Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

DE THI HOC KY II VAT LY 9 De chan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (100.82 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II</b>
<b>Mơn: Vật lý - Khối 9 </b>


<b>MA TRẬN CHẴN</b>


BIẾT HIỂU VẬN DỤNG CỘNG


CHƯƠNG II 1 <sub>1,5</sub> 1 <sub>1,5</sub>


CHƯƠNG II 1 <sub>1,5</sub> 1 <sub>1,5</sub> 1 <sub>4</sub> 3 <sub>7</sub>


CHƯƠNG II 1 <sub>1,5</sub> 2 <sub>1,5</sub>


CỘNG 1 <sub>1,5</sub> 2 <sub>3</sub> 2 <sub>5,5</sub> 5 <sub>10</sub>


<b>ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II</b>
<b>Mơn: Vật lý - Khối 9 - </b>
<b> Thời Gian : 45 phút</b>


<i><b>Đề chẵn</b></i>


<b>I/ LÝ THUYẾT: (3 điểm)</b>
Câu 1. (2 đ)


- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì ?


- Sự khúc xạ ánh sáng xảy ra như thế nào khi chiếu tia tới từ khơng khí vào nước ? Từ thủy
tinh ra khơng khí?


Câu 2. ( 1 đ) Vật có màu là nhờ vào các khả năng nào của vật?
<b>II/ BÀI TẬP: (7 điểm)</b>



Câu 1. (1,5 đ) Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 500 vịng dây. Muốn tăng hiệu điện thế
lên 4 lần thì cuộn dây thứ cấp phải quấn bao nhiêu vòng ? Loại máy biến thế này là loại tăng
hay hạ thế?


Câu 2.( 1,5 đ) Vì sao muốn truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn, người ta lại phải dùng hai
loại máy biến thế đặt ở hai đầu đường dây tải điện ?


Câu 3. ( 4 đ) Đặt một vật AB có dạng mũi tên dài 1,5 cm vng góc với trục chính của thấu
kính hội tụ ( A thuộc trục chính) và cách thấu kính 6 cm; thấu kính có tiêu cự f bằng 4,5 cm.
a. Dựng ảnh A’<sub>B</sub>’<sub> của AB theo đúng tỉ lệ ? ( Nêu cách dựng ảnh)</sub>


b. Tính chiều cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính ?
<b>HẾT</b>


<b>Mơn: Vật lý - Khối 9 - </b>
<b> Thời Gian : 45 phút</b>
<b>ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM</b>


<i><b>Đề chẵn</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Câu 1 : (2 đ)- Hiện tượng ánh sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường
trong suốt khác bị gãy khúc ( đột ngột đổi hướng ) ở mặt phân cách giữa hai môi trường được
gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.


- Khi chiếu một chùm tia sáng hẹp từ khơng khí vào nước ta thu được chùm tia khúc xạ lệch
gần pháp tuyến hơn chùm tia tới – nghĩa là : r < i. Khi tia sáng đi từ thủy tinh ra khơng khí ta
thấy tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tời ( trong trường hợp có tia khúc xạ) –
nghĩa là : r > i.



Câu 2 : (1đ) Vật có màu là nhờ vào các khả năng:
- Phát ra màu của vật


- Hấp thụ màu của vật.
- Tán xạ của vật


<b>II/ BÀI TẬP: (7 điểm)</b>
Câu 1 : (1.5 đ)


2
1


<i>U</i>
<i>U</i>


=


2
1


<i>n</i>
<i>n</i>


)
(
2000
500


4 <sub>2</sub> <sub>2</sub> 2



1
1


1 <i><sub>n</sub></i> <i><sub>vòng</sub></i>


<i>n</i>
<i>n</i>
<i>n</i>
<i>U</i>
<i>U</i>








Đây là máy tăng thế ( U1 < U2)
Câu 2: (1.5 đ)


Muốn giảm hao phí phải tăng hiệu điện thế. Do đó, phải đặt một máy biến thế I (tăng thế) ở
đầu đường dây tải. Ở nơi sử dụng điện chỉ cần U = 220 V (380V) ; như vậy phải có máy biến
biến thế II (hạ thế).


Câu 3 : (4 đ) a.


b. Theo cách dựng, ta có:
<i>AOB</i>


 đồng dạng <i>A</i>'<i>OB</i>'(Vì Â = Â’=900; Ơ 1 = Ô2 : đđ)



)
1
(


'
'


' <i><sub>OA</sub></i>


<i>OA</i>
<i>B</i>


<i>A</i>
<i>AB</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>I</i>
<i>OF</i>'


 đồng dạng <i>A</i>'<i>F</i>'<i>B</i>' (Vì Ơ = Â’=900; ^'
2
'
^


1 <i>F</i>


<i>F</i>  ( đđ))


)
2


(
'
'
'
'
'
'
'


' <i><sub>OA</sub></i> <i><sub>OF</sub></i>


<i>OF</i>
<i>F</i>
<i>A</i>
<i>OF</i>
<i>B</i>
<i>A</i>
<i>OI</i>




Mà OI = AB(3) (Vì ABIO là hình chữ nhật)
Từ (1), (2),(3) suy ra:


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×