Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.36 KB, 26 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Tiết 1: Âm nhạc:</b>
<b> Cô Hằng dạy</b>
<b>Tiết 2: Tập đọc:</b>
<b>MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC</b>
<i><b>I. Mục đích và u cầu </b></i>
- Đọc rành mạch , trôi chảy. Biết đọc phân biệt lời của nhân vật, bước đầu đọc
diễn cảm được một đoạn trong bài.
- Hiểu được nội dung truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lịng vì dân
vì nước của Tơ Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. TL được các
câu hỏi trong sgk.
- u thích mơn học.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn “ Một hôm,...thần xin cử Trần Trung Tá ”
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: Gọi 2 HS đọc 2 đoạn bài
“Người ăn xin” và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét, ghi điểm
- Treo tranh giới thiệu bài
<i><b>2)Bài mới </b></i>
<b>HĐ 1:</b> Luỵên đọc
- Cho HS luyện đọc đoạn (2 đoạn)
- H/D đọc các từ khó: Tham gia chính
sự, gián nghị đại phu, di chiếu...
- H/D giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm bài
<b>HĐ 2</b>: Tìm hiểu bài
+ Trong việc lập ngơi vua, sự chính
trực của ông THT thể hiện như thế
nào?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ơng THT thể hiện như
thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Đọc nối tiếp
- Luỵên đọc
- 1 HS đọc chú giải
- 1 HS đọc toàn bài
- Đọc đoạn
- Ơng khơng nhận vàng bạc đút lót....
- Cử người tài ba chứ khơng cử người
ngày đêm hầu hạ mình
- Vì họ làm nhiều điều tốt cho dân, cho
nước
<b>HĐ 3:</b> Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu (giọng đọc như SGV)
- Treo bảng phụ, HD luyện đọc
- Cho lớp thi đọc
- Nhận xét, sữa chữa ...
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
<b>- </b>Nghe
- HS luyện đọc
- Đại diện nhóm thi
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>Tiết 3: Lịch sử:</b>
<b> NƯỚC ÂU LẠC</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu
Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đồn kết,
có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ
quan nên cuộc kháng chiến thất bại.
- Tự hào, yêu mến quê hương Việt Nam.
* HSKG:
+ Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt.
+ So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu
Lạc.
+ Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc( nêu tác dụng của nỏ và thành
Cổ Loa)
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ. Hình SGK phóng to (nếu có đ/k). Phiếu học tập
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: gọi 2 HS: Nước Văn Lang ra
đời vào thời gian nào và ở đâu ....?
+ Nêu 1 số nét về cuộc sống của
người Lạc Việt?
- Nhận xét, ghi điểm
<i><b>2)Bài mới </b></i>
<b>HĐ 1</b>: Cuộc sống của người Lạc Việt
và người Âu Việt
+ Người Âu Việt sống ở đâu?
* Đời sống của người Âu Việt có
những điểm gì giống với người Lạc
Việt?
- 2 HS lên bảng
- Đọc SGK
+ Người Âu Việt và người Lạc Việt
sống với nhau như thế nào?
<i><b>- Nêu kết luận ....</b></i>
<b>HĐ 2</b>: Những thành tựu của người
dân Âu Lạc
+ Người Âu Lạc đã đạt được thành
tựu gì trong cuộc sống?
* So sánh sự khác nhau về nơi đóng
đơ của nước Văn Lang và Âu Lạc?
* Hãy nêu tác dụng của thành Cổ
Loa?
<i><b>- Nêu kết luận ...</b></i>
- Phát phiếu học tập thảo luận
+ Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà
lại thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc
lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến
phương Bắc?
<b>- Nêu kết luận ...</b>
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Hòa thuận . . .
- Quan sát lược đồ và đọc SGK
- Bảo vệ thành lũy . . . .
- Đọc SGK
- Làm việc nhóm 4
+ Vì An Dương Vương có nỏ bắn 1 tên
trúng nhiều đích . . .
+ Con của Triệu Đà là Trọng Thủy là
con rể ADV biết được bí quyết giữ
thành nên ADV thua .
- Vài HS đọc ghi nhớ
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>Tiết 4: Toán:</b></i>
<b>SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- Bước đầu hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về so sánh 2 số tự nhiên, xếp
thứ tự các số tự nhiên.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Bảng phụ ghi BT 1
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: gọi 2 HS: Viết số sau thành
- Nhận xét, ghi điểm
<i><b>2)Bài mới </b></i>
<b>HĐ 1</b>:<b> </b> So sánh số tự nhiên
- GV nêu các cặp số: 100 và 89, 456
và 231 ; 4578 và 6325. Yêu cầu HS
so sánh
+ Tìm 2 số tự nhiên mà em không thể
xác định được số nào lớn hơn, số nào
bé hơn?
+ Như vậy với 2 số tự nhiên bất kì ta
ln xác định được điều gì?
+ Khi so sánh ...căn cứ vào số các
chữ số ...?
+ Có hai số cùng số các chữ số ...thì
như thế nào?
<i><b>- Nêu kết luận </b></i>
+ Trong dãy STN số đứng trước bé
hơn hay lớn hơn số đứng sau?
- Yêu cầu HS xếp các số theo thứ tự
<b>HĐ 2</b>: Luyện tập
<b>BT 1:</b> Điền dấu <, > , =
-Yêu cầu làm bài(cột 1)
*HSKG làm thêm cột 2
- Nhận xét, ghi điểm
<b>BT 2</b>: Viết các số từ bé đến lớn:
(bài a, c)
* HSKG làm thêm bài b
- Nhận xét, ghi điểm
<b>BT 3:</b> Viết các số từ lớn đến bé:
( bài a)
*HSKG làm thêm bài b.
- Nhận xét, ghi điểm
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 100 > 89... 456 > 231....
=> Khơng thể tìm được
=> Có thể xác định được số nào lớn
hơn, số nào bé hơn
=> Số nào chữ số nhiều hơn thì lớn
hơn ....
=> ...Bằng nhau
=> ...Bé hơn
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp làm nháp
7698, 7869, 7896, 7968.
. . . .
- Đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
a. 8136, 8316, 8361…
- Đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
1984, 1978, 1952, 1942
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>Thứ ba</b></i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Tiết 1: Chính tả ( nhớ - viết</b> ): <b> </b>
<b>TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH</b>
<i><b>I. Mục đích và u cầu </b></i>
- Nhớ - viết lại đúng 10 dịng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình
bày đúng các dịng thơ lục bát; khơng mắc q 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng BT2b.
- Rèn tính cẩn thận.
* HSKG nhớ- viết được 14 dịng thơ đầu.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Bảng phụ ghi BT 2b
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: Gọi 2 HS
+ Viết tên các con vật bắt đầu bằng
+ Viết tên con vật bắt đầu bằng ch?
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
<i><b>2)Bài mới</b></i>
<b>HĐ 1:</b> H/Dẫn viết chính tả
- Nêu yêu cầu ...
+ Nêu nội dung chính của đoạn thơ?
- H/Dẫn viết từ dễ sai ....
- H/Dẫn cách viết chính tả đoạn thơ
lục bát, chú ý chữ viết hoa
- Theo dõi
- H/Dẫn chữa lỗi
- Thu 7 - 10 bài chấm
<b>HĐ 2:</b> Làm BT2b
- Treo bảng phụ, HD làm BT
- Giao việc ...
- Nhận xét, chốt ý đúng:
+Chân - dân - dâng - vầng - sân - chân
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau .
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- 2 HS đọc bài
- Luyện viết
- HS tự viết bài (* HSKG: 14 dòng thơ)
- Đổi vở chữa lỗi
- Đọc yêu cầu
- HS nêu miệng
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<b>Tiết 2:</b> <b>Mĩ thuật:</b>
<b>Thầy Cường dạy</b>
<b>Tiết 3: Toán: </b>
<b> LUYỆN TẬP</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- Viết và so sánh được các số tự nhiên.
- Bước đầu làm quen với dạng bài tập x < 5 ; 2< x< 5 với x là số tự nhiên.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Bảng phụ ghi bài 3
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: Gọi 2 HS
+ Viết các số theo thứ tự từ bé đến
lớn: 65478; 65784; 56874; 56487
+ Viết các số theo thứ tự từ lớn đến
bé: 78012; 87120; 87201; 78021
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
<i><b>2)Luyện tập </b></i>
<b>BT 1</b>: Viết các số bé nhất và lớn nhất
có 1, 2, 3 chữ số...
- Nhận xét, ghi kết quả lên bảng
<b>BT 3</b>: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm:
- Treo bảng phụ, H/Dẫn làm bài
- Nhận xét, ghi điểm
<b>BT 4</b>: Tìm số tự nhiên x, biết...
- HD cho HS làm bài
- Nhận xét, ghi điểm
* HSKG làm thêm BT2, BT5
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Đọc yêu cầu
- HS nêu miệng
a.+Số bé nhất có 1 chữ số: 0
- Làm việc theo cặp
- Đại diện trình bày
- Đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng viết, lớp làm vào vở sau
đó đổi chéo vở
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>Tiết 4: </b> <b>Luyện từ và câu</b>:<b> </b>
<b>TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY</b>
<i><b>I. Mục đích và yêu cầu </b></i>
- Nhận biết được 2 cách chính cấu tạo từ phức của TV: ghép những tiếng có
nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm
đầu và vần) giống nhau (từ láy).
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản(BT1); tìm được từ ghép,
từ láy chứa tiếng đã cho(BT2).
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Vài trang từ điển
- Bảng phụ ghi bài tập 1
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: gọi 2 HS: từ đơn và từ phức
khác nhau ở điểm nào? cho VD?
+ Làm BT 2 ....
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
<i><b>2)Bài mới </b></i>
<b>HĐ 1</b>: Phần nhận xét
- Yêu cầu HS tìm cấu tạo của từ phức
(in đậm) trong đoạn thơ có gì khác
nhau.
- Giao việc ...
- Nhận xét, nêu ý đúng ....
+ Khi ghép các tiếng có nghĩa của từ
mới như thế nào?
<i><b>- Nêu kết luận ...</b></i>
<b>HĐ 2:</b> Luỵên tập
<b>BT 1</b>: Tìm xếp các từ in đậm thành 2
loại: từ láy và ghép ....
- Giao việc ...
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
+ Từ phức do những tiếng có nghĩa tạo
thành: truyện cổ, ông cha, lặng im.
+ Từ phức do những tiếng có âm đầu
hay vần lặp lại nhau: thầm thì, chầm
chậm, cheo leo, se sẽ.
- Nêu ý kiến
- Các tiếng bổ sung cho nhau để tạo
- Vài HS đọc ghi nhớ
- Đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ ...
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Từ ghép: ghi nhớ, đền thờ, bờ
bãi, tưởng nhớ, dẻo dai, vững
chắc, thanh cao
Từ láy: nô nức, mộc mạc,
nhũn nhặn, cứng cáp
<b>BT 2:</b> Tìm từ ghép và từ láy chứa
tiếng: ngay, thẳng, thật
- Giao việc ....
- Nhận xét, chốt ý đúng
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Vài HS trình bày
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện trình bày
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>Tiết 5: Thể dục:</b>
<b>ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,
quay trái.
- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.
- Học trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau ”
- HS có thái độ học tập tích cực.
<i><b>II. Địa điểm, phương tiện </b></i>
- Trên sân trường
<i><b>III. </b></i>Nội dung và phương pháp lên lớp
<b> Hoạt động của GV</b> <b> Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Phần mở đầu</b></i>
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung học
- Cho lớp chạy chậm theo hàng dọc
trên sân
- Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê ”
<i><b>2)Phần cơ bản</b></i>
a) Đội hình đội ngũ
- Cho lớp ơn tập hợp hàng dọc, dóng
hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng
nghỉ, quay phải, quay trái
- Ơn đi đều vịng phải, đứng lại
- Nghe
- Lớp chạy
- Tham gia
- Ôn đi đều vòng trái, đứng lại
- Ôn tập hợp tất cả các nội dung
- GV quan sát, sửa chữa
b) Trò chơi vận động
- Tổ chức trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ
tay nhau ”
- GV nêu tên, cách chơi và luật chơi
- Nhận xét, tuyên dương
<i><b>3)Phần kết thúc</b></i>
- Cho lớp tập hợp thành 4 hàng dọc,
quay thành hàng ngang đứng tại chỗ
thả lỏng và hít thở sâu
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
- Nghe và quan sát
- Lớp chơi thử
- Tham gia chơi
- Thả lỏng và hít thở
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>Ngày dạy</b></i>:
<b> Tiết 1: Đạo đức</b>:<b> </b>
<b>AN TỒN GIAO THƠNG</b>
<b>Bài 2: Vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- Hiểu được ý nghĩa tác dụng của vạch, kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn trong
giao thông.
- Học sinh nhận biết được các loại cọc tiêu, rào chắn, vạch kẻ đường và xác
định đúng nơi có vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn. Biết thực hành đúng quy định.
- Khi đi đường luôn biết quan sát đến mọi tín hiệu giao thơng để chấp hành
đúng luật giao thơng đảm bảo an tồn giao thơng.
<b>II.</b>
<b> Chuẩn bị.</b>
- Các biển báo, phiếu học tập.
- Các loại vạch kẻ.
III. Các hoạt động dạy học.
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Ôn tập và giới thiệu bài</b></i>
<b>mới.</b>
- Trò chơi: Hộp thư chạy
<i><b>Hoạt động 2:</b></i><b>Tìm hiểu vạch kẻ </b>
<b>đường. </b>
- Những ai nhìn thấy vạch kẻ trên
đường?
- Người ta kẻ những vạch trên đường
đi để làm gì?
- GV chốt.
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu về cọc tiêu, </b></i>
<b>hàng rào chắn.</b>
- GV đưa tranh ảnh cọc tiêu trên
đường. Giải thích.
- Cọc tiêu có tác dụng gì trong giao
thơng?
- Rào chắn.
- GV chốt ý.
<i><b>Hoạt động 4: Kiểm tra hiểu biết.</b></i>
- Phát phiếu học tập và giải thích.
<i><b>Củng cố - dặn dị:</b></i>
- Đánh giá.
Nhận xét.
- HS trả lời.
- Báo hiệu.
- HS theo dõi.
- Cắm ở đoạn đường nguy hiểm.
- Rào chắn cố định.
- Rào chắn di động.
- HS làm bài.
- Học bài.
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>Tiết 2: Tập đọc</b>:<b> </b>
<b>TRE VIỆT NAM</b>
<i><b>I. Mục đích và yêu cầu </b></i>
- Đọc rành mạch, trôi chảy.Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với
giọng tình cảm.
- Hiểu được ý nghĩa bài thơ: qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm
chất cao đẹp của con người VN: giàu lịng thương u, ngay thẳng,chính trực.
(TLCH 1,2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Tranh minh hoạ phóng to
- Tranh ảnh về cây tre (nếu có)
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc “ Nòi tre ...tre mãi xanh màu tre xanh ”
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: gọi 2 HS đọc 2 đoạn của bài
“Một người chính trực” và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, ghi điểm
- Treo tranh giới thiệu bài
<i><b>2)Bài mới</b></i>
<b>HĐ 1</b>: Luyện đọc
- Cho HS luyện đọc theo 4 đoạn
- H/Dẫn luyện đọc các từ khó:
nắng nỏ, bão bùng, nòi tre, luỹ thành,
lưng trần...
- H/Dẫn giải nghĩa....
- Đọc diễn cảm như SGV
<b>HĐ 2</b>: Tìm hiểu bài
+ Những hình ảnh nào của tre: cần cù,
đồn kết, ngay thẳng gợi lên những
phẩm chất tốt đẹp của người VN?
+ Em thích những hình ảnh nào về
cây tre và búp măng? Vì sao?
+ Hãy nêu nội dung chính của bài?
<b>HĐ 3 </b>: Đọc diễn cảm
- Treo khổ thơ cần luyện đọc,h/dẫn
đọc
- Cho HS học thuộc lòng
- Cho thi HTL
- Nhận xét, tuyên dương
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau .
- Đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc
- 1 HS đọc chú giải
- Đọc từng khổ
- Có manh áo cộc, tre nhường cho
con...
<i><b>* Qua hình tượng cây tre, t/g ca ngợi </b></i>
<i><b>những phẩm chất cao đẹp của con </b></i>
<i><b>người VN</b></i>
- Luỵên đọc theo cặp
- Học thuộc lòng
- Đại diện lên thi
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>Tiết 3: Toán:</b>
<b> YẾN, TẠ, TẤN</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- Giúp HS bước đầu nhận biết được độ lớn của yến, tạ, tấn
- Nắm được mối quan hệ của yến, tạ, tấn với kg
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn, kg.
- Biết thực hiện phép tính với các số đo tạ, tấn.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Bảng phụ ghi BT 2
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
- KTBC: Viết số thích hợp vào chỗ
trống: 4560, 4570... ; 45700,
45800....
+ Tìm x , biết 120 < x < 150
x là số chẵn ; x là số lẻ
- Nhận xét, ghi điểm
<i><b>2)Bài mới </b></i>
<b>HĐ 1</b>: Giới thiệu Yến - tạ - tấn
+ Các em đã được học các đơn vị đo
khối lượng nào?
- G/Thiệu cho HS biết: 10 kg gạo tạo
thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg : 1
Yến = 10 kg
+ H : một người mua 10 kg gạo tức là
mua mấy yến gạo?
- Giới thiệu 10 yến tạo thành 1 tạ, 1
tạ bằng 10 yến
+ Vậy 1 tạ bằng bao nhiêu kg?
- 1 tạ = 10 yến = 100kg
- Giới thiệu 10 tạ thì tạo thành 1 tấn, 1
- tấn bằng 10 tạ: 10 tạ = 1 tấn
+ Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn
bằng bao nhiêu yến?
+ 1 tấn bằng bao nhiêu kg?
- 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg
<b>HĐ 2</b>:<b> </b> Luyện tập
<b>BT 1</b>: GV nêu câu hỏi
- Nhận xét.
<b>BT 2</b>: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Treo bảng phụ
- Nhận xét, ghi điểm
<b>BT 3</b>: Tính
* HSKG làm thêm 2 phép tính cịn lại
- Nhận xét, ghi điểm
<b>*BT 4</b>: dành cho HSKG
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
-Dặn làm btập
-Xem bài sau
- 2 HS lên bảng
=> ...gam, kilôgam
=> ....1 yến gạo
=> ...100kg
- 1 tấn = 100 yến
=> 1 tấn = 100 kg
- Vài HS nhắc lại
a. Con bò cân nặng 2 tạ
b. Con gà cân nặng 2 kg
c. Con voi cân nặng 2 tấn
- Đọc yêu cầu
- 3 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b><b> </b></i>
<i><b>………</b><b> </b></i>
<b>Tiết 4: </b> <b>Khoa học:</b>
<b>TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khỏe tốt phải phối hợp ăn nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món.
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa
- Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Hình SGK/16, 17, phiếu học tập
- Tranh ảnh hay các phiếu ghi tên các loại thức ăn.
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: gọi 2 HS
+ Hãy cho biết vai trò của VTM, kể
tên 1 số thức ăn nhiều VTM?
+ Nêu vai trị của chất khống và kể
tên một số loại thức ăn có chứa nhiều
chất khoáng?
- Nhận xét, ghi điểm.
- Giới thiệu bài
<i><b>2)Bài mới</b></i>
<b>HĐ 1:</b> Cần phải phối hợp nhiều loại
thức ăn và thay đổi món.
- Yêu cầu thảo luận câu hỏi: Tại sao
chúng ta nên phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?
- GV đưa ra 1 số câu hỏi phụ, phát
phiếu(SGV).
- Nhận xét, chốt ý đúng
<b>HĐ 2:</b> Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân
đối
- Yêu cầu HS quan sát tháp dinh
dưỡng cân đối ở SGK
- Nêu câu hỏi, H/Dẫn tìm hiểu
<i><b>- Nêu kết luận ...</b></i>
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Đọc SGK
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Vài HS đọc mục bạn cần biết.
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>Tiết 5: Tập làm văn:</b>
<b>CỐT TRUYỆN</b>
<i><b>I. Mục đích và yêu cầu </b></i>
- HS hiểu thế nào là cốt truyện, 3 phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến,
kết thúc.
- Bước đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính cho trước thành cốt truyện : <i>Cây</i>
<i>khế </i>
và luyện tập kể lại truyện đó( BT mục III)
- u thích mơn học.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học</b></i>
- Bảng phụ ghi sẵn phần ghi nhớ
- 6 tờ giấy khổ to viết sẵn bài tập 1
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: Gọi 2 HS
+ Một bức thư gồm những phần nào?
Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?
+ Đọc bức thư em đã viết gửi 1
bạn ...
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
<i><b>2)Bài mới</b></i>
<b>HĐ 1:</b> Phần nhận xét
<b>BT 1</b>: Yêu cầu HS đọc lại truỵên “Dế
Mèn bênh vự kẻ yếu” và giao việc ...
- Nhận xét, chốt ý đúng
<b>BT 2</b>: Cốt truyện là gì?
- Nhận xét, chốt ý đúng
<b>BT 3</b>: Cốt truyện gồm những phần
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Đọc yêu cầu
- Đọc thầm
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện báo cáo
- Đọc yêu cầu
- Làm việc nhóm đơi
- Nêu ý kiến
nào, nêu tác dụng của từng phần?
- Giao việc ..
- Treo bảng phụ ghi nhớ, <i><b>nêu KL</b></i>
<b>HĐ 2</b>: Luỵên tập
<b> BT 1:</b> Hãy sắp xếp các sự việc sau
thành cốt truyện của truyện cổ tích
CÂY KHẾ
- Giao việc ....
- Treo b phụ, chốt ý đúng: <b>b, d, a, c, </b>
<b>e, g</b>
<b>BT 2</b>: Yêu cầu HS dựa vào cốt
chuyện để kể lại câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Làm bài vào giấy nháp
- Nêu ý kiến
- Vài HS đọc ghi nhớ
- Đọc yêu cầu
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện trình bày
+Cha mẹ chết sớm, người anh chia gia
tài…..
+Cây khế có quả, chim đến ăn, . .
+Chim chở người em bay ra đảo lấy
vàng. . . .
+Người anh biết chuyện, đổi gia tài . .
+Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra
như cũ . .
+Người anh bị rơi xuống biển và chết.
- Đọc yêu cầu
- Vài HS kể truyện
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>Thứ năm</b></i>
<i><b>Ngày dạy:</b></i>
<b>Tiết 1: Kể chuyện:</b>
<b>MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH</b>
- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý(sgk); kể nối tiếp
được tồn bộ câu chuyện<i><b> Một nhà thơ chân chính</b></i>( do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao
đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Tranh SGK phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung yêu cầu (a, b, c, d)
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: Gọi 2 HS lên bảng kể về 1
câu chuyện đã nghe đã đọc về lòng
nhân hậu
- Nhân xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
<i><b>2)Bài mới</b></i>
<b>HĐ 1</b>:<b> </b> GV kể chuỵên
- GV kể chuyện lần 1
- Kể chuyện lần 2 kết hợp với tranh
<b>HĐ 2:</b> H/Dẫn kể chuyện
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 1 SGK +
đọc 4 câu hỏi a, b, c, d
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua,
dân chúng phản ứng bằng cách nào?
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án?
+ Trước sự đe doạ của nhà vua, thái
độ của mọi người như thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái
độ?
- H/Dẫn kể
- Thi kể chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
+ Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Nêu kết luận ....
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Nghe
- Quan sát và nghe
- Đọc SGK
- Dân chúng hát 1 bài hát lên án thói
hống hách của nhà vua...
- Nhà vua ra lệnh bắt kẻ sáng tác bài
hát...
- Các nhà thơ các nghệ nhân lần lượt bị
khuất phục...
- Vì vua khâm phục, kính trọng lịng
trung thực và khí phách của nhà thơ...
- Tập kể theo cặp
- Các nhóm thi kể
- Thảo luận nhóm đơi
- Nêu ý kiến
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>Tiết 2: Toán: </b>
<b> BẢNG ĐO ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- HS nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề -ca- gam, héc - tô - gam. Quan
hệ giữa đề - ca – gam, hec - tô- gam và gam.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng.
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: gọi 2 HS: viết số thích hợp
vào
- 7 yến =...kg ; 9 tấn = ....kg
- 200kg =...tạ ; 350kg =....kg
- Nhận xét, ghi điểm
<i><b>2)Bài mới </b></i>
<b>HĐ 1: </b>G/Thiệu đề - ca - gam, héc- tô
- gam
- 1dag = 10g ; 1hg = 10dag = 100g
- Yêu cầu HS đọc 2 đơn vị mới
<b>HĐ 2: </b>G/Thiệu bảng đơn vị đo khối
lượng
- Yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo từ
lớn đến bé ghi vào bảng ( treo bảng
phụ )
+ Trong đơn vị trên những đơn vị nào
nhỏ hơn kg?
+ Những đơn vị nào lớn hơn kg?
+ Bao nhiêu gam thì bằng 1dag?
- Nêu câu hỏi ghi vào bảng như trên
+ Mỗi đơn vị khối lượng gấp mấy lần
đơn vị nhỏ hơn và liền nó?
+ ...Kém mấy lần ...
<i><b>- Nêu kết luận </b></i>
<b>HĐ 3: Luỵên tập</b>
<b>BT 1</b>: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Treo bảng phụ
- Nhận xét, ghi điểm
<b>BT 2:</b> Tính
- Nhận xét, ghi điểm
<b>*BT 3,BT 4</b>: HSKG làm
<i><b>3) Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng
- Vài HS đọc, lớp đọc thầm
- Nêu miệng
=> ...gam, đê ca gam, hec to gam
=> ...kg, yến, tạ, tấn
=> 10g = 1dag
- Nêu ý kiến
=> ....gấp 10 lần
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
1dag = 10 g
10 dag = 1 hg
. . .
- Đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
380g + 195g =575g
452hg x 3 = 1356hg
. . . .
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>Tiết 3:</b> <b>Luỵên từ và câu</b>:<b> </b>
<b>LUYỆN TẬP VỀ TỪ LÁY VÀ TỪ GHÉP</b>
<i><b>I. Mục đích và yêu cầu </b></i>
- Qua luyện tập, bước đầu nắm được 2 loại từ ghép( có nghĩa tổng hợp, có nghĩa
phân loại)- BT1, BT2.
- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy( giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và
vần)- BT3.
- Yêu thích môn học.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Vài trang từ điển
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: gọi 2 HS: tìm các từ ghép và
từ láy có chứa tiếng ngay, thẳng, thật.
+ Thế nào là từ ghép? cho VD? Thế
nào là từ láy? cho VD?
- Nhận xét, ghi điểm
<i><b>2)Luyện tập </b></i>
<b>BT 1:</b> So sánh 2 từ ghép sau: bánh
trái, bánh rán...
- Giao việc ....
- Nhận xét, chốt ý đúng:
+Từ <b>bánh trái</b> có nghĩa tổng hợp
+Từ <b>bánh rán</b> có nghĩa phân loại
<b>BT 2</b>: Xếp các từ ghép vào 2 loại từ
ghép có nghĩa tổng hợp và phân
loại...
- Giao việc ....
- Treo bảng phụ, chốt ý đúng:
a<b>) Phân loại</b>: xe điện, xe đạp, tàu
hoả, đường ray, máy bay
b) <b>Tổng hợp</b>: ruộng đồng, làng xóm,
núi non, gị đống, bãi bờ, hình dạng,
màu sắc
<b>BT 3</b>: Xếp các từ láy vào nhóm thích
hợp
- Giao việc ....
- Nhận xét, chốt ý đúng:
- 2 HS lên bảng
- Đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Nêu ý kiến
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
- Trình bày
+Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm
đầu: nhút nhát.
+Giống nhau ở phần vần: lạt xạt, lao
xao.
+Giống nhau cả âm và vần: rào rào
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN</b>
<i><b>I. Mục tiêu</b></i>
- Nêu được một số hoạt động sx chủ yếu của người dân ở HLS:
+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả… trên nương rẫy,
ruộng bậc thang.
+ Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc…
+ Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm…
+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa…
- Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sx của người dân: làm ruộng
bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản.
- Nhận biết được khó khăn của giao thơng miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh
co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa.
* HSKG: Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất
của con người: Do địa hình dốc người dân phải xẻ sườn núi thành những bậc
phẳng tạo nên ruộng bậc thang; miền núi có nhiều khống sản nên ở HLS phát
triển nghề khai thác khoáng sản.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN
- Một số tranh ảnh về một số mặt hàng thủ cơng, khai thác, khống sản (nếu có)
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: Gọi 2 HS
+ Hãy kể tên những dân tộc ít người ở
HLS?
+ Hãy nêu vài đặc điểm nổi bật về
trang phục của người dân ở HLS?
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
<i><b>2)Bài mới </b></i>
- 2 HS lên bảng
<b>HĐ 1</b>: Trồng trọt trên đất dốc
- Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận:
+ Cho biết ở đây người dân thường
trồng những loại cây gì?
* Vì sao người dân ở đây lại làm
- Yêu cầu HS quan sát H.1 và trả lời
những câu hỏi ở SGV
- Nhận xét, chốt ý
<b>HĐ 2</b>:<b> </b> Nghề thủ công truyền thống
- Lớp thảo luận nhóm tìm hiểu về một
số nghề thủ cơng
- Nhận xét, chốt ý chính
<b>HĐ 3</b>:<b> </b> Khai thác khoáng sản
- Yêu cầu HS quan sát H.3 và đọc
mục 3 để trả lời những câu hỏi ở SGV
* Vì sao ở HLS nghề khai thác
khoáng sản lại phát triển?
- Nhận xét, chốt ý chính
<b>- Nêu kết luận chung ....</b>
<b>- </b>Cho HS xem tranh, ảnh ( nếu có )
<i><b>3)Củng cố dặn dị </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- HS đọc SGK
- Lớp làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
* HSKG trả lời
- Lớp làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
- Đọc và q/s
- Trả lời
* HSKG trả lời
- Vài HS đọc ghi nhớ
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>Tiết 5: Thể dục: </b>
<b>TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ</b>
<b>QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- Củng cố và nâng cao KT động tác: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay sau.
- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái, đúng hướng.
- Biết cách chơi và tham gia vào trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
<i><b>II. Địa điểm, phương tiện </b></i>
- Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện.
- Cịi, khăn tay
<i><b>III. Nội dung và phương pháp lên lớp</b></i>
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung học
- Cho lớp đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi “ diệt các con vật có hại ”
<i><b>2)Phần cơ bản</b></i>
a) Đội hình đội ngũ
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, quay sau, đi đều vòng phải,
vòng trái
- Cho các tổ thi đua trình diễn
- GV quan sát, nhận xét và đánh giá.
- Tổ chức trò chơi “ bỏ khăn ”
- GV nêu tên, cách chơi và luật chơi
- Nhận xét, tuyên dương
<i><b>3)Phần kết thúc</b></i>
- Cho lớp chạy 1 vịng quanh sân, sau
đó đứng tại chỗ thả lỏng và hít thở sâu
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau.
- Nghe
- Lớp hát
- Tham gia
- Tập luyện theo tổ
- Các tổ thi đua
- Nghe và quan sát
- Lớp chơi thử
- Tham gia chơi
- Thả lỏng và hít thở
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Tiết 1: Khoa học: </b>
<b>TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM</b>
<b>ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ?</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- Biết được cần ăn phối hợp đạm ĐV và TV để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể.
- Nêu lợi ích của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm.
- Có ý thức ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Hình SGK
- Phiếu học tập
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: gọi 2 HS
+ Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi
món?
+ Thế nào là 1 bữa ăn cân đối?
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
<i><b>2)Bài mới </b></i>
<b>HĐ 1:</b> Trò chơi “Kể tên những món
ăn chứa nhiều đạm”
- Hai đội thi kể tên các món ăn chứa
nhiều đạm
- Nhận xét
<b>HĐ 2</b>: Tại sao cần ăn phối hợp đạm
ĐV và đạm TV.
- Thảo luận các câu hỏi sau: phát
phiếu học tập ( như SGV )
- Nhận xét....
<i><b>- Nêu kết luận...</b></i>
<b>HĐ 3</b>: Tìm hiểu những món ăn vừa
cung cấp đạm ĐV vừa cung cấp đạm
TV
- Tổ chức cho các nhóm thi
- Nhận xét, tuyên dương
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau .
- Nghe
- 2 đội tham gia chơi
- Thi kể
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện trình bày
- Vài bạn đọc mục bạn cần biết
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện trình bày
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>Tiết 2:</b> <b>Toán: </b>
<b>GIÂY, THẾ KỈ</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- Biết đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ.
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa năm và thế kỉ.
- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học</b></i>
- Đồng hồ thật có 3 kim. GV kẻ sẵn trục thời gian. Bảng phụ ghi BT 1
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
- KTBC: gọi 2 HS: Điền số vào ô
trống
- 7yến 3kg = ....kg; 4tấn 3tạ =...kg
- 79 kg = ....yến ....kg
- 34 kg 5 g = ...kg ...g
<i><b>2)Bài mới </b></i>
<b>HĐ 1</b>: Giới thiệu giây
- Cho HS quan sát đồng hồ
+ H: khoảng thời gian kim giờ đi từ số
1 đến số liền ngay sau đó là bao nhiêu
giờ?
+ 1 giờ bằng bao nhiêu phút?
+ Bạn nào biết kim thứ ba này chỉ gì?
- Giới thiệu kim giây ... 1 phút = 60
giây
<b>HĐ 2</b>: Giới thiệu thế kỉ
- Treo trục thời gian và giới thiệu cho
HS biết như SGK ...
+ Năm 1879 là thế kỉ mấy?
+ Năm 1945 là thế kỉ mấy?
- 1 thế kỉ = 100 năm
- Giới thiệu cho HS biết người ta
thường dùng chữ La Mã để viết thế kỉ
<b>HĐ 3</b>:<b> </b> Luỵên tập
<b>BT 1</b>: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Treo bảng phụ
- Nhận xét, ghi điểm
<b>BT 2:</b> GV đọc câu hỏi để HS tính ra
thế kỷ
* HSKG làm thêm BTc
<b>* BT 3:</b> dành cho HSKGss
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Quan sát
=> ....1 giờ
- 1 giờ bằng 60 phút
- Chỉ giây
- HS quan sát
- Đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
a. 1 phút = 60 giây
60 giây = 1 phút
1 phút 8 giây = 68 giây
b. 1 thế kỉ = 100 năm
5 thế kỉ = 500 năm
- Đọc yêu cầu
- HS trả lời
a. Bác Hồ sinh vào thế kỉ 19
Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước thế kỉ
20
b. CMTT thành công thế kỉ 20
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>KHÂU THƯỜNG( Tiết 1 )</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.
- Biết cách khâu và khâu được mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa cách
đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm.
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo.
* HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu tương đối đều
nhau. Đường khâu ít bị dúm.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học</b></i>
<i><b> </b></i>- Quy trình khâu thường
- Mẫu khâu thường
<i><b> </b></i>- Vải, kim, chỉ, phấn màu, thước
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- Giới thiệu bài
- KT dụng cụ học tập
<i><b>2)Bài mới </b></i>
<b>HĐ 1</b>: HDẫn q/s nhận xét.
- GV đưa vật mẫu
- GV giải thích cho HS biết khâu
thường cịn được gọi là khâu tới, khâu
luôn
- HDẫn q/s mặt phải, mặt trái của mẫu
khâu thường, kết hợp q/s H.3a,
3b( SGK )
- GV bổ sung và KL đặc điểm của
đường khâu mũi khâu thường ( SGV )
+ Vậy thế nào là khâu thường?
<i><b>- Nhận xét, nêu KL</b></i>
<b>HĐ 2</b>: HD thao tác kĩ thuật khâu
thường.
- Yêu cầu HS q/sát H.1, H.2 SGK )
- GV h/dẫn HS cách cầm kim và vải
- Treo quy trình, HD q/s tranh để nêu
các bước khâu
- GV h/dẫn cách vạch dấu đường khâu
- Hát T 2
- Nghe
- HS q/sát
- HS nghe
- HS q/sát
- HS nghe
- Trả lời
- Vài HS đọc mục ghi nhớ
- HS q/s
- HDẫn thao tác kĩ thuật khâu
- HDẫn thực hiện một số điểm cần lưu
ý
<i><b>- GV nêu KL</b></i>
<i>- </i>GV vừa khâu vừa hướng dẫn lại
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết họcs
- Vài HS đọc mục ghi nhớ
- Q/s và tập khâu trên giấy kẻ ô
- Về thực hành và chuẩn bị tiết sau
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<b>Tiết 4: Tập làm văn: </b>
<b>LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN</b>
<i><b>I. Mục đích và yêu cầu </b></i>
- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề(sgk), xây dựng được cốt truyện có yếu tố
tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học </b></i>
- Tranh minh hoạ về lịng hiếu thảo (nếu có)
- Bảng phụ ghi sẵn đề bài
<i><b>III. Hoạt động dạy học</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<i><b>1)Khởi động </b></i>
- KTBC: gọi 2 HS
+ Em hãy nói lại nội dung cần ghi nhớ
trong tiết TLV trước?
+ Em hãy kể lại chuyện“Cây Khế”?
- Nhận xét, ghi điểm .
- Giới thiệu bài .
<i><b>2)Luyện tập </b></i>
- Treo bảng phụ ghi đề bài: Hãy <i><b>tưởng</b></i>
<i><b>tượng</b></i> và <i><b>kể lại vắn tắt</b></i> một câu
chuyện có <i><b>3 nhân vật</b></i> : <i><b>bà mẹ ốm</b></i>,
<i><b>người con</b></i> của bà mẹ bằng tuổi em và
<i><b>bà tiên</b></i>
- HDẫn phân tích đề, gạch dưới những
từ ngữ quan trọng
- Nhấn mạnh những gợi ý ....
b) Thực hành XD cốt truyện
- HDẫn cho HS chọn chủ đề
- Cho thi kể
- Nhận xét, sửa chữa
- GV đọc đoạn văn mẫu
- 2 HS lên bảng
- Đọc đề
- Đọc gợi ý
- Vài HS nêu chủ đề đã chọn
- Từng cặp thi kể
<i><b>3)Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau.
<i><b>IV. Phần bổ sung:</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b></i>
<i><b>………</b><b> </b></i>
<b>Tiết 5: Hoạt động tập thể</b>
<b>Sinh hoạt lớp tuần 4</b>
I<b>. Mục tiêu</b>:
- Củng cố nề nếp lớp.
- Vạch phương hướng nhiệm vụ của tuần học đến
- Có ý thức trong hoạt động tập thể
II. <b>Các hoạt động:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
1.Ổn định lớp
2.Đánh giá tuần học vừa qua
- Tổng hợp, bổ sung, nhận xét
3. Kế hoạch tuần đến
- Đi học chuyên cần
- Ổn định nề nếp
- Vệ sinh sạch sẽ lớp học
- Trang phục gọn gàng
4.Sinh hoạt văn nghệ
5.Nhận xét giờ sinh hoạt
- Hát
- Các tổ nhận xét tình hình của tổ mình
- Lớp trưởng nhận xét