BÀI TIỂU LUẬN
MƠN: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Đề tài:
HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới đất nước, qua các lần ban hành và sửa đổi Hiến pháp, hệ
thống cơ quan quản lý hành chính nhà nước của Việt Nam đã được thay đổi khá nhiều
để phù hợp với việc quản lý xã hội và đáp ứng được công cuộc xây dựng và bảo vệ đất
nước, hệ thống đó cịn được gọi là hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
Hệ thống cơ quan quản lý hành chính nhà nước của Việt Nam là tổng thể các cơ
quan trong bộ máy hành pháp tạo thành một thể thống nhất, mỗi cơ quan là một mắt
xích quan trọng có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. Hiện nay, hệ thống cơ quan quản lý
hành chính nhà nước đã được điều chỉnh, giảm bớt sự cồng kềnh, giảm thiểu sự quan
liêu để tiến tới một xã hội công bằng văn minh và phát triển. Theo Điều 94 Hiến pháp
năm 2013 thì: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của
Quốc hội”.
Các cơ quan hành chính nhà nước là các chủ thể chủ yếu của quan hệ pháp luật
hành chính. Các cơ quan này là một bộ phận của bộ máy nhà nước, do Nhà nước thành
lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Đó là những cơ quan thực
hiện các hoạt động chấp hành, điều hành các mặt hoạt động của đời sống xã hội.
Vì muốn tìm hiểu sâu hơn về hệ thống các cơ quan này, em chọn đề tài “Hệ
thống cơ quan quản lý hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam” làm tiểu luận cho mình.
Do giới hạn của một bài tiểu luận cũng như khả năng kiến thức về pháp luật của
em còn hạn chế nên chắc chắn nội dung em trình bày sẽ có nhiều khiếm khuyết, mong
thầy cơ, bạn bè đóng góp ý kiến để bài tiểu luận em được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
2
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cơng hịa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Từ đó biết được vị trí, vai trị, quyền hạn của các cơ quan trong
hệ thống.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tìm hiểu về các khái niệm, đặc điểm, chức năng và các nguyên tắc tổ chức
quản lý của các cơ quan trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
4. Đối tượng nghiên cứu
Các quy định của Hiến pháp và pháp luật về hệ thống cơ quan hành chính nhà
nước của Nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu nêu trên, tiểu luận được thực hiện trên nền
tảng của phương pháp luận duy vật lịch sử, duy vật biện chứng; trên cơ sở các quan
điểm, đường lối về chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Bên cạnh đó, tác giải đã sử dụng một số phương pháp như: Phương pháp thống
kê, phương pháp mô tả và tư duy logic.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
3
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1. Khái niệm
Nhà nước ra đời nhằm tổ chức đời sống xã hội, quản lý và phục vụ xã hội. Thực
tế cho thấy, chức năng của nhà nước ngày càng phức tạp, phạm vi hoạt động của nhà
nước ngày càng mở rộng, số lượng thành viên của nhà nước ngày càng đơng đảo..., địi
hỏi nhà nước phải được tổ chức thành các cơ quan nhà nước với cách thức tổ chức hoạt
động, nhiệm vụ quyền hạn, phạm vi hoạt động khác nhau... Toàn bộ các cơ quan nhà
nước từ trung ương tới địa phương hợp thành bộ máy nhà nước.
Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo chiều ngang, bao
gồm 4 hệ thống:
1. Các cơ quan quyền lực nhà nước, bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các
cấp. Đây là các cơ quan đại diện của nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu ra theo
ngun tắc bầu cử phổ thơng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín;
2. Các cơ quan hành chính nhà nước, cịn gọi là các cơ quan quản lý nhà nước
bao gồm Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ
quan quản lý chuyên môn của Ủy ban nhân dân như sở, phòng, ban và tương đương;
3. Các cơ quan xét xử bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, các tịa án nhân dân địa
phương và các tồ án quân sự;
4. Các cơ quan kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các viện kiểm
sát nhân dân địa phương và các viện kiểm sát quân sự.
Ngồi bốn hệ thống nói trên cịn có một thiết chế đặc biệt là Chủ tịch nước nguyên thủ quốc gia, người thay mặt nhà nước về mặt đối nội cũng như đối ngoại, có
chức năng chủ yếu nghiêng về hành pháp nhưng không nằm trong hệ thống cơ quan
hành chính nhà nước.
Các cơ quan hành chính nhà nước, cịn gọi là các cơ quan quản lý nhà nước là cơ
quan chấp hành của cơ quan quyền lực, được tổ chức thành một hệ thống chặt chẽ từ
Trung ương đến địa phương và cơ sở để trực tiếp quản lý, điều hành các mặt hoạt động
của đời sống xã hội.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
4
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.2. Đặc điểm
Pháp luật Việt Nam đặt vai trò của cơ quan lập pháp rất lớn, không chỉ thiết lập ra
các hệ thống cơ quan khác mà còn là cơ quan chỉ đạo, giám sát chung. Tuy nhiên, cơ
quan chấp hành của Quốc hội là Chính phủ (cơ quan hành chính nhà nước cao nhất),
cũng có vai trị rất quan trọng trong việc quản lý nhà nước và thực thi các văn bản mà
Quốc hội ban hành. Hệ thống cơ quan đứng đầu là Chính phủ, thực hiện chức năng
hành pháp là cơ quan hành chính nhà nước.
Như vậy, cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan trong bộ máy nhà
nước được thành lập theo hiến pháp và pháp luật, để thực hiện quyền lực nhà nước, có
chức năng quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan nhà nước, là một bộ phận cấu
thành bộ máy nhà nước. Do vậy, cơ quan hành chính nhà nước cũng mang đầy đủ các
đặc điểm chung của các cơ quan nhà nước:
Một là, cơ quan hành chính nhà nước hoạt động mang tính quyền lực nhà nước,
được tổ chức và hoạt động trên nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hai là, mỗi cơ quan hành chính nhà nước đều hoạt động dựa trên những quy định
của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền nhất định và có những mối quan hệ
phối hợp trong thực thi công việc được giao.
Ba là, về mặt thẩm quyền thì cơ quan hành chính nhà nước được quyền đơn
phương ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính và văn bản đó có hiệu lực bắt
buộc đối với các đối tượng có liên quan; cơ quan hành chính nhà nước có quyền áp
dụng các biện pháp cưỡng chế đối với các đối tượng chịu sự tác động, quản lý của cơ
quan hành chính nhà nước.
Ngồi những đặc điểm chung nói trên, cơ quan hành chính nhà nước cịn có
những đặc điểm riêng như sau:
- Cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý hành chính nhà nước, thực
hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khi
đó các cơ quan nhà nước khác chỉ tham gia vào hoạt động quản lý trong phạm vi, lĩnh
vực nhất định.
Ví dụ: Quốc hội có chức năng chủ yếu trong hoạt động lập pháp; Tồ án có chức
năng xét xử; Viện kiểm sát nhân dân có chức năng kiểm sát.
- Cơ quan hành chính nhà nước nói chung là cơ quan chấp hành, điều hành của
cơ quan quyền lực nhà nước. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ tiến hành các hoạt động
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
5
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
để chấp hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nước
trong phạm vi hoạt động chấp hành,điều hành của nhà nước.
- Cơ quan hành chính nhà nước là hệ thống cơ quan có mối liên hệ chặt chẽ,
thống nhất. Cơ quan hành chính nhà nước là một hệ thống cơ quan được thành lập từ
trung ương đến cơ sở, đứng đầu là Chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được
tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và
hoạt động nhằm thực thi quyền quản lý hành chính nhà nước và đều có các đơn vị cơ sở
trực thuộc, đó cũng là nơi tạo ra của cải vật chất và tinh thân cho xã hội.
- Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước mang tính thường xuyên, liên tục
và tương đối ổn định, là cầu nối đưa đường lối, chính sách pháp luật vào cuộc sống. Tất
cả các cơ quan hành chính nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là mối quan
hệ trực thuộc trên-dưới, trực thuộc ngang-dọc, quan hệ chéo...tạo thành một hệ thống
thống nhất mà trung tâm chỉ đạo là Chính phủ.
- Cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý nhà nước dưới hai hình
thức là ban hành các văn bản quy phạm và văn bản cá biệt trên cơ sở hiến pháp, luật,
pháp lệnh và các văn bản của các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên nhằm chấp
hành, thực hiện các văn bản đó. Mặt khác trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra...hoạt
động của các cơ quan hành chính nhà nước dưới quyền và các đơn vị cơ sở trực thuộc
của mình.
Tóm lại, cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà
nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, trong
phạm vi thẩm quyền của mình thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành và tham gia
chính yếu vào hoạt động quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi theo luật định.
1.3. Chức năng
Các cơ quan quản lý nhà nước hay còn gọi là cơ quan hành chính được tổ chức và
hoạt động trên cơ sở pháp luật và để thực hiện pháp luật.
Trong q trình hoạt động có quyền ban hành các quyết định hành chính thể hiện
dưới hình thức là các văn bản pháp quy và các văn bản cá biệt.
Được thành lập theo quy định của Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh hoặc theo quyết
định của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
Được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp và
báo cáo hoạt động trước cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp.
Có tính độc lập và sáng tạo trong tác nghiệp điều hành nhưng theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, nguyên tắc quyền lực phục tùng.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
6
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.4. Các nguyên tắc tổ chức và quản lý
Cơ quan hành chính nhà nước có thể được hình thành theo nhiều cách khác nhau.
1.4.1. Theo cơ sở pháp lý thành lập
Cơ quan hành chính bao gồm:
1.4.1.1. Cơ quan hành chính được thành lập bởi hiến pháp gồm:
- Chính phủ với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
- Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
1.4.1.2. Cơ quan hành chính được thành lập bởi các luật, các văn bản dưới luật:
Đó là các Tổng cục, Cục, Vụ, các Sở, Ban trực thuộc các cơ quan hiến định nói
trên.
1.4.2. Căn cứ vào địa giới
Có thể phân chia thành:
1.4.2.1. Các cơ quan hành chính Trung ương
Gồm Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về ngành hay
lĩnh vực công tác. Hoạt động quản lý của các cơ quan này bao trùm trong phạm vi toàn
quốc. Các quyết định quản lý do cơ quan này ban hành có hiệu lực thực thi trong phạm
vi cả nước.
1.4.2.1.Các cơ quan hành chính địa phương
Gồm Ủy ban nhân dân các cấp và cơ sở, phòng, ban thuộc UBND, hoạt động
quản lý trong phạm vi lãnh thổ địa phương. Các văn bản do cơ quan này ban hành chỉ
có hiệu lực pháp lý trong phạm vi lãnh thổ hoạt động của cơ quan đó, đối với các tổ
chức và công dân tại địa phương đó.
1.4.3. Căn cứ theo thẩm quyền
Các cơ quan hành chính nhà nước được chia thành: Cơ quan có thẩm quyền
chung và cơ quan có thẩm quyền riêng.
1.4.3.1. Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung
Gồm Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp. Những cơ quan này, theo quy định
của Hiến pháp có thẩm quyền quản lý chung đối với các ngành, các lĩnh vực khác nhau
trong phạm vi cả nước hoặc trong từng địa phương. Hoạt động của các cơ quan này
đảm bảo phối hợp và sự phát triển thống nhất, nhịp nhàng giữa các ngành, các lĩnh vực,
giữa các vùng trong phạm vi cả nước.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
7
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.4.3.1.Các cơ quan hành chính có thẩm quyền riêng
Cịn gọi là thẩm quyền chuyên môn gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, các sở,
phòng, ban trực thuộc UBND là những cơ quan quản lý theo ngành hoặc theo chức
năng, trực tiếp quản lý một ngành, một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực trên phạm vi cả
nước hoặc ở từng địa phương.
1.4.4. Căn cứ theo chế độ lãnh đạo
Các cơ quan hành chính chia thành:
1.4.4.1. Các cơ quan hành chính theo chế độ lãnh đạo tập thể
Việc quyết định trong cơ quan này do tập thể quyết định, theo ý kiến của đa số.
Thơng thường các cơ quan hành chính có thẩm quyền chung hoạt động theo nguyên tắc
lãnh đạo tập thể.
1.4.4.1.Các cơ quan hành chính theo chế độ lãnh đạo cá nhân
Việc quyết định trong các cơ quan này do người đứng đầu cơ quan quyết định.
Thông thường, các cơ quan hành chính có thẩm quyền chun mơn hoặc theo ngun
tắc lãnh đạo cá nhân.
Tuy nhiên, vẫn có sự kết hợp giữa chế độ tập thể lãnh đạo với chế độ cá nhân
lãnh đạo trong hoạt động của Chính phủ và UBND các cấp. Các cơ quan này thường
quyết định những vấn đề quan trọng có liên quan đến nhiều lĩnh vực. Do vậy, cần có sự
đóng góp trí tuệ tập thể trong bàn bạc và ra quyết định. Đồng thời, Thủ tướng Chính
phủ và Chủ tịch UBND cũng có quyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức
trách của mình, căn cứ vào nhiệm vụ quyền hạn được giao.
Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyển chun mơn tổ chức và hoạt
động theo chế độ cá nhân lãnh đạo, theo đó người đứng đầu mỗi cơ quan như Bộ
trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ có quyền ra các quyết định cá nhân để đặt ra
những nguyên tắc quản lý nhà nước đối với ngành hay lĩnh vực cũng như đễ thực hiện
chức năng nhiệm vụ mà pháp luật quy định.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
8
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
CỦA NƯỚC CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2.1. Tổ chức Bộ máy hành chính nhà nước ở Trung ương
2.1.1. Chính phủ
Theo Điều 94 Hiến pháp 2013, thì: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước
cao nhất của nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là
cơ quan chấp hành của Quốc hội”. Đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng.
- Theo Hiến pháp 1946 gọi là Chính phủ.
- Theo Hiến pháp 1959 gọi là Hội đồng Chính phủ.
- Theo Hiến pháp 1980 gọi là Hội đồng Bộ trưởng.
- Theo Hiến pháp 1992 có hiệu lực từ ngày 15/4/1992 được đổi lại là Chính phủ
và vẫn sử dụng cho đến nay.
Chính phủ do Quốc hội bầu ra trong kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội.
Trong kỳ họp này Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ theo đề nghị của Chủ tịch nước
và giao cho Thủ tướng đề nghị danh sách các Bộ trưởng và thành viên khác của Chính
phủ để Quốc hội phê chuẩn. Quy định pháp lý này vừa xác định vai trò và trách nhiệm
tập thể của Chính phủ trước Quốc hội; vừa xác định vai trò cá nhân của Thủ tướng là
người lãnh đạo tồn bộ cơng việc của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Quốc hội,
đồng thời cũng là xác định vai trò và trách nhiệm của Bộ trưởng trong tập thể của Chính
phủ và trách nhiệm của cá nhân Bộ trưởng về lĩnh vực mình phụ trách.
Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam, Chính phủ là một thiết chế chính trị - hành
chính nhà nước, nắm quyền hành pháp, với chức năng: thống nhất việc quản lý thực
hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
của nhà nước; lập quy để thực hiện các luật do quyền lập pháp định ra; quản lý công
việc hằng ngày của nhà nước; tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và quản lý nhân sự
của bộ máy đó; chức năng tham gia quá trình lập pháp.
Chính phủ lãnh đạo hoạt động của các bộ và chính quyền địa phương trên hai
phương diện:
- Một mặt, Chính phủ với tư cách là cơ quan chấp hành cao nhất của cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất thực hiện quyền lập quy bằng việc ban hành các văn bản
pháp luật dưới luật (Nghị quyết, Nghị định, Quyết đinh) để thực hiện các đạo luật, các
pháp lệnh và các Nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội có tính chất
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
9
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
bắt buộc thi hành trên phạm vi cả nước. Các Bộ, địa phương có nghĩa vụ thực hiện các
văn bản pháp quy đó. Hội đồng nhân dân các cấp căn cứ vào tình hình cụ thể của địa
phương để ra các quyết nghị, các biện pháp thực hiện các Quyết định của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ và đề ra các Nghị quyết cho Ủy ban nhân dân
cùng cấp thực hiện.
- Mặt khác, Chính phủ với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cấp cao nhất của tồn bộ hệ thống hành
chính nhà nước, từ Trung ương đến UBND các cấp, các cơ quan, cơng sở hành chính sự
nghiệp trong cả nước.
2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ
Trước đây, nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ được quy định rõ trong Hiến
pháp 1992 và trong Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của
Quốc hội. Luật Tổ chức hành chính cụ thể hóa nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ đã
được quy định trong Hiến pháp. Tùy theo từng giai đoạn cụ thể mà nhiệm vụ, quyền
hạn của Chính phủ có thể được quy định phù hợp với chức năng quản lý Nhà nước của
Chính phủ.
Hiện nay, theo quy định tại Điều 96 Hiếp pháp 2013, thì Chính phủ có những
nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
“1. Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
2. Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án khác trước
Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội;
3. Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công
nghệ, môi trường, thông tin, truyền thơng, đối ngoại, quốc phịng, an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình
trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng,
tài sản của Nhân dân;
4. Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập,
giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định
thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
10
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
5. Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ,
công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh
tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ
máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực
hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định;
6. Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền cơng
dân; bảo đảm trật tự, an tồn xã hội;
7. Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền
của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều
ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy
định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức
và cơng dân Việt Nam ở nước ngồi;
8. Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung
ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình”.
Các quy định cụ thể nhiệm vụ của Chính phủ trên từng lĩnh vực được thể hiện chi
tiết trong Luật Tổ chức Chính phủ 2015 (sđbs năm 2019).
2.1.3. Tổ chức và hoạt động của Chính phủ
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm có:
- Các Bộ;
- Các cơ quan ngang Bộ
Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ theo
đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.
Chính phủ gồm có:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó thủ tướng;
- Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Số Phó thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ do Quốc hội quyết
định.
Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch
nước.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
11
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức và từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức, chấp thuận việc từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ.
Hoạt động của Chính phủ được tiến hành theo 3 hình thức:
- Các phiên họp của Chính phủ (hoạt động tập thể của Chính phủ). Luật Tổ chức
Chính phủ năm 2015 (sđbs 2019) quy định cụ thể về cách thức tiến hành các kỳ họp
hàng tháng của Chính phủ. Trong những trường hợp cần thiết và về các vấn đề có liên
quan, Chính phủ mời Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ tịch Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân
tối cao tham dự cuộc họp của Chính phủ.
- Sự chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng là những người giúp
Thủ tướng theo sự phân công của Thủ tướng. Khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ
tướng được Thủ tướng Ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng lãnh đạo công tác của Chính phủ.
- Sự hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên tham gia vào cơng
việc chung của Chính phủ và với tư cách là người đứng đầu mộ Bộ hay cơ quan ngang
Bộ.
Cơ cấu bộ máy của Chính phủ hiện nay có 18 Bộ, 4 cơ quan ngang Bộ và 11 cơ
quan thuộc Chính phủ.
2.1.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, có những nhiệm vụ quyền
hạn, thẩm quyền quy định trong Điều 98 Hiến pháp 2013 và Luật tổ chức Chính phủ
gồm:
“1. Lãnh đạo cơng tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ
chức thi hành pháp luật;
2. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước
từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thơng suốt của nền hành
chính quốc gia;
3. Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ
tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê
chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
12
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đình
chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề
nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ;
5. Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc
tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
6. Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông
tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ
và Thủ tướng Chính phủ”.
Ngồi ra, Thủ tướng Chính phủ cịn ký các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ,
ra Quyết định, Chỉ thị và Hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối với tất
cả các ngành, các địa phương và cơ sở.
Các Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ có hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước.
2.1.5. Bộ và cơ quan ngang Bộ
2.1.5.1. Bộ là cơ cấu tổ chức của Chính phủ
Bộ, các cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước.
Phạm vi quản lý nhà nước của Bộ đối với ngành hoặc lĩnh vực được phân công
bao gồm hoạt động của các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội… Khơng phải có một
ngành chun mơn sâu thì phải có một bộ quản lý. Trong xu thế phát triển thông tin,
khoa học công nghệ, sự hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các ngành sản xuất, bộ quản
lý ngành ngày càng bao quát và quản lý nhiều ngành, nhiều lĩnh vực một cách tổng hợp.
Số lượng bộ quản lý trong bộ máy Chính phủ ngày càng giảm nhưng chức năng và
nhiệm vụ ngày càng nhiều và mang tính tổng hợp. Đó là xu hướng chung của cải cách
cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước hiện nay.
2.1.5.2. Phân loại Bộ
Có thể chia làm 2 nhóm Bộ: Bộ quản lý đối với lĩnh vực và Bộ quản lý nhà nước
đối với ngành.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
13
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Bộ quản lý theo lĩnh vực là cơ quan nhà nước trung ương của Chính phủ thực
hiện sự quản lý hành chính nhà nước theo từng lĩnh vực lớn (kế hoạch, tài chính, khoa
học – cơng nghệ, lao động, ngoại giao, nội vụ ... ) liên quan đến hoạt động của tất cả
các bộ, các cấp quản lý hành chính nhà nước, các tổ chức trong xã hội và công dân. Bộ
quản lý lĩnh vực có nhiệm vụ giúp Chính phủ nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh
tế – xã hội chung; xây dựng các dự án kế hoạch tổng hợp và cân đối liên ngành; xây
dựng các quy định chính sách, chế độ chung (tham mưu cho Chính phủ), hoặc tự mình
ra những pháp quy về lĩnh vực mình phụ trách, và hướng dẫn các cơ quan nhà nước và
các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội thi hành; kiểm tra và bảo đảm sự chấp hành thống
nhất pháp luật nhà nước trong hoạt động của các Bộ và các cấp về lĩnh vực mình quản
lý, đồng thời có trách nhiệm phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho bộ quản lý ngành
hòan thành nhiệm vụ.
- Bộ quản lý ngành, là cơ quan nhà nước trung ương của Chính phủ có trách
nhiệm quản lý những ngành kinh tế – kỹ thuật, văn hóa, xã hội: (như nơng nghiệp, công
nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế…), có thể tập
hợp với nhau thành một hay một nhóm liên ngành rộng. Bộ cũng có trách nhiệm chỉ
đạo tồn diện các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, kinh doanh do mình quản lý về mặt nhà
nước.
2.1.5.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ
Theo Nghị định 123/2016/NĐ-CP, ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ thì:
Bộ có nhiệm vụ trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự
án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định
của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Chính
phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ.
Bên cạnh đó, Bộ cịn có nhiệm vụ trình Chính phủ có ý kiến về các dự án luật,
pháp lệnh do các cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ
Quốc hội liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; trình Chính phủ
quyết định các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch
nước theo phân cơng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ…
Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và các dự án, cơng trình quan trọng quốc gia thuộc
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
14
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật; công bố (trừ những nội dung thuộc bí mật
nhà nước) và tổ chức chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được
phê duyệt. Thẩm định về nội dung các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo
nghiên cứu khả thi các chương trình, dự án, đề án thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của
Bộ; phê duyệt và quyết định đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định
của pháp luật.
Về cải cách hành chính, Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định
việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho chính quyền địa
phương; quyết định phân cấp hoặc ủy quyền cho chính quyền địa phương thực hiện một
hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Bộ; quyết định và tổ chức thực
hiện kế hoạch cải cách hành chính, cơng khai thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực;
quyết định phân cấp hoặc ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện một
hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Bộ; cải cách tổ chức bộ máy
của Bộ bảo đảm tinh gọn, hợp lý, giảm đầu mối, bao quát đầy đủ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Bộ theo phân cơng của Chính phủ; thực hiện đổi mới phương thức làm
việc, hiện đại hóa cơng sở, văn hóa cơng sở và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa
học, công nghệ vào hoạt động của Bộ.
Về quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực, Bộ trình
Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách về cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công; thực
hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế tự chủ của đơn
vị sự nghiệp cơng lập thuộc lĩnh vực quản lý; trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch
mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực; danh mục dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý…
Bộ cũng có nhiệm vụ trình Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích,
hỗ trợ và các chương trình, chiến lược định hướng phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã,
các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân khác thuộc các thành phần kinh tế trong ngành,
lĩnh vực. Kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với ngành, nghề kinh doanh, dịch vụ
có điều kiện theo quy định của pháp luật và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.
Về tổ chức bộ máy, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị
sự nghiệp cơng lập, Bộ có nhiệm vụ trình Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ và của cơ quan thuộc Chính phủ được phân cơng
quản lý; trình Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổng cục và tổ chức
tương đương (sau đây gọi chung là tổng cục), vụ, cục và tương đương thuộc Bộ. Trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ; chức năng, nhiệm vụ,
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
15
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục thuộc Bộ. Quyết định thành lập, tổ chức lại,
giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn việc phân loại, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh
vực được giao quản lý. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của vụ, cục, thanh tra, văn phịng, đơn vị sự nghiệp cơng lập thuộc Bộ; chi cục, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc cục; vụ, cục, văn phịng, đơn vị sự nghiệp cơng lập thuộc tổng
cục theo quy định của pháp luật...
Về cán bộ, công chức, viên chức, Bộ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ cơng tác đối
với Thứ trưởng. Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ các ngạch công chức, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực được giao quản
lý sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ. Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý
của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý
của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ theo quy định
của pháp luật…
2.1.6. Nhiệm vụ, quyền hạn Bộ trưởng
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau
đây:
- Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm
và hàng năm, các cơng trình quan trọng của ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đạo thực
hiện khi được phê duyệt;
- Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác theo sự phân cơng của
Chính phủ;
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ
khoa học, cơng nghệ.
- Quyết định các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ
thuật của ngành thuộc thẩm quyền;
- Trình Chính phủ việc ký kết, gia nhập, phê duyệt các điều ước quốc tế thuộc
ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, điều ước quốc
tế theo quy định của Chính phủ;
- Tổ chức bộ máy quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ; trình
Chính phủ quyết định phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước cho Ủy ban nhân dân địa
phương về nội dung quản lý ngành, lĩnh vực.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
16
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Đề nghị Thủ tướng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ
tương đương.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ
tương đương; tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, chế độ tiền
lương, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các chế độ khác đối với cán bộ, cơng chức,
viên chức thuộc phạm vi quản lý của mình;
- Quản lý nhà nước các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành,
lĩnh vực, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở
theo quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu tồn dân
do ngành, lĩnh vực mình phụ trách; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền
đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy
định của pháp luật;
- Quản lý nhà nước các tổ chức kinh tế, sự nghiệp và hoạt động của các hội, tổ
chức phi Chính phủ thuộc ngành, lĩnh vực;
- Quản lý và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ;
- Trình bày trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo của bộ, cơ quan
ngang bộ theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; trả lời chất vấn của
đại biểu Quốc hội và kiến nghị của cử tri; gửi các văn bản quy phạm pháp luật do mình
ban hành đến Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực mà Hội đồng
dân tộc, Ủy ban phụ trách;
- Tổ chức và chỉ đạo việc chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu,
hách dịch, cửa quyền trong ngành, lĩnh vực mình phụ trách;
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thủ tướng Ủy nhiệm.
2.1.7. Cơ cấu tổ chức của Bộ
Tổ chức cơ quan Bộ gồm có các bộ phận cấu thành sau:
- Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước như các vụ,
bộ phận thanh tra, văn phòng.
- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ như: các vụ tổng hợp, chuyên môn làm
nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề cơ bản, chiến lược, chính sách của ngành hay chiến
lược, chính sách của ngành hay lĩnh vực; các tổ chức sự nghiệp nghiên cứu khoa học kỹ
thuật và giáo dục.
- Các tổ chức kinh doanh. Những tổ chức này là những doanh nghiệp nhà nước
trực thuộc nhưng khơng nằm trong cơ cấu hành chính của bộ.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
17
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Trong xu thế chung, các bộ đang cải cách để phân biệt cụ thể chức năng, nhiệm
vụ của các đơn vị tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng trong hoạt động quản lý nhà nước
ngành, lĩnh vực mà Bộ chịu trách nhiệm với các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ. Đồng thời
xác định rõ hơn vai trò đại diện chủ sở hữu tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ
quản lý; phân biệt giữa quản lý nhà nước và các hoạt động cung cấp dịch vụ công do
các tổ chức thuộc Bộ đảm nhận.
2.2. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương
Bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương trong điều kiện của nhà nước Việt
Nam, nhà nước đơn nhất, thống nhất được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo
nghĩa rộng, bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương là hệ thống các cơ quan thực thi
quyền hành pháp ở địa phương nhằm triển khai đường lối chủ trương chính sách, pháp
luật của Đảng và Nhà nước trên địa phương. Bộ máy hành chính nhà nước ở địa
phương theo cách này bao gồm cả Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Hội đồng
nhân dân theo quy định của Hiến pháp là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
Nhưng Hội đồng nhân dân khơng có quyền lập pháp mà chỉ có quyền ra các Nghị quyết
trên cơ sở đường lối chủ trương chính sách, pháp luật và các văn bản pháp luật khác của
cấp trên để Ủy ban nhân dân triển khai, thực hiện sát với điều kiện ở địa phương.
Theo nghĩa hẹp, bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương chỉ bao gồm các hoạt
động của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, cụ thể là của Ủy ban nhân
dân các cấp. Theo Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương thì: Ủy ban
nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ
quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân
cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
2.2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
18
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp được quy định trong Hiến
pháp và Luật tổ chức Chính quyền địa phương. Ngoài ra, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy
ban nhân dân còn được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành
tương ứng với từng lĩnh vực quản lý nhà nước.
Với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền chung, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và cấp huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn trên các lĩnh vực: kinh tế, nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và đất đai; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây
dựng, giao thông vận tải; thương mại, dịch vụ, du lịch; giáo dục, đào tạo; văn hóa,
thơng tin, thể dục thể thao; y tế và xã hội; khoa học, cơng nghệ, tài ngun và mơi
trường; quốc phịng, an ninh và trật tự, an tòan xã hội; thi hành pháp luật; xây dựng
chính quyền và quản lý địa giới hành chính.
Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực:
kinh tế; nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và tiểu thủ công nghiệp; xây
dựng, giao thông vận tải; giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao; quốc
phịng, an ninh, trật tự, an tồn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương; thực hiện
chính sách dân tộc và chính sách tơn giáo; thi hành pháp luật.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân. Chủ tịch phải là đại
biểu Hội đồng nhân dân. Các thành viên khác không nhất thiết là đại biểu Hội đồng
nhân dân. Chủ tịch được Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu nhưng phải được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do
Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
2.2.3. Hoạt động của Ủy ban nhân dân
Những vấn đề quan trọng thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phải
được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số như: lập chương trình làm việc, kế
hoạch và ngân sách, các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kinh
tế – xã hội, thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân, đề án
thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn; phân vạch và điều chỉnh địa
giới đơn vị hành chính ở địa phương …
Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban
nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình,
cùng với tập thể Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân
trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước cơ quan nhà nước cấp trên.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
19
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân trừ những vấn đề phải giải quyết trên phiên họp của Ủy ban
nhân dân; đồng thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân có những quyền hạn riêng của mình do
pháp luật quy định; tổ chức tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của
nhân dân theo quy định của pháp luật; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban
nhân dân; phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của Ủy ban nhân dân cấp dưới trực
tiếp; điều động, đình chỉ cơng tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên
khác của Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách
chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp nhà nước
quản lý; đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của cơ quan chun
mơn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình và những văn bản sai trái của Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái
của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi
bỏ…
Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn do chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công, và chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Mỗi thành viên của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần cơng tác
của mình trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và cùng với các thành
viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng
nhân dân cấp mình, và trước cơ quan nhà nước cấp trên.
2.2.4. Các cơ quan chun mơn thuộc Ủy ban nhân dân:
2.2.4.1. Vị trí, vai trị
Địa vị pháp lý của cơ quan chun mơn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được
quy định tại Luật Tổ chức Chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn như :
Nghị định của Chính phủ số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 và Nghị định
16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 (sửa đổi, bổ sung Nghị định 13/2008/NĐ-CP) quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương. Địa vị pháp lý của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện được quy định tại Nghị định của Chính phủ số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008
và Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 (sửa đổi, bổ sung Nghị định
14/2008/NĐ-CP) quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
20
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (được thành lập ở cấp tỉnh, cấp
huyện, ở cấp tỉnh gọi là sở, ở cấp huyện gọi là phịng ban chun mơn) là cơ quan tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa
phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân
dân cùng cấp và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý
của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở hoặc địa phương.
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo,
kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên.
2.2.4.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có những
nhiệm vụ, quyền hạn tương tự nhau, cụ thể là:
- Trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định, chỉ thị về lĩnh lực quản lý
được giao.
- Trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng
năm về lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- Trình Ủy ban nhân dân cùng cấp chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ về cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch, kế hoạch sau
khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình.
- Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp
(đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực
quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn chuyên mơn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của mình cho cơ quan
chuyên môn cấp dưới.
- Tổ chức nghiên cứu (đối với cấp tỉnh), ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây
dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên môn của cơ
quan chun mơn của mình.
- Thực hiện cơng tác thơng tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cùng cấp và của cơ quan quản
lý theo ngành, lĩnh vực cấp trên.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
21
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố
cáo, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy
ban nhân dân.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ,
công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chuyên môn cấp huyện theo
quy định của pháp luật, theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cùng cấp giao.
- Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn chung nói trên, cơ quan chuyên mơn thuộc
UBND cấp tỉnh có một nhiệm vụ, quyền hạn khác với nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn cấp huyện do địa bàn và phạm vi quản lý của cấp tỉnh rộng lớn hơn so với
cấp huyện.
2.2.4.3. Chế độ làm việc của cơ quan chuyên môn:
Cơ quan chuyên môn là cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực hoạt động
theo chế độ thủ trưởng.
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân là người đứng đầu và
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và trước
cơ quan cấp trên về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chun mơn
do mình phụ trách.
Phó Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân là người giúp Thủ
trưởng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ
được phân công. Khi Thủ trưởng vắng mặt một Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng ủy
nhiệm điều hành các hoạt động của cơ quan chuyên môn.
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn căn cứ vào quy định của pháp luật và phân công
của Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của
cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chế độ đó.
Thủ trưởng cơ quan chun mơn thuộc Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và các cơng việc được Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, gây thiệt hại
trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
22
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thực hiện chế độ báo
cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và với cơ quan quản lý
ngành, lĩnh vực cấp trên về tổ chức và hoạt động của mình; xin ý kiến về những vấn đề
vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
cùng cấp khi có yêu cầu; phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chun mơn khác, tổ chức
chính trị – xã hội cùng cấp để giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
23
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
KẾT LUẬN
Khi thực hiện đề tài này em muốn đề cập đến các nội dung liên quan đến cách
thức tổ chức bộ máy hành chính nhà nước nói chung và của Việt Nam nói riêng. Đồng
thời em cũng muốn mọi người đọc, hiểu và có một cái nhìn khái qt về cách thức tổ
chức bộ máy hành chính nhà nước Việt Nam để có thể thấy rằng cách thức tổ chức bộ
máy hành chính nhà nước Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã được cải tổ, tổ
chức lại ngày càng ưu việt.
Qua đề tài “Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam”, em cũng mong muốn hệ thống tổ chức bộ máy hành chính
nhà nước Việt Nam ngày càng hồn thiện, gọn nhẹ; đảm bảo Chính phủ Việt Nam điều
hành được tốt, hiệu quả trên tất cả các mặt hoạt động, lĩnh vực của nền kinh tế; đảm bảo
được sự công bằng và dân chủ cho mọi công dân.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
24
Hệ thống Cơ quan hành chính nhà nước của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Quốc Hội (1992), Hiến pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
[2] Quốc Hội (2013), Hiến pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
[3]Quốc Hội (2001), Luật Tổ chức Chính phủ, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
[4] Quốc Hội (2001), Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
[5] Quốc Hội (2015), Luật Tổ chức Chính phủ, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
[6] Quốc Hội (2015), Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
[7]Chính phủ (2001), Nghị định số 12/2001/NĐ-CP, ngày 27 tháng 3 năm 2001 của
Chính phủ về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
[8] Chính phủ (2004), Nghị định số 171/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 9 năm 2004
của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
[9] Chính phủ (2004), Nghị định 172/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 9 năm 2004 của
Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
[10] Chính phủ (2007), Nghị định 178/2007/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2007
của Chính phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ và cơ quan ngang Bộ.
[11] Chính phủ (2016), Nghị định 123/2016/NĐ-CP, ngày 01 tháng 9 năm 2016 của
Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
25