Tải bản đầy đủ (.doc) (167 trang)

Lich su lop 7 full

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (670.71 KB, 167 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

PHẦN I. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI



<b>TIẾT 1 BAØI 1: </b>

<b>SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI</b>


<b> PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU </b>

(Thời sơ – trung kỳ Trung


đại)



<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>


- HS nắm được quá trình hình thành xã hội phong kiến Châu Aâu; cơ cấu xã hội( gồm 02
giai cấp cơ bản là lãnh chúa và nơng nơ)


- Hiểu khái niệm lãnh địa phong kiến và đặc trưng của nền KT trong lãnh địa


- Hiểu được thành thị trung đại xuất hiện như thế nào; kinh tế trong thành thị trung đại xuất
hiện như thế nào và khác với KT lãnh địa ra sao?


<b>2. Tư tưởng, thái độ:</b>


Bồi dưỡng cho HS nhận thức về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người từ xã hội
chiếm hữu nơ lệ sang phong kiến.


<b>3. Kỹ naêng:</b>


- Biết sử dụng bản đồ châu Aâu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến


- Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội CHNL
sang xã hội PK.


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>



- Bản đồ châu Aâu thời phong kiến


- Tranh ảnh các thành quách, lâu đài, dinh thự của các lãnh chúa phong kiến
- Tư liệu về lãnh địa và đời sống của lãnh chúa.


<b>III. Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1. Giới thiệu bài:</b>


GV liên hệ kiến thức lớp 6 về các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây, đến khi
quốc gia Rơ-ma suy sụp thì ở châu Aâu xã hội phong kiến đã hình thành và phát triển ntn?


<b>2. B</b>

ài mới:



<b>Hoạt động của Giáo viên và Học sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu sự hình thành xã hội PH </b>


châu u.


GV nhắc lại kiến thức lớp 6 về chế độ CHNL của
nhà nước Hi Lạp và Rô Ma cổ đại .Khi các quốc gia
này suy yếu thì người Giecman xâm chiếm.


? Khi tràn vào lãnh thổ của người RôMa, người
Giec man đã làm gì, những việc làm ấy có tác động
ntn đến sự hình thành xã hội phong kiến Châu Aâu?
HS: chúng chiếm ruộng đất chia nhau, phong tước
vị cao, lập nên những quốc gia mới. Tác động:
BMNN của RôMa sụp đổ, ruộng đất của chủ nô
chia cho quý tộc, nông dân công xã nên tạo thành
những tầng lớp mới: nông nô và lãnh chúa.



<b>1. Sự hình thành xã hội phong kiến </b>
<b>ở châu Aâu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

tầng lớp nào của xã hội cổ đại? Mối quan hệ của 02
giai cấp đó ntn?


HS: + Những nơ lệ được giải phóng, nơng dân mất
đất biến thành nông nô – sống phụ thuộc vào lãnh
chúa.


+ Các thủ lĩnh quân sự của người Giecman và quan
lại người Giecman được ban cấp nhiều ruộng đất
trở thành lãnh chúa – kẻ có thế lực trong xã hội.
GV: mối quan hệ sản xuất phong kiến hình thành ở
châu Aâu.


HS chỉ lược đồ các quốc gia phong kiến Tây
Aâu( Ang-glô-xacxong, Phơrăng, Tây Gốt, Đông
Gốt…)


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu về tổ chức của lãnh địa</b>


GV cho HS quan sát tranh ảnh về thành quách và
lâu đài của lãnh chúa và nhận xét


? Em hãy miêu tả lãnh địa phong kiến và đời sống
của lãnh chúa trong lãnh địa


GV gợi ý cho HS trả lời theo các ý sau:


+ về tổ chức của lãnh địa


+ đời sống trong lãnh địa


+ sự phát triển kinh tế và đặc điểm của lãnh địa
Gv mở rộng: giải thích khái niệm “lãnh địa”, “lãnh
chúa”, ..Trong lãnh địa, lãnh chúa có quyền sở hữu
tối cao về ruộng đất, đặt ra các loại tô thuế, đứng
đầu cơ quan luật pháp và thống trị nông nô về mặt
tinh thần.


GV đọc cho HS nghe tài liệu tham khảo về “Lãnh
địa và đời sống của lãnh chúa”


Nền KT trong lãnh địa: CN gắn chặt với NN, nhưng
khi TCN phát triển thì một số thợ thủ cơng có xu
hướng muốn rời khỏi lãnh địa đến những nơi thuận
lợi hơn để làm ăn  sự xuất hiện các thành thị
trung đại.


<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu sự xuất hiện của các thành </b>


thị trung đại.


GV chia lớp thành 02 nhóm


Câu hỏi thảo luận: Em hãy cho biết nguyên nhân
nào làm xuất hiện các thành thị trung đại? So sánh
nền kinh tế thành thị với kinh tế trong lãnh địa
phong kiến ? Thành thị có vai trị ntn đối với sự


phát triển của xã hội Tây Aâu?


GV hướng dẫn HS thảo luận các ý sau:


<b>2. Lãnh địa phong kiến:</b>


- Tổ chức: dinh thự, lâu đài..


- Đời sống trong lãnh địa: lãnh chúa
sống đầy đủ, xa hoa; nông nô sống
phụ thuộc, khổ cực và đói nghèo.
- Sự phát triển kinh tế và đặc điểm
của lãnh địa: kinh tế tự cấp tự túc.


<b>3. Sự xuất hiện các thành thị trung </b>
<b>đại:</b>


<b>a. Nguyên nhân:</b>


Cuối thế kỷ XI, KT thủ cơng nghiệp
phát triển dẫn đến nhu cầu trao đổi
và buôn bán hàng hoá.


<b>b. Tổ chức: lập thị trấn, hội chợ, </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Nguyên nhân xuất hiện:
- Tổ chức:


- Thaønh phần cư dân:
- Vai trò của thành thị:



- So sánh nền KT thành thị và KT lãnh địa:


KT lãnh địa KT thành thị


Tự sản, tự tiêu, tự cấp


tự túc KT thủ cơng nghiệp &thương nghiệp mang
tính chất hàng hố
HS quan sát H.2 và mơ tả hội chợ ở Đức: miêu tả
cảnh sôi động của buôn bán, bên cạnh hội chợ là
hình ảnh lâu đài, nhà thờ với những kiến trúc đặc
sắc, hiện đại.Bức tranh phản ánh thành thị ko chỉ là
TT KT mà cịn là TT VH.


<i>GV phân tích thêm: Thành thị có vai trị to lớn là </i>


thúc đẩy sự phát triển của XH phong kiến, nền KT
hàng hoá ở châu Aâu phát triển, là nguyên nhân suy
vong của chế độ PK châu Aâu.


* Sơ kết bài học: Sự hình thành XH PK châu Aâu là
hợp quy luật của XH, đặc trưng cơ bản của nền KT
lãnh địa biểu hiện sự phân quyền của XH PK châu
Aâu, sự xuất hiện của thành thị trung đại thúc đẩy sự
phát triển KT hàng hoá châu Aâu và làm cho XH PK
châu Aâu suy vong.


<b>c. Sự phát triển kinh tế: KT hàng </b>



hố


thủ công nghiệp.


<b>d.Thành phần cư dân: thị dân, gồm </b>


thương nhân và thợ thủ cơng.


<b>e. Vai trị: thúc đẩy sự phát triển </b>


của xã hội PK châu u


<b>3. Củng cố – Dặn dò:</b>


- XH PK châu u hình thành ntn?


- Thế nào là lãnh địa PK? Em hãy nêu những đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa?
- Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền KT trong các thành thị có gì khác so với nền
KT lãnh địa?


- Dặn dò: HS học bài, xác định chính xác trên lược đồ các quốc gia PK châu Aâu.


Chuẩn bịb bài 2 “ Sự suy vong của chế độ phong kiến và hình thành Chủ nghĩa tư bản ở
châu Aâu”


Sưu tầm những mẩu chuyện về các nhà thám hiểm trái đất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4></div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>------TIẾT 2 BAØI 2 :</b>

<b> </b>

<b> </b>

<b>SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN </b>


<b>VAØ </b>




<b> HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU </b>


<b>ÂU</b>



<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>


- HS nắm được nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý như là một trong
những nhân tố quan trọng, tạo tiền đề cho sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất TBCN trong lòng xã hội phong kiến châu Aâu.


<b>2. Tư tưởng, thái độ:</b>


Qua các sự kiện lịch sử, giúp HS thấy được tính tất yếu, tính quy luật của quá trình phát
triển từ xã hội phong kiến lên xã hội TBCN.


<b>3. Kỹ năng: </b>


- Biết sử dụng bản đồ Thế giới để xác định , đánh dấu đường đi của các nhà phát kiến địa


- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử.


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Bản đồ Thế giới


- Những tư liệu , câu chuyện về các cụôc phát kiến địa lý


- Tranh ảnh các con tàu và những thuỷ thủ tham gia các cuộc phát kiến phát kiến địa lý.



<b>III. Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- XH PK châu u hình thành ntn?


- Thế nào là lãnh địa PK? Em hãy nêu những đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa?
- Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền KT trong các thành thị có gì khác so với nền
KT lãnh địa?


<b>2. Giới thiệu bài:</b>


Ở thế kỷ XV, nền KT hàng hóa phát triển điều đó đã thúc đẩy người phương Tây tiến hành
các cuộc phát kiến địa lý, làm cho giai cấp tư sản châu Aâu ngày một giàu lên và thúc đẩy
quan hệ sản xuất TBCN nhanh chóng ra đời.


<b>3. Dạy – học bài mới:</b>


<b>Hoạt động của Giáo viên và Học sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu những cuộc phát kiến lớn về </b>


địa lý.


? Ngun nhân nào dẫn đến các cuộc phát kiến địa
lý? Các cuộ phát kiến đó tác động như thế nào đến
xã hội châu u?


HS thảo luận theo tổ, trong 3 phuùt.


GV hướng dẫn HS thực hiện theo gợi ý sau:
+ Nguyên nhân các cuộc phát kiến địa lý:



<b>1. Những cuộc phát kiến lớn về </b>
<b>địa lý:</b>


<b>a. Nguyên nhân:</b>


Do sản xuất phát triển nên đã làm
nảy sinh nhu cầu về thị trường,
ngun liệu, vàng bạc.


<b>b. Các cuộc phát kiến:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

+ Các cuộc phát kiến địa lý:
+ Kết quả:


+ Tác động:


Gv sử dụng bản đồ thế giới yêu cầu HS tái hiện lại
con đường của các nhà phát kiến, chỉ rõ vị trí những
điểm mà các nhà thám hiểm đã phát hiện ra nhờ
cuộc hành trình này.


GV cung cấp thêm cho HS những tư liệu về các
chuyến thám hiểm các vùng đất mới của Cơ-lom-bơ,
Ma-gien-lan, Va-xcơ đơ Ga-ma.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu sự hình thành CNTB ở châu </b>


Âu



GV : sau các cuộc phát kiến địa lý, q trình tích luỹ
tư bản ngun thuỷ dần hình thành , đó là q trình
tạo ra số vốn đầu tiên và một đội ngũ những người
lao động làm thuê.


? Giai cấp tư sản châu Aâu đã làm cách nào để có
được tiền vốn và đội ngũ nhân công làm thuê?


HS: cướp bóc thuộc địa, bn bán nơ lệ da đen, cướp
biển, rào đất cướp ruộng…


? Hậu quả của quá trình tích luỹ tư bản nguyên thuỷ
là gì?


HS: Về KT: hình thưc kinh doanh TB ra đời – công
trường thủ công; là cơ sở sản xuất được xây dựng dựa
trên việc phân công lao động và kỷ thuật làm = tay,
chuẩn bị chuyển sang giai đoạn sản xuất = máy móc.
Ở nơng thơn sản xuất nhỏ của nông dân được thay
thế = đồn điền hay trang trại sản xuất với quy mô
lớn. Các cơng ty thương mại nổi tiếng thời đó như :
công ty Đông Aán, Tây Aán….


Về XH: các giai cấp mới hình thành: Tư sản và Vơ
sản ( công nhân)


? Giai cấp tư sản và vơ sản được hình thành từ những
tầng lớp nào trong xh PK châu Aâu?


HS: Tư sản: thợ cả, thương nhân, thị dân giàu có, quý


tộc…họ nắm nhiều của cải và đại diện cho lực lượng
sản xuất tiến bộ.


Vô sản: những người lao động làm thuê, bị bóc lột
thậm tệ.


GV kết luận: quan hệ sản xuất TBCN hình thành
ngay trong lòng xã hội phong kiến.


hiện ra châu Mỹ; 1498 Va-cơ đơ
Ga-ma đến n Độ; Ma-gien –lan
đã đi vòng quanh thế giới từ năm
1519 đến 1522


<b>c. Kết quả:</b>


Đã tìm ra những con đường mới,
những vùng đất mới, những tộc
người mới và đem về cho giai cấp
tư sản những món lợi khổng lồ.


<b>2. Sự hình thành chủ nghĩa tư bản</b>
<b>ở châu Aâu:</b>


- Sau các cuộc phát kiến địa lý, quá
trình tích luỹ tư bản được hình
thành: đó là vốn và một đội ngũ
nhân cơng làm th.


- Hậu quả:



+Về kinh tế: hình thức kinh doanh
theo lối TBCN hình thành, các
cơng trường thủ cơng, cơng ty
thương mại…


+ Về xã hội: hình thành hai giai
cấp mới: Tư sản và vô sản( công
nhân).


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>


- Kể tên các cuộc phát kiến địa lý và nêu tác động của nó đến xã hội phong kiến châu Aâu?
- Quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn? ở châu u.?


- Dặn dị: HS học bài, chỉ được rõ ràng và chính xác trên lược đồ đường đi của các nhà
thám hiểm


Chuẩn bị tiếp bài 3 “ Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kỳ
trung đại ở Châu Aâu”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>------TIẾT 3 BAØI 3 :</b>

<b> </b>

<b> </b>

<b>CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN </b>


<b>CHỐNG PHONG KIẾN THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU </b>


<b>ÂU</b>



<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>


- HS nắm được nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hoá Phục
hưng.



- Nguyên nhân dẫn tới phong trào Cải cách tôn giáo và những tác động trực tiếp của
phong trào này đến xã hội phong kiến châu Aâu lúc bấy giờ.


<b>2. Tư tưởng, thái độ:</b>


GV tiếp tục bồi dưỡng cho HS nhận thức về sự phát triển hợp quy luật của XH loài người,
về vai trò của giai cấp tư sản, giúp HS thấy được loài người đang đứng trước một bước
ngoặt lớn: sự sụp đổ của chế độ phong kiến – một chế độ XH độc đốn, lạc hậu và lỗi thời.


<b>3. Kỹ năng: </b>


Biết cách phân tích cơ cấu giai cấp để chỉ ra mâu thuẩn XH, từ đó thấy được nguyên nhân
xâu xa cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Bản đồ Thế giới


- Tranh ảnh về thời văn hoá phục hưng


- Những tư liệu nói về nhân vật lịch sử và danh nhân văn hoá tiêu biểu của thời kỳ văn hoá
phục hưng.


<b>III. Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Kể tên các cuộc phát kiến địa lý (chỉ lược đồ) và nêu tác động của nó đến xã hội phong
kiến châu Aâu?



- Quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn? ở châu Aâu.?


<b>2. Giới thiệu bài:</b>


Thế lực KT của giai cấp tư sản ngày càng trở nên mạnh hơn trong khi đó giai cấp PK là
thế lực cản trở sự phát triển đó, tuy tư sản có địa vị KT nhưng khơng có địa vị xã hội nên
họ đã đấu tranh để giành địa vị xã hội cho tương xứng.


<b>3. Dạy – học bài mới:</b>


<b>Hoạt động của Giáo viên và Học sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1.Tìm hiểu sự ra đời của phong trào văn </b>


hoá Phục hưng, và tác động của nó đối với xã hội
châu Aâu.


? Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào văn hoá phục
hưng? Nội dung và tác động của nó?


HS: Giai cấp tư sản tuy có thế lực KT nhưng khơng
có địa vị XH nên đấu tranh giành địa vị XH, mở đầu
bằng cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hoáNội dung:


<b>1. Phong trào Văn hoá Phục </b>
<b>hưng( thế kỷ XIV – XVII):</b>
<b>a. Nguyên nhân:</b>


Giai cấp tư sản có thế lực KT
nhưng khơng có địa vị xã hội nên
đấu tranh giành địa vị xã hội .



<b>b. Noäi dung:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

người và đề cao khoa học tự nhiên….


Tác động: thức tỉnh, kêu gọi quần chúng đấu tranh
chống PK.


GV mở rộng: giới thiệu gương một số nhân vật lịch
sử và danh nhân văn hoá giúp HS thấy được những
tấm gương về tinh thần lao động và khả năng độc lập
và sáng tạo của họ.


VD: Cô-pec-nich, Bru-nô, Ga-li-lê,
Lê-ô-na-đơ-vanh-xi,….


Gv giới thiệu cho HS một số tranh ảnh, tác phẩm của
các tác gia tiêu biểu thời Phục hưng.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên nhân, nội dung và tác</b>


động của phong trào cải cách tơn giáo.


? Vì sao xuất hiện phong trào cải cách tơn giáo?
Phong trào này có tác động trực tiếp ntn? đến xã hội
châu Aâu thời bấy giờ.?


HS: Thiên chúa giáo là hệ tư tương của PK, là thế
lực KT, xã hội, tinh thần, ngăn cản mọi hoạt động
của giai cấp tư sản đang lên vì vậy, giai cấp TS khởi


xướng phong trào này nhằm gạt bỏ những chướng
ngại làm cản trở sự phát triển của giai cấp TS và chế
độ TB đang lên.


GV mở rộng: trong xã hội châu u, giáo hội có vai
trị to lớn, thống trị nhân dân về mặt tinh thần, và
giáo hội có cụơc sống vật chất phong phú.


GV yêu cầu HS nêu nội dung cải cách của LuThơ và
Canvanh theo Sgk.


Tác động: chia Kito giáo thành hai phái; châm ngịi
cho các cuộc khỡi nghĩa của nơng dân


Tuy có nhiều tiến bộ, song hạn chế của cải cách này
là TS vẫn khơng thể xố bỏ tơn giáo mà chỉ thay đổi
cho phù hợp với “ kích thước” của nó.


khoa học tự nhiên….


<b>c. Tác động: thức tỉnh, kêu gọi </b>


quần chúng đứng lên đấu tranh
chống phong kiến.


<b>2. Phong trào cải cách tôn giáo:</b>
<b>a. Nguyên nhân:</b>


Giáo hội tăng cường bóc lột nhân
dân, là cơng cụ thống trị nhân dân


về mặt tinh thần, đã cản trở sự phát
triển của giai cấp tư sản đang lên.


<b>b. Nội dung:</b>


+ Phủ nhận vai trò thống trị của
giáo hội,


+ Địi bãi bỏ những lễ nghi phiền
tối,


+ Đòi quay về với giáo lý Kito
nguyên thuỷ.


<b>c. Tác động:</b>


Chia Kito giáo thành hai phái:Kito
giáo( cựu giáo) và Tin lành(Tân
giáo); châm ngòi cho các cuộc khởi
nghĩa nơng dân đúng lên chống
phong kiến.


<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>


- Ngun nhân xuất hiện phong trào văn hoá Phục hưng. Nội dung tư tưởng của phong trào
văn hố Phục hưng là gì?


- Phong trào cải cách tơn giáo đã có tác động trực tiếp ntn đến xã hội châu u thời bấy
giờ?



- Dặn dò:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10></div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>------TIẾT 4 BAØI 4 :</b>

<b> </b>

<b> </b>

<b>TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN ( 2 tiết)</b>


<b>I. Mục tiêu bài học:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- HS nắm được xã hội phong kiến Trung Quốc đựơc hình thành như thế nào? Tên gọi và
thứ tự của các triều đại phong kiến ở Trung Quốc.


- Tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến


- Những đặc điểm kinh tế, văn hoá của xã hội phong kiến Trung Quốc


<b>2. Tư tưởng, thái độ:</b>


GV giúp HS hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn, điển hình ở phương
Đơng, đồng thời là một nuớc láng giềng gần gũi của Việt Nam, có ảnh hưởng khơng nhỏ
tới q trình phát triển Lịch sử Việt Nam


<b>3. Kỹ năng: </b>


Biết lập niên biểu thế thứ các triều đại Trung Quốc. Bước đầu biết vận dụng phương pháp
lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách XH của mỗi triều đại cùng những
thành tựu văn hoá.


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến.



- Tranh ảnh về một số cơng trình kiến trúc Trung Quốc thời PK: Vạn lý trường thành, cung
điện, cố cung…


<b>III. Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Nguyên nhân xuất hiện phong trào văn hoá Phục hưng. Nội dung tư tưởng của phong trào
văn hố Phục hưng là gì?


- Phong trào cải cách tơn giáo đã có tác động trực tiếp ntn đến xã hội châu Aâu thời bấy
giờ?


<b>Tieát 1</b>


<b>2. Giới thiệu bài:</b>


Trên lưu vực của con sơng Hồng Hà và Trường Giang trước đây đã hình thành nhà nước
Trung Quốc và xã hội có giai cấp đầu tiên. Từ thời Tần – Hán đến triều đại phong kiến
cuối cùng- nhà Thanh xã hội phong kiến Trung Quốc có những biến đổi to lớn ntn?


<b>3. Dạy – học bài mới:</b>


<b>Hoạt động của Giáo viên và Học sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1. </b>


Gv dùng lược đồ giới thiệu cho HS thấy địa điểm và
quá trình hình thành xã hội Trung Quốc.


? Xã hội phong kiến Trung Quốc đã được hình thành
như thế nào?



HS: đến thời Xuân Thu – Chiến Quốc từ thế kỷ III
TCN, nhờ sự xuất hiện của công cụ bằng sắt, năng
suất lao động tăng, hình thành hai giai cấp : một số
quan lại và nông dân giàu chiếm nhiều ruộng đất có


<b>1. Sự hình thành xã hội phong </b>
<b>kiến Trung Quốc:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

quyền lực trở thành giai cấp địa chủ; ngược lại nhiều
nông dân bị mất ruộng nghèo túng phải nhận ruộng
của địa chủ cày cấy trở thành nông dân tá điền.
Gv mở rộng và giải thích thế nào là địa chủ, và sự
phân hố của nơng dân : q tộc, nơng dân tá điền,
lĩnh canh…


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu sự xác lập của xã hội Trung </b>


Quốc thời Tần – Hán.


? Dưới thời Tần, các vua Tần đã thi hành những
chính sách đối nội và đối ngoại ntn?


HS: chia đất nước thành các quận huyện, cử quan lại
đến cai trị, ban hành chế độ đo lường, tiền tệ, bắt lao
dịch…đồng thời gây chiến tranh mở rộng lãnh thổ về
phía Bắc và Nam


GV cho HS nói qua về sự tàn bạo của Tần Thuỷ
Hoàng qua sử sách phim ảnh… mà các em biết.


Tuy nhiên Tần Thuỷ Hoàng cịn là người có cơng
thống nhất đất nước chấm dứt thời kỳ chiến tranh
loạn lạc kéo dài ở Trung Quốc


? Dưới thời Hán chính sách đối nội và đối ngoại có
gì thay đổi? Tác dụng của các chính sách đó ntn?
HS: Đối nội: xố bỏ pháp luật hà khắc thời Tần,
giảm tơ thuế khuyến khích nơng dân cày cấy, khai
hoang…Đối ngoại: tiến hành chiến tranh xâm lược…
Làm cho kinh tế phát triển, xã hội ổn định thế nước
vững vàng.


<b>Hoạt động 3. Tại sao nói xã hội Trung Quốc thời </b>


Đường lại thịnh vượng?


? SưÏ phát triển của xã hội Trung Quốc thời Đường
được thể hiện ntn?


HS: + tổ chức BMNN đựơc hoàn thiện từ TW  địa
phương


Tuyển dụng quan lại qua thi cử thể hiện chính sách
trọng người tài


+ kinh tế: thực hiện chế độ quân điền


+ chính sách đối ngoại: ln tìm mọi cách mở rộng
bờ cõi bằng cách mở các cụôc chiến tranh xâm lược
các nứơc láng giềng.



GV giải thích rõ cho HS về chế độ “qn điền” và tơ
thuế


?Em có nhận xét gì về chính sách của nhà Đường so
với các triều đại trước đó? Theo em chính sách nào


canh quan hệ sản xuất phong
kiến hình thành.


<b>2. Xã hội Trung Quốc thời Tần – </b>
<b>Hán:</b>


Thời Tần Thời Hán


Đối nội: Chia
đất nước thành
các quận,
huyện; cử quan
lại cai trị; ban
hành chế độ đo
lường và tiền tệ
thống nhất, bắt
lao dịch..


Đối ngoại: gây
chiến tranh mở
rộng lãnh thổ


Đối nội: xố bỏ


pháp luật hà
khắc thời Tần,
giảm tơ thuế
khuyến khích
nơng dân cày
cấy, khai
hoang…


Đối ngoại: tiến
hành chiến
tranh xâm lược


<b>3. Sự thịnh vượng của Trung </b>
<b>Quốc thời Đường:</b>


- Đối nội: tổ chức BMNN đựơc
hoàn thiện từ TW  địa phương.
Tuyển dụng quan lại qua thi cử thể
hiện chính sách trọng người tài.
+ Kinh tế: thực hiện chế độ quân
điền


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

của nhà Đường tạo điều kiện cho Sx phát triển?
HS: nhà Đường có nhiều chính sách khơn khéo và
tiến bộ; đó là chính sách giảm tơ thuế, chia đều
ruộng đất cho nơng dân cày cấy..


<b>4. Củng cố – Dăn dò:</b>


? Trình bày sự hình thành của xã hội phong kiến Trung Quốc?



? Theo em vì sao đến thời Đường xã hội Trung Quốc lại phát triển thịnh vượng? Nêu
những biểu hiện của sự thịnh vượng đó?


Dặn dị: HS học bài, chuẩn bị tiếp mục 4, 5, 6 còn lại của bài, tiết sau học tiếp. Sưu tầm
tên những nhà khoa học nổi tiếng của Trung Quốc và các phát minh của họ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>------TIẾT 5 BAØI 4 :</b>

<b> </b>

<b> </b>

<b>TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN ( Tiếp </b>


<b>theo)</b>



<b>I. Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? Trình bày sự hình thành của xã hội phong kiến Trung Quốc?


? Theo em vì sao đến thời Đường xã hội Trung Quốc lại phát triển thịnh vượng? Nêu
những biểu hiện của sự thịnh vượng đó?


<b>Tiết 2</b>


<b>2. Giới thiệu bài:</b>


Sau khi phát triển cực thịnh dưới thời nhà Đường, Trung Quốc lại lâm vào cảnh chia cắt
lâu dài. Năm 960 nhà Tống thành lập và thống nhất đất nước tiếp tục phát triển đất nước
nhưng khơng cịn mạnh mẽ như trước.


<b>3. Dạy – học bài mới:</b>


<b>Hoạt động của Giáo viên và Học sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu tiến trình lịch sử TQ thời </b>



Tống và Nguyên


GV nói qua cho HS nghe về sự hình thành nhà Tống
và Nguyên: Sau hơn nữa thế kỷ loạn lạc ,nhà Tống
đã thống nhất Trung Quốc ( 960 – 1279) giữa lúc đó
vua Mơng Cổ là Hốt Tất Liệt đem quân đánh chiếm
và lật đổ Tống lập nên nhà Nguyên (1271 – 1368).
? Chính sách cai trị của nhà Tống và Ngun có gì
khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?


Gv chia lớp thành 02 nhóm để HS thảo luận nhóm


Nhà Tống Nhà Nguyên


Xố bỏ, miễn giảm các
loại thuế và sưu dịch
nặng nề của thời trước,
mở mang các cơng trình
thuỷ lợi , khuyến khích
khai mỏ, luyện kim, rèn
vũ khí…


Thi hành nhiều biện
pháp phân biệt đối xử
giữa các dân tộc: người
Hán và người Mông
Cổ…


Sỡ dĩ có sự khác nhau đó là vì nhà Nguyên do người


Mông Cổ lập nên và bọn chúng muốn tiêu diệt hết
người Hán…


<b>Hoạt động 2. Thời Minh – Thanh, xã hội Trung Quốc</b>


có những biến chuyển gì quan trọng?


Năm 1368 Chu Nguyên Chương lật đổ nhà Nguyên
lập nên nhà Minh đến năm 1644 Lý Tự Thành lật đổ
nhà Minh nhưng ngay sau đó thì bị quân Mãn Thanh


<b>4. Trung Quốc thời Tống – </b>
<b>Nguyên:</b>


- Năm 960 nhà Tống thống nhất
TQ và phát triển đất nước, đến
1271 Vua Mông Cổ Hốt Tất Liệt
đem quân đánh chiếm và lật đổ
Tống lập nên nhà Ngun (1271 –
1368).


- Chính sách cai trị :


<b>5. Trung Quốc thời Minh – </b>
<b>Thanh:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

chiếm toàn bộ Trung Quốc lập ra nhà Thanh.


? Các chính sách của triều Minh và những biểu hiện
của quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn?


HS: các cơ sở sản xuất, công trường thủ công, các
xưởng dệt lớn th nhiều nhân cơng.


? Chính sách đối nội đối ngoại của nhà Thanh và
biểu hiện suy thoái của XH phong kiến TQ thời Minh
– Thanh?


HS: vua quan chỉ biết ăn chơi xa hoa, đục kht nhân
dân; cịn nơng dân thì bị bóc lột nặng nề….


GV mở rộng thêm cho HS nắm được vài nét khác của
nhà Thanh khi chế độ PK dần suy vong, mầm móng
Sx TBCN đã hình thành và phát triển ở khắp nơi trên
đất nước TQ..


<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu về những thành tựu văn hoá, </b>


khoa học kỹ thuật thời phong kiến.


? Em hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá, khoa
học – kỹ thuật của nhân dân Trung Quốc thời phong
kiến?


GV cho HS làm việc cá nhân bằng cách viết phiếu
cho HS điền vào, theo mẫu sau:


GV cho HS quan sát tranh ảnh về những cơng trình
nghệ thuật và một số thành tựu khác và yêu cầu HS
nêu nhận xét về các giá trị của nó cho đến ngày nay.



lật đổ nhà Minh nhưng ngay sau đó
thì bị qn Mãn Thanh chiếm tồn
bộ Trung Quốc lập ra nhà Thanh.
- Cuối thời Minh- Thanh xã hội
phong kiến Trung Quốc dần suy
yếu, quan hệ sản xuất TBCN được
hình thành.


<b>6. Văn hố, khoa học – kỹ thuật </b>
<b>Trung Quốc thời Phong kiến</b>


Nội dung Những thành tựu


Tư tưởng chủ đạo của nền
VH Trung Quốc


Nho giáo(Tam cương, Ngũ thường) Khổng Tử, Mạnh Tử,
Lão Tử


Văn học


( Tác phẩm, tác giả)


Thơ Đường, Tiểu thuyết, Sử ký


Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị, Thi Nại Am, Ngô Thừa Aân, La Quán
Trung


Nghệ thuật Hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc, thủ cơng mỹ nghệ : Cung điện
cổ kính, tượng phật..



Khoa học – kỹ thuật. Giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng, đóng thuyền, luyện sắt,
khai thác dầu mỏ, khí đốt…


<b>4. Củng cố - Dặn dò:</b>


? Chính sách cai trị của nhà Tống và Ngun có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
? Những biểu hiện của quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn ở thời Minh – Thanh
? Em hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học – kỹ thuật của nhân dân Trung
Quốc thời phong kiến?


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

HS hồn thành bài làm của mình trên phiếu học tập, học bài và chuẩn bị tiếp bài 5. “ Aán
Độ thời Phong kiến”


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b> BAØI 5:</b>

<b> </b>

<b> </b>

<b>ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN</b>


<b>I. Mục tiêu bài học:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- HS nắm được các giai đoạn của lịch sử Aán Độ từ thời Cổ đại đến giữa thế kỷ XIX.
- Những chính sách cai trị của các vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh
đạt của Aán Độ thời phong kiến


- Một số thành tựu của văn hoá Aán Độ thời cổ, trung đại


<b>2. Tư tưởng, thái độ:</b>


GV giúp HS hiểu được Aán Độ là một trong những trung tâm của nền văn minh nhân loại
và có ảnh hưởng sâu rộng tới sự phát triển lịch sử và văn hố của nhiều dân tộc Đơng Nam
Á



<b>3. Kỹ năng: </b>


HS biết tổng hợp những kiến thức trong bài liên quan đến bài Đông Nam Á.


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Bản đồ Aán Độ thời phong kiến


- Tranh ảnh về một số cơng trình kiến trúc n Độ và Đông Nam Á:


<b>III. Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? Chính sách cai trị của nhà Tống và Ngun có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
? Những biểu hiện của quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn ở thời Minh – Thanh
? Em hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học – kỹ thuật của nhân dân Trung
Quốc thời phong kiến?


<b>2. Giới thiệu bài:</b>


Bên cạnh sự phát triển cường thịnh và huy hoàng của Trung Quốc , Aán Độ từ lâu đời đã
hình thành một nền văn minh rực rỡ, Aán Độ đã có những đóng góp lớn lao trong sự phát
triển của lịch sử nhân loại.


3. Dạy – học bài mới:



<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>Hoạt động 1.</b>



GV chỉ lược đồ vị trí địa lý
của Aán Độ gắn liền với hai
dòng sông Aán – Hằng
? Nền văn minh sông Aán,
Hằng được hình thành vào
thời gian nào? Có tác động
ntn đến sự hình thành và
phát triển của nền văn
minh Aán Độ?


Đến TK III.TCN A-sô-ca
mở mang bờ cõi xuống phía
Nam nhưng sau đó n Độ
lại bị chia cắt thành nhiều


Tìm hiểu những trang sử đầu
tiên của Aán Độ


2500 năm TCN, dọc hai bờ
sông Aán xuất hiện thành thị
của người Aán


1500 năm TCN một số thành
thị khác hình thành trên lưu
vực sông Hằng


Những thành thị này liên kết
với nhau thành nước Ma-ga-đa
ở vùng hạ lưu sông Hằng, gắn
liền với sự ra đời và truyền bá



<b>1. Những trang sử đầu </b>
<b>tiên:</b>


- 2500 năm TCN nhiều
thành thị của người Aán xuất
hiện dọc hai bờ sông Aán
- 1500 năm TCN một số
thành thị khác hình thành
trên lưu vực sông Hằng
cùng với sự truyền bá đạo
Phật


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

vương quốc nhỏ.


<b>Hoạt động 2. </b>


? Sự phát triển của Aán Độ
dưới vương triều Gup-ta
được biểu hiện ntn? Vì sao
vương triều Gup-ta sụp đổ?
?Người Hồi giáo đã thi
hành những chính sách ntn?
Tác động?


?Quá trình hình thành
vương triều n Độ
Mơ-gơn? Các biện pháp của
Vua A-cơ-ba?



Gv giới thiệu thêm về vua
A- Cơ-ba


<b>Hoạt động 3:</b>


Aán Độ là một nứơc đựơc
hình thành từ lâu đời – là
một trong những trung tâm
văn hoá lớn của nhân loại,
biểu hiện trên lĩnh vực:
Chữ viết, Tôn giáo, Kiến
trúc, Văn học, …


? Người Aán Độ đã đạt được
những thành tựu gì về văn
hố.


Gv hướng dẫn HS thảo
luận.


GV: Kinh Vêda là bộ kinh
cầu nguyện nổi tiếng, nói
về sự hiểu biết của con
người.


GV giới thiệu về tranh ảnh
về kiến trúc Aán Độ : như
lăng Taji; Mahall; chùa
Hang Ajanta.



Đặc điểm: Tháp nhọn
nhiều tầng, trang trí bằng
phù điêu; chùa xây hoặc
khoét sâu vào vách núi,


đạo Phật thế kỷ VI TCN.


Tìm hiểu sự phát triển của Aán
Độ trãi qua các triều đại


Việc sử dụng rộng rãi công cụ
bằng sắt, dệt vải, chế tạo đồ
kim hoàn…


TK XII người Thổ Nhĩ Kỳ tiêu
diệt miền Bắc Aán.


Chiếm ruộng đất, cấm đoán
đạo Hin Đu , gây mâu thuẫn
dân tộc.


Thế kỷ XVI, người Mông Cổ
tấn công Aán Độ lập nên vương
triều Mơ-gơn. Biện pháp: xố
bỏ sự kỳ thị tôn giáo, thủ tiêu
đặc quyền Hồi giáo, khôi phục
KT , phát triển văn hoá Aán Độ.
HS thảo luận 03 phút.


-Chữ viết: Phạn – dùng để


sáng tác văn học, thơ ca, các
bộ kinh… là nguồn gốc của chữ
Hinđu sau này.


-Các bộ kinh: Kinh Va, kinh
Tam Tạng…


-Văn học: Sử thi, chính luận,
kịch, thơ ( nổi tiếng là bộ sử thi
Ramayana và Kalidasa).


-Kiến trúc: Chia làm 02 phái:
Phật giáo và Hindu giáo.
Phật giáo: Pagan, Thatluong
( Laøo).


Hinđu: Angcovat ( Campuchia)
HS quan sát tranh ảnh và nhận
xét về nghệ thuật, kiến trúc,
điêu khắc của Aán Độ.


<b>2. Aán Độ thời phong kiến:</b>


<i>- Vương triều Gup-ta(thế kỷ</i>
<i>V-VI): là thời kỳ thống </i>


nhất, phục hưng và phát
triển của miền Bắc Aán Độ.
<i>- Vương triều Hồi giáo </i>



<i>Đêli(thế kỷ XII-XVI): cấm </i>


đốn đạo Hinđu, gây mâu
thuẫn dân tộc.


<i>- Vương triều n Độ </i>


<i>Mô-gôn(thế kỷ XVI-XIX):</i>


Xố bỏ sự kỳ thị tôn giáo,
khôi phục kinh tế và phát
triển văn hoá dân tộc.


<b>3-Văn hoá Aán Độ:</b>


-Chữ viết: Chữ Phạn ra đời
cách đây 1500 năm TCN –
là nguồn gốc, ngôn ngữ văn
tự Hindu ngày nay.


-Các bộ kinh: Đạo Hinđu:
kinh Vêđa và Balamôn;
Đạo Phật có kinh Tam
Tạng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

mái tròn như hình chiếc bát
úp.


Quốc gia n Độ thời hồng
kim đã để lại trong kho


tàng văn hố nhân loại
những cơng trình nghệ
thuật đặc sắc, xứng đáng
tầm cỡ quốc tế và đã có
ảnh hưởng rất lớn đến nền
nghệ thuật của các quốc gia
ĐNÁ.


<b>4- Củng cố – Dặn dò:</b>


<b>Củng cố: HS khái qt sự hình thành xã hội Aán Độ thời phong kiến và sự phát triển qua </b>


các triều đại: Gupta, Hồi giáo Đêli, Aán Độ Môgôn.


<b>Dặn dị: HS học bài, sưu tầm thêm về văn hố Aán Độ. Chuẩn bị bài 6 “ Các quốc gia </b>


Đông Nam Á”.




<b>------TIẾT 7 BÀI 6:</b>

<b> </b>

<b> </b>

<b>CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á </b>


<b>I. Mục tiêu bài học:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- HS nắm được khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm những nước nào? Tên gọi và vị trí địa
lý của các nước này có nét gì tương đồng với nhau để tạo thành một khu vực riêng biệt.
- Các gia đoạn phát triển lịch sử lớn của ĐNÁ


- Nhận rõ vị trí địa lý của Campuchia, Lào và các giai đoạn phát triển của hai nước.



<b>2. Tư tưởng, thái độ:</b>


GV giúp HS hiểu được quá trình phát triển lịch sử tính chất tương đồng và sự gắn bó lâu
đời của các dân tộc ở ĐNÁ. Trân trọng giữ gìn truyền thống đồn kết giữa Việt Nam và
hai nước Campuchia và Lào


<b>3. Kỹ năng: </b>


HS biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNÁ để xác định vị trí của các vương quốc cổ và
phong kiến.


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Bản đồ hành chính Đơng Nam Á


- Tranh ảnh về một số cơng trình kiến trúc văn hố Đơng Nam Á:


<b>III. Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? Quá trình hình thành vương triều Aán Độ Mô-gôn? Các biện pháp của Vua A-cơ-ba?
? Người Aán Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hoá.


<b>2. Giới thiệu bài:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>3. Dạy – học bài mới:</b>


<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>Hoạt động 1:</b>



? Em hãy kể tên các quốc gia
trong khu vực ĐNA hiện nay
và xác định vị trí các nước đó
trên bản đồ.


Điều kiện tự nhiên có nét gì
chung ? Tác động của nó đến
sự phát triển kinh tế của
ĐNA.


? Các quốc gia cổ ĐNA xuất
hiện từ bao giờ? Em hãy kể
tên và xác định trên bản đồ.
Các quốc gia phong kiến
ĐNA cũng trãi qua giai đoạn
hình thành phát triển và suy
vong. Thời gian từ sau thế kỷ
X và đầu thế kỷ XVIII là thời
kỳ thịnh vượng nhất của các
quốc gia ĐNA.


<b>Hoạt động 2.</b>


? Sự hình thành và phát triển
của các quốc gia phong kiến
ĐNA diễn ra ntn?


Ở Indônêxia:



Ở Pagan( Myanma):
Ở Đại Việt:


Ở Chămpa:
Ở Campuchia:


Tk XIII, do sự thiên di của
ngườiThái từ khu vực phía
Bắc xuống định cư ở lưu vực
sông Mênam lập nên nước
Sukhothey ( Thái Lan), một
bộ phận khác định cư ở lưu
vực sông Mêkông lập nên
nước Lanxạng.


? Em hãy kể tên một số thành
tựu của các quốc gia phong
kiến ĐNA


Tìm hiểu sự hình thành các
vương quốc cổ ở ĐNÁ.
HS kể tên kết hợp chỉ lựơc
đồ trên bảng


Nêu đựơc những thuận lợi
và khó khăn của điều kiện
tự nhiên


HS kết hợp trả lời trong Skg
và chỉ bản đồ tên quốc gia,


thời gian hình thành.


Sự hình thành các quốc gia
phong kiến ĐNÁ.


HS đọc đoạn chữ in nghiêng
trong Sgk trang 19.


In đônexia : cuối thế kỷ XIII
Pagan: XI


Sukhothey: XIII
Lạnxạng: XIV
Chân lạp: VI
Champa: X…


Hs dựa vào Sgk và liên hệ
với bài Aán Độ có thể nêu
một số những thành tựu cơ
bản.


<b>1. Sự hình thành các </b>
<b>vương quốc cổ ở Đong </b>
<b>Nam Á:</b>


- Điều kiện tự nhiên: khí
hậu gió mùa thuận lợi cho
sự phát triển nghề nông
nghiệp



- Thời gian: từ đầu thế kỷ
X


- các quốc gia: Champa,
Phù Nam,…


<b>2. Sự hình thành và phát </b>
<b>triển của các quốc gia </b>
<b>phong kiến Đông Nam Á:</b>


- Thời gian: từ thế kỷ X đến
nửa sau thế kỷ XVIII là
thời kỳ thịnh vượng.
- Các quốc gia:


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

? Vì sao các quốc gia phong
kiến ĐNA kết thúc ở giữa thế
kỷ XVIII.


GV nhấn mạnh sự phát triển
của CN tư bản và sự bành
trướng của CNĐQ; ĐNA là
khu vực đất rộng người đông,
giàu tài nguyên thiên nhiên,
là miếng mồi ngon cho các
nước tư bản phương Tây xâm
lược và đô hộ.


-Đến nữa sau thế kỷ XVIII
các quốc gia phong kiến


Đông Nam Á suy yếu và
trở thành thuộc địa của chủ
nghĩa tư bản phương


Tây(Trừ Thái Lan)


<b>4. Cuûng cố – Dặn dò:</b>


HS chỉ trên lược đồ tên và vị trí của các quốc gia ĐNÁ. Sự hình thành và phát triển của
các quốc gia phong kiến ĐNÁ?


HS học bài nắm được tên và vị trí các nước ĐNÁ . sưu tầm những thành tựu chủ yếu của
các quốc gia ĐNÁ, đặt biệt là Campuchia và Lào.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>------TIẾT 8 BÀI 6:</b>

<b> </b>

<b> </b>

<b>CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á </b>


<b>(Tiếp theo)</b>



<b>I. Mục tiêu bài học (Soạn ở tiết 7)</b>
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Bản đồ hành chính Đông Nam Á


- Tranh ảnh về một số công trình kiến trúc văn hố Đơng Nam Á:Lào và Campuchia


<b>III. Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


Kieåm tra 15 phuùt


Câu hỏi. Em hãy kể tên các quốc gia Đông Nam Á hiện nay? Đặc điểm chung của các


nước này là gì? Có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của khu vực.


<b>2. Giới thiệu bài:</b>


3 nước Đông Dương Việt Nam, Lào , Campuchia có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong
cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm cũng như hợp tác phát triển kinh tế văn hoá xã hội.
Thời phong kiến, hai nước Campuchia và Lào đạt được những thành tựu gì đáng kể?


<b>3. Dạy – học bài mới:</b>


<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Nội dung bài học</b>


? Cư dân cổ sống đầu tiên ở
Campuchia là ai, họ sinh sống
bằng nghề gì?


GV chỉ lược đồ vị trí nước
Capuchia


?Nền văn hố của họ có nét gì
tiêu biểu? Tác động ntn đến sự
phát triển của Cpc?


Càng thúc đẩy nhanh quá trình
hình thành nhà nước của người
Khơme.


Lập niên biểu sự phát triển của
Campuchia qua các giai đoạn?
Hướng dẫn HS lập niên biểu


theo thế kỷ :


Thế kỷ VI: nước Chân Lạp
IX- XV: thời Aêngco huy hoàng
XVI : suy yếu và là thuộc địa
của Pháp


Người Khơme sống ở phía
Bắc cao nguyên Cò Rạt,
đến thế kỷ VI khi Phù Nam
suy yếu thì người Khơme
bắt đầu xây dựng vương
quốc riêng của mình gọi là
Chân Lạp. Họ giỏi săn
bắn, đào ao, đắp hồ.


Tiếp thu và chịu ảnh hưởng
của nền văn hố n Độ:
Đạo Bà-la-mơn, Phật, Chữ
Phạn, kiến trúc, điêu khắc…


HS lập niên biểu theo từng
thế kỷ


<b>3.Vương Quốc </b>
<b>Campuchia:</b>


- Thế kỷ VI: nước Chân
Lạp



- Thế kỷIX – XV: phát
triển huy hoàng dưới thời
Angco: phát triển sản xuất
nông nghiệp, mở rộng
lãnh thổ sang Thái Lan và
lào.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Cho HS quan sát tranh ảnh về
Angcovat và miêu tả


Đến đầu thế kỷ XV Campuchia
bước vào giai đoạn suy yếu, năm
1432 chuyển kinh đơ về
Phnơm-pênh, đến năm 1862 Nơ-rơ-đơm
chính thức thừa nhận sự bảo hộ
của Pháp.


HÑ 2.


GV chỉ lựơc đồ vị trí Lào và gới
thiệu về người Lào Thơng. Cung
cấp cho HS những thông tin về
chiếc Chum đá và cánh đồng
Chum Xiêng Khoảng. Liên hệ
thực tế trong cụôc chiến chống
Pháp và Mỹ bộ đội ta và Lào
phối hợp cùng nhau.


? Nước Lạn Xạng được thành lập
ntn?



Lập niên biểu sự phát triển của
Campuchia qua các giai đoạn?
Thế kỷ XIII : người Lào Thơng
Sau XIII: người Thái di cư –
người Lào Lùm


XV – XVIII : phát triển mạnh:
vua chia nước thành các mường,
xây dựng quân đội, giữ quan hệ
hoà hiếu với Campuchia và Đại
Việt, chống quân xâm lược Miến
Điện


? Những thành tựu văn hoá lớn
của người Lào?


Giới thiệu cho HS nét văn hoá
tiêu biểu của Lào ( Thạt Luổng)


HS quan sát tranh và nêu
nhận xét của mình


Tìm hiểu nước Lào
Theo dõi lược đồ


Thế kỷ XIII người Thái bị
Mông Cổ tấn công đã di cư
ồ ạt xuống lưu vực sông
Mê Kông( Lào Lùm) họ


sống trong các mường
trồng lúa nương, săn bắn,
làm thủ công…. 1353
PhaNgừm thống nhất các
bộ lạc lập nước Lạn Xạng


Quan sát tranh ảnh trong
Sgk và nhận xét đặc điểm
kiến trúc của Lào.


- 1863 bị Pháp xâm lược
và đơ hộ.


<b>4. Vương quốc Lào:</b>


- Thế kỷ XIII : người Lào
Thơng


- Sau XIII: người Thái di
cư – người Lào Lùm
- XV – XVIII : phát triển
mạnh: vua chia nước
thành các mường, xây
dựng quân đội, giữ quan
hệ hoà hiếu với


Campuchia và Đại Việt,
chống quân xâm lược
Miến Điện



- Sau thế kỷ XVIII: suy
yếu và bị lệ thuộc vào
Pháp.


<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>


Lập niên biểu sự phát triển của Campuchia và Lào qua các giai đoạn.
Những nét văn hoá lớn, tiêu biểu của nhân dân Campuchia và Lào.


Dặn dò: HS học bài, xác định vị trí của hai nước trên lược đồ. Chuẩn bị tốt cho tiết sau học
bài tổng kết “ Những nét chung về xã hội phong kiến”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24></div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>------TIẾT 9: BAØI 7 NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN.</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>


<b>1/ Kiến thức.</b>


Đây là bài có tính chất khái qt nên cần giúp Hs nắm được những kiến thức cơ bản sau:
- Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến.


- Nền tảng kinh tế và các giai cấp cơ bản trong xã hội.
- Thể chế chính trị của xã hội phong kiến.


<b>2/ Tư tưởng:</b>


Giáo dục niềm tin và lòng tự hào về truyền thống lịch sử, thành tựu văn hóa, khoa học kỹ
thuật mà các dân tộc đã đạt được thời phong kiến.


<b>3/ Kỹ năng.</b>



Làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát hóa các sự kiện, biến cố lịch sử từ đó rút
ra nhận xét vàkết luận cần thiết.


<b>II/ Phương tiện dạy và học:</b>


- Bản đồ châu u và châu Á.


- Tư liệu về xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây.
- Tranh ảnh khác.


<b>III/ Hoạt đơng dạy và học:</b>
<b>1. n định lớp.</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>


- Sự phát triển của vương quốc Campuchia thời Aêngco được biểu hiện như thế nào?


- Trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của vua LanXạng? Vương quốc Lào bị suy yếu
vào thời gian nào?


<b>3. Giới thiệu bài:</b>


Qua các tiết học trước chúng ta đã biết được sự hình thành và phát triển của XHPK ở
phương Đơng và phương Tây. Chế độ phong kiến là một giai đoạn quan trọng trong quá
trình phát triển của lịch sử lồi người. Bài này mang tính chất tổng hợp lại những kiến thức
đã học.


<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1.</b></i>



GV hướng dẫn HS tìm hiểu, nhắc
lại khái niệm XHPK là gì?


GV phát phiếu học tập

? XHPK Phương Đông và


phương Tây được hình thành


và phát triển như thế nào? Quá


trình khủng hoảng và suy vong


của XHPK ở hai khu vực trên?



Các thời
kỳ lịch sử


XHPK
phương
Đông.


XHPK
phương
Tây.


Tìm hiểu nội dung 1


HS thảo luận, lên bảng trình
bày.


<b>1. Sự hình thành và phát </b>
<b>triển của XHPK:</b>


- XHPK ở phương Đơng


được hình thành sớm,
phát triển chậm và suy
vong kéo dài.


- XHPK chaâu Aâu hình
thành


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

TK hình
thành
TK phát
triển
TKø khủng
hoảng và
suy vong.


Nhận xét và kết luận.
* Thời gian hình thành.
+ Phương Đơng: TCN( Trung
Quốc). Các nước Đơng Nam Á
đầu cơng ngun.Nói chung được
hình thành sớm.


+ Phương Tây: TK V.
* Thời kỳ phát triển.


+ Phương Đơng. Phát triển chậm.
Trung Quốc VII- XVI.cịn các
nước Đơng Nam Á từ thế kỷ X
đến XVI.



+ Châu Aâu: Từ TK XI – XIV.
* Thời kỳ suy vong:


+ Phương Đông. Kéo dài suốt 3
thế kỷ( XVI – XIX )


+ Châu Aâu: Từ XV – XVI.


? Em hày nhận xét quá trình hình
thành, phát triển và suy vong của
chế độ XHPK của phương Đông
và phương Tây?


Nhận xét và kết lận.


<i><b>Hoạt động 2: </b></i>


* Gv hướng dẫn HS xác định vấn
đề.


? Theo em, cơ sở kinh tế của
XHPK ở phương Đông và châu
Aâu diễn ra như thế nào?


GV kết luận.


+ Giống nhau: Nông nghiệp là
chủ yếu.


+ Khác nhau: - Phương Đơng.


Bó hẹp ở cơng xã nơng thơn.
- Phương Tây:
Đóng kín trong lãnh địa phong
kiến.


Hs: Trình bày, bổ sung, nhận
xét.


Thực hiện Ndg2 + Ndg3.
Có 2 vấn đề. + Kinh tế.
+ Xã hội.
HS thảo luận, đại diện trình
bày.Nhận xét.


Hs dựa vào Sgk trả lời.


<b>2. Cơ sở kinh tế – xã hội </b>
<b>của XHPK.</b>


- Cơ sở kinh tế: Nông
nghiệp là chủ yếu.
- Xã hội:


+ Phương Đông: Địa chủ
và nông dân.


+ Phương Tây: Lãnh chúa
và nông nô.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

? Nền kinh tế phong kiến ở


phương Đông và phương Tây còn
khác nhau ở điểm nào?


Từ sau thế kỷ XI ở châu Aâu xuất
hiện thành thị trung đại, nền cơng
nghiệp và thương nghiệp phát
triển.


? Trong XHPK có những giai cấp
nào? Quan hệ giữa các giai cấp
ấy ra sao?


GV nhận xét.


? Hình thức bóc lột trong XHPK
là gì?


GV: Kết luận.


<i><b>Hoạt động 3: ? Trong XHPK ai là</b></i>


người nắm quyền lực?


- Gv: Thể chế nhà nước ở đây
do vua đứng đầu và gọi là chế độ
quân chủ.


? Thế nào là chế độ quân chủ?
Gv: kết luận.



? Chế độ quân chủ ở phương
Đơng và châu u có gì khác biệt
nhau?


+ Phương Đông: Địa chủ và
nông dân.


+ Phương Tây: Lãnh chúa và
nông nô.


Họ đều giao đất cho nơng
dân và nơng nơ. Thu thuế rất
nặng.


Bóc lột bằng địa tơ. ( Giải
thích khái niệm: Địa tơ.)
Thực hiện Ndg 4.


Dựa vào Sgk trả lời


HS: Trả lời, bổ sung. Nhận
xét.


+ Phương Đơng: Vua có rất
nhiều quyền lực, gọi là
Hoàng đế.


+ Châu Aâu: Lúc đầu hạn chế
trong các lãnh địa. Sang thế
kỷ XV quyền lực tập trung


trong tay vua.


<b>3. Nhà nước phong kiến . </b>


- Thể chế nhà nước: Chế
dộ quân chủ do vua đứng
đầu.


- Chế độ quân chủ ở
phương Đơng và châu u
có sự khác nhau.


+ Phương Đơng: Vua có
nhiều quyền lực, gọi là
Hồng đế.


+ Châu Aâu: Lúc đầu hạn
chế trong lãnh địa,Thế kỷ
XV quyền lực tập trung
trong tay vua.


<i><b> Hoạt đông 4: Gv hướng dẫn Hs chơi trò chơi tiếp sức ( chia lớp thành 3 nhóm- 3 bảng </b></i>


phụ.).Bằng cách lập bảng so sánh chế độ phong kiến ở phương Đông và phương Tây theo
mẫu sau.


Các thời kỳ lịch sử. XHPK phương Đơng. XHPK phương Tây.


Thời kỳ hình thành.
Thời kỳ phát triển.



Thời kỳ khủng hoảng và suy
vong.


Cơ sở kinh tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i><b> 4. Củng cố – Dặn dò: </b></i>


Học bài và ôn tập lại tất cả các bài tập thuộc phần lịch sử thế giới. Tiết sau làm bài tập
lịch sử.


Lưu ý các bài sau,


<b>Bài 1: Sự hình thành và phát triển của XHPK ở châu Aâu.</b>


<b>Bài 2: Sự suy vong của XHPK và sự hình thành CNTB ở châu Aâu.</b>
<b>Bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.</b>


<b>Bài 7: Những nét chung về xã hội phong kiến.</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>------TIẾT 10. LAØM BAØI TẬP LỊCH SỬ ( PHẦN LỊCH SỬ THẾ </b>


<b>GIỚI.)</b>



<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>


Khái quát và tổng kết lại những đặc trưng cơ bản của XHPK về thời gian hình thành,
phát triển và khủng hoảng suy vong của XHPK. Nền tảng kinh tế, các giai cấp cơ bản và


thể chế chính trị của XHPK.


<b>2/ Tư tưởng.</b>


Giáo dục niềm tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu về văn hóa,KHKT… mà
các dân tộc trong khu vực đã đạt được. Tơn trọng và giữ gìn truyền thống đoàn kết giữa
dân tộc Việt Nam và các nước láng giềng.


<b>3/ Kỹ năng.</b>


Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, so sánh và phân tích những kiến thức đã học và liên hệ
thực tế.


<b>II/ Thiết bị và tài liệu dạy học:</b>


- Bản đồ châu Aâu và châu Aù.
- Tranh ảnh và một số tư liệu khác.


<b>III/ Hoạt động dạy và học.</b>
<b>1/ Oån định lớp.</b>


<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>


Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài học của 5 HS.


<b>3/ Dạy- Học bài mới:</b>


<b>Hoạt động 1: GV đưa ra các câu hỏi.</b>


<i><b> Câu 1: Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô-ma, người Giec-man đã làm những việc gì?</b></i>


 Tiêu diệt các vương quốc cũ trên đất Rô-ma.


 Thành lập nhiều vương triều mới.


 Chiếm ruộng đất chia cho các tướng lĩnh.


 Phong tước vị cao thấp cho các tướng lĩnh và quý tộc.


<i><b> Câu 2: Thành thị trung đại được hình thành từ?</b></i>


 Trong các lãnh địa.
 Các thị trấn.


<i><b>Câu 3: Giai cấp tư sản tích lũy vốn ban đầu bằng những hình thức nào?</b></i>


 Cướp bóc tài nguyên, của cải của các nước.
 Tổ chức sản xuất thu được nhiều lợi nhuận.


 Đuổi nông dân ra khỏi ruộng, họ trở thành người làm th.
 Bn bán người da đen.


<i><b>Câu 4: Pong trào văn hóa Phục hưng có nội dung phong phú.</b></i>


 Lên án nghiêm khắc gió hội, đả phá trật tự phong kiến.
 Coi kinh thánh là chân lý. Thần thánh là nhân vật trung tâm.
 Đề cao giá trị con người, KHTN.


 Con người phải được tự do phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<i><b>Câu 6: Lập bảng so sánh các thời kỳ lịch sử của các quốc gia phương Đôngvà châu Aâu?</b></i>



Các thời kỳ lịch sử. XHPK phương Đơng. XHPK phương Tây.


- Thời kỳ hình thành.
- Thời kỳ phát triển.


- Thời kỳ khủng hoảng và suy
vong.


- Cơ sở kinh tế.


- Các giai cấp cơ bản.
- Thể chế nhà nước


<i><b> Hoạt động2: GV hướng dẫn HS thực hiện những câu hỏi khó và khái quát.</b></i>
<i><b> Hoạt động 3: GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản.</b></i>


<i><b> Hoạt động 4: Ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới. Phần Lịch sử Việt Nam.</b></i>
<b> Ndg1: Ngô Quyền xây dựng đất nước?</b>


<b> Ndg2: Tại sao xảy ra “ Loạn 12 sứ quân”?</b>


<b> Ndg3: Công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh trong việc xây dựng đất nước?</b>





</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

PHẦN HAI.

LỊCH SỬ VIỆT NAM

TỪ THẾ KỶ X ĐẾN GIỮA


THẾ KỶ XIX.




<b>CHƯƠNG I - BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGƠ-ĐINH-TIỀN </b>



<b>LÊ.</b>



<b>TIẾT 11 BAØI 8: </b>

<b>NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>


<b>1/ Kiến thức.</b>


Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại phong kiến Trung
Quốc. Nắm được quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh.


<b>2/ Tư tưởng.</b>


Giáo dục ý thức tự chủ và thống nhất đất nước của dân tộc. Ghi nhớ công ơn của Ngô
Quyền và Đinh BộLĩnh mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc.


<b>3/ Kỹ năng.</b>


Rèn luyện kỹ năng lập biểu đồ, sử dụng bản đồ khi học bài.


<b>II/ Tài liệu và phương tiện dạy học : </b>


- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô Quyền
- Lược đồ 12 sứ qn.


- Tranh ảnh khác.


<b>III/ Hoạt động dạy và học:</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>



- Trình bày những đặc điểm của XHPK Châu Aâu?


- Xã hội PK phương Đông có gì khác với XHPK châu Âu? Chế độ qn chủ là
gì?


<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>


Năm 938 Ngơ Quyền đại phá quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng lịch sử. Chiến thắng
vang dội đó đã khẳng định quyền tự chủ của nhân dân ta thốt khỏi sự đơ hộ của bọn
phong kiến phương Bắc, mở ra một thời kỳ mới – Thời kỳ độc lập tự chủ của dân tộc.


<b>3/ Hoạt động dạy và học:</b>


<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh.</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1</b></i>


? Chiến thắng Bạch Đằng
năm 938 có nghĩa gì?
GV định hướng.


? Tại sao Ngô Quyền lại bãi
bỏ bộ máy cai trị của họ Khúc
để thiết lập triều đình mới?
GV định hướng.


? Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy
nhà nước?


<b>- Hs thực hiện Ndg1.</b>



Đánh bại âm mưu xâm lược của
quân Nam Hán…


Họ Khúc mới chỉ giành được
quyền tự chủ, trên danh nghĩa vẫn
phụ thuộc nhà Hán. Nên Ngô
Quyền quyết tâm xây dựng một
quốc gia độc lập.


Hs vẽ sơ đồ.


<b>1/ Ngô Quyền xây dựng </b>
<b>nền độc lập tự chủ.</b>


- Năm 938 ngô Quyền
lên ngơi vua. Đóng đơ ở
Cổ Loa.


- Tổ chức laị bộ máy nhà
nước.( Hs vẽ sơ đồ bộ
máy nhà nước).


- Đất nước được bình
n.


Vua


Quan
Văn



</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ.


? Vua có vai trị gì trong bộ
máy nhà nước?


- GV hướng dẫn.


? Em có nhận xét gì về bộ
máy nhà nước thời Ngô?
<i><b> Hoat động 2: </b></i>


? Sau khi trị vì đất nước được
5 năm thì qua đời. Lúc đó tình
hình nước ta thay đổi như thế
nào?


- Gv định hướng.


Năm 950 Ngô Xương Văn
giành lại được ngơi vua nhưng
uy tín của nhà Ngơ bị giảm
sút, đất nước không ổn định.
? Sứ quân là gì?


-GV sử dụng lược đồ: Loạn 12
sứ quân hoạc sử dụng bản đồ
câm để HS điền các sứ quân
vào các khu vực trên.



? Việc chiếm đóng của các sứ
quân ảnh hưởng như thế nào
tới đất nước?


Gv định hướng.


<i><b>Hoạt động 3: </b></i>


GV yêu cầu HS đọc mục 3
Sgk.


GV: Loạn 12 sứ quân gây
tang tóc cho nhân dân, nhà
Tống đang có âm mưu xâm


Hs trả lời.Còn đơn giản, sơ sài,
nhưng bước đầu đã thể hiện ý thức
độc lập tự chủ.


HS thực hiện Ndg2
HS dựa vào sgk trả lời.


HS: Sứ quân là các thế lực phong
kiến nổi dậy chiếm lĩnh một vùng.


Đất nước loạn lạc, tạo điều kiện
cho giặc ngoại xâm xâm lược nước
ta.


HS thực hiện Ndg3.



<b>2/ Tình hình chính trị </b>
<b>cuối thời Ngơ.</b>


- Năm 944 Ngơ Quyền
mất, Dương Tam Kha
cướp ngơi, triều đình lục
đục.


- 950 Ngô Xương Văn lật
đổ Dương Tam Kha
nhưng không quản lý
được đất nước.


- Năm 965 Ngô Xương
Văn chết, trong triều xảy
ra loạn 12 sứ quân.


<b>3/ Đinh Bộ Lĩnh thống </b>
<b>nhất đất nước.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

lược nước ta. Do vậy việc
thống nhất đất nước trỏ nên
cấp bách hơn bao giờ hết.
? Em hãy nêu sơ qua về tiểu
sử của Đinh Bộ Lĩnh?


- GV hướng dẫn HS trả lời.
?Ơâng đã làm gì để chuẩn bị
dẹp lọan 12 sứ quân?



GV nhận xét, trình bày quá
trình thống nhất đất nước trên
lược đồ.


- Kết luận.


? Vì sao Đinh Bộ Lĩnh lại dẹp
n được loạn 12 sứ quân?
-Gv: + Nhân dân ủng hộ.
+ có tài…


? Việc Đinh Bộ Lĩnh dẹp yên
loạn 12 sứ quân có ý nghĩa
như thế nào?


- Gvkết luận.


HS dựa vào Sgk trả lời.


Tổ chức lực lượng, rèn vũ khí, xây
dựng căn cứ Hoa Lư.


- Hs quan sát, lắng nghe.


HS trả lời, bổ sung, nhận xét.


Thống nhất đất nước, lập lại hịa
bình…



và đời sống nhân dân,
đất nước chia cắt loạn
lạc.


- Nhà Tống có âm mưu
xâm lược đất nước.
* Quá trình thống nhất
đất nước.


- Đinh Bộ Lĩnh lập căn
cứ ở Hoa Lư.


- Liên kết với sứ quân
Trần Lãm.


- Được nhân dân ủng hộ.
- Năm 967 đất nước được
thống nhất.


<i><b> Hoạt động 4:</b></i>


<i><b> Đánh dấu X vào câu trả lời đúng.</b></i>


<i><b>Câu 1: Khi Ngô Quyền mới lên ngơi đã có những việc làm như thế nào?</b></i>
 Chọn đất đóng đơ.


 Bỏ tiết độä sứ phong kiến phương Bắc.


 Cử các tướng có cơng coi giữ những nơi quan trọng.
 Tổ chức thi chọn người làm quan.



Câu 2: Nguyên nhân tình trạng đất nước hỗn loạn thời Ngô?
 Ngô Quyền mất con trai cịn nhỏ.


 Các quan ngoại thích lộng quyền.
 Mâu thuẫn nội bộ.


 Nhân dân đói khổ.


Câu 3: Hậu quả của loạn 12 sứ quân.?


 Đất nước bị chia cắt, mỗi sứ quân chiếm giữ một vùng.
 Quân xâm lược phương Bắc.


 Mùa màng bị tàn phá.
H: Loạn 12 sứ qn là gì?


H: Lý do vì sao Ngô Quyền lại chọn Cổ Loa làm kinh đô.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Học bài và soạn bài mới.


<i><b> Bài 9: “ Nước Đại Cồ Việt thời Đinh Tiền Lê”</b></i>


*1: Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng đất nước?


*2: Bộ máy chính quyền Trung ương và địa phương thời Tiền Lê?
*3: Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hồn?


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>-------BÀI 9:</b>

<b> NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ</b>




<b> Tiết 12: I/ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ - QN SỰ.</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>


<b>1/ Kiến thức:</b>


Bộ máy nhà nước thời Đinh- Tiền Lê khơng cịn đơn giản như thời Ngơ. Nhà Tống tiến
hành chiến tranh xâm lược nhưng bị quân và dân ta đánh bại.


<b>2/ Tư tưởng:</b>


- Lòng tự hào, tự tôn dân tộc.


- Biết ơn các vị anh hùng dân tộc đã có cơng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.


<b>3/ Kỹ năng:</b>


Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ trong quá trình học bài.


<b>II/ Phương tiện dạy và hocï:</b>


- Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống lần I.
- Tranh ảnh các di tích lịch sử.


- Tư liệu về nước Đại Cồ Việt.


<b>III/ Tiến trình dạy và học:</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>


- Trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh trong quá trình thống
nhất đất nước?



- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô.


<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>


Sau khi dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh bắt tay vào công cuộc xây
dựng đất nước và tổ chức chính trị hồn thiện từ trung ương đến địa phương.


<b>3/ Hoạt động dạy – học:</b>


<b>Hoạt đông của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinhø.</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1: </b></i>


? Sau khi thống nhất đất
nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm
gì?


- Gv giải thích tên nước
“Đại” và “Cồ” … ĐBL là
người Việt đầu tiên xưng đế.
? Tại sao Đinh Tiên Hồng
lại đóng đô ở Hoa Lư?
-Gv: Là quê hương của ông
…… thuận lợi cho việc phịng
thủ…


? Đinh Tiên Hồng đã áp
dụng những chính sách gì để
xây dựng đất nước? Nhửng
biện pháp đó có ý nghĩa gì?



Hs thực hiện Ndg1.


HS: + Lên ngơi hồng đế.
+ Đặt tên nước.
+ Chọn đất đóng đơ.
HS dựa vào Sgk trả lời.


- Hs thảo luận: 2 phút.


Đại diện nhóm trả lời.Nhận
xét.


+ Phong vương cho các con.
+ Cắt cử quan lại.


+ Xây dựng cung điện, đúc


<b>1/ Nhà Đinh xây dựng đất</b>
<b>nước:</b>


- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh
lên ngơi Hồng đế đặt tên
nước là Đại Cồ Việt, đóng
đơ tại Hoa Lư.


- Năm 970 đặt niên hiệu là
Thái Bình. Phong vương
cho các con.



</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

- Gv nhận xét và kết luận.
+ Hoàng đế là tước hiệu của
nước lớn mạnh … So với thời
Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh
đã tiến thêm một bước tiến
mới trong việc xây dựng
chính quyền độc lập, tự chủ
… ( Ngô Quyền chỉ xưng
vương.)


Thời này chưa có luật pháp
cụ thể vua đã sai đặt vạc
dầu, chuồng cọp để răn đe
kẻ phản loạn.


<i><b>Hoạt động 2: </b></i>


? Nhà tiền Lê được thành
lập trong hồn cảnh nào?
-Gv hướng dẫn.


? Vì sao Lê Hồn lại được
suy tơn làm vua? Việc thái
hậu Dương Vân Nga trao áo
bào cho Lê Hồn nói lên
điều gì?


- GV hướng dẫn HS thảo
luận và kết luận.



* GV cho HS phân biệt khái
niệm “ Tiền Lê” và “ Hậu
Lê”


? Chính quyền nhà Tiền Lê
được tổ chức như thế nào?
-GV hướng dẫn HS vẽ sơ
đồ.


? Quân đội thời Tiền Lê
được tổ chức như thế nào?
- Gv kết luận.


<i><b>Hoạt đổng 3: </b></i>


? Quân Tống xâm lược nước
ta trong hoàn cảnh nào?
GV hướng dẫn.


tiền … xử phạt nghiêm với
nhửng kẻ phạm tội.


+ Giữ quan hệ hòa hiếu với
các nước láng giềng….
* Nhằm ổn định đời sống xã
hội, … là cơ sở để xây dựng và
phát triển đất nước.


HS thực hiện Ndg2.



HS: Đinh Tiên Hoàng và Đinh
Liễn bị ám hại, nội bộ nhà
Đinh lục đục, bên ngoài quân
Tống chuẩn bị xâm lược. Đinh
Toàn lên ngơi tuổi cịn nhỏ…
suy tơn Lê Hồn lên ngơi.
HS thảo luận: 1 phút.


+ Lê Hồn là ngươi có tài…
+ Thể hiện sự thơng minh,
quyết đốn đặt lợi ích quốc gia
lên trên lợi ích của dòng họ,
vượt lên trên quan niệm phong
kiến vì lợi ích dân tộc.


HS phát biểu.


-HS dựa vào Sgk trả lời và vẽ
sơ đồ.


- HS dựa vào Sgk trả lời.
HS thực hiện Ndg3.
HS dựa vào Sgk trả lời.
HS quan sát trình bày. Lắng
nghe nhận xét bổ sung.
HS thảo luận:


<b>2/ Tổ chức chính quyền </b>
<b>thời Tiền Lê.</b>



- Năm 979 ĐTH mất, Lê
Hoàn lên thay đổi niên
hiệu là Thiên phúc, tổ
chức lại chính quyền và
quân đội.


- Ở TW; Vua đứng đầu,
giúp vua bàn việc nước là
quan đại sư và thái sư. Bên
dưới có quan văn, quan võ.
- Ở ĐP: Chia nước làm 10
lộ bên dưới là phủ và châu.
- QĐ chia làm 2 bộ phận:
cấm quân và quân địa
phương.


<b>3/ Cuộc kháng chiến </b>
<b>chống Tống của Lê Hoàn.</b>


- Năm 979 nhà Đinh rối
loạn, quân Tống xâm lược.
- 981 quân Tống do Hầu
Nhân Bảo đem quân xâm
lược nước ta theo hai
đường thủy và bộ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

GV treo lược đồ yêu cầu HS
tường thuật lại diễn biến
cuộc kháng chiến.



? YÙ nghóa của cuộc kháng
chiến chống quân Tống là
gì?


- Gv kết luận.


Đại diện trình bày, nhận xét,
bổ sung.


ải Chi Lăng và sông Bạch
Đằng. Quân ta giành thắng
lợi vẻ vang.


* Ý nghóa:


- Khẳng định quyền làm
chủ của đất nước .


- Đánh bại âm mưu xâm
lược của kẻ thù, củng cố
nền độc lập.


<i><b>Hoạt động 4:</b></i>


Trình bày diễn biến và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống do Lê Hoàn chỉ
huy năm 981?


Quan sát H18/tr 29: Việc nhân dân ta lập đền thờ vua Đinh ở Ninh Bình có ý nghĩa gì?
Dựa vào những kiến thức đã học hãy điền những thơng tin thích hợp vào chỗ trống trong
bảng dưới đây.



Triều đại. Các chức tước. Nhiệm vụ.


ÑINH.


Vua.


Các chức quan.
Các con vua.


TIỀN LÊ.


Vua.


Các chức quan.
Các con vua.


Đánh dấu ( X ) vào câu trả lời đúng.


<b> Câu 1: Thái hậu họ Dương suy tơn Lê Hồn lên làm vua vì?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b> Câu 2:Việc Đinh Bộ Lĩnh là nhười đầu tiên xưng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đặt </b>


niên hiệu là Thái Bình ý muốn nói lên điều gì?
 Xem mình làvua nước lớn mạnh.


 Khẳng định người Việt có giang sơn bờ cõi riêng.


 Khẳng định chúng ta ngang hàng với nhà Tống của TQ.
 Không phụ thuộc vào bất cứ nước nào.



<b>Câu 3: Tại sao nói NQ là người có cơng dựng nền độc lập tự chủ, còn Đinh Bộ Lĩnh là </b>


người thống nhất đất nước?


………
………
………..


<i><b>Hoạt động 5:</b></i>


<i><b> Học bài cũ soạn bài mới phần tiếp theo II. “ Sự phát triển kinh tế – văn hóa”</b></i>


<b>Ndg1.Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế thời Đinh, Tiền Lê có bước phát triển?</b>
<b>Ndg2:Đời sống xã hội và văn hóa nước Đại Cồ Việt có gì thay đổi?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>-------BÀI 9: NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ.( TT )</b>


<b> TIẾT 13 :II/ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HĨA.</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức:</b>


Giúp Hs hiểu các vua Đinh, Tiền Lê đã bước dầu xây dựng một nền kinh tế tự chủ, cùng
với sựphát triển về văn hóa và xã hội.


<b>2/ Tư tưởng:</b>


Giáo dục cho Hs ý thức độc lập tự chủ trong xây dựng đất nước, biết q trọng các
truyền thống văn hóa của ơng cha ta từ trước.



<b>3/ Kỷ năng.</b>


Rèn luyện kỹ năng phân tích…


<b>II/ Phương tiện dạy học:</b>


- Tranh ảnh các cơng trình văn hóa, kiến trúc thời Tiền Lê.
- Tư liệu khác.


<b>III/ Tiến trình dạy và học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cuõ.</b>


Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Tiền Lê và giải thích?


Tường thuật lại diễn biến chống cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn? Nêu ý nghĩa
lịch sử?


<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>


Sau khi ổn định xong tình hình Chính trị quan sự, nhà Tiền lê bắt tay vào công cuyộ phát
triển nền kinh tế tự chủ của dân tộc với những chính sách và biện pháp cụ thể nào? Kết
quả ra sao?


<b>3/ Hoạt động dạy- học:</b>


<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1. </b>


- GV hướng dẫn HS xác định
vấn đề.



? Em có suy nghó gì về tình
hình nông nghiêp thồi Đinh,
Tiền Lê? Nêu một số biện
phaùp?


- GV hướng dẫn HS thảo
luận.


? Vua Lê Đại Hành tổ chức
cày tịch điền có ý nghĩa như
thế nào?


- GV:


HS thực hiện Ndg1.


- HS xác định vấn đề: Có ba
vấn đề.


+ Nơng nghiệp.
+ Thủ cơng nghiệp.
+ Thương nghiệp.
- Hs thảo luận: 1 phút.
Đại diện trả lời, bổ sung,
nhận xét.


+ Nơng nghiệp được coi
trọng vì đây là nền tảng kinh
tế của đất nước …



- Hs suy nghĩ trả lời.


<b>1/ Bước dầu xây dựng nền </b>
<b>kinh tế tự chủ.</b>


<b>a/ Nông nghiệp.</b>


- Chia ruộng đất cho nông
dân.


- Khai khẩn đất hoang.
- chú trọng đến công tác
thủy lợi.


Nền nông nghiệp được ổn
định và phát triển.


<b>b/ Thủ công nghiệp.</b>


- Xây dựng các xưởng thủ
cơng nhà nước.


- Các ngành nghề cổ truyền
phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

? Nền thủ cơng nghiệp phát
triển thể hiện ở những mặt
nào?



- GV định hướng.


Đất nước được độc lập, các
ngành nghề được tự do phát
triển … những người thợ giỏi
không bị cống nạp sang TQ.
? Em hãy miêu tả lại cung
điêïn Hoa Lư để thấy được sự
phát triển của nước ta thời
Tiền Lê?


? Nêu sự phát triển của
thương nghiệp thời Tiền Lê?
- GV hướng dẫn và kết luận.
? Việc thiết lập mối quan hệ
giao bang với nhà Tống có
mối quan hệ như thế nào?


<i><b> Hoạt động 2: </b></i>


- GV sử dụng bảng phụ vẽ
sơ đồ các tầng lớp trong xã
hội.


? Trong xã hội có những
tầng lớp nào?


- GV hướng dẫn.


? Những tầng lớp nào thuộc


tầng lớp thống trị và bị trị?
- GV kết luận.


? Vì sao các nhà sư thời kỳ
này lại được trọng dụng?
-GV: Kể chuyện đón tiếp sứ
thần nước Tống.


? Đời sống sinh hoạt của
người dân diễn ra như thế
nào?


- Hs dựa vào sgk trả lời.


HS dựa vào hình miêu tả.
Cột dát vàng, bạc,có nhiều
điện, đài tế, chùa chiền, kho
vũ khí, kho thóc thuế … quy
mơ hồnh tráng hơn …
- HS:Dựa vào Sgk trả lời.
HS: Củng cố nền độc lập,
tạo điều kiện cho ngoại
thương phát triển.


Hs thực hiện Ndg2.
- HS dựa vào Sgk trả lời.
- HS trả lời.


- HS: Đạo phật được truyền
bá rộng rãi, các nhà sư có


học, giỏi chữ Hán, trực tiếp
dạy học làm cố vấn ngoại
giao…


- HS: Bình dị, nhiều loại
hình văn hóa dân gian như
ca hát nhảy múa, đua
thuyền..


cug dieän.


<b>c/ Thương nghiệp.</b>


- Đúc tiền đồng, thống nhất
tiền tệ.


- Các trung tâm bn bán,
chợ được hình thành.
- Mở rộng bn bán với
nước ngồi.


<b>2 / Đời sống xã hội và văn </b>


<b>hóa.</b>


<b>a/ Xã hội: </b>


Có hai giai cấp cơ bản:
thống trị và bị trị.



- Thống trị: Vua, quan văn,
quan võ, các nhà sư.


- Bị trị: Nông dân, thợ thủ
công, thương nhân, địa chủ,
nơ tì.


<b>b/ Văn hóa.</b>


- Giáo dục chưa phát triển.
Đạo phật dược truyền bá
rộng rãi.


- Chùa chìên được xây dựng
nhiều, nhà sư được coi trọng.
- Các loại hình văn hóa dân
gian khá phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

1/ Em hãy giải thích cụm từ sau: “ Chiến tranh chấm dứt, Lê Hoàn vẫn sai sứ sang Trung
Quốc trao trả một số tù binh và đặt lại quan hệ bình thường”.


………
………
2/ Điền vào chỗ trống trong sau.


- Bộ máy thống trị gồm:


……….


- Bộ máy bị trị gồm: ……….


3/ Hãy ghi tiếp những biến cố lớn diễn ra trong thời Ngô-Đinh-Tiền Lê.


- Naêm 939.


………
- Naêm 944.


………


- Naêm 965. ………
- Naêm 968.


………..
- Naêm 970.


………
- Naêm 979.


………..
-Naêm 981.


……….
- Naêm 1005.


……….


<i><b>Hoạt động 4:</b></i>


Chuẩn bị bài 10 với các nội dung sau:



<b>Ndg1. Nhà Lý được thành lập như thế nào? </b>


<b>Ndg2. Nhà Lý đã tổ chức chính quyền trung ương và địa phương ra sao?</b>
<b>Ndg3. Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>-------CHƯƠNG II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ.( THẾ KỶ XI-XII )</b>


<i><b>TIẾT 14 - BAØI 10. NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CƠNG CUỘC</b></i>



<b>XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC</b>

<b>.</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>


Giúp HS hiểu các chính sách của nhà Lý để xây dựng đất nước.


Nắm vững các sự kiện về việc thành lập nhà Lý và việc dời đô về Thăng Long
Việc tổ chức lại bộ máy nhà nước, xây dựng luật phpá và quân đội.


<b>2/ Tư tưởng. </b>


Lòng tự hào là con dân nước Đại Việt. Có ý thức trong việc chấp hành pháp luật và nghĩa
vụ bảo vệ Tổ quốc.


<b>3/ Kỹ năng.</b>


Phân tích và nêu ý nghĩa các chính sách xây dựng, bảo vệ đất nước của nhà Lý.
Rèn luyện kỹ năng đánh giá công lao của nhân vật lịch sử tiêu biểu ở thời Lý.
Lập bảng thống kê, hệ thống các sự kiện.


<b>II/ Phương tiện dạy học.</b>



Bản đồ Việt Nam; Khung sơ đồ tổ chức hành chính nhà nước.


<b>III/ Tiến trình dạy-học.</b>
<b>1/ Ổn định lớp. </b>


<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>


Nêu những nét phát triển của nền kinh tế tự chủ dưới thời Đinh, Tiền Lê?


<b>3/ Dạy học bài mới.</b>


<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinhø.</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1: .</b></i>


? Haõy cho biết ông vua cuối
cùng của nhà Lê là ai? Nêu sơ
qua về nhân vật này?


* GV: 3-1005 Lê Hồn mất,
tháng 10 Long Việt lên ngơi
được ba ngày thì Long Đĩnh
sai người vào giết tự lập mình
làm vua …)


- GV: Lê Long Đĩnh mắc bệnh
trĩ không thể coi chầu gọi là
Lê Ngọa Triều. Đây là ông
vua rất tàn bạo, nhân dân ai
cũng căm ghét … ông cho


người vào củi thả trơi sơng,
róc mía trên đầu sư, dùng dao


Hs thực hiện ND1.


-HS: 3-1005 Lê Hoàn mất,
tháng 10 Long Việt lên ngơi
được ba ngày thì Long Đĩnh sai
người vào giết tự lập mình làm
vua …


<b>1/ Sự thành lập nhà Lý.</b>


- Năm 1009 Lê Long
Đĩnh chết, triều Tiền Lê
chấm dứt.Lý Công Uẩn
lên ngôi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

cùn xẻo thịt người .


? Khi Long Đĩnh chết quan lại
trong triều suy tôn ai làm vua?
Nêu tiểu sử? Tại sao ông được
suy tôn làm vua?


- GV hướng dẫn.


?Sau khi lên ngơi Lý Cơng
Uẩn đã có những việc làm cụ
thể nào?



GV dùng bản đồ chỉ hai vùng
đất Hoa Lư và Thăng Long.
- GV dẫn “ Chiếu dời đô”
? Tại sao Lý Công Uẩn quyết
định dời đô về Đại La và đổi
tên là Thăng Long? Việc dời
đơ này nói lên nguyện vọng gì
của cha ơng ta?


- GV: nhận xét.


? Nhà Lý đã tổ chức chính
quyền như thế nào? Có gì
khác với thời Đinh – Tiền Lê?
- GV định hướng.


? Tại sao nhà Lý lại giao
những chức vụ quan trọng cho
những người thân cận nắm
giữ?


- GV nhận xét.


* GV treo khung sơ đồ, u
cầu Hs hồn chỉnh sơ đồ chính
quyền trung ương và địa
phương?


- GV nhận xét và kết luận.



<i><b>Hoạt động 2: .</b></i>


-GV: Dưới thời Ngô, Đinh và
Tiền Lê nhà nước ta chưa có
pháp luật. Năm 1042 nhà Lý
ban hành bộ luật Hình Thư,


- HS: Lý Công Uẩn.


HS đọc phần chữ in nghiêng
trong Sgk.


Vì ơng là người vừa có đức,
có tài, có uy tín …


- HS trả lời, bổ sung và nhận
xét.


HS xem bản đồ.


- HS thảo luận: 1 phút. Đại
diện trình bày, bổ sung và
nhận xét.


+ Địa thế thuận lợi và là nơi tụ
hội quan yếu của bốn phương.
+ Muốn xây dựng đất nước
giàu mạnh và khẳng định ý chí
tự cường của dân tộc.



- Hs trả lời:


+ Năm 1054 nhà Lý đổi tên
nước là Đại Việt, xây dựng và
củng cố chính quyền từ trung
ương đến địa phương.


+ Vua trực tiếp nắm mọi
quyền hành, nhường ngơi sớm
cho con gọi là Thái thượng
hồng.


- HS trả lời, bổ sung.


- HS hoàn thành sơ đồ.
HS thực hiện ND3 dưới định
hướng của GV.


<b>2/ Pháp luật và qn </b>
<b>đội.</b>


<b>* Pháp luật: năm 1042 </b>


nhà Lý ban hành bộ luật


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

đây là bộ luạt đầu tiên của
nước ta nhưng đến nay đã bị
thất lạc.



? Em hãy nêu lên nội dung
của bộ luật Hình Thư?
- GV hướng dẫn.


? Bộ Hình thư bảo vệ quyền
lợi cho ai?


-GV nhận xét.


? Qn đội nhà Lý được tổ
chức như thế nào? Nhận xét
về tổ chức này?


- GV: nhận xét.


? Nhà Lý đã thi hành những
chủ trương gì để củng cố khối
đồn kết dân tộc?


- GV định hướng.


? Trình bày chính sách đối
ngoại của nhà Lý đối với các
nước láng giềng?


- GV định hướng.


? Em hãy nhận xét về các chủ
trương và chính sách của nhà
Lý.



GV kết luận.


HS: Gồm 3 quyển


Trích: “Lính bảo vệ cung và sau
này cả hoạn quan không tự tiện vào
cung cấm. Nếu ai vào sẽ bị tội chết.
Người canh giữ không cẩn thận để
người khác vào bị tội chết. Cấm dân
không được bán con trai, quan lại
không được giấu con trai. Những
ngươi cầm cố ruộng đất sau 20 năm
được chuộc lại, trả lại ruộng cho
những người đã bỏ không cày cấy.
Những người trơm trâu bị bị xử
nặng, những người biết mà không
báo cũng bị phạt nặng …”


- HS: trả lời.


- HS: + Cấm quân và quân địa
phương.


+ Tổ chức chặt chẽ, quy cũ.
-HS: Dựa vào Sgk trả lời.


- HS: Dựa vào Sgk trả lời.


- Hs trao đổi trả lời.



<b>* Qn đội.</b>


- Gồm có Cấm quân và
Quân địa phương. Nhà
Lý thi hành chính sách “
Ngụ binh ư nông”. Vũ
khí thô sơ.


<b>* Ngoại giao: củng cố </b>


khối đồn kết dân tộc ít
người. Quan hệ bình
đẳng với các nước láng
giềng.


<i><b>Hoạt động 3: Đánh dấu X vào câu trả lời đúng. </b></i>


1/ Hoàn cảnh ra đời của nhà Lý?


 Lê Hồn mất các con tranh giành ngơi vua.
 Lê Long Đĩnh lên ngôi nhưng tham lam bạo tàn.
 Triều thần chán ghét nhà Tiền Lê.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

 Các đại thần tôn Lý công Uẩn lên làm vua.


2/ Lý Thái Tổ dời kinh đô từ Hoa Lư về Thăng Long vì:
 Thăng Long có cảnh đẹp, khí hậu mát mẻ.


 Thuận lợi về giao thơng và phát triển đất nước lâu dài.



 Thăng Long có địa thế hiểm yếu, thuận lợi cho việc baỏ vệ đất nước.
3/ Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính nhà nước?


<i><b>Hoạt động 4: Dặn dị HS học bài, chuẩn bị tiếp Bài 11: “I/ cuộc kháng chiến chống Tống (</b></i>


<i>giai đoạn I: 1075-1077)”</i>


1: Aâm mưu xâm lược của nhà Tống đối với Đại Việt.


2: Nhà Lý đã làm gì trước âm mưu xâm lược nước Đại Việt của nhà Tống?




<b>-------BAØI 11: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC </b>


<b>TỐNG.</b>



<b>( 1075- 1077 ).</b>



<b>TIẾT 15 - GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT. ( 1075-1076)</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>


<b>1/ Kiến thức.</b>


- Giúp HS hiểu âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống lúc đó nhằm bành trướng lãnh thổ
và giải quyết những khó khăn về tài chính và xã hội trong nước.


- Cuộc tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt là hành động tự vệ chính đáng của ta.
- Nắm được diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống ở giai đoạn hai và chiến thắng to lớn
của quân dân Đại Việt



<b>2/ Tư tưởng.</b>


Giáo dục cho HS lòng tự hào dân tộc và biết ơn người anh hùng dân tộc LTK. Bồi dưỡng
lịng dũng cảm, nhân ái và tình đồn kết dân tộc.


<b>3/ Kỹ năng.</b>


Sử dụng lược đồ, kỹ năng vẽ bản đồ, phân tích, nhận xét, đánh giá các sự kiện và nhân
vật lịch sử.


<b>II/ Phương tiện dạy học.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<b>III/ Tiến trình dạy học.</b>
<b>1/ n định lớp:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài cũ:</b>


- Nhà Lý được thành lập như thế nào? Vẽ sơ đồ chính quyền trung ương và địa phương?
- Nhà Lý đã làm gì để củng cố đất nước?


<b>3/ Dạy học bài mới:</b>
<b>* Giới thiệu bài.</b>


<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinhø.</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1: </b></i>


Hướng dẫn Hs xác định vấn đề.


? Nhà Tống âm mưu xâm lược


Đại Việt nhằm mục đích gì?
- Gv định hướng và nhận xét.
Xâm lược ĐV nhằm giải quyết
những khó khăn đó.


? Để chiếm được Đại Việt nhà
Tống đã làm gì?


- GV hướng dẫn. Kết luận.
Chúng xúi giục Champa đánh
lên từ phía nam nhằm làm suy
yếu lực lượng của nhà Lý
Đứng trước âm mưu đó nhà
Lý đã cử Lý Thường Kiệt làm
tổng chỉ huy tổ chức kháng
chiến.


<i><b>Hoạt động 2: </b></i>


? Cho biết một vài nét về tỉêu
sử của Lý Thường Kiệt và
những việc làm của ông?
- GV hướng dẫn.


GV treo bản đồ trình bày cuộc
hành quân chinh phạt CP của
LTT và LTK.


HS thực hiện Ndg1.



HS xác định vấn đề. Có hai
vấn đề.


+ Aâm mưu.
+ Mục đích.


- HS thảo luận. 1 phút. Đại
diện nhóm trình bày.


Do gặp nhiều khó khăn trong
và ngồi nước.


+ Đối nội. Ngân khố, tài chính
nguy ngập. Nội bộ mâu thuẫn.
Nhân dân khắp nơi nổi dậy
đấu tranh. …


+ Đối ngoại. Bị hai nước
Liêu-hạ quấy nhiễu.
- HS dựa vào Sgk trả lời.


HS thựïc hiện ND2.


- HS dựa vào Sgk trả lời.
+ …… LTK cùng quân sĩ ngày
đêm luyện tập, mộ thêm binh
lính quyết làm thất bại âm
mưu của nhà Tống.


+ Mời LĐT làm thái sư.



<b>1/ Nhà Tống âm mưu </b>
<b>xâm lược nước ta.</b>


- Nhà Tống âm mưu
xâm luợc nước ta nhằm
giải quyết những khó
khăn trong và ngồi
nước.


- Xúi giục CP đánh lên
từ phía Nam. Ngăn cản
việc trao đổi của nhân
dân hai nước. Dụ dỗ các
dân tộc ít người.


- Nhà Lý chủ động đối
phó, cử LTK làm tổng
chỉ huy tổ chức kháng
chiến.


<b>2/ Nhà Lý chủ động </b>
<b>tiến cơng để phịng vệ.</b>
<b>* Hồn cảnh:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

? Trước tình hình qn Tống
như vậy nhà Lý đã chủ trương
đối phó như thế nào? Em hiểu
câu nói của LTK ntn?



- GV kết luận.


Đây là cuộc tấn cơng để tự vệ
chứ không phải xâm lược.


? Cuộc tiến công để tự vệ của
LTK đã diễn ra như thế nào?
- GV treo bản đồ hướng dẫn HS
trình bày trên bản đồ.


Để cô lập và tranh thủ sự ủng
hộ của ND TQ LTK cho yết
bảng nói rõ mục đích tến cơng
để tự vệ của mình.


Cuộc tập kích diễn ra nhanh
chóng trong 42 ngày đêm làm
cho các căn cứ quân sự của nhà
Tống bị giáng nhiều đòn nặng
nề …


? Tại sao nói đây là cuộc tấn
cơng để tự vệ mà không phải là
cuộc tấn công xâm lược?


- GV định hướng và kết luận.


? Việc ta chủ động tấn cơng có
ý nghĩa như thế nào?



- GV kết luận.


+ Vua LTTơng cùng LTK chỉ
huy khoảng 5 vạn quân đánh
Champa. Vua Champa bị bắt
làm tù binh, buộc CP phải cắt
3 châu thuộc QB-QT ngày nay
để chuộc vua về.


- HS: Tiến công trước để tự
vệ.


Kết hợp nước ta đang có đại
tang. 1072 vua Lý Thánh
Tông mất, nhà Tống cho rằng
chúng ta sơ hở việc phịng thủ


* HS giải thích câu nói của
LTK: “ ngồi yên đợi giặc ……
chặn thế mạnh của giặc” thể
hiện chủ trương táo bạo nhằm
giành thế chủ đông tiêu hao
sinh lực địch ngay từ lúc
chúng chưa tiến hành xâm
lược.


-HS xác định vị trí chiến đấu.
Trình bày, nhận xét. Bổ sung.
+ 10-1075, 10 vạn quân ta


chia làm hai đạo tấn công vào
đất Tống.


+ Tông Đản và Thân Cảnh
Phúc vượt biên giới đánh vào
Châu Ung.


+ LTK Theo đường biển đổ
bộ Châu Khâm và Châu
Liêm.


HS: Vì ta chỉ tấn công các căn
cứ quân sự, kho lương thảo,
đó là những nơi quân Tống
tập trung lực lượng, vũ khí để
xâm lược Đại Việt.


Khi hồn thành mục đích
qn ta rút về nước.


- HS: Làm thay đổi kế hoạch


+ Lý Thánh Tông cùng
LTK đem quân chinh
phạt Champa.


<b>* Diễn biến.</b>


- 10-1075 Lý Thường
Kiệt và Tông Đản chỉ


huy 10 vạn quân tiến
vào đất Tống.


Lý Thường Kiệt cho yết
bảng nói rõ mục đích
cuộc tiến cơng để tự vệ.


<b>* Kết quả.</b>


Sau 42 ngày đêm quân
ta làm chủ thành Ung
Châu.


<b>* Ý nghóa.</b>


- Làm thay đổi kế
hoạch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

và chậm lại cuộc tiến công
của nhà Tống.


của nhà Toáng.


<i><b>Hoạt động 3: Chọn câu trả lời đúng.</b></i>


1/ Aâm mưu chuẩn bị đánh Đại Việt của nhà Tống.
 Xúi giục ChamPa đánh ta từ phía Nam.


 Cấm nhân dân hai bên biên giới qua lại.
 Cho quân sang nước ta cướp bóc dị la tin tức.


 Lơi kéo các tù trưởng dân tộc ít người.


 Ngấm ngầm chuẩn bị lực lượng, vũ khí.


2/ Kết quả của việc chủ dộng tiến công của nhà Lý?


<i><b>Hoạt động 3: Học bài cũ soạn bài mới Mục II. “Giai đoạn thứ hai( 1076-1077)”</b></i>
<b>1: Trình bày cuộc chiến đấu trên phịng tuyến sơng Như Nguyệt?</b>


<b>2: Vai trị của dân tộc ít người trong cuộc kháng chiến chống Tống? </b>
<b>3: Vì sao ta giành thắng lợi? Ý nghĩa của thắng lợi này?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b>--------BAØI 11: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC </b>


<b>TỐNG</b>



<b>( 1075- 1077 )( Tieáp Theo )</b>



<i><b>TIẾT 16 - GIAI ĐOẠN THỨ HAI. ( 1076-1077)</b></i>
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>


<b>1/ Kiến thức.</b>


Giúp HS nắm diễn biến sơ lược cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn hai và thắng lợi
to lớn của quân dân Đại Việt.


<b>2/ Tư tưởng.</b>


Giáo dục lòng tự hào về tinh thần bất khuất chống ngoại xâm của dân tộc thời Lý.


<b>3/ Kỹ năng.</b>



Sử dụng lược đồ để tường thuật lại cuộc chiến đấu trên sơng Như Nguyệt.


<b>II/ Phương tiện dạy học.</b>


- Lược đồ trận chiến tại phịng tuyến trên sơng Như Nguyệt.
- Tư liệu khác.


<b>III/ Tiến trình dạy học.</b>
<b>1/ n định lớp.</b>


<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>


- Trình bày âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống.
- Trước âm mưu xâm lược đó triều Lý đã làm gì?


<b>3/ Dạy học bài mới.</b>


Sau khi rút quân về nước sau trận tập kích vào kho lương thảo khí giới của giặc Tống, Lý
Thường Kiệt chuẩn bị cho cuộc kháng chiến ntn?


<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của Học sinh.</b> <b>Nội dung.</b>
<i><b>Hoạt động 1: </b></i>


? Sau khi rút quân về nước
LTK đã chuẩn bị cuộc kháng
chiến ntn?


Sử dụng lược đồ chú thích
các mũi tên, ký hiệu trên


lược đồ.


Dự kiến địch kéo vào nước
ta theo hai hướng.


<i>+ Một đạo quân chặn giặc ở vùng</i>
<i>biển Quảng Ninh do Lý Kế </i>
<i>Nguyên chỉ huy ko cho thuỷ quân </i>
<i>địch vượt qua.</i>


<i>+ Đường bộ được bố trí dọc chiến</i>
<i>tuyến sơng Cầu qua đoạn Như </i>
<i>Nguyệt và xây dựng phịng tuyến </i>
<i>Như Nguyệt.</i>


<i>+ Ngồi ra các tù trưởng dân tộc </i>


Hs thực hiện Ndg1
- HS trả lời.


HS quan sát trên lược đồ.


<b>1/ Kháng chiến bùng nổ.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<i>ít người ở gần biên giới đã cho </i>
<i>quân mai phục ở những vị trí quan</i>
<i>trọng.</i>


? Vì sao Lý Thường Kiệt lại
chọn khúc sơng Cầu làm


phịng tuyến chống qn
Tống?


? Em có nhận xét gì về
phịng tuyến Như Nguyệt?
Kết luận : vững chắc, giống
như một bức tường thành,
một chiến hào tự nhiên khó
có thể vượt qua


? Thái độ của nhà Tống ntn?
Sau thất bại ở Ung Châu ?
Cuối 1076, 10 vạn bộ binh
tinh nhuệ, 1 vạn ngựa chiến
cùng 20 vạn dân phu do
Quách Quỳ và Triệu Tiết chỉ
huy kéo vào nước ta.


? Nhận xét về lực lượng của
giặc?


Tống Thần Tông đã từng tuyên
bố “ Sau khi Giao Chỉ ( Đại Việt)
thua hãy đặt thành quận huyện và
cai trị và hãy sung công của cải”
và nếu thắng được Đại Việt thì “
thế Tống sẽ tăng và các nước
Liêu – Hạ sẽ phải kiêng nể”
?Em có suy nghĩ gì về câu
nói của vua Tống?



GV dùng lược đồ tường thuật
lại cuộc tiến công xâm lược
của quân Tống.


+ 08-01-1077 Quách Quỳ chỉ huy
bộ phận chủ yếu vượt qua ải Nam
Quan qua Lạng Sơn tiến vào nước
ta… bị phòng tuyến Như Nguyệt
chặn lại.


Quân thủy từ QĐ theo đường Bắc
đảo Hải Nam tiến vào vịnh Bắc
Bộ … bị Lý Kế Nguyên chặn
đánh.


? Việc Lý Kế Nguyên cầm
quân chặn Tống có ý nghóa


Là vị trí chặn ngang các
hướng tấn công của địch từ
Quảng Tây - Thăng Long.
Đây được ví như chiến hào
tự nhiên khó vượt qua.


Tức giận vội vã xúc tiến
đem quân xâm lược


Quân đông, tướng dày dặn
kinh nghiệm, đủ các loại


binh chủng tham gia.


Đây là trận đánh quyết định
vận mệnh của Tống đây là
cuộc chiến mang ý nghĩa
quan trọng


- HS trình bày cuộc tiến
cơng trên lược đồ.


- Thất bại ở Ung Châu nhà
Tống xúc tiến ngay việc
xâm lược nước ta.


- Tháng 1/1077 quân Tống
tiến vào nước ta bằng hai
cánh quân thủy và bộ. Quân
ta chặn địch ở nhiều nơi,
cánh quân thuỷ bị ta chặn ở
vùng biển Quảng Ninh


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

gì?


Cánh quân thuỷ ko vào hội
quân được với quân bộ.


<i><b>Hoạt động 2: </b></i>


GV treo lược đồ “ Phịng
tuyến sơng Như Nguyệt”


miêu tả cuộc tiến công tuyệt
vọng của quân Tống.


? Không thấy quân thuỷ đến
để đánh được ta Quách Qùy
phải làm gì?


Thất vong chản nản, Quách Quỳ
ra lệnh “ Ai bàn đánh sẽ bị chém”
và chuyển sang củng cố phòng
ngự, quân sĩ chán nản, mệt mỏi,
chết dần chết mòn.


Cho HS nghe đoạn băng về
bài thơ Thần của Lý Thường
Kiệt


? Bài thơ Thần của Lý
Thường Kiệt ra đời trong bối
cảnh đó có ý nghĩa như thế
nào?


Mơ tả lược đồ “ Trận phản
cơng trên phịng tuyến Như
Nguyệt”


Cuối xuân 1077 LTK mở cuộc
tấn công lớn vào trận tuyến của
địch, đang đêm quân ta lặng lẽ
vượt sông Như Nguyệt bất ngờ


đánh thẳng vào doanh trại giặc.
? Vì sao quân ta đang ở thế
thắng có thể tiêu diệt tồn
bộ qn xâm lược nhưng
LTK lại cử người sang
thương lượng và giảng hòa
với Quách Quỳ?


GV định hướng và kết luận.


Tại phòng tuyến cả hai đều
giữ thế phòng thủ, quân
Tống không dám vượt sông
chờ tiếp viện … Qch Quỳ
cho đóng bè vượt sơng đánh
vào phịng tuyến của ta.


Nghe và nhận xét


Khích lệ tinh thần chiến đấu
của quân ta làm cho địch
hoang mang, khẳng định
nước Nam là nước có chủ.
Đây được xem là bảng tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của
nước ta.


+ Đảm bảo mối quan hệ
giao bang …



+ Không làm tổn thương
danh dự của nước lớn …
+ Tinh thần nhân đạo của
dân tộc ta.


<b>* Diễn biến.</b>


- Qch Quỳ cho qn vượt
sơng đánh phịng tuyến của
ta nhưng bị quân ta đánh bật
trở lại.


Quân Tống ngày càng lâm
vào thế khó khăn, cuối xuân
1077 Lý Thường Kiệt cho
quân vượt sông đánh thẳng
vào đồn giặc.


<b>* Kết quả.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

Đây là cách kết thúc chiến tranh
độc đáo của LTK – ko tiêu diệt
quân thù khi chúng đã ở thế cùng
lực kiệt mà kết thúc chiến tranh
bằng cách giảng hoà để bảo đảm
mối quan hệ bang giao hoà hiếu
giữa hai nước sau chiến tranh, ko
làm tổn thương danh dự của một
nước lớn, bảo đảm một hoà bình
lâu dài đó là tính cách nhân


đạo của ta.


? Nêu những nét độc đáo
trong cách đánh giặc của
LTK?


GV định hướng.


? Vì sao quân dân ta kháng
chiến chống Tống giành
thắng lợi? Ý nghĩa lịch sử?
Tinh thần đoàn kết, tướng
giỏi, địa thế thuận lợi, tinh
thần chiến đấu dũng cảm
của nghĩa quân.


? Qua cuộc chiến đấu này
các em rút ra bài học gì cho
bản thân? Thái độ của em
ntn? về quá khứ hào hùng
của dân tộc?


- HS: Trả lời, bổ sung.
+ Cách tấn công: chủ động
táo bạo


+ Kết thúc chiến tranh:đang
trong thế thắng lại giảng hoà
để giữ thể diện cho Tống
+ chiến thuật đánh vào lịng


người” chiến tranh tâm lí”
- HS thảo luận, đại diện


trình bày. <b>* Nguyên nhân thắng lợi:</b>


<b>* Ý nghĩa lịch sử:</b>


- Là trận đánh tuyệt vời
trong lịch sử chống giặc
ngoại xâm.


- Nền độc lập tự chủ của Đại
Việt được củng cố.


- Nhà Tống từ bỏ mộng xâm
lược Đại Việt.


<i><b> Hoạt động 3: Bài tập củng cố:</b></i>


1/ Vì sao Lý Thường Kiệt chọn sơng Như Nguyệt lập phịng tuyến chặn giặc?
 Vì sơng Như Nguyệt khó có thể vượt qua.


 Vì sơng Như Nguyệt chặn mọi ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long.
 Vì lập phịng tuyến ở đây có thể bảo vệ được kinh thành Thăng Long.


 Vì đây là đoạn sông rất quan trọng.


2/ Hãy nối các niên đại với các sự kiện dưới đây sao cho đúng?


<b>Niên đại</b> <b>Sự kiện</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

2. Năm 1009. B. Dời đô về Đại La.


3. Năm 1010. C. Đổi tên nước là Đại Việt


4. Naêm 1075. D.Tấn công thành Ung Châu.


5. Năm 1077. E. Chiến thắng ở Như Nguyệt


Gv cho HS lên bảng đền ký hiệu vào lược đồ trống thể hiện trận phản cơng trên phịng
tuyến Như Nguyệt. GV nhận xét, cho điểm các tổ làm tốt, xuất sắc


<b>Dặn dị: HS học bài hồn tất lược đồ trận phản cơng trên phịng tuyến Như Nguyệt.</b>


Chuẩn bị cho tiết sau học bài n tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>--------TIẾT 17</b>

<i><b>- </b></i>

<b>ƠN TẬP</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học .</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>


Giúp HS ơn tập lại những kiến thức đã học về lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam. Mối quan
hệ từng phần.


<b>2/ Tư tưởng.</b>


Giáo dục niềm tin và lòng tự hào dân tộc, tự hào về những thành tựu mà đất nước và nhân
loại đã đạt được.


<b>3/ Kỹ n ă ng. </b>



Bước đầu làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát các sự kiện lịch sử. Cách dùng, chỉ
bản đồ và lập niên biểu.


<b>II/ Th iết bị, đồ dùng dạy học . </b>


- Bản đồ Châu Âu, Châu Á, Đông Nam Á.
- Tư liệu khác.


<b>III/ Hoạt động dạy – học:</b>
<b>1/ Ổn đ ịnh lớp.</b>


<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>


<b> GV kiểm tra phần chuẩn bị của 5 HS.</b>
<b>3/ Tiến hành các hoạt đ ộng .</b>


<b>Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn tập các câu hỏi sau</b>
<b> Chọn câu trả lời đúng.</b>


<b>Câu 1: Biện pháp quan trọng nhà Lý dùng củng cố khối đồn kết dân tộc?</b>


 Gả cơng chúa cho các tù trưởng miền núi.
 Ban chức tước cho các tù trưởng miền núi.
 Kiên quyết chấn áp các vụ gây rối.


<b>Câu 2: Chính sách đối ngoại của nhà Lý?</b>


 Giữ quan hệ bình thường vơí nhà Tống.
 Cho nhân dân hai bên biên giới qua lại tự
do



<b>Câu 3: Hoàn cảnh ra đời của nhà Lý?</b>


 Lê Hoàn mất các con tranh giành ngôi vua.
 Lê Long Đĩnh lên ngôi nhưng tham lam, tàn
bạo.


 Triều thần chán ghét nhà Lê.
 Nhân dân đòi thay triều khác.


 Các đại thần tôn Lý Công Uẩn lên làm vua.


<b>Câu 4: Âm mưu chuẩn bị xâm lược Đại </b>
<b>Việt của nhà Tống.</b>


 Xúi giục Champa đánh ta từ phía Nam.
 Cấm nhân dân hai bên biên giớo qua lại.
 Cho qn sang cướp bóc và dị la tin tức.


 Đập tan các cuộc tiến quân của Champa.
 Không cống nạp cho nhà Tống.


 Lôi kéo các tù trưởng dân tộc ít người của
ta theo Tống.


 Ngấm ngầm chuẩn bị lương thực và vũ khí.


<b>Câu 5: Lý do Lý Thường Kiệt chủ động giảng hịa khi quân Tống đang thua to?</b>


 Không tiêu diệt toàn bộ quân thù khi chúng đang ở thế cùng lực kiệt.


 Không làm tổn thương danh dự của nước láng giềng.


 Khơng kích động sự hằn thù dân tộc để đảm bảo hịa bình lâu dài cho dân tộc.
 Quan Đại Việt mệt mỏi không đánh nữa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55></div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<i><b>* Hãy viết tiếp các ý sau về tình hình của nước Tống cuối thế kỷ XI? </b></i>


- Tài chính trong nước ………
- Nội bộ triều đình. ………
- Đời sống nhân dân.………
- Tình hình biên cương.………
<i><b>* Hãy ghi tiếp những biến cố lớn diễn ra trong thời Ngô-Đinh-Tiền Lê.</b></i>


-Năm 939. ………
- Năm 944. ………
- Năm 965. ………
- Năm 968. ………..
- Năm 970. ………
- Năm 979. ………..
- Năm 981. ……….
- Năm 1005. ……….
1/ Xã hội PK phương tây được hình thành như thế nào? Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền
kinh tế lãnh địa khác với nền kinh tế thành thị như thế nào?


2/ Nguyên nhân xuất hiện phong trào văn hóa Phục hưng? Phong trào CCTG có tác động như thế
nào đến XH châu Âu?


3/ Miêu tả bộ máy chính quyền TW và địa phương thời Tiền Lê?


4/ Trình bày diễn biến cuộc chiến đấu trên phịng tuyến sơng Như Nguyệt? Ý nghĩa của chiến


thắng này?


5/ Vì sao nhân dân ta chống Tống giành thắng lợi?


6/ Nêu những nế độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?


<b>Hoạt động 2:</b>


GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi khó. Giúp các em mở rơng thêm vấn đề.


<b>Hoạt động 3: </b>


GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản. Tiếp tục giúp HS trả lời những câu hỏi khó.
Lập bảng so sánh sự ra đời và phát triển của XHPK ?


<b>Hoạt động 4: Ôn tập lại những kiến thức cơ bản tiết sau làm bài kiểm tra 1T.</b>


Lưu ý các baøi sau: Baøi 8, 9, 10




</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>BÀI 12 - ĐỜI SỐNG KINH TẾ, VĂN HÓA</b>



<b>TIẾT 19 - I/ ĐỜI SỐNG KINH TẾ.</b>
<b>I/ </b>


<b> Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>


Giúp HS hiểu được dưới thời Lý đất nước được ổn định. Nền kinh tế phát triển và đạt dược


những thành tựu nhất định. Nền thương nghiệp phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

Khâm phục ý thức vươn lên trong công cuộc xây dựng đất nước độc lập của dân tộc ta dưới thời
Lý.


<b>3/ Kỹ năng.</b>


Quan sát và phân tích nét đặc sắc của một số cơng trình nghệ thụât.


<b>II/ </b>


<b> Đồ dùng dạy học .</b>


- Các tranh ảnh mơ tả các hoạt động kinh tế thời Lý.
- Tư liệu về các thành tựu kinh tế, văn hĩa thời Lý.


<b>III/ Hoạt động dạy học : </b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>


<b>2/ GV nhận xét phần làm bài kiểm tra 1T và kiểm tra phần chuẩn bị của HS.</b>
<b>3/ Hoạt động dạy - học</b>


<b>* Giới thiệu bài.</b>


<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của Hoïc sinh</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1: </b>


GV gọi HS đọc bài. Và khẳng
định.



Nông nghiệp là ngành kinh tế
chủ yếu và quan trọng nhất
dưới thời Lý.


? Ruộng đất trong cả nước
thuộc quyền sở hữu của ai?
- GV: trên thực tế ruộng đất do
nhân dân canh tác và nạp thuế
cho nhà vua. Trong XH sự
phân hóa ruộng đất diễn ra khá
mạnh, vua Lý lấy một ít đất
làm nơi thờ phụng tế lễ …
Vua Lý rất quan tâm đến NN.
- GV gọi HS đọc phần in
nghiêng trong SGK.


? Trong lễ cày tịch điền nhà
vua tự mình cày mấy đường có
ý nghĩa như thế nào?


? Nêu những biện pháp mà nhà
Lý khuyến khích phát triển
nông nghiệp?


… nhiều năm bội thu.


? Tại sao nền nông nghiệp thời
Lý lại phát triển mạnh như
vậy?



- GV: Kết luận.


Nông nghiệp phát triển tạo


<b>Hs thực hiện HĐ 1.</b>


HS đọc bài.
- HS lắng nghe.


- HS: Trả lời. ( Của vua.)


( phần lớn là ruộng đất công làng
xã)


- HS đọc.


- HS: Để khuyến khích nhân dân
xản suất.


+ Khai hoang, đào kênh mương,
đáp đê phòng lụt.


+ Ban hành luật cấm giết hại trâu
bị bảo vệ sức kéo cho nơng
nghiệp.


+ Nhà nước quan tâm đến Sx
nông nghiệp.



+ Nhân dân chăm lo Sx.
Trình bày, nhận xét.


<b>1/ Sự chuyển biến của </b>
<b>nền nông nghiệp.</b>


- Phần lớn là ruộng đất
công làng xã, nông dân
cày và nộp thuế cho nhà
vua.


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

điều kiện cho các ngành khác
phát triển.


HS: So sánh sự giống nhau của
nền nông nghiệp ở thời Lý và
thời Tiền Lê?


<b>Hoạt động 2:</b>


GV hướng dẫn HS xác định
vấn đề.


Gọi HS đọc phần in nghiêng
trong SGK.


? Nội dung đoạn in nghiêng
cho thấy nghề thủ công nào
phát triển?



- GV nhận xét và kết luận.
? Tại sao nhà Lý không dùng
gấm vóc của nhà Tống?
- GV nhận xét. Kết luận.


?: Ngo những nghề cổ truyền,
nền thủ cơng nghiệp của nước
ta còn phát triển những mặt
hàng nào?.


* GV cho HS xem các hình đồ
gốm tráng men.


Giới thiệu nhũng bức tranh
đẹp, có giá trị mà HS đã sưu
tầm.


? Bước phát triển mới của nền
thủ cơng nghiệp thời Lý là gì?
- GV: kết luận.


<b> GV:Việc bn bán trong và </b>


ngồi nước phát triển.


- GV gọi HS đọc phần chữ in
nhỏ Tr46-Sgk.


Vân Đồn là nơi thương nhân
nước ngồi thường đến buôn


bán.


? Tại sao nhà Lý chỉ cho người
nước ngồi trao đổi bn bán ở
hải đảo và biên giới mà không
cho họ đi lại trong nội địa?
? Sự phát triển của TCN và TN
thời Lý chứng tỏ điều gì?


<b>HS thực hiện HĐ2 thơng qua </b>
<b>hệ thống câu hỏi.</b>


- Hs xác định vấn đề.
Có hai VĐ: + TCN
+ TN.
- HS đọc bài.


- Nghề dệt.


Nhà Lý muốn nâng cao giá trị
của mặt hàng trong nước.


- HS: dựa vào SGK trả lời.
- HS: Quan sát và nhận xét
chung.


… bàn tay người thủ công Đại
Việt đã tạo dựng nhiều cơng trình
nổi tiếng như vạc Phổ Minh,
chuông Quy Điền …



-HS. Tạo ra nhiều sản phẩm mới,
kỹ thuật ngày càng cao.


HS: đọc SGK.


- HS: Thảo luận nhóm.1P. Đại
diện trình bày.


- HS: Nhân dân Đại Việt đã có đủ
khả năng để xây dựng nền kinh tế
tự chủ phát triển.


- HS: Đời sống nhân dân đi vào
ổn định, xây dưng nền kinh tế
phát triển đầy đủ cả về nông
nghiệp, thương nghiệp và thủ
công nghiệp.


<b>2/ Thủ công nghiệp và </b>
<b>thương nghiệp.</b>


<b>a/ Thủ công nghiệp.</b>


- Các ngành thủ công cổ
truyền phát triển.


- Xuất hiện một số ngành
nghề mới.



<b>b/ Thương nghiệp.</b>


- Nền thương nghiệp trong
và ngồi nước phát triển
hơn trước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

? Qua bài học này em có nhận
xét gì về đời sống kinh tế của
nhân ta dưới thời Lý?


- GV kết luận.


<i><b>Hoạt dộng 3:</b></i>


H: Nhà Lý đã làm gì để đẩy mạnh sản xuất nơng nghiệp?


H: Trình bày những nét chính của sự phát triển thủ cơng nghiệp và thương nghiệp của nước ta
dưới thời Lý?


H: Mối quan hệ giữa nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp?


<i><b>Hoạt động 4: </b></i>


<b> Học bài cũ, soạn bài mới phần tiếp theo. </b>
<b> II/ SINH HOẠT XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA.</b>


<b>1: Xã hội thời Lý có những thay đổi như thế nào so với thời Tiền Lê?</b>


<b>2: Giáo dục và văn hóa thời Lý được phát triển như thế nào? Nhận xét về nghệ thuật thời Lý?</b>
<b>3: Sưu tầm tranh ảnh.</b>



<i><b>BÀI 12 - ĐỜI SỐNG KINH TẾ, VĂN HÓA.</b></i>



<b> </b>

<i><b>TIẾT 20 </b></i>

<b> II/ SINH HOẠT VĂN HÓA, XÃ HỘI.</b>


<b>I/ </b>


<b> Mục tiêu bài học:</b>
<b>1/ Kiến thức. </b>


Giúp HS hiểu được dưới thời Lý có sự phân hóa mạnh về giai cấp và các tầng lớp trong xã hội.
Văn hóa, giáo dục phát triển mạnh.


<b>2/ Tư tưởng.</b>


<b> Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức xây dựng nền văn hóa dân tộc.</b>


<b> 3/ Kỹ năng.</b>


Lập bảng so sánh, vẽ sơ đồ. Quan sát và phân tích nét đặc sắc của một số cơng trình nghệ thụât.


<b>II/ </b>


<b> Đồ dùng dạy học . </b>


- Các tranh ảnh các thành tựu văn hóa thời Lý.
- Tư liệu về văn hóa và xã hội.


<b>III/ Hoạt động dạy – hoc:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>



<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>


- Nhà Lý đã làm gì để đẩy mạnh sản xuất nơng nghiêp?


- Nêu tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Lý? Mối quan hệ giữa chúng?


<b>3/ Tiến hành các hoạt đông.</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


<b>Hoạt động 1: </b>


? Nêu các tầng lớp cư dân và đời
sống của họ trong xã hội thời
Lý?


<b>Hs thực hiện HĐ1.</b>


- HS thảo luận và thuyết trình.


<b>1/ Những thay đ ổi về mặt</b>
<b>xã hội.</b>


- Sự phân hóa giai cấp
diễn ra sâu sắc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

? So với thời Đinh - Tiền Lê sự
phân biệt giai cấp ở thời Lý như
thế nào?



? Trong xã hội thời Lý xuất hiện
thêm những tầng lớp nào?
- Gv định hướng và kết luận.
<b> Hoạt động 2.</b>


GV hướng dẫn HS xác định vấn
đề.


* Thực hiện VĐ1.


? Nền giáo dục thời Lý được
phát triển như thế nào?
- Gv định hướng và kết luận.
Tuy nhiên GD và thi cử còn
hạn chế….


* GV hướng dẫn HS thực hiện
VĐ2:


? Nêu dẫn chứng thời Lý đạo
phật được sùng bái?


- Gọi HS đọc Sgk –Tr48.
- Giới thiệu cho HS xem các
cơng trình của nhà Lý H24, H25
trong SGK.


? Kể tên các hoạt động văn hóa
dân gian và các mân thể thao


được nhân dân ưu thích?


- Gv kết luận.
- Giới thiệu cho HS quan sát
hình rồng thời Lý.Yêu cầu nhận
xét.


GV Các tác phẩm nghệ thuật
của nhân dân ta thời Lý đã đánh
dấu sự ra đời của nền văn hĩa
riêng của dân tộc – văn hĩa
Thăng Long.


- HS: Sự phân biệt sâu sắc
hơn. Địa chủ ngày càng tăng,
nơng dân tá điền bị bóc lột
ngày càng nhiều.


- HS: Nơ tì.


<b>HS thực hiện HĐ2 </b>


HS xác định vấn đề.
Có hai vấn đề. + Văn hóa.
+ Giáo dục.
- HS thảo luận: 2P . Đại diện
trình bày, nhận xét.


+ 1070 lập Văn Miếu, mở
trường dạy chữ nho.


+ 1075 mở kỳ thi đầu tiên.
+ 1076 mở trường Quốc Tử
Giám. …


- HS: Đắp chùa tháp, tô tượng,
đúc chuông, soạn sách phật …
- HS đọc phần in nghiêng
trong Sgk.


- HS quan sát.


- HS dựa vào Sgk trả lời.
Hs quan sát.


Mình trơn tồn thân uốn khúc
uyển chuyển …


chính của nhân dân.
- Những người làm thủ
công và buôn bán ngày
càng nhiều.


- Nơ tì phục vụ trong cung
điện và nhà quan.


<b>2/ Giáo dục và v ă n hóa .</b>


a/ Giáo dục.


- 1070 nhà Lý lập Văn


Miếu.


- 1075 mở khoa thi đâù
tiên, tại Thăng Long.
- 1076 trường Quốc Tử
Giám được thành lập
b/ V ă n hóa.


- Đạo Phật rất phát triển.
- Các ngành nghệ thuật
như kiến trúc, điêu khắc,
ca nhạc, lễ hội … rất phát
triển.


- Nền văn hóa mang tính
dân tộc ra đời


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

 Chủ yếu dạy chữ Hán và một số sách Nho giáo
 Dạy học bằng cả chũ Nơm


 Thi củ đã có quy chế rõ ràng.


 Chỉ có con nhà giàu và quan lại mới được đi học.
2/ Nguyên nhân phát triển văn hóa thời Lý?


 Giáo dục phát triển.
 Phật giáo phát triển.


 Cả hai nguyênnhântrên đều đúng.



3/ Hãy điền các nguồn gốc cấu thành các giai cấp cơ bản trong XH thời Lý?


<b>Nguồn gốc cấu thành.</b> <b>Các tầng lớp trong xã hội.</b>


Địa chủ.


Nơng dân tự do.
Thợ thủ cơng.
Nơ tì.


4/ So với thời Đinh - Tiền Lê, đẳng cấp xã hội có sự phân hóa sâu sắc.


<i><b>Hoạt động 4: Ơn tâp lại những kiến thức cơ bản của chương II tiết sau làm bài tập lịch sử </b></i>


chương II




<i><b>--------TIẾT 21 - LAØM BAØI TẬP LỊCH SỬ</b></i>

<b>.</b>
<b>( PHẦN LỊCH SỬ CHƯƠNG I – CHƯƠNG II)</b>
<b>I/ MỤC TIÊU BAØI HỌC.</b>


<b>1/ Kiến thức.</b>


Khái quát và tổng kết lại những kiến thức đã học của chương I và II phần lịch sử Việt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

Giáo dục niềm tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu về văn hóa,KHKT… mà các
dân tộc đã đạt được.


Thuộc bài và hiểu bài.



<b>3/ Kỹ năng.</b>


Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, so sánh và phân tích những kiến thức đã học và liên hệ thực
tế.


<b>II/ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>


- Bản đồ.


- Tranh ảnh và một số tư liệu khác.


<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>


<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>


Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài học cuûa 5 HS.


<b>3/ Thực hiện các hoạt động.</b>


<i><b>Hoạt động 1: Gv đưa ra các câu hỏi.</b></i>


<b> Chọn câu trả lời đúng.</b>


<b> Câu 1: Khi Ngô Quyền mới lên ngơi đã có những việc làm như thế nào?</b>


 Chọn đất đóng đơ.


 Bỏ tiết độä sứ phong kiến phương Bắc.



 Cử các tướng có cơng coi giữ những nơi quan trọng.
 Tổ chức thi chọn người làm quan.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

 Ngô Quyền mất con trai cịn nhỏ.
 Các quan ngoại thích lộng quyền.


 Mâu thuẫn nội bộ.
 Nhân dân đói khổ.


<b>Câu 3: Hậu quả của loạn 12 sứ quân.?</b>


 Đất nước bị chia cắt, mỗi sứ quân chiếm giữ một vùng.
 Quân xâm lược phương Bắc.


 Mùa màng bị tàn phá.


<b>Câu 4: Thái hậu họ Dương suy tơn Lê Hồn lên làm vua vì?</b>


 Vua Đinh vừa mất, Đinh Tồn cịn nhỏ.


 Qn Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.  Lê hồnđược lịng người quy phục.  Thái hậu có cảm tình với Lê Hồn.


<b> Câu 5:Việc Đinh Bộ Lĩnh là nhười đầu tiên xưng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đặt </b>
<b>niên hiệu là Thái Bình ý muốn nói lên điều gì?</b>


 Xem mình làvua nước lớn mạnh.


 Khẳng định người Việt có giang sơn bờ cõi riêng.



 Khẳng định chúng ta ngang hàng với nhà Tống của TQ.
 Không phụ thuộc vào bất cứ nước nào.


<b>Câu 6: Tại sao nói NQ là người có cơng dựng nền độc lập tự chủ, cịn Đinh Bộ Lĩnh là người</b>


thống nhất đất nước?


………
………


<b>Câu 7:</b>Em hãy giải thích cụm từ sau: “ Chiến tranh chấm dứt, Lê Hoàn vẫn sai sứ sang


Trung Quốc trao trả một số tù binh và đặt lại quan hệ bình thường”.


………
………


<b>Câu 8: Điền những sự kiện chính.</b>


-Bo ämáy thống trị gồm: ……….
-Bộ máy bị trị gồm: ……….
- Naêm 939. ………
- Naêm 944. ………
- Naêm 965. ………
- Naêm 968. ………..
- Naêm 970. ………
- Naêm 979. ………..
-Naêm 981. ……….
- Naêm 1005. ……….



</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

 L Hồn mất các con tranh giành ngơi
vua.


 Lê Long Đónh lên ngôi nhưng tham
lam bạo tàn.


 Triều thần chán ghét nhà Tiền Lê.
 Nhanâ dân đòi thay triều khác.


 Các đại thần tôn Lý C. Uẩn lên làm
vua.


<b>Câu 11: Biện pháp quan trọng nhà Lý dùng củng cố khối đoàn kết dân tộc?</b>


 Gả công chúa cho các tù trưởng miền núi.
 Ban chức tước cho các tù trưởng miền
núi.


 Kiên quyết chấn áp các vụ gây rối.


<b>Câu 12: Chính sách đối ngoại của nhà Lý?</b>


 Giữ quan hệ bình thường vơí nhà Tống.
Cho nhân dân hai bên biên giới qua lại tự
do.


 Đập tan các cuộc tiến quân của Champa.
 Khơng cống nạp cho nhà Tống.


<b>Câu 13: Hồn cảnh ra đời của nhà Lý?</b>



 Lê Hoàn mất các con tranh giành ngôi
vua.


 Lê LĐĩnh lên ngôi nhưng tham lam, tàn
bạo.


 Triều thần chán ghét nhà Lê.
 Nhân dân đòi thay triều khác.


 Các đại thần tôn Lý Công Uẩn lên làm
vua.


<b>Câu 15:Nhà Lý đã làm gì để phát triển nơng nghiệp? Trình bày những nét chính của nền thủ </b>


cơng nghiệp và thương nghiệp? Mố quan hệ?


<b>Câu 16: Nhà Lý tổ chức chính quyền ở trung ương và địa phuơng như thế nào? So sánh với thời</b>


Đinh - Tiền Lê?


<i><b>Hoạt động 2: </b></i>


Gv ôn lại những kiến thức cơ bản và khó để Hs nắm bài vừng hơn.


<i><b>Hoạt động 3: </b></i>


Ôn bài và chuẩn bị bài mới.


<b> BÀI 13. I/ NHÀ TRẦN THÀNH LẬP.</b>


<b>1. Miêu tả bộ máy quan lại dưới thời Trần.</b>


<b>2. Các đơn vị hành chính từ cấp Lộ đến cấp Xã có gì thay đổi so với thời Lý? </b>


<b>CHƯƠNG III: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN.( THẾ KỶ </b>


<b>XIII-XIV )</b>



<i><b>BAØI 13. NƯỚC ĐẠI VIỆT THẾ KỶ XIII</b></i>

<b>.</b>
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>


<b>1/ Kiến thức.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

- Việc sửa đổi, bổ sung pháp luật thời Lý, xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng và phát
triển kinh tế góp pầhn củng cố chế độ quân chủ TW tập quyền vững mạnh.


<b>2/ Tư tưởng. </b>


Tinh thần đấu tranh bất khuất chống áp bức, bóc lột và tinh thần sáng tạo trong xây dựng đất
nước.


<b>3/ Kỹ năng.</b>


Vẽ và sử dụng bản đồ; Đối chiếu, so sánh


<b>II/ Phương tiện dạy học.</b>


Bản đồ Đại Việt thời Trần ( Thế kỷ XV); Khung sơ đồ tổ chức hành chính nhà nước.


<b>III/ Tiến trình dạy-học.</b>
<b>1/Giới thiệu bài mới:</b>



Cuối thế kỷ XII nhà Lý bắt đầu bước vào con đường suy vong và sụp đổ, nhà Trần thành lập
tiếp tục sự nghiệp xây dựng nước Đại Việt vững mạnh và đạt nhiều thành tựu trên nhiều lĩnh
vực.


<b>2/ Dạy – học bài mới:</b>


<b>TIẾT 22 I: Nhà Trần thành lập:</b>



<b>Hoạt động của Giáo viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinhø.</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1. </b>


<b> Yêu cầu HS nêu vài nét về </b>


nhà Lý về kinh tế và văn hóa
? Nguyên nhân nào làm cho
nhà Lý suy yếu trầm trọng?
Đến thời vua Lý Huệ Tông chỉ
sinh được con gái và qua đời,
nhường ngôi cho Lý Chiêu
Hồng, lợi dụng tình hình đó
các quan trong triều tranh
chấp quyền hành.


? Trước tình hình đất nước rối
loạn như thế nhà Lý đã làm
gì?


? Nhà Trần thành lập trong
hồn cảnh nào?



Phân tích: Trần Thủ Độ là một
vị quan “ Điện tiền chỉ huy
sứ” đã đưa cháu mình là Trần


Tìm hiểu nguyên nhà nhà Lý
sụp đổ và sự thành lập nhà
Trần


Nhắc lại kiến thức cũ


Quan lại ăn chơi xa hoa, ko
chăm lo đến đời sống nhân dân
Theo dõi Sgk


Dựa vào thế lực họ Trần để
chống lại các lực lượng nổi
loạn


<b>1. Nhà Lý sụp đổ:</b>


- Cuối thế kỷ XII nhà Lý suy
yếu: vua quan ắn chơi xa
hoa, nhân dân đói khổ,
nhiều nơi nổi dậy đấu tranh.


- Nhà Lý dựa vào thế lực họ
Trần để chống lại các lực
lượng nổi loạn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

Cảnh vào cung, sau đó ép gả
cho Lý Chiêu Hồng, đến năm
1226 buộc Chiêu Hồng
nhường ngơi cho Trần Cảnh,
nhà Trần Thành lập.


Nhà Trần thành lập là cần
thiết trong điều kiện hoàn
cảnh đất nước Đại Việt lúc
bấy giờ.


<b>Hoạt động 2.</b>


Dùng Bản đồ Đại Việt thời
Trần thế kỷ XIII chỉ cho HS
ranh giới lãnh thổ, trên phạm
vi lãnh thổ đó nhà Trần đã
xây dựng và củng cố chế độ
tập quyền ntn?


? Sau khi lên nắm quyền, nhà
Trần đã làm gì?


? Bộ máy quan lại nhà Trần
được tổ chức ntn? Có gì khác
so với thời Lý?


? Tổ chức hành chính thời
Trần được phân bố ntn?



Đưa sơ đồ tổ chức hành chính
lên bảng, yêu cầu HS lên bảng
điền vào và so sánh thời Lý.


<b>Hoạt động 3.</b>


Để ổn định đất nước, nhà Trần
chú trọng sửa sang và ban
hành luật pháp : Quốc triều
hình luật.


? Em hãy so sánh bộ luật thời
Trần với thời Lý có gì giống
và khác nhau.


? Để quản lý việc thực hiện


Quan sát lược đồ, nắm được
các đơn vị hành chính và tổ
chức hệ thống quan lại.


Theo Sgk


Theo chế độ quân chủ TW tập
quyền


Có thêm một số cơ quan như:
Quốc sử viện, Thái ý viện, Tôn
nhân phủ, Hà đê sứ, Khuyến
nông sứ, Đồn điền sứ,…


HS lên bảng điền vào sơ đồ.
Tìm hiểu luật pháp thời Trần


Giống : đều quy định việc bảo
vệ vua, cung điện


Khác: Quốc triều hình luật xác
nhận và bảo vệ quyền tư hữu
tài sản; Quy định cụ thể việc
mua bán ruộng đất.


Đặt cơ quan Thẩm hình viện
để xét xử


Hồng nhường ngơi cho
Trần Cảnh , nhà Trần thành
lập.


<b>2. Nhà Trần củng cố chế </b>
<b>độ phong kiến tập quyền:</b>


- Bộ máy quan lại: theo chế
độ quan chủ TW tập quyền
gồm 03 cấp : triều đình, tổ
chức trung gian và tổ chức
cơ sở


Đặt chức Thái Thượng
Hoàng và một số cơ quan:
Quốc sử viện, Thái ý viện,


Tôn nhân phủ, Hà đê sứ,
Khuyến nông sứ, Đồn điền
sứ,…


- Tổ chức hành chính:
HS vẽ sơ đồ tổ chức hành
chính vào tập


<b>3. Pháp luật thời Trần.</b>


- Ban hành bộ Quốc triều
hình luật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

pháp luật, nhà Trần đã có biện
pháp gì?


Kết luận: Nhà Trần rất quan
tâm đến pháp luật, tăng cường
cơ quan pháp luật, chú trọng
sửa sang và ban hành luật
pháp mới, đánh dấu quốc gia
Đại Việt có bước phát triển
mới.


<b>3/Củng cố – Dặn dò:</b>


Lên bảng chỉ lược đồ tổ chức hành chính nhà nước thời Trần và hồn tất, học thụôc sơ đồ bộ
máy nhà nước thời Trần.


Học bài và chuẩn bị tiếp phần II. “ Xây dựng quân đội và phát triển kinh tế”.


<i><b> </b></i>

<b>BAØI 13. NƯỚC ĐẠI VIỆT Ở THẾ KỶ XIII (TT)</b>


<b>TIẾT 23 : II/ NHÀ TRẦN XÂY DỰNG QN ĐỘI VÀ</b>



<b>PHÁT TRIỂN KINH TẾ.</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>


<b>1/ Kiến thức.</b>


<b> Giúp Hs hiểu nhà Trần đã thi hành nhiều biện pháp nhằm phát triển kinh tế và xây dựng quân </b>


đội.


<b>2/ Tư tưởng. Giáo dục cho các em lòng tự hào về lịch sử dân tộc trong quá trình củng cố và phát </b>


triển đất nước dưới thời Trần.


<b>3/ Kỹ năng.</b>


Rèn luyện kỹ năng và phương pháp so sánh.


<b>II/ Phương tiện dạy học.</b>


Sưu tầm một số tranh ảnh, tư liệu về thành tựu của nền kinh tế thời Trần.


<b>III/ Tiến trình dạy-học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ:</b>


Xã hội thời Trần có những tiến bộ gì so với thời Lý? Pháp luật thời Trần có những đặc điểm gì?


<b>2/ Bài mới.</b>



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1</b>


Gọi Hs đọc sgk.


<b>HS thực hiện hđ1.</b> <b>1/ Nhà trần xây dựng quân</b>


<b>đội và củng cố quốc phịng.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

? Vì sao khi mới thành lập nhà
Trần rất quan tâm đến xây dựng
quân đội và củng cố quốc
phòng?


- GV định hướng.


? Quân đội nhà Trần được tổ
chức như thế nào?


- GV giảng:


? Vì sao nhà Trần chỉ kén chọn
những thanh niên khỏe mạnh ở
quê họ Trần để vào Cấm quân?
- GV giảng:


? Quân đội nhà Trần được tuyển
chọn theo chính sách và chủ


trương nào?


- GV: Nhân dân ta dưói thời
Trần rất chuộng võ nghệ, các lị
vật dược mở khắp nơi, qn đội
ln được học binh pháp và
luyện tập võ nghệ …


GV treo H27/ Sgk để chứng
minh cho việc tăng cường củng
cố Quốc phòng của triều Trần.
? Bên cạnh việc xây dựng quân
đội nhà Trần đã làm gì để củng
cố quốc phòng?


- GV hướng dẫn.


? Việc xây dựng qn đội thời
Trần có gì giống và khác so với
thời Lý?


- GV:
* Giống:
+ Hai bộ phận.


+ Tuyển dụng theo chính sách “
ngụ binh ư nơng” .


* Khác:



+ Cấm quân: … quê Trần.
+ Chủ trương: “ Cốt tinh nhuệ
không cốt đông”.


<i><b>Hoạt động 2: GV hướng dẫn </b></i>


HS thực hiện Hđ2.


? Nhà Trần đã làm gì để phát


Nước ta ln đứng trước nguy
cơ bị xâm lược …


Dựa vào SGK trả lời.


Để tăng độ tin cậy trong việc
bảo vệ triều chính …


* Chính sách: Ngụ binh ư nơng.
* Chủ trương: qn lính cốt tinh
nhụê không cốt đông.


Quan sát và nhận xét.
Các tướng giỏi đóng giữ ở
những nơi hiểm yếu .


Vua thường xuyên đi tuần tra
việc phòng bị nởi này.


Đại diện trình bày, bổ sung,


nhận xét.


<i><b>Hs thực hiện HĐ2.</b></i>


Dựa vào sgk trả lời.


quân và quân địa phương.
- Tuyển dụng theo chế độ:
“ Ngụ binh ư nông”


- Chủ trương: Qn lính cốt
tinh nhụê khơng cốt đơng.


<b>2/ Phục hồi và phát triển </b>
<b>kinh tế.</b>


- Nông nghiệp:


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

triển nông nghiệp?
- GV hướng dẫn.


? Tên của chức quan nhà Trần
đặt để trông coi việc sửa chữa
đắp đê là gì?


- GV giảng.


? Em có nhận xét gì về chủ
trương phát triển nông nghiệp
của nhà Trần?



- GV: định hướng.


? Kể tên các ngành nghề thủ
công trong nhân dân?


- GV giới thiệu H. 28/ Sgk cho
HS quan sát.


? Nhận xét về tình hình thủ
cơng nghiệp thời Trần ở thế kỷ
XIII?


- GV hướng dẫn và kết luận.


Hà đê sứ.


Rất phù hợp, kịp thời để phát
triển nông nghiệp.


Dựa vào sgk trả lời.
Quan sát và nhận xét.


Đang từng bước phục hồi và
phát triển mạnh, trình độ ngày
càng cao.


hoang, đắp đê, nạo vét kênh
mương.



- Thủ công nghiệp:


+ Thủ CN nhà nước: chuyên
SX đồ gốm.


+ TCN Nhân dân: đúc đồng,
làm giấy, khắc ván in.


- Thương nghiệp:


Trao đổi bn bán với nước
ngồi phát triển.


<i><b>Hoạt động 3:</b></i>


<b> Chọn câu trả lời đúng.</b>


<b>Câu 1: Chính sách “ Ngụ binh ư nơng” thời Trần có ý nghĩa là:</b>


1 Làm yếu qn đội vì không luyện tập thường xuyên.


1 Vừa đảm bảo SX lương thực vừ đảm bảo chiến đấu lâu dài.


<b>Câu 2: Chức quan chông coi nông nghiệp thời Trần?</b>


1 Thái y viện.
1 Hà đê sứ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

1 Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp phát triển.
1 Chú trọng sửa sang pháp luật, tăng cường cơ quan pháp luật.



<i><b>Hoạt động 4:</b></i>


Học bài cũ, soạn bài mới.


<b> “BÀI 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC</b>
<b> MÔNG - NGUYÊN.( TK XIII )”</b>


<b>I/ CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ NHẤT CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG CỔ </b>
<b>( 1258 )</b>


<b>1: Trình bày tóm tắt diễn biến chống qn xâm lược Mông Cổ.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<b>MƠNG CỔ ( 1258 )</b>
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>


<b> Giúp Hs hiểu âm mưu xâm lược Đại Việt của quân Mông Cổ. Chủ trương chính sách và những </b>


việc làm của vua Trần.


<b>2/ Tư tưởng. </b>


<b> Giáo dục cho HS ý chí kiên cường, bất khuất, mưu trí dũng cảm của quân và dân ta.Giáo dục </b>
lòng tự hào về truyền thống của dân tộc ta.


<b>3/ Kỹ năng.</b>


Rèn luyện kỹ năng học biễn biến các trận đánh.Đọc và vẽ lược đồ. Phân tích đánh giá, nhận xét
các sự kiện



<b>II/ Phương tiện dạy học.</b>


Sưu tầm một số tranh ảnh, tư liệu khác.


Lược đồ diễn biến cuộc kháng chiến chống qn xâm lược Mơng.


<b>III/ Tiến trình dạy-học.</b>
<b>1/ Ổn định lớp. </b>


<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>


-Nhà Trần đã làm gì để xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng.
- Để phục hồi và phát triển kinh tế nhà Trần đã làm gì?


<b>3/ Bài mới.</b>
<b>* Giới thiệu bài:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

về đất nước MC.


- Yêu cầu HS quan sát H29 và
nhận xét về quân MC?


GV: 1257 vua MC mở cuộc
xâm lược Nam Tống để chiếm
toàn bộ TQ. Nhưng để đạt tham
vọng đó chúng cho Ngột
Lương Hợp Thai chỉ huy quân
xâm lược ĐV.



? Tại sao vua MC cho quân
đánh Đại Việt trước?


- GV định hướng.


? Trước khi vào nước ta quân
MC đã làm gì?


- GV kết luận.


? Vua Trần đã làm gì khi sứ giả
MC đến?


- GV hướng dẫn.


<i><b>.Hoạt động 2: GV hướng dẫn </b></i>
HS thực hiện ND2.


? Khi được tin quân MC xâm
lược nước ta vua Trần đã làm
gì?


- GV định hướng và dùng lược
đồ trình bày diễn biến.


* GV treo bản đồ và trình bày
diễn biến.


* Hướng dẫn Hs trình bày trên
bản đồ.



? Vì sao quân ta đánh bại quân
MC?


- GV: kết luận.


+ Sử dụng cách đánh thoông
minh.


+ Chớp thời cơ.


? Bài học kinh nghiệm về cách
đánh giặc của dân tộc ta trong
cuộc kháng chiến chống quân
MC lần 1?


- HS: QĐ mạnh, có tổ chức,
trang bị tốt.


- HS: Sau khi đánh ĐV
chúng sẽ đánh lên phía Nam
TQ tạo thành thế hai gọng
kìm tiêu diệt quân Nam
Tống.


- HS: Chúng cho sứ giả đưa
thư đe dọa và dụ hàng vua
Trần.


- HS: Bắt giam.



<i><b>HS thực hiện ND2.</b></i>


+ Ban lệnh cả nước sắm vũ
khí.


+ Quân đội, dân binh được
thành lập ngày đêm luyện
tập võ nghệ.


- Hs theo dõi diễn biến trên
bản đồ và trình bày lại.
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS: thảo luận 1P.


Đại diện trình bày, bổ sung
và nhận xét.


+ Khi thế giặc mạnh ta
không dốc ngay lực lượng.
+ Khôn khéo giữ lương thực
nhử chúng vào sâu trận địa,
đánh lâu dài.


+ Khi giặc gặp khó khăn ta


kiến Mông Cổ được thành lập.


- Quân Mông tiến hành xâm
lược nước ta để mở rộng lãnh


thổ. Đồng thời đánh lên phía
Nam TQ, thực hiện kế hoạch
gọng kìm tiêu diệt Tống Nam.


<b>2/ Nhà Trần chuẩn bị kháng </b>
<b>chiến và đánh bại quân Mông</b>
<b>cổ.</b>


- Vua Trần ban lệnh sắm sửa vũ
khí, quân đội ngày đâm luyện
tập.


- Tháng 1-1258 ba vạn quân
Mông Cổ tiến vào nước ta theo
<b>đường sông Thao và sông </b>


<b>Bạch Đằng đến Bình Lệ </b>
<b>Ngun bị chặn lại sau đó tiến </b>


<b>vào Thăng Long.</b>


<b>- Ta lui về Thiên Mạc thực </b>
hiện kế hoạch “Vườn không
nhà trống” khiến cho giặc vào
thế bị động.


- Ta mở cuộc phản công lớn ở


<b>Đông Bộ Đầu, quân giặc tháo </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<i><b>Hoạt động 3:</b></i>


<b> Chọn câu trả lời đúng.</b>


<i>Câu 1: Mục đích xâm lược Đại Việt của Mơng Cổ? </i>


1 Thiết lập ách đô hộ.


1 Chiếm ĐV làm bàn đạp tấn cơng phía Nam nước Tống.
1 Chiếm ĐV để tấn cơng các nước ĐNA.


<i>Câu 2: Thái độ kiên quyết chống giặc của nhà Trần?</i>


1 Bắt giam sứ giả MC.


1 Ban lệnh chuẩn bị kháng chiến.
1 Sắm sửa vũ khí, luyện tập võ nghệ.
1 Thực hiện vườn không nhà trống.


<i>Câu 3: Nhà Lý chọn thực hiện vườn khơng nhà trống vì?</i>


1 Sợ giặc MC.


1 Làm cho giặc thiếu chỗ dựa, khơng có lương thực thực phẩm, sau đó ta mới mở cuộc phản
công.


<i><b>Hoạt động 4:</b></i>


<b> Học bài cũ, soạn bài mới. </b>



<b>TIẾT 25: CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ HAI CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC NGUYÊN(1285)</b>


<b> 1/ Âm mưu xâm lược Champa và Đại Việt của nhà Nguyên.</b>


<b> 2/ Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến như thế nào?</b>
<b> 3/ Diễn biến và kết quả của cuộc kháng chiến.</b>




<b>--------BÀI 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC</b>


<b>MÔNG-NGUYÊN(TKXIII) (Tiếp theo)</b>



<b>TIẾT 25: CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ HAI CHỐNG QUÂN</b>


<b> XÂM LƯỢC NGUYÊN(1285)</b>



<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>


Giúp HS hiểu việc chuẩn bị xâm lược Đại Việt lần hai của nhà Nguyên chu đáo hơn lần trước
và lối đánh giặc đúng đắn với quyết tâm cao của quân dân Đại Việt đã giành thắng lợi vẽ vang.


<b>2/ Tư tưởng.</b>


Bồi dưỡng cho HS lòng căm thù giặc ngoại xâm, niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn tổ tiên đã
kiên cường, mưu trí bảo vệ chủ quyền đất nước.


<b>3/ Kỹ năng.</b>


Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ để tường thuật lại các sự kiện lịch sử.



<b>II/ Phương tiện dạy và học.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<b>1/ Ổn định lớp.</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>


- Trình bày diễn biến chống qn xâm lược Mơng Cổ?
- Vì sao quân giặc mạnh mà vẫn bị quân ta đánh bại?


<b>3/ Dạy – học bài mới.</b>


<b>Hoạt đỗng của GV.</b> <b>Hoạt động của HS.</b> <b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: </b>


Sau thất bại 1258 MC không
chịu từ bỏ mộng xâm lược
ĐV. 1279 Sau khi thơn tính
nhà Tống MC lập ra nhà
Nguyên và ráo riết chuẩn bị
xâm lược nước ta.


? Nhà Nguyên cho quân xâm
lược Champa và Đại Việt
nhằm mục đích gì?


- GV giảng và KL.
? Nhà Nguyên xâm lược
Champa trước nhằm mục
đích gì?



- GV Kl.


<b>Hoạt động 2: GV hướng dẫn </b>


HĐ2.


? Sau khi biết tin nhà Nguyên
có ý định xâm lược nước ta
nhà Trần đã làm gì?


- GV hướng dẫn.


? Các hội nghị này có tầm
quan trọng, vì sao?


- GV hướng dẫn.
Giảng, lấy dẫn chứng.
+ Trần Quốc Toản.


+ TP “Lá cờ thêu sáu chữ
vàng”


+ TP “Hịch tướng sĩ”


? Hội nghị Diên Hồng có tác
dụng gì đến việc chuẩn bị
kháng chiến?


? Việc trích hai chữ “sát thát”
vào tay có ý nghĩa như thế


nào?


<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>


- Hs: Làm cầu nối thơn tính
các nước phía nam TQ.
- Làm bàn đạp tấn công vào
ĐV.


HS thực hiện Hđ2.
- HS dựa vào Sgk trả lời.


- HS thảo luận 1P, đại diện
trình bày.


- HS: Thể hiện ý chí kiên
trung của quân dân ĐV.
- HS: Thể hiện quyết tâm cao
độ của quân sĩ thà chết không
chịu mất nứơc.


<b>1/ Âm mưu xâm lược Champa </b>
<b>và </b>


<b> Đ ại Việt của nhà Nguyên .</b>


- Sau khi thống trị hoàn toàn
Trung Quốc, vua Nguyên ráo riết
chuẩn bị xâm lược Đại Việt và
Champa.



- 1283 tướng Toa Đô cho quân
xâm lược Champa nhưng thất bại.


<b>2/ Nhà Trần chuẩn bị kháng </b>
<b>chiến.</b>


- Vua Trần đã triệu tập hội nghị ở
bến Bình Than, bàn kế đánh giặc.
- Năm 1285 các bơ lão có uy tín
trong cả nước về dự hội nghị Diên
Hồng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

GV dùng lược đồ cuộc kháng
chiến lần hai chống quân
Nguyên để trình bày diễn
biến.


? Khơng thực hiện được âm
mưu bắt sống vua Trần và
quân chủ lực, Thoát Hoan đã
làm gì?


GV dựa và lược đồ giảng.


? Nêu cách đánh của quân và
dân ta trong kháng chiến
chống quân Nguyên lần hai?


- GV định hướng và kết luận.



trình bày lại.


- HS: Cho quân rút về Thăng
Long chờ tiếp viện.


- HS: Khi giặc mạnh khơng
dốc tồn bộ lực lượng để đối
phó mà khơn khéo rút lui chờ
thời cơ.


Cách đánh “ vườn không
nhà trống”.


<b>a/ Diễn biến.</b>


- Cuối 1-1285, 50 vạn quân
Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy
tiến vào nước ta.


- Quân ta sau vài trận đánh rút về
Vạn Kiếp sau đó rút về Thiên
Trường để bảo toàn lực lượng.
- Cùng lúc Toa Đô đánh từ
Champa ra Nghệ An, Thanh Hóa
qn của Thốt Hoan mở cuộc
phản cơng xuống phía Nam tạo
thế hai gọng kìm.


- Nhân lúc qn Nguyên gặp khó


khăn vua Trần cho tổ chức phản
công đánh bại giặc ở nhiều nơi.


<b>b/ Kết quả.</b>


Quân giặc phần bị chết, phần còn
lại chạy về nước.


Thoát Hoan chui vào ống đồng
về nước, Toa Đô bị chém đầu.


<b>Hoạt động 4:</b>


H: Việc nhà Trần chuẩn bị chống quân xâm lược có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng
chiến?


H: Dựa vào lược đồ trinh bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân Nguyên?
H: Nêu cách đánh quân Nguyên của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai?


<b>Hoạt động 5: </b>


Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.


<b>III/ CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN BA CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG – NGUYÊN </b>
<b>( 1287-1288)</b>


Ndg 1: Âm mưu xâm lược lần ba?
Ndg 2: Tóm tắt diễn biến?


Ndg 3: Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ ba có già giống và khác so


với lần thứ hai?


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<b>1/ Kiến thức.</b>


Giúp Hs hiểu việc chuẩn bị xâm lược Đại Việt lần ba của nhà Nguyên chu đáo hơn lần trước và
lối đánh giặc đúng đắn với quyết tâm cao của quân dân Đại Việt đã giành thắng lợi vẽ vang.


<b>2/ Tư tưởng.</b>


Bồi dưỡng cho Hs lòng căm thù giặc ngoại xâm, niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn tổ tiên đã
kiên cường, mưu trí bảo vệ chủ quyền đất nước.


<b>3/ Kỹ năng.</b>


Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ để tường thuật lại các sự kiện lịch sử.


<b>II/ Phương tiện dạy – học.</b>


- Lược đồ kháng chiến lần thứ ba chống Nguyên 1278-1288.


<b>III/ Tiến trình dạy học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>


<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>


- Trình bày diễn biến chống quân xâm lược Nguyên?


- Vì sao quân giặc mạnh mà vẫn bị quân ta đánh bại? Cách đánh độc đáo của nhà Trần là gì?


<b>3/ Dạy – học bài mới</b>



<b>Hoạt động của GV.</b> <b>Hoạt động của HS.</b> <b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: GV gọi HS đọc</b>


Sgk.


? Sau hai lần xâm lược Đại
Việt thất bại vua Nguyên đã
làm gì?


- GV hướng dẫn.


? Nêu những dẫn chứng về
việc Nguyên chuẩn bị chu
đáo cho cuộc xâm lược?
- GV định hướng.


Mặc dù chuẩn bị chu đáo
nhưng chúng đã bắt đầu run
sợ. Vua HTL dặn con:
“Không được xem Giao Chỉ
là một nước nhỏ mà khinh
thường”.


? Trước nguy cơ đó vua tơi
nhà Trần đã làm gì?


- GV định hướng.



Treo bản dồ hướng dẫn HS
trình bày diễn biến.


<b>Hoạt động 2: </b>


? Ơ Mã Nhi được giao bảo vệ


<b>Hs đọc sgk.</b>


Quyết tâm đánh chiếm Đại
Việt lần ba.


+ Đình chỉ xâm lược Nhật
Bản.


+ Tập trung lực lượng lớn.


Chuẩn bị tổng kháng chiến.
Cử Trần Quốc Tuấn làm
tổng chỉ huy.


<b>Hs thực hiện Hđ2.</b>


OMN cho rằng quân ta yếu


<b>1/ Nhà Nguyên xâm lược Đại </b>
<b>Việt.</b>


- Vua Nguyên quyết tâm xâm
lược Đại Việt lần ba.



- Nhà Trần khẩn trương chuẩn bị
kháng chiến.


- Tháng 12-1287 quân Nguyên ồ
ạt tấn công Đại Việt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

- Gv định hướng và kết luận.
* Trần Khánh Dư là một
tướng có tài …


? Chiến thắng Vân Đồn có ý
nghĩa gì?


- GV định hướng.


<b>Hoạt động 3:</b>


? Sau trận Vân Đồn tình thế
của quân Nguyên như thế
nào?


- GV hướng dẫn.


? Đợi mãi khơng thấy đón
thuyền lương đến, Thốt
Hoan đã làm gì?


- GV định hướng.



? Trước tình thế đó qn
Ngun đã làm gì? Quân
Trần?


- GV kết luận.


? Dựa vào đâu mà vua Trần
và Trần Quốc Tuấn đã chọn
sông Bạch Đằng làm nơi mai
phục?


- Gv: Địa thế, kinh nghiệm
lịch sử.


* Dùng lược đồ chiến thắng
Bạch Đằng để trình bày diễn
biến.


? Hãy nêu ý nghĩa của trận
Bạch Đằng 1288?


- HS dựa vào Sgk trả lời.


<b>HS thực hiện HĐ3.</b>


- HS: dựa vào Sgk trả lời, bổ
sung và nhận xét.


Cho quân chiếm thành
Thăng Long.



Dựa vào sgk trả lời, bổ sung
và nhận xét.


Dựa vào sgk trả lời, bổ sung
và nhận xét.


- HS trình bày trên bản đồ.
Đập tan mộng xâm lăng của
quân Nguyên.


- Khi qua Vân Đồn bị quân của
Trần Khánh Dư đánh ra từ nhiều
phía.


- KQ: Phần lớn thuyền lương bị
đắm, số còn lại bị quân nhà Trần
chiếm.


<b>3/ Chiến thắng Bạch Đằng.</b>


- Tháng 1-1288 Thoát Hoan cho
quân chiếm đóng Thăng Long.
- Kế hoạch “vườn khơng nhà
trống” của nhà Trần là cho quân
Nguyên tuyệt vọng.Nhà Trần
quyết định chọn sông Bạch Đằng
làm trận quyết chiến.


- Tháng 4-1288 đồn thuyền của


Ơ Mã Nhi rút theo sông Bạch
Đằng.


- Ta nhử địch và trận địa khi
nước dâng cao.Lúc rút nước
thuyền địch xô vào cọc và bị
quân ta đánh từ hai bên bờ.
-KQ: Nhiều tên giặc bị chết,
OMN bị bắt sống.


<b>Hoạt động 4: </b>


Chọn câu trả lời đúng.


Câu 1: Cách đánh giặc của thời Trần?
Vừa cản giặc vừa rút quân.


Tránh thế giặc mạnh ban đầu, chờ khi chúng yếu tiến lên tiêu diệt.
Thực hiện chiến lược ‘vườn khơng nhà trống”


Đưa tồn bộ lực lượng ra đánh ngay từ đầu.


Câu 2: Lập bảng thống kê về sự chuẩn bị của Mông – Nguyên trong ba lần xâm lược Đ

i Vi t.



</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

……… ……… ………
Hoạt động 5: Học bài cũ, soạn bài mới.


<b> IV: NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ </b>
<b>CỦA BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC </b>
<b>MÔNG-NGUYÊN.</b>



<b>Ndg1: Nguyên nhân?</b>
<b> Ndg 2: ý nghĩa lịch sử?</b>
<b> Ndg3: Bài học kinh nghiệm?</b>


<b>BÀI 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC</b>


<b>MÔNG-NGUYÊN(TKXIII) TT</b>



<b>TIẾT 27: NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA BA LẦN KHÁNG </b>
<i><b>CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG-NGUYÊN.</b></i>


<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức.</b>


Giúp Hs hiểu ở thế kỷ XIII quân dân Đại Việt đã giành thắng lợi trong cuộc xâm lược của nhà
Nguyên với lối đánh giặc đúng đắn với quyết tâm cao. ý nghĩa lịch sử của ba cuộc kháng chiến.


<b>2/ Tư tưởng.</b>


Bồi dưỡng cho Hs lòng căm thù giặc ngoại xâm, niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn tổ tiên đã
kiên cường, mưu trí bảo vệ chủ quyền đất nước.


Bài học kinh nghiệm lịch sử và tinh thần đoàn kết.


<b>3/ Kỹ năng.</b>


Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích, so sánh.


<b>II/.Phương tiện dạy – học.</b>



- Tranh minh họa Thốt Hoan nằm trong ống đồng.
- Đoạn trích “Hịch tướng sĩ”.


- Bản đồ đế chế Mông – Nguyên.
- Các tư liêu khác.


<b>III/.Tiến trình dạy học:</b>
<b>1/ Ổn định lớp.</b>


<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>


GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS.


<b>3/ Thực hiện các hoạt động.</b>


<b>Hoạt dộng của GV.</b> <b>Hoạt động của HS.</b> <b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: GV gọi HS </b>
<b>đọc bài.</b>


? Nguyên nhân nào làm cho
ba lần kháng chiến của quân
ta giành thắng lợi?


- GV hướng dẫn.


HS dựa vào SGK trình bày.


Vua Trần về các địa



<b>1/ Nguyên nhân thắng lợi.</b>
<b>- Có sự tham gia của tất cả các </b>


tầng lớp nhân dân và các thành
phần dân tộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

chiến?
- GV giảng.


? Trình bày những đóng góp
của Trần Quốc Tuấn trong
cuộc kháng chiến chống
Mông – Nguyên?


- GV kết luận.


? Cách đánh sáng tạo của
nhà Trần trong ba cuộc
kháng chiến?


- GV kết luận.


Gọi HS nêu lại những
nguyên nhân thắng lợi của
quân ta.


GV tổng kết.


<b>Hoạt động 2:</b>



GV giảng.


? Những thắng lợi của quân
ta trong hoàn cảnh như vậy
có ý nghĩa như thế nào?
- GV kết luận.


? Bài học lịch sử từ ba lần
chiến thắng qn xâm lược
Mơng-Ngun?


GV: Dùng mưu trí mà đánh
giặc, lấy đoàn kết làm sức
mạnh.


trong triều Trần, tạo nên sự
đoàn kết dân tộc.


+ Nghĩ ra cách đánh độc
đáo, sáng tạo, phù hợp hoàn
cảnh từng giai đoạn.


+ là tác giả của bài “Hịch
tướng sĩ”.


- HS: Thảo luận trình bày,
bổ sung và nhận xét.


<b>Hs thực hiện HĐ2.</b>



- HS dựa vào sgk trả lời.


- HS: Một nước nhỏ luôn
phải đương đầu với những
nước lớn nên phải đoàn kết


đúng đắn, sáng tạo của những
người chỉ huy.


<b>2/ Ý nghĩa lịch sử.</b>


- Đập tan tham vọng và ý chí xâm
lược Đại Việt của đế chế Nguyên,
bảo vệ độc lập dân tộc và toàn
ven lãnh thổ.


- Góp phần xây dựng truyền
thống quân sự Việt Nam.


- Để lại bài học vô cùng quý giá.
- Ngăn chặn những cuộc xâm
lược của quân Nguyên đối với
các nước khác.


<b>Hoạt động 3:</b>


H: Nêu những nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông –
Nguyên?



H: Ý nghĩa lịch sử?


H: Bài học kinh nghiệm “ Lấy yếu chống mạnh” trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta.


<b>Hoạt động 4:</b>


Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.


<b>BÀI 15: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA THỜI TRẦN.</b>
<b>I/ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81></div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<b>TIẾT 28: I/ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>



<b>1/ Kiến thức. </b>



Giúp HS hiểu được dưới thời Trần sau chiến tranh đất nước được ổn định. Nền kinh tế


phát triển và đạt dược những thành tựu nhất định.



Một số thành tựu phản ánh sư phát triển của văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật thời


Trần.



<b>2/ Tư tưởng.</b>



Khâm phục ý thức vươn lên trong công cuộc xây dựng đất nước độc lập của dân tộc ta


dưới thời Trần. Bồi dưỡng ý thức gìn gữ và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc.


<b>3/ Kỹ năng.</b>



Nhận xét, đánh giá các thành tựu kinh tế, văn hóa.


So sánh sự phát triển giữa thời Lý và thời Trần.




Quan sát và phân tích nét đặc sắc của một số cơng trình nghệ thụât.


<b>II/ Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>



-

Các tranh ảnh mô tả các hoạt động kinh tế thời Trần.


-

Tư liệu về các thành tựu kinh tế, văn hóa thời Trần.


-

Phiếu học tập.



<b>III/ Hoạt động dạy – học:</b>


<b>1/ Ổn định lớp.</b>



<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>



-

Vì sao cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên của nhà Trần giành thắng


lợi?



-

Ý nghĩa của ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên?


<b>3/ Hoạt động Dạy- Học.</b>



<b>Hoạt động của GV.</b>

<b>Hoạt động của HS.</b>

<b>Nội dung.</b>



<b>Hoạt động 1: GV hướng dẫn </b>


HS xác định vấn đề.



? Sau chiến tranh nhà Trần đã


thi hành những chính sách gì


để phát triển nơng nghiệp?


- GV hướng dẫn.



? So với thời Lý ruộng tư thời



Trần có gì khác?



- GV: Ruông tư của địa chủ


ngày càng nhiều.



<b>HS thực hiện Hđ1.</b>



Khuyến khích sản xuất, mở


rộng diện tích trồng trọt.


Rng tư có nhiều hình thức:


của nơng dân, địa chủ, quý tộc.


Do chính sách khuyến khích



<b>1/ Nền kinh tế sau chiến </b>


<b>tranh.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

GV kết luận.



? Nhận xét tình hình kinh tế


nơng nghiệp của nhà Trần sau


chiến tranh?



- Gv kết luận.



GV hướng dẫn HS thực hiện


Ndg2.



TCN thời Trần do nhà nước


quản lý và đang được mở


rộng.




? Kể tên các nghề thủ công


nghiệp dưới thời Trần?


- GV kết luận.



GV cho HS quan sát H35+36


Sgk và H23. Sgk sau đó nhận


xét.



GV giảng:



? Em hãy nhận xét tình hình


TCN dưới thời Trần?



- GV huớng dẫn.



Nông nghiệp và thủ công


nghiệp phát triển mạnh làm


cho thương nghiệp phát triển.


+ Thăng Long là trung tâm


kinh tế khá sầm uất của cả


nước.



+ Vân Đồn là nơi trao đổi


buôn bán với thương nhân


nước ngoài.



<b>Hoạt động 2: </b>



GV yêu cầu HS nhắc lại các



tầng lớp trong XH Lý.



? Thời Trần có các tầng lớp


xã hội nào?



- GV định hướng.



? So sánh giữa thời Lý và


thời Trần về các tầng lớp xã


hội?



Ngày càng phát triển mạnh mẽ.



- HS dựa vào SGK trả lời.



Ngày càng phát triển mạnh,


trình độ kỹ thuật ngày càng cao.



<b>HS Thực hiện HĐ2.</b>



HS nhắc lại các giai cấp cơ bản


dưới thời Lý.



+ Vua.



+ vương hầu. Quý tộc.


+ Quan lại địa chủ



+ thợ thủ công và thương


nghiệp.




+ Nông dân tá điền.


+ Nơng nơ và nơ tì.



Các tầng lớp XH như nhau


nhưng cách bóc lột có khác và



- Thủ công nghiệp rất phát


triển do nhà nước trực tiếp


quản lý gồm nhiều ngành


nghề khác nhau. Các sản


phẩm làm ra ngày càng


nhiều, trình độ kỹ thuật


ngày càng cao.



- Việc trao đổi buôn bán


trong và ngoài nước phát


triển. Thăng Long là trung


tâm kinh tế của cả nước,


Vân Đồn là nơi trao đổi


bn bán với thương nhân


nước ngồi.



<b>2/ Tình hình XH sau chiến</b>


<b>tranh.</b>



- Xã hội ngày càng phân


hóa sâu sắc.



</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

khác so với thời Lý?




- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ


phân cấp các tầng lớp trong


xã hội.



ngày càng nhiều.



<b>Củng cố:</b>



H: Trình bày một vài nét kinh tế dưới thời Trần sau chiến tranh?


Phân tích tình hình xã hội thời Trần sau chiến tranh?



<b>Dặn dị: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.</b>

BÀI 15: II/ SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HĨA.


<b>1: Em có nhận xét gì về tình hình văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật thời Trần?</b>


<b>2: Tại sao văn học, khoa học thời Trần phát triển?</b>





<b> </b>

<i><b>BÀI 15: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA THỜI </b></i>



<b>TRẦN.</b>



<b>TIẾT 29: II/ SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA.</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>



<b>1/ Kiến thức. </b>



Giúp HS hiểu được dưới thời Trần sau chiến tranh đất đời sống văn hóa tinh thần rất


phong phú, đa dạng.




Nền văn học phong phú mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.



Một số thành tựu phản ánh sự phát triển của giáo dục, khoa học kỹ thuật thời Trần.


<b>2/ Tư tưởng.</b>



Bồi dưỡng ý thức dân tộc và tự hào về một thời lịch sử có nền văn hóa riêng đậm đà bản


sắc văn hóa dân tộc. Có ý thức gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc.


<b>3/ Kỹ năng.</b>



Nhận xét, đánh giá các thành tựu văn hóa.


So sánh sự phát triển giữa thời Lý và thời Trần.



Quan sát và phân tích nét đặc sắc của một số cơng trình nghệ thụât.


<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>



-

Các tranh ảnh các thành tựu văn hóa thời Trần.


-

Tư liệu về các thành tựu văn hóa thời Trần.


-

Phiếu học tập.



<b>III/ Hoạt động Dạy – Học.</b>


<b>1/ Ổn định lớp.</b>



<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

<b>Hoạt động 1: Gv hướng </b>


<b>dẫn Hs chuẩn bị HĐ1.</b>


? Kể tên một vài tín ngưỡng


trong nhân dân?




- GV hướng dẫn HS liên hệ


thực tế.



? Đạo Phật thời Trần có phát


triển như thời Lý khơng?


Nêu dẫn chứng?



- GV kết luận.



GV cho HS đọc phần in


nghiêng trong SGK.



? Đạo phật và Nho giáo được


phát triển như thế nào? Hãy


so sánh?



- GV kết luận.



? Nêu những dẫn chứng về


tập quán sống giản dị trong


nhân dân?



- GV kết luận.



? NHận xét về các hoạt động


văn hóa dưới thời Trần?


- Gv kết luận.



<b>Hoạt động 2: GV hướng dẫn</b>


HS thực hiện NDg 2.




? Văn học thời Trần có đặc


điểm gì? Kể tên một số tác


phẩm mà em biết?



- GV: Văn học thời kỳ này


bao gồm cả chữ Hán và


Nôm. Các tác phẩm phản


ánh niềm tự hào dân tộc về


một thời hào hùng lịch sử.


? Quốc sử viện có nhiệm vụ


gì? Do ai đúng đầu?



- Gv kết luận.



<b>Hoạt động 3: Do yêu cầu </b>



<b>Hs thực hiện phần chuẩn bị </b>


<b>ND1.</b>



Trả lời theo Sgk và liên hệ


hiện nay địa phương em có


các tín ngưỡng nào được phổ


biến.



- HS: Dựa vào SGK trả lời.


Nho giáo ngày càng được


nâng cao do nhu cầu xây dựng


bộ máy Nhà nước…




Nho giáo giữ vị trí cao trong


bộ may Nhà nước , … Trương


Hán Siêu, Chu Văn An …


- HS dựa vào Sgk trả lời.



- HS: Các hoạt động văn hóa


phong phú, đa dạng, nhiều vẻ


mang đậm tính dân tộc.



Hs thực hiện phần chuẩn bị


Ndg 2 dưới sự hướng dẫn của


GV.



- Hs thảo luận



Đại diện trình bày. Bổ sung và


nhận xét.



- HS: trả lời.



+ Cơ quan viết sử nước ta.


+ Do Lê Văn Hưu đứng đầu.



<b>1/ </b>



<b> Đ</b>

<b> ời sống văn hóa.</b>


- Các tín ngưỡng cổ truyền


phổ biến trong nhân dân.


- Đạo Phật và Nho giáo đều


phát triển. Nho giáo phát



triển mạnh do nhu cầu xây


dựng bộ máy nhà nước.


- Các hình thức sinh hoạt


văn hóa như ca hát, nhảy


múa được phổ biến …



<b>2/ V</b>

<b> ă n học.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

lần hai, ba ai là người đứng


đầu và điều hành?



- GV kết luận.



? Nhận xét tình hình giáo


dục, khoa học, kỹ thuật thời


Trần?



- Gv kết luận.



<b>Hoạt động 4: Gv hướng dẫn </b>


Hs thực hiện Hđ 4:



* Gv giới thiệu cho HS các


tranh ảnh về tháp Phổ Minh.


Thành Tây Đô ..



Ở lăng mộ vua và các quý


tộc Trần có các con vật làm


bằng đá.




Giới thiệu cho HS H38 SGK


yêu cầu HS nhận xết hình


rồng so với các thời trước.


( Đối chiếu với H 23 bài 12


sgk.)



- HS: Trần Hưng Đạo.



- HS: Phát triển mạnh trên mọi


lĩnh vực và có nhiều đóng góp


cho nền văn hóa dân tộc, tạo


bước phát triển cao cho nền


văn minh Đại Việt.



- HS: Nghệ thuật ngày càng đạt


đến trình độ tinh xảo và rõ nét.



người giỏi được tổ chức


thường xuyên.



- Lập ra Quốc sử viện


- Năm 1272 “ Đại Việt sử


ký” ra đời.



- Quân sự, y học, khoa học


kỹ thuật cũng đạt nhiều


thành tựu.



<b>4/ Nghệ thuật kiến trúc và </b>


<b>đ</b>




<b> iêu khắc.</b>



- Nhiều cơng trình kiến trúc


có giá trị ra đời như tháp


Phổ Minh, thành Tây Đô …


- Nghệ thuật chạm khắc


tinh tế.



<b> </b>



<b>Củng cố </b>



? Sinh hoạt văn hóa thời Trần được thể hiện như thế nào?



? Nêu một số dẫn chứng về sự phát triển văn học, giáo dục, khoa học kỹ thuật thời Trần?


? Nét độc đáo của nghệ thụât kiến trúc và điêu khắc dưới thời Trần?



* GV cung cấp cho Hs một số tư liệu sau.



Chu Văn An đậu thái học sinh ( Tiến sĩ) nhưng ông không làm quan, mở trường dạy học


truyền bá đạo Nho, bài trừ mê tín dị đoan… đến đời Trần Anh Tông ông được giữ chức


quan Tư nghiệp trường Quốc tử giám nga ra cịn dạy thêm các hồng thử. Thời Trần Dư


Tôsng ông dâng sớ xin chém bảy tên nịnh thần không được ông về quê ở ẩn tại Chí Linh-


Hải Dương lấy hiệu là Tiều Ẩn.



Mạc Đĩnh Chi nhà nghèo, ham học từ nhỏ phải đi kiếm củi bán lấy tiền học. Ông đỗ


trạng nguyên năm 24 tuổi, do tướng mạo xấu xí vua thấy có ý chê, ơng làm bài phú “ Ngọc


tỉnh liên” dâng lên vua, vua rất khâm phục. Ông làm quan dưới ba triều vua Anh Tông,


Minh Tơng, Dụ Tơng. Tính ơng liêm khiết, cương trực được vua Minh Tơng thăng chức



Nhập nội hành khiển. Ơng được đi sứ sang Trung Quốc nhiều lần



</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

<b>1: Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế-xã hội nước ta nữa sau thế kỷ XIV?</b>


<b>2: Nhận xét vương triều Trần cuối thế kỷ XIV?</b>



<b>3: Sự bùng nổ các cuộc khỡi nghĩa nơng dân, nơ tì nữa sau thế kỷ XIV nó lê điều gì? Tại </b>


sao?





<b>--------BÀI 16: SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỶ XIV</b>

<b>.</b>


<b>TIẾT 30: I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI.</b>

<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>



<b>1/ Kiến thức. </b>



Giúp Hs hiểu được tình hình kinh tế xã hội cuối thời Trần vua quan ăn chơi sa đọa không


chăm lo đến đời sống của nhân dân. Các cuộc đấu tranh của nông nô, nơ tì diễn ra rầm rộ.


<b>2/ Tư tưởng.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

- Lược đồ khỡi nghĩa nơng dân cuối thế kỷ XIV.


<b>III/ </b>

<b> Hoạt động dạy - học</b>

<b> . </b>



<b>1/ Ổn định lớp.</b>


<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>



- Trình bày một số nét về tình hình văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuậtdưới thời Trần?


Em có nhận xét gì?




- Tại sao văn hóa, giáo dục, khoa học thời Trần phát triển.


<b>3/ Hoạt động dạy – học:</b>



<b>Hoạt động của GV.</b>

<b>Hoạt động của HS.</b>

<b>Nội dung.</b>



<b>Hoạt động 1: GV hướng </b>


<b>dẫn HS thực hiện HĐ1.</b>


* GV giảng.



? Hậu quả của những việc


làm trên của vua quan nhà


Trần cuối thế kỷ XIV?



Gọi HS đọc phần in nghiêng


sgk.



? Cuộc sống của người dân ở


cuối thế kỷ XIV như thế nào?


- Gv định hướng.



GV kết luận.



<b>Hoạt động 2: GV hướng </b>


<b>dẫn HS thực hiện HĐ2.</b>


Trước tình hình đời sống của


người dân như vậy vua quan


nhà Trần đã làm gì?



- Gv hướng dẫn.




Chu Văn An đã dâng sớ xin


chém 7 tên nịnh thần nhưng


vua không nghe, ông đã bỏ


làm quan về quê ở ẩn.



? Việc làm của Chu Văn An


đã chứng tỏ điều gì?



- GV định hướng.



Trước tình hình như vậy


Champa nhịm ngó xâm lược


nước ta, nhà Minh đưa yêu



<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>



- HS: dựa vào SGK trả lời.



- HS: Làng xã tiêu điều xơ


xác, cuộc sống người dân đói


khổ, họ phải đi nơi khác hoặc


bán mình làm nơ tì.



<b>HS thực hiện NDg2.</b>



- HS: Vua quan vẫn lao vào


cuộc sống ăn chơi sa đọa.



- HS: Ông là vị quan thanh


liên, không vụ lợi biết đặt lợi



ích của nhân dân lên trên hết.



<b>1/ Tình hình kinh t</b>

<b> ế . </b>


- Cuối TK XIV Nhà nước


không quan tâm đến sản


xuất làm cho đời sống của


nhân dân gặp nhiều khó


khăn.



- Nơng dân phải bán ruộng


đất, bán vợ con và trở thành


nơ tì.



</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

của nơng dân và nơ tì.


Trình bày ba cuộc khởi


nghĩa tiêu biểu.



? Nguyên nhân vì sao các


cuộc khởi nghĩa đều bị thất


bại?



- Gv kết luận.



? Các cuộc khỡi nghĩa trên


liên tiếp nổ ra vào cuối triều


Trần báo hiệu điều gì?



- Gv kết luận.



- HS thảo luận 1 phút.




Đại diện trình bày, bổ sung và


nhận xét.



_ HS: Đó là những phản ứng


mãnh liệt của nhân dân dưới


triều Trần.



- Các cuộc khởi nghĩa tiêu


biểu. ( SGK ).



<b>Củng cố: Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nơ tì theo bảng sau:</b>



<b>Tên khởi nghĩa.</b>

<b>Thời gian.</b>

<b>Địa điểm.</b>

<b>Kết quả.</b>



………


………


………


………


………



………


………


………


………


………



………


………


………



………


………



………


………


………


………


………


H Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế xã hội nước ta nữa sau thế kỷ XIV? NHận xét về nhà


Trần cuối thế kỷ XIV?



<b>Dặn dò: Học bài cũ chuẩn bị bài mới.</b>



<b>BÀI 16: SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỶ XIV.(TT)</b>


<b>II/ NHÀ HỒ VÀ CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY.</b>



<b>1: Trình bày tóm tắt cuộc cải cách của Hồ Quý Ly?</b>



<b>2: Nêu những mặt tiến bộ và hạn chế của cải cách Hồ Quý Ly?</b>


<b>3: Em có nhận xét và đánh giá như thế nào về nhân vật Hồ Quý Ly?</b>





</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

kém.



Sau khi lên ngôi Hồ Quý Ly cho thi hành nhiều chính sách cải cách để chấn hưng đất


nước.



<b>2/ Tư tưởng.</b>




Thấy dược vai trò to lớn của quần chúnh nhân dân.


<b>3/ Kỹ năng.</b>



Nhận xét, đánh giá,phân tích nhân vật lịch sử Hồ Quý Ly.


<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>



- Ảnh di tích thành nhà Hồ ở Thanh Hóa.


<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>



<b>1/ Ổn định lớp.</b>


<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>



- Trình bày tình hình kinh tế,xã hội ở nước ta nữa sau thế kỷ XIV?



- Kể tên, địa danh, thời gian của các cuộc khởi nghĩa nơng dân, nơ tì nữa sau thế kỷ XIV?


<b>3/ Hoạt động dạy –học</b>



<b>Hoạt động của Giáo viên.</b>

<b>Hoạt động của Học sinh.</b>

<b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: GV hướng </b>



<b>dẫn Hs thực hiện HĐ1.</b>


? Cuối thế kỷ XIV các cuộc


đấu tranh của nhân dân đã


diễn ra mạnh mẽ dẫn đến


điều gì?



- Gv định hướng.


<b>Hoạt động 2:</b>



GV hướng dẫn HS đọc



đoạn trích in nghiêng SGK.


? Về chính trị HQL đã thi


hành những chính sách gì?


- GV định hướng.



? Tại sao HQL lại bỏ các


chức quan lại thuộc dòng



<b>HS thực hiện HĐ1.</b>


- Hs dựa vào SGK trả lời.



- HS: Cải tổ hàng ngũ võ


quan thay thế hàng ngũ võ


quan nhà Trần bằng những


người không phải họ Trần.


Đổi tên một số đơn vị


hành chính cấp trấn …


Cử các quan triều đình


thăm hỏi đời sống nhân


dân ở các lộ.



- HS: Thảo luận đại diện


trình bày.



<b>1/ Nhà Hồ thành lập.</b>



- Năm 1400 nhà Trần suy yếu,


Hồ Quy Ly truất ngôi vua Trần


lập ra nhà Hồ.




<b>2/ Những biện pháp cải cách </b>


<b>của Hồ Quý Ly?</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

nào?



- GV kết luận.



? Nhận xét những chính


sách kinh tế của nhà Hồ?


- GV định hướng.



? Về mặt XH HQL đã ban


hành những chính sách gì?


- Gv định hướng.



? Em hiểu như thế nào là


“ hạn điền, hạn nô”?


- GV kết luận.



? Văn hóa, giáo dục nhà Hồ


đã thi hành những chính


sách gì?



- Gv kết luận.



? Những chính sách cải


cách đó có ý nghĩa như thế


nào?



- Gv hướng dẫn.




? Nhận xét chính sách qn


sự, quốc phịng của HQL?


- GV hướng dẫn.



? Em có nhận xét gì về các


cải cách đó?



- GV định hướng và kết


luận.



<b>Hoạt động 3: Gv hướng </b>


<b>dẫn HS thực hiện Hđ3.</b>


? Vì sao các chính sách đó


lại khơng được nhân dân


ủng hộ?



- GV kết luận.



Mặc dù có nhiều hạn chế


nhưng những cải cách của


HQL là những cải cách lớn


có liên quan đến tồn XH.


? Tại sao Hồ Quý Ly lại



thoát khỏi khủng hoảng và


đi lên.



HS dựa vào SGK trả lời.




dựa vào SGK trả lời.


Thay thế chế độ cũ.



Những chính sách này thể


hiện kiên quyết mong


muốn bảo vệ Tổ quốc.


Làm ổn định tình hình đất


nước. hạn chế tập trung


ruộng đất vào quý tộc, địa


chủ, làm suy yếu thế lực họ


Trần và tăng nguồn thu


nhập cjho đất nước.


Tuy nhiên một số chính


sách chưa phù hợp với thực


tế và chưa hợp lòng dân.


<b>HS thực hiện HĐ3.</b>




- HS: Các chính sách đó


chưa đảm bảo quyền tự do


của nhân dân.



Đụng chạm đến quyền lợi


của các tầng lớp.



- HS: Nhà Trần đã quá yếu


cần có sự thay đổi.



Trước nguy cơ giặc ngoại




<i>- Kinh tế.</i>



+ 1396 phát hành tiền giấy.


+ Năm 1397 ban hành chính


sách hn5 điền. quy định lại


thuế đinh, thuế ruộng.



<i>- Xã hội: Năm 1401 HQL ban </i>


hànhchính sách hạn nơ.



<i>- VHGD: Dịch sách chữ Hán ra</i>


chữ Nôm. sửa đổi quy chế thi


cử học tập.



<i>- Quốc phòng: Làm tăng quân </i>


số, chế tạo nhiều loại súng


mới, phòng thủ nơi hiểm yếu,


xây dựng thành kiên cố.



<b>3/ Tác dụng của cải cách </b>


<b>HQL.</b>



- Góp phần hạn chế tập trung


ruộng đất của quý tộc địa chủ.


- Làm suy yếu thế lực nhà


Trần.



- Tăng nguồn thu nhập cho dất


nước.




</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

<b>Củng cố:</b>

L p b ng th ng kê các chính sách c i cách c a H Quý Ly v các m t sau.


<b>Về mặt xã hội .</b>



<b>Kinh tế.</b>


<b>Chình trị.</b>


<b>Quân sự.</b>


<b>Văn hóa giáo </b>


<b>dục.</b>



H Nêu tác dụng và hạn chế của các chính sách đó?


<b>Dăn dị: Học bài cũ chuẩn bị bài mới.</b>



<b> BÀI 17: ÔN TẬP CHƯƠNG II VÀ III</b>


HS về nhà ôn tập theo các nội dung sgk.



Xem lại các bài tập của tồn chương bài nào khó cùng đưa ra cả lớp thảo luận sau đó rút ra


kết luận.



</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

Giúp HS ôn tập lại những kiến thức đã học về lịch sử dân tộc thời Lý, Trần, Hồ.



Nắm được các thành tựu chủ yếu về mặt chính trị, kinh tế, văn hóa của Đại Việt thời Lỳ,


Trần, Hồ.



<b>2/ Tư tưởng.</b>



Giáo dục niềm tin và lòng tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên.


<b>3/ Kỹ năng.</b>



Tổng hợp, khái quát các sự kiện lịch sử.


Cách dùng, chỉ bản đồ và lập niên biểu.



Lập bảng thấng kê.



<b>II/ Đồ dùng dạy học.</b>



-

Lược đồ ĐạiViệt thời Lý, Trần, Hồ.



-

Lược đồ kháng chiến chống Tống, Mông – Nguyên.


-

Tư liệu khác.



<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>


<b>1/ Ổn định lớp.</b>



<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>



<b> GV kiểm tra phần chuẩn bị của 5 HS.</b>


<b>3/ Tiến hành các hoạt động.</b>



<b>Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn tập các câu hỏi sau.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

Trần.



Từ 1-1285 đến 6-1285. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ


hai.



Từ 12-1287 đến


4-1288.



Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên làn thứ


ba.




<b>Câu 2: Đường lối chống giặc trong mỗi cuộc kháng chiến được thể hiện như thế nào?</b>


* Kháng chiến chống Tống.



- Đường lối chung: Chủ động đánh giặc, buộc giặc đánh theo cách đánh của ta.


+ Giai đoạn 1: Tiến công trước để tự vệ.



+ Giai đoạn 2: Chủ động xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt …


* Kháng chiến chống Mông – Nguyên.



- Đường lối chung: Thực hiện chủ trương “vườn không nhà trống”



<b>Câu 3: Nước Đại Việt thời Lý, Trần, Hồ đã đạt được những thành tựu nổi bật gì?</b>



<b>Nội dung.</b>

<b>Thời Lý.</b>

<b>Thời Trần Hồ.</b>



Nơng ngiệp.



- Ruộng đất thuộc quyền sở


hữu của vua. Hàng năm các


vua Lý tổ chức cày tịch


điền.



- Nhà nước khuyến khích


khai khẩn đất hoang đào


kênh mương.



- Thực hiện nhiều chính sách khuyến


khích sản xuất, mở rộng diện tích.


- Ruộng đất cơng làng xã chiếm phần


lớn, ruộng tư hữu của địa chủ ngày càng



nhiều.



Thủ công nghiệp.



- Trong dân gian các nghề


thủ công nghiệp phát triển


mạnh: dệt, gốm …



- Nhiều cơng trình do bàn


tay người thợ làm ra.



- Do nhà nước quản lý và mở rộng gồm


nhiều ngành nghề khác nhau như dệt tơ


lụa, làm gốm tráng men …



Thương ngiệp.



Trao đổi bn bán với nước


ngồi được mở rộng.



Nhiều trung tâm kinh tế mọc lên ở nhiều


nơi như Thăng Long, Vân Đồn.



Văn hóa.



Đạo Phật dược mở rộng.


nhân dân ưa thích ca hát,


nhảy múa, khắp nơi mở hội


vào mùa xuân




Tín ngưỡng cổ truyền phát triển. nho


giáo được trọng dụng để xây dưng bộ


máy nhà nước.



Giáo dục.



Xây dựng Văn Miếu, Quốc


Tử Giám trường đại học đầu


tiên của nước ta.



</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

được thể hiện trên tượng


Phật, các hính trang trí.



<b>Câu 4: Những tấm gương tiêu biểu qua các cuộc kháng chiến? Tấm gương chỉ huy </b>


<b>nào em nhớ nhất?</b>



- Thời Lý: Lý Thường Kiệt, LÝ Kế Ngun, Tơng Đản, hồng tử Hồng Chân.


- Thời Trần: Trần Thủ D(ộ, Trần Quốc Toản, Trần Quốc Tuấn …



<b>Câu 5: Em có nhận xét gì về tinh thần đánh giặc trong mỗi cuộc kháng chiến của </b>


<b>nhân dân ta?</b>



- Kháng chiến chống Tống: Sự đoàn kết chiến đấu giữa quân đội triều đình với đồng bào


các dân tộc thiểu số miền núi.



- Kháng chiến chống Mômg – Nguyên: Nhân nhân theo lệnh triều đình thực hiện chiến


lược “ Vườn không nhà trống”, xây dựng làng chiến đấu, phối hợp với quân triều đình để


tiêu diệt giặc.



<b>Câu 6: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến?</b>



HS trình bày như SGK.



GV phân tích và kết luận.


<b>Hoạt động 2: </b>



H: Các triều đại phong kiến VN từ 1009 đến 1407?



H: Những chiến thắng tiêu biểu trong sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc ta từ TK XI


đấn TK XIII?



H: Dựa vào đâu để có thể nhận định thời Lý Trần dân tộc ta đã xây dựng được nền văn


minh rực rỡ, gọi là văn minh Đại Việt?



H: Trách nhiệm của mỗi công dân - học sinh đối với thành quả mà ông cha ta đã đạt được?


<b>Hoạt động 3: Học bài cũ chuẩn bị bài mới.</b>



<b>CHUƠNG IV: ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ</b>


<b>( THẾ KỶ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XVI ).</b>



<b>BÀI 18: CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÀ HỒ VÀ PHONG TRÀO KHỞI NGHĨA </b>


<b>CHỐNG QUÂN MINH ĐẦU THẾ KỶ XV.</b>



<b>Ndg1: Đường lối của nhà Trần trong kháng chiến Mông – Nguyên và nhà HỒ trong kháng</b>


chiến chông qn Minh có gì giống và khác nhau?



<b>Ndg2: Ngun nhân bùng nổ, đặc điểm, nguyên nhân thất bại của các cuộc khỡi nghĩa </b>


chống quân Minh?



</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

<b>--------TIẾT 33 - BÀI 18: CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÀ HỒ VÀ PHONG TRÀO </b>


<b>KHỞI NGHĨA CHỐNG QUÂN MINH ĐẦU THẾ KỶ XV.</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

<b>2/ Tư tưởng.</b>



Giáo dục truyền thống yêu nước, ý chí anh hùng bất khuất của nhân dân ta. Vai trò to lớn


của quần chúng trong các cuộc khỡi nghĩa chống quân xâm lược Minh.



<b>3/ Kỹ năng.</b>



<b> Lược thuật sự kiện lịch sử</b>



Nhận xét, đánh giá,phân tích cơng lao của các nhân vật lịch sử.


<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>



Lược đồ các cuộc khởi nghĩa đầu thế kỷ XV.


<b>III/ Hoạt động Dạy – Học:</b>



<b>1/ Ổn định lớp.</b>



<b>2/ Kiếm tra bài cũ. GV kiểm tra phần chuẩn bị của 5 HS.</b>


<b>3/ Giới thiệu bài :</b>



Từ đầu thế kỷ XV, khi nhà Hồ lên nắm chính quyền, Hồ Quý Ly đã đưa ra hàng loạt chính


sách nhằm thay đổi tình hình đất nước. tuy nhiên, có một số chính sách khơng được lịng


dân, khơng được nhân dân ủng hộ. việc cai trị đất nước của nhà Hồ gặp nhiều khó khăn,


giữa lúc đó, giặc Minh sang xâm lược nước ta, cuộc kháng chiến chống quân Minh diễn ra


ntn?



<b>Hoạt động của Giáo viên.</b>

<b>Hoạt động của Học sinh</b>

<b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: GV hướng dẫn </b>




HS thực hiện Ndg 1.



?Vì sao nhà Minh sang xâm


lược nước ta?



Dùng lược đồ mô tả cuộc


kháng chiến của nhà Hồ.


Quân Minh đánh nhà Hồ ở


một số địa điểm thuộc Lạng


Sơn, nhà Hồ rút về bắc Sông


Hồng, lấy thành Đa Bang làm


nơi cố thủ.



Thang 4 năm 1407 quân Minh


tấn công thành Tây Đô, đến


tháng 6 năm 1407 cha con Hồ


Quý Ly bị bắt, cuộc kháng


chiến thất bại nhanh chóng.


? Nguyên nhân thất bại của


nhà Hồ trước quân Minh?



Quan sát lược đồ theo dõi


diễn biến cuộc kháng chiến



HS thảo luận



Đường lối đánh giặc sai lầm;


khơng đồn kết tồn dân


đánh giặc; không kế thừa bài


học kinh nghiệm quý báu mà




<b>1. Cuộc xâm lược của </b>


<b>quan Minh và sự thất bại </b>


<b>của nhà Hồ:</b>



- Tháng 11 năm 1406 nhà


Minh mượn cớ khôi phục


nhà Trần để xâm lược và đô


hộ nước ta.



- Tháng 01 năm 1407 quân


Minh chiếm Đông Đô và


thành Tây Đô



</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

dân không theo”



Sau khi đánh bại nhà Hồ, nhà


Minh thiết lập ách đô hộ lên


đất nước ta



<b>Hoạt động 2.</b>



? Trình bày những chính sách


cai trị của nhà Minh trên đất


nước ta.



? Em có nhận xét gì về chính


sách cai trị của nhà Minh đối


với nước ta? Chính sách nào


thâm độc nhất?




Hướng dẫn HS phân tích


chính sách thâm độc nhất của


nhà Minh là đồng hoá dân tộc


ta, bắt dân ta phải lệ thuộc vào


chúng



Ngay sau khi cha con Hồ Quý


Ly bị bắt phong trào đấu tranh


của nhân dân diễn ra sôi nổi.


<b>Hoạt động 3. </b>



Chế độ thống trị tàn bạo của


nhà Minh không tiêu diệt


được tinh thần đấu tranh giải


phóng dân tộc của nhân ta


thời bấy giờ



GV dùng lược đồ giới thiệu


cho HS các cuộc khởi nghĩa


tiêu biểu của quý tộc Trần


Yêu cầu HS lần lượt lên bảng


trình bày diễn biến , địa bàn


hoạt động của các cuộc khởi


nghĩa



? Nguyên nhân thất bại của


các cuộc khởi nghĩa? Ý


nghĩa ?




Tìm hiểu chính sách cai trị


của nhà Minh



- về chính trị


- về kinh tế



- về văn hoá , giáo dục


-…..



Đọc chữ in nghiêng Sgk và


nậhn xét



Tìm hiểu nguyên nhân, diễn


biến, kết quả và ý nghĩa của


các cuộc khởi nghĩa



Quan sát lược đồ một lần,


dựa vào Sgk trình bày


Thiếu sự liên kết, chưa tạo


nên phong trào chung, mâu


thuẫn nội bộ



Tuy thất bại nhưng là ngọn


lửa nuôi dưỡng tinh thần yêu


nước của nhân dân ta.



<b>2. Chính sách cai trị của </b>


<b>nhà Minh:</b>



a. Chính trị: xố bỏ



Quốc hiệu nước ta, đổi


thành quân Giao Chỉ, xác


nhập vào TQ



b. Kinh tế: Đặt ra hàng


trăm thứ thuế



c. Văn hố: thi hành


chính sách đồng hố ngu


dân; Bắt ta bỏ phong tục


tập quán



<b>3. Những cuộc khởi nghĩa </b>


<b>của quý tộc Trần</b>



a. Khởi nghĩa Trần Ngỗi


( 1408 – 1419) Sgk


b. Khởi nghĩa Trần Quý



</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

HS học bài, ôn tập củng cố kiến thức chương II và III cho tiết sau làm BT .





<b>--------TIẾT 34 - BÀI TẬP LỊCH SỬ</b>



<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>



-Tiếp tục rèn luyện cho HS cách làm bài tập trắc nghiệm.


-Ôn tập lại nội dung chương II và III




-Rèn luyện cho HS cách thống kê các sự kiện lịch sử, các thành tựu văn hoá thời Lý-


Trần-Hồ



-Ôn tập, củng cố kiến thức thi HKI.


<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>



-Bảng phụ.



<b>-Sách thực hành, bài tập lịch sử. </b>


<b>III/ Tiến trình bài học:</b>



<b>1/ Kiếm tra bài cũ. </b>



-Cuộc kháng chiến của nhà Hồ dã diễn ra ntn ?



-Chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta là gì?


<b>2/Dạy học bài mới:</b>



1_ GV treo bảng phụ thống kê các sự kiện thời Lý- Trần (theo mẫu) lên bảng, HS theo tổ


lên bảng lần lượt trình bày



<b>Thời gian sự kiện</b>

<b>Thời Lý</b>

<b>Thời Trần</b>



-Niên đại mở đầu- kết thúc.


-Tên nước, kinh đô.



-Kháng chiến chống:


-Người chỉ huy.


-Đường lối.




-Chiến thắng vang dội.


-Nguyên nhân thắng lợi.


-Ý nghĩa.



1009 – 1226


Đại La


Tống



Lý Thường Kiệt



1226 – 1407



Đại Việt- Đại Ngu(Hồ)


Mông-Nguyên



Trần Hưng Đạo



</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

trước hãy chém đầu thần rồi hãy


hàng.”



c.”Ta thà làm quỹ nước Nam cịn

-Trần Bình Trọng



hơn làm vương đất Bắc.”



d.”Phá cường địch báo hoàng ân.”

-Trần Quốc Toản



<b>Lĩnh vực</b>

<b>Thành tựu thời Lý</b>

<b>Thành tựu thời Trần</b>



Kinh tế

-Ruộng đất thuộc quyền sở hữu của




vua, hàng năm vua về cày tịch điền,


khai hoang.



-Thủ công nghiệp phát triển: dệt,


gốm, chuông Quy Điền, tháp,…


-Thương nghiệp: trao đổi bn bán


với nước ngồi.



-Nhiều chính sách khuyến khích phát


triển nông nghiệp, ruộng công làng xã


chiếm nhiều, ruộng tư địa chủ tăng.


-Thủ công:dệt tơ lụa, gốm.



-Nhiều trung tâm thương nghiệp:


Thăng Long, Vân Đồn,…



Văn hoá

-Đạo Phật mở rộng, người dân thích



nhảy múa,ca hát.



-Tín ngưỡng cổ truyền.


-Nho giáo được trọng dụng.



Giáo dục

-Xây dựng văn miếu Quốc Tử



Giám.



-1075 mở khoa thi đầu tiên tuyển


chọn người tài.




-Trường học được mở nhiều các khoa


thi được tổ chức thường xuyên.



-dịch chữ hán sang Nho.



KH-NT

-Chùa Một Cột, tháp Báo Thiên,…



Điêu khắc tinh vi, thanh thoát thể


hiện hình rồng, tượng Phật Adiđà.



</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là một cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, đất nước, từ một cuộc


khởi nghĩa nhỏ ở miền núi rừng Thanh Hoá đã phát triển thành một cuộc chiến tranh nhân


dân trong cả nước.



Tầng lớp quý tộc Trần Hồ đã suy yếu khơng cịn đủ sức lãnh đạo cuộc khởi nghĩa, chỉ có


tầng lớp địa chủ mới do Lê Lợi lãnh đạo có đủ uy tín tập hợp các tầng lớp nhân dân.


<b>2/ Tư tưởng.</b>



GD truyền thống yêu nước tinh thần bất khuất kiên cường và lòng tự hào dân tộc. Biết


ơn những người có cơng với đất nước như Lê Lai, Lê Lợi, Nguyễn Trãi



<b>3/ Kỹ năng.</b>



Sử dụng lược đồ để thuật lại sự kiện lịch sử; Nhận xét các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu


biểu.



<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>



-

Lược đồ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Tranh ảnh Nguyễn Trãi, bia Vĩnh Lăng,…




<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>


<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>



? Cuộc kháng chiến chống quan Minh của nhà Hồ diễn ra ntn? Nguyên nhân thất bại?


<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>



Quân Minh đã đánh bại nhà Hồ và đặt ách thống trị lên đất nước ta. Nhân dân khắp nơi


đứng lên chống giặc Minh ngay sau khi cuộc khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng bị dập tắt,


cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ mạnh mẽ.



<b>3/ Hoạt động dạy – học:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

biết một vài nét về Lê Lợi.


Ông từng nói ta giết giặc


khơng vì ham phú q mà


muốn cho ngàn đời sau biết


ta không chịu thần phục


quân giặc tàn ngược



? Em hãy cho biết một vài


nét về căn cứ Lam Sơn?


GV chỉ lược đồ cho HS xác


định vị trí địa lý của vùng


đất Lam Sơn trên lược đồ.


GV mở rộng: ở Lam Sơn


có thể toả xuống miền đồng


bằng hoạt động khi lực


lượng mạnh, mặt khác khi


bị địch bao vây nghĩa qn


có thể rút lên núi để bảo



tồn lực lượng.



Nghe tin Lê Lợi dựng cờ


khởi nghĩa, hào kiệt khắp


nơi về hưởng ứng, trong đó


có Nguyễn Trãi.



? Em hãy cho biết một vài


nét về Nguyễn Trãi.



GV cho HS xem tư liệu về


hội thề Lũng Nhai, nhấn


mạnh cho HS về hội thề


Lũng Nhai và ý nghĩa của


hội thề này.



<b>Hoạt động 2.</b>



? Trong thời kỳ đầu hoạt


động nghĩa quân Lam Sơn


đã gặp phải những khó


khăn gì?



Trước tình hình đó nghĩa


quân đã làm gì?



Mở rộng cho HS về tấm


gương anh hùng cứu chúa


của Lê Lai




mình trình bày về tiểu sử của


Lê Lợi



Lam Sơn là quê hương của


Lê Lợi, đây là một vùng đồi


núi thấp xen kẻ những dải


rừng thưa và thung lũng nằm


hai bên tả ngạn sơng Chu, nơi


có dân tộc Mường, Thái, địa


hình rất hiểm trở.



Bằng các kiến thức văn học


của mình, HS nêu tiểu sử của


Nguyễn Trãi



Tìm hiểu thời kỳ đầu hoạt


động của nghĩa quân Lam Sơn


Lực lượng còn yếu, lương


thực thiếu thốn, nghĩa quân


nhiều lần rút lên núi Chí Linh


HS nói về sự hy sinh cứu chúa


của Lê Lai



căn cứ kháng chiến. Đầu


1416 ông cùng bộ chỉ huy


nghĩa quân Lam Sơn mở hội


thề Lũng Nhai. Năm 1418


ơng xưng là Bình Định


Vương, dựng cờ khởi nghĩa.




<b>2. Những năm đầu hoạt </b>


<b>động của nghĩa quân Lam </b>


<b>Sơn</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

ta ntn? Tại sao Lê Lợi lại


quyết định giảng hoà với


quân Minh?



Hướng dẫn HS trả lời, nêu


được ngun nhân vì sao


Lê Lợi có quyết định đó


Đến năm 1424 quân Minh


trở mặt tấn công, cuộc


chiến chuyển sang giai


đoạn mới.



HS đọc Sgk chứng minh


Lê Lợi quyết định giảng hồ


vì để tránh các cuộc bao vây


của địch cũng như có thời


gian để củng cố lực lượng.



- Năm 1421 quân Minh mở


cuộc tấn công lớn buộc ta


tiếp tục rút lui, tình thế khó


khăn



- Năm 1423 ta quyết định


tạm hồ hỗn với qn Minh


- Năm 1424 qn Minh trở



mặt tấn công, cuộc chiến


chuyển sang giai đoạn mới.


<b>3. Củng cố - Dăn dị:</b>



HS trình bày những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn. Vì sao Lê Lợi lại tạm


hồ hỗn với qn Minh.



Dặn dị: HS học bài cũ, ơn tập kiến thức HKI đã học chuẩn bị thi HK I.


Học các bài : bài 9, 10, 11, 12, 13,14, 15, 16,





<b>--------TIẾT 36 – ÔN TẬP</b>


<b>I. Mục tiêu bài học:</b>



Nhằm giúp HS khái quát hoá kiến thức Lịch sử Việt Nam từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV


Qua đó HS làm các dạng bài tập trắc nghiệm , bước đầu thánh thạo cách giải bài tập trắc


nghiệm



Lập các bảng thống kê, sơ đồ,…về các thành tựu KT-VH-GD-KHKT cũng như về hệ


thống chính trị.



<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>



Bảng phụ thống kê các thành tựu nổi bật thời Lý – Trần – Hồ


<b> III. Hoạt động dạy – học :</b>



1. L p b ng th ng kê các thành t u th i Lý – Tr n – H



<b>Lĩnh vực</b>

<b>Thành tựu thời Lý</b>

<b>Thành tựu thời Trần – Hồ</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

dệt, gốm, đúc đồng,…


Thương nghiệp trao đổi


hàng hoá với nước ngồi



tăng



Thủ cơng nghiệp: dệt ,


gốm ..



Nhiều trung tâm thương


nghiệp như Thăng Long,


Vân Đồn,..



Văn hoá

Đạo Phật mở rộng



Nhân dân thích ca hát, nhảy


múa,…



Các tín ngưỡng cổ truyền


duy trì và phát triển



Nho giáo được trọng dụng



Giáo dục

Xây dựng Văn Miếu Quốc



tử Giám



Năm 1075 mở khoa thi đầu


tiên để tuyển chọn nhân tài




Trường học học mở nhiều,


các kỳ thi được tổ chức


thường xuyên



Dịch sách chữ Hán sang chữ


Nôm



Khoa học – Nghệ thuật

Chùa Một Cột, tháp Báo



Thiên



Nghệ thuật điêu khắc tinh vi,


thanh thốt, hình rồng,


tượng phật Adi Đà



Y học, quân sự, sử học, thiên


văn học,…



2. Bài tập trắc nghiệm:



HS khoanh tròn câu trả lời đúng nhất



1. Cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân minh nhanh chóng thất bại vì:


A. Hồ Q Ly khơng có uy tín với nhân dân



B. Vũ khí, số quân kém hơn nhà Minh


C. Quân nhà Hồ không Giỏi về quân sự



D. Nhà Hồ khơng đồn kết được tồn dân đánh giặc



2. Nhà Lý xây dựng Quốc Tử Giám để:



A. Làm nơi vui chơi giải trí


B. Đón tiếp sứ giả nước ngồi


C. Dạy học cho con vua, quan


D. Hội họp các quan lại



3. Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống


quan xâm lược Mông – Nguyên. Cho biết công lao của Trần Hưng Đạo đối với dân


tộc ta.



</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

...


...


...


...


...


...


...


...


...


...


...


...


...


...


...


HS về nhà hoàn tất các câu hỏi cuối các bài GV đã cho, học bài kỹ tiết sau kiểm tra HKI.



</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

<b>--------quân ra Bắc.( 1424 - 1426 )</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>




<b>1/ Kiến thức.</b>



- Những nét chủ yếu về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm cuối


1424-1425



- Sự phát triển lốn mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong thời gian này, từ chổ bị động


đối phó với quân Minh ở miền tây Thanh Hóa làm chủ vùng rộng lớn ở miền Trung và


bao vây Đông Quan.



<b>2/ Tư tưởng.</b>



GD truyền thống yêu nước tinh thần bất khuất kiên cường và lòng tự hào dân tộc


<b>3/ Kỹ năng.</b>



Sử dụng lược đồ để thuật lại sự kiện lịch sử; Nhận xét các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu


biểu.



<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>



-

Lược đồ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn



-

Lược đồ tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn.


<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>



<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>



Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418 – 1423? Lê Lợi tạm hịa


hỗn với qn Minh nhằm mục đích gì?




<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>



Nhà Minh hịa hỗn với nghĩa qn Lam Sơn để thực hiện âm mưu mua chuộc , dụ dỗ Lê


Lợi đầu hàng nhưng bị thất bại. Chúng trở mặt tấn công nghĩa quân . Cuộc khởi nghĩa


chuyển sang giai đoạn mới.



<b>3/ Hoạt động dạy – học:</b>



<b>Hoạt động của Giáo viên.</b>

<b>Hoạt động của Học sinh.</b>

<b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: </b>



Nguyễn Chích quyết định


vaạch ra kế hoạch chuyển


hướng hoạt động vào Nghệ


An. Vì sao?



GV dùng lược đồ chỉ


đường tiến quân và những


trận đánh lớn của nghĩa


quân Lam Sơn.



? Em thấy kế hoạch của



Nghệ An là vùng đất rộng,


động dân, địa hình hiểm trở,


xa trung tâm địch, thoát khỏi


thế bị bao vây.



HS quan sát lược đồ và ghi


nhớ.




Thoát khỏi thế bị giặc bao


vây, mở rộng địa bàn hoạt



<b>1/ </b>



<b> Giải phóng Nghệ An.</b>


<b>(1424)</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

chuyển ý.


<b>Hoạt động 2.</b>



Sau khhi giải phóng Nghệ


An, Lê Lợi cử Trần



Nguyên Hãn, Lê Ngân đem


quân ra Bắc Quảng Trị


Dùng lược đồ chỉ hướng


tấn công của nghĩa qn


Trong vịng 10 tháng, nghãi


qn đã giải phóng khu vực


rộng lớn từ Thanh Hóa đến


đèo Hải Vân.



? Tình hình qn Minh


ntn? qua cuộc tiến cơng của


ta?



GV treo lưcợ đồ trên bảng


yêu cầu HS lên trình bày



tóm tắt các chiến thắng của


nghĩa quân Lam Sơn từ


cuối 1424 – 1425.



<b>Hoạt động 3. </b>



GV dùng lược đồ trình bày


cuộc tiến cơng của Lê Lợi.


? Mục đích của đợt tiến


cơng này là gì?



Gợi ý cho HS trả lời, chốt


lại ý kiến đúng.



Yêu cầu HS đọc đoạn in


nghiêng SGK để minh họa


những đóng góp của nhân


dân trong việc tiêu diệt


quân xâm lược.



? Kết quả đợt tiến quân ra


Bắc của Lê Lợi.



? Em có nhận xét gì về đợt


tiến quân ra Bắc của Lê Lợi


và tinh hình quân ta trong


giai đoạn 1424 – 1426.



Tìm hiểu cuộc tấn cơng giải


phóng Tân Bình, Thuận Hố



của nghĩa qn Lam Sơn



Quan sát lược đồ



Quân Minh bị cô lập và bao


vây trong thành.



HS lên bảng trình bày, các HS


khác nhận xét bổ sung.



Tiến sâu vào vùng địch chiếm


đóng cùng với nhân dân bao


vây đồn địch giải phóng đất


đai, chặn đường tiếp viện của


quân Minh từ Vân Nam sang.


HS đọc SGK



Nhân dân nhiệt tình ủng hộ,


nghĩa quân chiến thắng, quân


minh lâm vào thế phịng ngự


cố thủ ở thành Đơng Quan.



<b>2/ </b>



<b> Giải phóng Tân Bình, </b>


<b>Thuận Hố.( 1425)</b>



Tháng 8/1425 Trần Nguyên


Hãn chỉ huy quân giải phóng


khu vực Quảng Bình, Bắc



Quảng Trị - Thừa Thiên Huế.



<b>3/ </b>



<b> Tiến quân ra Bắc, mở </b>


<b>rộng phạm vi hoạt động </b>


<b>( 1426)</b>



- Tháng 9/1426 Lê Lợi chia


làm 3 đạo quân tiến ra Bắc.



- Nhiệm vụ là bao vây đồn


địch, ngăn chặn viện binh,


giải phóng đất đai, thành lập


chính quyền.



</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn


từ thế bị động ta đã chuyển


sang làm chủ giành thế chủ


động trên tòan cục và phản


cơng sắp tới.



<b>4. Củng cố - Dặn dị:HS trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ 1424-1426. </b>


<b>chuẩn bị tiếp </b>

<b>III/ CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOAØN THẮNG</b>

<b>.</b>

<b>( CUỐI NĂM 1426 – CUỐI 1427)</b>


Trận Tốt Động Chúc Động? Tĩm tắt diễn biến? Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch


sử?






<b>--------BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN.( 1418-1427 )</b>



<b>TIẾT 39: III. CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOAØN THẮNG.( CUỐI 1426 - </b>


<b>CUỐI 1427)</b>



<b>I/.Mục tiêu bài học:</b>


<b>1/ Kiến thức.</b>



Những sự kiện tiêu biểu của giai đoạn cuối. Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động ; Chi


Lăng – Xương Giang; Ý nghĩa của nhữgn chiến thắng đó đối với việc kết thúc thắng lợi


cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.



<b>2/ Tư tưởng.</b>



Giáo dục HS lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn tổ tiên đã kiên cường,


mưu trí bảo vệ chủ quyền đất nước.



<b>3/ Kỹ năng.</b>



Sử dụng lược đồ học diễn biến trận đánh.



Đánh giá các sự kiện có ý nghĩa quyết định của một cuộc chiến tranh.


<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>



-

Lược đồ trận Tốt Động – Chúc Động; Chi Lăng – Xương Giang.



<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>


<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>



-

Dùng lược đồ trình bày tóm tắt các chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn từ cuối



1424 đến cuối 1426.



<b>2/ Giới thiệu bài mới.</b>



Sau nhiều năm chiến đấu gian lao, trãi qua nhiều thử thách cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã


bước vào giai đoạn toàn thắng từ cuối 1426 – 1427. Giai đoạn này đã diễn ra ntn?



</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

trí Tốt Động – Chúc Động.


<b>Với mong muốn giành thế </b>


chủ động tiến quân



vàoThanh Hóa đánh tan


quân ta, nhà Minh cử


Vương Thông đem 5 vạn


viện binh kéo vào Đông


Quan, nhưng chúng chỉ để


lại Đơng Quan 1 lực lượng


nhỏ, cịn lại tiến vào Thanh


Hóa, trên đường tiến qn


tập kích tại Cổ Sở đánh


Cao Bộ.



GV kết hợp chỉ lược đồ


tường thuật diễn biến.


? Qua 2 câu thơ trong “


Bình Ngô Đại Cáo” cho


biết kết quả trận chiến này?


? Vì sao trận thắng này


được coi là trận thắng có ý


nghĩa chiến lược?




Hướng dẫn HS thảo luận


Kết luận rút ra ý kiến đúng


nhất, cho HS ghi bài.



<b>Hoạt động 2.</b>



GV dùng lược đồ trình bày


diễn biến



Tháng 10 -1427 15 vạn


viện binh giặc tiến vào


nước ta.



Liễu Thăng chỉ huy quân từ


Quảng Tây qua Lạng Sơn


Mộc Thạnh từ Vân Nam


qua Hà Giang.



? Trước tình hình đó bộ chỉ


huy nghĩa quân đã làm gì?


Tại sao lại quyết định như


vậy?



định vị trí của TĐ – CĐ



5 vạn tên bị giết, 1 vạn bị


bắt sống, VThông bị thường


chạy về Đơng Quan….


HS thảo luận nhóm




Vì nó làm thay đổi tương


quan lực lượng giữa ta và


địch làm cho ý đồ phản cơng


của địch bị thất bại.



Tìm hiểu trận đánh thắng lợi


Chi Lăng Xương Giang.



Quan sát lược đồ



Tập trung lực lượng tiêu diệt


quân của Liễu Thăng. Vì


tiêu diệt được qn của Liễu


Thăng thì buộc VThơng đầu


hàng cịn nếu hạ thành Đơng


Quan thì lúc ấy qn Minh


đông không thể hạ thành ĐQ


mà Liễu Thăng đến thì tình


hình sẽ khó khăn phức tạp.


HS trình bày diễn biến bằng


lược đồ



Đọc bài Bình Ngơ Đại Cáo


minh họa cho trận chiến ác


liệt này.



- Tháng 10/ 1426 Vương


Thông đem 5 vạn quân vào


Động Quan.




- Ta bố trí mại phục tại Tốt


Động – Chúc Động.



- 11/ 1426 Vương Thông


đánh Cao Bộ, quân ta dụ địch


lọt vào trận địa.



- Kết quả: 5 vạn tên địch bị


giết, 1 vạn tên bị bắt sống .


Vương Thông chạy về Đông


Quan.



<b>2. Trận Chi Lăng – Xương </b>


<b>Giang:</b>



- Tháng 10/1427 15 vạn viện


binh do Liễu Thăng và Mộc


Thạnh chỉ huy tiến vào nước


ta.



</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

Hướng dẫn HS trả lời kết


hợp chỉ lược đồ.



GV giới thiệu cho HS về


hội thề Đơng Quan



<b>Hoạt động 3.</b>



Sau khi giải phóng đất



nước, Nguyễn Trãi viết bài


“Bình Ngơ Đại Cáo” – đây


được xem là bảng tuyên


ngôn độc lậop lần thứ hai


của dân tộc ta.



? Nguyên nhân thắng lợi


của cuộc khởi nghĩa Lam


Sơn?



? Ý nghĩa lịch sử của cuộc


khởi nghĩa?



Hướng dẫn HS thảo luận


nhóm. Qua đó GD HS lịng


u nước, tự hào dân tộc



đoạn có liên quan đến nội


dung bài học.



Chia lớp thành 2 nhóm thảo


luận câu hỏi, ghi kết quả vào


phiếu học tập, cử đại diện


lên trình bày.



Mộc Thạnh chạy về nước .


Vương Thông chấp nhận mở


hội thề Đông Quan



(10/12/1427) cuộc chiến tranh



kết thúc..



<b>3. Nguyên nhân thắng lợi và</b>


<b>ý nghĩa lịch sử:</b>



<i>a. Nguyên nhân: </i>



- Sự ủng hộ mọi mặt tích cực


của nhân dân.



- Xây dựng được khối đồn


kết toàn dân, quy tụ sức mạnh


cả nước.



- Đường lối chiến lược chiến


thuật đúng đắn, sáng tạo của


bộ tham mưu nghĩa quân Lam


Sơn.



<i>b. Ý nghĩa:</i>



Giành lại độc lập tự chủ. Mở


ra một thời kỳ mới của nước


Đại Việt.



<b>4. Củng cố - Dặn dị: </b>



HS trình bày diễn biến trận Tốt Động – CHúc Động và Chi Lăng – Xương Giang bằng


lược đồ.




Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm rút ra qua cuộc khời nghĩa Lam Sơn. Em


học tập được gì qua tấm gương anh hùng Lê Lợi, Nguyễn Trãi?



-

<b>Chuẩn bị trước Bài 20 “ Nước Đại Việt thời Lê Sơ 1428 – 1527”</b>


I/ Tình hình chính trị , qn sự, pháp luật



<i><b>BÀI 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ. ( 1428 – 1527 )</b></i>



<b> </b>



<b>* Mục tiêu chung của bài học:</b>


<b>1/ Kiến thức. </b>



-

HS thấy được những nét cơ bản về tình hình chính trị, qn sự, pháp luật, kinh tế ,


xã hội, văn hóa, giáo dục thời Lê Sơ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

<b>2/ Tư tưởng.</b>



Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc về một thời kỳ phát triển rực rỡ và hùng


mạnh.



<b>3/ Kỹ năng.</b>



Rèn luyện kỹ năng so ánh đối chiếu các sự kiện lịch sử, biết rút ra nhận xét, kết luận


<b>TIẾT 40:I/ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QN SỰ, PHÁP LUẬT</b>



<b>I. M</b>

<b> ục tiêu bài học</b>

<b> :</b>


<b>1. Kiến thức: </b>



- Bộ máy chính quyền thời Lê sơ, chính sách đối với quan đội thời Lê, những điểm chính



của bộ luật Hồng Đức.



- So sánh với thời Trần để chứng minh dưới thời Lê sơ nhà nước tập quyền tương đối


hoàn chỉnh, quân đội hùng mạnh, có luật pháp để đảm bảo kỷ cương trật tự xã hội.



<b>2. Tư tưởng: Giáo dục HS niềm tự hào về thời kỳ thịnh trị của đất nước , có ý thức bảo vệ</b>


Tổ quốc



<b>3. Kỹ năng: phát triển khả năng đánh giá tình hình phát triển về chính trị, quân sự, pháp </b>


luật ở một thời kỳ lịch sử.



<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>



Bảng phụ Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ; Bản đồ Đại Việt thể kỷ XV


<b>III/ Hoạt động dạy – học:</b>



<b>1/ Kiếm tra bài cũ.</b>



Qua lược đồ hãy tường thuật diễn biến trận Chi Lăng – Xương Giang. Ý nghĩa của trận


thắng này?



Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn


<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>



Sau khi đánh đuổi giặc Minh ra khỏi bờ cõi đất nước, Lê Lợi lên ngơi hồng đế bắt tay vào


việc tổ chức lại bộ máy chính quyền xây dựng quân đội luật phapó nhằm ổn định tình hình


xã hội, phát triển kinh tế.



<b>3. Dạy – học bài mới:</b>




<b>Hoạt động của Giáo viên</b>

<b>Hoạt động của Học sinh</b>

<b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: Gv hướng dẫn </b>



Hs xác định vấn đề.



? Bộ máy chính quyền thời


Lê sơ được tổ chức ntn?


GV kết hợp treo bảng phụ


lên bảng hướng dẫn HS phân


tích so sánh với thời Trần.



Dựa vào Sgk trả lời



Quan sát bảng phụ kết hợp


Sgk lên bảng điền vào



<b>1/ </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

Cho HS quan sát lược đồ 13


đạo thừa tuyên đọc tên và


học thuộc tên 13 đạo trên


lược đồ.



Gv mở rộng hiện nay tương


ứng là các tỉnh thành nào.


? Nhìn vào lược đồ, em thấy


nước Đại Việt thời Lê sơ có


gì khác thời Trần?



GV tổng kết bổ sung. Cho



HS ghi vào vở.



<b>Hoạt động 2.</b>



? Nhà Lê tổ chức quân đội


ntn?



Yêu cầu HS liên hệ với thời


Lý để so sánh



? Tại sao nói trong hồn


cảnh lúc đó chế độ ngụ binh


ư nơng là tối ưu?



Yêu cầu HS đọc đoạn in


nghiêng Sgk và nêu nhận xét


của mình về chủ trương của


nhà nước đối với lãnh thổ


của đất nước qua đoạn trích


đó.



Gv liên hệ thực tế hiện nay,


giáo dục HS ý thực gìn giữ


và bảo vệ tổ quốc trước các


thế lực thù địch.



<b>Hoạt động 3.</b>



HS liên hệ thời Lý – Trần,


cho biết vì sao thời Lê sơ nhà



nước quan tâm đến luật


pháp?



GV lưu ý HS Luật Hồng Đức


là bộ luật lớn nhất và có giá


trị lớn nhất thời phong kiến ở


nước ta.



địa phương



Quan sát lược đồ và đọc tên


13 đạo thứ tự trên lược đồ.


Chia nhóm thảo luận tìm sự


khác nhau và tiến bộ của bộ


máy nhà Lê



Tìm hiểu quan đội thời Lê


Tiếp tục chế độ ngụ binh ư


nông



Quân đội cũng gồm 02 bộ


phận: quân triều đình và


quân địa phương…..


Vừa kết hợp sản xuất vừa


chiến đấu



Đọc đoạn in nghiêng sgk


Quyết tâm bảo vệ biên


cương, đề cao trách nhiệm


gìn giữ đất nước của mổi



người dân, trừng trị thích


đáng kẻ bán nước…



Tìm hiểu luật Hồng Đức.


Giữ gìn kỷ cương xã hội, để


triều đình quản lý chặt chẽ


hơn.



Dựa vào Sgk trả lời



Quyền lợi, địa vị của người


phụ nữ được tôn trọng, bảo



<b>2/ Tổ chức quân đội:</b>



- Thực hiện chế độ ngụ binh


ư nông.



- Quân đội gồm 02 bộ phận :


quân triều đình và quân địa


phương.



- Kiên quyết bảo vệ vùng biên


giới lãnh thổ.



<b>3/ Luật pháp:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

<b>4. Củng cố - Dặn dò: Phiếu học tập</b>



<i><b>* Luật Hồng Đức có điểm gì tiến bộ?</b></i>




A.Bộ luật bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến


B. Bảo vệ quyền lợi cho nhân dân lao động



C. Bảo vệ quyền lợi cho nhân dân lao động nhất là người phụ nữ


D. Giúp nhà nước quản lý xã hội



E. Vừa bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến, vừa phần nào thoả mãn được


yêu cầu của nhân dân



<b>Dặn dò: HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới. “II/ Tình hình kinh tế, xã hội.”</b>



<b>PHỤ LỤC</b>



<i><b>Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Lê sơ:</b></i>





Lại Hộ Lễ Binh Hình Cơng


Vua trực tiếp chỉ đạo 6 bộ



Tự

Hàn lâm



viện



Quốc


sử viện



Ngự


sử đài



Các cơ quan giúp việc 6 bộ





--------Vua


Trung ương



Địa phương


13 đạo



Đô ti Thừa ti Hiến ti


Phủ



</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>


<b>1/ Kiến thức. </b>



Sau khi nhanh chóng khơi phục sản xuất , thời Lê sơ chú trọng phát triển kinh tế về mọi


mặt. Sự phân chia xã hội thành 2 giai cấp chính : địa chủ phong kiến và nơng dân , đời


sống các tầng lớp nhân dân khác khá ổn định



<b>2/ Tư tưởng.</b>



Giáo dục HS ý thức tự hào về thời kỳ thịnh trị của đất nước.


<b>3/ Kỹ năng.</b>



Bồi dưỡng kỹ năng phân tích tình hình kinh tế xã hội theo các tiêu chí cụ thể và rút ra


nhận xét chung



<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>




Sơ đồ giai cấp và tầng lớp thời Lê sơ



một số tư liệu phản ánh sự phát triển kinh tế xã hội thời Lê sơ


<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>



<b>1/ Kiếm tra bài cũ.</b>



Cho biết công lao của vua Lê Thánh Tơng trong việc xây dựng chính quyền bảo vệ Tổ


quốc



Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Lê sơ và nêu nhận xét.


<b>2/ Giới thiệu bài mới</b>



Song song với việc xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước, nhà Lê có nhiều biện pháp


khơi phục và phát triển kinh tế xã hội.



<b>3/ Dạy - học bài mới:</b>



<b>Hoạt động của Giáo viên</b>

<b>Hoạt động của học sinh</b>

<b><sub>Nội dung.</sub></b>


<b>Hoạt động 1.</b>



? Tình hình nơng nghiệp


nước ta sau ách đơ hộ của



Tìm hiểu sự khơi phục kinh


tế



trả lời theo nội dung Sgk



<b>1. Kinh tế:</b>



a. Nơng nghiệp:



</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

làm gì?



Gợi ý HS trả lời



GV giải thích cụ thể các


chức quan khuyến nơng sứ,


đồn điền sứ, hà đê sứ làm


nhiệm vụ gì và liên hệ thực


tế



Giải thích về phép quân điền


? Vì sao nhà Lê lại quan tâm


đến việc baỏ vệ đê điều?


Chống thiên tai lũ lụt hàng


năm khai hoang lấn biển


? Em có nhận xét gì về biện


pháp của nhà Lê đối với


nông nghiệp?



GV kết luận: Nông nghiệp


phát triển kéo theo sự phát


trriển của công thương


nghiệp



? Các nghề thủ công tiêu


biểu thời Lê là gì? So với


thời Lý - Trần có gì đặc sắc?


GV nhấn mạnh các cơng



xưởng nhà nước : cục bách


tác được quan tâm mở rộng.


Yêu cầu HS liên hệ thực tế


với địa phương các em có


nghề thủ cơng cổ truyền nào


cịn lại



? Theo em giữa nơng nghiệp


và thủ cơng nghiệp có liên


quan với nhau ntn?



Giao lưu trao đổi hàng hố


nơng nghiệp phát triển kéo


theo nhiều ngành thủ công


phát triển tạo điều kiện cho


thương nghiệp phát triển.


? Nhà Lê có những biện



ruộng chia phiên nhau về quê


sản xuất, kêu gọi dân phiêu


tán về quê, đặt các chức quan


chuyên môn lo về N

2

<sub> ….</sub>



HS đọc dẫn chứng trong Sgk


về việc đắp đê của nhà Lê



Nhà nước quan tâm đến nông


nghiệp, sản xuất khôi phục,


đời sống nhân dân ổn định.




Thủ công trong làng xã:


Thủ công nhà nước:



Bằng hiểu biết của mình

HS


một số làng nghề thủ công


tiêu biểu và liên hệ thực tế



Dựa vào Sgk trả lời



Đọc đoạn in nghiêng nói về


điều lệ họp chợ



Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ


- Thực hiện phép quân điền



b. Công thương nghiệp:



- Phát triển nhiều ngành nghề


thủ công tiêu biểu ở làng xã,


kinh đô Thăng Long.



- Thương nghiệp:



+ Trong nước : chợ mọc lên


nhiều, là nơi buôn bán giữa các


địa phương



</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

chợ và liên hệ thực tế cho


HS hiểu




? Việc bn bán với nước


ngồi được thực hiện ntn?


Hướng dẫn HS tìm hiểu


nguyên nhân vì sao nhà Lê


hạn chế và kiểm sốt gắt gao


việc bn bán với nước


ngồi.



? Em có nhận xét gì về kinh


tế nước ta thời Lê sơ? Vì sao


Hướng dẫn HS thảo luận


nhóm ,kết luận rút ra ý kiến


đúng cho HS ghi bài.



<b>Hoạt động 2.</b>



? Xã hội thời Lê có những


giai cấp và tầng lớp nào?


Quyền lợi và địa vị của các


tầng lớp đó?



Yêu cầu HS liên hệ và so


sánh với thời Lý - Trần


Thời Lê sơ các giai cấp và


tầng lớp được phân hoá cụ


thể hơn, giai cấp địa chủ


ngày càng có nhiều quyền


lực về KT-XH, trong khi đó


tuyệt đại đa số nơng dân là


lực lượng lao động chính mà



lại cực khổ khơng có quyền


lợi về chính trị, thương nhân


và thợ thủ công ngày càng


đông đại diện cho lực lượng


sản xuất tiến bộ nhưng lại


không được coi trọng, nơ tì


giảm nhiều so với trước do


chủ trương hạn nơ.



nước ngồi , tập trung chủ


yếu ở Vân Đồn, Hội Thống,.



Chia nhóm thảo luận



Tìm hiểu sự phân hoá xã hội


thời Lê sơ.



+ Địa chủ: có nhiều ruộng


đất, nắm trong tay nhiều


quyền lực



+ Nơng dân: chiếm đa số dân


cư, có ít hoặc khơng có ruộng


phải nhận ruộng của địa chủ


cày và nộp tô thuế



+ Thợ thủ công và thương


nhân: ngày càng đông phải


nộp thuế và không được coi


trọng




+ Nô tì là tầng lớp thấp kém


nhất trong xã hội và giảm


dần so với trước.



<b>2. Xã hội:</b>



Phân hoá sâu sắc thành các giai


cấp và tầng lớp sau:



-

Địa chủ và nông dân



-

Thương nhân thợ thủ



công



-

Nô tì



<b> </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

<b>Chuẩn bị trước phần III. Tình hình văn hố – Giáo dục. Sưu tầm những cơng trình văn </b>


hố nổi tiếng về văn học, khoa học và giáo dục của nước ta dưới thời Lê sơ.





<b> </b>



<b>BÀI 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ. ( 1428 – 1527 )TT</b>


<b>TIẾT 42: III/ TÌNH HÌNH VĂN HOÁ GIÁO DỤC.</b>




<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>


<b>1/ Kiến thức. </b>



Giúp Hs hiểu được dưới thời Lê Sơ giáo dục và thi cử rất được coi trọng


Một số thành tựu tiêu biểu về văn học, khoa học và nghệ thuật.



<b>2/ Tư tưởng.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

Quan sát và phân tích nét đặc sắc của một số cơng trình nghệ thụât.


<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>



-

Các tranh ảnh các thành tựu văn hóa


-

Tư liệu về các thành tựu văn hóa


-

Phiếu học tập.



<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>


<b>1/ Ổn định lớp.</b>



<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>



-

Nêu đặc điểm kinh tế dưới thời Leâsau chiến tranh?


-

Trình bày một vài nét về tình hình XH thời Leâ?


<b>3/ Hoạt động dạy - học:</b>



<b>Hoạt động của Giáo viên.</b>

<b>Hoạt động của Học sinh.</b>

<b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: Gv hướng </b>



dẫn Hs thực hiện Ndg 1.


? Nhà nước quan tâm phát


triển giáo dục như thế nào?



- GV định hướng.



? Vì sao thời Lê sơ lại tơn


sùng Nho giáo còn Đạo


giáo và Phật giáo bị hạn


chế?



- GV: Thời Lê sơ nội dung


học tập thi cử là sách của


Đạo nho chủ yếu có “tứ


thư” và “ngũ kinh”. Giải


thích thêm cho HS về 2 loại


sách này.



? Giáo dục thời Lê sơ quy


cũ và chặt chẽ, nó được


biểu hiện như thế nào?


- Gv định hướng.



? Để khuyến khích học tập


và kén chọn nhân tài nhà


Lê sơ đã có những biện



<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>


- HS dựa vào sgk trả lời.



Nho giáo đề cao trung –


hiếu. Tất cả quyền lực đều


tập trung trong tay vua.




Muốn làm quan thì phải thi


rồi mới được cử (bổ nhiệm)


vào các chức trong triều


hoặc các địa phương.



* Có ba kỳ thi:


Hương-Hội-Đình.



Vua ban mũ áo, vinh quy


bái tổ, khắc tên vào bia đá.



<b>1/ Tình hình giáo dục và </b>


<b>khoa cử.</b>



- Dựng lại Quốc tử giám, mở


nhiều trường học.



- Nho giáo chiếm vị trí độc


tơn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

hiện nay còn 81 bia. Mỗi


bia khắc tên những người


đỗ tiến sĩ trong mỗi khoá


thi.



? Chế độ khoa cử thời Lê sơ


được tiến hành thường


xuyên như thế nào, kết


quả?




- Gv định hướng.



? Em có nhận xét gì về tình


hình thi cử, giáo dục thời Lê


sơ?



- Gv kết luận.



<b>Hoạt động 2: Gv hướng </b>


dẫn Hs thực hiện Ndg2.


? Những thành tựu nổi bật


về văn học thời Lê sơ?


- GV: định hướng.



? Nêu một vài tác phẩm


tiêu biểu, nội dung phản


ánh điều gì?



- GV định hương.



? Thời Lê sơ có những


thành tựu khoa học tiêu


biểu nào?



- GV kết luận.



? Em có nhận xét gì về


những thành tựu đó?


- GV kết luận.




? Nêu những nét đặc sắc về


nghệ thuật sân khấu?



Nghệ thuật điêu khắc có gì


tiêu biểu?



Dựa vào sgk trả lời.


Quy cũ, chặt chẽ.



Đào tạo được nhiều quan


lại trung thành. Phát hiện


nhiều nhân tài có đóng góp


cho đất nước.



<b>- Hs thực hiện Ndg 2.</b>


Dựa vào sgk trả lời.


Dựa vào sgk trả lời.



Dựa vào sgk trả lời.


- HS thảo luận, đại diện


trình bày.



Bổ sung và nhận xét.


- HS thảo luận, đại diện


trình bày.



Bổ sung và nhận xét.


Có cơng lao đóng góp xây


dựng đất nước của nhân


dân.




Triều đại phong kiến thịnh


trị, có cách trị nước đúng



<b>2/ Văn học, khoa học, nghệ </b>


<b>thuật.</b>



<b>a/ Văn học.</b>



- Văn học chữ Hán được duy


trì, chữ Nơm phát triển.


- Có nhiều tác phẩm tiêu


biểu thể hiện nội dung u


nước sâu sắc.



<b>b/ Khoa học.</b>



Có nhiều tác phẩm khoa học


thành văn phong phú, đa


dạng. (sgk)



<b>c/ Nghệ thuật.</b>



- Nghệ thuật ca múa nhạc


được phục hồi.



</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

tựu như vậy?


- Gv kết luận.



<b>Cuûng cố:</b>




1/ Thời Lê sơ tình hình giáo dục và thi cử phát triển hơn thời Trần và đạt được những


thành tựu rực rỡ.



Nhà nước quan tâm đến việc đào tạo nhân tài.



Lấy GD và khoa cử làm điều kiện để tuyển dụng quan lại.



Nhà nước cho dịch nhiều sách từ chữ Hán sang chữ Nôm để dạy học.



Khắc tên những người đỗ tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu.



Chăm lo đào tạo quý tộc, quan lại.



2/ Nghệt thuật, kiến trúc thời Lê sơ biểu hiện rõ nét ở những cơng trình nào?



Chùa Một Cột ( Hà Nội)



Tháp Phổ Minh (Nam Định)



Các cơng trình lăng tẩm, cung điện ở Lam Kinh (Thanh Hố)



Thành Tây Đơ (Thanh Hố)



Cung Thái thượng hoàngở Tứ Mặc (Nam Định).



3/ Nguyễn Trãi được nhân dân ta suy tôn trên những lĩnh vực nào?


4/ Cho biết tên một số tác phẩm tiêu biểu?



- Văn thơ chữ Hán ……….



………


………


………



- Văn thơ chữ Nôm

……….



………


………


………


* Vì sao Đại Việt ở thế kỷ XV lại đạt được những thành tựu rực rỡ như vậy?



<b>Daën doø : Học bài cũ, soạn bài mới.</b>



<b> BÀI 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ. ( 1428 – 1527 )TT</b>


<b>IV: MỘT SỐ DANH NHÂN VĂN HOÁ DÂN TỘC.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

<b>BÀI 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ. ( 1428 – 1527 )Tiếp Theo</b>


<b>TIẾT 43 - IV: MỘT SỐ DANH NHÂN VĂN HOÁ DÂN TỘC.</b>



<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>


<b>1/ Kiến thức. </b>



Giúp Hs hiểu được sơ lược về cuộc đời và những cống hiến to lớn của một số danh


nhân văn hoá, tiêu biểu là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông đối với sự nghiệp của đất


nước Đại Việt.



<b> 2/ Tư tưởng.</b>



Bồi dưỡng ý thức dân tộc và tự hào và biết ơn các bậc danh nhân thời Lê, từ đó hình


thành ý thức trách nhiệm gìn giữ và phát huy truyền thống văn hĩa của dân tộc.




<b>3/ Kỹ năng.</b>



Quan sát và phân tích các sự kiện lịch sử.


<b>II/ Đồ dùng dạy học.</b>



- Chân dung Nguyễn Trãi, sưu tầm các chuyện dân gian về các danh nhân văn hoá.


- Phiếu học tập.



<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>


<b>1/ Ổn định lớp.</b>



<b>2/ Kiếm tra bài cũ.</b>



-

Nêu đặc điểm về giáo dục và thi cử thời Lê sơ?


-

Nêu một số thành tựu văn hoá tiêu biểu?



<b>3/ Hoạt động dạy - học:</b>



<b>Hoạt động của Giáo viên.</b>

<b>Hoạt động của Học </b>


<b>sinh.</b>



<b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: Gv hướng dẫn </b>



Hs thực hiện Ndg1.



? Trong cuộc khởi nghĩa Lam


Sơn, Nguyễn Trãi có vai trị


như thế nào?




- Gv định hướng.



<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>


- Hs: Là nhà quân sự,


chính trị đại tài, những


đóng góp của ơng là


một trong những nguyên


nhân quan trọng dẫn



<b>1/ Nguyễn Trãi (1380-1442)</b>


- Là nhà chính trị, quân sự


đại tài, danh nhân văn hoá


thế giới.



</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

đất nước?



- Gv định hướng.



? Các tác phẩm của ông tập


trung phản ánh nội dung gì?


- Gv: Thể hiện tư tướng nhân


đạo sâu sắc.



Gv hướng dẫn hs đọc phần in


nghiêng trong sgk.



? Qua nhận xét của Lê Thánh


Tông em hãy nêu những


đ0óng góp của Nguyễn Trãi?



- Gv kết luận.



H42/102sgk trong nhà thờ


Nguyễn Trãi ở làng Nhị Khê


còn lưu giữ nhiều di vật quý


trong đó có bức chân dung NT


mà nhiều nhà nghiên cứu cho


là khá cổ. Bức tranh thể hiện


khá đạt tấm lòng yêu nước,


thương dân của NT (những nét


hiền hoà đượm vẽ ưu tư sâu


lắng, mái tóc bạc phơ và đơi


mắt tinh anh của NT)



<b>Hoạt động 2: GV hướng dẫn </b>


HS thực hiện Ndg2.



Câu hỏi thảo luận: Trình bày


hiểu biết của em về vua Lê


Thánh Tông?



- GV định hướng HS thảo luận.


GV Kết luận.



? ng có những đóng góp gì


cho sự phát triển kinh tế, văn


hoá cho đất nước?



- GV định hướng.




Thể hiện tư tưởng nhân


đạo sâu sắc. …



Là con thứ tư của Lê


Thái Tông mẹ là Ngô


Thị Ngọc Giao lên ngôi


vua năm 1460 - 18 tuổi.


Quan tâm phát triển


nông –công - thương


nghiệp phát triển giáo


dục-văn hố, lập ra hội


Tao Đàn



Có nhiều tác phẩm Văn



<b>2/ Lê Thánh Tông. </b>


<b>(1442-1497).</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

Thơ văn của LTT và Hội Tao


Đàn phần lớn ca ngợi nhà Lê,


ca ngợi phong cảnh đất nước,


đậm đà tinh thần yêu nước.


Oâng là nhân vật suất sắc về


mọi mặt.



<b>Hoạt động 3: GV hướng dẫn </b>


HS tìm hiểu các danh nhân


văn hố NSL và LTV.



? Hiểu biết của em về Ngô Só



Liên?



- GV hướng dẫn.



? Tên tuổi của Ngơ Sĩ Liên đã


để lại những dấu ấn gì?



GV kết luận


<b>Hoạt động 4</b>



? Lương Thế Vinh có vai trị


như thế nào đối với những


thành tựu về nghệ thuật?


- GV: Kết luận.



Oâng đỗ trạng nguyên năm


1463 …



Yêu cầu HS kể những mẫu


chuyện mà các em biết về


trạng nguyên Lương Thế Vinh.


GV nhận xét cho điểm



Là anh hùng dân tộc, là


bậc mưu lược trong cuộc


khởi nghĩa Lam Sơn.


Là nhà văn hoá kiệt


xuất, là tinh hoa của


thời đại bấy giờ, tên


tuổi của ông rạng ngời



trong lịch sử.



Soạn thảo bộ “ Hí


phường phả lục” đây là


cơng trình lịch sử nghệ


thuật sân khấu.



Soạn bộ “ Đại thành


toán pháp”



HS các tổ lần lượt thi kể


chuyện



<b>3/ Ngô Sĩ Liên. (TKXV).</b>


Là nhà sử học nổi tiếng.



<b>4/ Lương Thế Vinh.(1442-?)</b>


Là nhà toán học nổi tiếng.


Để lại nhiều tác phẩm giá


trị: Hí phường phả lục, Đại


thành tốn pháp



<b>Củng coá: </b>



? Đánh giá của em về một danh nhân văn hoá tiêu biểu ở thế kỷ XV?



? Những danh nhân được nêu trong bài học đã có cơng lao gì đối với dân tộc?


<b>Dặn dị:</b>



Học bài cũ, soạn bài mới.




</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

4/ Xã hội.



<b>5/ Văn hố giáo dục, khoa học nghệ thuật.</b>







<i><b>TIẾT 44: ÔN TẬP CHƯƠNG IV.</b></i>


<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>



<b>1/ Kiến thức.</b>



Giúp Hs ôn tập lại những kiến thức đã học về lịch sử dân tộc



Nắm được các thành tựu chủ yếu về mặt chính trị, kinh tế, văn hĩa của ĐV thời Lê sơ và


so sánh với thời Ly,ù Trần.



<b>2/ Tư tưởng.</b>



Giáo dục niềm tin và lòng tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên.


<b>3/ Kỹ năng.</b>



Tổng hợp, khái quát các sự kiện lịch sử.


Cách dùng, chỉ bản đồ và lập niên biểu.


Lập bảng thấng kê.



<b>II/Đồ dùng dạy học:</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

<b> GV kiểm tra phần chuẩn bị của 5 HS.</b>


<b>3/ Tiến hành các hoạt động.</b>



<b>Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn tập các câu hỏi sau.</b>



Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập theo các nội dung sau.


<b>1/ Về mặt chính trị.</b>



<b>2/ Pháp luật.</b>


<b>3/ Kinh tế.</b>


<b>4/ Xã hội.</b>



<b>5/ Văn hố giáo dục, khoa học nghệ thuật.</b>


<b>Hoạt động 2: </b>



<b> Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK.</b>


<b>Câu 1:</b>



Bộ máy NN thời Lê Thánh Tơng chặt chẽ hồn chỉnh hơn.



- TW: Một số cơ quan cùng chức cao cấp nhất và trung gian được bãi bỏ, tăng cường


tính tập quyền.



- Các đơn vị hành chính: Hệ thống thanh tra, giám sát tăng cường hoạt động từ TW đến


xã, tổ chức chặt chẽ hơn đặc biệt là cấp thừa tuyên và xã.



- Cách đào tạo quan lại và tuyển chọn : Lấy phương thức học tập và thi cử là chủ yếu.


<b>Câu 2: * Khác nhau: </b>



Nhà nước Lý, Trần là nhà nước quân chủ quý tộc.




Nhà nước Lê sơ: Là nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế.


<b>Câu 3: </b>



* Giống: Cùng bảo vệ quyền lợi của vua, triều đình, giai cấp thống trị, khuyến khích


sản xuất phát triển, bảo vệ quyền tư hữu tài sản.



* Khác: Pháp luật thời Lê sơ thông qua bộ luật Hồng Đức đầy đủ hơn, hoàn chỉnh hơn


và có một số điều bảo vệ quyền lợi cho nhân dân và phụ nữ.



<b>Caâu 4: </b>



* Giống: Đều phát triển và có nhiều thành tựu.


* Khác: thời Lê sơ kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn.


<b>Câu 5: </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

<b>Câu 6: HS nhắc lại các thành tựu.</b>


* Khác thời Lý, Trần:



- Nho giáo chiếm vị trí độc tôn, chi phối mọi hoạt động trên các lĩnh vực tư tưởng và


văn hoá.



- VH, GD, KH đạt nhiều thành tựu rực rỡ hơn.



<b>Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS nhắc lại một số kiến thức khó để ghi nhớ bài, giải đáp</b>


những thắc mắc nếu có.



<b>Hoạt động 4: </b>



Học bài, ôn lại các bài học của chương IV tiết sau làm bài tập lịch sử chương IV:



Bài 18: Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào kháng chiến chống quân Minh


đầu thế kỷ XV.



Bài 20: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. (1418-1427).


Bài 21: Nước Đại Việt thời Lê Sơ. (1428-1527)





<i><b>--------TIẾT 45 - LAØM BAØI TẬP LỊCH SỬ </b></i>

<b>(</b>

<b>PHẦN LỊCH SỬ CHƯƠNG IV)</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học:</b>



<b>1/ Kiến thức.</b>



Khái quát và tổng kết lại những kiến thức đã học của chương IV.


<b>2/ Tư tưởng.</b>



Giáo dục niềm tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu về văn hóa,KHKT…


mà các dân tộc đã đạt được..



</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

Bản đồ.Tranh ảnh và một số tư liệu có liên quan đến nội dung bài học. Bút dạ, giấy


khổ lớn.



<b>III/ Hoạt động dạy và học:</b>


<b>1/ Ổn định lớp.</b>



<b>2/ Kiểm tra bài cũ.</b>



GV kiểm tra phần chuẩn bị bài học của HS.


<b>3/ Thực hiện các hoạt động.</b>




<i><b>Hoạt động 1: Gv đưa ra hệ thống các câu hỏi.</b></i>



1/ Đường lối của nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mơng-Ngun và nhà


Hồ chống qn Minh có gì khác nhau?



2/ Trình bày nguyên nhân bùng nổ, đặc điểm và nguyên nhân thất bại của cuộc khỡi


nghĩa chống quân Minh?



3/ Tại sao lực lượng quân Minh mạnh nhưng không tiêu diệt được nghĩa quân mà phải


chấp nhận tạm hoà với Lê Lợi?



4/ Nêu những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn


(cuối 1424-cuối 1426)?



5/ Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?


6/ Trình bày và vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền thời Lê sơ?



7/ Trình bày những nét chính về kinh tế, xã hội thời Lê sơ? XH có những tầng lớp và


giai cấp nào?



8/ Nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá, giáo dục của nước ta thời Lê sơ? Vì sao


lại đạt được những thành tựu nói trên?



<b>Hoạt động 2: GV nhắc lại những kiến thức cơ bản khó để HS hiểu và nhớ bài.</b>


<b>Hoạt động 3: Ôn lại bài và chuẩn bị bài mới.</b>



Chương V: Bài 22. Phần I/ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI.



<b>1: Nêu những ngun nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỷ </b>


XVI?




<b>2: Nêu lên ý nghĩa của phong trào nông dân thế kỷ XVI?3: Em hãy nhận xét về triều </b>


đình nhà Lê ở thế kỷ XVI?





<b>--------CHƯƠNG V</b>

-

<b>ĐẠI VIỆT Ở CÁC THẾ KỶ XVI –XVIII.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

Giúp HS thấy rõ những sa đoạ của triều đình phong kiến Lê sơ. Những phe phái dẫn


đến xung đột về chính trị, tranh giành quyền lợi sau 20 năm.



<b>2/ Tư tưởng.</b>



Giáo dục truyền thống yêu nước, ý chí anh hùng bất khuất của nhân dân ta. Vai trò to


lớn của quần chúng . HS hiểu Nhà nước thịnh trị hay suy vong là do ở lòng dân.



<b>3/ Kỹ năng.</b>



<b> Lược thuật sự kiện lịch sử</b>


Nhận xét, đánh giá.



<b>II/ </b>



<b> Đồ dùng dạy học:</b>



Lựơc đồ các cuộc khởi nghĩa nông dân


<b>III/ </b>

<b> Hoạt động dạy học:</b>



<b>1/ Ổn ñịnh lớp.</b>




<b>2/ Kiếm tra bài cũ. GV kiểm tra phần chuẩn bị của 5 HS.</b>


<b>3/ Hoạt động dạy - học:</b>



<b>Hoạt động của Giáo viên.</b>

<b>Hoạt động của Học sinhø.</b>

<b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: GV hướng </b>



dẫn HS thực hiện NDh1.


GV: Lê Thái Tổ: Triều đình


phong kiến vững vàng, kinh


tế ổn định.



Lê Thánh Tông: chế độ PK


đạt đến thời kỳ cực thịnh.


? Nguyên nhân nào dẫn đến


tình hình suy thối của triều


đình Lê sơ?



- GV định hướng:



* Lê Uy Mục được gọi là


vua quỷ.



“ An Nam tứ bách vận vưu


trường. Thiên ý như hà


giáng quỷ vương”



* Uy Mục bị giết, Tương


Dực lên thay bắt nhân dân



Hs thực hiện Ndg1.




Dựa vào SGK trả lời, bổ


sung và nhận xét.



<b>1/ Triều đình nhà Lê.</b>


- Đầu thế kỷ XVI nhà Lê


bắt đầu suy thoái.



</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

như tướng lợn” gọi là vua


lợn.



? Sự thoái hoá của các tầng


lớp thống trị khiến triều


đình phong kiến phân hố


như thế nào?



- Gv định hướng.



? Em có nhận xét gì về các


vua Lê ở thế kỷ XVI so với


Lê Thánh Tơng?



- GV kết luận.



Lê T Tơng có cơng xây


dựng đất nước, Uy Mục và


Tương Dực, Chiêu Tông


đẩy đất nước vào thế suy


vong.




<b>Hoạt động 2: GV hướng </b>


dẫn HS thực hiện ND2.


? Sự suy yếu của triều đình


nhà Lê dẫn đến hậu quả gì?


Tại sao lại như vậy?



- GV định hướng.



? Thái độ của tầng lớp nhân


dân đối với tầng lớp quan


lại thống trị như thế nào?


- Gv giảng và sử dụng lược


đồ. Hướng dẫn HS theo dõi


các cuộc khởi nghĩa đã nổ


ra ở từng địa bàn.



* Tiêu biểu nhất là cuộc



Nội bộ triều đình chia bè


kéo cánh tranh giành quyền


lực.



Dựa vào SGK trả lời, bổ


sung và nhận xét.



Kém về năng lực và nhân


cách, đẩy chính quyền và


đất nước vào thế suy vong.



<b>Hs thực hiện NDg2.</b>



Nhân dân cực khổ



Quan lại địa phương mặc


sức tung hoành đục khoét


của nhân dân … dùng của


như bùn đất … coi dân như


cỏ rác.



( HS đọc phần in nghiêng


trong sgk)



- HS: Mâu thuẫn.



Nơng dân với địa chủ và


nhà nước phong kiến ngày


càng gay gắt.



Đó là nguyên nhân dẫn đến


các cuộc khởi nghĩa.



<b>2/ Phong trào khởi nghĩa </b>


<b>của nông dân ở đầu thế kỷ</b>


<b>XVI.</b>



a/ Nguyên nhân:



- Đời sống nhân dân cực


khổ



- Mâu thuẩn giai cấp lên



cao.



b/ Diễn biến:



</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

chỏm).



? Em có nhận xét gì về


phong trào đấu tranh của


nông dân ở đầu thế kỷ


XVI?



- Gv kết luận.



nhưng nổ ra lẻ tẻ, chưa


đồng loạt.



Tuy thất bại nhưng đã tấn


công mạnh mẽ và chính


quyến nhà Lê đang mục


nát.



nhưng nổ ra lẻ tẻ nên bị


dập tắt.



- Làm cho triều đình nhà


Lê nhanh chóng sụp đổ.



<b>Củng cố – Dặn dò: </b>



Ôn lại bài và chuẩn bị bài mới.



Chương V: Bài 22.



Phần II/ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM-BẮC TRIỀU VAØ TRỊNH-NGUYỄN.


<b>1: Nêu những hậu quả của cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều và sự chia cắt Đàng </b>


Trong-Đàng Ngồi?



<b>2: Nhận xét tình hình chính trị, xã hội ở nước ta các thế kỷ XVI-XVII?</b>





</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

<b> ( THẾ KỶ XVI-XVIII.)Tiếp Theo</b>



<i><b>TIẾT 47: II/ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM - BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN.</b></i>

<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>



<b>1/ Kiến thức. </b>



Giúp HS thấy rõ những nguyên nhân của các cuộc chiến.



Hậu quả của các cuộc chiến tranh đối với sự phát triển của đất nước.


<b> 2/ Tư tưởng.</b>



Bồi dưỡng cho Hs bảo vệ sự đoàn kết thống nhất đất nước chống mọi âm mưu chia rẽ


lãnh thổ.



Giáo dục truyền thống yêu nước, ý chí anh hùng bất khuất của nhân dân ta. Vai trò to lớn


của quần chúng .



<b>3/ Kỹ năng.</b>




<b> </b>

Tập xác định vị trí, địa danh và trình bày diễn biến của các sự kiện lịch sử trên bản


đồ.



<b> Lược thuật sự kiện lịch sử</b>


Nhận xét, đánh giá.



<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


Bản đồ Việt Nam.



Tranh ảnh liên quan đến bài học.


<b>III. Hoạt động dạy học:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

<b>3/ Hoạt động dạy - học</b>



<b>Hoạt động củaGiáo viên.</b>

<b>Hoạt động của Học sinh. Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: GV hướng </b>



daãn



? Sự suy yếu của nhà Lê đã


thể hiện như thế nào?



- Gv nhận xét.



Gv cùng Hs từng bước tìm


hiểu vì sao lại có sự hình


thành Nam triều và Bắc


triều.



? Thảo luận: nguyên nhân



hình thành Nam triều và


Bắc triều?



- Gv định hướng.


SGV LS8/2-13,14.



Gv dùng bản đồ VN chỉ rõ


vị trí Nam triều, Bắc triều.


? Nêu diễn biến cuộc chiến


tranh Nam triều và Bắc


triều?



- GV tường thuật sơ lược


cuộc chiến tranh kéo dài


>50năm từ Nghệ An, Thanh


Hoá ra bắc



? Chiến tranh Nam-Bắc


triều đã gây tai hoạ gì cho


nhân dân ta?



- GV phân tích và kết luận.


? Tính chất của cuộc chiến


tranh Nam – bắc triều là gì?


- GV định hướng và kết


luận.



<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>


- HS: Triều đình phong


kiến rối loạn, các phe



phái liên tục chém giết


lẫn nhau.



- Hs thảo luận 2 phút. Đại


diện trình bày, nhận xét,


bổ sung.



- HS: Dựa vào SGK trả


lời, bổ sung và nhận xét.



-HS: Gây tổn thất lớn về


người và của.



- HS thảo luận trả l;ời.


“Cái cị lặn lội bờ sơng.


Gánh gạo đưa chồng


tiếng khóc nỉ non.


Nàng về ni cái cùng



<b>1/ Chiến tranh Nam-Bắc </b>


<b>triều.</b>



- Năm 1527 Mạc Đăng


Dung cướp ngôi nhà Lê lập


ra nhà Mạc( Bắc triều).


- Năm 1533 Nguyễn Kim


vào Thanh Hoá lập một


người thuộc dòng dõi nhà Lê


lên làm vua. Lấy danh nghĩa


“Phù Lê diệt Mạc”.




</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

chiến tranh phi nghóa.



* Tác hại: Kìm hãm gay gắt


sự phát triển của XH.



<b>Hoạt động 2: GV hướng </b>


dẫn



? Sau chiến tranh Nam –


Bắc triều tình hình nước ta


có gì thay đổi?



-Gv định hướng.



Gv dùng bản đồ chỉ vị


tríĐàng Trong, Đàng Ngoài.


? Đàng Trong và Ngoài do


ai cai quản?



* Gv: Nguyễn Hồng vào


Thuận Hố xây dựng cơ sở


để đối địch với họ



Trịnh( Họ Trịnh mưu cướp


đoạt quyền lực của họ


Nguyễn.)



- GV hướng dẫn HS quan


sát H48.




* GV dùng bản đồ VN :


Trong gần nửa thế kỷ họ


Trịnh và họ Nguyễn đánh


nhau 7 lần. Từ Quảng Bình


đến Nghệ An trở thành


chiến trường ác liệt, cuối


cùng hai bên lấy sông


Gianh làm ranh giới.



? Cuộc chiến tranh này đã


dẫn đến hậu quả như thế


nào?



<b>Hs thực hiện NDg2.</b>


- HS:



* Năm 1545 Nguyễn Kim


chết, con rể là Trịnh


Kiểm lên thay nắm binh


quyền.



* Con thứ của Nguyễn


Kim là Nguyễn Hoàng lo


sợ xin vào trấn thủ Thuận


Hố, Quảng Nam.



Đàng ngồi: Họ Trịnh


xưng vương, gọi là chúa


trịnh biến vua lê thành bù



nhìn.



Đàng Trong: Chúa


Nguyễn cai quản.



- HS thảo luận 2 phút.


Đại diện trình bày, nhận


xét, bổ sung.



Đây là cuộc nội chiến


phong kiến để giành



<b>2/ Chiến tranh Trịnh </b>


<b>Nguyễn và sự chia cắt </b>


<b>Đàng Trong, Đàng Ngoài.</b>


- Năm 1545 Nguyễn Kim


mất, Trịnh Kiểm lên thay,


Nguyễn Hoàng được cử vào


trấn thủ đất Thuận - Quảng.


- Đầu thế kỷ XVII chiến


tranh diễn ra giữa hai thế


lực, kéo dài > 50 năm, bảy


lần không phân thắng bại.


Lấy sông Gianh làm ranh


giới.



</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

sgk/t109.



? En hãy nêu tính chất của


cuộc chiến tranh Trịnh



Nguyễn?



- GV kết luận.



? Nhận xét về tình hình


chính trị, xã hội ở nước ta


thế kỷ XVI-XVIII?



- GV kết luận.



đất nước.



Khơng ổn định do chính


quyền luôn luôn thay đổi


và chiến tranh liên tiếp


xảy ra, đời sống nhân


dân cực khổ.



<b>Hoạt động 3: </b>



? Chính quyền phong kiến suy yếu, vua Lê bất lực các thế lực chia bè kéo cánh đánh


giết lẫn nhau. Hãy lập bảng thống kê sau:



Các thế lực tranh chấp.

Thời gian chiến tranh.

Khu vực diễn ra chiến tranh.



………


………


………


………


………




………


………


………


………


………



………


………


………


………


………


? Phân tích nguyên nhân trực tiếp và hậu quả của hai cuộc chiến tranh phong kiến lớn



ở thế kỷ XVI-XVII theo các ý sau:



Cuộc chiến thứ nhất: Tên gọi.Nguyên nhân trực tiếp. Hậu quả.


Cuộc chiến thứHai: Tên gọi.Nguyên nhân trực tiếp.Hậu quả.


<b>Hoạt động 4:</b>



Ôn lại bài và chuẩn bị bài mới.



Bài 23: KINH TẾ, VĂN HOÁ THẾ KỶ XVI-XVIII.


I/ KINH TẾ.



<b>1: Tình hình kinh tế ở Đàng Ngồi TKXVI-XVIII phát triển như thế nào?</b>



<b>2: Vì sao đến nữa đầu thế kỷ XVII kinh tế nơng nghiệp ở ĐN có điều kiện phát triển?</b>


<b>3: Tại sao TKXVII ở nước ta xuất hiện một số thành thị?</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

miền đất nước. Những nguyên nhân của sự khác nhau đó.



Tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp ở các thế kỷ này.


<b> 2/ Tư tưởng.</b>



Tơn trọng có ý thức giữ gìn những sáng tạo nghệ thuật của ông cha, thể hiện sức sống


tinh thần của dân tộc.



<b>3/ Kỹ năng.</b>



<b> </b>

Xác định vị trí, địa danh trên bản đồ VN. Nhận xét trình độ phát triển của lịch sử dân


tộc từ TKXVI-XVIII.



<b>II/. Đồ dùng dạy học:</b>


Bản đồ Việt Nam.



Tranh ảnh liên quan đến bài học.


<b>III/. Hoạt động dạy học:</b>



<b>1/ Ổn định lớp.</b>


<b>2/ Kiếm tra bài cũ. </b>



-

Tường thuật lại cuộc chiến tranh Trịnh-Nguyễn?



-

Phân tích hậu quả của hai cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều và Trịnh Nguyễn?


<b>3/ Hoạt động dạy học:</b>



<b>* Giới thiệu bài: Chiến tranh liên miên giữa hai thế lực phong kiến Trịnh Nguyễn gây </b>


biết bao tổn hại, đau thương cho dân tộc. Đặc biệt, sự phân chia cát cứ kéo dài đã ảnh


hưởng rất lớn đến sự phát triển chung của đất nước…




<b>Hoạt động của Giáo viên.</b>

<b>Hoạt động của Học sinh.</b>

<b>Nội dung.</b>


<b>Hoạt động 1: GV hướng </b>



daãn



? Hãy so sánh kinh tế sản


xuất nông nghiệp giữa


Đàng Trong với Đàng


Ngồi?



- GV nhận xét.



GV chia thành hai bảng


hướng dẫn HS so sánh.


? Ở Đàng Ngoài chúa Trịnh


có quan tâm đến phát triển



<b>Hs thực hiện Ndg1.</b>



- HS thảo luận 2 phút. Đại


diện trình bày, nhận xét, bổ


sung.



Dựa vào SGK trả lời, bổ


sung và nhận xét.



<b>1/ Nông nghiệp.</b>



* Đàng Ngồi: ngừng trệ.



- Kinh tế nơng nghiệp giảm


sút.



- Đời sống nơng dân đói


khổ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

nền nơng nghiệp ở Đàng


Ngồi bị tàn phá nghiêm


trọng?



- Gv định hướng.



? Cường hào đem cầm bán


ruộng đất công đã ảnh


hưởng sản xuất nông nghiệp


và đời sống người dân như


thế nào?



- GV phân tích và kết luận.


? Ở Đàng Trong chúa



Nguyễn có những biện pháp


gì để quan tâm phát triển


nơng nghiệp?



- GV định hướng và kết


luận.



? Kết quả của các chính


sách đó.




- GV định hướng và kết


luận.



? Chúa Nguyễn đã làm gì


để mở rộng đất đai xây


dựng cát cứ?



- GV định hướng và kết


luận.



tập đồn phong kiến.



+ Ruộng đất cơng làng xã bị


thu hẹp.(Các hạng ruộng


khơng có mấy, dù xứ nào có


thì cũng đủ cung cấp binh


lương và ngụ lộc)



+ Chế độ tô thuế, binh dịch


nặng nề.



+ Nạn tham quan ô lại


hồnh hành.(con trai có


người khơng có áo, con gái


có người khơng có váy)


- Hs: Nơng dân khơng có


ruộng cày cấy.



+ Mất mùa, đói kém xảy ra



liên tiếp.



+ Nông dân đi nơi khác.


- HS: Dựa vào SGK trả lời,


bổ sung và nhận xét.



- HS: Dựa vào SGK trả lời,


bổ sung và nhận xét.



- HS: Dựa vào SGK trả lời,


bổ sung và nhận xét.



</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

- GV yêu cầu HS chỉ trên


bản vị trí các địa danh nói


trên.



? Hãy phân tích tính tích


cực của chúa Nguyễn trong


việc phát triển Nơng



nghiệp?



- Gv định hướng và kết


luận.



? Sự phát triển sản xuất có


ảnh hưởng như thế nào đến


tình hình XH?



- Gv kết luận.




<b>Hoạt động 2: Gv hướng </b>


dẫn HS thực hiện ND2.


? Nhận xét sự khác nhau


giữa kinh tế nông nghiệp


đàng Trong và Đàng


Ngồi?



- GV định hướng.



? Nước ta có những ngành


nghề thủ công nào tiêu


biểu?



- GV định hướng.



? Ở thế kỷ XVII TCN phát


triển như thế nào?



- GV: Hai nghề thủ công


tiêu biển nhất là gốm Bát


Tràng và đường.



* GV cho Hs quan sát H.51


về sản phẩm gốm Bát


Tràng và nhận xét.


- Gv định hướng và kết


luận.



pháp chúa Nguyễn thi hành



có tác dụng thúc đẩy nông


nghiệp ĐT phát triển mạnh




<b>HS thực hiện NDg2.</b>


- HS:



+ Đàng Ngoài định trệ.


+ Đàng Trong còn phát


triển.



- HS: Dựa vào SGK trả lời,


bổ sung và nhận xét.



- HS: Dựa vào SGK trả lời,


bổ sung và nhận xét.



- Hs thảo luận 2 phút. Đại


diện trình bày, nhận xét, bổ


sung.( Hai bình gốm rất


đẹp: men trắng, hình khối


và đường nét hài hoá cân


đối. Đây là một trong những


sản phẩm được người nước


ngồi ưa thích.



-Xuất hiện nhiều chợ, phố


xá và các đô thị.



Đẹp, rộng, lát gạch. Phố




<b>2/ Sự phát triển của nghề </b>


<b>thủ công và buôn bán.</b>


a/ Thủ công nghiệp.


Ở thế kỷ XVII xuất hiện


nhiều làng thủ công, nổi


tiếng và tiêu biểu nhất là


gốm Bát Tràng và đường.



</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

trung tâm cơng nghiệp góp


phần phát triển kinh tế đất


nước.



GV cho HS đánh dấu vị trí


trên bản đồ các làng thủ


cơng hổi tiếng ở nước ta.


? Hoạt động thương nghiệp


phát triển như thế nào?


- GV định hướng và kết


luận.



? Em có nhận xét gì về các


phố phường



- GV cho HS xem đoạn


băng 36 phố phường(nêú


có)



? Chúa Trịnh, chúa Nguyễn


có thái độ như thế nào trong



việc bn bán với người


nước ngồi?



- Gv định hướng và kết


luận.



? Tại sao Hội An trở thành


hương cảng lớn nhất ở Đàng


Trong?



* Nhận xét H.52 sgk?


? Vì sao đến giai đoạn sau


chính quyền Trịnh-Nguyễn


chủ trương hạn chế ngoại


thương?



GV kết luận.



Dựa vào SGK trả lời, bổ


sung và nhận xét.



Vì đây là trung tâm trao đổi,


bn bán hàng hố. Gần


biển thuận lợi cho thuyền


bn qua lại.



Sợ người phương Tây có ý


đồ xâm chiếm nước ta.



</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>



Đàng


Ngoại


.



………


………


………


………



………


………


………


………



………


………


………


………




Đàng


Trong.



...………


………


………


………



...………


………



………


………



...………


………


………


………



<b>Thủ công nghiệp.</b>

<b>Thương nghiệp.</b>



………


………


………


………


………



</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

có những tơn giáo nào?Nói rõ


sự phát triển của tơn giáo đó?


- GV nhận xét.



? Vì sao Nho giáo lúc này


khơng cịn chiếm vị trí độc


tơn?



- GV định hướng.



? Ở thơn q có những hình


thức sinh hoạt tư tưởng như


thế nào?




- GV định hướng.



? Kể tên một số lễ hội mà em


biết? Quan sát H.53 bức tranh


miêu tả cái gì?



- GV kết luận.



? Hình thức sinh hoạt văn hố


đó có tác dụng gì?



- Gv định hướng.



? Câu ca dao: “Nhiễu điều


phủ lấy giá gương” nói lên


điều gì? Kể một vài câu ca


dao có nội dung tương tự mà


em biết?



- Gv định hướng.



? Đạo thiên chúa bắt nguồn từ


đâu? Vì sao lại xuất hiện ở


nước ta?



- Gv kết luận.



? Thái độ của chính quyền


Trịnh-Nguyễn đối với đạo


thiên chúa?




diện trình bày, nhận xét, bổ


sung.



Các thế lực phong kiến


tranh giành địa vị.



Vua Lê trở thành bù nhìn.


Dựa vào SGK trả lời, bổ


sung và nhận xét.



- HS thảo luận trả lời.


Miêu tả buổi biểu diễn võ


nghệ tại các hội làng.



* Hình thức phong phú,


nhiều thể loại: đấu kiếm,


đua ngựa, thi bắn cung tên


* Biểu diễn nghệ thụât: Ba


người thổi kèn,đánh trống


thể hiện nét tươi vui, tinh


thần lạc quan, yêu đời.


Hs thảo luận 1 phút. Đại


diện trình bày, nhận xét, bổ


sung.



Bắt nguồn từ Châu Aâu.


Thế kỷ XVI các giáo sĩ


phương Tây theo thuyền


buôn truyền bá 9ạo thiên



chúa.



Khơng hợp với cách cai trị


dân nên tìm cách ngăn cấm.



trong học tập, thi cử, tuyển


lựa quan lại.



- Phật giáo được phục hồi


và phát triển.



- Cuối thế kỷ XVI các


giáo sĩ phương Tây đã


truyền bá Đạo Thiên chúa


vào nước ta nhưng chính


quyền Trịnh-Nguyễn tìm


cách ngăn cấm.



</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

Xoá bỏ chữ Hán và Nôm.



Phục vụ việc truyền đạo của các giáo sĩ đạo thiên chúa.



Tạo ra một chữ viết dễ học, dễ viết, dễ phổ biến.



Thêm một chữ viết mới.



<i><b>? Đặc điểm nổi bật của văn học, nghệ thuật ở thế kỷ XVI-XVIII là gì? Đánh dấu X </b></i>


<i><b>vào câu trả lời đúng.</b></i>



Sự phát triển của thơ Nôm.




Sự hình thành và phát triển của Văn học, nghệ thuật dân gian.



Sự phục hồi chùa, đình.


<b>Hoạt động 4:</b>



Ôn lại những kiến thức cơ bản của chương V đã học. Tiết sau ôn tập.



Bài 22:

<b>SỰ SUY YẾU CỦA NHAØ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN</b>


<b> ( THẾ KỶ XVI-XVIII.)</b>


<b>Bài 23: </b>

<b>KINH TẾ, VĂN HOÁ THẾ KỶ XVI-XVIII.</b>




<b>TIẾT 50: ƠN TẬP</b>


<b>I/ </b>



<b> Mục tiêu bài học:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

thống chính trị.



<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>



Lược đồ, bảng thống kê, phiếu học tập.


<b>III/ Hoạt động dạy học:</b>



1. Kiểm ra phần chuẩn bị của 5 HS


2. Dạy học bài mới:




Hoạt động 1. GV đưa ra hệ thống câu hỏi ôn tập để HS xây dựng, nghiên cứu trả lời.


1/ Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa nông dân ở đầu thế kỷ XVI? Ý nghĩa


của phong trào nơng dân?



2/ Trình bày sự hình thành Nam – Bắc triều, chiến tranh và hậu quả của nó?


3/ Trình bày chiến tranh Trịnh - Nguyễn và sự chia cắt đất nước, hậu quả của nó?


4/ Tình hình kinh tế Đàng Ngồi thế kỷ XVI – XVIII ?



5/ Vì sao đến nửa đầu thế kỷ XVIII kinh tế Đàng Trong có điều kiện phát triển?


6/ Lập bảng tóm tắt tình hình kinh tế văn hoá thế kỷ Xvi – XVIII



7/ Nghệ thuật thế kỷ XVII – XVIII phát triển ntn? Vì sao lại phát triển cao?


Hoạt động 2. GV nhắc lại những kiến thức cơ bản khó để HS nắm bài vững hơn


Hoạt động 3. Dặn dò:



Soạn các câu hỏi trên vào vở, học các bài20, 22, 23 chuẩn bị cho tiết sau làm bài kiểm


tra một tiết



</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

<b>THẾ KỶ XVIII.</b>



<b> I/ Mục tiêu bài học.</b>


<b>1/ Kiến thức. </b>



Giúp HS thấy rõ sự mục nát cực độ của chính quyền phong kiến Lê-Trịnh ở Đàng


Ngồi kìm hảm sự phát triển của kinh tế. Nông dân cơ cực, phiêu tán đã vùng lên


chống lại chính quyền PK.



Nhận thấy tính chất quyết liệt và quy mơ rộng lớn của phong trào khởi nghĩa nơng


dân ở Đàng Ngồi mà đỉnh cao là khoảng 30 năm giữa thế kỷ XVII.




<b>2/ Tư tưởng.</b>



Bồi dưỡng cho HS ý thức căm ghét sự áp bức, cường quyền, đồng cảm với những khổ


cực của nhân dân buộc họ phải đứng lên đấu tranh giành quyền sống. Kính phục tinh


thần đấu tranh kiên cường của nông dân và các thủ lĩnh nghĩa qn chống chính quyền


phong kiến thối nát.



<b>3/ Kỹ naêng</b>



<b> </b>

<b>Sưu tầm ca dao, tục ngữ.</b>



Tập vẽ bản đồ, xác định các địa danh.


<b>II/ </b>



<b> Đồ dùng dạy học</b>

<b> . </b>



Bản đồ phong trào nông dân khởi nghĩa ở thế kỷ XVI.


<b>III/ </b>

<b> Hoạt động dạy học</b>



<b>1/ Ổn định lớp.</b>


<b>2/ Kiếm tra bài cũ. </b>



-

Lập bảng tóm tắt về tình hình kinh tế, văn hố ở nước ta các thế kỷ XVI-XVII?


-

Phân tích, đánh giá tình hình văn học thời kỳ này?



<b>3/ Tiến hành các hoạt động.</b>


* Giới thiệu bài.



Đầu thế kỷ XVIII, chính quyền phong kiến Đàng Ngoài bước vào con đường suy vong,



đời saống nhân dân cực khổ bần hàn, chúa Trịnh tàn bạo đã đẩy nhân dân lầm than là


nguyên nhân dẫn đến những cuộc khởi nghĩa bùng nổ của nông dân.



<b>Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của Học </b>


<b>sinh.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

ntn?



Gợi ý HS trả lời theo Sgk


? Sự mục nát của chính


quyền họ Trịnh dẫn đến


những hậu quả gì?



GV định hướng HS trả lời.


<b>Hoạt động 2.</b>



? Dựa vào lược đồ hãy kể


tên các cuộc khởi nghiã


nơng dân tiêu biểu ở Đàng


Ngồi?



Hướng dẫn HS lập bảng


thống kê.



? Em có nhận xét gì về


người lãnh đạo các cuộc


khởi nghĩa trên?



? Ý nghĩa lịch sử của


phong trào nơng dân Đàng



Ngồi.



HS dựa vào Sgk đọc


đoạn chữ in nghiêng


minh hoạ



Trả lời theo Sgk



Nắm được tên, thời gian


diễn biến kết quả và ý


nghĩa của các cuộc khởi


nghĩa nông dân.



Quan sát lược đồ trong


Sgk, đại diện nhóm lên


bảng điền vào lược đồ


trống các sự kiện thể


hiện diễn biến các cuộc


khởi nghĩa.



Họ đa số là những nông


dân nghèo, là những thủ


lĩnh kiệt xuất.



Mặc dù thất bại nhưng


nêu cao tinh thần chống


cường quyền làm cho họ


Trịnh bị lung lay



chúa ăn chơi xa hoa, quan lại đục



khoét nhân dân. Cường hào lấn


chiếm ruộng đất, lụt lội hạn hán,


đói kém liên tiếp xảy ra.



<b>2. Những cuộc khởi nghĩa lớn:</b>



<b>Tên </b>
<b>cuộc </b>
<b>k/n</b>


<b>Thời </b>
<b>gian</b>


<b>Địa bàn</b> <b>Kết </b>
<b>quả</b>


Nguyễn
Dương
Hưng


1737 Sơn Tây


Thất
bại
Nguyễn
Danh
Phương
1740

-1751


Tam Đảo,
Sơn Tây,
Tun
Quang
Nguyễn
Hữu
Cầu
1741

-1751
Đồ Sơn,
Kinh Bắc,
Thăng
Long
Hồng
Cơng
Chất
1739

-1769
Hải
Dương,
Lai Châu,
Hưng Hố
Lê Duy


Mật 1738


-1770



Thanh
Hố, Nghệ
An.


<b>IV. Củng cố – Dăn dò:</b>



? Nhận xét về tính chất và quy mơ của phong trào nơng dân Đàng Ngồi?


HS học bài, chuẩn bị tiếp bài 25: Phong trào Tây Sơn



1. Nêu những nét chính về tình hình xã hội ĐT nửa sau XVIII.



</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

<b>BAØI 25: PHONG TRÀO TÂY SƠN</b>


<b> I/ Mục tiêu chung cuả bài học.</b>


<b>1/ Kiến thức:</b>


Từ giữa thế kỷ XVIII, chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong ngày càng suy yếu và mục nát.
Nông dân và các tầng lớp bị trị sục sơi ốn giận. Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ trong bối cảnh
đó.


HS nắm được nhữgn thành tựu to lớn của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn qua diễn biến của phong
trào từ năm 1771 đến 1789.


<b>2/ Tư tưởng:</b>


Bồi dưỡng ý thức căm ghét bọn bóc lột, ý thức về truyền thống đấu tranh chống cường
quyền của nơng dân thời phong kiến.


Lịng u nước tự cường dân tộc, căm thù bọn ngoại xâm và những kẻ chia cắt đất nước.



<b>3/ Kỷ năng.</b>


Dựa theo lược đồ Sgk, xác định những địa danh đã diễn ra các chiến thắng của nghĩa quân
Tây Sơn, đối chiếu với địa danh hiện nay


Rèn luyện kỹ năng quan sát và nhận xét về các sự kiện lịch sử đã diễn ra qua 4 lược đồ trong
Sgk.


<b>TIẾT 53 – I. KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN TÂY SƠN</b>
<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>


<b>1/ Kiến thức:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

<b>II/ Phương tiện dạy học:</b>


Lược đồ căn cứ địa của nghĩa qn Tây Sơn


<b>III/ Tiến trình dạy và học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>


Tình hình kinh tế và đời sống của nhân dân Đàng Ngồi thế kỷ XVIII? Tình hình ấy dẫn đến
hậu quả gì?


<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>


Trong lúc Đàng Ngồi tình hình hổn loạn thì vào giữa thế kỷ XVIII, Đàng Trong cũng bắt đầu
bước vào con đường suy vong.


<b>3/ Hoạt động dạy- học:</b>



<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1.</b>


? Vì sao từ giữa thế kỷ XVIII
chính quyền họ Nguyễn lại
suy yếu nhanh chóng?
Định hướng HS trả lời


Quan lại tăng quá mức, chế độ
thuế khoá phức tạp nặng nề,…
? Sự mục nát của chính quyền
họ Nguyễn dẫn đến những hậu
quả gì đối với nhân dân và các
tầng lớp khác?


? Em hãy trình bày cuộc khởi
nghĩa chàng Lía? Nguyên
nhân thất bại và ý nghĩa?
GV phân tích ý nghĩa: Cuộc
khởi nghĩa tuy thất bại nhưng
thể hiện lịng bất bình sâu sắc
giữa nơng dân và các dân tộc
thiểu số với chính quyền PK
Nguyễn.


<b>Hoạt động 2.</b>


? Em hãy trình bày hiểu biết
của mình về anh em Tây Sơn.



Trả lời theo nội dung Sgk
HS đọc đoạn in nghiêng
Sgk


Đời sống nhân dân cơ cực,
bất bình ốn giận chính
quyền họ Nguyễn.
Theo Sgk


Địa bàn hoạt động: Trng
Mây


Mục đích lấy của nhà giàu
chia cho dân nghèo.


Tìm hiểu phong trào Tây
Sơn.


<b>1. Xã hội Đàng Trong nửa </b>
<b>sau thế kỷ XVIII.</b>


Từ giữa thế kỷ XVIII xã hội
PK Đàng Trong suy yếu dần,
quan lại tăng kết phe cánh
bóc lột nhân dân, đua nhau
ăn chơi xa xỉ.


Nông dân nộp nhiều thứ
thuế, bị tước đoạt ruộng đất
 bất bình ốn giận dâng


cao.


Cuộc khởi nghĩa chàng Lía
diễn ra trong hồn cảnh đó.
Chàng chọn Trng mây là
căn cứ, lấy của nhà giàu chia
cho dân nghèo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

hà khắc. Ba anh em căm thù
chính quyền họ Nguyễn và bắt
mạch đúng nguyện vọng của
nhân dân lật đổ Nguyễn.
? Anh em Tây Sơn đã chuẩn bị
cho cuộc khởi nghĩa ntn?
GV chỉ lược đồ


Tây Sơn nằm giáp giữa Bình
Định với Tây Nguyên, nối liền
là sông Côn và đường bộ qua
đèo An Khê. Tây Sơn thượng
đạo là cao nguyên có dân tộc
Khơme và Bana sinh sống.
? Vì sao nghĩa quân Tây Sơn
lại mở rộng xuống vùng Tây
Sơn hạ đạo?


Hướng dẫn HS trả lời


Gv trình bày: khi mở rộng địa
bàn, nghĩa quân toả về giải


phóng làng xã, trừng trị bọn xã
trưởng, quan thu thuế, giải
phóng tù nhân,..


Theo Sgk


Quan sát lược đồ và nắm
rõ vị trí của căn cứ nghĩa
quân.


Từ miền núi xuống đồng
bằng lực lượng lớn mạnh,
tranh thủ được sự ủng hộ
của các tầng lớp nhân dân
HS đọc đoạn in nghiêng
Sgk mơ tả khí thế của đạo
qn Tây Sơn thoe lời kể
của các giáo sĩ.


Mùa xuân 1771, anh em
Nguyễn Nhạc lập căn cứ ở
Tây Sơn thượng đạo ( An
Khê – Gia Lai)


Đồng bào dân tộc thiểu số
ủng hộ tích cực.


Khi lực lượng mạnh, nghĩa
quân mở rộng địa bàn xuống
Tây Sơn hạ đạo lập căn cứ ở


Kiên Mỹ ( Bình Định)


Nghĩa quân lấy của nhà giàu
chia cho dân nghèo, xoá nợ
và bỏ nhiều thứ thuế cho
dân.


<b>4. </b>


<b> Củng cố – Dặn dò: </b>


Vì sao ngay từ đầu nhân dân lại hăng hái tham gia cuộc khởi nghĩa Tây Sơn?


HS học bài, chuẩn bị tiếp mục II. Tây Sơn lật đổ họ Nguyễn và đánh tan quân Xiêm


<b>TIẾT 54 – II. TÂY SƠN LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ NGUYỄN </b>


<b>VAØ ĐÁNH TAN QUÂN XÂM LƯỢC XIÊM</b>



<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức:</b>


Tây Sơn đánh đổ tập đoàn PK Nguyễn tiêu diệt quân Xiêm từng bước thống nhất đất nước
HS nắm được tài chỉ huy quân sự của Nguyễn Huệ


<b>2/ Tư tưởng: Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc, những chiến công vũ </b>


đại của nghĩa quân Tây Sơn


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

Tình hình XH Đàng Trong nửa sau XVIII?
Phong trào Tây Sơn bùng nổ ntn?



<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>


Sau khi xây dựng căn cứ, nghĩa quân Tây Sơn ngày càng mạnh, phát trỉên lực lượng nghĩa
quân, ba anh em Nguyễn Nhạc quyết tâm lật đổ chính quyền PK thối nát, đánh đuổi quân
Xiêm bảo vệ nền độc lập dân tộc.


<b>3/ Hoạt động dạy- học:</b>


<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1.</b>


Gv chỉ lược đồ thành Quy
Nhơn


Kể cho HS nghe chuyện
Nguyện Nhạc tự nhốt mình
vào cũi rồi sai quân khiêng
vào nộp cho chúa Nguyễn ,
nửa đêm ông phá cũi đánh ra,
phối hợp với quân Tây Sơn
ngồi đánh vào, trong một
đêm ơng đã hạ được thành
Quy Nhơn.


? Em có nhận xét gì về cách
đánh hạ thành của Nguyễn
Nhạc?


Gv chỉ lươcï đồ nghĩa quân làm


chủ vùng đất từ Quãng Ngãi
đến Bình Thuận


? Khi biết tin Tây Sơn nổi dậy,
chúa Trịnh đã làm gì?


Sau trận đụng độ với Trịnh,
quân Tây Sơn rút về QN, ở
phía Nam quân Nguyễn đánh
ra, bị kẹt ở giữa Nguyễn Nhạc
thay đổi chiến thuật tạm hồ
hỗn với Trịnh để tập trung
lựợng tiêu diệt Nguyễn.


Tìm hiểu cách đánh hạ
thành Quy Nhơn và lật đổ
họ Nguyễn.


HS quan sát lươcï đồ


Táo bạo, bất ngờ, thông
minh làm cho địch bị
động….


Quan sát lược đồ.


Trả lời theo Sgk


Được nhân dân nhiệt tình



<b>1. Lật đổ chính quỳên họ </b>
<b>Nguyễn:</b>


<b>a. Hạ thành Quy Nhơn:</b>
<b> </b>


Tháng 9 năm 1773 Nguyễn
Huệ hạ thành Phú Xuân.
Năm 1774 mở rộng vùng
kiểm soát từ Qng Ngãi
đến Bình Thuận.


<b>b. Hịa hỗn với qn </b>
<b>Trịnh.</b>


Cuối 1774 Nguyễn Nhạc tạm
hịa hỗn với qn Trịnh để
tập trung lực lượng tiêu diệt
Nguyễn.


<b>c. Lật đổ họ Nguyễn:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

nhanh và giành thắng lợi?
Phân tích mở rộng cho HS thấy
tài trí lãnh đạo sáng suột của
anh em Tây Sơn


<b>Hoạt động 2.</b>


? Vì sao quân Xiêm xâm lựơc


nước ta?


Hướng dẫn HS trả lời, phân
tích việc làm bán nước của
nguyễn Aùnh


? Thái độ của quân Xiêm ntn?
Khi vào nước ta?


Gợi ý HS trả lời theo nội dung
Sgk.


Gv dùng bản đồ chỉ cho HS
thấy địa bàn hoạt động của
nghĩa quân Tây Sơn : Mỹ Tho
? Vì sao Nguyễn Huệ lại chọn
đoạn sơng này làm trận địa?
Mở rộng: đây có cù lao Thới
Sơn hai bên bờ cây cối rậm
rạp thuận lợi cho vịệc đặt phục
binh và lối đánh du kích.


Liên hệ với cách đánh của
Triệu Quang Phục.,..


Dựa vào lược đồ yêu cầu HS
trình bày diễn biến trận đánh
GV giới thiệu các kí hiệu trên
bản đồ.



? Chiến thắng RG – XM có ý
nghóa ntn?


Gợi ý HS trả lời


của anh em Tây Sơn.
Tìm hiểu chiến thắng quân
Xiêm ở Rạch Gầm – Xoài
Mút.


Do Nguyễn Ánh sau nhiều
lần thất bại đã sang Xiêm
cầu cứu vua Xiêm.


Khi vào miền Tây Gia
Định, chúng ra sức cướp
bóc, sách nhiễu dân
chúng,….


Quan sát lược đồ


HS đọc đoạn in ngiêng
Sgk trả lời câu hỏi.


HS trình bày treo SGK và
lược đồ treo tường


Đây là một trong những
trận thủy chiến lớn nhất ,
khẳng định sức mạnh to


lớn của nghĩa quân, đập
tan âm mưu xâm lược của
quân Xiêm.


<b>2. Chiến thắng Rạch Gầm </b>
<b>Xồi Mút:</b>


<b>a. Nguyên nhân:</b>


Sau nhiều lần thất bại
Nguyễn nh sang cầu cứu
vua Xiêm.


<b>b. Diễn biến:</b>


Năm 1785 quân Xiêm chiếm
miền Tây Gia Định.


Tháng 1/ 1785 Nguyễn Huệ
chỉ huy cuộc chiến, ông chọn
khúc sông Tiền từ Rạch
Gầm – Xoài Mút làm trận
địa quyết chiến


Ngày 19/01/1785 Nguyễn
Huệ dùng mưu nhử địch vào
trận địa mai phục.


<b>c. Keát quaû:</b>



Quân Xiêm bị ta đánh tan tát
, Nguyễn Aùnh sang Xiêm lưu
vong.


<b>d. Ý nghóa:</b>


Đập tan âm mưu xâm lược
của quân Xiêm, khẳng định
sức mạnh của nghĩa quân


<b>4. Cuûng cố – Dặn dò:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>
<b>1/ Kiến thức:</b>


Nắm được các niên đại gắn liền với hoạt động của nghĩa quân Tây Sơn đánh đổ chính quyền
vua Lê chúa Trịnh.


<b>2/ Tư tưởng: Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc, những chiến công vĩ </b>


đại của nghĩa quân Tây Sơn


<b>3/ Kỷ năng. Trình bày diễn biến trận đánh trên lược đồ</b>
<b>II/ Phương tiện dạy học:</b>


Lựoc đồ Tây Sơn khởi nghĩa chống các thế lực PK và chống quân xâm lược nước ngồi.


<b>III/ Tiến trình dạy và học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>



Tường thuật chiến thắng Rạch Gầm – Xồi Mút và nêu ý nghĩa của chiến thắng đó.


<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>


Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn và đánh tan quân Xiêm, Nguyễn Huệ quyết định đem
quân tiêu diệt vua Lê chúa Trịnh ở Đàng Ngoài, thống nhất đất nước.


<b>3/ Hoạt động dạy- học:</b>


<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1.</b>


? Tình hình Đàng Ngồi lúc
bấy giờ ntn?


Chỉ lược đồ trình bày Nguyễn
Huệ hạ thành Phú Xuân.
Gắn niên đại 1786 vào địa
danh Phú Xuân, toàn bộ đất
Đàng Trong đến đây thuộc về
Tây Sơn, nhân cơ hội này
Nguyễn Huệ tiến ra Bắc.
? Vì sao NH lại nêu danh
nghĩa “ Phù Lê diệt Trịnh”
Gợi ý thêm cho HS: để tập hợp
nhân dân ủng hộ mình vì nhiều
người còn tưởng nhớ đến vua
Lê.


Tiếp tục chỉ lược đồ đánh vào


Thăng Long


HS trả lời theo Sgk


Quan sát lược đồ GV trình
bày, kết hợp ghi nhớ các
sự kiện cụ thể,


Nhân dân ốn ghét chính
quyền Trịnh mục nát


Trả lời theo nội dung Sgk.


<b>1. Hạ thành Phú Xuân. </b>
<b>Tiến ra Bắc Hà diệt họ </b>
<b>Trịnh :</b>


Giữa 1786 Nguyễn Huệ
được Nguyễn Hữu Chỉnh
giúp sức đánh Phú Xuân.
Tháng 6/1786 hạ thành Phú
Xuân và giải phóng đất
Đàng Trong.


Nguyễn Huệ tiến quân ra
Bắc lấy danh nghóa “ Phù Lê
diệt Trịnh”


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

Định hướng cho HS trả lời.
Gv sơ kết chuyển ý



<b>Hoạt động 2.</b>


? Tình hình Bắc Hà ntn? khi
quân Tây Sơn rút vào Nam?
Gợi ý HS trả lời.


Chỉ lươcï đồ 3 vùng chiếm
đóng của anh em Tây Sơn.
? Trước tình hình đó Nguyễn
Huệ đã làm gì? Vì sao Nguyễn
Huệ thu phục đươcï Bắc Hà.
Gợi ý HS


Lần này được rất nhiều sĩ phu
tiến bộ giúp đỡ nên Nguyễn
Huệ thu phục được Bắc Hà.


Tìm hiểu những vịêc làm
của Nguyễn Huệ trong đợt
2 ra Bắc.


Con cháu họ Trịnh nổi
loạn


Vua Lê ko dẹp được mới
mời Nguyễn Hữu Chỉnh,…
HS đọc đoạn in nghiêng
Sgk



Cử Vũ Văn Nhậm diệt
Chỉnh, ……


Lúc này chính quyền Lê
Trịnh quá thối nát, lực
lượng Tây Sơn ngày càng
hùng mạnh


<b>2. Nguyễn Hữu Chỉnh mưu </b>
<b>phản. Nguyễn Huệ thu </b>
<b>phục Bắc Hà:</b>


Tình hình Bắc Hà rối loạn
vua Lê mời Nguyễn Hữu
Chỉnh ra giúp, sau đó Chỉnh
lộng hành ra mặt chống lại
Tây Sơn.


Năm 1788 Nguyễn Huệ ra
Bắc Hà lần 2 diệt Nhậm,
được các sĩ phu giúp đỡ,
nhanh chóng thu phục Bắc


* Từ 1786 – 1788 Nguyễn
Huệ lật đổ vua Lê chúa
Trịnh giải phóng đất đai, đặt
cơ sở cho sự thống nhất đất
nước.



<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>


? Trình bày những hoạt động của Nguyễn Huệ từ 1786-1788? Yếu tố nào gúp quân Tây Sơn
làm được điều đó?


HS học bài, chuẩn bị tiếp mục IV. Tây Sơn đánh tan quân Thanh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

Aâm mưu xâm lược của nhà Thanh và kế hoạch rút khỏi Thăng Long của Tây Sơn khi 29 vạn
quân Thanh kéo vào nước ta.


Kế hoạch đại phá quân Thanh của Quang Trung : hành quân từ Phú Xuân ra Nghệ An, Thanh
Hóa, Tâm Điệp, tấn cơng qn Thanh vào dịp tết Kỷ Dậu, chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa
Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử


<b>2/ Tư tưởng: Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc, những chiến công vĩ </b>


đại của nghĩa quân Tây Sơn, biết ơn công lao của Nguyễn Huệ.


<b>3/ Kỷ năng. Trình bày diễn biến trận đánh bằng lược đồ</b>
<b>II/ Phương tiện dạy học:</b>


Lựoc đồ Tây Sơn khởi nghĩa chống các thế lực PK và chống quân xâm lược nước ngoài.
Lược đồ chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa


<b>III/ Tiến trình dạy và học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>


? Trình bày những hoạt động của Nguyễn Huệ từ 1786-1788? Yếu tố nào gúp quân Tây Sơn
làm được điều đó?



<b>2/ Giới thiệu bài mới:</b>


Sau khi tiến quân ra Bắc tiêu diệt vua Lê chúa Trịnh tạo điều kiện cơ bản trong việc thống
nhất đất nước. Với chiến thắng 29 vạn quân Thanh bảo vệ nền độc lập dân tộc – Quang Trung
đã làm nên trang sử hào hùng sáng chói.


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

mưu xâm lược nước ta?
Gợi ý HS trả lời


Sau khi Nguyễn Huệ tu phục
Bắc Hà Lê Chiêu Thống sang
cầu cứu nhà Thanh


Chỉ lược đồ đường tiến quân
của quân Thanh do Tôn Sĩ
Nghị dẫn đầu.


? Em có nhận xét gì về sự
chuẩn bị của quân Thanh cho
cuộc xâm lược này?


Gợi ý HS trả lời


Phân tích cho HS hành động
bán nước của Lê Chiêu Thống
qua đó GD HS ý thức căm thù
bán nước và bè lũ tay sai, có
lịng yêu nước và xây dựng
bảo vệ tổ quốc



? Trước thế mạnh của giặc,
nghĩa quân Tây Sơn có hành
động gì? Tại sao lại có hành
động đó? Việc làm đó có ý
nghĩa gì?


Gợi ý HS


? Vì sao nghĩa quân lại lập
phòng tuyến ở Tam Điệp -
Biện Sơn?


Hướng dẫn HS


Gợi ý cùng HS trao đổi nhận
xét vê thái độ của quân Thanh
khi vào nước ta.


<b>Hoạt động 2.</b>


? Việc Nguyễn Huệ lên ngơi
hồng đế lúc này có ý nghĩa
gì?


Trả lời theo Sgk


Quan sát lược đồ nắm được
đường tiến của quân Thanh.
Chu đáo, lực lượng mạnh lại
có Lê Chiêu Thống dẫn


đường, tướng chỉ huy lại tài
giỏi


Thảo luận nhóm cử đại diện
trình bày.


Nhằm bảo tồn lực lượng, chờ
thời cơ tiêu diệt giặc….


Có chiều sâu, liên kết thủy bộ
vững chắc, là bàn đạp để đánh
ra Thăng Long.


<i>Nắm được diễn biến trận chiến</i>
<i>chống qn Thanh</i>


Hợp lịng dân, tạo sức mạnh
đồn kết dân tộc, khẳng định
chủ quyền dân tộc.


Thế cùng lực kiệt Lê Chiêu
Thống sang cầu cứu nhà
Thanh, nhân cơ hội đó vua
Thanh phái Tơn Sĩ Nghị
năm 1788 đem 29 vạn quân
xâm lược nước ta.


<b>2. Quang Trung đại phá </b>
<b>qn Thanh 1789:</b>



<i>a. Tiến quân ra Bắc:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

hợp lịng dân.


Chỉ lược đồ đường tiến quân ra
Bắc của Quang Trung.


? Vì sao Nguyễn Huệ lại mở
cuộc duyệt binh ở Nghệ An.
Nhận xét lời tuyên thệ của
Quang Trung?


Hướng dẫn HS trả lời.
? Vì sao Quang Trung lại
quyết định tiêu diệt quân
Thanh vào dịp tết Kỷ Dậu?
Quân Thanh chiếm Thăng
Long quá dễ nên ỷ lại, khơng
đề phịng.


u cầu HS nêu sự chuẩn bị
của Quang Trung đại phá quân
Thanh


Trình bày bản đồ chiến thắng
Ngọc Hồi – Đống Đa, Khương
Thượng


? Kết quả trận chiến ntn?
Gợi ý HS trả lời theo Sgk


Chiến thắng này đánh dấu
một chiến công oanh liệt vào
bậc nhất trong lịch sử chống
ngoại xâm của dân tộc ta thời
Trung đại.


<b>Hoạt động 3.</b>


? Trong suốt 17 năm chiến đấu
(1771 – 1789), phong trào Tây
Sơn đã thu được những chiến
cơng gì to lớn?


Gợi ý:


+ Lật đổ các tập đoàn
Nguyễn-Trịnh-Lê


Quan sát lược đồ đường tiến
quân Tây Sơn


Lấy khí thế tinh thần cho
nghĩa quân, thể hiện quyết
tâm chống giặc ngoại xâm
Đọc lời tuyên thệ.


Trả lời theo hiểu biết của
mình


Trả lời theo Sgk



Quan sát lược đồ vị trí 5 đạo
quân của Quang Trung ra
Bắc.


Quan sát trên bản đồ điền vào
bản đồ câm trong sách bài tập
Trả lời theo Sgk


Tìm hiểu nguyên nhân thắng
lợi và ý nghĩa


HS thảo luận 2 phút cử đại
diện trả lời


Các nhóm khác nhận xét bổ
sung


<i>b. Diễn biến.</i>


- Đêm 30 tết : Trận Gián
Khẩu


- Đêm mùng 3 tết : Trận Hà
Hồi


- Mùng 5 tết: trận Ngọc Hồi
– Khương Thượng – Đống
Đa.



<i>c. Kết quả:</i>


trong 5 ngày đem ta đã quét
sạch 29 vạn quân Thanh ra
khỏi bờ cõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

<b>BAØI 26 – TIẾT 57 : QUANG TRUNG XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học.</b>


<b>1/ Kiến thức:</b>


Thấy được những khó khăn mà Quang Trung phải vượt qua trong công cuộc xây dựng đất
nước về nơng nghiệp , cơng thương nghiệp, văn hố giáo dục và quốc phòng.


<b>2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng HS ý thức ủng hộ cái mới. Đặt biệt là những chính sách của Quang </b>


Trung phú hợp với yêu cầu lịch sử và xu thế thời đại.


<b>3/ Kỷ năng. Phân tích sự kiện lịch sử</b>
<b>II/ Phương tiện dạy học:</b>


Tranh ảnh về vua Quang Trung


Tư liệu về “ Chiếu khuyến nông”, “ Chiếu lập học”


<b>III/ Tiến trình dạy và học.</b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.</b>


? Trình bày trên bản đồ chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của phong trào Tây Sơn?



</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

<b>3/ Hoạt động dạy- học:</b>


<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>


GV yêu cầu HS nhắc lại về
tình hình đất nước sau chiến
tranh


? Quang Trung đã làm những
gì sau khi đánh đuổi ngoại
xâm? Vì sao?


+ Nông nghiệp:


+ Cơng thương nghiệp:
+ Văn hố giáo dục:
Gợi ý HS trả lời theo Sgk
Nêu và phân tích nội dung “
Chiếu khuyến nơng”: nhằm
giải quyết tình trạng thiếu
ruộng đất, xố bỏ chính sách
bế quan toả cảng, mở cửa canh
tân đất nước


? Em có nhận xét gì về những
chính sách trên của vua Quang
Trung?


GV liên hệ thực tế nền kinh tế


nước ta ngày nay mở cửa giao
lưu hợp tác vơí các nước trong
khu vực ASEAN và thế giơí.
Cho HS xem mẫu chữ Nôm
thời Quang Trung


Gợi ý HS nắm được ý nghĩa
của việc sử dụng chữ Nơm


<b>Hoạt động 2</b>


? Tình hình đất nước gặp
những khó khăn gì sau khi
thống nhất?


GV gợi ý:


Loạn lạc, ruộng đồng bỏ
hoang, xóm làng xơ xác,…
HS trả lời theo gợi ý:
+ Nơng nghiệp:


+ Cơng thương nghiệp:
+ Văn hố giáo dục:


Nhà vua quan tâm đặt biệt
đến đời sống của nhân dân, có
nhiều tư tưởng tiến bộ


Quan sát và nhận xét



Thể hiện ý thức, tinh thần dân
tộc thay thế tài liệu học tập
bằng tiếng mẹ đẻ, thoát khỏi
sự lệ thuộc vào văn tự nước
ngồi.


<i>Tìm hiểu những biện pháp </i>
<i>quốc phịng ngoại giao của </i>
<i>Quang Trung</i>


+Phía Bắc: bọn Lê Duy Chỉ
hoạt động chống phá biên giới


<b>1. Phục hồi kinh tế xây </b>
<b>dựng văn hố dân tộc:</b>
<b>a. Nơng nghiệp:</b>


Ban hành “ Chiếu khuyến
nông”, giảm tô thuế cho
dân.


<b>b. Công thương nghiệp:</b>


Mở cửa ải để lưu thơng hàng
hố, khuyến khích các nghề
thủ cơng cổ truyền


<b>c. Văn hố, giáo dục:</b>



Ban hành “ Chiếu lập học”,
mở trường học tới tận các
huyện xã, Chữ Nôm được
trọng dụng là chữ viết chính
thức thời Quang Trung, lập
Viện Sùng chính dịch sách
chữ Hán ra chữ Nơm.


<b>2. Chính sách quốc phịng </b>
<b>ngoại giao:</b>


<b>a. Tình hình đất nước:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

Quang Trung đã làm gì?
GV giới thiệu về chế độ quân
dịch: cứ 3 xuất đinh lấy 1 xuất
lính thành lập nhiều binh
chủng


? Chính sách ngoại giao của
vua Quang Trung có điểm gì
đặt biệt?


Gợi ý : đối với nhà Thanh vừa
mềm dẻo nhưng kiên quyết
bảo vệ từng tấc đất của Tổ
quốc buộc nhà Thanh phải
công nhận nền độc lập của ta
? Em hãy cho biết những công
lao của vua Quang Trung đối


với lịch sử dân tộc.


Cho HS xem aûnh Quang Trung


<i><b>Chú ý tới điểm đặc biệt trong </b></i>
chính sách quốc phịng và
ngoại giao của Quang Trung


Thống nhất đất nước, đánh
đuổi xâm lược Xiêm , Thanh
giữ vững độc lập dân tộc,
củng cố ổn định và phát triển
kinh tế – văn hố – chính trị…


lại Gia Ñònh


<b>b. Những chủ trương của </b>
<b>Quang Trung:</b>


- Quân sự:


Thi hành chế độ quân dịch,
thành lập nhiều binh chủng,
đóng thuyền chiến lớn
- Ngoại giao:


Thi hành đường lối ngoại
giao khéo léo vừa mềm dẻo,
vừa kiên quyết với nhà
Thanh, tiêu diệt nội phản.


* Nhưng cơng việc đang tiến
hành thì ngày 16/09/1792
Quang Trung đột ngột qua
đời , những cải cách của ông
không được áp dụng một
cách triệt để. Quang Trung
mất là một tổn thất cho triều
Tây Sơn và cho cả dân tộc
ta.


4. Củng cố – Dặc dò:


? Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất nước.


? Em hãy tóm tắt về cuộc đời và sự nghiệp của vua Quang Trung


<b>CHƯƠNG VI – VIỆT NAM NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX</b>

<b>.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

phát triển các ngành kinh tế ở thời Nguyễn gặp nhiều hạn chế. Đời sống cực khổ của các tầng
lớp nhân dân là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nông dân
dưới triều Nguyễn .


<b>2. Tư tưởng:</b>


Chính sách của triều đình khơng phù hợp với yêu cầu lịch sử nên kinh tế xã hội khơng có
điều kiện phát triển.


Nêu cao truyền thống chống áp bức bóc lột của nhân dân ta thời phong kiến.


<b>3. Kỹ năng:</b>



Nhận xét nội dung các hình trong Sgk. Làm quen với việc sưu tầm tranh ảnh liên quan đến
từng thời kỳ lịch sử


Vẽ lược đồ, xác định địa bàn đã diễn ra các cuộc khởi nghĩa lớn.


<b>TIẾT 59 . I./ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ – KINH TẾ</b>


<b>I. Mục tiêu bài học:</b>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền, mọi quyền hành tập trung trong tay vua.
Các vua Nguyễn thần phục nhà Thanh và khước từ mọi tiếp xúc với các nước phương Tây. Sự
phát triển các ngành kinh tế ở thời Nguyễn gặp nhiều hạn chế.


<i><b>2. Tư tưởng </b></i>


Chính sách của triều đình khơng phù hợp với u cầu lịch sử nên kinh tế xã hội khơng có
điều kiện phát triển


<i><b>3. Kỹ năng:</b></i>


Phân tích nguyên nhân các hiện trạng chính trị – xã hội – kinh teá


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Bản đồ Việt Nam thời Nguyễn
- Tranh ảnh về quân đội thời Nguyễn


<b>III. Hoạt động dạy – học:</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>2. Giới thiệu bài mới:</b>


Quang Trung mất, nhà Tây Sơn suy vong, Quang Toản không đập tan được âm mưu xâm lược
của Nguyễn Aùnh. Triều Tây Sơn tồn tại 25 năm( 1778 – 1802) rồi sụp đổ.


Chế độ phong kiến Nguyễn được thiết lập do Nguyễn Aùnh đứng đầu . Triều Nguyễn ra đời
trên cơ sở cuộc chiến tranh phản cách mạng và dựa vào sự giúp đỡ của tư bản nước ngồi.


<b>3. Dạy học bài mới:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

vác cơng việc đất nước cịn N.
Nhạc thì an phận khơng lo
việc nước.


? Hãy cho biết những việc làm
của N.Aùnh. Oâng đã làm gì để
lập lại chế độ phong kiến tập
quyền?


GV chỉ lược đồ xác định trên
lược đồ đơn vị hành chính Việt
Nam thời Nguyễn


Yêu cầu HS nhận xét cách tổ
chức đơn vị HC dưới triều
Nguyễn


? Những chính sách về quân
đội, luật pháp?



Cho HS quan sát tranh ảnh
? Nhận xét về chính sách đối
ngoại của nhà Nguyễn?
GV hướng dẫn HS phân tích
thái độ của nhà Nguyễn đối
với nhà Thanh và quan hệ với
nước ngoài để HS hiểu vì sao
Pháp xâm chiếm và thống trị
nhân dân ta.


<b>Hoạt động 2.</b>


? Tình hình nơng nghiệp dưới
thời Nguyễn và các biện pháp
của các vua nhà Nguyễn ?
Gợi ý HS trả lời


? Vì sao vẫn còn tình trạng dân
lưu vong?


Giải thích tình trạng chiếm
đoạt ruộng đất , chế độ qn
điền khơng cịn tác dụng.
? Tại sao việc sửa đắp đê ở


Trả lời theo SGK


Quan sát lược đồ và xác định
các đơn vị hành chính thời


Nguyễn


Chặt chẽ.
Theo SGK


Quan sát tranh ảnh 62+63 và
tự rút ra nhận xét


Tự rút ra hậu quả của nó là
càng làm cho thực dân Pháp
xúc tiến việc xâm lược nước
ta.


Tìm hiểu kinh tế dưới triều
Nguyễn và các biện pháp của
các vua Nguyễn.


Nông nghiệp sa sút nghiêm
trọng


Chiêu mộ dân lưu vong, khai
phá miền ven biển, lập ấp,
đồn điền tăng diện tích canh
tác.


Tình trạng chiếm đoạt và tập
trung ruộng đất của bọn địa
chủ diễn ra gay gắt.


Năm 1802 Nguyễn Aùnh


đánh bại triều Tây Sơn, đặt
niên hiệu là Gia Long , đóng
đơ ở Phú Xn (Huế)


<i>- Hành chính: xây dựng bộ </i>
máy nhà nước tập quyền,
chia nước thành 30 tỉnh và
một phủ trực thuộc( Thừa
Thiên)


<i>- Luật pháp: năm 1815 ban </i>
hành bộ “ Hoàng triều luật
lệ” ( Luật Gia Long)


<i>- Bảo vệ chính quyền: xây </i>
thành luỹ từ trung ương đến
địa phương


<i>- Ngoại giao : thần phục nhà</i>
Thanh một cách mù quáng,
khước từ mọi tiếp xúc với
phương Tây.


<b>2. Kinh tế dưới triều </b>
<b>Nguyễn:</b>


<b>a. Nông nghiệp:</b>


- Khai hoang lập ấp, lập đồn
điền.



</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

mặc bay” của Phạm Duy Tốn.
? Thủ công nghiệp thời


Nguyễn có những đặc điểm
gì?


Gợi ý: có điều kiện phát triển
( dẫn chứng Sgk)


Mặc dù có nhiều tiềm lực
nhưng thủ cơng nghiệp vẫn
khơng phát triển được. Vì sao?
Hướng dẫn gợi ý : các thợ giỏi
bị bắt vào các xưởng thủ công
nhà nước mai một tài năng.
Các mỏ khoáng sản khai thác
thất thường sa sút dần, thở thủ
công phải nộp thuế sản phẩm
nặng nề.


? Hoạt động buôn bán trong
nước ntn?


Gợi ý HS, phân tích mở rộng
cho HS thấy hoạt động buôn
bán mặc dù rất tấp nập nhưng
chỉ với các nước trong khu vực
nhất là Trung Quốc và hạn chế
buôn bán với các nước phương


Tây


GV kết luận: những chính sách
kinh tế – chính trị phản động
của nhà Nguyễn đã kìm hãm
sự phát triển kinh tế – xã hội
nước ta.


phiêu tán
Theo Sgk


Đọc đoạn in nghiêng sgk và
nói lên suy nghĩ của em về tài
năng của thợ thủ công nước ta
đầu XIX


Trả lời theo sgk


Quan sát H.64 và đọc đoạn in
nghiêng để thấy hoạt động
buôn bán của Hội An, Mỹ Tho
đông vui tấp nập ntn?


nhưng đã bị kìm hãm: nhà
nước đánh thuế nặng, tập
hợp thợ giỏi về kinh đơ.


<b>c. Thương nghiệp:</b>


Bn bán trong nước tấp nập


sầm uất và phát triển.


Tuy nhiên lại đóng cửa và
hạn chế buôn bán với các
nước phương Tây.


<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>


? Nhà Nguyễn đã làm gì để lập lại chế độ thống trị?
? Tình hình kinh tế dưới triều Nguyễn ntn?


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

Đời sống cơ cực của nhân dân và nông dân các dân tộc dưới triều Nguyễn là nguyên nhân
dẫn đến sự bùng nổ hàng trăm cuộc nổi dậy trên khắp cả nước.


<i><b>2. Tư tưởng </b></i>


HS hiểu được rằng triều đại nào để cho dân đói khổ thì tất yếu sẽ có đấu tranh của nhân dân
chống lại triều đại đó.


<i><b>3. Kỹ năng:</b></i>


Xác định trên lược đồ địa bàn hoạt động của các cuộc khởi nghĩa nông dân.


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Lược đồ nơi bùng nổ cuộc đấu tranh lớn của nhân dân chống lại vuơng triều Nguyễn nửa
đầu XX


<b>III. Hoạt động dạy – học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>



? Nhà Nguyễn thành lập và củng cố nền thống trị như thế nào?


<b>2. Giới thiệu bài mới:</b>


Chính quyền PK Nguyễn thiết lập nhưng chưa quan tâm thật sự đến đời sống nhân dân. Nhà
Nguyễn xố bỏ những chính sách tiến bộ của triều Tây Sơn , ban hành những chính sách mới
nhằm siết chặt ách thống trị , duy trì nền kinh tế trong vịng bảo thủ lạc hậu , cô lập với thế
giới bên ngồi. Những chính sách đó đã ảnh hưởng đến đời sống nhân dân ntn? Và phản ứng
của họ ra sao?


<b>3. Dạy học bài mới:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

GV nhấn mạnh cho HS: Năm
1842 bão to ở Nghệ An làm
4 vạn nóc nhà đổ, 5000
người chết; 1849-1850 dịch
lớn làm 60 vạn người chết.
Đây là bức tranh khái quát
tình hình xã hội thời Nguyễn
mà nạn nhân là hàng chục
triệu nông dân và nhân dân
các dân tộc.


? Thái độ của nhân dân đối
với chính quyền PK Nguyễn
ntn?


<b>Hoạt động 2:</b>



GV chỉ bản đồ các địa danh
bùng nổ cuộc nổi dậy của
nhân dân


Yêu cầu HS nói qua về thủ
lĩnh, nơi hoạt động của các
cuộc nổi dậy


? Nhìn trên lược đồ, em có
nhận xét gì về địa bàn hoạt
động của các cụơc nổi dậy?
Hướng dẫn HS đi sâu vào 3
cuộc nổi dậy lớn.


Gợi ý hướng dẫn HS lập
bảng thống kê các cuộc khởi
nghĩa theo mẫu.


? Trình bày hiểu biết của em
về các lãnh tụ của các cuộc
nổi dậy? Nguyên nhân nào
khiến họ nổi dậy khởi nghĩa?
Kết quả.


Sau khi hoàn tất bảng thống
kê GV yêu cầu HS nhận xét
sự giống và khác nhau giữa


Đọc đoạn in nghiêng Sgk dẫn chứng



Họ rất căm phẫn và oán ghét PK
triều Nguyễn nên nổi dậy đấu tranh.
Dựa vào SGK trả lời


Nhìn trên lược đồ và xác định sau
đó nêu lên nhận xét


Dựa vào lược đồ tường thuật cuộc
khởi nghĩa và lên bảng trình bày
trên bảng thống kê theo mẫu


St


t Tên k/n Thời gian Địa bàn Diễn
biến



nghóa
01 Phan



Vàn
h


1821

-1827


Nam
Địn


h
02


03


Tự rút ra nhận xét về cái giống và
khác của các cuộc nổi dậy về địa
bàn hoạt động, mục tiêu, tính chất,


Nơng dân cực khổ vì
thuế khố nặng nề, thiên
tai dịch bệnh, nạn đói.
Bọn quan lại khơng
ngừng đục kht bóc lột
nhân dân..


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

chính vì triều đình PK


Nguyễn thối tha đã đẩy nhân
dân vào cảnh khốn cùng,
điều đó càng làm cho chính
quyền Nguyễn nhanh chóng
sẽ sụp đổ.


<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>


? Đời sống của nhân dân dưới triều Nguyễn đã phản ánh tình hình xã hội PK lúc này ntn?
Trình bày các cuộc nổi dậy của nhân dân, kết quả và ý nghĩa?


- Dặn dị: HS học bài, hồn tất bảng thống kê các cuộc nổi dậy của nhân dân. Chuẩn bị tiếp


bài 28


<i><b>“ Sự phát triển của văn hóa dân tộc”</b></i>


<b>BÀI 28 : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HĨA DÂN TỘC</b>


<b>( CUỐI THẾ KỶ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX)</b>



<b>* MỤC TIÊU CHUNG BAØI HỌC:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>


HS nhận rõ sự phát triển rực rỡ của văn học nghệ thuật, nhất là lĩnh vực văn học dân gian, với
những tác phẩm văn Nôm tiêu biểu, bước phát triển trong lĩnh vực giáo dục, khoa học kỹ
thuật .


<b>2. Tư tưởng:</b>


Bồi dưỡng lịng tự hào về nền văn hóa văn nghệ đậm đà bản sắc dân tộc ở thời kỳ này. Tự
hào về di sản và những thành tựu khoa học trong các lĩnh vực : Sử học, Địa lý, Y học dân tộc,
…của nhân dân ta nửa cuối XVIII đầu XIX.


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

Biết phân tích giá trị những thành tựu đã đạt được về khoa học kỷ thuật ở nước ta thời kỳ này.


<b>TIEÁT 61 . I./ VĂN HỌC –NGHỆ THUẬT</b>


<b>I. Mục tiêu bài học:</b>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


Sự phát triển cao hơn của nền văn học dân tộc với nhiều thể loại phong phú, nhiều tác giả nổi
tiếng.



Văn nghệ dân gian phát triển, các thành tựu về hội họa, kiến trúc.


<i><b>2. Tư tưởng </b></i>


Trân trọng, ngưỡng mộ và tự hào đối với những thành tựu văn hóa – khoa học mà ơng cha ta
sáng tạo. Hình thành ý thức, thái độ bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa.


<i><b>3. Kỹ năng:</b></i>


Miêu tả; Quan sát, phân tích, trình bày suy nghó riêng về các tác phẩm nghệ thuật.


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Tranh ảnh, kiến trúc, tranh Đông Hồ


- Một số bài thơ, ca dao, tục ngữ ( truyện Kiều – Nguyễn Du)


<b>III. Hoạt động dạy – học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


Những nguyên nhân dẫn đến cuộc sống cực khổ của nhân dân ta là gì? Tóm tắt những nét
chính về 3 cụôc khởi nghĩa lớn nửa dầu thế kỷ XIX?


<b>2. Giới thiệu bài mới:</b>


Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân liên tục nổ ra vì những chính sách phản động lỗi thời của
nhà Nguyễn . Tuy nhiên chính trong điều kiện đó, nền văn học nghệ thuật nước ta mới phát
triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ.


<b>3. Dạy học bài mới:</b>



<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung.</b>
<b>Hoạt động 1.</b>


? Văn học dân gian gồm
những thể loại nào? Kể tên
một vài tác phẩm mà em biết?
Đọc cho HS nghe một vài tác
phẩm tiêu biểu.


Kể tên những tác giả tiêu biểu
và những tác phẩm của họ?
Trong đó GV lưu ý HS tác giả


Dựa vào các kiến thức văn
học đã học HS nêu tên một
vài tác phẩm văn học: Trạng
Quỳnh, Trạng lợn, truyện tiếu
lâm, ca dao, hị vè,…


Cao Bá Qt, Phan Huy Chú,
Đồn Thị Điểm(Chinh phụ
ngâm khúc), Hồ Xn


<b>1.Văn học:</b>


- Văn học dân gian: ca dao
tục ngữ, truyện Nôm, truyện
tiếu lâm,…



- Văn học bác học (văn học
viết chữ Nôm): truyện Kiều
Nguyễn Du.


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

ta.


Cho HS xem một đoạn trích
ngắn trong tác phẩm truyện
Kiều.


Yêu cầu HS nêu nội dung của
văn học thời kỳ này nói chung
và nội dung của truyện Kiều
nói riêng.


Cho HS so sánh văn học Nôm
với văn học Hán thời trước để
thấy ngơn ngữ văn hóa của
dân tộc ta.


Tại sao văn học nước ta thời
kỳ này lại phát triển cao và
đạt nhiều thành tựu như vậy?


<b>Hoạt động 2.</b>


Yêu cầu HS kể tên những loại
hình văn nghệ dân gian mà
các em biết



Liên hệ thực tế địa phương có
những loaị hình nào để giúp
HS nắm vững và hiểu rõ hơn
nền văn hóa dân tộc.


Giới thiệu về một số loại hình
văn nghệ chèo, tuồng là hai
loại hình phát triển rộng rãi và
được nhân dân ưa chuộng.
Treo một số bức tranh dân
gian và yêu cầu HS nhận diện
và cho biết ý kiến của mình về
các bức tranh đó.


? Em có nhận xét gì về đề tài
tranh dân gian?


Nội dung:


HS rút ra được điểm mới trong
văn học thời kỳ này: đó là sự
xuất hiện hàng loạt các nhà
thơ nữ, điều đó nói lên tiếng
nói giải phóng của người phụ
nữ trong xã hội PK


HS nêu được đây là sự khủng
hoảng trầm trọng của chế độ
PK – là giai đoạn bão táp
cách mạng sôi động trong lịch


sử .


Hát chèo, tuồng, hát quan họ,
hò vè, hát lí hát dặm,…


Liên hệ thực tế địa phương
mình có những điệu hát nào
và hát cho cả lớp nghe.


Quan sát tranh và nhận diện
đâu là tranh Đông Hồ và nêu
nhận xét của mình về các bức
tranh đó.


Mang đậm tính dân tộc và
phản ánh mọi mặt sinh hoạt
và nguyện vọng của nhân dân


<b>2. Ngheä thuật:</b>


- Các loại hình văn nghệ dân
gian phong phú, hát lí hát
dặm, hị vè,….


- Dòng tranh dân gian Đông
Hoà


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

dân Nguyên Xá xây vào
khoảng năm 1794, tượng các
vị La Hán , Cửu đỉnh (Huế),…


? Em có nhận xét gì về các
cơng trình kiến trúc nêu trên?
Hãy kể tên một số cơng trình
kiến trúc điêu khắc tiêu biểu
mà em biết?


Yêu cầu HS đọc đoạn in
nghiêng SGK tr.144 nói về Cố
đơ Huế . Năm 1993 được
UNESCO công nhận là di sản
văn hóa thế giới.


Kiểu kiến trúc đặc sắc, mái
uốn cong kiểu cung đình tạo
sự tơn vinh cao q


Có thể kể tên chùa Hương,
Thiên Mụ, Cố đô Huế, Khuê
Văn Các,….


<b>4. Củng cố – Dặn dò:</b>


? Em có nhận xét gì về văn học nghệ thuật nước ta thời kỳ này? Có gì đặc sắc so với thời kỳ
trước?


HS học bài, chuẩn bị tiếp phần II. “ Giáo dục, khoa học – kỹ thuật”


<b>TIẾT 62 . II./ GIÁO DỤC , KHOA HỌC – KỸ THUẬT</b>


<b>I. Mục tiêu bài học:</b>



<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


Nhận thức rõ bước tiến quan trọng trong các ngành nghiên cứu biên soạn Lịch sử, Địa lý và Y
học dân tộc.


Một số kỹ thuật phương Tây đã được thợ thủ công Việt Nam tiếp thu nhưng hiệu quả ứng
dụng chưa nhiều.


<i><b>2. Tư tưởng </b></i>


Tự hào về di sản và thành tựu khoa học của tiền nhân trong lĩnh vực Sử học, Địa lý, Y học; tự
hào về tài năng sáng tạo của người thợ thủ công nước ta cuối thế kỷ XVIII- nửa đầu XIX


<i><b>3. Kỹ năng:</b></i>


Khái qt giá trị những thành tựu đạt được về khoa học – kỹ thuật nước ta.


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


-


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

Cùng với sự phát triển của VH-NT, KH-KT ở nước ta thời kỳ này cũng đạt nhiều thành tựu
rực rỡ , đặt biệt là sự du nhập những kỹ thuật tiên tiến phương Tây. Nhưng với chính sách bảo
thủ, đóng kín của chế độ PK, các ngành khoa học mới không thể phát triển mạnh hơn được.


<b>3. Dạy học bài mới:</b>


<b>Hoạt động của Giáo Viên.</b> <b>Hoạt động của Học sinh</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1</b>



Thời Tây Sơn, Quang Trung
ban Chiếu lập học chấn chỉnh
việc học tập thi cử và đưa chữ
Nơm vào thi cử. Vậy tình hình
giáo dục thi cử nửa đầu thế kỷ
XIX có gì thay đổi?


Trả lời theo nội dung SGk


<b>1. Giáo dục , thi cử:</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×