Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (54.49 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TRƯỜNG THCS PHONG NẪM </b>
Câu1: Dùng dung dịch Ca(OH)2 làm thế nào để nhận biết được 3 loại phân bón KCl, NH4NO3,
Ca(H2PO4)2
Câu2: Hồn thành các phương trình phản ứng hố học sau bằng cách thay cơng thức hố học phù
hợp vào các chữ cái
a/ A + H2 B
b/ B + MnO2 MnCl2 + A + C
c/ A + C B + HClO
d/ B + NaOH NaCl + C + NaClO
Câu3:
a/ Tìm cơng thức phân tử của một oxít săt biết rằng sau khi khử 16g oxit sắt này bằng CO ở nhiệt độ
cao thì khối lượng chất rắn giảm 4,8g.
b/ Khí sinh ra được dẫn vào bình đựng NaOH dư. Hỏi khối lượng của bình thay đổi như thế nào?
c/ Tính thể tích CO cần dùng trong trường hợp trên biết hiệu suất sử dụng CO chỉ đạt 80%
Câu4: Viết phương trình phản ứng của CO2 với dung dịch NaOH, Trong các trường hợp:
a/ Tỉ lệ số mol CO2 và NaOH là 1:1
b/ Tỉ lệ số mol CO2 và NaOH là 1:2
Câu5: Trong cơng nghiệp, người ta sử dụng cacbon để làm nhiên liệu. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi
đốt cháy 5 kg than chứa 90% cacbon, biết 1 mol cacbon cháy toả ra 394kJ.
Câu6: Có những chất sau: Cu, CuO, Mg, MgCO3
a/ Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch axit sunfuric lỗng sinh ra:
- Chất khí nhẹ hơn khơng khí
- Chất khí nặng hơn không khí
b/ Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc sinh ra khí là nguyên nhân gây ra
mưa axit
Đáp án
<b>Câu1: (3 điểm)</b>
Cho 3 loại phân bón hố học vào 3 ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 được đung nóng nhẹ
- Ống nghiệm có khí khai bay ra là NH4NO3 (1 điểm)
2 NH4NO3 + Ca(OH)2 2 NH3 + Ca(OH)2 + 2 H2O (0,5 điểm)
- Ống nghệm có kết tủa trắng là Ca(H2PO4)2 (1 điểm)
Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2 Ca3(PO4)2 + 4 H2O (0,5 điểm)
<b>Câu2: Hồn thành các phương trình phản ứng (3 điểm)</b>
<b> a/ Cl2</b> + H2 2HCl (1 điểm)
<b> b/ 4 HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 +2 H2O (1 điểm)</b>
<b> c/ Cl2 + H2O HCl + HclO (0,5 điểm)</b>
<b> d/ Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O (0,5 điểm)</b>
<b>Câu3: (5,5 điểm)</b>
a/ FexOy xFe + y/2O2 (0,5 điểm)
- Khối lượng chất rắn giảm chính là giảm lượng oxi . trong ( 56x + 16y)g oxit thì có y/2 mol
ngun tử oxi (0,5 điểm)
- Số mol nguyên tử oxi trong 16g oxit là: 4,8
16 = 0,3 mol (0,5 điểm)
=> 0,3.( 56x + 16y) = 16y => <i>x<sub>y</sub></i> 2<sub>3</sub> (0,5 điểm)
Vậy oxit cần tìm là: Fe2O3 (0,5 điểm)
b/ Phường trình phản ứng
2Fe2O3 + 3CO 3CO2 + 2Fe (0,5 điểm)
nFe2O3 = 16
160 = 0,1 mol (0,5 điểm)
nCO2 = nCO = 0,3mol (0,5 điểm)
Khí CO2 sinh ra được hấp thụ vào bình
Khối lượng bình tăng = 0,3.44= 13,2 g (0,5 điểm)
c/ Vì hiệu suất sử dụng CO chỉ đạt 80% nên cần lấy dư 20% CO
Soá mol CO cần dùng là: 0,3( 1 + 0,2) = 0,36 mol (0,5 điểm)
=>VCO = 0,36. 22,4 = 8,064 lit (0,5 điểm)
<b>Câu4: Viết phương trình phản ứng (2 điểm)</b>
a/ Tỉ lệ số mol CO2 và NaOH là 1:1. Tạo ra muối axit
NaOH + CO2 NaHCO3 (0,5 điểm)
b/ Tỉ lệ số mol CO2 và NaOH là 1:2 . Tạo ra muối trung tính
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O (0,5 điểm)
c/ Tỉ lệ số mol CO2 vaø NaOH laø 2:3 . 1 2 2
1 3 1 nên tạo ra2 muối
NaOH + CO2 NaHCO3 (0,5 ñieåm)
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O (0,5 điểm)
<b>Câu5: (1,5 điểm)</b>
- Số mol cácbon có trong 5 kg than 90% : 5000.90 375
12.100 <i>mol</i> (0,5 điểm)
- Phản ưng cháy: (0,5 điểm)
C + O2 CO2 + Q
375mol ?
- Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 5kg than chứa 80% cacbon 375.394 147750
1 <i>KLJ</i> (0,5 điểm)
<b>Câu6: ( 5 điểm)</b>
a/ Chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra:
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 (0,5 điểm)
-Khí H2 nhẹ hơn không khí (0,5 điểm)
MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + H2O + CO2 (0,5điểm)
Khí CO2 nặng hơn không khí (0,5 điểm)
b/ Chất không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng tác dụng với H2SO4 đặc, sinh ra chất
khí là nguyên nhân gây ra mưa axit là Cu:
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 +2 H2O (0,5 điểm)
Khí SO2 là nguyên nhân gây ra mưa axit (0,5 điểm)
c/ Có thể dùng dung dịch H2SO4 lỗng để phân biệt CuO và MgO
Cho 2 oxit trên tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng :
CuO + H2SO4 CuSO4 H2O (0,5 điểm)
MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O (0,5 điểm)