Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (756.21 KB, 112 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Tuần: 1 Ngày soạn:15/08/2010
Tiết : 1 Ngày dạy:
<b> Bài 1</b>
<b>SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI </b>
<b>SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
- Giúp học sinh nhận thức một cách khái quát tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai, một
trật tự thế giới mới được hình thành, hai siêu cường Xơ – Mỹ đối đầu nhau (CNXH >< CNTB)
- Trật tự hai cực Ianta trở thành nhân tố chủ yếu chi phối các mối quan hệ quốc tế và nền chính trị của
thế giới nửa sau thế kỷ XX.
<b>2.Thái độ: </b>
- Hai hệ thống xã hội đối lập nhau, chuyển sang đối đầu quyết liệt, gây căng thẳng trong QH quốc tế.
- Nước ta cách mạng tháng Tám thành công năm 1945, nhân dân ta tiến hành 2 cuộc kháng chiến
chống Pháp và Mỹ, cách mạng VN gắn liền với cách mạng thế giới, chịu tác động của cuộc “chiến
tranh lạnh”.
<b>3. Kỹ năng: </b>
Rèn luyện phương pháp tư duy , khái quát để đi đến nhận định , đánh giá về những sự kiện lớn của
thế giới
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC. </b>
-Bản đồ thế giới và bản đồ châu Á trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai.
-Tranh ảnh tư liệu về Hội nghị Ianta và sự thành lập tổ chức LHQ…
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Giới thiệu chương trình Lịch Sử 12 và một số yêu cầu đối với học sinh:</b>
<b>3. Bài mới: </b>
GV nhắc khái quát về giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ hai , ảnh hưởng của các
cường quốc chi phối chính của cuộc chiến đến trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i><b>Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.</b></i>
<i>- Giáo viên đặt câu hỏi:</i>
<i><b>Hội nghị Ianta được triệu tập trong bối cảnh</b></i>
<i><b>lịch sử như thế nào? Nội dung chủ yếu?</b></i>
<i>-Học sinh theo dõi SGK để trả lời câu hỏi.</i>
<i>Sd bản đồ TG và Hình 1 SGK hình ảnh của ba</i>
<i>nhân vật chính tại Hội nghị và bổ sung</i>
<i>Hội nghị này còn gọi là hội nghị Tam cường , vì</i>
<i>cả Liên Xơ, Mỹ , Anh điều là lực lượng quan</i>
<i>trọng , nịng cốt trong chiến tranh.</i>
<i>Cũng vì vậy Hội nghị Ianta cũng là hội nghị thực</i>
<i>hiện mục tiêu chiến lược riêng của mỗi nước,</i>
<b>I. Hội nghị Ianta (2/1945) và những</b>
<b>thỏa thuận của ba cường quốc</b>
Từ ngày 4 đến 11-2-1945, Hội nghị
quốc tế họp ở Ianta (Liên Xô cũ) với sự
tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là
I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven (Mĩ),
U.Sớsin (Anh).
*Hội nghị đã đưa ra những quyết định
quan trọng:
- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa
phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>nhằm phân chia thành quả trong cuộc chiến tranh</i>
<i>chống phát xít , tương xứng với cơng lao của họ ,</i>
<i>vì vậy Hội nghị diễn ra trong tình trạng gay go và</i>
<i>quyết liệt.</i>
<i>Giáo viên làm rõ Phân chia phạm vi ảnh hưởng và</i>
khu vực chiếm đóng…Sd Lược đồ TG
<i><b>Em hiểu ntn là Trật tự TG mới ?</b></i>
Trật tự TG là sự sắp xếp, phân bổ và cân bằng
q.lực giữa các cường quốc nhằm duy trì sự ổn
định của QHQT.
<b>Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân.</b>
<i><b>GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 2 ( Lễ ký</b></i>
<i>Hiến chương Liên Hợp Quốc tại Xan Phranxixco)</i>
<i>và giới thiệu bối cảnh của hội nghị:</i>
<i>-Tại hội nghị Ianta 2/1945 ba nguyên thủ đứng</i>
<i>đầu nhà nước :LX, A, M thống nhất thành lập tổ</i>
<i>chức LHQ.</i>
<i>-Từ ngày 25/4 – 26/6/1945 hội nghị quốc tế họp ở</i>
<i>Xan Phranxico ,gồm đại diện hơn 50 nước, thông</i>
<i>qua Hiến chương thành lập tổ chức LHQ.</i>
<i> -Ngày 24/10/1945 Hiến chương có hiệu lực</i>
<i>(hàng năm 24/10 là ngày LHQ).</i>
<i><b>Tiếp đó GV hỏi : Mục đích và nguyên tắc hoạt</b></i>
<i><b>động của LHQ như thế nào?</b></i>
<i>-Học sinh dùng hiểu biết và theo dõi SGK trả lời</i>
<i>câu hỏi.</i>
<i>GV nhật xét rồi chốt ý.</i>
<i>GV hỏi nguyên tắc hoạt động, đảm bảo nhất trí</i>
<i>giữa 5 cường quốc có tác dụng như thế nào?</i>
<i>HS suy nghĩ và trả lời</i>
<i> GV nhận xét và chốt ý.</i>
<b>Hoạt động: Cả lớp .</b>
<i><b>GV dùng sơ đồ về cơ cấu của tổ chức của Liên</b></i>
<i><b>Hợp Quốc rồi nêu câu hỏi:</b></i>
<i><b>Các cơ quan chủ yếu ? Với hiểu biết của mình</b></i>
<i><b>em đánh giá vai trị của LHQ như thế nào?</b></i>
<i>HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, học sinh khác bổ</i>
<i>sung ý kiến , cuối cùng GV chốt ý:</i>
<i><b>-Đại hội đồng: Hội nghị của tất cả các nước hội</b></i>
<i>viên, mỗi năm họp một lần.</i>
<i><b>-</b><b>Hội đồng bảo an: Cơ quan chính trị quan trọng</b></i>
<i>nhất, chịu trách nhiệm chính về hồ bình và an</i>
<i>ninh thế giới, thơng qua 5 nước lớn (Anh, Pháp,</i>
<i>Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc).</i>
<i><b> -Ban thư ký: là cơ quan hành chính, đứng đầu là</b></i>
<i>tổng thư ký do hội đồng bảo an giới thiệu.</i>
* Liên hợp quốc có hàng trăm tổ chức chun mơn
khác, trụ sở đặt tại New York (Mỹ).
trì hịa bình, an ninh thế giới.
- Phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu
vực chiếm đóng ở châu Âu và châu Á.
=> Những quyết định của hội nghị Ianta
và những thỏa thuận sau đó của 3 cường
quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự
<i><b>thế giới mới - Trật tự hai cực Ianta.</b></i>
<b>II. Sự thành lập Liên Hợp Quốc</b>
<b> + Từ ngày 25/4 - 26/6/1945 Hội nghị</b>
quốc tế với sự tham gia của đại diện 50
nước họp tại Xan Phranxicô (Mĩ) để thông
qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ
chức LHQ.
24/10/1945 Hiến chương chính thức có
hiệu lực.
<b>+ Mục đích:</b>
<b> - Nhằm duy trì hịa bình và an ninh thế</b>
giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị
và hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới.
<b>+ Nguyên tắc hoạt động:</b>
<b>- Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và</b>
quyền tự quyết của các dân tộc.
<b>- Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập</b>
chính trị của tất cả các nước.
<b>- Không can thiệp vào công việc nội bộ</b>
của bất kì nước nào.
<b>- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng</b>
biện pháp hịa bình.
<b>- Chung sống hịa bình và sự nhất trí giữa</b>
5 nước lớn: Liên Xơ (Nga), Mĩ, Anh, Pháp
và Trung Quốc.
<b>+Hiến chương còn còn quy định bộ máy</b>
<b>của LHQ gồm có 6 cơ quan chính: Đại</b>
<b>hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư</b>
<b>+ Vai trị: Giữ gìn hồ bình, an ninh quốc</b>
tế; thúc đẩy giải quyết tranh chấp quốc tế
bằng hồ bình; phát triển mối quan hệ hợp
tác hữu nghị về kinh tế, văn hoá… giữa
các nước thành viên.
- 9/1977 VN là thành viên thứ 149 của
LHQ
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
- Các tổ chức Liên hợp quốc có ở VN: WHO (y tế)
FAO (lương thực) IMF (tiền tệ) ILO (lao động)
ICAO (hàng không) UNESCO (vh…)
- 2006 LHQ có 192 quốc gia thành viên;
16/10/2007 Đại hội đồng LHQ đã bầu VN làm ủy
viên không thường trực Hội đồng bảo an nhiệm kì
2008 – 2009.
<b>Hoạt động nhóm .</b>
<i>GV chia lớp thành 2 nhóm </i>
<i><b>+Nhóm 1: Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống</b></i>
<i><b>thế giới như thế nào? Vì sao nước Đức bị chia</b></i>
<i><b>làm hai miền?</b></i>
<i><b>+Nhóm 2: Các nước tây Âu bị Mỹ khống chế</b></i>
<i><b>phát triển đất nước theo hướng tư bản như thế</b></i>
<i><b>nào?</b></i>
<i>HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi.</i>
<i>GV nhận xét và chốt ý.</i>
Các nhân tố dẫn tới sự hình thành hệ thống XH:
- Về địa- chính trị…
- Về kinh tế…
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<b>3. Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối</b>
<b>lập</b>
Sau chiến tranh thế giới hai đã hình
thành 2 hệ thống đối lập nhau: Tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa:
- Nước Đức bại trận bị các nước Đồng
minh chiếm đóng.
Do sự bất đồng giữa các nước Đồng
minh, trên lãnh thổ nước Đức ra đời hai
nhà nước: Cộng hoà liên bang Đức
(9/1949), Cộng hoà dân chủ Đức
(10/1949) với hai chế độ khác nhau.
- Thời kỳ 1945 – 1947 các nước Đông Âu
- Năm 1947 Mĩ đề ra kế hoạch “phục
hưng châu âu” (kế hoạch Macsan) tăng
cường ảnh hưởng và sự khống chế của Mĩ
đối với Tây Âu. Hệ thống TBCN hình
thành, gồm Mỹ và các nước Tây Âu.
<b>4. Củng cố:</b>
-Nội dung cơ bản của hội nghị Ianta , ảnh hưởng của nó đối với thế giới.
-Sự ra đời và phát triển của tổ chức LHQ.
<b>5. Dặn dò : Hoàn thiện sơ đồ về tổ chức LHQ, và chuẩn bị bài mới.</b>
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang 3</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Tuần: 1 Ngày soạn:15/08/2010
Tiết : 2 Ngày dạy :
<b>tiết-I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức </b>
- Nắm những vấn đề cơ bản về công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở LX từ 1945 đến 1991, và khái
quát những nét lớn về Liên Bang Nga từ năm 1991 đến nay.
- Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân ở Đơng Âu và q trình xây dựng CNXH ở đây từ 1950 -1991.
-Mối quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, Đông Âu và các nước Chủ nghĩa xã hội khác.
<b>2. Thái độ: </b>
-Thấy được những thành quả trong lao động sáng tạo của nhân dân <b>Liên Xô </b>và các nước Đông Âu
trong xây dựng CNXH.
-Phê phán những sai lầm của một bộ phận lãnh đạo Đảng, chính phủ ở LX&ĐA, từ đó rút kinh nghiệm
trong cơng cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
<b>3. Kỹ năng</b>
-Rèn luyện tư duy phân tích, đánh giá cho học sinh trong nhận thức đúng về Chủ nghĩa xã hội.
-Hình thành một số khái niệm mới: Cải cách, đổi mới, đa nguyên, quan liêu, bao cấp…
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
-Lược đồ châu Âu và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.
-Phim ảnh tư liệu về công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở LX&ĐA (1945-1991) Liên Bang Nga
(1991-2000)
<i><b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC. Tiết 1</b></i>
<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<i> Câu hỏi : 1) Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị Ianta 2/1945?</i>
<i> 2) Trình bày sự thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức LHQ</i>
<b>3. Bài mới: GV khái qt tình hình Liên Xơ trong chiến tranh thế giới thứ hai và nhấn mạnh trong </b>
chiến tranh chống phát xít họ bị thiệt hại nặng nề cả người và của, sau chiến tranh nhân dân Liên Xô
tiến hành khôi phục đất nước, tiếp tục công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội, đến những năm 70 trở
thành nước có nền kinh tế thứ hai thế giới … thầy trị cùng tìm hiểu bài học.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân</b>
<i>GV khái quát về cuộc chiến tranh thế giới thứ hai ,</i>
<i>đặc biệt là cuộc chiến tranh Vệ quốc vĩ đại của</i>
<i>nhân dân Xơ viết sau đó nêu câu hỏi:</i>
<i><b>-Tại sao sau chiến tranh Liên xô phải tiến hành</b></i>
<i><b>khôi phục kinh tế? Kết quả đạt được có ý nghĩa</b></i>
<i><b>như thế nào?</b></i>
<i>HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi, GV nhật xét và</i>
<i>chốt ý.</i>
<b>I. Liên Xô và các nước Đông Âu 1945 –</b>
<b>giữa những năm 70</b>
<b>1. Liên xô</b>
<b>a. Liên Xô từ 1945 đến 1950. </b>
<b> - Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề</b>
(khoảng 27 triệu người chết, gần 2000
thành phố bị phá huỷ…).
- Với tinh thần tự lực tự cường nhân dân
Liên Xơ đã hồn thành kế hoạch 5 năm
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>- Sau thế chiến thứ hai , LX bị chiến tranh tàn phá</i>
<i>nặng nề( 27 tr người chết , 1710 thành phố, 70.000</i>
<i>làng mạc ,32000 nhà máy xí nghiệp…), vì vậy phải</i>
<i>tiến hành khôi phục kinh tế (1946-1950).</i>
<i><b>- Kết quả: kinh tế công,nông nghiệp được khôi</b></i>
<i>phục, KH-KT pt nhanh chóng , 1949 thử thành</i>
<i>công bom nguyên tử…</i>
<b>Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân</b>
<i>GV yêu cầu HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi:</i>
<i><b>Sau khi khôi phục kinh tế , Liên Xô xây dựng cơ</b></i>
<i><b>sở vật chất – kỹ thuật và đạt được những thành</b></i>
<i><b>như thế nào?</b></i>
<i>HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét rồi chốt ý.</i>
<i>- Công nghiệp : LX trở thành nước công nghiệp</i>
<i>đứng thứ hai thế giới, đi đầu trong các nghành</i>
<i>công nghiệp mới( vũ trụ , điện hạt nhân).</i>
<i>- Nông nghiệp: Tuy cịn khó khăn nhưng sản lượng</i>
<i>hàng năm tăng 16%.</i>
<i>- KHKT: năm1957 là nước đầu tiên phóng thành</i>
<i>cơng vệ tinh nhân tạo; năm 1961 phóng tàu vũ trụ</i>
<i>có người lái bay quanh trái đất.</i>
<b> Sd Hình 3 SGK</b>
<i>- Văn hố: có ¾ dân số có trình độ trung học và đại</i>
<i>học , xã hội ổn định.</i>
<i><b>Ý nghĩa của những thành tựu đó như thế nào?</b></i>
<i>Sau khi học sinh trả lời câu hỏi GV chốt ý rồi cho</i>
<i>HS chép bài.</i>
<i>Những thành tựu đạt được đã cũng cố và tăng</i>
<i>cường sức mạnh của nhà nước Xơ Viết; nâng cao</i>
<b>Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân</b>
<i>GV dùng bản đồ: Các nước dân chủ nhân dân</i>
<i><b>Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai (hình 4</b></i>
<i><b>SGK), yêu cầu HS quan sát rồi nêu câu hỏi:</b></i>
<i><b>Các nước Dân chủ nhân dân Đơng Âu thành lập</b></i>
<i><b>trong hồn cảnh nào? Ý nghĩa của nó?</b></i>
<i>HS quan sát bản đồ ,kết hợp SGK suy nghĩ rồi trả</i>
<i>lời câu hỏi , HS khác bổ sung ý kiến.</i>
<i>GV nhận xét và chốt ý.</i>
<i>- Trong những năm 1944-1945</i>
<i> -Thời kỳ 1945-1949 </i>
<i>- Ý nghĩa: Sự ra đời các nước nước dân chủ nhân</i>
<i>dân ở ĐA đánh dấu sự lớn mạnh của CNXH , bước</i>
<i>đầu trở thành hệ thống thế giới.</i>
<b>Hoạt động 2: Cả lớp </b>
<i>GV yêu cầu HS theo dõi SGK sau đó nêu câu hỏi:</i>
<i><b>Các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu xây dựng</b></i>
khôi phục kinh tế (1946 -1950) trước thời
hạn 9 tháng.
<b> - Đến năm 1950, sản lượng công nghiệp</b>
tăng 73% và sản lượng nông nghiệp đạt
mức trước chiến tranh.
- Năm 1949, chế tạo thành công bom
nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí hạt
nhân của Mĩ.
<b>b. Liên Xô từ 1950 đến đầu những năm</b>
<b>70.</b>
<b>+ Kinh tế: Liên Xô trở thành cường quốc</b>
công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ, đi
đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan
trọng và đã chiếm lĩnh các đỉnh cao trong
nhiều lĩnh vực khoa học – kỹ thuật.
<b>+ Khoa học – kỹ thuật: </b>
-1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng
thành cơng vệ tinh nhân tạo của trái đất.
-1961 phóng con tàu đưa nhà vũ trụ
Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu
kỷ nguyên chinh phục vũ trụ.
<b>+ Đối ngoại: Liên Xơ chủ trương duy trì</b>
hịa bình và an ninh thế giới, ủng hộ
<b>2. Các nước Đông Âu</b>
- Do những thắng lợi to lớn của Hồng
quân Liên Xô, vào giai đoạn cuối của
chiến tranh thế giới thứ hai (1944 1945),
một loạt các nhà nước dân chủ nhân dân
ra đời ở nhiều nước Đông Âu.
- Các nhà nước dân chủ nhân dân Đông
Âu đã hoàn thành các nhiệm vụ quan
trọng: Xây dựng bộ máy nhà nước mới,
tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu
hóa các xí nghiệp của tư bản nước ngồi,
ban hành các quyền tự do dân chủ… vào
những năm 1945 – 1949.
- Trong những năm 1950 – 1975, các nước
Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5
năm, nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kỹ
thuật của Chủ nghĩa xã hội và đạt nhiều
thành tựu to lớn.Từ những nước nghèo
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i><b>CNXH trong hoàn cảnh nào? Thành tựu chủ</b></i>
<i><b>yếu?</b></i>
<i>HS suy nghĩ trả lời , GV chốt ý.</i>
<i>Xây dựng CNXH trong hồn cảnh khó khăn , cơ sở</i>
<i>vật chất kỹ thuật lạc hậu , các thế lực phản động</i>
<i>trong và ngoài nước ra sức chống phá.</i>
<i><b>+Thành tựu:</b></i>
<i> Nhận được sự giúp đỡ của LX, và sự nỗ lực của</i>
<i>nd , công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được nhiều</i>
<i>thành tựu về kinh tế ,KH-KT trở thành các quốc gia</i>
<i>công –nông nghiệp.</i>
<i><b>Hoạt động : Hoạt động theo nhóm.</b></i>
<i>- GV chia lớp thành 2 nhóm rồi tiến hành thảo luận</i>
<i>theo câu hỏi sau đây:</i>
<b>+Nhóm 1: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của Hội</b>
<b>đồng tương trợ kinh tế?</b>
<b>+Nhóm 2: Sự ra đời, mục tiêu, vai trị của Hiệp</b>
<b>ước phòng thủ Vácsava?</b>
<i>Đại diện nhóm trả lời câu hỏi , nhóm khác bổ</i>
<i>sung , cuối cùng GV chốt ý.</i>
<i>+ Hội đồng tương trợ kinh tế.</i>
<i>+ Hiệp ước phòng thủ Vácsava.</i>
nàn lạc hậu, các quốc gia Đông Âu đã trở
thành những quốc gia công – nông nghiệp.
<b>3. Quan hệ hợp tác giữa các nước</b>
<b>XHCN ở châu Âu </b>
<b>4. Củng cố : </b>
-Những thành tựu xd CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 – nửa đầu
những năm 70 .
<b>5. Dặn dò : Học bai và đọc trước mục II, III.</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang 6</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Tuần: 2 Ngày soạn:15/08/2010
Tiết : 3 Ngày dạy:
<b>tiết-I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
<i><b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC. Tiết 2</b></i>
<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<i><b>Câu hỏi : Những thành tựu xd Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ 1945 – nửa đầu những năm 70 ? </b></i>
<b>3. Bài mới: </b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i>GV yêu cầu HS theo dõi SGK sau đó nêu câu hỏi:</i>
<i><b>Tại sao tới sau những năm 70 của thế kỷ XX,</b></i>
<i><b>Liên xô mới lâm vào tình trạng khủng hoảng?</b></i>
<i>HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi, GV NX và chốt ý.</i>
<b>?ND & KQ của cuộc cải cách của M.Goocbachốp</b>
<i>HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV NX và chốt ý.</i>
<i><b>+ Nội dung: Tập trung vào cải cách KT (chuyển KT</b></i>
<i>bao cấp sang KT thị trường); sau chuyển trọng tâm</i>
<i>sang cải cách hệ thống c.trị và đổi mới tư tưởng.</i>
<i><b>+ Kết quả :</b></i>
<i><b>- Về kinh tế: Chuyển qua KT thị trường vội vã ,</b></i>
<i>thiếu sự điều tiết của nhà nước, gây rối loạn nền</i>
<i>KT</i>
<i><b>- Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổng thống, đa</b></i>
<i>ngun chính trị làm suy yếu vai trị lãnh đạo của</i>
<i>ĐCS ,gây cục diện hỗn loạn.</i>
<i> -> Đưa đất nc vào tình trạng kh/hoảng tồn diện.</i>
<i>- 19/8/1991 một số vị lãnh đạo cũ tiến hành cuộc</i>
<i>đảo chính lật đổ M.Goocbachop đến 21/8/1991 thất</i>
<i>bại gây hậu quả nghiêm trọng:</i>
<i>* ĐCS Xơ Viết bị đình chỉ hoạt động, chính phủ bị</i>
<i>giải tán, làn sóng chống CNXH lên cao.</i>
<i>* 21/12/1991 có 11 nước CH tách khỏi Liên bang,</i>
<b>II. Liên xô và các nước Đông Âu từ giữa</b>
<b>những năm 70 đến 1991</b>
<b>1. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở</b>
<b>Liên Xô</b>
- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng
1973, nền kinh tế của Liên Xô chậm ngày
càng lâm vào tình trạng trì trệ và suy
thoái.
-Tháng 3/1985 M. Goocbachốp lên nắm
quyền và tiến hành công cuộc cải tổ,
nhưng tình hình đất nước khơng được cải
thiện, ngày càng mất ổn định, giảm sút về
kinh tế, rối ren về chính trị và xã hội.
- Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm phải
nhiều sai lầm, thiếu sót…, cuối cùng, ngày
25/12/1991 M. Goocbachốp từ chức, Liên
bang Xô Viết sụp đổ.
<b>2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở</b>
<b>các nước Đông Âu.</b>
- Từ sau cuộc kh/hoảng NL 1973, nền KT
ở các nước Đ.Âu lâm vào tình trạng trì trệ
và suy thối. Khủng hoảng bao trùm các
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i><b>Thành lập CĐCQGĐL (SNG)- Sd Hình 5 tr.15</b></i>
<i>* 25/12/1991 M.Goocbachop từ chức LB Xô Viết</i>
<i>sụp đổ.</i>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i>GV nêu câu hỏi:</i>
<b>Sự khủng hoảng CNXH ở các nước Đông Âu</b>
<b>như thế nào? Thất bại trong cuộc cải cách ở Liên</b>
<b>Xô tác động như thế nào đến các nước Đông Âu?</b>
<i><b>HS suy nghĩ để trả lời , Sd H6 GV NX và kết luận.</b></i>
<b>Hoạt động : Cả lớp </b>
Về nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở LX và các
nước ĐA , GV yêu cầu học sinh đọc SGK , kết hợp
với gợi ý của GV để nắm được những nguyên nhân
chủ yếu.
<i>GV nhấn mạnh nguyên nhân chủ quan.</i>
<b> Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i>GV dùng lược đồ và khái quát tình hình LB Nga sau</i>
<i>khi LX tan dã (diện tích gấp 1,6 châu Âu, 1,8 Hoa</i>
<i>Kỳ…), sau đó nêu câu hỏi:</i>
<b>Em hãy nêu những nét chính về tình hình Liên</b>
<b>Bang Nga từ 1991 đến nay?</b>
<i>HS trả lời ,GV nhận xét và chốt ý.</i>
<i> HS nghe và ghi chép.</i>
nước, ban lãnh đạo các nước này lần lượt
bỏ vai trò lãnh đạo của ĐCS, chấp nhận
chế độ đa nguyên, tiến hành tổng tuyển cử
tự do, chấm dứt chế độ XHCN.
- Sau khi « Bức từng Beclin » sụp đổ,
<b>3. Nguyên nhân tan rã của chế độ</b>
<b>XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu</b>
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan,
duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp kéo dài, sự thiếu dân chủ và công
bằng.
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa
học – kĩ thuật tiên tiến.
- Sai lầm trong quá trình cải tổ.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở
trong và ngoài nước.
<b>III. Liên Bang Nga 1991 – 2000</b>
- Từ sau 1991 Liên bang Nga là quốc gia
kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong
quan hệ quốc tế. Trong thập niên 90, dưới
chính quyền Tổng thống Enxin, tình hình
Liên bang Nga khó khăn và khủng hoảng,
kinh tế tăng trưởng âm, tranh chấp giữa
các đảng phái và xung đột sắc tộc, nổi bật
là phong trào ly khai ở Trécxnia.…
<b>- Về đối ngoại, một mặt ngã về phương</b>
Tây nhưng không đạt kết quả như mong
muốn, về sau Nga khôi phục và phát triển
các mối quan hệ với châu Á (Trung Quốc,
Ấn Độ, các nước ASEAN…)
- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng
thống V. Putin, đưa nước Nga thốt dần
khỏi khó khăn khủng hoảng, có nhiều
chuyển biến khả quan, kinh tế hồi phục và
phát triển, chính trị dần ổn định, vị thế
quốc tế được nâng cao để trở lại vị thế
cường quốc Á – Âu.
<b>4. Củng cố : </b>
-Sự khủng hoảng CNXH ở CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu từ sau những năm 70 và nguyên
nhân sụp đổ .
<b>5. Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK và đọc trước bài mới.</b> CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang 8</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Tuần: 2 Ngày soạn:16/08/2010
Tiết : 4 Ngày dạy:
<b>1.Kiến thức: </b>
- Giúp học sinh thấy được những biến đổi lớn lao ở khu vực Đông Bắc Á (TQ,TT…) sau CTTG II.
- Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc từ 1946-2000.
<b>2. Thái độ ,tình cảm ,tư tưởng: </b>
- Sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á từ sau năm 1945, hướng nhận thức đến quy luật phát triển tất
yếu của lịch sử.
- Chủ nghĩa xã hội ra đời và phát triển cịn gặp nhiều khó khăn và thử thách.
<b>3. Kỹ năng: </b>
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử.
- Khai thác tranh ảnh lịch sử nhằm hiểu được nội dung các sự kiện lịch sử.
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Phim, ảnh tư liệu về TQ và TT..
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Ổn định lớp:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: 1) Nguyên nhân sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ?
<b>3. Bài mới: GV hệ thống lại kiến thức cũ về các nước châu Á , đặc biệt là Triều Tiên &TQ trước khi </b>
vào bài mới.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i>-GV sử dụng bản đồ thế giới sau chiến tranh thế</i>
<i>giới thứ hai , yêu cầu học sinh xác định vị trí</i>
<i>địa lý của cá nước ở khu vực Đơng Bắc Á.</i>
<i>u cầu chỉ rõ: Đơng Bắc Á có diện tích khoảng</i>
<i>10,2 trkm2 , 2 , <sub>dân số 1,47 tỷ năm 2000 , có nhiều</sub></i>
<i>nguồn tài nguyên… vì vậy khu vực này trở</i>
<i>thành điểm đến của chủ nghĩa thực dân… sau</i>
<i>đó GV nêu câu hỏi:</i>
<b>Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước</b>
<b>trong khu vực Đơng Bắc Á có những chuyển</b>
<b>I. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.</b>
+ Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất TG,
trước 1945, đều bị thực dân nô dịch (trừ NB).
+Sau 1945 Đông Bắc Á có nhiều biến chuyển
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước
Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời
(1/10/1949).
- Cuối thập niên 90 (1997&1999), Hồng Công
và Ma Cao đã trở về chủ quyền với TQ.
- Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên đã bị chia
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>biến như thế nào?</b>
<i>-HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi , GV nhận</i>
<i>xét rồi chốt ý.</i>
<i>Yêu cầu khái quát được các ý chính sau đây:</i>
<i>- Đây là khu vực rộng lớn ….</i>
<i>- Sau chiến tranh khu vực có nhiều biến đổi:</i>
<i>+ Cách mạng TQ thành cơng (1/10/1949), đến</i>
<i>1997 TQ thu hồi Hồng Kơng sau đó là Ma Cao.</i>
<i>+Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt: Hàn Quốc</i>
<i>5/1948 và CHDCNDTT 9/1948.</i>
<i>+Sau chiến tranh các nước tiến hành xây dựng</i>
<i>và phát triển kinh tế, đạt nhiều thành tựu như:</i>
<i>HQ, ĐL HK, Nhật Bản thứ 2 tg, TQ đạt tốc độ</i>
<i>tăng trưởng cao.</i>
<b> Sd Hình 7 SGK tr.20</b>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i>GV dùng bản đồ và khái quát cục diện tình hình</i>
<i>TQ sau chiến tranh chống Nhật kết thúc ,cuộc</i>
<i>nội chiến Quốc – Cộng kéo dài 6 năm, sau đó</i>
<i>y.cầu HS xem hình trong SGK rồi nêu câu hỏi:</i>
<b>Sự thành lập và y nghĩa của sự ra đời của</b>
<b>nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa?</b>
<i>HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi , HS khác bổ</i>
<i>sung , cuối cùng GV nhận xét và chốt ý.</i>
<i><b>Sự thành lập - 1/10/1949 nhà nước CHNDTH</b></i>
<i>ra đời do chủ tịch Mao Trạch Đơng lãnh đạo.</i>
<b>Sd Hình 8 SGK tr.21</b>
<i><b>Ý nghĩa.</b></i>
<i>- Đánh dấu sự hoàn thành CM DTDC ở TQ.</i>
<i>-Tăng cường lực lượng cho CNXH.</i>
<i>-Ah lớn đến PT CMTG, đặc biệt là kh.vực ĐNA.</i>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i>-GV nêu câu hỏi:</i>
<i>Nhiệm vụ của cách mạng Trung Quốc mười</i>
<i>năm đầu xây dựng chế độ mới và những thành</i>
<i>tựu đạt được?</i>
<i>- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét</i>
<i>và chốt ý.</i>
<i><b>+ Nhiệm vụ: Đưa đất nước thoát khoải nghèo</b></i>
<i>nàn , lạc hậu , vươn lên PT về mọi mặt.</i>
<i><b>+ Thành tựu: </b></i>
<i>- 1950-1952; hồn thành khơi phục kt ,cải cách</i>
<i>ruộng đất.</i>
<i>- 1953-1957:Thực hiên kế hoạch 5 năm ,</i>
<i>KT,VH, GD có những bước tiến lớn.</i>
<i>- Đối ngoại: thi hành chính sách đối ngoại tích</i>
<i>cực, góp phần thúc đẩy sự PT của PT CMTG</i>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 380<sub>: Đại Hàn</sub>
Dân quốc ở phía Nam (8/1948) và Cộng hồ
DCND Triều Tiên ở phía Bắc (9/1948). Quan
hệ giữa 2 nước này đối đầu căng thẳng, từ
năm 2000, đã có những cải thiện bước đầu
<b>II. Trung Quốc</b>
<b>1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và</b>
<b>thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới</b>
<b>(1949- 1959).</b>
<b>a. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa</b>
- 1/10/1949 nước CHDCND Trung Hoa được
<i>thành lập do Mao Trạch Đông làm chủ tịch. </i>
- Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn,
khơng những với đất nước Trung Quốc mà
còn đối phong trào giải phóng dân tộc thế
giới.
<b>b. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới</b>
<b>(1949- 1959).</b>
<b>+Về kinh tế: Để khắc phục tình trạng đói</b>
nghèo, lạc hậu và xây dựng phát triển đất
nước, TQ đã thực hiện thắng lợi công cuộc
khôi phục kinh tế (1950 -1952) và kế hoạch 5
năm đầu tiên (1953 – 1957). Bộ mặt đất nước
<b>2. Trung Quốc những năm không ổn định</b>
<b>(1959 – 1978). </b>
<b> - Với việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ</b>
hồng” (“Đường lối chung”, “Đại nhảy vọt”,
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:</i>
<i>Vì sao trong thời kỳ dài 1958-1978 Trung Quốc</i>
<i>lâm vào tình trạng khơng ổn định ?</i>
<i>HS trả lời , GV chốt ý ,yêu cầu nói rõ các ý</i>
<i>chính sau.</i>
<i><b>* Đối nội: -Thời kỳ 1959-1978 TQ lâm vào tình</b></i>
<i>trạng mất ổn định về mọi mặt , từ 1959 thực</i>
<i>hiện đường lối “ ba ngọt cờ hồng).</i>
<i><b>- Biểu hiện: </b></i>
<i><b>+ Kinh tế: SX bị đình đốn , nạn đói diễn ra</b></i>
<i>trầm trọng.</i>
<i><b>+ Chính trị : Nội bộ Đảng bất đồng về đường</b></i>
<i>lối, tranh chấp quyền lực, đỉnh cao là cuộc</i>
<i>“cách mạng văn hố vơ sản” (1966-1976).</i>
<i><b>+ Xã hội: Hỗn loạn, Đsnd gặp nhiều khó khăn.</b></i>
<i><b>* Đối ngoại: 1962 xung đột biên giới với Ấn</b></i>
<i>Độ, 1969 với LX.</i>
<i>-Ung hộ PTGPDT ở Á, Phi, Mỹlatinh.</i>
<i>-Quan hệ hoà dịu với Mỹ.</i>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i>GV nêu câu hỏi.</i>
<b>Đường lối đổi mới từ 1978 đến nay ở Trung</b>
<b>Quốc đã thu được những thành tựu gì? </b>
<b>Ý nghĩa như thế nào?</b>
<i>HS trả lời , GV nhận xét và chốt ý.</i>
<i> - Tháng 12/1978 được Đặng Tiểu Bình khởi</i>
<i>xướng và nâng lên thành “đường lối chung”.</i>
<i>Là xây dựng CNXH mang màu sắc TQ.</i>
<i><b> Thành tựu: - Sd Hình 9 SGK tr.24</b></i>
<i><b>+Kinh tế</b></i>
<i><b>+ KH-KT</b></i>
<i><b>+VH-GD</b></i>
<i><b>+ Đối ngoại</b></i>
<i> - Thu lại Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).</i>
<i><b> Ý nghĩa?</b></i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
“Cơng xã nhân dân”), gây nên nạn đói nghiêm
trọng trong cả nước, đời sống nhân dân khó
khăn, sản xuất đình đốn, đất nước rối loạn
không ổn định.
- Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vơ sản” (1966
– 1976), thực chất là cuộc tranh giành quyền
lực trong nội bộ lãnh đạo Đảng cộng sản TQ,
đât nước rối loạn với những hậu quả hết sức
nghiêm trọng về mọi mặt.
<b>3. Công cuộc cải cách – mở cửa (từ 1978)</b>
- Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng
sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách
kinh tế - xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi
xướng.
- Nội dung cơ bản của đường lối cải cách:
<i><b>lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến</b></i>
<i><b>hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền</b></i>
<i><b>kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, tiến</b></i>
<i><b>hành bốn hiện đại hóa nhằm mục tiêu biến</b></i>
<i><b>Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân</b></i>
- Sau 20 năm cải cách (1978- 1998), đất
nướcTrung Quốc đã diễn ra những biến đổi
căn bản và đạt nhiều thành tựu to lớn, đó là:
+ GDP tăng trung bình hằng năm 8%. Năm
2000, GDP đạt 1080 tỉ USD, thu nhập bình
quân đầu người tăng, đời sống nhân dân cải
thiện rõ rệt.
<b>+ Đạt nhiều thành tựu trong khoa học – kỹ</b>
<b>thuật :1964, thử thành cơng bom ngun tử;</b>
10/2003 phóng thành cơng tàu “Thần Châu 5”
vào không gian đưa nhà du hành Dương Lợi
Vĩ vào không gian vũ trụ.
<b>- Về đối ngoại: Trung Quốc mở rộng quan hệ</b>
ngoại giao với các nước, hợp tác giải quyết
các vụ tranh chấp quốc tế. Vai trị và địa vị
quốc tế của Trung Quốc khơng ngừng được
nâng cao trên trường quốc tế.
<b>4. Củng cố : </b>
- Ý nghĩa sự ra đời của nước CHNDTH .
- Lập bảng niên biểu về thời gian và nội dung các sự kiện chính.
<b>5. Dặn dị : </b>
Học kỹ bài, nắm KT trọng tâm và chuẩn bị bài:CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Tuần: 3 Ngày soạn:16/08/2010
Tiết : 5 Ngày dạy:
<b>1.Kiến thức: </b>
-Nắm được những nét lớn về quá trình giành độc lập dân tộc ở các quốc gia Đông Nam Á.
-Các giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước ở các nước khu vực Đông Nam Á.
-Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước ở Ấn Độ.
<b>2. Thái độ: </b>
-Nhận thức được tính tất yếu của PT đấu tranh giành độc lập, sự xuất hiện các quốc gia độc lập .
-Sự hội nhập kinh tế khu vực ĐNÁ mang tính tất yếu (ASEAN) đánh giá khách quan những thành tựu
xây dựng đất nước ở các nước ĐNÁ và Ấn Độ.
<b>3. Kỹ năng: </b>
-Rèn luyện khả năng khái quát, tổng hợp các vấn đề trên cơ sở các sự kiện tiêu biểu.
-Khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, sử dụng bản đồ…
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Lược đồ châu Á ,ĐNÁ, Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Tranh ảnh tư liệu về Ấn Độ và Đơng Nam Á.
<i><b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC. Tiết 1</b></i>
<b>1. Ổn định lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: - Ý nghĩa sự ra đời của nước CH NDTH (1/10/1949)?
- Thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ sau 1978 ?
<b>3. Bài mới: GV khái quát tình hình châu Á sau chiến tranh , trong bối cảnh quốc tế thuận lợi dẫn đến </b>
sự biến đổi ở ĐNÁ và Ấn Độ trên mọi lĩnh vực.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i><b>-GV dùng bản đồ khu vực Đơng Nam á (Hình</b></i>
<i><b>10 SGK tr.26) , u cầu HS xác định vị trí địa</b></i>
<i>lí , những đặc điểm chung của cả khu vực.</i>
<i>-HS trả lời , GV nhận xét , yêu cầu khái quát</i>
<i>được các ý chính sau:</i>
<i>- 8/1945 cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh</i>
<i>- Nhân dân ĐNÁ tiếp tục kháng chiến chống</i>
<b>I. Các nước Đông Nam Á</b>
<b>1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến</b>
<b>tranh thế giới thứ hai.</b>
<b>a. Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập.</b>
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các
nước ĐNÁ (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của
chủ nghĩa thực dân. Ngay khi Nhật đầu hàng
Đồng minh nhiều nước ĐNÁ nổi dậy giành
chính quyền như: Việt Nam, Lào, Inđônêsia
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>thực dân Âu-Mỹ:</i>
<i>+ VN đánh bại Pháp 1954, Mỹ 1975</i>
<i>+Inđơnêsia người Hà Lan cơng nhận cộng hồ</i>
<i>liên bang năm 1949.</i>
<i>+Pilippin Mỹ công nhận độc lập 7/1946</i>
<i>+Miến Điện Anh công nhận độc lập 1/1948.</i>
<i>Mã Lai 8/1957, Singapore 6/1959 , Brunây</i>
<i>+ Đông Timo tách khỏi Inđônêsia 1999, ngày</i>
<i>20/5/2002 trở thành quốc gia độc lập</i>
<b>Hoạt động 2: Cả lớp- Cá nhân- Sd Bảng phụ</b>
<i><b>-Những sự kiện nào nói lên sự trưởng thành</b></i>
<i><b>của lực lượng cách mạng Lào?</b></i>
- Các chiến khu Lào lần lượt được thành lập ở
Tây Lào, Thượng Lào và Đông Bắc Lào. Ngày
20/1/1949, quân giải phóng nhân dân Lào
<i>Látxavông được thành lập do Cayxỏn</i>
Phômvihẳn chỉ huy. Trong những năm
1953-1954, quân dân Lào phối hợp với quân tình
nguyện Việt Nam mở các chiến dịch Trung
Lào, Hạ Lào, Thượng Lào… giành thắng lợi to
lớn. Đặc biệt là chiến dịch Điện Biên Phủ đã
góp phần vào chiến thắng chung của nhân dân
Đông Dương.
<i><b>- GV giải thích các khái niệm: - “Chủ nghĩa</b></i>
<i><b>thực dân kiểu mới” </b></i>
<i><b>- “Chiến tranh đặc biệt tăng cường”: sử dụng</b></i>
lực lượng bộ binh người bản xứ, bao gồm quân
<i>Viêng Chăn ngày 21/2/1973, lập lại hịa bình,</i>
thực hiện hịa hợp dân tộc ở Lào.
<b>Hoạt động 3: Cả lớp- Cá nhân –Sd Bảng phụ</b>
<i>Giai đoạn 1945-1954: tháng 10/1945, Pháp trở</i>
lại xâm lược, phong trào kháng chiến chống
Pháp của Cămpuchia đặt dưới sự lãnh đạo của
những người cộng sản.
- Từ 1954-1970, Chính phủ Xihanúc thực hiện
đường lối hịa bình, trung lập, khơng tham gia
bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị
nào; tiếp nhận viện trợ từ mọi phía, khơng có
điều kiện ràng buộc.
<i>- Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1970-1975):</i>
(tháng 8 và tháng 10/1945).
- Các nước phương Tây tiến hành các cuộc chiến
tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng thất bại, buộc
phải trao trả độc lập cho nhiều nước ĐNÁ. Tới
giữa những năm 50 nhiều nước giành độc lập:
Philippin-1946, Miến Điện - 1948,
Indonesia-1950, Mã Lai - 1959...
- Tháng 7/1954 cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân Đông Dương thắng lợi, Hiệp định
Geneve được ký.
<i><b>b. Lào (1945-1975)</b></i>
<b>- 12/10/1945, nd thủ đô Viêng Chăn KN thắng</b>
lợi, tuyên bố lào là 1 vương quốc độc lập.
- Từ đầu 1946 đến 1975, nd lào đã buộc phải
cầm súng tiến hành 2 cuộc KC chống thực dân P
(1946-1954) và ĐQ Mỹ (1954-1975). 2/1973
Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hòa bình và
thực hiện hịa hợp dân tộc ở Lào được kí kết.
- 2/12/1975 nước Cộng hịa Dân chủ Nhân dân
Lào được thành lập, mở ra kỷ nguyên xd và phát
triển của đất nước Triệu Voi.
<b>c. Campuchia (1945 – 1973)</b>
- Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân
CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.
Ngày 9-11-1953, Pháp ký Hiệp ước trao trả độc
- Từ 1954 – 1970: Chính phủ CPC do Xihanuc
lãnh đạo đi theo đường lối hịa bình, trung lập,
không tham gia các liên minh quân sự .
- Tháng 3-1970, Mĩ dùng tay sai đảo chính lật
đổ Xihanuc.
- Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Ngày 18/3/1970, Chính phủ Xihanúc bị lật đổ
bởi các thế lực tay sai của Mĩ. Từ đây, n/d
Campuchia sát cánh cùng nhân dân VN và nhân
dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Ngày 17/4/1975, Phnôm Pênh được giải phóng.
Kết thúc cuộc k/c chống Mĩ.
<i>- Giai đoạn thống trị của tập đoàn Khơme đỏ</i>
và cuộc đấu tranh của nhân dân Campuchia
chống lại chúng (1975-1979):Tập đồn Pơn Pốt
phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt
chủng, tàn sát hàng triệu người dân vơ tội. Ngày
7/1/1979, Phnơm Pênh được giải phóng
<i>- Giai đoạn nội chiến (1979-1991): diễn ra</i>
<i>giữa lực lượng của Đảng Nhân dân cách mạng</i>
với các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng
<i>Khơme đỏ. cuộc nội chiến kéo dài hơn một</i>
thập kỉ, gây nhiều tổn thất cho đất nước.
<b>Hoạt động 1: HĐ theo nhóm.</b>
<i><b>GV chia lớp thành 3 nhóm và tiến hành thảo </b></i>
<i>luận theo câu hỏi cho từng nhóm như sau:</i>
<b>+Nhóm 1: Q trình xây dựng và phát triển </b>
<b>của nhóm các nước sáng lập ASEAN?</b>
<b>+Nhóm 2: Q trình xây dựng và phát triển </b>
<b>của nhóm các nước Đơng Dương?</b>
<b>+Nhóm 3: Q trình xây dựng và phát triển </b>
<b>của nhóm các nước Đơng Nam á khác?</b>
<i>HS thảo luận theo nhóm , sau đó cử đại diện </i>
<i>nhóm trả lời câu hỏi , nhóm khác bổ sung ý </i>
<i>kiến của nhóm mình.</i>
<i>GV nhận xét phần trả lời của từng nhóm , rồi </i>
<i>chốt ý, yêu cầu khái quát các ý chính sau đây:</i>
<b> Nhóm các nước sáng lập ASEAN:(2gđ)</b>
<i><b>+Sau khi giành độc lập , các nước tiến hành</b></i>
<i>CNH thay nhập khẩu (kinh tế hướng nội):</i>
<i><b>- Nội dung: Đẩy mạnh pt các ngành công</b></i>
<i>nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa…</i>
<i><b>+Thời kỳ những năm 60-70 trở đi chuyển</b></i>
<i>sang CNH (chiến lược hướng ngoại)</i>
<i><b>- Nội dung : Mở cửa nền kinh tế, thu hút</b></i>
<i>vốn ,kỹ thuật từ bên ngồi…</i>
<i><b>-Thành tựu: Tỉ trọng cơng nghiệp và mậu dịch</b></i>
<i>đối ngoại tăng , tốc độ tăng trưởng kinh tế cao</i>
<i>,đặc biệt là Singapore; làm thay đổi bộ mặt</i>
phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống
Mĩ. Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã
phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt
chủng, giết hại hàng triệu người vô tội. Ngày
7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước
Cộng hồ Campuchia ra đời.
- Từ 1979 đến năm 1991, diễn ra cuộc nội chiến
kéo dài hơn một thập niên kết thúc với sự thất bại
của Khmer đỏ. 10-1991 Hiệp định hịa bình về
Campuchia được ký kết.
- Sau cuộc tổng tuyển cử 1993, Campuchia trở
<i>thành Vương quốc độc lập do Xihanúc</i>
(Sihanouk) làm quốc vương, Campuchia bước
<b>a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN</b>
- Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập
ASEAN: Malaysia, Indonesia, Philippin,
<i><b>Singapore, Thái Lan, đều tiến hành cơng nghiệp</b></i>
<i><b>hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế</b></i>
hướng nội) với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự
chủ và đã đạt nhiều thành tựu. Tuy nhiên chiến
lược này dần bộc lộ những hạn chế nhất là về
vốn, công nghệ và nguyên liệu...
- Từ những năm 60 – 70, các nước này chuyển
<i><b>sang công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu</b></i>
(chiến lược kinh tế hướng ngoại), “mở cửa” kinh
tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước
ngoài, tập trung sản xuất hàng xuất khẩu, phát
triển ngoại thương. Nhờ đó, tốc độ phát triển
<i>kinh tế khá cao: Indonexia 7 7.5%, Malaixia </i>
<i>-7.8%, Philippin - 6.3% trong những năm 70,</i>
<i>Thái lan - 9% (1985-1995), Xingapo -12%</i>
(1966-1973). Năm 1980, tổng kim ngạch xuất
khẩu của 5 nước đạt 130 tỉ USD (chiếm 14%
<b>b. Nhóm các nước Đơng Dương </b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>kinh tế –xã hội các nước này.</i>
<i><b>- Hạn chế :Thời kỳ 1997-1998 xảy ra cuộc</b></i>
<i>khủng hoảng kinh tế.</i>
<b> Nhóm các nước Đơng Dương:</b>
<i>-Sau khi giành độc lập pt kinh tế theo hướng</i>
<i>tập trung.</i>
<i>-Từ những năm 80, 90 trở đi đã từng bước</i>
<i>chuyển sang kinh tế thị trường ,bộ mặt đất</i>
<i>nước thay đổi.</i>
<b> Các nước khác ở Đông Nam Á:</b>
<i><b>GV yêu cầu họi sinh trả lời và chốt ý chính về</b></i>
<i><b>2 quốc gia này.</b></i>
<i><b>+ Brunây</b></i>
<i><b>+Myanma </b></i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
Vào những năm 80 – 90 của thế kỷ XX, các
nước Đông Dương chuyển dần nền kinh tế tập
trung sang nền kinh tế thị trường và đạt một số
thành tích, Lào sau 1986 tiến hành cải cách mở
cửa; Campuchia: tiến hành khôi phục kinh tế, sản
xuất công nghiệp tăng 7% (1995)
<b>4. Củng cố: -Sự ra đời của các quốc gia ở Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.</b>
- Khái quát quá trình pt và thắng lợi của cách mạng CPC và cách mạng Lào từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai.
<b>5. Dặn dò : Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết học sau.</b>
- Tìm hiểu về Tổ chức ASEAN
- Khái quát về Ấn Độ…
Tuần: 3 Ngày soạn:16/08/2010
Tiết : 6 Ngày dạy:
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
<i><b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC. Tiết 2</b></i>
<b>1. Ổn định lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Câu hỏi: Trình bày vài nét KQ về cuộc đấu tranh giành độc lập ở ĐNÁ ?
<b>3. Bài mới: </b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b> Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i>GV yêu cầu HS dựa vào SGK , suy nghĩ trả lời </i>
<i>câu hỏi:</i>
<b>- Hoàn cảnh ra đời của Hiệp hội các nước </b>
<b>Đông Nam á (ASEAN)? Mục tiêu ?</b>
<b>-Quá trình ASEAN tồn Đơng Nam á?</b>
<b>-Vai trị của ASEAN trong bối cảnh ngày </b>
<b>nay?</b>
<i>HS trả lời câu hỏi , GV nhật xét ,yêu cầu chốt </i>
<i>các ý chính sau:</i>
<i><b> Hoàn cảnh ra đời : Sau khi giành độc lập,</b></i>
<i>các nước ĐNÁ dự định thành lập một tổ chức</i>
<i>khu vực nhằm phát triển KT, VH, KH – KT,</i>
<i>đồng thời hạn chế những ảnh hưởng của các</i>
<i>nước lớn ở khu vực này.</i>
<i> -8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội</i>
<i>các nước ĐNÁ được thành lập (ASEAN) gồm:</i>
<i>Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin,</i>
<i>Singapore. </i>
<b>Sd Hình 11 SGK tr.32</b>
<i><b> Quá trình ASEAN tồn Đơng Nam á.</b></i>
<i><b>-Giai đoạn từ 1967 – 1975 là một tổ chức non</b></i>
<i>yếu, hoạt động rời rạc.</i>
<i><b>-Giai đoạn từ 1976 – nay: tại hội nghị Bali</b></i>
<i>(2/1976) đã đề ra mục tiêu: xây dựng mối</i>
<i>quan hệ hịa bình, hữu nghị và hợp tác giữa</i>
<i>các nước trong khu vực, tạo nên một cộng</i>
<i>đồng ĐNÁ hùng mạnh ,tự lực tự cường.</i>
<i>-Thời kỳ đầu ,ASEAN có chính sách đối đầu</i>
<i>với các nước ĐD, song đến cuối thập niên 80</i>
<i>khi vấn đề CPC được giải quyết, mối quan hệ</i>
<i>đó đã chuyển từ “đối đầu” sang “đối thoại”và</i>
<i>hợp tác.</i>
<i> -Đến tháng 1/1984 kết nạp thêm Brunây,</i>
<i>7/1995 thêm Việt Nam, 7/1997 thêm Lào và</i>
<i>Myanma, 4/1999 thêm CPC.</i>
<i> Như vậy, ASEAN là một liên minh KT – CT</i>
<i><b> Vai trò: ASEAN ngày càng trở thành tổ chức</b></i>
<i>hợp tác toàn diện, trên mọi lĩnh vực ở ĐNÁ tạo</i>
<i>nên một khu vực hồ bình ,ổn định và phát</i>
<i>triển.</i>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i>GV dùng bản đồ thế giới và bản đồ Ấn Độ, </i>
<b> 3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN:</b>
<b> a. Hoàn cảnh: </b>
-ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60 của
thế kỷ XX, trong bối cảnh các nước khu vực sau
khi giành độc lập cần có sự hợp tác giúp đỡ lẫn
nhau, đồng thời hạn chế những ảnh hưởng của
các nước lớn ở khu vực này, nhất là cuộc chiến
tranh xl VN của Mỹ ngày càng toả rõ sự thất bại.
Đồng thời lúc này các tổ chức liên kết khu vực
ngày càng nhiều, điển hình là L/m Châu Âu...
-8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các
nước ĐNÁ được thành lập (ASEAN) gồm: Thái
Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore.
<i> Mục tiêu của ASEAN: là tiến hành sự hợp tác</i>
giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế
văn hoá trên tinh thần duy trì hồ bình và ổn định
ở khu vực.
<b>b. Những thành tựu chính của ASEAN</b>
- Tháng 2/1976, ký hiệp ước thân thiện và hợp
tác ở ĐNÁ (Hiệp ước Bali), nhằm xác định
những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các
<i>nước: </i>
<i>*Tôn trọng chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ;</i>
<i>*Khơng can thiệp vào cơng việc nội bộ; </i>
<i>*Không dùng vũ lực đe dọa nhau;</i>
<i>* Giải quyết tranh chấp bằng hịa bình;</i>
<i>*Hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế,</i>
<i>văn hoá, xã hội...</i>
- Giải quyết vấn đề CPC bằng các giải pháp
chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN
và ba nước Đông Dương được cải thiện.
- Mở rộng thành viên ASEAN, từ thập niên 80:
năm1984 kết nạp thêm Brunây, 1995 thêm Việt
Nam, 1997 thêm Lào và Myanma, 1999 thêm
CPC.
-ASEAN đẩy mạnh hợp tác văn hoá, kinh tế
nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh
tế, văn hoá vào năm 2015.
=>Như vậy, ASEAN là một liên minh kinh tế,
chính trị của khu vực ĐNÁ.
<b>II. ẤN ĐỘ</b>
<b>1. Cuộc đấu tranh giành độc lập </b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>dựa vao SGK ,yêu cầu HS :</i>
<b>-Khái quát phong trào đấu tranh giành độc </b>
<b>lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh thế</b>
<b>giới thứ hai?</b>
<b>-Những thành tựu cơ bản trong thời kỳ xây </b>
<b>dựng đất nước?</b>
<i>HS theo dõi bản đồ và dựa vào SGK để trả lời </i>
<i>câu hỏi, GV nhận xét chốt ý:</i>
<i>- 15/8/1947 chia An thành 2 quốc gia tự trị</i>
<i>theo tôn giáo: An Độ (An độ giáo) Pakixtan</i>
<i>(Hồi giáo).</i>
<i>-Gđ 1948-1950 nhân dân An tiếp tục đấu tranh</i>
<i>-26/1/1950 An Độ tuyên bố độc lập.</i>
<b>Sd Hình 12 SGK tr.33 và Hình 13 SGK tr.34</b>
<i><b>Cơng cuộc xây dựng đất nước.</b></i>
<i><b> GV yêu cầu học sinh trả lời rồi nhận xét:</b></i>
<i><b>* Kinh tế:</b></i>
<i><b>* KH-KT: Trở thành một trong những cường</b></i>
<i>quốc về công nghệ phần mềm, hạt nhân và vũ</i>
<i>trụ…</i>
<i><b>*VH_GD: PT và đạt nhiều thành tựu quan</b></i>
<i>trọng, là nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế</i>
<i>giới.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
- Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á và đông dân
thứ 2 trên TG (1 tỷ 20 triệu người- 2000)
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh
đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh
đạo của đảng Quốc Đại, diễn ra sôi nổi. Thực
dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự
trị, theo kế hoạch Mao-bát-tơn. 15-8-1947, Ấn
Độ được chia thành 2 quốc gia tự trị: Ấn Độ
(theo Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo).
- Không thoả mãn theo quy chế tự trị, ngày
26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nhà
nước Cộng hồ.
<b>2. Cơng cuộc xây dựng đất nước </b>
<i><b>a. Đối nội: Đạt nhiều thành tựu to lớn trong công</b></i>
cuộc xây dựng đất nước.
-Nông nghiệp: Nhờ cuộc “cách mạng xanh”, Ấn
Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 trở
thành nước xuất khẩu gạo.
-Công nghiệp: Chế tạo được nhiều loại máy móc
như: máy bay, tàu thuỷ, xe hơi, đầu máy xe
lửa...và sd năng lượng hạt nhân vào SX điện.
-Khoa học kỹ thuật: là cường quốc về công nghệ
phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ
trụ (1974 Chế tạo thành công bom nguyên tử,
1975 Phóng vệ tinh nhân tạo…)
<i><b>b. Đối ngoại: Thực hiện chính sách hịa bình,</b></i>
trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng
dân tộc thế giới...
<b>4. Củng cố: </b>
- Quá trình hình thành và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).
- Những thành tựu phát triển của Ấn Độ sau ngày độc lập.
<b>5. Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK tr.35 và chuẩn bị bài mới:</b>
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸ LA-TINH
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Tuần: 4 Ngày soạn:17/08/2010
Tiết : 7 Ngày dạy:
<b>1.Kiến thức: </b>
- Nắm được các sự kiện trong phong trào đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập của nhân dân các nước
châu Phi và Mỹlatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Quá trình phát triển kinh tế –xã hội sau ngày độc lập đã thu được nhiều thành tựu, nhưng những khó
khăn gặp phải cịn nan giải cần có sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.
<b>2. Thái độ: </b>
-Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ sự nghiệp đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi
và Mỹ Latinh.
-Cùng chia sẻ những khó khăn mà nhân dân châu Phi và Mỹ Latinh đang gặp phải.
<b>3. Kỹ năng: </b>
- Lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, khái quát, tổng hợp các sự kiện lịch sử tiêu biểu đánh giá rút ra
những kết luận.
- Kỹ năng khai thác bản đồ và sử dụng vào dạy học.
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
-Lược đồ thế giới, châu Phi và Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.
-Tranh ảnh tư liệu về các nước châu Phi, Mỹ Latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Ổn định lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<i> Câu hỏi: - Quá trình hình thành và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)?</i>
<i> - Khái quát quá trình đấu tranh giành ĐLDT của nd Ấn Độ (1945-1950) ?</i>
<b>3. Bài mới: GV khái quát những biến đổi cuả tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai và tình</b>
hình của các nước châu Phi và Mỹ Latinh; tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy PT đấu tranh giành độc lập.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i><b>GV sd bản đồ châu Phi sau CTTG II, để</b></i>
<i>giới thiệu khái quát về châu lục này : gồm 57</i>
<i>quốc gia lớn nhỏ , diện tích 30.3 triệu km2 <sub>,</sub></i>
<b>I. Các nước Châu Phi</b>
<b>1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập</b>
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nhất là từ
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>dân số năm 2000 khoảng 800 tr người, giàu</i>
<i>tài nguyên… sau chiến tranh PTĐTGPDT</i>
<i>phát triển mạnh, sau đó GV nêu câu hỏi:</i>
<b>Thơng qua SGK và theo dõi bản đồ, hãy</b>
<b>nêu các mốc chính của PTĐTGĐL của</b>
<b>nhân dân châu Phi ?</b>
<i>HS theo dõi bản đồ kết hợp SGK trả lời câu</i>
<i>hỏi, GV nhận xét và chốt ý:</i>
<i>- Sau CTTG II PTĐTGPDT phát triển mạnh .</i>
<i>- Bùng nổ mạnh mẽ từ những năm 50, từ Bắc</i>
<i>Phi rồi lan sang các k.vực khác: Ai Cập 1953,</i>
<i>LiBi 1952, Angiêri 1962, Tuynidi, Marốc,</i>
<i>Xuđăng 1956, Gana 1957, Ghinê 1958…</i>
<i>- Năm 1960 có 17 quốc gia giành độc lập nên</i>
<i>được gọi là “ Năm châu Phi”.</i>
<i>- Năm 1975, CM Anggôl và Mơdămbích thành</i>
<i>cơng , đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của</i>
<i>CNTD cũ.</i>
<i>-Từ 1975 nd các thuộc địa cịn lại hồn thành</i>
<i><b> Sd Hình 15. N.Mađêla giới thiệu…(phần</b></i>
<i>chữ nhỏ SGK tr.37 mục 1)</i>
<i><b>GV hỏi tiếp : Sau ngày độc lập tình hình</b></i>
<b>kinh tế – xã hội phát triển như thế nào?</b>
<i>Yêu cầy GV làm rõ cho HS hiểu đơi nét chính</i>
<i>về kinh tế – xã hội như sau:</i>
<i>+ Sau độc lập các nước châu Phi tiến hành</i>
<i>xây dựng đất nước và đạt nhiều thành tựu, tuy</i>
<i>nhiên vẫn cịn nhiều khó khăn:</i>
<i>- Xung đột sắc tộc và tôn giáo, nội chiến.</i>
<i>- Bệnh tật , bùng nổ dân số, mù chữ.</i>
<i>-Đói nghèo , nợ nước ngồi…</i>
<i>+ Tổ chức thống nhất châu Phi thành lập</i>
<i>(5/1963), năm 2002 đổi thành Liên minh châu</i>
<i>Phi (AU) nhằm PT châu lục.</i>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân</b>
<i>GV dùng bản đồ khu vực Mỹlatinh sau chiến</i>
những năm 50 của thế kỷ XX, cuộc đấu tranh
giành độc lập diễn ra sôi nổi ở châu Phi, khởi
đầu từ 1952 là Ai Cập và Libi thuộc Bắc Phi.
<i>- Năm 1960, lịch sử ghi nhận là "Năm châu Phi"</i>
với 17 nước được trao trả độc lập.
- Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăng-gơ-la
và Mơ-dăm-bích đã lật đổ được ách thống trị
của thực dân Bồ Đào Nha.
<b>b. Từ sau năm 1975 </b>
- Từ những năm 80 nd Nam Rôđêdia và Tây
Nam Phi giành thắng lợi trong cuộc ĐT chống
phân biệt chủng tộc (Apacthai), tuyên bố thành
lập nước Cộng hòa Dim-ba-bu-ê và Namibia.
- Đặc biệt từ năm1993, tại Nam Phi chế độ phân
biệt chủng tộc bị xóa bỏ và 4/1994 tiến hành
cuộc bầu cử dân chủ. Nenxơn Manđêla- lãnh tụ
người da đen nổi tiếng, đã trở thành Tổng thống
của Cộng hòa Nam Phi. Đây là một thắng lợi có
ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn
của chủ nghĩa thực dân.
<b>2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội</b>
- Sau khi giành được độc lập, các nước châu
<i> - Năm 2002, Tổ chức thống nhất Châu Phi</i>
<i>(OAU) đổi thành Liên minh Châu Phi (AU), với</i>
hy vọng khắc phục các khó khăn và tạo điều
kiện thực hiện các chương trình phát triển của
châu lục.
<b>II. Các nước Mĩ La tinh</b>
<b>1. Những nét chính vế q trình giành và bảo</b>
<b>vệ độc lập</b>
<b>- Nhiều nước ở Mỹ Latinh đã giành được độc</b>
lập từ thực dân TBN & BĐN vào đầu thế kỷ
XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu
tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>20.5 triệu km2 <sub>, dân số năm 2000 khoảng 517</sub></i>
<i>triệu người … khác với châu Á và châu Phi ,</i>
<i>Mỹlatinh trước là thuộc địa của TBN và BĐN,</i>
<i>sau lại lệ thuộc vào Mỹ… sau đó GV nêu câu</i>
<i>hỏi:</i>
<b>Hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong</b>
<b>phong trào đấu tranh giành độc lập và bảo</b>
<b>vệ đất nước của nhân dân Mỹ Latinh?</b>
<i>HS theo dõi SGK và bản đồ để trả lời câu hỏi,</i>
<i>GV nhận xét và chốt ý:</i>
<i>- Sau chiến tranh , Mỹ tìm cách biến khu vực</i>
<i>này thành” sân sau” của mình, xây dựng</i>
<i>chính quyền thân Mỹ, đã làm bùng nổ pt đấu</i>
<i>tranh.</i>
<i>- 1/1/1959 CM CuBa thành công, lật đổ nền</i>
<i>độc tài Batixta ,thành lập nước CH do Phiđen</i>
<i>Catxtơrô lãnh đạo.</i>
<i><b>Sd Hình 16 và 17 tr.37 & 38 giới thiệu..</b></i>
<i>- Từ thập niên 60-70 phong trào đấu tranh pt</i>
<i>mạnh mẽ và giành thắng lợi:</i>
<i>+1964-1999 nd Panama đấu tranh thu hồi</i>
<i>kênh đào.</i>
<i>+ 1983 , có 13 quốc gia ở vùng Caribê giành</i>
<i>độc lập…</i>
<i>- Với các hình thức đấu tranh phong phú ( bãi</i>
<i>công, nông dân nổi dậy, đấu tranh nghị</i>
<i>trường , đấu tranh vũ trang…)</i>
<i>-Mỹlatinh trở thành “lục địa bùng cháy”, lật</i>
<i>đổ nền độc tài trở thành quốc gia độc lập :</i>
<i>Chilê, Nicaragoa, Goatêmala, Vênêzêla…</i>
<i><b>Sau đó GV hỏi tiếp : Sau ngày độc lập tình</b></i>
<b>hình kinh tế – xã hội phát triển như thế</b>
<b>nào?</b>
<i>Yêu cầy GV làm rõ cho HS hiểu đơi nét chính</i>
<i>về kinh tế – xã hội</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
phát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng
Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrô
tháng 1/1959.
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong
trào chống Mỹ và các chế độ độc tài thân Mỹ,
diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập niên
<b>2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội</b>
- Nhiều nước Mỹ Latinh đã đạt được những
thành tựu khả quan, một số nước đã trở thành
các nước NICs: Braxin, Áchentina, Mêhicô.
- Sau khi cách mạng thành cơng, chính phủ
Cuba do Phiđen Catxtơrơ đứng đầu đã tiến hành
các cải cách dân chủ (cải cách ruộng đất, quốc
hữu hố xí nghiệp…), xây dựng nền công
nghiệp dân tộc và nền nông nghiệp với nhiều
sản phẩm đa dạng, đạt nhiều thành tựu cao
trong giáo dục, y tế, thể thao...
- Nền kinh tế nhiều nước Mỹ Latinh gặp nhiều
khó khăn: sự suy thoái nặng nề về kinh tế, lạm
phát tăng nhanh, khủng hoảng trầm trọng nợ
nước ngoài…,do mâu thuẫn xã hội, nạn tham
nhũng cùng những biến động về kinh tế thế giới
và khu vực…
<b>4. Củng cố:</b>
- Những thành quả cơ bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Những thành tựu và khó khăn các nước Mỹ Latinh gặp phải sau ngày độc lập.
<b>5. Dặn dò : HS học và chuẩn bị bài mới : NƯỚC MỸ</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Tuần: 4 Ngày soạn:17/08/2010
Tiết : 8 Ngày dạy :
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: Khái quát quá trình phát triển của nước Mỹ từ sau 1945 – nay:</b>
-Nhận thức vai trò cường quốc của nước Mỹ trong quan hệ quốc tế.
-Những thành tựu cơ bản của Mỹ trong các lĩnh vực kinh tế ,khoa học – kỹ thuật …
<b>2. Thái độ: </b>
- Niềm tự hào dân tộc về cuộc kháng chiến kéo dài 21 năm của nhân dân ta trước một đế quốc hùng
mạnh như Mỹ.
-Những ảnh hưởng trong cuộc chiến tranh Việt Nam đối với nước Mỹ, và ý thức trách nhiệm của thế
hệ trẻ đối với công cuộc hiện đại hoá đất nước.
<b>3. Kỹ năng:</b>
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng khái quát tổng hợp và kỹ năng sử dụng bản đồ.
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Bản đồ thế giới và bản đồ Hoa Kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Tranh ảnh tư liệu về Mỹ và sự phát triển của khoa học cơng nghệ…
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1. Ổn định lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<i> Câu hỏi: - Những thành quả trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi từ sau </i>
<i>chiến tranh thế giới thứ hai?</i>
<i> - Những khó khăn các nước Mỹ Latinh gặp phải sau ngày độc lập?</i>
<b>3. Bài mới: GV khái quát về nước Mỹ trong giai đoạn đầu của lịch sử thế giới hiện đại và những </b>
nguyên nhân cơ bản khiến Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính của thế giới…
Hoặc : Giới thiệu ngắn gọn :
Diện tích nc Mỹ : 9 373 000 km2, đứng thứ tư TG sau Nga, Canađa và TQ ; nc Mỹ gồm 50 bang, với
3 bộ phận lãnh thổ : trung tâm lục địa Bắc Mỹ, b ở bang Alaxca và đảo Haoai ở TBD (sd Bản
đồ)-Dân số 270 600 000 người (2000)
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.</b>
GV khái quát tình hình nước Mỹ Trong và
sau chiến tranh thế giới thứ hai , rồi nêu câu
hỏi:
<b>- Nêu sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau</b>
<b>chiến tranh ?</b>
- Học sinh dựa vào sách giáo khoa để trả lời
câu hỏi theo các ý sau: sự phát triển
công-nông nghiệp, tài chính, thương mại ...
<b>+ Trình bày những nguyên nhân phát</b>
<b>triển của nền kinh tế Mỹ sau chiến tranh?</b>
+ Giáo viên gợi ý:
- Nguyên nhân chủ quan-khách quan (nhấn
mạnh nguyên nhân cơ bản nhất là áp dụng
những thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản
xuất => tăng năng suất-hạ giá thành sản
phẩm
<b>Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân.</b>
GV yêu cầu HS theo dõi SGK trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao Mỹ đạt được nhiều thành tựu lớn
trong lĩnh vực khoa học-kĩ thuật?
+ HS trả lời, Giáo viên gợi ý: Mỹ có điều
kiện hồ bình, phương tiện làm việc tốt =>
thu hút được nhiều nhà khoa học đến Mỹ
làm việc và phát minh (Anhxtanh,
Phemơ ...)
+ Trong những năm 1940-1970, Mỹ sở hữu
¾ phát minh và sáng chế của thế giới.
<b>- Bản chất nền dân chủ tư sản ở Mỹ. Tình</b>
<b>hình xã hội</b>
+ Các tổng thống Mỹ từ 1945-1974
- S. Tru-man (dân chủ): 4-1945 đến 1-1953
- D. Aixenhao (cộng hoà): 1-1953 đến 1961
- John Keneđy(dân chủ):1-1961 đến11-1963
- Giônxơn (dân chủ): 1-1965 đến 1969
- R. Nichxơn (cộng hoà): 1-1969 đến 8-1974
<b>1. Sự phát triển của kinh tế và khoa học –</b>
<b>kỹ thuật.</b>
<b>a. Kinh tế.</b>
- Sau CTTG II, kinh tế Mĩ phát triển mạnh:
+Sản lượng công nghiệp chiếm hơn 56,%
tổng sản lượng công nghiệp thế giới (1948);
+ Nông nghiệp bằng hai lần 5 nước Anh,
+ Nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển
+ ¾ dự trữ vàng thế giới
+ Chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế TG…
- Mĩ trở thành nc TBCN giàu mạnh nhất TG.
<b>* Nguyên nhân:</b>
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú,
nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng
động, sáng tạo.
- Không bị chiến tranh tàn phá, lại lợi dụng
chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí và
phương tiện chiến tranh.
- Áp dụng thành công những thành tựu của
cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật để nâng
cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều
chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…
- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao,
cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngồi nước.
- Các chính sách và hoạt động điều tiết của
nhà nước có hiệu quả.
<b>b. Khoa học-kỹ thuật : Mĩ là nước khởi đầu</b>
cuộc CM KHKT hiện đại và đã đạt nhiều
<b>2. Chính trị – xã hội </b>
- Ổn định và cải thiện tình hình xã hội:
“Chương trình cải cách cơng bằng” của Tổng
thống Truman, “Cuộc chiến chống đói nghèo”
của Giôn xơn…
- Ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của
công nhân và các lực lượng tiến bộ trong nước.
Tiêu biểu là các đạo luật Táp – Háclây (1947)
chống phong trào cơng đồn, “Chủ nghĩa Mác
Các ti” chống cộng sản và những người có tư
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>GV dẫn chứng: Sự kiện Oatơghết</b>
<b> + “Chiến tranh lạnh”, Mỹ phát động tháng </b>
3-1947. “Học thuyết Truman” mở đầu cho “chiến
tranh lạnh” thuộc chiến lược toàn cầu phản
cách mạng của của Mỹ được thực hiện qua các
đời tổng thống Mỹ nhằm thực hiện ba mục tiêu
trên.
+ Khái niệm “chiến tranh lạnh” theo Mỹ là:
chiến tranh khơng nổ súng, khơng đổ máu
nhưng ln trong tình trạng chiến tranh
- Nguyên nhân sự bất ổn trong chính trị-xã
hội Mĩ:
+ Nguyên nhân chủ quan
+ Nguyên nhân khách quan
- Chiến tranh Việt Nam
- Khủng hoảng năng lượng thế giới
- Sự đối đầu Xơ-Mĩ => Sự giảm sút vị trí
kinh tế và chính trị của Mĩ. Tháng 12-1989:
Mỹ chấm dứt “chiến tranh lạnh”.
<b>Hoạt động cá nhân.</b>
GV nêu câu hỏi:
<b>Tình hình kinh tế-chính trị Mĩ từ </b>
<b>1991-2000?</b>
HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
+ Giáo viên giải thích về các tổ chức thế
giới:
- WTO: tổ chức thương mại quốc tế
- WB: tổ chức ngân hàng thế giới
- G7: nhóm các nước cơng nghệp phát triển
(Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật, Canađa, Ý,
hiện nay có thêm Nga =>nhóm G8)
- Nhận xét về chiến lược “ Cam kết mở
rộng” của Mỹ thời B. Clin –tơn.
HS dựa vào sách để trình nội dung của chính
sách và nêu nhận xét.
-Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng
quân sự
mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
-Tăng cường khơi phục tính sống động của
nền kinh tế Mỹ.
-“ Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công
việc nội bộ của nước khác.
-Chính sách này nhằm khẳng định sức mạnh
kinh tế , quân sự của Mỹ và tham vọng chi
phối ,lãnh đạo thế giới.
-Cuộc chiến Áp-ga-ni-xtan, chiến tranh I-rắc
(phớt lờ vai trò Liên hợp quốc của Mỹ )
tưởng tiến bộ..
- Tuy nhiên, do những mâu thuẫn xã hội gay
gắt, ở Mỹ đã diễn ra nhiều phong trào đấu
tranh sôi nổi như phong trào đấu tranh của
người da đen 1963, đấu tranh của người da đỏ
và nhất là phong trào chống chiến tranh Việt
Nam vào cuối những năm 60 của thế kỷ trước.
<b>3. Chính sách đối ngoại </b>
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ triển
khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm
bá chủ thế giới với 3 mục tiêu:
Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ Chủ nghĩa
xã hội trên thế giới.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc,
phong trào cơng nhân, phong trào hồ
bình dân chủ thế giới.
Khống chế, chi phối các nước đồng minh
phụ thuộc Mĩ.
- Để thực hiện mục tiêu Mỹ đã:
<i> + Khởi xướng chiến tranh lạnh.</i>
<i> + Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo</i>
<i>chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu</i>
- Sau chiến tranh lạnh chính quyền B.Clinton
thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”
với 3 mục tiêu:
<i>1.</i> <i>Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng</i>
<i>quân sự mạnh, sẳn sàng chiến đấu; </i>
<i>2.</i> <i>Tăng cường khơi phục và phát triển</i>
<i>tính năng động và sức mạnh của nền KT Mĩ;</i>
<i>3.</i> <i>Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân</i>
<i>chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của</i>
<i>các nước khác.</i>
<i><b>- Mục tiêu bao trùm của Mĩ muốn tham</b></i>
<i><b>vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”,</b></i>
<i><b>trong đó Mỹ trở thành siêu cường duy nhất,</b></i>
<i><b>đóng vai trò lãnh đạo thế giới.</b></i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
HS nghe và ghi chép.
<b>4. Củng cố : - Sau chiến tranh thế giới thứ hai , kinh tế Mỹ phát triển như thế nào ? Nguyên nhân ?</b>
- Chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
<b>5. Dặn dò : Yêu câu HS học bài, trả lời 2 câu hỏi SGK tr.46 và chuẩn bị trước bài Tây Âu ?</b>
Tuần: 5 Ngày soạn:17/08/2010
Tiết : 9 Ngày dạy :
<b>Bài 7. </b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
- Khái quát quá trình phát triển của các nước châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai .
- Quá trình hình thành và phát triển của cộng đồng châu Âu (EU) cùng với những thành tựu cơ bản về
kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹ thuật.
-Nắm được các mối quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước EU trong những năm gần đây.
<b>2. Thái độ: </b>
- Các mối quan hệ trong lịch sử giữa thực dân và thuộc địa, và nay trở thành đối tác cùng phát triển.
- Khả năng hợp tác phát triển trên cơ sở cùng tồn tại hồ bình, các bên cùng có lợi.
<b>3. Kỹ năng: </b>
Khả năng sử dụng bản đồ và rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá tổng hợp.
<b>II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Bản đồ châu Âu và thế giới sau chiến tranh
- Tranh ảnh minh hoạ về thành tựu phát triển của các nước châu Âu.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1. Ổn định lớp.</b>
<i> Câu hỏi: - Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mỹ phát triển như thế nào ? Nguyên nhân ?</i>
<i> - Chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?</i>
<b>3. Bài mới: GV khái quát về vị trí địa lý và đặc điểm chính trị của các nước châu Âu.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i>- Giáo viên treo bản đồ châu Âu, cho học sinh</i>
<i>xác định khu vực Tây Âu. Sau đó nêu câu hỏi:</i>
<b>Trong chiến tranh thế giới thứ II, châu Âu</b>
<b>1. Sự phát triển kinh tế -khoa học kỹ thuật.</b>
- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề, đến
1950 kinh tế đã được khôi phục.
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>chịu tác động như thế nào?</b>
<i>HS trả lời GV nhận xét và chốt ý.</i>
<i>( Là chiến trường chính, hầu hết các nước châu</i>
<i>Âu đều bị phát xít Đức chiếm đóng)</i>
<i>GV nêu câu hỏi tiếp.</i>
<b> Sau chiến tranh, tình hình kinh tế - xã hội ở</b>
<b>châu Âu như thế nào?</b>
<b> Công việc cấp thiêt của các nước này sau</b>
<b>chiến tranh là gì?</b>
<b>- Kết quả? Về kinh tế? Về chính trị?</b>
<b>- Tại sao các nước này lại nhanh chóng khơi</b>
<b>phục được kinh tế chính trị như vậy?</b>
<b>- Hệ quả của việc nhận viện trợ?</b>
<b>- Tại sao các nước này lại chấp nhận lệ thuộc</b>
<b>Mĩ?</b>
<i><b> Sd Hình 19 SGK tr.50</b></i>
<i>- Chuyển ý sang II</i>
<b>- Sau khi khôi phục, kinh tế Tây Âu phát</b>
<b>triển như thế nào?</b>
<b>- Hệ quả của sự phát triển đó?</b>
<b>- Tại sao giai đọan này kinh tế Tây Âu lại</b>
<b>phát triển nhanh như vậy?</b>
<b>- Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân</b>
<b>nào là quan trọng nhất? Vì sao?</b>
<b>- Tại sao các nước này lại có nguồn ngun</b>
<b>liệu rẻ?</b>
<b>- Về mặt chính trị?</b>
<b>- Về đối ngoại?</b>
<b>- Tại sao các nước này lại muốn đa phương,</b>
<b>đa dạng hóa quan hệ đối ngoại?</b>
<b>- Tính đa phương đa dạng đó được thể hiện ở</b>
<b>những điểm nào?</b>
<i><b>Giảng giải – “Kế hoạch Macsan”</b></i>
<i><b>Vì sao sau CTTG II, các nước Tây Âu lại lệ</b></i>
<i><b>thuộc vào Mỹ ?</b></i>
- <i><b>Suy yếu, nhận viện trợ của Mỹ để khôi</b></i>
<i><b>phục KT. Với những đk do Mỹ đặt ra.</b></i>
- <i><b>Lo ngại ah của LX và cấc nước Đ. Âu</b></i>
<b>H: Quá trình hình thành và phát triển của</b>
<b>EU?</b>
70 kinh tế ổn định và phát triển nhanh. Tây
Âu trở thành một trung tâm kinh tế - tài chính
lớn của thế giới. Các nước Tây Âu có trình độ
khoa học – kỹ thuật phát triển cao.
- Những nhân tố phát triển :
<i>+ Áp dụng thành công các thành tựu của</i>
<i>cách mạng KH-KT hiện đại vào sản xuất.</i>
<i>+ Vai trị nhà nước trong việc quản lí và điều</i>
<i>tiết, thúc đẩy nền kinh tế.</i>
<i>+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát</i>
<i>triển đất nước như: viện trợ của Mỹ và sự</i>
<i>hợp tác của cộng đồng châu Âu…</i>
- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng
lượng từ 1973 đến đầu thập niên 90 kinh tế
Tây Âu lâm vào, khủng hoảng và phát triển
không ổn định suy thoái kéo dài. Từ 1994
kinh tế bắt đầu khôi phục và phát triển.
<b>2. Chính trị -xã hội</b>
- Những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ
hai, ưu tiên hành đầu của các nước Tây Âu là
củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn
định chính trị xã hội, nhằm phục hồi kinh tế
và liên minh chặt chẽ với Mỹ.
- Giai đoạn 1950 - 1973 tiếp tục phát triển nền
dân chủ Tư sản. Trong các giai đoạn sau tình
hình chính trị ở các nước Tây Âu nhìn chung
ổn định. Tuy nhiên tình hình có lúc có nơi, có
lúc khơng ổn định như cuộc đấu tranh ở Pháp
5/1968…,tình trạng phân hố giàu nghèo ngày
càng trầm trọng hơn.
<b>3. Chính sách đối ngoại </b>
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, với mưu đồ
khôi phục chế độ thuộc địa các nước như:
Anh, Pháp, Hà Lan…, tiến hành các cuộc
chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng cuối
cùng thất bại.
- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, các nước
Tây Âu là liên minh chặt chẽ với Mỹ.
- Các nước Tây Âu tham gia kế hoạch
Macsan, gia nhập khối NATO (4/1949), nhằm
chống CNXH; đứng vế phía Mỹ trong cuộc
chiến tranh xâm lược VN; ủng hộ Ixaren trong
chiến tranh ở trung Đông. Tuy nhiên quan hệ
- Tháng 8/1975 các nước tâu Âu, LX, Đơng
Âu, Mỹ và Canada, kí kết định ước Henxinki
về an ninh hợp tác châu Âu, làm cho tình hình
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i><b> Sd Hình 20 SGK tr.51</b></i>
-25-3-1957: có 6 nước thành viên: Pháp, CHLB
Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua.
-1973 : 9 nước: Anh, Đan Mạch, Ailen
-1981: 10 nước: Hi Lạp
-1986 : 12 nước: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
-1991 : 15 nước: Áo, Phần Lan, Thụy Điển
<i>- 1995, Hiệp ước Schengen cĩ hiệu lực tại 7 nước</i>
thành viên. Hiệp ước qui định quyền tự do đi lại
của cơng dân các nước thành viên: Pháp, Đức,
Luýchxămbua, Bỉ, Hà Lan, Italia, Tây Ban Nha.
- 2004: EU cĩ 25 nước. Thêm: Séc, Hunggari,
Slơvakia, Slơvênia, Ba Lan, Lítva, Látvia,
Extơnia, Manta, Kypros (CH Síp).
- 2007: 27 nước. Thêm : Rumani, Bungari.
<i>- Ngày 1/1/1999, đồng euro được phát hành.</i>
* Hiện nay, EU là tổ chức liên kết khu vực lớn
nhất, có tổ chức chặt chẽ nhất và thành công nhất
so với các tổ chức liên kết khu vực khác hiện nay
<i>(như ASEAN; NAFTA- Hiệp định mậu dịch tự</i>
<i>do thương mại Bắc Mĩ; MERCOSUR - Thị</i>
<i>trường chung Nam Mĩ…).</i>
<i>+ ASEM-1: Hộâi nghi thượng đỉnh Á-Aâu, năm</i>
1996 tại Băng Cốc là sự hợp tác về KT–văn hoá.
<i>+ Việt Nam: xuất sang thị trường EU: giày da,</i>
hải sản, dệt may, thực phẩm, than đá..
<i>+ Việt Nam nhập từ EU chủ yếu là thiết bị</i>
máy móc, dầu, sắt thép, phân bón, cơng nghệ
đóng tàu, thuỷ điện.
căng thẳng ở châu Âu dịu đi.
- Tháng 11/1989 bức tường Beclin bị phá bỏ,
12/1989 hai nước Xô - Mỹ tuyên bố chấm dứt
chiến tranh lạnh, 10/1990 nước Đức thống
nhất.
- Mở rộng quan hệ quốc tế, với các nước phát
<b>4. Liên Minh Châu Âu (EU)</b>
<b>a. Sự hình thành và phát triển</b>
- 1951, sáu nước Tây âu gồm: Pháp, CHLB
Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lucxămbua, thành lập
Cộng đồng gang thép sau là Cộng đồng năng
lượng nguyên tử Châu Âu và Cộng đồng kinh
tế Châu Âu (EEC) ra đời năm 1957.
- Đến 1967, ba tổ chức trên đã hợp nhất lại
thành “Cộng đồng Châu Âu” (EC), từ tháng
1/1993 đổi tên thành Liên minh Châu Âu
(EU), thành viên lên tới 27 nước (2007).
<b>b. Thành tựu: ngày nay EU là tổ chức liên</b>
kết khu vực kinh tế, chính trị lớn nhất hành
tinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới. Từ
tháng 1/2002, các nước EU đã sử dụng đồng
tiền chung Ơrô (EURO).
<b>4. Củng cố : - Các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.</b>
- Hoàn cảnh ra đời và quá trình PT của Khối thị trường chung Châu Âu (EU).
<b>5. Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới</b> NHẬT BẢN
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Tuần: 5 Ngày soạn:17/08/2010
Tiết :10 Ngày dạy :
<b>Bài 8</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
- Nắm được quá trình phát triển của Nhật Bản từ sau chiến trtanh thế giới thứ hai đến nay.
- Vai trò lớn của nền kinh tế Nhật đối với thế giới nói chung và châu Á nói riêng .
- Những nguyên nhân phát triển thần kỳ của kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai.
<b>2. Thái độ: </b>
-Đánh giá đúng về khả năng sáng tạo của con người và ý chí vươn lên của người Nhật Bản.
-Ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với sự nghiệp cơng nghiệp hiện đại hố đất nước.
<b>3. Kỹ năng: </b>
Khả năng sử dụng bản đồ và rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá tổng hợp.
<b>II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Bản đồ châu Á, Nhật và thế giới sau chiến tranh
- Tranh ảnh minh hoạ về thành tựu phát triển của kinh tế Nhật.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1. Ổn định lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<i> Câu hỏi: - Các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?</i>
<i> - Hoàn cảnh ra đời và quá trình PT của Khối thị trường chung Châu Âu (EU)?</i>
<b>3. Bài mới: GV khái quát tình hình nước Nhật sau chiến tranh để dẫn nhập học sinh vào bài mới.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>Hoạt động 1 : Cả lớp- cá nhân</b> <b>1. Sự phát triển “thần kỳ“ của nền</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i><b>Hỏi : Tình hình Nhật sau CTTG II ntnào ?</b></i>
- Nước Nhật bị tàn phá nặng nề, gần như đổ nát
hoàn toàn sau CT. Ba khó khăn lớn nhất bao trùm
cả đất nước Nhật Bản là:
<i>Thiếu thốn nghiêm trọng về hàng hóa, LT-TP. </i>
<i>Thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người). </i>
<i>Lạm phát với tốc độ phi mã.</i>
- Cuối tháng 8/1945, quân đội Mĩ dưới danh nghĩa
Đồng minh tiến vào chiếm đóng NB.
<i>Hỏi: Liên minh Mỹ-Nhật được thể hiện ntn ?</i>
- Mỹ đặt 179 căn cứ quân sự và hơn 28 vạn quân
ở Nhật
<b>Hoạt động 1 : Cả lớp- cá nhân</b>
<i><b> H: Nêu số liệu về sự phát triển thần kì của kinh</b></i>
<i><b>tế Nhật từ 1960-1973?</b></i>
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của NB
từ 1960-1969 là 10,8%
GNP 1950, đạt 20 tỷ $; năm 1968 đạt 183 tỷ $,
năm 1973 đạt 402 tỷ $.
+ Tốc độ tăng trưởng CN hàng năm gấp 6 lần
Mỹ.
+ Từ 1950-1971, XK tăng 30 lần, NK tăng 21 lần.
<i><b>Sd Hình 21 & 22 SGK tr.54 & 56</b></i>
<b>Hoạt động 2: Cả lơp - cá nhân</b>
<i><b>H: Phân tích những nguyên nhân của sự phát</b></i>
<i><b>triển thần kì đó?</b></i>
- Yếu tố con người là yếu tố quyết định ban đầu
- Vai trò lãnh đạo, quản lý của Nhà nước cĩ hiệu
quả
- Các cơng ti có tầm nhìn xa, quản lí tốt, sức cạnh
tranh cao.
- p dụng thành công các thành tựu khoa học-kĩ
thuật hiện đại vào SX.
- Chi phí quốc phòng thấp ( dưới 1% GDP)
- Biết tận dụng các yếu tố bên ngồi: …
<b>H: Vì sao yếu tố quan trọng nhất là con người ?</b>
+ Người Nhật chăm chỉ làm việc và được đào tạo
chu đáo, họ chú ý tỉ mỉ từ những cái nhỏ nhất, điều
tra kĩ càng trước khi ra quyết định; họ đặc biệt coi
<i><b>trọng chữ tín; cĩ ý thức cộng đồng, trước hết là từ</b></i>
đơn vị, cơng ti của mình; khơng dựa vào họ hàng
<i>theo kiểu “một người làm quan, cả họ được nhờ” …</i>
<b>Hoạt động 3: Cá nhân</b>
<i><b>H: Những khó khăn trong nền kinh tế Nhật</b></i>
<b>kinh tế Nhật Bản và những nguyên</b>
<b>nhân của nó.</b>
<b>* Kinh tế.</b>
Từ một nước bại trận trong chiến
tranh thế giới thứ hai, Nhật tập trung phát
triển kinh tế và đã đạt nhiều thành tựu,
được thế giới đánh giá là “thần kỳ”:
- Từ năm 1952 đến 1973 kinh tế Nhật có
tốc độ phát triển liên tục nhiều năm ở 2
con số (1960 -1969, là 10,8%).
- Tới năm 1968, kinh tế Nhật vượt các
cường quốc tư bản vươn lên đứng hàng
thứ 2 thế giới sau Mĩ, trở thành một trong
ba trung tâm kinh tế tài chính của thế
giới.
<b>* Giáo dục và khoa học kỹ thuật :</b>
Rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ
thuật với việc tập trung vào các lĩnh vực
khoa học dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ơ tơ…),
đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường
hầm dưới biển dài 53,8 km nối Hônsu và
Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km nối
liền 2 đảo Hônsu và Sicôcư…
<b>* Nguyên nhân phát triển :</b>
<i>1.</i> <i>Con người Nhật Bản được đào tạo</i>
<i>chu đáo, có ý thức tổ chức kỷ luật, có kiến</i>
<i>thức, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng</i>
<i><b>đồng… con người được xem là vốn quý, là</b></i>
<i><b>nhân tố quyết định hàng đầu. </b></i>
<i>2.</i> <i>Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu</i>
<i>quả của nhà nước và các công ty Nhật</i>
<i>năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên</i>
<i>có tiềm lực sức cạnh tranh cao.</i>
<i>3.</i> <i>Áp dụng các thành tựu KHKT hiện</i>
<i>4.</i> <i>Chi phí cho Quốc phịng thấp (1%</i>
<i>GDP) nên có điều kiện tập trung vốn đầu</i>
<i>tư cho kinh tế.</i>
<i>5.</i> <i>Tận dụng các yếu tố bên ngoài để</i>
<i>phát triển như nguồn vốn viện trợ của Mĩ,</i>
<i>các cuộc chiến tranh ở Triều tiên (1950</i>
<i>-1953), V N (1954 -1975) để làm giàu…</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
- Khó khăn của điều kiện tự nhiên (lãnh thổ
khơng lớn, dân số đơng, nghèo tài nguyên khống
sản; thường xảy ra động đất, núi lửa. Phải nhập
khẩu nguồn nguyên, nhiên liệu, lương thực, thực
phẩm).
- Cơ cấu vùng KT thiếu cân đối, tập trung chủ yếu
vào 3 trung tâm: Tơkiơ, Ơxaka, Nagơia, giữa CN và
nơng nghiệp cũng có sự mất cân đối.
- Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây Aâu và các
nước CN mới (NICs).
- NB khơng giải quyết được những mâu thuẫn cơ
bản nằm ngay trong bản thân nền kinh tế TBCN
<i>Kinh tế: từ 1973- đầu 1980: sự phát triển đi kèm</i>
với khủng hoảng và suy thoái. Trong giai đoạn
này, lần đầu tiên từ sau CTTG thứ 2, nền kinh tế
NB khơng cịn tăng trưởng theo hai con số và đã “
nếm mùi” suy thối.
Từ nửa sau những năm 1980, Nhật Bản trở thành
siêu cường tài chính đứng đầu thế giới với dự trữ
vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, 1,5 lần CHLB Đức.
Nhật Bản cũng là chủ nợ lớn nhất thế giới.
<i><b> Chính trị : Đảng Dân chủ Tự do tiếp tục cầm</b></i>
quyeàn.
<i>*Đối ngoại: Năm 1973, thiết lập quan hệ ngoại</i>
giao với VN, bình thường hóa quan hệ với TQ.
<i> - Nội dung chính của “Học thuyết Phucưđa” </i>
(8-1977) là củng cố mối quan hệ với các nước ĐNA
trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị , văn hóa, xã
hội và là bạn hàng bình đẳng của các nước A
SEAN.
<i>- Học thuyết Kaiphu (1991) là sự phát triển tiếp tục</i>
của Học thuyết Phucưđa trong điều kiện lịch sử
mới.
<b>Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân</b>
<i><b>H: Những nét mới trong quan hệ đối ngoại của</b></i>
<b>Nhật thời kì 1991-2000?</b>
<i>- Nhật Bản cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại</i>
<i>tự chủ, thoát dần sự lệ thuộc vào Mĩ, nhưng vẫn</i>
<i>trên cơ sở đồng minh chiến lược.</i>
<i>- Mở rộng QH đối ngoại trên phạm vi tồn cầu. </i>
<b>2. Tình hình chính trị - xã hội.</b>
<b>+ Cơng cuộc cải cách dân chủ về kinh</b>
<b>tế:</b>
Với 3 cuộc cải cách lớn: Thủ tiêu chế
độ tập trung kinh tế, giải tán các
“Daibátxư”; Cải cách rộng đất, địa chủ
không được sở hữu quá 3ha; Thực hiện
các quyền tự do dân chủ như: luật lao
động, luật cơng đồn, tự do bầu cử, ngơn
luận, nam nữ bình đẳng...
<b>+ Những cải cách về chính trị:</b>
Trong thời gian chiếm đóng, Bộ chỉ huy
tối cao các lực lượng đồng minh (SCAP)
đã tiến hành:
Loại bỏ chủ nghĩa quân Phiệt và bộ
máy chiến tranh của Nhật.
<i><b>Ban hành Hiến pháp mới với những</b></i>
qui định quan trọng: Nhật là nước quân
chủ lập hiến (dân chủ đại nghị), cam kết
từ bỏ chiến tranh, khơng duy trì qn đội
thường trực (điều 9 HP). Đây là một bản
HP dân chủ, tiến bộ của người Nhật.
+ Nền chính trị nước Nhật trong một thời
gian dài từ 1955 – 1993, đảng Dân chủ
Tự do liên tục cầm quyền dẫn dắt sự phát
triển của đất nước. Từ sau 1993 tình hình
chính trị Nhật có lúc khơng ổn định, nội
các ln thay đổi.
<b>3. Chính sách đối ngoại.</b>
+ Nền tảng căn bản trong chính sách đối
<i>ngoại của Nhật là liên minh chặt chẽ với</i>
<i>Mỹ. Nhờ đó Nhật ký với Mỹ Hiệp ước</i>
<i>hịa bình Xan phan-xi-cơ và Hiệp ước an</i>
<i>ninh Mĩ-Nhật (9/1951), gia hạn nhiều lần,</i>
tháng 4- 1996 hai nước ra tuyên bố khẳng
định lại việc kéo dài vĩnh viễn.
+ Trong bối cảnh mới của tình hình sau
Chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện
chính sách đối ngoại tự chủ hơn, mở rộng
quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ
với Châu Á và các nước Đông Nam Á.
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>- Phát triển quan hệ với các nước NICs và ASEAN.</i>
<i>Tăng cường quan hệ buôn bán, đầu tư, viện trợ, kí</i>
<i>hết các hiệp định thương mại ...</i>
<i> - QH Nhật-Việt có nhiều chuyển biến tích cực.</i>
<i> - Học thuyết Miyadaoa (1/1993) và học thuyết</i>
<i>Hasimơtơ (1/1997) của Nhật vẫn coi trong quan hệ</i>
<i>với Tây Âu.</i>
+ Ngày nay Nhật đang nỗ lực vươn lên để
trở thành một cường quốc chính trị, nhằm
tương xứng với sức mạnh kinh tế...(Nhật
đề nghị mở rộng thành viên thường trực
của Hội đồng bảo an LHQ)
<b>4. Củng cố : </b>
- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Thời kỳ 1952 – 1973 nền kinh tế Nhật có những bước PT như thế nào? Tại sao ?
- Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế thế giới thứ hai đến nay?
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ CHIẾN TRANH LẠNH
Tuần: 6 Ngày soạn:18/08/2010
Tiết :11 Ngày dạy :
<b>Bài 9: </b>
<b>1.Kiến thức: </b>
- Nhận thức được những nét chính trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự
hình thành hai khối TBCN & XHCN đối đầu nhau.
- Nắm được các xu thế phát triển của thế giới từ sau chiến tranh lạnh kết thúc.
<b>2. Thái độ: </b>
-Về hồ bình thế giới vẫn được duy trì, nhưng tình hình thế giới vẫn căng thẳng, trong thực tế
nhiều cuộc chiến tranh khu vực bùng nổ, nhất là ở ĐNÁ và Trung Đơng.
-Từ đó thấy được cuộc đấu tranh của các dân tộc vì hồ bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ xã hội cịn đầy khó khăn và phức tạp. Ta tự hào đã góp phần to lớn vào cuộc đấu tranh giành bốn
mục tiêu lớn của thời đại qua các cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.
<b>3. Kỹ năng: </b>
Rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp các vấn đề lớn…
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
Bản đồ thế giới và bản đồ các châu lục , tranh ảnh minh hoạ.
<i><b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC. Tiết 1</b></i>
<b>1. Ổn định lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. </b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Câu hỏi: - Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Thời kỳ 1952 – 1973 nền kinh tế Nhật có những bước PT như thế nào? Tại sao ?
<b>3. Bài mới: GV khái quát tình hình thế giới sau chiến tranh, rồi dẫn dắt các em vào bài học mới</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i>- Sự hình thành hệ thống XHCN</i>
<i>=>Sự đối đầu giữa TBCN(Tây) và XHCN</i>
<i>(Đông) </i>
<b>- Nguyên nhân sự mâu thuẫn Đơng-Tây ?</b>
<i>+ Học sinh phân tích: về đường lối chiến</i>
<i>lược của Liên Xô và Mỹ sau chiến tranh</i>
<i>+ Từ l.m trong c.tr =>Đối đầu sau c.tr</i>
<b>Hãy nêu và phân tích những sự kiện tiêu</b>
<b>biểu mở đầu cho “Chiến tranh lạnh”</b>
<i>+ Học thuyết Truman (3/1947)</i>
<i>+ Kế hoạch Macsan (6/1947)</i>
<i>+ Khối Nato (4/1949) </i>
<i>=>3 sự kiện trên đánh dấu sự hình thành</i>
<i>giới tuyến phân chia và sự đối lập về KT,</i>
<i>CT và QS giữa 2 phe TBCN và XHCN</i>
<b>Vì sao sự ra đời của hai khối NATO và</b>
<b>Vacsava lại đánh dấu sự xác lập cục diện</b>
<b>“2 cực”. </b>
<i>+ Chiến tranh lạnh đã ảnh hưởng đến thế</i>
<i>giới như thế nào</i>
<i>- Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe</i>
<i>CNĐQ và CNXH. Diễn ra trên các lĩnh vực:</i>
<i>chính trị, qn sự, kinh tế, văn hố ... -></i>
<i>tình hình thế giới ln căng thẳng, phức</i>
<i>tạp.</i>
<i>- Vì sao chiến tranh Đông Dương chịu sự</i>
<i>tác động của hai phe.</i>
<i>+ Mỹ giúp Pháp can thiệp vào hai phe</i>
<i>+ Liên Xô, Trung Quốc giúp Việt Nam</i>
<b>- Vì sao nói chiến tranh Triều Tiên là sản</b>
<b>phẩm của “Chiến tranh lạnh” ?</b>
<i>+ Liên hệ bài “Các nước Đông Bắc Á” đã</i>
<b>I. Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của</b>
<b>chiến tranh lạnh.</b>
<b>1. Nguồn gốc.</b>
Sau CTTG II, hai cuờng quốc Mỹ và LX đã
nhanh chóng sang đối đầu và đi tới tình trạng
Chiến tranh lạnh: Đối lập về mục tiêu và chiến
<b>2. Biểu hiện: </b>
Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, làm căng
thẳng trong quan hệ Mỹ và các nước phương Tây
với Liên Xô với các nước XHCN.
<b>* Mĩ và Tây Âu: 3/1947 Học thuyết Tơruman;</b>
Tháng 6/1947 th.qua kế hoạch Macsan; 4/1949
th.lập tổ chức HƯ Bắc Đại Tây Dương (NATO).
<b>* Liên xô và Đ.Âu: thành lập Hội đồng tương trợ</b>
kinh tế SEV-1/1949 và Tổ chức Hiệp ước
Vacsava -5/1955
=> Như vậy sự đối lập về kinh tế, chính trị,
quân sự dẫn đến sự xác lập cục diện 2 cực giữa 2
phe, do hai siêu cường Xô – Mỹ đứng đầu, mỗi
cực-mỗi phe, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
<b>II. Sự đối đầu Đông Tây và các cuộc chiến</b>
<b>tranh cục bộ</b>
<b>1. Cuộc chiến tranh xâm lược ĐD của Pháp</b>
<b>(1945-1954)</b>
- Lúc đầu là cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa,
nhưng từ sau 1950, cuộc chiến tranh Đông Dương
ngày càng chịu tác động giữa hai phe.
- Hiệp định Giơnevơ (7/1954) đã công nhận độc
lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
của VN, L, CPC, nhưng Việt Nam tạm thời chia
cắt làm 2 miềm, lấy vĩ tuyến 170<sub> làm ranh giới</sub>
quân sự tạm thời.
<b>2. Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)</b>
- Sau năm 1945 bán đảo Triều Tiên bị chia cắt
làm 2 miền (2 nước): Đại Hàn Dân quốc (Hàn
Quốc) và CHDCND Triều Tiên.
- 6/1950, cuộc chiến tranh giữa 2 miền bùng nổ,
sau 3 năm chiến tranh ác liệt, 7/1953 Hiệp định
đình chiến được ký, lấy vĩ tuyên 380<sub> làm ranh giới</sub>
quân sự.
-> Cuộc chiến tranh Triều Tiên là 1 “sản phẩm”
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>học để hiểu rõ âm mưu của Mỹ khi lập nhà</i>
<i>nước TB Hàn Quốc.</i>
<b>-Mỹ tiến hành chiến tranh ở Việt Nam</b>
<b>nhằm mục đích gì ?</b>
<i>+ Biến MN thành căn cứ quân sự và là</i>
<i>+ Đánh bại cuộc kháng chiến của Việt Nam</i>
<i>+ Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc,</i>
<i>làm suy yếu phe XHCN</i>
<i>+ Mỹ lần lượt thực thi các chiến lược “phản</i>
<i>ứng linh hoạt” ở chiến trường miền Nam,</i>
<i>“chiến tranh đơn phương”, “chiến tranh</i>
<i>cục bộ”, “chiến tranh đặc biệt”</i>
<b>Sd Hình 23 SGK tr.61</b>
<i>- Liên hệ đến các cuộc xung đột ở Trung</i>
<i>Đông: Ixraen-Paletxtin.</i>
của chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp
đầu tiên giữa 2 phe
<b>3. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Đế</b>
<b>quốc Mĩ (1954-1975)</b>
- Đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản
ánh rõ nét nhất mâu thuẫn giữa 2 khối, đánh dấu
sự phá sản của mọi chiến lược c.tranh của Mỹ.
- 1/1973 Hiệp định Pari được kí kết Mĩ cam kết
tơn trọng các quyền d.t cơ bản, tơn trọng độc lập,
thống nhất, chủ quyền tồn vẹn lãnh thổ của VN.
- Như vậy; trong thời kì CTL hầu như mọi cuộc
c.tr, hoặc xung đột quân sự ở các khu vực trên thế
<b>5. Dặn dò : Y.c HS học bài, nắm KTCB và tiết sau học mục III, IV.</b>
Tuần: 6 Ngày soạn:18/08/2010
Tiết :12 Ngày dạy :
<b>Bài 9: </b>
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
<i><b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC. Tiết 2</b></i>
<b>1. Ổn định lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<i>Câu hỏi: Biểu hiện của chiến tranh lạnh, trong thời kỳ CTL có những cuộc chiến cục bộ nào tiêu biểu?</i>
<b>3. Bài mới: </b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>+ Những biểu hiện của xu thế hồ hỗn</b>
<b>Đơng-Tây từ đầu những năm 1970 ?</b>
<i>- Những cuộc thương lượng Xô-Mỹ</i>
<i>- Hiệp định Bon 9-11-1972 về quan hệ</i>
<b>III. Xu thế hịa hỗn Đông -Tây và chiến</b>
<b>tranh lạnh chấm dứt</b>
<b>1. Xu thế hịa hỗn Đơng -Tây</b>
Từ đầu những năm 70, xu thế hòa hỗn Đơng
-Tây đã xuất hiện:
- Đầu những năm 70 hai siêu cường Xô- Mĩ đã
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>Đông-Tây Đức</i>
<i>1972, Xô-Mỹ: hiệp ước ABM</i>
<i>8-1975: định ước Henxini của 35 nước châu</i>
<i>Âu, châu Mỹ và Canađa =>18-6-1979, </i>
<i>Xơ-Mỹ kí hiệp định SALT-2</i>
<b>Sd Hình 24 tr.63 SGK</b>
<b>+ Vì sao Xơ - Mỹ lại chấm dứt “Chiến</b>
<b>tranh lạnh”</b>
<i>- Học sinh dựa vào sgk để trả lời, giáo viên</i>
<i>phân tích thêm ý:</i>
<i>+ Sự phát triển của khoa học-kĩ thuật</i>
<i>=> Các nước cần có 1 cục diện hồ bình ổn</i>
<i>định để phát triển tức là không thể “đối</i>
<i>đầu” và chạy theo vũ trang</i>
<b>+ Việc chấm dứt “chiến tranh lạnh”có tác</b>
<b>động thế nào đến quan hệ quốc tế ?</b>
<i>+ Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô ở châu</i>
<i>Âu, châu Á bị mất</i>
<i>+ Ảnh hưởng của Mỹ bị thu hẹp ở Đơng</i>
<i>Nam Á, Mỹ Latinh ...</i>
<b>Tình hình và xu thế phát triển của TG</b>
<b>sau “Chiến tranh lạnh” ?</b>
<i>HS dựa vào SGK nêu 3 vấn đề về tình hình</i>
<i>và 4 xu thế phát triển</i>
<i>Liên hệ: </i>
<i>- Cuộc chiến giữa Ixraen và Paletxtin về</i>
<i>vấn đề lãnh thổ tôn giáo.</i>
<i>- Xung đột ở Bancăng, châu Phi</i>
<i>-Xu thế phát triển hiện nay của thế giới là</i>
<i>gì?</i>
<i>- Hồ bình, hợp tác, phát triển – hy vọng về</i>
<i>tương lại tốt đẹp của lồi người</i>
tiến hành những cuộc gặp cấp cao
- 11/1972, Đơng Đức và Tây Đức đã kí kết tại
Bon hiệp định về những cơ sở của QH giữa 2
miền.
<i>- 1972, Liên xô và Mĩ ký hiệp ước về việc Hạn</i>
<i>chế hệ thống phịng chống tên lửa (ABM), sau đó</i>
<i>là Hiệp định hạn chế vũ khí tiến cơng chiến lược</i>
(SALT 1)
- Tháng 8/1975, Định ước Henxinhki khẳng định
những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc
gia và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề
liên quan đến hồ bình và an ninh ở châu Âu
<b>2. Chiến tranh lạnh chấm dứt</b>
- 12/1989 tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà
lãnh đạo Gc- ba-chốp và Bu-sơ đã chính thức
tun bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra những
điều kiện để giải quyết các cuộc xung đột, tranh
chấp ở nhiều khu vực trên thế giới.
- Hai cường quốc Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt
chiến tranh lạnh vì:
<i> + Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập</i>
<i>kỉ đã làm cho cả 2 nước quá tốn kém và suy giảm</i>
<i>thế mạnh của họ trên nhiều lĩnh vực.</i>
<i> + Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu…</i>
<i>đã đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đối với Mĩ.</i>
<i>Cịn Liên Xơ KT ngày càng lâm vào tình trạng trì</i>
<i>trệ, khủng hoảng.</i>
<i> + Hai cường quốc Liên Xô và Mĩ cần phải</i>
<i>thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị</i>
<b> IV Thế giới sau chiến tranh lạnh</b>
- Trật tự thế giới 2 cực tan rã. Trật tự thế giới mới
đang trong quá trình hình thành theo xu hướng
“đa cực”. Với sự vươn lên của Mỹ, liên minh
châu Âu, Nga, Nhật, Trung Quốc…
- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát
triển, tập trung vào phát triển kinh tế.
- Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ
ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” nhằm bá
chủ thế giới, nhưng so sánh tương quan lực lượng
giữa các cường quốc, Mĩ không dễ dàng thực hiện
được tham vọng đó.
- Sau chiến tranh lạnh, hịa bình thế giới được
củng cố, nhưng những cuộc nội chiến, xung đột
quân sự đẫm máu kéo dài: Ở bán đảo Ban căng,
một số nước châu Phi và Trung Á. Vụ khủng bố
11/9/2001 ở Mỹ đã gây ra những khó khăn, thách
thức mới đối với hồ bình và an ninh của các dân
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
tộc.
<b>4. Củng cố :</b>
-Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai siêu cường Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?
<b>5. Dặn dò : Y.c HS học bài, trả lời câu hỏi trong SGK tr.65 và chuẩn bị bài mới.</b>
CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TỒN CẦU HỐ NỬA SAU THẾ KỶ XX
Tuần: 7 Ngày soạn:18/08/2010
Tiết :13 Ngày dạy :
<b>1.Kiến thức: </b>
- Hiểu được nguồn gốc, đặc điểm và những thành tựu chính cùng với những tác động của cách mạng
Khoa học – công nghệ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Những hệ quả tất yếu của cách mạng Khoa học – công nghệ, xu thế tồn cầu hố diễn ra mạnh mẽ
trong những năm cuối của thế kỷ XX.
<b>2. Thái độ: </b>
- Ý chí vươn lên và sự phát triển khơng ngừng của trí tuệ con người, nhằm phục vụ đời sống ngày
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
- Tuổi trẻ cần cố gắng học tập để trở thành những con người sáng tạo, phục vụ cơng cuộc cơng nghiệp
hố và hiện đại hoá đất nước.
<b>3. Kỹ năng: </b>
Rèn luyện phương pháp tư duy phân tích, so sánh và liên hệ thực tế…
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
Sưu tầm phim, tranh ảnh liên quan đến cách mạng Khoa học – cơng nghệ
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1. Ổn định lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<i> Câu hỏi: - Sự đối đầu Đông –Tây dẫn đến những cuộc chiến tranh cục bộ như thế nào?</i>
<i> - Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai siêu cường Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?</i>
<b>3. Bài mới: GV có thể khái quát một số thành tựu của cách mạng Khoa học – công nghệ để vào bài </b>
mới.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>đến sự bùng nổ CM KH – KT?</b>
<b>Cách mạng khoa học-kĩ thuật là gì ?</b>
<b>Nguồn gốc và đặc điểm của CMKH-CN?</b>
<i>HS dựa vào những kiến thức của SGK và</i>
<i>thực tiễn để trả lời</i>
<i>- GV nhận xét và chốt ý:</i>
<i>+ Giáo viên giải thích khái niệm </i>
<i>“CMKH-CN” từ những phát minh KH tạo nên lực</i>
<i>lượng SX mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển</i>
<i>KT trong đó yếu tố công nghệ là cốt lõi</i>
<i>+ Cách mạng KH-KT lần I: Bắt đầu từ thế</i>
<i>kỉ XVIII, mở đầu là cuộc cách mạng CN</i>
<i>+ Cách mạng KH-KT lần II: Bắt đầu từ</i>
<i>những năm 40 của XX (khởi đầu từ Mỹ).</i>
<i>+ Khác với cách mạng KH-KT lần I, các</i>
<i>phát minh máy móc như máy hơi nước,</i>
<i>máy phát điện đều bắt đầu từ cải tiến KT,</i>
<i>người phát minh không phải là những nhà</i>
<i>khoa học mà là những người thợ</i>
<i>+ Khoa học trở thành nguồn gốc chính cho</i>
<i>những tiến bộ về kĩ thuật và công nghệ</i>
<i>-HS dựa vào SGK và thực tiễn cuộc sống</i>
<i>để trả lời </i>
<i>- GV nhận xét và chốt ý.</i>
<i>Trong lĩnh vực khoa học cơ bản : đã đạt</i>
<i>những thành tựu hết sức to lớn, những</i>
<i>bước tiến nhảy vọt trong lịch sử các ngành</i>
<i>Toán, Lý, Hoá, Sinh …Dựa vào những</i>
<i>phát minh đó, con người đã ứng dụng cải</i>
<b>I. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG</b>
<b>NGHỆ</b>
<b>1. Nguồn gốc và đặc điểm</b>
<b>a. Nguồn gốc</b>
- Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất,
nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày
càng cao của con người.
- Diễn ra trong bối cảnh đặc biệt: sự bùng nổ dân
số, sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên, chiến
tranh…
<b>b. Đặc điểm :</b>
<b>- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. </b>
<b>2. Những thành tựu</b>
<b>a. Thành tựu</b>
<b>- Lĩnh vực khoa học: Có những bước tiến nhảy</b>
vọt chưa từng thấy đặc biệt trong lĩnh vực khoa
học cơ bản: toán, lý, hoá, sinh:
<b>+ 3/1997 tạo ra cừu Đoli bằng phương pháp sinh</b>
sản vô tính.
<b>+ 6/2000, Cơng bố ‘‘ Bản đồ gen người’’…</b>
<b>- Lĩnh vực công nghệ:</b>
<i><b>+ Phát minh về công cụ sản xuất mới: máy vi</b></i>
tính, Rơbốt…
<i><b>+ Phát minh ra những nguồn năng lượng mới:</b></i>
Năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời…
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>tiến kỹ thuật, phục vụ sản xuất và cuộc</i>
<i>sống . </i>
<i>- GV cho HS xem các bức ảnh sưu tầm</i>
<i>được có liên quan đến các sự kiện - thành</i>
<i> VD1: Cách đây 30 năm(25/ 7/1987 ) có</i>
<i>một con người đã đựơc sinh ra bằng</i>
<i>phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm</i>
<i>( Cô Louise Brown), với phương pháp này</i>
<i>đã mở ra cánh cửa hy vọng cho hàng triệu</i>
<i>cặp vợ chồng vơ sinh trên tồn TG.</i>
<i>VD2: 3 / 1997 các nhà KH đã tạo ra Cừu</i>
<i>Đôli bằng phương pháp sinh sản vơ tính</i>
<i>VD 3: Ngày 1/8 vừa qua, loại điện thoại</i>
<i>được cho là “ dành cho người cao tuổi” đã</i>
<i>bắt đầu bán tại Nhật . Raku Raku phone V,</i>
<i>sản phẩm của Cơng ty Fujtsu ,cịn được</i>
<i>gọi là“ Điện thoại di DĐ chăm sóc sức</i>
<i>khoẻ”.</i>
<i>-Tiếp theo, GV giới thiệu về các thành tựu</i>
<i>trong lĩnh vực công nghệ.</i>
<i>- HS nghe và ghi chép .</i>
<i>- Học sinh liên hệ thêm những thành tựu</i>
<i>KH-KT được ứng dụng vào đời sống và</i>
<i>sản xuất của con người.</i>
<i>Lĩnh vưc phát minh Thành tựu</i>
<i>Khoa học cơ bản</i>
<i>Công cụ SX mới</i>
<i>Vật liệu mới</i>
<i>Năng lượng mới</i>
<i>CN sinh học</i>
<i>TT liên lạc, GTVT</i>
<i>Chinh phục vũ trụ</i>
<i>- HS liên hệ thực tế ở VN về vấn đề ô</i>
<i>nhiễm (ở các thành phố lớn), tai nạn giao</i>
<i>thông. Nêu những nguyên nhân và giải</i>
<i>pháp.</i>
<i>- Những biểu hiện của xu thế tồn cầu hố.</i>
<i>Vì sao đây là xu thế khách quan khơng thể</i>
<i>đảo ngược</i>
<i>+ Tồn cầu hố => “quốc tế hoá”, để chỉ</i>
<i>hoạt động kinh tế của 1 nước vượt ra khỏi</i>
<i>biên giới nước đó >Xu thế này đặt nền</i>
<i>kinh tế 1 nước trong phạm vi lớn của thị</i>
<i>trường thế giới. Nó gắn bó với 3 yếu tố là:</i>
<i><b>+ Vật liệu mới: chất dẻo Pôlime, chất tổng hợp</b></i>
Conposit…
<i><b>+ Cơng nghệ sinh học, có những bước đột phá</b></i>
trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh…
<i><b>+ Cuộc cách mạng xanh thành công: lai tạo giống</b></i>
mới năng suất cao…
<i><b>+ Giao thông vận tải, Thông tin liên lạc: phát</b></i>
sóng qua vệ tinh, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc ,
cáp quang…
<i><b>+ Vũ trụ: tàu vũ trụ, tàu con thoi, ngành nghiên</b></i>
cứu không gian ra đời, khoa học vũ trụ.
<b>b. Tác động: </b>
- Cách mạng khoa học – cơng nghệ đã có những
tác động tích cực, tăng năng suất lao động, gia tăng
khối lượng sản phẩm, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của con người, đưa tới những thay đổi
lớn và những đòi hỏi mới đối với mỗi con người và
mỗi quốc gia dân tộc.
- Tuy nhiên Cách mạng khoa học – công nghệ
cũng gây nên những hậu quả tiêu cực - chủ yếu do
con người gây ra: ô nhiễm môi trường, tai nạn lao
động và giao thông, các dịch bệnh mới, sự cạn kiệt
tài nguyên..., đặc biệt là vũ khí hủy diệt đe dọa sự
sống trên hành tinh.
<b>II. XU THẾ TỒN CẦU HĨA VÀ ẢNH</b>
<b>HƯỞNG CỦA NĨ.</b>
<b>1. Xu thế tồn cầu hóa</b>
<b>a. Bản chất</b>
<b> Từ những năm 80 của thế kỷ XX, trên thế giới</b>
đã diễn ra xu thế tồn cầu hố. Đó là q trình tăng
lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng
tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả
<b>các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới. </b>
<b>b. Biểu hiện của tồn cầu hóa </b>
1. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương
mại quốc tế.
2. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty
xuyên quốc gia.
3. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành
những tập đoàn lớn.
4. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>Thông tin, thị trường, sản xuất</i>
<i>- Giải thích vì sao tồn cầu hoá vừa là thời</i>
<i>cơ vừa là thách thức đối với các nước đang</i>
<i>phát triển (liên hệ Việt Nam)</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
mại, tài chính quốc tế và khu vực (EU,ASEAN,
IMF, WTO, APEC, ASEM…)
<i><b> Như vậy tồn cầu hóa là xu thế khách</b></i>
<i><b>quan khơng thể đảo ngược.</b></i>
<b> c. Tác động của tồn cầu hóa</b>
Tồn cầu hố có mặt tích cực và tiêu cực, là
cơ hội to lớn cũng như thách thức không nhỏ, nhất
là đối với các nước đang phát triển.
<b>4. Củng cố : </b>
- Nguồn gốc, nội dung và những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học – công
nghệ lần thứ hai từ những năm 40 của thế kỷ XX đến nay?
-Xu hướng tồn cầu hố hiện nay ảnh hưởng đến đời sống con người như thế nào?
<b>5. Dặn dò : HS học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK và chuẩn bị trước bài</b>
TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Tuần: 7 Ngày soạn:18/08/2010
Tiết :14 Ngày dạy :
<b>Bài 11</b>
<b>TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI</b>
<b>TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức:</b>
-Củng cố kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ sau CTTG thứ hai đến năm 2000.
- Phân kỳ hai giai đoạn của lịch sử thế giới hiện đại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000
và nắm được nội dung chủ yếu của mỗi giai đoạn.
<b>2. Thái độ: </b>
- Nhận thức được những nội dung , tính chất của hai giai đoạn, bao trùm là tính chất gay gắt trong
cuộc đấu tranh vì những mục tiêu: HB, ĐLDT, DC&TBXH.
-VN ta là một bộ phận của thế giới , có quan hệ với khu vực và thế giới ,nhất là từ sau chiến tranh
lạnh, khi VN hội nhập với thế giới…
<b>3. Kỹ năng: </b>
Rèn luyện và vận dụng phương pháp tư duy phân tích, tổng hợp khái quát các sự kiện, các vấn đề quan
trọng diễn ra trên thế giới
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Bản đồ thế giới và tranh ảnh tư liệu.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>
<i> Câu hỏi: - Nguồn gốc, nội dung và những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học – công </i>
<i><b>nghệ lần thứ hai từ những năm 40 của thế kỷ XX đến nay ? </b></i>
<b>3. Bài mới: GV khái qt tồn bộ tiến trình lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay, đồng thời tóm </b>
tắt ngắn gọn từng giai đoạn nhỏ, nhằm dẫn dắt các em vào bài tổng kết.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.</b>
<i><b>GV y.c HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi </b></i>
<b>Khái quát những nội dung chủ yếu của lịch sử</b>
<b>thế giới từ sau năm 1945 ?</b>
<i>HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt</i>
<i>ý , yêu cầu khái quát các ý chính sau đây:</i>
<i>+. Sau CTTG II một trật tự TG được xác lập.</i>
<i>- Trật tự TG mới được xác lập –dựa trên thoả</i>
<i>thuận của HN Ianta, ảnh hưởng 2 nước X-M.</i>
<i>+ Sau ctr >< kéo dài trong QHQT là sự đối đầu</i>
<i>X-M.</i>
<i>-Đặc trưng hai cực là –hai phe chi phối nền</i>
<i>+ Chủ nghĩa xã hội đã vượt qua phạm vi một</i>
<i>nước trở thành hệ thống thế giới.</i>
<i>- CNXH trở thành phạm vi thế giới.</i>
<i>- Trong nhiều thập niên với lực lượng kt,ct, qs là</i>
<i>nhân tố quyết định với chiều hướng pt của tg.</i>
<i>- Từ 1973 hệ thống CNXH lâm vào khủng</i>
<i>hoảng và sụp đổ 1991.(còn TQ, VN…)</i>
<i>+ Sau c.tr PTGPDT phát triển mạnh mẽ khắp</i>
<i>các nước Á, Phi, Mỹ Latinh làm sụp đổ hệ thống</i>
<i>thuộc địa của CNTD, ra đời hàng trăm quốc gia</i>
<i>độc lập; KT pt nhanh ;tuy nhiên những cuộc cải</i>
<i>cách KT-XH chưa mấy thành công.</i>
<i>+ Trong nửa sau thế kỷ XX, hệ thống ĐQCN đã</i>
<i>có những bước chuyển biến quan trọng.</i>
<i>- Mỹ vươn lên trở thành nước giàu nhất tg.</i>
<i>-Sự điều chỉNt h K các nước TB, tăng trưởng</i>
<i>khá mạnh vươn lên thành những trung tâm KT</i>
<i>lớn.</i>
<i>-Tác động của cách mạng KH-KT, sự pt mạnh</i>
<i>mẽ của lực lượng sản xuất , ra đời những liên</i>
<i>minh khu vực tiêu biểu như EU…</i>
<i>+ So với các giai đoạn lịch sử trước đây, quan</i>
<i>hệ quốc tế được mở rộng và và đa dạng hơn</i>
<i>trong nửa sau thế kỷ XX.</i>
<i>-Tình trạng đối đầu gay gắt gữa hai siêu cường.</i>
<b>I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA</b>
<b>LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU 1945</b>
1. Sự xác lập của trật tự 2 cực Ianta với 2
cường quốc
- Liên Xô : cực Đông (XHCN)
- Mỹ : cực Tây (TBCN)
2. CNXH trở thành một hệ thống thế giới,
trong nhiều thập niên CNXH với lực lượng
hùng hậu về chính trị, kinh tế, quân sự, khoa
học, kĩ thuật ...
3. Sau chiến tranh, cao trào giải phóng dân
tộc phát triển mạnh mẽ ở Á, Phi, Mỹ Latinh
-> Sự tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ và hệ
thống thuộc địa ->Các quốc gia độc lập ra đời
và phát triển.
4. Mỹ vươn lên trở thành TB giàu mạnh
nhất đứng đầu phe TBCN -> Mưu đồ bá chủ
thế giới. Nền kinh tế các nước TB tăng
trưởng và đạt nhiều thành tựu lớn do sự “tự
điều chỉnh” (Nhật, CHLB Đức). Dưới tác
- Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản
xuất
- Các nước TB có hướng liên kết khu vực
như EU. Mỹ -Nhật - EU trở thành 3 trung
tâm kinh te -tài chính lớn của thế giới.
5. Sự đối đầu Đông-Tây (CNXH-CNTB) ->
“Chiến tranh lạnh” kéo dài hơn 4 thập niên.
Cuối thập niên, “Chiến tranh lạnh” chấm dứt
-> Xu thế hồ hỗn, hồ dịu, đối thoại và hợp
tác cho thế giới.
Tuy nhiên vẫn còn những cuộc xung đột,
tranh chấp ở nhiều nước và khu vực về lãnh
thổ, sắc tộc, tôn giáo ...
6. Cách mạng KH-KT lần 2 từ những năm
40 khởi đầu từ Mỹ, sau đó lan ra toàn bộ thế
giới. Cách mạng KH-KT đã đem lại những
tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>-CTL kết thúc , thế giới chuyển dần sang xu thế</i>
<i>hoà dịu, đối thoại ,hợp tác phát triển…</i>
<i>+ Cuộc CM KHKT lần thứ 2, đạt được nhiều</i>
<b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.</b>
<i><b>GV yêu cầu HS đọc SGK thảo luận và trả lời</b></i>
<i>câu hỏi :</i>
<b>Xu thế phát triển của lịch sử thế giới sau</b>
<b>chiến tranh lạnh?</b>
<i>HS trả lời câu hỏi , GV nhận xét và chốt ý:</i>
<i>+ Hình thành thế đa cực.</i>
<i>+Các nước điều chỉnh mối quan hệ theo hướng</i>
<i>đối thoại, hợp tác, lấy phát triển kinh tế làm</i>
<i>trọng tâm, sức mạnh của mỗi quốc gia dựa trên</i>
<i>nền kinh tế phồn thịnh…</i>
<i>+ Xu thế tồn cầu hố diễn ra mạnh mẽ, ảnh</i>
<i>hưởng to lớn đến nhiều quốc gia,dân tộc .</i>
<i>+ Chủ nghĩa khủng bố, xung đột sắc tộc , tôn</i>
<i>giáo… báo hiệu nguy cơ mới .</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
làm thay đổi đời sống vật chất, tinh thần của
con người
<i> -> Đặt các dân tộc trước thời cơ và thách</i>
<i>thức mới.</i>
<b>II. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ</b>
<b>GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH.</b>
1. Sau “Chiến tranh lạnh”, các nước đều
<i>ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy</i>
<i>kinh tế làm trọng điểm.</i>
2. Quan hệ thế giới được điều chỉnh theo
chiều hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung
đột trực tiếp.
3. Hồ bình, ổn định, hợp tác cùng phát
<i>triển là xu thế chủ đạo nhưng nội chiến, xung</i>
<i>đột vẫn diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.</i>
Nguy cơ mới là “Chủ nghĩa khủng bố”.
4. <b>Thế giới chứng kiến xu thế “Tồn cầu</b>
<i><b>hố” là xu thế phát triển khách quan. Dưới</b></i>
tác động của cách mạng KH-CN (Sự ra đời
và phát triển của các tổ chức kinh tế, tài
chính, thương mại như WTO, IMF, WB, EU,
ASEAN, NAFTA, AFEC, ASEM).
<b>4. Củng cố: -Nắm vững 6 nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại 1945 – nay.</b>
Tuần: 8 Ngày soạn:19/08/2010
Tiết :15 Ngày KT :
Trường THPT Vĩnh Bình Bắc KIỂM TRA VIẾT (1tiết)
Họ và tên:... Môn: Lịch Sử 12
Lớp 12
<i><b>Điểm</b></i> <i><b>Lời phê:</b></i>
I) PHẦN BẮT BUỘC : 6đ
<i>Câu 1) Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc</i> <i>(3điểm)</i>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>Câu 2) Vì sao nói: “Tồn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với nước ta trong giai </i>
<i>đoạn hiện nay ”</i> <i>(3điểm)</i>
II) PHẦN TỰ CHỌN: 4đ
<i>Câu 3a) Sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản (1960-1973) được biểu hiện như thế nào?</i>
<i>Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản ? </i> <i>(4điểm)</i>
<i>Câu 3b) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, giai đoạn (1945-1973) nền kinh tế Mỹ phát triển </i>
mạnh được biểu hiện như thế nào?
Chính sách ngoại giao cơ bản của chính quyền Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện
như thế nào ? <i>(4điểm)</i>
<i>Lưu ý: Học sinh tuyệt đối không được sử dụng tài liệu !</i>
<i></i>
--Hết--...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
ĐÁP ÁN-THANG ĐIỂM:
<b>Câu </b> <b>Nội dung đáp án</b> <b>Điểm</b>
I) PHẦN BẮT BUỘC
<i>Câu 1) </i>
<i>(3điểm)</i> <b>Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc</b><i><b>Sự thành lập:</b></i>
Từ ngày 4 đến 11-2-1945, Hội nghị quốc tế họp ở Ianta (Liên Xô cũ) với sự tham
dự của nguyên thủ ba cường quốc là I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven (Mĩ),
U.Sớsin (Anh).
<i><b>Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:</b></i>
- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hịa bình, an ninh thế giới.
- Phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực chiếm đóng ở châu Âu và châu Á.
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
=> Những quyết định của hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của 3 cường
<i><b>quốc đã trở thành khn khổ của trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực Ianta.</b></i>
<i>Câu2)</i>
<i>(3điểm)</i> <i><b>Vì sao nói: “Tồn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với nước ta trong giai</b><b>đoạn hiện nay ”</b></i>
Tuần: 8 Ngày soạn:19/08/2010
Tiết :16 Ngày dạy :
<b> TỪ 1919 ĐẾN NĂM 1925</b>
<b>Tiết 16, 17, 18 - Tuần 8&9</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức </b>
Hiểu rõ:
- Những thay đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh, chính sách khai thác thuộc địa của thực dân
Pháp và sự chuyển biến về kinh tế – xã hội, văn hoá, giáo dục… ở Việt Nam.
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 cóbước phát triển mới.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức phản kháng dân tộc do sự xâm lược và thống trị của cácnước đế
quốc .
<b>3. Kỹ năng: </b>
Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử trong bối cảnh cụ thể của đát nước và
quốctế.
<b>II. THIẾT BỊ , TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Giáo viên sưu tầm (hoặc có thể gợi ý trước cho HS sưu tầm) tập bản đồ về các khu công nghiệp,
hầm mỏ, đường giao thông, đô thị trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp.
- Học sinh sưu tầm chân dung một số nhà hoạt động yêu nước cách mạng tiêu biểu, thống kê các
cuộc bãi công của cơng nhân.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi:
<b>2.Bài mới: </b>
Nêu khái quát mục tiêu của bài để định hướng việc theo dõi bài học của HS hoặc có thể đặt ra một số
câu hỏi như:
- Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất và chính sách khai thác thuộc địa của thực dân
Pháp đã tác động đến Việt Nam như thế nào?
- Phong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 có bước phát triển mới ra sao?
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i>-GV dẫn dắt nhằm tạo sự chú ý của học</i>
<i>sinh </i>
<i>Sau chiến tranh thế giới thứ nhất VN có</i>
<i>nhiều biến đổi, do tác động của cuộc khai</i>
<i>thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp.</i>
<i><b>-GV nêu câu hỏi : </b></i>
<i><b>Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của</b></i>
<i><b>Pháp diển ra trong hoàn cảnh nào ? mục</b></i>
<i><b>đích , biện pháp, nội dung?</b></i>
<i>-HS trả lời câu hỏi ,Gv nhận xét và chốt ý,</i>
<i>yêu cầu nêu một số ý chính sau:</i>
<i>-Mục đích: Nhằm bù đắp lại những thiệt</i>
<i> -Biện pháp: Tăng cường bóc lột nhân dân</i>
<i>lao động trong nước và ráo riết khai thác</i>
<i>thuộc địa.</i>
<i>-Nội dung: Trong vòng 6 năm </i>
<i>(1924-1929) tăng vốn lên 4 tỉ frăng</i>
<i>+ Nông nghiệp : Thu hút vốn chủ yếu vào</i>
<i>đồn điền cao su.</i>
<i>+CN: Coi trọng khai mỏ và pt CN chế</i>
<i>biến (sợi ,dệt , xay xát…)</i>
<i>+Thương nghiệp: đánh thuế nặng vào</i>
<i>hàng ngoại nhập, hàng Pháp thì miễn</i>
<i>thuế.</i>
<i>+GTVT: được mở mang phục vụ cho nhu</i>
<i>cầu khai thác.</i>
<i>+Thành lập ngân hàng ĐD nhằm điều tiết</i>
<i>các ngành kinh tế.</i>
<i>GV thuyết trình những chính sách về văn</i>
<i>hố, chính trị, giáo dục … về cơ bản vẫn</i>
<b>I. NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH</b>
<b>TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HỐ, XÃ HỘI Ở</b>
<b>VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ</b>
<b>GIỚI THỨ NHẤT</b>
<b>1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ</b>
<b>hai của thực dân Pháp.</b>
<b>a. Hoàn cảnh: Sau chiến tranh thế giới thứ</b>
nhất, Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa
lần thứ hai ở Đông Dương chủ yếu là ở Việt
Nam. Trong cuộc khai thác này, Pháp tăng
cường đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn
vào các ngành.
<b>b. Nội dung chương trình khai thác lần hai </b>
Thực dân Pháp đầu tư với tốc độ nhanh,
quy mô lớn vào các ngành kinh tế:
- Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủ
yếu cho đồn điền cao su. Diện tích trồng cao
mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời.
- Công nghiệp: Pháp chú trọng khai thác mỏ
- Thương nghiệp: ngoại thương có bước phát
triển mới, giao lưu nội địa được đẩy mạnh.
- Giao thông vận tải: được phát triển, các đô thị
được mở rộng, dân cư đông hơn.
- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy
nền kinh tế Đơng Dương.
- Ngồi ra Pháp cịn thực hiện chính sách tăng
thuế.
<b>2. Chính sách chính trị, văn hố, giáo dục</b>
<b>của thực dân Pháp.</b>
<b> a. Chính trị: Tăng cường chính sách cai trị ở,</b>
thi hành một vài cải cách chính trị – hành
chánh như đưa thêm người Việt vào công sở,
lập Viện dân biểu ở Trung kì và Bắc kì.
<b> b. Văn hóa, giáo dục: Hệ thống giáo dục</b>
được mở rộng từ tiểu học đến đại học. Sách
báo được xuất bản ngày càng nhiều, văn hoá
phương Tây xâm nhập mạnh vào VN.
<b>3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai</b>
<b>cấp xã hội ở Việt Nam. </b>
<b>a. Chuyển biến về kinh tế: Nền kinh tế tư bản</b>
của tư bản Pháp ở Đơng Dương có bước phát
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>-Những chính sách khai thác của thực</b>
<b>dân Pháp có tác động đến kinh tế Việt</b>
<b>Nam như thế nào? </b>
<b>- Những chính sách khai thác của thực</b>
<b>dân Pháp có tác động đến sự phân hoá</b>
<b>xã hội và sự phân hoá giai cấp như thế</b>
<b>nào?</b>
<i>HS trả lời câu hỏi , Gv nhận xét chốt ý,</i>
<i>yêu cầu làm rõ các ý sau:</i>
<i><b> Kinh tế. Tăng vốn và kỹ thuật làm cho kt</b></i>
<i>Đông Dương có những bước pt mới,</i>
<i>nhưng mất cân đối , lệ thuộc vào kinh tế</i>
<i>Pháp.</i>
<i> Xã hội. Do tác động của chính sách</i>
<i>khai thác thuộc địa, giai cấp Việt Nam có</i>
<i>những chuyển biến mới:</i>
<i>* Giai cấp địa chủ: tiếp tục phân hoá ,</i>
<i>một bộ phận trung , tiểu địa chủ tham ra</i>
<i>pt dân tộc dân chủ.</i>
<i>* Giai cấp nông dân: bị mất đất , bần</i>
<i>cùng hoá , đây là lực lượng hăng hái nhất</i>
<i>và đông đảo của cách mạng.</i>
<i>*Giai cấp TTS: tăng nhanh về số lượng ,</i>
<i>có tinh thần chống đế quốc và tay sai, đặc</i>
<i>biệt là bộ phận trí thức hăng hái đấu</i>
<i>tranh.</i>
<i>*Giai cấp Tư sản: bị Pháp chèn ép , thế</i>
<i>lực kinh tế yếu, trong q trình pt phân</i>
<i>hố thành 2 bộ phận : </i>
<i>-TSMB. Cấu kết chặt chẽ với Pháp.</i>
<i>-TSDT. Có ý thức kinh doanh độc lập ,</i>
<i>theo khuynh hướng dân tộc ,dân chủ.</i>
<i>* Giai cấp công nhân: tăng nhanh về số</i>
<i>lượng và chất lượng, trước chiến tranh có</i>
<i>10 vạn đến 1929 lên 22 vạn đời sống khó</i>
<i>khăn, sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác trở</i>
<i>thành lực lượng chính trị độc lập và nắm</i>
<i>quyền lãnh đạo cách mạng VN.</i>
<i><b>GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết những</b></i>
<b>hiểu biết của em về cụ Phan Bội Châu</b>
<i>Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi , GV nhận</i>
<i>xét và làm rõ cá ý sau:</i>
<i><b>* Phan Bội Châu.</b></i>
<i>- 6/1925 Ông bị bắt ở TQ rồi chuyển về</i>
<i>nước , cuối cùng Pháp phải đưa ơng về an</i>
<i>trí ở Huế.</i>
triển mới: kỹ thuật và nhân lực được đầu tư.
Tuy nhiên kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối,
lạc hậu, nghèo nàn phụ thuộc kinh tế pháp.
<b>b. Chuyển biến về giai cấp </b>
Do tác động của chính sách khai thác thuộc
địa, các giai cấp trong xã hội Việt Nam có
những chuyển biến mới:
- Giai cấp địa chủ phong kiến: Tiếp tục bị phân
hố. Một bộ phận khơng nhỏ tiểu và trung địa
chủ tham gia phong trào dân chủ chống thực
dân Pháp và tay sai.
- Giai cấp nông dân: Chiếm trên 90% dân số, bị
đế quốc, phong kiến tước đoạt ruộng đất bị bần
cùng hoá, họ mâu thuẫn gay gắt với đế quốc
<i>Pháp và phong kiến tay sai. </i>
- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số
lượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần
chống Pháp và tay sai.
- Giai cấp tư sản: số lượng ít, thế lực yếu, trong
q trình phát triển bị phân hố thành hai bộ
phận:
+Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn với đế
quốc nên cấu kết chặt chẽ với đế quốc.
+Tư sản dân tộc có xu hướng kinh doanh
độc lập, có khuynh hướng dân tộc và dân chủ.
<b>- Giai cấp công nhân Việt Nam: Ra đời trước</b>
chiến tranh và ngày càng phát triển, bị nhiều
tầng áp bức bóc lột, đời sống khó khăn, có
quan hệ gắn bó với nông dân, tinh thần yêu
nước mạnh mẽ, vươn lên thành giai cấp lãnh
đạo cách mạng.
Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt
Nam ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là
mâu thuẫn giữa dân tộc ta với Pháp và tay sai.
<b>II. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở</b>
<b>VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925</b>
<b>1. Hoạt động của Phan Châu Trinh và một</b>
<b>số người Việt Nam sống ở nước ngoài</b>
<b>a. Hoạt động của Phan Bội Châu: Thắng lợi</b>
của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 ảnh
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>-Cách mạng tháng Mười Nga 1917 đã làm</i>
<i>thay đổi quan điểm cách mạng của Phan</i>
<i>Bội Châu .</i>
<i><b>* Phan Châu Trinh.</b></i>
<i>- Ở Pháp ông cùng các nhà yêu nước tiếp</i>
<i>tục hoạt động CM.</i>
<i>- 1922 Ông viết : Thất điều thư vạch ra 7</i>
<i>tội của Khải Định.</i>
<i>- 1925 ông về nước tiếp tục hoạt động ,lôi</i>
<i>kéo nhiều tầng lớp nhân dân tham gia.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<b>Em có nhận xét gì về mục tiêu đấu</b>
<i>HS suy nghĩ trả lời , GV chốt ý:</i>
<i>- Mục tiêu chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế.</i>
<i>-Thái độ chính trị khơng kiên định , khi</i>
<i>Pháp nhượng bộ thì thoả hiệp.</i>
<i>GV yêu cầu HS theo dõi SGK , về pt đấu</i>
<i>tranh của giai cấp tiểu tư sản và cơng</i>
<i>nhân.</i>
<i>HS tóm tắt nội dung GV chốt ý:</i>
<i><b>+ Tiểu tư sản.</b></i>
<i>- Đã tập hợp thành những tổ chức chính</i>
<i>trị: VNNĐ, HPV , ĐTN… với nhiều hoạt</i>
<i>động phong phú , nhiều tờ báo tiến bộ ra</i>
<i>đời: An Nam Trẻ, Chuông rè ,Người nhà</i>
<i>Quê…lập nhà xuất bản tiến bộ…</i>
<i>- Năm 1925 có cuộc đấu tranh địi thả cụ</i>
<i>PBC , 1926 đám tang cụ PCT.</i>
<i>- Ở TQ nhóm thanh niên yêu nước (Lê</i>
<i>Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu…) thành lập tổ</i>
<i>chức Tâm Tâm Xã.</i>
<i>-19/6/1924 tiếng bom Sa Diện của Phạm</i>
<i>Hồng Thái ở Quảng Châu, đã mở màn cho</i>
<i>pt đấu tranh mới.</i>
<i><b>+Cơng nhân.</b></i>
<i>- Cơng nhân ở Sài Gịn – Chợ lớn thành</i>
<i>lập Công hội đỏ do Tôn Đức Thắng đứng</i>
<i>đầu.</i>
<i>-Tháng 8/1925 có cuộc bãi cơng của thợ</i>
<i>máy Ba Son ,đã toả rõ ý thức ct với cuộc</i>
<i>bãi công này g/c CNVN bước đầu đi vào</i>
chém của Khải Định, tổ chức diễn thuyết lên án
chế độ quân chủ, hô hào cải cách. Tháng
6-1925, về nước tiếp tục hoạt động cách mạng.
<b>c. Hoạt động của Việt kiều tại Pháp và</b>
<b>Trung Quốc</b>
+ Ở Trung Quốc: nhóm thanh niên yêu nước,
Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu…, năm 1923
thành lập Tâm tâm xã. Tháng 6-1924, Phạm
Hồng Thái mưu sát Tồn quyền Đơng Dương
Meclanh ở Sa Diện (Quảng Châu) gây tiếng
vang lớn.
+ Ở Pháp: Sách báo, tài liệu tiến bộ được đưa
về nước, qua số thuỷ thủ trong Hội Liên hiệp
<b>2. Hoạt động tư sản, tiểu tư sản và công</b>
<b>nhân Việt Nam </b>
<b>a. Hoạt động của tư sản:</b>
- Tổ chức Tẩy chay tư sản Hoa kiều vận động
người Việt Nam chỉ mua hàng người Việt
Nam, “chấn hưng nội hoá”, “bài trừ ngoại hoá”
1919
- Năm 1923, chống độc quyền cảng Sài gịn và
độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam kì của tư
bản Pháp.
Thành lập Đảng Lập hiến năm 1923 (Bùi
Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long).
<b>b. Hoạt động của Tiểu tư sản trí thức:</b>
- Đã tập hợp thành những tổ chức chính trị:
Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng
Thanh niên… với nhiều hoạt động phong phú,
nhiều tờ báo tiến bộ ra đời: An Nam trẻ,
Chng rè, Người nhà q…
- Năm 1925 có cuộc đấu tranh đòi thả cụ Phan
Bội Châu, 1926 lễ truy điệu đám tang cụ Phan
<b>c. Các cuộc đấu tranh của công nhân </b>
- Đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều
hơn, tuy cịn lẻ tẻ, tự phát. Cơng nhân Sài Gịn
chợ lớn thành lập Cơng hội.
<b>- Tháng 8 - 1925, công nhân Ba son bãi công,</b>
phản đối Pháp đưa linh sang đàn áp cách mạng
TQ, tỏ rõ ý thức chính trị, sự kiện này đã đánh
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>đấu tranh tự giác.</i>
<i>GV nêu câu hỏi:</i>
<b>Nêu hiểu biết của em về NAQ và quá</b>
<b>trình ra đi tìm đường cứu nước?</b>
<i>HS trả lời GV chốt ý:</i>
<i>- Sau nhiều năm buôn ba , cuối 1917</i>
<i>+18/6/1919 Người gửi đến hội nghị Vecsai</i>
<i>bản yêu sách 8 điểm, đòi Pháp thừa nhận</i>
<i>quyền tự do dân chủ , quyền bình đẳng cho</i>
<i>dân tộc.</i>
<i>+ 7/1920 Nguyễn Ai Quốc đọc được bản sơ</i>
<i>thảo Luận cương của Lênin về vấn đề Dân</i>
<i>tộc và thuộc địa.</i>
<i>+25/12/1920 tại Tua, Người tán thành Quốc</i>
<i>tế 3, đồng sáng lập ra Đảng Cộng Sản Pháp</i>
<i>và là người CSVN đầu tiên.</i>
<i>+ 1921 Người sáng lập “ Hội liên hiệp thuộc</i>
<i>địa”, năm 1922 ra báo “ Người cùng khổ”,</i>
<i>làm cơ quan ngôn luận, viết nhiều bài cho</i>
<i>báo Nhân Đạo, Đời sống công nhân, viết</i>
<i>cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.</i>
<i>+ 6/1923 sang Liên Xô dự ĐH Quốc tế nơng</i>
<i>dân. Sau đó học tập và nghiên cứu ở Quốc tế</i>
<i>cộng sản, viết bài cho báo Sự thật và tạp chí</i>
<i>Thư tín quốc tế.</i>
<i>+ 1924 dự ĐH lần thứ V Quốc tế cộng sản.</i>
<i>+ 9/7/1925 cùng một số nhà yêu nước ở</i>
<i>Inđônêsia , Triều Tiên… lập ra Hội liên hiệp</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
dấu bước tiến mới của phong trào công nhân
Việt Nam.
<b>3. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.</b>
+ Sau nhiều năm bôn ba, cuối 1917 Nguyễn
Tất Thành trở về Pháp, năm 1919 tham gia
Đảng Xã hội Pháp.
+ 6/1919 với tên mới là Nguyễn Ái Quốc,
Người gửi đến hội nghị Vecsai bản yêu sách
của nhân dân An Nam, đòi các quyền tự do dân
chủ, quyền bình đẳng cho dân tộc.
+ 7/1920 Người đọc bản sơ thảo Luận cương
lần thứ nhất của Lênin về vấn đề dân tộc và
thuộc địa từ đó Người đi theo con đường cánh
mạng Vơ sản.
+ 12/1920 tham dự Đại hội đảng xã hội Pháp,
Người tán thành Quốc tế 3, đồng sáng lập ra
Đảng Cộng Sản Pháp và là người Cộng sản đầu
tiên của VN.
+ 1921 Người sáng lập “Hội liên hiệp thuộc
địa”, nhằm tuyên truyền lực lượng chống đế
+ 6/1923 sang Liên Xô dự ĐH Quốc tế nông
dân (10/1923).
+ 1924 dự ĐH lần thứ V Quốc tế cộng sản. Sau
đó học tập và nghiên cứu ở Quốc tế cộng sản,
viết bài cho báo Sự thật và tạp chí Thư tín
quốc tế.
+11/1924 Người về Quảng Châu tiếp tục tuyên
truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách
mạng.
==> Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con
đường cứu nước mới cho dân tộc VN, chuẩn bị
về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng
cộng sản.
<b>4. Củng cố: -Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam sau chiến</b>
tranh thế giới thứ nhất?
- Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài?
<b>- Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam.?</b>
<b>- Các hoạt động của Ngưyễn Ai Quốc, từ 1911-1925?</b>
<b> 5. Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài mới?</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>Bài 13</b>
<b>PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM</b>
<b> TỪ 1925 ĐẾN NĂM 1930</b>
<b>Tiết 19,20 - Tuần 10</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
- Nhận thức được sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam dước tác động của các tổ
chức cách mạng có khuynh hướng dân tộc dân chủ.
- Hiểu được sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam do Hồ Chí Minh sáng lập.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
Bồi dưỡng tinh thần dân tộc theo tư tưởng cách mạng vô sản.
<b>3. Kỹ năng: </b>
Rèn luyện kĩ năng phân tích tính chất, vai trị lịch sử của các tổ chức, đảng phái chính trị, đặc biệt là
Đảng Cộng sản Việt Nam do Hồ Chí Minh sáng lập
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Giáo viên có thể giới thiệu cho HS biết các sách về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên , Tân Việt
Cách mạng đảng, Việt Nam Quốc dân đảng, sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam…
- Học sinh sưu tầm tiểu sử, chân dung một số nhà hoạt động tiêu biểu của Việt Nam Quốc dân đảng,
những thành viên dự Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi:
- Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài?
<b>- Các hoạt động của Nguyễn Ai Quốc, từ 1911-1925?</b>
<b>2.Bài mới: </b>
Nêu khái quát nội dung bài mới hoặc nêu dưới dạng các câu hỏi về nội dung của bài học mới.
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i>GV đặt vấn đề : từ 1925 do sự pt của phong trào</i>
<i>dân tộc dân chủ , làm suất hiện 3 tổ chức hoạt</i>
<i>động theo khuynh hướng vô sản , đưa phong trào</i>
<i>cách mạng bước sang giai đoạn mới.</i>
<i>-GV nêu câu hỏi:</i>
<i><b>Nêu hoàn cảnh ra đời , hoạt động và vai trò của</b></i>
<i><b>Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?</b></i>
<i>-HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét và</i>
<i>chốt ý, yêu cầu nêu rõ các nội dung sau:</i>
<i><b>* Hoàn cảnh.</b></i>
<i><b> -11/1924 Nguyễn Ái Quốc từ LX về Quảng Châu</b></i>
<i>(TQ)và tiếp xúc với nhóm thanh niên yêu nước</i>
<i>trong tổ chức Tâm Tâm Xã, tháng 2/1925 lập ra</i>
<i>Cộng sản đoàn.</i>
<i> -Tháng 6/ 1925 Hội Việt Nam cách mạng thanh</i>
<i>niên được thành lập .</i>
<i><b>* Hoạt động.</b></i>
<b>I . Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức</b>
<b>cách mạng.</b>
<b>1. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.</b>
<b>+ Sự thành lập.</b>
-Năm1924 Nguyễn Ái Quốc từ LX về
Quảng Châu (TQ), liên lạc với nhóm thanh
niên yêu nước trong tổ chức Tâm Tâm Xã,
tháng 2/1925 lập ra Cộng sản đoàn.
-Tháng 6/ 1925 Hội Việt Nam cách mạng
thanh niên được thành lập, cơ quan cao nhất
của hội là Tổng bộ.
- 21/6/1925 ra báo Thanh niên làm cơ quan
<b>ngôn luận. </b>
<b>+ Hoạt động.</b>
- 1927 các bài giảng của NAQ được in
thành cuốn Đường Kách Mệnh.
- Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách
Mệnh đã trang bị lí luận cách mạng, là tài
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>- Mở các lớp huấn luyện chính trị , đào tạo cán</i>
<i>bộ cách mạng , phần lớn đưa về nước hoạt động.</i>
<i>-21/6/1925 ra tuần báo Thanh niên làm cơ quan</i>
<i>ngôn luận.</i>
<i>- 1927 các bài giảng của NAQ được in thành</i>
<i>cuốn Đường Kách Mệnh.</i>
<i>- Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách Mệnh</i>
<i>đã trang bị lí luận cách GPDT cho cán bộ của</i>
<i>Hội,nhằm tuyên truyền về nước.</i>
<i> -1928 thực hiện phong trào “ vơ sản hố “ , đưa</i>
<i>Hội viên cùng sống , lao động với công nhân để</i>
<i>vận động quần chúng , rèn luyện cán bộ và truyền</i>
<i>ba Chủ nghĩa Mac-Lênin . </i>
<i><b>* Vai trò: </b></i>
<i>- Truyền bá Chủ nghĩaMác –Lênin vào VN.</i>
<i>- Nâng cao ý thức ct cho g/c công nhân, thúc đẩy</i>
<i>pt công nhân phát triển sang giai đoạn cách</i>
<i>mạng mới.</i>
<i>- Chuẩn bị về chính trị ,tổ chức và đội ngũ cán bộ</i>
<i>cho sự ra đời của Đảng.</i>
<i>GV có thể yêu cầu HS lập bảng thống kê tóm tắt</i>
<i>những nội dung chính về hai tổ chức theo nội</i>
<i>dung sau:</i>
<i><b>Nội dung</b></i> <i><b>Tân Việt</b></i> <i><b>VNQDĐ</b></i>
<i>Sự thành lập</i>
<i>Thành phần</i>
<i>Địa bàn, các hoạt động chủ yếu</i>
<i>Khuynh hướng đấu tranh</i>
<i>HS dùng SGK thống kê bảng theo yêu cầu ,và</i>
<i>GV dùng thông tin phản hồi, giúp HS kiểm tra lại</i>
<i>kiến thức, và chỉnh sửa cho hoàn thiện.</i>
<i>Sau khi hoàn thiện bảng GV chú ý làm rõ các nội</i>
<i>dung sau:</i>
<i><b>Tân Việt Cách mạng đảng.</b></i>
<i><b>+ Sự ra đời: </b></i>
<i>- 14/7/1925 gồm các trí thức yêu nước, địa bàn</i>
<i>hoạt động chủ yếu ở Trung kỳ.</i>
<i>- Qua nhiều lần đổi tên đến 14/7/1928 đổi thành</i>
<i>Tân Việt CMĐ.</i>
<i><b>+ Hoạt động:</b></i>
<i>- Quá trình phát triển TV bị phân hố thành 2 bộ</i>
<i>phận:</i>
<i>+ Bộ phận tích cực gia nhập HVMCMTN.</i>
<i>+ Bộ phận cịn lại tích cực chuẩn bị sáng lập một</i>
<i>đảng kiểu mới.</i>
liệu tuyên truyền cho các tầng lớp nhân dân
-1928 thực hiện phong trào “vơ sản hố”,
đưa Hội viên cùng sống, lao động với công
nhân để vận động quần chúng, rèn luyện cán
bộ và truyền bá Chủ nghĩa Mac-Lênin.
<b>+ Vai trò: Sự truyền bá Chủ nghĩaMác –</b>
Lênin, đã khiến phong trào công nhân VN
từ năm 1928 trở đi có những chuyển biến rõ
rệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của
ba tổ chức cộng sản Việt Nam năm 1929.
<b>2. Tân Việt Cách mạng đảng.</b>
<b>+ Sự ra đời: 14/7/1925 một số tù chính trị</b>
ở Trung kì và một nhóm thanh niên trường
Cao đẳng Hà nội thành lập Hội phục Việt
tiền thân của Tân Việt sau này.
<b>+ Hoạt động:</b>
- Trải qua nhiều lần đổi tên, ngày 14/7/1928
đổi tên thành Tân Việt cách mạng đảng, chủ
yếu gồm chí thức Tiểu tư sản, chủ trương
đánh đổ đế quốc, thiết lập xã hội bình đẳng,
bác ái.
- Do ảnh hưởng của Hội VNCMTN Tân
Việt bị phân hoá thành 2 bộ phận:
+ Bộ phận tích cực gia nhập Hội
+ Bộ phận còn lại chuẩn bị sáng lập một
đảng kiểu mới.
<b>3. Việt Nam Quốc dân đảng.</b>
<b>+ Sự ra đời: - Trên cơ sở hạt nhân là Nam</b>
đồng thư xã, ngày 25/12/1927 Nguyễn Thái
Học, Phó Đức Chính… thành lập Việt Nam
quốc dân đảng.
- Đây là một tổ chức đại diện cho tư sản dân
tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
+ Tơn chỉ mục đích: lúc đầu chưa có cương
lĩnh rõ ràng, sau 2 lần thay đổi chủ nghĩa
(đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thành lập dân quyền),
(trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng, chủ
trương tiến hành CM bằng bạo lực), nghèo lí luận, lập
trường thiếu kiên định.
<b>+ Hoạt động: </b>
- Địa bàn chủ yếu ở trung kì; 2/1929 VN
QDĐ tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh,
bị Pháp vây quét, Nguyễn Thái Học quyết
định khởi nghĩa.
- 9/2/1930 khởi nghĩa bùng nổ ở Yên Bái
và nhanh chóng lan sang các địa phương
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i><b> Việt Nam Quốc dân đảng.</b></i>
<i><b>+ Sự ra đời: </b></i>
<i>- Thành lập 25/12/1927 do Nguyễn Thái Học,</i>
<i>Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính lãnh đạo.</i>
<i>- Thành phần gồm tư sản dân tộc, binh lính , nông</i>
<i>dân khá giả, địa chủ… chủ yếu ở Bắc kỳ.</i>
<i><b>+ Hoạt động:</b></i>
<i>- Tổ chức và phương thức hành động : có 4 cấp</i>
<i>từ Trung ương đến cơ sở , nhưng chưa bao giờ</i>
<i>trở thành hệ thống trong cả nước .</i>
<i>- 2/1929 VNQDĐ tổ chức ám sát trùm mộ phu</i>
<i>Badanh , bị Pháp vây quét , Nguyễn Thái Học</i>
<i>quyết định khởi nghĩa.</i>
<i>-9/2/1930 bùng nổ ở Yên Bái và nhanh chóng lan</i>
<i>sang các địa phương khác.</i>
<i>- Cuộc khởi nghĩa bị thất bại nhanh chóng , chấm</i>
<i>dứt vai trị lịch sử của pt dân tộc dân chủ ảnh</i>
<i>hưởng của hệ tư tưởng tư sản.</i>
<i><b>-GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời ba tổ chức</b></i>
<i><b>cộng sản và những hoạt động có tác dụng như</b></i>
<i><b>thế nào?</b></i>
<i>HS trả lời GV chốt ý.</i>
<i><b> Hoàn cảnh</b></i>
<i>- Năm 1929, phong trào cách mạng theo khuynh</i>
<i>hướng vô sản pt mạnh , yêu cầu phải có tổ chức</i>
<i>cộng sản để lãnh đạo pt.</i>
<i>- 3/1929 số hội viên tiên tiến , thành lập chi bộ</i>
<i>cộng sản đầu tiên ở số nhà 5Đ , phố Hàm Long</i>
<i>HN.</i>
<i>-5/1929 tại đại hội lần thứ nhất của Hội</i>
<i>VNCMTN, đại biểu Bắc kỳ đề nghị thành lập</i>
<i>đảng , nhưng không được hội nghị chấp thuận, họ</i>
<i>bỏ hội nghị ra về.</i>
<i><b> Đông Dương Cộng sản đảng.</b></i>
<i> Ngày 17/6/1929 ĐDCSĐ được thành lập, tại</i>
<i>312 Khâm Thiên ,Hà Nội. bầu BCH TW lâm thời,</i>
<i>ra tuyên ngôn, điều lệ, báo búa liềm.</i>
<i><b>An Nam Cộng sản đảng.</b></i>
<i> Tháng 8/1929 những Hội viên còn lại của Hội</i>
<i><b> Đơng Dương Cộng sản liên đồn.</b></i>
<i> Tháng 9/1929 bộ phận còn lại của Tân Việt</i>
<i>thành lập ĐDCSLĐ.</i>
<i><b>+Ý nghĩa.</b></i>
<i>-Ba tổ chức cộng sản ra đời là sản phẩm tất yếu</i>
<i>của lịch sử; đánh dấu sự trưởng thành của g/c</i>
<i>CNVN.</i>
Việt Nam Quốc dân đảng chưa có
cương lĩnh rõ ràng, thành phần ô hợp, không
tập hợp được đông đảo quần chúng tham
gia; khởi nghĩa bị động, chưa chuẩn bị kỹ,
Pháp còn mạnh.
<b>+ Ý nghĩa: cổ vũ tinh thần yêu nước chí</b>
căm thù giặc của dân tộc Việt Nam.
<b>II. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.</b>
<b>1. Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm</b>
<b>1929.</b>
<b>a. Hoàn cảnh.</b>
- Năm 1929, phong trào cách mạng theo
khuynh hướng vơ sản phát triển mạnh, kết
- 5/1929 tại đại hội lần thứ nhất của Hội
Việt Nam CMTN, đoàn đại biểu Bắc kỳ đề
nghị thành lập đảng, nhưng không được
chấp thuận.
<b>b. Quá trình ra đời và hoạt động của các</b>
<b>tổ chức cộng sản.</b>
<b>* Ngày 17/6/1929 Đông Dương Cộng sản</b>
<b>Đảng được thành lập.</b>
<b>* Tháng 8/1929 những hội viên còn của</b>
<b>Hội Việt Nam CMTN thành lập An Nam</b>
<b>cộng sản đảng. </b>
<b>* Tháng 9/1929 thành viên tiên tiến của Tân</b>
<b>Việt thành lập Đông Dương Cộng sản liên</b>
<b>đoàn</b>
<b>c. Ý nghĩa: Sự ra đời của 3 tổ chức Cộng</b>
sản phản ánh xu thế phát triển tất yếu của
phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
<b>2. Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt</b>
<b>Nam.</b>
<b>a. Hoàn cảnh.</b>
- Năm 1929, ba tổ chức Cộng sản ra đời,
hoạt động riêng rẽ làm ảnh hưởng đến tâm
lý quần chúng và sự phát triển chung của
phong trào cách mạng cả nước.
-Yêu cầu hợp nhất các tổ chức Cộng sản
được đặt ra một cách bức thiết.
-Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc từ
Xiêm về TQ triệu tập hội nghị hợp nhất các
tổ chức cộng sản thành đảng duy nhất.
- Hội nghị do Nguyễn Ái Quốc chủ trì tại
Cửu Long, Hương Cảng (TQ),từ 6/1/1930
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>- Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập</i>
<i>ĐCS.</i>
<i>GV nêu khái quát về hoàn cảnh khi NAQ , nhận</i>
<i>chỉ thị của QTCS về công tác tại ĐD.</i>
<i><b>GV nêu câu hỏi:Trình bày hồn cảnh và nội</b></i>
<i><b>dung của Hội nghị thành lập đảng?</b></i>
<i>HS trả lời GV nhận xét và chốt ý.</i>
<i>- Cuối năm 1929 phong trào CN phát triển mạnh</i>
<i>mẽ trong đó g/c CN trở thành lực lượng tiên</i>
<i>phong.</i>
<i>-Trong nước có 3 tổ chức cộng sản hoạt động</i>
<i>riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng gây trở ngại cho</i>
<i>phong trào CM.</i>
<i> -Yêu cầu bức thiết là phải có 1 Đảng CS thống</i>
<i>nhất trong cả nước.</i>
<i> - Trước tình hình đó, được sự uỷ nhiệm của Quốc</i>
<i>tế Cộng Sản, NAQ về Hương Cảng (TQ) hợp nhất</i>
<i>các tổ chức cộng sản.</i>
<i>- Nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành</i>
<i>ĐCSVN.(6/1/1930-8/2/1930) tại Cửu Long,</i>
<i>Hương Cảng (Hồng Kông)</i>
<i>- Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên do</i>
<i>NAQ soạn thảo và bầu BCH TW lâm thời.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i>GV nêu câu hỏi: Phân tích nội dung của Cương</i>
<i>lĩnh chính trị đầu tiên?</i>
<i>HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét:</i>
<i>- CM VN trãi qua 2 gđ: CMTSDQ(sau gọi là cách</i>
<i>mạng dân tộc dân chủ) -> CMXHCN</i>
<i>- Nhiệm vụ: Đánh đỗ ĐQ, PK và TS phản CM…</i>
<i>- Lực lượng là quần chúng công nông, đồng thời</i>
<i>liên minh với các g/c tầng lớp khác trong xã hội…</i>
<i> -Lãnh đạo cách mạng : thuộc quyền lãnh đạo</i>
<i>tuyệt đối của ĐCS VN.</i>
<i>- Xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận</i>
<i>của cách mạng thế giơi</i>
<i><b>Phân tích ý nghĩa của việc Đảng cộng sản Việt</b></i>
<i><b>Nam ra đời?</b></i>
<i>HS trả lời ,GV chốt ý:</i>
HS nghe và ghi chép
<b>b. Nội dung hội nghị. </b>
- Hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức
cộng sản thành ĐCS Việt Nam.
- Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng do NAQ soạn thảo và bầu BCH
TW lâm thời.
<b>c. Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên.</b>
+ Xác định đường lối chiến lược cách mạng
Việt Nam là tiến hành Cách mạng tư sản
Dân Quyền và thổ địa cách mạng để đi tới
xã hội cộng sản
+ Xác định nhiệm vụ: Đánh đổ ĐQ, PK và
tư sản phản cách mạng, giành độc lập tự do.
+ Lực lượng cách mạng là quần chúng công
- nông, tiểu tư sản trí thức…cịn phú nơng,
trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc, thì lợi
dụng hoạc trung lập.
+ Lãnh đạo cách mạng: thuộc quyền lãnh
đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
=> Đây là cương lĩnh cách mạng giải
phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn
vấn đề dân tộc và giai cấp, độc lập tự do là
tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.
<b>d. Ý nghĩa sự ra đời của Đảng cộng sản</b>
<b>Việt Nam.</b>
+ Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và
giai cấp, sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ
nghĩa Mác – Lênin phong trào CN và phong
trào yêu nước Việt Nam.
+ Đảng ra đời là một bước ngoặt vĩ đại
- Trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo
cách mạng Việt Nam .
- Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối
đúng đắn, khoa học và sáng tạo.
- Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận
khăng khít của cách mạng thế giới.
- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên
có tính quyết định cho những bước phát
triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt
Nam.
Tại Đại hội đảng lần thứ III (9/1960)
quyết định lấy ngày 3/2 hàng năm để kỷ
niệm ngày thành lập Đảng.
<b>4. Củng cố : -Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập trong hoàn cảnh nào?</b>
- Sự ra đời của Tân Việt Cách mạng đảng và Việt Nam Quốc dân đảng? Vai trị của nó?
- Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam? Ý nghĩa của việc Đảng cộng sản Việt Nam ra đời?
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b> 5. Dặn dò : Học và chuẩn bị bài mới ở nhà.</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức:</b>
- Biết được những nét cơ bản về tính hình kinh tế – xã hội Việt Nam trong những năm khủng hoảng
kinh tế thế giới 1929 – 1933.
- Hiểu được phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng ta lãnh đạo như thế nào: lực lượng, hình thức,
mục tiêu, quy mơ. So sánh Được với phong trào chống Pháp do giai cấp phong kiến, tư sản, do các tổ
chức tiền thân của Đảng lãnh đạo.
- Trình bày được và hiểu rõ ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng
1930 – 1931 và Xô viết Nghệ – Tĩnh.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
Bồi dưỡng niềm tự hào về sự nghiệp đấu tranh vẻ vang của Đảng; niềm tin về sứcsống quật cường
của Đảng đã vượt qua mọi gian nan thử thác, đưa sự nghiệp cách mạng của dân tộc đi lên
<b>3. Kỹ năng: </b>
- Rèn luyện kĩ năng xác định kiến thức cơ bản để nắm vững bài.
- Có hiểu biết về phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử.
<b>II. THIẾT BỊ, LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Lược đồ phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh.
- Tranh, ảnh về Xô viết Nghệ – Tĩnh.
- Một số tài liệu sử học, văn học viết về phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Xơ viết Nghệ – Tĩnh.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: -Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập trong hoàn cảnh nào?
- Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam? Ý nghĩa của việc Đảng cộng sản Việt Nam ra đời?
<b>2.Bài mới: </b>
Nêu một vài nội dung cơ bản của bài trước. Giới thiệu khái quát về chương và bài mới.
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i>GV DÙNG BẢN ĐỒ khái quát toàn cảnh thế</i>
<i>giới tư bản trong cuộc khủng hoảng kinh tế ,</i>
<i>đặc biệt là hoàn cảnh VN trong cuộc khủng</i>
<i>hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, cuộc khủng</i>
<i>hoảng đến với Pháp chậm nhưng hậu quả vô</i>
<i>cùng nặng nề, rồi nêu câu hỏi:</i>
<b>Nêu tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam</b>
<b>trong cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới</b>
<b>Bài 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG</b>
<b>1930 - 1935</b>
<b>I. Việt Nam trong những năm </b>
<b>(1929-1933).</b>
<b>1. Tình hình kinh tế.</b>
+ Nông nghiệp: Lúa gạo sụt giá, ruộng đất
bị bỏ hoang…
+ Công thương nghiệp: Sản lượng các
ngành đều giảm; hàng xuất khẩu đình đốn,
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>1929-1933?</b>
<i>HS dùng SGK trả lời câu hỏi.</i>
<i>GV nhật xét và chốt ý.</i>
<i>- Nông nghiệp: Lúa gạo sụt giá, ruộng đất bị</i>
<i>bỏ hoang…</i>
<i>-Công thương nghiệp: Sản lượng các ngành</i>
<i>đều giảm ; Hàng xuất khẩu đình đốn, hàng</i>
<i>--> KT Việt Nam suy thối. </i>
<i>-Cơng nhân thất nghiệp.</i>
<i>-Nơng dân mất đất, sưu cao thuế nặng , bần</i>
<i>cùng hoá.</i>
<i>-Các tầng lớp , giai cấp khác ,đời sống gặp</i>
<i>nhiều khó khăn.</i>
<i><b>--> Tình hình trên làm cho mâu thuẫn dân tộc</b></i>
<i>và mâu thuẫn g/c trở nên gay gắt ,làm bùng</i>
<i>nổ các cuộc đấu tranh.</i>
<i>GV dùng bản phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh,</i>
<i>yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:</i>
<b>-Nguyên nhân bùng nổ phong trào cách</b>
<b>mạng 1930 – 1931?</b>
<b>-Khái quát diễn biến chính của phong trào</b>
<b>này?</b>
<i>HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý, yêu</i>
<i>cầu nói rõ một số ý cơ bản sau đây?</i>
<i>-Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế</i>
<i>- Chính sách khủng bố trắng của Pháp sau</i>
<i>khởi nghĩa Yên Bái.</i>
<i>- Đảng ra đới lãnh đạo đấu tranh.</i>
<i>+ Từ tháng 2 – 4/1930 phong trào đấu tranh</i>
<i>của công nhân và nôn dân trong cả nước đã</i>
<i>phát triển mạnh mẽ :</i>
<i>-PT CN ở Phú Riềng, Nam Định, Hải Phịng,</i>
<i>Bến Thuỷ…</i>
<i>-Phong trào của nơng dân ở Nam Hà, Thái</i>
<i>Bình, Hà Tĩnh … xuất hiện truyền đơn và cờ</i>
<i>búa liềm.</i>
<i>+ 01/5/1930 bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh</i>
<i>,nhân kỷ niệm ngày QT lao động.</i>
<i>+ Ở các tháng,6, 7,8 /1930 liên tiếp nổ ra các</i>
<i>cuộc đấu tranh của g/c Công-Nông trên phạm</i>
<i>vi cả nước.</i>
<i>+Từ tháng 5 -9/1930 nhiều vùng nông thôn </i>
<i>Nghệ -Tĩnh nổ ra hàng loạt các cuộc đấu</i>
<i>tranh với quy mô lớn, dưới hình thức biểu tình</i>
hàng hố khan hiếm giá cao…
-> Như vậy, từ năm 1930 kinh tế Việt
Nam bước vào thời kỳ suy thối.
<b>2.Tình hình xã hội: </b>
<b>- Công nhân thất nghiệp, người có việc</b>
làm thì đồng lương ít ỏi.
<b>- Nơng dân mất đất, thuế cao, bần cùng</b>
hoá.
<b>- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó</b>
khăn.
- Mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt, làm
bùng nổ các cuộc đấu tranh. Mặt khác,
Pháp tiến hành chính sách khủng dã man
những người yêu nước, nhất là sau khi
cuộc khởi khởi nghĩa Yên Bái thất bại.
<b>II. Phong trào cách mạng 1930-1931 và</b>
<b>Xô viết Nghệ –Tĩnh.</b>
<b>1.Phong trào cách mạng 1930-1931.</b>
<b>* Phong trào cả nước.</b>
+ Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo phong
trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp
cả nước.
+ Từ tháng 2 – 4/1930 nhiều cuộc đấu
tranh của công nhân và nông dân nổ ra.
Tháng 5/1930 bùng nổ nhiều cuộc đấu
tranh trên phạm vi cả nước nhân kỷ niệm
ngày QT lao động 1/5.
+ Ở các tháng 6, 7, 8 /1930 phong trào
tiếp tục nổ ra trên phạm vi cả nước.
<b>* Ở Nghệ An – Hà Tĩnh.</b>
+ Phong trào phát triển mạnh và quyết liệt
nhất, từ tháng 9/1930 nhiều vùng nông
thôn Nghệ An, Hà Tĩnh nổ ra hàng loạt
các cuộc đấu tranh với quy mơ lớn, có vũ
trang tự vệ, địi giảm sưu, giảm thuế, được
công nhân Vinh – Bến Thuỷ hưởng ướng.
+Tiêu biểu là cuộc biểu tình của khoảng
8000 nơng dân ở Hưng Nguyên,
12/9/1930 kéo lên huyện, lị phá nhà lao,
đốt huyện đường, vây lính khố xanh...
+ Hệ thống chính quyền bị tê liệt, tan vỡ
ở huyện, xã.
<b>2. Xô viết Nghệ – Tĩnh.</b>
- Tại nghệ An, Xô Viết thành lập tháng
9/1930, ở Hà Tĩnh cuối năm 1930, đầu
năm 1931.
- Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của
quần chúng, điều hành mọi đời sống xã
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>có vũ trang tự vệ, làm cho chính quyền địch ở</i>
<i>cơ sở bị tan vỡ.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i>GV cho HS xem hình ảnh về pt cách mạng</i>
<i>1930 – 1931 đặc biệt mưu tả sự kiện Pháp</i>
<i>ném bom vào đoàn biểu tình ở Hưng</i>
<i>Nguyên ,ngày 12/9/1930, làm pt bùng phát dữ</i>
<i>dội, làm cho chính quyền thực dân, phong</i>
<i>kiến sụp đổ, các ban chấp hành nông hội xã</i>
<i>do chi bộ Đảng đứng ra quản lý mọi mặt theo</i>
<i>hình thức xơ viết.</i>
<i>GV nêu câu hỏi:</i>
<b>Những chính sách của chính quyền cách</b>
<b>mạng như thế nào?</b>
<i>HS trả lời câu hỏi ,GV nhận xét và chốt ý:</i>
<i>+ Chính trị: thực hiện quyền tự do dân chủ,</i>
<i>kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng.</i>
<i>+ Kinh tế: Bãi bỏ các loại thuế cũ, giảm thuế,</i>
<i>+ Văn hố - Xã hội: học chữ Quốc ngữ, bài</i>
<i>trừ mê tín, tổ chức các hội quần chúng: nông</i>
<i>hội, công hội…</i>
<i>+ Mỗi làng điều có đội tự vệ vũ trang, đảm</i>
<i>bảo an ninh xóm làng.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i>GV trình bày một số nét về hồn cảnh QT và tình</i>
<i>hình trong nước, khi Đảng ta ra đời và hình</i>
<i>Tổng bí thư đầu tiên của Đảng (Trần Phú):</i>
<i>-10/1930 , HN BCHTW Đảng lâm thời họp tại</i>
<i>( Hương Cảng, TQ)</i>
<i>- Hội nghị quyết định đổi tên Đảng, bầu</i>
<i>BCHTW chính thức, do Trần Phú làm Tổng bí</i>
<i>thư và thơng qua Luận cương chính trị tháng 10</i>
<i>của Đảng.</i>
<b>GV yêu cầu học sinh trình bày những nội</b>
<b>dung cơ bản của luận cương chính trị tháng</b>
<b>10/1930? So sánh với Cương lĩnh chính trị</b>
<b>đầu tiên và tìm ra những hạn chế của luận</b>
<b>cương tháng 10/1930?</b>
<i>HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét</i>
<i>và chốt ý:</i>
<i><b>- Nội dung của Luận cương chính trị 10/1930:</b></i>
<i>+CMVN trãi qua 2gđ; CMTSDQ, bỏ qua gđ</i>
hội, với chức năng một chính quyền cách
mạng.
<b>* Chính sách của Xơ viết.</b>
+ Chính trị: thực hiện quyền tự do, dân
chủ cho nhân dân, các đội tự vệ đỏ và tòa
án nhân dân được thành lập.,
+ Kinh tế: tịch thu ruộng đất công chia
cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế
chợ…
+ Văn hoá - Xã hội: Dạy chữ Quốc ngữ,
bài trừ mê tín dị đoan, xây dựng nếp sống
mới.
- Chính sách của xơ viết đã đem lại lợi ích
cho nhân dân, chứng tỏ bản chất ưu việt
(của dân, do dân, vì dân), xơ viết Nghệ
Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách
mạng 1930 – 1931.
<b>3. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp</b>
<b>hành Trung ương lâm thời Đảng cộng</b>
<b>sản Việt Nam (10/1930).</b>
<b>* Hoàn cảnh: -10/1930, Hội Nghị</b>
BCHTW Đảng lâm thời họp tại (Hương
Cảng, TQ)
- Hội nghị quyết định đổi tên thành Đảng
CS Đông Dương, bầu BCHTW chính
thức, do Trần Phú làm Tổng bí thư và
thơng qua Luận cương chính trị do Trần
Phú soạn thảo.
<b>* Nội dung của Luận cương chính trị</b>
<b>10/1930</b>
+ Luận cương xác định những vấn đề
chiến lược và sách lược của Đông Dương:
lúc đầu là cách mạng TSDQ, bỏ qua gian
đoạn phát triển tư sản tiến thẳng lên
CNXH.
+ Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng
có quan hệ khăng khít với nhau là đánh đổ
PK và ĐQ.
+ Động lực cách mạng là giai cấp công
nhân và nông dân.
+ Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản
với đội tiên phong là Đảng Cộng Sản.
+ Luận cương chính trị nêu rõ hình thức
và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ
giữa cách mạng Việt Nam và cách mang
thế giới.
<b>*Hạn chế:</b>
- Không nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>phát triển TBCN tiến thẳng lên CNXH.</i>
<i>+Nhiệm vụ; đánh đổ ĐQ Pháp</i>
<i>+Lưc lượng ;Công nhân và nông dân.</i>
<i>+ Lãnh đạo cách mạng là ĐCSĐD.</i>
<i>+Đồn kết với vơ sản thế giới</i>
<i><b>-Hạn chế:</b></i>
<i>-Khơng nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu ,</i>
<i>nặng về đấu tranh g/c.</i>
<i>-Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của</i>
<i>g/c TTS, TSDT và một bộ phận của g/c địa chủ.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i>GV khái quát về ý nghĩa lịch sử và bài học kinh</i>
<i>nghiệm của pt cách mạng 1930-1931, và phân</i>
<i>tích các nguyên nhân của pt cách mạng trong</i>
<i>những năm 1932-1935, rồi nêu câu hỏi:</i>
<i>Nêu nguyên nhân, vài nét diễn biến chính , kết</i>
<i>quả của cuộc đấu tranh phục hồi lực lượng</i>
<i>cách mạng?</i>
<i>HS trả lời câu hỏi, GV dùng bản đồ nhận xét và</i>
<i>chốt ý:</i>
<i>Nguyên nhân : </i>
<i>-Chính sách khủng bố của Pháp , lực lượng</i>
<i>cách mạng bị tổn thất.</i>
<i>- Đảng phát động pt đấu tranh để phục hồi lực</i>
<i>lượng .</i>
<i>Diễn biến và Kết quả.</i>
<i>- Các Đảng viên CS biến nhà tù thành trường</i>
<i>học.</i>
<i>- Các tổ chức Đảng ở ngoài vẫn được gây dựng</i>
<i>lại cơ sở cách mạng.</i>
<i>- Cuối năm 1934 – 1935 hệ thống tổ chức Đảng</i>
<i>được phục hồi.</i>
<i>HS ghi chép.</i>
<b>GV yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh, nội</b>
<b>dung chủ yếu của ĐH toàn quốc lần thứ nhất</b>
<b>của đảng CSĐD?</b>
<i>u cầu HS nói được các ý chính sau:</i>
<i>- Tại Macao (TQ) từ 27-31/3/1935 ĐH lần thứ</i>
<i>nhất của Đảng họp.</i>
<i>- Nội dung:</i>
<i>+ Xác định nhiệm vụ trước mắt của Đảng là:</i>
<i>củng cố và pt đảng, tranh thủ quần chúng rộng</i>
<i>rãi, chống chiến tranh đế quốc.</i>
<i>+ Thông qua nghị quyết ,điều lệ Đảng và bầu</i>
<i>BCHTW do Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư.</i>
đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và CM
ruộng đất..
- Đánh giá không đúng khả năng cách
mạng của giai cấp Tiểu tư sản, Tư Sản
Dân Tộc và một bộ phận của giai cấp địa
chủ.
<b>4. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh</b>
<b>nghiệm của phong trào cách mạng</b>
<b>1930-1931.</b>
- Khẳng định đường lối đúng đắn của
đảng , quyền lãnh đạo của giai cấp Công
Nhân đối với cách mạng Đông Dương.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, khối liên
minh công - nơng đã được hình thành.
- Phong trào CM 1930-1931 được đánh
giá cao trong phong trào cộng sản và công
nhân quốc tế.
- Phong trào để lại nhiều bài học kinh
nghiệm q báu về cơng tác tư tưởng khối
liên minh Công-Nông và mặt trận dân tộc
thống nhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng
đấu tranh.
- Đây là cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn
bị cho thành công của CM tháng Tám sau
này.
<b>III. Phong trào cách mạng trong những</b>
<b>năm 1932-1935.</b>
<b>1. Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào</b>
<b>cách mạng.</b>
- Trong tù, đảng viên và các chiến sĩ yêu
nước kiên trì bảo vệ lập trường quan điểm
cách mạng của Đảng.
- Ở bên ngoài, năm 1932 Lê Hồng Phong
cùng một số cùng với một số đồng chí
nhận chỉ thị của QTCS, tổ chức ban lãnh
đạo trung ương. Đến cuối năm 1934 đầu
năm 1935, các sứ uỷ Bắc kỳ, Trung kỳ,
Nam kỳ được thành lập trở lại.
- Đến đầu năm 1935 hệ thống tổ chức
Đảng được phục hồi.
<b>2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ</b>
<b>nhất của Đảng cộng sản Đông Dương</b>
<b>(3/1935).</b>
- Tại Macao (TQ) từ 27-31/3/1935 ĐH lần
thứ nhất của Đảng họp.
<b>- Nội dung:</b>
+ Xác định 3 nhiệm vụ trước mắt của
Đảng là: củng cố và phát triển đảng, tranh
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i> thủ quần chúng rộng rãi, chống chiến
tranh đế quốc.
+ Thông qua nghị quyết, điều lệ Đảng và
bầu BCHTW do Lê Hồng Phong làm
Tổng bí thư.
- Ý nghĩa: Đánh dấu sự phục hồi các tổ
chức Đảng và phong trào quần chúng từ
TW đến địa phương.
<b>4. Củng cố : - Phong trào cách mạng 1930-1931 và Xô viết Nghệ –Tĩnh ?</b>
-Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10/1930)?
-Phong trào cách mang trong những năm 1932-1935?
-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng cộng sản Đơng Dương (3/1935)?
<b> 5. Dặn dị : Chuẩn bị bài cũ và đọc trước bài mới ở nhà.</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
Hiểu được:
- Thời kì thứ hai trong cuộc đấu tranh giành chính quyền do Đảng ta lãnh đạo (1936 – 1939).
- Phong trào dân chủ 1936 – 1939 diễn ra với sự tác động của yếu tố khách quan rất lớn, nhất là Nghị
quyết của Đại hội lấn thứ VII Quốc tế Cộng sản(7 – 1935) và Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở
Pháp.
- Đặc biệt có những hình thức đấu tranh, phong trào đấu tranh mới mẻ, lần đầu tiên được Đảng tiến
hành đấu tranh công khai.
- Kết quả và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
- Bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt, đường lối, chủ trương đúng đắn của Đảng.
- Nâng cao nhiệt tình cách mạng, hăng hái tham gia phong trào cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng
vì lợi ích của đất nước, của nhân dân.
<b>3. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện, hiện tượng lịch sử.</b>
<b>II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Các tác phẩm lịch sử viết về thời kì 1936 - 1939.
- Các tác phẩm hồi kí, văn học thời kì 1936 – 1939.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: -Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam
(10/1930)?
-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng cộng sản Đông Dương (3/1935)?
<b>2.Bài mới: Nêu khái quát về phong trào dân chủ 1936 – 1939, sau đó trình bày các mục cụ thể của bài</b>
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i><b>Trong những năm 1936-1939 tình hình</b></i>
<i><b>chính trị thế giới có những chuyển biến</b></i>
<i><b>như thê nào?</b></i>
<i>HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý:</i>
<i>- Từ đầu những năm 30 của tk XX, xuất hiện</i>
<i>chủ nghĩa Phát xít, đe doạ hồ bình và an</i>
<i>ninh thế giới.</i>
<i> - 7/1935 Đại hội 7 quốc tế cộng sản đề ra</i>
<i>chủ trương thành lập Mặt trận ND chống</i>
<i>Phát xít và nguy cơ chiến tranh.</i>
<i> - 6/1936 Mặt trận nhân dân Pháp thắng</i>
<i>HS suy nghĩ trả lời, GV chốt ý ,với những ý</i>
<i>cơ bản sau:</i>
<i>- Thời kỳ 1936-1939 kinh tế bước đầu phục</i>
<i>hồi và pt , tuy nhiên tập trung nhiều vào</i>
<i>những ngành phục vụ chiến tranh.</i>
<i>- Nền kt VN vẫn lạc hậu , lệ thuộc vào kt</i>
<i>Pháp.</i>
<i>-Cơng nhân thất nghiệp cịn nhiều, lương ít .</i>
<i>-Nơng dân mất đất, sưu cao thuế nặng , nợ</i>
<i>nần...</i>
<i>-Các tầng lớp , giai cấp khác ,đời sống gặp</i>
<i>nhiều khó khăn.</i>
<i>- Phần lớn nhân dân vẫn sống trong cảnh</i>
<i>khó khăn, cực khổ , tạo động lực lớn cho pt</i>
<i>đấu tranh đòi dân sinh dân chủ.</i>
<i>GV dùng bản đồ chỉ rõ địa điểm diễn ra hội</i>
<i><b>Trình bày hoàn cảnh và nội dung của Hội</b></i>
<i><b>nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng</b></i>
<i><b>Cộng sản Đông Dương 7/1936?</b></i>
<i>HS suy nghĩ trả lời, HS khác bổ sung, GV</i>
<i>nhận xét:</i>
<b>I. Tình hình thế giới và trong nước.</b>
<b>1. Tình hình thế giới.</b>
+ Từ đầu những năm 30 của thế kỷ XX, xuất
hiện chủ nghĩa Phát xít, đe doạ hồ bình và an
ninh thế giới.
+ 7/1935 Đại hội 7 quốc tế cộng sản đề ra chủ
trương thành lập Mặt trận nhân dân chống Phát
xít và nguy cơ chiến tranh.
+ 6/1936 Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở
Pháp, chính phủ mới ban hành nhiều chính
sách tiến bộ, áp dụng cho cả thuộc địa.
<b>2. Tình hình trong nước. </b>
<b>+ Ở Việt Nam có nhiều đảng phái chính trị</b>
hoạt động, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau,
- Công nghiệp: Đẩy mạnh khai mỏ, các nghành
dệt, xi măng, rượu… tăng sản lượng.
- Thương nghiệp: độc quyền bán thuốc phiện,
rượu, muối… thu lợi nhuận cao.
- Những năm 1936 – 1939 là giai đoạn phục
hồi và pt kinh tế, nhưng vẫn lạc hậu phụ thuộc
vào kinh tế pháp.
<b>+ Đời sống của đa số nhân dân gặp nhiều khó</b>
khăn, nên họ hăng hái tham gia đấu tranh đòi
cải thiện điều kiện sống, đòi tự do, dân chủ,
cơm áo hồ bình.
<b>II. Phong trào dân chủ 1936-1939.</b>
<b>1. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương</b>
<b>Đảng Cộng sản Đơng Dương 7/1936.</b>
<b>+ Hồn cảnh: Tháng 7/1936 Hội nghị BCH</b>
TW Đảng Cộng Sản Đông Dương họp ở
Thượng Hải (TQ) đề ra chủ trương mới.
<b>+ Nội dung: </b>
- Xác định nhiệm chiến lược của cách mạng
Đông Dương là đánh đổ đế quốc và phong
kiến.
- Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là chống bọn
phản động ở thuộc địa, chống phát xít, chống
chiến tranh, địi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm
áo, hịa bình.
- Phương pháp đấu tranh: kết hợp hình thức
cơng khai và bí mật, hợp pháp và nửa hợp
pháp.
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>Hoàn cảnh : Tháng 7/1939 HN BCH TW</i>
<i>Đảng Cộng Sản ĐD họp ở Thượng Hải</i>
<i>(TQ) đề ra chủ trương mới.</i>
<i> Nội dung: </i>
<i>- Xác định nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh</i>
<i>chống chế độ phản động ở thuộc địa, chống</i>
<i>phát xít và chiến tranh đế quốc, địi dân sinh</i>
<i>dân chủ…</i>
<i>-Phương pháp đấu tranh: kết hợp hình thức</i>
<i>cơng khai và bí mật, hợp pháp và nửa hợp</i>
<i>- Chủ trương thành lập thành lập</i>
<i>MTDCĐD</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i>+ Đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh dân</i>
<i>chủ.</i>
<i>- Tháng 8/1936 diễn ra phong trào Đông</i>
<i>Dương đại hội.</i>
<i>- Đầu năm 1937 phong trào đón phái viên</i>
<i>GơĐa đưa dân nguyện và tồn quyền mới</i>
<i>Brêviê.</i>
<i>- Phong trào của quần chúng phát triển rộng</i>
<i>khắp với các hình thức: Bãi cơng, bãi khố,</i>
<i>bãi thị … ở HN, HP, Cẩm Phả, Vinh … nơng</i>
<i>dân địi chia ruộng, giảm tơ.</i>
<i>- Ngày 01/5/1938 có cuộc mít tinh lớn ở nhà</i>
<i>Đầu xảo Hà Nội với 25.000 người tham gia.</i>
<i>- Hình thức là đưa người của Đảng ra ứng</i>
<i>cử vào các cơ quan chính quyền của thực</i>
<i>dân.</i>
<i>- Mở rộng lực lượng của mặt trận, vạch trần</i>
<i>chính sách phản động của thực dân.</i>
<i>+Đấu tranh trên lĩnh vực báo trí.</i>
<i>- Các tờ báo cơng khai được lưu hành: Dân</i>
<i>chúng, tin tức, bạn dân … và sách những</i>
<i>người dân cày, thơ ca cách mạng...</i>
<i>-Giác ngộ cho các tầng lớp nhân dân về</i>
<i>đường lối cách mạng của Đảng.</i>
HS theo dõi ghi chép ý nghĩa và bài học kinh
nghiệm của pt dân chủ 1939-1939 vào vở.
- Chủ trương thành lập thành lập Mặt trận
thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương,
(3/1938 đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông
Dương)
<b>2. Những phong trào đấu tranh tiêu biểu.</b>
<b>a. Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh,</b>
<b>dân chủ.</b>
- Tháng 8/1936 diễn ra phong trào Đông
Dương đại hội, đảng vận động nhân dân thảo ra
bản dân nguyện, gởi phái đoàn Quốc hội Pháp.
- Đầu năm 1937 phong trào đón phái viên
GơĐa đưa dân nguyện và Toàn quyền mới
Brevie, Đảng tổ chức quần chúng mít tinh
nhằm biểu dương lực lượng, đưa yêu sách dân
sinh dân chủ.
- Phong trào dân sinh dân chủ trong những năm
1937 – 1939, với các cuộc mít tinh biểu tình
của nhân dân diễn ra sơi nổi, đặc biệt là cuộc
mít tinh ngày 01/5/1938 ở HN và nhiều nơi khá
thu hút đông đảo quần chúng tham gia.
<b>b.Đấu tranh nghị trường.</b>
Mặt trận dân chủ Đông Dương đưa người của
Đảng ra tranh cử vào các cơ quan chính quyền
của thực dân: Viện dân biểu, Hội đồng quản
hạt Nam Kỳ.
<b>c.Đấu tranh trên lĩnh vực báo trí.</b>
Các tờ báo công khai được lưu hành: Dân
chúng, tin tức, bạn dân, tiền phong … để tuyên
truyền đường lối cách mạng của Đảng, tập hợp
quần chúng đấu tranh.
<b>3. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của</b>
-Đây là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ
chức dưới sự lãnh đạo của Đảng; buộc Pháp
phải nhượng bộ một số yêu sách của nhân dân
về dân sinh, dân chủ.
- Quần chúng được giác ngộ, trở thành đội
quân chính trị hùng hậu. Đảng đã tích luỹ được
nhiều kinh nghiệm đấu tranh; phong trào động
viên, giáo dục tổ chức và lãnh đạo đấu tranh…
- Phong trào để lại nhiều bài học về: xây dựng
mặt trận dân tộc thống nhất; tổ chức quần
chúng đấu tranh công khai, hợp pháp, thấy
được hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề
dân tộc.
- Cao trào 36 – 39 là cuộc tổng diễn tập lần thứ
2 chuẩn bị cho thành công của cách mạng
tháng Tám.
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>4. Củng cố : -Tình hình Việt Nam trong những năm 1936-1939 như thế nào?</b>
- Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 7/1936?
- Những phong trào đấu tranh tiêu biểu trong pt dân chủ 1936-1939?
- Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936-1939?
<b>5. Dặn dò : </b>
Trả lời câu hỏi trong SGK và đọc bài mới ở nhà?
<b>Bài 16</b>
<b>PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC</b>
<b>VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 – 1945 ) </b>
<b>NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ RA ĐỜI</b>
<b>Tiết 23,24,25,26 - Tuần 22&23</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
Hiểu rõ:
- Đường lối cách mạng đúng đắn, sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Cơng cuộc chuẩn bị, diễn biến, ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám
năm 1945.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
- Bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
- Bồi dưỡng tinh thần nhiệt tình cách mạng; noi gương tinh thần Cách mạng tháng Tám của ơng cha,
trân trọng giữ gìn và biết phát huy thành quả Cách mạng tháng Tám.
<b>3. Kỹ năng: </b>
- Rèn luyện kĩ năng xác định kiến thức cơ bản, sự kiện cơ bản.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử.
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
Lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì và chính biến Đơ Lương….
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: -Tình hình Việt Nam trong những năm 1936-1939 như thế nào?
- Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 7/1936?
<b> 2.Bài mới: Trình bày khái quát những nội dung sẽ học trong bài.</b>
<b> 3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i>GV dùng bản đồ thế giới ,khái quát diễn </i>
<i>biến chính của chiến tranh thế giới thứ hai.</i>
<i><b>-GV nêu vấn đề: Trong những năm </b></i>
<i><b>1939-1945, tình hình chính trị Việt Nam chịu </b></i>
<i><b>tác động rất mạnh của tình hình thế giới </b></i>
<i><b>và nước Pháp. Em hãy cho biết những sự </b></i>
<i><b>nào của lịch sử thế giới và nước Pháp có </b></i>
<i><b>tác động đến Việt Nam?</b></i>
<b>I . TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG</b>
<b>NHỮNG NĂM (1939 – 1945)</b>
<b>1. Tình hình chính trị </b>
- Đầu tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ
hai bùng nổ, Chính phủ Pháp đầu hàng phát
xít Đức, thực hiện chính sách thù địch với
cách mạng thuộc địa.
- Ở Đông Dương, Pháp thực hiện chính sách
nhằm vơ vét sức người, sức của phục vụ
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>-HS dựa vào SGK và những kiến thức đã </i>
<i>học để trả lời</i>
<i>-GV nhận xét, bổ sung, giảng giải:</i>
<i>+Tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ 2 </i>
<i>bùng nổ, Pháp tham chiến, chính quyền </i>
<i>Pháp ở Đơng Dương thực hiện những chính</i>
<i>sách nhằm vơ vét sức người, sức của ở </i>
<i>Đông dương để dốc vào cuộc chiến tranh; </i>
<i>thủ tiêu các quyền tự do dân chủ mà nhân </i>
<i><b>dân ta giành được trước đó.</b></i>
<i>+Tháng 9-1940, Nhật nhảy vào Đơng </i>
<i>Dương, Nhật-Pháp đã câu kết với nhau </i>
<i>cùng thống trị nhân dân ta. Các đảng phái </i>
<i>chính trị thân Nhật xuất hiện và ra sức </i>
<i>tuyên truyền sức mạnh vô địch của Nhật.</i>
<i>Tại sao Pháp và Nhật lại hịa hỗn, câu kết </i>
<i>với nhau mà ngay từ đầu không lật đổ </i>
<i>nhau?</i>
<i>+Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ </i>
<i>hai bước vào giai đoạn cuối, nước Pháp </i>
<i>được giải phóng, chính phủ thân Đức sụp </i>
<i>đổ. Vì vậy thế của Pháp ở Dơng Dương </i>
<i>mạnh lên, nhân cơ hội Nhật đang that bại </i>
<i>liên tiếp ở châu A- Thái Bình Dương đã ráo </i>
<i>riết chuẩn bị hất cẳng Nhật. Trước tình thế </i>
<i>that bại gần kề, Nhật quyết định ra tay </i>
<i>trước. Đêm 9-3-1945, Nhật nổ súng lật đổ </i>
<i>Pháp trên toàn cỏi Đông Dương. Quân </i>
<i>Pháp that bại sau vài giờ chống đỡ. Nhân </i>
<i>cơ hội này các đảng phái chính trị thân </i>
<i>Nhật đua nhau hoạt động. Khơng khí cách </i>
<i>mạng sục sôi, quần chúng nhân dân sẵn </i>
<i>sàng vùng lên khởi nghĩa.</i>
<i>-GV hỏi: Em hãy cho biết chính sách kinh tế</i>
<i>của Pháp- Nhật đối với Đông Dương?</i>
<i>-HS theo dỏi SGK trả lời</i>
<i>-GV bổ sung, chốt ý kết hợp minh họa:</i>
<i>+Tháng 9-1939, Toàn quyền Pháp ra lệnh </i>
<i>tổng động viên nhằm cung cấp cho “mẫu </i>
<i>quốc” tiềm lực tối đa của Đông Dương về </i>
<i>quân sự, nhân lực, nguyên liệu.</i>
<i>+Pháp thi hành chính sách kinh tế chỉ huy </i>
<i>thực chất là lợi dụng chiến tranh để nắm </i>
<i>độc quyền về kinh tế, tăng thuế cũ, đặt thêm </i>
<i>thuế mới, cưỡng bức thu mua long thực thực</i>
<i>phẩm, sa thải công nhân viên chức, tăng giờ</i>
<i>làm, giảm long, kiểm soát việc sản xuất và </i>
chiến tranh.
- Cuối tháng 9-1940, Nhật vào miền Bắc Việt
Nam, Pháp đầu hàng, Nhật giữ nguyên bộ
máy thống trị của Pháp để vơ vét kinh tế
phục vụ cho chiến tranh.
- Ở Việt Nam các đảng phái thân Nhật ra sức
tuyên truyền lừa bịp về văn minh, sức mạnh
Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á, dọn đường
cho Nhật hất cẳng Pháp.
- Năm 1945, ở châu Âu Đức bị thất bại nặng
nề; ở châu Á – Thái Bình Dương, quân Nhật
thua to ở nhiều nơi. Tại Đông Dương, ngày
9-3-1945 Nhật đảo chính Pháp, các đảng phái
<b>2. Tình hình kinh tế – xã hội </b>
<i><b>a. Kinh tế</b></i>
-Pháp thi hành chính sách kinh tế chỉ huy,
tăng mức thuế cũ, đặt thêm thuế mới, sa thải
bớt công nhân, viên chức, giảm tiền lương,
tăng giờ làm.
-Nhật buộc Pháp phải cung cấp nguyên liệu,
lương thực, thực phẩm, tiền cho Nhật, cướp
ruộng đất của nhân dân, bắt nhân dân nhổ
lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu..., đầu tư vào
những ngành phục vụ cho quân sự như sắt,
mănggan.
<i><b> b. Xã hội</b></i>
-Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp – Nhật
đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực. Hậu quả
cuối 1944 đầu 1945 có 2 triệu đồng bào chết
đói.
-Tất cả các giai cấp, tầng lớp ở nước ta (trừ
các thế lực tay sai), đều bị ảnh hưởng bởi
chính sách bóc lột của Pháp-Nhật.
<b>II. PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN</b>
<b>TỘC TỪ THÁNG 9 – 1939 ĐẾN THÁNG</b>
<b>3 – 1945</b>
<b>1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương</b>
<b>Đảng Cộng sản Đông Dương tháng </b>
<b>11-1939 </b>
Từ ngày 6 – 8 tháng 11-1939, Hội nghị Ban
chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà
Điểm (Hóc Mơn – Gia Định) do Tổng Bí thư
Nguyễn Văn Cừ chủ trì.
<b>* Hội nghị xác định.</b>
- Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt:
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>phân phối.</i>
<i>+Khi Nhật nhảy vào Đông Dương, Pháp </i>
<i>buộc phải san sẻ quyền lợi của Đông Dương</i>
<i>cho Nhật, để Nhật sử dụng mọi phương tiện </i>
<i>giao thông, đảm bảo an ninh cho quân đội </i>
<i>Nhật, nộp cho Nhật khoản tiền lớn. Để cung</i>
<i>cấp đủ cho Nhật, Pháp đã tăng cường bóc </i>
<i>lột nhân dân ta.</i>
<i>+Nhật cịn cướp ruộng đất của nhân dân ta,</i>
<i>bắt nơng dân nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu </i>
<i>dầu phục vụ nhu cầu chiến tranh.</i>
<i>+Một số công ty của Nhật đầu tư vào các </i>
<i>ngành phục vụ nhu cầu quân sự…</i>
<i>Em hãy cho biết hậu quả của chính sách </i>
<i>kinh tế của Nhật-Pháp?</i>
<i>-HS theo dỏi SGK trả lời</i>
<i>-GV chốt lại:</i>
<i>+Chính sách kinh tế của Pháp- Nhật đã đẩy</i>
<i>nhân dân ta vào cảnh sống cùng cực “ một </i>
<i>cổ hai tròng”.</i>
<i>+Cuối năm 1944-đầu 1945 có gần 2 triệu </i>
<i>đồng bào ta cheat đói.</i>
<i>+Tất cả các giai cấp tầng lớp ở nước ta đều</i>
<i>căm thù Pháp-Nhật, mâu thuẫn dân tộc lên </i>
<i>cao.</i>
<i>Yêu cầu Đảng phải có sự lãnh đạo kịp thời, </i>
<i>đề ra đường lối đấu tranh phù hợp, lãnh </i>
<i>đạo nhân dân ta làm cuộc cách mạng giải </i>
<i>phóng dân tộc.</i>
<i>Tình hình nước ta trong những năm </i>
<i><b>-GV thông báo: Tháng 11-1939, Hội nghị </b></i>
<i>Ban chấp hành Trung ương Đảng được </i>
<i>triệu tập ở Bà Điểm(Hóc mơn) do Tổng Bí </i>
<i>thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì.</i>
<i><b>Yêu cầu HS trình bày nội dung của Hội </b></i>
<i><b>nghị?</b></i>
<i>-GV yêu cầu HS theo dỏi SGK nội dung Hội </i>
<i>nghị để thấy được nhiệm vụ cách mạng, mục</i>
<i>tiêu đấu tranh, tính chất mặt trận trong thời </i>
<i>kì mới như thế nào?</i>
<i>-HS theo dỏi SGK theo yêu cầu của GV, sau</i>
<i>đó 1 HS trả lời, tóm tắt nội dung Hội nghị.</i>
<i>-GV nhận xét và chốt ý</i>
<i><b>Nội dung: </b></i>
<i>- Xác định kẻ thù cụ thể trước mắt là đế</i>
<i>quốc và phát xít Nhật – Pháp.</i>
đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đơng
Dương hồn tồn độc lập.
- Chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng
-Về mục tiêu, phương pháp đấu tranh:
Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ
sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền
của đế quốc và tay sai. Từ hoạt động hợp
pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật.
- Hội nghị đề ra chủ trương thành lập Mặt
trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông
Dương (gọi tắt là Mặt trận Phản đế Đông
Dương).
<b>* Ý nghĩa lịch sử: Hội nghị tháng 11/1939</b>
đánh dấu sự chuyển biến quan trọng - đặt
nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp
vận động cứu nước.
<b>2.Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kỳ</b>
<b>mới</b>
<b>a. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27 – 9 – 1940) </b>
<b>- Ngày 22 – 9 – 1940, Nhật đánh Lạng Sơn,</b>
Pháp rút chạy về Thái Nguyên qua châu Bắc
<b>Sơn. </b>
- Đêm 27-9-1940 Đảng bộ địa phương lãnh
-Pháp và Nhật đã cấu kết với nhau đàn áp,
cuộc khởi nghĩa thất bại.
<b>b. Khởi nghĩa Nam kỳ (23 – 11 – 1940)</b>
<b>- Xứ uỷ Nam kỳ phát động khởi nghĩa, BCH</b>
TW Đảng (11/1940) quyết định hoãn khởi
nghĩa nhưng không kịp.
- Khởi nghĩa bùng nổ từ miền Đông đến miền
Tây Nam Bộ. Chính quyền cách mạng thành
<b>lập ở nhiều nơi, lần đầu tiên xuất hiện lá cờ</b>
<b>đỏ sao vàng. </b>
- Pháp cho lực lượng đàn áp, khởi nghĩa thất
bại.
<b>c. Binh biến Đô Lương (13-1-1941)</b>
Ngày13-1-1941 binh lính đồn Chợ Rạng
(Nghệ An) dưới sự chỉ huy của Đội Cung
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng</i>
<i>- Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất </i>
<i>phản đế Đông Dương.</i>
<i>-Qua nội dung Hội nghị em hãy đưa ra </i>
<i>nhận xét và đánh giá về Hội nghị Trung </i>
<i>ương tháng 11-1939? (gợi ý so với thời kì </i>
<i>1936-1939, chủ trương của Đảng ở Hội </i>
<i>nghị này có gì khác)</i>
<i>-HS suy nghĩ có thể thảo luận với các bạn </i>
<i>tìm câu trả lời.</i>
<i>-GV nhận xét, mở rộng: Ở thời kì </i>
<i>1936-1939, Đảng xác định nhiệm vụ trước mắt là </i>
<i>nhiệm vụ dân chủ. Song từ sau chiến tranh </i>
<i>thế giới bùng nổ, căn cứ vào sự thay đổi của</i>
<i>tình hình thế giới và trong nước, mâu thuẫn </i>
<i>giữa các dân tộc Đông Dương với đế quốc </i>
<i>Pháp ngày càng tăng, Đảng ta đặt nhiệm vụ</i>
<i>giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Nhiệm vụ </i>
<i>dân chủ được thực hiện từng bước sao cho </i>
<i>phù hợp. Các khẩu hiệu đấu tranh, hình </i>
<i>-GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm </i>
<i>vụ </i>
<i><b>+Nhóm 1: Theo dỏi SGK và lược đồ khởi </b></i>
<i><b>nghĩa Bắc Sơn để thấy được: nguyên </b></i>
<i><b>nhân, diễn biến chính, kết quả-ý nghĩa của</b></i>
<i><b>khởi nghĩa Bắc Sơn</b></i>
<i><b>+Nhóm 2: Theo dõi SGK và lược đồ khởi </b></i>
<i><b>nghĩa Nam Kì để thấy được: nguyên nhân,</b></i>
<i><b>diễn biến chính, kết quả-ý nghĩa của khởi </b></i>
<i><b>nghĩa Nam Kì</b></i>
<i><b>+Nhóm 3: Theo dõi SGK và lược đồ Binh </b></i>
<i><b>biến Đơ Lương để thấy được: ngun </b></i>
<i><b>nhân, diễn biến chính, kết quả-ý nghĩa </b></i>
(Nguyễn Văn Cung) nổi dậy, đánh chiếm
đồn Đô Lương rồi định kéo về chiếm thành
<b>+ Ý nghĩa của ba cuộc khởi nghĩa: </b>
- Ba cuộc khởi nghĩa trên đã nêu cao tinh
<i>thần bất khuất của dân tộc“đó là những tiếng</i>
<i>súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn</i>
<i>quốc, là bước đầu đấu tranh bằng vũ lực của</i>
<i>các dân tộc Đông Dương“</i>
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu
về thời cơ cách mạng, khởi nghĩa vũ trang,
xây dựng lực lượng cách mạng.
<b>+ Nguyên nhân thất bại: kẻ thù còn mạnh,</b>
lực lượng cách mạng chưa được chuẩn bị chu
đáo, thời cơ chưa chín mồi…
<b>3. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh</b>
<b>đạo cách mạng. Hội nghị lần thứ 8 Ban</b>
<b>Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản</b>
<b>Đơng Dương (5 -1941)</b>
<b>a. Hồn cảnh: 28-01-1941, lãnh tụ Nguyễn</b>
Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách
mạng. Người triệu tập Hội nghị Trung ương
Đảng lần thứ 8 (từ ngày 10 đến 19-5-1941) ở
Pắc Bó (Hà Quảng - Cao Bằng)
<b>b. Nội dung Hội nghị</b>
- Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu
trước mắt của cách mạng là giải phóng dân
tộc.
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất,
nêu khẩu hiệu giảm tô, thuế, chia lại ruộng
cơng, tiến tới người cày có ruộng. Thành lập
chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà…
- Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận
Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh 19
-5 - 1941), và giúp đỡ việc thành lập mặt trận
dân tộc thống nhất ở Lào và Campuchia.
- Hội nghị xác định hình thái khởi nghĩa vũ
trang là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng
khởi nghĩa, coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm
vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.
<b>c. Ý nghĩa: Hội nghị Trung ương Đảng lần</b>
VIII có ý nghĩa lịch sử to lớn đã hoàn chỉnh
chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung
ương tháng 11-1939 nhằm giải quyết vấn đề
số một của cách mạng là độc lập dân tộc.
<b>4. Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i><b>cuộc binh biến Đơ Lương</b></i>
<i><b>-HS các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn </b></i>
<i>của GV. Từng nhóm cử 1 đại diện trình bày </i>
<i>trước lớp.</i>
<i>-GV nhận xét và nhấn mạnh một số nội </i>
<i>dung:</i>
<i>+Về khởi nghĩa Bắc Sơn do tổ chức Đảng ở </i>
<i>địa phương phát động, nổ ra trong hoàn </i>
<i>cảnh thuận lợi, diễn ra trong vòng 1 tháng, </i>
<i>trên phạm vi một huyện và nhanh chóng bị </i>
<i>that bại, nhưng có ý nghĩa lịch sử to lớn. Nó</i>
<i>mở đầu phong trào giải phóng dân tộc của </i>
<i>các dân tộc Đơng Dương trong thời kì chiến</i>
<i>tranh thế giới thứ hai.</i>
<i>Tiếng súng của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn đã </i>
<i>thức tỉnh tinh thần cách mạng của nhân dân</i>
<i>cả nước, giúp Đảng rút nhiều bài học quý </i>
<i>báu.Tinh thần dũng cảm của nhân dân Bắc </i>
<i>Sơn that đáng khâm phục. Hội nghị Trung </i>
<i>ương Đảng tháng 11-1940 đã quyết định </i>
<i>duy trì đội du kích Bắc Sơn và xây dựng căn</i>
<i>cứ đơn vị Bắc Sơn- Võ Nhai.</i>
<i>-Về khởi nghĩa Nam Kì: Do Xứ ủy Nam Kì </i>
<i>chủ trương. Địa bàn nổ ra khởi nghĩa rộng </i>
<i>Cuộc Binh biến Đô Lương chứng tỏ tinh </i>
<i>thần giác ngộ của binh lính người Việt </i>
<i>trong quân đội Pháp.</i>
<i>-GV: Trong vòng 3 tháng 3 cuộc khởi nghĩa </i>
<i>vũ trang đã diễn ra ở cả 3 miền đất nước </i>
<i>nhưng đều that bại. </i>
<i><b>Em hãy rút ra nguyên nhân thất bại của </b></i>
<i><b>các cuộc nổi day đầu tiên này?</b></i>
<i>-HS suy nghĩ trả lời </i>
<i>-GV nhận xét, chốt ý:</i>
<i>Ba cuộc nổi day đầu tiên tuy that bại song </i>
<i>có ý nghĩa to lớn, em hãy cho biết ý nghĩa </i>
<i>lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa đó?</i>
<i>-HS suy nghĩ trả lời</i>
<i>-GV nhận xét, nhấn mạnh: Cả ba cuộc nổi </i>
<b>chính quyền.</b>
<b>a. Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa</b>
<b>vũ trang </b>
<b>* Xây dựng lực lượng chính trị:</b>
<i>- Nhiệm vụ cấp bách của Đảng là vận động</i>
<i>quần chúng tham gia Việt Minh. Cao Bằng là</i>
nơi thí điểm xây dựng các đồn thể “Cứu
quốc”. Năm 1942 có 3 “châu hoàn toàn”. Ủy
ban Việt Minh Cao Bằng và liên tỉnh Cao
-Bắc - Lạng được thành lập.
<i>- Ở miền Bắc và miền Trung, các hội cứu</i>
<i>quốc được thành lập.</i>
<i>- Năm 1943, Đảng ban hành Đề cương văn</i>
<i>hóa Việt Nam năm 1944, Hội văn hóa cứu</i>
<i>quốc và Đảng dân chủ Việt Nam thành lập,</i>
đứng trong Mặt trận Việt Minh.
<b> * Xây dựng lực lượng vũ trang: </b>
- Công tác xây dựng lực lượng vũ trang cách
mạng được Đảng đặc biệt coi trọng. Sau khởi
nghĩa Bắc Sơn, theo chủ trương của Đảng đội
du kích Bắc Sơn thành lập.
- Năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn thống
nhất thành Trung đội Cứu quốc quân I
(2-1941), phát động chiến tranh du kích trong 8
tháng (7/1941 đến 2/1942). Ngày 15-9-1941,
Trung đội Cứu quốc quân II ra đời.
<b>* Xây dựng căn cứ địa: Công tác xây dựng</b>
căn cứ cũng được Đảng ta quan tâm. Sau
khởi nghĩa Bắc Sơn căn cứ Bắc Sơn – Võ
Nhai được xây dựng, năm 1941, Nguyễn Ái
Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ
địa.
<b>b. Gấp rút chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ</b>
<b>trang giành chính quyền.</b>
- Tháng 2-1943, Ban Thường vụ Trung ương
Đảng họp vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn
diện cho khởi nghĩa vũ trang. Khắp nông
thôn, thành thị miền Bắc, các đoàn thể Việt
Minh, các Hội cứu quốc được thành lập.
- Ở Bắc Sơn - Võ Nhai, Trung đội cứu quốc
quân III ra đời (2-1944).
- Ở Cao Bằng, các đội tự vệ vũ trang, đội du
kích thành lập. Năm 1943, 19 ban “xung
phong Nam tiến” được lập ra để liên lạc với
Bắc Sơn – Võ Nhai và phát triển lực lượng.
- Tháng 5 - 1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ
thị “sửa soạn khởi nghĩa”.
- Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>tầng lớp nhân dân trong đó có cả binh lính, </i>
<i>địa bàn nổ ra ở khắp ba miền. Điều đó </i>
<i>chứng tỏ nhân dân cả nước sẵn sàng nội </i>
<i>day đấu tranh giành độc lập. Ba cuộc nổi </i>
<i>day được coi là những tiếng súng báo hiệu </i>
<i>một thời kì mới của dân tộc.</i>
<i><b>Tại sao lại chọn thời điểm này trở về nước,</b></i>
<i><b>sự trở về này của Người có ý nghĩa gì?</b></i>
<i>-HS suy nghĩ trả lời:Lúc này chiến tranh thế</i>
<i>giới lan rộng và ngày càng ác liệt. Ở Đông </i>
<i>Dương, Nhật-Pháp đã câu kết với nhau đẩy </i>
<i>nhân dân ta vào cảnh một cổ đơi trịng. Mâu</i>
<i>thuẫn dân tộc cao hơn bao giờ hết, nhiều </i>
<i>cuộc đấu tranh vũ trang chống đế quốc </i>
<i><b>Pháp đã nổ ra. Tinh hình trong nước rất </b></i>
<i>khan trương, thời cơ giành chính quyền sớm</i>
<i>muộn sẻ đến. Vì vậy Nguyễn Ái Quốc đã về </i>
<i>nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt </i>
<i>-GV bổ sung: Sự trở về của Người là một sự</i>
<i>trở về đúng thời điểm, đúng lúc cách mạng </i>
<i>Việt Nam can tới một vị lãnh đạo uy tín và </i>
<i>tài năng giàu kinh nghiệm cách mạng, can </i>
<i>có vai trị lịch sử của 1 cá nhân kiệt xuất. </i>
<i>Trước khi Nguyễn Ái Quốc về nước, Ban </i>
<i>Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị </i>
<i>Trung ương lần 6 và 7 nhằm chuyển hướng </i>
<i>đường lối đấu tranh trong thời kì mới. Khi </i>
<i>trở về Người chọn Cao Bằng làm căn cứ và </i>
<i>tại đây Người đã chuẩn bị cho Hội nghị </i>
<i>Trung ương lần 8.</i>
<i>-GV yêu cầu HS theo dỏi SGK nội dung Hội </i>
<i>nghị lần thứ 8.</i>
<i>Hãy so sánh Hội nghị lần thứ 6 và 8, rút ra </i>
<i>ý nghĩa lần thứ 8?</i>
<i>-HS so sánh và rút ra ý nghĩa </i>
<i>-GV bổ sung và chốt ý</i>
<i><b>-Đảng Cộng sản Đông Dương đã tiến hành </b></i>
<i>xây dựng lực lượng chính trị như thế nào?</i>
<i>-HS theo dõi SGK trả lời</i>
<i>-GV nhận xét, bổ sung và chốt lại</i>
<i>-GV nhấn mạnh: Như vậy, từ tháng 5-1941 </i>
<i>đến 1943, Đảng đã vận động, tập hợp đông </i>
<i>đảo các tầng lớp nhân dân đứng trong Mặt </i>
<i>trận Việt Minh, xây dựng được một đội quân</i>
<i>chính trị hùng hậu chuẩn bị cho cuộc khởi </i>
<i>nghĩa giành chính quyền.</i>
<i><b>Em hãy cho biết cơng tác xây dựng lực </b></i>
Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng
quân thành lập. Hai ngày sau, thắng hai trận
Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng).
<b> III. KHỞI NGHĨA VŨ TRANG GIÀNH</b>
<b>CHÍNH QUYỀN </b>
<b>1. Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến</b>
<b>giữa tháng 8 – 1945)</b>
<b>a. Nhật đảo chính Pháp.</b>
- Tối 09-03-1945, Nhật đảo chính Pháp,
Pháp đầu hàng.
- Nhật tuyên bố: “giúp các dân tộc Đơng
Dương xây dựng nền độc lập”, dựng Chính
phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, đưa Bảo Đại
làm “Quốc trưởng”. Thực chất là độc chiếm
Đông Dương.
- Ngày 12-03-1945, Ban Thường vụ Trung
ương Đảng ra chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau
và hành đông của chúng ta”, chỉ thị nêu rõ:
<i><b>Kẻ thù chính của nhân dân Đông</b></i>
<i><b>Dương là phát xít Nhật. </b></i>
<i><b>Khẩu hiệu: “Đánh đuổi pháp - Nhật”,</b></i>
<i><b>được thanh bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi</b></i>
<i><b>phát xít Nhật”.</b></i>
<i><b>Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác,</b></i>
<i><b>bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ</b></i>
<i><b>trang du kích và sẵn sàng chuyển qua tổng</b></i>
<i><b>khởi nghĩa khi có điều kiện. </b></i>
<i><b>Quyết định “Phát động cao trào kháng</b></i>
<i><b>Nhật cứu nước”.</b></i>
<b>b. Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu</b>
<b>nước.</b>
– Ở căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Việt Nam
tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc
quân cùng với quần chúng giải phóng hàng
loạt xã, châu, huyện, chính quyền nhân dân
được thành lập.
<i>– Ở Bắc Kỳ, khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải</i>
<i>quyết nạn đói”, thu hút hàng triệu người</i>
tham gia.
– Ở Quảng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ
nổi dậy, lập chính quyền cách mạng (11/3),
tổ chức đội du kích Ba Tơ.
– Ở Nam Kỳ, Việt Minh hoạt động mạnh mẽ
ở Mĩ Tho, Hậu Giang.
<b>2.</b> <b>Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày</b>
<b>tổng khởi nghĩa</b>
– Tháng 4-1945, Hội nghị quân sự Bắc kỳ
quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang.
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i><b>lượng vũ trang của Đảng?</b></i>
<i>-HS theo dõi SGK trả lời</i>
<i>-GV nhận xét, bổ sung và chốt ý.</i>
<i>-GV trình bày về cơng tác xây dựng căn cứ </i>
<i>địa cách mạng.</i>
<i>Công tác xây dựng căn cứ địa cách mạng </i>
<i>được Đảng quan tâm: Vùng Bắc Sơn-Võ </i>
<i>Nhai được Hội nghị Ban Chấp hành Trung </i>
<i>-GV trình bày: Từ đầu năm 1943, cuộc </i>
<i><b>chiến tranh thế giới chuyển biến theo chiều </b></i>
<i>hướng có lợi cho cách mạng nước ta. Tình </i>
<i>hình đó địi hỏi Đảng ta đẩy mạnh hơn nữa </i>
<i>công tác chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ </i>
<i>trang giàng chính quyền.</i>
<i>Yêu cầu nêu được các ý chính sau đây?</i>
<i>- Từ 15-20/4 BTV TW Đảng Triệu tập Hội</i>
<i>nghị QS Bắc Kỳ quyết định thống nhất và pt</i>
<i>lực lượng vũ trang.</i>
<i>-16/4/1945 Tổng bộ VM ra chỉ thị thành lập</i>
<i>uỷ ban dân tộc giải phóng.</i>
<i>-15/5/1945 VNTTGPQ và CQQ thống nhất</i>
<i>thành Việt Nam giải phóng quân.</i>
<i>-Ngày 4/6/1945 thành lập khu giải phóng</i>
<i>HS trả lời câu hỏi ,GV nhận xét và chốt ý, </i>
<i>u cầu nói được một số ý chính sau:</i>
<i>-15/8/1945 Nhật Hoàng đầu hàng Đồng</i>
<i>minh , quân Nhật ở Đông Dương tê liệt, bọn</i>
<i>tay sai hoang mang giao động.</i>
<i>-Điều kiện khởi nghĩa đã đến.</i>
<i>-Từ 13 – 15/8/1945 Hội nghị toàn quốc của</i>
<i>Đảng họp ở Tân Trào, quyết định phát động</i>
<i>tổng khởi nghĩa trên toàn quốc, thành lập uỷ</i>
<i>ban khởi nghĩa, ra quân lệnh số1.</i>
<i>-16/8 Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào tán</i>
thành lập Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc
Kỳ.
– Tháng 4-1945, thành lập Ủy ban Dân tộc
giải phóng VN và Ủy ban Dân tộc giải phóng
các cấp.
– Tháng 5-1945, Cứu quốc quân và Việt
Nam tuyên truyền giải phóng quân thống
nhất thành Việt Nam giải phóng quân.
– Tháng 6-1945 thành lập Khu giải phóng
Việt Bắc gồm 6 tỉnh. Tân Trào được chọn
làm thủ đô kháng chiến.
<b>3.</b> <b>Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm</b>
<b>1945.</b>
<b> a. Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng</b>
<b>khởi nghĩa được ban bố.</b>
- Ngày 9/8/1945, Hồng quân Liên Xô tấn
công đạo quân Quan Đông của Nhật.
- Ngày 15/8/1945, Nhật hồng tun bố đầu
hàng Đồng minh vơ điều kiện, qn Nhật ở
ĐD hoang mang suy sụp. Điều kiện khách
quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến.
- Ngày 13/8/1945, TWĐảng và Tổng bộ VM
thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra
“Quân lệnh số1” phát động Tổng khởi nghĩa
trong cả nước.
- Ngày 14-15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của
Đảng họp ở Tân Trào thông qua kế hoạch
tổng khởi nghĩa trong cả nước, thông qua
những vấn đề đối nối, đối ngoại sau khi giành
- Ngày 16-17/8/1945, Đại hội Quốc dân (Tân
Trào) tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa,
thơng qua 10 chính sách của VM, cử ra Ủy
ban dân tộc giải phóng Việt Nam do HCM
làm chủ tịch, qui đinh quốc kỳ, quốc ca.
<b> b. Diễn biến Tổng khởi nghĩa </b>
- Chiều 16/8, một đơn vị quân giải phóng do
Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng
Thái Nguyên.
- Ngày 18/8/1945, có 4 tỉnh giành được chính
quyền sớm nhất là Bắc Giang, Hải Dương,
Hà Tĩnh, Quảng Nam.
<b>* Ở Hà Nội, ngày 19 - 8-1945, hàng vạn</b>
nhân dân đã đã đánh chiếm các cơ quan đầu
não của địch như: Phủ Khâm sai, Tồ Thị
chính...,cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà
Nội.
<b>* Ở Huế, ngày 23 – 8 giành chính quyền,</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>thành chủ trương khởi nghĩa của Đảng,</i>
<i>thơng qua 10 chính sách lớn của Việt Minh,</i>
<i>lập uỷ ban dân tộc giải phóng…</i>
<i> -Chiều 16/8 một đội quân giải phóng do</i>
<i>Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào về giải</i>
<i>phóng Thái Nguyên, mở đầu cho cuộc tổng</i>
<i>khởi nghĩa .</i>
<b> Giành chính quyền ở Hà Nội: </b>
<i><b>- 15/8 lệnh tổng khởi nghĩa về tới Hà Nội,</b></i>
<i>phong trào chuẩn bị khởi nghĩa rất khẩn</i>
<i>trương.</i>
<i><b>-17/8 ta biến cuộc mittinh của tổng hội công</b></i>
<i>chức thân Nhật thành cuộc mittinh ủng hộ</i>
<i>Việt Minh.</i>
<i><b>- 19/8 cuộc mittinh lớn diễn ra ở nhà hát</b></i>
<i>thành phố, sau đó là cuộc biểu tình đánh</i>
<i>chiếm các cơng sở, cuộc khởi nghĩa thắng</i>
<i>lợi.</i>
<b>Giành chính quyền trên tồn quốc:</b>
<i> -Từ 14-18/8/1945 có 4 tỉnh giành chính</i>
<i>quyền: (Bắc Giang ,Hải Dương ,Hà Tĩnh</i>
<i>,Quảng Nam)</i>
<i>-Ngày 19/8 giành chính quyền ở Hà Nội.</i>
<i>-Ngày 23/8 giành chính quyền ở Huế, 30/8</i>
<i>Bảo Đại từ chức.</i>
<i>-Ngày 25/8 giành chính quyền ở Sài Gòn.</i>
<i>*Thắng lợi ở Hà Nội, Huế ,Sài Gòn đã cổ vũ</i>
<i>nhân dân cả nước, chỉ trong vòng 15 ngày</i>
<i>(13/8 - 28/8/1945) cuộc tổng khởi nghĩa</i>
<i>giành thắng lợi trên toàn quốc.</i>
<i>-Ngày 2/9/1/45 TW Đảng và Hồ Chí Minh</i>
về tới HN.
- Ngày 2/9/1945 Chủ tịch Hồ chí Minh đọc
bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước
Việt Nam dân chủ cộng hoà.
<i>HS suy nghĩ trả lời câu hỏi ,GV nhận xét và </i>
<i>chốt ý:</i>
<i><b>* Ý nghĩa lịch sử.</b></i>
<i><b>+ Đ/v dân tộc: -Là biến cố vĩ đại đã phá tan</b></i>
<i>ách thống trị của đế quốc và phong kiến tay</i>
<i>sai, từ một thân phận nô lệ lên địa vị làm</i>
<i>chủ…</i>
<i>-Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân</i>
30/8 Bảo Đại thối vị.
<b>* Sài Gịn, sáng 25 – 8, nhân dân các tỉnh</b>
lân cận kéo về thành phố. Chiếm Sở Mật
thám, Sở Cảnh sát… giành chính quyền ở Sài
Gòn.
- Thắng lợi ở Hà Nội – Huế – Sài Gòn đã tác
động mạnh đến các địa phương trong cả
nước, ngày 28-8-1945, cách mạng thành
công trong cả nước.
<b>IV. NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG</b>
<b>HOÀ ĐƯỢC THÀNH LẬP (2–9 – 1945)</b>
- Ngày 25 - 8 - 1945, Chủ tịch Hồ chí Minh
cùng Trung ương đảng về đến Hà Nội.
- Ngày 28 - 8 - 1945, Uỷ ban dân tộc giải
phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- Ngày 2 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đọc Tun ngơn độc lập, tuyên bố khai sinh
ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà.
<b>V. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý</b>
<b>NGHĨA LỊCH SỬ VÀ BÀI HỌC KINH</b>
<b>NGHIỆM CỦA CÁCH MẠNG THÁNG</b>
<b>1.</b> <b>Nguyên nhân thắng lợi</b>
<b>a. Nguyên nhân chủ quan </b>
- Dân tộc ta có truyền thống yêu nước, đấu
tranh giải phóng dân tộc, khi Đảng Cộng sản
Đơng Dương kêu gọi, thì tồn dân tộc nhất tề
đứng dậy giành chính quyền.
- Có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của
Đảng, do HCM đứng đầu, với quá trình
chuẩn bị suốt 15 năm.
- Trong những ngày khởi nghĩa toàn Đảng,
toàn dân nhất trí, đồng lòng,…quyết tâm
giành độc lập tự do. Các cấp bộ Đảng đã linh
hoạt, sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa, chớp thời
cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính
quyền.
<b> b. Nguyên nhân khách quan </b>
Quân Đồng Minh đánh bại phát xít, tạo
thuận lợi cho cách mạng thành cơng.
<b>2. Ý nghĩa lịch sử </b>
<b>a. Trong nước.</b>
<b>- Mở ra một bước ngoặt mới trong lịch sử</b>
<b>dân tộc ta, đã phá tan hai tầng xiềng xích</b>
Pháp – Nhật, lật đổ phong kiến tay sai, lập
nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc:
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>tộc , độc lập dân tộc giắn liền với CNXH.</i>
<i>+ Đ/v thế giới: - Góp phần vào thắng lợi</i>
<i>trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa Phát</i>
<i>xít.</i>
<i> -Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân</i>
<i>các nước thuộc địa.</i>
<i>* Nguyên nhân thắng lợi.</i>
<i>+ Chủ quan: Nhân dân ta có truyền thống</i>
<i>yêu nước, đấu tranh kiên cường, bất khuất;</i>
<i>vai trò lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch</i>
<i>với đường lối đúng đắn và sáng tạo.</i>
<i>+ Khách quan: Quân Đồng minh đánh bại</i>
<i>phát xít, …</i>
<i>Bài học kinh nghiệm.</i>
<i>GV chốt ý chính,HS nghe và ghi chép.</i>
độc lập, tự do, gắn với chủ nghĩa xã hội.
- Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành
Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho
những thắng lợi tiếp theo.
<b>b. Thế giới </b>
- Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát
xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của
nhân dân thuộc địa trong cuộc đấu tranh tự
giải phóng.
<b>3. Bài học kinh nghiệm </b>
- Phải có đường lối đúng dắn vận dụng sáng
tạo chủ nghĩa Mác Lê nin vào thực tiễn Việt
Nam. Thay đổi chủ trương, sách lược phù
hợp. Giải quyết đúng đắn nhiệm vụ dân tộc
và dân chủ.
- Tập hợp lực lượng trong một mặt trận dân tộc
thống nhất trên cơ sở liên minh công - nông.
- Linh hoạt kết hợp đấu tranh chính trị với
đấu tranh vũ trang. Khởi nghĩa từng phần,
tiến tới Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
<b>4. Củng cố: -Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai 1939-1945:</b>
+ Tình hình kinh tế.
- Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 11/1939? Nội dung, ý nghĩa?
- Nguyễn Ai Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng – Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung
ương Đảng cộng sản Đông Dương 5/1941.
- Diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945?
- Ýnghĩa lịch sử , nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám?
<b> 5. Dặn dò : </b>
Học bài và chuẩn bị bài mới.
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
Hiểu rõ:
- Những thuận lợi cơ bản cũng như khó khăn to lớn của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà trong năm
đầu sau Cách mạng tháng Tám.
- Sự lãnh của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn
đưa đất nước thốt khỏi hồn cảnh khó khăn, chống lại thù trong giặc ngoài.
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Bồi dưỡng lịng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự </b>
lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc.
<b>3. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau cách mạng </b>
tháng Tám và nhiệm vụ cấp bách của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà.
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Anh trong SGK.
- Tài liệu tham khảo trong SGV.
- Tham khảo thêm giáo trình sử Việt Nam 1945 – 1975.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: - Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng – Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp
hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 5/1941.
- Diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945?
- Ýnghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám?
Thành quả mà Cách mạng tháng Tám năm 1945đã giành được là gì? Nhân dân ta phải tiếp tục làm
gì đối với nền độc lập và chính quyền vừa giành được?
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i><b>Hãy nêu những khó khăn trong đối nội</b></i>
<i><b>và đối ngoại của nước Việt Nam dân</b></i>
<i><b>chủ cộng hòa sau ngày độc lập?</b></i>
<i>HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và chốt</i>
<i>ý.</i>
<i><b>Đối nội:</b></i>
<i>-Hậu quả của nạn đói đầu năm 1945</i>
<i>vẫn còn đe dọa.</i>
<i>-Hơn 90% dân số mù chữ, tồn tại nhiều</i>
<i>tệ nạn xã hội.</i>
<i>-Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, lạm</i>
<i>phát tăng, ngoài ra quân Tưởng ép ta</i>
<i>dùng tiền (Quan Kim và Quốc Tệ), làm</i>
<i>cho tình hình tài chính thêm rối loạn.</i>
<i>-Bọn phản cách mạng : Việt Quốc, Việt</i>
<i>Cách ra sức chống phá…</i>
<i><b>Đối ngoại:</b></i>
<i><b>-Miền Bắc: Hơn 20 vạn quân Tưởng và</b></i>
<i>tay sai với danh nghĩa quân Đồng minh</i>
<i>tràn vào miền Bắc, gây khó khăn cho</i>
<i>chính quyền cách mạng.</i>
<i><b>-Miền Nam : Quân Anh kéo vào giải</b></i>
<i>giáp quân Nhật, đã tạo điều kiện cho</i>
<b>I. TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG</b>
<b>THÁNG TÁM NĂM 1945. </b>
<b>1.</b> <b>Khó khăn </b>
- Bắc vĩ tuyến 16: Hơn 20 vạn quân Trung Hoa Dân
Quốc và tay sai tràn vào miền Bắc, gây khó khăn cho
chính quyền cách mạng.
- Nam vĩ tuyến 16: Hơn 1 vạn quân Anh kéo vào giải
giáp quân Nhật, đã tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm
lược nước ta.
- Bọn phản động trong nước ngốc đầu dậy làm tay sai
chống phá cách mạng.
- Chính quyền cách mạng cịn non trẻ, lực lượng vũ
trang cịn yếu.
- Hậu quả của nạn đói đầu năm 1945 vẫn chưa khắc
phục được, tiếp đó lũ lụt, nhà máy trong tay tư bản,
hàng hoá khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều
khó khăn.
- Di sản văn hố lạc hậu, hơn 90% dân số mù chữ,
tồn tại nhiều tệ nạn xã hội.
- Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, chính quyền chưa
quản lí được ngân hàng Đơng Dương.
-> Ngay sau cách mạng tháng Tám 1945, nước
Việt Nam dân chủ Cộng hoà đứng trước tình thế hiểm
nghèo như “ngàn cân treo sợi tóc”.
<b>2. Thuận lợi.</b>
-Có Đảng, Bác Hồ và nhân dân đang đà phấn khởi
sau cách mạng tháng tám, họ sẵn sàng chiến đấu để
bảo vệ những thành quả của cách mạng.
-Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>Pháp trở lại xâm lược nước ta .</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i>GV khái quát tình hình khó khăn thù</i>
<i>trong ,giặc ngoài như vậy, đặc biệt</i>
<i>trước nạn đói , dốt và khó khăn về tài</i>
<i>chính , trước tiên đảng ta có những biện</i>
<i>pháp gì nhằm củng cố chính quyền cánh</i>
<i>mạng, để đủ cơ sở pháp lý đấu tranh với</i>
<i>địch ta phải tiến hành các công việc như</i>
<i>:</i>
<i>-Ngày 6/1/1946 tiến hành tổng tuyển cử</i>
<i>bầu Quốc Hội (333 đại biểu ).</i>
<i>-Ngày 2/3/1946 thành lập chính phủ</i>
<i>chính thức do chủ tịch Hồ chí Minh</i>
<i>đứng đầu và bầu cử Hội đồng nhân dân</i>
<i>các cấp .</i>
<i>- Ngày 9/11/1946 QH Thông qua Hiến</i>
<i>Pháp đầu tiên của nước VNDCCH.</i>
<i>-Lực lượng vũ trang Quốc gia được</i>
<i>củng cố và phát triển.</i>
<i>Sau đó giáo viên nêu câu hỏi:</i>
<i><b>- Đảng chính phủ và Chủ Tịch Hồ chí</b></i>
<i><b>Minh có những biện pháp gì nhằm giải</b></i>
<i><b>quyết khó khăn?</b></i>
<i>HS trả lời câu hỏi GV nhận xét và chốt</i>
<i>ý.</i>
<i>Nạn đói.</i>
<i>-Biện pháp trước mắt Hồ chủ Tịch keo</i>
<i>gọi nhân dân nhường cơm sẻ áo, thực</i>
<i>hiện “hủ gạo tiết kiệm”, …</i>
<i>-Biện pháp lâu dài là tăng gia sản xuất,</i>
<i>giảm tô 25%, thuế 25%, đồng thời đầu</i>
<i>tư phát triển nơng nghiệp.</i>
<i>Nạn dốt.</i>
<i>-Ngày 8/9/1945 chủ tịch Hồ Chí Minh ký</i>
<i>sắc lệnh thành lập “Nha Bình dân học</i>
<i>vụ” và phát động phong trào xố nạn</i>
<i>mù chữ trong tồn dân.</i>
<i>-Đến cuối 1946 cả nước tổ chức được</i>
<i>76000 lớp học, xoá mù cho 2,5 triệu</i>
<i>người ,các trường học phát triển.</i>
<i>Giải quyết khó khăn về tài chính.</i>
<i>-Phát động phong trào xây dựng “Quỹ</i>
<i>độc lập”, “ Tuần lễ vàng”.</i>
<i>-Phát hành đồng tiền Việt Nam</i>
<i>(23/11/1946 QH cho phép lưu hành tiền</i>
<i>Việt Nam)</i>
mạnh, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách
mạng Việt Nam.
<b>II. BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN</b>
<b>CÁCH MẠNG, GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN</b>
<b>DỐT VÀ KHĨ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH</b>
<b>1. Xây dựng chính quyền cách mạng</b>
<b>a. Về chính trị</b>
- Ngày 6-1-1946, cả nước tiến hành Tổng tuyển cử
bầu Quốc hội, bầu được 333 đại biểu. Sau đó bầu cử
Hội đồng nhân dân các cấp.
- Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên đã
thơng qua Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ
tịch Hồ Chí Minh đứng đầu. Sau đó, Hiến pháp đầu
tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hồ được
thơng qua 11-1946.
<b> b. Về quân sự</b>
Quân đội Quốc gia Việt Nam ra đời ngày 5-1946.
Lực lượng dân quân, tự vệ củng cố và phát triển.
<b>2. Giải quyết nạn đói</b>
<b>*Biện pháp trước mắt: Tổ chức quyên góp, điều hịa</b>
thóc gạo, nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ. Chủ
tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước
<b>“Nhường cơm sẻ áo”, “Hũ gạo cứu đói”, “Ngày</b>
<b>đồng tâm”.</b>
<b> *Biện pháp lâu dài: Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi</b>
<b>“Tăng gia sản xuất”, “ Tấc đất tấc vàng”; bãi bỏ</b>
các thứ thuế vô lý khác, giảm tô 25%, giảm thuế đất
20%, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nhân dân.
<b> *Kết quả: Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được</b>
phục hồi, nạn đói dần dần bị đẩy lùi.
<b>3. Giải quyết nạn dốt.</b>
-Tháng 9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh
thành lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi tồn dân
tham gia phong trào xố nạn mù chữ.
-Các cấp học từ phổ thông đến đại học được khai
giảng sớm. Nội dung, phương pháp đổi mới theo tinh
thần dân tộc dân chủ.
-Cuối năm 1946 toàn quốc tổ chức gần 76 000 lớp
học, xoá mù chữ cho hơn 2,5 triệu người.
<b>4. Giải quyết khó khăn về tài chính.</b>
- Chính phủ kêu gọi nhân dân tự nguyện đóng góp
“Quỹ độc lập” và phong trào “Tuần lễ vàng”.
- Kết quả: đóng góp 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào
“Qũy độc lập”, 40 triệu đồng vào “ Quỹ đảm phụ
quốc phòng”.
- Tháng 11 – 1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành
tiền Việt Nam.
<b>* Ý nghĩa</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i><b>- Trình bày nguyên nhân dẫn đến Pháp</b></i>
<i><b>đánh chiếm Nam bộ?</b></i>
<i><b>- Khái quát diễn biến của cuộc kháng</b></i>
<i><b>chiến của nhân dân Nam bộ?</b></i>
<i>HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt</i>
<i>ý:</i>
<i>-Được quân Anh ủng hộ ,quân Pháp đã</i>
<i>quay trở lại xâm lược nước ta.</i>
<i>-Ngày 6/9/1945 chúng đánh chiếm một</i>
<i>số vị trí chiến lược quan trọng ở Nam</i>
<i>Bộ.</i>
<i>-Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945 chúng</i>
<i>đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ và cơ</i>
<i>quan tự vệ thành phố, mở đầu cho cuộc</i>
<i>chiến tranh xâm lược nước ta.</i>
<i>Diễn biến chính.</i>
<i>-Quân và dân nam Bộ đã anh dũng đánh</i>
<i>quân xâm lược bằng mọi thứ vũ khí..</i>
<i>-Từ ngày 5/10/1945 được quân Anh giúp</i>
<i>đỡ, Pháp phá vòng vây ở Sài Gòn –Chợ</i>
<i>Lớn, đánh chiếm NB & NTB.</i>
<i>-Tháng 10 /1945 Xứ uỷ Nam kỳ họp</i>
<i>quyết định tăng cường sự lãnh đạo của</i>
<i>Đảng, nhằm khơi phục chính quyền cách</i>
<i>mạng.</i>
<i>GV u cầu HS đọc SGK và nêu được</i>
<i>kết quả và ý nghĩa của những ngày đầu</i>
<i>kháng chiến, rồi ghi vào tập.</i>
<i>GV giảng tiếp về tình hình chiến sự</i>
<i>đang diễn ra ở miền Nam , đồng thời</i>
<i>những khó khăn của ta ở miền Bắc ,rồi</i>
<i>nêu câu hỏi:</i>
<i>- Chủ trương , sách lược của ta đối với</i>
<i>quân đội </i>
<i><b>Trung Hoa dân quốc và phản động ở</b></i>
<i><b>miền Bắc như thế nào?</b></i>
<i>HS trả lời câu hỏi , GV nhận xét và chốt</i>
<i>ý.</i>
<i>Sách lược của ta là hoà với Tưởng ở MB</i>
<i>: Tránh xung đột vũ trang, nhân nhượng</i>
<i>một số yêu sách về kinh tế và chính trị</i>
<i>như : cung cấp một phần lương thực,</i>
<i>thực phẩm, lưu hành tiền “quan kim và</i>
Cách mạng nước ta vượt qua những khó khăn,
củng cố và tăng cường sức mạnh chính quyền, nhà
nước làm cơ sở chống thù trong giặc ngồi.
Thể hiện tính ưu việt của chế độ mới, cổ vũ,
động viên nhân dân bảo vệ chính quyền, bảo vệ
nền độc lập vừa mới giành được.
<b>III. ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ</b>
<b>NỘI PHẢN, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH</b>
<b>MẠNG</b>
<b>1. Kháng chiến chống Thực Dân Pháp trở lại xâm</b>
<b>lược ở Nam Bộ</b>
- Đêm 22 rạng sáng 23/9/1945 Pháp đánh úp trụ sở
Ủy ban nhân dân Nam Bộ & Chính quyền tự vệ Sài
Gịn, mở đầu cuộc xâm lược nước ta lần 2.
- Quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn cùng nhân dân Nam
Bộ nhất tề đứng lên chống giặc bằng mọi hình thứ,
đốt tàu, phá kho, dựng chướng ngại vật…
- Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết
tâm lãnh đạo kháng chiến, huy động những đoàn
quân Nam tiến vào chiến đấu & quyên góp ủng hộ
đồng bào Miền Nam kháng chiến.
<b>2. Đấu tranh với quânTrung Hoa Dân Quốc và</b>
<b>bọn phản động cách mạng ở Miền Bắc</b>
<b>- Chủ trương: Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh</b>
có chủ trương tạm thời hịa hỗn, tránh xung đột với
qn Trung Hoa Dân Quốc.
<b>- Biện pháp:</b>
+ Đối với quân Trung Hoa Dân Quốc; nhân
+ Đối với các tổ chức phản cách mạng & tay sai:
kiên quyết vạch trần âm mưu & những hành động
chia rẽ, phá hoại của chúng, trừng trị theo pháp luật
những kẻ phá hoại.
<b>- Ý nghĩa: Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động</b>
chống phá của quân Trung Hoa Dân Quốc & tay sai,
làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng
của chúng.
<b>3. Hồ hỗn với Pháp nhằm đẩy qn Trung Hoa</b>
<b>Dân quốc ra khỏi nước ta.</b>
<b>+ Hoàn cảnh</b>
- 2/1946 Pháp và Trung Hoa Dân Quốc ký Hiệp ước
Hoa - Pháp theo đó Pháp được đưa quân ra Bắc thay
quân Trung Hoa Dân Quốc đang làm nhiệm vụ giải
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>quốc tệ”; Đồng ý cho tay sai của Tưởng</i>
<i>(VQ&VC) 70 ghế trong Quốc Hội…</i>
<i>GV khái quát tình hình khó khăn của</i>
<i>nước ta cả về đối nội và đối ngoại ,đặc</i>
<i>biệt Pháp muốn ra miền Bắc nên đã</i>
<i>thỏa hiệp với chính phủ Trung Hoa Dân</i>
<i>Quốc , rồi nêu câu hỏi phát vấn:</i>
<i><b>- Trong bối cảnh khó khăn đó đảng ta</b></i>
<i><b>đã giải quyết như thế nào?</b></i>
<i><b>- Nội dung và ý nghĩa của Hiệp định sơ</b></i>
<i><b>bộ.</b></i>
<i>HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt</i>
<i>ý:</i>
<i>+ Vì một lúc khơng thể đối đầu với hai</i>
<i>kẻ thù nên ta chọn giải pháp hịa với</i>
<i>Pháp.</i>
<i><b>Nội dung:</b></i>
<i><b>3nd chính</b></i>
<i><b>Ý nghĩa:</b></i>
<i>-Ta loại bớt được kẻ thù, tập trung vào</i>
<i>-Tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng</i>
<i>để kháng chiến lâu dài.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
giáp quân Nhật.
- Hiệp ước Hoa - Pháp đã đặt nhân dân ta trước 2 con
đường phải lựa chọn: một là đánh Pháp, hai là hịa
hỗn, nhân nhượng Pháp để tránh việc đối phó với
nhiều kẻ thù.
- Ban thường vụ TW Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ
<i><b>trì, đã chọn giải pháp “ Hịa để tiến ”.</b></i>
- Chiều 6/3/1946 tại Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh
kí với Xanhtơni bản Hiệp ước sơ bộ
<b>+ Nội dung cơ bản của Hiệp định:</b>
- Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, qn
đội, tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
- Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thoả thuận cho 15000
quân Pháp ra Bắc… giải giáp quân Nhật và rút dần
trong thời hạn 5 năm.
- Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo
- Ta loại bớt kẻ thù và tập trung vào kẻ thù chính là
Pháp
- Có thêm thời gian hồ bình để củng cố chính quyền
cách mạng, chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc
kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp về sau.
<i><b>+ Ta và Pháp tiếp tục đàm phán ở Phongtennoblo</b></i>
<b>nhưng thất bại, ngày 14/9/1946, chủ tịch HCM kí với</b>
Pháp bản tam ước, để kéo dài thêm thời gian hoà
hoản để chuẩn bị lực lượng.
<b>4. Củng cố : - Đảng ta đã giải quyết những khó khăn sau cách mạng tháng Tám như thế nào?</b>
- Cuộc kháng chiến chống thù trong giặc ngoài của quân và dân ta như thê nào?
- Hoàn cảnh và nội dung của bản Hiệp định sơ bộ 6/3 và Tạm ước 14/9 ?
<b>5. Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới.</b>
<b>Bài 18</b>
<b>NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC</b>
<b>CHỐNG PHÁP (1946 – 1950)</b>
<b>Tiết 29,30 - Tuần 15</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
- Hiểu rõ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã bùng nổ trong bối cảnh lịch sử thế nào. Ghi nhớ
nét chính của đường lối kháng chiến chống Pháp.
- Trình bày được diễn biến chính của cuộc chiến đấu ở các đơ thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và những việc
làm cụ thể của ta để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài.
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
- Hiểu được nguyên nhân Pháp đánh lên Việt Bắc năm 1947. Diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa
lịch sử của chiến dịch.
- Hiểu được thuận lợi và khó khăn trong cuộc kháng chiến của nhân dân ta sau chiến thắng Việt Bắc
thu – đông. Diễn biến chính, ghi nhớ kết quả và ý nghĩa to lớn của chiến dịch Biên giới thu – đông
năm 1950.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
- Giáo dục lòng căm thù thực dân Pháp.
- Học tập tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của nhân dân trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập của
Tổ quốc.
- Củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
<b>3. Kỹ năng: </b>
- Củng cố kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện để rút ra những nhận định lịch sử.
Tranh, ảnh, lược đồ liên quan đến hai chiến dịch Việt Bắc thu – đơng và Biên giới thu – đơng….
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: - Đảng ta đã giải quyết những khó khăn sau cách mạng tháng Tám như thế nào?
- Cuộc kháng chiến chống thù trong giặc ngoài của quân và dân ta như thê nào?
- Hoàn cảnh và nội dung của bản Hiệp định sơ bộ 6/3 và Tạm ước 14/9?
<b>2.Bài mới: Nhắc lại nét khái quát tình hình nước ta sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)</b>
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
Sau khi HS trả lời GV nhận xét chốt
ý :
GV giúp HS hiểu rằng nếu ta chấp
thuận yêu cầu này của Pháp đống
nghĩa với việc ta giao thủ đơ cho
Pháp.
<b>GV hỏi: Tại sao Pháp lại có những </b>
<b>hành động trên?</b>
Trước những hành động trên ta có
nhân nhượng được nữa không?
VậyĐảng và nhân dân ta phải làm
gì? Đường lối chống Pháp ra sao?->
<b>GV hỏi:Trước những hành động </b>
<b>trên của Pháp Đảng ta có chủ </b>
<b>trương như thế nào?</b>
<b>I. Kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.</b>
<b> 1.Thực dân Pháp bội ước & tiến công nước ta</b>
- Sau Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9
Pháp vẫn tấn công ta ở Nam bộ, mặt khác tăng cường
khiêu khích ta ở Hải Phịng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà
Nội tháng 12/1946 …
-Ngày 18/12/1946 chúng gởi tối hậu thư đòi giải tán
lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm sốt
Thủ đơ cho chúng. Nếu không chúng sẽ hành động
vào 20/12/1946.
=>Như vậy, trước những hành động trên của Pháp,
nhân dân ta chỉ có một con đường là đứng lên cầm
<b>2. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng:</b>
<b>- Đường lối kháng chiến chống Pháp thể hiện qua</b>
<b>các văn kiện:</b>
+ Chỉ thị toàn dân kháng chiến 12/12/1946
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ
tịch HCM ngày 19/12/1946
+ Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi
9/1947 của Tổng Bí Thư Trường Chinh
<b> Từ nội dung chính của 3 văn kiện trên đã nêu rõ tính</b>
chất, mục đích, nội dung, phương châm của cuộc
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Sau khi HS trả lời GV nhận xét chốt
ý :
Hà Nội là nơi nổ ra cuộc kháng chiến
toàn quốc chống Pháp đầu tiên trong
cả nước,
GV mời 1 HS đọc nội dung lời kêu
gọi toàn quốc kháng chiến được trích
trong SGK rồi gọi 1 HS khác trả lời
<b>câu hỏi: Nội dung cơ bản của văn </b>
GV giúp HS nắm được cơ bản từng
nội dung trên. Cuối tiết học dặn HS
về nhà phân tích cụ thể từng nội
dung.
<b>GV hỏi: Tại sao ta lại tiến hành </b>
<b>kháng chiến trong các đô thị trước</b>
<b>? kết quả ra sao?</b>
Sau khi hs trả lời GV nhận xét chốt
ý. ở mục này cần giúp HS hiểu lí do
vì sao ta giam chân địch ở Hà Nội
lâu nhất. ý nghĩa của cuộc chiến đấu
ở các đô thị.
Để bài học thêm ý nghĩa, GV cung
câp cho HS thêm kiến thức qua lá
thư Bác Hồ gửi các chiến sĩ Trung
đoàn Thủ đơ sau đó cho các em nêu
lên cảm nghĩ của mình.
Ý nghĩa to lớn của cuộc chiến đấu
trong các đô thị là:
GV: Đánh lâu dài là chủ trương được
Đảng xác định trong đường lối
<b>kháng chiến chống Pháp. Vậy, để </b>
<b>kháng chiến lâu dài ta phải làm gì?</b>
<b>Nêu dẫn chứng cụ thể?</b>
<b>GV hỏi: tại sao khi tản cư khỏi các</b>
<b>thành phố ta lại phá hủy toàn bộ </b>
<b>nhà cửa, đường xá, cầu cống…?</b>
<b>GV hỏi: sự chuẩn bị trên có ý </b>
<b>nghĩa như thế nào?</b>
<b> GV: Do không thực hiện được âm </b>
kháng chiến chống Pháp là:
Tồn dân: Vì lợi ích của toàn dân và do dân
tiến hành…
Toàn diện: đánh Pháp trên tất cả các mặt:
quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, ngoại
giao, nhằm tạo sức mạnh tổng hợp…
Trường kì: ta yếu, địch mạnh nên phải đánh
lâu dài để chuyển hoá lực lượng…
Tự lực cánh sinh: chủ yếu là dựa vào sức
mạnh của nhân dân, đồng thời tranh thủ sự
ủng hộ của quốc tế. Muốn đánh lâu dài phải
dựa vào sức mình là chính…
<b>II. Cuộc chiến đấu ở các đô thị và việc chuẩn bị</b>
<b>cho cuộc kháng chiến lâu dài.</b>
<b>1.Cuộc chiến đấu ở các đơ thị phía Bắc vĩ tuyến 16</b>
<b>- Ở Hà Nội, khoảng 20g đêm 19/12/1946, cuộc chiến</b>
đấu bắt đầu, nhân dân khiêng bàn, ghế, giường tủ làm
chướng ngại vật. Trung đồn Thủ đơ được thành lập,
đánh địch quyết liệt ở Bắc bộ phủ, Chợ Đồng xuân…
đến 2/1947, sau 2 tháng chiến đấu, quân ta rút khỏi
vịng vây của địch ra căn cứ an tồn.
<b>- Ở các đô thị khác: Bắc Giang, Bắc Ninh, Nam</b>
Định, Huế, Đà Nẵng…quân ta bao vây, tiến công,
tiêu diệt nhiều tên địch.
<b>- Ý nghĩa: ta đánh tiêu hao một bộ phận sinh lực</b>
địch, giam chân chúng trong thành phố, chặn đứng kế
hoạch đánh nhanh thắng nhanh, tạo điều kiện cho cả
nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
<b> 2.Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.</b>
- Ta sơ tán các cơ quan Đảng, chính phủ, mặt trận,
các đồn thể lên căn cứ địa Việt Bắc.
<b>- Chính trị: Các Uỷ ban kháng chiến hành chính ra</b>
đời, thành lập Hội Liên Hiệp quốc dân Việt Nam
(Liên Việt)
<b>- Kinh tế: Chính phủ đề ra các chính sách phát triển</b>
sản xuất trước hết là sản xuất lương thực.
<b>- Quân sự: Chính phủ quy định mọi người dân từ 18</b>
- 45 tuổi được tuyển chọn tham gia các lực lượng
chiến đấu.
<b>- Văn hóa: tiếp tục phong trào bình dân học vụ, phát</b>
triển trường phổ thơng các cấp vẫn tiếp tục giảng dạy
& học tập trong hoàn cảnh chiến tranh.
<b>III. Chiến dịch Việt Bắc Thu – đơng 1947 và việc</b>
<b>đẩy mạnh kháng chiến tồn dân, tồn diện</b>
<b>1. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 </b>
<b>a. Cuộc tấn công của Pháp lên Việt Bắc.</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
mưu đánh nhanh thắng nhanh, trong
khi đang gặp khó khăn về kinh tế tài
chính, sự lên án của lực lượng tiến
bộ nên Pháp đã thực hiện âm mưu
<b>mới. Âm mưu của Pháp lúc này là </b>
<b>gì? vì sao?</b>
Sau khi HS trả lời GV nhận xét,
đồng thời giúp các em hiểu tại sao
tấn cơng lên VB lại nhanh chóng kết
thúc chiến tranh.
GV trình bày diễn biến kết hợp bản
đồ giúp HS thâý được kế hoạch 2
gọng kìm của Pháp:
<b>GV hỏi: trước âm mưu kế hoạch </b>
<b>trtên của Pháp ta đối phó như thế </b>
<b>nào? </b>
Như vậy, hai gọng kìm đơng – tây
của Pháp đã bị bẻ gãy
Kết quả của chiến dịch là :
GV giúp HS rút ra được kết quả
quan trọng nhất mà ta đã đạt được
trong chiến dịch .
-Ta diệt hơn 6.000 tên, 16 máy bay,
11 tàu chiến và ca nô, hàng trăm xe
quân sự bị phá.
-Căn cứ Việt Bắc và cơ quan đầu nảo
của ta vẫn an toàn, bộ đội trưởng
thành uy tín của Chính phủ lên cao.
-Ta đánh bại kế hoạch đánh nhanh
thắng nhanh của Pháp buộc Pháp
<b>GV : Tại sao lúc này Pháp thực </b>
<b>hiện chính sách “ dùng người Việt </b>
<b>đánh người Việt lấy chiến tranh </b>
<b>nuôi chiến tranh”</b>
<b>GV : Sau chiến thắng Việt Bắc </b>
<b>thu – đơng Đảng ta có chủ trương </b>
<b>gì để đẩy mạnh kháng chiến toàn </b>
<b>dân toàn diện ?</b>
GV giải thích : vùng sau lưng địch,
chiến tranh du kích
<b>GV :nêu ý nghĩa của những chủ </b>
<b>trương trên ?</b>
củng cố chính quyền vững mạnh,
xây dựng hậu phương vững chắc
<b>- Tháng 3/1947 Bo6lae được cử làm cao uỷ Đông</b>
Dương, vạch ra kế hoạch tấn công Việt bắc nhằm
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- Ngày 7-10-1947, Pháp huy động 12.000 quân, tấn
công lên Việt Bắc theo đường số 4 và sông lô.
<b> b. Chủ trương của ta: Khi địch tấn Việt Bắc, Đảng</b>
ta họp và ra chỉ thị “Phải phá tan cuộc tấn công mùa
Đông của giặc Pháp”.
<b> c. Diễn biến</b>
- Ta chủ động bao vây và tiến công địch ở Bắc Cạn,
Chợ Mới, Chợ Đồn, Chợ Rã… buộc Pháp phải rút
khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã vào cuối tháng 11 – 1947.
<b>- Mặt trận hướng Đơng: ta phục kích chặn đánh</b>
địch trên đường số 4, tiêu biểu ở đèo Bông Lau
(30-10-1947).
<b>- Ở hướng Tây: ta phục kích chặn đách địch trên</b>
sông Lô, nổi bật là trận Đoan Hùng, Khe Lau, đánh
chìm nhiều tàu canơ, tiêu diệt hàng trăm của địch.
- 19-12-1947 sau hai tháng địch rút chạy khỏi Việt
Bắc ngày.
- Cả nước mở chiến trường phối hợp hoạt động mạnh,
kiềm chế, không cho địch tập trung binh lực vào
chiến trường chính.
<b>d. Kết quả – ý nghĩa</b>
<b>* Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6.000</b>
địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến,
canơ, phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh; Cơ
quan đầu não kháng chiến được an toàn; bộ đội chủ
lực của ta đã trưởng thành.
<b>*Ý nghĩa: Với chiến thắng Việt Bắc thu - đơng 1947,</b>
cuộc kháng chiến tồn quốc chống Pháp chuyển sang
giai đoạn mới, buộc Pháp phải thay đổi chiến lược
chiến tranh ở Đông Dương, từ đánh nhanh, thắng
nhanh sang đánh lâu dài với ta.
<b>2. Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện</b>
<b> *Chính trị: trong năm 1949 ta tổ chức bầu cử Hồi</b>
đồng nhân dân và Uỷ ban kháng chiến hành chính
nhân dân các cấp. Mặt trận Việt Minh & Hội Liên
Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.
<b> *Quân sự: bộ đội chủ lực phân tán, đi sâu vào vùng</b>
sau lưng địch, phát triển chiến tranh du kích.
<b> *Kinh tế: giảm tơ 25% (7/1949) hỗn nợ, xóa nợ</b>
(5/1950), chia lại ruộng đất cơng & ruộng đất của bọn
phản động chia cho nông dân (7/1950).
<b> *Văn hố – giáo dục: 7/1950 chính phủ đề ta chủ</b>
trương cải cách giáo dục phổ thông theo; xây dựng
các trường đại học & trung học chuyên nghiệp.
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
chuẩn bị bước vào giai đoạn mới của
cuộc kháng chiến.
<b>Hoạt động 6 :</b>
GV : Sau chiến thắng VB thu- đơng
ta có những thuận lợi và khó khăn:
<b>GV : cách mạng TQ thành công </b>
<b>ảnh hưởng đến cách mạng nước ta</b>
<b>như thế nào ?</b>
Đầu tiên là TQ rồi đến LX và các
nước trong phe XHCN lần lượt công
nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta
<b>GV : việc các nước XHCN công </b>
<b>nhận và đặt quan hệ ngoại giao với</b>
<b>ta có nghĩa gì ?</b>
<b>Gv : nội dung kế hhoạch Rơ ve ?</b>
Với việc giúp Pháp qua kế hoạch
Rơve Mĩ can thiệp ngày càng sâu
vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương
<b>Hoạt động 7 :</b>
<b>GV : trước âm mưu trên của Pháp</b>
<b>Đảng ta có chủ trương gí ?</b>
Gv giúp HS tìm ra đâu là chủ trương
cơ bản nhất
<b>GV trình bày diễn biến kết hợp </b>
<b>bản đồ</b>
<b>GV: chỉ bản đồ đồng thời đặt câu </b>
Đoán được ý định trên nên ta mai
phục chặn đánh địch ở nhiều nơi
khiến cho 2 cánh quân này không
gặp được nhau
Với chiến thắng trên ta đã đạt được
kết quả là :
<b>Kết quả quan trọng nhất của chiến</b>
<b>dịch là gì ?</b>
<b>GV :Kết quả trên có đạt được so </b>
<b>với mục tiêu đề ra không ?</b>
Gv sơ kết bài học
HS nghe và ghi chép.
<b>IV.Hoàn cảnh lịch sử mới & chiến dịch Biên giới</b>
<b>Thu-Đơng 1950</b>
<b> 1.Hồn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến</b>
<b> *Thuận lợi: - 1/10/1949 Các mạng trung Quốc</b>
thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời.
- Đầu năm 1950 lần lượt các nước XHCN công
nhận & đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
<b> *Khó khăn: tháng 5/1949 với sự đồng ý của Mĩ,</b>
Pháp đề ra kế hoạch Rơve, nhằm tăng cường phòng
<i><b>ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đơng-Tây:</b></i>
<i><b>Hải Phịng- Hồ Bình- Sơn La, chuẩn bị tấn công</b></i>
Việt Bắc lần 2.
<b> 2. Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950</b>
<b> *Chủ trương ta: Tháng 6/1950 Đảng và chính phủ</b>
<i>quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm: Tiêu diệt 1</i>
<i>bộ phận sinh lực địch; Khai thông biên giới V-T; Mở</i>
<i>rộng & củng cố căn cứ địa Việt Bắc.</i>
<b> *Diễn biến:</b>
- Sáng 16/9/1950 quân ta mở đầu chiến dịch bằng
trận đánh Đông Khê. Đơng Khê thất thủ, làm cho
tuyến phịng thủ của dọc đường số 4 bị cắt làm hai
Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập.
- Pháp một mặt rút quân từ Cao Bằng về bằng đường
số 4, từ Thất Khê lên để chiếm lại Đông Khê, mặt
khác cho quân đánh lên Thái Nguyên nhằm giảm bớt
sự chú ý của ta.
- Trên đường số 4, ta chặn đánh địch ở nhiều nơi
khiến cho các cánh quân không gặp được nhau, buộc
<b> *Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000</b>
quân địch giải phóng đường biên giới từ Cao Bằng
<i><b>tới Đình Lập, với 35 vạn dân; Chọc thủng hành lang</b></i>
<i><b>Đông- Tây của Pháp, kế hoạch Rơve bị phá sản.</b></i>
<b> *Ý nghĩa: Với chiến thắng Biên giới, con đường</b>
liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông,
bộ đội ta trưởng thành; Ta giành được thế chủ động
trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát
triển mới của cuộc kháng chiến.
<b>4. Củng cố: - Do thực dân Pháp bội ước có những hành động khiêu khích chống phá ta nên nhân dân </b>
ta đã cầm súng bảo vệ nền độc lập của dân tộc. Trong những năm đầu tồn quốc kháng chiến tuy cịn
nhiều khó khăn nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân ta đã giành được nhiều thắng lợi trên các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự…tạo ra bước phát triển mới trong giai đoạn cách mạng sau.
<b>5. Dặn dò : </b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Học bài và làm bài tập sau:
- Nêu và phân tích nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng?
<b>Bài 19</b>
<b>BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN</b>
<b> TOÀN QUỐC CHỐNG PHÁP (1950 – 1953)</b>
<b>Tiết 31 - Tuần 19</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
Hiểu được:
- Vì sao Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương; nét chính của kế hoạch Đờ lát
đơ Tátxinhi.
- Nội dung và ý nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng.
- Những thành tựu chính trong cơng tác xây dựng hậu phương từ sau chiến thắng Biên giới thu –
đơng 1950.
- Mục đích của các chiến dịch và ý nghĩa của những chiến thắng quân sự của ta từ sau chiến thắng
Biên giới thu – đơng 1950.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
- Củng cố lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ.
- Học tập tinh thần chiến đấu dũng cảm, mưu trí của anh bộ đội cụ Hồ.
- Biết ơn, trân trọng sự ủng hộ quý báu của bạn bè quốc tế đối với nhân dân ta trong cuộc kháng
chiến chống Pháp.
<b> 3. Kỹ năng: </b>
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh, ảnh, lược đồ lịch sử, những đoạn trích dẫn,… để nhận thức lịch
sử.
- Bồi dưỡng kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử.
<b>II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Ảnh: + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2 – 1951).
+ Các đại biểu dự Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh – Liên Việt.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: - Nêu đường lối kháng chiến của Đảng trong những năm đầu toàn quốc kháng chiến?
- Tường thuật diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?
- Tường thuật diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới 1950?
<b>2.Bài mới: Giới thiệu về giai đoạn 1951 – 1954 của cuộc kháng chiến, đặt câu hỏi: Vì sao nói đây là </b>
giai đoạn quan trọng, chuẩn bị cho thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đơng – Xn 1953 – 1954?
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>I. THỰC DÂN PHÁP ĐẨY MẠNH CHIẾN</b>
<b>TRANH XÂM LƯỢC ĐÔNG DƯƠNG </b>
<b>1. Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh </b>
- Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i><b>Am mưu của Pháp và Mỹ trong cuộc </b></i>
<i><b>chiến tranh ở Đông Dương như thế </b></i>
<i><b>nào?</b></i>
<i>HS trả lời câu hỏi yêu cầu nói được </i>
<i>các ý chính sau;</i>
<i> Lợi dụng Pháp khó khăn Mỹ ngày</i>
<i>càng can thiệp vào cuộc chiến tranh ở</i>
<i>Đông Dương:</i>
<i>- 23/12/1950 ,ký với Pháp Hiệp ước</i>
<i>phịng thủ chung Đơng Dương , qua đó</i>
<i>viện trợ qn sự , kinh tế ,tài chính cho</i>
<i>Pháp.</i>
<i>- 9/1951 , Mỹ ký với Bảo Đại Hiệp ước</i>
<i>hợp tác kinh tế Việt – Mỹ.</i>
<i>GV : yêu cầu HS đọc rõ kế hoạch Đơ</i>
<i>lát đơ Tátxinhi.</i>
<i>Phân tích cho HS hiểu rõ những khó</i>
<i>khăn khi Pháp thi hành kế hoạch.</i>
<i>-Đại hội toàn Quốc lần thứ hai của </i>
<i>Đảng khai mạc trong hoàn cảnh nào? </i>
<i>Nội dung cơ bản?</i>
<i>HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét , đồng</i>
<i>thời cho HS xem hình ảnh tồn cảnh </i>
<i>đại hội , rồi chốt lại một số ý chính </i>
<i>sau:</i>
<i>- Họp ở Chiêm Hố ( 11-19/2/1951)</i>
<i>- Thơng qua 2 bản báo cáo do Chủ tịch</i>
<i>Hồ Chí Minh và bí thư Trường Chinh</i>
<i>trình bày.</i>
<i>- Tách Đảng CSĐD thành các Đảng</i>
<i>riêng , tại VN thành lập ĐLĐVN ,</i>
<i>- Bầu BCH TW , HCM làm chủ tịch,</i>
<i>Trường Chinh làm Tổng Bí Thư.</i>
<i>+ Chính trị:</i>
<i>+ Kinh tế:</i>
<i>-1952 mở cuộc vận động lao động sx</i>
<i>và thực hành tiết kiệm.</i>
<i>-1953 bước đầu cải cách ruộng đất</i>
<i>(Thái Nguyên và Thanh Hoá)</i>
<b>lược Đông Dương: 12 – 1950, Mĩ ký với Pháp Hiệp</b>
định phịng thủ chung Đơng Dương, tăng cường viện
trợ cho Pháp (1950 Mĩ viện trợ 52 tỉ Franc).
- Tháng 9 – 1951, Mĩ ký với Bảo Đại Hiệp ước kinh tế
Việt – Mĩ nhằm ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ.
<b>2. Kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi</b>
- Cuối năm 1950, Pháp đề ra kế nhằm kết thúc nhanh
chiến tranh.
- Kế hoạch DeLattre de Tassigni đã đẩy cuộc chiến
tranh Đông Dương lên quy mô lớn, làm cho cuộc
kháng chiến nhân dân ta ở vùng sau lưng địch trở nên
khó khăn.
<b>- Nội dung: (SGK)</b>
Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược; Thành lập
<i><b>“Vành đai trắng” bao quanh trung du & đồng bằng</b></i>
Bắc Bộ; Đánh phá hậu phương ta…
<b>II. ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ</b>
<b>HAI CỦA ĐẢNG (2 – 1951)</b>
Từ ngày 11 đến 19–2–1951, Đại hội đại biểu lần
thứ II của Đảng Cộng sản Đơng Dương họp tại xã
<b>Vinh Quang, Huyện Chiêm Hóa, Tỉnh Tuyên Quang. </b>
<b>+ Nội dung Đại hội: Đại hội đã thơng qua:</b>
- Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tổng kết
kinh nghiệm đấu tranh.
- Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” do Tổng Bí
thư Trường Chinh trình bày, nêu rõ nhiệm vụ cơ bản
của cách mạng Việt Nam là: đánh đuổi đế quốc xâm
lược, giành độc lập, xố bỏ những tàn tích phong kiến,
thực hiện “người cày có ruộng”, phát triển chế độ dân
chủ nhân dân.
- Tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành các chính
đảng Mác-Lênin riêng ở mỗi nước.
- Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là Đảng
Lao động Việt Nam. Thơng qua Tun ngơn, Chính
cương, Điều lệ mới...
- Bầu Ban Chấp hành, Hồ Chí Minh làm Chủ tịch
Đảng, Trường Chinh làm Tổng bí thư của Đảng.
<b>+ Ý nghĩa: Đánh dấu bước phát triển mới, bước trưởng</b>
thành và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; Đây là “Đại
hội kháng chiến thắng lợi”.
<b>III. HẬU PHƯƠNG KHÁNG CHIẾN PHÁT</b>
<b>TRIỂN MỌI MẶT </b>
<b>1. Về chính trị </b>
- Tháng 3 – 1951, Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất
thành Mặt trận Liên Việt, cùng với Liên minh nhân dân
Việt – Miên – Lào ra đời.
- Tháng 5 – 1952, Đại hội chiến sĩ thi đua toàn quốc,
bầu chọn 7 anh hùng (Cù Chính Lan, La Văn Cầu,
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>+ Văn hố, giáo dục , y tế: Có những</i>
<i>bước pt mới, đáp ứng được yêu cầu</i>
<i>GV chia lớp thành 4 nhóm , nêu câu </i>
<i>hỏi cho các nhóm.</i>
<i><b>-Nhóm 1: Tóm tắt các chiến dịch ở </b></i>
<i><b>Trung Du và Đồng bằng bắc Bộ , từ </b></i>
<i><b>cuối 1950 – đến giữa năm 1951? </b></i>
<i><b>-Nhóm 2: Tóm tắt chiến dịch Hịa </b></i>
<i><b>Bình ?</b></i>
<i><b>-Nhóm 3: Tóm tắt chiến dịch Tây </b></i>
<i><b>Bắc?</b></i>
<i><b>-Nhóm 4: Tóm tắt chiến dịch Thương</b></i>
<i><b>Lào?</b></i>
<i>HS thảo luận theo nhóm, rồi cử đại </i>
<i>diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ </i>
<i>sung ý kiến, GV nhận xét phần trả lời </i>
<i>của từng nhóm và chốt ý, yêu cầu nói </i>
<i>được các ý chính sau:</i>
<i>-Nhóm 1:</i>
<i>- Nắm quyền chủ động ta mở hàng loạt</i>
<i>các chiến dịch ở Trung Du và đồng</i>
<i>-Nhóm 2:</i>
<i>- Tháng 11/1951 Pháp chiếm Hồ Bình</i>
<i>nhăm cắt đứt con đường liên lạc giữa</i>
<i>VB và Liên khu4 </i>
<i>- Ta mở chiến dịch HồBình , sau hơn </i>
<i>3 tháng ta giải phóng gp khu vực </i>
<i>HồBình -Sơng Đà , các căn cứ du </i>
<i>kích được mở rộng.</i>
<i>-Nhóm 3:</i>
<i>-Từ 14/10 – 10/12/1952, ta huy động</i>
<i>lực lượng tấn công Tây Bắc.</i>
<i>- Giải phóng hầu hết các tỉnh Tây Bắc ,</i>
<i>khoảng 25 vạn dân, phá tan âm mưu lập</i>
<i>(Xứ Thái tự trị) của Pháp.</i>
<i>-Nhóm 4:</i>
<i>-Từ đầu 1953 phối hợp với quân và dân</i>
<i>Lào (8/4 – 18/5/1953) ta mở chiến dịch</i>
<i>Thượng Lào nhằm tiêu diệt sinh lực</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
Nguyễn Quốc Trị…).
<b>2. Về kinh tế </b>
<b>- Năm 1952, Chính phủ mở cuộc vận động lao động</b>
sản xuất và thực hành tiết kiệm, 1953 vùng tự do sản
xuất được hơn 2757000 tấn thóc.
- Sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp và công
nghiệp cơ bản đáp ứng được nhu cầu về công cụ sản
xuất và các mặt hàng thiết yếu cho kháng chiến: vũ khí,
thuốc men...
- Đầu năm 1953, ta thực hiện giảm tô và cải cách ruộng
đất ở Thái Nguyên, Thành Hoá.
<b>2. Về văn hoá, giáo dục, y tế </b>
- Tiếp tục cuộc cải cách giáo dục, đến 1952 có trên 1
triệu học sinh phổ thông và khoảng 14 triệu người thoát
nạn mù chữ…
- Văn nghệ sĩ hăng hái thâm nhập mọi mặt đời sống
chiến đấu và sản xuất: “Kháng chiến hóa văn hóa, văn
hóa hóa kháng chiến”.
- Các hoạt động y tế phát triển, chăm lo sức khoẻ nhân
<b>IV. NHỮNG CHIẾN DỊCH TIẾN CÔNG GIỮ</b>
<b>VỮNG QUYỀN CHỦ ĐỘNG TRÊN CHIẾN</b>
<b>TRƯỜNG </b>
<b>1. Các chiến dịch ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ</b>
<b>(từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951)</b>
-Từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951, ta mở 3
chiến dịch:Trần Hưng Đạo (Chiến dịch Trung du);
Hoàng Hoa Thám (Chiến dịch đường số 18); Quang
Trung (Chiến dịch Hà – Nam – Ninh).
- Đánh vào phòng tuyến kiên cố của địch ở đồng
bằng và trung du Bắc Bộ. Nhưng kết quả còn nhiều hạn
chế.
<b>2.</b> <b>Chiến dịch Hồ Bình đơng – xn năm 1951 –</b>
<b>1952 </b>
- Tháng 11 – 1951, Pháp cho lực lượng cơ động đánh
chiếm Chợ Bến, sau đó tiến đánh Hồ Bình. Ta mở kế
hoạch phản công và tiến công địch ở Hịa Bình.
<b> Chiến dịch kết thúc ta giải phóng khu vực Hịa Bình </b>
-Sơng Đà, căn cứ được mở rộng và nối liền từ Bắc
Giang tới sát Đường 5, qua Hưng Yên, Hải Dương.
<b>3.</b> <b>Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952 </b>
- Từ giữ tháng 10 – 1952 đến tháng 12 – 1952, ta mở
chiến dịch Tây Bắc, tấn công địch ở Mộc Châu, Lai Châu,
Sơn La...
- Kết thúc chiến dịch ta giải phóng tồn tỉnh Nghĩa Lộ,
gần hết tỉnh Sơn La, phá một phần âm mưu lập “xứ
Thái tự trị” của địch.
<b>4.</b> <b>Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè năm 1953</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
- Ta phối hợp với bộ đội Lào mở chiến dịch Thượng
Lào (Từ tháng 4 – 1953 đến tháng 5 – 1953) nhằm tiêu
diệt sinh lực địch và giải phóng đất đai.
- Kết quả, ta giải phóng tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh
Xiêng Khoảng, tỉnh Phongxalì và với 30 vạn dân.
<b>4. Củng cố : - Hoàn cảnh và nội dung của Đại hội toàn Quốc lần thứ II của Đảng?</b>
- Những chiến dịch giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?
<b>5. Dặn dị : Học và chuẩn bị bài mới.</b>
<b>Bài 20</b>
<b>CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP </b>
<b>KẾT THÚC (1953 – 1954)</b>
<b>Tiết 32, 33, 34 - Tuần 16 & 17</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
Hiểu và trình bày được:
- Am mưu của Pháp – Mĩ thể hiện trong kế hoạch Nava như thế nào.
- Nét chính về diễn biến và tác dụng của cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954
đối với cuộc kháng chiến.
- Thắng lợi có ý nghĩa về nhiều mặt của chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Nét chính về q trình đấu tranh trên mặt trận ngoại giao của ta ở Giơnevơ và nội dung của hiệp
định Giơnevơ.
- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
- Khắc sâu niềm tin tưởng sâu sắc vào sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đối với sự nghiệp kháng
chiến, xây dựng Tổ quốc.
- Biết quý trọng và tự hào với những chiến thắng to lớn về các mặt của cuộc kháng chiến chống Pháp.
<b>3. Kỹ năng: </b>
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, tìm ngun nhân và ý nghĩa của các sự kiện lịch sử.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ, tranh, ảnh để tự nhận thức lịch sử.
- Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng các tư liệu tham khảo để làm sâu sắc thêm nhận thức lịch sử.
<b>II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
Lược đồ, tranh, ảnh, VCD liên quan đến chiến dịch Đông – Xuân và chiến dịch Điện Biên Phủ…
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: - Hoàn cảnh và nội dung của Đại hội toàn Quốc lần thứ II của Đảng?
- Những chiến dịch giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?
<b>2.Bài mới: Khái quát giai đoạn kết thúc cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược </b>
và nhấn mạnh: Các em theo dõi bài học hôm nay để biết được cuộc kháng chiến đã kết thúc như thế
nào?
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i><b>KH Nava ra đời trong hoàn cảnh tình thế</b></i>
<i><b>nào?</b></i>
<i>- Sau 8 năm c/tr, Pháp gặp khó khăn và </i>
<i>thiệt hại lớn: </i>
<i>+ 39 vạn quân, chi phí c/tr 556 tỉ Fr </i>
<i>(1953), vùng chiếm đóng thu hẹp.</i>
<i>+ 18 lần thay đổi C.phủ.</i>
<i>- Pháp tranh thủ viện trợ của Mĩ -> tìm </i>
<i>“lối thốt vinh dự”, “lối thoát trong thắng</i>
<i>lợi”.</i>
<i>5- 1953 Nava sang Đ.Dương làm Tổng chỉ</i>
<i>huy …</i>
<i><b>Nội dung KH Nava?</b></i>
<i><b>Qua nội dung -> em hãy rút ra điểm </b></i>
<i><b>chính của KH Nava?</b></i>
<i>Chuyển y: Tiếp tục phát triển phương </i>
<i>hướng chiến lược HN TW Đảng lần IV </i>
<i>(1-53) là: “Tạm thời tránh chỗ mạnh, đánh </i>
<i>chỗ yếu”</i>
<i><b>Để đối phó với âm mưu của P – M ta đưa</b></i>
<i>Để tiến tới ĐBP, ta liên tiếp mở các cuộc </i>
<i>tấn công quân sự trên chiến trường ĐD.</i>
<i><b>Vậy ta sẽ tấn công Pháp ở đâu để có thể </b></i>
<i><b>phân tán lực lượng của chúng?</b></i>
<i>GV: sử dụng lược đồ hình thái chiến </i>
<i>trường trong Đơng – Xn 1953- 1954</i>
<i>Trước tình hình đó Nava quyết định chấp </i>
<i>nhận một cuộc quyết chiến với ta ở ĐBP.</i>
<i>GT: vị trí địa lý của ĐBP</i>
<i>- Là 1 thung lũng sát biên giới Việt- Lào, </i>
<i>cách Hà Nội 300 km, cách hậu phương </i>
<i>của ta (Vbắc, Thanh - Nghệ Tĩnh) từ 300 </i>
<i>-> 500 km. </i>
<i>- ĐBP: lòng chảo, dài 18 km, rộng 6 -> 8 </i>
<i>km, núi bao bọc.</i>
<i><b>Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân </b></i>
<i><b>1953- 1954 và chiến dịch ĐBP kết thúc </b></i>
<i><b>ta thu được kết quả và ý nghĩa ntn?</b></i>
<i>HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý:</i>
<i> Pháp tập trung 44 tiểu đoàn cơ động ở</i>
<i>đồng bằng Bắc Bộ, ráo riết càn quét và</i>
<i>bình định vùng tạm chiếm.</i>
<i>- Ngày 10/12/1953 ta tấn công lên Tây Bắc</i>
<b>I. ÂM MƯU MỚI CỦA PHÁP – MỸ Ở</b>
<b>ĐÔNG DƯƠNG: KẾ HOẠCH NAVA</b>
<b>1. Hoàn cảnh và âm mưu của địch</b>
- Sau 8 năm chiến tranh xâm lược Việt Nam,
Pháp thiệt hại nặng nề, bị loại khỏi vòng chiến
đấu hơn 39 vạn quân, tiêu tốn hơn 2.000 tỉ Franc,
ngày càng lâm vào thế phòng ngự bị động trên
chiến trường.
- Tháng 5 – 1953, được sự thoả thuận của Mĩ,
Pháp đưa Na Va sang Đông Dương đề ra kế
hoạch NaVa, trong vòng 18 tháng nhằm “ kết
thúc chiến tranh trong danh dự”.
<b>2. Kế hoạch Nava chia thành 2 bước: </b>
<b>- Bước thứ nhất: trong thu – đông 1953 và xn</b>
1954, phịng ngự chiến lược ở Bắc Bộ để bình
định Trung Bộ và Nam Đông Dương, giành
nguồn nhân lực và vật lực; xoá bỏ vùng tự do liên
khu V ra sức mở rộng ngụy quân, tập trung binh
lực, xây dựng quân đội cơ động chiến lược mạnh.
<b>- Bước thứ hai: từ thu – đông 1954, chuyển lực</b>
lượng ra Bắc Bộ thực hiện tiến công chiến lược,
cố giành lấy thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta
phải đàm phán theo điều kiện có lợi cho chúng.
Từ thu – đông 1953, Nava tập trung 44 tiểu
<b>II. CUỘC TIẾN CƠNG CHIẾN LƯỢC 1953 –</b>
<b>1954 VÀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ</b>
<b>NĂM 1954 </b>
<b>1. Cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953</b>
<b>– 1954 </b>
<b>a. Chủ trương của ta</b>
- Cuối tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp
hành Trung ương Đảng họp bàn kế hoạch trong
đông – xuân 1953-1954.
- Phương hướng chiến lược của ta là: Tập
trung lực lượng tiến công vào những hướng quan
trọng nơi địch tương đối yếu nhằm tiêu diệt một
bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng
thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng
đối phó với ta trên những điểm xung yếu.
<b> b. Diễn biến chiến cuộc đông - xuân 1953 –</b>
<b>1954. </b>
- Tháng 12-1953, quân ta tiến lên Tây Bắc,
giải phóng thị xã Lai Châu, buộc Pháp phải điều
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>buộc Pháp phải đổ quân xuống Điện Biên</i>
<i>Phủ.(quân đông thứ 2)</i>
<i>- Tháng 12/1953 liên quân Lào – Việt tấn</i>
<i>cơng Trung Lào giải phóng Thà Khẹt, buộc</i>
<i>Pháp phải tăng viện cho Sênô.(quân đông</i>
<i>thứ 3)</i>
<i>- Cuối 1/1954 phối hợp với bộ đội Lào, ta</i>
<i>tấn công thượng Lào, buộc Pháp phải tăng</i>
<i>viện cho LuôngPhaBăng.(quân đông thứ 4)</i>
<i>- Đầu tháng 2/1954 ta tấn cơng địch ở bắc</i>
<i>Tây Ngun, giải phịng Kontum, địch tăng</i>
<i>viện cho Tây Nguyên.(quân đông thứ 5)</i>
<i>GV nêu những tấm gương anh hùng trong </i>
<i>trận D9BP:</i>
<i>-LH: Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn </i>
<i>pháo đã động viên, khích lệ, tăng thêm sức</i>
<i>mạnh tinh thần cho c/sĩ pháo binh & </i>
<i>thanh niên tồn mặt trận làm trịn nhiệm </i>
<i>vụ.</i>
<i>LH: Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ </i>
<i>châu maichặn hỏa lực địch.</i>
<i>Hoàng Đăng Vinh cắm cờ ĐBP…</i>
<i>GV dùng lược đồ khái quát ý đồ mang tính</i>
<i>chiến lược của Pháp ở ĐBP và chủ trương</i>
<i>của ta là quyết tâm tiêu diệt cụm cứ điểm </i>
<i>D9BP , sau đó nêu câu hỏi:</i>
<i><b>-Tại sao ta quyết định mở chiến dịch </b></i>
<i><b>ĐBP, coi nay là điểm quyết chiến chiến </b></i>
<i><b>lược?</b></i>
<i><b>HS trả lời câu hỏi ,GV chót ý:</b></i>
<i><b>Chủ trương của ta.</b></i>
<i>-Đầu 12/1953 BCT và TW Đảng chọn ĐBP</i>
<i>làm điểm quyết chiến chiến lược với Pháp.</i>
<i>- Ta huy động dân công vận chuyển hàng</i>
<i>vạn tấn lương thực, vũ khí, thuốc men, bộ</i>
<i>đội từ các hướng về bao vây ĐBP.</i>
<i><b>GV yêu cầu HS tóm tắt diễn biến của </b></i>
<i><b>chiến dịch:</b></i>
<i>HS dựa vào SGK để tóm tắt, yêu cầu nêu </i>
<i>được các ý sau:</i>
<i><b>-Đợt 1: từ 13/3 -17/3/1954 ta tấn cơng vào</b></i>
<i>phân khu phía Bắc và bao vây Mường</i>
thành nơi tập trung quân thứ 2 của Pháp.
- Đầu 12-1953, ta phối hợp với bộ đội Lào tấn
công trung Lào, giải phóng Thà khẹt uy hiếp Xê
nơ buộc Pháp tăng viện cho Sênô (nơi tập trung
quân thứ 3).
- Tháng 1-1954, liên quân Việt – Lào đánh lên
thượng Làotrên lưu vực sơng Nậm Hu, giải phóng
Phongxali, buộc Pháp tăng viện cho Luông pha
bang (nơi tập trung quân thứ 4).
- Tháng 2/1954, ta đánh lên Tây Nguyên, giải
phóng Kon Tum buộc Pháp tăng viện cho Plâycu
(nơi tập trung quân thứ 5).
Ở vùng sau lưng địch, phong trào chiến tranh
du kích phát triển mạnh (Nam Bộ, Nam Trung
Bộ, Bình Trị Thiên …)
=>Như vậy ta chủ động mở hàng loạt các chiến
dịch, buộc địch phải phân tán lực lượng để đối
phó với ta, làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị
phá sản.
<b>2. Chiến dịch lịch sử Điện biên Phủ (1954)</b>
<b>a. Âm mưu của Pháp: Trong tình thế kế hoạch</b>
Nava bị phá sản, Pháp – Mỹ tập trung xây dựng
<b>ĐBP thành “Pháo đài bất khả xâm phạm”,</b>
(ĐBP trở thành tâm điểm của kế hoạch Nava) với
<b>49 cứ điểm, 2 sân bay, 3 phân khu và đủ các binh</b>
<b>chủng với 16.200 tên.</b>
<b>b. Chủ trương của ta: Đầu 12/1953 BCT và TW</b>
Đảng chọn ĐBP làm điểm quyết chiến chiến lược
với Pháp. Ta huy động dân công vận chuyển hàng
vạn tấn lương thực, vũ khí, thuốc men, bộ đội từ
các hướng về bao vây Điện Biên Phủ.
<b>c. Diễn biến: Chiến dịch Điện Biên Phủ chia làm</b>
ba đợt:
<b>- Đợt 1: từ 13- 3 đến 17- 03-1954, ta tiến công</b>
tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu
Bắc.
<b>- Đợt 2: từ 30 - 3 đến 26 – 04 - 1954 quân ta</b>
đồng loạt tiến cơng các cư điểm phía Đơng phân
khu trung tâm như E1, D1, A1, C1, C2, A1…Ta
bao vây, chia cắt, khống chế con đường tiếp tế
bằng hàng không của địch.
<b>- Đợt 3: từ 1 - 5 đến ngày 7 - 5 – 1954, quân ta</b>
đồng loạt tiến công tiêu diệt phân khu trung tâm
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>nhất bằng đường không của địch.</i>
<i><b>-Đợt 3: từ 1/5 -7/5/1954 tiêu diệt khu trung</b></i>
<i>tâm Mường Thanh và Hồng Cúm. Đến 17g</i>
<i>30’ ngày 7/5 bắt sống toàn bộ ban tham</i>
<i>mưu, chiến dịch hoàn toàn thắng lợi.</i>
<i><b>Kết quả và ý nghĩa?</b></i>
<i>HS trả lời , GV chốt ý.</i>
<i>- Lập trường của ta luôn sẵn sàng thương </i>
<i>lượng để giải quyết về vấn đề Việt Nam</i>
<i>( học sinh đọc sgk phần chữ nhỏ trg 153 ).</i>
<i> - Sự thay đổi thái độ của Pháp dẫn đến </i>
<i>tháng 1.1954 hội ngị ngoại trưởng 4 </i>
<i>nước: Liên xô, Mỹ, Anh và Pháp</i>
<i>- Khả năng sức mạnh về quân sự của ta </i>
<i>buộc Pháp phải giải quyết hồ bình về </i>
<i>vấn đề Đơng Dương </i>
<i>GV khái quát hoàn cảnh triệu tập Hội </i>
<i>nghị</i>
<i>Geneve , sau đó đặt câu hỏi cho học sinh:</i>
<i><b>Giáo viên đặt câu hỏi: “ Nêu diễn biến </b></i>
<i><b>của hội nghị”?</b></i>
<i>Yêu cầu học sinh nêu được 3 sự kiện:</i>
<i>+ Ngày 26.4.1954</i>
<i>+ Ngày 8.5.1954</i>
<i>+ Ngày 21.7.1954</i>
<i>Giáo viên phân tích rõ đấu tranh gay gắt </i>
<i>trên bàn hội nghị, vì giữa hai bên lập </i>
<i>trường rất khác nhau</i>
<i>Hoạt động 1: Cá nhân</i>
<i><b>Gv đặt câu hỏi: “ Nêu nội dung cơ bản </b></i>
<i><b>của hiệp định”?</b></i>
<i>Hs trả lời, gv nhận xét, chốt ý.</i>
<i>- Ở Việt Nam: Lấy vĩ tuyến 17 làm giới </i>
<i>tyuến quân sự tạm thời</i>
<i>- Lào: Lực lương kháng chiến tập kết tại </i>
<i>hai tỉnh Sầm Nưa và Phông Xa Lì </i>
<i>Cam Pu Chia: Lực lượng kháng chiến </i>
<i>phục viên tại chỗ, khơng có vùng tập kết;</i>
<i>Nội dung cụ thể:</i>
<i>-Tơn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất</i>
<i>toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.</i>
<i>-Ngừng bắn, tập kết chuyển quân, chuyển</i>
<i>giao khu vực ,trao trả tù binh … </i>
tên, trong đó có một thiếu Tướng, bắn rơi và phá
huỷ 62 máy bay và thu toàn bộ phương tiện chiến
tranh khác.
<b>đ. Ý nghĩa lịch sử </b>
-Ta đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-Va, giáng
đòn quyết định vào ý chi xâm lược của thực dân
Pháp.
-Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông
Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh
ngoại giao của ta giành thắng lợi.
<b>III. HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ</b>
- Tháng 1 – 1954, Hội nghị ngoại trưởng 4 nước
Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp tại Béclin thỏa thuận
triệu tập hội nghị quốc tế ở Giơnevơ giải quyết
vấn đề Triều Tiên và lập lại hịa bình ở Đơng
Dương.
- Ngày 8 – 5 – 1954, Hội nghị về vấn đề Đông
Dương bắt đầu thảo luận. Phái đoàn ta do Phạm
Văn Đồng làm trưởng đoàn đến Hội nghị.
- Ngày 21 – 7 – 1954, Hiệp định Genève được ký
kết.
<b>2. Hiệp định Giơnevơ.</b>
<b>* Nội dung cơ bản</b>
- Các nước tham dự hội nghị cam kết tơn
trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và tồn vẹn
lãnh thổ của 3 nước Đông Dương, không can
thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước.
- Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hồ
bình trên tồn Đơng Dương.
- Các bên tham chiến thực hiện tập kết,
chuyển quân, chuyển giao khu vực, trao trả tù
binh.
- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ
khí nước ngoài vào Đơng Dương. Nước ngồi
khơng được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương.
Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự
tạm thời.
- Quy định tháng 7- 1956, tiến hành hiệp
thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước Việt
Nam.
<b>c. Ý nghĩa: Hiệp định đã đánh dấu thắng lợi của</b>
cuộc kháng chống Pháp của nhân dân ta. Pháp
buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết
quân đội về nước. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo
dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Đơng
Dương.
<b>IV. NGUN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>-Lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự</i>
<i>tạm thời, cùng một khu phi quân sự ở hai</i>
<i>biên giới tuyến.</i>
<i>-Quy định đến tháng 7-1956 tiến hành</i>
<i>hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất</i>
<i>nước, dưới sự kiểm soát của quốc tế.</i>
<i><b>Giáo viên đặt câu hỏi: “ Nêu ý nghĩa của </b></i>
<i>-Ta phá tan âm mưu của Mỹ muốn “quốc</i>
<i>tế hóa” cuộc chiến tranh ở Đơng Dương,</i>
<i>buộc Pháp phải rút quân về nước.</i>
<i>-Đây là cuộc đấu tranh trường kỳ , anh</i>
<i>dũng của nhân dân ta.</i>
<i>-Miền Bắc hồn tồn giải phóng, làm cơ </i>
<i>sở cho cuộc đấu tranh thống nhất nước </i>
<i>nhà.</i>
<i><b>Gv đặt câu hỏi: “ Nguyên nhân nào dẫn </b></i>
<i><b>đến cuộc kháng chiến chống Pháp thắng</b></i>
<i><b>lợi”?</b></i>
<i>Hs dựa vào sách giáo khoa trả lời, gv </i>
<i>nhận xét, chốt y và chỉ rõ đâu là nguyên </i>
<i>nhân khách quan và nguyên nhân chủ </i>
<i>quan đưa đến thắng lợi</i>
<i><b>Gv đặt câu hỏi: “ cuộc kháng chiến </b></i>
<i><b>chống Pháp thắng lợi có ý nghĩa như thế</b></i>
<i><b>nào”?</b></i>
<i>Hs trả lời gv nhận xét bổ sung, chốt ý.</i>
<i>Có 2 ý nghĩa lớn với dân tộc và với quốc </i>
<i>tế.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<b>LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN</b>
<b>CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 – 1954)</b>
<b>1. Nguyên nhân thắng lợi</b>
-Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng
đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối
kháng chiến đúng đắn, sáng tạo; tồn dân tồn
qn ta đồn kết một lịng, dũng cảm trong chiến
đấu, cần cù trong lao động sản xuất.
Nhờ có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân
trong cả nước, măt trận dân tộc thống nhất được
củng cố và mở rộng
-Lực lượng vũ trang 3 thứ quân sớm được xây dựng
và không ngừng lớn mạnh, hậu phương rộng lớn,
vững chắc về mọi mặt.
-Tinh thần đồn kết chíên đấu của nhân dân ba nước
Đơng Dương.
-Được sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của Trung
Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân,
của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.
<b>2. Ý nghĩa lịch sử</b>
-Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, đồng thời
chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp gần một
thế kỷ trên đất nước ta; miền Bắc hồn tồn được
giải phóng chuyển sang giai đoạn cách mạng xã
hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng miền Nam
thống nhất Tổ quốc.
-Đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược,
âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến
tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ
thống thuộc địa của chúng.
-Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc
ở Á, Phi, Mĩ Latinh.
<b>4. Củng cố : - Hoàn cảnh và nội dung của Hiệp định Genè ve về việc lập lại hồ bình ở Đơng Dương?</b>
Ý nghĩa của Hiệp định?
- Ý nghĩa lịch sử , nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
<b>5. Dặn dò : trả lời câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới?</b>
<b>PHẦN III.</b>
<b>LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BÌNH DƯƠNG</b>
<b>TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 Ở THỦ DẦU MỘT VÀ</b>
<b>CÁC CHIẾN THẮNG LỚN TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP</b>
<b>( 1945 – 1954 )</b>
<b>Tiết 37, 38 Tuần 18,19</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. Mục tiêu bài giảng.</b>
1/ Kiến thức: Yêu cầu học sinh nắm được các nội dung cơ bản
- Diễn biến và ý nghĩa của tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Thủ Dầu một
- Những chiến thắng của quân dân Bình Dương trong cuộc kháng chiến chống Pháp
2/ Tư tưởng: Niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, tự hào về truyền thống đấu tranh cách
mạng của quê hương Thủ dầu Một xưa và Bình Dương ngày nay.
<b>II Tư liệu và đồ dùng dạy học.</b>
- Tài liệu về lịch sử Tỉnh Bình Dương
- Ảnh về phong trào cách mạng ở Thủ Dầu Một
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
GV : giới thiệu sơ lược về diễn biến Tổng
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 trên cả
nước. Sau đó phát vấn : “ Diễn biến của cách
mạng tháng Tám năm 1945 ở Thủ Dầu Một
như thế nào ?”
Gv: nêu bật ý nghĩa lịch sử Cách mạng tháng
Tám năm 1945 trên địa bàn Thủ Dầu Một –
Bình Dương ?
GV : Em hãy nêu những chiến thắng tiêu
biểu của quân và dân Bình Dương trong cuộc
kháng chiến chống Pháp ?
<b>I. TỔNG KHỞI NGHĨA CÁCH MẠNG </b>
<b>THÁNG TÁM NĂM 1945 Ở THỦ DẦU MỘT</b>
<i><b>1. Diễn biến của Tổng khởi nghĩa cách mạng </b></i>
<b>tháng Tám năm 1945 ở Thủ dầu Một</b>
- Ngày 13/8/1945, Hội nghị toàn quốc của đảng
họp ở Tân Trào ( Tuyên Quang) chủ trương khởi
nghĩa giành chính quyền.
- Ngày 17/8/1945, Xứ ủy Nam kì họp mở rộng
hưởng ứng chủ trương khởi nghĩa.
- Đêm 23/8/1945, Hội nghị Tỉnh ủy họp mở rộng
(ở Bưng Cầu) thành lập ủy ban khởi nghĩa Tỉnh
do ông Văn Công Khai – BT Tỉnh ủy làm chủ
tịch.
- Ngày 25/8/1945, hòa cùng với thắng lơi của
nhân dân Sài Gòn và trong cả nước, nhân dân
Thủ Dầu Một khởi nghĩa giành thắng lợi.
<i><b>2. ý nghĩa lịch sử.</b></i>
- Với khí thế cách mạng sơi sục chỉ sau một thời
gian ngắn chính quyền cách mạng được xây dựng
củng cố.
- Cách mạng tháng Tám thành công đã ghi vào
trang sử vẽ vang của quân và dân Thủ Dầu Một –
Bình Dương trong cuộc đấu tranh chống giặc
ngoại xâm.
<b>II. QUÂN DÂN THỦ DẦU MỘT TRONG </b>
<b>CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP</b>
<i><b> 1. Chi viện mặt trận Sài Gòn – Gia Định và </b></i>
<i><b>trực tiếp kháng chiến ( 1945 – 1946 )</b></i>
- Rạng sáng 23/9/1945, Pháp nổ súng ở Sài
Gòn, mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược
nước ta lần thứ hai.
- Cùng với quân dân sài Gòn – Gia Định, Tỉnh
ủy Thủ Dầu Một chủ trương chi viện cho mặt trận
Sài Gòn – Gia Định và chuẩn bị sẵn sàng chiến
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
GV : giới thiệu sơ lược về sự kiện Pháp nổ
súng ở Sài Gòn
Hoạt động 2 : làm việc theo nhóm:
<i> - Nhóm 1: Trận đánh tháp canh cầu bà </i>
<i>Kiên</i>
<i>- Nhóm 2: Chiến dịch Bến Cát</i>
<i>- Nhóm 3: . Quân dân Thủ Dầu Một cùng với</i>
<i>cả nước đưa cuộc kháng chiến chống pháp </i>
<i>đến thắng lợi ( 1951 – 1954 )</i>
<i> - Nhóm 4 : Chiến thắng cầu Định</i>
GV : Hãy trình bày về những ý nghĩa những
chiến thắng của quân và dân Bình Dương
trong cuộc kháng chiến chống Pháp
đấu.
<i><b>2. Xây dựng lực lượng, phát triển kháng chiến </b></i>
<i><b>về mọi mặt.</b></i>
<i><b>3. Trận đánh tháp canh cầu bà Kiên</b></i>
- Diễn ra vào đêm 19/3/1948.
- Đây là trận thắng đầu tiên của ta tập kích vào
Tháp canh của địch.
<i><b>4. Chiến dịch Bến Cát</b></i>
- Bến Cát nằm ở Tây Bắc Sài Gịn, có một vị trí
chiến lược quan trọng ở chiến trường miền Đông
Nam Bộ.
- Tháng 7 – 1950, Bộ Tư lệnh khu 7 quyết định
mở chiến dịch Bến Cát
- Chiến dịch Bến Cát chia làm 3 đợt :
+ Đợt I : từ ngày 7 – 11 / 10 / 1954
+ Đợt II : từ ngày 12 – 30 / 10 / 1954
+ Đợt III : từ ngày 1 – 15 / 11/ 1954
<i><b>5. Quân dân Thủ Dầu Một cùng với cả nước </b></i>
<i><b>đưa cuộc kháng chiến chống pháp đến thắng </b></i>
<i><b>lợi ( 1951 – 1954 )</b></i>
<i><b>6. Chiến dịch Đông xuân 1953 – 1954 và chiến </b></i>
<i><b>thắng cầu Định</b></i>
- Đồn cầu Định được Pháp xây dựng vào tháng
4 – 1946 ở Tân Định ( Bến Cát )
- Ngày 1 – 6 – 1954, quân ta chiến thắng ở đồn
cầu Định.
IV. CỦNG CỐ: - GV hê thống lại kiến thức đã học, giúp cho HS hiểu về Tổng khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945 ở Thủ Dầu Một diễn ra trong bối cảnh chung với khí thế cách mạng cả nước.
- Cùng với quân dân cả nước, quân dân Thủ Dầu Một đã anh dũng đứng lên kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược lần 2.
- Cho HS sưu tầm những bài viết, những câu chuyện kể về Thủ Dầu Một trong những năm tháng
chống Pháp ( 1945 – 1954 ).
<b> </b>
<b>QUÂN DÂN THỦ DẦU MỘT – BÌNH DƯƠNG</b>
<b> TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC</b>
<b>I. Mục tiêu bài giảng.</b>
1/ Kiến thức: Yêu cầu học sinh nắm được các nội dung cơ bản
-Những chiến thắng của quân dân Bình Dương trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
-ý nghĩa của cuộc đấu tranh chống Mỹ của quân và dân Bình Dương .
2/ Tư tưởng: Niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, tự hào về truyền thống đấu tranh cách
mạng của quê hương Thủ dầu Một xưa và Bình Dương ngày nay.
<b>II Tư liệu và đồ dùng dạy học.</b>
- Tài liệu về lịch sử Tỉnh Bình Dương
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
- Ảnh về phong trào cách mạng ở Thủ Dầu Một
- Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương
III. Tiến trình lên lớp
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b> <b>NỘI DUNG</b>
HOẠT ĐỘNG 1 : Làm việc cả lớp
GV giới thiệu cho HS nắm về đặc điểm tình
hình nước ta sau hiệp định Gionevo năm 1954
tạm thời bị chia cắt làm 2 miền Nam – Bắc với
hai chế độ kinh tế xã hội khác nhau.
Thủ Dầu Một – Bình Dương nằm trong bối
cảnh chung của miền Nàm là đặt dưới ách
thống trị của chính quyền Sài Gịn do Ngơ
Đình Diệm đứng đầu.
Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh Ủy Thủ Dầu Một,
quân và dân Thủ Dầu Một – Bình Dương cùng
với quân và dân miền Nam làm nên những
chiến công tiêu biểu.
- Chiến thắng Dầu Tiếng ( 8 – 1957 )
- Thủ Dầu Một – Bình Dương trong phong trào
Đồng Khởi ( 1960 )
<b>Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm</b>
<i>- Nhóm 1: Chiến Thắng Phước Thành ( 17 – 9 </i>
<i>– 1961)- </i>
<i>- Nhóm 2: Chiến thắng Đường Long – Bến Cát</i>
<i>( 31 – 12 – 1963 )</i>
<i>- Nhóm 3: Chiến thắng Đất cuốc ( 8 – 11 – </i>
<i>1965)</i>
<i>- Nhóm 4: Chiến thắng Đất cuốc ( 8 – 11 – </i>
<i>1965)</i>
<i>- Nhóm 5: Chiến thắng Bàu Bàng ( 12 – 11 – </i>
<i><b>1. Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Gionevo, giữ </b></i>
<i><b>gìn và phát triển lực lượng, tiến tới “ Đồng khởi” </b></i>
<i><b>( 1954 – 1960 )</b></i>
- Ngày 22 – 10 – 1956, Ngơ Đình Diệm kí sắc lệnh
143/NV thay đổi địa giới hành chính các Tỉnh, tách
Thủ Dầu Một thành 3 tỉnh Bình Dương, Bình Long,
Phước Long và lập tỉnh Phước Thành nằm ngay
- Mở đầu cho các trận đánh quân sự là trận tấn công
đồn Bến Cát ( 5 – 1957 ) và đồn Minh Thạnh ( Dầu
Tiếng) tháng 8 – 1957 giành thắng lợi.
<i><b> a/ Chiến thắng Dầu Tiếng ( 8 – 1957 )</b></i>
- Dầu Tiếng là quận lị, nơi đặt trụ sở công ty cao
su Misolanh
- Rạng ngày 11 – 8 – 1957, ta nổ súng tấn công
địch ở quận lị Dầu Tiếng
<i><b> b/ Thủ Dầu Một – Bình Dương trong phong trào </b></i>
<i><b>Đồng Khởi ( 1960 )</b></i>
- Năm 1959, cách mạng miền Nam đứng trước
những khó khăn, thử thách.
- Tháng 5 / 1959, Mỹ - Diệm ra luật 10/59, lê máy
chém khắp miền Nam
- Ngày 17 – 1 – 1960, nhân dân Bến Tre vùng lên “
Đồng khởi”
- Ngày 30 – 1 – 1960, Tỉnh ủy họp mở rộng bàn kế
hoạch tổng khởi nghĩa.
<i><b>2/ Phát triển lực lượng, đánh bại chiến lược “ </b></i>
<i><b>Chiến tranh đặc biệt” ( 1961 – 1965 )</b></i>
- Cuối tháng 6/ 1961, Tỉnh ủy và lực lượng vũ trang
của Thủ Dầu Một từ Chiến khu Đ về căn cứ Bơng
Trang ( Chánh Phú Hịa – Bến Cát ) và đến tháng 7/
1961, chuyển về căn cứ Long Nguyên ( Bến Cát )
- Tháng 6 / 1961, Mỹ thơng qua kế hoạch Stalay –
Taylo, nhằm bình định miền Nam trong vịng 18
tháng.
- Với sự tiến cơng của quân và dân Thủ Dầu Một và
Phước Thành, nên Mỹ - Diệm không thực hiện được
kế hoạch “ ấp chiến lược”.
<i><b>3/ Chiến Thắng Phước Thành ( 17 – 9 – 1961)</b></i>
- Phước Thành là một địa bàn xung yếu, nằm án ngữ
trục lộ giao thông chiến lược đường 14 và ngay cửa
ngõ Chiến khu Đ.
- Ngày 22 – 10 – 1956, Ngơ Đình Diệm kí sắc lệnh
143/NV thành lập Tỉnh Phước Thành.
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>1965 )</i>
<i>- Nhóm 6: Chiến thắng Dầu Tiếng ( 27 – 11 – </i>
<i>1965 )</i>
<i>- Nhóm 7: Chiến thắng Bông Trang – Nhà Đỏ </i>
<i>( 24 – 2 – 1966 )</i>
<i>- Nhóm 8: Tổng tiến cơng mùa xn năm 1975</i>
- Ngày 17- 9 – 1961, quân dân ta làm nên chiến
thắng Phước Thành.
<i>4/ Chiến thắng Đường Long – Bến Cát ( 31 – 12 – </i>
<i>1963 )</i>
- Ngày 31 – 12 – 1963, địch mở cuộc hành quân càn
quét vào căn cứ Đường Long ( Thanh Tuyền ) của ta.
- Bội chủ lực của ta kết hợp với du kích xã đã đập
tan cuộc càn quét của địch.
5/ Chiến thắng Đất cuốc ( 8 – 11 – 1965)
6/ Chiến thắng Bàu Bàng ( 12 – 11 – 1965 )
7/ Chiến thắng Dầu Tiếng ( 27 – 11 – 1965 )
8/ Chiến thắng Bông Trang – Nhà Đỏ ( 24 – 2 –
1966 )
<b>IV. CỦNG CỐ</b>
- GV hê thống lại kiến thức đã học, giúp cho HS hiểu về những chiến thắng của quân và dânThủ Dầu
Một – Bình Dương trong những năm chống Mỹ cứu nước.
- Cùng với quân dân cả nước, quân dân Thủ Dầu Một đã anh dũng đứng lên kháng chiến chống đế
quốc Mỹ xâm lược .
- Cho HS sưu tầm những bài viết, những câu chuyện kể về Thủ Dầu Một trong những năm tháng
chống Mỹ ( 1954 – 1975).
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
Hiểu rõ:
- Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 19574 về Đông Dương; nguyên nhân việc nước ta bị
chia cắt hai miền với chế độ chính trị – xã hội khác nhau.
-Nhiệm vụ của cách mạng hai miền trong giai đoạn từ 1954 đến 1965.
- Những thành tựu to lớn mà nhân dân hai miền Nam – Bắc đã đạt được và những khó khăn, yếu kém
và cả sai lầm mà nhân dân gặp phải.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc – Nam, thấm thía nỗi đau khi đất nước bị chia cắt, vui mừng trước
<b>3. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước, nhiệm vụ cách </b>
mạng từng miền, âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gịn ở miền Nam
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Lược đồ phong trào “ Đồng khởi" ở miền Nam và lược đồ về các trận đánh của quân và dân miền
Nam chống chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: - Hoàn cảnh và nội dung của Hiệp định Genève về việc lập lại hồ bình ở Đơng Dương?
Ý nghĩa của Hiệp định?
- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
<b>2.Bài mới: GV khái quát tình hình nước ta sau Hiệp định Genève và nhiệm vụ cách mạng trong tình </b>
hình mới.
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i>GV khái quát tình hình nước ta sau Hiệp định </i>
<i>Genève và nhiệm vụ cách mạng trong tình hình </i>
<i>mới.</i>
<i>Yêu cầu HS tìm hiểu quá trình các bên thi hành</i>
<i>Hiệp định , sau đó chốt ý:</i>
<i><b>+ Ta: Nghiêm chỉnh chấp hành những điều</b></i>
<i>khoản của HĐ:</i>
<i>- 10/10/1954 quân ta về tiếp quản Thủ đô.</i>
<i>- 1/1/1955 TW Đảng , chính phủ dời chiến khu</i>
<i>về Hà Nội.</i>
<i><b>+Pháp:</b></i>
<i>- 16/5/1955 Pháp rút khỏi miền Bắc.</i>
<i>- 5/1956 rút hoàn toàn quân đội ra khỏi miền</i>
<i>Nam, bỏ trách nhiệm thi hành Hiệp định.</i>
<i><b>+Mỹ: Am mưu thay Pháp ,xây dựng chính</b></i>
<i>quyền tay sai ở miền Nam,biến MN thành thuộc</i>
<i>địa và căn cứ QS , hòng chia cắt lâu dài nước</i>
<i>ta.</i>
<i><b>Hỏi tiếp : Đặc diểm tình hình nước ta sau</b></i>
<i><b>Hiệp định Genève như thế nào?</b></i>
<i>HS trả lời GV cần làm rõ những nội dung sau:</i>
<i>+ Đất nước bị chia cắt với 2 chế độ chính trị</i>
<i>khác nhau:</i>
<i>- MB được hồn tồn giải phóng.</i>
<i>- MN trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.</i>
<i>+ Nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ mới:</i>
<i>- MB khôi phục hậu quả chiến tranh, đưa MB</i>
<i>tiến lên CM XHCN</i>
<i>- MN tiếp tục CM DTDC nhằm gp MN thống</i>
<i>nhất đất nước.</i>
<i>GV nêu câu hỏi: Tại sao miền Bắc phải tiến</i>
<i>hành cải cách ruộng đất? Kết quả?</i>
<i>HS kết hợp SGK trảlời câu hỏi , GV nhận xét và</i>
<i>chốt ý.</i>
<i>-Tiến hành thu ruộng đất của địa chủ , phong</i>
<b>I. TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ CÁCH</b>
<b>MẠNG NƯỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH PARIS</b>
<b>1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG. </b>
<b>1. Tình hình</b>
<b>a. Miền Bắc: Ngày 16- 5-1955, tốn lính Pháp</b>
cuối cùng rời khỏi Hải Phịng, miền Bắc hồn
tồn giải phóng. Tháng 5/1956 Pháp rút khỏi
MN, khi chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển
cử thống nhật hai miền Nam – Bắc.
<b>b. Miền Nam: Mĩ thay Pháp, đưa Ngơ Đình</b>
Diệm lên nắm chính quyền, âm mưu chia cắt
Việt Nam thành hai miền, biến miền Nam Việt
Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân
sự ở Đông Nam Á.
<b>2. Nhiệm vụ: Nhân dân ta vừa phải hàn gắn vết</b>
thương chiến tranh, khôi phục kinh tế ở miền
Bắc, đưa miền Bắc tiến lên CNXH, vừa phải
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở miền
Nam, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.
<b>3. Mối quan hệ của cách mạng 2 miền: </b>
- MB là hậu phương có vai trò quyết định nhất
đối với cách mạng cả nước; MN là tiền tuyến có
vai trị quyết định trực tiếp trong việc thực hiện
nhiệm vụ chung, trước hết là đánh bại Mỹ giải
phóng MN.
- Cách mạng 2 miền có mối quan hệ gắn bó với
nhau, phối hợp với nhau tạo điều kiện cho nhau
phát triển, đó là mối quan hệ giữa hậu phương
với tiền tuyến.
<b>II. MIỀN BẮC HOÀN THÀNH CẢI CÁCH</b>
<b>a. Hoàn thành cải cách ruộng đất </b>
- Trong hơn 2 năm (1954 – 1956) có 6 đợt giảm
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>kiến về tay nhân dân.</i>
<i>- Từ 1954-1956 diễn ra 4 đợt giảm tô và 4 đợt</i>
<i>cải cách ruộng đất ở 22 tỉnh .</i>
<i>-Kết quả: qua các đợt cải cách ,đã thu ,trưng</i>
<i>thu , trưng mua khoảng 81 vạn ha đất , 10 vạn</i>
<i>trâu ,bị 1,5 triệu nơng cụ chia cho dân cày.</i>
<i>- Ý nghĩa: cải cách đã làm bộ mặt nông thôn</i>
<i>thay đổi, liên minh công-nông được củng cố.</i>
<i>- Hạn chế: Trong cải cách mắc phải một số sai</i>
<i>lầm như: đấu tố tràn lan thô bạo thiếu phân biệt</i>
<i>đối xử…</i>
<i><b>GV hỏi tiếp : Thành tựu trong khôi phục kinh</b></i>
<b>tế hàn gắn vết thương chiến tranh như thế</b>
<b>nào?</b>
<i>HS trả lời ,GV chốt lại một số ý chính sau:</i>
<i>- Nơng nghiệp: đến cuối năm 1957, sản lượng</i>
<i>vượt mức trước chiến tranh.</i>
<i>-Cơng nghiệp: 1957 MB có 97 xí nghiệp do nhà</i>
<i>nước quản lý.</i>
<i>-GTVT: khơi phục 700km đường sắt, sửa chữa</i>
<i>và làm mới hàng ngàn km đường bộ…</i>
<i>- VH, GD, YT được pt , xây dựng các trường đại</i>
<i>học, xoá mù cho hơn 1tr người.</i>
<i>GV giải thích khái niệm cải tạo quan hệ sản</i>
<i>xuất theo con đường XHCN chủ yếu là sắp xếp</i>
<i>lại nền kinh tế nước ta theo hướng XHCN,</i>
<i>chuyển chủ sở hữu từ tư nhân sang nhà nước và</i>
<i>nhân dân.</i>
<i>Sau đó hướng dẫn HS khai thác SGK, nhằm</i>
<i>nắm các ý chính sau :</i>
<i>- Đẩy mạnh cải tạo XHCN trong tất cả các</i>
<i>nghành kt, chủ yếu là hợp tác hố nơng nghiệp.</i>
<i>-Kết quả: Cuối năm 1960 MB có : </i>
<i>+85% hộ nd với 70% ruộng đất vào hợp tác xã.</i>
<i>+95% hộ Tư sản vào công ty hợp doanh.</i>
<i>+ 1960 có 172 xí nghiệp TW quản lý, 500 xí</i>
<i>nghiệp địa phương quản lý</i>
<i>-Hạn chế :</i>
<i>+Đồng nhất cải tạo với xoá bỏ</i>
<i>+ Vi phạm nguyên tắc tự nguyện, thiếu công</i>
<i>bằng dân chủ.</i>
<i>GV nêu tình huống có vấn đề: trước bối cảnh</i>
<i>mới ta chuyển từ đấu tranh vũ trang chống</i>
<i>Pháp, sang đấu tranh vũ trang chống Mỹ –</i>
tô, và 4 đợt cải cách ruộng đất.
- Kết quả: 81 vạn hécta ruộng đất, 10 vạn trâu
bị và 1,8 triệu nơng cụ chia cho 2 triệu hộ nông
dân lao động. Khẩu hiệu “Người cày có ruộng”
đã trở thành hiện thực.
- Trong cải cách ruộng đất, mặc dù có những sai
lầm phạm, đấu tố tràn lan, thô bạo, đấu tố cả
- Sau cải cách bộ mặt nơng thơn miền Bắc có
nhiều thay đổi, khối cơng - nông liên minh được
củng cố.
<b>b. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương</b>
<b>chiến tranh </b>
<b>- Nông nghiệp: nơng dân khai khẩn ruộng đất</b>
hoang, phục hố tăng thêm đàn trâu bò... Cuối
1957, sản lượng lương thực đạt gần 4 triệu tấn,
nạn đói kinh niên ở miền Bắc căn bản được giải
quyết.
<b>- Công nghiệp: khôi phục, mở rộng hầu hết các</b>
nhà máy, xí nghiệp bị phá hỏng và xây dựng
nhiều nhà máy, xí nghiệp mới.
<b>- Thủ công nghiệp, thương nghiệp: nhanh</b>
chóng khơi phục, đảm bảo cung cấp các mặt
hàng thiết yếu cho nhân dân.
<b>- Ngoại thương tập trung vào nhà nước, đã đặt</b>
quan hệ buôn bán với 27 nước.
<b>- Giao thông vận tải: khôi phục đường sắt, sửa</b>
chữa và làm mới hàng nghìn km đường ơ tô,
xây dựng bến cảng, đường hàng không được
<b>- Văn hóa, giáo dục, y tế được đẩy mạnh, hệ</b>
thống y tế chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân,
được quan tâm xây dựng.
<b>2. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát</b>
<b>triển kinh tế - xã hội (1958 – 1960) </b>
<b>a. Cải tạo quan hệ sản xuất</b>
<b>- Trong 3 năm 1958 – 1960: miền Bắc đã cải</b>
tạo quan hệ sản xuất làm trọng tâm: cải tạo
nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp
nhỏ, công thương nghiệp tư bản tư doanh, khâu
chính là hợp tác hóa nơng nghiệp.
- Trong phong trào vận động xây dựng HTX,
cuối 1960, miền Bắc có trên 85% hộ nơng dân
với 70% ruộng đất vào hợp tác xã nông nghiệp.
<b>- Đối với tư sản dân tộc: ta cải tạo bằng</b>
phương pháp hịa bình, cuối 1960 có hơn 95 %
hộ tư sản vào cơng tư hợp doanh.
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>Diệm.</i>
<b>Tại sao ta có chủ trương đấu tranh chính trị</b>
<b>chống Mỹ – Diệm, gìn giữ và phát triển lực</b>
<i>HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và chốt ý, yêu</i>
<i>cầu khái quát được các ý chính sau:</i>
<i>- Từ 1954 chuyển sang đấu tranh chính trị</i>
<i>chống Mỹ – Diệm.</i>
<i>-Mục đích: địi thi hành Hiệp định Genève ,bảo</i>
<i>vệ hồ bình, gìn giữ và pt lực lượng cách mạng.</i>
<i>- 8/1954 có phong trào hồ bình, của nd Sài</i>
<i>Gịn-Chợ Lớn.</i>
<i>-Mỹ – Diệm tăng cường khủng bố , nhưng pt</i>
<i>vẫn tiếp tục phát triển ; từ đấu tranh chính trị</i>
<i>kết hợp với đấu tranh vũ trang, chuẩn bị cho</i>
<i>cao trào cách mạng mới.</i>
<i>GV giúp HS nắm vững khái niệm (Phong trào</i>
<i>Đồng khởi); đây là cuộc nổi dậy đồng loạt của</i>
<i>nhân dân nam Bộ , nhằm phá vỡ ách kìm kẹp,</i>
<i>của chính quyền địch ở cơ sở.</i>
<i><b>- Trước hết , GV nêu tình huống có vấn đề: Sau</b></i>
<b>Hiệp định Genève ta có chủ trương đấu tranh</b>
<b>chính trị, vậy tại sao 1959-1960 một cuộc nổi</b>
<b>dậy đồng loạt trên khắp miền Nam.</b>
<i>HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời , GV nhận xét</i>
<i>và chốt ý. Với các ý chính sau:</i>
<i>Từ 1957 – 1959 Mỹ Diệm tăng cường chính</i>
<i>sách khủng bố cách mạng bằng chiến dịch: tố</i>
<i>cộng, diệt cộng, luật 10 /59…nhưng phong trào</i>
<i>đấu tranh của nhân dân không bị dập tắt mà</i>
<i>phát triển thành bảo táp cách mạng; bùng nổ</i>
<i>đầu tiên ở Vĩnh Thạnh (BĐ) Bắc Ai (NT 2/1959)</i>
<i>Trà Bồng (QN 8/1959).</i>
<b>- Tháng 1/1959 Hội nghị TW Đảng lần thứ 15</b>
<i><b>họp và xác định : Phương hướng cơ bản của</b></i>
<b>cách mạng miềm Nam là khởi nghĩa giành</b>
<b>chính quyền về tay nhân dân bằng bằng con</b>
<b>đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết</b>
<b>hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách</b>
<b>thống trị của Mỹ – Diệm.</b>
<i><b>Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.</b></i>
<i>GV hướng dẫn HS đọc SGK nắm được diễn</i>
<i>biến , kết quả,ý nghĩa.</i>
<i>HS trả lời GV chốt ý:</i>
<i>-17/01/1960 Tỉnh ủy Bến Tre đã lãnh đạo nhd 3</i>
<b>b. Xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội</b>
<b>- Kinh tế: trọng tâm là phát triển kinh tế quốc</b>
doanh. Năm 1960 miền Bắc có 172 xí nghiệp
lớn do trung ương quản lý.
<b>- Văn hóa, giáo dục, y tế có bước phát triển. </b>
<b>III. MIỀN NAM ĐẦU TRANH CHỐNG</b>
<b>CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT</b>
<b>TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG TIẾN</b>
<b>TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954-1960)</b>
<b>1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ</b>
<b>gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954</b>
<b>– 1959)</b>
- Từ giữa năm 1954, cách mạng miền Nam
chuyển từ đấu tranh chống Mĩ - Diệm, đòi thi
hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hồ bình, giữ
gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
- Mở đầu là “Phong trào hịa bình” của trí thức
và nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn (tháng 8-1954),
với các cuộc mít tinh đưa ưu sách địi thi hành
Hiệp định Geneve
- Khi Mĩ – Diệm bị khủng bố, đàn áp phong
trào vì hồ bình lan rộng sang các thành phố
<b>2. Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) </b>
<b>a. Điều kiện lịch sử.</b>
- Trong những năm 1957-1959, Mỹ- Diệm tăng
cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần
chúng, ra Luật 10/59, đặt Cộng sản ngồi vịng
pháp luật... Địi hỏi phải có biện pháp mới để
đưa cách mạng vượt qua khó khăn.
- Tháng 01-1959, Hội nghị Trung ương Đảng
15 họp và xác định: Phương hướng cơ bản của
cách mạng miềm Nam là khởi nghĩa giành
chính quyền về tay nhân dân bằng bạo lực cách
mạng đánh đổ ách thống trị của Mỹ – Diệm.
<b>b. Diễn biến </b>
- Lúc đầu phong trào nổ ra lẻ tẻ như Vĩnh
Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh
Thuận2-1959), Trà Bồng (Quảng Ngãi8-Thuận2-1959), sau lan
khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu
biểu là cuộc “Đồng khởi” ở Bến Tre.
- Ngày 17-1-1960, “Đồng khởi” nổ ra ở 3 xã
Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh (Mỏ
Cày), từ đó lan khắp tỉnh Bến Tre…
- Quần chúng giải tán chính quyền địch, lập Ủy
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>giải tán chính quyền nguỵ, phong trào lan</i>
<i>nhanh ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng</i>
<i>lớn bộ máy cai trị của địch.</i>
<i>-Từ Bến Tre phong trào lan rộng khắp Nam Bộ,</i>
<i>Tây Nguyên và Trung Trung Bộ.</i>
<i>+Kết quả: CM đã làm chủ được 600/1298 xã ở</i>
<i>NB, 3200 thơn ở Tây Ngun khơng cịn chính</i>
<i>quyền ngụy.</i>
<i>+ Ý nghĩa: -Giáng một đòn nặng vào chính</i>
<i>sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay tận gốc</i>
<i>chế độ tay sai Ngơ Đình Diệm.</i>
<i>-Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách</i>
<i>mạng VN: từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tấn</i>
<i>cơng.</i>
<i>-Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng</i>
<i>miền Nam Việt Nam:20/12/1960.</i>
<i>GV giảng : giữa lúc cách mạng 2 miền có</i>
<i>-MB đạt nhiều thành tựu trong cải tạo XHCN,</i>
<i>khơi phục kinh tế.</i>
<i>-MN có những bước pt nhảy vọt sau pt Đồng</i>
<i>khởi, ĐH 2 của Đảng họp tại HN.</i>
<i><b>Hoạt động2 : Cả lớp và cá nhân.</b></i>
<i>GV yêu cầu HS theo dõi SGK tóm tắt nội dung</i>
<i>vào vở:</i>
<i>+ ĐH xác định mục tiêu ,nhiệm vụ cho từng</i>
<i>miền:</i>
<i>-MB; cách mạng XHCN , có vai trị quyết định</i>
<i>đối với cách mạng cả nước.</i>
<i>-MN: cách mạng DTDCND, có vai trị quyết</i>
<i>định trực tiếp với sự nghiệp gp dân tộc.</i>
<i>- Khẳng định cách mạng 2 miền có mối tác</i>
<i>động qua lại nhằm hoàn thành cách mạng</i>
<i>DTDC trong cả nước..</i>
<i>+Thơng qua báo cáo chính trị , báo cáo sửa đổi</i>
<i>điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch 5 năm lần</i>
<i>thứ nhất (1961-1965).</i>
<i>+Bầu BCH TW mới do Lê Duẩn làm Bí thư thứ</i>
<i>nhất.</i>
<i>Ý nghĩa của Đại hội?</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i>Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ra đời trong hoàn</i>
<i>cảnh nào? Mục tiêu và thành tựu của kế hoạch?</i>
<i>HS trả lời , GV nhận xét và chốt ý:</i>
cho dân cày nghèo.
- Phong trào lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và
một số nơi ở Trung Trung bộ
<b>c. Kết quả và ý nghĩa.</b>
+ Cuối năm 1960, ta làm chủ 600 xã ở Nam Bộ,
3.200 thôn ở Tây Nguyên, 904 thôn ở Trung
Trung bộ.
+ Giáng một địn năng nề vào chính sách thực
dân mới của Mĩ ở miền Nam, làm lung lay tận
gốc chính quyền tay sai Ngơ Đình Diệm.
+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách
mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực
+ Ngày 20-12-1960, Mặt trận dân tộc giải
phóng miền Nam Việt Nam ra đời, do luật sư
Nguyễn Hữu Thọ làm Chủ tịch.
<b>IV. MIỀN BẮC BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG</b>
<b>CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT CỦA CHỦ</b>
<b>NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)</b>
<b>1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của</b>
<b>Đảng (tháng 9-1960).</b>
Từ 5-10/9/1960 Đại hội toàn quốc lần thứ
III của đảng họp tại Hà Nội
<b>* Nội dung</b>
- Đề ra nhiệm vụ chiến lược cho cách mạng cả
nước và nhiệm vụ cách mạng của từng miền
nêu rõ vị trí, vai trị và mối quan hệ giữ cách
mạng hai miền.
- Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có
vai trị quyết định đối với cách mạng cả nước.
- Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền
Nam có vai trị quyết định trực tiếp đối với sự
nghiệp giải phóng dân tộc.
- Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn
- Đại hội thơng qua báo cáo chính trị, báo cáo
sửa đổi điều lệ Đảng và thông qua kế họach 5
năm lần thứ nhất (1961 – 1965). Bầu Ban chấp
hành Trung ương mới.
<b>c. Ý nghĩa: Nghị quyết của Đại hội là nguồn</b>
ánh mới cho toàn Đảng toàn dân xây dựng
thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, thực
hiện hịa bình thống nhất nước nhà.
<b>2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5</b>
<b>năm (1961 – 1965)</b>
<b>- Công nghiệp được ưu tiên xây dựng, giá trị</b>
sản lượng công nghiệp nặng năm 1965 tăng 3
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>- Pt công nghiệp , nông nghiệp đẩy mạnh cải</i>
<i>tạo xhcn .</i>
<i>-Củng cố và tăng cường kt quốc doanh.</i>
<i>-Củng cố QP,AN-XH, cải thiện đời sống cho nd.</i>
<i><b>Thành tựu cơ bản.</b></i>
<i>+Nông nghiệp: mở rộng xd các HTX, NT , lâm</i>
<i>+GT, GD, YT được nhà nước đầu tư pt.</i>
<i>Ý nghĩa của nó, HS căn cứ vào thành tựu rồi</i>
<i>đưa ra ý nghĩa .</i>
<i>GV chốt ý , HS nghe và ghi chép.</i>
<i>GV khái quát nghững thành tựu quan trọng</i>
<i>trong pt đồng khởi, đã phá về cơ bản hệ thống</i>
<i>chính quyền địch ở cơ sở ; chính sách thực dân</i>
<i>mới của Mỹ có nguy cơ bị phá sản , trong bối</i>
<i>cảnh đó Mỹ buộc đưa ra chiến lược mới “</i>
<i>Chiến tranh đặc biệt”.</i>
<i>HJS nghe và ghi nhớ hoàn cảnh ra đời của “</i>
<i>Chiến tranh đặc biệt”.</i>
<i><b>Hoạt động2 : Cả lớp và cá nhân.</b></i>
<i><b>-GV đặt vấn đề : chiến tranh đặc biệt là gì?</b></i>
<b>Am mưu và thủ đoạn?</b>
<i>HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi , GV nhận xét</i>
<i>và chốt ý:</i>
<i><b>Khái niệm :là loại hình chiến tranh xâm lược</b></i>
<i>thực dân mới ,được tiến hành bằng quân đội SG</i>
<i>, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ .</i>
<i><b> Âm mưu cơ bản :là “dùng người Việt đánh</b></i>
<i>người Việt”.</i>
<i><b> Thủ đoạn :</b></i>
<i>- Tăng viện trợ quân sự, đưa vào Miền Nam</i>
<i>nhiều cố vấn quân sự .</i>
<i>- Thành lập BCH quân sự Mĩ tại Sài Gòn</i>
<i>(MACV) 1962.</i>
<i> -Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.</i>
<i>- Ra sức bắt lính nhằm tăng lực lượng quân</i>
<i>nguỵ</i>
<i>- Tiến hành nhiều cuộc hành quân càn quét (kế</i>
<i>hoạch Xtalây-Taylo ) bình định MN trong vịng</i>
<i>18 tháng .</i>
<i>- Tiến hành các cuộc hành quân càn quét nhằm</i>
lần so với 1960.
<b>- Nông nghiệp: xây dựng hợp tác xã sản xuất</b>
nông nghiệp bậc cao, nhiều HTX đạt sản lượng
5 tấn/ha
<b>- Thương nghiệp: ưu tiên phát triển thương</b>
nghiệp quốc doanh, góp phần củng cố quan hệ
sản xuất mới, cải thiện đời sống nhân dân.
<b>- Giao thông phát triển cả trong nước và quốc</b>
tế.
<b>- Giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển</b>
nhanh.
<b>- Hệ thống y tế chăm sức khoẻ có bước phát</b>
triển mạnh.
- Chi viện cho miền Nam cả nhân lực và vật
lực để chiến đấu và xây dựng vùng giải phóng.
<b>V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG</b>
<b>CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC</b>
<b>BIỆT” CỦA MỸ (1961 – 1965)</b>
<b>1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ</b>
<b>ở miền Nam.</b>
<b>a. Âm mưu: “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức</b>
<b>b. Thủ đoạn: </b>
- Đề ra kế hoạch Staley – Taylo, nhằm bình
định miền Nam trong 18 tháng. Mỹ tăng nhanh
viện trợ quân sự và cố vấn quân sự, sự tăng
nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn, dồn dân lập
“Ấp chiến lược”.
- Từ 1964-1965, Giôn-xơn đề ra kế hoạch
Giơnxơn –Macnamara bình định miền Nam có
trọng điểm trong 2 năm.
- Thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam
(MACV) 1962. Tiến hành, trang bị hiện đại, sử
dụng phổ biến các chiến thuật mới như “trực
thăng vận” và “thiết xa vận”.
- Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở nhiều cuộc
hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng
cách mạng, tiến hành nhiều hoạt động phá hoại
miền Bắc, phong tỏa biên giới, vùng biển nhằm
ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền
<b>2. Miền Nam chiến đấu chống “Chiến tranh</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>Bắc, phong toả biên giới ,vùng biển … ngăn</i>
<i>chặn sự chi viện từ Bắc vào Nam </i>
<i>GV trình bày sau phong trào đồng khởi, cách</i>
<i>mạng miền Nam có những bước pt nhảy vọt:</i>
<i>-20/12/1960 mt dtgp miền Nam VN ra đời.</i>
<i>-15/2/1961 lực lượng vũ trang thống nhất thành</i>
<i>quân gp miền Nam.</i>
<i>-1/1961 thành lập trung ương cục miền Nam.</i>
<i><b>-Tấn công địch ở 3 vùng chiến lược ( rừng núi,</b></i>
<b>nông thôn , đồng bằng và đô thị), 3 mũi giáp</b>
<b>cơng là( chính trị , qn sự , binh vận)…</b>
<i>HS nghe , yêu cầu ghi những thắng lợi về QS,</i>
<i>chính trị … vào vở.</i>
<i><b>+ Mặt trận chống bình định: diễn ra quyết liệt</b></i>
<i>trong việc lập và phá ấp chiến lược ,đến cuối</i>
<i>năm 1962 trên nửa tổng số ấp (8000)với gần</i>
<i>70% nơng dân do cách mạng kiểm sốt.</i>
<i><b>+ Mặt trận chính trị: -Phong trào đấu tranh</b></i>
<i>chính trị , của các tầng lớp nd ở các đô thị lớn</i>
<i>như H, ĐN, SG… phát triển mạnh.</i>
<i> -8/5/1963 có 2 vạn tăng ni, phật tử biểu tình ở</i>
<i>Huế, làm cho chính quyền Diệm bị lung lay tận</i>
<i>gốc.</i>
<i>- 1/11/1963 Mỹ dùng tay sai đảo chính lật đổ</i>
<i>chính quyền Ngơ Đình Diệm.</i>
<b>+ Mặt trận quân sự: </b>
<i>GV chốt ý</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<b>đặc biệt” của Mĩ</b>
<b>+ Chủ trương của ta: Kết hợp đấu tranh chính</b>
trị với đấu tranh vũ trang, tấn công địch trên cả
3 vùng chiến lược, phối hợp 3 mũi giáp công;
1/1961 TW cục ra đời; 2/1961 thống nhất lực
lượng vũ trang thành Quân giải phóng MN.
<b>+ Mặt trận chống bình định: cuộc đấu tranh</b>
chống và phá ấp chiến lược, diễn ra quyết liệt,
đến cuối năm 1962 trên nửa tổng số ấp, với gần
70% nơng dân.
<b>+ Mặt trận chính trị: </b>
- Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị lớn
như Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn … phát triển
mạnh, nổi bật là cuộc đấu tranh của đội quân
tóc dài, phong trào đấu tranh làm suy yếu chính
quyền Sài Gịn.
- Tháng 11/1963 Mỹ dùng tay sai làm đảo chính
lật đổ chính quyền Ngơ Đình Diệm.
<b>+ Mặt trận qn sự: </b>
- 2/1/1963 quân và dân miền Nam giành thắng
lợi lớn trong trận Ấp Bắc của 2000 lính quân
đội Sài Gòn được trang bị hiện đại, chiến thắng
này chứng minh quân và dân miền Nam có thể
đánh bại, chiến lược chiến tranh đặc biệt, mở ra
phong trào “thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”.
- Đông xuân 1964 – 1965 ta thắng lớn ở Bình
Giã (Bà Rịa 1964) đánh bại chiến thuật (trực
thăng vận và thiết xa vận ), tiếp đó ta giành
thắng lợi ở An Lão (BĐ), BaGia (Qngãi), Đồng
Xoài… làm phá sản về cơ bản chiến lược
(Chiến tranh đặc biệt).
<b> +Ý nghĩa: Đây là thất bại mang tính chiến lược</b>
lần thứ 2 của Mỹ, buộc Mỹ phải chuyển sang
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (tức thừa nhận
<b>4. Củng cố : - Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mỹ –Diệm, gìn giữ và phát triển lực lượng cách</b>
mạng, tiến tới Đồng Khởi (1954-1960).
- Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961-1965).
-Nhân dân miền Nam chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” như thế nào?
<b>5. Dặn dò : trả lời câu hỏi trong SGK , học bài mới.</b>
<b>Bài 22</b>
<b>NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHÔNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC</b>
<b>NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965 – 1973)</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>Tiết 43,44,45 - Tuần 23,24,25</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Có những hiểu biết về cuộc chiến đấu của quân dân ta ở miền Nam đánh bại liến tiếp hai chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh”; quân dân ta ở miền Bắc đánh bại cuộc chiến
tranh phá hoại của Mĩ; về sự kết hợp ciữa cách mạng hai miền Nam – Bắc.
- Giữa tiền tuyến và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc; về sự phối
hợp chiến đấu giữa ba dân tộc ở Đông Dương chống kẻ thù chung; về những hoạt động lao động sản
xuất ở miền Bắc cả trong điều kiện phải chống chiến tranh phá hoại; về những thắng lợi quyết định
trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) .
- Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam và trọng trận “ Điện Biên Phủ trên không” ở
miền Bắc.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với chủ nghĩa xã hội, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam, tình đồn kết chiến
đấu giữa ba dân tộc ở Đông Dương, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào tiền đồ cách mạng.
<b>3. Kỹ năng: </b>
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu, thủ đoạn của địch, tinh thần chiến đấu,
lao động sản xuất xây dựng miền bắc; tình đồn kết chiến đấu giữa ba dân tộc ở Đông Dương và ý
nghĩa thắng lợi của quân dân ta ở hai miền đất nước.
- Kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ chiến sự, tranh, ảnh trong SGK.
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Anh, lược đồ chiến sự trong SGK.
- Tài liệu tham khảo trong SGV.
<i>- Tham khảo thêm Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập III (1945 – 2000), NXB Giáo dục xuất bản </i>
những năm 1998 – 2004.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
Câu hỏi: Nhân dân miền Nam chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” như thế nào?
<b>2.Bài mới: Giới thiệu khái quát bài mới </b>
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
Dựa vào cách trình bày chiến lược
“chiến tranh đặc biệt” các tổ lần lượt
chuẩn bị các nội dung sau theo cách thảo
luận nhóm:
<b>- Mỹ tiến hành “chiến tranh đặc biệt”</b>
<b>với âm mưu như thế nào? ( Nhóm 1,2)</b>
<b>- Mỹ dùng những thủ đoạn nào để tiến</b>
<b>hành chiến lược “chiến tranh đặc</b>
<b>biệt”? (Nhóm 3,4)</b>
Giáo viên vừa tổ chức và theo dõi thảo
luận vừa nêu những câu hỏi gợi ý học
<b>I.Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục</b>
<b>bộ” của Mỹ ở miền Nam (1965-1968). </b>
<b>1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở</b>
<b>miền Nam. </b>
<b>a. Âm mưu: - Sau thất bại của “Chiến tranh đặc</b>
biệt”, Mĩ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục
bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại
miền Bắc.
<i><b>- Đây là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới,</b></i>
được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân Đồng
minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn lúc cao nhất gần
1,5 triệu quân.
<b>b. Mục tiêu: Nhanh chóng tạo ưu thế về binh lực và</b>
hỏa lực để áp đảo chủ lực của ta, giành lại thế chủ
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
sinh thảo luận.
Sau thời gian thảo luận các nhóm lần
lượt trả lời, cuối cùng giáo viên chốt ý.
<b>+ Âm mưu: Tạo ưu thế và binh lực , hoả</b>
lực nhằm áp đảo chủ lực của ta, giành
thế chủ động tiến tới kết thúc chiến
tranh.
<b>+ Thủ đoạn: Đưa lính Mỹ và Đồng</b>
minh, cùng vũ khí hiện đại vào Miền
Nam: 1969 là 1.5 triệu quân ,trong đó
quân Mỹ hơn nửa triệu; mở hàng loạt
<i>( Mỹ t 26000 quân (cuối 1964) lên</i>
<i>200.000 ten (cuói 1965) va 537.000 ten (</i>
<i>cuoi 1967), lc lông yem trợ hai quân,</i>
<i>khong quân ở Guam, Philipin, Thài Lan,</i>
<i>ham đội 7….)</i>
<b>? Mỹ đã tiến hành cuộc tấn công ở</b>
<b>Vạn Tường như thế nào và kết quả</b>
<b>trận đánh ra sao?</b>
Học sinh trả lời.
Giáo viên dung lược đồ trong SGK
tường thuật.
<b>? Dựa vào nội dung SGK hãy vừa</b>
<b>trình bày vừa so sánh hai cuộc phản</b>
<b>công mùa khô của Mỹ về: Số lượng</b>
<b>quân đội, số cuộc hành quân, địa bàn</b>
<b>hành quân trọng điểm, kết quả. </b>
Giáo viên gọi học sinh khá giỏi trả lời và
chốt ý.
<b>? Những thắng lợi trên nói lên ý nghĩa</b>
<b>gì?</b>
Học sinh theo dõi SGK trả lời.
Giáo viên hướng dẫn:
- Nguyên nhân?
- Diễn biến?
- Kết quả?
- Ý nghĩa?
HS trả lời ,GV chốt các ý chính:
* Diễn biến và kết quả: ta tấn công và nổi
động trên chiến trường, buộc ta phải phân tán lực
lượng, đánh nhỏ hoạc co cụm về biên giới.
<b>c. Hành động:</b>
+ Dựa vào ưu thế quân sự với số qn đơng, được
trang bị vũ khí hiện đại.
+ Mở ngay cuộc hành quân “Tìm diệt” vào căn cứ
của quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi).
<b>2. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục</b>
<b>bộ”.</b>
<b>* Chiến thắng Vạn Tường; (Quảng ngãi) </b> <b> </b>
- Tháng 8/1965, quân ta đã đẩy lùi cuộc hành quân
của địch ở thôn Vạn Tường diệt 900 tên, phá 22 xe
tăng, 13 máy bay.
<i>- Chiến thắng Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối</i>
với quân Mĩ và đồng minh, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ
mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.
<b>* Mùa khô 1965 – 1966: Ta đập tan cuộc phản công</b>
chiến lược của địch với 450 cuộc hành quân trong đó
có 5 cuộc hành qn “tìm diệt”lớn vào khu V và
Đông Nam Bộ, ta tiêu diệt 104.000 tên.
<b>* Mùa khô (1966-1967): với 895 cuộc hành qn,</b>
trong đó có 3 cuộc hành qn lớn “tìm diệt” và “bình
định”, lớn nhất là cuộc hành quân Gian xơnXiti đánh
vào căn cứ Dương Minh Châu, nhằm tiêu diệt các cơ
quan đầu não của ta, ta tiêu diệt 151.000 tên.
<b>* Mặt trận chính trị và chống bình định: Phong</b>
<b>3. Cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy tết Mậu Thân</b>
<b>(1968)</b>
<b>* Điều kiện lịch sử:</b>
- So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta sau 2 mùa
khô, lợi dụng mâu thuẫn của Mỹ trong năm bầu cử
tổng thống ta chủ trương mở cuộc tổng cơng kích nổi
dậy tồn MN.
<b>- Mục tiêu là đánh bại ngụy quân, ngụy quyền, Mỹ</b>
xâm lược, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari.
<b>* Diễn biến: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy nổ ra</b>
đồng loại trên tồn miền Nam, trọng tâm là các đơ
thị. Mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược bất ngờ
vào đêm giao thừa tết Mậu Thân, tức đêm 30 rạng
sáng 31/1/1968, kéo dài trong năm.
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
dậy qua 3 đợt; Đợt 1: ta tấn công ở hầu
hết các đô thị MN 4/6 đô thị lớn (30 rạng
ngày 31/1/1968 đến 25/2/1968) ở Sài
Gịn ta tấn cơng vào các cơ quan đầu não
của địch; (Dinh Độc Lập , Toà đại sứ,
<b>- Kết quả: đợt 1 diệt 147.000 tên; Trong</b>
đợt 2và đợt 3 ta gặp nhiều khó khăn , do
chủ quan, nóng vội và chỉ đạo khơng kịp
thời.
Học sinh trả lời.
Giáo viên nhấn mạnh về thủ đoạn và các
loại vũ khí tối tân của Mỹ.
-Ngày 5/8/1964 Mỹ dựng lên “sự kiện
vịnh bắc Bộ” sau đó dùng khơng qn
bắn phá miền Bắc.
-Ngày 7/2/1965 chính thức phát động
cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần
thứ nhất.
-Thực hiện qn sự hố tồn dân ,sơ tán
người và của ra khỏi vùng trọng điểm.
-Đẩy mạnh phát triển kinh tế địa phương,
bảo đảm giao thông vận tải và thông tin
liên lạc…
-Quân và dân miền Bắc sôi nổi phong
trào thi đua yêu nước, sẵn sàng chiến đấu
và phục vụ chiến đấu.
<b>+.Kết quả:</b>
-Trong hơn 4 năm, quân và dân ta đã bắn
rơi và phá huỷ 3234 máy bay, 143 tàu
chiến…
-Đến ngày 1/11/1968 Mỹ buộc phải
ngừng ném bom bắn phá miền Bắc.
-Sản xuất được đẩy mạnh, các ngành
kinh tế đều phát triển hơn trước.
-Văn hoá, giáo dục, y tế ,văn học nghệ
- Cuộc tổng tiến công đã diễn ra qua 3 đợt: đợt 1 từ
30/1 đến 25/2; đợt 2 trong tháng 5&6; đợt 3 trong
tháng 8&9.
- Tại Sài Gịn, qn giải phóng tấn cơng vào các vị trí
<i><b>* Kết quả: Trong đợt 1 ta loại khỏi vòng chiến</b></i>
147.000 tên địch (43.000 lính Mĩ), phá hủy 1 khối
lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh.
<b>* Ý nghĩa: Giáng cho địch những đoàn bất ngờ, làm</b>
lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ phải tuyên
bố” phi Mĩ hoá chiến tranh”, Mỹ chấm dứt chiến
tranh phá hoại miền Bắc và chấp nhận đến đàm phán
với ta tại hội nghị Pa-ri. Mở ra một bước ngoặt mới
của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
* Hạn chế: Đợt 2 và 3 ta gặp nhiều khó khăn, tổn thất
do chủ quan nóng vội và chỉ đạo chưa kịp thời.
<b>II. Miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu chống</b>
<b>chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ </b>
<b>(1965-1968).</b>
<b>1. Mỹ tiến hành chiến tranh bằng không quân,</b>
<b>hải quân phá hoại miền Bắc:</b>
<b>a. Âm mưu:</b>
+ Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc
xây dựng CNXH ở miền Bắc.
+ Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền
Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
+ Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của
nhân dân 2 miền.
<b>b. Thủ đoạn:</b>
- Ngày 5/8/1964, sau khi dựng lên “sự kiện vịnh
Bắc Bộ”, Mĩ cho máy bay ném bom một số nơi ở
miền Bắc.
- Ngày 7/2/1965, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá
thị xã Đồng Hới, đảo Cồn Cỏ (Quảng Bình), chính
thức gây ra cuộc chiến tranh bằng không quân và hải
quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
- Mỹ huy động không quân và hải quân gồm hàng
ngàn F111, B52, tàu sân bay...đánh vào các mục tiêu
quân sự, dân sự, nhà máy, trường học, bệnh viện, nhà
thờ, đường giao thông...
<b>2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá</b>
<b>hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương</b>
<b>+ Trong sản xuất, xây dựng kinh tế: nền kinh tế</b>
miền Bắc vẫn được giữ vững và phát triển. Nơng
nghiệp diện tích mở rộng có nhiều hợp tác xã đạt 5
tấn thóc/ha. Cơng nghiệp địa phương và cơng nghiệp
quốc phịng đều phát triển. Giao thông vận tải bảo
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
thuật phát triển.
-Lập tuyến đường vận tải chiến lược
Bắc-Nam: đường mòn HCM trên bộ và trên
biển.
-Chi viện vào miền Nam hơn 300.000 cán
bộ chiến sĩ, hàng vạn tấn lương thực, thực
phẩm, vũ khí ,xăng dầu.
-Góp phần quyết định vào thắng lợi của
quân và dân miền Nam trong kháng chiến
chống Mỹ.
+Giáo viên sử dụng hình ành tư liệu để
minh họa. và hướng dẫn học sinh khai
thác hình 72 SGK.
<b>? Thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược</b>
<b>“Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đơng</b>
<b>Dương hóa chiến tranh”? so sánh với</b>
<b>những âm mưu các chiến lược chiến</b>
<b>tranh trước đó? (Nhóm 3,4) </b>
Học sinh thảo luận.và cử đại diện nhóm
Giáo viên nhận xét và chốt ý, HS nghe và
ghi chép.
Giáo viên tường thuật và giúp học sinh
nhận định tình hình chiến sự, yêu cầu nói
rõ các ý sau:
<b>+Mặt trận chính trị :6/6/1969 chính phủ</b>
Cách mạng lâm thời CHMNVN được
thành lập .
-Từ ngày 24 -->25/4/1970 Hội nghị cấp
cao 3 nứơc Đông Dương họp , quyết tâm
đoàn kết chống Mỹ.
-Phong trào đấu tranh của học sinh, sinh
viên ở Sài Gòn , Huế, Đà Nẵng nổ ra liên
tiếp.
-Ở nông thôn quần chúng nổi dậy phá ấp
chiến lược chống chương trình “Bình định
đảm thường xuyên thơng suốt. Văn hố, giáo dục, y
tế cũng phát triển mạnh.
<b>+ Trong chiến đấu: Sau 4 năm (8/1964 – 11/1968)</b>
miền Bắc đã bắn rơi 3243 máy bay, bắt sống hàng
nghìn giặc lái, bắn cháy, bắn chìm 143 tàu chiến.
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá ở
miền Bắc (11/1968).
<b>+ Miền Bắc là hậu phương lớn của cả nước:</b>
Thông qua 2 tuyến đường Hồ Chí Minh trên bộ và
trên biển, trong 4 năm (1965 – 1968), miền Bắc đã
đưa vào miền Nam hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội, hàng
chục vạn tấn vũ khí, lương thực, thuốc men vào chiến
trường miền Nam.
<b>III. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa</b>
<b>chiến tranh” và “Đơng Dương hóa chiến tranh”</b>
<b>của Mĩ (1969-1973).</b>
<b>1. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và</b>
<b>“Đơng Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.</b>
<b> a. Âm mưu: - Sau thất bại của “Chiến tranh cục bộ,</b>
từ năm 1969 Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam
hóa chiến tranh” và “Đơng Dương hóa chiến tranh”.
<i>- Đây là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới</i>
được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là
chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và khơng quân Mĩ
- Mỹ tiếp tục âm mưu “Dùng người Việt đánh người
Việt”, nhằm giảm xương máu người Mĩ trên chiến
trường.
- Quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng như lực lượng
xung kích ở Đơng Dương trong việc mở rộng xâm
lược Campuchia (1970) và Lào (1971), thực hiện âm
mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông
Dương”
<b>b. Thủ đoạn: Mỹ tìm cách thoả hiệp với Trung</b>
Quốc, hồ hỗn với Liên Xơ, nhằm cơ lập cuộc kháng
chiến của nhân dân ta.
<b>2. Chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hóa</b>
<b>chiến tranh” và“Đông dương hóa chiến tranh”</b>
<b>của Mỹ.</b>
<b>a. Trên mặt trận chính trị:</b>
- Ngày 6/6/1969 Chính phủ cách mạng lâm thời
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam thành lập được 23
nước cơng nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ
ngoại giao.
- Tháng 4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam
– Lào – Campuchia họp, quyết tâm đoàn kết chiến
đấu chống Mĩ.
- Phong trào đấu tranh của học sinh, sinh viên ở Sài
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
nông thôn”
<b>+Mặt trận quân sự:</b>
-Từ 30/4->30/6/1970 phối hợp với nhân
dân CPC ta đánh tan cuộc hành quân xâm
lược CPC của Mỹ ngụy Sài Gòn diệt
17.000tên .
-Từ tháng12/2–> 23/3/1971 đập tan cuộc
hành quân Lam Sơn 719, chiếm giữ
đường 9 Nam Lào, diệt 22.000 tên
Học sinh nhận thức: Diễn biến, ý
nghĩacủa cuộc tấn công chiến lược 1972.
HS nghe và ghi chép.
Phần này GV lướt qua nhanh., trong lĩnh
vực kinh tế yêu cầu nói rõ các ý chính
sau:
-Trong nơng nghiệp : áp dụng khoa học
-Công nghiệp , năm 1971 sản lượng công
nghiệp tăng 142% so với năm 1968
-Các ngành khác nhanh chóng được phục
hồi và phát triển…sẳn sàng đối phó với
âm mưu và thủ đoạn mới của địch.
<b>? ND miền Bắc chống lại như thế nào?</b>
<b>(Nhóm 3) </b>
<b>? Cuộc tập kích vào Hà Nội Hải Phòng</b>
<b>của Mỹ tiến hành như thế nào và kết</b>
<b>quả ra sao? (Nhóm 4)</b>
Học sinh thảo luận, cử đại diện nhóm
trình bày câu hỏi.
Giáo viên chốt ý và tường thuật trên lược
đồ. GV nhấn mạnh thắng lợi 12 ngày
đêm ở miền Bắc.
GV sử dụng tranh ảnh để minh họa tội ác
của không quân Mỹ ở miền Bắc.
- Kết quả cả đợt chống chiến tranh phá
hoại lần 2 (SGK), yêu cầu nói rõ các ý
chính sau:
gịn, Huế, Đà nẵng nổ ra liên tục. Ở nơng thơn quần
chúng nổi dậy chống “bình định”, và phá ấp chiến
lược.
<b>b. Mặt trận quân sự:</b>
- Từ tháng 4 đến tháng 6/1970, quân đội Việt Nam
phối hợp với quân đội Campuchia đập tan cuộc hành
quân xâm lược Campuchia của 10 vạn lính Mĩ và
quân đội Sài Gòn.
- Từ tháng 2 đến tháng 3/1971 quân đội Việt Nam
phối hợp với nhân dân Lào đập tan cuộc hành quân
“Lam Sơn – 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội
Sài Gòn, chiếm giữ đường 9 - Nam Lào diệt 22.000
tên.
<b>3. Cuộc tiến công chiến lược 1972</b>
<b>- Điều kiện lịch sử: Phát huy thắng lợi về mọi mặt</b>
trong 2 năm (1970-1971) ngày 30-3-1972 ta mở cuộc
tiến công chiến lược vào Quảng Trị làm hứng chủ
<b>- Ý nghĩa: Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt</b>
Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ
hóa” trở lại chiến tranh xâm lược (thừa nhận sự thất
bại).
<b>IV. Mền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã</b>
<b>hội. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ</b>
<b>hai của Mĩ và làm nghĩa vụ hậu phương (1969 –</b>
<b>1973)</b>
<b>1. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã</b>
<b>hội.</b>
<b>- Nơng nghiệp: Chính phủ đề ra nhiều chủ trương</b>
khuyến khích sản xuất, chăn ni thành ngành chính,
nhiều hợp tác xã đạt 5 tấn thóc/ha.
<b>- Cơng nghiệp: nhiều cơ sở CN được khôi phục,</b>
sản lượng công nghiệp năm 1971 tăng 142% so với
năm 1968.
<b>- Giao thông vận tải: Được khẩn trương khôi phục,</b>
nhất là các tuyến đường chiến lược.
<b>- Văn hóa, giáo dục, y tế: Được phục hồi và phát</b>
triển nhanh chóng.
<b>* Ý nghĩa: Thành tựu đạt được tạo điều kiện tăng</b>
cường củng cố quốc phòng, sẵn sàng chiến đấu chống
chiên tranh phá hoại lần 2 của Mĩ.
<b>2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá</b>
<b>hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương</b>
<b>* Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
-Nhờ làm tốt công tác chuẩn bị ,quân và
dân ta đã giành được nhiều thắng lợi , các
hoạt động khác không bị ngừng trệ, giao
thông đảm bảo.
-Đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ “ trên
không từ ( 18 – 29/12/1972) của khơng
qn Mỹ tập kích 24/24 giờ vào Hà Nội ,
Hải Phòng …
-Mỹ huy động trên 700 lần máy bay B52
và 4000 lần máy bay chiến đấu khác, rải
<b>10 vạn tấn bom từ vĩ tuyến 20 trở ra.</b>
<b>Kết quả:</b>
-Trong chiến tranh phá hoại lần hai, miền
Bắc đã bắn rơi 735 máy bay(61 B52, 10
-30/12/1972 Mỹ ngừng ném bom miền
Bắc
-15/1/1973 ngừng hoàn toàn các hoạt
động bắn phá để ký kết hiệp định.
GV tóm lược tien trình đi đến hội nghị
Pari 1973, với cá nội dung sau:
<b> Hoàn cảnh:</b>
Sau những thất bại ở chiến trường MN ,
đặc biệt là tết Mậu Thân 1968, Mỹ chấp
nhận đàm phán với ta ở Paris.
<b> Quá trình diễn biến của hội nghị:</b>
- 13/5/1968 hội nghị chính thức 2 bên họp
ở Pari
- 25/1/1969 hội nghị 4 bên khai mạc.
- Từ phiên họp đầu tiên đến khi đạt được
dự thảo của Hiệp định, hội nghị trãi qua
nhiều phiên họp công khai và tiếp xúc
<b>-Lập trường của ta: đòi Mỹ rút hết quân</b>
về nước và tôn trọng những quyền dân tộc
cơ bản và quyền tự quyết.
<b>-Phía Mỹ: địi cả 2 bên cùng rút.</b>
-Năm 1972 Nichxơn tranh cử tổng thống,
nên lùi bước trong thương lượng với ta ở
Pari
- 17/10/1972 văn bản được hoàn tất và hai
bên thoả thuận ngày ký chính thức.
- 11/1972 sau khi tái cử tổng thống ,
Níchxơn địi xét lại văn bản của hiệp
<b>sản xuất:</b>
- Ngày16/4/1972 Tổng thống Mĩ Ních-xơn chính
thức tiến hành chiến tranh bằng khơng quân và hải
quân phá hoại miền Bắc lần thứ 2.
- Từ 18 29/12/1972 Mĩ tổ chức cuộc tập kích
chiến lược bằng B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một
số thành phố khác trong 12 ngày đêm liên tục.
- Quân và dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến
lược bằng B52, làm nên trận Điện Biên Phủ trên
<b>* Kết quả: Trong trận “Điện Biên Phủ trên không”,</b>
ta bắn rơi 81 máy bay (trong đó có 34 máy bay B52,5
máy bay F111), bắt sống 43 máy bay. Trong chiến
tranh phá hoại lần thứ hai, ta bắn rơi 735 máy bay Mĩ
(61 B52, 10 F111), 125 tàu chiến, loại khỏi vịng
chiến hàng trăm phi cơng.
<b>* Ý nghĩa: “Điện Biên Phủ trên không”, thắng lợi</b>
buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động
chống phá miền Bắc và phải kí Hiệp định Pari về
chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam
(1/1973).
<b>* Làm nghĩa vụ hậu phương: - Miền Bắc vẫn đảm</b>
bảo tiếp nhận hàng viện trợ từ bên ngoài và chi viện
ngày càng nhiều cho tiền tuyến miền Nam, cả chiến
trường Lào và Campuchia.
- Thời kỳ 1969 – 1971 hàng vạn thanh niên MB vào
chiến trường MN. Khối lượng vật chất tăng 1,6 lần.
<b>V. Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh</b>
<b>ở Việt Nam.</b>
<b>1. Hồn cảnh </b>
- Ngày 31/3/1968 sau địn bất ngị ở tết Mậu Thân
1968, Mỹ bắt đầu nói đến đàm phán.
- Tháng 5-1968 cuộc đàm phán diễn ra tại Pari giữa
hai bên: Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và chính phủ
Hoa Kì.
- Tháng 1-1969, 4 bên gồm Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt
Nam, Hoa Kì, Việt Nam Cộng hòa.
- Tháng 12-1972, Mĩ mở cuộc tập kích bằng máy
bay chiến lược B52 vào Hà Nội và Hải Phòng trong
12 ngày đêm. Việt Nam đập tan cuộc tập kích bằng
khơng qn của Mĩ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên
không”, buộc Mĩ phải ký Hiệp định Paris.
- Ngày 27-1-1973, Hiệp định Paris về chấm dứt
chiến tranh ở Việt Nam được ký kết.
<b>2. Nội dung của Hiệp định Paris (sgk)</b>
- Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập,
chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
định , đồng thời cho máy bay tập kích
miền Bắc.
-Cuộc tập kích thất bại, ngày 13/1/1973
bản dự thảo hiệp định được thoả thuận.
<b>-27/1/1973 Hiệp định được ký chính thức.</b>
GV nhấn mạnh việc thắng lợi của ta tại
hội nghị Pari so với hội nghị Giơ-ne-vơ,
nhưng chiến thắng là chưa hoàn toàn.
HS nghe và ghi chép.
Việt Nam.
- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam lúc 24 giờ ngày
27-01-1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi
hoạt động chống miền Bắc Việt Nam.
- Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân các
nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ qn sự, cam
kết khơng tiếp tục dính líu qn sự hoặc can thiệp
vào cơng việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
- Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai
chính trị thơng qua tổng tuyển cử tự do, khơng có
sự can thiệp nước ngoài.
<b>3. Ý nghĩa lịch sử:</b>
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính
trị, quân sự, ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh
kiên cường, bất khuất của quân dân ta trên cả 2 miền
đất nước, mở ra bước ngoạt mới của cuộc kháng
chiến chống Mỹ cứu nước.
Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của
nhân dân ta, rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch
sử quan trọng, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta
tiến lên giải phóng hồn toàn miền Nam.
<b>4. Củng cố : - Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam (1965-1968)</b>
- Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hố chiến tranh” và “ Đơng Dương hố chiến tranh” của
Mỹ (1969-1973).
- Miền Bắc phôi phục và phát triển kinh tế – xã hội, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai
của Mỹ (1969-1973).
- Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
<b>5. Dặn dò : Học và chuẩn bị bài mới.</b>
<b>Bài 23</b>
<b>KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI MIỀN BẮC</b>
<b>GIẢI PHĨNG HỒN TỒN MIỀN NAM (1973 – 1975)</b>
<b>Tiết 46, 47, 48 - Tuần 26, 27, 28</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Có những hiểu biết về nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau
Hiệp định Pari năm 1973 nhằm tiến tới giải phóng hồn tồn miền năm.
-Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975; về ý nghĩa lịch sự và nguyên nhân thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:</b>
Bồi dưỡng lịng u nước, tinh thần dân tộc,tình cảm ruột thịt Bắc – Nam, niềm tự hào dân tộc, niềm
tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>3. Kỹ năng: </b>
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giávề âm mưu, thủ đoạn của địch sau Hiệp định Pari
năm 1973 về Việt Nam; điều kiện và thời cơ sau khi Mĩ rút hết quân về nước; chủ trương, kế hoạch
đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt giải phóng hồn tồn miền Nam.
-Tinh thần chiến đấu, ý chí thống nhất Tổ quốc; ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
<b>II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Anh, lược đồ trong SGK.
- Tài liệu tham khảo trong SGV.
<i> - Tham khảo thêm Đại cương Lịch sử Viết Nam, Tập III</i>
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: - So sánh âm mưu và thủ đoạn giữa chiến lược chiến tranh cục bộ và chiến lược Việt Nam
hóa chiến tranh?
- Hồn cảnh, nội dung của Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
<b>2.Bài mới: Đặt câu hỏi: Sau Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, cách mạng từng miền Bắc – </b>
Nam thực hiện những nhiệm vụ gì?
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i>-Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục</i>
<i>và pt kt-xh.</i>
<i>- Tiếp tục chi viện cho MN.</i>
<i>+Kết quả: - 6/1973 hồn thành việc tháo</i>
<i>gỡ bom mìn , thuỷ lơi.</i>
<i>-Hai năm 1973-1974 khôi phục xong các cơ</i>
<i>sở kinh tế , giao thơng, các cơng trình thuỷ</i>
<i>nơng , văn hố giáo dục ,y tế..</i>
<i>-Cuối năm 1974 sx công ,nông nghiệp đạt</i>
<i>và vượt mức 1964&1971.</i>
<i>-Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn cho</i>
<i>miền Nam.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i>+ Am mưu của Mỹ – Nguỵ:</i>
<i>- Mỹ tiếp tục viện trợ QS, KT cho cq SG.</i>
<i>- Tiến hành chiến dịch “ Tràn ngập lãnh</i>
<i>thổ” , mở nhiều cuộc hành quân nhằm bình</i>
<i>định và lấn chiếm vùng giải phóng.</i>
<i>+Cuộc chiến đấu của quân và dân miền</i>
<i>Nam:</i>
<i>- Tháng 7/1973 BCH TW Đảng họp hội nghị</i>
<i>lần thứ 21 : Tiếp tục cách mạng DTDCND</i>
<b>I. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế –</b>
<b>xã hội, ra sức chi viện cho miền Nam </b>
<b>1. Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội. </b>
- Sau 2 năm 1973 – 1974, về cơ bản MB khôi
- Đến cuối năm 1974 Sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp vượt năm 1964 &1971.
<b>2. Chi viện cho miền Nam</b>
- Trong 2 năm 1973 – 1974 MB chi viện cho
chiến trường MN, L, CPC gần 20 vạn bộ đội,
hàng vạn thanh niên xung phong.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hậu phương lớn
về nhân lực, vật chất – kỹ thuật, đảm bảo và kịp
thời nhu cầu của cuộc Tổng tiến công chiến lược.
<b>II. Miền Nam đấu tranh chống địch “ bình</b>
<b>định – lấn chiếm” tạo thế và lực tiến tới giải</b>
<b>phóng hồn tồn.</b>
<b>1. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gịn.</b>
- Tháng 3/1973 tốn lính Mỹ cuối cùng rút khỏi
nước ta, Mỹ vẫn giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân
sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền SG.
- Chính quyền SG phá hoại Hiệp định Paris, tiến
hành chiến dịch “Tràn ngập lãnh thổ” liên tiếp
mở những cuộc hành quân bình định – lấn chiếm
vùng giải phóng.
<b>2. Cuộc chiến đấu của quân và dân miền Nam</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>bằng bạo lực cách mạng, nắm vững chiến</i>
<i>lược tiến công trên cả 3 mặt trận:qs,ct,ng.</i>
<i> +Kết quả: -Từ 12/2/1974 – 6/1/1975 thắng</i>
<i>lợi trong chiến dịch đường 14 gp Phước</i>
<i>Long.</i>
<i>-Dấu hiệu sự suy yếu của quân đội SG.</i>
<i>+ Chính trị ,ngoại giao:</i>
<i>-Tố cáo Mỹ – Nguỵ vi phạm Hiệp định.</i>
<i>-Đòi thi hành các quyền tự do dân chủ.</i>
<i>-Ở các vùng giải phóng: khơi phục sx, tăng</i>
<i>nguồn dự trữ chiến lược.</i>
<i>Làm rõ tại hội nghị của BCH Trung ương</i>
<i>mở rộng họp từ ngày </i>
<i>18/12/1974-08/01/1975 đã đề ra kế hoạch giải phóng</i>
<i>miền Nam trong vịng 2 năm (1975-1976)</i>
<i>.BCT cịn dự kiến nếu thời cơ đến thì giải</i>
<i>phóng miền Nam trong năm 1975 .</i>
<i> -Đầu năm 1975 khi thời cơ đến nhanh ,Bộ</i>
<i>Chính trị quyết định thực hiện cuộc tổng</i>
<i>tiến công và nổi dậy , thời gian gần 2</i>
<i>tháng ,bằng 3 chiến lược lớn .</i>
<i>GV dùng lược đồ diễn biến cuộc tổng tiến</i>
<i>cơng và nổi dậy xuân 1975, yêu cầu HS xác</i>
<i>định vị trí và hướng tấn công chủ yếu của</i>
<i>từng chiến dịch, rồi nêu câu hỏi cho từng</i>
<i>nhóm tiến hành thảo luận.</i>
<i>GV chia lớp thành 3 nhóm.</i>
<i><b>-Nhóm 1: Tường thuật diễn biến chính của</b></i>
<i><b>chiến dịch Tây Ngun?</b></i>
<i><b>-Nhóm 2: Tường thuật diễn biến chính của</b></i>
<i><b>chiến dịch Huế – Đà Nẵng?</b></i>
<i><b>-Nhóm 3: Tường thuật diễn biến chính của</b></i>
<i><b>chiến dịch Hồ Chí Minh?</b></i>
<i>HS các nhóm thảo luận, rồi cử đại diện</i>
<i>nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung GV</i>
<i>nhận xét và chốt ý:</i>
<i><b>-Nhóm 1: Chiến dịch Tây Nguyên: (4 –</b></i>
<i>24/3/1975)</i>
<i>-04/3/1975 sau khi đánh nghi binh ở</i>
<i>PlâyCu, KonTum ;ta bí mật bao vây Buôn</i>
<i>Ma Thuật.</i>
<i>-Ngày 10/3 với lực luợng mạnh hơn, ta tấn</i>
<i>công và giải phóng Thị xã Bn Ma Thuột</i>
- Từ cuối năm 1973 quân ta kiên quyết đánh trả
địch, chủ động tiến công tại căn cứ xuất phát của
chúng.
- Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hàng loạt hoạt
động quân sự, chủ yếu là miềm Đông và miền
Tây nam bộ, đặc biệt giành thắng lợi vang dội
trong chiến dịch đường 14 – Phước Long
(06-01-1975) .
- Chiến thắng Phước Long cho thấy sự suy yếu
của quân đội SG, và khả năng can thiệp của Mỹ
là rất hạn chế.
<i><b>- Ở các vùng giải phóng, khơi phục và đẩy mạnh</b></i>
sản xuất, tăng nguồn dự trữ chiến lược cho chiến
trường.
<b>III. Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, giành</b>
<b>toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc</b>
<b>1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam</b>
- Căn cứ vào tình hình phát triển của cách mạng
cả nước, tại hội nghị của BCH Trung ương mở
rộng họp từ ngày 18/12/1974 - 08/01/1975 đã đề
ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong vòng 2
năm (1975-1976). BCT còn dự kiến nếu thời cơ
đến thì giải phóng miền Nam trong năm 1975 .
- Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh, thắng
nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân
dân.
<b>2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân</b>
<b>1975.</b>
<b>a. Chiến dịch Tây Nguyên (04/3 – 24/3/1975)</b>
- Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng,
nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta,
địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng.
<b>- Ngày 10-3-1975, quân ta tấn công Buôn Ma</b>
Thuột, ngày 12-3, địch phản công chiếm lại
nhưng thất bại.
- Ngày 14-3-1975, địch được lệnh rút quân khỏi
Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung.
Trên đường rút chạy, chúng bị quân ta truy kích
<b>tiêu diệt. Ngày 24-3-1975, ta giải phóng Tây</b>
Nguyên.
<b>+Ý nghĩa: </b>
- Chiến thắng Tây Nguyên đã mở ra q trình
sụp đổ khơng thể cứu vãn.
- Chuyển cuộc kháng chiến từ thế tiến công chiến
lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn
MN.
<b>b.Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3 – 29/3)</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>-12/3 chúng tập trung lực lượng để tái</i>
<i>chiếm nhưng thất bại.</i>
<i>-14/3 sau các cuộc phản công thất bại địch</i>
<i>buộc phải rút khỏi Tây Nguyên bằng cuộc</i>
<i>tháo chạy hỗn loạn.</i>
<i>-24/4/1975giải phóng Tây Nguyên (60 vạn</i>
<i>dân) và một số tỉnh Miền Trung.</i>
<i><b>-Nhóm 2: Chiến dịch Huế ,Đà Nẵng: (21/3 </b></i>
<i>-29/3/1975)</i>
<i>-19/3/1975 ta tấn cơng và giải phóng tỉnh</i>
<i>Quảng Trị.</i>
<i>-21/3/1975 ta tấn công Huế, đến 10 giờ 30</i>
<i>phút ngày 25/3/1975 ta tiến vào thành phố</i>
<i>-26/3 giải phóng tồn tỉnh Thừa Thiên Huế.</i>
<i>-Sáng 28/3 ta tấn công Đà Nẵng , chiều</i>
<i>29/3 Thành phố Đà Nẵng hồn tồn được</i>
<i>giải phóng.Chiến dịch Huế -Đà Nẵng ta tiêu</i>
<i>diệt 5 sư đồn chủ lực của nguỵ.</i>
<i><b>Nhóm 3: Chiến dịch Hồ Chí Minh: (26/4 </b></i>
<i>-30/4/1975)</i>
<i>- Sau những thắng lợi ở Tây Nguyên và</i>
<i>Huế-Đà Nẵng, cuối tháng 3/1975 TW Đảng</i>
<i>nhận định: “thời cơ chiến lược đã đến ta có</i>
<i>điều kiện hồn thành sớm quyết tâm giải</i>
<i>phóng miền Nam”.</i>
<i>- Ngày 8/4/1975 Bộ chỉ huy chiến dịch giải</i>
<i>phóng Sài Gịn - Gia Định được thành lập .</i>
<i>- Ngày 9/4/1975 ta tấn công Xuân Lộc, đến</i>
<i>21/4 giải phóng Xuân Lộc.</i>
<i>- Ngày 16/4/1975 ta phá vỡ tuyến phịng thủ</i>
<i>Phan Rang, giải phóng Bình Thuận, Bình</i>
<i>Tuy .</i>
<i>- Ngày 17/4 Phnơm Pênh (CPC) giải phóng.</i>
<i>-Ngày 18/4 Tổng thống Mỹ ra lệnh di tản</i>
<i>Người Mỹ, 21 Thiệu từ chức Tổng thống.</i>
<i>- 17h<sub> ngày 26/4 tiếng súng đầu tiên của</sub></i>
<i>chiến dịch Hồ Chí Minh đã nổ ở hướng</i>
<i>Đông. Tất cả 5 cánh quân đồng loạt đánh</i>
<i>vào vùng ven Sài Gòn.</i>
<i>- Ngày 28 Mỹ đưa Dương Văn Minh lên làm</i>
<i>Tổng thống ngụy quyền Sài Gòn.</i>
<i>- Đêm 28 rạng ngày 29/4 tất cả 5 cánh quân</i>
<i>được lệnh tổng cơng kích vào trung tâm</i>
<i>thành phố SG, đánh chiếm các cơ quan đầu</i>
<i>não của địch.</i>
<i>- 10h<sub>45’ ngày 30/4 xe tăng ta tiến vào Dinh</sub></i>
<i>độc lập Dương Văn Minh tuyên bố đầu</i>
- Ngày 21/3/1975 ta bao vây Huế, chặn đường
rút chạy của địch, ngày 25/3/1975 ta tiến vào giải
phóng tp Huế, ngày 26/3 giải phóng tồn tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Ngày 29/3 quân ta tiến công Đà Nẵng, đến 15h
thành phố Đà Nẵng giải phóng.
- Từ cuối tháng 3 đầu tháng 4, các tỉnh còn lại
ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một
số tỉnh ở Nam Bộ, các đảo biển Miền Trung cũng
lần lượt được giải phóng.
<i><b> *Ý nghĩa: Đây là chiến thắng lớn đã khiến quân</b></i>
đội SG rơi vào tình trạng tuyệt vọng, tạo điều
kiện thuận lợi cho cuộc tổng tiến công với thế áp
đảo kẻ thù.
<b>c. Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 – 30/4)</b>
- Cuối tháng 3-1975 Bộ Chính trị Trung ương
<i>Đảng khẳng định: “Thời cơ chiến lược đã đến,</i>
<i>ta có điều kiện hồn thành sớm quyết tâm giải</i>
<i>phóng miền Nam”. Chiến dịch giải phóng Sài</i>
Gịn-Gia Định được mang tên ”chiến dịch Hồ
Chí Minh”.
- Ngày 16- 4 ta chọc thủng tuyến phịng thủ
Phan Rang, Bình Thuận, Bình Tuy.
- Ngày 9-4 ta tiến công Xuân Lộc 21- 4 Xuân
Lộc được giải phóng. Nguyễn Văn Thiệu từ chức
tổng thống.
- 17h 26-4- 1975, quân ta nổ súng mở đầu chiến
dịch Hồ Chí Minh. 5 cánh quân ta vượt qua
tuyến phịng thủ vịng ngồi tiến vào trung tâm
Sài Gịn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của
địch.
- 10 h 45’ ngày 30- 4-1975, xe tăng của ta tiến
- 11h 30’ cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh
Độc Lập, Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng.
- Ngày 2-5- 1975 miền Nam hoàn tồn giải
phóng.
<i><b>* Ý nghĩa: Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi</b></i>
tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng hồn toàn
miền Nam và nhân dân Lào, Campuchia giải
phóng đất nước.
<b>IV. Nguyên nhân thắng lợi, Ý nghĩa lịch sử</b>
<b>của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước</b>
<b>(1954 – 1975)</b>
<b>1. Nguyên nhân thắng lợi</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>hàng.</i>
<i>- 11h<sub>30’ ngày 30/4/1975 thành phố Sài Gịn</sub></i>
<i>hồn tồn giải phóng, chiến dịch Hồ Chí</i>
<i>Minh tồn thắng.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i><b>-Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến</b></i>
<i><b>chống Mỹ cứu nước?</b></i>
<i>HS suy nghĩ trả lời câu hỏi , GV nhận xét và</i>
<i>chốt ý, yêu cầu làm rõ các ý sau:</i>
<i>-Thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử chiến</i>
<i>tranh giải phóng dân tộc.</i>
<i>- Mở ra kỷ nguyên mới : độc lập ,thống</i>
<i>nhất, đi lên CNXH.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i><b>Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc</b></i>
<i><b>kháng chiến chống Mỹ cứu nước?</b></i>
<i>HS suy nghĩ trả lời câu hỏi GV nhận xét và</i>
<i>chốt ý, yêu cầu làm rõ các ý chính sau:</i>
<i><b>Nguyên nhân chủ quan: </b></i>
<i> - Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ</i>
<i>tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị,</i>
<i>quân sự đúng đắn và sáng tạo, độc lập và tự</i>
<i> - Nhân dân ta có truyền thống yêu nước,</i>
<i>trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước</i>
<i>do Đảng lãnh đạo, truyền thống đó được</i>
<i>phát huy cao độ trở thành sức mạnh của cả</i>
<i>dân tộc.</i>
<i> - Miền Bắc XHCN được bảo vệ vững chắc</i>
<i>được xây dựng củng cố và tăng lên không</i>
<i>ngừng về tiềm lực kinh tế, quốc phòng, đã</i>
<i>làm tốt nghĩa vụ hậu phương đáp ứng ngày</i>
<i>càng lớn yêu cầu chi viện sức người, sức</i>
<i>của cho tiền tuyến.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<b>a. Nguyên nhân chủ quan</b>
+ Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là
Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị,
quân sự độc lập, tự chủ đúng đắn sáng tạo.
Phương pháp đấu tranh linh hoạt.
+ Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước do Đảng
lãnh đạo, truyền thống đó được phát huy cao độ
trở thành sức mạnh của cả dân tộc.
+ Hậu phương miền Bắc lớn mạnh, đã làm tốt
- Tinh thần đoàn kết liên minh chiến đấu của 3
nước Đông Dương.
- Được sự giúp đỡ to lớn có hiệu quả của các
nước XHCN anh em, đặc biệt là Liên Xô, Trung
Quốc … trong cuộc kháng chiến.
- Được sự đồng tình và ủng hộ mạnh mẽ của
phong trào giải phóng dân tộc, phong trào hịa
bình, dân chủ tiến bộ trên thế giới, trong đó có
nhân dân Mỹ …
<b>2. Ý nghĩa lịch sử</b>
<b>a. Đối với dân tộc ta</b>
- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30
năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ
quốc từ sau Cách mạng tháng Tám 1945, chấm
dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế
quốc trên đất nước ta. Hoàn thành cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất
nước nhà.
- Mở ra một kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc:
đất nước độc lập, thống nhất, đi lên Chủ nghĩa xã
hội.
<b>b. Đối với thế giới</b>
<b> - Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế</b>
giới.
- Cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng
dân tộc trên thế giới.
<b>4. Củng cố : - Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng.</b>
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 (chiến dịch Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng)
- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)
<b> 5. Dặn dò : Học và chuẩn bị bài mới.</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>49 kt 1t</b>
<b>VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI </b>
<b>CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC NĂM 1975</b>
<b>Tiết 50 - Tuần 29</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
Hiểu và trình bày được:
- Tình hình hai miền đất nước sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
- Nhiệm vụ cách mạng nước ta trong năm đầu sau đại thắng mùa xuân 1975 nhằm khắc phục hậu quả
chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
Bồi dưõng lịng u nước, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam, tinh thần độc lập dân tộc, thống nhất Tổ
quốc, niềm tin vào tiền đồ cách mạng.
<b>3. Kỹ năng: </b>
Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau thắng lợi kháng chiến chống
Mĩ, cứu nước và nhiệm vụ cấp bách của cách mạng cả nước trong năm đầu sau chiến tranh kết thúc,
miền Nam vừa được giải phóng.
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Tài liệu tham khảo trong SGV.
<i> - Tham khảo Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay.</i>
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: - Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng?
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 (chiến dịch Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng)?
- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)?
<b>2.Bài mới:</b>
Đặt câu hỏi nêu vấn đề định hướng nhận thức của HS: Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước, cách mạng nước ta đã thực hiện những nhiệm vụ cấp bách trước mắt nào?
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i><b>Nêu tình hình thuận lợi và khó khăn</b></i>
<i><b>của hai miền Nam-Bắc sau năm 1975?</b></i>
<i>HS suy nghĩ trả lời câu hỏi , GV nhận</i>
<i>xét và chốt ý.</i>
<i>+ Thuận lợi: Miền Nam hồn tồn giải</i>
<i>phóng ,thống nhất đất nước , đi lên</i>
<i>CNXH.</i>
<i><b>+ Khó khăn:</b></i>
<i>-MB: chiến tranh tàn phá cịn nặng nề.</i>
<b>I. Tình hình 2 miền Nam - Bắc sau năm 1975</b>
<b> 1. Thuận lợi: - Công cuộc xây dựng CNXH ở MB</b>
1954 -1975 đã đạt nhiều thành tựu to lớn.
- Miền Nam đã hồn tồn giải phóng, đất nước thống
nhất, chế độ thực dân mới của Mỹ cùng bộ máy chính
quyền Sài Gịn sụp đổ, cả nước bước vào kỉ nguyên
độc lập, thống nhất và cả nước đi lên CNXH.
<b> 2. Khó khăn: </b>
- Cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải
quân của Mỹ, miền Bắc bị tàn phá nặng nề, gây hậu
quả lâu dài.
- Ở miền Nam, tàn dư của xã hội cũ còn tồn tại, làng
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>-MN: Chính quyền cũ ở địa phương cịn</i>
<i>tồn tại, cơ sở kt-xh cịn nhiều khó khăn.</i>
<i><b>Vậy tình hình khắc phục hậu quả của</b></i>
<i><b>chiến tranh, khôi phục và phát triển</b></i>
<i><b>kinh tế – xã hội ở hai miền đất nước</b></i>
<i><b>như thế nào?</b></i>
<i>HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV</i>
<i>nhận xét và chốt ý:</i>
<i>+ Thuận lợi: Miền Nam hồn tồn giải</i>
<i>phóng ,thống nhất đất nước , đi lên</i>
<i>CNXH.</i>
<i><b>+ Khó khăn:</b></i>
<i>-MB: chiến tranh tàn phá cịn nặng nề.</i>
<i>-MN: Chính quyền cũ ở địa phương cịn</i>
<i>tồn tại, cơ sở kt-xh cịn nhiều khó khăn.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
<i><b>Nêu những sự kiện tiêu biểu , nhằm</b></i>
<i><b>tiến hành thống nhất đất nước về mặt</b></i>
<i><b>nhà nước?</b></i>
<i>HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi, GV</i>
<i>nhận xét và chốt ý.</i>
<i>-Hội nghị của BCH TW 24(9/1975) đề</i>
<i>ra chủ trương thống nhất đất nước về</i>
<i>mặt nhà nước.</i>
<i>-Từ 15-21/11/1975 tại SG, hai đoàn đại</i>
<i>biểu nhất trí chủ trương , biện pháp</i>
<i>nhằm thống nhất đất nước.</i>
<i>- 25/4/1976 tổng tuyển cử bầu QH trong</i>
<i>cả nước.</i>
<i>-14/6 – 2/7/1976 QH khoá VI họp kỳ</i>
<i>đầu tại HN.</i>
<i>-2/7/1976 lấy tên là Nước CHXHCNVN.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
mạc bị tàn phá, ruộng đất bị bỏ hoang... thất nghiệp
lên tới hàng triệu người.
<b>II. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và</b>
<b>phát triển kinh tế - xã hội ở hai miền đất nước.</b>
<b> - Ở miền Bắc:</b>
+ Đến giữa năm 1976, miền Bắc căn bản hoàn thành
nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục
kinh tế.
+ Trong việc thực hiện kế hoạch nhà nước cuối năm
1975, đầu năm 1976, miền Bắc có những tiến bộ
đáng kể: diện tích cây trồng tăng, nhiều nhà máy
được mở rộng và xây dựng.
<b>- Ở miền Nam:</b>
+ Công cuộc tiếp quản vùng mới giải phóng, thành
lập chính quyền cách mạng và các đoàn thế quần
chúng vùng mới giải phóng được tiến hành khẩn
trương.
<i>+ Kêu gọi đồng bào hồi hương về nông thôn sản</i>
xuất, hoạc đi xây dựng vùng kinh tế mới.
<i>+ Chính quyền cách mạng tịch thu tài sản và ruộng</i>
đất của bọn phản động trốn ra nước ngồi, xóa bỏ
hình thức bóc lột phong kiến, điều chỉnh ruộng đất
cho nông dân, quốc hữu hóa ngân hàng, ban hành tiền
mới, thời khơi phục lại sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp.
<i>+ Các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế: được tiến</i>
hành ổn định ngay từ ngày đầu giải phóng.
<b>III. Hồn thành thống nhất đất nước về mặt nhà</b>
<b>nước (1975 - 1976)</b>
Hội nghị 24 của ban chấp hành TW Đảng
(9/1975) đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất
nước về mặt nhà nước “thống nhất…dân tộc VN”
+ Quá trình thực hiện thống nhất:
- 25/4/1976 Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung
- 24/6- 3/7/1976 Quốc hội khóa VI của nước VN
thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội đã thơng qua
các chính sách đối nội, đối ngoại.
- Nội dung kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá VI:
+ Tên nước: Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam (2/7/1976)
+ Quốc huy mang dòng chữ CHXHCN VN, Quốc
kì, cờ đỏ sao vàng, Quốc ca, bài Tiến Quân Ca
+ Thủ đô là Hà Nội
+ Đổi tên Sài Gịn Thành phố Hồ Chí Minh
+ Quốc hội bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao
nhất của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
Nam, bầu ban dự thảo hiến pháp.
- 18/12/1976 Hiến pháp nước Cộng Hoà Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt Nam được quốc hội thông qua
<b>* Ý Nghĩa: </b>
- Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cả nước đi lên Chủ
nghĩa xã hội, khả năng bảo vệ Tổ quốc và mở rộng
quan hệ quốc tế.
<b>4. Củng cố : - Tình hình 2 miền Nam – Bắc sau năm 1975.</b>
<b>- Khắc phục hậu quả chiến tranh , khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở hai mien đất nước.</b>
- Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
<b> 5. Dặn dò : Học và chuẩn bị bài mới</b>
<b>Bài 25</b>
<b>XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI</b>
<b>ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC (1976 – 1986)</b>
<b>Tiết 51 - Tuần 30</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
- Hiểu rõ con đường tất yếu của cách mạng Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Về quá trình 10 năm đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội; về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
-Bồi dưỡng lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần lao động xây dựng đất nước, đấu tranh
bảo vệ Tổ quốc.
-Niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
<b>3. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, sao sánh, nhận định, đánh giávề con đường phát </b>
triển của đất nước, quá trình 10 năm đầu đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ
quốc.
<b>II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Tài liệu tham khảo trong SGV.
<i> - Tham khảo Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IV – 1982, lần thứ V – 1982, lần thứ VI – 1986 và Lịch </i>
<i>sử Việt Nam từ 1975 đến nay.</i>
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Câu hỏi: - Tình hình 2 miền Nam – Bắc sau năm 1975.
<b>- Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở hai mien đất nước.</b>
- Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>2.Bài mới: GV đặt vấn đề: Trong 10 năm đầu sau khi nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam </b>
tuyên bố thành lập(2 – 7 – 1976), cách mạng nước ta thực hiện liền hai kế hoạch nhà nước 5 năm
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i><b>? Cách mạng Việt Nam chuyển sang Cách mạng</b></i>
<i><b>XHCN trong điều kiện và hoàn cảnh nào?</b></i>
<i>Học sinh đọc SGK, gọi HS trả lời và HS khác bổ </i>
<i>sung, sau đó GV nhận xét và nhấn mạnh kiến thức</i>
<i>trọng tâm.</i>
<i><b>?Con đường đi lên CNXH có phải làđịnh hướng</b></i>
<i><b>mới khơng.Vì sao? </b></i>
<i>HS tự suy nghĩ trả lời,GV nhận xét và chốt lại.</i>
<i>(khơng vì định hướng này đã có từ ngày 3/2/1930)</i>
<i>Cho HS đọc đoạn trích Quy luật đó là….</i>
<i>ở SGK trang 204, gọi HS nhận xét,GV giải thích.</i>
<i><b>- Nhóm 1: Những quyết định quan trọng của </b></i>
<i><b>Đái hội IV?Nhiệm vụ,mục tiêu cụ thể của kế </b></i>
<i><b>hoạc 5 năm (1976 – 1980) . </b></i>
<i><b>- Nhóm 2 : Những thành tựu , ưu điềm và hạn </b></i>
<i><b>chế của quá trình thực hiện kế hoạch 5 năm lần</b></i>
<i><b>- Nhóm 3 : Những quyết định quan trọng của </b></i>
<i><b>Đại hội Đảng lần V ? Nhiệm vụ - mục tiêu cụ </b></i>
<i><b>thể của kế hoạch 5 năm lần II (1981 – 1980) .</b></i>
<i><b>- Nhóm 4 : Thành tựu , ưu điểm , hạn chế của </b></i>
<i><b>quá trình thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ II </b></i>
<i><b>( 1981 – 1985 ) . </b></i>
<i>- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm . </i>
<i>- Sau thời gian chuẩn bị , GV gọi từng nhóm trình</i>
<i>bày . </i>
<i>- GV nhận xét đánh giá và chốt lại theo bảng tổng</i>
<i>kết .</i>
<i><b>- Nhóm 1: - Xây dựng đường lối chung của thời</b></i>
<i>kỳ quá độ tiến lên CNXH.</i>
<i>-Phương hướng ,nv,mt của kế hoạch nhà nước 5</i>
<i>năm (1976-1980)</i>
<i>-Nhiệm vụ: XD CNXH và bảo vệ TQ.</i>
<i>- Mục tiêu: từng bước xd cơ sở vật chất cho</i>
<i>CNXH, hình thành cơ cấu kinh tế mới, chủ yếu là</i>
<i>công ,nông nghiệp; đồng thời cải thiện văn hố</i>
<i>vật chất cho người lao động.</i>
<i><b>- Nhóm 2 : - Thành tựu:</b></i>
<i>+Nơng nghiệp: diện tích tăng 2 tr ha</i>
<i>+ CN; nhiều nhà máy được xây dựng.</i>
<b>I. Đất nước bước đầu đi lên Chủ Nghĩa xã</b>
<b>hội (1976-1986)</b>
<i><b> 1.Cách mạng Việt Nam chuyển sang cách</b></i>
<i><b>mạng CNXH</b></i>
Đất nước đã hoàn toàn độc lập và thống
nhất về nhà nước cách mạng nước ta chuyển
sang giai đoạn mới Cách mạng XHCN.
<i><b>2.Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm</b></i>
<i><b>1976-1980</b></i>
- Nơng nghiệp, diện tích gieo trồng tăng lên
gần 2 triệu ha, trang bị thêm máy móc.
- Cơng nghiệp, nhiều nhà máy được gấp rút
xây dựng.
- Giao thông vận tải được khôi phục và xây
dựng mới...
- Cải tạo XHCN được đẩy mạnh, giai cấp tư
bản bị xoá bỏ.
- Văn hoá, giáo dục, y tế; xoá bỏ tàn dư văn
hoá phản động, xây dựng văn hoá mới, hệ
thống giáo dục các cấp phát triển, công tác
chăm lo sức khoẻ nhân dân được quan tâm.
<i><b>3.Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm</b></i>
<i><b>(1981-1985)</b></i>
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V từ
27-31/3/1982 khẳng định tiếp tục đường lối xây
dựng CNXH trong phạm vi cả nước, cụ thể
hóa cho từng giai đoạn.
+ Nhiệm vụ: xây dựng CNXH và bảo vệ tổ
quốc
+ Mục tiêu: sắp xếp lại cơ cấu và đẩy
mạnh cải tạo XHCN, ổn định kinh tế xã hội,
khắc phục sự mất cân đối của nền kinh tế.
<b> + Thành tựu: nông nghiệp tăng 4,9% ,</b>
công nghiệp tăng 9,5% so với trước, thu nhập
quốc dân tăng 6,4%, áp dụng KHKT vào sản
xuất, xây dựng được hàng trăm cơng trình….
<b> + Khó khăn, yếu kém: Chưa đạt được</b>
mục tiêu cơ bản là ổn định tình hình kinh tế
-xã hội
<b> + Nguyên nhân: sai lầm khuyết điểm</b>
trong quản lý và lãnh đạo chậm được khắc
<b>II. Đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1975-1979)</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>+GTVT; được khôi phục và pt</i>
<i>+Cải tạo QHSX.</i>
<i>+VH,GD,YT pt mạnh.</i>
<i><b>- Nhóm 3 : -Nhiệm vụ: XD CNXH và bảo vệ TQ.</b></i>
<i>- Mục tiêu: pt thêm một bước , sắp xếp cơ cấu và</i>
<i>đẩy mạnh cải tạo XHCN; ổn định kt-xh ;khắc phục</i>
<i>sự mất cân đối của nền kt</i>
<i><b> - Nhóm 4 : - Thành tựu:</b></i>
<i>+Nơng nghiệp: tăng 4.9% so với trước</i>
<i>+ CN; tăng 9.5% so với thời kỳ 1976-1980.</i>
<i>+Thu nhập quốc dân tăng 6.4% so với thời kỳ</i>
<i>1976-1980.</i>
<i>+Hồn thành hàng trăm cơng trình xd.</i>
<i>+Ap dụng KHKT vào sx</i>
<i>+GTVT; được pt</i>
<i>+VH,GD,YT pt mạnh. Xd nền văn hoá mới, con </i>
<i> HS nghe và ghi chép</i>
<b> * Bảo vệ biên giới Tây Nam: </b>
<b>- Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến</b>
<i><b>chống Mỹ, tập đoàn Khơme Đỏ do PonPot</b></i>
cầm đầu ở CPC, đã tiến hành khiêu khích,
xâm phạm lãnh thổ nước ta từ Tây Ninh – Hà
Tiên. Đầu tháng 5/1975 chúng đánh chiếm
đảo Thổ Chu và Phú Quốc.
- Ngày 22/12/1978, 19 sư đoàn tiến đánh Tây
Ninh, mở đầu cuộc xâm lấn nước ta với quy
mô lớn.
- Trước tình hình đó qn VN kết hợp với lực
lượng cách mạng CPC, tiến công tiêu diệt lực
lương Pôn pốt, ngày 7 -1- 1979, PhnomPenh
được giải phóng khơme đỏ bị lật đổ.
<b> * Bảo vệ biên giới phía Bắc.</b>
- 17/2/1979 Trung Quốc huy động 32 sư đồn
tiến cơng dọc biên giới phía Bắc từ Móng Cái
(Quảng Ninh) – Phong Thổ (Lai Châu)
- Nhân dân ta ở 6 tỉnh biên giới đã chiến đấu
anh dũng đến 18/3/1979 quân Trung Quốc rút
<b>4. Củng cố : </b>
- Trong hơn một thập niên ( 1976 – 1980) thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm cách mạng XHCN ở
nước ta đã đạt những thành tựu và tiến bộ đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội , song cách
mạng cũng gặp khơng ít những khó khăn và yếu kém , trước mắt là về kinh tế xã hội . Tình hình đó địi
hỏi đất nước ta phải đổi mới Đại hội VI năm 1986 của Đảng đã quyết định đưa đất nước ta vào thời kì
đổi mới . Chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung này vào bài sau .
<b>5. Dặn dò : </b>
Trả lòi câu hỏi trong SGK .
+ Hoàn thành nội dung trong bảng tổng kết cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc ỏ biên giới Tây Nam và
biên giới phía Bắc .
+ Tham khảo văn kiện Đại hội Đảng VI , sưu tầm tư liệu về những thành tựu trong cuộc đổi mới .
<b>Bài 26</b>
<b>ĐẤT NƯỚC TRÊN CON ĐƯỜNG ĐỔI MỚI</b>
<b>ĐI LÊN XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986 – 2000)</b>
<b>Tiết 52, 53- Tuần 31, 32 </b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
-Sự tất yếu phải đổi mới đất nước, đổi mới con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
-Nội dung , thành tựu, ý nghĩa và những hạn chế trong 15 năm đổi mới của Đảng 1986-2000.
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
-Bồi dưỡng lòng yêu nước XHCN, tinh thần đổi mới trong lao động công tác , học tập.
-Củng cố niềm tin vào sự nghiệp đổi mới của Đảng.
<b>3. Kỹ năng: Kỹ năng phân tích , tổng hợp ,so sánh , đánh giá con đường pt của đất nước.</b>
<b>II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
- Tranh, ảnh, tài liệu minh hoạ.
- Văn kiện Đảng .
-Giáo trình lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ. Việt Nam giai đoạn 1975-1986 có những thuận lợi và khó khăn như thế nào?</b>
<b>2.Bài mới: GV giải thích vì sao ta phải tiến hành đổi mới , những vấn đề quan trọng trong thời kỳ đổi </b>
mới 1986-2000.
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<i>GV khái quát tình hình đất nước thời kỳ 1975 –</i>
<i>1985 , rồi nêu câu hỏi.</i>
<i><b>Hoàn cảnh đưa đến cuộc đổi mới đất nước của</b></i>
<i><b>Đảng và chính phủ?</b></i>
<i>HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét và</i>
<i>chốt ý.</i>
<i>-Thời kỳ 1976-1986 , đảng ta vừa tìm tịi vừa thể </i>
<i>nghiệm con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.</i>
<i>-Ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong </i>
<i>mọi lĩnh vực , nhưng cũng gặp khơng ít khó khăn, </i>
<i>yếu kém do sai lầm khuyết điểm gây ra, từ giữa </i>
<i>những năm 80 , ta lâm vào tình trạng khủng hoảng</i>
<i>trầm trọng về kinh tế -xã hội.</i>
<i>-Để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng , đẩy </i>
<i>mạnh sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa, đòi </i>
<i>hỏi Đảng ta phải đổi mới.</i>
<i><b>Trình bày nội dung chủ yếu của đường lối đổi</b></i>
<i><b>mới của Đảng đề ra từ đại hội 6?</b></i>
<i>HS trả lời , GV chốt ý:</i>
<i>-Đại hội 6 (12/1986) của Đảng đánh dấu bước đổi </i>
<i>mới toàn diện ,đồng bộ, từ kinh tế chính trị đến tư </i>
<i>tương ,tổ chức… nhưng trọng tâm là đổi mới kinh </i>
<i>tế;</i>
<i>+ Kinh tế:</i>
<i>-Thừa nhận sự tồn tại của các thành phần kinh tế, </i>
<i>kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN, </i>
<i>theo cơ chê thị trường, có sự quản lý của nhà nước,</i>
<i>xoá bỏ quan liêu bao cấp…</i>
<i>-Kinh tế tập thể làm nền tảng, mọi người được tự </i>
<i>do kinh doanh theo pháp luật.</i>
<i>-Mở rộng kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế.</i>
<i>+Chính trị:</i>
<b>I. Đường lối đổi mới đất nước của Đảng</b>
<i><b> 1.Hoàn cảnh lịch sử </b></i>
<b>- Thời kỳ 1976 – 1985, đảng ta vừa tìm tịi</b>
vừa thể nghiệm con đường đi lên CNXH, ta
đã đạt nhiều thành tựu đáng kể trong mọi
lĩnh vực, song cũng gặp khơng ít khó khăn,
yếu kém do những sai lầm khuyết điểm, từ
giữa những năm 80 nước ta lâm vào khủng
- Tình hình thế giới có sự thay đổi, chủ
nghĩa xã hội đang lâm vào khủng hoảng toàn
diện. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật tác
động mạnh đến các quốc gia dân tộc và trở
thành xu hướng mới của thế giới.
- Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt
qua khủng hoảng, đẩy mạnh sự nghiệp cách
mạng xã hơi chủ nghĩa, địi hỏi đảng ta phải
đổi mới.
<b> 2. Đường lối đổi mới của Đảng</b>
Đường lối đổi mới được đề ra từ đại
hội Đảng VI (12/1986), về sau qua các kỳ đại
hội được điều chỉnh, bổ sung. Đổi mới toàn
diện và đồng bộ trong đó trọng tâm là đổi
mới về kinh tế.
<b>+Về đổi mới kinh tế: Chủ trương, xây dựng</b>
nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành,
nghề...phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần định hướng XHCN, xóa bỏ cơ chế quản
lí kinh tế tập trung, bao cấp hình thành cơ chế
thị trường, mở rộng quan hệ kinh tế đối
ngoại.
<b>+Về đổi mới chính trị: Xây dựng nhà nước</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i> - Xây dựng nhà nước pháp quyền, XHCN, nhà </i>
<i>nước của dân do dân vì dân. </i>
<i>-Xây dựng nền dân chủ XHCN . </i>
<i>-Thực hiện chính sách đồn kết dân tộc.</i>
<i>- Đối ngoại hồ bình, hữu nghị, hợp tác.</i>
<i>HS nghe và ghi chép</i>
<i>Ơ mục quá trình thực hiện đường lối đổi mới</i>
<i>1986 – 2000, GV chia lớp thành 4 nhóm và chia</i>
<i>câu hỏi để tiến hành thảo luận.</i>
<i><b>-Nhóm 1: Trình bày mục tiêu và thành tựu của</b></i>
<i><b>kế hoạch 5 năm 1986 – 1990?</b></i>
<i><b>-Nhóm 2: Trình bày mục tiêu và thành tựu của</b></i>
<i><b>kế hoạch 5 năm 1991 - 1995?</b></i>
<i><b>-Nhóm 3: Trình bày mục tiêu và thành tựu của</b></i>
<i><b>kế hoạch 5 năm 1996 - 2000?</b></i>
<i><b>-Nhóm 4: Trình bày ý nghĩa của đường lối đổi</b></i>
<i><b>mới?</b></i>
<i>HS thảo luận theo từng nhóm và cử đại diện nhóm</i>
<i>lên trình bày , nhóm khác bổ sung ý kiến, GV nhận</i>
<i>xét và chốt ý.</i>
<i><b>-Nhóm 1: +Mục tiêu: thực hiện những mục tiêu </b></i>
<i>của “ba chương trình kinh tê” lớn:</i>
<i> - Lương thực – thực phẩm: Năm 1988 phải nhập </i>
<i>hơn 45 vạn tấn gạo. Đến 1990 ta đã vươn lên đủ </i>
<i>cung cấp trong nước , có dự trữ và xuất khẩu .</i>
<i>(1989 sx lương thực đã đạt 21,4 tr tấn).</i>
<i>- Hàng tiêu dùng: dồi dào đa dạng lưu thông thuận</i>
<i>lợi. Các cơ sở sx gắn với nhu cầu thị trường.</i>
<i> -Kinh tế đối ngoại: phát triển và mở rộng qui mô </i>
<i>hơn trước . từ 1986 đến 1990 , hàng xuất kẩu tăng </i>
<i>gấp 3 lấn. Ta tăng thêm mặt hàng có giá trị xuất </i>
<i>khẩu lớn như gạo ,dầu thô và một số mặt hàng mới </i>
<i>khác</i>
<i><b>-Nhóm 2: - Mục tiêu: Đẩy lùi và kiểm soát được</b></i>
<i>lạm phát, ổn định nâng cao hiệu quả sx ,ổn định</i>
<i>kt , xd cơ cấu kinh tế mới theo yêu cầu CNH.</i>
<i><b>- Thành tựu:</b></i>
<i>+KT tăng trưởng nhanhGDP hàng năm 8.2% (CN</i>
<i>13%, Nn 4.5%)</i>
<i>-Lạm phát12.7%/ năm</i>
<i>-Xuất khẩu đạt 17tỉ USD</i>
<i>-Đầu tư nước ngoài hàng năm tăng 50%</i>
<i>-Đời sống nhân dân được cải thiện.</i>
<i><b>-Nhóm 3: -Mục tiêu : Đổi mới một cách toàn diện,</b></i>
<i>đồng bộ, pt kt nhiều thành phần… phấn đấu pt kt</i>
<i>nhanh , biền vững, nâng cao đời sống nhân dân.</i>
<i><b>- Thành tựu:</b></i>
pháp quyền, nền dân chủ XHCN; thực hiện
quyền dân chủ nhân dân, chính sách đại đồn
kết dân tộc, đối ngoại hịa bình, hữu nghị,
hợp tác.
<b>II. Quá trình thực hiện đường lối đổi mới</b>
<b>1986-2000</b>
Đường lối đổi mới được thực hiện từ
19862000 đã qua 3 kế hoạch nhà nước 5
năm
<b> 1.Thực hiện kế hoạch 5 năm 1986-1990</b>
<b> a. Thành tựu.</b>
<b> + Lương thực thực phẩm: đáp ứng</b>
được nhu cầu trong nước, từ chỗ thiếu ăn,
đến năm 1990, chúng ta đã vươn lên đáp ứng
nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu,
sản xuất lương thực 1988 đạt 19.5 triệu tấn,
1989 đạt 21,4 triệu tấn
<b> + Hàng tiêu dùng: Dồi dào, đa dạng và</b>
lưu thơng thuận lợi, có tiến bộ về mẫu mã,
chất lượng. Phần bao cấp của nhà nước giảm
đáng kể.
<b> + Hàng xuất khẩu: kinh tế đối ngoại</b>
được mở rộng hơn trước, hàng xuất khẩu
<b>tăng gấp 3 lần. Nhập khẩu giảm đáng kể. </b>
+Ta kiềm chế được một bước đà lạm
phát. Nếu chỉ số tăng giá bình quân hàng
tháng trên thị trường năm 1986 là 20%, và
chỉ còn 4,4% (1990).
Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thị trương, có sự quản lý của nhà nước.
<b>b. Những khó khăn, yếu kém: kinh tế cịn</b>
mất cân đối, lạm phát vẫn ở mức cao, thiếu
việc làm, tình trạng tham nhũng, hối lộ, mất
dân chủ...chưa khắc phục được.
<b>2.Thực hiện kế hoạch 5 năm 1991-1995</b>
* Thành tựu:
+ Nền kinh tế tăng trưởng nhanh, tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) tăng bình quân 8,2%/
năm, công nghiệp 13,3%, nông nghiệp 4,5%
+ Nạn lạm phát được đẩy lùi từ 67,1%
(1991) 12,7% (1995), tỉ lệ thiếu hụt ngân
sách được kiểm soát
+ Xuất khẩu đạt 17 tỉ USD. Quan hệ mậu
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>+Kinh tế: -GDP 7%( CN 13.5%, Nn 5.7%)</i>
<i>-KT chuển dịch theo hứng CNH</i>
<i>-Hoạt động xuất ,nhập khẩu pt, đầu tư nước ngoài</i>
<i>gấp 1.5 lần (10 TỉUSD) so với 5 năm trước.</i>
<i>-Doanh nghiệp VN mở rộng đầu tư ra bên ngồi..</i>
<i>+Đối ngoại: Có QH thương mại với 140 nước , thu</i>
<i>hút đầu tư vốn nước ngoài cao.</i>
<i><b>-Nhóm 4:</b></i>
<i><b>Ý nghĩa của 15 năm đổi mới:</b></i>
<i>- Làm thay đổi bộ mặt đất nước</i>
<i>- Củng cố vững chắc chủ quyền và chế độ XHCN.</i>
<i>- Vị thế của VN ngày càng cao trên trường quốc tế.</i>
<i><b>Hạn chế:</b></i>
<i>- KT pt chưa vững chắc, năng suất lao động chưa</i>
<i>cao, chất lượng , gia thành … còn hạn chế.</i>
<i>-Kinh tế nhà nước chưa tương xứng với vai trò chủ</i>
<i>đạo, kt tt chưa mạnh.</i>
<i>- KH-CN chưa đáp ưng được yêu cầu của CNH,</i>
<i>HĐH, xd và bảo vệ TQ.</i>
<i>-Mức sống của người dân còn thấp.</i>
<i>HS nghe và ghi chép.</i>
dịch mở rộng ra hơn 100 nước. Vốn đầu tư ra
nước ngoài tăng 50%/năm
* Hạn chế: Lực lượng sản xuất còn bé, cơ
sở vật chất - kỹ thuật lạc hậu.
<i><b> 3.Kế hoạch 5 năm 1996-2000</b></i>
<b> * Những thành tựu</b>
<b>- Tổng sản phẩm quốc nội tăng bình qn</b>
7%.Cơng nghiệp tăng 13,5%.Nơng nghiệp
tăng 5,7%
- Lương thực bình qn đầu ngừơi tăng từ
360kg 444kg năm 2000
- Xuất khẩu, đầu tư nước ngồi khơng ngừng
tăng
- Giáo dục, quan hệ thương mại
<b> * Hạn chế: kinh tế phát triển chưa vững</b>
chắc, năng suất lao động chưa cao,chất lượng
giá cả còn hạn chế. Mức sống người dân còn
thấp….
<b>4. Củng cố: - Đổi mới là tất yếu, là vấn đề sống còn của một Quốc gia.</b>
- Nội dung và thành tựu của công cuộc đổi mới ở VN 1986-2000.
<b>5. Dặn dò : Học bài và đọc trước bài 27.</b>
<b>Bài 27</b>
<b>TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM </b>
<b>TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN NĂM 2000</b>
<b>Tiết 54 - Tuần 34</b>
<b>Ngày soạn</b>
<b>Ngày dạy</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Nắm chắc , hệ thống , tổng quát quà trình pt của lịch sử dân tộc từ 1919-2000 qua các thời kỳ chính ,
với những đặc điểm lớn của từng giai đoạn.
-Nguyên nhân quyết định quá trình pt của lịch sử dân tộc, phương hướng pt của đất nước, những bài
học lớn của cách mạng Việt Nam.
<b>2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: </b>
- Trên cơ sở nắm chắc quá trình pt của lịch sử dân tộc, hiểu rõ quá trình pt của lich sử, củng cố niềm tự
hào dân tộc.
- Niền tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
<b>3. Kỹ năng: Rèn luyện và hệ thống hoá những sự kiện, lịch sử cơ bản 1919-2000</b>
<b>II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.</b>
Tài liệu tham khảo, bảng hệ thống kiến thức, lược đồ.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.</b>
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<b>1.Kiểm tra bài cũ. Câu hỏi : - Nội dung và thành tựu của công cuộc đổi mới ở VN 1986-2000.</b>
<b>2.Bài mới: GV khái quát tiến trình lịch sử gđ 1919-2000.</b>
<b>3.Tiến trình tổ chức dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>
<b>Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân</b>
<i>Gv yêu cầu HS đọc SGK để khái quát các</i>
<i>thời kỳ phát triển của lịch sử dân tộc ở các</i>
<i>thời kỳ :</i>
<i>-1919-1930. -1930-1945.</i>
<i>-1945-1954. -1954-1975.</i>
<i>-1975-2000….</i>
<i>HS trả lời câu hỏi GV nhận xét và chốt ý ,</i>
<i>yêu cầu khái quát các ý sau đây:</i>
<i><b>+. Thời kỳ 1919-1930:</b></i>
<i>- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của</i>
<i>Pháp (1919-1929), làm xã hội VN có những</i>
<i>chuyển biến, tạo điều kiện tiếp thu tư tưởng</i>
<i>mới.</i>
<i>-NAQ và quá trình truyền bá chủ nghĩa </i>
<i>Mác-Lênin vào VN.</i>
<i>-Phong trào CN pt mạnh , sự ra đời của ĐCS</i>
<i>là một kết quả tất yếu.</i>
<i><b>+Thời kỳ 1930-1945:</b></i>
<i>-Khái quát thời kỳ diễn ra cuộc vận động</i>
<i>giải phóng dân tộc 1930-1945, qua các giai</i>
<i>đoạn:</i>
<i>+ Phong trào cách mạng 1930-1935.</i>
<i>+Phong trào dân chủ 1936-1939.</i>
<i>+Cuộc vận động cách mạng tháng Tám</i>
<i><b>+. Thời kỳ 1945-1954:</b></i>
<i>- Khái quát giai đoạn chống Pháp </i>
<i>1945-1954 với các nội dung:</i>
<i>+Từ sau 2/9/1945 đến 19/12/1946, giai đoạn</i>
<i>khó khăn của CMVN, nhằm bảo vệ chính</i>
<i>quyền và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến</i>
<i>chống Pháp.</i>
<i>+Những thắng lợi lớn Việt Bắc 1947, Biên</i>
<i>Giới 1950, Chiến cuộc Đông – Xuân </i>
<i>1953-1954 và cd lịch sử ĐBP.</i>
<i>+ Xây dựng hậu phương kháng chiến vững</i>
<i>mạnh về mọi mặt.</i>
<i><b>+Thời kỳ 1954-1975:</b></i>
<i>-Khái quát cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu</i>
<i>nước.</i>
<i>-Nhiệm vụ của từng miền:</i>
<i>+MB; CMXHCN, và làm nghĩa vụ hậu</i>
<i>phương lớn.</i>
<b>I.Các thời kì phát triển của lịch sử dân tộc.</b>
<i><b> 1.Thời kì 1919-1930</b></i>
<b> - Nội dung cơ bản:</b>
+ Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực
dân Pháp (1919-1929) đã làm chuyển biến tình hình
kinh tế-xã hội Việt Nam tạo điều kiện để tiếp thu
luồng tư tưởng cách mạng vô sản.
+ Nguyển Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa
Mac-Lenin vào trong nước.
+ Phong trào công nhân chuyển sang tự giác,
phong trào yêu nước chuyển sang lập trường vô
sản, tất yêu đưa đến sự ra đời của Đảng Cộng Sản
Việt Nam đầu năm 1930.
<i><b> 2.Thời kì 1930-1945</b></i>
<b> - Nội dung cơ bản:</b>
+ Phong trào công nông 1930-1931
+ Phong trào dân chủ 1936-1939
+ Phong trào giải phóng dân tộc và cách mạng
tháng Tám 1939-1945.
<i><b> 3.Thời kì 1945-1954</b></i>
<b> - Nội dung cơ bản:</b>
+ Từ sau 2-9-1945 đến trước 19-12-1946 nhân
dân ta vừa tiến hành xây dựng chính quyền cách
mạng, giải quyết khó khăn, vừa chống ngoại xâm,
nội phản bào vệ chính quyền chuẩn bị cho cuộc
kháng chiến chống Pháp trên phạm vi cả nước.
+ Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì này:
kháng chiến và kiến quốc
<b> -Thắng lợi lớn: Việt Bắc 1947, Biên Giới 1950,</b>
Đông-xuân 1953-1954, quyết định là chiến dịch
lịch sử ĐBP, kết thúc chiến tranh là Hiệp định
Giơnevơ
- Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững
mạnh phục vụ kháng chiến và phục vụ dân sinh.
<i><b> 4.Thời kì 1954-1975</b></i>
<b> - Nội dung cơ bản:</b>
+ Mổi miền thực hiện một chiến lược cách
mạng, miền Bắc làm cách mạng XHCN, miền Nam
làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
<b> + Ở miền Nam: Nhân dân ta lần lược đánh bại</b>
bốn chiến lược chiến tranh xâm lược của ĐQ Mĩ
tiến tới giải phóng hồn tồn miền Nam 1975.
<i><b>5.Thời kì 1975-2000</b></i>
<b> - Nội dung cơ bản:</b>
<i>Tổ Sử-Địa-GDCD</i>
<i>+MN: CMDTDC , giải phóng MN thống</i>
<i>nhất đất nước.</i>
<i><b>+ Thời kỳ 1975-2000:</b></i>
<i>-Khái quát thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa</i>
<i>xã hội.</i>
<i>- Thời kỳ thử nghiệm con đường của CNXH.</i>
<i>-Thời kỳ đổi mới 1986-2000.</i>
<i>-Đạt được những thành tựu to lớn, đưa đất</i>
<i>nước pt.</i>
<i>-> Đường lối đổi mới của Đảng là đúng</i>
<i>đắn , hợp quy luật pt của lịch sử.</i>
<b>Hoạt động 2: cá nhân</b>
<i>GV yêu cầu HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi:</i>
<i><b>-Trình bày những nguyên nhân thắng lợi</b></i>
<i><b>và bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt</b></i>
<i><b>Nam qua các chặng đường lịch sử ? </b></i>
<i>HS trả lời câu hỏi GV nhận xét và chốt ý?</i>
<i><b>- Nguyên nhân thắng lợi:</b></i>
<i>+ND ỵêu nước, đoàn kết trong chiến đấu cần</i>
<i>cù trong lao động .</i>
<i>+Đảng và HCT với đường lối cách mạng</i>
<i>đúng đắn và sáng tạo.</i>
+ Thời kì trứơc đổi mới 1975-1986
+ Thời kì đổi 1986-2000. Đạt được những thành
tựu to lớn, đưa đất nước quá độ lên CNXH
Đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi của công
cuộc đổi mới là phù hợp.
<b>II.Nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm</b>
Từ sau chiến tranh TG thứ nhất, lịch sử dân
tộc đã trải qua những bước thăng trầm nhiều hi sinh
gian khổ song cuối cùng đã giành những thắng lợi
vẻ vang.
<b> -Nguyên nhân thắng lợi:</b>
+ Nhân dân ta đoàn kết, giàu lòng yêu
nước,chiến đấu dũng cảm, lao động cần cù.
+ Đảng-Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối
đúng đắn, sáng suốt độc lập, tự chủ.
<b> - Bài học kinh nghiệm:</b>
+ Nắm vững ngọn cờ độc lập và chủ nghĩa xã
+ Sự nghiệp cách mạng là của dân, do dân và vì
dân
+ Khơng ngừng củng cố khối đồn kết.
+ Kết hợp sức mạng dân tộc với sức mạnh thời
đại
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố
quyết định.
<b>Củng cố:</b>
- Khái quát các giai đoạn phát triển của cách mạng VN từ 1919-2000.
- On tập chuẩn bị thi học kỳ.
<i>Lịch Sử 12- Cơ bản </i> <i>Trang</i>