</b>


* Bố cục 3 phần :


-Phần 1: "Học vấn …phát
hiện thế giới mới": Tầm
quan trọng ý nghĩa của việc
đọc sách


-Phần 2: "Lịch sử … tư liệu
trao lực lượng":


Khó khăn, thiên hướng sai
lệch khi chọn sách mà đọc.
Phần 3 : Phần còn lại:
phương pháp chọn sách và
đọc sách.


<b>III. Phân tích.</b>


<b>1. Tầm quan trọng, ý</b>
<b>nghĩa của việc đọc sách.</b>


- Sách là kho tàng quý báu
cất giữ di sản tinh thần của
nhân loại.



</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

? Tác giả khuyên chúng ta nên chọn sách như thế
nào?


? Thế nào là sách phổ thơng và sách chuyên môn?
? Nếu được chọn sách chuyên môn em u thích
và chọn sách chun mơn nào ?


? Đọc sách như thế nào là đọc đúng đắn ?


? Cái hại của việc đọc hời hợt bị tác giả chế giễu
như thế nào ?


? Như vậy chọn sách và đọc sách có dễ khơng ?
Chúng ta cần phải đọc sách như thế nào cho thật
hữu ích ?


* GV chốt ý ghi bảng.


* Phân tích luận điểm 4: Mối quan hệ giữa học phổ
thông và học chuyên sâu với việc đọc sách.


? Tác giả đã trình bày Mối quan hệ giữa học phổ
thông và học chuyên sâu với việc đọc sách như thế
nào? Bằng những lập luận nào ?


? Ý nghĩa giáo dục lớn nhất của việc đọc sách là gì
?


*GV chốt ý, ghi bảng.



<b>Hoạt động 4:</b> Tổng kết, luyệân tập.


? Khái quát ngắn gọn hệ thống luận điểm trong
bài?


? Nêu những đặc sắc nghệ thuật ?


? Sức thuyết phục của văn bản ở chỗ nào?
( Giọng điệu, dẫn chứng, lập luận...).
* GV chốt ý ghi bảng.


* HS đọc ghi nhớ.


? Phaùt biểu điều mà em thấm thía nhất sau khi học
xong văn bản này? Vì sao ?


*GV u cầu HS viết thành đoạn văn ngắn.


<b>2. Cách lựa chọn sách khi</b>
<b>đọc.</b>


- Chọn đọc những
quyển sách thực sự có giá
trị, có lợi cho mình


- Nghiên cứu kĩ những
quyển sách thuộc lĩnh vực
chuyên môn của mình



-Tham khảo thêm các
loại sách thường thức.


<b>3. Phương pháp đọc sách</b>


- Vừa đọc vừa suy nghĩ
- đọc có kế hoạch và hệ
thống


- đọc sách còn là việc rèn
luyện tính cách, học làm
người


<b>IV. tổng kết </b>


Sgk


<b>V. luyện tập</b>


Phát biểu điều mà em
thấm thía nhất khi học bài
bàn về đọc sách


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

- Học thuộc bài cũ.
- Son bi mi.


<i>Ngày soạn: / /2010</i>


<i>Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>



<b>Tiết 93: </b>

<b>KHỞI NGỮ</b>

<b>.</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt</b>


Giuùp HS


-Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngử của trong
-Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó


(câu hỏi thăm dị như sau “cái gì là đối tương được nói đến trong câu nay”)
- Biết đặt những câu có khởi ngữ.


<b>II. Chuẩn bị </b>


GV:sgk , giáo án , phim trong , đèn chếu
HS: SGK,vở soạn


<b>III. lên lớp</b>


<i><b>1. ổn định lớp </b></i>
<i><b> 2. kiểm tra bài cũ</b></i>


Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?
Cách lựa chọn sách và phương pháp đọc sách?


<i><b> </b></i>3. Bài mới


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung cần đạt</b>



Hoạt động 1: khởi động
GV treo bảng phụ 2 câu



GV giúp HS xác định thành phần khởi ngữ ở
câu 2


Khởi ngữ là gì? Đặc điểm của khởi ngữ?
Hoạt động 2: hình thành khái niệm


GV treo các câu sau


1/. cịn anh/, anh khơng ghìm nỗi xúc động.
KN CN VN


2. Giàu, tôi / cũng giàu rồi
KN CN VN


3. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ
KN


<b>I. Bài học.</b>


<b>1. Khái niệm. </b>
<i><b> Ví dụ</b></i><b>: </b>


(1) Tôi đọc quyển sách này
rồi.


CN VN BN


(2) Quyển sách này tôi đọc rồi.
KN CN VN
=>Khởi ngữ là thành phần câu


đứng trước chủ ngữ để nêu lên
đề tài được nói đến trong câu
Ví dụ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

chúng ta có thể tin ở tiếng ta, khơng nó thiếu
CN VN


giàu và đẹp


? Xác định thành phần cú pháp trong 3 câu trên?
CH:Các từ ngữ in đậm (khởi ngữ) có vị trí như thế
nào so với chủ ngữ?


CH:Về quan hệ , khởi ngữ có mối quan hệ nào
với chủ ngữ , … vị ngữ không ?


CH : Trước các từ in đậm (khởi ngữ)có thê’û thêm
các quan hệ từ nào ?


GV cho HS thêm các hệ từ vào trước 3 câu trên
? Câu 1 nói về đề tài gì ? (A)nh Sáu


? Câu nói về đề tài gì ?( Giàu )
? Câu 3 nói về đề tài gì ?
? Khởi ngữ là gì?


? Trước khởi ngữ là những từ gì ?
GV gọi HS cho ví du


Hoat động 3 :Luyện tập


GV gọi HS lên bảng làm


<b>2. Lưu ý.</b>


Trước khởi ngữ, thường có thể
thêm các quan hệ từ về, đối với


<b>3.Ghi nhớ</b>


Sgk


<b>II. luyện tập </b>


Bài tập 1


Khởi ngữ trong các câu sau:
a. điều này


b. đối với chúng mình
c. một mình


d. làm khí tượng
e. đối với cháu
Bài tập 2


a. Làm bài, anh ấy cận thận
lắm.


b. Hiểu thì tơi hiểu nhưng giải
tơi. chưa giải được.



<b>IV. </b>


<b> Củng cố , dặn dò</b>


Khởi ngữ là gì? Cho ví dụ?


Soạn bài phép phân tíchvà tổng hp


<i>Ngày soạn: / /2010</i>


<i>Ngày d¹y: / /2010</i><b> </b>


<b>Tiết 94:</b> <b>PHÉP PHÂN TÍCH , TỔNG HỢP.</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>


Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích , tổng hợp
trong tập làm văn nghị luận .


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

Giáo viên : SGK , giáo án , bảng phụ.
Học sinh : SGK ,vở soạn .


<b>III. Lên lớp :</b>
<i><b>1. Ổn định lớp </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


Thế nào là khởi ngữ ? Cho ví dụ ?
Làm thế nào để nhận biết khởi ngữ ?


3. Bài mới :



<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung cần đạt</b>



Hoạt động 1: Khởi động .


GV chuẩn bị đồ dùng dạy học, các
ô chữ sau :


Bàn về đọc sách ; Tầm quan trọng
và ý nghĩa của việc đọc sách ; cách
chọn sách , phương pháp đọc sách .
GV yêu cầu học sinh lên sắp xếp
theo sơ đồ cần diễn đạt .


Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
.


GV gọi học sinh đọc văn bản Trang
phục SGK 9.


( ? ) Văn bản nêu lên vấn đề gì ?
( ? ) Bài viết rút ra vấn đề , nhận
xét gì ?


( ? ) Đ ể nêu ra được nhận xét trên
tác giả đã đưa ra những luận điểm
gì ?


( ? ) Tìm câu mang đề tài của tồn
đoạn ?



( ? ) Các câu còn lại làm nhiệm vụ
gì ?


( ? ) Thế nào là phép lập luận
phân tích ?


GV gọi HS đọc đoạn 4 của văn bản
.


<b>I. Bài học:</b>


<b>1. Phép lập luận , phân tích </b>


-> Diễn đạt theo phương pháp phân tích


->Trang phục .


-> Trang phục hợp văn hố , hợp đạo đức , hợp
môi trường mới là trang phục đẹp .


- Ăn mặc chỉnh tề .


- Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh chung .
- Ăn mặc phải phù hợp với đạo đức .


-HS nêu


-> Trình bày từng bộ phận , từng phưng điện
của vấn đề .



Trình bày từng bộ phận ,phương diện của một
vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật , hiện
tượng


- Rút ra nhận xét chung từ những cái đã phân
tích .


-> Phép lập luận tổng hợp .


<b>2. Phép lập luận tổng hợp .</b>


Rút ra cái chung từ những điều đã phân
tích .


<b>II. Luyện tập :</b>


Bài tập 1:


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

( ? ) Đ oạn 4 có nhiệm vụ gì trong
văn bản?


( ? ) thế nào là phép lập luận tổng
hợp ?


Hoạt động 3: Luyện tập .
GV gọi HS đọc bài tập 1.
( ? ) Yêu cầu của bài tập 1 ?
GV hướng dẫn .



- Xác định luận điểm .


- Các lý lẽ mà tác giả đưa ra .
HS thảo luận theo nhóm .


HS làm bài tập 2.


( ? ) u cầu của bài tập 2 ?
lý do phải chọn sách mà đọc .
GV nhấn mạnh câu trả lời nằm ở
phần 2 của văn bản .GV gọi HS
làm bài tập 3.


( ? ) Yêu cầu của bài tập 3 ?


phân tích tầm quan trọng của việc
đọc sách.


GV gọi HS phát biểu ý kiến , GV
tổng hợp ý kiến lại ghi trên bảng .
GV gọi HS đọc bài tập 4 .


( ? ) Yêu cầu của bài tập 4 ?


- phân tích có vai trò như thế nào
trong lập luaän ?


HS tự làm.


- Học vấn là của nhân loại .



- Học vấn của nhân loại là do sách lưu truyền
lại .


- Sách là kho tàn quý báu .


- Nếu xoá bỏ thành quả nhân loại trong quá
khứ làm kẻ lạc hậu .


Bài tập 2:


Phân tích lý do phải chọn sách mà đọc .
- Do sách nhiều , chất lượng khác nhau cho
nên phải chọn sách mà đọc .


- Do sức người có hạn , khơng chọn sách mà
đọc thì sẽ làm phí sức của mình


- Sách có loại chun mơn , có loại thường
thức , chúng liên quan với nhau , nhà chun
mơn cũng cần đọc sách thường thức .


Bài tập 3:


Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách :
- Khơng đọc thì khơng có điểm xuất phát cao.
- Đ ọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp cận
tri thức .


- Khơng chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi


khơng đọc xuể , đọc khơng có hiệu quả.


- Đ ọc ít mà kỹ cịn hơn đọc nhiều mà qua loa ,
khơng lợi ích gì .


Bài tập 4:


Phương pháp phân tích rất cần thiết trong lập
luận vì có qua sự phân tích lợi - hại , đúng –
sai, thì các kết luận rút ra mới có sức thuyết
phục.


<i><b>IV: </b></i>


<i><b> Củng cố</b><b> , dặn dò.</b></i>


GV kiểm tra bài tập 4 của HS.
Về nhà hoàn thành các bài tập .


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

<i>Ngày soạn: / /2010</i>


<i>Ngày d¹y: / /2010</i><b> </b>


<b>Tiết 95:</b> <b>LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP.</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>


Giúp học sinh có kỹ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận .


<b>II. Chuẩn bị:</b>



Giáo viên : SGK , giáo án ,phim trong ,đèn chiếu.
Học sinh : SGK ,vở soạn .


<b>III. Lên lớp :</b>


<i>1. Ổn định lớp </i>
<i>2. Kiểm tra bài cũ</i> :


Thế nào là phép phân tích tổng hợp ?


Phép phân tích tổng hợp có vai trò như thế nào trong lập luận ?


3. Bài mới :


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung cần đạt</b>



Hoạt động 1: Khởi động :


GV kiểm tra học sinh về phép phân tích ,
tổng hợp .Từ đó giáo viên giới thiệu vào
nội dung của tiết dạy .


Hoạt động 2: Gợi cho Hs nhớ lại Khái niệm
Hoạt động 3: Luyện tập.


Học sinh đọc bài tập 1.
( ? ) Yêu cầu của bài tập 1 ?
- Xác định phép lập luận
- Xác định luận điểm .



- Trình tự phân tích hay tổng hợp .
HS đọc bài tập 1a.


GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1a .
HS đọc bài tập 1b.


GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1b.


GV kiểm tra lại sự chính xác của phần bài
tập của HS.


<b>I. Bài học :</b>


<b>II. Luyện tập :</b>


Bài tập:


a) Tác giả đã vận dụng phép lập luận
phân tích .


Từ cái “hay của hồn lẫn xác , hay cả
bài” .


- Cái hay ở cái điệu xanh .
- Ở những cử động .


- Ở các chữ non không ép.


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

GV gọi hs làm bài tập 2.
( ? ) Yêu cầu của bài tập 2 ?



Phân tích bản chất của lối học đối phó .
GV hướng dẫn HS phân .


- Xác định luận điểm.


- Học đối phó là như thế nào ?
- Tác hại của việc học đối phó .


GV hướng dẫn học sinh lên bảng làm.
Từng cá nhân làm , GV kiểm tra .
GV nhận xét về bài làm của học sinh .


HS đọc bài tập 3 SGK 12.
( ? ) Yêu cầu của bài tập 3 ?


Phân tích lý do khiến mọi người phải đọc
sách.


GV hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Sách ghi chép những gì ?


- Sách giúp con người điều gì ?
- Đ ọc sách như thế nào ?


Gọi HS đọc bài tập 4.


( ? )Yêu cầu của bài tập 4 ?


GV hướng dẫn học sinh về nhà làm .



lại ở việc phân tch1 bản thân chủ quan
mỗi người .


Bài tập 2:


Thực chất của lối học đối phó:


- Học đối phó là hoc5 mà khơng lấy
việc học làm mục đích, xem việc học
là việc phụ.


- Học đối phó là học thụ đông , không
chủ động, cốt đối phó với thầy cơ, với
sự thi cử.


- Do học bị động nên không thấy hứng
thú gây ra chán học, hiệu quả thấp.
- Học đối phó là học hình thức, không
đi sâu vào thực chất kiến thức của bài
học.


- Học đối phó thì dù có bằng cấp
nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch.
Bài tập 3:


Vì sao phải đọc sách ?Sácg vở đúc kết
tri thức của nhân loại đã đúc kết từ
xưa đến nay.



- Muốn tiến bộ phát triển thì phải tiếp
thu tri thức kinh nghiệm.


- Đọc sách không cần nhiều mà phải
đọc kỹ hiểu sâu, đọc quyển nào nắm
chắc quyển đó như thế mới có ích.
- Bên cạnh đọc sách chun sâu phục
vụ nghành nghề, còn cần phải đọc
rộng. Kiến thứ rộng giúp hiểu các vấn
đề chuyên môn tốt hơn.


Bài tập 4:


Viết đoạn văn tổng hợp các vấn đề đã
phân tích trong bài “Bàn về đọc sách”.


<i><b>IV: </b></i>


<i><b> Củng cố</b><b> , dặn dò. </b></i>


GV kiểm tra phần luyện tập của học sinh .


( ? )Cách làm bài lập luận phân tích và lập luận tổng hợp .
Về nhà : Hoàn thành bài tập .


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

<i>Ngày soạn: / /2010</i>


<i>Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>TUAÀN 20</b>.



<b>Tiết 96,97: Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>


Giuùp HS


- Hiểu được nội dung của văn nghệvà sức mạnh kì diệu của nó đối với đời
sống con người


- Hiểu thêm cách nói, viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn
gọn, chặc chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Dình Thi


<b>II. Chuẩn bị:</b>


GV: Tranh Nguyễn Đình Thi, SGK, giáo án
HS: SGK, vở soạn


<b>III. Lên lớp:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


GV kiểm tra vở bài tập và vở soạn của học sinh


<i><b> 3. Bài mới:</b></i>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung cần đạt</b>



Hoạt động 1: Khởi động



GV treo tranh Nguyễn Đình Thi gợi ý
cho học sinh và dẫn dắt vào bài


Hoạt động 2: Tác giả- tác phẩm
? Giới thiệu về tiểu sử của nhà văn
Nguyễn Đình Thi?


? Giới thiệu về những hoạt động của nhà
văn Nguyễn Đình Thi?


? Tiếng nói của văn nghệ sáng tác năm
nào? In trong cuốn sách nào?


Hoạt động 3: Đọc văn bản - tìm hiểu chú
thích.


Đọc : Giọng to, rõ ràng.


GV kieåm tra phần tìm hiểu chú thích của
học sinh.


<b>I. Tác giả- tác phẩm.</b>


1. Tác giả.


- Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003)
quê Hà Nội.


- Ông là thành viên của tổ chức văn
hố cứu Quốc. Ơng giữ nhiều chức vụ


quan trọng trong hội nhà văn Việt
Nam.


- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng:
làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc…
2. Tác phẩm


Viết năm 1948 in trong cuốn mấy
vấn đề văn học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

Hoạt động 4: Phân tích


? Văn bản trên viết theo phong cách văn
bản gì?


? Hệ thống luận điểm của văn bản?
HS thảo luận trong 3’


Thảo luận trên bản phụ.


-Nội dung của văn nghệ: tất cả tư tưởng
tình cảm của cá nhân nghệ sĩ.


Mỗi tác phẩm nghệ thuật lớn là một cách
sống của tâm hồn.


- Tiếng nói của văn nghệ cần thiết với
cuộc sống của con người, nhất là trong
hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất.



- Văn nghệ có khả năng cảm hố,sức
mạnh lơi cuốn của nó thật kì diệu bởi nó là
tiếng nói của tình cảm tác động tới mỗi con
người.


? Tác phẩm văn nghệ lấy chất liệu từ đâu?
Thực tại đời sống khách quan.


? Qua tác phẩm văn nghệ, tác giả muốn
gửi vào đó những điều gì?


Cách nhìn, lời nhắn gửi.


? Tác phẩm văn nghệ chứa đựng những
điều gì?


? Nội dung của văn nghệ tác động đến
người đọc như thế nào?


GV nhắc học sinh đọc kĩ phần giữa của
văn bản.


? Văn nghệ gíp ích gì cho cuộc sống của
chúng ta?


? Trong trường hợp bị ngăn cách với cuộc
sống, tiếng nói của văn nghệ giúp ích gì?
? Trong cuộc sống hằng ngày văn nghệ
giúp ích điều gì?



? Tiếng nói của văn nghệ đến người đọc
bằng con đường nào?


Nội dung- nghệ thuật.


? Nghệ thuật trong v8n nghệ là gì?
Tiếng nói của tình cảm.


<b>III. Phân tích</b>


1. Nội dung phản ảnh, thể hiện
của văn nghệ.


Khi sáng tác một tác phẩm, nghệ
sĩ gửi vào đó một cách nhìn, một lời
nhắn nhủ của riêng mình, là tư tưởng
tấm lịng của người nghệ sĩ.


Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tất
cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét,
mơ mộng của nghệ sĩ.


Nó đem đến cho người đọc những
rung động, tình cảm nhân văn tốt đẹp.
2. Tại sao con người cần tiếng nói của
văn nghệ?


- Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy
đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và
với chính mình.



- Văn nghệ là sợi dây buộc chặt buộc
chặt những con người bị ngăn cách với
cuộc sống.


- Văn nghêï góp phần làm tươi mát
với cuộc đời, giúp con người vui lên,
biết rung cảm và ước mơ trong cuộc
đời.


3. Con đường văn nghệ đến với người
đọc và khả năng kì diệu của nó.


- Con đường văn nghệ đến với người
đọc là sức mạnh của nội dung và tiếng
nói của tình cảm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

? Khả năng kì diệu của văn nghệ?


? Nhận xét về bố cục, cách dẫn dắt vấn
đề?


? Cách nêu và chứng minh các luận điểm
như thế nào?


? Sự kết hợp giữa lí lẽ với dẫn chứng thực
tế như thế nào?


Hoạt động 5: Tổng kết, luyện tập.



GV gọi học sinh đọc phần tổng kết sách
giáo khoa.


GV: hướng dẫn học sinh làm luyện tập.
Có thể chọn Cơ bé bán diêm, Trong lịng
mẹ.


<b>IV. Tổng kết (SGK 17)</b>
<b>V. Luyện tập.</b>


Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em
yêu thích và phân tích ý nghĩa, tác
dụng của tác phẩm ấy đối với mình.


<b>IV. </b>


<b> Củng cố , dặn dò.</b>


- GV kiểm tra phần luyện tập của học sinh.
- Về nhà soạn: Các thành phần biệt lập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

<i><b>Ngày soạn: / /2010</b></i>


<i><b>Ngày dạy: / /2010</b></i><b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>


Giuùp HS


- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.


- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu.


- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.


<b>II. Chuẩn bị:</b>


GV: SGK, giáo án, phim trong, bảng phụ, đèn chiếu
HS: SGK, vở soạn


<b>III. Lên lớp:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ</b></i>.


Giới thiệu hệ thống luận điểm của bài Tiếng nói của văn nghệ?


Qua bài tiếng nói của văn nghệ, em rút ra nhận xét mối quan hệ giữa
văn nghệ với cuộc sống của con người?


<i><b>3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b>

<b>Nội dung cần đạt</b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>: khởi động


GV cho câu: Trời hôm nay mưa to.


GV gọi học sinh lên đặt thể hiện sự tin cậy
vào nội dung bên trong chưa chắc chắn.
Có vẻ như trời hơm nay mưa to.



Tương tự: Có ba bơng hoa trên cây
Đặt một câu thể hiện sự ngạc nhiên
Trời ơi! Có ba bông hoa trên cây


GV yêu cầu học sinh phân tích các thành
phần câu trong 4 câu trên.


Có vẻ như trời/ hôm nay mưa to
Tt cn tn vn bn
Trời ơi, Có ba bơng hoa trên cây
Ct vn bn tn cn
GV giới thiệu vào bài mới.


<i><b>Hoạt động 2:</b></i> Hình thành khái niệm
GV ghi câu a,b SGK 18 vào bảng phụ
CHXác định từ ngữ in đậm?


CH:Các từ ngữ in đậm thể hiện nhận định


<b>I. Baøi học.</b>


1. Thành phần tình thái.


Thể hiện cách nhìn của người nói
đối với sự việc được nói đến trong
câu


Ví dụ


Dường như, bạn An bị bệnh


2. Thành phần cảm thán.


Dùng để bộc lộ tâm lí của người
nói


Ví dụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

của ai? Đối với sự việc gì?
Người nói: anh Ba.


CH:Nếu khơng có các từ in đậm, thì sự việc
trong câu có khác khơng?


CH:Thành phần tính thác là gì?


GV ghi a, b II SGK 18 vào bảng phụ
CH:Xác định từ ngữ in đậm?


CH:Tâm lí của gười nói như thế nào ở câu a,
câu b?


CH:Các từ ngữ in đậm dung để làm gì?
CH:Thành phần cảm thán là gì?


Cho ví dụ?


Hoat động 3: Luyện tập
HS:đọc bài tập 1


? yêu cầu của bài tập 1


GV gọi 4 HS lên bảng


GV chiếu phim trong bài tập 2
HS thảo luận theo nhóm


GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3
CH:Yêu cầu của bài tập 4?


Viết đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em
khi được thưởng thức một tác phẩm văn nghệ
HS tự làm


<b>II. Luyện tập</b>


Bài tập 1:


a. Thành phần tình thái: Có lí
b. Thành phần cảm thán: Chao ôi
c. Thành phần tình thái: Hình như
d. Thành phần tình thái : Chãû nhẻ
Bài tập 2:


Trình tự tăng dần độ tin cậy


Dường như / hình như / có vẻ như –
có lẽ – chắc là – chắc hẳn – chắc
chắn


Bài tập 3:



-Từ chịu trách nhiệm của về độ tin
cậy ở sự việc do mình nói ra: chắc
chắc


- Từ trách nhiệm thấp: Hình như.
- Tác giả chọn từ chắc vì niềm tin
chỉ dừng lại ở mức độ nhất định.
Bài tập 4:


Học sinh tự làm.


<b>IV. Củng cố , dặn dò</b>


- GV kiểm tra bài tập 4 của HS


- Về nhà: Soạn bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống


<b>V. Rút kinh nghiệm</b>


<i><b> Ký dut, ngµy tháng năm 2010</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

<i>Ngày soạn: / /2010</i>


<i>Ngày d¹y: / /2010</i><b> </b>


<b>Tiết 99. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>


Giúp sh hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: Nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống.



<b>II. Chuẩn bị:</b>


GV: SGK, giáo án, bảng phụ.
HS: SGK, vở soạn


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


Thế nào là tình thái trong câu? Cho ví dụ?
Thế nào là thành phần cảm thán? Cho ví dụ


Tại sao thành phần tình thái và thành phần cảm thán được xem là thành phần
biệt lập trong câu?


<i><b> 3. Bài mới:</b></i>


Hoạt động 1: khởi động


? Kể các hiện tượng xấu mà HS mắc phải?
Cải lộn, đánh nhau, nói dối, đam mêchơi
điện tư û…


Trước các hiện tượng đó các em phải
biết phân tích đúng – sai, lợi – hại , tốt –
xấu … nghị luận về một sự việc, hiện tượng
đời sống


Hoạt động 2:hình thành khái niệm



GV gọi HS đọc văn bản "Bệnh lề mề" ?
trong văn bản trên, tác giả bàn luận về hiện
tượng gì trong đời sống?


Bệnh lề mề.


? Hiện tượng ấy có những biểu hiện như
thế nào?


Coi thường giờ giấc


Sai hen, đi chậm, không coi trọng …
? ngyên nhân hiện tượng đó làđâu?
Coi thường việc chung, thiếu tự trọng
thiếu tôn trọng người khác


? Những tác hại của bệnh lè mề?


Làm phiền mọi người, làm mất thời giờ,
nảy sinh cách đối phó


? Bố cục của bài văn như thế nào? Đoạn
1-2-3-4-5 sắp sếp như thế nào?


- Nêu hiện tượng – phân tích nguyên nhân,
tác hại-giảipháp khắc phục


? Nghị luận về một sự việc, hiện tượng
trong đời sống là như thế nào?



CH:Yêu cầu về nội dung nghị luận ?
? Về hình thức bài văn nghị luận như thế


<b>I. Bài học</b>


1. Khái niệm


Nghị luận về một sự việc, hiện
tượng trong đời sống xã hội là bàn về
một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối
với xã hội; đáng khen, đáng chê hay
có vấn đề đáng suy nghĩ


2. Yêu cầu về nội dung của bài nghị
luaän.


- Nêu rõ sự việc, hiện tượng có
vấn đề


- Phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt
lợi, mặt hại của nó.


- Chỉ ra nguyên nhân và giải pháp
3.Hình thức


- Bố cục mạch lạc


- Luận điểm rõ ràng , luận cứ xác
thực



- Phép lập luận phù hợp


- Lời văn chính xác, sống động


<b>II. Luyện tập </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

nào?


Hoạt động 3: Luyên tập
Học sinh đọc bài tập 1
? Yêu cầu của bài tập 1?


Học sinh thảo luận theo nhóm


Giáo viên kiểm tra bài nghị luận của
HS


HS tự làm bài tập 2


Hãy nêu các sự việc, hiện tượng tốt
đáng biểu dương của các bạn trong
nhà trường, ngoài xã hội


- Đôi bạn cùng tiến.
- Giúp người già bệnh tật.
Bài tập 2:


Đây là hiện tượng đáng viết một bài
nghị luận vì đây là một vấn đề nguy
hại của xã hội



<b>IV.Củng cố</b> <b>- dặn dò</b>


GV kiểm tra vở bài tập của HS
Về nhà hoàn thành bài tập
Soạn bài: Cỏch lm bi vn


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

<i>Ngày soạn: / /2010</i>
<i>Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>Tiết 100 . CÁCH LAØM BAØI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC , HIỆN</b>
<b>TƯỢNG ĐỜI SỐNG</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>


Giúp sh biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.


<b>II. Chuẩn bị:</b>


GV: SGK, giáo án, bảng phụ.
HS: SGK, vở soạn


<b>III. Lên lớp</b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?


Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sồng?



<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: khởi động


GV Ghi đề vào bảng phụ thuộc các dạng biểu
cảm, tự sự , thuyết minh bài nghị luận


? xác định thể loại của các đề ?
GV ghi nội dung bài học


Hoạt động 2: hình thành khài niệm
B1 tìm hiểu đề


Học sinh đọc các đề SGK trang 22 , 23
? cầu tạo của đề ?


Nêu sự việc hiện tượng đời sống – mệnh lệnh
đề


? Ra những đề tương tự?
HS thảo luận nhóm 3
B2: cách làm bài
HS đọc bài văn sgk 23
CH:đề thuộc loại gì?


CH:đề nêu sự việc gì? Hiện tượng gì
CH:đề yêu cầu làm gì?


CH:Nghĩa có những việc làm ntn?



- u thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong việc
đồng án


- kết hợp học và hành


<b>I. Bài học.</b>


1. Đề bài nghị luận về mộtsự việc,
hiện tượng đời sống


- Nêu sự việc hiện tượng
- mệnh lệnh đề


2. Dàn bài
Mở bài.


Giới thiệu về sự việc, hiện tượng
có vấn đề.


Thân bài.


Liên hệ thực tế phân tích các
mặt, đánh giá nhận định


Kết bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

- sáng tạo


CH:Học tập nghĩa là học những điều gì?


u cha mẹ, học lao động, kết hợp học và
hành, sáng tạo


CH:Nêu những cách viết mở bài?


Từ chung đến riêng, đối lập, đi thẳng vào
vấn đề …


GV hướng dẫn HS viết bài (một đoạn)
Hoat động 3: Luyện tập


GV hướng dẫn HS lập dàn bài của đề 4 muc I
sgk tr 22. 23


Dựa vào dàn ý đề ở muc II SGK tr 23


GV gọi HS lên bảng lần lượt ghi các ý ở phần
mở bài thân bài kết bài


<b>II. Luyeän taäp.</b>


Lập dàn bài cho đề 4 mục I SGK
22-23.


a. Mở bài


Giới thiệu về hiện tượng Nguyễn
Hiền.


b. Thân bài.



Phân tích ý nghĩa những việc làm
của Nguyễn Hiền.


Đánh giá việc học tập của
Nguyễn Hiền.


Đánh giá kết quả đạt được.
c. Kết bài.


Khái quát ý nghóa của tấm gương
học tập Nguyễn Hiền.


Rút bài học bản thân
4: <b>Củng cố</b>, dặn dò


Dựa vào dàn ý lập trên bảng nhắc nhở HS về dàn bài chung thương trình địa phương
Đề: Em suy nghĩ như thế nào về tệ nạn HS nghỉ học, cúp tiết, chơi bi da, diện tử …
HS về nhà tìm hiểu phải có số liệu cụ thể, viết hồn chnh MB, TB, KB


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

<i>Ngày soạn: / /2010</i>
<i>Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>TUẦN 21</b>


<b>Tiết 101 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần tập làm văn)</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt</b>


Giuùp hs



- Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương


- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ , kiến nghị của mình
dưới các hình thức thích hợp: tự sự miêu tả nghị luận, thuyết minh.


<b>II Chuẩn bị</b>


GV: SGK, giáo án, đề về nhà .


HS: Vở soạn chuẩn bị của mỗi nhóm.


<b>III. Lên lớp</b>


<i><b>1. Ổn định lớp </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


GV kiểm tra vở soạn của HS


<i><b> 3. BaØi mới.</b></i>


Hoạt động 1: Khởi động


CH:Tình hình học sinh trường chúng ta hiện nay như thế nào?
HS suy nghĩ phát biểu.


Hoạt động 2: GV giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của chương trình.


-Đây là bài nghị luận về tình hình các hiện tượng sự việc xảy ra ở địa phương.
- Các em phải chuẩn bị theo nhóm, có đầy đủ số liệu ,dẫn chứng cụ thể , xác
thực.



-Giáo viên ghi đề lên bảng .


Đề: Hiện nay ở Xuân Tây có nhiều học sinh nghỉ học , cúp tiết chơi bi da , điện
tử … làm ảnh hưởng lớn đến việc học tập. Suy nghĩ của em về vấn đề đó.


Hoạt động 3: Đại diện các nhóm lên trình bày.
HS nhận xét, phát biểu bài làm của mỗi nhóm.


6 nhóm trình bày xong , GV nhận xét đánh giá và ghi điểm cho nhóm
Hoạt động 4: Cá nhân viết bài thu hoạch và biện pháp khắc phục


Hoạt động 5: <b>Củng cố, dặn dị </b>.


- Giáo viên nhắc tình hình học sinh hieän nay


- Về nhà soạn bài : Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan )


<b> IVRuùt kinh nghieọm. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

<i>Ngày soạn: / /2010</i>
<i>Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>
<b> </b>


<b>Tiết 102 Văn bản: CHUẨN BỊ HAØNH TRANG VAØO THẾ KỈ MỚI </b>
<b>Vũ Khoan</b>




<b>I. Mục tiêu cần đạt </b>



Giúp học sinh :


-Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen
của người Việt N am, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu , hình thành những
đức tính và thói quen tốt . Khi đất nước đi vào cơng nghiệp hố, hiện đại hố trong
thế kỉ mới .


- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật lập luận của tác giả.


<b> II. Chuaån bò:</b>


GV: SGK, giáo án , tranh
HS: SGK ,vở soạn


<b>III. Lên lớp :</b>
<i><b> 1. Ổn định lớp </b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


GV Kiểm tra vở bài soạn của học sinh


<i><b>3. Bài mới:</b></i>


Hoạt động 1: Khởi động


CH :Theo em người Việt Nam có những ưu
- nhược


điểm gì ?



Học sinh phát biểu, giáo viên giới thiệu
vềhoàn


cảnh thực tại của Việt Nam và những ưu -
khuyết điểm ghi tựa đề.


Hoạt động 2: Tác giả- tác phẩm.


GV gọi học sinh đọc phần chú thích * SGK
trang 29.


Hoạt động 3: Đọc văn bản tìm hiểu chú
thích.


Đọc to, rõ ràng, giọng trầm tĩnh.


GV kiểm tra phần đọc chú thích của học
sinh.


<b>I. Tác giả tác phẩm</b>( SGK trang 29)


<b>II. Đọc văn bản- tìm hiểu chú thích.</b>
<b>III.</b> <b>Phân tích.</b>


1. Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới là sự chuẩn bị bản thân con
người.


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

? Bài viết này được viết năm nào?



? Hành trang trong bài này có nghĩa là gì?
Hoạt động 4: Phân tích


? Luận điểm cơ bản của bài?


Lớp trẻ viết Nam… kinh tế mới
? Trong hành trang của người Việt Nam
bước vào thế kỉ mới điều gì quan trọng nhất?
? Em hãy đều các lí lẽ xác minh luận cứ
này?


? Bối cảnh hiện nay trên thế giới ntn?
? Trong bối cảnh đó đất nước ta đồng thời
phải giải quyết những nhiệm vụ nào?
? Tác giả rút ra kết luận gì?


- Lấy điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu
phải làm cho lớp trẻ nhận ra điều đó.
? Những điểm mạnh và điểm yếu của con
người Việt Nam?


Học sinh thảo luận 3’


Đại diện mỗi nhóm trình bày.


? Tác giả phân tích những thói quen tốt –
xấu ntn?


Điểm mạnh đi liền điểm yếu.



? Nhận xét về thái độ của tác giả khi nêu
lên những điểm mạnh, điểm yếu của người
Việt Nam?


HS thảo luận 3’


? Nhận xét về một đặc điểm của ngơn ngữ?
- Cách nói giản dị, dễ hiểu.


- Sử dụng thành ngữ, tục ngữ


- Hoạt động 5: Tổng kết- luyện tập.
HS đọc phần tổng kết SGK 30


HS làm phần luyện tập SGK trang 31.


+ Từ cổ chí kim bao giờ con
người cũng là động lực phát triển lịch
sử.


+ Trong thời kì nền kinh tế tri
thức phát triển mạnh mẽ thì vai trị
của con người càng nổi trội.


2. Bối cảnh của thế giới hiện nay và
những mục tiêu, nhiệm vụ năng nề
của đất nước.


- Bối cảnh hiện nay là công nghệ
phát triển như huyền thoại, sự giao


thoa hội nhập ngày càng sâu rộng
giữa các nền kinh tế.


- Nước ta đồng thời phải giải quyết
ba nhiệm vụ: Thốt khỏi tình trạng
nghèo nàn lạc hậu, đẩy mạnh cơng
nghiệp hố hiện đại hoá, tiếp cận
nền kinh tế tri thức.


3. Những điểm mạnh, điểm yếu của
con người Việt Nam.


- Điểm mạnh: cần cù thông minh
sáng tạo.


- Điềm yếu: kém khả năng thực
hành, thiếu đức tính tỉ mỉ, thiếu tính
cộng đồng trong làm ăn.


4. Kết luận hãy để những người trẻ
tuổi nhận ra những điểm mạnh, quen
dần những thói quen tốt ngay từ
những việc nhỏ nhất.


<b>IV. Tổng kết</b>


SGK trang 30
V. Luyện tập
Câu 1,2 SGK 31



<b>IV. Củng cố- dặn dò.</b>


- GV kiểm tra phần bài tập của học sinh.
- Về nhà soạn các thành phần biệt lập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

<i>Ngµy soạn: / /2010</i>
<i>Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>Tiết 103.</b> <b>CÁC THAØNH PHẦN BIỆT LẬP (tt)</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt.</b>


Giuùp HS:


- Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi – đáp và phụ chú.
- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú.


<b>II. Chuẩn bị</b>


GV: SGK, giáo án, bảng phụ.
HS: SGK, vở soạn


<b>III. Lên lớp</b>


<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


Nêu các luận điểm trong bài chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới?


Người Việt Nam có những ưu-khuyết nào? Thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay cần


phải làm gì trước những khuyết điểm của mình?


<i><b>3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: Khởi động
GV trea bảng phụ


1. “Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông ba ở đầu”?
“Vâng, cháu cũng nghĩ như cụ”


2. Cơ bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích


Hơm gặp tơi vẫn cười khúc khích


Mắt đen tròn ( thương thương quá đi thôi)
? Chỉ các thành phần biệt lập trong các ví dụ
trên?


Bác ơi, Vâng, có ai ngữ
GV ghi têu đề


Hoạt động 2: Hình thành khái niệm


GV treo bảng phụ ghi câu a b SGK trang 31
? Từ ngữ dùng để gọi?


Naøy


? Từ ngữ dùng để đáp?


Thưa ơng


I. Bài học


1. Thành phần gọi- đáp: Dùng để
tạo lập hoặc để duy trì quan hệ
giao tiếp.


Ví dụ:


Thưa ông, ông cần gì?
Vâng, em sẽ làm điều ấy.


2. Thành phần phụ ch1


- Dùng để bổ sung một số chi tiết
cho nội dung chính của câu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

? Từ ngữ nào dùng để tạo lập cuộc thoại?
? Từ ngữ nào dùng để duy trì cuộc thoại đang
diễn ra?


? Thành phần gọi- đáp dùng để làm gì và nó có
tham gia vào diễn đạt nghĩa của sự việc hay
không?


HS đọc II a,b SGK trang 31, 32
GV treo bảng phụ có chứa hai câu


a. Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh chưa


đầy một tuổi.


b. Lão không hiểu tôi và tôi cũng buồn lắm.
? So sánh các câu trên?


Sự việc giống nhau


? Và cũng là đứa của anh thêm vào để làm gì?
Chú thích cho cụm từ đứa con gái đầu lòng của
anh.


? Cụm từ “Tơi nghĩ vậy” thêm vào để làm gì?
Chú thích cho cụm từ là khơng hiểu tơi


? Thành phần phụ chú là gì? Dấu hiệu để nhận
biết thành phần phụ chú?


Hoạt động 3: Luyện tập
? Yêu cầu của bài tập 1?
- Tìm từ gọi- đáp ?
HS lên bảng làm


? Yêu cầu của bài tập 2?


Tìm thành phần gọi- đáp, hướng đến ai?
HS lên bảng làm


? Yêu cầu của bài tập 3?


Thành phần phụ- chú, bổ sung điều gì? HS


thảo luận nhóm 3’


? Yêu cầu của bài taäp 4?


GV hướng dẫn HS làm bài tập 5


hoặc giữa một dấu gạch ngang và
một dấu phẩy.


Ví dụ: Bạn Cơng, Lớp 91, hát rất


hay.


II. Luyện tập
Bài tập 1


- Thành phần gọi- đáp:
Dùng để gọi (Này), dùng để
đáp (vâng)


- Quan hệ trên dưới.
Bài tập 2


- Thành phần gọi- đáp (Bầu ơi)
Thành phần này hướng đến tất
cả mọi người


Bài tập 3


a. Kể cả anh, giải thích cho cụm


từ mọi người.


b. Các thầy, cơ giáo, các bậc cha
mẹ… người mẹ giải thích cho cụm
từ những người.


c. Những người chủ thật sự của
đất nước trong thế kỉ trước gải
thích cho cụm từ lớp trẻ.


d. Có ai ngữ, thương thương q đi
thơi: nêu lên thái độ của người
nói trước sự việc hay sự vật.
Bài tập 4: HS tự làm


Bài tập 5: Về nhà


<b>IV. Củng cố – dặn dò</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

<i>Ngày soạn: / /2010</i>
<i>Ngày d¹y: / /2010</i><b> </b>


<b> Tieát 104 & 105 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5</b>
<b>NGHỊ LUẬN XÃ HỘI</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt</b>


Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng về một sự việc,
hiện tượng của đời sống, xã hội.



<b>II. Chuaån bị</b>


GV: Đề kiểm tra
HS: Ơn bài giấy bút


<b>III. Lên lớp:</b>


* GV ghi đề.


Đề : Một hiện khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi
công cộng. Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác
xuống… Em hãy đạt một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy
nghĩ của mình.


Hình thức: Viết sạch đẹp, rõ ràng


Có nhan đề, phân chia đoạn sạch đẹp đúng hình thức
Nội dung: Đầy đủ ba phần: MB, TB, KB.


Bài viết xác định đúng yêu cầu, thể loại nội dung.


<b>IV. Thu baøi, nhận xét.</b>


<i><b> KÝ duy</b><b>ệ</b><b>t, ng y</b><b>à</b></i> <i><b> </b><b>th¸ng n</b><b></b><b>m 2010</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

<i>Ngày soạn: / /2010</i>
<i>Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>TUAÀN 22</b>



<b>Tiết 106 - 107 Văn bản: CHĨ SĨI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ</b>
<b> NGÔN CỦA LA -PHÔNG- TEN</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt</b>


Giúp học sinh hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp
so snh1 hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngơn của La Phơng- Ten
với những dịng viết về hi con vật ấy của nhà khoa học Buy Phông nhằm làm nổi
bật đặt trưng của sáng tác nghệ thuật.


<b>II. Chuẩn bị: </b>GV: SGK, giáo án
HS: SGK, vở soạn


<b>III. Lên lớp</b>


<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> GV kiểm tra vở soạn của học sinh.


<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt đ ộng 1: Khởi động


? Lớp 8, chúng ta đã học bài văn nghị luận xã
hội nào?


GV giới thiệu ại bài Đi bộ ngao du của nhà
văn Pháp Ru- Xô ghi tựa đề bài học.


Hoạt động 2: Tác giả – tác phẩm



GV gọi học sinh đọc phần chú thích SGK
trang 40


Hoạt động 3: Đọc văn bản – tìm hiểu chú thích.
Đọc: chú ý phân biệt giọng của cừu con và
chó sói trong đoạn thơ.


Đọc giọng to, rõ, triết lí.
HS tìm hiểu phần chú thích
Hoạt động 4: Phân tích
? Bố cục của bài văn?


2 phần: …… tốt bụng như thế
…… còn lại.


? Để làm nổi bật các hình tượng con cừu và con
chó sói, tác giả lập luận bằng cách nào?


- Dẫn ra những dòng viết về con vật ấy
của nhà khoa học Buy – Phơng.


<b>I. Tác giả – tác phẩm</b>


SGK


<b>II. Đọc văn bản- tìm hiểu chú </b>


thích.



<b>III. Phân tích</b>


1. Bố cục văn bản và cách lập
luận.


- Bố cục: gồm 2 phần


+ Hình tượng cừu con trong
thơ La Phông- ten


+ Hình tượng chó sói trong
thơ La Phơng- ten


- Cách lập luận: Dẫn ra những
dòng viết về hai con vật của nhà
khoa học Buy- Phông để so sánh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

? Trong cả hai đoạn văn, tác giả triển khai
mạch nghị luận theo trật tự như thế nào?
HS thảo luận 3’


- Dưới ngịi bút của La Phơng- ten- Buy
phông- La – Phông-ten


? Xác định đoạn văn dưới ngịi bút của La
Phơng- ten ? của Buy- Phơng?


? Khi bàn về con cừu tác giả thay bước thứ nhất
bằng điều gì?



Đoạn thơ ngụ ngơn của La Phơng-ten
? Buy –Phơng viết về lồi cừu ntn?


? Nhà khoa học không nhắc đến đặc tính nào
của cừu và sói?


? Nhà thơ lựa chọn một chú cừu như thế nào?
? Nhà thơ đặc chú cừu con trong hoàn cảnh như
thế nào?


? Nhà thơ khắc hội tính cách của chú cừu biểu
hiện qua điều gì?


Thái độ, ngơn từ


? Nhà thơ đã sử dụng phép tu từ từ vựng gì?
? Con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông –
ten như thế nào?


? Muốn ăn thịt cừu, hắn kiếm lí do như thế
nào?


? Chó sói cũng được nhà thơ sử dụng phép tu từ
từ vựng gì?


? Kể tên các thơ ngụ ngơn của La Phơng – ten
có hình tưự«n chó sói và cừu.


? Cừu đáng thương và chó sói đáng cường như
thế nào?



? Cừu đáng chê trách và chó sói đáng ghét như
thế nào?


HS thảo luận nhóm 3’


Hoạt động 5: Tổng kết – luyện tập
HS đọc phần tổng kết SGK


HS đọc phần chó sói và chiên con.


nhà khoa học.


- Buy- Phơng viết về lồi cừu và
lồi chó sói bằng ngịi bút chính
xác của nhà khoa học nêu lên
những đặc điểm cơ bản của
chúng.


- Nhà khoa học không nhắc đến
“tình cảm mẫu tử thân thương”
của cừu và “nỗi bất hạnh” của
chó sói. Vì đây khơng phải là nét
cơ bản của nó ở mọi lúc mọi nơi.
3. Hình tượng của cừu trong thơ
ngụ ngơn.


- Nhà thơ lựa chọn một
chú cừu non và đặt nó vào
hồn cảnh phải đối mặt với


chó sói bên dịng suối.
- La Phơng- ten cịn nhân
cách hố cừu biết nói năng,
suy nghĩ và hành động như
người.


4. Hình tượng chó sói trong thơ
ngụ ngơn


- Nhà thơ chọn một con chó sói
đói meo, gay giơ xương đi kiếm
mồi, bắt gặp chú cừu con đang
uống nước. Hắn muốn ăn thịt cừu
con nhưng che dấu tâm địa độc ác
kiếm cớ bắt tội để gọi là “trừng
phạt”


- Chó sói tượng trưng cho sư
ngu ngốc, gian xảo, hống hách.


<b>IV. Tổng kết.</b>


SGK trang 41.


<b>V. Luyện tập</b>
<b>IV. Củng cố- dặn dò.</b>


? Bố cục của bài văn ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

? Chó sói và cừu tượng trưng cho nhng iu gỡ?


<i>Ngày soạn: / /2010</i>


<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>Tiết 108 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ.</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt.</b>


Giúp học sinh biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.


<b>II. Chuẩn bị.</b>


GV: SGK, giáo án, bảng phụ.
HS: SGK, vở soạn.


<b>III. Lên lớp.</b>


<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


Hình tượng chú cừu và chó sói dưới ngịi bút của nhà khoa học Buy- Phông và
nhà thơ La Phông- ten như thế nào?


Bố cục và cách lập luận của văn bản?


<i><b> </b></i>3. Bài mới


Hoạt động 1: Khởi động


GV treo bảng phụ có chứa các câu tục ngữ,
danh ngơn. GV u cầu học sinh giải thích


nghĩa của nó.


 Nghị luận về một tư tưởng đạo lí như thế


nào? GV ghi tựa đề bài học.
Hoạt động 2: Tình hình khái niệm


HS đọc văn bản Tri thức là sức mạnh.
? Văn bản trên bàn về vấn đề gì?


Giá trị của tri thức khoa học và người tri
thức.


? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Mở bài: đoạn 1: nêu vấn đề.


Thân bài: đoạn 2&3: chứng minh tri thức là
sức mạnh.


Kết bài: còn lại phê phán một số người không
biết quý trọng tri thức.


? Đánh dấu câu có luận điểm chính trong bài?
HS ghi nhanh vào bản phụ (3’)


- 4 câu đoạn mở đầu.


- Tri thức là sức mạnh. Rõ ràng…không?


<b>I. Bài mới:</b>



1. Khái niệm.


Nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề
thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo đức, lối
sống… của con người.


2. Yêu cầu về noäi dung


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

- Tri thức cũng là sức mạnh của CM.
- Tri thức có… Họ khơng biết rằng…!
? Văn bản sử dụng phép lập luận nào là
chính?


Lập luận chứng minh.


? Cách lập luận có thuyết phục hay không?
HS thảo luận 3’


? Sự khác biệt giữa bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống& bài nghị luận về
một vấn đề tư tưởng đạo lí?


HS thảo luận


- Sự việc tư tưởng nêu ra đạo lí.


- Giải thích chứng minh làm sáng tỏ tư
tưởng, đạo lí.



? Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí là
gì?


? u cầu về nội dung của bài nghị luận về
một vấn đề tư tưởng đạo lí?


? u cầu về hình thức?
Hoạt động 3: Luyện tập
Thời gian là vàng


? Văn bản thời gian là vàng thuộc kiểu nghị
luận gì?


? Các luận điểm chính?
HS thảo luận.


? Phép lập luận chủ yếu? Các luận điểm được
triển khai như thế nào?


HS thaûo luận.


3. Hình thức.


- Bố cục 3 phần: MB, TB, KB.
- Luận điểm đúng đắn.


- Lời văn chính xác, sinh động.


<b>II. Luyện tập.</b>



a. Văn bản : Thời gian là vàng
thuộc loại nghị luận về một tư
tưởng đạo lí.


b. Văn bản nghị luận về giá trị của
thời gian.


Các luận điểm chính.
- Thời gian là sự sống.
- Thời gian là sự thắng lợi.
- Thời gian là tiền.


- Thời gian là tri thức.
c. Phép lập luận chủ yếu là phân
tích và chứng minh.


- Các luận điểm được triển khai
theo lối phân tích những biểu hiện
chứng tỏ thời gian là vàng. Sau mỗi
luận điểm là dẫn chứng chứng minh
cho luận điểm.


<b>IV. Củng cố- dặn dò.</b>


GV kiểm tra phần ghi chép của học sinh.
Về nhà: Liên kết câu và liên kết đoạn văn.


<i><b> KÝ duy</b><b>ệ</b><b>t, ng y</b><b>à</b></i> <i><b> </b><b>th¸ng n</b><b>ă</b><b>m 2010</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

<i>Ngµy so¹n: / /2010</i>
<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>Tiết 109.</b> <b>LIÊN KẾT CÂU VAØ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN</b>
<b>I.. Mục tiêu cần đạt.</b>


Giúp học sinh nâng cao hiểu và kỉ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc Tiểu
học


- Nhận biết liên kết nội dung & liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn
văn.


- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn
bản.


<b>II. Chuẩn bị.</b>


GV: SGK, giáo án, phim trong, neon chiếu.
HS: SGK, vở soạn.


<b>III. Lên lớp.</b>


<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


Kiểm tra vở soạn của học sinh.


3. Bài mới.



Hoạt động 1: Khởi động


GV giới thiệu về liên kết trong tiếng Việt.
Các phép liên kết trong tiếng Việt ghi tựa đề


cuûa bài học.


Hoạt động 2: Hình thành khái niệm.


HS đọc văn bản Tiếng nói của văn nghệ
của Nguyễn Đình Thi.


? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?


Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
? Chủ đề này có quan hệ như thế nào với chủ
đề chung của văn bản?


Yếu tố ghép vào chủ đề Tiếng nói của văn
nghệ.


? Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn
trên là gì?


Học sinh thảo luận ghi vào phim trong
- Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực
tại.


- Khi phản ánh thực tại nghệ sĩ muốn



I. Bài mới.


1. Liên kết noäi dung.


- Các đoạn văn phải phục vụ chủ
đề chung của văn bản, các câu phải
phục vụ chủ đề của đoạn văn.


- Các đoạn văn & các câu phải được
sắp xếp theo một trình tự hợp lí.


2. Liên kết hình thức.
- Phép lặp từ ngữ.


- Phép đồng nghĩa trái nghĩa & liên
tưởng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

nói lên điều mới mẻ.


- Cái mới mẻ ấy là lời gởi của một
nghệ sĩ.


? Những nội dung đó có quan hệ như thế nào
với chủ đề của văn bản?


Hướng vào chủ đề của văn bản.
? Xác định phép liên kết trong các câu?
1-2: Nối


2-3 Theá



? Các câu trong bản liên kết với nhau về
những phương diện gì ?


CH:Thế nào là liên kết noäi dung ?


GV chiếu phim trong các đoạn văn sử
dụng các phép : lặp từ , đồng nghĩa , thế, nối.
GV cho HS xác định rồi rút ra các kiểu
liên kết hình thức.


Hoạt động 3 : luyện tập


Hs đọc văn bản SGK tr 44
Bài tập 1.


CH:Chủï đề của văn bản là gì?


CH:Nội dung các câu trong văn bản ntn?
CH:Trình tự sắp sếp các ý?


GV gọi HS lần lược lên bản.
Bài tập 2:


GV chia nhóm thảo luận


2 -1, 3-2, 4 -3, 5 -4, 1 -5 (5nhoùm)


Xác định từ ngữ có tác dụng liên kết – phép
liên kết



GV gọi nhóm và sửa chữa


II. Luyện tập.
Bài tập 1.


Chủ đề của đoạn văn


Khẳng định năng lực trí tuệ của con
người Việt Nam – quan trọng hơn
lànhững hạn chế cần khắc phục. Đó là
sự thiếu hục về kiến thức, khả năng
thực hành và sáng tạo yếu do cách học
thức thông minh ra.


- Nội dung các câu đều tập
trung vào chủ đề đó.


- Trình tự sắp xếp hợp lý của
các ý:


+ Mặt mạnh của trí tuệ VN
+ Những điểm hạn chế.


+ Cần khắc phục hạn chế đáp ứng sự
phát triển kinh tế mới


Bài tập 2


- Bản châùt trời phú ấy (2-1 )


phép đồng nghĩa.


- Nhưng ( 3 - 2 ) phép nối .
- Ấy ( 4 - 3 ) phép nối.


- Lỗ hổng ( 5 - 4 ) phép lặp từ
ngữ .


- Thông minh ( 5 – 1 ) phép lặp
từ ngữ


<b>IV. Củng cố– dặn dò</b>


GV kiểm tra vở bài tập của HS.


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

<i>Ngµy so¹n: / /2010</i>
<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b> Tieát 110.</b> <b>liên kết câu và liên kết đoạn văn</b>


.
<b>A. Mc tiêu cần đạt.</b>


Giuùp HS:


-Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.
-Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
-Luyện tập liên kết đoạn văn.


<b>B. Chuẩn bị:</b>



1. Thầy: bảng phụ, phim trong, đèn chiếu.
2. Trò: bảng phụ, phim trong, bút lơng.


<b>C. Tiến trình lên lớp.</b>


1. n định.


2.Kiểm tra bài cũ.


3.Dạy bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trị.</b> <b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1. Ôn lại lý thuyết</b>.


GV Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức lý
thuyết.


? Thế nào là liên kết?


? Trình bày sự liên kết về mặt nội dung
giữa các câu trong đoạn văn và các đoạn
văn trong văn bản?


? Để liên kết hình thức giữa các câu
trong đoạn văn và các đoạn văn trong
văn bản ta thường dùng những phép liên
kết nào?



* GV chốt ý chuyển sang phần luyện tập.


<b>Hoạt động 2: luyện tập. </b>


*GV gọi HS đọc đề bài tậâp1.
?Đề bài yêu cầu ta làm gì?


( Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết
đoạn trong những đoạn văn a,b,c,d).
*HS thảo luận nhóm trong thời gian 5
phút, và ghi kết quả thảo luận lên phim
trong.


<b>I. Lý thuyết.</b>


1.Khái niệm.


2.Liên kết nội dung.
3.Liên kết hình thức.


<b>II. Luyện tập.</b>


Bài tập 1: Chỉ ra các phép liên kết câu
và liên kết đoạn trong những đoạn văn:
a. Phép liên kết câu và liên kết đọan
văn:


-Phép lặp: <i>Trường học- trường học</i>( liên
kết câu).



</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

*GV chiếu kết quả của từng nhóm lên
bảng.


*Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa cho
hoàn chỉnh, và tự ghi vào vở.


*GV đánh giá, ghi điểm cho từng nhóm.
*GV chuyển ý sang bài tập 2.


*****


*GV gọi HS đọc đề bài tạâp2.
?Đề bài yêu cầu ta làm gì?


(Tìm cặp từ trái nghĩa phân biệt đặc
điểm thời gian vật lý với đặc điểm thời
gian tâm lý).


*HS thảo luận nhóm trong thời gian 5
phút, và ghi kết quả thảo luận lên phim
trong.


*GV chiếu kết quả của từng nhóm lên
bảng.


*Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa cho
hoàn chỉnh, và tự ghi vào vở.


*GV đánh giá, ghi điểm cho từng nhóm.
*GV gọi HS đọc đề bài tập3.



?Đề bài yêu cầu ta làm gì?


-Chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung trong
các đoạn trích.


-Nêu cách chữa và chữa lại cho đúng.
*HS thảo luận nhóm trong thời gian 5
phút, và ghi kết quả thảo luận lên phim
trong.


*GV chiếu kết quả của từng nhóm lên
bảng.


*Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa cho
hoàn chỉnh, và tự ghi vào vở.


*GV đánh giá, ghi điểm cho từng nhóm.
*GV chuyển ý sang bài tập 4.


b. Phép liên kết câu và liên kết đọan
văn:


- Phép lặp: <i> văn nghệ- văn nghệ</i> (liên kết
câu).


-Phép lặp: <i>Sự sống- Sự sống; văn </i>
<i>nghệ-văn nghệ</i> (liên kết câu).


c. Phép liên kết caâu :



Phép lặp: <i> thời gian- thời gian- thời gian;</i>
<i>con người- con người- con người.</i>


d. Phép liên kết câu và liên kết đọan
văn:


<i>yếu đuối – mạnh; hiền lành- ác</i>(trái
nghóa)


Bài tập 2:


Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của
đề:


<i>( Thời gian) vật lý-- ( Thời gian) tâm lý.</i>
<i>-vơ hình- hữu hình.</i>


<i>-giá lạnh-nóng bỏng.</i>
<i>- thẳng tắp- hình tròn.</i>


<i>- đều đặn- lúc nhanh, lúc chậm.</i>


Bài tập 3:


a. Lỗi về liên kết nội dung: các câu
không phục vụ chủ đề chung của đoạn
văn.


Chữa lại:Thêm một số từ ngữ hoăïc câu


để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu.
" Cắm đi một mình trong đêm.Trận địa
đại đội 2<i> của anh </i>ở phía bãi bồi bên một
dịng sơng. <i>Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

*GV gọi HS đọc đề bài tập 4.
?Đề bài yêu cầu ta làm gì?


( Chỉ ra và nêu cách sửa các lỗi về liên
kết hình thức).


*HS thảo luận nhóm trong thời gian 5
phút, và ghi kết quả thảo luận lên phim
trong.


*GV chiếu kết quả của từng nhóm lên
bảng.


*Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa cho
hồn chỉnh, và tự ghi vào vở.


*GV đánh giá, ghi điểm cho từng nhóm.


b. Lỗi về liên kết nội dung: trật tự các sự
việc nêu trong các câu không hợp lý.
Chữa lại:Thêm trạng ngữ chỉ thời gian
vào câu 2 để làm rõ mối quan hệ thời
gian giữa các sự kiện." Năm 19 tuổi chị
đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh,
ốm liền trong hai năm rồi chết. Suốt hai


năm anh ốm nặng, chị làm quần quật,
phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ
chồng, bú mớm cho con. Có những ngày
ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị
yêu thương chị vô cùng."


Bài tập 4:


Lỗi về liên kết hình thức:


a.Lỗi: dùng từ ở câu (2) và câu (3 )
không thống nhất.


Cách sửa: Thay đại từ <i>no</i>ù bằng đại từ


<i>chuùng.</i>


b. Lỗi: từ <i>văn phòng</i> và từ <i>hội trường</i>


không cùng nghĩa với nhau trong trường
hợp này.


Cách sửa: thay từ <i>hội trường</i> ở câu (2 )
bằng từ <i>văn phịng.</i>


<b>D. Củng cố</b>. <b>Dặn dò:</b>


HS khái qt lại kiến thức trọng tâm.
Học thuộc bài cũ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

<i>Ngày soạn: / /2010</i>
<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


Tn 26
<b>Tiết 111, 112. Văn bản:</b>

con cò.



( Chế Lan Viên).


<b>A. Mục tiêu cần đạt.</b>


Giúp HS:


- Cảm nhận vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cị trong bài thơ được phát
triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru.


- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm hình
ảnh, thể thơ, bài thơ.


-Rèn luyện kỷ năng cảm thụ và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tượng
thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng.


<b>B. Chuẩn bị:</b>


1. Thầy:


Bảng phụ, phim trong, đèn chiếu.


nh chân dung nhà thơ Chế Lan Viên.
Phóng to tranh trong SGK.



2. Trò: bảng phụ, phim trong, bút lông.


<b>C. Tiến trình lên lớp.</b>


1. n định.


2.Kiểm tra bài cũ.


?Hình ảnh chó sói và cừu trong thơ ngụ ngơn La-phông-ten như thế nào? Tác
giả Hi-pô-lit Ten dùng nghệ thuật gì để làm nổi bật cách nhìn, cách nghĩ rất
riêng rất độc đáo của La-phông-ten?


3.Dạy bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò.</b> <b>Nội dung ghi bảng.</b>


<b>Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.</b>


*GV gọi HS đọc phần chú thích(*) trong SGK
trang47.


? Nêu những nét tiêu biểu về tiểu sử của Chế
Lan Viên?


* HS dựa vào phần chú thích để trả lời.


- Chế Lan Viên (1920-1989) tên khai sinh là
Phan Ngọc Hoan. Quê gốc ở Quảng Trị nhưng
lớn lên ở bình Định.



I. <b>Giới thiệu tác giả, tác phẩm.</b>


1. Tác giaû:


- Chế Lan Viên (1920-1989) tên
khai sinh là Phan Ngọc Hoan. Quê
gốc ở Quảng Trị nhưng lớn lên ở
Bình Định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

-Ông là một trong những tên tuổi hàng đầu của
nền thơ ca Việt Nam thế kỷ XX.


? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
* HS dựa vào chú thích để trả lời:


Bài thơ "Con cò" sáng tác năm 1962,in trong tập
"Hoa ngày thường - Chim báo bão" (1967) của
Chế Lan Viên.


<b>Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản. </b>


*GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp
đến hết văn bản.


? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
( Thể thơ tự do).


? Nhận xét về nhịp điệu và cấu trúc của bài
thơ?



-HS tự nhận xét.
? Nêu bố cục bài thơ?


? Nội dung chính từng đoạn là gì?


-Đoạn 1: Hình ảnh con cị qua những lời ru bắt
đầu đến với tuổi ấu thơ.


-Đoạn 2: Hình ảnh con cị đi vào tiềm thức của
tuổi ấu thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo cùng
người con trên mọi chặng đường đời.


-Đoạn 3: Từ hình ảnh con cị, suy ngẫm và triết
lý về ý nghĩa của những lời ru và lòng mẹ đối
với cuộc đời mỗi con người.


* GV chuyển ý sang phần <b>Phân tích.</b>
<b>Hoạt động 3: Phân tích.</b>


*GV hướng dẫn HS phân tích đoạn I.
*HS đọc lại đoạn I.


*HS đọc diễn cảm 2 lần 4 câu thơ đầu.


?Em hiểu ý nghĩa 4 câu thơ đầu như thế nào?
?Tại sao tác giả viết "... Trong lời mẹ hát, có
cánh cị đang bay".


* HS đọc diễn cảm 10 câu tiếp theo.



*GV yêu cầu HS đọc những câu ca dao hoàn
chỉnh mà tác giả đã vận dụng(theo chú thích (1)
SGK hoặc HS tự tìm tịi).


? Nhận xét về cách vận dụng ca dao của tác


Nam thế kỷ XX.
2. Tác phẩm:


Bài thơ "Con cò" sáng tác năm
1962, in trong tập "Hoa ngày
thường - Chim báo bão" (1967)
của Chế Lan Viên.


<b>II. Đọc- hiểu văn bản.</b>


<b>III. Phân tích:</b>


1.Hình ảnh biểu tượng con cò
( đoạn I):


-Vận dụng ca dao sáng tạo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(179)</span><div class='page_container' data-page=179>

giả?


( Rất sáng tạo...)


? Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh "...ngủ n!
Ngủ n!..." gợi lên điều gì?



( Hình ảnh thanh bình của cuộc sống...)


?Như vậy hình ảnh con cị trong đoạn 1 biểu
tượng cho điều gì?


*HS thảo luận theo bàn, phát biểu.


(Hình ảnh con cị gợi lên vẻ nhịp nhàng, thong
thả, bình yên của cuộc sống. Nó còn tượng
trưng cho những con người, cụ thể là người mẹ,
người phụ nữ vất vả nhọc nhằn, lặn lội kiếm
sống....).


*GV chốt ý cho HS ghi nội dung phần 1
*******


( Hết tiết 111 chuyển sang tiết 112).
* HS d0ọc diễn cảm đoạn 2.


*GV nêu câu hỏi thảo luận.
-Nhóm 1,2,3 thảo luận câu1:


?Hình ảnh con cị trong đoạn thơ này được phát
triển như thế nào trong mối quan hệ với bé, vớí
tình mẹ?


- Nhóm 4,5,6 thảo luận câu 2 và 3:


? Cuộc đời mỗi con người, trải qua tuổi nằm
nôi, đến tuổi đến trường và tới khi trưởng thành


đều gắn với hình ảnh cánh cị trắng. Điều này
có ý nghĩa gì ?


? Nhận xét sự tưởng tượng và liên tưởng của tác
giả ?


*HS thảo luận và ghi kết quả lên phim trong.
*GV chiếu bài thảo luận của từng nhóm lên
bảng.


* Cả lớp nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh.
*GV đánh giá, ghi điểm cho từng nhóm.


?Như vậy hình ảnh con cị trong đoạn văn này
có ý nghĩa gì?


(Hình ảnh con cò gợi ý nghĩa biểu tượng về
lòng mẹ, về sự chở che, bao dung,ï dìu dắt, nâng
đỡ dịu dàng, bền bỉ của người mẹ hiền...)


2.Hình ảnh con cị trong đoạn thơ
II:


-Liên tưởng, tưởng tượng phong
phú, độc đáo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(180)</span><div class='page_container' data-page=180>

* GV chốt ý ghi bảng phần 2.
*GV chuyển ý sang phần 3.
*HS đọc diển cảm đoạn 3.
* GV nêu câu hỏi thảo luận:


- Nhóm 1,2,3 thảo luận câu hỏi 1:


?Hình ảnh con cị trong đoạn thơ thứ 3 có gì
phát triển so với 2 đoạn thơ 1 và 2?


( Đoạn trên cò là anh, là chị, là bạn của bé;
đoạn này con cị lại là cị mẹ cả dời đắm đuối vì
con...).


- Nhóm 4,5,6 thảo luận câu hỏi 2:


?Nhà thơ đã khái quát quy luật gì của tình mẹ?
(Nhà thơ khái qt một quy luật của tình cảm
có ý nghĩa rộng lớn sâu sắc:"Con dù lớn vẫn là
con của mẹ. Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con").
*HS thảo luận và ghi kết quả lên phim trong.
*GV chiếu bài thảo luận của từng nhóm lên
bảng.


* Cả lớp nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh.
*GV đánh giá, ghi điểm cho từng nhóm.


? Nghệ thuật nổi bật của đoạn thơ này là gì?
( Từ cảm xúc mở ra những suy tưởng, khái quát
thành triết lý...).


?Khái quát lại nội dung chính của đoạn thơ này?
( Hình ảnh con cị được nhấn mạnh ở ý nghĩa
biểu tượng cho tấm lòng người mẹ lúc nào cũng
ở bên con đến suốt cuộc đời. Từ sự thấu hiểu


tám lòng người mẹ, nhà thơ đã khái quát một
quy luật tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn
và sâu sắc:


"Con dù lớn vẫn là con của mẹ.
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con".)
* GV chốt ý ghi bảng phần 3.
*HS đọc lại 4 câu cuối.


? 4 câu cuối gợi cho em liên tưởng gì ?


(4 câu cuối trở lại với âm hưởng lời ru và đúc
kết ý nghĩa phong phú của hình tượng con cị
trong những lời ru ấy.... ).


* GV chuyển ý sang phần IV.


3.Hình ảnh con cò trong đoạn thơ
III:


-Từ cảm xúc mở ra những suy
tưởng, khái quát thành triết lý.
- Hình ảnh con cị được nhấn
mạnh ở ý nghĩa biểu tượng cho
tấm lòng người mẹ lúc nào cũng ở
bên con đến suốt cuộc đời. Từ sự
thấu hiểu tâùm lòng người mẹ, nhà
thơ đã khái quát một quy luật tình
cảm có ý nghĩa bền vững, rộng
lớn và sâu sắc:



"Con dù lớn vẫn là con của mẹ.
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con".


<b>IV. Tổng kết:</b>


Từ hình ảnh quen thuộc trong ca
dao, với những biện pháp nghệ
thuật độc đáo, Chế Lan Viên đã
thể hiện sâu sắc những suy ngẫm,
triết lý về cuộc đời, về tình mẫu
tử thiêng liêng, về ý nghĩa của lời
ru,... trong cuộc đời mỗi con
người.


<b>V. Luyện tập .</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(181)</span><div class='page_container' data-page=181>

<b>Hoạt động 4: Tổng kết.</b>


?Nhận xét về đặc điểm nghệ thuật của bài thơ ?
( thể thơ, âm điệu, cấu trúc, hình ảnh...).


? Nêu khái qt nội dung chính của cả bài thơ?
( Từ hình ảnh quen thuộc trong ca dao, với
những biện pháp nghệ thuật độc đáo, Chế Lan
Viên đã thể hiện sâu sắc ý nghĩa của lời ru và
ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng trong cuộc đời
mỗi con người.)


*GV chuyển ý sang phần 5.


Hoạt động 5: Luyện tập.
*HS đọc đề bài tập 1:


*GV chiếu lên bảng nội dung bài thơ " Khúc hát
ru....".Gọi HS đọc.


*HS thảo luận theo yêu cầu của bài tập và ghi
kết quả lên phim trong.


- HS phải chỉ ra được hình ành trung tâm trong
từng bài thơ là gì ?


- Cấu trúc từng bài thơ.


- Nội dung chính được thể hiện trong từng bài
thơ.


*GV chiếu bài thảo luận của từng nhóm lên
bảng.


* Cả lớp nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh.
*GV đánh giá, ghi điểm cho từng nhóm.
* HS đọc đề bài tập 2.


*GV hướng dẫn HS tự làm ở nhà theo sự cảm
nhận của mình.


em bé lớn trên lưng mẹ"( Nguyễn
Khoa Điềm)



-Hình ảnh trung tâm trong bài
khúc hát ru là người mẹ Tà- Oâi
địu con làm việc. Lời ru của nhà
thơ và lời ru của mẹ nối tiếp nhau
tạo thành điệp khúc. Bài thơ thể
hiện sự thống nhất giữa tình yêu
con với tình u Cách mạng, với
lịng u nước và ý chí chiến đấu.
- Hình ảnh xun suốt bài thơ là
con cị nhưng mang ý nghĩa biểu
tượng chứ không cụ thể. Bài thơ
chở nạêng suy ngẫm và triết lý về
cuộc đời, về lòng mẹ, về ảnh
hưởng của lời ru đến đời sống tinh
thần mỗi con người.


2. Viết một đoạn văn bình về hình
ảnh con cị trong đoạn thơ thứ 3:


( Bài tập về nhà).


4.<b>Củng cố</b>.


GV giới thiệu một số bài thơ khác nói về tình mẹ; nói về những lời ru.


<b>5.Dặn doứ:</b>


Hoùc thuoọc baứi thụ.
Laứm baứi taọp2.



</div>
<span class='text_page_counter'>(182)</span><div class='page_container' data-page=182>

<i>Ngày soạn: / /2010</i>
<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>
<b> </b>


<b> TiÕt 114: </b>

<b>Cách làm bài văn nghị luận</b>



<b>v mt vấn đề t tởng đạo lý. (Tiết 1)</b>



<b>A.Mục tiêu cần đạt:</b>


-Giúp H/S biết làm nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí
-Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận


<b>B.ChuÈn bÞ:</b>


-G/V: Bài soạn, các ngữ liệu phục vụ cho tiết học, bảng phụ, máy chiếu.
-H/S: Bài cũ: Lý thuyết văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí.


<b>C.Tiến trình lên lớp:</b>
<b>*Hoạt động 1: Khởi động</b>
1.Tổ chức:


2.KiĨm tra:


-Thế nào là nghị luận về một vấn đề t tng o lớ?


-Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận này?
-Trả lời câu hỏi phần luyện tËp SGK trang 36


3.Bµi míi: Giíi thiƯu bµi :



Sự cần thiết của việc bày tỏ ý kiến cá nhân, bàn bạc, nhận định đánh giá, về một vấn đề
thuộc t tởng, đạo đức, lối sống của mỗi ngời trong cuộc sống xã hội. Cách làm cụ thể
ntn?


<b>*Hoạt ng 2: </b>


<b> I.Bài học:</b>
<b>1.Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu</b>


-c, tỡm hiu 10 bài SGK trang 51, 52.
(Có bảng phụ ghi 10 đề bài treo trên bảng).
? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
(Đều nghị luận về một vấn đề thuộc lĩnh vực
t tởng, đạo đức, lối sống)


? ở đề 1, đề 3, đề 10 cách hỏi có gì khác (có
mệnh lệnh).


? Học sinh tự đặt 1 số đề bài tơng tự?
*Đọc đề bài:


Suy nghĩ về đạo lý “Uống nớc nhớ nguồn”
? “Suy nghĩ” đòi hỏi ngời viết phải thể hiện
những yêu cầu gì?


(Thể hiện sự hiểu biết, sự đánh giá ý nghĩa
của vấn đề này)


? Cụ thể đề yêu cầu gì



<b>2.KÕt luËn</b>


<b>a.Đề bài nghị luận về một vấn đề t t ởng </b>
<b>đạo lí:</b>


-Yêu cầu trình bày ý kiến, giải thích
chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích
tổng hợp để làm rõ vấn đề.


-Đề có lệnh hoặc đề mở.


<b>b.Cách làm bài nghị luận về một vấn đề</b>
<b>t t ởng, đạo lý:</b>


<b>+B</b>


<b> ớc 1 : Tìm hiểu đề và tìm ý:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(183)</span><div class='page_container' data-page=183>

(Giải thích đúng câu tục ngữ, thể hiện suy
nghĩ nêu ý kiến về câu tục ngữ).


? Tìm hiểu đề phải chú trọng đến những yêu
cầu gì của đề?


G/V gợi ý: Khi tìm ý để giải quyết vấn đề ta
thờng nêu câu hỏi: Nghĩa là gì? Đúng, sai
ntn? Có tác dụng ra sao? ý nghĩa ntn?


H/S: Dùng những câu hỏi cho đề bài đã nêu


để tìm ý?


? Dựa vào các ý đã tìm sắp xếp và lập thành
một dàn bài?


? Mở bài cho đề bài trên ntn?


(giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo lí
làm ngời, đạo lý cho tồn xã hi).


? Giải thích câu tục ngữ ntn?
Nớc? Nguốn? Uống nớc?
Nhớ nguồn là nhớ về đâu?


? Nhn định, đánh giá của em về câu tục
ngữ. (Câu tục ngữ nêu rõ nội dung gì? Có ý
nghĩa gì? có tác dụng ra sao?)


? Em có sự khẳng định vấn đề ntn? ý nghĩa
lớn lao của vấn đề là gì? Bài học gì cho em
qua đề bài trên?


*Hoạt động 4:
G/v: Nêu y/c phần củng cố:


+Y/c của việc tìm hiểu đề.
+Y/c của việc lập dàn bài.


+Trình bày miệng dàn bài cho đề đã nêu:
(Dùng bảng phụ dàn bài cho đề bài đã nêu


sau khi đã thống nhất)


G/v: Nªu y/c vỊ nhµ


(Chó ý: ë tiÕt 2 tiÕp bíc 3, bớc 4)


-Chỳ trng yờu cu ca


-Thờng là những câu tục ngữ, danh ngôn
chú trọng ý nghÜa cđa c¸c từ ngữ, hình
ảnh.


*Tìm ý:


-t nhng câu hỏi để tìm ý là gì? Nh thế
nào? Tại sao? tác dụng gì? ý nghĩa ra
sao?...


-Mục đích: Phân chia vấn đề thành các
luận điểm.


<b>+Bíc 2: LËp dµn bµi</b>
<b>*Më bµi:</b>


Giới thiệu vấn đề t tởng, đạo lí cần bàn
luận.


<b>*Th©n bµi:</b>


-Giải thích nội dung vấn đề rõ ràng



-Chứng minh sự đúng, sai của t tởng đạo lí
-Nhận định, đánh giá về t tởng đạo lí đó
trong cuộc sống.


<b>*KÕt bµi:</b>


-Tổng hợp ý kiến, khẳng định lại vấn đề
-Nêu nhận thức, t ý hnh ng.


<b>Củng cố, dặn dò:</b>


-Nờu rừ y/c ca việc tìm hiểu đề và tìm ý
cho bài văn nghị luận này?


-LËp dµn bµi cho bài văn nghị luận này
yêu cầu cụ thể là gì?


-Trỡnh by miệng dàn bài cho đề bài đã
nêu.


-Häc vµ vËn dơng các bớc trong phần cách
làm bài ở tiết 1.


-c tip SGK trang 53, 54 cho tiết 2 .
-Ra các đề bài nghị luận về một vấn đề t
t-ởng, đạo lớ.


<i>Ngày soạn: / /2010</i>
<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>



<b> Tiết 115: </b>

<b>Cách làm bài văn nghị luận</b>



<b>v mt vn đề t tởng, đạo lí (Tiết 2)</b>



<b>A.Mục tiêu cần đạt:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(184)</span><div class='page_container' data-page=184>

-Rèn luyện kỹ năng viết văn nghị luận.
<b>B.Chuẩn bị:</b>


-G/V: Bài soạn, các ngữ liệu phục vụ cho tiết học, bảng phụ, máy chiếu.


-H/S: c v tỡm hiu tip cho tiết 2 của bài học các nội dung đã học ở tiết 1 của bài.
<b>C-Tiến trình lên lớp</b>


<b>*Hoạt động 1: Khởi động:</b>
1.Tổ chức:


2.KiÓm tra:


-Đề bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí?


-Yêu cầu của các bớc tìm hiểu đề, tìm ý và bớc lập dàn bài cho bài văn nghị luận về một
vấn đề t tởng đạo lí?


-BT đã luyện tập.


3.Bµi míi: Giíi thiƯu bµi :


u cầu các bớc tiếp theo để hoàn thiện yêu cầu cách làm bài nghị luận về một t tởng


đạo lí?


<b>*Hoạt động 2: I.Bài học:</b>
<b>1.Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu</b>


-Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí
“Uống nớc nhớ nguồn”


+§äc VD phần mở bài trang 53 (SGK)


? Có nhiều cách mở bài; Đó là những cách
mở bài nào?


? Nhng ý cn bàn luận cho đề bài là gì?
(Giải thích nội dung câu tục ngữ)


? Những nhận định đánh giá câu tục ngữ?
(Câu tục ngữ là lời dạy, lời khuyên; Câu tục
ngữ có nhiều lớp nghĩa)


? Có sự khẳng định gì về câu tục ngữ?
Nhiệm vụ của mỗi ngời là gì qua học câu tc
ng?


? Trong bài nghị luận cần những yêu cầu gì
về lời văn và việc liên kết đoạn?


? Đọc phần C (Kết bài)
SGK Trang 54



? Y/c của phần kết bài là gì?
? Sự cần thiết của bớc 4 ntn?


? Giỳp em sửa đợc những lỗi gì trong quá
trình viết bài văn ?


? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một
vấn đề t tởng đạo lí cần chú ý vận dụng các
phép lập luận gì?


? Yêu cầu dàn bài cho bài văn nghị luận này.
*Hoạt động 3:
H/S: Đọc đề 7 trong SGK.


? Y/c tìm ý gì để làm rõ vấn đề tinh thần tự
học.


VD: Giải thích rõ thế nào là tự học?
VD: Cần có tinh thần tự học ntn?
VD: ý nghĩa lớn lao của vấn đề này?
<b>*Hoạt động 4:</b>


<b>2.KÕt luËn</b>


<i><b>+Bíc 3: Viết bài:</b></i>


<b>a.Mở bài:</b>


- Có nhiều cách mở bài.
<b>b.Thân bài:</b>



-Những ý cần viết, mỗi ý hình thành một
đoạn văn.


+Gii thớch chứng minh vấn đề của đề bài.
+Nhận định, đánh giá, khẳng định vấn đề.


-Lời văn chặt chẽ, mạch lạc và biểu cảm
sống động.


-Thực hiện việc liên kết các đoạn văn để
có tính thống nhất, hồn chỉnh.


C.KÕt bµi:


-Đi từ nhận thức đến hành động.
-Có tính chất tổng kết.


<i><b>+Bíc 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa.</b></i>
<i><b>*Ghi nhớ:</b></i>


-Ngoài các yêu cầu chung cần chú ý vận
dụng các phép lập luận giải thích, chứng
minh, phân tích, tổng hợp cho dạng nghị
luận này.


-Yêu cầu về dàn bài cho bài văn.
(Đọc ghi nhớ trang 54 SGK).
<b>II.Luyện tập:</b>



-Lm dn bi cho đề 7 ở mục I
“Tinh thần tự học”


-Yêu cầu học sinh biết giải thích, phân
tích để tìm ý cho bi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(185)</span><div class='page_container' data-page=185>

G/V: Nêu y/c phần củng cố.
Chú ý:


+Các bớc làm bài văn.
+Y/c về lời văn.


+Y/c về dùng các phép lập luận cho bài văn.
-G/V: Nêu yêu cầu về nhà


+Vn dng lớ thuyt vit bi hon chnh.
+Hon thnh vit 2 vn.


<b>Củng cố, dặn dò:</b>


-Nờu rõ yêu cầu của các bớc làm một bài
văn nghị luận về t tởng đạo lí?


-Chú ý vận dụng các phép lập luận nào để
làm bài văn nghị luận này?


-KiĨm tra phÇn lun tËp.


-Học bài theo u cầu phần bài học.
-Viết bài cho đề đã luyện tập



-Viết bài 9 SGK Trang 52.


<i><b> </b>Ngày soạn: / /2010</i>


<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b> TiÕt 116 </b>

<b>Mïa xuân nho nhỏ</b>



<i><b>Thanh Hải</b></i>


<b> A.Mục tiêu cần đạt:</b>


-HS cảm nhận đợc xúc cảm của nhà thơ trớc mùa xuân thiên nhiên, đất nớc và khát
vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ cống hiến cho cuộc đời. Từ đó mở ra
những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị cuộc sống của cá nhân là sống có ích, sống là để
cống hiến cho cuộc đời chung.


-TÝch hỵp víi TiÕng ViƯt và Tập làm văn .


-Rốn k nng c ,cm t, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của t th.
B.Chun b:


-Chân dung nhà thơ Thanh Hải.


-Su tm một số tranh ảnh về hình ảnh mùa xuân đất nớc.
<b>C.Tổ chức các hoạt động dạy và học</b>


<b>*Hoạt động 1: Khi ng</b>
<b>1. T chc</b>



<b>2.Kiểm tra:</b>


-Đọc thuộc lòng bài thơ Con cß.


-Từ hình ảnh con cị nhà thơ đã khái qt lên quy luật mang tính triết lí nào về lịng mẹ?
<b>3. Bài mới</b>


*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
-Giáo viên hớng dẫn HS


đọc bài.


_HS giíi thiƯu về tác


<b>I.</b> <b>Tiếp xúc văn bản:</b>
<b>1. Đọc bài:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(186)</span><div class='page_container' data-page=186>

giả(theo nội dung SGK)
-Giới thiệu ảnh chân
dung của tác giả


-Giải thÝch c¸c tõ khã
:SGK


?Em cã nhËn xét gì về
thể thơ?


-Tìm bố cục bài thơ, nêu
ý mỗi phần?



-Đọc đoạn 1


? Tớn hiu ca mùa xuân
đợc miêu tả qua những
chi tiết nào?


-Nªu nhËn xÐt cđa em về
nghệ thuật? Cảnh sắc
đ-ợc miêu tả nh thế nào?


-Mựa xuân của đất nớc
đợc thể hiện


qua hình ảnh nào? NT
gì? Hình ảnh nào độc
đáo?


Taị sao tác giả chỉ nói
đến mùa xuân của ngời
cầm súng và ngời ra
đồng?


Nhịp điệu mùa xuân của
đất trời, của con ngời,
của đất nớc đợc thể hiện
nh thế nào?


quª ở huyện Phong Điền,Thừa Thiên-Huế...
-Từ khó: SGK



<b>3. Thể thơ: Thể thơ 5 tiếng, nhịp 3/2 hoặc 2/3</b>
<b>4.Bố cục: 2 đoạn</b>


-1: 3 khổ thơ đầu :Cảm nghĩ về mùa xuân đất nớc.
-Đ2:3 khổ thơ sau:cảm nghĩ về mùa xn của lịng
ngời.


<b>II.Ph©n tÝch:</b>


<b>1.Mùa xuân của thiên nhiên, mùa xuân của đất n - </b>
<b>c.</b>


-Dòng sông xanh, bông hoa tím biếc
Con chim chiền chiện,hót vang lừng
Từng giọt long lanh rơi...tôi hứng.


=>NT o trật tự cú pháp(câu 1), miêu tả màu sắc âm
thanh, cách chuyển đổi cảm giác(tôi hứng)- Cảnh gợi
không gian phóng khống nhng lại đằm thắm , dịu dàng,
tơi mát. Mùa xuân Việt Nam thật là tơi đẹp.


-Mùa xuân ngời cầm súng
Lộc giắt đầy quanh lng
mùa xuân ngời ra đồng
Lộc trải dài nơng mạ


=>NT điệp từ, điệp cấu trúc, hình ảnh độc đáo(Lộc xuân)
Mùa xuân đến với con ngời: ngời cầm súng, ngời ra
đồng-Họ là hai lực lợng tiêu biểu bảo vệ và dựng xây đất


nớc. Họ đem lộc xuân về, họ gieo lộc xuân, góp vào mựa
xuõn t nc


-Tất cả: Hối hả, xôn xao.
(Điệp ngữ, tõ l¸y, so s¸nh)


=>Nhịp điệu khẩn trơng, náo nức. Đó là nhịp điệu của
lịch sử, của thời đại, của đất nớc đi lên phía trớc khơng
ngừng, khơng nghỉ.


<b>2. Mùa xuân nho nhỏ của mỗi ng ời: </b>
-Ta lµm:


Con chim hãt
Mét cµnh hoa


Mét nèt trÇm xao xuyÕn


=>Ao ớc đợc góp phần vào làm tơi đẹp mùa xuân.
“Ta” :Số ít mang sắc thái trang trọng, vừa là số nhiều,
vừa nói đợc niềm riêng, vừa diễn đạt đợc cái chung. Đó
là tâm sự, ớc vọng của nhiều cuộc đời, của một cuộc đời
muốn gắn bó, cống hiến cho đất nớc.


+Liên tởng: Từ mùa xuân đất nớc n mựa xuõn nho nh
ca mi ngi.


+Điệp cấu trúc:
Ta làm...



Ta nhập...
Dù là....


=>Tất cả làm cho bài thơ có một sức sống riêng.
<b>III.Tổng kết:</b>


-NT: Điệp ngữ, so sánh, ẩn dụ...


-ND: Cm hứng của nhà thơ trớc mùa xuân của thiên
nhiên, đất nớc..


*Hoạt động 3: Luyện tập


-Học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm(Bảng phụ)
<b>*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(187)</span><div class='page_container' data-page=187>

-Về nhà: Học bài và chuẩn bị bài:Viếng lăng Bác.


<i> Ngày soạn: / /2010</i>
<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b> TiÕt 117 </b>

<b>Viếng lăng Bác</b>



Vin Phng
<b>A.Mc tiêu cần đạt:</b>


-Giúp HS nắm đợc : Viếng lăng Bác là bài thơ ghi lại cảm xúc sâu sắc của nhà thơ và bài
thơ cũng là tình cảm chung của nhân dân Nam Bộ, nhân dân cả nớc đối với Bác.


-Tích hợp với những bài thơ văn viết về Bác đã học, với Tiếng Việt và Tập làm văn.


-Rèn đọc, hiểu thơ trữ tình, phân tích các hình ảnh ẩn dụ.


<b>B, ChuÈn bÞ:</b>


ảnh chân dung nhà thơ Viễn Phơng và tranh ảnh về lăng Bác.
<b>C.Tổ chức các hoạt động dạy và học</b>


*Hoạt động 1: Khởi động
<b>1.Tổ chức</b>


<b>2.KiĨm tra</b>


- §äc thc lòng và phân tích phần 1 của bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
--Đọc thuộc lòng và phân tích phần 2 của bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
<b>3.Bài mới:</b>


*Hot ng 2:c hiểu văn bản:
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc bài


-§äc phần giới thiệu về tác giả ở SGK.


Tìm bố cục bài thơ và mạch cảm xúc của
tác giả trong bài.


c khổ thơ thứ nhất, nhận xét gì về
cách xng hơ, cách dùng từ “thăm”? tình
cảm của tác giả đối với Bác nh thế nào?


Đến lăng Bác, tác giả miêu tả những gì?
Bằng nghệ thuật gì? Những hình ảnh đó


có ý nghĩa nh thế nào?


<b>I.TiÕp xúc văn bản:</b>
<b>1.Đọc bài:</b>


<b>2.Tìm hiểu chú thích:</b>
<b>a.Tác giả:</b>


-Viễn Phơng tên thật là Phan Thanh
Viễn, sinh năm 1928, quê ở An Giang.
-Ông là nhà thơ, là cây bút sớm nhất của
lực lợng văn nghệ giải phóng Miền Nam.
<b>b. Từ khã :SGK</b>


<b>3. Bè cơc: 2 phÇn</b>


-P1: đến “trong tim”:Lịng kính yờu, tic
thng Bỏc.


P2:(còn lại) Lời hứa với Bác.
*Mạch cảm xúc:


-Cảm xúc trớc lăng B¸c: Hai khỉ thơ
đầu.


-Cảm xúc trong lăng Bác:khổ thứ ba.
-Cảm xúc khi rời lăng Bác: khổ thơ cuối.
<b>II.Phân tích:</b>


<b>1.Cảm xúc tr ớc lăng Bác</b>



<i><b>*Khơ thơ thứ nhất</b></i>


-Con Min Nam ra thm lng Bác
=>Cách xng hơ thân thơng, kính trọng,
dùng từ “thăm” thay từ “viếng” qua đó
thể hiện tình cảm của tác giả đối với Bác
thật tha thiết, thành kính thiêng liêng.
-Hàng tre bát ngát


xanh xanh ViÖt Nam.


Bão táp ma sa đứng thẳng hng


</div>
<span class='text_page_counter'>(188)</span><div class='page_container' data-page=188>

Đọc khổ thơ 2, có những mặt trời nào
xuất hiện?


ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh mặt trời
thứ hai là gì?


-?Li th hai cõu ú gợi lên cảnh tợng
nh thế nào?


Lăng là nơi đặt thi hài của ngời quá cố,
nhng ngời con thăm lăng Bác lại có một
hình dung nh thế nào về Bác?


? NghƯ thuật gì? tác dụng?


-Trong lời thơ tiÕp theo xuÊt hiện một


hình ảnh ẩn dụ. Đó là hình ảnh nào?


-Từ nào trong lời thơ mà sao nghe nhói
ở trong tim có sức biểu cảm lớn? nhói
nghĩa là gì? tác giả bộc lộ cảm xúc nh
thế nào?


-Cựng với “nớc mắt dâng trào” khi rời
lăng,ngời con đã nguyện ớc những điều
gì?


Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Những
-ớc muốn đó thể hiện tình cảm đối với
Bác nh thế nào?


Em học tập đợc gì từ nghệ thuật biu
cm ca tỏc gi?


ngang. Lăng Bác thật gần gũi ở giữa tre
nh ở giữa làng quê Việt Nam.


<i><b>*Khổ thơ thứ hai:</b></i>


-Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ


->MỈt trêi cđa vị trơ(1), mỈt trêi cđa con
ngêi(2)


Con ngời Bác với những biểu hiện sáng


chói về t tởng yêu nớc và lòng nhân ái
mênh mơng có sức toả sáng mãi mãi.
Qua đó nói lên tình u và lịng q trọng
sâu sắc của nhà thơ dnh cho Bỏc.


-Ngày ngày dòng ngêi ®i trong thơng
nhớ


Kết tràng hoa dâng bảy mơi chín mïa
xu©n


=>Những dịng ngời nặng trĩu nhớ thơng
đang lặng lẽ nối nhau vào lăng viếng
Bác, tạo hình tợng một vòng hoa lớn
dâng lên Bác.Nhà thơ bộc lộ lịng thành
kính đối với Bác.


<b>2. Cảm xúc trong lăng Bác</b>
-Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền


=>Bỏc ang trong gic ngủ yên,giấc ngủ
thanh bình và vĩnh hằng của một con
ng-ời đã cống hiến trọn đng-ời cho cuộc sống
bình yên của nhân dân , đất nớc.


-NghƯ tht Èn dơ, ca ngợi Bác.
-Trời xanh là mÃi mÃi


->Cụng c ca Bỏc i với mọi ngời là


cao đẹp, cuộc đời Bác vốn cao đẹp nh thế
trong cảm nhận của mọi ngời.


-Mµ sao nghe nhãi...


“nhói”:Đau đột ngột, quặn thắt


=>Đây là nỗi đau tinh thần, tác giả tự
cảm nhận nỗi đau mất mát trong đáy sâu
tâm hồn mình về s ra i ca Bỏc.


<b>3.Cảm xúc khi rời lăng Bác</b>
-Muốn lµm :


Con chim hót
Đoá hoa toả hơng
Cây tre trung hiÕu


=>Điệp ngữ “muốn làm” nhấn mạnh ý
thơ thiết tha, chân thành, giọng thơ sâu
lắng, bồi hồi. Ba hình ảnh ẩn dụ: chim,
hoa, tre thể hiện những niềm ớc muốn,
những tình cảm thành kính, thiêng liêng.
Nhân dân Việt Nam mong muốn đợc ở
bên Bác, canh giấc ngủ cho Ngời.


<b>III. Tỉng kÕt:</b>


-NghƯ tht :kÕt hợp miêu tả với biểu
cảm, tạo hình ảnh ẩn dụ tỵng trng.



-Néi dung:


</div>
<span class='text_page_counter'>(189)</span><div class='page_container' data-page=189>

Bài thơ đã nói hộ lịng ta những tình cảm
nào với Bác Hồ?


*Hoạt động 3: Củng cố, dặn dị


-Theo em vì sao bài thơ Viếng lăng Bác đợc phổ nhạc?


(Tình cảm trong bài thơ cao quý, tha thiết, chân thành, lắng đọng và nói lên đợc tình
cảm của nhiều ngời đối với Bác)


-NÕu cã thể, em hÃy hát bài hát này.
+ Về nhà: Học bài, soạn bài Sang thu


*******************************************************************


Ngày so¹n: / /2010
<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>TiÕt 118 T©p làm văn</b>


Ngh lun v tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
<b>A.Mục tiêu cần đạt:</b>


-Nắm đợc nội dung và phơng pháp của kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện.


-Tích hợp với văn qua văn bản:Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác- Với Tiếng Việt


cỏc bi ó hc.


-Rèn kĩ năng nhận diện và viết văn bản nghj luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
<b>B. Chuẩn bị:</b>


-Bảng phụ ghi ngữ liệu


-Cỏc nhúm chun b các câu hỏi trong bài( chuẩn bị ở nhà)
<b>C. Tổ chức các hoạt động dạy và học</b>


<b>*Hoạt động 1 Khởi ng</b>
<b>1. T chc</b>


<b>2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của các nhãm</b>
<b>3. Bµi míi:</b>


<b>*Hoạt động 2 Hình thành khái niệm mới</b>
Đọc văn bản ở SGK


-Các nhóm trình bày sản phẩm
đã chuẩn b nh.


Nhóm 1: câu a
Nhóm 2và 3:câu b
Nhóm 4, 5, 6 :câu c


<b>I.Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện</b>
<b>(hoặc đoạn trích)</b>


<b>1.Văn bản:</b>


<b>a, Câu a:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(190)</span><div class='page_container' data-page=190>

Các nhóm nhận xét, bỉ sung ý
kiÕn cho nhãm kh¸c


*Câu a: Vấn đề nghị luận của
văn bản này là gì?Hãy đặt một
nhan đè thích hợp cho văn bản.
*Câu b:Vấn đề nghị luận đợc
ngời viết triển khai qua những
luận điểm nào? tìm những câu
nêu lên hoặc cô đúc luận điểm
của văn bản.


*Câu c: Để khẳng định các
luận điểm, ngời viết đã lập
luận(dẫn dắt, phân tích, chứng
minh) nh thế nào?Nhận xét về
những luận cứ đợc ngời viết đa
ra để làm sáng tỏ cho từng luận
điểm?


?ThÕ nào là nghị ln vỊ mét
t¸c phẩm truyện hoặc đoạn
trích?-Đọc Ghi nhớ


Đọc bài tập ở SGK


?Vn bn ngh lun v vn
gỡ?



Câu văn nào mang luận điểm
của văn bản?


-Tỏc gi tập trung phân tích nội
tâm hay phân tích hành động
của nhân vật lão Hạc?


-Nhan đề thích hợp cho văn bản là: “Hình ảnh anh
thanh niên làm cơng tác khí tợng trong truyện
ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành
Long” hay “Vẻ đẹp của một con ngời, một lối
sống trong Lặng lẽ Sa Pa”


<b>b, Câu b: Tóm tắt các luận điểm(qua những câu</b>
có ý nghĩa nêu lên hoặc cô đúc luận điểm)


-“Dù đợc miêu tả nhiều hay ít, trực tiếp hay gián
tiếp...đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tợng khó
phai mờ, (Các câu nêu vấn đề nghị luận)


-“Trớc tiên, nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm
lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm
cao với công việc lắm gian khổ của mình”(Câu
nêu luận điểm)


-“ Nhng anh thanh niên này thật đáng yêu...một
cách chu đáo” (Cõu nờu lun im)


- Công việc vất vả....lại rất khiêm tốn (Câu nêu


luận điểm)


-Cuc sng ca chúng ta...đáng tin yêu” (đoạn
cuối bài-những câu cô đúc vấn đề nghị luận)


<b>c, C©u c:</b>


Để khẳng định các luận điểm, ngời viết đã:


-Nêu lên các luận điểm thật rõ ràg, ngắn gọn, gợi
sự chú ý của ngời đọc.


-Phân tích rõ, chứng minh một cách thuyết phục
bằng những dẫn chứng cụ thể, sử dụng các luận cứ
một cách sinh động, đó cũng là những chi tiết,
hình ảnh đặc sắc của tác phẩm. Đặc biệt ,đoạn tóm
tắt truyện đợc lồng vào giữa đã giúp ngời đọc theo
dõi câu chuyện và nhân vật dễ dàng hơn.


+Bài văn đợc dẫn dắt tự nhiên, có bố cục chặt chẽ:
Mở đầu là nêu vấn đề, hai đoạn tiếp đi vào phân
tích, diễn giải, rồi đoạn cuối khẳng định v nõng
cao vn .


<b>3.Ghi nhớ: SGK</b>
<b>II.Luyện tập</b>


<b>Đoạn văn Trang 64</b>


-Vn bản bàn về : “Tình thế lựa chọn Sống-Chết


và vẻ p tõm hn ca nhõn vt lóo Hc


-Câu văn mang luận điểm:
Từ việc miêu tả....ngay từ đầu


-Tp trung phõn tớch diễn biến nội tâm vì đó là
q trình chuẩn bị cho cái chết dữ dội của nhân
vật.


<b>*Hoạt động 3 Củng c ,dn dũ</b>
-H thng ton bi


-Nhắc lại Ghi nhớ


</div>
<span class='text_page_counter'>(191)</span><div class='page_container' data-page=191>

<i> Ngày soạn: / /2010</i>
<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>TiÕt 119 TËp làm văn</b>


<b> Cỏch lm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)</b>
<b>A.Mục tiêu cần đạt:</b>


-Biết cách viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích theo đúng các yờu cu
ca kiu bi.


-Rèn kĩ năng thực hành các bớc khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn
trích, cách tổ chức, triển khai các luận điểm.


-Rèn luyện t duy tổng hợp và phân tích khi viết văn bản nghị luận.
<b>B. Chuẩn bị:</b>



Bảng phụ


<b>C.T chc cỏc hot ng dạy và học</b>
<b>1. Tổ chức:</b>


<b>2. KiĨm tra: ThÕ nµo lµ nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?</b>
<b>3.Bài mới:</b>


<b>* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm</b>
Đọc 4 đề trong SGK


Câu a:Các đề bài trên đã nêu ra
những vấn đề nghị luận nào về
tác phẩm truyện?


Câu b:Các từ “suy nghĩ, phân
tích” trong đề bài đòi hỏi bi
phi lm khỏc nhau nh th no?


<b>I.Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc</b>
<b>đoạn trích</b>


<b>a, bi: 4 </b>
<b>b, Nhận xét:</b>


-<i><b>Câu a:</b></i> Các đề bài trên nghị luận v:


Đề 1: Nghị luận về thân phận ngời phụ nữ trong
xà hội cũ.



Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt truyện
Đề 3: Thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích
Đề 4: Đời sống tình cảm trong chiến tranh.


<i><b>-Câu b:</b></i>


<i><b>+Ging nhau:</b></i> đều là nghị luận về tác phm


truyện hoặc đoạn trích.


<i><b>+Khác nhau:</b></i>


suy ngh l xut phỏt t sự cảm, hiểu của mình
để nhận xét, đánh giá tác phẩm.


“phân tích” là xuất phát từ tác phẩm (cốt truyện,
nhân vật, sự việc, tình tiết) để lập luận và sau đó
nhận xét, đánh giá tác phẩm.


<b>II.C¸c b íc làm bài nghị ln vỊ t¸c phẩm</b>
<b>truyện (hoặc đoạn trích)</b>


<i><b>*Đề bài</b></i>:


Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn
Làng của Kim Lân.


<b>1.Tỡm hiu :</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(192)</span><div class='page_container' data-page=192>

Đọc phần tìm hiểu đề, tìm ý và
nêu nhận xột ?


Đọc phần Lập dàn bài
Đọc phần Viết bài


Nêu các bớc làm bài-các phần
bài cơ bản-Đọc Ghi nhớ


-c bi, các nhóm 1,2,3 viết
Mở bài


c¸c nhãm 4,5,6 viết một đoạn
thân bài


-Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét.


thân về nhân vật.
<b>2. Tìm ý:</b>


-Phm cht ni bt ca nhõn vật: Tình u làng
gắn bó hồ quện với lịng u nớc (nét mới trong
đời sống tinh thần của ngời nông dân trong cuộc
kháng chiến chống Pháp.)


-C¸c biĨu hiƯn:


+Các tình huống bộc lộ tình yêu làng, yêu nớc.
+Các chi tiết nghệ thuật:tâm trạng,lời nói, cử chỉ,


hành động... chứng tỏ tình u làng yêu nớc.
+ý nghĩa của những tình cảm mới mẻ ấy của
nhân vật.


<b>3.LËp dµn bµi: SGK trang 66</b>
<b>4. ViÕt bµi:</b>


<i><b>a, Më bµi:</b></i> cã hai c¸ch


C1:Đi từ khái quát đến cụ thể(Từ nhà vn n
tỏc phm v nhõn vt)


C2:Nêu trực tiếp những suy nghĩ của ngời viết.


<i><b>b,Thân bài</b></i>:


-Tình yêu làng gắn với tình yêu nớc...
-Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông Hai...


<i><b>c, Kt bài:</b></i> Là nhân vật tạo đợc ấn tợng sâu sắc..


<b>5.KiÓm tra và sửa chữa:</b>
-Kiểm tra lại cấu trúc văn bản.


-Kim tra sự liên kết câu, liên kết đoạn.
-Kiểm tra về cỏch dựng t, t cõu.
<b>*Ghi nh:SGK/68</b>


<b>III. Luyện tập:</b>



<b>Đề bài:Suy nghĩ của em về truyện ngắn LÃo Hạc</b>
của nhà văn Nam Cao.


<b>*Hoạt động 3: Củng cố,dặn dò:</b>
-Nhắc lại nội dung Ghi nh


-Về nhà :học bài, chuẩn bị bài Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc
đoạn trích)


********************************************************************
<i> Ngày soạn: / /2010</i>


<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>Tiết 120 Tập làm văn</b>



<b>Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn</b>


<b>trích)- Viết bài Tập làm văn số 6 ở nhà</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(193)</span><div class='page_container' data-page=193>

-Ôn tập lại kiến thức đã học ở hai tiết 118 và 119
-Tích hợp với các văn bản đã học.


Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý và kĩ năng viết văn.


-Ra đề về nhà cho học sinh viết bài Tập làm văn số 6 , rèn kĩ năng viết bài nghị luận về
tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.


<b>B.Chn bÞ:</b>


-Häc sinh chuẩn bị bài Luyện tập ở nhà


-Đề bài viết sè 6


<b>C. Tổ chức các hoạt động dạy và học</b>
<b>*Hoạt ng 1 Khi ng</b>


<b>1. Tổ chức:</b>


<b>2. Kiểm tra: Nêu các bớc làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích, nêu nội</b>
dung các phần trong bài nghị luận ấy.(Ghi nhớ)


<b>3. Bài mới:</b>


<b>*Hot ng 2 Luyn tp</b>


Các nhóm trình bày kết quả tìm ý theo
các câu hỏi phần gợi ý ở SGK


-Nhận xét giữa các nhóm.


Học sinh luyện viết bài.
-Trình bày đoạn vừa viết.


-Nhận xét, góp ý, sửa chữa (nếu cần)


<b>I.Tỡm hiu , tỡm ý</b>


<b>Đề bài:Cảm nhận của em về đoạn trích</b>
truyện Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang
Sáng.



1. bài yêu cầu trình bày cảm nhận của
bản thân về đoạn trích, đó là câu chuyện
cảm động về tình cha con trong chin
tranh.


<b>2.Tìm ý:</b>


-Hoàn cảnh câu chuyện


-Tình cảm của bé Thu dành cho cha.
-Tình cảm ông Sáu dành cho con.
<b>II. Lập dàn ý:</b>


<b>a, Mở bài:</b>


Giới thiệu tác phẩm, đoạn trích, nội dung
cơ bản của đoạn trích.


<b>b,Thân bài: Phân tích đoạn trích theo</b>
các ý vừa tìm.


*Hoàn cảnh của câu chuyện: Ông Sáu đi
kháng chiến, tám năm sau mới có dịp về
thăm nhà, bé Thu nhất quyết không nhận
ông là cha...


*Tỡnh cm bộ Thu dnh cho ông Sáu...
*Tình cảm ông Sáu dành cho con...
*Tình cảm yêu thơng cha sâu sắc, dứt
khoát rạch rịi đầy cá tính của bé Thu và


tình cảm u thơng con sâu nặng của ông
Sáu làm cho ngời đọc xúc động và thấm
thía nỗi đau thơng mất mát, éo le do
chiến tranh gây ra.


<b>c,KÕt bµi</b>


<b>III. Lun viÕt bµi</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(194)</span><div class='page_container' data-page=194>

<b>Hãy phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của Chuyện ng</b>“ <b>ời con gái Nam</b>
<b>Xơng (Trích Truyền kì mạn lục) của Nguyễn Dữ.</b>”


<b>*Hoạt động 3: Củng cố ,dn dũ</b>


-Về nhà học lại lí thuyết làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
Viết bài làm văn số 6


-Đọc bài Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.


<i><b> Ký duyệt, ngày tháng năm 2010</b></i>


<b> Tổ trởng</b>


********************************************************************
<i> Ngày soạn: / /2010</i>


<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>


<b>TuÇn 25 : Bµi 24</b>
<b> TiÕt 121: </b>

<b>Sang thu</b>




Hữu Thỉnh
<b>A-Mục tiêu bài häc: Gióp häc sinh :</b>


- Phân tích đợc những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của
đất trời từ cuối hạ sang đầu thu.


- Rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.
<b>B-Chuẩn bị:</b>


- Giáo viên : Chân dung nhà thơ Hữu Thỉnh, tập thơ “ Từ chiến hào đến thành phố”.
- Học sinh : Soạn bài : Đọc và tìm hiểu bài thơ theo câu hỏi SGK


<b>C-Tiến trình bài học:</b>
<b>*Hoạt động 1 : Khi ng</b>
<b>1-T chc: </b>


<b>2-Kiểm tra :</b>


-Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Viếng lăng Bác, phân tích những hình
ảnh : Hàng tre, mặt trời, vầng trăng, tràng hoa, trời xanh trong bài thơ.


- Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới cđa HS.
<b>3-Bµi míi: Giíi thiƯu bµi :</b>


Hữu Thỉnh là nhà thơ viết nhiều, viết hay về mùa thu. Nhiều vần thơ thu của ông
mang cảm xúc bâng khuâng, vấn vơng trớc đất trời trong trẻo đang chuyển biến nhẹ
nhàng. Bài thơ “Sang thu” là một ví dụ.


*Hoạt động 2 : Đọc – Hiểu văn bản



</div>
<span class='text_page_counter'>(195)</span><div class='page_container' data-page=195>

GV : Hớng dẫn HS đọc : Yêu cầu đọc to, rõ,
chính xác, giọng nhẹ nhàng, nhịp chậm,
khoan thai, trầm lắng và thống suy t


<b>1-§äc</b>


GV đọc mẫu -> 2 HS đọc
- Nhận xét việc đọc ca HS


? Giới thiệu những nét chính về tác giả (dựa


vào chú thích * trong SGK) <b>2-Tìm hiểu chú thích (SGK - 71)<sub>*Tác giả: Hữu Thỉnh</sub></b>
- Tên : Nguyễn Hữu Thỉnh


- Sinh năm 1942


- Quê : Tam Dơng Vĩnh Phóc


Chú ý các chú thích 1, 2 (SGK) - Ông viết nhiều, viết hay về những con
ngời, cuộc sống ở nông thôn, về mùa thu.
? Xác định bố cục của văn bản, nêu ND của


tõng phần


(GV lu ý: bài thơ gồm 3 khổ, các khổ tiếp


<b>3-Bố cục: 2 phần</b>


<b>-Phần1: Khổ thơ đầu: Cảm nhận không</b>


gian làng quê sang thu.


nối nhau cùng thể hiện những quan sát và
cảm nhận tinh tế của tác giả về thiên nhiên
lúc vào mùa thu nên không nhất thiết phải
tìm bố cục bài thơ một cách rành mạch.)


<b>-Phn 2: Kh th 2,3: Cảm nhận khụng</b>
gian t tri sang thu


<b>II-Phân tích văn bản:</b>


- 1 HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu <b>1-Khổ thơ đầu:Tín hiệu báo thu về</b>
? Sự biến đổi của đất trời sang thu đợc tác


gi¶ c¶m nhËn bắt đầu từ những dấu hiệu
nào .


Bỗng nhận ra h ơng ổi
Phả vào trong gió se


S ơng chùng chình qua ngõ
Hình nh thu đã về


- Những dấu hiệu thể hiện sự biến đổi của
đất trời sang thu: “hơng ổi”, “gió se”,
“s-ơng chùng chình”


? Em hiĨu nh thÕ nµo về các dấu hiệu này?
Tác giả nhËn c¸c dÊu hiƯu này bằng giác


quan gì.


+Hng ổi”: Sự cảm nhận bằng khứu giác
mùi thơm của ổi lan toả trong không gian
(cây ổi, quả ổi rất quen thuộc, gắn bó với
ngời dân làng quê miền Bắc, đã đi vào các
tác phẩm văn nghệ)


(GV diƠn gi¶ng : Ph¶ vào : Toả vào, trộn lẫn,
ở đây là hơng ổi toả vào trong gió)


+Gió se cảm nhận bằng xúc giác, gió hơi
lạnh


+Sơng chùng chình: Cảm nhận bằng thị
giác, sơng bay cố ý chậm lại, bay nhẹ
? Các từ Bỗng hình nh” mn diƠn t¶ sù


</div>
<span class='text_page_counter'>(196)</span><div class='page_container' data-page=196>

? Để thể hiện sự biến chuyển của đất trời
sang thu, tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật đặc sắc nào. Phân tích tác dụng
của các biện pháp nghệ thuật đó.


-> Nghệ thuật: sử dụng từ láy, nhân hoá
=> Sự biến đổi của đất trời nơi làng quê
khi mùa thu bắt đầu tới đợc cảm nhận bằng
một tâm bồn nhạy cảm, gắn bó với cuộc
sống nơi làng quê.


- Sự biến chuyển của đất trời sang thu còn


đ-ợc cảm nhận qua một số dấu hiệu khác nữa.
Cụ thể nh thế nào, chúng ta tiếp tục tìm hiểu
2 khổ thơ cịn lại của văn bản.


- 1 HS đọc diễn cảm khổ thơ thứ 2


<b>* Khổ thơ thứ 2 : Quang cảnh đất trời</b>
<b>ngả dần sang thu</b>


Sông…dềnh dàng
Chim…vội vã
Có đám mây…
Vắt nửa mình…
? Đất trời sang thu đợc tác giả phát hiện qua


nh÷ng dÊu hiƯu nµo.


? Tác giả đã sử dụng các BPNT đặc sắc nào
để diễn tả sự biến đổi của đất trời sang thu?
Phân tích T/d của các BPNT đó.


-> Nghệ thuật: Nhân hoá, từ láy , đối lập,
liên tởng, tởng tợng độc đáo.


Sự cảm nhận tinh tế của tác giả trớc
cảnh đất trời đang ngả dần sang thu.
(Gợi ý: Vì sao tác giả viết:


S«ng :… dềnh dàng, chim vội vÃ
Đám mây vắt nửa mình ?



-> Sông dềnh dàng mïa thu sang níc
s«ng bắt đầu cạn, chảy chậm lại


+ Chim vội và Sang thu trời lạnh dần,
chúng phải gấp gáp làm tỉ tha måi


+ “Đám mây… vắt nửa mình” ở đây là sự
liên tởng sáng tạo thú vị. Gợi hình ảnh đám
mây mùa hạ cịn sót lại, mỏng nhẹ, kéo dài
trên bầu trời đã bắt đầu xanh trong của mùa
thu)


Trời đất sang thu cịn có sự biến đổi ntn nữa,
chúng ta cùng tìm hiểu khổ thơ cuối của văn
bản


*Khỉ thơ cuối: Những biến chuyển
<b>trong lòng cảnh vật. </b>


Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn ma
- 1 HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối Sấm cũng bớt bất ngờ
? Thiên nhiên sang thu cịn đợc gợi ra bằng


những hình ảnh nào với đặc điểm gì ? Trên hàng cây đứng tuổi<sub>- Những dấu hiệu biến đổi ca ca thiờn</sub>
nhiờn


-> HS thảo luận , trình bày + Nắng: còn nhiều nhng nhạt dần



HS khác bổ sung + Ma: ĐÃ ít hơn những cơn ma rào ào ạt,


bất ngờ


GV chốt lại + Sấm : Bớt dần những tiếng sấm nổ vang


</div>
<span class='text_page_counter'>(197)</span><div class='page_container' data-page=197>

? Trình bày cảm nhận của em về 2 dòng thơ


cui bi ? - Hai câu thơ cuối:<sub>Sấm cũng bớt bất ngờ</sub>
(GV gợi ý: Tác giả đã sử dụng biện pháp


nghệ thuật gì để diễn đạt sự suy ngẫm của
mình)


Trên hàng câyđứng tuổi
-> Nghệ thuật: tả thực, ẩn dụ


=> Lúc sang thu, bớt đi những tiếng sấm
bất ngờ trên hàng cây lâu năm. Khi con
ngời đã từng trải thì cũng vững vàng hơn
trớc những tác động bất thờng của ngoại
cảnh, của cuộc đời.


<b>*Hoạt động 3 : Tổng kết, ghi nhớ (SGK)</b>
? Nêu các biện pháp nghệ thuật độc đáo


trong văn bản (GV chốt lại từ các mục đã
phân tích)


<b>1- NghÖ thuËt:</b>



? Văn bản “Sang thu” thể hiện nội dung gì ?
-2 HS đọc ghi nhớ


<b>2- Néi dung:</b>


<b>*Ghi nhớ (SGK-71)</b>
<b> *Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò</b>


- Khắc sâu nghệ thuật đặc sắc và nội dung chính của
văn bản


- Đọc diễn cảm bài thơ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Bài tập (SGK/72)


- GV hớng dẫn HS làm bài tập - Su tầm, đọc trớc lớp một số bài thơ viết về mùa thu
ví dụ: “Tiếng thu” -Lu Trọng L, “Đây mùa thu tới”
–Xuân Diệu


-GV nêu yêu cầu về nhà với HS - Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ
- Phân tích bài thơ


- Hoµn thµnh bµi tập
- Soạn bài : Nói với con


******************************************
<i> </i>


<i> Ngày soạn: / /2010</i>
<i> Ngày dạy: / /2010</i><b> </b>



<b>TiÕt 122</b>

:

<b>Nói với con</b>



<i><b> Y Phơng </b></i>


<i><b>-A-Mục tiêu bài học</b>: Gióp häc sinh :</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(198)</span><div class='page_container' data-page=198>

- Bớc đầu hiểu đợc cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca
miền núi.


<b>B-ChuÈn bÞ : - Giáo viên : Chân dung nhà thơ Y Ph¬ng</b>
- HS : Đọc, soạn bài theo câu hỏi trong SGK


<b>C-Tin trỡnh bi học : </b>
<b>*Hoạt dộng 1 : Khởi động</b>


<b>1-Tæ chøc </b>
<b>2-KiÓm tra : </b>


- Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi : Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Sang thu”, phân
tích sự biến chuyển của đất trời từ mùa hạ sang mùa thu trong một khổ thơ của văn bản
(tự chọn).


- KiÓm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh.
<b>3-Bài mới: Giíi thiƯu bµi :</b>


Lòng thơng yêu con cái, ớc mong thế hệ sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền
thống của tổ tiên, của quê hơng vốn là một tình cảm cao đẹp của con ngời Việt Nam từ
xa đến nay. Bài thơ “Nói với con” của nhà thơ Y Phơng cũng nằm trong nguồn cảm
hứng rộng lớn, phổ biến ấy nhng tác giả lại có cách nói xúc động của riêng mình. Đều


tạo nên cái riêng, động đáo ấy là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ


<b>*Hoạt động 2 : Đọc </b>–<b> Hiểu văn bản</b>


<b>I-Tiếp xúc văn bản</b>
- GV : Hớng dẫn HS đọc : to, rõ, chính


x¸c, giäng ấm áp, yêu thơng, ngọt
ngào


<b>1-Đọc</b>


- GV c mu -> HS đọc
- NX việc đọc của HS


<b>2- T×m hiĨu chó thích (SGK/73)</b>
? Dựa vào chú thích * hÃy giới thiệu


những nét chính về tác giả * Tác giả Y Phơng


- Tên khai sinh : Hứa Vĩnh Sớc
- Dân tộc Tày


- Sinh năm : 1948
- Quê : Cao Bằng


- Hiện là Chủ tịch Hội Văn học nghƯ tht
Cao B»ng


<b>3- Bè cơc</b>


? T×m bè cơc cđa văn bản, nêu néi


dung chÝnh cđa tõng phÇn ? 2 phÇn:


(1): Từ đầu -> p nht trờn i


</div>
<span class='text_page_counter'>(199)</span><div class='page_container' data-page=199>

(2) Còn lại


Lũng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về
truyền thống cao đẹp của quê hơng và niềm
mong ớc con hãy kế tục xứng đáng truyền
thống ấy.


? Nhận xét về bố cục của bài thơ -> Bố cục lơ gic, chặt chẽ
<b>II- Phân tích văn bản</b>
- 1 HS đọc diễn cảm đoạn 1 <b>1- on 1</b>


- Theo dõi 4 câu thơ đầu Chân phải bớc tới cha
? ở 4 câu thơ đầu, tác giả cho chóng ta


biết đợc điều gì Chân trái bớc tới mẹ<sub>Một bớc chạm tiếng nói</sub>
Hai bớc tới tiếng cời


- Tả,kể đứa trẻ lẫm chẫm tập đi, tập nói lớn
lên từng ngày trong tình u thơng, trong sự
nâng đón và mong chờ của cha mẹ.


? Nhận xét gì về các hình ảnh, các
diễn đạt ở 4 câu thơ trên



? T/d của các hình ảnh và cách diễn
đạt đó?


- Với các hình ảnh cụ thể, cách diễn đạt dờng
nh vơ lý song lại tạo ra sự độc đáo, đặc sắc
trong t duy và cách diễn đạt ngời miền núi


-> Tạo khơng khí gia đình đầm ấm, quấn qt.
? Ngồi 4 câu thơ trên, cịn có câu thơ


nào cũng nói về cuộc sống gia đình
hạnh phúc, đầm ấm.


Cha mẹ mãi nhớ về ngày cới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời
? Con đợc lớn trong tình yêu thơng sự


nâng đỡ của cha mẹ, bên cạnh đó con
cịn đợc lớn, trởng thành từ đâu nữa.
(Theo dõi tiếp khổ thơ thứ nhất từ câu
5 -> câu 10)


-> Cha mẹ mãi thơng yêu nhau => Cuộc sống
gia đình thật hạnh phúc.


- Con dần không lớn, trởng thành trong cuộc
sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và
nghĩa tình sâu nặng của quê hơng.


? Em hiểu “Ngời đồng mình”: có


nghĩa là gì , có thể thay thế từ này
bằng những từ nào khác ? NX về cách
nói ? (-> có thể thay bằng các từ : ngời
bản mình, ngời bn mình, ngời quê
mình…)


+ “Ngời đồng mình”: Những ngời cùng sống
trong một môi trờng -> quê hơng tác giả =>
cách nói mộc mạc mang tính địa phơng của
ngời dân tộc Tày.


? Cuộc sống lao động của ngời đồng


mình đợc gợi lên qua các hình ảnh nào + Đan lờ cài nan hoa<sub>Vách nhà ken câu hát</sub>
? Nhận xét gỡ v cỏc t ci, ken trong


hai câu thơ trên.


? Cuộc sống lao động của “Ng ời đồng
mình” là cuộc sống nh thế nào.


-> Sử dụng các động từ: cài, ken


=> Miêu tả cụ thể cuộc sống lao động cần cù,
tơi vui, ngồi ra cịn thể hiện sự gắn bó, quấn
quýt trong lao động, làm ăn của đồng bào quê
hơng.


- HÃy theo dõi hai câu thơ Rừng cho hoa



</div>
<span class='text_page_counter'>(200)</span><div class='page_container' data-page=200>

HS suy nghÜ , ph¸t biĨu
HS kh¸c bỉ sung


GV chèt l¹i


-> Rừng núi quê hơng thật thơ mộng và nghĩa
tình. Vẻ đẹp của thiên nhiên khơng chỉ là ở
màu sắc, cái ta nhìn thấy mà cịn là cả “tấm
lịng”: đó là sự che chở, ni dỡng con ngời cả
về tâm hồn, lối sống.


“Ngời đồng mình” có những đức tính
cao đẹp gì ? Ngời cha mong ớc gì ở
con mình, để giải đáp điều này, chúng
ta tiếp tục tìm hiểu phần cịn lại của
văn bản


- 1 HS đọc diễn cảm <b>2- Đoạn 2</b>


? theo dõi từ câu thơ: “Ngời đồng mình thơng lắm con ơi
“Ngời đồng mình thơng lắm con ơi ...
-> Không lo cực nhọc ” Không lo cực nhọc”


Trong các câu thơ trên, ngời cha đã nói
với con về những đức tính gì của ngời
đồng mỡnh


-> Ngữ điệu cảm th¸n, nghƯ tht so sánh,
điệp ngữ, sử dụng thành ngữ, cách nói khác
lạ .



(Nhận xét về ngữ điệu của câu thơ,


cỏch din t ca tỏc gi) => Cuộc sống vất vả mà mạnh mẽ, khoáng đạtbền bỉ gắn bó với quê hơng dẫu cịn nhọc
nhằn, nghèo đói của “ng ời đồng mình”


? Từ đó, ngời cha mong mun con


điều gì ? -Mong muốn của ngời cha : con phải có nghĩatình chung thuỷ với quê hơng, biết chấp nhận
và vợt qua gian nan thử thách bằng ý chí và
bằng niềm tin của mình


- Theo dõi các câu thơ cịn lại “Ngời đồng mình” thô sơ da thịt
? ở các câu thơ này, ngời cha tiếp tục


nói với con về những đức tính gì ca
ngi ng mỡnh




Nghe con
(Gợi ý: Em hiểu các câu thơ trên nh


thế nào) -> Giọng điệu tha thiết, cách nói mộc mạc cósức khái quát`


` -> c tính của “ngời đồng mình” giàu chí


khí, niềm tin, khơng nhỏ bé về tâm hồn về ý
chí và mong ớc xây dựng quê hơng. Chính họ
đã làm nên quê hơng với truyền thống với


phong tục tập quán tốt đẹp.


? Từ những đức tính quý báu này của
“ngời đồng mình”, ngời cha mong ớc ở
con điều gì .


- Ngời cha mong muốn con biết tự hào về
truyền thống quê hơng, dặn dò con cần tự tin
mà vững bớc trên đờng đời


? Qua bài thơ, em cảm nhận đợc tình
cảm của ngời cha dành cho con ntn?
Điều lớn lao nhất m cha mun truyn
cho con l gỡ.


* Bài thơ


- Nêu lên tình cảm yêu thơng, trìu mến, thiết
tha và niềm tin tëng cđa ngêi cha qua lêi nãi
víi con


(HS th¶o luận -> phát biểu
Giáo viên chốt lại)


- iu ln lao nhất mà ngời cha muốn truyền
cho con chính là lịng tự hào về sức sống
mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của
quê hơng và niềm tự tin khi bớc vào đời.


<b>*Hoạt động 3 : Tổng kết, ghi nhớ (SGK 74)</b>



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×