BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THẢO
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHƯỜNG LÁNG HẠ,
QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Hà Nội, Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THẢO
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHƯỜNG LÁNG HẠ,
QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM THỊ THANH VÂN
Hà Nội, Năm 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý NSNN tại UBND phường
Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội” là cơng trình nghiên cứu do tơi
thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Thanh Vân.
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn này chưa từng được sử dụng tại bất kỳ cơng trình
nào khác.
Hà Nội, ngày
tháng
năm
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Thảo
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................ 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ........................................ 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 4
3.1. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................4
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................................4
4.2 Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 5
6. Kết cấu của đề tài .................................................................................................................. 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CẤP PHƯỜNG................................................................................... 6
1.1. NSNN cấp phường............................................................................................................. 6
1.1.1. Khái niệm NSNN cấp phường ..........................................................................6
1.1.2. Đặc điểm của NSNN cấp phường .....................................................................8
1.1.3. Vai trò của NSNN cấp phường đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa
phương.......................................................................................................................10
1.1.4. Nội dung thu, chi NSNN cấp phường .............................................................11
1.2. Quản lý NSNN cấp phường............................................................................................ 16
1.2.1. Khái niệm quản lý NSNN cấp phường ...........................................................16
1.2.2. Mục tiêu của quản lý NSNN cấp phường .......................................................17
1.2.3. Nguyên tắc quản lý NSNN cấp phường..........................................................18
1.2.4. Bộ máy quản lý NSNN cấp phường................................................................20
1.2.5. Nội dung quản lý NSNN cấp phường .............................................................21
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN cấp phường.........................32
KẾT LUẬN CHƯƠNG I .............................................................................. 37
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI UBND PHƯỜNG LÁNG HẠ, QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI ................................................................................................................. 38
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội phường Láng Hạ.................................................. 38
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng ............................................38
2.1.2. Điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội...........................................................38
2.1.3. Bộ máy quản lý NSNN phường Láng Hạ .......................................................39
2.2. Tình hình thu, chi ngân sách của UBND phường Láng Hạ giai đoạn 2018-2020 .... 40
2.2.1. Tình hình thu ngân sách ..................................................................................40
2.2.2. Tình hình chi ngân sách ..................................................................................43
2.2.3. Cơng tác cân đối ngân sách.............................................................................47
2.3. Thực trạng quản lý NSNN tại UBND phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội................................................................................................................................... 48
2.3.1. Thực trạng lập dự toán NSNN ........................................................................48
2.3.2. Thực trạng chấp hành dự toán NSNN.............................................................53
2.3.3. Thực trạng quyết toán NSNN .........................................................................62
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, giám sát việc chấp hành NSNN. ...................................63
2.3.5. Thực trạng công khai minh bạch tại phường Láng Hạ. ..................................65
2.4. Đánh giá chung về quản lý NSNN tại UBND phường Láng Hạ, quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội................................................................................................................. 66
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................66
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................68
KẾT LUẬN CHƯƠNG II............................................................................. 72
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI UBND PHƯỜNG LÁNG HẠ, QUẬN ĐỐNG ĐA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI................................................................................. 73
3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý NSNN tại UBND phường Láng Hạ, quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội.......................................................................................................... 73
3.1.1. Định hướng quản lý NSNN:............................................................................73
3.1.2. Mục tiêu quản lý NSNN :................................................................................74
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý NSNN tại UBND phường Láng Hạ, quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội................................................................................................................. 74
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý NSNN .................................................................74
3.2.2. Hoàn thiện lập dự tốn NSNN ........................................................................78
3.2.3. Hồn thiện chấp hành dự tốn NSNN.............................................................82
3.2.4. Hồn thiện quyết tốn NSNN .........................................................................89
3.2.5. Hồn thiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành NSNN. ...................................91
3.2.6. Hồn thiện cơng tác cơng khai ngân sách tại phường Láng Hạ.....................93
3.3. Một số kiến nghị............................................................................................................... 94
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước............................................................................94
3.3.2. Kiến nghị đối với thành phố Hà Nội ...............................................................95
3.3.3. Kiến nghị đối với quận Đống Đa ....................................................................96
KẾT LUẬN CHƯƠNG III ........................................................................... 96
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 99
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NSNN:
Ngân sách nhà nước
UBND:
Ủy ban nhân dân
HĐND:
Hội đồng nhân dân
QLNS:
Quản lý ngân sách
XHCN:
Xã hội chủ nghĩa
XDCB:
Xây dựng cơ bản
KBNN:
Kho bạc nhà nước
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Thu ngân sách của phường Láng Hạ giai đoạn 2018-2020
Bảng 2.2: Tình hình chi ngân sách của phường Láng Hạ giai đoạn 2018-2020
Bảng 2.3: Cân đối thu, chi ngân sách phường Láng Hạ giai đoạn 2018-2020
Bảng 2.4: Tổng dự toán thu ngân sách phường Láng Hạ giai đoạn 2018-2020
Bảng 2.5: Tổng dự toán chi ngân sách phường Láng Hạ giai đoạn 2018-2020
Bảng 2.6: Kết quả thu ngân sách trên địa bàn phường Láng Hạ GĐ 2018-2020
Bảng 2.7: Kết quả chi ngân sách trên địa bàn phường Láng Hạ GĐ 2018-2020
Sơ đồ 2.1: Bộ máy QLNS phường Láng Hạ
Sơ đồ 2.2: Quy trình chấp hành thu NSNN của phường Láng Hạ
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới chung của đất nước và thực
hiện chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước, QLNS nhà nước
cũng đã có những bước cải cách, đổi mới và đạt được một số thành tựu đáng
kể. Đặc biệt là từ khi Luật NSNN số 83/2015/QH13 của Quốc hội có hiệu lực
từ ngày 01/01/2017; trong đó quy định cụ thể về việc cơng khai, giám sát
NSNN với mục tiêu và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quản lý và điều
hành NSNN, phát triển kinh tế - xã hội; Tăng cường tiềm lực tài chính đất
nước; quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia; xây dựng NSNN lành mạnh,
thúc đẩy vốn và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả; tăng tích luỹ để thực hiện
cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước; đảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng an
ninh và đối ngoại.
NSNN là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mơ. Trong đó,
QLNS Nhà nước được phân cấp từ Trung ương tới địa phương. QLNS phường,
xã là cấp quản lý cơ sở gắn với phường, xã, thị trấn - cấp chính quyền cơ sở
trong hệ thống tổ chức chính quyền bốn cấp ở nước ta. Ở các thành phố, ngân
sách này được gọi tên là ngân sách cấp phường. Ngân sách phường là phương
tiện vật chất để chính quyền cấp phường thực hiện các chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Thực tế
hiện nay những yếu tố, điều kiện tiền đề chưa được tạo lập đồng bộ, làm cho
quá trình QLNS các cấp đạt hiệu quả thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu mà luật
ngân sách đặt ra.
Trên thực tế, tăng cường quản lý NSNN, đổi mới quản lý thu, chi ngân
sách sẽ tạo điều kiện tăng thu ngân sách và sử dụng ngân sách quốc gia tiết
kiệm, có hiệu quả hơn; giúp chúng ta sớm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.
1
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XNCH và đẩy mạnh cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa u cầu đổi mới, QLNS nói chung và ngân sách cấp
phường, xã nói riêng đang đặt ra gay gắt. Cơng tác QLNN của thành phố nhất
là QLNS cấp phường trên địa bàn thành phố nói chung và tại UBND phường
Láng Hạ nói riêng vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế trong khâu tổ chức
lập, phân bổ dự toán, chấp hành và quyết tốn NSNN. Nhiều nội dung chi tiêu
ngân sách cịn chưa đúng chế độ, lãng phí; trình độ quản lý tài chính của các
phường, xã hạn chế dẫn đến nhiều thiếu sót; mặt khác do cịn mang nặng tư
tưởng bao cấp của cơ chế “xin - cho” nên chưa thực sự chủ động trong quản lý
chi tiêu tài chính, chưa phát huy được hiệu quả khi sử dụng NSNN, phân cấp
QLNS cịn nhiều bất cập…
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu những giải pháp hoàn thiện quản lý
NSNN tại UBND phường Láng Hạ có ý nghĩa quan trọng, góp phần vào việc
nâng cao hiệu lực QLNS, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và góp phần
kiểm sốt lạm phát - vấn đề đang nóng bỏng và gay gắt hiện nay. Chính vì vậy,
học viên quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý NSNN tại UBND phường Láng
Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội” làm đối tượng nghiên cứu Luận văn
Thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Tính đến thời điểm hiện tại, ở nước ta có rất nhiều cơng trình nghiên cứu
khoa học, bao gồm các bài viết, các quan điểm, các luận án tiến sĩ, luận văn
thạc sĩ, chuyên đề thực tập tốt nghiệp nghiên cứu về vấn đề quản lý NSNN nói
chung, quản lý chi NSNN các cấp nói riêng. Trong số đó, học viên xin nêu ra
một số cơng trình nghiên cứu tiêu biểu:
- Bài viết “Đổi mới chính sách pháp luật về phân cấp quản lý NSNN”
của Ths. Nguyễn Thị Hồng Yến được đăng trên Tạp chí Tài chính số 9 - 2013.
Tác giả đã nêu ra một số bất cập trong phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam
2
hiện nay, kết hợp với những yêu cầu đặt ra đối với NSNN trong thời kỳ hội
nhập, để đề xuất một số nội dung đổi mới pháp luật về phân cấp quản lý
NSNN.
- Bài viết “Phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam và định hướng đổi mới”
của TS. Vũ Sỹ Cường - Khoa Tài chính cơng, Học viện Tài chính. Bài viết đã
phân tích tổng quan về tình hình phân cấp QLNS ở Việt Nam, chỉ ra những bất
cập, hạn chế trong phân cấp QLNS.
- Luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN thành phố An Giang
giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến 2020” của tác giả Tô Thiện Hiền Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012. Trong luận án,
tác giả đã tiếp cận nghiên cứu quản lý NSNN và hiệu quả quản lý NSNN thành
phố An Giang theo quy trình QLNS, gồm: Lập dự tốn NSNN; Chấp hành dự
toán NSNN; Quyết toán NSNN.
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý tài chính tại Bệnh viện Phổi Trung ương”
của tác giả Phan Ngọc Anh - Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2019. Trong
luận văn, tác giả đã tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính về cơng tác
thu chi và phân bổ kết quả báo cáo tài chính. Đưa ra định hướng và giải pháp
hồn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện Phổi Trung ương.
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý thu NSNN tại quận Hậu Lộc, thành phố
Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Phương Anh - Học viện Hành chính Quốc gia,
năm 2019. Trong luận văn, tác giả đã tiếp cận nghiên cứu thực trạng công tác
quản lý thu NSNN và đưa ra giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý thu NSNN
tại quận Hậu Lộc, thành phố Thanh Hóa.
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý chi thường xuyên NSNN tại Tổng Cục thuế Bộ Tài chính” của tác giả Hồng Thị Thu Hường - Học viện Hành chính Quốc
gia, năm 2019. Trong luận văn, tác giả đã tiếp cận nghiên cứu thực trạng công
tác quản lý chi thường xuyên NSNN và đưa ra giải pháp hồn thiện cơng tác
3
quản lý chi thường xuyên NSNN tại Tổng Cục thuế - Bộ Tài chính.
Bên cạnh đó, cịn có rất nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu
về vấn đề quản lý NSNN.
Như vậy, các luận án, luận văn đều tiếp cận nghiên cứu công tác quản lý
NSNN theo 03 nội dung cơ bản là: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết
toán. Tuy nhiên, điều kiện áp dụng của mỗi địa phương khác nhau là khác
nhau, cơng tác quản lý NSNN cũng khác nhau. Do đó, học viên đã quyết định
lựa chọn đề tài này làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm kiếm hệ thống các giải pháp nhằm
hồn thiện cơng tác quản lý NSNN tại UBND phường Láng Hạ, quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội, góp phần vào việc quản lý và sử dụng có hiệu quả
nguồn ngân sách trên địa bàn thành phố.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn xác định các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Xác định khung lý thuyết về quản lý NSNN cấp phường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý NSNN tại UBND phường Láng
Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2018-2020 .
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý NSNN tại UBND
phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý NSNN tại UBND phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tiếp cận nghiên cứu quản lý NSNN tại UBND
phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội theo những nội dung cơ
4
bản của quản lý NSNN, bao gồm: Lập dự toán NSNN; Chấp hành dự toán
NSNN; Quyết toán NSNN; Kiểm tra, giám sát việc chấp hành NSNN.
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi UBND phường Láng Hạ,
quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Số liệu thu, chi ngân sách và các hoạt động quản lý
NSNN tại UBND phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội được thu
thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn 2018-2020 ; các giải pháp được đề xuất
đến năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học.
Luận văn có sự phân tích các tư liệu, tài liệu ghi chép lịch sử hình thành
và phát triển của UBND phường Láng Hạ, cũng như tình hình hoạt động
QLNS cấp phường ở đây thời gian qua, đặc biệt từ 2018-2020 để phân tích,
nghiên cứu và so sánh.
Luận văn cũng xem xét chủ đề nghiên cứu trong một mối tương quan logic,
biện chứng với các vấn đề khác làm cho luận văn có tính ứng dụng cao hơn.
Nhằm mơ tả, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý NSNN tại UBND
phường Láng Hạ đảm bảo tính chính xác và trung thực của các tài liệu đã thu
thập được.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN cấp phường.
Chương 2: Thực trạng quản lý NSNN tại UBND phường Láng Hạ, quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý NSNN tại UBND phường
Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CẤP PHƯỜNG
1.1. NSNN cấp phường
1.1.1. Khái niệm NSNN cấp phường
- Khái niệm NSNN :
Theo Luật NSNN năm 2015, NSNN được đề cập như sau:“NSNN là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để
bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Có thể thấy rằng định nghĩa trên đều cho thấy biểu hiện bên ngoài của
NSNN và mối quan hệ mật thiết giữa nhà nước và NSNN. Trong hệ thống tài
chính, NSNN là khâu chủ đạo, đóng vai trị hết sức quan trọng trong việc duy
trì sự tồn tại của bộ máy quyền lực nhà nước.
Biểu hiện bên ngoài, NSNN là một bảng dự toán thu, chi bằng tiền của
Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm. Chính phủ
dự toán các nguồn thu vào quỹ NSNN, đồng thời dự tốn các khoản chi cho các
hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng, từ quỹ NSNN, và bảng
dự toán này phải được Quốc hội phê chuẩn.
NSNN phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể
kinh tế trong nền kinh tế - xã hội và trong phân phối tổng sản phẩm xã hội.
Thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước chuyển
dịch một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể thành thu nhập của Nhà
nước và nhà nước chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng
nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Từ định nghĩa trên, ta có thể hiểu NSNN trên các khía cạnh:
6
+ Thứ nhất, NSNN là kế hoạch tài chính vĩ mơ trong các kế hoạch tài
chính của Nhà nước để quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội trong khoảng
thời gian nhất định;
+ Thứ hai:NSNN giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính;
+ Thứ ba:NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước hay còn
gọi là quỹ ngân sách phục vụ việc thực hiện chức năng của nhà nước.
Các nguồn tài chính được tập trung vào NSNN nhờ vào việc Nhà nước
tham gia vào quá trình phân phối và phân phối lại các nguồn tài chính quốc gia
dưới hình thức thuế và các hình thức thu khác. Tồn bộ các nguồn tài chính
trong NSNN của chính quyền nhà nước các cấp là nguồn tài chính mà Nhà
nước trực tiếp nắm giữ, chi phối. Nó chính là nguồn tài chính cơ bản để Nhà
nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Khái niệm NSNN cấp địa phương:
Theo Luật NSNN năm 2015: “Ngân sách địa phương là các khoản thu
NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung
ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi
của cấp địa phương”.
Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa
phương, trong đó:
+ Ngân sách cấp thành phố là một cấp ngân sách có vai trị trong hệ
thống NSNN. Việc tổ chức, QLNS địa phương ở cấp thành phố góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết được những vấn đề bức thiết của xã hội trên
địa bàn các thành phố, thành phố trực thuộc.
+ Ngân sách cấp quận là một bộ phận cấu thành NSNN , là công cụ để
chính quyền cấp quận thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá
trình quản lý nền kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ở địa phương.
7
+ Ngân sách cấp phường là cấp cuối cùng trong phân cấp QLNS Nhà
nước. Ngân sách cấp phường bao gồm toàn bộ các khoản thu, nhiệm vụ chi
được quy định trong dự toán một năm do HĐND phường quyết định và giao
cho UBND phường thực hiện nhằm đảm bảo các chức năng nhiệm vụ của
chính quyền phường.
Ngân sách cấp phường là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức
năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vị địa bàn các phường thuộc một Quận
của thành phố.
Như vậy, ngân sách phường là hệ thống những mối quan hệ kinh tế nhà
nước và xã hội trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài
chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của nhà nước. Các quan
hệ kinh tế này bao gồm: Quan hệ kinh tế giữa chính quyền cấp phường và các
tổ chức, hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; quan hệ giữa ngân sách phường
với các tổ chức tài chính trung gian với quỹ tín dụng nhân dân; quan hệ kinh tế
giữa ngân sách phường và các tổ chức xã hội; quan hệ kinh tế giữa ngân sách
phường và các hộ gia đình.
1.1.2. Đặc điểm của NSNN cấp phường
Là một bộ phận trong hệ thống NSNN và là cấp ngân sách của chính
quyền cơ sở, ngân sách phường có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, ngân sách phường là một quỹ tập trung của cơ quan chính
quyền Nhà nước cấp cơ sở. Hoạt động của quỹ này thể hiện trên hai phương
diện thu ngân sách và chi ngân sách:
Thu NSNN trên địa bàn giao chính quyền cấp phường quản lý, bao
gồm: Thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; thu viện trợ khơng hồn lại của
các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho
ngân sách phường.
8
Thu ngân sách phường được hưởng bao gồm các khoản thu NSNN
phân cấp cho ngân sách phường và các khoản huy động đóng góp từ các cơ
quan, tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để xây dựng các cơng trình
kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do HĐND phường quyết định đưa
vào ngân sách phường quản lý.
Chi ngân sách phường, bao gồm chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên
nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh của Nhà nước, chi hoạt động của các cơ
quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội; chi hỗ
trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội , tổ chức xã
hội - nghề nghiệp được thành lập theo quy định khi các tổ chức này được Nhà
nước giao nhiệm vụ; chi phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ chi khác
theo quy định của pháp luật.
Nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách phường do HĐND Thành phố,
Thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
Thứ hai, các hoạt động thu, chi của ngân sách phường ln gắn với chức
năng, nhiệm vụ của chính quyền phường theo luật định, đồng thời luôn chịu sự
kiểm tra giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước ở cấp phường.
Thứ ba, đằng sau các hình thức thu, chi của ngân sách phường chính là
các quan hệ lợi ích giữa một bên là lợi ích chung của cộng đồng các cơ sở mà
chính quyền phường là người đại diện với một bên là lợi ích của các tổ chức, cá
nhân. Các quan hệ này phát sinh trong quá trình thu và chi ngân sách phường.
Thứ tư, các quan hệ thu, chi ngân sách phường rất đa dạng và biểu hiện
dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng các khoản thu, chi này chỉ được thừa
nhận khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Thứ năm, ngân sách phường vừa là một cấp trong hệ thống NSNN vừa là
một đơn vị dự toán. Với đặc thù là đơn vị hành chính cấp cơ sở có mối liên hệ
trực tiếp với dân, do dân, vì dân, giải quyết các mối liên hệ giữa Nhà nước và
9
nhân dân, cho nên đây là đơn vị hành chính giúp Nhà nước thực hiện chức
năng nhiệm vụ trực tiếp tới mọi người dân.
1.1.3. Vai trò của NSNN cấp phường đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội địa phương
Ngân sách phường là công cụ đặc biệt quan trọng để chính quyền
phường quản lý tồn diện các hoạt động kinh tế - xã hội ở địa phương. Ngân
sách phường là cơng cụ huy động các nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu cầu
chi tiêu của chính quyền cấp phường. Vai trò của ngân sách phường được xác
định trên bản chất kinh tế của Nhà nước. Vai trò này được biểu hiện thơng qua
q trình thu và chi ngân sách phường.
Đối với thu ngân sách phường:
- Thông qua thu ngân sách phường mà các nguồn thu được tập trung
nhằm tạo lập quỹ ngân sách phường, đồng thời giúp chính quyền cấp phường
thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, dịch
vụ và các hoạt động khác đi đúng hành lang pháp luật.
- Thu ngân sách phường góp phần thực hiện các chính sách xã hội như
đảm bảo cơng bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách
phường, đồng thời có sự trợ giúp cho những đối tượng nộp khi họ gặp khó
khăn hoặc thuộc diện ưu đãi theo chính sách của Nhà nước thơng qua xét miễn,
hỗn, giảm số thu.
- Thu tiền phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm trật tự an toàn xã hội để
đưa người dân nghiêm chỉnh thực hiện tốt nghĩa vụ của mình trước cộng đồng.
Đối với chi ngân sách phường:
- Thông qua chi ngân sách phường mà các hoạt động của Đảng bộ, chính
quyền, các đồn thể nhân dân ở phường được duy trì phát triển một cách liên
tục và ổn định, nhờ đó nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước ở cơ sở.
- Chi ngân sách phường góp phần nâng cao dân trí, nâng cao sức khoẻ
10
cho mọi người dân biểu hiện thông qua ngân sách phường chi cho sự nghiệp
giáo dục, sự nghiệp y tế.
- Chi ngân sách phường thực hiện chính sách xã hội tại địa bàn mỗi
phường như ngân sách phường chi cứu tế xã hội, chi thăm hỏi, trợ cấp cho gia
đình thương binh liệt sĩ, gia đình có cơng với cách mạng trong phường.
Tóm lại, muốn nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các chính sách thu, chi
NSNN thì cần thiết phải phát huy tối đa vai trò của ngân sách phường trong
mọi hoạt động của hệ thống NSNN vì ngân sách phường có tính đặc thù riêng,
nó vừa là một cấp ngân sách lại vừa là một đơn vị dự toán đặc biệt. Điều này
được thể hiện rất rõ: ngân sách phường là một cấp trong hệ thống NSNN. Ngân
sách phường là đơn vị dự tốn đặc biệt vì dưới nó khơng có đơn vị dự tốn trực
thuộc nào. Nó vừa phải tạo nguồn kinh phí thơng qua các khoản thu ngân sách
phường được phân định, vừa phải duyệt, cấp, chi trực tiếp và tổng hợp các
khoản chi trực tiếp vào ngân sách phường luôn.
1.1.4. Nội dung thu, chi NSNN cấp phường
Theo Thông tư 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ
Tài chính, nội dung phân định nhiệm vụ thu, chi của ngân sách phường bao
gồm những nội dung sau:
1.1.4.1. Nguồn thu của NSNN cấp phường
a) Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100% là các khoản thu dành
cho phường sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn ngân sách bảo đảm các
nhiệm vụ chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển. Căn cứ nguyên tắc phân cấp
quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách phường, HĐND cấp thành phố
xem xét phân cấp cho ngân sách phường hưởng 100% các khoản thu sau đây:
- Các khoản phí, lệ phí giao cho phường tổ chức thu theo quy định;
- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của phường, phần nộp vào NSNN
theo quy định của pháp luật;
11
- Thu từ quỹ đất cơng ích và hoa lợi công sản khác do phường quản lý
theo quy định của pháp luật;
- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy
định của pháp luật do cấp phường thực hiện;
- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ
quan, đơn vị, tổ chức thuộc phường xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi
trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
- Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm:
các khoản huy động đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng
góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND
phường quyết định đưa vào ngân sách phường quản lý;
- Viện trợ khơng hồn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các
cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách phường;
- Thu kết dư ngân sách phường năm trước;
- Thu chuyển nguồn ngân sách cấp phường năm trước chuyển sang;
- Các khoản thu khác của ngân sách phường theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách
phường với ngân sách cấp trên:
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Thuế sử dụng đất nơng nghiệp thu từ hộ gia đình;
- Lệ phí mơn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
- Lệ phí trước bạ nhà, đất.
Căn cứ vào khả năng thực tế nguồn thu và nhiệm vụ chi của phường,
HĐND cấp thành phố quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đến tối đa là 100% các
khoản thu cho ngân sách phường.
Ngoài các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%), ngân sách
phường cịn có thể được HĐND cấp thành phố phân cấp thêm nguồn thu từ
12
các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%, các khoản thu phân
chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.
c) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách phường:
- Thu bổ sung cân đối ngân sách là mức chênh lệch lớn hơn giữa dự
toán chi cân đối theo phân cấp và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp
cho ngân sách phường (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo
tỷ lệ phần trăm), được xác định cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách. Các
năm trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, căn cứ khả năng cân đối của
ngân sách cấp quận, UBND cấp quận trình HĐND cấp quận quyết định tăng
thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp quận cho ngân sách
phường so với năm đầu thời kỳ ổn định;
- Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản thu để thực hiện các chương
trình, nhiệm vụ (như chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình mục tiêu
của trung ương; chương trình, nhiệm vụ của địa phương) hoặc chế độ, chính
sách mới do cấp trên ban hành nhưng có giao nhiệm vụ cho phường tổ chức
thực hiện và dự toán năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương chưa bố trí.
d) Ngồi các khoản thu quy định trên, chính quyền phường khơng được
đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.
1.1.4.2. Nhiệm vụ chi của NSNN cấp phường
Căn cứ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà
nước, các chính sách, chế độ về hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng
Cộng sản Việt Nam, các tổ chức Chính trị - xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội của phường, khi phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách phường,
HĐND cấp thành phố xem xét giao cho ngân sách phường thực hiện các
nhiệm vụ chi dưới đây:
a) Chi đầu tư phát triển, gồm:
- Chi đầu tư xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ
13
nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách phường theo phân cấp của cấp
thành phố theo các lĩnh vực chi.
- Chi đầu tư xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
của phường từ nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật và Luật đầu tư công cho từng dự án nhất định, do
HĐND phường quyết định đưa vào ngân sách phường quản lý theo các lĩnh
vực chi.
b) Các khoản chi thường xuyên, gồm:
- Chi quốc phịng: Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng
dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi
của ngân sách phường theo quy định của Luật dân quân tự vệ; chi thực hiện
việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm
vụ chi của ngân sách phường theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự; các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
- Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi tuyên truyền, vận động và tổ
chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường;
các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
- Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trên địa
bàn phường.
- Chi cho nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao cơng nghệ (khơng có nhiệm
vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ).
- Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên
địa bàn phường.
- Chi hoạt động văn hóa, thơng tin.
- Chi hoạt động phát thanh, truyền thanh.
- Chi hoạt động thể dục, thể thao.
- Chi hoạt động bảo vệ môi trường, bao gồm thu gom, xử lý rác thải.
14
- Chi các hoạt động kinh tế bao gồm: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải
tạo các cơng trình phúc lợi, các cơng trình kết cấu hạ tầng, các cơng trình
khác do phường quản lý; hỗ trợ khuyến khích phát triển các hoạt động kinh
tế; các hoạt động kinh tế khác.
- Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và
các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định
của pháp luật.
Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước: Tiền lương cho cán bộ, công
chức; tiền công lao động và hoạt động phí đại biểu HĐND; các khoản phụ cấp
khác theo quy định của Nhà nước; công tác phí; chi về hoạt động, văn phịng,
như: chi phí điện, nước, văn phịng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị,
chi tiếp khách; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm
việc và tài sản cố định khác; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
cơng đồn cho cán bộ phường và các đối tượng khác theo chế độ quy định;
chi khác theo chế độ quy định.
Kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam ở phường.
Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở phường (Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu
chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam)
Kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở phường theo quy định
của pháp luật.
- Chi cho công tác xã hội do phường quản lý: Trợ cấp hằng tháng cho
cán bộ phường nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hằng tháng
cho cán bộ phường nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 01 lần cho cán bộ phường
15
nghỉ việc từ ngày 01 tháng 01 năm 1998 trở về sau do bảo hiểm xã hội chi trả);
chi thăm hỏi các gia đình chính sách; trợ giúp xã hội và công tác xã hội khác.
- Các khoản chi thường xuyên khác ở phường theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, HĐND cấp
thành phố quy định cụ thể định mức chi thường xun cho từng cơng việc phù
hợp với tình hình, đặc điểm và khả năng ngân sách địa phương.
1.2. Quản lý NSNN cấp phường
1.2.1. Khái niệm quản lý NSNN cấp phường
Quản lý nói chung được quan niệm là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
điều hành mà chủ thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các cơng cụ và
phương pháp thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt
động phát triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định.
Chủ thể QLNS phường là UBND phường hoặc các cơ quan nhà nước được
giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ ngân sách
phường. Chủ thể trực tiếp QLNS phường là bộ máy tài chính trong UBND phường.
Đối tượng của QLNS phường là các hoạt động của ngân sách phường.
Nói cụ thể hơn đó là các hoạt động thu, chi bằng tiền của ngân sách phường.
Trong QLNS phường, các chủ thể quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp
quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau.
Trong QLNS phường, công cụ pháp luật được sử dụng thể hiện dưới các
dạng cụ thể là các chính sách, cơ chế QLNS; các chế độ quản lý tài chính, kế
tốn, thống kê, các định mức, tiêu chuẩn về tài chính, mục lục NSNN... Cùng với
pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến khác được sử dụng trong QLNS phường
như: các công cụ tài chính; kiểm tra, thanh tra, giám sát: các tiêu chí đánh giá
hiệu quả QLNS phường... Mỗi cơng cụ kể trên có đặc điểm khác nhau và được
sử dụng theo các cách khác nhau nhưng đều nhằm cùng một hướng là thúc đẩy
nâng cao hiệu quả hoạt động QLNS phường nhằm đạt tới mục tiêu đã định.
16
Từ những phân tích kể trên có thể khái qt khái niệm tổng quát về
QLNS phường như sau: QLNS cấp phường là q trình áp dụng các cơng cụ
và phương pháp quản lý nhằm tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền
Nhà nước cấp phường nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của
Nhà nước cấp cơ sở trong khuôn khổ được phân công quản lý.
QLNS phường thực chất là quản lý thu, chi NSNN và cân đối hệ thống
NSNN ở cấp phường. Quản lý thu ngân sách phường là việc cơ quan quản lý
cấp phường dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính
quốc gia hình thành quỹ ngân sách phường theo các mục tiêu đặt ra. Quản lý
chi ngân sách phường là việc cơ quan quản lý nhà nước cấp phường phân phối
và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo
những nguyên tắc đã được xác lập.
1.2.2. Mục tiêu của quản lý NSNN cấp phường
Cơng tác QLNS phường mang trong mình một trọng trách lớn lao, chứa
đựng cả mục tiêu chung của quản lý NSNN nói chung và mục tiêu riêng của
địa phương. QLNS phường hướng đến những mục tiêu cơ bản sau:
Thứ nhất, đảm bảo việc chấp hành chính sách, pháp luật về thu, chi
NSNN của chính quyền cấp phường. Đây vừa là mục tiêu, vừa là nguyên tắc
mà công tác QLNS phường cần hướng tới. Trên thực tế, hiệu quả của công tác
QLNS phường phụ thuộc rất nhiều yếu tố, trong đó, con người là một yếu tố
đặc biệt quan trọng. Bên cạnh đó, việc chấp hành chính sách, pháp luật về thu,
chi NSNN về phía các đối tượng sử dụng NSNN cũng là vấn đề cần nhận được
sự quản lý chặt chẽ từ phía chính quyền nhằm đảm bảo NSNN được sử dụng
đúng mục đích và đem lại hiệu quả cao nhất.
Thứ hai, đảm bảo thực hiện vai trò của ngân sách phường là cơng cụ tài
chính quan trọng của nhà nước trong việc thực hiện chính sách, phát luật, nâng
cao hiệu lực điều hành của chính quyền cơ sở để thực hiện các mục tiêu phát
17