Tải bản đầy đủ (.doc) (221 trang)

Giao an dia 7 Da sua hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (761.19 KB, 221 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Tuần 1</b></i>
<i><b>Tiết 1</b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


Sau bài học, HS cần có hiểu biết cơ bản về
- Dân số và tháp tuổi


- Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.


- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
<b>2. Kĩ năng</b>


- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.


<b>II. Phương tiện dạy – học</b>


1. Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi (nếu có)


2. Biểu đồ dân số thế giới từ đầu công nguyên và dự báo đến năm 2050.
<b>III. Tiến trình dạy – học</b>


1. Ổn định trật tự
2. Bài mới


Số lượng dân số thế giới không ngừng tăng lên. Dự báo đến năm 2050 dân số thế giới
đạt 8,9 tỉ người. Vân đề dân số trở thành vấn đề tồn cầu của xã hội. Bài học hơm nay,
chúng ta sẽ đi tìm hiểu về vấn đề này.



<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Thảo luận cặp</b>


<b>CH: + Làm thế nào để biết được số dân của</b>
<b>một địa phương hoặc một nước?</b>


<b>+ Trong điều tra dân số người ta tìm hiểu</b>
<b>những điều gì?</b>


- HS trả lời
- GV nhận xét


<b>CH: Nêu khái niệm “dân số” là gì?</b>


<b>GV giới thiệu tháp tuổi: Dân số thường được</b>
biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.


<b>1. Dân số, nguồn lao động.</b>


- Dân số: tổng số dân sinh sống
trên một lãnh thổ nhất định, được
tính ở một thời điểm cụ thể.


VD: Dân số Việt Nam năm 2003
là 80,7 triệu người.


1


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Tháp tuổi thể hiện cụ thể dân số qua giới tính


và độ tuổi.


- Tháp tuổi cho biết độ tuổi


- Màu sắc: thể hiện số nam và nữ trong từng độ
tuổi.


<b>CH: Quan sát H 1.1, em hãy cho biết (thảo</b>
<b>luận cặp)</b>


<b>- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4</b>
<b>tuổi ở mỗi tháp tuổi có bao nhiêu bé trai? Bé</b>
<b>gái?</b>


<b>- Hình dạng của tháp tuổi khác nhau ntn?</b>
<b>- Tháp tuổi có hình dạng ntn thì tỉ lệ người</b>
<b>trong độ tuổi lao động cao?</b>


<b>Gợi ý: Màu xanh nước biển ở tháp nào nhiều</b>
hơn?( tháp tuổi 2 nhiều hơn ở tháp 1)


<i>- HS thảo luận cặp</i>


<i><b>- GV kết luận: tháp tuổi có hình dạng thân</b></i>


<i>rộng, đáy hẹp có số người trong độ tuổi lao</i>
<i>động cao.</i>


<b>CH: Qua việc đọc và nhận xét tháp tuổi, em</b>
<b>hãy cho biết tháp tuổi cho chúng ta biết điều</b>


<b>gì?</b>


<i>- HS trả lời</i>


<i><b>GV chốt</b></i> - Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về


dân số của một địa phương.


- Hình dáng tháp tuổi cho biết kết
câu dân số trẻ (Tháp 1) hay kết
cấu dân số già (Tháp 2)


- Tháp tuổi cho biết:
+ Độ tuổi của dân số


+ Số người dưới tuổi lao động,
trong tuổi lao động, trên tuổi lao
động.


+ Tháp tuổi cho biết nguồn lao
động của một địa phương.


<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


<b>GV: Cho HS đọc các thuật ngữ (T188)</b>
- Tỉ lệ sinh:


- Tỉ lệ tử:


<b>2. Dân số thế giới tăng nhanh</b>


<b>trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên.


<b>GV: Dùng các biểu đồ Hình 1.3 và Hình 1.4,</b>
Gọi HS xác định


- Đường xanh: Tỉ lệ sinh
- Đưởng đỏ: Tỉ lệ tử


- Phần tô hồng (khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ
lệ tử) là tỉ lệ gia tăng dân số.


<b>CH: Đối chiếu khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và</b>
<b>tỉ lệ tử ở các năm 1950 đến 2000?</b>


<b>CH: Quan sát Hình 1.2, nhận xét sự gia tăng</b>
<b>dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế</b>
<b>kỉ XX.</b>


<b>Gợi ý: </b>


+ Dân số thế giời bắt đầu tăng nhanh vào năm
nào? tăng vọt vào năm nào? (chú ý độ dốc đứng
của đường thẳng )


+ Nhận xét về khoảng cách để tăng thêm tỉ
người.


<b>CH: Tại sao trong những năm đầu TK XIX</b>


<b>và cuối TK XX dân số thế giới tăng nhanh?</b>
<b>GV nói: Trong những năm này, kinh tế xã hội</b>
phát triển đặc biệt là lĩnh vực y học như thuốc
kháng sinh và chất dinh dưỡng, thuốc tiêu chảy
và vacxin ở các nước có tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử cao.


- Gia tăng dân số tự nhiên phụ
thuộc vào tỉ sinh và tỉ lệ tử trong
một năm.


- Những năm đầu Công nguyên
dân số thế giới tăng chậm.


- Hai thế kỉ gần đây, dân số thế
giới tăng nhanh (từ 1,5 lên 6 tỉ
người)


<b>Hoạt động 3 : Cá nhân</b>


<b>CH: Quan sát H 1.3 và H 1.4 và cho biết:</b>
<b>Trong giai đoạn từ năm 1950 đến năm 2000,</b>
<b>nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao</b>
<b>hơn? Tại sao?</b>


<b>Gợi ý: Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử ở</b>
biểu đồ nào lớn hơn?


<b>GV: Giải thích khái niệm “bùng nổ dân số”</b>
và yêu cầu HS đọc trên biểu đồ xem tỉ lệ sinh
năm 2000 ở các nước đang phát triển là bao


nhiêu (25%o) và ở các nước phát triển là bao
nhiêu? (17%o)


<b>3. Sự bùng nổ dân số</b>
<b>a. Bùng nổ dân số</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>- HS trả lời</i>


<i>- HS khác nhận xét</i>


<b>- GV chốt</b>


<b>CH: Khoảng từ năm 1950, thế giới bước vào</b>
<b>“bùng nổ dân số” vậy ngun nhân của nó là</b>
<b>gì?</b>


<b>Gợi ý: Quan sát tỉ lệ sinh của các nước đang</b>
phát triển: (trên 30%o) và các nước phát triển:
dưới 20%o


<b>CH: + Đối với các nước đang phát triển mà tỉ</b>
<b>lệ sinh quá cao (tức là q nhiều trẻ em phải</b>
<b>ni dưỡng) thì hậu quả sẽ ntn?</b>


<b>+ Trước hậu quả trên, các nước đang phát</b>
<b>triển cần có biện pháp gì để biến gánh nặng</b>
<b>dân số thành nguồn nhân lực của đất nước?</b>
<b>GV: Gọi HS đọc ghi nhớ</b>


- Bùng nổ dân số là



+ Dân số tăng nhanh và tăng đột
ngột.


+ khi đó tỉ lệ sinh hàng năm cao
trên 2,1% và tỉ lệ tử giảm nhanh.
- Sự gia tăng dân số không đồng
đều trên thế giới: Dân số sụt giảm
ở các nước phát triển và bùng nổ ở
các nước đang phát triển.


b. Nguyên nhân


Tỉ lệ gia tăng tự nhiên trên 2,1%.


c. Hậu quả


- Gánh nặng về cả vấn đề: ăn,
mặc, học hành, việc làm...cạn kiệt
tài nguyên, đất đai khan hiếm, ô
nhiễm môi trường...


d. Biện pháp giải quyết
- Kiểm soát sinh đẻ
- Phát triển giáo dục


<b>4. Củng cố</b>


Làm BT trong PBT
<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>


- Làm BT 2 SGK
- Chuẩn bị bài 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Phiếu bài tập</b>



<b>Bài 1: Điền Đ vào trước ý trả lời đúng, điền S vào trước ý trả lời sai.</b>
1. Những đặc điểm của dân số được thể hiện qua tháp tuổi là:


a. Tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi
b. Số người trong độ tuổi lao động


c. Tổng số dân của địa phương, của một nước mà tháp tuổi thể hiện.
d. Tuổi thọ trung bình của nam và nữ


2. Bùng nổ dân số xảy ra khi


a. Dân số thế giới tăng nhanh và đột ngột


b. Tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1 %
3. Biện pháp khắc phục “bùng nổ dân số”:


a. Ban hành các chính sách dân số


b. Vận động sinh đẻ có kế hoạch và kế hoạch hóa gia đình
c. Phát triển kinh tế - xã hội


d. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về dân số.
<b>Bài 2. Em hãy hoàn thành sơ đồ sau:</b>


Hậu quả của bùng nổ dân số



<b>Bài 3. Em hãy hoàn thành cột 4 trong bảng sau</b>


Gợi ý: “Mật độ dân số” là tương quan giữa số dân trên một đơn vị diện tích ứng với
số dân đó.


<b>1.Châu lục</b> <b>2. Dân số</b>
<b>(nghìn người)</b>


<b>3. Diện tích</b>
<b>(triệu km²)</b>


<b>4. Mật độ dân số</b>
<b>(người/ km²)</b>


Á 3.720.705 43,9


Phi 812.603 30,0


Âu 726.312 10,0


Mĩ 843.601 42,1


Đại Dương 30.915 9,0


Nam Cực 0 14,0


Toàn thế giới 6.134.136 149,0


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>Tuần 1</b></i>


<i><b>Tiết 2</b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới.
- Nhận biết được sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới.
<b>2. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.


- Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
<b>II. Phương tiện dạy – học</b>


- Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới.


- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp HS đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giải
thích vùng đơng dân, vùng thưa dân trên thế giới.


- Tranh ảnh về các chủng tộc thế giới (nếu có)
<b>III. Tiến trình dạy – học</b>


<b>1. Ổn định trật tự</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ.</b>


a. Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?


b. Bùng nổ dân số là gì? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?
<b>3. Bài mới.</b>



Ngày nay, con người đã sinh sống khắp nơi trên Trái Đất từ vùng nhiệt đới
nóng ẩm cho đến vùng địa cực lạnh giá. Có nơi dân cư tập trung đơng, nhưng có nơi
rất thưa vắng. Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và kĩ năng cải tạo tự nhiên
của con người. Chúng ta đi vào bài học ngày hôm nay.


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>


<b>Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.</b>


<b>GV: Phân biệt khái niệm “dân số” và</b>
<b>“dân cư”</b>


- Dân số: tổng số người sinh sống trên một
lãnh thổ trong một thời điểm cụ thế.


- Dân cư: tất cả những người sống trên một
lãnh thổ→Dân cư được định lượng bằng mật
độ dân số.


<b>GV: </b> Gọi HS đọc thuật ngữ <b> “ mật độ dân số” </b>
<b>CH: Từ BT 2, nêu công thức tính mật độ</b>
<b>dân số?</b>


<b>1. Sự phân bố dân cư.</b>
a. Dân cư


- Là tất cả những người sống trên một
lãnh thổ


- Mật độ dân số


Công thức: Dân số
Diện tích
6


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>GV: giới thiệu lược đồ H 2.1</b>
+ Mỗi chấm đỏ là 500.000 người


+ Nơi có chấm đỏ dày là nơi đơng người.
+ Nơi có ít chấm hoặc khơng có là nơi thưa
vắng.


→ Mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân
cư.


<b>CH: Quan sát H 2.1 và bản đồ tự nhiên.</b>
<b>- Kể tên những khu vực tập trung đơng</b>
<b>dân.</b>


<b>- Giải thích tại sao khu vực đó dân cư lại</b>
<b>tập trung đơng?</b>


<b>(Gợi ý: Khu vực đó nằm ở vị trí gần hay xa</b>
biển, là vùng núi hay hoang mạc, là đồng
bằng hay thung lũng.)


<b>CH: Nhận xét sự phân bố dân cư trên thế</b>
<b>giới? Nêu nguyên nhân?</b>


<i>- HS trả lời</i>



<i>- HS khác bổ sung</i>


<i><b>- GV chốt</b></i>


<b>GV mở rộng:</b>


Khu vực Châu Á gió mùa : Nam Á (Ấn Độ),
Đơng Á ( Trung Quốc) dân cư tập trung đông
là những khu vực được khai thác lâu đời, đất
đai màu mỡ với lúa gạo là cây trồng chủ yếu.
<b>GV nói: Ngày nay với phương tiện giao</b>
thông và kĩ thuật hiện đại, con người có thể
sinh sống bất cư nơi nào trên TĐ.


b. Sự phân bố dân cư


- Sự phân bố dân cư trên thế giới
không đồng đều.


- Nguyên nhân


 Khu vực đông dân:


+ Những thung lũng và đồng bằng
các con sông lớn như Hồng Hà, sơng
Nin, sơng Ấn...


+ Những khu vực có kinh tế phát triển
(đặc biệt là công nghiệp): Tây và
Trung Âu, Đơng Bắc Hoa Kì, Đơng


Nam Braxin, Tây Phi


→ Khí hậu ấm áp, địa hình thấp, đất
đai màu mỡ, đi lại thuận lợi...


 Khu vực thưa dân: các hoang mạc,
các vùng gần cực, các vùng núi cao,
các vùng nằm sâu trong lục địa...
→ Điều kiện không thuận lợi, đi lại
khó khăn..


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


<b>GV:</b> Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “chủng tộc ”
<b>CH: Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân</b>
<b>cư trên thế giới ra thành các chủng tộc?</b>
<b>CH: Các nhà khoa học đã chia dân cư thế</b>
<b>giới thành mấy chủng tộc? Kể tên và nêu</b>
<b>một vài đặc điểm?</b>


<i>HS trả lời</i>


<i>+ Môn-gô-lô-it: da vàng, tóc đen, mắt đen,</i>
<i>mũi thấp..</i>


<i>+ Nê-grơ-it: da đen, tóc xoăn và ngắn, mắt</i>
<i>đen và to, mũi thấp và rộng...</i>


<i>+ Ơ-rơ-pê-ơ-it: da trắng, tóc nâu hoặc vàng,</i>
<i>mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp...</i>



<b>- GV chốt</b>


<b>GV nhấn mạnh:</b>


- Sự khác nhau giữa các củng tộc chỉ là hình
thái bên ngồi.


- Sự khác nhau đó xảy ra cách đây 50.000
năm, khi lồi người cịn lệ thuộc vào thiên
nhiên.


- Ngày nay sự khác nhau đó là do di truyền.
- Chúng ta có thể nhận biết được các chủng
tộc dựa vào sự khác nhau đó.


<b>CH: Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu</b>
<b>ở đâu?</b>


<b>GV nói: Ngày nay, các chủng tộc này đã</b>
sinh sống và làm việc ở khắp mọi nơi trên
TĐ.


<b>2. Các chủng tộc</b>


- Dân cư thế giới được chia thành 3
chủng tộc chính:


+Mơn-gơ-lơ-it:Châu Á
+ Nê-grơ-it: Châu Phi


+Ơ-rơ-pê-ơ-it:Châu


<b>4. Củng cố</b>


- Làm BT 2 SGK


- Hồn thành bảng sau Phân bố các chủng tộc trên TG


<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học bài và hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài sau


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i><b>Tuần 2</b></i>
<i><b>Tiết 3</b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Nắm được những đặc điểm cơ bản của hai kiểu quần cư: quần cư nông thôn và quần
cư đô thị.


- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đơ thị
<b>2. Kĩ năng</b>


- Quan sát tranh, ảnh để nhận biết được hai kiểu quần cư cơ bản.


- Quan sát lược đồ nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị trên nhất thế giới.
<b>3. Thái độ</b>



- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
<b>II. Phương tiện dạy – học</b>


1. Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các đơ thị
2. Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc thế giới (nếu có)
<b>III. Tiến trình dạy – học</b>


<b>1. Ổn định trật tự</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
Câu hỏi


a. Dân cư thế giới sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao
b. Làm BT 2 SGK


<b>3. Bài mới</b>


Trước đây, con người sống hoàn toàn lệ thuộc vào thiên nhiên. Sau đó, con
người đã biết sống tụ tập, quây quần bên nhau để có thêm sức mạnh và cải tạo thiên
nhiên. Điều đó dẫn đến việc hình thành các làng mạc và đơ thị trên bề mặt Trái Đất.
Đó là nội dung của bài học ngày hôm nay.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Thảo luận cặp</b>


<b>GV:</b> Yêu cầu HS đọc khái niệm “quần cư” ở
Phụ lục


<b>GV nói: Tổ chức “quần cư”có tác động đến mật</b>
độ, lối sống, của dân cư ở một nơi.



<b>CH: Quan sát H 3.1 và H 3.2, dựa vào sự hiểu</b>
<b>biết của mình, cho biết mật độ dân số, nhà</b>
<b>cửa, đường sá ở nông thôn và thành thị có gì</b>
<b>khác nhau?</b>


<b>1. Quần cư nơng thơn và quần</b>
<b>cư đơ thị</b>


<b>a. Quần cư</b>


- Dân cư sống quây tụ lại ở một
nơi, một vùng.


9


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>CH: Có mấy kiểu quần cư cơ bản? Đó là</b>
<b>những kiểu nào?</b>


<b>CH: Hoàn thành chỗ chấm...</b>


(Sự khác nhau giữa hai kiểu quần cư)
+ Nhà cửa


+ Mật độ dân số


+ Hoạt động kinh tế chủ yếu
+ Cách thức tổ chức sinh sống:


<i>- HS trả lời, hoàn thành bảng</i>



<i><b>- GV chốt</b></i>


<b>GV mở rộng</b>


“Quần cư nơng thơn” ngày nay có nhiều thay
đổi do ảnh hưởng của q trình đơ thị hóa. Bên
cạnh hoạt động chính là sản xuất nơng nghiệp,
cịn có thêm các hoạt động sản xuất cơng nghiệp
(cơng nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp)
và dịch vụ.


<b>GV nhấn mạnh: Xu thế ngày nay là ngày càng</b>
có nhiều người sống trong các đô thị.


<b>b. Hai kiểu quần cư</b>
- Quần cư nông thôn
+ Nhà cửa: phân tán
+ Mật độ dân số: thấp


+ Hoạt động kinh tế: sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp.


+ Cách thức tổ chức sinh sống:
quây quần thành thôn, xóm, bản
làng...


- Quần cư đơ thị


+ Nhà cửa: tập trung san sát


+ Mật độ dân số: cao


+ Hoạt động kinh tế: sản xuất công
nghiệp và dịch vụ


+ Cách thức tổ chức sinh sống:
thành phố xá.


<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>
<b>GV:</b> Yêu cầu HS đọc SGK


<b>CH: + Đơ thị xuất hiện trên Trái Đất vào thời</b>
<b>kì nào?</b>


<b>+ Đơ thị phát triển mạnh nhất khi nào?</b>


<b>GV nói: Đơ thị hóa là sự phát triển hệ thống</b>
thành phố và nâng cao vai trị của nó trong đời
sống kinh tế - xã hội cũng như tăng tỉ trọng của
dân số đơ thị.


<b>2. Đơ thị hóa. Các siêu đơ thị</b>
<b>a. Sự phát triển của đô thị</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i>- HS trả lời</i>


<i><b>- GV chốt</b></i>


<b>CH: Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ TK</b>
<b>XVIII đến năm 2001 tăng lên bao nhiêu lần?</b>


<b>(9,2 lần)</b>


<b>CH: Quan sát H 3.3 và cho biết:</b>


<b>- Có bao nhiêu siêu đơ thị có từ 8 triệu dân</b>
<b>trở lên ?</b>


<b>- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu</b>
<b>dân trở lên nhất? Đọc tên các siêu đơ thị đó?</b>
<b>- Tìm số siêu đơ thị có từ 8 triệu dân trở lên ở</b>
<b>các nước phát triển </b>


( Châu Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản) và các nước đang
phát triển.(16)


<i>- HS trả lời</i>


<i>- HS khác nhận xét</i>


<i><b>- GV chốt</b></i>


<b>GV: Sự tăng nhanh và tự phát của dân số đô thị</b>
và của các siêu đô thị đã để nhiều hậu quả cho
môi trường và sức khỏe con người.


VD: Ơ nhiễm mơi trường, nạn tắc đường, kẹt xe
do nhu cầu đi lại khơng ngừng tăng lên...


- Q trình phát triển đơ thị gắn
liền với q trình phát triển thương


nghiệp, thủ công nghiệp và công
nghiệp.


b. Đặc điểm


- Số dân đô thị tăng nhanh trong
tổng số dân.


- Số lượng và quy mô các siêu đô
thị tăng nhanh, nhất là ở các nước
đang phát triển.


+ Năm 1950: 2 siêu đô thị là Luân
Đôn và Niu-Iooc


+ Năm 2000: 23 siêu đô thị trên 8
triệu dân.


<b>4. Củng cố</b>


<b>CH: Hãy lên bảng xác định các khu vực tập trung đông dân cư trên bản đồ?</b>
<i> - HS: Xác định trên bản đồ treo tường.</i>


<i>- HS làm PBT</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

PHIẾU HỌC TẬP


- Hãy chọn và khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất trong những câu sau.
1. Đặc điểm của quần cư đô thị là:



a. Dân cư sống bằng các hoạt động công nghiệp hoặc dịch vụ.
b. Nhà cửa tập trung san sát thành phố xá.


c. Mật độ dân số cao.
d. Tất cả các đáp án trên.


2. Tính chất phân tán của quần cư nông thôn được biểu hiện thông qua:
a. Quy mô lãnh thổ (thường nhỏ hẹp).


b. Quy mơ dân số (ít).


c. Mối liên hệ (chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc ngư nghiệp).
d. Tất cả các đáp án trên.


3. Sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn là:


a. Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư đô thị là công nghiệp và dịch vụ, cịn
hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nơng thôn là nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc
ngư nghiệp.


b. Quần cư đơ thị có mật độ dân số cao, cịn quần cư nơng thơn thường có mật độ
dân số thấp.


c. Lối sống đơ thị có những điểm khác biệt với lối sống nông thôn.
d. Tất cả các đáp án trên.


4. Đặc điểm của đơ thị hố là:
a. Số dân đô thị ngày càng tăng.


b. Các thành phố lớn và các siêu đô thị xuất hiện ngày càng nhiều.


c. Lối sống thành thị ngày càng được phổ biến rộng rãi.


d. Tất cả các đáp án trên.


5. Sự phát triển tự phát của nhiều siêu đô thị và đô thị mới là nguyên nhân dẫn tới:
a. Ơ nhiễm mơi trường, ách tắc giao thơng.


b. Bất bình đẳng xã hội, tệ nạn xã hội, thất nghiệp.


c. Ơ nhiễm mơi trường, ách tắc giao thông, thất nghiệp và tệ nạn xã hội.


d. Chất lượng nguồn lao động được cải thiện, điều kiện sống của dân cư được nâng
cao.


<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học bài và hoàn thành BT 2
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài sau: Thực hành


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i><b>Tuần 2</b></i>
<i><b>Tiết 4</b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1.Kiến thức</b>


- Củng cố cho học sinh kiến thức đã học trong toàn chương.


+ Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới.
+ Các khái niệm đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Củng cố, nâng cao thêm các kĩ năng: Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân
số, phân bố dân cư, các siêu đô thị ở Châu Á.


- Đọc khai thác thông tin trên lược đồ dân số, sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi
ở một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi.


- Vận dụng để tìm hiểu dân số Châu Á, dân số Việt Nam.
<b> II. Phương tiện dạy - học </b>


- Tháp tuổi phóng to.


- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.


- Bản đồ phân bố dân cư đô thị Châu Á.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Kết hợp trong quá trình thực hành.
<b> 2. Bài mới:</b>


- Qua bài thực hành giúp các em nắm chắc hơn các khái niệm mật độ dân số, sự
phân bố dân cư không đồng đều. Khái niệm về đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu
đô thị.


- Nội dung của bài thực hành gồm 3 phần:



+ Phần 1: Phân tích lược đồ dân số tỉnh Thái Bình.


+ Phần 2: Phân tích biểu đồ tháp tuổi của Thành phố Hồ Chí Minh 1989 – 1999.
+ Phần 3: Phân tích lược đồ phân bố dân cư, các đô thị, siêu đô thị ở Châu Á.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Nhóm</b>


- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.1 SGK, đọc
bảng chú giải màu sắc mật độ dân số từng khu
vực.


THẢO LUẬN NHĨM


<b> CH: Tìm những khu vực có mật độ dân số</b>
<b>cao nhất, trung bình và thấp nhất. Từ đó rút</b>
<b>ra nhận xét về tình hình phân bố dân cư của</b>


<b>1. Đọc, phân tích lược đồ dân</b>
<b>số tỉnh Thái Bình.</b>


13


<b>Bài 4: THỰC HÀNH</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>tỉnh Thái Bình?</b>


- HS: Báo cáo kết quả thảo luận.
- GV: Chuẩn hoá kiến thức.



+ Cao nhất: Thị xã Thái Bình trên 3000 người/
km2


+ Trung bình: Huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ,
Đông Hưng, Thái Thuỵ, Kiến Xương, Vũ Thư:
1000- 3000 người/ Km2


+ Thấp nhất: Tiền Hải: dưới 1000 người/Km2
- Dân cư tỉnh Thái Bình phân bố khơng đồng
đều, tập trung đông ở Thị xã, Thị trấn, thưa ở các
vùng xa.


- GV: Treo bản đồ hành chính Việt Nam.


<b>CH: Tìm đọc tên, mật độ dân số trung bình</b>
<b>của một số tỉnh, thành ở nước ta? ( Thành</b>
<b>phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Sơn La, Lai Châu,</b>
<b>Thái Bình)?.</b>


- HS:


+ Tp Hồ Chí Minh: 2524 người/Km2
+ Hà Nội: 2463 người/Km2


+ Sơn La: 59 người/ Km2
+ Lai Châu: 32 người/Km2
+ Thái Bình: 1213 người/ Km2


- Thái Bình nằm trong nhóm các tỉnh có mật độ
dân số cao ở nước ta.



<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


<b>- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.2 và H 4.3.</b>
<b>CH: Hình dạng hai tháp tuổi có gì thay đổi?</b>


<i>- HS: Ở tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân hẹp hơn</i>
<i>so với tháp tuỏi 1999.</i>


<b>CH: Nhắc lại độ tuổi trong từng nhóm tuổi?</b>


<i>- HS:</i>


<i> + Dưới tuổi lao động: 0- 14 tuổi.</i>


<i> + Trong độ tuổi lao động: 15 – 59 tuổi.</i>
<i> + Trên độ tuổi lao động: 60 tuổi trở lên.</i>


<b>CH: Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ, nhóm tuổi</b>
<b>nào giảm về tỷ lệ?</b>


<i>- HS: Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động tăng về</i>


<b>2. Đọc, phân tích biểu đồ tháp</b>
<b>tuổi ở Thành phố Hồ Chí</b>
<b>Minh.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i>tỷ lệ, nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động giảm về tỷ</i>
<i>lệ.</i>



<b>CH: Vậy em có nhận xét gì về tình hình dân</b>
<b>số Thành phố Hồ Chí Minh 10 năm qua?</b>


<i>- HS: Dân số của Thành phố Hồ Chí Minh sau</i>
<i>10 năm già đi. </i>


<b>Hoạt động 3: Cá nhân</b>


- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.4 SGK, đọc
bảng chú giải trên lược đồ.


<b>CH: Những khu vực tập trung nhiều chấm đỏ</b>
<b>nói lên điều gì?</b>


<i>- HS: Là nơi tập trung đông dân cư ( mật độ dân</i>
<i>số cao).</i>


- GV: Treo bản đồ phân bố dân cư đô thị Châu
Á.


<b>CH: Xác định và đọc tên các đô thị lớn và vừa</b>
<b>ở Châu Á?</b>


<i>- HS: Xác định vị trí các đơ thị trên bản đồ.</i>


<b>CH: Các đơ thị thường phân bố ở đâu?</b>


- HS: Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển
và các đại dương, ở trung và hạ lưu của các con
sông lớn.



<b>CH: Xác định trên bản đồ các siêu đô thị</b>
<b>thuộc những quốc gia nào?</b>


<i>- HS: Xác định trên bản đồ treo tường.</i>


<b>3. Sự phân bố dân cư Châu Á.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i><b>Tuần 3</b></i>
<i><b>Tiết 5</b></i>


<b>PHẦN 2 : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ</b>



<i><b>CHƯƠNG I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ</b></i>


<i><b>CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG</b></i>



<b>I. Mục tiêu cần đạt</b>
<b>1. Kiến thức </b>


- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu mơi trường trong đới nóng
- Trình bày được đặc điểm của mơi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa cao
quanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm)


<b>2. Kĩ năng</b>


- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của mơi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát
cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm


- Nhận biết được mơi trường xích đạo ẩm qua đoạng văn miêu tả và qua ảnh chụp
<b>3. Thái độ</b>



- Biết được tác dụng của rừng
- Biết bảo vệ rừng


<b>II. Phương tiện dạy - học</b>
- Bản đồ khí hậu thế giới


- Tranh ảnh về rừng rậm xanh quanh năm
<b>III. Hoạt động dạy –học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. Dẫn vào bài mới</b>


<b> CH : Ở lớp 6, chúng ta đã được học về các đới khí hậu trên Trái Đất. Vậy nhắc lại</b>
cho cơ biết trên Trái Đất có những đới khí hậu nào?


<b> HS trả lời : nhiệt đới, ôn đới và hàn đới</b>


<b> GV giới thiệu và chỉ bản đồ : 3 đới khí hậu các em vừa nêu tương ứng với 3 môi</b>
trường địa lý. 3 môi trường này được phân bố thành 5 vành đai bao quanh Trái Đất : 1
đai môi trường đới nóng, 2 đai mơi trường đới ơn hồ và 2 đai môi trường đới lạnh.
Trong bài học ngày hôm nay, cơ cùng các em sẽ đi tìm hiểu về đới nóng và mơi
trường xích đạo ẩm.


16


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1 : Cá nhân</b>


<b>CH : Dựa vào kênh chữ SGK tr 15, cho cơ biết</b>


<b>vị trí của đới nóng ?</b>


HS trả lời :


<b>GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí đới</b>
<b>nóng trên bản đồ</b>


<b>GV mở rộng : </b>Vì nằm giữa 2 đường chí tuyến
nên người ta cịn gọi đới nóng là đới nóng “nội chí
tuyến”


<b>CH : Dựa vào kênh chữ SGK tr 15, nêu cho cô</b>
<b>đặc điểm tự nhiên và dân cư của đới nóng ?</b>


HS trả lời :


- Nhiệt độ cao


- 2 loại gió thổi : Tín phong ĐB và tín phong ĐN
- Giới thực, động vật đa dạng


<b>CH: So sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện</b>
<b>tích đất nổi trên TĐ?</b>


<b>CH : Quan sát lược đồ 5.1, SGK tr 16, kể tên 4</b>
<b>kiểu môi trường thuộc đới nóng ?</b>


HS trả lời : mơi trường xích đạo ẩm, mơi trường
nhiệt đới, mơi trường nhiệt đới gió mùa và môi
trường hoang mạc.



<b>GV chuyển ý </b>: Môi trường hoang mạc có cả ở
đới nóng và đới ơn hồ nên chúng ta sẽ học riêng
trong 1 chương. Trong bài học ngày hôm nay,
chúng ta sẽ đi tìm hiểu về mơi trường xích đạo
ẩm. Chúng ta chuyển sang phần II


<b>I. Đới nóng</b>


- Nằm giữa 2 chí tuyến (300<sub>B –</sub>
300<sub>N)</sub>


- Chiếm 1 phần lớn diện tích
đất nổi trên TĐ


- Tập trung đơng dân cư


<b>Hoạt động 2 : Nhóm</b>


<b>CH : Dựa vào kênh chữ và kênh hình SGK</b>
<b>tr16, cho cơ biết vị trí của mơi trường xích đạo</b>
<b>ẩm ?</b>


HS trả lời :


<b>II. Mơi trường xích đạo ẩm</b>
1. Khí hậu


* Vị trí: Nằm trong khoảng từ
50<sub>B – 5</sub>0<sub>N</sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí mơi</b>
<b>trường xích đạo ẩm</b>


<b>GV u cầu HS lên xác định vị trí của nước</b>
<b>Xingapo (1<sub> B)</sub>0<sub> </sub></b>


<b>GV lưu ý HS </b>: Vì Xingapo là nước nằm hồn
tồn trong mơi trường xích đạo ẩm, nên việc phân
tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xingapo
sẽ giúp chúng ta tìm ra những điểm đặc trưng về
khí hậu của kiểu mơi trường xích đạo ẩm.


<b>GV u cầu HS thảo luận nhóm, chia lớp</b>
<b>thành 2 nhóm :</b>


<b>Nhóm 1 </b>: Quan sát h 5.2 nhận xét về nhiệt độ của
Xingapo, cho biết :


- Nhiệt độ trung bình năm


- Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và
tháng thấp nhất (biên độ nhiệt)


- Kết luận


<b>Nhóm 2 </b>: Quan sát h 5.2 nhận xét về lượng mưa
của Xingapo, cho biết :


- Lượng mưa hàng tháng


- Lượng mưa trung bình năm
- Kết luận


Đại diện HS trình bày, GV chuẩn xác :


<i><b>- Nhiệt độ :</b></i>


+ Trung bình năm từ 25 – 280<sub>C</sub>


+ Chênh lệch rất nhỏ (30<sub>C) (ít dao động)</sub>
→ Nóng quanh năm


<i><b>- Lượng mưa :</b></i>


+ Hàng tháng từ 160 – 250 mm/tháng


+ Trung bình năm khoảng 1.500 - 2.500 mm/năm
→ Mưa nhiều, đều quanh năm


<b>CH : Qua việc phân tích biểu đồ nhiệt độ và</b>
<b>lượng mưa của Xingapo, rút ra nhận xét về đặc</b>
<b>điểm khí hậu của mơi trường xích đạo ẩm ?</b>


HS trả lời :


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i><b>GV chốt</b></i>


<b>GV chuyển ý </b>: Với đặc điểm khí hậu như vậy,
động thực vật ở đây phát triển ra sao, chúng ta
cùng tìm hiểu ở phần 2



* Khí hậu nóng, ẩm quanh năm.
- Nhiệt độ cao (> 250<sub>C)</sub>


Chênh lệch nhiệt độ :
+ Giữa các tháng thấp (30<sub>C)</sub>
+ Giữa ngày và đêm cao
(>100<sub>C)</sub>


- Mưa nhiều, đều quanh năm
(2.000 mm/năm)


- Độ ẩm cao (>80%)


<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


<b>CH : Quan sát H 5.3 và H 5.4 SGK tr 17, cho</b>
<b>cô biết rừng rậm xanh quanh năm có mấy tầng</b>
<b>chính ? Độ cao của mỗi tầng ?</b>


HS trả lời :


- 0 – 10 m : tầng cỏ quyết, tầng cây bụi
- 10 – 30 m : tầng cây gỗ cao trung bình
- 30 – 40 m : tầng cây gỗ cao


- Trên 40 m : tầng cây vượt tán


<b>CH : Theo em, tại sao rừng ở mơi trường xích</b>
<b>đạo ẩm lại có nhiều tầng như vậy ?</b>



HS trả lời :


<b>CH : Dựa vào kênh chữ SGK tr17, cho cô biết</b>
<b>đặc điểm về động vật ở mơi trường xích đạo</b>
<b>ẩm?</b>


HS trả lời :


2. Rừng rậm xanh quanh năm


- Do độ ẩm và nhiệt độ cao, tạo
điều kiện cho rừng xanh quanh
năm và có nhiều tầng


- Động vật phong phú, đa dạng.
<b>4. Củng cố</b>


- Cho HS đọc thêm tư liệu mở rộng
- Bài 3 SGK


<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>
- Học thuộc bài


- Làm tập bản đồ
- Làm BT SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>TƯ LIỆU THAM KHẢO</b>



<i><b>1. SƠNG AMADƠN</b></i>



Sơng Amadơn là một dịng sông ở Nam Mỹ, trải rộng từ vĩ độ 50<sub>B – 20</sub>0<sub>N. Lưu</sub>
vực sơng nằm hồn tồn trong vùng khí hậu xích đạo và nhiệt đới ẩm, bầu trời ln
đầy mây và mưa. Lượng mưa không dưới 2.000 mm/năm và hầu như mưa quanh năm.
Trước kia, người ta cho rằng Amadôn là sông dài thứ hai trên thế giới (đứng sau sơng
Nin ở châu Phi) và là sơng có lưu vực lớn nhất thế giới. Nhưng đến đầu năm 2008,
các nhà khoa học đã chứng minh được rằng Amadôn là con sông dài nhất thế giới với
chiều dài là 6.800 km chứ không phải là sông Nin (6.695 km).


Sông Amadôn chiếm khoảng 20% tổng lưu lượng nước ngọt cung cấp cho các
đại dương. Vào mùa mưa lũ, chỗ rộng nhất của sơng có thể lên đến 40 km và khu vực
cửa sơng có thể rộng tới 325 km. Do độ rộng của sơng như vậy, người ta cịn gọi là
sơng biển.


Lưu vực sơng Amadơn và lịng sơng là nơi sinh sống của rất nhiều loại động vật
có kích thước khổng lồ như trăn Nam Mỹ, cá trê lớn. Đã từng bắt được con cá thuộc
loại này có khối lượng tới 90,7 kg.


<i><b>2. RỪNG AMADƠN</b></i>


Rừng Amadơn cũng là một bảo tàng thiên nhiên kỳ vĩ lớn nhất thế giới. Trong
rừng có trên bốn vạn giống cây thuộc loại cao to, trong đó có trên 12.000 giống cây
thuộc loại đặc hữu. Nhiệt độ Amadơn rất nóng và ẩm nên các loại hạt dưới mặt đất
nảy mầm bất cứ khi nào ánh nắng chiếu được xuống mặt đất rừng.


Rừng Amadôn là nơi sinh sống của khoảng 1/3 các loài động vật trên trái đất.
Sống trên mặt đất thì có báo đốm châu Mỹ, heo vòi, chuột túi, kiến cắt lá, còn sống
trên những tán rừng xanh tươi rậm rạp là khỉ hú, khỉ nhện, trăn, vẹt, ếch độc sọc vàng,
nhưng độc đáo nhất có lẽ là sự sống dưới nước với loài cá sấu mõm nhọn, rùa, rắn và
cả loài cá Piranha chỉ dài 20 - 40cm nhưng ăn thịt người rất nguy hiểm. Sâu bọ rất


nhiều. Có lồi kiến to sống thành đàn lớn, tàn phá cây, lá, giết hại mọi thú rừng mà
chúng gặp trên đường di chuyển. Bò cạp, nhện to có nọc độc. Bướm có khoảng 500
lồi, đủ loại lớn, to nhỏ, màu sắc rực rỡ.


Từ lâu, người ta tưởng rằng khu rừng Amadôn cung cấp lượng ơxi khổng lồ cho
tồn Trái đất. Nhưng thực ra không phải như vậy. Rừng Amadôn quả đã tạo ra rất
nhiều oxi, nhưng sự phân huỷ của lá cây, thân cây cũng tạo ra lượng cacbonic nhiều
cũng không kém. Do đó, rừng Amadơn đã hấp thụ hầu như tồn bộ khí oxi do nó sinh
ra. Nhưng rừng có nhiều lợi ích khác về sinh thái. Đất rừng Amadơn như bọt biển hút
nước, là nguồn dự trữ nước có nhiệm vụ điều hồ khí hậu tồn cầu. Vì lẽ đó, phá rừng
đồng nghĩa với phá thế cân bằng sinh thái toàn cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i><b>Tuần 3 </b></i>
<i><b> Tiết 6. </b></i>


<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm được đặc điểm của mơi trường nhiệt đới (nóng quanh năm, có thời kì khơ
hạn, lượng mưa giảm dần về phía hai chí tuyến, số tháng khơ hạn càng kéo dài)


- Nhận biết được cảnh quan của môi trường nhiệt đới là Xavan hay đồng cỏ cao
nhiệt đới.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu.


- Củng cố kĩ năng nhận biết mơi trường địa lí qua ảnh chụp, tranh vẽ.
<b>3. Thái độ</b>



- Biết tác dụng của rừng
- Biết bảo vệ rừng


<b>II. Phương tiện dạy - học</b>
- Bản đồ khí hậu thế giới.


- Ảnh về cảnh quan xavan và các động vật trên xavan.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Ổn định trật tự</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>


CH 1: Xác định giới hạn của môi trường đới nóng trên bản đồ. Nêu tên các kiểu
mơi trường ở đới nóng?


CH 2: Mơi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
<b>3. Bài mới</b>


Môi trường nhiệt đới là một kiểu thuộc môi trường đới nóng. Khu vực nhiệt đới
là một trng những nơi đơng dân trên thế giới. Khí hậu và thiên nhiên cảu môi trường
này như thế nào. Chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.


<b>Hoạt động của GV - HS </b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Nhóm </b>


<b>CH: Quan sát H 5.1 Tr16 SGK, xác định vị trí</b>
<b>của môi trường nhiệt đới ?</b>


<i><b>* </b></i>



<i> Học sinh trả l ời: </i>


<b> GV: Yêu cầu HS xác định địa điểm Ma-La-Can</b>
<b>và Gia-Mê-Na trên bản đồ.</b>


HS xác định trên bản đồ


<b>1. Khí hậu </b>


* Vị trí: Nằm ở khoảng từ vĩ
tuyến 5 đến chí tuyến ở hai
bán cầu.


21


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm (3p), chia lớp</b>
<b>thành 2 nhóm lớn </b>


<i><b>Nhóm 1: Phân tích H 6.1</b></i>
* Nhiệt độ:


- Nhiệt độ trung bình năm, có mấy lần nhiệt độ tăng
cao


- Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ nhiệt
- Rút ra nhận xét


* Lượng mưa:



- Số tháng có mưa, số tháng khơng có mưa?
- Lượng trung bình năm?


- Rút ra nhận xét


HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, GV nhận xét,
chuẩn xác:


<b>* Nhiệt độ:</b>
- Ma La Can:


+ Nhiệt độ cao nhất 28o<sub>C.</sub>
+ Nhiệt độ thấp nhất là 25o<sub>C.</sub>
+ Biên độ nhiệt : 3 o<sub>C.</sub>


+ Có hai lần nhiệt độ tăng cao trong năm.
- Gia Mê Na:


+ Nhiệt độ cao nhất là trên 30 o<sub>C.</sub>
+ Nhiệt độ thấp nhất là 22 o<sub>C.</sub>
+ Biên độ nhiệt: 8 o<sub>C.</sub>


 Nóng quanh năm. Càng gần chí tuyến biên độ
nhiệt càng lớn


<b>* Lượng mưa:</b>
- Ma La Can:
+ Có mưa 9 tháng,


+ Lượng mưa lớn nhất từ tháng 5 đến tháng 10,


không mưa 3 tháng từ tháng 12 đến tháng 2 năm
sau.


+ Lượng mưa trung bình 841 mm.
- Gia Mê Na:


+ Có mưa 7 tháng, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng
9. + Không mưa 5 tháng từ tháng 11 đến tháng 3
năm sau.


+ Lượng mưa trung bình 647 mm.
Nhận xét: Có thời kì khơ hạn


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

đến 7 tháng. Càng về chí tuyến lượng mưa càng
giảm.


<b>CH: Qua việc phân tích hai biểu đồ, rút ra nhận</b>
<b>xét về đặc điểm khí hậu nhiệt đới?</b>


<b>GV chuyển ý: Với đặc điểm khí hậu như vậy đặc</b>
điểm của môi trường tự nhiên ở đây như thế nào…..
<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


<b>* Bước 1</b>


<b> GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4 .</b>


<b>CH: Em hãy nhận xét sự khác nhau giữa xavan</b>
<b>Kênia và xavan ở Trung Phi ?</b>



<i><b>Gợi ý: Ảnh chụp gì?</b></i>


Quan sát thảm thực vật ở hai bức ảnh
Học sinh trả lời


+ Xa van Kê - ni – a ít cây hơn xavan Trung Phi
+ Xavan Kênia ít mưa hơn và khơ hạn hơn xavan
Trung Phi => cây cối ít hơn, cỏ cũng không xanh tốt
bằng ).


Ở môi trường nhiệt đới, lượng mưa và thời gian
khơ hạn có ảnh hưởng tới thực vật, con người và
thiên nhiên. Thảm thực vật tiêu biểu của môi trường
nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao


* Đặc điểm khí hậu
- Nhiệt độ


+ Nhiệt độ trung bình: trên
20 o<sub>C.</sub>


+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao
lúc Mặt trời qua thiên đỉnh.
+ Càng gần chí tuyến biên độ
nhiệt càng cao


- Lượng mưa


<i>+ Lượng mưa TB : từ</i>



500mm đến 1500mm .


+ Lượng mưa TB năm giảm
dần về phía 2 chí tuyến.


+ Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa
và mùa khơ


+ Càng gần chí tuyến thời kì
khơ hạn càng kéo dài (từ 3
đến 9 tháng)




<b>2. Các đặc điểm khác của</b>
<b>môi trường </b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b> * Bước 2 : </b>


<b>CH: Sự thay đổi lượng mưa trong năm ảnh</b>
<b>hưởng đến thiên nhiên môi trường nhiệt đới ntn?</b>
<b>- Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?</b>


Học sinh trả lời


<i> (xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô hạn)</i>


<b>- Mực nước sông thay đổi ntn trong năm?</b>


Học sinh trả lời


Mùa lũ vào mùa mưa, cạn vào mùa khô


<b>- Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều</b>
<i><b>vào 1 mùa ? </b></i>


<i>Học sinh trả lời: đất có màu đỏ vàng</i>


<b>- Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2</b>
<b>chí tuyến ?</b>


Học sinh trả lời: càng về 2 chí tuyến cây cối càng
nghèo nàn và khô cằn hơn


<b>* Bước 3 :</b>


<b>CH: Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở</b>
<b>rộng?</b>


<i><b> Học sinh trả lời, GV chuẩn xác:</b> </i>


Lượng mưa ít và do xavan, cây bụi bị phá để làm
nưong rẫy, lấy củi )


<b>CH: Tại sao khu vực nhiệt đới là những nơi</b>
<i><b>đông dân trên thế giới? </b></i>


Học sinh trả lời: khí hậu thích hợp trồng cây lương
thực, thuận lợi làm nông nghiệp, …



- Thiên nhiên thay đổi theo
mùa.


+ mùa mưa: cây cối tốt tươi
+ mùa khô: cây cỏ úa vàng


- Sơng ngịi nhiệt đới có hai
mùa nước : mùa lũ và mùa
cạn.


- Đất dễ bị xói mịn, rửa trơi


- Quang cảnh thay đổi dần về
phía hai chí tuyến, từ rừng
thưa sang đồng cỏ cao nhiệt
<i>đới (xavan) và cuối cùng là</i>
cây bụi gai (nửa hoang mạc)


- Ở vùng nhiệt đới có thể
trồng được nhiều cây lương
thực và cây công nghiệp. Đây
là một trong những khu vực
đông dân của thế giới


<b>4. Củng cố</b>


PHIẾU HỌC TẬP



- Hãy lựa chọn và khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất.
1. Môi trường nhiệt đới có:


a. Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng khơng ổn định, lúc tăng, lúc giảm.
b. Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng tăng dần.


c. Lượng mưa càng về gần xích đạo càng giảm dần.
d. Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng giảm dần.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

2. Môi trường nhiệt đới nằm ở khoảng từ vĩ tuyến:
a. 5º đến 23º ở cả hai bán cầu.


b. 5º đến 35º ở cả hai bán cầu.
c. 5º đến 30º ở cả hai bán cầu.
d. 5º đến 25º ở cả hai bán cầu.


3. Những vùng có Khí hậu nhiệt đới thì có nhiệt độ cao quanh năm và:
a. Trong năm có hai thời kì khơ hạn.


b. Trong năm có một thời kì khơ hạn.
c. Cả năm bị khô hạn.


d. Trong năm có một tháng khơ hạn.


4. Thời kì khơ hạn ở vùng có khí hậu nhiệt đới kéo dài:
a. Từ tháng 3 đến tháng 9.


b. Từ tháng 1 đến tháng 6.
c. Từ tháng 3 đến tháng 12.
d. Từ tháng 5 đến tháng 10.


<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành và bài 4 SGK
- Đọc trước bài 7 “ Môi trường nhiệt đới gió mùa”.

  



<i><b>Tuần 4</b></i>


<i><b>Tiết 7 </b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học </b>
<b>1. Kiến thức </b>


- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió
mùa mùa hạ, gió mùa mùa đơng .


- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ lượng
mưa thay đổi tuỳ theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường). Đặc điểm này chi
phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa.


- Hiểu được mơi trường nhiệt đới gió mùa là mơi trường đặc sắc và đa dạng ở đới
nóng .


<b>2. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí,


- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua
biểu đồ.



<b>3. Thái độ</b>


- u mến mơn học, tích cực khám phá kiến thức mới
25


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
<b>II. Phương tiện dạy - học</b>


<b>1. Giáo viên </b>


<b> - Bản đồ khí hậu Việt Nam.</b>


- Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới .


- Các ảnh hoặc tranh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa (như rừng tre nứa,
rừng mưa mùa, rừng ngập mặn, rừng thông …) ở nước ta .


<b>2. Học sinh</b>


- Sách giáo khoa, vở ghi
- Tập bản đồ thực hành địa lí
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>
<b>1. Ổn định trật tự : (1’) </b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :(4’) </b>


- Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trên bản đồ?
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?


<b>3. Bài mới (35’)</b>
<i><b>a. Vào bài (1’)</b></i>



Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường nhiệt đới và hoang
mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc, đó là vùng nhiệt đới gió mùa. Chúng ta
cùng đi tìm hiểu bài ngày hơm nay.


<i><b>b. Nội dung</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1 : Thảo luận cặp (20p)</b>


GV: Yêu cầu HS quan sát H 5.1


<b>CH: Xác định vị trí của mơi trường nhiệt đới</b>
<b>gió mùa?</b>


HS trả lời


<i><b> GV ghi bảng</b></i>


GV: Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và 7.2 giới
thiệu ký hiệu hai hướng gió bằng mũi tên đỏ và
mũi tên xanh .


+ Mũi tên đỏ: Gió mùa mùa hạ, hướng mũi tên
chỉ gió từ biển thổi vào.


+ Mũi tên xanh: Gió mùa mùa đơng, hướng mũi
tên chỉ gió từ đất liền thổi ra biển.


GV: xác định cho HS thấy khu vực Nam Á và


Đơng Nam Á .


<b>1. Khí hậu </b>
* Vị trí


- Mơi trường nhiệt đới gió mùa
thuộc khu vực Nam Á và Đông
Nam Á




</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>CH: Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào</b>
<b>mùa hạ và mùa đông ở Nam Á và Đông Nam Á</b>
<b>?</b>


HS trả lời:


<i> ( mùa hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa đông thổi</i>
<i>từ đất liền ra biển ).</i>


<b>CH: Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu vực</b>
<b>này chênh lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ và</b>
<b>mùa đơng ?</b>


HS trả lời:


<i> Do ảnh hưởng của gió mùa</i>


<i>+ Mùa hạ: gió thổi từ biển vào đem theo lượng</i>
<i>mưa lớn</i>



<i>+ Mùa đơng: gió thổi từ lục địa châu Á ra biển,</i>
<i>khơng khí lạnh và khơ</i>


<b>CH: Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại</b>
<b>chuyển hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông? </b>


<i><b> GV nhận xét, chuẩn xác:</b> Khi gió vượt qua xích</i>


đạo, lực tự quay của Trái Đất làm cho gió đổi
hướng.


GV: Yêu cầu HS quan sát H 7.3 và 7.4


<b>CH: Xác định vị trí của Hà Nội và Mum-bai</b>
<b>trên bản đồ?</b>


HS lên xác định trên bảng


<b>CH: Nhận xét về diễn biến nhiệt độ và lượng</b>
<b>mưa trong năm của hai địa điểm này?</b>


Học sinh trả lời


<i>- Hà Nội: </i>


<i>+ Nhiệt độ: 17o<sub>C – 30</sub>o<sub>C, biên độ 13</sub>o<sub>C.</sub></i>


<i>+ Lượng mưa: mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng</i>
<i>10, mưa ít tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Tổng</i>


<i>lượng mưa trong năm khoảng 1722 mm.</i>


<i>- Mun Bai:</i>


<i>+ Nhiệt độ: 23 – 29o<sub>C, biên độ 6</sub>o<sub>C.</sub></i>


<i>+Lượng mưa: mưa nhiều từ tháng 6 – 9, mưa ít</i>
<i>tháng 10 – tháng 5 năm sau. Tổng lượng mưa</i>
<i>1784 mm.</i>


GV nhận xét và chuẩn xác:
- Nhiệt độ:


+ Hà Nội tháng mát nhất dưới 18o<sub>C, tháng nóng</sub>
>30o<sub>C, biên độ nhiệt cao trên 12</sub>o<sub> . </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

+ Munn - bai tháng nóng nhất là 28o<sub>C, tháng mát</sub>
nhất là 23o<sub>C, biên độ nhiệt thấp 6</sub>o<sub>C.</sub>


=>Hà Nội có mùa đơng lạnh, cịn MumBai nóng
quanh năm.


- Lượng mưa:


+ Cả hai đều có lượng mưa lớn, mưa theo mùa.
+ Lượng mưa phân bố vào mùa đông của Hà Nội
lớn hơn Mum - bai


<b>CH: Qua việc phân tích biểu đồ nhiệt độ,</b>
<b>lượng mưa, em hãy rút ra đặc điểm chung về</b>


<b>khí hậu nhiệt đới gió mùa?</b>


Học sinh trả lời


<i><b> GV chốt, ghi bảng</b></i>


<b>CH: Tính chất thất thường của khí hậu nhiệt</b>
<b>đới gió mùa được thể hiện như thế nào?</b>


HS đọc SGK, trả lời


<i> + Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến</i>
<i>muộn . </i>


<i> + Lượng mưa tuy có nhiều nhưng khơng đều</i>
<i>giữa các năm .</i>


<i> + Gió mùa mùa đơng có năm đến sớm, có năm</i>
<i>đến muộn, có năm rét nhiều, có năm rét ít . </i>


GV yêu cầu HS thảo luận cặp, thời gian 3-5’
<b>CH: Đặc điểm khác nhau giữa môi trường</b>
<b>nhiệt đới và mơi trường nhiệt đới gió mùa?</b>
HS tự tìm ra sự khác biệt của khí hậu :


<i> + Nhiệt đới : có thời kì khơ hạn kéo dài khơng</i>


<i>mưa, lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm .</i>


<i> + Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB cao hơn</i>


<i>1.500 mm , có mùa khơ nhưng khơng có thời kì</i>


* Đặc điểm khí hậu


- Có hai đặc điểm nổi bật là: +
Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi
theo mùa gió và


+ Thời tiết diễn biến thất thường.
- Nhiệt độ TB năm: >20o<sub>C, biên</sub>
độ nhiệt 8o<sub>C.</sub>


- Lượng mưa TB năm:
>1000mm


+ Mùa đơng: mưa ít
+ Mùa hạ: mưa nhiều


- Thời tiết diễn biến thất thường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<i>khô hạn kéo dài.</i>


<b>Hoạt động 2 : Cá nhân</b>


- GV yêu cầu HS quan sát H 7.5 và H 7.6


<b>CH: Nhận xét sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên</b>
<b>qua hai ảnh?</b>


HS nhìn tranh và trả lời:



<i>+ Mùa mưa rừng cao su lá xanh tốt,</i>
<i>+ Mùa khô lá rụng đầy, cây khô lá vàng</i>


<i> => cảnh quan môi trường nhiệt đới thay đổi theo</i>
<i>thời gian (theo mùa)</i>


<b>CH: Về thời gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi</b>
<b>theo mùa, cịn về khơng gian cảnh sắc thiên</b>
<b>nhiên có thay đổi từ nơi này đến nơi khác</b>
<b>không?</b>


Gợi ý: Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc thiên
nhiên khác nhau khơng?


HS trả lời:


<i>+ Mưa nhiều: rừng có nhiều tầng, trong rừng có</i>
<i>một số cây rụng lá vào mùa khơ.</i>


<i>+ Mưa ít: đồng cỏ cao nhiệt đới</i>


<i>+ Ở vùng cửa sông, ven biển: rừng ngập mặn</i>


GV nhận xét, chuẩn xác:


<i><b>Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thay đổi theo</b></i>
<i><b>không gian nhưng tuỳ thuộc vào lượng mưa với</b></i>
<i><b>các cảnh quan: từ rừng xích đạo ẩm, rừng nhiệt</b></i>
<i><b>đới mưa mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao</b></i>


<i><b>nhiệt đới. </b></i>


<i><b> GV kết luận, ghi bảng</b></i>


<b>CH: Bằng những kiến thức đã học về dân cư,</b>
<b>hãy nhận xét về sự phân bố dân cư ở đây. Tại</b>
<b>sao có đặc điểm đó?</b>


<b>2. Các đặc điểm khác của môi</b>
<b>trường </b>




- Môi trường nhiệt đới gió mùa
là kiểu mơi trường đa dạng và
phong phú .


- Gió mùa ảnh hưởng lớn tới
cảnh sắc thiên nhiên và cuộc
sống của con người .


- Tùy thuộc vào lượng mưa mà
có các thảm thực vật khác nhau:
rừng xích đạo ẩm, rừng nhiệt đới
mưa mùa, xavan, rừng ngập
mặn...


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

HS trả lời



<i>Khí hậu thích hợp trồng nhiều loài cây lương</i>
<i>thực nhiệt đới (lúa nước) và cây công nghiệp.</i>
<i>Trong đó cây lúa vừa có khả năng ni sống loài</i>
<i>người, vừa thu hút nhiều lao động so với các loại</i>
<i>cây lương thực khác</i>


<i><b> GV nhận xét, ghi bảng</b></i> - Nam Á và Đông Nam Á là nơi
tập trung đông dân nhất trên thế
giới .


<b> 4. Củng cố (3’)</b>


<b>PHIẾU HỌC TẬP</b>


<b> Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong các câu sau:</b>


1. Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu đặc sắc của đới nóng, điển hình là ở:
a. Đông Nam Á. b. Bắc Âu.


c. Nam Á và Đông Nam Á. d. Bắc Mĩ.
2. Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:


a. Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn.
b. Thời tiết diễn biến thất thường.


c. Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió.
d. Tất cả các phương án trên.


3. Môi trường nhiệt đới gió mùa có biên độ nhiệt trung bình năm khoảng:
a. 8ºC. b. 10ºC.



c. 15ºC. d. 7ºC.


4. Thảm thực vật khơng có ở mơi trường nhiệt đới gió mùa là:
a. Xa van


b. Rừng rậm xanh quanh năm
c. Rừng ngập mặn


d. Rừng nhiệt đới mưa mùa
<b>5. Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài 8 “ Các hình thức canh tác trong nơng nghiệp ở đới nóng”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<i><b>Tuần 4</b></i>


<i><b>Tiết 8 </b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học </b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Hiểu các hình thức canh tác trong nông nghiệp : làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản
xuất theo quy mô lớn.


- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư.
<b>2. Kĩ năng</b>



- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí .
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ.


<b>3. Thái độ</b>


- Liên hệ với thực tế và có ý thức bảo vệ môi trường
<b>II. Phương tiện dạy – học</b>


<b>1. Giáo viên</b>


<b>- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á hoặc Đơng Nam Á</b>
<b>- Ảnh 3 hình thức canh tác trong nơng nghiệp ở đới nóng ( nếu có ). </b>
<b>- Ảnh về thâm canh lúa nước.</b>


<b>2. Học sinh</b>


- Sách giáo khoa, vở ghi tập bản đồ


- Sưu tầm tranh ảnh về các hình thức canh tác trong nơng nghiệp đới nóng
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Ổn định trật tự (1’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (4’) </b>


- Xác định vị trí của mơi trường nhiệt đới gió mùa?


- Nêu đặc điểm khí hậu của mơi trường nhiệt đới gió mùa? ChoVD về tính thất
thường của thời tiết?


<b>3. Bài mới (35’) </b>


<i><b>a. Vào bài (1’)</b></i>


Đới nóng là khu vực phát triển nơng nghiệp sớm nhất của nhân loại. Ở đây có nhiều
hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập qn sản
xuất của từng địa phương . Bài học hôm nay các em biết được các hình thức đó.


<i><b>b. Nội dung</b></i>


31


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân (10p)</b>


GV: Yêu cầu HS quan sát H 8.1


<b>CH: Miêu tả quang cảnh trong H 8.1?</b>
HS quan sát và miêu tả:


<i> Lửa đang cháy trong những cánh rừng……</i>


<b>GV nói: Đó là quang cảnh đốt nương làm rẫy</b>
đặc biệt là của các đồng bào dân tộc miền
núi…..


<b>CH: Dựa vào H 8.1 SGK, em hãy cho biết để</b>
<b>canh tác theo hình thức này người ta phải</b>
<b>làm những cơng việc gì?</b>


<i> HS trả lời: Chặt cây, đốt rừng tạo ra những</i>



<i>khoảng đất trống để trồng trọt.</i>


<b>CH: Theo em hình thức canh tác nơng nghiệp</b>
<b>làm nương rẫy xuất hiện từ bao giờ?</b>


HS trả lời


<i><b> GV ghi bảng</b></i>


<b>GV nói: Đất bị khai thác triệt để. Sau vài ba vụ,</b>
đất bị bạc màu, người ta lại đốt rừng làm nương
rẫy mới.


GV: Yêu cầu quan sát H 8.2 SGK


<b>CH: Miêu tả hoạt động lao động và công cụ</b>
<b>lao động trong H8.2. Đánh giá hiệu quả lao</b>
<b>động?</b>


<i> HS quan sát, trả lời: Dụng cụ lao động cầm tay</i>


<i>thô sơ (để xới gốc khoai), lao động chân tay,</i>
<i>=>năng suất, sản lượng thấp.</i>


<b>CH: Với cùng một diện tích, rừng có giá trị</b>
<b>cao hơn hay nương rẫy có giá trị cao hơn?</b>
<i> HS trả lời: Rừng có giá trị cao hơn nhiều lần so</i>


<i>với nương rẫy (đặc biệt là giá trị về mơi</i>
<i>trường).</i>



<b>CH: Hãy đánh giá về hình thức canh tác này?</b>
1 HS trả lời, HS khác nhận xét


<i><b> GV chốt và ghi bảng</b></i>


<b>1. Làm nương rẫy.</b>


- Là hình thức canh tác nông
nghiệp lâu đời nhất của xã hội loài
người.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>Hoạt động 2: Cá nhân (15p)</b>


GV: Hướng dẫn hs quan sát H 8.4 SGK. Giới
thiệu về đường đẳng nhiệt, ranh giới của khu
vực có lượng mưa trên 1000mm.


<b>CH: Khu vực thâm canh lúa nước nằm trong</b>
<b>môi trường khí hậu nào? Tại sao lại nằm</b>
<b>trong môi trường đó?</b>


HS trả lời:


<i>+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa.</i>


<i>+ Khí hậu thuận lợi để trồng lúa nước: nắng</i>
<i>nhiều, mưa nhiều, có điều kiện giữ nước, </i>


<i><b> GV ghi bảng</b></i>



<b>CH: Quan sát và miêu tả quang cảnh H 8.3</b>
<b>SGK?</b>


<i> HS trả lời: Cánh đồng bằng phẳng, có bờ giữ</i>


<i>nước ………</i>


<b>CH: Tại sao ruộng bậc thang và ruộng có bờ</b>
<b>là hình thức khai thác nơng nghiệp có hiệu</b>
<b>quả?</b>


<i>HS trả lời: có điều kiện giữ nước đáp ứng nhu</i>


<i>cầu tăng trưởng của cây lúa, chống xói mịn</i>
<i>cuốn trơi đất màu.</i>


<i><b> </b></i>


GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.4 và H 8.4
<b>CH: Khu vực thâm canh lúa nước là những</b>
<b>nơi có dân cư như thế nào?</b>


<i> HS trả lời: Nơi tập trung đông dân do cần</i>


<i>nhiều nguồn lao động</i>


<i><b> GV nhận xét, ghi bảng</b></i>


<b>CH: Hãy so sánh hình thức canh tác này với</b>


<b>hình thức làm nương rẫy?</b>


<i> HS trả lời: Đây là hình thức canh tác tiến bộ</i>


<i>hơn nhiều</i>


rừng bị thu hẹp nhanh.


<b>2. Làm ruộng thâm canh lúa</b>
<b>nước.</b>


- Điều kiện:


+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa:
Nhiệt độ trên 20o<sub>C, lượng mưa</sub>
trên 1000mm.


+ Chủ động tưới tiêu
+ Nguồn lao động dồi dào


- Hiệu quả: Cho năng suất, sản
lượng cao, thúc đẩy chăn nuôi phát
triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>Hoạt động 3: Thảo luận cặp (10p)</b>
GV: Hướng dẫn HS quan sát H 8.5


<b>GV mơ tả một vài nét: Một góc đồn điền trồng</b>
hồ tiêu ở Nam Mĩ được chụp từ trên cao. Các
nọc tiêu được trồng san sát nhau thành từng


hàng dài trong các lơ đất có đường ơ tô bao
quanh.


GV yêu cầu HS thảo luận cặp


<b>CH: Quan sát ảnh và rút ra nhận xét?</b>
<b>- Về quy mô sản xuất</b>


<b>- Về tổ chức sản xuất</b>
<b>- Về sản phẩm</b>


HS thảo luận cặp, đại diện trả lời


<i>- Sản xuất trên qui mô lớn </i>


<i>- Tổ chức khoa học và phải có máy móc</i>
<i>- Đồn điền làm ra nhiều hơn</i>


=> Là hình thức sản xuất nơng nghiệp tiến bộ.
<i><b> GV chốt, ghi bảng</b></i>


<b>CH: Đồn điền thu hoạch nhiều nông sản, tại</b>
<b>sao người ta không lập nhiều đồn điền?</b>


<i>HS trả lời: Cần có đất rộng, có nhiều vốn, nhiều</i>


<i>máy móc kĩ thuật canh tác, thị trường…</i>


<b>CH: Ở địa phương em có những hình thức</b>
<b>canh tác nào trong nông nghiệp?</b>



HS trả lời: Làm ruộng thâm canh lúa nước, làm
nương rẫy


<b>CH: Làm gì sau này để đẩy mạnh sản xuất</b>
<b>nơng nghiệp ở địa phương mình?</b>


(Các chính sách nông nghiệp, cách mạng xanh)


<b>3. Sản xuất hàng hoá trên qui</b>
<b>mơ lớn.</b>


- Là hình thức sản xuất tiên tiến,
tạo ra khối lượng nơng sản lớn, có
giá trị cao.


- Tuy nhiên phải bám sát nhu cầu
của thị trường


<b>4. Củng cố (4’)</b>
- Làm BT 2 SGK


<b>5. Hướng dẫn về nhà (1’)</b>
- Học bài và chuẩn bị bài sau


- Làm bài tập 1,3 SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<i><b>Tuần 5</b></i>
<i><b>Tiết 9 </b></i>



<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu, đất trồng với nông nghiệp. Giữa khai
thác đất và bảo vệ đất.


- Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau ở đới nóng.
<b> 2. Kĩ năng</b>


- Rèn kĩ năng mơ tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hồn, củng cố kĩ năng đọc ảnh
địa lí của học sinh.


- Rèn kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa khí
hậu, đất trồng với nơng nghiệp, giữa khai thác và bảo vệ đất.


<b>II. Phương tiện dạy - học </b>


- Ảnh về xói mịn đất trên các sườn núi.


- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở mơi trường xích đạo ẩm.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Ổn định trật tự</b>
<b>2 . Kiểm tra bài cũ</b>


CH: Ở đới nóng có những hình thức canh tác trong nơng nghiệp nào? Nêu đặc điểm?
<b> 3. Bài mới (35p)</b>


<i><b>a. Vào bài (1’)</b></i>



Với đặc điểm khí hậu khác nhau, hoạt động sản xuất nơng nghiệp ở mỗi môi
trường cũng khác nhau. Sự khác nhau đó được biểu hiện như thế nào? Cơ và các em
sẽ cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay.


<i><b>b. Nội dung</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Nhóm (25p)</b>


<b>CH: Hãy nhắc lại những đặc điểm khí hậu mơi</b>
<b>trường xích đạo ẩm, mơi trường nhiệt đới và</b>
<b>mơi trường nhiệt đới gió mùa?</b>


<i>- HS trả lời: </i>


- GV: Ghi nhanh ra bảng


+ Môi trường xích đạo ẩm: Khí hậu nóng quanh
năm. Lượng mưa trung bình năm lớn 1500mm đến
2500mm.


<b>1. Đặc đểm sản xuất nông</b>
<b>nghiệp.</b>


35


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

+ Môi trường nhiệt đới: Nhiệt độ cao quanh năm
trung bình trên 20o<sub>C (Tuy vậy vẫn có sự thay đổi</sub>
theo mùa). Lượng mưa trung bình năm từ 500mm


đến 1500mm, mưa theo mùa, trong năm có thời kì
khơ hạn kéo dài từ 3 – 9 tháng


+ Mơi trường nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ, lượng
mưa thay đổi theo mùa gió. Nhiệt độ trung bình
năm trên 20o<sub>C, lượng mưa trung bình năm khoảng</sub>
trên 1000mm.


<b>- GV nói: Với đặc điểm khí hậu của mỗi kiểu mơi</b>
trường ở đới nóng lại có những đặc điểm riêng
trong hoạt động sản xuất nơng nghiệp.


- GV : treo biểu đồ hình 9.1


<b>CH: Quan sát hình 9.2 các em có nhận xét gì ?</b>


<i> (Do nhiệt độ và độ ẩm cao, lượng mưa nhiều </i>
<i>đất bị xói mịn, sườn đồi trơ trụi với các khe rãnh</i>
<i>sâu )</i>


THẢO LUẬN NHÓM
- GV: Chia lớp thành 2 nhóm lớn
<b>+ Nhóm 1: </b>


Mơi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn
gì trong sản xuất nông nghiệp. Biện pháp khắc
phục?


<b>+ Nhóm 2: </b>



Mơi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có
thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp. Biện pháp khắc phục?


<i>- HS: Thảo luận và báo cáo kết quả…….. các</i>
<i>nhóm tự nhận xét .</i>


- GV: nhận xét và chuẩn kiến thức.


Mơi trường Mơi trường xích đạo ẩm Mơi trường nhiệt đới và nhiệt đới
gió mùa


Thuận lợi


- Nắng, mưa nhiều quanh năm.
- Trồng được nhiều loại cây, vật
ni đa dạng.


- Có thể xen canh gối vụ quanh
năm


- Nóng quanh năm, lượng mưa
tập trung theo mùa gió.


- Cần chủ động bố trí mùa vụ, lựa
chọn cây trồng vật ni phù hợp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

Khó khăn


- KH nóng ẩm nên côn trùng, sâu


bệnh phát triển mạnh gây hại cho
cây trồng vật nuôi.


- Chất hữu cơ phân huỷ nhanh do
nóng ẩm, tầng mùn mỏng dễ bị
rửa trôi.


- Mưa theo mùa dễ gây lũ lụt xói
mịn đất.


- Mùa khô kéo dài gây hạn hán,
hoang mạc dễ phát triển.


- Thời tiết thất thường, nhiều
thiên tai.


Biện pháp
khắc phục


Bảo vệ rừng, khai thác có kế
hoạch, khoa học.


- Làm tốt cơng tác thủy lợi, trồng
cây che phủ đất.


- Đảm bảo tính chất mùa vụ.
- Phòng chống thiên tai, sâu
bệnh.


<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>



<b>CH: Kể tên các cây lương thực chủ yếu ở đới</b>
<b>nóng. Khu vực phân bố?</b>


<b>CH: Tại sao vùng trồng lúa nước lại trùng với</b>
<b>vùng đông dân trên thế giới?</b>


<i>- HS: Thâm canh lúa nước cần nguồn nhân lực</i>
<i>dồi dào, đó là những khu vực có nền văn minh</i>
<i>phát triển tư rất sớm. Là vùng đồng bằng, đất đai</i>
<i>màu mỡ, điều kiện sống và giao thông thuận tiện.</i>


GV: Cây cao lương là cây lương thực thích nghi
với khí hậu khơ nóng


<b>CH: - Em có nhận xét gì về số lượng chủng loại</b>
<b>cây cơng nghiệp ở đới nóng?</b>


<b>- Kể tên các cây công nghiệp? khu vực phân</b>
<b>bố? </b>


<i>- HS trả lời</i>


<i><b>- GV chốt</b></i>


<b>CH: Hãy cho biết tình hình phát triển chăn</b>
<b>ni ở đới nóng? Kể tên các loại vật nuôi?</b>


<b>2. Các sản phẩm nông nghiệp</b>
<b>chủ yếu.</b>



<b>a. Trồng trọt</b>


* Cây lương thực


- Sản phẩm lương thực rất đa
dạng: lúa, ngô, sắn, khoai, cao
lương……


* Cây công nghiệp:


- Sản phẩm cây công nghiệp rất
đa dạng như: cà phê, cao su,
dừa, bông…….


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<i>- HS trả lời</i>


<i><b>- GV chốt</b></i>


<b>b. Chăn nuôi</b>


- Chăn nuôi chưa phát triển
bằng trồng trọt


<b>4. Củng cố (5’)</b>


- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 3 SGK.


+ HA: Có rừng che phủ, tầng chứa mùn rất dày, đất tốt.



+ HB: Cây cối bị chặt phá bớt, tầng chứa mùn giảm (Đất xấu dần).
+ HC: Cây bị chặt phá hết, tầng chứa mùn rất mỏng (Đất xấu).
+ HE: Mặt đất bị xói mịn ( Môi trường đất bị huỷ hoại)


<b>5. Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài “ Dân số, sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường ở đói
nóng”


<b> </b>

<b>   </b>


<i><b>Tuần 5</b></i>


<i><b>Tiết 10</b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm được đới nóng vừa đơng dân, vừa có bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế
cịn đang trong q trình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu ăn, mặc, ở của người
dân.


- Biết được tác độn.g tiêu cực của sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường và biện
pháp khắc phục


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ và sơ đồ các mối quan hệ.


- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thơng kê.


<b> II. Phương tiện dạy học </b>
<b>1. Giáo viên</b>


- Bản đồ dân cư thế giới.
- Biểu đồ H 10.1 phóng to.
- Sơ đồ trang 35 SGK.


- Ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi.
38


<b>Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>2. Học sinh</b>


- SGK, vở ghi, sưu tầm tranh ảnh về tài nguyên, môi trường bị hủy hoại.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Ổn định trật tự (1’)</b>
2.


<b> Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
<b>- Môi trường nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông</b>
nghiệp?


<b>3 . Bài mới (35p)</b>
<i><b>a. Vào bài (1’)</b></i>



- Đới nóng là khu vực có khí hậu thuận lợi đối với phát triển nông nghiệp, nguồn
nhân lực dồi dào nhưng nền kinh tế lại chậm phát triển. Vậy, nguyên nhân nào dẫn tới
tình trạng kém phát triển của đới nóng? Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
<i><b>b. Nội dung</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Cá nhân (15’)</b></i>


- GV: Yêu cầu HS quan sát trên bản đồ dân cư thế
giới.


<b>CH: Cho biết dân cư đới nóng tập trung ở</b>
<b>những khu vực nào?</b>


<i>- HS: Khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi,</i>
<i>Đông Nam Braxin.</i>


<b>CH: Những khu vực tập trung đơng dân thì tài</b>
<b>ngun và mơi trường bị tác động thế nào?</b>


<i>- HS: tài ngun cạn kiệt nhanh chóng, mơi trường,</i>
<i>rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu đến nhiều</i>
<i>mặt. </i>


- GV: Hậu quả của nhiều năm dài bị thực dân
phương tây xâm chiếm nền kinh tế chậm phát triển.
Châu Phi là châu lục nghèo đói nhất trên thế giới.
<b>CH: Quan sát biểu đồ H 1.4 và cho biết tình</b>
<b>trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng? Vì</b>


<b>sao dân số của các nước đới nóng tăng nhanh? </b>


<i>- HS: + Nhiều nước đới nóng giành được độc lập,</i>
<i>nền kinh tế phát triển, y tế tiến bộ, đời sống được</i>
<i>nâng cao…=> dân số tăng nhanh.</i>


<i> + Tác động xấu đến tài nguyên và môi</i>
<i>trường.</i>


<b>CH: Sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động</b>


<b>1. Dân số.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>ntn? Biện pháp khắc phục tình trạng đó là gì?</b>


<i>- HS: Kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số</i>


<i><b> GV ghi bảng</b></i>


<b>Chuyển ý: Hiện nay, trong khi nền kinh tế của đới</b>
nóng đang phát triển, thì bùng nổ dân số sẽ gây sức
ép đối với tài nguyên và mơi trường. Chúng ta cùng
tìm hiểu phần 2


<b>Hoạt động 2: Nhóm</b>


- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 10.1 SGK.


Đây là biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số với
lương thực của Châu Phi từ năm 1975 đến 1990, có


3 đại lượng và lấy mốc 1975 quy thành 100%
<b>CH: Em hãy đọc trị số các yếu tố thể hiện trên</b>
<b>biểu đồ và rút ra nhận xét?</b>


<b>CH: + So sánh sự gia tăng của lương thực với</b>
<b>gia tăng dân số?</b>


<b>+ Nguyên nhân làm cho bình quân lương thực</b>
<b>giảm?</b>


- HS: Thảo luận nhóm 4 người, đại diện HS báo
cáo kết quả.


- Nhóm khác bổ sung
<b>- GV: Chuẩn kiến thức</b>


+ Năm 1980: Dân số = 112%.
Sản lượng = 110%
Bình quân = 97%
+ Năm 1985: Dân số = 132%
Sản lượng = 115%
Bình quân = 90%
+ Năm 1990: Dân số 156%
Sản lượng = 113%
Bình quân = 80%


+ Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không tăng
kịp với đà gia tăng dân số .


+ Nguyên nhân: do dân số tăng nhanh hơn là tăng


lương thực.


- 50% dân số thế giới tập trung
ở đới nóng.


- Dân số tăng nhanh dẫn đến
bùng nổ dân số, tác động rất
xấu tới tài nguyên và môi
trường.


<b>2. Sức ép của dân số tới tài</b>
<b>nguyên, môi trường.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<i><b>GV chốt: Qua các thời kì dân số tăng q nhanh,</b></i>
trong khi đó sản lượng lương thực tăng chậm làm
cho mức lương thực bình quân đầu người giảm,
dẫn đến tình trạng thiếu lương thực.


<b>CH: Để tăng bình qn lương thực đầu người</b>
<b>cần có biện pháp gì ?</b>


<i>- HS: giảm tốc độ gia tăng dân số, nâng mức tăng</i>
<i>lương thực lên.</i>


- GV: Hướng dẫn HS đọc bảng số liệu trang 34.
<b>CH: Nhận xét tương quan giữa dân số và diện</b>
<b>tích rừng qua các năm? Nguyên nhân làm diện</b>
<b>tích rừng giảm?</b>


<i>- HS: Dân số càng tăng làm cho diện tích rừng</i>


<i>ngày càng giảm…..</i>


<b>CH: Dân số tăng nhanh tác động như thế nào</b>
<b>đến nguồn tài nguyên tự nhiên?</b>


- GV: Yêu cầu HS đọc “ Bùng nổ dân số …. Làm
môi trường bị tàn phá”.


<b>CH: + Dân số tăng nhanh ảnh hưởng như thế</b>
<b>nào đến môi trường?</b>


<b>+ Biện pháp khắc phục tình trạng trên?</b>


<i>- HS: </i>


<i>+ Thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị hủy</i>
<i>hoại, môi trường sống ở các khu ổ chuột, các đô</i>
<i>thị bị ô nhiễm.</i>


<i>+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế,</i>
<i>nâng cao đời sống con người.</i>


<i><b>- GV chốt</b></i>


tình trạng thiếu lương thực,
thực phẩm.


- Dân số tăng nhanh làm tài
nguyên thiên nhiên nhanh
chóng bị cạn kiệt, môi trường


bị tàn phá.


- Biện pháp khắc phục:
+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
+ Phát triển kinh tế, nâng cao
đời sống con người.


<b> 4. Củng cố (4’)</b>


<b> Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong những câu sau:</b>
1. Khi dân số tăng quá nhanh:


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

b. Tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường.
c. Kinh tế phát triển nhanh.


d. Xảy ra bùng nổ dân số
<b> 5. Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Làm bài tập SGK và trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài “ Di dân và sự bùng nổ đơ thị ở đới nóng”
<i><b>Tuần 6</b></i>


<i><b>Tiết 11 </b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Nắm được nguyên nhân của sự di dân .



- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đặt ra cho các đơ thị, siêu đơ
thị ở đới nóng.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Bước đầu luyện tập cách phân tích sự vật hiện tượng địa lí (các nguyên nhân của
sự di dân ).


- Củng cố thêm kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, bản đồ địa lí, và các biểu đồ
hình cột.


<b>II. Phương tiện dạy - học </b>


- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới.


- Các ảnh về đô thị hiện đại có kế hoạch ở các nước đới nóng.
- Các ảnh về hậu quả đơ thị hố tự phát ở đới nóng.


<b>III. Hoạt động dạy - học</b>
<b>1. Ổn định trật tự (1’)</b>
<b>2 . Kiểm tra bài cũ (4’_)</b>


Câu hỏi: Trình bày hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng. Biện
pháp khắc phục hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng?


<b>3. Bài mới (35p)</b>
<i><b>a. Vào bài (1’)</b></i>


- Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân, sự di dân đã thúc đẩy q trình
đơ thị hố diễn ra rất nhanh. Đơ thị hố tự phát đặt ra nhiều vấn đề kinh tế - xã hội và


môi trường ở đới nóng. Chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hơm nay.


<i><b>b. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>


<b>Hoạt động 1: Cá nhân (15p)</b> <b>1. Sự di dân.</b>


42


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>CH: Nhắc lại tình hình gia tăng dân số của đới</b>
<b>nóng.</b>


<i>- HS: Gần 50% dân số thế giới sống ở đới nóng</i>
<i> (Dân cư tập trung đơng). </i>


- GV: Đất chật, người đông dẫn đến nhu cầu dân cư
phải chuyển đi nơi khác tìm đất canh tác, việc làm...
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “di dân” trang
186 SGK.


<b>CH: Ở các nước đới nóng, nguyên nhân nào làm cho</b>
<b>nông dân di cư tự do từ nông thôn vào thành thị?</b>
<b>Hậu quả của sự di dân này?</b>


<i>- HS: + Thu nhập ở nông thôn quá thấp, thiếu việc làm</i>
<i>đời sống khó khăn.</i>


<i> + Làm cho dân số đô thị tăng nhanh gây sức ép</i>
<i>với môi trường và vấn đề việc làm.</i>



<b>GV nói: Đó là sự di dân trong phạm vi một quốc gia.</b>
<b>CH: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng di dân ở</b>
<b>nhiều nước Châu Phi, Tây Nam Á, Nam Á?</b>


<i>- HS: Hạn hán, xung đột sắc tộc, chiến tranh……</i>


<b>GV nói: Đây là hình thức di dân trên qui mơ lớn ở</b>
phạm vi quốc gia, khu vực.


<b>CH: Dựa vào kênh chữ SGK, em hãy cho biết</b>
<b>nguyên nhân của di dân ở đới nóng?</b>


<i>- HS trả lời</i>


<b>- GV chốt</b>


- GV: Yêu cầu HS đọc “ Nhiều nước đới nóng …. sự
phát triển kinh tế xã hội”


<b>CH: Em có nhận xét gì về tình trạng di dân ở đới</b>
<b>nóng?</b>


- HS trả lời


<b>CH: Em hiểu thế nào là di dân có tổ chức, có kế</b>
<b>hoạch? </b>


<i>- HS: + Là hình thức di dân tích cực nhằm phát triển</i>



<b>a. Nguyên nhân</b>


- Nhóm các nguyên nhân
tự nhiên: Thiên tai, hạn
hán..


- Nhóm các nguyên nhân
xã hội: Chiến tranh, xung
đột sắc tộc, sự đói nghèo
và thiếu việc làm, nền kinh
tế chậm phát triển


<b>b. Đặc điểm</b>


- Sự di dân ở đới nóng rất
đa dạng và phức tạp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<i>kinh tế - xã hội.</i>


<i> + Mục đích: Để khai hoang, xây dựng các cơng</i>
<i>trình cơng nghiệp mới, phát triển kinh tế ở vùng núi và</i>
<i>ven biển.</i>


<b>GV nói: Ở Việt Nam có chính sách di dân từ đồng</b>
bằng lên miền núi để xây dựng và phát triển kinh tế.
<b>- GV chốt bằng sơ đồ</b>


Sự di dân


<b>Hoạt động 2: Nhóm (20p)</b>



- GV: Yêu cầu HS đọc khái niệm “đơ thị hố”.
GV đưa bảng thống kê


Tốc độ đơ thị hóa (%)
(1992 so với 1950)


Toàn thế giới <b>49,6</b>


Các nước phát triển <b>38,1</b>
Các nước đang phát triển <b>101,1</b>


<b>CH: Em có nhận xét gì về tốc độ đơ thị hóa ở đới</b>
<b>nóng? </b>


- HS trả lời
<b>- GV chốt</b>


- Nhiều thành phố phát triển trở thành các siêu đơ
thị.


+ Năm 1950: khơng có đơ thị nào có 4 triệu dân.
+ Năm 2000: có 11 siêu đô thị trên 8triệu dân.


+ Từ 1989 – 2000: Dân số đơ thị ở đới nóng tăng
gấp đơi. Vài chục năm nữa sẽ gấp đôi tổng số dân đô
thị ở đới ơn hịa.


<b>CH: Quan sát H 3.3, nêu tên các siêu đơ thị có</b>
<b>trên 8 triệu dân ở đới nóng?</b>



<i>- HS: Xác định trên bản đồ.</i>


<b>2. Đơ thị hố</b>


- Đới nóng là nơi có tốc độ
đơ thị hố cao trên thế giới.


44


Di cư tự do vào đô thị Di cư tự do vào đơ thị Di dân có tổ chức, có kế hoạch


- Dân số đơ thị tăng nhanh


- Tạo sức ép đối với vấn đề việc làm
và môi trường đô thị


- Khai hoang, lập đồn điền


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

- GV: Yêu cầu HS quan sát H 11.1 và H 11.2.
<b>CH: Miêu tả quang cảnh trong H 11.2?</b>


<i>- HS: Khu nhà ổ chuột ở Ấn Độ được hình thành tự</i>
<i>phát trong q trình đơ thị hóa. Nhà thấp, nhỏ dột</i>
<i>nát, thiếu các điều kiện sinh hoạt.</i>


<b>CH: Miêu tả quang cảnh H 11.1?</b>


<i>- HS: Thành phố hiện đại và sạch nhất thế giới.</i>



<b>CH: Qua việc quan sát ảnh, so sánh sự khác nhau</b>
<b>giữa đô thị hóa tự phát và đô thị hóa có kế</b>
<b>hoạch?</b>


<b>Gợi ý: Đơ thị hóa tự phát đã để lại những hậu quả</b>
gì?


<i>- HS trả lời: </i>


<i>+ Đơ thị hóa tự phát: để lại hậu quả nặng nề cho</i>
<i>đời sống (Thiếu điện nước, tiện nghi sinh hoạt, dễ bị</i>
<i>dịch bệnh...) và cho môi trường (rác thải, nước thải</i>
<i>làm ô nhiếm nguồn nước, không khí bị ơ nhiễm do</i>
<i>phương tiện giao thơng)</i>


<i>+ Đơ thị hóa có kế hoạch: cuộc sống người dân</i>
<i>được ổn định, đủ tiện nghi sinh hoạt, môi trường đô</i>
<i>thị sạch, đẹp.</i>


<b>- GV chốt:</b>


<b>CH: Biện pháp khắc phục tình trạng đơ thị hố</b>
<b>tự phát?</b>


- HS trả lời
<b>- GV chốt: </b>


- Đơ thị hoá tự phát với tốc
độ nhanh để lại hậu quả nặng
nề cho đời sống và môi


trường.


- Biện pháp: Đô thị hoá phải
gắn liền với phát triển kinh
tế, và phân bố dân cư hợp lí.


<b>4. Củng cố</b>


<b>PHIẾU HỌC TẬP</b>
<b> Đánh dấu X vào trước ý trả lời đúng.</b>


1. Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng.
a. Thiên tai, mất mùa liên tiếp.


b. Xung đột sắc tộc, chiến tranh, đói nghèo.


c. Do yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
2. Hậu quả của đô thị hoá tự phát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

a. Ô nhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh quan, đời sống bấp bênh.
b. Ách tắc giao thông, tệ nạn xã hội phát triển, thất nghiệp.
c. Cải thiện đời sống người nông dân khi lên thành phố.
<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>


- Làm bài tập 3 SGK và bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 12 “ Thực hành”.


<i><b>Tuần 6</b></i>


<i><b>Tiết 12. </b></i>



<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


* Củng cố các kiến thức thông qua bài tập.


- Đặc điểm của khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.
- Các cảnh quan trong mơi trường đới nóng.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các môi trường ở đới nóng qua ảnh địa lí, biểu đồ khí
hậu.


- Rèn kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ nước sông ngịi,
giữa khí hậu với mơi trường.


<b>II. Phương tiện dạy - học </b>
<b>1. Giáo viên</b>


- Ảnh các mơi trường địa lí ở đới nóng.
- Các biểu đồ SGK phóng to.


<b>2. Học sinh </b>


- SGK, tập bản đồ, đọc trước bài
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Ổn định trật tự (1’)</b>



<b>2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình thực hành.</b>
<b>3. Bài mới (40’)</b>


- Chúng ta đã tìm hiểu những đặc đặc điểm chung của các kiểu mơi trường đới
nóng. Để củng cố lại những kiến thức đã học và các kĩ năng phân tích biểu đồ, tranh
ảnh địa lí chúng ta cùng làm các bài tập thực hành.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân (10p)</b>


<b>CH: Đới nóng được chia thành mấy kiểu môi</b>
<i><b>trường?</b></i>


<b> 1. Bài tập 1</b>


46


<b>Bài 12: THỰC HÀNH</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<i> - HS trả lời: Mơi trường xích đạo ẩm, môi</i>


<i>trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc.</i>


<b>CH: Nhắc lại đặc điểm khí hậu của các kiểu</b>
<b>mơi trường?</b>


- HS trả lời:


<i> + Mơi trường xích đạo ẩm: Năng nóng quanh</i>



<i>năm, biên độ nhiệt nhỏ, lượng mưa lớn, phân bố</i>
<i>đồng đều quanh năm.</i>


<i> + Môi trường nhiệt đới: Năng nóng mưa theo</i>
<i>mùa (Có thời kì khơ hạn)</i>


<i>+ Mơi trường nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ, lượng</i>
<i>mưa thay đổi theo mùa.</i>


- GV: Hướng dẫn HS đọc nội dung yêu cầu bài
tập1 và quan sát ảnh A,B,C.


<b>CH: Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp và</b>
<b>xác định tên các cảnh quan?</b>


<i>- HS: Ảnh A là hoang mạc, ảnh B là xa van, ảnh</i>
<i>C là rừng rậm xanh quanh năm.</i>


<b>CH: Các cảnh quan trên thuộc môi trường</b>
<b>nào. Hãy đưa ra lí do chọn?</b>


- HS trả lời:


<i> + A hoang mạc: Khơ hạn, nóng……</i>


<i> + B Nhiệt đới: Nắng nóng, mưa tập trung theo</i>
<i>mùa có thhời kì khơ hạn.</i>


<i> + C xích đạo ẩm: Nắng nóng mưa nhiều và</i>
<i>đồng đều quanh năm.</i>



<i><b>- GV chốt</b></i>


<b>Hoạt động 2: Nhóm (10p)</b>


<b>CH: Cảnh quan xa van là đặc trưng ở mơi</b>
<b>trường nào của đới nóng?</b>


<i>- HS: Xa van là đặc trưng của môi trường nhiệt</i>
<i>đới của đới nóng.</i>


- GV: Hướng dẫn học sinh phân tích ba biểu đồ
+ A: Có lượng mưa lớn, Nhiệt độ cao quanh
năm, không có tháng khơ hạn ( Khơng phù hợp).
+ B: Lượng mưa lớn theo mùa, có tháng khơ hạn
( Phù hợp).


+ C: Lượng mưa q ít ( Khơng phù hợp)


- A: Môi trường hoang mạc.
- B: Môi trường nhiêt đới.
- C: Mơi trường xích đạo ẩm.


<b>2. Bài tập 2.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<i><b>- GV chốt</b></i>


<b>Hoạt động 3: Cá nhân (10p)</b>


<b>CH: Lưu lượng nước của một con sông phụ</b>


<b>thuộc vào yếu tố nào?</b>


<i>- HS: Phụ thuộc vào lượng mưa. Lượng mưa lớn</i>
<i>lượng nước lớn và ngược lại.</i>


- GV: Hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ lượng
mưa A,B,C và biểu đồ lưu lượng nước sông X,
Y.


- HS làm bài
<b>- GV chốt</b>


<b>Hoạt động 4: Nhóm (10p)</b>


<b>CH: Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất của biểu đồ</b>
<b>A,B,C,D,E? Lượng mưa?</b>


- HS:


A: 12o<sub>C – 22</sub>o<sub>C.</sub>


B: 22o<sub>C – 30</sub>o<sub>C ( có hai lần tăng cao).</sub>
C: 3o<sub>C – 17</sub>o<sub>C.</sub>


D: -13o<sub>C – 20</sub>o<sub>C</sub>
E: 13o<sub>C – 30</sub>o<sub>C.</sub>


<b>CH: Theo em biểu đồ nào phù hợp với đới</b>
<b>nóng. Lí do chọn? Biểu đồ B thuộc kiểu môi</b>
<b>trường nào?</b>



<i>- HS: Biểu đồ B phù hợp với đới nóng. Vì nhiệt</i>
<i>độ trung bình năm lớn hơn 20o<sub>C.</sub></i>


<i><b>- GV chốt</b></i>


- Biểu đồ B phù hợp với cảnh
quan xa van.


<b>3. Bài tập 3.</b>


- Mối quan hệ giữa lượng mưa
và lưu lượng nước sông.


+ Mưa quanh năm → sơng đầy
nước.


+ Mưa theo mùa → chế độ nước
sơng có 2 mùa: mùa lũ và mùa
cạn.


- A Phù hợp với X.
- C Phù hợp với Y.


<b>4. Bài tập 4.</b>


- Biểu đồ B thuộc đới nóng.
<b> 4. Củng cố (3’) </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

- GV: Nhận xét giờ thực hành của cả lớp.



- Đánh giá và có thể cho điểm đối với cá nhân, hoặc các nhóm làm việc tích cực và
hồn thành tốt bài thực hành.


<b> 5. Hướng dẫn vể nhà (1')</b>


- Về nhà ôn tập từ bài 1 đến bài 11.


- Giờ sau ôn tập, chuẩn bị kiểm tra viết 45’.
<i><b>Tuần 7</b></i>


<i><b>Tiết 13. </b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Nắm được kiến thức:


+ Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG


+ Phần hai: CÁC MƠI TRƯỜNG ĐỊA LÍ. Chương. I: MƠI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện các kĩ năng về biểu đồ, bản đồ, sơ đồ, đọc và phân tích bảng số liệu.
- Thơng qua tranh ảnh địa lí nhận biết được các đặc điểm tự nhiên của mơi trường
đới nóng.



- Biết vận dụng kiến thức vào đời sống sinh hoạt và sản xuất.
<b>II. Phương tiện dạy – học </b>


<b>1. Giáo viên</b>


- Lược đồ, biểu đồ, bản đồ, sơ đồ phù hợp với nội dung từng bài.


- Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên của các kiểu mơi trường ở đới nóng.
<b>2. Học sinh</b>


- SGK, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Kết hợp trong giờ ôn tập.
<b> 2. Nội dung ôn tập:</b>


<b> Phần1. THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG (20')</b>
1. Dân số:


- Tháp tuổi: Cho biết kết cấu theo độ tuổi, giới tính của dân số.( Số người ở từng độ
tuổi, nhóm tuổi. Tổng số nam, nữ ở từng độ tuổi, nhóm tuổi).


- Bùng nổ dân số:


2. Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới:
- Các chủng tộc:


49



CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>



- Phân bố dân cư: Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều, tập trung ở một số
khu vực.


Nguyên nhân: do điều kiện tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế phát triển.
3.Quần cư, đơ thị hố:


- Các hình thức quần cư:


- Đơ thị hoá:


GV: Hướng dẫn học sinh đọc thuật ngữ đơ thị hố ở phần cuối SGK.
( Xác định vị trí các siêu đơ thị trên bản đồ treo tường ).


<b> Phần 2: CÁC MƠI TRƯỜNG ĐỊA LÍ. ( MƠI TRƯỜNG ĐỚI NĨNG ) </b>
1. Vị trí:


( Học sinh xác định trên bản đồ treo tường)
2. Các kiểu mơi trường đới nóng: 4 kiểu




3. Các hình thức canh tác trong nơng nghiệp ở đới nóng:
Quần cư nơng thơn



Mật độ dân số thấp,
phân tán. Hoạt động
kinh tế chủ yếu là sản
xuất nông, lâm, ngư
nghiệp


Quần cư đô thị
Mật độ dân số cao,
tập trung. Hoạt động
kinh tế chủ yếu là công
nghiệp và dịch vụ.


50


Môn gô lô it: Châu Á Ơ rô pê ô it: Châu Âu Nê grơ it: Châu Phi


CÁC HÌNH THỨC QUẦN CƯ


CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG
NƠNG NGHIỆP Ở ĐỚI NĨNG


Làm nương rẫy
- Là hình thức
canh tác lạc hậu
năng suât, sản
lượng thấp. Ảnh
hưởng xấu tới môi
trường.


Làm ruộng, thâm


canh lúa nước.
- Cho phép tăng vụ,
tăng năng suất, tăng
sản lượng, thúc đẩy
chăn nuôi phát triển.


Sản xuất nông sản
hàng hố theo qui


mơ lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

4. Hoạt động sản xuất nơng nghiệp ở đới nóng.


- Mơi trường đới nóng phân hố đa dạng, làm cho hoat động nơng nghiệp ở các kiểu
mơi trường có các đặc điểm khác nhau.


+ Môi trường xích đạo ẩm: Cây trồng vật ni phát triển quanh năm, có thể trồng
gối vụ xen canh nhiều loại cây nhưng cũng gặp rất nhiều khó khăn như sâu bệnh gây
hại cho cây trồng vật nuôi phát triển mạnh.


+ Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa: Cân bố trí mùa vụ, lựa chọn giống cây
trồng vật nuôi phù hợp.


Tuy nhiên việc canh tác nơng nghiệp ở mơi trường đới nóng cần chú ý đến vấn đề
mơi trường vì đất dễ bị xói mịn rửa trơi và thối hố nhanh. Vấn đề quan trọng nhất
là cần bảo vệ và trồng rừng.


- Các sản phẩm nông nghiệp ở đới nóng hết sức đa dạng như cây lương thực, cây
cơng nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới. Tuy nhiên chăn ni nói chung chưa phát triển
bằng trồng trọt,



5. Dân số, sức ép của dân số tới tài nguyên và mơi trường đới nóng:


( Học sinh xác định các khu vực tập trung đông dân cư ở đới nóng trên bản đồ treo
tường)


- Là khu vực tập trung đông dân chiếm khoảng 50% dân số trên thế giới.


- Nguyên nhân: Từ những năm 60 của thế kỉ XX nhiều nước giành được độc lập
kinh tế y tế tiến bộ…… Bùng nổ dân số.


- Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường




6. Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng:
- Sự di dân: Nguyên nhân và các hình thức
- Đơ thị hoá:


Đới nóng có tốc độ đơ thị hố cao.( Xác định các đơ thị ở đới nóng trên bản đồ
treo tường).


Tốc độ đơ thị hố q nhanh để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với con
người và môi trường.


<b>GV: Hướng dẫn học sinh xem lại nội dung bài thực hành “Tiết 12”</b>


51


Dân số tăng quá nhanh



Tài nguyên nhanh chóng
cạn kiệt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<b>3. Củng cố: (5')</b>


- GV: Nhận xét giờ ôn tập.
<b>4. Hướng dẫn về nhà (1')</b>


- Học bài theo nội dung đã ôn trong giờ ôn tập.
- Tiết 14 Kiểm tra viết 45’.


<i><b>Tuần 7 </b></i>


<i><b>Tiết 14. </b></i>


<b> I. Mục tiêu </b>


- Kiểm tra đánh giá quá trình học tập của học sinh trong nội dung phần một, hai và
chương I.


- Thông qua bài kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh, nhằm điều
chỉnh quá trình giảng dạy, học tập của học sinh và giáo viên.


- Rèn kĩ năng xác định và trả lời đúng câu hỏi.


- Rèn đức tính trung thực thật thà của học sinh trong quá trình làm bài kiểm tra.
- Rèn kĩ năng trình bày một vấn đề địa lí.


<b> II. Chuẩn bị </b>



- GV: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.
- HS: Ôn tập theo nội dung hướng dẫn.
<b>III. Hoạt dộng trên lớp</b>


<b> 1. Ổn định tổ chức </b>
- Kiểm tra sĩ số lớp.


- Nhắc nhở học sinh trước khi làm bài.
<b> 2. Nội dung kiểm tra</b>


- GV: Phát đề kiểm tra.
- Học sinh làm bài.
<b> 3. Đánh giá:</b>


- GV: Nhận xét giờ kiểm tra
<b> 4. Hướng dẫn về nhà</b>


- Chuẩn bị trước bài 13 “Mơi trường đới ơn hồ”.


- Sưu tầm những tranh ảnh về cảnh quan môi trường đới ôn hịa.


52


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<i><b>Tuấn 8</b></i>


<i><b>Tiết 15</b></i>


<i><b>Chương II. MƠI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ</b></i>




<i><b>HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ.</b></i>





<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Nắm được đặc điểm của hai mơi trường đới ơn hồ:


+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường.
+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian.


- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của mơi trường đới ơn
hồ qua biểu đồ khí hậu.


- Nắm được sự thay đổi của nhệt độ và lượng mưa khác nhau có ảnh hưởng đến sự
phân bố các kiểu rừng ở đới ơn hồ.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Củng cố kĩ năng đọc phân tích bản đồ và ảnh địa lí.


- Rèn kĩ năng nhận biết các kiểu khí hậu đới ơn hoà qua biểu đồ, tranh ảnh.
<b>3. Thái độ</b>


- Có thái độ học tập đúng đắn, say mê học tập.
<b>II. Phương tiện dạy - học</b>


<b>1. Giáo viên </b>



- Bản đồ các mơi trường địa lí trên thế giới
- Ảnh bốn mùa ở đới ôn hồ.


- Lược đồ các loại gió trên thế giới.
<b> 2. Học sinh</b>


- Sgk, tập bản đồ, đọc trước bài mới.
<b>III. Hoạt động dạy - học</b>


<b> 1. Ổn định tổ chức (1’) </b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ </b>


- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
<b> 3 .Bài mới (40’)</b>


53


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

Ở chương trước, chúng ta đã học về môi trường đới nóng và các kiểu mơi trường
thuộc đới nóng. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ đi nghiên cứu mơi trường tiếp theo xem
chúng có đặc điểm gì khác với mơi trường đới nóng.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nôi dung cần đạt</b>
<b> Hoạt động 1: Cả lớp (5p)</b>


<b>CH: - Quan sát H 13.1, em hãy cho biết vị trí</b>
<b>của đới ơn hịa và xác định trên bản đồ?</b>


<b>CH: Nhận xét phần diện tích đất nổi ở bắc bán</b>
<b>cầu và nam bán cầu trong đới ơn hồ?</b>



- HS trả lời:


<i><b>- GV chốt </b></i>


<b>Hoạt động 2: Cá nhân (13p)</b>


- GV: Yêu cầu HS đọc bảng số liệu SGK trang 42.
- GV: Yêu cầu HS xác định 3 địa điểm trên bản đồ
<b>CH: Em có nhận xét gì về nhiệt độ và lượng</b>
<b>mưa ở đới ơn hồ so với đới khác?</b>


<i><b>HS trả lời:</b></i>


<i>- Nhiệt độ trung bình năm ấm áp hơn so với đới</i>
<i>lạnh, mát mẻ hơn so với đới nóng.</i>


<i>- Lượng mưa lớn hơn đới lạnh, ít hơn đới nóng </i>
<i>( Nhiệt độ và lượng mưa của đới ơn hồ ở mức</i>
<i>trung bình)</i>


CH: Em có nhận xét gì về đặc điểm khí hậu ở đới
ơn hịa?


- HS trả lời
<i><b>- GV chốt</b></i>


GV: u cầu HS quan sát H 13.1 và giải thích các
kí hiệu.


+ Các mũi tên



+ Sự khác nhau giữa các đợt khí lạnh (nhiệt độ


<b>1. Vị trí, giới hạn.</b>


- Nằm giữa đới nóng và đới
lạnh, khoảng từ chí tuyến đến
vịng cực ở cả hai bán cầu.
<b>2. Khí hậu.</b>


- Khí hậu đới ơn hịa mang tính
chất trung gian giữa khí hậu đới
lạnh và khí hậu đới nóng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

xuống đột ngột dưới 00<sub>C, gió mạnh, tuyết rơi</sub>
dày...) và đợt khí nóng (nhiệt độ tăng cao và rất
khơ, dễ gây cháy ở nhiều nơi)


<b>CH: Quan sát lược đồ và cho biết những yếu tố</b>
<b>gây biến động thời tiết ở đới ôn hịa?</b>


<b>Các yếu tố đó tác động như thế nào đến thời</b>
<b>tiết ở đới ơn hồ. Lấy ví dụ chứng minh?</b>


<b>- HS trả lời </b>


- HS khác nhận xét
<i><b>- GV chốt</b></i>


<b>CH: Nguyên nhân gây ra thời tiết thất thường ở</b>


<b>đới ôn hịa?</b>


<i>- HS trả lời</i>


<i>+ Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh. </i>
<i>(Khối khí cực lục địa lạnh, khối khí chí tuyến nóng</i>
<i>khơ)</i>


<i>+ Vị trí trung gian giữa hải dương và lục địa.</i>
<i>(Khối khí ẩm ướt hải dương, khối khí khơ lạnh lục</i>
<i>địa)</i>


<i><b>- GV chốt</b></i>


<i><b> CH: Khí hậu đới ơn hồ tác động tới SX và đời</b></i>


<b>sống con người như thế nào?</b>


<b>Chuyển ý: Với vị trí địa lí, khí hậu trên sẽ ảnh</b>
hưởng ntn đến sự phân hố mơi trường ta cùng tìm
hiểu phần 3


<b>Hoạt động 3: Nhóm (15p)</b>


- GV: Hướng dẫn HS quan sát ảnh 4 mùa ở đới ơn
hồ.


<b>CH: Hãy miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp.</b>
<b>từ đó rút ra nhận xét?</b>



+ Mùa xuân: Cây cối đâm trồi nẩy lộc, băng tuyết
tan.




- Thời tiết ở đới ơn hồ thay
đổi thất thường.


Ngun nhân:


+ Vị trí trung gian giữa đới
nóng và đới lạnh.


+ Vị trí trung gian giữa hải
dương và lục địa.


<b>3. Sự phân hố của mơi</b>
<b>trường.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

+ Mùa hạ: Cây cối xanh tốt, nắng nóng mưa nhiều.
+ Mùa thu: Lá khô vàng và rơi rụng, trời mát khô.
+ Mùa đông: Cây tăng trưởng chậm, trơ cành, trời
lạnh, có tuyết rơi.


Thiên nhiên ở đói ôn hoà thay đổi theo 4 mùa
xuân, hạ, thu, đông.


<b> GV: Ngoài sự thay đổi theo mùa (thời gian) thiên</b>
nhiên đới ơn hồ cịn thay đổi theo khơng gian.



GV: Yêu cầu HS quan sát H13.1 SGK


<i><b>CH: Nêu tên các kiểu mơi trường thuộc đới ơn</b></i>
<b>hịa</b>


<b>- Xác định vị trí của các kiểu mơi trường.</b>


<b>(gần biển hay xa biển, phía đơng hay phía tây</b>
<b>lục địa, gần cực hay gần chí tuyến.)</b>


<b>- Dịng biển nóng và gió Tây ơn đới có ảnh</b>
<b>hưởng gì đến khí hậu đới ơn hịa?</b>


<i>- HS trả lời</i>


<i><b>- GV chốt</b></i>


- GV: Hướng dẫn HS đọc và so sánh các biểu đồ
khí hậu.


- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 người, chia
lớp thành 6 nhóm


<b>CH: Đọc nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất.</b>
<b>những tháng mưa nhiều và những tháng có</b>
<b>mưa ít, lượng mưa khoảng bao nhiêu và rút ra</b>
<b>nhận xét?</b>


<i>- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày.</i>



<i><b>- GV chốt</b></i>


+ Ôn đới hải dương:


Nhiệt độ: T1=6oC; T7 =16oC; Biên độ 10oC.(nhỏ)
Lượng mưa: T1=133mm; T7=62mm.


Mùa hè mát, mùa đông ấm, mưa quanh năm,
nhiều nhất vào cuối hạ và mùa thu.


+ Ôn đới lục địa:


Nhiệt độ: T1= -10oC; T7= 19oC; Biên độ 29oC
(lớn).


Lượng mưa: T1=31mm ; T7= 74mm.


- Môi trường đới ôn hoà thay
đổi theo thời gian (theo mùa)
và không gian (từ tây sang
đông và từ bắc xuống nam)


- Môi trường ôn đới hải dương
mùa hạ mát, mùa đông ấm,
mưa nhiều quanh năm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

Mùa đơng lạnh, ít mưa. Mùa hạ tương đối nóng
lượng mưa ít.



+ Địa trung hải:


Nhiệt độ: T1= 10oC; T7= 28oC; Biên độ 18oC
(trung bình).


Lượng mưa: T1=69mm; T7= 9mm.


Mùa hạ nóng mưa ít, mùa đơng ấm mưa nhiều.
<b>- GV: Tương ứng với mỗi kiểu môi trường là một</b>
thảm thực vật đặc trưng.


- GV: Hướng dẫn hs quan sát H13.2, H13.3, H13.4
SGK.


<i><b> CH: Mỗi ảnh phù hợp với mơi trường nào?</b></i>


<b>Giải thích?</b>


<b>CH: Thảm thực vật ở đới ơn hồ có sự thay đổi</b>
<b>như thế nào?</b>


- HS: Thảm thực vật thay đổi từ bắc xuống nam,
từ tây sang đông.


nghiệt)


- Môi trường Địa Trung Hải,
khơ nóng về mùa hạ, ấm ẩm về
mùa đông.



- Thực vật thay đổi từ tây sang
đông, từ bắc đến nam


<b> 4. Củng cố: (3p) Học sinh đọc phần ghi nhớ</b>
<b>PHIẾU HỌC TẬP</b>
<b>Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất.</b>


1. Đặc điểm vị trí đới ơn hịa là:


a. Nằm ở vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh, chiếm phần lớn diện tích đất
nổi trên hai bán cầu.


b. Có vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vịng
cực, chiếm phần lớn diện tích đất nổi trên bề mặt Trái Đất.


c. Nằm ở vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vịng
cực ở cả hai bán cầu, chiếm phần lớn diện tích đất nổi ở bán cầu Bắc.


d. Nằm giữa đới nóng và đới lạnh, từ chí tuyến đến vịng cực, phân bố đều trên diện
tích đất nổi ở hai bán cầu.




2. Đặc điểm chung thời tiết đới ơn hồ là:


a. Thay đổi thất thường với biên độ nhiệt khá lớn.


b. Có tính chất trung gian chuyển tiếp giữa đới nóng và đới lạnh.


c. Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió Tây ơn đới và các khối khí đại dương.


d. Cả ba phương án trả lời a, b, c.


3. Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi rõ rệt theo:


a. Thời gian giữa các mùa trong năm và theo vĩ độ địa lý.
b. Theo thời gian bốn mùa, theo vĩ độ và theo độ cao địa hình.
c. Theo vĩ độ và mức độ gần hoặc xa biển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

d. Theo thời gian bốn mùa, theo vĩ độ và theo hướng đông - tây.


<b> 5. Hướng dẫn về nhà (1p)</b>


- Học trả lời bài theo sách giáo khoa.
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài 14 “ Hoạt động nơng nghiệp ở đới ơn hồ”.


<i><b>Tuần 8</b></i>


<i><b>Tiết 16</b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Hiểu cách sử dụng đất đai trong nông nghiệp ở đới ơn hồ.


- Biết được nền nơng nghiệp ở đới ơn hồ có những biện pháp tốt tạo ra một số
lượng nơng sản hàng hố chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Các khắc phục rất có hiệu quả những bất lợi về thời tiết và khí hậu gây ra trong nơng


nghhiệp.


- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nơng nghiệp chính ở đới ơn hịa: theo hộ gia
đình và theo trang trại.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Củng cố rèn luyện kĩ năng phân tích thơng tin từ ảnh địa lí cho học sinh.
- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí.


<b>3. Thái độ</b>


- Có thái độ học tập đúng đắn
<b>II. Phương tiện dạy – học</b>
<b> 1. Giáo viên </b>


- Bản đồ các kiểu môi trường ở đới ơn hồ.


- Tranh ảnh về sản xuất chun mơn hố ở đới ơn hồ
- Bản đồ nơng nghiệp Hoa Kì.


<b> 2. Học sinh</b>


- Sgk, tập bản đồ, sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (5')</b>


Câu hỏi: Nêu đặc điểm khí hậu của mơi trường đới ơn hồ?


<b>3. Bài mới: (35’)</b>


<i><b> a. Mở bài (1’)</b></i>


58


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

Nền nơng nghiệp ở đới ơn hồ là nền nông nghiệp hiện đại. Ảnh hưởng của
cuộc cách mạng cách đây 300 năm nền nông nghiệp sớm được cải tạo và ngày càng
phát triển, khắc phục những bất lợi của thời tiết và khí hậu, nâng cao, hiện đại hố
trong sản xuất nơng sản hàng hố, chất lượng sản phẩm và năng suất được nâng cao.
Những điều kiện nào đã giúp cho nền nơng nghiệp ở đới ơn hồ phát triển như vậy?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.


<i><b> b. Bài mới (34’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b> Hoạt động 1: Cá nhân (20’)</b></i>


<b>CH: Ở đới ơn hồ có những hình thức tổ</b>
<b>chức sản xuất nông nghiệp nào?Giữa hai</b>
<b>hình thức này có điểm gì giống và khác</b>
<b>nhau?</b>


HS trả lời:


- Có hai hình thức: Trang trại và hộ gia đình
+ Giống: Trình độ sản xuất tiên tiến, sử dung
nhiều dịch vụ nông nghiệp.


+ Khác: Về quy mô


<i><b>GV nhận xét, ghi bảng</b></i>


GV: Yêu cầu HS quan sát H 14.1 và H 14.2.
<b>CH: Miêu tả quang cảnh chụp ở hai hình?</b>
<b>Hai ảnh này phù hợp với 2 hình thức sản</b>
<b>xuất nào?</b>


HS trả lời:


+ H 14.1: Mảnh ruộng lớn nhỏ khác nhau, phù
hợp với hình thức hộ gia đình.


+ H 14.2: Đồng ruộng được chia thành những
khoảnh lớn, các mảnh đất có diện tích bằng
nhau, phù hợp với hình thức trang trại.


<b>CH: Đặc điểm về khí hậu, thời tiết của đới</b>
<b>ơn hồ ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất</b>
<b>nông nghiệp?</b>


HS trả lời: Thời tiết thất thường, sản xuất
nông nghiệp gặp nhiều khó khăn.


<b>GV nói: Với đặc điểm khí hậu như vậy, sản</b>


<b>1. Nền nơng nghiệp tiên tiến</b>


- Có 2 hình thức tổ chức sản xuất
nơng nghiệp chính



+ Hộ gia đình
+ Trang trại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

xuất nơng nghiệp cần có những điều kiện gì.
GV: u cầu HS quan sát ảnh 14.3,14.4, 14.5.
<b>CH: Miêu tả lại quang cảnh trong ảnh</b>
<b>chụp? Rút ra nhận xét về việc áp dụng</b>
<b>khoa học, kỹ thuật trong sản xuất nơng</b>
<b>nghiệp ở đới ơn hồ?</b>


HS nhận xét: Hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh,
phương pháp tưới tiêu khoa học, hiện đại.
<b>CH: Ngồi những biện pháp đó, trong nơng</b>
<b>nghiệp cịn sử dụng những biến pháp nào</b>
<b>khác để khắc phục những khó khăn do thời</b>
<b>tiết mang lại?</b>


<i><b>HS trả lời: Xây dựng nhà kính, trồng cây ven</b></i>
bờ ruộng, lai tạo các giống cây trồng, vật ni
thích nghi với khí hậu cho năng suất cao.
<b>CH: Trong quá trình phát triển nơng</b>
<b>nghiệp, đới ơn hịa đã áp dụng những thành</b>
<b>tựu khoa học – kĩ thuật nào?</b>


HS trả lời:
<i><b>GV nhận xét</b></i>


Chuyển ý: Với nền nơng nghiệp tiên tiến như
vây, ở đới ơn hịa có những sản phẩm nơng
nghiệp nào chủ yếu. Chúng ta sang phần 2.


<i><b>Hoạt động 2: Cả lớp (14’)</b></i>


<b>CH: Nhắc lại đặc điểm khí hậu của từng</b>
<b>kiểu mơi trường?</b>


HS trả lời: Môi trường ôn đới hải dương, ôn
đới lục địa, địa Trung Hải


<b>CH: + Kể tên và xác định khu vực phân bố</b>
<b>các sản phẩm nơng nghiệp chính ở đới ôn</b>


- Áp dụng những thành tựu khoa
học – kĩ thuật:


+ Tuyển chọn và lai tạo giống cây
trồng, vật nuôi.


+ Tổ chức sản xuất nông nghiệp
theo quy mô lớn theo kiểu cơng
nghiệp


+ Chun mơn hóa sản xuất từng
nông sản.


<b>2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ</b>
<b>yếu. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

<b>hồ?</b>


<b>+ Em có nhận xét gì về các sản phẩm nơng</b>


<b>nghiệp chủ yếu của đới ơn hồ?</b>


HS trả lời, nhận xét:


- Sản phẩm nơng nghiệp ở đới ơn
hồ rất đa dạng.


- Ở mỗi kiểu môi trường khác nhau
có những sản phẩm nông nghiệp
khác nhau.


<b>Các kiểu môi trường</b> <b><sub>Khu vực phân bố</sub></b> <b><sub>Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu</sub></b>
Vùng cận nhiệt đới gió mùa Đơng Trung Quốc,


Đơng Nam Hoa Kì


Lúa nước, đậu tương, bơng, các
loại hoa quả...


Vùng khí hậu Địa Trung Hải Nam Âu, Bắc Phi Nho, ôliu, cam chanh


Vùng ơn đới hải dương Tây Âu Lúa mì, củ cải đường, rau, quả
Chăn ni bị


Vùng ơn đới lục địa Sâu trong nội địa Lúa mì, đại mạch


Chăn ni: bị, ngựa, lợn
Vùng hoang mạc ơn đới Gần chí tuyến Bắc Chăn nuôi cừu


Vùng ôn đới lạnh Trên các vĩ độ cao Khoai tây, lúa mạch đen



<b>4 . Củng cố: (3')</b>


<i><b> Hồn thành sơ đồ sau</b></i>


61


Sản xuất nơng nghiệp ở đới ơn hịa


2 hình thức tổ chức SX Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật


Trình độ sản xuất...


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<b>5 . Hướng dẫn về nhà: (2')</b>


- Học, trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.


- Chuẩn bị bài mới “ Hoạt động công nghiệp ở đới ơn hồ”


<i><b>Tuần 9</b></i>


<i><b>Tiết 17</b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm được nền công nghiệp hiện đại của các nước ôn hòa thể hiện trong công
nghiệp chế biến.



- Biết và phân biệt được các cảnh quan cơng nghiệp phổ biến ở đới ơn hồ, khu
cơng nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp.


<b> 2. Kỹ năng</b>


- Rèn kỹ năng phân tích bố cục của một bức ảnh địa lý.
<b>II. Phương tiện dạy – học</b>


<b>1. Giáo viên</b>


- Bản đồ công nghiệp thế giới.
- Lược đồ H15.3 SGK.


- Tranh ảnh về cảnh quan công nghiệp ở các nước phát triển.
<b>2. Học sinh</b>


- SGK, vở ghi, tập bản đồ


- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về các cảnh quan công nghiệp
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Ổn định trật tự</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


Câu hỏi: Những biện pháp chính áp dụng trong sản xuất nơng nghiệp ở đới ơn hồ?
<b>3. Bài mới: (35’)</b>


<i><b>a. Mở bài (1’)</b></i>


- Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ơn hồ. Ở đây những dấu


hiệu về cơng nghiệp và đơ thị hố ln hiện ra trước mắt chúng ta với hệ thống giao
thông các loại đan xen.


<i><b>b. Bài mới (34’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Cá nhân (15’)</b></i>


62


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

<b>CH: Bằng kiến thức thực tế và kiến</b>
<b>thức SGK. Em có nhận xét gì về nền</b>
<b>cơng nghiệp ở đới ôn hoà?</b>


<b>CH: Cơ cấu đa đạng được thể hiện ntn?</b>
<b>Trong hai nhóm ngành kể trên, nhóm</b>
<b>ngành nào chiếm ưu thế?</b>


HS trả lời:
<i><b>GV nhận xét</b></i>


<b>CH: Em hiểu thế nào là công nghiệp</b>
<b>khai thác, công nghiệp chế biến. Cho ví</b>
<b>dụ?</b>


- HS trả lời:


+ Cơng nghiệp khai thác là lấy các nguyên
liệu từ thiên nhiên để cug cấp cho công
nghiệp chế biến.



+ Công nghiệp chế biến là chế biến những
nguyên liệu thành sản phẩm cung cấp cho
thị trường.


VD: Than: để phát triển công nghiệp điện
Sắt: để phát triển công nghiệp luyện
kim.


<b>CH: Công nghiệp khai thác phát triển ở</b>
<b>những nơi nào?</b>


HS trả lời: Ở những nơi có nhiều TNTN:
rừng, khống sản, sinh vật...


+ Rừng: cung cấp gỗ phát triển CN
VLXD, CN giấy, chế biến gỗ, thủ công
nghiệp


+ Sinh vật: Phát triển CN chế biến thủy
sản.


<b>CH: Vì sao nói ngành cơng nghiệp chế</b>
<b>biến ở đới ơn hịa hết sức đa dạng?</b>


HS trả lời: có nhiều ngành nhỏ
<i><b>GV chốt:</b></i>


<b>1. Nền công nghiệp hiện đại, cơ cấu</b>
<b>đa dạng.</b>



- Các nước ở đới ơn hồ có nền cơng
nghiệp phát triển sớm.


- Cơ cấu đa dạng: có 2 nhóm ngành


+ Cơng nghiệp khai thác: Phát triển ở
những vùng nhiều TNTN (khống sản,
rừng, sinh vật...)


+ Cơng nghiệp chế biến: đa dạng, có
nhiều ngành CN nhỏ


Công nghiệp truyền thống
Công nghiệp hiện đại


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<b>CH: Một số nước như Tây Âu, Nhật</b>
<b>Bản, rất nghèo tài ngun khống sản</b>
<b>nhưng cơng nghiệp lại phát triển. Vậy</b>
<b>nguồn ngun liệu lấy ở đâu?</b>


<b>CH: Ngành công nghiệp chế biến ở đới</b>
<b>ơn hịa phân bố ở đâu?</b>


HS trả lời:


+ Cảng sông, cảng biển: để tiện nhập
nguyên liệu và xuất khẩu.


+ Các đơ thị lớn: Có thị trường tiêu thụ


lớn.


<b>CH: Em có đánh giá gì về trình độ và</b>
<b>sản lượng cơng nghiệp ở đới ơn hồ?</b>
<b> Kể tên một số cường quốc công nghiệp</b>
<b>ở và xác định vị ttrí trên bản đồ? </b>


HS trả lời:


<i><b>GV nhận xét, ghi bảng</b></i>


Chuyển ý: Nền công nghiệp của đới ơn
hịa có những cảnh quan cơng nghiệp nào.
Chúng ta sang tìm hiểu phần 2.


<i><b>Hoạt động 2: Cả lớp (20’)</b></i>


GV: Yêu cầu HS đọc “cảnh quan công
nghhiệp” trang 186 SGK.


<b>CH: Cảnh quan công nghiệp khác với</b>
<b>cảnh quan tự nhiên như thế nào?</b>


HS trả lời: Là môi trường nhân tạo như
nhà máy đường giao thông bến cảng…..
<b>CH: Đới ơn hịa có mấy cảnh quan cơng</b>
<b>nghiệp? Em hiểu thế nào là khu công</b>
<b>nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng</b>
<b>cơng nghiệp?</b>



HS trả lời:


+ Khu cơng nghiệp có qui mơ nhỏ.


+ Trung tâm cơng nghiệp có qui mơ trung
bình.


+ Vùng cơng nghiệp có qui mơ lớn.


- Nền cơng nghiệp ở đới ơn hồ chiếm
3/4 tổng sản phẩm công nghiệp của
tồn thế giới.


<b>2. Cảnh quan cơng nghiệp.</b>


Các cảnh quan
cơng nghiệp


Khái niệm Ví dụ
Khu CN


Trung tâm CN
Vùng CN


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<b>CH: Dựa vào H15.3 SGK cho biết các</b>
<b>vùng công nghiệp ở đới ơn hồ tập</b>
<b>trung chủ yếu ở những khu vực nào?</b>
HS trả lời: Đơng bắc Hoa Kì, trung tâm
nước Anh, Bắc Pháp, vùng Rua Đức.



GV: Hướng dẫn HS quan sát ảnh 15.1 và
15.2


<b>CH: Miêu tả quang cảnh ảnh và cho</b>
<b>biết trong 2 KCNtrên, khu nào có khả</b>
<b>năng gây ơ nhiễm cho mơi trường nhiều</b>
<b>nhất? Vì sao?</b>


HS trả lời: Những khu công nghiệp mới là
những khu công nghiệp hiện đại, ít gây ơ
nhiễm mơi trường hơn so với những khu
công nghiệp cũ…


- Xu thế ngày nay là hướng tới các
KCN xanh.


<b> 4. Củng cố: (4’)</b>


1. Hãy tìm những từ thích hợp điền vào chỗ chấm để các câu dưới đây trở thành
những câu đúng và đầy đủ.


a. Đới ơn hồ………….cách đây………..


b. 3/4 ………..cơng nghiệp………..do đới ơn hồ cung cấp.
c. Công nghiệp chế biến………của nhiều nước trong đới ôn hoà.


2. Hướng dẫn HS làm bài tập 3 SGK.


- Quan sát H 15.4 và H 15.5. Hãy miêu tả quang cảnh nhưng cần đặc biệt chú ý


hướng gió, hướng dịng nước chảy, vị trí khu dân cư, vị trí nhà máy.


- Hãy phân tích bức ảnh trên để thấy tính hợp lý trong viện bố trí khu dân cư, nhà
máy, bến cảng.


<b>5. Hướng dẫn về nhà: (1’)</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làmbài tập số 3 SGK, làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài mới “ Đơ thị hố ở đới ơn hoà”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<i><b>Tuần 9</b></i>


<i><b>Tiết 18 </b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Học sinh hiểu được những đặc điểm cơ bản của đơ thị hố ở đới ơn hoà


- Nắm được các vấn đề nảy sinh trong q trình đơ thị hố ở các nước phát triển.
<b>2. Kỹ năng</b>


- HS nhận biết đô thị cổ và đô thị mới qua ảnh
<b>3. Thái độ</b>


- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.
<b>II. Phương tiện dạy – học </b>



<b>1. Giáo viên</b>


- Ảnh đô thị lớn ở các nướcc phát triển.
- Bản đồ dân số thế giới.


- Ảnh về người thất nghiệp ở các khu dân nghèo ở các nước phát triển.
<b>2. Học sinh</b>


- SGK, vở ghi, tập bản đồ


- Hoàn thành phần chuẩn bị bài ở nhà.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Ổn định trật tự</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>


<i>Câu hỏi: + Nền cơng nghiệp ở đới ơn hồ có đặc điểm gì? </i>


+ Với đặc điểm như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
<b>3. Bài mới (35’)</b>


<i><b>a. Mở bài (1’)</b></i>


- Đại bộ phận dân số ở đới ôn hồ sống trong các đơ thị lớn, nhỏ. Đơ thị hố ở đới
ơn hồ có những nét khác biệt so với đơ thị hố ở đới nóng. Đó là gì? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài ngày hơm nay.


b. Bài mới (34’)



<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
66


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

<i><b>Hoạt động 1: Cả lớp (17’)</b></i>


<b>CH: Em có nhận xét gì về tỷ lệ dân số đơ thị ở</b>
<b>đới ơn hồ?</b>


HS trả lời: Tỉ lệ dân đơ thị rất cao chiếm 75% dân
số.


<b>CH: Vì sao tỉ lệ dân số đơ thị ở đới ơn hồ cao</b>
<b>như vậy?</b>


HS trả lời: Các ngành công nghiệp và dịch vụ phát
triển mạnh.


<i><b>GV chốt:</b></i>


<b>- GV nói: Cùng với sự phát triển của số dân đô</b>
thị, nhiều thành phố phát triển trở thành các siêu
đô thị.


<b>CH: Em hãy lấy số liệu cụ thể đế chứng minh tỷ</b>
<b>lệ dân đô thị ở đới ôn hồ rất cao? Tốc độ đơ</b>
<b>thị hố nhanh?</b>


HS trả lời:


+ Thành phố Niu Ioóc có 21 triệu người chiếm gần


10% dân đơ thị ở đới ơn hồ.


+ Tơ ky ơ có hơn 27 triệu người, chiếm 27% số
dân đơ thị nước Nhật.


<b>CH: Hình thức phân bố của đơ thị ở đới ơn hồ</b>
<b>có đặc điểm gì?</b>


<i><b>GV chốt:</b></i>


GV: Gọi HS kể tên một số siêu đô thị ở đới ôn hòa
(trang 11)


GV: Hướng dẫn HS quan sát H 16.1 và H 16.2
<b>CH: Ở đới ơn hồ có những loại đơ thị nào?</b>
<b>Trình độ phát triển của những đơ thị ở đới ơn</b>
<b>hồ như thế nào?</b>


HS trả lời:


- Có hai dạng đơ thị: Đơ thị hiện đại và đô thị cổ.
- Các đô thị đều phát triển theo quy hoạch.


<b>CH: Tại sao nói lối sống đơ thị hố trở thành</b>
<b>phổ biến ở đới ơn hồ?</b>


<b>1. Đơ thị hố ở mức cao.</b>


- Tỉ lệ dân đơ thị cao, chiếm
75% dân số.



- Có nhiều đơ thị nhất thế giới.
- Các đơ thị ở đới ơn hồ mở
rộng, kết nối với nhau thành
chuỗi đô thị, chùm đô thị.


- Các đô thị phát triển theo quy
hoạch vươn theo cả chiều sâu
và chiều cao.


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

HS trả lời:


+ Vì ở đới ơn hồ có nhiều đơ thị


+ 75% dân số ở đây sống trong các đô thị.
<i><b>GV chốt:</b></i>


<b>Chuyển ý: Các nước đới ơn hịa có tốc độ đơ thị</b>
hóa nhanh như vậy, đã nảy sinh những vấn đề gì?
Chúng ta sang phần 2.


<i><b>Hoạt động 2: Nhóm (17’)</b></i>


<b>CH: Quan sát H 16.3 và H 16.4 và cho biết sự</b>
<b>phát triển nhanh của các đô thị làm nảy sinh</b>
<b>những vấn đề gì?</b>


HS trả lời:


<i><b>GV nhận xét, chuẩn xác:</b></i>



<b>CH: Để giải quyết những vấn đề đó, các nước</b>
<b>đới ôn hoà đã tiến hành thực hiện những biện</b>
<b>pháp nào?</b>


- Lối sống đô thị trở thành phổ
biến trong phần lớn dân cư.


<b>2. Các vấn đề của đô thị.</b>


- Vấn đề mơi trường: Ơ nhiễm
mơi trường, ùn tắc giao thơng
- Vấn đề xã hội: Dân nghèo,
nạn thất nghiệp, vô gia cư.
- Vấn đề phát triển đô thị:
Thiếu chỗ ở, công trình cơng
cộng (trường học, y tế...)


* Biện pháp


- Quy hoạch lại đô thị theo
hướng “phi tập trung”


+ Xây dựng các thành phố vệ
tinh.


+ Chuyển dịch hoạt động công
nghiệp và dịch vụ sang các
vùng mới.



+ Đẩy mạnh đơ thị hóa nơng
thơn.


<b>4. Củng cố (4’)</b>


PHIẾU HỌC TẬP
Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất.


1. Ở đới ơn hịa, số dân đơ thị tăng nhanh so với đới nóng là do:
a. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và dịch vụ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

b. Quy hoạch mở rộng đô thị.
c. Thiếu đất sản xuất nông nghiệp.


d. Sự di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
2. Đới ôn hồ có tỉ lệ dân đơ thị cao.


a. 100% dân cư sinh sống ở đô thị.
b. 60% dân cư sinh sống ở đô thị.
c. Trên 80% dân cư sinh sống ở đô thị.
d. Trên 75 % dân cư sinh sống ở đơ thị.
3. Đới ơn hịa là nơi:


a. Có số lượng đơ thị nhiều nhất.
b. Có nhiều siêu đơ thị nhất


c. Các đô thị phát triển theo quy hoạch.
d. Tất cả các ý trên


4. Sự phát triển, mở rộng quá nhanh của các đô thị:



a. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội.
b. Giảm mức độ chênh lệch giữa nông thôn và thành thị.
c. Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.


d. Làm nảy sinh nhiều vấn đề: ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thôn.


5. Nhiều nước đã giải quyết những vấn đề xã hội trong các đô thị bằng cách quy
hoạch lại đô thị theo hướng “phi tập trung”:


a. Xây dựng nhiều thành phố vệ tinh.


b. Chuyển dịch các hoạt động công nghiệp, dịch vụ đến các vùng mới.
c. Đẩy mạnh đơ thị hố nơng thơn.


d. Kết hợp các biện pháp trên.


6. Ở các siêu đô thị, các kho hàng, nhà để xe, đường giao thông...được xây ngầm dưới
đất chủ yếu nhằm:


a. Tiết kiệm đất
b. Dễ bảo quản hàng


c. Tránh ách tắc giao thông.
d. Cả 3 đáp án trên.


<b>5. Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.



- Chuẩn bị trước bài 17 “Ơ nhiễm mơi trường ở đới ôn hoà”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<i><b>Tuần 10</b></i>
<i><b>Tiết 19</b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Biết được nguyên nhân gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí, ơ nhiễm nước ở các
nước phát triển.


- Hậu quả do ô nhiễm không khí và nước gây ra cho thiên nhiên và con người trong
phạm vi toàn cầu.


<b>2. Kỹ năng</b>


- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột từ số liệu sẵn có.
- Rèn kỹ năng phân tích ảnh địa lý.


<b>II. Phương tiện dạy – học</b>
<b>1. Giáo viên</b>


- Ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng Ơ zơn.
- Các tranh, ảnh về ô nhiễm nước và không khí.
<b>2. Học sinh</b>


- SGK, vở ghi, tập bản đồ
- Hoàn thành phần chuẩn bị bài



- Sưu tầm tranh, ảnh về ô nhiễm mơi trường đới ơn hịa
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Ổn định trật tự (1’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (4’)</b>


Câu hỏi: + Trình bày đặc điểm q trình đơ thị hóa ở đới ôn hòa?
+ Những vấn đề nảy sinh và biện pháp giải quyết?
<b>3. Bài mới (35’)</b>


<i><b>a. Mở bài (1’)</b></i>


- Ơ nhiễm mơi trường ở đới ơn hồ đặc biệt là ơ nhiễm nước, khơng khí đã đến mức
báo động. Nguyên nhân chủ yếu là do sự lạm dụng kỹ thuật và do sự thiếu ý thức của


70


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

con người trong việc bảo về môi trường. Chúng ta cùng nghiên cứu kĩ hơn về vấn đề
này qua bài học ngày hôm nay.


b. Bài mới (34’)


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
Hoạt động 1: Cá nhân (14’)


GV: Yêu cầu HS quan sát H 16.3, H 16.4, H 17.1
<b>CH: Nguyên nhân nào gây ô nhiễm khơng khí?</b>
HS trả lời:


<i><b>GV chốt</b></i>



<b>GV mở rộng: Ngồi ra cịn có nguồn gây ô</b>
nhiễm khác như hoạt động núi lửa, cháy rừng do
tự nhiên.


<b>CH: Quan sát ảnh SGK và cho biết ô nhiễm</b>
<b>mơi trường khơng khí gây ra những hậu quả</b>
<b>gì?</b>


HS trả lời
<i><b>GV chốt:</b></i>


<b>GV mở rộng:</b>


- Mưa axit: Mưa có chứa một lượng axit được tạo
nên chủ yếu từ khói xe cộ và khói nhà máy thải
vào khơng khí.


- Hiệu ứng nhà kính:


- Tầng ơdơn: Là tấm là chắn bảo vệ trái đất, ngăn
cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con
người.


- Khí thải: chủ yếu là CO2, CH4, NOx, CFC
<b>CH: Để hạn chế tình trạng ơ nhiễm khơng khí,</b>
<b>con người ta cần có những biện pháp nào? </b>


<b>1. Ơ nhiễm khơng khí.</b>
a. Ngun nhân



- Do khí thải, khói bụi từ:
+ các nhà máy cơng nghiệp
+ các phương tiện giao thông
+ chất đốt sinh hoạt


- Do sự bất cẩn khi sử dụng
năng lượng hạt nhân.


b. Hậu quả


- Mưa axít: Làm chết cây cối,
ăn mịn các cơng trình xây
dựng.


- Gây các bệnh hô hấp: đau
họng, tức ngực, khó thở.


- Gây hiệu ứng nhà kính:
+ Làm biến đổi khí hậu.
+ Băng tan ở hai cực.
- Tạo lỗ thủng tầng ôdôn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

HS trả lời:
<i><b>GV chuẩn xác</b></i>


<b>Chuyển ý: Môi trường nước ở đới ơn hịa cũng bị</b>
ơ nhiễm. Chúng ta cùng nghiên cứu phần 2


<i><b>Hoạt động 2: Nhóm (20’)</b></i>



<b>CH: Em hãy cho biết các nguồn nước nào ở đới</b>
<b>ơn hịa bị ơ nhiễm?</b>


GV: Chia nhóm thảo luận, thời gian 5’
THẢO LUẬN NHĨM
<b>Nhóm 1+2: </b>


Nêu nguyên nhân, hậu quả, biện pháp khắc phục
đối với ơ nhiễm nước sơng, hồ?


<b>Nhóm 3+4:</b>


Nêu ngun nhân, hậu quả, biện pháp khắc phục
đối với ô nhiễm nước biển và đại dương?


- HS: Báo cáo kết quả thảo luận.
- GV: Chuẩn hoá kiến thức


c. Biện pháp


- Cắt giảm lượng khí thải gây ơ
nhiễm bầu khí quyển.


- Hợp tác với các nước trên thế
giới.


- Giáo dục ý thức con người.


<b>2. Ô nhiễm nước</b>



<b>Nước ngọt</b> <b>Nước mặn</b>


Nguyên nhân


- Nước thải từ các nhà máy.


- Sử dụng nhiêu phân bón, thuốc trừ
sâu trong nông nghiệp.


- Chất thải sinh hoạt của con người.


- Váng dầu và giàn khoan trên
biển.


- Tập trung quá nhiều đô thị
ven biển.


- Chất thải sinh hoạt từ đất
liền đổ ra biển.


Hậu quả


- Gây ra các bệnh ngoài da.


- Làm nguồn nước ngọt bị nhiễm
bẩn.


- Hiện tượng “thủy triều đen”,
“thủy triều đỏ”



=> Làm chết các sinh vật sống
dưới nước.


Biện pháp - Xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt <sub>- Sử dụng các nguồn năng lượng sạch</sub>


<b>4 . Củng cố (3’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

1. Sự ô nhiễm không khí là do:


a. Khí thải từ các cơ sở sản xuất cơng nghiệp, phương tiện giao thông.
b. Sự bất cẩn khi sử dụng năng lượng hạt nhân.


c. Mưa axit
d. Cả a và b


2. Biện pháp để giảm ô nhiễm không khí là:
a. Ngừng hoạt động sản xuất công nghiệp.
b. Cắt giảm lượng khí thải.


c. Ngừng hoạt động của các phương tiện vận tải.
d. Khơng đưa khí thải vào mơi trường.


3. Nghị định Kiơtơ được kí nhằm:


a. Cắt giảm lượng khí thải gây ơ nhiễm để bảo vệ bầu khơng khí.
b. Không sử dụng nguồn năng lượng nguyên tử.


c. Tránh ô nhiễm nước biển và đại dương.
d. Bảo vệ nguồn nước ngầm.



4. Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước ở đới ôn hoà là do:
a. Sự cố tràn dầu.


b. Nước thải, chất thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp không được xử lí đổ vào
nguồn nước.


c. Chất thải sinh hoạt, phân bón, thuốc trừ sâu.
d. Tất cả các ý trên.


5. Các nguồn nước bị ô nhiễm là:
a. Nước biển.


b. Nước sông, hồ.
c. Nước ngầm.


d. Nước biển, nước sông, hồ, nước ngầm...


6. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng “thủy triều đen”
a. Đắm tàu, tràn dầu.


b. Chất thải công nghiệp.
c. Chất thải sinh hoạt.
d. Tất cả các ý trên.


7. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng “thủy triều đỏ”
a. Chất thải nhà máy.


b. Lượng phân bón, thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng.
c. Chất thải sinh hoạt.



d. Tất cả các ý trên.
<b> Bài tập 2 (SGK)</b>


- GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 SGK.
- Hướng dẫn HS vẽ biều đồ hình cột.


- Hướng dẫn HS cách tính tổng lượng khí thải
<b>5. Hướng dẫn về nhà (2’)</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

- Chuẩn bị trước bài thực hành vào tập bản đồ địa lí. “Nhận biết đặc điểm mơi
trường đới ôn hoà”


<i><b>Tuần 10</b></i>


<i><b>Tiết 20 </b></i>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>


<b> 1. Kiến thức</b>


- Củng cố cho học sinh kiến thức về các kiểu khí hậu của đới ơn hồ và nhận biết
được các kiểu khí hậu thơng qua các biểu đồ khí hậu.


- Nhận biết các kiểu rừng ôn đới.



- Nhận biết vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà.
<b> 2. Kĩ năng</b>


- Biết vẽ đọc và vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải độc hại.
- Kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ khí hậu ở đới ơn hồ.
- Kĩ năng phân tích tranh, ảnh địa lí.


<b>II. Phương tiện dạy – học </b>
<b>1. Giáo viên </b>


- Bản đồ các mơi trường địa lí.


- Biểu đồ các kiểu khí hậu đới ôn hoà.
- Ảnh các kiểu rừng ở đới ơn hồ.
<b>2. Học sinh</b>


- SGK, tập bản đồ, đồ dùng học tập.
- Hoàn thành phần chuẩn bị bài.
<b>III. Hoạt động dạy - học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Kết hợp trong quá trình thực hành.
<b> 2. Bài mới: (45’)</b>




<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>


<b>Hoạt động 1: Nhóm (20’)</b> <b>1. Bài tập1.</b>



74


<b>Bài 18: THỰC HÀNH</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

- Biểu đồ tương quan nhiệt ẩm trong nội dung bài
tương đối khác so với các biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa đã học, ở đây lượng mưa được biểu
hiện bằng đường màu xanh.


- Cách đọc biểu đồ cũng tương đối khác so với các
biểu đồ khác. Muôn xác định lượng mưa của các
tháng chúng cần dóng theo các vạch chia tháng.
- GV: Hướng dẫn cách đọc trên mẫu biểu đồ
phóng to.


Hướng dẫn hs thảo luận nhóm dựa trên cách khai
thác biểu đồ đã hướng dẫn ( Mỗi nhóm một biểu
đồ )


THẢO LUẬN NHĨM


<i>? Phân tích chế độ nhiệt, lượng mưa của các biểu</i>
<i>đồ từ đó rút ra nhận xét các biểu đồ A,B,C thuộc</i>
<i>các môi trường nào của đới ơn hồ?</i>


- HS: Báo cáo kết quả thảo luận.


- GV: Treo bảng chuẩn hoá kiến thức để hs đánh
giá kết quả thảo luận của nhóm mình.



Địa điểm Nhiệt độ Lượng mưa Kết luận


M hạ Mùa đông Mùa hạ Mùa đông


A: 55o<sub>45’B 10</sub>o<sub>C</sub>


9 tháng dưới
0o<sub>C thấp nhất </sub>
-30o<sub>C</sub>


Mưa nhiều
nhưng
lượng mưa
ít


Mưa ít chủ yếu
dưới dạng tuyết


Thuộc kiểu
khí hậu ơn
đới lục địa
B: 36o<sub>43’B 25</sub>o<sub>C</sub> <sub>10</sub>o<sub>C ấm áp</sub> <sub>Khô hạn</sub>


không mưa


Mưa nhiều hơn
mùa hạ


Khí hậu Địa


Trung Hải
C: 51o<sub>41’B 15</sub>o<sub>C</sub> <sub>5</sub>o<sub>C ấm áp</sub> <sub>Mưa ít hơn</sub>


40mm


Mua nhiều hơn
250mm


Khí hậu ôn
đới hải dương
<b>Hoạt động 2: Cặp đôi (7’)</b>


<i>? Hãy nhắc lại mỗi kiểu khí hậu ở đới ơn hồ có</i>
<i>thảm thực vật đặc trưng như thế nào?</i>


- HS:


+ Môi trường ôn đới hải dương: Rừng cây là rộng.
+ Môi trường ôn đới lục địa: Rừng cây lá kim.
+ Môi trường Địa trung Hải: Rừng cây bụi gai, lá
cứng.


+ Môi trường cận nhiệt đới: Rừng hỗn giao.


<i>? Quan sát ba ảnh cho biết từng ảnh thuộc loại</i>
<i>rừng nào?</i>


<b>2. Bài tập: 2.</b>


- Rừng Thuỵ Điển: Rừng lá


kim (ôn đới lục địa).


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<b>Hoạt động 3: Cá nhân (15’)</b>


- GV: Hướng dẫn hs đọc nôi dung bài tập 3


- Có thể vẽ biểu đồ theo hai cách (Hai loại biểu đồ
hình cột và đường biểu diễn)


- Rừng ở Ca-na-đa: Rừng hỗn
giao (Nằm giữa môi trường ôn
đới hải dương và ôn đới lục
địa).


<b>3. Bài tập: 3.</b>


<b>BIÊU ĐỒ GIA TĂNG LƯỢNG KHÍ CO2 (Đơn vị phần triệu p.p.m)</b>


* Nhận xét:


- Nguyên nhân của sự gia tăng lượng khí thải CO2 vào bầu khí quyển là do sự phát
triển ngày càng nhanh của nền công nghiệp và các phương tiện giao thông vận tải trên
thế giới. Thời kì đầu năm 1840 thế gới mới bước vào cuộc cách mạng công nghiệp.
Đến nay nền cơng nghiệp đã phát triển gấp nhiều lần lượng khí thải ngày càng tăng
nhanh hơn, giai đoạn sau tăng nhanh hơn giai đoạn trước.


<b> 4. Đánh giá (2’)</b>


- GV: Đánh giá nhận xét giờ thực hành của hs.



- Biểu dương các nhóm tích cực, nhắc nhở các nhóm chưa thực sự tích cực.
<b>5. Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Hoàn thành bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 19 “ Môi trường hoang mạc”


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<i><b>Tuần 11</b></i>
<i><b>Tiết 21</b></i>


<b>Chương III: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC</b>



<b>HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC.</b>





<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường hoang mạc ( Khí hậu khắc
nghiệt, cực kì khơ hạn). Phân biệt được sự khác nhau giữa hoang mạc lạnh và hoang
mạc nóng.


- Biết sự thích nghi của sinh vật với môi trường hoang mạc.
<b> 2. Kĩ năng </b>


- Rèn luyện kĩ năng đọc so sánh biểu đồ khí hậu, đọc phân tích ảnh địa lí.
<b>II. Phương tiện dạy – học</b>


<b>1. Giáo viên</b>



- Bản đồ các mơi trường địa lí trên thế giới.


- Tranh ảnh về cảnh quan hoang mạc trên thế giới.
- Phiếu học tập


<b>2. Học sinh</b>


- SGK, vở ghi, tập bản đồ, sưu tầm tranh, ảnh về hoang mạc, ốc đảo.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Ổn định trật tự </b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình học bài mới.</b>
<b>3. Bài mới (40’)</b>


- Một mơi trường chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên trái đất, song địa hình bị sỏi đá
hay những cồn cát bao phủ, thực động vật rất cằn cỗi thưa thớt. Mơi trường này có cả
trong đới nóng và đới ơn hồ, ít dân cư sinh sống đó chính là môi trường hoang mạc.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>


<i><b>Hoạt động 1: Nhóm (25’)</b></i> <b>1. Đặc điểm môi trường.</b>


77


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

- GV: Hướn dẫn HS quan sát trên bản đồ các mơi
trường địa lí.


<b>CH: Các hoang mạc trên thế giới thường phân</b>
<b>bố ở đâu. Chỉ trên bản đồ tự nhiên vị trí giới</b>


<b>hạn các hoang mạc?</b>


- HS: Chỉ trên bản đồ. Các hoang mạc chủ yếu
nằm dọc theo hai chí tuyến, nằm sâu trong nội
địa, nếu ở ven biển thì nằm cạnh những dòng biển
lạnh.


- GV: Đưa ra những tác động của dòng biển lạnh
tới sự hình thành các hoang mạc.


THẢO LUẬN NHĨM


<b>CH: Phân tích các biểu đồ H19.2 và H19.3 SGK</b>
<b>từ đó rút ra đặc điểm chung của khí hậu hoang</b>
<b>mạc? So sánh chế độ nhiệt giữa hoang mạc</b>
<b>nóng và hoang mạc lạnh.</b>


- HS: Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả.
- GV: Đưa ra bảng chuẩn hoá kiến thức.


<b>Sự khác nhau giữa hoang mạc đới nóng và</b>
<b>hoang mạc đới ơn hịa</b>


+ H19.2: Mùa đông nhiệt độ thấp nhất 16o<sub>C.</sub>
không có mưa.


Mùa hạ nhiệt độ cao nhất 40o<sub>C. Mưa rất</sub>
ít khoảng 21mm


Biên độ nhiệt cao 24o<sub>C.</sub>



+ H 19.3: Mùa đông nhiệt thấp nhất -28o<sub>C vào</sub>
tháng 1 mưa ít. Mùa đơng lạnh nhưng khơng có
tuyết rơi vì khơng khí rất khơ khan.


Mùa hạ nhiệt độ cao nhất 16o<sub>C lượng</sub>
mưa ít 125mm.


Biên độ nhiệt cao 44o<sub>C</sub>
Khô hạn, khắc nghiệt


<b>CH: So sánh đặc điểm khí hậu ở hai vị trí?</b>
- HS:


+ H19.2: Biên độ nhiệt trong năm cao, mùa đông


a. Khu vực phân bố


- Hoang mạc chiếm diện tích
khá lớn ( 1/3 diện tích đất nổi
trên các lục địa )


- Chủ yếu nằm dọc theo chí
tuyến, nằm sâu trong lục địa
hoặc ven các dịng biển lạnh.
b. Đặc điểm khí hậu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

ấm, mùa hạ rất nóng, lượng mưa rất ít, gần như
khơng có mưa.



+ H19.3: Biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ
khơng nóng, mùa đơng rất lạnh, mưa ít nhưng ổn
định.


<b>- GV chốt</b>


<b>CH: Quan sát H19.4 và H19.5 SGK và miêu tả</b>
<b>quang cảnh hoang mạc ở 2 ảnh? Em có nhận</b>
<b>xét gì về địa hình bể mặt ở đây?</b>


<b>CH: Em có nhận xét gì về đặc điểm dân cư và</b>
<b>hệ thực động vật ở đây? </b>


<b>CH: Em hiểu thế nào là hoang mạc? Hoang</b>
<b>mạc có đặc điểm gì?</b>


<b>Chuyển ý: Với đặc điểm khí hậu như vậy, thực</b>
vật và động vật ở đây thích nghi với mơi trường
bằng cách nào?


<i><b>Hoạt động 2: Cá nhân (15’)</b></i>


<b>CH: Thực vật, động vật thích nghi với mơi</b>
<b>trường khô hạn, khắc nghiệt như thế nào?</b>


- HS trả lời:


+ Thực vật tự hạn chế thoát hơi nước, dự trữ nước,
chất dinh dưỡng, rút ngắn chu kỳ sinh trưởng, lá
biến thành gai, thân bọc sáp, thấp, lùn, dễ to, dài.


+ Động vật sống vùi mình trong cát hoặc trong các
hốc đá, kiếm ăn vào ban đêm, có khả năng chịu
được đói, khát lâu: lạc đà, đà điểu,


<b>- GV chốt</b>


- Khí hậu hết sức khơ hạn, khắc
nghiệt.


+ Lượng mưa: rất ít, lượng bốc
hơi rất lớn.


+ Nhiệt độ: Biên độ nhiệt năm
và biên độ nhiệt ngày rất lớn.
c. Địa hình


- Phần lớn bề mặt các hoang
mạc là sỏi đá, cồn cát bao phủ.
d. Sinh vật


- Thưa thớt, nghèo nàn.


=> Dân cư tập trung chủ yếu ở
các ốc đảo.


<b>2. Sự thích nghi của thực,</b>
<b>động vật với môi trường.</b>


- Tự hạn chế sự mất nước:
+ Lá biến thành gai, thân bọc


sáp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

kiếm ăn vào ban đêm, có khả
năng chịu được đói, khát lâu.
- Tăng cường dự trữ nước, chất
dinh dưỡng trong cơ thể:


+ Cây có bộ rễ sâu, cây thấp.
+ Động vật: Lạc đà ăn uống
nhiều để dự trữ mỡ trên bướu.


<b>4. Củng cố (5’)</b>


PHIẾU HỌC TẬP


- Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất trong các phương án trả lời
1. Hoang mạc là nơi:


a. Khí hậu cực kỳ khô hạn, cát đá mênh mông.
b. Động vật và con người rất thưa thớt.


c. Cây cỏ cằn cỗi.


d. Cả 3 ý trên đều đúng.


2. Nguyên nhân hình thành hoang mạc:
a. Khí hậu khơ hạn, ít mưa.


b. Vị trí nằm sâu trong lục địa.
c. Có dịng lạnh chảy qua.


d. Cả ba ý trên đều đúng.


3. Đặc điểm nổi bật của hoang mạc là:


a. Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm rất lớn.
b. Sinh vật nghèo nàn.


c. Dân cư chỉ tập trung ở ốc đảo.
d. Vô cùng khô hạn.


4. Đặc điểm giới thực vật trong hoang mạc:
a. Rêu và địa y phát triển rộng rãi.


b. Lá thu nhỏ để tránh bốc thốt hơi, lá cứng, vỏ dầy, có lồi khơng có lá, có lồi lá
biến thành gai.


c. Các lồi cây thường có lá rất to và rậm rạp do hấp thụ ánh sáng Mặt Trời.
d. Ba ý a, b, c đúng.


5. Đặc điểm giới động vật trong hoang mạc:


a. Rất hiếm, chủ yếu là các lồi bị sát và cơn trùng.
b. Khơng có các lồi bị sát và côn trùng.


c. Phong phú các lồi động vật có cơ thể rất lớn như: Voi, sư tử, hổ, báo, tê giác...
d. Hai ý b, c đúng.


6. Hoang mạc lớn nhất thế giới là:
a. Hoang mạc Atacama.



b. Hoang mạc Gôbi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

c. Hoang mạc Xahara.
<b> 5. Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.


- Chuẩn bị trước bài mới “ Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc”.


<b>TƯ LIỆU THAM KHẢO</b>


<b>Vì sao trong sa mạc có ốc đảo?</b>


Giữa sa mạc mênh mơng cát trắng, không một giọt nước, thỉnh thoảng lại thấy
xuất hiện những ốc đảo xanh tươi với nhiều loại động thực vật rất đa dạng. Tại sao ở
đây lại có nhiều nước đến như vậy, dù rất ít mưa?


Đa số các ốc đảo đều dựa vào núi cao, hướng ra sa mạc. Vào mùa Đông, băng
tuyết thường đọng lại trên các đỉnh núi. Đến mùa hè, băng tan ra thành nước, chảy
thành sông. Do địa thế dốc nên nước chảy xiết, mang theo bùn đất, thậm chí có cả các
tảng đá lớn từ trên núi. Nhưng khi đến cửa sông, địa thế đột nhiên bằng phẳng, bùn
đất lắng đọng lại hai bên bờ, tích tụ dần thành những khu vực đất đai màu mỡ.


Đa số các dịng nước ấy khơng đủ mạnh để chảy ra biển, mà chỉ chảy một đoạn
rồi thấm vào đất cát thành các mạch nước ngầm. Ở hai vùng bờ sông, gần các mạch
nước ngầm, cây cối mọc lên xanh tươi. Đó chính là các ốc đảo.


<b>Ốc đảo là gì?</b>


Là những vùng trong hoang mạc nhưng có đủ nước cho cây cối có thể phát triển


được. Phần lớn nguồn nước nầy là nước ngầm lộ ra ở sát mặt đất.


<b>Cây Bao báp?</b>


Là một chi của 8 lồi cây thân gỗ có kích thước từ vừa đến lớn, trước đây được coi là
thuộc họ Gạo, có nguồn gốc từ châu Phi. Các lồi cây này có chiều cao 5-25 mét
(ngoại lệ tới 30 mét), đường kính gốc cây 7-11 mét (hay chu vi gốc cây là 22-35 mét,
<b>ngoại lệ có cây lên tới 50 m). Chúng được chú ý vì có khả năng lưu trữ nước bên</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<b>trong thân cây to phình ra, với dung tích lưu trữ tới 120.000 lít nước để đảm bảo</b>
<b>tồn tại trong các điều kiện khô cằn cao cụ thể trong từng khu vực. Tất cả chúng</b>
đều có thể có mặt trong các khu vực khơ hạn theo mùa. Là các loại cây sớm rụng lá,
chúng rụng lá trong mùa khô.


<b>Chăn nuôi du mục: là chăn nuôi của những người du canh, du cư đi khắp nơi trên</b>
thảo nguyên chứ không tập trung tại một địa điểm nào.


<i><b>Tuần 11</b></i>


<i><b> Tiết 22 </b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Học sinh hiểu được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại trong hoang mạc,
thấy được khả năng thích ứng của con người đối với mơi trường.


- Biết nguyên nhân hoang mạc hoá đang mở rộng trên thế giới và các biện pháp cải
tạo, chinh phục hoang mạc đang được ứng dụng.



<b> 2. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện kỹ năng phân tích ảnh địa lý và tư duy tổng hợp.
<b>II. Các phương tiện dạy - học.</b>


<b>1. Giáo viên</b>


- Ảnh tư liệu về hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở các hoang mạc.
- Ảnh và tư liệu về các biện pháp chống và cải tạo hoang mạc hoá trên thế giới.
- Phiếu học tập


<b>2. Học sinh</b>


- SGK, vở ghi, tập bản đồ.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>
<b>1. Ổn định trật tự</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


<i> Câu hỏi: Khí hậu hoang mạc có đặc điểm gì? Sinh vật thích nghi với mơi trường khí</i>
<i>hậu khắc nghiệt như thế nào?</i>


<b>3. Bài mới: (35’)</b>
<i><b>a. Mở bài (1’)</b></i>


- Mặc dù khí hậu hoang mạc vơ cùng khắc nghiệt, nhưng con người vẫn có mặt từ
rất lâu đời. Vì sao con người có thể sống trong một môi trường như vậy? Con người


82



</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

khai thác và chinh phục hoang mạc bằng cách nào? Đó là nội dung của bài học ngày
hơm nay.


<i><b>b. Bài mới (34’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Cá nhân (15’)</b></i>


<b>CH: Dựa vào nội dung SGK, cho biết hoạt động</b>
<b>kinh tế cổ truyền chủ yếu của con người ở các</b>
<b>hoang mạc là gì? Vật ni chủ yếu?</b>


- HS trả lời: Chăn nuôi du mục, dùng lạc đà để vận
chuyển hàng hố, bn bán.


<b>CH: Tại sao phải chăn ni du mục?</b>


- HS trả lời: Vì ở hoang mạc khí hậu rất khơ hạn,
khắc nghiệt, khó có thể trồng trọt. Đồng thời chăn
ni vừa cung cấp thịt, sữa, cho da, vận chuyển
hàng hóa...rất cần cho con người.


- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 20.1 và H 20.2
<b>CH: Ngồi chăn ni du mục, ở hoang mạc cịn</b>
<b>có hoạt động kinh tế cổ truyền nào khác?</b>


- HS trả lời


+ Trồng trọt trong các ốc đảo



+ Chuyên chở hàng hóa qua hoang mạc


<b>CH: Tại sao lại trồng trọt được trong các ốc đảo?</b>
- HS trả lời: Khí hậu khơ hạn, chỉ có ốc đảo có mạch
nước ngầm.


+ Cách thức trồng trọt:


+ Cây trồng chủ yếu: Chà là, cam, chanh, lúa mạch,
rau, đậu...


+ Vật nuôi: Dê, cừu..
<b>- GV chốt: </b>


- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 20.3 và H 20.4
<b>CH: Miêu tả quang cảnh trong các ảnh trên?</b>
- HS trả lời:


+ H20.3: Cây cối chỉ mọc ở những nơi có nước tưới,


<b>1. Hoạt động kinh tế.</b>


a. Hoạt động kinh tế cổ
truyền.


(Dựa vào sự thích nghi của
con người với môi trường
hoang mạc)


- Chủ yếu là chăn nuôi du


mục: dê, cừu, lạc đà, ngựa,
lừa...


- Ngồi ra cịn trồng trọt trong
các ốc đảo, vận chuyển hàng
hoá và buôn bán xuyên
hoang mạc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

hình thành nên những vịng trịn xanh, bên ngồi
vịng trịn là hoang mạc cát.


=>Để có nước tưới, phải khoan đến các vỉa nước
ngầm rất sâu nên rất tốn kém.


+ H 20.4: Khu công nghiệp khai thác dầu mỏ trong
hoang mạc cát.


=>Các giếng dầu này nằm rất sâu. Nguồn lợi từ dầu
mỏ, khí đốt giúp con người có đủ khả năng trả chi
phí rất đắt cho việc khoan sâu.


<b>CH: Phân tích vai trị của kĩ thuật khoan sâu</b>
<b>trong việc làm biến đổi bộ mặt của hoang mạc?</b>
- HS trả lời: Nhờ kỹ thuật khoan sâu, người ta có thể
khoan đến các túi nước ngầm hay túi dầu nằm sâu
bên dưới hoang mạc.


<b>GV mở rộng: Cải tạo hoang mạc bằng kĩ thuật</b>
khoan sâu đã hình thành nên những đơ thị ở giữa
hoang mạc.



<b>CH: Ngoài ra trong hoang mạc ngày nay cịn có</b>
<b>những hoạt động kinh tế nào khác?</b>


<i><b>Hoạt động 2: Nhóm (15’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 SGK,
quan sát H 20.5 và H 20.6 SGK.


<b>CH: Tìm nguyên nhân, hậu quả, biện pháp khắc</b>
<b>phục hiện tượng hoang mạc hố?</b>


- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm.


* Ngun nhân: Do cát lấn, do biến động khí hậu
tồn cầu, nhưng nguyên nhân chính là do con người
( phá rừng bừa bãi).


* Hậu quả: diện tích các hoang mạc ngày càng mở
rộng


( nhiều vùng đất đã bị hoang mạc hoá).


<b>CH: Quan sát H 20.6 và H 20.3, nêu biện pháp</b>


b. Hoạt động kinh tế hiện đại.
(Dựa vào cải tạo hoang mạc)
- Ngày nay nhờ kỹ thuật
khoan sâu vào lòng đất con
người đang tiến hành khai


thác các hoang mạc, nhưng
cần đầu tư rất nhiều vốn.
- Ngày nay du lịch cũng đang
phát triển ở các hoang mạc.
<b>2. Các hoang mạc đang</b>
<b>ngày càng mở rộng.</b>


* Nguyên nhân:


+ Do cát lấn, do biến động
khí hậu toàn cầu (thiên nhiên)
+ Do con người (phá rừng)
* Hậu quả: Diện tích hoang
mạc ngày càng mở rộng, mỗi
năm mất đi khoảng 1 triệu ha
đất trồng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

<b>khắc phục hiện tượng hoang mạc hóa?</b>


+ H 20.3: Cải tạo hoang mạc ở Li Bi bằng cách đưa
nước vào hoang mạc.


+ H 20.6: Khu rừng chống cát bay, Ảnh cho thấy có
rừng lá kim ở phía xa, rừng lá rộng chen lẫn những
đồng cỏ đang chăn thả ngựa.


<b>- GV chốt:</b> * Biện pháp:


+ Đưa nước vào hoang mạc
bằng giếng khoan hay kênh


đào.


+ Trồng cây gây rừng, chống
cát bay, cải tạo khí hậu.


<b> 4. Củng cố (5’) </b>


PHIẾU HỌC TẬP


<b> I. Xác định trong các hoạt đông kinh tế dưới đây đâu là hoạt động kinh tế cổ</b>
<b>truyền, đâu là hoạt động kinh tế hiện đại.( Hãy điền vào các ý dưới đây )</b>


<b> C: kí hiệu là hoạt động kinh tế cổ truyền.</b>
<b> H: Kí hiệu là hoạt động kinh tế hiện đại.</b>
Chăn nuôi du mục.


Khai thác nước ngầm để trồng trọt.
Trồng trọt trong các ốc đảo.


Khai thác dầu khí và du lịch


Vận chuyển hàng hoá bằng lạc đà.


<b> II. Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong các câu dưới đây.</b>


1. Những biện pháp đang được sử dụng để cải tạo hoang mạc và ngăn chặn q
trình hoang mạc hóa là:


a. Khai thác nước ngầm để tưới tiêu.
b. Trồng rừng chắn cát.



c. Chăn nuôi và trồng trọt một cách hợp lý.
d. Cả 3 phương pháp trên.


2. Nguồn cung cấp nước chủ yếu trong các hoang mạc là:
a. Nước ngầm dưới sâu.


b. Nước ngầm lộ ra trong các ốc đảo.
c. Nước mưa hàng năm.


d. Hai ý a, b đúng.


3. Các biểu hiện của quá trình hoang mạc hóa:


a. Sự tăng cường tính khơ hạn, thiếu hụt ẩm, tích muối trong đất.
b. Độ màu mỡ, độ che phủ của đất giảm.


c. Sự thay đổi giống, loài.


d. Sự bành trướng của các bãi cát hoặc sự xâm lấn của các cồn cát di động.
e. Tất cả các đáp án trên.


<b>V. Hướng dẫn về nhà</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.


- Chuẩn bị trước bài mới, bài 21 “ Môi trường đới lạnh”.


Sa mạc Xa-ha-ra lớn nhất thế giới nằm ở <b>Bắc Phi</b>, có vẻ đẹp riêng, rất tuyệt


vời, độc đáo. Một bảo tàng thiên nhiên và nghệ thuật điêu khắc đá đồ sộ của loài
người thời tiền sử nằm rải rác trên các vùng của sa mạc luôn là điểm hấp dẫn du
khách. Đến đây, du khách có thể đi bộ cùng hướng dẫn viên khám phá thế giới khơng
có cây cối; du khách cũng có thể trùm khăn cưỡi lạc đà trên sa mạc, vượt qua luồng
xoáy cát hay những cồn cát mênh mông hàng ngàn dặm để khám phá những điều kỳ


diệu và huyền bí.


Khởi hành từ sáng sớm, trời mát, du khách có thể vừa đi bộ trên cát vừa nhìn ngắm sa
mạc bao la, nhấp nhơ từng đụn cát vàng như sóng biển lớn. Đừng nghĩ sa mạc chỉ có
cát, gió và nắng. Do dưới đất có nước nên hình thành những ốc đảo, như ốc đảo Siwa
<b>của Ai Cập, ốc đảo A-in-sa-la Gio-uốt của An-giê-ri... với những suối nước chảy róc</b>
rách, những hàng cây chà là cao vút cung cấp nguồn thực phẩm chủ yếu cho cư dân.
ốc đảo là trung tâm của các hoạt động kinh tế trong sa mạc. Du khách có thể dừng
chân, mua sắm một ít kỷ vật sa mạc, thường là các đồ đá khắc chạm, vòng tay, vịng
cổ rất tinh xảo. Có một thứ trà đặc biệt của vùng sa mạc. Đang trong cơn nắng nóng,
chỉ uống một vài ngụm nhỏ thôi đã thấy mát rượi cả người.
Ở sa mạc, ban ngày mặt trời đỏ rực như thiêu như đốt. Nếu để một quả trứng trên cát,
chẳng mấy chốc nó sẽ chín ngay. Nhưng đến đêm gió lạnh cắt da cắt thịt. Nếu ở lại
đêm trên sa mạc, du khách phải đốt lửa và chui vào bao ngủ đặc biệt, vì ban đêm cực
kỳ lạnh. Ban ngày nóng bao nhiêu thì ban đêm lạnh bấy nhiêu. Sự chênh lệch nhiệt
độ giữa ngày và đêm là 15 - 35 độ C, cao nhất có thể lên đến 38,2 độ C. Đêm trên sa
mạc, ngồi quây quần bên ngọn lửa vừa uống trà, vừa nhìn trời sao, nghe những âm
vang đặc thù của sa mạc thì khơng thể nói là du lịch sa mạc không lý thú.
Vượt qua các sa mạc rộng lớn của các nước Li-bi, Mô-ri-ta-ni, Ma-rốc, Ni-giê-ri-a...
du khách sẽ được thưởng thức các món ăn đặc sản từng vùng miền. Du khách cũng
được thăm quan những trại nuôi lạc đà, được nếm thử hương vị tinh tuý các loại sữa
<b>lạc đà giàu prơtein và khám phá nhiều điều bí ẩn Đặc biệt, đến sa mạc của Ai Cập, du</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

khách được tham quan Kim tự tháp hàng ngàn năm của các Pha-ra-ơng đứng sừng


sững.


<i><b>Tuần 12</b></i>
<i><b>Tiết 23</b></i>


<b>Chương IV: MƠI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH</b>



<b>HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH</b>






<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Học sinh cần nắm được những đặc điểm cơ bản của đới lạnh ( lạnh lẽo, có ngày
đêm dài 24 giờ, kéo dài từ một ngày đến 6 tháng, lượng mưa ít, chủ yếu mưa dưới
dạng tuyết).


- Biết được cách động, thực vật thích nghi để tồn tại trong mơi trường đới lạnh.
<b> 2. Kỹ năng</b>


- Rèn kỹ năng đọc, phân tích lược đồ, ảnh địa lý, biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của
đới lạnh.


<b>II. Phương tiện dạy – học.</b>
<b>1. Giáo viên</b>


- Bản đồ tự nhiên Bắc cực và Nam cực.



- Bản đồ khí hậu thế giới hay cảnh quan thế giới.
- Ảnh động, thực vật ở đới lạnh.


<b>2. Học sinh</b>


- SGK, vở ghi, tập bản đồ.
<b>III. Hoạt động dạy –học</b>
<b>1. Ổn định trật tự</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


<i> Câu hỏi: Trình bày hoạt động kinh tế cổ truyền và hoạt động kinh tế hiện đại trong</i>
<i>các hoang mạc ngày nay?</i>


87


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

<b>3. Bài mới (35’)</b>
<i><b>a. Mở bài (1’)</b></i>


Nếu như mơi trường hoang mạc khí hậu vơ cùng khơ hạn, địa hình bề mặt chủ yếu
là cồn cát bao phủ thì mơi trường đới lạnh lại có khí hậu vơ cùng khắc nghiệt và là xứ
sở của băng tuyết. Bài học hơm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về môi trường này.


b. Bài mới (34’)


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Nhóm (20’)</b></i>


<b>CH: Quan sát H 21.1 và H 21.2, em hãy:</b>



<b>+ Tìm ranh giới của môi trường đới lạnh ở hai</b>
<b>bán cầu?</b>


<b>+ Thế nào là đường đẳng nhiệt?</b>
<b>Gợi ý: </b>


- Đường ranh giới đới lạnh là các đường nét đứt
đỏ đậm.


+ Bắc cực: ranh giới trùng với đường đẳng nhiệt
10o<sub>C tháng 7 (tháng có nhiệt độ cao nhất vào</sub>
mùa hạ)


+ Nam cực: ranh giới trùng với đường đẳng nhiệt
10o<sub>C tháng 1 (tháng có nhiệt độ cao nhất vào</sub>
mùa hạ)


- HS trả lời: Đường đẳng nhiệt là đường nối
những điểm có cùng nhiệt độ trong cùng một
thời gian.


<b>CH: Xác định vị trí, giới hạn của môi trường</b>
<b>đới lạnh?</b>


- HS trả lời và xác định trên bản đồ.


<b>CH: Nhận xét xem môi trường đới lạnh ở Bắc</b>
<b>bán cầu và Nam bán cầu có gì khác nhau?</b>
- HS trả lời:



+ Bắc bán cầu chủ yếu là Bắc Băng Dương
+ Nam bán cầu chủ yếu là châu Nam Cực


- GV: Yêu cầu HS xác định vị trí Hom Man trên
H 21.1 và quan sát H 21.3.


THẢO LUẬN NHĨM


<b>CH: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở</b>
<b>Hon-Man để tìm ra đặc điểm khí hậu ở đới</b>
<b>lạnh?</b>


- HS: báo cáo kết quả thảo luận.


<b>1. Đặc điểm mơi trường.</b>
a. Vị trí, giới hạn


- Nằm trong khoảng từ hai vòng
cực đến hai cực.


- Đới lạnh ở Bắc cực là đại
dương, còn ở Nam cực là lục địa


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

<i><b>- GV: Chuẩn hoá kiến thức.</b></i>
<b>- Nhiệt độ</b>


+ Tháng cao nhất: Tháng 7( dưới 10o<sub>C)</sub>
+ Tháng thấp nhất: Tháng 2 (dưới -30o<sub>C)</sub>
+ Biên độ nhiệt năm: 40o<sub>C</sub>



+ Số tháng có nhiệt độ trên 0o<sub>C: 4 tháng</sub>
+ Số tháng có nhiệt độ dưới 0o<sub>C: 8 tháng</sub>


=> Quanh năm lạnh lẽo, mùa hạ ngắn có 3 – 4
tháng nhưng cũng khơng bao giờ nóng đến 10o<sub>C</sub>
<b>- Lượng mưa:</b>


+ Tháng mưa nhiều nhất: Tháng 7,8 (20mm)
+ Tháng mưa ít nhất: Tháng 2 (dưới 10mm)
+ Mưa dưới dạng tuyết rơi.


=> Mưa ít, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi.


<b>CH: Qua việc phân tích biểu đồ nhiệt độ,</b>
<b>lượng mưa em rút ra nhận xét gì về đặc điểm</b>
<b>khí hậu mơi trường đới lạnh?</b>


- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 21. và H 21.5.
<b>CH: Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp? So</b>
<b>sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng</b>
<b>trơi?</b>


- HS: núi băng và băng trơi.


<b>CH: Có ảnh hưởng thế nào đến giao thông</b>
<b>vận tải?</b>


- HS: Các phương tiện dễ gặp tai nạn giao thông.
<b>- GV mở rộng: Hiện nay Trái Đất đang nóng</b>
lên, băng ở hai cực tan chảy bớt dẫn đến nhiều


vùng đất trên thế giới bị nhấn chìm.


<i><b>Hoạt động 2: Cá nhân (15’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn HS quan sát và miêu tả H 21.6
và H 21.7 SGK.


<b>CH: Miêu tả và nhận xét?</b>


b. Khí hậu:


- Lạnh lẽo, khắc nghiệt


+ Mùa hạ ngắn, nhiệt độ không
vượt quá 10o<sub>C </sub>


+ Mùa đông kéo dài, có băng
tuyết bao phủ.


+ Lượng mưa TB năm: thấp
(dưới 500mm).


<b>2. Sự thích nghi của thực, động</b>
<b>vật với mơi trường.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

- HS: Đài nguyên ở Bắc Âu vào mùa hạ với đám
rêu và địa y đang nở hoa đỏ và vàng.


+ Đài nguyên ở Bắc Mĩ vào mùa hạ thực vật
nghèo nàn, thưa thớt hơn. Chỉ có vài túm địa y


mọc lác đác đang nở hoa đỏ.


=> Đài ngun ở Bắc Mĩ có khí hậu lạnh hơn.
<b>CH: + Nhận xét về cây cỏ ở đài nguyên đới</b>
<b>lạnh: Số lượng cây, lồi cây, độ cao của cây?</b>
<b>+ Vì sao cây cỏ chỉ phát triển vào mùa hạ?</b>
(mùa hạ băng tan)


<b>GV chốt</b>


<b>GV mở rộng: Cách thích nghi của thực vật</b>
+ Cây thông lùn, liễu lùn (giảm chiều cao để
chống bão tuyết mạnh và có tán lá kín để giữ ấm)
+ Rêu và địa y: (Thường ra hoa trước khi tuyết
tan, ra lá sau cho kịp thời gian nắng ấm ngắn
ngủi của mùa hạ.)


- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 21.8 và H 21.9,
H 21.10.


<b>CH: Nêu tên các con vật sống ở môi trường</b>
<b>đới lạnh?</b>


<b> Động vật thích nghi với mơi trường khí hậu</b>
<b>lạnh lẽo như thế nào?</b>


- HS trả lời
<b>GV chốt</b>


- GV: Cuộc sống ở đới lạnh chỉ thực sự sôi động


khi mùa hè tới.


* Thực vật:


- Phát triển vào mùa hạ.


- Mọc trong các thung lũng kín
gió.


- Cây cối cịi cọc, thấp lùn (rêu
và địa y)


* Động vật:


- Lớp mỡ dày, lông dày, bộ lông
không thấm nước.


- Sống thành đàn, đông đúc để
sưởi ấm cho nhau.


- Di cư để tránh rét.


- Ngủ đông để giảm tiêu hao
năng lượng.


<b> 4. Củng cố (5’)</b>


PHIẾU HỌC TẬP


- Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất trong các phương án trả lời



<i><b> </b></i>1.Ranh giới của đới lạnh nằm trong khoảng
a. Từ hai vòng cực đến hai cực.


b. Từ 70º đến hai cực.
c. Từ 60º đến hai cực


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

d. Từ 50º đến hai cực.


2.Cuộc sống ở đới lạnh sinh động nhất là:


a. Mùa xuân c. Mùa thu
b. Mùa hạ d. Mùa đông
- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 4.


<b> 5. Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ


- Chuẩn bị trước bài 22 “ Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh”


<i><b> Tuần 12</b></i>
<i><b>Tiết 24</b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Biết được các hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh chủ yếu dựa vào chăn nuôi và
săn bắt động vật.



- Nắm được hoạt động kinh tế hiện đại dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên của
đới lạnh (săn bắt cá voi, các lồi thú có lơng q, thăm dị, khai thác dầu mỏ, khí đốt,
khống sản...).


- Trình bày được những khó khăn trong hoạt động kinh tế ở đới lạnh.
<b> 2. Kỹ năng</b>


- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ và ảnh địa lý, kỹ năng vẽ sơ đồ các mối
quan hệ.


<b>II. Phương tiện dạy học </b>
<b>1. Giáo viên</b>


- Bản đồ kinh tế thế giới.


- Ảnh về các hoạt động kinh tế ở đới lạnh.
<b>2. Học sinh</b>


- SGK, vở ghi, tập bản đồ
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>
<b>1. Ổn định trật tự</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ (4’)</b>


<i> Câu hỏi: Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh được thể hiện ntn?</i>


<i>Trình bày cách thích nghi của thực vật và động vật với môi trường?</i>


91



</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

<b>3. Bài mới (35’)</b>
<i><b>a. Mở bài (1’)</b></i>


Với đặc điểm khí hậu lạnh lẽo và khắc nghiệt, con người ở đây sinh sống như
thế nào? có những hoạt động kinh tế gì? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta học bài
hôm nay.


<i><b>b. Bài mới (34’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Cả lớp (20’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn HS đọc lược đồ 22.1 SGK.
<b>CH: Dựa vào lược đồ, hãy kể tên các dân tộc</b>
<b>đang sống ở phương Bắc và hoạt động kinh tế</b>
<b>chủ yếu của họ?</b>


- HS: Người Chúc, I – a- kút, Xa mơ y ét, La pơng,
I núc.


<b>CH: Em có nhận xét gì về mật độ dân số ở đây?</b>
- HS: Mật độ dân số thấp.


<b>CH: Các dân tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?</b>
- HS: Ở đài nguyên ven biển


<b>CH: Tại sao họ chỉ sống trong các đài nguyên</b>
<b>ven biển mà không sống ở gần cực Bắc và châu</b>
<b>Nam Cực?</b>



- HS: + Nơi có khí hậu ấm áp


+ Có đài nguyên thuận lợi cho chăn nuôi
+ Dựa vào nguồn động vật sống ở ven bờ
biển băng: cá, hải cẩu...


<b>CH: Dựa vào lược đồ kể tên các dân tộc sống</b>
<b>bằng chăn nuôi và săn bắt? Địa bàn cư trú?</b>
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 22.2 và H 22.3
<b>CH: Họ chăn nuôi, săn bắt những loài động vật</b>
<b>nào?</b>


<b>Chuyển ý: Nhiều nhà khoa học đã đến đới lạnh để</b>
nghiên cứu về địa chất, hải dương học, cách thích
nghi của cơn người với mơi trường. Chúng ta sang
phần 2.


<i><b>Hoạt động 2: Cá nhân (14’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 22.1 SGK.


<b>CH: Ở môi trường đới lạnh có tài nguyên</b>


<b>1. Hoạt động kinh tế của các </b>
<b>dân tộc phương Bắc.</b>


- Đới lạnh là nơi có ít người
sinh sống nhất trên Trái Đất.
- Họ sống chủ yếu trong các đài


nguyên ven biển : Bắc Âu, Bắc
Á, Bắc Mĩ


- Hoạt động kinh tế cổ truyền
+ Chăn nuôi: Tuần Lộc


+ Săn bắt: đánh bắt cá, săn thú
có lơng q để lấy mỡ, thịt và
da.


<b>2. Việc nghiên cứu và khai</b>
<b>thác môi trường.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

<b>khoáng sản nào?</b>


- HS: Sắt, kim loại màu, than, dầu mỏ.


<i>? Ngồi tài ngun khống sản cịn có loại tài</i>
<i>nguyên nào khác?</i>


- HS: Hải sản, thú có lông quý, Tuần lộc, cá voi.
- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 22.4 và H 22.5
SGK.


? Miêu tả quang cảnh và nhận xét điều kiện làm
việc ở đây?


- HS: Điều kiện làm việc ở đây rất khó khăn.


<b>CH: Dựa vào đâu mà con người có thể khai</b>


<b>thác được nguồn tài nguyên tự nhiên ở đây?</b>


<b>CH: Để khai thác lâu dài và hiệu quả nguồn tài</b>
<b>nguyên ở đây con người cần chú ý điều gì?</b>


<b>CH: Tại sao đới lạnh có ở hai nửa cầu mà</b>
<b>chúng ta chỉ tìm hiểu ở nửa cầu bắc?</b>


- HS: Vì nửa cầu nam khơng có dân cư sinh sống.


- Nhờ có phương tiện đi lại và
kĩ thuật tiên tiến =>đã khai thác
được tài nguyên.


- Cần đầu tư nguồn nhân lực và
bảo vệ các lồi động vật q
hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt
chủng.


<b> 4. Củng cố (3’)</b>


<b>PHIẾU HỌC TẬP</b>


- Hãy khoanh tròn vào ý trả lời thích hợp nhất.


1. Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc đới lạnh phương bắc.
a. Săn bắt, trồng trọt trên các đài nguyên ven biển.


b. Chăn nuôi, săn bắt, khai thác khống sản


c. Chăn ni, đánh cá, săn bắt thú có lơng q, săn bắt Tuần Lộc.


d. Tất cả các ý trên đều sai.


2. Ở đới lạnh có các loại tài nguyên sau:


a. Hải sản. b. Thú có lơng q.
c. Khống sản. d. Tất cả các loại trên.
3. Các tài nguyên của đới lạnh vẫn chưa được khai thác là do:
a. Đới lạnh có khí hậu khắc nghiệt.


b. Thiếu phương tiện vận chuyển và khai thác.
c. Các tài nguyên có trữ lượng khơng lớn.
d. Thiếu nguồn nhân lực.


* Hướng dẫn hs làm bài tập 3 SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>




<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập 2 SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 23 “ Môi trường vùng núi ”


<i><b>Tuần 13</b></i>
<i><b>Tiết 25</b></i>


<i><b>Chương V. MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI. </b></i>




<i><b>HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI</b></i>



<i> </i>



<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường vùng núi (Càng lên cao khơng khí
càng lỗng, càng lạnh, thực vật phân tầng theo độ cao).


- Biết được cách cư trú khác nhau của con người ở các vùng núi trên thế giới.
<b>2. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, ảnh địa lí.
- Biết các đọc lát cắt của một ngọn núi.


<b>II. Các phương tiện dạy – học </b>
- Ảnh chụp phong cảnh vùng núi
- Bản đồ tự nhiên thế giới.


<b>III. Hoạt động dạy – học</b>
<b>1. Ổn định trật tự</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


<i> Câu hỏi: Với khí hậu lạnh và khắc nghiệt, con người ở đới lạnh đã thích nghi với</i>


<i>mơi trường như thế nào để duy trì cuộc sống của mình?</i>


<b>3. Bài mới (35’)</b>


<i><b>a. Vào bài</b></i>


Mơi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao, hướng sườn.
Càng lên cao khơng khí càng lỗng và lạnh, làm cho cảnh quan tự nhiên và cuộc sống


94
Khí hậu rất lạnh


Băng tuyết phủ quanh năm


Thực vật, động vật nghèo nàn


Rất ít người sinh sống


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

ở vùng núi có những đặc điểm khác biệt hơn so với vùng đồng bằng. Vậy cụ thể như
thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Nhóm (20’)</b></i>


<b>CH: Có những nhân tố nào tác động đến sự</b>
<b>thay đổi nhiệt độ khơng khí và thay đổi như thế</b>
<b>nào?</b>


- HS: Nhiệt độ khơng khí thay đổi theo vĩ độ và
thay đổi theo độ cao.


+ Từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao nhiệt độ
khơng khí giảm dần



+ Từ vùng thấp lên vùng cao nhiệt độ khơng khí
cũng giảm dần.


Cứ lên cao 100m nhiệt độ khơng khí giảm 0,6o<sub>C</sub>
<b>Thảo luận nhóm</b>


Nhóm 1:


+ Từ chân núi lên đỉnh núi có mấy vành đai thực
vật? Độ cao của mỗi vành đai?


+ Vì sao cây cối lại thay đổi theo độ cao?
<i>Nhóm 2: </i>


+ Quan sát H23.2 nhận xét sự phân tầng thực vật ở
hai sườn Bắc và Nam của dãy Anpơ?


+ Nguyên nhân?


- HS thảo luận, đại đện trình bày
<b>- GV chốt:</b>


- Nhóm 1: Cây cối thay đổi theo độ cao vì càng lên
cao càng lạnh. Thực vật thay đổi theo độ cao cũng
giống như khi ta đi từ xích đạo về hai cực.


- Nhóm 2: Ở sườn Nam thực vật phát triển đến độ
cao lớn hơn, tươi tốt hơn do nhận được nhiều ánh
sáng mặt trời hơn.



<b> GV nói: </b>


+ Sườn đón nắng các vành đai thực vật nằm cao
hơn sườn khuất nắng (Vì khí hậu ấm hơn)


+ Sườn đón gió (ẩm hơn): Thực vật phong phú, đa
dạng hơn sườn khuất gió (khơ, nóng).


<b>1. Đặc điểm của mơi trường.</b>
a. Đặc điểm cơ bản


- Khí hậu, thực vật thay đổi
theo độ cao.


+ Càng lên cao khơng khí càng
lạnh và loãng.


+ Từ chân núi lên đỉnh núi thực
vật thay đổi theo độ cao.


- Khí hậu thực vât thay đổi theo
hướng sườn núi.


+ Sườn đón nắng và đón gió
thực vật phát triển đến độ cao
lớn hơn, tươi tốt hơn sườn
khuất nắng và khuất gió.


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H23.1 SGK.
<b>CH: Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?</b>



- Đỉnh núi có băng tuyết bao phủ, sườn núi có thực
vật xanh tốt.


<b>CH: Tại sao lại có đặc điểm đó?</b>


- HS: Càng lên cao nhiệt độ khơng khí càng giảm,
=> có băng tuyết bao phủ.


- GV: Ở đới nóng lên đến độ cao 5500m và ở đới
ơn hồ là 3000m là nơi có băng tuyết phủ vĩnh
viễn.


<i><b>Chuyển ý: Con người ở môi trường vùng núi sống</b></i>
chủ yếu ở đâu? Ta sang phần 2.


<i><b>Hoạt động 2: Cá nhân (14’)</b></i>


<b>CH: Bằng hiểu biết thực tế em có nhận xét gì về</b>
<b>mật độ dân số ở vùng núi?</b>


- HS: Mật độ dân số ở vùng núi thường thấp.
Ở vùng đồng bằng mật độ dân số nước ta khoảng
600ng/km2<sub> còn ở vùng núi chỉ có khoảng</sub>
50ng/km2<sub> thấp hơn khoảng 10 lần.</sub>


<b> CH: Ở vùng núi nước ta có những dân tộc nào</b>
<b>cư trú? Kể tên? </b>


- HS: Có các dân tộc Thái, Mơng, Kmú ….. Cư trú


trong các thung lũng hoặc trên các đỉnh núi cao….
<i><b>CH: Miền núi là địa bàn cư trú của các dân tộc</b></i>
<b>nào?</b>


<b>CH: Rút ra nhận xét về địa bàn cư trú của các</b>
<b>dân tộc vùng núi trên thế giới? Dẫn chứng?</b>


b. Ảnh hưởng của độ dốc.
- Độ dốc lớn => Lũ quét, lở
đất, đi lại khó khăn.


<b>2. Cư trú của con người.</b>


- Miền núi có mật độ dân số
thấp, thường là địa bàn cư trú
của các dân tộc ít người.


- Người dân ở các vùng núi
khác nhau trên thế giới có đặc
điểm cư trú khác nhau.


<b> 4. Củng cố (3’)</b>


<b>PHIẾU HỌC TẬP</b>


<b> I. Hãy chọn đáp án trả lời đúng nhất</b>


1. Khí hậu và thực vật miền núi thay đổi theo


a. Phạm vi lãnh thổ. b. Hướng sườn núi.
c. Độ cao. d. Cả hai ý b và c.


2. Càng lên cao khơng khí càng:


a. Loãng. b. Lạnh.


c. Cả hai ý a và b d. Dày đặc và ấm.
4. Ở đới nóng khoảng độ cao nào thì có băng tuyết vĩnh viễn:


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

a. 3000m; b. 5000m.
c. 5500m; d. 5300m.
5. Ở đới ơn hịa khoảng độ cao nào thì có băng tuyết vĩnh cửu:
a. 3000m; b. 5000m.
c. 5500m; d. 5300m.


6. Nguyên nhân chính tạo nên sự phân tầng thực vật theo độ cao:
a. Lượng mưa; b. Đất đai.


c. Nhiệt độ; d. Nhiệt độ và độ ẩm.


<b>5. Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Hướng dẫn học sinh làn bài tập 2 SGK.


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài mới “ Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi ”.
<i><b>Tuần 13</b></i>


<i><b>Tiết 26 </b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>


<b>1. Kiến thức</b>


- Biết các hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở vùng núi trên thế giới (Chăn
nuôi,trồng trọt, khai thác lâm sản, làm nghề thủ công).


- Biết được những điều kiện phát triển kinh tế ở vùng núi và những hoạt động kinh tế
hiện đại ở vùng núi.


- Những hậu quả đến môi trường vùng núi do những hoạt động kinh tế của con người
gây ra.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí.
<b>II. Phương tiện dạy học </b>


<b>1. Giáo viên</b>


- Ảnh về các hoạt động kinh tế của con người ở các vùng núi trên thế giới.
- Ảnh về các dân tộc, các lễ hội ở vùng núi trên thế giới.


- Ảnh về các thành phố lớn trong các vùng núi trên thế giới.
<b>2. Học sinh</b>


- SGH, vở ghi, tập bản đồ
<b>III. Hoạt động dạy –học</b>
<b>1. Ổn định trật tự</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>



<i> Câu hỏi: + Mơi trường vùng núi có những đặc điểm gì. </i>


<i>+ Với những đặc điểm đó của mơi trường có ảnh hưởng như thế nào đến</i>
<i>địa bàn cư trú của con người trong các vùng núi trên thế giới?</i>


<b>3. Bài mới (35’)</b>
<i><b>a. Mở bài </b></i>


97


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

- Với đặc điểm địa hình hiểm trở của vùng núi, nhưng ngày nay nhờ sự phát triển của
khoa học kĩ thuật, giao thông vận tải vùng núi đã giảm bớt sự cách biệt với vùng đồng
bằng, ven biển. Bộ mặt của vùng núi đang thay đổi nhanh chóng. Vậy sự thay đổi đó
như thế nào… Bài mới.


b. Nội dung


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (15’)</b></i>


<b>CH: Quan sát H 24.1 và 24.2 cho biết các hoạt</b>
<b>động kinh tế trong ảnh là những hoạt động</b>
<b>kinh tế nào?</b>


- HS: Chăn nuôi và làm nghề thủ công.


<b>CH: Nêu một số hoạt động kinh tế khác ở vùng</b>
<b>núi?</b>


- HS: Trồng trọt, chăn nuôi, làm nghề thủ công,


khai thác và chề biến lâm sản.


<i><b>GV chốt: </b></i>


<b>Thảo luận nhóm</b>


<b>CH: Tại sao các hoạt động kinh tế cổ truyền</b>
<b>của các dân tộc vùng núi lại đa dạng, khơng</b>
<b>giống nhau?</b>


- HS: Ở mỗi vùng núi khác nhau có các hoạt động
kinh tế cổ truyền đặc trưng……


+ Do tài nguyên môi trường của vùng núi khác
nhau.


+ Do tập quán canh tác và truyền thống của các
dân tộc khác nhau.


<b>GV mở rộng: Sự khai phá đất đai giữa đới nóng</b>
và đới ơn hịa khác nhau


+ Đới nóng: Khai thác bắt đầu từ chân núi (nơi có
nhiều nước) tiến lên cao.


+ Đới ơn hịa: Khai phá từ trên cao trước rồi
xuống dần đến chân núi.


<b>1. Hoạt động kinh tế cổ</b>
<b>truyền.</b>



- Đa dạng
+ Trồng trọt
+ Chăn nuôi


+ Khai thác và chế biến lâm sản
+ Làm nghề thủ công: chế biến
thực phẩm, dệt vải, làm đồ mĩ
nghệ..


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

<b>CH: Miền núi có điều kiện giao thông khó</b>
<b>khăn. Như vậy nét đặc trưng của nền kinh tế ở</b>
<b>đây là gì?</b>


<b>- HS: Mang tính chất tự cung, tự cấp</b>
<i><b>- GV chốt:</b></i>


Song một số sản phẩm thủ công của vùng núi rất
được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng.


<b>Chuyển ý: Ngày nay với sự phát triển nhanh</b>
chóng của nền kinh tế, bộ mặt của vùng núi có gì
thay đổi? Chúng ta sang phần 2


<i><b>Hoạt động 2: Cá nhân (20’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát H 24.3 và H 24.4.
<b>CH: Miêu tả quang cảnh trong các ảnh chụp?</b>
- HS: Đường ô tô quanh co trên các sườn núi. Nhà
máy thuỷ điện xây dựng trên vùng núi.



<b>CH: Trong việc khai thác kinh tế vùng núi có</b>
<b>những khó khăn gì?</b>


- HS:


+ Độ dốc và độ chia cắt của địa hình => đi lại khó
khăn.


+ Nông nghiệp, công nghiệp kém phát triển
+ Lên cao thiếu oxi


+ Dịch bệnh do sâu bọ, côn trùng gây ra


<b>CH: Để phát triển kinh tế vùng núi cần có điều</b>
<b>kiện gì?</b>


- HS: Phát triển giao thơng vận tải, cơng nghiệp
điện lực, xây dựng các khu công nghiệp, khu du
lịch, khai thác khống sản...


<b>CH: Tại sao phát triển giao thơng và điện lực</b>
<b>lại là những việc cần làm trước để biến đổi bộ</b>
<b>mặt của các vùng núi?</b>


- HS trả lời:


<b>CH: Khi có những điều kiện đó bộ mặt kinh tế</b>
<b>vùng núi thay đổi như thế nào?</b>



- HS: Bộ mặt vùng núi thay đổi nhanh chóng.
<i><b>- GV chốt:</b></i>


- Nền kinh tế vùng núi phần lớn
mang tính chất tự cung tự cấp.


<b>2. Sự thay đổi kinh tế - xã hội.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

- HS: Đọc “ Sự phát triển kinh tế ….. nguy cơ bị
mai một ”.


<b>CH: Những hạn chế khi phát triển nền kinh tế</b>
<b>hiện đại ở vùng núi là gì?</b>


- HS: Tác động tiêu cực đến môi trường và bản sắc
văn hóa của các dân tộc vùng núi


<b>CH: Vậy muốn phát triển kinh tế vùng núi cần</b>
<b>chú ý đến vấn đề gì?</b>


- HS: Bảo vệ môi trường khai thác hợp lí các
nguồn tài nguyên tự nhiên.


- Khu công nghiệp, khu du lịch,
hoạt động thể thao


- Nền kinh tế ở vùng núi phần
lớn còn chậm phát triển.


* Vấn đề cần giải quyết



- Chống phá rừng, chống xói
mịn đất.


- Chống ơ nhiễm nguồn nước
- Chống săn bắt các loài thú quý
hiếm.


- Bảo tồn thiên nhiên đa dạng.


<b>4. Củng cố (3’)</b>


PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào một ý em chọn đúng nhất.
1. Cuộc sống của người dân vùng núi chủ yếu dựa vào
a. Trồng trọt và chăn nuôi.


b. Khai thác và chế biến lâm sản.
c. Làm nghề thủ công mĩ nghệ.
d. Cả ba ý trên (a,b,c).


2. Chú trọng phát triển kinh tế vùng núi nhằm


a. Giảm mức phân cách giàu nghèo, thúc đẩy nền kinh tế chung của cả nước phát
triển.


b. Đồn kết dân tộc, ổn định chính trị, giữ vững độc lập chủ quyền.
c. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan.
d. Cả ba ý trên.



3. Vấn đề đặt ra cho môi trường vùng núi là gì?
a. Chống phá rừng bừa bãi.


b. Chống xói mòn đất.


c. Chống săn bắt động vật quí hiếm.
d. Bảo vệ tính đa dạng của tự nhiên.
e. Tất cả các ý trên.


<b>5. Hướng dẫn về nhà (2’)</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.


- Ôn tập lại kiến thức từ bài 13 đến bài 24. Tiết sau ôn tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<i><b>Tuần 14</b></i>


<i><b>Tiết 27 </b></i>


<b> I. Mục tiêu bài học</b>


- Sau bài học, học sinh cần.
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nhằm củng cố lại những kiến thức trong:


Chương II: MƠI TRƯỜNG ĐỚI ƠN HỒ, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON
NGƯỜI Ở ĐỚI ƠN HỒ.



Chương III: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON
NGƯỜI Ở HOANG MẠC.


Chương IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON
NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH.


Chương V: MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON
NGƯỜI Ở VÙNG NÚI.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh địa lí.
<b> II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>


- Bản đồ phân bố các mơi trường địa lí trên trái đất.


- Tranh ảnh về cảnh quan các môi trường địa lí, mơi trường đới ơn hồ, mơi trường
hoang mạc, mơi trường vùng núi, môi trường đới lạnh.


- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường.
<b> III. Hoạt động dạy – học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Kết hợp trong quá trình ơn tập.
<b> 2. Bài mới</b>


<i><b> Câu 1. Xác định vị trí giới hạn và trình bày đặc điểm khí hậu của mơi trường đới</b></i>
<i><b>ơn hồ?</b></i>



101


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh, thời
tiết hay đổi thất thường rất khó dự báo trước.


<i><b> Câu 2. Với đặc điểm khí hậu như vậy mơi trường đới ơn hồ có sự phân hố như</b></i>
<i><b>thế nào?</b></i>


- Thiên nhiên môi trường đới có sự thay đổi theo bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Các kiểu môi trường thay đổi từ bắc xuống nam ( Rừng lá kim, rừng hỗn giao →
Thảo nguyên → rừng cây bụi). Từ đông sang tây ( Rừng lá kim → Rừng hỗn giao →
Rừng lá rộng ).


<i><b> Câu 3. Hoạt động kinh tế ở đới ôn hồ gồm những ngành nào đặc điểm của</b></i>
<i><b>những ngành đó như thế nào? </b></i>


- Hoạt động kinh tế của đới ơn hồ gồm hai nhóm ngành chính : Công nghiệp và
nông nghiệp.


+ Hoạt động nông nghiệp: Ở đới ơn hồ có nền nơng nghiệp tiên tiến, tổ chức sản
xuất nơng nghiệp gồm hai hình thức, hộ gia đình và trang trại. Qui mơ tuy khác nhau
nhưng đều được áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến, sản xuất được
một khối lượng nông sản hàng hoá lớn, chất lượng cao để cung cấp cho thị trường
trong và ngoài nước.


+ Hoạt động cơng nghiệp: Đới ơn hồ là nơi cơng nghiệp phát triển sớm nhất. Nền
công nghiệp ở đây rất hiện đại và có cơ cấu đa dạng, 3/4 sản phẩm cơng nghiệp của
thế giới do đới ơn hồ cung cấp. Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật của đới ơn
hồ.



<i><b>Câu 4: Nét đặ trưng của đơ thị ở đới ơn hồ là gì? Vấn đề xã hội nảy sinh khi q</b></i>
<i><b>trình đơ thị hố q nhanh và phương hướng giải quyết?</b></i>


- Đới ơn hồ tập trung nhiều đô thị nhất thế giới. Tỷ lệ dân đô thị cao, chiếm 75%
dân số.


- Các đơ thị ở đới ơn hồ mở rộng, kết nối với nhau thành chuỗi đô thị, chùm đô thị.
- Sự phát triển của các đô thị được tiến hành theo quy hoạch vươn theo cả chiều sâu
và chiều cao.


- Lối sống đô thị trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư.


- Sự phát triển nhanh của các đô thị nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như ô nhiễm môi
trường.


- Quy hoạch lại đô thị theo hướng phi tập trung hoá để giảm áp lực cho các đơ thị.
<i><b> Câu 5: Tình trạng ơ nhiễm mơi trường ở đới ơn hồ diễn ra như thế nào? </b></i>


- Sự phát triển của công nghiệp và các phương tiện giao thông vận tải làm cho bầu
khí quyển bị ơ nhiễm nặng nề.


* Ơ mhiễn khơng khí:


- Hậu quả: Mưa a xít, thay đổi khí hậu tồn cầu, thủng tầng ô zôn.


- Biện pháp: ký nghị định thư Ky ơ tơ, cắt giảm lượng khí thải gây ơ nhiễm bầu khí
quyển.


* Ơ nhiễm nước:



- Nguyên nhân: chất thải công nghiệp, nông nghiệp, các phương tiện giao thông vận
tải, sinh hoạt, thải trực tiếp vào môi trường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

- Biện pháp khắc phục: Xử lý nước thải trước khi thải vào mơi trường.


<i><b> Câu 6: Trình bày đặc điểm tự nhiên của môi trường hoang mạc. Hệ động thực vật</b></i>
<i><b>ở môi trường hoang mạc phát triển như thế nào?</b></i>


- Hoang mạc chiếm diện tích khá lớn trên bề mặt trái đất, chủ yếu nằm dọc hai chí
tuyến.


- Khí hậu hoang mạc hết sức khô hạn, khắc nghiệt. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa
ngày và đêm, giữa các mùa rất lớn.


- Do thiếu nước nên thực động vật ở đây hết sức cằn cỗi nghèo nàn. Các lồi thực
động vật thích nghi với điều kiện khí hậu khơ hạn khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế
sự mất nước, tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể.


<i><b>Câu 7: Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc?. Nguyên nhân, biện pháp</b></i>
<i><b>khắc phục sự mở rộng diện tích của các hoang mạc?</b></i>


* Hoạt động kinh tế cổ truyền: Chăn ni du mục, ngồi ra cịn trồng trọt trong các ốc
đảo. Vận chuyển hàng hoá xuyên hoang mạc.


* Hoạt động kinh tế hiện đại.


- Ngày nay nhờ kỹ thuật khoan sâu vào lòng đất con người đang tiến hành khai thác
các hoang mạc, nhưng cần đầu tư rất nhiều vốn.


* Nguyên nhân: Do cát lấn, do biến động khí hậu tồn cầu, nhưng chủ yếu là do tác


động của con người.


* Hậu quả: Diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng, mỗi năm mất đi khoảng 1 triệu
ha đất trồng.


* Biện pháp: Cải tạo hoang mạc thành đất trồng trọt, khai thác nước ngầm, trồng
rừng.


<i><b>Câu 8: Trình bày đặc điểm mơi trường đới lạnh, cách thích nghi của hệ động thực</b></i>
<i><b>vật với mơi trường? </b></i>


- Vị trí, giới hạn: nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực.


- Khí hậu: Lạnh lẽo, khắc nghiệt, mùa hạ ngắn, mùa đơng kéo dài có băng tuyết bao
phủ.


- Sự thích nghi của thực vật với môi trường.


- Vùng đài nguyên ven biển gần Bắc cực với các loài thực vật đặc trưng là rêu và
địa y và một số loài cây thấp lùn.


- Động vật thích nghi với khí hậu lạnh nhờ có lớp mỡ, lơng dày khơng thấm nước,
một số di cư tránh rét hoặc ngủ suốt mùa đơng.


<i><b>Câu 9: Mơi trường vùng núi có đặc điểm gì?Địa bàn cư trú và những hoạt động</b></i>
<i><b>kinh tế của con người vùng núi diễn ra như thế nào?</b></i>


* Đặc điểm của mơi trường:


- Khí hậu thực vật thay đổi theo độ cao.



- Khí hậu, thực vật thay đổi theo hướng sườn. Sườn đón nắng và gió ẩm thực vật
phát triển đến độ cao lớn hơn, tươi tốt hơn sườn khuất nắng và khuất gió.


* Cư trú của con người.


- Miền núi có mật độ dân số thấp, thường là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người.
- Người dân ở các vùng núi khác nhau trên thế giới có đăc điểm cư trú khác nhau.
* Hoạt động kinh tế cổ truyền.


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

- Gồm trồng trọt, chăn nuôi, khai thác chế biến lâm sản, làm nghề thủ công.


- Mỗi khu vực khác nhau có hoạt động kinh tế cổ truyền riêng phù hợp với điều kiện
cụ thể của từng nơi.


- Nền kinh tế vùng núi phần lớn mang tính chất tự cung tự cấp.
* Sự thay đổi kinh tế - xã hội.


- Nhờ phát triển giao thông, thuỷ điện, du lịch…. nhiều ngành kinh tế mới đã xuất
hiện ở vùng núi, làm cho bộ mặt nhiều vùng núi phát triển nhanh chóng.


- Một số nơi sự phát triển kinh tế - xã hội đã tác động tiêu cực đến môi trường và
bản sắc văn hoá của các dân tộc vùng núi.


<b> 3. Hướng dẫn về nhà</b>


- Ơn tập lai tồn bộ nội dung chương II, III, IV, V theo nội dung đã ôn tập, đọc SGK
để bổ sung kiến thức.


- Phân tích các biểu đồ khí hậu để bổ sung kiến thức trong từng kiểu môi trường.


- Chuẩn bị nội dung phần III. Bài 25 “ Thế giới rộng lớn và đa dạng ”.


<i><b>Tuần 14</b></i>
<i><b>Tiết 28</b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm được sự phân chia thế giới thành các lục địa, châu lục.


- Nắm vững một số khái niệm cần thiết: Thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ tử vong
ở trẻ em, chỉ số phát triển con người. Sử dụng khái niệm này để phân loại nước trên
thế giới.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Rèn kĩ năng xác định vị trí địa lí các châu lục, các khu vực có thu nhập bình quân
đầu người cao, thấp trên thế giới.


<b> II. Phương tiện dạy - học</b>
- Bản đồ thế giới, quả địa cầu.


- Bảng thống kê thu nhập bình quân đầu người, chỉ số HDI, tỉ lệ tử vong ở trẻ em ‰
của một số quốc gia trên thế giới.


<b> III. Hoạt động dạy – học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra</b>
<b> 2. Bài mới (40’)</b>



- Trong nội dung phần 3 chúng ta sẽ tìm hiểu về thiên nhiên và con người ở các
châu lục, đó là các châu Phi, Mĩ, Đại Dương, Nam Cực, Châu Âu. Riêng Châu Á
chúng ta tìm hiểu ở chương trình lớp 8.


- Trong bài hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những nét khái quát về khái niệm các Lục
Địa, Châu lục và sự phân hố các nhóm nước trên thế giới.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dng cần đạt</b>


<i><b>Hoạt động 1: Cá nhân (20’)</b></i> <b>1. Các lục địa và các châu</b>
104


<i><b>PHẦN BA: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU</b></i>


<i><b>LỤC</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

- GV: Trong cuộc sống chúng ta thường gặp các
khái niệm lục địa, Châu Lục. Hai khái niệm này
khác nhau ntn?


GV treo bản đồ tự nhiên thế giới hs quan sát


<b>CH: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6 hãy xác</b>
<b>định vị trí các lục địa và các đại dương trên thế</b>
<b>giới? </b>


- HS xác định trên bản đồ:


+ Lục Địa Á-Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực,
Ô-trây-li-a.



+ Bốn đai dương lớn: Thái Bình Dương, Đại Tây
Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương.


<b>CH: Rút ra định nghĩa Lục địa?</b>


- HS: Lục địa có biển và đại dương bao bọc.


<b>CH: Dựa vào yếu tố nào người ta phân chia bề</b>
<b>mặt trái đất thành các lục địa?</b>


- GV: Chỉ vị trí các châu lục trên thế giới
<b>CH: Châu lục khác với lục địa như thế nào?</b>
- HS trả lời:


<b>CH: Xác định trên bản đồ các châu lục? Kể tên</b>
<b>một số đảo, quần đảo lớn nằm chung quanh từng</b>
<b>lục địa?</b>


- HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường


<b>CH: Dựa vào yếu tố nào để người ta phân chia bề</b>
<b>mặt trái đất thành các châu lục?</b>


- HS: Dựa vào lịch sử phát triển kinh tế xã hội.


<b>Chuyển ý: Các châu lục lại được phân chia nhỏ</b>
thành các quốc gia vậy trên thế giới có bao nhiêu
quốc gia, sự phân chia các quốc gia đó được thể
hiện như thế nào?



<i><b>Hoạt động 2: Cả lớp (20’)</b></i>


<b>lục.</b>


- Lục địa là khối đất liền rộng
hàng triệu km2<sub> có biển và đại</sub>
dương bao quanh.


- Sự phân chia các lục địa trên
thế giới chủ yếu mang tính
chất tự nhiên.


- Châu lục: Bao gồm các lục
địa và các đảo, quần đảo nằm
ở xung quanh.


- Sự phân chia các lục địa chủ
yếu mang tính chất lịch sử,
kinh tế, chính trị.


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

- GV: Hướng dẫn hs đọc bảng số liệu các châu lục
các quốc gia trên thế giới


<b> CH: Hãy cho biết trên thế giới có bao nhiêu</b>
<b>quốc gia và vùng lãnh thổ? </b>


<b>- Sắp xếp các châu lục theo thứ tự từ nhiều quốc</b>
<b>gia đến ít quốc gia?</b>


- HS trả lời:



+ Châu Phi, Châu Á, Châu Âu, Châu Mĩ, Châu Đại
Dương, Châu Nam Cực


<b>- GV chốt:</b>


- GV: Yêu cầu hs đọc “ Người ta ……. dưới 0,7”
<b>CH: Dựa vào yếu tố nào để phân chia các quốc</b>
<b>gia trên thế giới thành các nhóm nước phát triển</b>
<b>hay nhóm nước đang phát triển? Cho số liệu cụ</b>
<b>thể để chứng minh?</b>


- HS:


+ Nhóm nước phát triển:


Thu nhập bình quân đầu người: Trên 20.000
USD/năm. Tỉ lệ tử vong ở trẻ em thấp, chỉ số HDI
từ 0,7 đến 1


+ Nhóm nước đang phát triển:


Thu nhập bình quân đầu người: dưới 20.000
USD/năm. Tỉ lệ tử vong của trẻ em cao, chỉ số HDI
dưới 0,7.


<b>- GVchốt:</b>


GV: Hướng dẫn hs quan sát H25.1 SGK.



<b>CH: Tìm và đọc tên các khu vực có thu nhập</b>
<b>bình qn đầu người từ cao đến thấp?</b>


- HS: Thực hiện.


+ Trên 20.000 USD Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mĩ …..
+ Từ 10.001 đến 20.000 Nam Á


+ Từ 5001 đến 9.999 Đông Âu, Bắc Á …
+ Dưới 1000 Trung phi, Nam Á……


<b>giới.</b>


- Trên thế giới có 6 châu lục
và hơn 200 quốc gia và vùng
lãnh thổ.


- Dựa vào các chỉ tiêu


+ Thu nhập bình quân đầu
người


+ Tỉ lệ tử vong ở trẻ em …
+ Chỉ số phát triển con người
=> Phân loại các quốc gia
thành nhóm nước phát triển và
nhóm nước đang phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

<b>CH: Ngồi cách phân loại trên người ta cịn có</b>
<b>cách phân loại nào khác?</b>



<b>CH: Việt nam nằm trong nhóm nước nào?</b>


- HS: Nhóm nước nơng nghiệp, nhóm nước đang
phát triển


- Ngồi ra người ta còn phân
chia các quốc gia thành các
nhóm nước: công nghiệp và
nông nghiệp.


<b> 4. Củng cố (4’)</b>


- Xác định trên bản đồ thế giới các lục địa, các châu lục.
- HS: Làm bài tập số 2 SGK.


<b> 5. Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học và trả lời bài ở nhà theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài mới “ Thiên nhiên châu phi ”
<i><b>Tuần 15 </b></i>


<i><b>Tiết 29 </b></i>


<i><b>Chương VI. CHÂU PHI</b></i>






<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng lục địa Phi, đặc điểm địa hình khống
sản Châu Phi.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Đọc và phân tích lược đồ, bản đồ nhiên để tìm ra vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và
khống sản Châu phi.


<b>II. Các phương tiện dạy học </b>
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu phi.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ (3’)</b>


<i> Câu hỏi: Trình bày khái niệm Lục Địa, Châu Lục? Hãy kể tên các Lục Địa, Châu</i>


<i>Lục trên Trái Đất? Xác định trên bản đồ.</i>


<b> 2. Bài mới: (35’)</b>
<i><b> a. Mở bài (1’) </b></i>


- GV: Các em có biết một trong bảy kì quan thế giới đó là Kim Tự Tháp nằm ở đất
nước nào không?


- HS: Ai Cập


- GV: Ai Cập là một đất nước thuộc châu Phi. “ Ai Cập cũng chính là q tặng của


sơng Nin” Hơm nay, chúng ta sẽ học bài “ Thiên nhiên châu Phi” để tìm hiểu chung
nhất về châu lục này.


107


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<i><b> b. Nội dung (34’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Cá nhân (10’)</b></i>


GV: Treo bản đồ thế giới lên và giới thiệu vị trí của
châu Phi


- GV: Hướng dẫn hs quan sát H26.1 SGK.
<b>CH: </b>


<b>+ Xác định các điểm cực của châu lục?</b>


<b>+ Xác định trên bản đồ vị trí của đường xích đạo,</b>
<b>chí tuyến?</b>


<b>+ Cho biết lãnh thổ châu Phi chủ yếu thuộc mơi</b>
<b>trường nào?</b>


- HS: Đường xích đạo gần như đi qua khu vực trung
tâm của châu lục. Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm
giữa 2 đường chí tuyến


→ Châu Phi nằm gần như hồn tồn trong đới nóng.
<b>GV chốt:</b>



<b>CH:</b>


<b>+ Châu Phi tiếp giáp với các biển và đại dương</b>
<b>nào?</b>


<b>+ Xác định vị trí các đảo và các quần đảo của</b>
<b>châu Phi trên bản đồ?</b>


<i>- HS trả lời</i>
<i>- GV nhận xét</i>


<b>CH: Em có nhận xét gì về đường bờ biển?</b>


<b>CH: Nêu tên các dịng biển nóng, lạnh chảy ven</b>
<b>bờ châu Phi?</b>


<i>- HS: </i>


<i>+ Các dịng biển nóng: Ghi- nê, dịng mũi Kim,</i>
<i>dịng Mơ-dăm-bích</i>


<b>1. Vị trí địa lí.</b>


- Là châu lục lớn thứ ba trên
thế giới


- Diện tích: trên 30 triệu km2
- Nằm gần hồn tồn trong
mơi trường đới nóng.



- Có biển và đại dương bao
bọc.


+ Phía Bắc: Giáp Địa Trung
Hải


+ Phía Tây: Giáp Đại Tây
Dương


+ Phía Đơng: Giáp Biển Đỏ
ngăn cách với châu Á bởi
kênh đào Xuy – ê


+ Phía Đơng Nam : Giáp Ấn
Độ Dương


- Đường bờ biển Châu Phi ít
bị cắt xẻ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

<i>+ Các dịng biển lạnh: Dịng Ca-na-ri, dịng </i>
<i>Xơ-ma-li, dòng Ben-ghê-la</i>


<b>CH: Nêu vai trò của kênh đào Xuy – ê với giao</b>
<b>thông vận tải biển?</b>


<i>- HS: Rút ngắn quãng đường đi từ Đại Tây Dương</i>
<i>sang Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.</i>


<b>GV mở rộng:</b>



- Kênh đào Xuy –ê nối Địa Trung Hải với biển Đỏ.
Nhờ có kênh đào này thuyền bè có thể đi từ Đại Tây
Dương vào Địa Trung Hải, qua kênh Xuy –ê vào lục
địa Á- Âu.


GV: Gọi HS lên xác định vị trí của kênh đào Xuy –ê
trên bản đồ


<b>Chuyển ý: Ở Châu Phi có những dạng địa hình nào,</b>
sự phân bố của những dạng địa hình đó như thế
nào? Châu Phi có những loại khống sản nào……
<i><b>Hoạt động 2: Nhóm</b></i>


<b>CH: Hãy quan sát trên bản đồ và cho biết Châu</b>
<b>Phi có những dạng địa hình nào?</b>


- HS: Đồng bằng, bồn địa, sơn nguyên, núi.


<b>CH: Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất?</b>
Nhóm 1: Địa hình


Dạng địa hình Tên Phân bố


Núi cao >1500m
Cao nguyên cao
500-1000m


Đồng bằng, bồn
địa



Nhóm 2: Khống sản
Hồn thành bảng sau


Tên khống sản Phân bố
Sắt


Vàng
Dầu mỏ


- HS thảo luận. đại diện trình bày
-


<b> GV nhận xét, chốt kiến thức</b>


<b>CH: Dựa vào màu sắc biểu thị độ cao của địa</b>
<b>hình trên bản đồ hãy xác định hướng nghiêng</b>
<b>của địa hình?</b>


<b>2. Địa hình và khống sản:</b>


a. Địa hình:


- Tồn bộ lục địa tựa như một
cao nguyên khổng lồ với độ
cao trên 750m, chủ yếu là các
sơn nguyên xen với các bồn
địa thấp.


- Châu Phi ít núi cao và đồng


bằng thấp.


- Hướng nghiêng của địa hình:
TB- ĐN


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

b. Khoáng sản:


- Phong phú, đa dạng
+ Kim loại:


+ Phi kim


+ Dầu mỏ, khí đốt: Bắc Phi và
Tây Phi


<b>4. Củng cố (3’): GV gọi HS lên bảng</b>
+ Xác định vị trí địa lí của châu Phi
+ Chỉ các dãy núi, sơn nguyên, bồn địa
<b> 5. Hướng dẫn về nhà (2’)</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập 3 SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 27 “ Thiên nhiên Châu Phi ” (Tiếp theo)
<i><b>Tuần 15</b></i>


<i><b>Tiết 30 </b></i>
<b> </b>


<b> I. Mục tiêu bài học</b>


<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm được đặc điểm khí hậu và đặc điểm các mơi trường tự nhiên của Châu Phi.
- Nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.


- Hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khí hậu với sự phân
bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Đọc, miêu tả, phân tích lược đồ ảnh địa lí.


- Phân tích các mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí (Lượng mưa với phân bố môi
trường tự nhiên).


- Nhận biết môi trường tự nhiên qua ảnh.
<b>II. Phương tiện dạy học</b>


- Bản đồ tự nhiên Châu Phi.


- Bản đồ phân bố lượng mưa Châu Phi.


- Bản đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ (3’)</b>


<i> Câu hỏi: Trình bày đặc điểm vị trí, địa hình, khống sản của Châu Phi?</i>
<b>2. Bài mới (35’)</b>



<i><b> a. Mở bài</b></i>


Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong đới nóng, khí hậu khơ. Với đặc điểm tự nhiên như
vậy môi trường tự nhiên ở Châu Phi phân hoá như thế nào?


110


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

<i><b> b. Nội dung</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Cá nhân (20’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát H27.1 SGK, kết hợp
với quan sát trên bản đồ


<b>CH: Vì sao châu Phi là châu lục nóng?</b>
<b>- Vị trí địa lí</b>


<b>- Nhận xét về hình dạng, kích thước châu lục,</b>
<b>đường bờ biển</b>


<i>HS: </i>


+Vị trí địa lí: Phần lớn lãnh thổ nằm trong mơi
trường đới nóng => Là châu lục nóng.


+ Bờ biển khơng bị cắt xẻ nhiều, là một lục địa
hình khối, kích thước lớn => Ảnh hưởng của biển
không vào sâu trong đất liền nên châu Phi là lục
địa khơ?



<b>CH: Em có nhận xét gì về lượng mưa ở Châu</b>
<b>Phi?</b>


- HS: Lượng mưa giảm dần từ xích đạo về hai cực.
<b>CH: Tai sao lượng mưa ở Châu Phi lại phân bố</b>
<b>khơng đều?</b>


- HS: Vì lục địa Phi mập mạp, rộng lớn, đường bờ
biển ít bị chia cắt, ở phía đơng bắc có lục địa Á-Âu
rộng lớn che chắn, đường chí tuyến đi qua phần
phía bắc và phía nam của châu lục.


<b>CH: Dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích tại</b>
<b>sao nhiệt độ trung bình của Châu Phi cao?</b>
- HS: Phần lớn diện tích của Châu Phi nằm trong
đới nóng


<b>CH: Quan sát H27.1, cho biết các dòng biển</b>
<b>nóng, lạnh có ảnh hưởng tới lượng mưa các</b>
<b>vùng ven biển châu Phi ntn?</b>


- HS: Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh => Lượng
mưa ít, hình thành các hoang mạc


<i><b>GV ghi bảng</b></i>


<b>Chuyển ý: Với sự phân bố về nhiệt độ và lượng</b>
mưa như vậy có ảnh hưởng như thế nào tới các



<b>3. Khí hậu</b>


- Khí hậu nóng, khơ


+ Nhiệt độ trung bình trên 20o<sub>C,</sub>
+ Lượng mưa ít, giảm dần từ
xích đạo về phía hai chí tuyến.
=> Hình thành hoang mạc lớn
- Hoang mạc lớn nhất thế giới:
Xahara


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

đặc điểm khác của môi trường.
<i><b>Hoạt động 2: Cá nhân (15’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát H27.2 SGK.


<b>CH: Hãy cho biết Châu Phi có những môi</b>
<b>trường tư nhiên nào? Khu vực phân bố? Thảm</b>
<b>thực vật tiêu biểu của mỗi kiểu môi trường?</b>
- HS:


Kiểu môi
trường


Khu vực phân
bố


Thảm thực
vật
Xích đạo ẩm Bồn địa Cơng –



gơ, dải hẹp ở
ven vịnh
Ghi-nê


Rừng rậm
xanh quanh
năm


Cận nhiệt đới
ẩm


Phía Bắc và
phía Nam xích
đạo


Nhiệt đới Phía Bắc và
phía Nam xích
đạo


Rừng thưa
và xavan
cây bụi
Hoang mạc Hoang mạc


Xahara ở Bắc
Phi, hoang mạc
Calahari ở Nam
Phi



Địa Trung Hải Dãy At-lat,
vùng cực Nam
châu Phi


Rừng cây
bụi lá cứng


<b>CH: Hãy cho biết sự phân bố lượng mưa có ảnh</b>
<b>hưởng như thế nào đến sự phân bố các môi</b>
<b>trường tự nhiên?</b>


<b>4. Các đặc điểm khác của môi</b>
<b>trường tự nhiên.</b>


- Các môi trường tự nhiên nằm
đối xứng qua đường xích đạo:
+ Mơi trường xích đạo ẩm
+ 2 môi trường nhiệt đới
+ 2 môi trường hoang mạc
+ 2 môi trường Địa Trung Hải.


<b> 4. Củng cố (3’)</b>


<i> ? Dựa vào kiến thức đã học hãy vẽ sơ đồ về sự thay đổi của thẩm thực vật và mơi</i>


<i>trường tự nhiên ở Châu Phi từ xích đạo về phía hai chí tuyến?</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

<b> 5. Hướng dẫn về nhà (2’)</b>


- Học và trả lời bai theo câu hỏi SGK.



- Làm bài tập 2 SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị bài mới “ Thực hành”


<i><b>Tuần 16</b></i>
<i><b>Tiết 31</b></i>


<b> </b>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững các môi trường tự nhiên của Châu Phi, giải thích được nguyên nhân
dẫn đến sự phân bố đó.


- Nắm vững cách phân tích một biểu đồ khí hậu ở Châu Phi và xác định được trên
lược đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi vị trí, địa điểm có biểu đồ đó.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, lược đồ địa lí tự
nhiên.


<b>II. Phương tiện dạy – học</b>


- Bản đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.
- Biểu đồ khí hậu của bốn địa điểm.


Mơi trường xích đạo ẩm Rừng rậm xanh quanh năm



Môi trường nhiệt đới Xa van (Đồng cỏ)


Môi trường hoang mạc Cây bụi gai và cây xương rồng


Môi trường địa trung hải Cây bụi lá cứng


113


<b>Bài 28: THỰC HÀNH</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

- Một số hình ảnh về mơi trường tự nhiên Châu Phi.
<b>III. Hoạt động dạy –học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Kết hợp trong bài thực hành.
<b> 2. Nội dung thực hành</b>


- Trong nội dung bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại những kiến thức đã học
về tự nhiên của Châu Phi, đặc biệt là khí hậu Châu Phi.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Cá nhân (15-20’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát H27.2 SGK


<b>CH: Kể tên các kiểu môi trường tự nhiên ở</b>
<b>châu Phi? </b>


<b>- HS: Xích đạo ẩm, cận nhiệt đới ẩm, nhiệt đới,</b>


địa trung hải, hoang mạc


<b>CH: Hãy so sánh diện tích của các kiểu mơi</b>
<b>trường đó?</b>


- HS: Chiếm diện tích lớn nhất là mơi trường nhiệt
đới và hoang mạc


<b>CH: Hãy giải thích tại sao các mơi trường này</b>
<b>lại chiếm diện tích lớn như vậy?</b>


- HS:


+ Do đường chí tuyến bắc đi qua giữa Bắc Phi nên
quanh năm Bắc Phi nằm dưới áp cao cận chí
tuyến, thới tiết rất ổn định, khơng có mưa.


+ Phía bắc của Bắc Phi là lục địa Á – Âu rộng lớn
=>gió mùa Đơng Bắc từ lục địa Á – Âu thổi vào
Bắc Phi khô ráo, khó gây mưa.


+ Lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn, độ cao >200m =>
ảnh hưởng của biển khó ăn sâu vào đất liền.


<b>CH: Giải thích vì sao các hoang mạc lan ra sát</b>
<b>biển?</b>


- HS: Ở những vùng hoang mạc lan ra sát biển là
những vùng có dịng biển lạnh chảy qua.



+ Dịng biển lạnh Ben –ghê – la và vị trí đường chí
tuyến => Hình thành hoang mạc Na-mip


+ Dịng biển lạnh Xơmali => Hình thành hoang
mạc.


<i><b>GV chốt</b></i>


<b>1. Trình bày và giải thích sự</b>
<b>phân bố các môi trường tự</b>
<b>nhiên.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

<i><b>Hoạt động 2: Nhóm (20’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát và phân tích các biểu
đồ A, B, C, D


<b>THẢO LUẬN NHÓM</b>


<b>+ Lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu</b>
<b>mm? sự phân bố lượng mưa trong năm?</b>


<b>+ Sự thay đổi nhiệt độ trong năm? Biên độ</b>
<b>nhiệt</b>


<b>+Từng biểu đồ thuộc kiểu khí hậu nào? Đặc</b>
<b>điểm chung của kiểu khí hậu đó? </b>


- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Chuẩn hoá kiến thức.


<b>* Biểu đồ A:</b>


- Lượng mưa:


+ Lượng mưa trung bình 1244mm.


+ Mưa nhiều từ các tháng 11 – 4 năm sau, khô hạn
tháng 6 – 8.


- Nhiệt độ:


+ Tháng nóng nhất là T3 và 11: khoảng 25o<sub>C,</sub>
+ Tháng lạnh nhất vào tháng 7: khoảng 18o<sub>C </sub>
+ Biên độ nhiệt khoảng 7o<sub>C </sub>


→ Biểu đồ A nằm trong môi trường nhiệt đới ở
nửa cầu Nam


<b>* Biểu đồ B:</b>
<b>- Lượng mưa:</b>


+ Lượng mưa trung bình: 879mm


+ Mùa mưa từ tháng 5 – 9, khơ hạn 11 – 1 năm
sau.


- Nhiệt độ:


+ Tháng nóng nhất là tháng 5: khoảng 35o<sub>C</sub>
+ Tháng lạnh nhất tháng 1: khoảng 20o<sub>C </sub>


+ Biên độ nhiệt khoảng 15o<sub>C. </sub>


→ Biểu đồ B nằm trong môi trường nhiệt đới ở


môi trường nhiệt đới chiếm
diện tích lớn nhất ở châu Phi.
- Ở những khu vực có dịng
biển lạnh chảy qua hoang mạc
lan ra sát bờ biển


<b>2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ</b>
<b>lượng mưa Châu Phi.</b>


- Biểu đồ A thuộc vị trí số 3.


- Biểu đồ B thuộc vị trí số 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

nửa cầu Bắc
<b>* Biểu đồ C:</b>
<b>- Lượng mưa</b>


+ Lượng mưa trung bình năm: 2592mm
+ Mưa từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau.
- Nhiệt độ


+ Tháng nóng nhất là T4: khoảng 28o<sub>C</sub>
+ Tháng lạnh nhất là tháng 7: khoảng 20o<sub>C</sub>
+ Biên độ nhiệt 8o<sub>C.</sub>


→ Biểu đồ C nằm trong mơi trường xích đạo ẩm


nửa cầu Nam.


<b>* Biểu đồ D:</b>
- Lượng mưa


+ Lượng mưa trung bình: 506mm
+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 7
- Nhiệt độ:


+ Tháng nóng nhất là tháng 2: khoảng 22o<sub>C</sub>
+ Tháng lạnh nhất là tháng 7 khoảng 10o<sub>C</sub>
+ Biên độ nhiệt 12o<sub>C</sub>


→ Biểu đồ D nằm trong môi trường Địa Trung
Hải ở nửa cầu Nam thuộc vị trí số 4 trên lược đồ.


- Biểu đồ C thuộc vị trí số 1.


- Biểu đồ D nằm ở vị trí số 4.


<i><b>Tuần 16 </b></i>


<i><b>Tiết 32 </b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Nắm vững sự phân bố dân cư rất không đồng đều ở Châu Phi.


- Hiểu rõ những hậu quả của lịch sử để lại qua việc bn bán nơ lệ và thuộc địa hố


bởi các cường quốc phương tây.


- Hiểu được: Sự bùng nổ dân số khơng thể kiểm sốt được và sự sung đột sắc tộc
triền miên cản trở sự phát triển của Châu Phi.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Rèn kĩ năngđọc, phân tích lược đồ dân cư Châu Phi.


- Đọc phân tích bảng số liệu thông kê về một số quốc gia ở Châu Phi.
<b>II. Các phương tiện dạy - học </b>


- Bản đồ dân cư và đô thị Châu Phi.


- Bảng số liệu thống kê về tỉ lệ gia tăng dân số ở một số quốc gia Châu Phi.
- Ảnh về xung đột vũ trang và di dân tự do do xung đột vũ trang.


116


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

<b>III. Hoạt động dạy – học</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Kết hợp trong nội dung bài mới.
<b> 2. Bài mới</b>


<i><b> a. Mở bài </b></i>


Dân cư Châu Phi phân bố không đồng đều và gia tăng nhanh. Bùng nổ dân số và đại
dịch HIV, xung đột sắc tộc là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển nền kinh tế - xã hội
Châu Phi.



<i><b> b. Nội dung</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Cá nhân ( 15’)</b></i>


<b>CH: Hãy cho biết lịch sử Châu Phi trải qua mấy</b>
<b>giai đoạn?</b>


- HS: Lịch sử Châu Phi trải qua bốn giai đoạn lớn.
+ Thời kì cổ đại.


+ Từ thế kỉ XVI – XIX.
+ Cuối thế kỉ XIX - Đầu XX
+ Sau chiến tranh thế giới II


<b>CH: Trong thời kì cổ đại nền kinh tế Châu Phi có</b>
<b>đặc điểm gì?</b>


- HS: Nền văn minh Ai Cập phát triển rực rỡ


<b>CH: Bằng hiểu biết thực tế hãy kể tên một số</b>
<b>thành tựu của nền văn minh Sông Nin?</b>


- HS: Kim Tự Tháp Ai Cập, điêu khắc: tượng Nhân
Sư, nghệ thuật ướp xác ……


<b>CH: Trong thế kỉ XVI – XIX ở Châu Phi có</b>
<b>những biến động nào về lịch sử?</b>



<b>CH: Trong nửa cuối thế kỉ XIX - đầu XX Tình</b>
<b>hình kinh tế -chính trị ở Châu Phi có gì thay đổi?</b>


- GV: Sau chiến tranh thế giới II với sự ra đời của
các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là thắng lợi của
cách mạng Việt Nam …….


- GV: Hướng dẫn hs quan sát H29.1 SGK
<b>CH: Trình bày sự phân bố dân cư Châu Phi?</b>


<b>1. Lịch sử và dân cư.</b>
a. Sơ lược lịch sử.


- Trong thời kì cổ đại có nền
văn minh Sơng Nin phát triển
rực rỡ.


- Từ thế kỉ XVI – XIX: Thực
dân châu Âu xâm nhập, dân
cư bị đưa sang Châu Mĩ làm
nô lệ.


- Cuối thế kỉ XIX - đầu XX
toàn bộ Châu Phi bị xâm
chiếm làm thuộc địa.


- Sau chiến tranh thế giới II
các nước Châu Phi lần lượt
giành được độc lập.



<b>b. Dân cư. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

- HS: Dân cư Châu Phi phân bố không đồng đều
+ Dưới 2 người/km2 <sub>: Các hoang mạc, xích đạo</sub>
+ Từ 2 đến 20 người/km2<sub>: đại bộ phận lãnh thổ</sub>
+ Từ 21 – 50 người/km2<sub>:ven vịnh Ghi nê, , lưu vực</sub>
sông Ni-giê, quanh hồ vic-to-ri-a


+ Trên 50 người/km2<sub> : Lưu vực sông Nin</sub>
<i><b>GV chốt:</b></i>


<b>CH: Tại sao dân cư châu Phi phân bố khơng</b>
<b>đều?</b>


- HS: Những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi
hoặc trong các đô thị dân cư tập trung đông đúc
<b>CH: Quan sát H29.1 kể tên các thành phố từ</b>
<b>một triệu dân trở lên ở Châu Phi? Các thành phố</b>
<b>này phân bố ở đâu?</b>


- HS: Tập trung chủ yếu ở ven biển, hoặc hạ lưu của
các con sông


<i><b>Hoạt động 2: Cá nhân (20’)</b></i>


<b>CH: Hãy nhắc lại bùng nổ dân số xảy ra khi</b>
<b>nào?</b>


- HS: Bùng nổ dân số sảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên cao trên 2,1%



<b>CH: Em có nhận xét gì về tình hình dân số của</b>
<b>châu Phi?</b>


- GV: Hướng dẫn hs đọc bảng số liệu T91


<b>CH: Tìm và xác định vị trí trên bản đồ các quốc</b>
<b>gia có tỉ lệ gia tăng tự nhiên </b>


<b>+ cao hơn mức trung bình? </b>
<b>+ thấp hơn mức trung bình?</b>
- HS: Thực hiện trên bản đồ.


<b>CH: Hậu quả của sự gia tăng dân số tự nhiên</b>
<b>quá nhanh ở Châu Phi?</b>


- HS: Nạn đói, đại dịch HIV => nền kinh tế chậm


- Dân cư Châu Phi phân bố
rất không đồng đều.


+ Tập trung đông ở vùng
duyên hải ở phần cực bắc,
cực nam, ven vịnh Ghi Nê,
thung lũng Sông Nin.


+ Thưa thớt ở vùng xích đạo
và các hoang mạc.


- Dân cư Châu Phi sinh sống


chủ yếu ở nông thôn.


- Các thành phố lớn thường
tập trung ở ven biển và hạ lưu
các con sông.


<b>2. Sự bùng nổ dân số và</b>
<b>xung đột tộc người ở Châu</b>
<b>Phi.</b>


<b>a. Bùng nổ dân số.</b>


- Số dân: 818 tr (2001) chiếm
13,4% dân số thế giới.


- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao
nhất trên thế giới 2,4%.


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

phát triển ….


<b>CH: Nguyên nhân nào dẫn đến sự xung đột sắc</b>
<b>tộc gay gắt ở Châu Phi?</b>


- HS: Do thực dân đế quốc thực hiện chính sách
chia rẽ dân tộc, kích động các dân tộc ở Châu Phi để
dễ bề cai trị


<i><b>GV chốt</b></i>


<b>CH: Nêu hậu quả của sự xung đột sắc tộc? </b>



<b>b. Xung đột tộc người.</b>


- Nguyên nhân:


+ Do Châu Phi có nhiều tộc
người khác nhau


+ Do thực dân đế quốc chia rẽ
kích động.


- Hậu quả: Nền kinh tế của
các nước Châu Phi mất ổn
định, chậm phát triển


<b> 4. Củng cố (3’)</b>


<i> ? Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư ở Châu Phi?</i>


<i> ? Nguyên nhân xã hội nào kìm hãm sự phát tiển kinh tế xã hội ở châu phi?</i>


<b> 5. Hướng dẫn về nhà (2’)</b>
- Học và làm bài tập SGK


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
<i><b>Tuần 17 </b></i>


<i><b>Tiết 33</b></i>



<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Nắm vững đặc điểm nông nghiệp, công nghiệp châu Phi.


- Nắm vững tình hình phát triển nơng nghiệp, công nghiệp châu Phi.
<b>2. Kĩ năng</b>


- Đọc và phân tích lược đồ để hiểu rõ sự phân bố các ngành nông nghiệp và công
nghiệp ở châu Phi


<b>II. Các phương tiện dạy - học </b>
- Bản đồ nông nghiệp Châu Phi.
- Bản đồ công nghiệp Châu Phi.


- Một số hình ảnh về trồng trọt, chăn nuôi và một số ngành công nghiệp châu phi.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i> Câu hỏi: + Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư ở châu Phi</i>
119


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

<i> + Nguyên nhân nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội châu Phi?</i>


<b>2. Bài mới (35’)</b>


- Knh tế Châu Phi còn lạc hậu, nền kinh tế phát triển theo hướng chun mơn hố
phiến diện, phụ thuộc vào thị trường nước ngoài nên dễ bị thiệt hại khi thị trường biến
động. Vậy cụ thể nền kinh tế Châu Phi có đặc điểm gì?



<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Nhóm (20’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát H30.1 SGK.


<b>CH: Đọc tên các sản phẩm trồng trọt ở Châu Phi</b>
<b>phân theo nhóm cây trồng?</b>


- HS:


+ Cây lương thực: Lúa mì, ngơ, lúa gạo….
+ Cây công nghiệp: Cà phê, ca cao …
+ Cây ăn quả: Nho, cam, chanh …..


<b>Thảo luận nhóm</b>


- Nhóm 1: Sự phân bố và các hình thức tổ chức sản
xuất cây cơng nghiệp ở Châu Phi?


- Nhóm 2: Trình bày sự phân bố cây ăn quả ở Châu
Phi?


- Nhóm 3: Sự phân bố và đặc điểm khu vực trồng
cây lương thực? so sánh tỉ trọng cây lương thực và
cây cơng nghiệp?


- Nhóm 4: Chăn ni có đặc điểm gì? Trình bày sự
phân bố vật ni ở Châu Phi?



* HS thảo luận, đại diện trình bày
<i><b>* GV chốt</b></i>


<b>CH: Dựa vào kiến thức đã học em hãy nhắc lại</b>
<b>đặc điểm nguồn tài nguyên khoáng sản ở Châu</b>
<b>Phi?</b>


<b>1. Nông nghiệp.</b>


<b>a. Trồng trọt.</b>


- Gồm: Cây công nghiệp, cây
ăn quả và cây lương thực.
( Bảng thảo luận)


<b>b. Chăn nuôi.</b>


- Chăn ni kém phát triển.
- Hình thức phổ biến là chăn
thả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

- HS: Châu Phi có nguồn tài ngun khống sản vơ
cùng phong phú.


<b>Chuyển ý: Với nguồn tài ngun khống sản đó là</b>
điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển ngành công
nghiệp. Vậy ngành công nghiệp ở Châu Phi có đặc
điểm gì?


<i><b>Hoạt động 2: Cá nhân (15’)</b></i>



<b>CH: Trình bày tình hình phát triển cơng nghiệp</b>
<b>Châu Phi?</b>


- HS trả lời:


- GV: Hướng dẫn hs đọc bảng số liệu phân bố sản
xuất công nghiệp ở Châu Phi.


<b>CH: Trình bày sự phân bố các ngành cơng</b>
<b>nghiệp ở Châu Phi? Kể tên các nước có nền cơng</b>
<b>nghiệp phát triển?</b>


- HS: Trình bày trên bản đồ …


<b>CH: Q trình phát triển cơng nghiệp ở Châu</b>
<b>Phi gặp những khó khăn gì?</b>


- HS: Thiếu lao động có kĩ thuật cao, cơ sở vật chất
kĩ thuật lạc hậu, thiếu vốn…..


<b>CH: Qua đặc điểm của ngành nông nghiệp và</b>
<b>công nghiệp hãy rút ra nhận xét về đặc điểm nền</b>
<i><b>kinh tế Châu Phi?</b></i>


- HS: Nền kinh tế Châu Phi phát triển theo hướng
chun mơn hố phiến diện, lạc hậu…..


<b>2. Cơng nghiệp.</b>



- Giá trị sản lượng công
nghiệp của Châu Phi rất thấp
chiếm khoảng 2% giá trị công
nghiệp thế giới.


- Cơ cấu:


+ CN khai thác: là ngành
công nghiệp phát triển nhất ở
Châu Phi


+ CN chế biến và lắp ráp cơ
khí


+ CN luyện kim và chế tạo
máy:


<b>Phân bố</b> <b>Hình thức canh tác Mục đích sản xuất</b>
<b>Cây</b>


<b>cơng</b>
<b>nghiệp</b>


Ca cao Phía Bắc vịnh Ghi-nê Trồng trong các đồn
điền theo quy mô
lớn


Xuất khẩu
Cà phê Duyên hải vịnh Ghi –



nê, cao nguyên Đông
Phi


Cọ dầu Duyên hải vịnh Ghi
nê, duyên hải Đông
Phi, Trung Phi


Lạc Ni-giê, Ca-mơ-run,
Xu-đăng, Công-gô...


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

<b>Cây</b>
<b>ăn</b>
<b>quả</b>


Cam Cực Bắc, Cực Nam
châu Phi.


Chanh
Nho
Chuối
<b>Cây</b>


<b>lương</b>
<b>thực</b>


Lúa gạo Ai Cập Làm nương rẫy, kĩ
thuật lạc hậu


Phục vụ nhu cầu
trong nước. Sản


lượng không đáp
ứng được nhu cầu
Lúa mì Cộng hịa Nam Phi


Ngơ
<b>4. Củng cố (5’)</b>


- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 3 SGK.


+ Vẽ hai biểu đồ hình trịn: Thể hiện dân số, sản lượng cơng nghiệp.
+ Sử lí số liệu:


Dân số: 13.4% × 3.6 = 48.2o


Sản lượng cơng nghiệp: 2% × 3.6o<sub> = 7.2</sub>o


+ Nhận xét: Dân số Châu Phi chiếm tỉ lệ tương đối lớn chiếm 13,4% dân số thế giới.
Sản lượng công nghiệp Châu Phi hết sức nhỏ bé chỉ chiếm 2% thế giới
(Kém phát triển nhất trên thế giới).


<b> 5. Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.


- Chuẩn bị bài mới, bài 31 “ Kinh tế Châu Phi (tếp theo)”
<i><b>Tuần 17</b></i>


<i><b>Tiêt 34 </b></i>



<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững cấu trúc đơn giản của nền kinh tế các nước Châu Phi.


- Hiểu rõ qua trình đơ thị hố q nhanh, nhưng khơng tương xứng với trình độ phát
triển cơng nghiệp, làm xuất hiện nhiều vấn đề kinh tế xã hội cần giải quuyết.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc phân tích lược đồ, ảnh địa lí, bảng thống kê số liệu.
<b>II. Các phương tiện dạy - học </b>


- Lược đồ kinh tế Châu Phi hướng về xuất khẩu.
- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Châu Phi.


- Một số hình ảnh về khu ổ chuột của các nước Bắc phi, Trung Phi, Nam Phi..
- Bảng cơ cấu xuất nhập khẩu của Châu Phi.


<b>III. Hoạt động dạy – học</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


122


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

<i> Câu hỏi: + Trình bày đặc điểm ngành nông nghiệp, công nghiệp của Châu Phi?</i>


<i> + Tại sao cơng nghiệp châu Phi cịn chậm phát triển?</i>


<b> 2. Bài mới</b>



- Trong nội dung bài học hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động xuất nhập
khẩu, dịch vụ và quá trình đơ thị hố ở Châu Phi.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>Hoạt động 1: Cá nhân (15’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H31.1 SGK.
<b>CH: Em Có nhận xét gì về hệ thống đường sắt ở</b>
<b>Châu Phi?</b>


- HS: Đường sắt ở Châu Phi thường là những tuyến
ngắn, đơn lẻ, bắt nguồn từ trong nội địa, kết thúc ở
ven biển.


<b>CH: Tại sao lại như vậy? </b>


- HS: Bắt nguồn từ những vùng chuyên canh nông
nghiệp, hoặc những vùng khai thác khoáng sản, kết
thúc ở các cảng biển. Nhằm vận chhuyển hàng hoá
để xuất khẩu, chở hàng hoá nhập khẩu từ nước
ngoài.


<b>CH: Kể tên các cảng biển ở châu Phi? Khu vực</b>
<b>phân bố?</b>


<b>CH: Kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của</b>
<b>Châu Phi?</b>


- HS: Khống sản, nơng sản (Chủ yếu là sản phẩm
cây công nghiệp) các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu


của Châu Phi là những sản phẩm chưa qua chế biến.
<b> CH: Châu Phi phải nhập khẩu những mặt hàng</b>
<b>nào. Tại sao?</b>


- HS: Nhập khẩu máy móc, hàng tiêu dùng, lương
thực, thực phẩm …


<b>CH: Hãy rút ra nhận xét chung về hoạt động</b>
<b>xuất nhập khẩu của các nước Châu Phi?</b>


<b>3. Dịch vụ</b>


- Hoạt động kinh tế đối ngoại
của các nước Châu Phi tương
đối đơn giản.


+ Xuất khẩu: Sản phẩm cây
công nghiệp nhiệt đới và
khống sản.


+ Nhập khẩu: máy móc, thiết
bị, hàng tiêu dùng, lương
thực, thực phẩm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “ Khoảng 90% thu nhập
ngoại tệ …. Rơi vào khủng hoảng”


- HS: Đọc khái niện khủng hoảng kinh tế trang 178
SGK.



<b>CH: Tại sao nền kinh tế Châu Phi bị khủng</b>
<b>hoảng?</b>


- HS: Phụ thuộc vào thị trường thế giới. Khi thị
trường thế giới biến động giảm giá, thất thu =>
khủng hoảng.


- GV: Du lịch cũng là những hoạt động đem lại
nguồn lợi lớn cho nhiều nước Châu Phi.




<i><b>Hoạt động 2: Cá nhân (20’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn học sinh đọc từ “phần lớn các
quốc gia ở Châu Phi …. Xung đột biên giới ”


<b>CH: Qua phần bài đọc em có nhận xét gì về q</b>
<b>trình đơ thị hoá ở Châu Phi?</b>


- HS:
<i><b>GV chốt</b></i>


<b>CH: Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh do nguyên</b>
<b>nhân nào?</b>


- GV: Hướng dẫn học sinh đọc bảng số liệu SGK,
kết hợp đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị Châu
Phi.



<b>CH: Dựa vào bảng số liệu và bản đồ cho biết sự</b>
<b>khác nhau về mức độ đơ thị hố giữa các quốc</b>
<b>gia ven vịnh Ghi-Nê, duyên hải bắc Phi, và duyên</b>
<b>hải đông Phi? </b>


- HS:


+ Cao nhất: Duyên hải Bắc Phi (An-giê-ri, Ai Cập)
+ Khá cao: Ven vịnh Ghi Nê (Ni-giê-nia).


+ Thấp nhất: Duyên hải Đông Phi (Kênia,Xô-ma-li).
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H31.2 SGK.
<b>CH: Nêu hậu quả của q trình đơ thị hố nhanh</b>
<b>ở Châu Phi?</b>


- Du lịch đem lại nguồn lợi
lớn cho nhiều nước


<b>4. Đơ thị hố.</b>


- Châu Phi có tốc độ đơ thị
hố khá nhanh, nhưng khơng
tương xứng với trình độ phát
triển cơng nghiệp


- Ngun nhân:


+ Dân cư bị thu hút vào các
hoạt động công nghiệp và
dịch vụ phục vụ công nghiệp


xuất khẩu.


+ Sản xuất nông nghiệp
không ổn định, mức sống
nông dân thấp =>dân nông
thôn đổ về thành thị


+ Chiến tranh


- Hậu quả: Xuất hiện nhiều
khu nhà ổ chuột, nảy sinh
nhiều vấn đề xã hội cần giải
quyết.


<b> 4. Củng cố (3’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

<b>Câu 1: Việc xuất khẩu khoáng sản, nguyên liệu chưa chế biến và nhập máy móc, thiết</b>
bị, hàng tiêu dùng chứng tỏ:


a. Cơng nghiệp châu Phi cịn kém phát triển
b. Khai thác khoáng sản là thế mạnh của châu Phi
c. Sự dư thừa về nguyên liệu


d. Nhu cầu tiêu dùng rất ít


<b>Câu 2: Châu Phi xuất khẩu ngun liệu khống sản và cây cơng nghiệp nhiệt đới vì</b>
a. Cơng nghiệp châu Phi còn chậm phát triển, chỉ thiên về khai thác khống sản, nơng
nghiệp phát triển theo hướng chun mơn hía cây cơng nghiệp.


b. Châu Phi có nguồn khống sản rất phong phú


c. Các mặt hàng này có lợi nhuận cao


d. Cả a và b


<b>Câu 3: Châu Phi nhập khẩu lương thực, máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng vì</b>
a. Châu Phi khơng chú trọng đầu tư sản xuất lương thực


b. Công nghiệp kém phát triển.


c. Giá các mặt hàng này thấp hơn so với giá các mặt hàng xuất khẩu
d. Cả a và b


<b>5. Hướng dẫn về nhà (2’)</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập 2 SGK.


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


<i><b>Tuần 18</b></i>


<i><b> Tiết 35 </b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Củng cố lại những kiến thức được học trong chương trình học kì I.
- Giải đáp những thắc mắc của học sinh trong quá trình học tập.
<b> 2. Kĩ năng</b>



- Rèn kĩ năng đọc phân tích biểu đồ, lược đồ sơ đồ, bảng số liệu.
- Rèn kĩ năng đọc, nhận định đúng nội dung câu hỏi.


<b>II. Các phương tiện dạy học</b>


- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của các môi trường đã học.
- Bản đồ địa lí tự nhiên và dân cư xã hội thế giới.


- Tranh ảnh địa lí về các mơi trường tự nhiên trên thế giới.
<b>III. Tiến trình tổ chức ơn tập.</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Kết hợp trong q trình ơn tập.


125


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

<b> 2. Nội dung ôn tập.</b>


<b>Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG</b>


- Dân số: Cho ta biết tình hình dân số thế giới, tốc độ gia tăng dân số thế giới và sự
bùng nổ dân số thế giới.


- Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới.


- Các hình thức quần cư. Thế nào là đơ thị hố, thế nào là siêu đơ thị trên thế giới.
<b>Phần hai: CÁC MƠI TRƯỜNG ĐỊA LÍ.</b>



* Mơi trường đới nóng:


- Vị trí: Nằm trong khoảng giữa hai chí tuyến (Nội chí tuyến).
- Phân hố: Mơi trường xích đạo ẩm 5o<sub>B – 5</sub>o<sub>N.</sub>


Môi trường nhiệt đới 5o<sub> – chí tuyến ở cả hai bán cầu.</sub>
Môi trường nhiệt đới gió mùa: Đơng Á và Đơng Nam Á.
- Đặc điểm khí hậu thực vật: (Xem lại nội dung của bài ôn tập trước).
* Mơi trường hoang mạc:


- Vị trí: Mơi trường hoang mạc: ven chí tuyến, sâu trong nội địa, cạnh các dịng biển
lạnh.


- Khí hậu và cảnh quan tự nhiên: (Xem lại trong nội dung của bài ôn tập ở giờ
trước).


* Môi trường đới lạnh:


- Vị trí: Nằm trong khoảng hai vòng cực đến hai cực.


- Khí hậu cảnh quan: (Xem lại trong nội dung bài ôn tập ở giờ trước)
* Môi trường vùng núi:


- Chiếm diện tích lớn phân bố ở khắp các châu lục trên thế giới.


- Đặc điểm khí hậu, thực vật: Xem lại nội dung đã ôn trong những giờ trước.
<b>Phần ba: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG.</b>


* Lục địa:



- Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu km2<sub> có biển và đại dương bao bọc xung</sub>
quanh. Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên.


- Trên thế giới có 6 lục địa: Á-Âu; Phi; Bắc Mĩ; Nam Mĩ; Ôx-trây-lia; Nam cực.
* Châu lục:


- Châu lục gồm phần lục địa và các đảo, quần ở xung quanh. Sự phân chia này chủ
yếu mang tính chất lịch sử kinh tế chính trị.


- Trên thế giới có 6 châu lục: Châu Á; Âu; Phi; Mĩ; Đại dương; Nam cực.
- HS: Xác định trên bản đồ thế giới các lục địa và các Châu lục.


* CHÂU PHI:


- Vị trí và đặc điểm tự nhiên Châu Phi:


+ Địa hình: Là một khối cao nguyên khổng lồ cao trung bình trên 750m so với mực
nước biển, phần lớn diện tích nằm trong đới nóng, biển ít ăn sâu vào đất liền.


+ Tài nguyên khoáng sản: Rất phong phú và đa dạng, đặc biệt là kim loại quí hiếm.
- Các môi trường tự nhiên: nằm đối xứng qua đường xích đạo, gồm mơi trường xích
đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, hoang mạc và Địa trung Hải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

+ Dân cư: Số dân hơn 818 triệu người. Phân bố dân cư không đồng đều, đa số dân
cư sống ở nông thôn. Bùng nổ dân số, xung đột xắc tộc là nguyên nhân chủ yếu kìm
hãm sự phát triển của Châu Phi.


+ Kinh tế: Nền kinh tế Châu Phi phát triển theo hướng chun mơn hố phiến diện,
Phần lớn các quốc gia Châu Phi có nền lạc hậu, một số nước có nền kinh tế phát triển


là Cộng Hồ Nam Phi, Li Bi, An-giê-ri, Ai Cập … Hoạt động kinh tế đối ngoại của
các nước Châu Phi tương đối đơn giản, xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới
và khoáng sản. Nhập khẩu lương thực, thực phẩm, thiết bị, hàng tiêu dùng …..


<b>IV. Hướng dẫn về nhà</b>


- Ôn tập theo nội dung đã hướng dẫn.


- Chú ý rèn luyện cách đọc các biểu đồ, lược đồ SGK.
- Xem lại nội dung các bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Tiết 36 “ Kiểm tra học kì I ”.


<i><b>Tuần 18 </b></i>


<i><b>Tiết 36 </b></i>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh trong quá trình học tập ở học kì I.
- Thơng qua bài kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh, nhằm điều
chỉnh quá trình giảng dạy, học tập của học sinh và giáo viên.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện kĩ năng xác định và trả lời đúng câu hỏi.


- Rèn luyện đức tính trung thực của học sinh trong quá trình làm bài kiểm tra.
<b>II. Các phương tiện dạy học </b>



- Đề kiểm tra - Đáp án - Biểu điểm.
<b>III. Tiến trình tổ chức giờ kiểm tra</b>
<b> 1. Ôn định tổ chức:</b>


- Nhắc nhở học sinh trước khi làm bài.
+ Đọc và xác định đúng câu hỏi.


127


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

+ Làm bài nghiêm túc.
<b> 2. Nội dung kiểm tra.</b>
- GV: Phát đề kiểm tra.
- Học sinh làm bài.
<b> IV. Đánh giá</b>


- GV: Nhận xét giờ kiểm tra.


<b>HỌC KÌ II</b>



<i><b>Tuần 19</b></i>


<i><b>Tiết 37 </b></i>


<b>Bài 32: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI</b>


<b> I. Mục tiêu bài học</b>


<b> 1. Kiến thức</b>


- Thấy được sự phân chia Châu Phi thành ba khu vực: Bắc Phi, Trung Phi, Nam Phi.
- Nắm vững các đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực Bắc Phi, Trung Phi.



<b> 2. Kĩ năng</b>


- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng đọc phân tích bản đồ, lược đồ Châu Phi.
<b> II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>


- Bản đồ Ba khu vực Châu Phi.
- Bản đồ kinh tế Châu Phi.


- Một số tranh ảnh về tôn giáo của các nước Bắc Phi và Trung Phi.
<b> III. Tiến trình tổ chức bài mới</b>


<b> 1. Kiếm tra bài cũ:</b>


- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
<b> 2. Bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

- Châu Phi có trình độ phát triển kinh tế - xã hội rất không đồng đều, các nước Nam
Phi và Bắc Phi phát triển hơn. Các nước Trung Phi một thời gian dài trải qua khủng
hoảng kinh tế lớn.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân</b>


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H32.1 SGK.
<i><b>CH: Dựa vào lược đồ hãy xác định Châu Phi</b></i>
<i><b>được chia thành mấy khu vực? Các quốc gia trong</b></i>
<i><b>từng khu vực?</b></i>


- HS:



+ Khu vực Bắc Phi.
+ Khu vực Trung Phi.
+ Khu vực Nam Phi.


<i><b>CH:Dựa vào bản đồ xác định vị trí các kiểu mơi</b></i>
<i><b>trường trong khu vực Bắc Phi?</b></i>


- HS: Môi trường Địa Trung Hải.
Môi trường Hoang Mạc.


<i><b>? Trình bày đặc điểm tự nhiên của mơi trường địa</b></i>
<i><b>Trung Hải?</b></i>


<i><b>? Vào sâu trong nội địa diều kiện tự nhiên và thực</b></i>
<i><b>vật thay đổi như thế nào?</b></i>


<i><b>? Trong mơi trường hoang mạc điều kiện khí hậu</b></i>
<i><b>và thực động vật ở đây như thế nào?</b></i>


<i><b>? Lập bảng so sánh sự khác nhau về thành phần</b></i>
<i><b>tự nhiên giữa phía Tây và phía Đơng khu vực</b></i>
<i><b>Trung Phi?</b></i>


( BT1- SGK)


<b>1. Khái quát tự nhiên</b>
<b>a. Khu vực Bắc Phi</b>


- Môi trường Địa Trung Hải


+ Các đồng bằng ven Địa
Trung Hải và các sườn núi
hướng ra biển có lượng mưa
khá lớn thực vật phát triển
rậm rạp.


+ Vào sâu trong nội địa lượng
mưa giảm nhanh phát triển xa
van – cây bụi.


- Môi trường hoang mạc
+ Khí hậu khơ hạn khắc
nghiệt,


+ Địa hình: Cồn cát, sỏi đá
+ Thực vật: nghèo nàn.
<b>b. Khu vực Trung Phi</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

<b>Hoạt động 2: Nhóm</b>


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H32.2 SGK.
Nhóm 1: Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực Bắc Phi
Nhóm 2: Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực Trung
Phi


- Phần phía đơng là các sơn
ngun, có khi hậu gió mùa
xích đạo, trên bề mặt sơn
nguyên là xa van, trên các
sườn núi là rừng rậm.



<b>2. Khái quát kinh tế – xã</b>
<b>hội.</b>


<b>Đặc điểm KT –XH</b> <b>Khu vực Bắc Phi</b> <b>Khu vực Trung Phi</b>
<b>Dân cư</b> Người Ả Rập, Béc - Be Người Ban - Tu


<b>Chủng tộc</b> Ơ-rô-pê-ô-it Nê-grô-it


<b>Tôn giáo</b> Theo đạo Hồi Đa dạng


<b>Các ngành kinh tế</b>
<b>chủ yếu</b>


- Trồng trọt


- Cơng nghiệp: Khai khống,
hóa chất, cơ khí


- Dựa vào trồng trọt, chăn ni
- Khai thác lâm sản, khống sản
- Trồng cây cơng nghiệp xuất khẩu
<b>Đặc điểm nền kinh tế Tương đối phát triển</b> Chậm phát triển, thường rơi vào


khủng hoảng
<b>4. Đánh giá</b>


- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 SGK.


<b>Thành phần tự nhiên</b> <b>Phần phía tây</b> <b>Phần phía đơng</b>



<b>Dạng địa hình chủ yếu Bồn địa</b> Sơn ngun


<b>Khí hậu</b> Xích đạo ẩm, nhiệt đới Gió mùa xích đạo
<b>Thảm thực vật</b>


Rừng rậm xanh quanh năm,
rừng thưa, xa van.


Xa van công viên trên
sơn nguyên, rừng rậm
nhiệt đới trên sường núi.
<b> 5. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tâp 2SGK.


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài 33 “ Các khu vực Châu Phi (tiếp theo)”


<i><b>Tuần 19</b></i>
<i><b>Tiết 38</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững được đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực Nam Phi.



- Năm vững những nét khác nhau giữa các khu vực Bắc Phi, Trung Phi, Nam Phi.
<b> 2. Kĩ năng</b>


- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, rút ra mối quan hệ giữa
tự nhiên, kinh tế, xã hội.


<b> II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>
- Bản đồ các khu vực Châu Phi.


- Bản đồ tự nhiên Châu Phi.


- Một số hình ảnh về văn hố và tơn giáo của một số nước Châu Phi.
<b> III. Tiến trình tổ chức bài mới</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


<i> CH: Trình bày những nét khái quát đặc điểm dân cư, kinh tế, xã hội của các nước</i>


<i>Bắc Phi và Trung Phi?</i>


<b> 2. Bài mới:</b>


- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc điểm tự nhiên,
dân cư, kinh tế, xã hội của khu vực cuối cùng của Châu Phi, đó là khu vực Nam Phi.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Nhóm</b>


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ tự nhiên
Châu Phi.



<i><b>? Quan sát trên bản đồ tự nhiên và lược đồ kinh tế</b></i>
<i><b>châu Phi, xác định</b></i>


<i><b>- Ranh giới tự nhiên khu vực Nam Phi</b></i>


<i><b>- Từ màu sắc của địa hình khu vực Nam Phi, rút</b></i>
<i><b>ra kết luận độ cao trung bình của khu vực này?</b></i>


<b>Thảo luận nhóm</b>


+ Nhóm 1: Phần lớn khu vực Nam Phi nằm trong
môi trường nào? Nêu đặc điểm?Nêu tên và ảnh
hưởng đối với khí hậu của dịng biển nóng ở phía
Đơng khu vực Nam Phi


+ Nhóm 2: Sự thay đổi lượng mưa từ tây sang đông
của khu vực Nam Phi? Vai trò của dãy Đrê-ken-bec
đối với lượng mưa?


<b>3. Khu vực Nam Phi.</b>
<b>a. Khái quát tự nhiên.</b>


- Địa hình


+ Độ cao trung bình: >
1000m, + Phần trung tâm
trũng xuống tạo thành bồn
địa Ca-la-ha-ri,



+ Phần đông nam được nâng
nên rất cao tạo thành dãy
Đre-ken-bec.


- Khí hậu
+ Nhiệt đới:


.) Do ảnh hưởng của dịng
biển nóng và gió Đơng Nam
từ biển thổi vào=> Phía đơng
nóng, ẩm


.) Vào sâu trong nội địa: Mưa
giảm dần, khô


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

+ Nhóm 3: Sự thay đổi của thảm thực vật từ tây sang
đông của khu vực Nam Phi?


<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


<i><b>? Quan sát trên H32.1 nêu tên và chỉ các quốc gia</b></i>
<i><b>nằm trong khu vực Nam Phi trên bản đồ?</b></i>


- HS: Thực hiện trên bản đồ.


<i><b>? Dân cư, chủng tộc của khu vực Nam Phi khác</b></i>
<i><b>với khu vực Bắc Phi, Trung Phi ntn?</b></i>


- GV: Trước đây Cộng Hoà Nan Phi là quốc gia có
chế độ phân biệt chủng tộc nặng nề nhất trên thế giới


……


<i><b>? Dựa vào bảng cơ cấu kinh tế, em hãy cho biết</b></i>
<i><b>tình hình phát triển kinh tế của các nước Nam</b></i>
<i><b>Phi?</b></i>


<b>Bảng cơ cấu kinh tế của một số nước năm 2004</b>
Đơn vị: %


Nước Cơ cấu kinh tế


Nông nghiệp CN-XD Dịch vụ


Mô-dăm-bich 26 43 31


Ma-la-uy 38,6 46,2 15,2


CH Nam


Phi 3,8 65,2 31


<i><b>? Kể tên một số sản phẩm công nghiệp và nơng</b></i>
<i><b>nghiệp nổi tiếng của Cộng Hồ Nam Phi?</b></i>


+ Địa Trung Hải: Cực Nam
+ Hoang mạc


- Thực vật: Thay đổi từ tây
sang đông



Hoang mạc -> xavan ->rừng
thưa -> rừng rậm


<b>b. Khái quát kinh tế - xã</b>
<b>hội.</b>


- Dân cư Nam Phi thuộc
chủng tộc Nê-grơ-ít,
Ơ-rơ-pê-ơ-ít Mơn-gơ-lƠ-rơ-pê-ơ-ít và người
lai


- Tôn giáo: Theo đạo thiên
chúa.


- Đặc điểm nền kinh tế: Trình
độ phát triển kinh tế rất
chênh lệch


+ Nước công nghiệp: Cộng
Hồ Nam Phi có nền kinh tế
phát triển nhất trong khu vực.
+ Nước nông nghiệp:
Ma-la-uy, Mô-dăm-bich..


<b> 4. Đánh giá</b>


- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK.


113.247.000.000 : 43.600.000 = 2.597 USD/ng/Năm


<b> 5. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập 1 SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài thực hành vào vở bài tập.


<i><b>Tuần 20</b></i>


<i><b>Tiết 39 </b></i>


<b>Bài 34: THỰC HÀNH</b>



<b>SO SÁNH NỀN KINH TẾ CỦA BA KHU VỰC CHÂU PHI</b>


<b>I. Mục tiêu bài học </b>


<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững sự khác biệt trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia ở
Châu Phi.


- Nắm vững sự khác biệt trong nền kinh tế của ba khu vực Châu Phi.
<b> 2. Kĩ năng </b>


- Rèn luyện kĩ năng lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực Châu Phi.
<b> II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>


- Lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước Châu Phi.
<b> III. Tiến trình tổ chức bài mới</b>



<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i> CH: Xác định ranh giới và kể tên các nước trong khu vực Nam Phi?</i>


<i>Nêu đặc điểm tự nhiên của khu vực?</i>


<b> 2. Bài mới</b>
<b>Bài tập1: </b>


a.Quan sát H 34.1, em hãy hoàn thành bảng sau


<b>Khu vực</b> <b>Bắc Phi</b> <b>Trung Phi</b> <b>Nam Phi</b>


Thu nhập bình quân
trên 2500USD/năm


Li Bi Bơt-xoa-na,


CH Nam Phi
Thu nhập bình qn


trên 1000USD/năm


Ma-rốc, An-giê-ri,
Ai Cập


Na-mi-bi-a
Thu nhập dưới



200USD/năm


Ni-giê, Sat Ê-ti-ô-pi-a, Xô-ma-li,
Buốc-ki-na-pha-xô,


Xi-ê-ra-Lê-ông


Ma-la-uy


b. Nêu nhận xét về sự phân hóa thu nhập bình qn đầu người giữa ba khu vực


- Thu nhập bình quân đầu người không đồng đều giữa ba khu vực, cao nhất là khu
vực Nam Phi, thấp nhất là khu vực Trung Phi.


- Trong từng khu vực thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia cũng không
đồng đều.


<b>Bài tập 2.</b>


- Lập bảng so sánh nền kinh tế ba khu vực.


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

<b>Bắc Phi</b> Nền kinh tế tương đối phát triển, chủ yếu dựa vào khai thác
chế biến dầu mỏ, phát triển du lịch, nông nghiệp chủ yếu dựa
vào trồng trọt.


<b>Trung Phi</b> Nền kinh tế chậm phát triển, chủ yếu dựa vào trồng trọt, chăn
nuôi theo lối cổ truyền, khai thác lâm sản, khoáng sản, trồng
cây công nghiệp để xuất khẩu.


<b>Nam Phi</b> Các nước Nam Phi có trình độ kinh tế chênh lệch, phát triển


nhất là Cộng Hồ Nam Phi, cịn lại là những nước nơng nghiệp
lạc hậu


<b>CH: Qua bảng thống kê so sánh các đặc điểm kinh tế ba khu vực của châu Phi,</b>
<b>hãy rút ra đặc điểm chung của nền kinh tế châu Phi?</b>


- Ngành kinh tế chủ yếu dựa vào khai khoáng, trồng cây công nghiệp xuất khẩu
- Nông nghiệp, công nghiệp chưa phát triển


- Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch giữa các khu vực và các nước.
<b>4. Đánh giá</b>


- GV: Nhận xét giờ thực hành, kịp thời khen, động viên những học sinh tích cực
hoạt động, nhắc nhở những học sinh chưa cố gắng.


<b> 5. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:</b>
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 35 “ Khái quát Châu Mĩ ”.


<i><b>Tuần 20</b></i>
<i><b>Tiết 40</b></i>


<b>Chương VII: CHÂU MĨ</b>



<b>Bài 35: KHÁI QUÁT CHÂU MĨ</b>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>


<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, kích thước để hiểu rõ Châu Mĩ là một


lãnh thổ rộng lớn.


- Hiểu rõ Châu Mĩ là lãnh thổ của dân nhập cư từ các châu lục khác đến, quá trình
nhập cư này gắn liền với việc tiêu diệt thổ dân.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Dựa vào bản đồ, lược đồ xác định được qui mô lãnh thổ, vị trí địa lí của Châu Mĩ.
- Dựa vào bản đồ, lược đồ xác định được các luồng di dân vào Châu Mĩ.


<b> II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>
- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.


- Bản đồ nhập cư vào Châu Mĩ.


- Bảng số liệu diện tích các châu lục trên thế giới
<b> III. Tiến trình tổ chức bài mới</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Kiểm tra bài thực hành của học sinh.
<b> 2. Bài mới</b>


- Châu Mĩ được người Châu Âu phát hiện vào cuối thế kỉ XV, nên được gọi là tân
thế giới. Những luồng di dân trong quá trình lịch sử đã góp phần hình thành một cộng
đồng dân cư năng động và đa dạng ở Châu lục này.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân</b>



- GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ tự nhiên châu Mĩ
và H 35.1


<i><b>? Xác định vị trí, giới hạn của Châu Mĩ trên bản</b></i>
<i><b>đồ?</b></i>


- HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường.


<i><b>? Em có nhận xét gì về diện tích, và vị trí của Châu</b></i>
<i><b>Mĩ?</b></i>


- HS: Châu Mĩ có diện tích lớn và nằm hồn tồn ở
nửa cầu Tây.


<i><b>? Tại sao nói Châu Mĩ nằm hồn tồn ở nửa cầu</b></i>
<i><b>tây?</b></i>


- HS: Nửa cầu tây được tính từ 20o<sub>T đến 160</sub>o<sub>Đ</sub>


<i><b>? Quan sát trên bản đồ hãy cho biết Châu Mĩ tiếp</b></i>
<i><b>giáp với những đại dương nào ở hướng nào?</b></i>


- HS: Tiếp giáp với Đại Tây Dương ở hướng đơng,
Thái Bình Dương ở hướng tây.


<i><b>? Dựa vào H35.1 và bản đồ tự nhiên</b></i>


<i><b>- Xác định vị trí của chí tuyến bắc, chí tuyến nam,</b></i>
<i><b>xích đạo, vịng hai vịng cực?</b></i>



<i><b>- Cho biết vị trí, giới hạn của châu Mĩ so với các</b></i>
<i><b>châu lục khác có điểm gì khác biệt cơ bản?</b></i>


- HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường.
<i><b>- GV chuẩn xác:</b></i>


<i><b>+ Châu Mĩ là châu lục gồm có hai lục địa</b></i>
<i><b>+ Lục địa Bắc Mĩ: diện tích 24,2 triệu km2</b></i>
<i><b>+ Lục địa Nam Mĩ: diện tích 17,8 triệu km2</b></i>
<i><b>+ Nối liền 2 lục địa là eo đất Pa-na-ma</b></i>


<i><b>? Hãy xác định eo đất ma, kênh đào </b></i>
<i><b>na-ma trên bản đồ? Cho biết ý nghĩa của kênh đào </b></i>
<i><b>Pa-na-ma?</b></i>


- HS: Giúp giao thơng vận tải đường biển từ Thái
Bình Dương sang Đại Tây Dương thuận tiện.


- GV: Cuối thế kỉ XV người Châu Âu mới tìm ra


<b>1. Một lãnh thổ rộng lớn.</b>


a. Vị trí


- Châu Mĩ rộng 42 triệu km2
+ Nằm hồn tồn ở nửa cầu
Tây


+ Phía Đơng: Giáp Đại Tây
Dương



+ Phía Tây: Giáp Thái Bình
Dương


b. Giới hạn


- Châu Mĩ trải dài trên nhiều
vĩ độ từ vùng cực Bắc đến
vùng cận cực Nam


( 71o<sub>50’B đến 55</sub>o<sub>54’N )</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

Châu Mĩ nên Châu Mĩ được gọi là tân thế giới…..
<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


- GV: Treo bản đồ các luồng dân nhập cư vào Châu
Mĩ và hướng dẫn học sinh quan sát.


<i><b>? Trước thế kỉ 16, Chủ nhân của Châu Mĩ thuộc</b></i>
<i><b>chủng tộc nào có xuất sứ từ đâu?</b></i>


<i><b>? Xác định luồng nhập cư của Chủng tộc Môn Gô</b></i>
<i><b>Lô Ít cổ trên bản đồ?</b></i>


- HS: Thực hiện trên bản đồ


<i><b>? Em có nhận xét gì về địa bàn cư trú và hoạt động</b></i>
<i><b>kinh tế của họ?</b></i>


- HS:



+ Người Anh Điêng: Phân bố dải rác trên khắp châu
lục, sống bằng săn bắt và trồng trọt.


+ Người Ex-ki-mô cư trú ở ven Bắc Băng Dương
sống bằng nghề đánh cá và săn thú.


<i><b>? Quan sát H 35.2, xác định và đọc tên các luồng</b></i>
<i><b>nhập cư từ Châu Âu vào Châu Mĩ?</b></i>


- HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường.


<i><b>? Sau khi nhập cư thực dân da trắng thực hiện</b></i>
<i><b>chính sách như thế nào đối với người bản địa?</b></i>
- HS: Tàn sát, cướp đất để lập đồn điền trồng cây
cơng nghiệp.


<i><b>? Các luồng nhập cư có vai trị quan trọng ntn đến</b></i>
<i><b>sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ?</b></i>


<i><b>? Giải thích tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ</b></i>
<i><b>giữa dân cư Bắc Mĩ với dân cư Trung và Nam Mĩ?</b></i>
- HS:


+ Di cư sang Bắc Mĩ là người Anh, Pháp, Đức nói


<b>2. Vùng đất nhập cư thành</b>
<b>phần chủng tộc đa dạng.</b>


- Trước TK 16: Chủ nhân


của Châu Mĩ là người Anh
Điêng, Ex-ki-mô thuộc
chủng tộc mơn-gơ-lơ-ít di cư
từ Châu Á đến trong thời kì
xa xưa.


- Từ TK 16 đến TK 20: Có
đầy đủ các chủng tộc chính
trên thế giới


- Trong qua trình chung
sống các chủng tộc đã hoà
huyết tạo nên các thế hệ
người lai.


=> Do lịch sử nhập cư lâu
dài Châu Mĩ có thành phần
chủng tộc đa dạng ……


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

tiếng Anh.


+ Di cư sang Trung và Nam Mĩ người Tây Ban Nha
và Bồ Đào Nha nói tiếng La Tinh.


<b> 4. Đánh giá</b>


- Các luồng nhập cư có vai trị như thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư
Châu Mĩ?


- HS: Các luồng nhập cư có vai trị rất quan trọng trong quá trình hình thành nên sự


đa dạng về thành phần chủng tộc ……


<b> 5. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:</b>
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập 1 SGK.


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị bài mới bài 36 “ Thiên nhiên Bắc Mĩ”


<i><b>Tuần 21 </b></i>


<i><b>Tiết 41</b></i>

<i><b> </b></i>



<b>Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững đặc điểm địa hình của Bắc Mĩ.


- Nắm vững sự phân hoá địa hình theo hướng kinh tuyến, từ đó kéo theo sự phân
hố khí hậu ở Bắc Mĩ.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Rèn kĩ năng đọc phân tích lát cắt địa hình


- Rèn kĩ năng đọc, phân tích lược đồ địa hình và lược đồ khí hậu Bắc Mĩ.


<b> II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>


- Bản đồ địa hình Bắc Mĩ.
- Bản đồ khí hậu Bắc Mĩ.


- Một số hình ảnh về thiên nhiên Bắc Mĩ và hiện tượng khí hậu Bắc Mĩ.
<b> III. Hoạt động dạy – học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

<i> ? Xác định và trình bày vị trí giới hạn của Châu Mĩ trên bản đồ?</i>


- Châu Mĩ rộng 42 tr Km2<sub>, nằm hoàn toàn ở nửa cầu tây.</sub>


- Châu Mĩ trải dài trên nhiều vĩ độ, từ vùng cực bắc đến vùng cận cực nam


(Từ 71o<sub>50’ B – 55</sub>o<sub>54’ N ). Phía đơng giáp Đại Tây Dương, phía Tây giáp Thái Bình</sub>
Dương. Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương


<b> 2. Bài mới</b>


- Trong nội dung bài hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thiên nhiên Bắc Mĩ, tuy có
địa hình khá đơn giản nhưng khí hậu lại phân hố rất đa dạng.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân</b>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát bản đồ tự nhiên.


<i><b>CH: Dựa vào lát cắt địa hình, hãy cho biết từ Tây</b></i>


<i><b>sang Đông khu vực Bắc Mĩ được chia làm mấy</b></i>
<i><b>miền địa hình? Xác định trên bản đồ?</b></i>


- HS: Thực hiện trên bản đồ.


+ Hệ thống Coóc đi e ở phía tây.
+ Đồng bằng ở giữa.


+ Dãy A pa lát ở phía đơng.


- GV: Hướng dẫn học sinh xác định vị trí của hệ
thống Cc đi e.


<i><b>? Dựa vào bản đồ xác định độ cao trung bình, sự</b></i>
<i><b>phân bố các dãy núi, các cao nguyên của hệ thống</b></i>
<i><b>Coóc đi e?</b></i>


<i><b>? Dựa vào bản đồ hãy cho biết ở miền núi Coóc đi e</b></i>
<i><b>có những loại khoáng sản nào, chỉ và đọc tên các</b></i>
<i><b>loại khoáng sản đó trên bản đồ?</b></i>


<b>GV mở rộng</b>


<i>Hệ thống núi Coo-đi-e là miền núi lớn trên thế giới,</i>
<i>chạy từ eo Bê-rinh đến giáp Trung Mĩ</i>


<i>Hệ thống núi này chia làm 2 mạch núi chính</i>


<i>+ Phía đơng là dãy Rơc-ki (Thạch sơn) dài từ Bắc</i>



<b>1. Các khu vực địa hình.</b>
- Khu vực Bắc Mĩ trải dài từ
vùng cực Bắc đến 15o<sub>B</sub>
<i>- Gồm 3 quốc gia: Canađa,</i>
Hoa Kì, Mê-hi-cơ


<b>a. Hệ thống Cc-đi-e ở</b>
<b>phía tây.</b>


- Là miền núi trẻ


- Độ cao trung bình:
3000-4000m


- Quy mô: Gồm nhiều dãy
núi chạy song song xen lẫn
là các cao nguyên và sơn
nguyên


- Hướng nghiêng: Bắc –
Nam.


- Có nhiều khống sản: Dầu
mỏ, than, chì, vàng…


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

<i>Băng Dương đến Bắc Mê-hi-cô, cao 3000m , có</i>
<i>nhiều ngọn cao 4000m</i>


<i>+ Phía Tây là những dãy núi nhỏ hẹp, cao từ </i>
<i>2000-4000m</i>



<i>+ Ở giữa là chuỗi các cao nguyên, sơn nguyên, bồn</i>
<i>địa từ Bắc xuống Nam</i>


<i><b>? Quan sát H 36.1và H 36.2, Nêu đặc điểm của</b></i>
<i><b>vùng đồng bằng trung tâm?</b></i>


- HS: Cao trung bình 50m cao ở hướng tây bắc, thấp
dần về hướng nam và đông nam.


<i><b>? Với đặc điểm địa hình như vậy có ảnh hưởng như</b></i>
<i><b>thế nào đến sự di chuyển của các khối khí?</b></i>


<i><b>? Chỉ trên bản đồ hệ thống hồ lớn và hệ thống sơng</b></i>
<i><b>Mít-xi-xi-pi- Mít-xu-ri?</b></i>


<i><b>? Dựa vào lược đồ cho biết miền núi già và sơn</b></i>
<i><b>nguyên gồm những bộ phận nào?</b></i>


<i><b>? Miền núi già và sơn ngun phía đơng có đặc</b></i>
<i><b>điểm gì?</b></i>


<b>Chuyển ý: Địa hình có ảnh hưởng rất lớn tới khí hậu.</b>
Chúng ta cùng tìm hiểu đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ
<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát bản đồ khí hậu Bắc Mĩ
kết hợp với H36.3 SGK.


<i><b>? Ở Bắc Mĩ có những kiểu khí hậu nào, kiểu khí</b></i>


<i><b>hậu nào chiếm diện tích lớn nhất?</b></i>


- HS: Khu vực Bắc Mĩ bao gồm khí hậu hàn đới, ơn
đới, cận nhiệt, nhiệt đới, khí hậu núi cao, khí hậu
hoang mạc. Trong đó kiểu khí hậu ơn đới chiếm diện
tích lớn nhất


<b>b. Miền đồng bằng ở giữa.</b>
- Có dạng một lịng máng
khổng lồ => tạo điều kiện
thuận lợi cho các đợt khí
nóng ở phía nam và những
đợt khí lạnh ở phía bắc dễ
xâm nhập sâu vào trong nội
địa gây nhiễu loạn thời tiết
- Trong miền có hồ nước
ngọt lớn và sơng lớn có giá
trị kinh tế cao.


<b>c. Miền núi già và sơn</b>
<b>ngun ở phía đơng.</b>


- Là miền núi già, cổ


- Độ cao trung bình:
400-500m


- Hướng nghiêng: ĐB- TN
- Quy mô: Gồm sơn nguyên
trên bán đảo Labrado và dãy


A-pa-lat của Hoa Kì


- Có nhiều khống sản


<b>2. Sự phân hố khí hậu.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

<i><b>? Dựa vào bản đồ nhận xét sự thay đổi của các kiểu</b></i>
<i><b>khí hậu từ bắc xuống nam?Tại sao có sự phân hóa</b></i>
<i><b>theo chiền Bắc – Nam?</b></i>


- HS: Hàn đới → ôn đới → nhiệt đới….


<i><b>? Sự thay đổi khí hậu từ tây sang đơng?Tại sao có</b></i>
<i><b>sự khác biệt này?</b></i>


- HS: Cận nhiệt → hoang mạc → ôn đới.


<i><b>? Các cao nguyên bồn địa và sườn đơng Cc đi e</b></i>
<i><b>mưa rất ít vì sao?</b></i>


- HS: Hệ thống Cc đi e ngăn cản các khối khí từ
Thái Bình dương vào.


hàn đới.


+ Khí hậu nhiệt đới chiếm
diện tích chủ yếu.


b. Theo chiều Tây - Đơng



<b> 4. Đánh giá</b>


<i> ? Trình bày sự phân hố của khí hậu Bắc Mĩ giải thích tại sao có sự phân hoá như</i>
<i>vậy?</i>


- Phân hoá theo chiều từ bắc xuống nam, theo qui luật địa đới.


- Phân hố từ tây sang đơng, theo qui luật phi địa đới hay qui luật đai cao.
<b> 5. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi trong SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 37 “Dân cư Bắc Mĩ”


<i><b>Tuần 21 </b></i>


<i><b>Tiết 42 </b></i>


<b>Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững sự phân bố dân cư Bắc Mĩ có sự khác nhau giữa phía đơng và phía tây
kinh tyuến 100o<sub>T</sub>


- Hiểu rõ các luồng di cư từ vùng Hồ Lớn xuống Vành Đai Mặt Trời, từ Mê hi cơ
sang lãnh thổ Hoa Kì.


- Hiểu rõ tầm quan trọng của q trình đơ thị hoá.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Dựa vào bản đồ, lược đồ học sinh xác định được:


+ Sự phân bố dân cư khác nhau ở phía tây và phía đơng của kinh tuyến 100o<sub>T. Sự</sub>
di dân từ vùng Hồ Lớn xuống Vành Đai Mặt Trời, từ Mê hy cơ sang lãnh thổ Hoa Kì.
+ Xác định trên bản đồ mạng lưới đô thị và siêu đô thị của Bắc Mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Bắc Mĩ.
- Một số hình ảnh về đơ thị ở Bác Mĩ.


<b> III. Hoạt động dạy – học</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i> CH: Trình bày đặc điểm địa hình của khu vực Bắc Mĩ?</i>
<b> 2. Bài mới:</b>


- Sự phân bố dân cư Bắc Mĩ đang biến động cùng với các chuyển biến trong nền
kinh tế của các quốc gia trên lục địa này. Q trình đơ thị hố nhanh ở Bắc Mĩ là kết
quả của sự phát triển cơng nghiệp hình thành nên các dải siêu đô thị.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Nhóm</b>


<i><b>? Hãy cho biết số dân và mật độ dân số trung bình</b></i>
<i><b>của Bắc Mĩ?</b></i>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát trên bản đồ treo tường
kết hợp quan sát trên H37.1 SGK.



<i><b>? Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư của khu</b></i>
<i><b>vực Bắc Mĩ?</b></i>


THẢO LUẬN NHÓM


<i><b>? Dựa vào lược đồ và các đặc điểm tự nhiên đã học</b></i>
<i><b>trình bày sự phân bố dân cư và nguyên nhân dẫn</b></i>
<i><b>đến sự phân bố dân cư đó?</b></i>


- HS: Thảo luận và trình bày trên bản đồ treo tường.
+ Phía bắc trên bán đảo A-lát-xca và bắc Ca-na-đa
dân cư rất thưa thớt nhiều nơi không có người sinh
sống do khí hậu q lạnh lẽo.


+ Phía tây: (Giới hạn từ kinh độ 100o <sub>T) Dân cư thưa</sub>
vắng mật độ trung bình 1 – 10 ng/km2<sub> do địa hình</sub>
hiểm trở.


Dải đồng bằng hẹp ven biển phía tây ven Thái
Bình Dương có mật độ dân số cao từ 11 – 50 ng/km2<sub>.</sub>
+ Phía đơng và đơng nam có mật độ dân số cao hơn
từ 51 – 100 ng/km2<sub>, phía nam vùng Hồ lớn và Dun</sub>
Hải Đơng Bắc Hoa Kì mật độ dân cư rất cao trên
100ng/km2<sub> do cơng nghiệp ở đây phát triển rất sớm.</sub>
- GV: Hiện nay một bộ phận dân cư Hoa Kì đang di
chuyển từ vùng cơng nghiệp phía nam Hồ Lớn và
đơng bắc ven đại tây dương tới các vùng công
nghiệp mới năng động hơn ở phía nam và duyên hải


<b>1. Sự phân bố dân cư.</b>


- Số dân: 415,1 triệu (2001).
- Mật độ dân số trung bình:
20 ng/km2


- Dân cư Bắc Mĩ phân bố rất
khơng đồng đều giữa phía bắc
và phía nam, giữa phía tây và
phía đơng.


+ Nơi thưa dân:


Phía Bắc Ca-na-đa và bán
đảo A-la-ca (1 người/km2<sub>)</sub>
Phía Tây dãy núi Coo-đi-e
+ Nơi đơng dân:


Phía đơng Hoa Kì và Đông
Nam Ca-na-đa,


Đông nhất là quanh vùng Hồ
Lớn và ven Đại Tây Dương
(trên 100 người/km2<sub>)</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

ven Đại Tây Dương.
<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát trên bản đồ và H37.1
SGK.


<i><b>? Xác định và kể tên các đơ thị có số dân</b></i>


<i><b>+ Trên 10 triệu dân</b></i>


<i><b>+ Từ 5-10 triệu dân</b></i>


<i><b>? Tỉ lệ dân thành thị là bao nhiêu?</b></i>


<i><b>? Em có nhận xét gì về mạng lưới đô thị và sự</b></i>
<i><b>phân bố các đô thị ở Bắc Mĩ? Chỉ trên bản đồ?</b></i>
- HS: Xác định trên bản đồ.


Mạng lưới đô thị phát triển nhanh, phân bố ở duyên
hải ven Thái Bình Dương kéo dài đến Mê-hi-cô-xi-ti.
Tập trung ở ven vùng Hồ Lớn và ven Đại Tây
Dương, càng vào sâu trong nội địa các đô thị càng
nhỏ và thưa dần.


<b>? Giải thích nguyên nhân sự phân bố các đơ thị?</b>
- HS: Q trình cơng nghiệp hóa phát triển cao, các
thành phố ở Bắc Mĩ phát triển nhanh thu hút dân cư
phục vụ trong các ngành công nghiệp và dịch vụ=> tỉ
lệ dân thành thị cao.


- GV: Hướng dẫn hs quan sát H37.2 SGK


<i><b>? Xác định vị trí thành phố Si-ca-gơ trên bản đồ</b></i>
<i><b>treo tường. Miêu tả quang cảnh trong thành phố?</b></i>
- HS: Quang cảnh thành phố có nhiều nhà cao ốc,
dân cư đơng đúc, hoạt động kinh tế chủ yếu là công
nghiệp và dịch vụ.



<i><b>? Hãy xác định các thành phố mới được xây dựng</b></i>
<i><b>ven Thái Bình Dương?</b></i>


- HS: Xác định trên bản đồ (Đây là những vùng đô
thị mới)


- GV: Các trung tâm công nghiệp ở phía nam Hồ
Lớn dẫ thay đổi cơ cấu, giảm tỉ trọng của những
ngành công nghiệp truyền thống, tập trung vào
những ngành công nghiệp mới hiện đại và dịch vụ để
giảm bớt sức ép với mơi trường …


<b>2. Đặc điểm đơ thị.</b>


<b>- Hơn ¾ dân số Bắc Mĩ sống</b>
trong các đô thị.


- Các đô thị lớn tập trung ở
quanh vùng Hồ Lớn và ven
Đại Tây Dương.


- Vào sâu trong nội địa đô thị
nhỏ và thưa thớt.


- Sự xuất hiện của nhiều
thành phố mới ở miền nam và
duyên hải ven Thái Bình
Dương đã dẫn đến sự phân bố
lại dân cư của Hoa Kì.



<b> 4. Đánh giá</b>


<i> ? Dựa vào H37.1 SGK và kiến thức đã học lập bảng theo mẫu sau?</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

Mật độ dân số Vùng phân bố chủ yếu
- Dưới 1 ng/km2


- Từ 1 – 10 ng/Km2
- Từ 11 – 50 ng/km2
- Từ 51 – 100 ng/km2
- Trên 100 ng/km2


- Bán đảo A-lax-ca và bắc Ca-na-đa.
- Hệ thống Cc-đie


- Dun hải ven Thái Bình Dương.
- Phía đơng đường kinh tuyến 100o<sub>T</sub>


- Phía nam Hồ Lớn, Dun Hải Đơng Bác Hoa
Kì.


<b> 5. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:</b>
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK


- Làm bài tập 2 SGK và làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 38 “kinh tế Bắc Mĩ”


<i><b>Tuần 22</b></i>


<i><b>Tiết 43 </b></i>

<b> </b>




<b>Bài 38: KINH TẾ BẮC MĨ</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Hiểu rõ nền nông nghiệp Bác Mĩ mang lại hiệu quả cao mặc dù bị nhiều thiên tai
và phụ thuộc vào thương mại, tài chính.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Thơng qua phân tích bản đồ, lược đồ xác định được các vùng nông nghiệp của Bắc
Mĩ.


- Phân tích ảnh địa lí để thấy được các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hiện
đại và áp dụng rộng rãi trình độ khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp.


<b> II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>
- Bản đồ nông nghiệp Bắc Mĩ.


- Một số hình ảnh về sản xuất nơng nghiệp của Bắc Mĩ.
<b> III. Tiến trình tổ chức bài mới</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

<i> CH: Trình bày sự phân bố dân cư,đặc điểm đô thị Bắc Mĩ?</i>
<b> 2. Bài mới</b>


Bắc Mĩ có thiên nhiên phong phú, phân hóa đa dạng, giàu tài ngun khống
sản, dân cư năng động. Tuy nhiên Bắc Mĩ cũng có nhiều thiên tai ảnh hưởng tới sản


xuất nông nghiệp. Nền nông nghiệp Bắc Mĩ có thuận lợi và khó khăn gì? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài ngày hơm nay.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân</b>


- GV: Nền nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển mạnh
mẽ, đạt đến trình độ cao. Song trình độ phát triển
của nền nơng nghiệp giữa các nước không đồng
đều.


- GV: Hướng dẫn học sinh phân tích bảng thống kê
nơng nghiệp của các nước Bắc Mĩ năm 2001.
<i><b>? Dựa vào bảng số liệu SGK</b></i>


<i><b>- Xác định tỉ lệ lao động trong nông nghiệp của</b></i>
<i><b>từng nước? cho biết trình độ phát triển nông</b></i>
<i><b>nghiệp giữa các nước trong khu vực?</b></i>


- HS: Hoa Kì và Ca-na-đa có tỉ lệ lao động trong
nông nghiệp thấp nhưng sản xuất ra khối lượng
nơng sản rất lớn. Mê-hi-cơ có trình độ phát triển
nông nghiệp kém hơn.


- GV: Hướng dẫn học sinh tính mức lương thực
bình qn đầu người (lấy tổng sản lượng lương
thực chia cho tổng số dân)


- HS: Thực hiện..



+ Hoa Kì: 1,14 tấn/ng/năm
+ Ca-na-đa: 1,42 tấn/ng/năm.
+ Mê-hi-cô: 0,3 tấn/ng/năm.


<i><b>? Qua số liệu trên em hãy cho biết những nước</b></i>
<i><b>nào có thể xuất khẩu được lương thực?</b></i>


- HS: Hoa Kì và Ca-na-đa.


- GV: Hướng dẫn hs quan sát H38.1 SGK.


<i><b>? Rút ra đánh giá chung về bộ mặt nền nông</b></i>
<i><b>nghiệp Bắc Mĩ?</b></i>


<b>- GV ghi bảng</b>


<b>1. Nền nông nghiệp tiên tiến.</b>
a. Đặc điểm nền nông nghiệp


- Nền nông nghiệp phát triển
mạnh mẽ, đạt đến trình độ cao
+ Nền nơng nghiệp ít sử dụng
lao động nhưng sản xuất ra
khối lượng nơng sản lớn.


+ Hoa Kì và Canađa là những
nước xuất khẩu lương thực
hàng đầu thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

<i><b>CH: Nền nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển nhờ</b></i>


<i><b>những điều kiện nào?</b></i>


<i><b>CH: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết</b></i>
<i><b>điều kiện tự nhiên của Bắc Mĩ có những thuận</b></i>
<i><b>lợi gì?</b></i>


<i><b>? Việc áp dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất</b></i>
<i><b>nông nghiệp của khu vực Bắc Mĩ như thế nào?</b></i>
- HS: Áp dụng cơng nghệ sinh học, sử dụng nhiều
máy móc và phân bón, riêng Mê-hi-cơ có trình độ
phát triển thấp hơn.


<b>GV mở rộng: </b>


Tiếp thị nơng sản qua mạng. Máy tính nối mạng để
trao đổi thông tin khoa học, để ứng dụng vào sản
xuất.(Tính tốn phương án gieo trồng, nắm giá cả
thị trường...)


<i><b>CH: Quan sát H 38.1, em có nhận xét gì về cách</b></i>
<i><b>thu hoạch bơng?</b></i>


- HS: Tiến hành bằng máy móc =>cho năng suất
cao, sản phẩm đồng bộ, ít lẫn tạp chất=> Thuận lợi
cho khâu phân loại và chế biến. Chất lượng bông
vải được nâng cao


<i><b>CH: Cho biết nông nghiệp Bắc Mĩ có những hạn</b></i>
<i><b>chế, khó khăn gì?</b></i>



- HS: Một số loại nơng sản có giá thành cao, phân
hố học thuốc từ sâu gây ô nhiễm môi trường.


- GV: Hướng dẫn hs quan H38.2 SGK


<i><b>? Kể tên một số loại sản phẩm nơng nghiệp chính</b></i>
<i><b>của Bắc Mĩ?</b></i>


b. Những điều kiện thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi


+ Diện tích đất nơng nghiệp
lớn.


+ Khí hậu ơn hịa


+ Hệ thống sông lớn, hồ lớn
cung cấp nước tưới và bồi đắp
phù sa.


- Có trình độ khoa học–kĩ thuật
tiên tiến.


+ Ứng dụng công nghệ sinh
học.


+ Lai tạo giống cây trồng, vật
nuôi.


+ Sử dụng máy móc, thiết bị cơ


giới đứng đầu.


- Cách thức tổ chức sản xuất:
Trang trại, đồn điền


(Chuyên mơn hóa một sản
phầm =>Mục đích xuất khẩu)


c. Những hạn chế


- Nơng sản có giá cao =>bị
cạnh tranh mạnh


- Sử dụng nhiều phân bón =>ơ
nhiễm mơi trường


- Khí hậu có nhiều thiên tai.
d. Các vùng nông nghiệp


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

- HS: Lạc, lúa mì, dừa, nho, cam, đậu tương, chuối,
bị, lợn….


<i><b>? Các sản phẩm đó phân bố như thế nào, tại sao</b></i>
<i><b>lại có sự phân bố như vậy?</b></i>


- HS: Trình bày trên bản đồ …… Mỗi loại cây
trồng vật nuôi chỉ phù hợp với một điều kiện tự
nhiên nhất định.


Nam



- Phía Nam Canađa và Bắc
Hoa Kì: Trồng lúa mì


- Vùng đồng bằng trung tâm:
Trồng lúa mì, xen lẫn ngô,
chăn nuôi lợn.


- Vịnh Mê-hi-cô: Trồng cây
công nghiệp và cây ăn quả.
* Phân bố sản xuất nơng
nghiệp có sự phân hóa từ tây
sang đơng


- Phía tây Hoa Kì: Khí hậu khơ
hạn =>chăn ni bị


- Phía Đơng Hoa Kì: Khí hậu
cận nhiệt => Hình thành vành
đai chuyên canh cây công
nghiệp và chăn nuôi.


<b>4. Đánh giá</b>


<i> ? Dựa vào bản đồ trình bày sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ?</i>
- Học sinh thực hiện trên bản đồ treo tường.


<b> 5. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.



- Làm bài tập 1 SGK, làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài mới: Kinh tế Bắc Mĩ (tiếp theo)


<i><b>Tuần 22</b></i>


<i><b> Tiết 44 </b></i>


<b>Bài 39: KINH TẾ BẮC MĨ (Tiếp theo)</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Biết công nghiệp Bắc Mĩ phát triển đến trình độ rất cao.


- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nước thành viên trong (NAFTA) và vai trị của Hoa
Kì trong (NAFTA).


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Qua tranh ảnh đánh giá được nền công nghiệp của Bắc Mĩ.


- Thông qua phân tích lược đồ nắm được lãnh thổ và các quốc gia trong (NAFTA).
Sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm ở Bắc Mĩ.


<b> II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>
- Bản đồ công nghiệp Bắc Mĩ.


- Một số hình ảnh về các ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, công nghệ thơng tin
của Bắc Mĩ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

<b>III. Tiến trình tổ chức bài mới</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i> CH: Trình bày đặc điểm nền nơng nghiệp Bắc Mĩ?</i>
<b> 2. Bài mới</b>


- Nền nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển trong những điều kiện đặc biệt của một lãnh
thổ giàu tài nguyên và nguồn nhân lực, giàu khả năng, giàu tính cơ động biểu thị ở
câu nói của nhà bác học Mĩ Franklin: “ Thời gian là tiền bạc”. Trong quá trình phát
triển các nước đã lập nên khối mậu dịch tự do Bắc Mĩ để kết hợp sức mạnh của các
nước thành viên. Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Nhóm</b>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát bản đồ phân bố dân
cư Bắc Mĩ, kết hợp với quan sát H39.1 SGK.


<b>THẢO LUẬN NHĨM</b>


<i><b>CH: Trình bày sự phân bố các ngành cơng</b></i>
<i><b>nghiệp ở Bắc Mĩ?</b></i>


<i><b>+ Nhóm 1: Các ngành CN của Canađa</b></i>
<i><b>+ Nhóm 2: Các ngành CN của Hịa Kì</b></i>
<i><b>+ Nhóm 3: Các ngành CN của Mê-hi-cơ</b></i>


- HS thảo luận nhóm



- Đại diện HS báo cáo kết quả
- GV chuẩn kiến thức theo bảng


<b>Tên nước</b> <b>Các ngành CN</b> <b>Phân bố tập</b>
<b>trung</b>
Ca-na-đa Khai thác và chế


biến lâm sản,
luyện kim màu,
hóa chất, CN
thực phẩm


- Phía Bắc Hồ
Lớn.


-Ven biển Đại
Tây Dương.
Hoa Kì + Các ngành


truyển thống


+ Các ngành
cơng nghệ cao


- Phía Nam
Hồ Lớn và
vùng Đông
Bắc ven Đại
Tây Dương
- Phía Nam


ven Thái Bình
Dương.


Mê-hi-cơ Cơ khí, luyện
kim, hóa chất,


- Thủ đơ
Mê-hi-cơ-xi-ti


<b>2. Cơng nghiệp Bắc Mĩ chiếm vị</b>
<b>trí hàng đầu trên thế giới.</b>


a.Sự phân bố công nghiệp
(Kẻ bảng)


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

lọc dầu, sản xuất
ô tô


- Các thành
phố ven vịnh
Mê-hi-cô


<i><b>? Em hãy đánh giá bộ mặt nền cơng nghiệp</b></i>
<i><b>của Hoa Kì?</b></i>


<i><b>CH: Quan sát H 39.2 và H 39.3, em có nhận</b></i>
<i><b>xét gì về trình độ phát triển về ngành hàng</b></i>
<i><b>khơng và vũ trụ của Hoa Kì?</b></i>


- HS trả lời



<b>GV mở rộng</b>


-Việc sản xuất tàu con thoi là bước tiến quan
trọng trong ngành vũ trụ của Hoa Kì.


Tàu con thoi Cha-len-giơ giống như chiếc máy
bay phản lực, có thể sử dụng nhiều lần => Do
đó cần trình độ khoa học kĩ thuật phát triển cao
để có thể sử dụng các thành tựu mới nhất vào
việc cải tiến và hoàn thiện các tàu vũ trụ từ dung
một lần sang sử dụng nhiều lần.


-Sản xuất máy bay Bơ-ing địi hỏi nguồn nhân
lực đơng, có tay nghề cao. Sự phân cơng lao
động hợp lí.


Việc chế tạo máy bay địi hỏi sự chính xác cao
độ, việc chun mơn hóa và hợp tác hóa trong
khi chế tạo các chi tiết may bay phải hợp lí,
khoa học kịp thời lắp ráp thành các máy bay
hoàn chỉnh theo yêu cầu của người tiêu dung.
=>Ngành hàng không và vũ trụ của Hoa Kì địi
hỏi sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công
nghiệp, của việc nghiên cứu và ứng dụng các
thành tựu của khoa học kĩ thuật vào việc thiết
kế, chế tạo các chi tiết và lắp ráp máy bay…
<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bảng số liệu


thống kê SGK


b. Công nghiệp Bắc Mĩ phát triển
ở trình độ cao.


- Hoa Kì có nền cơng nghiệp
đứng đầu thế giới. Công nghiệp
chế biến chiếm 80% sản lượng
của tồn ngành cơng nghiệp.
- Ngành hàng khơng vũ trụ phát
triển mạnh mẽ


<b>3. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao</b>
<b>trong nền kinh tế.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

<i><b>? So sánh tỉ lệ ngành dịch vụ so với các ngành</b></i>
<i><b>khác?</b></i>


- HS: Chiếm tỉ lệ lớn hơn rất nhiều so với công
nghiệp và nông nghiệp.


<i><b>CH: Ngành dịch vụ bao gồm những ngành</b></i>
<i><b>nào? Phân bố ở đâu</b></i>


- HS: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm ….


<b>Hoạt động 3: Cá nhân</b>


- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 4 SGK
<i><b>? Em hiểu thế nào là hiệp định mậu dịch tự</b></i>


<i><b>do?</b></i>


- HS: Xố bỏ hàng rào thuế quan giúp lưu thơng
hành hoá.


<i><b>? NAFTA được thành lập năm nào? Gồm bao</b></i>
<i><b>nhiêu nước tham gia?</b></i>


- HS: 3 nước


<i><b>? NAFTA có vai trị như thế nào đối với nền</b></i>
<i><b>kinh tế Bắc Mĩ?</b></i>


- HS:


+ Kết hợp sức mạnh kinh tế của ba nước Bắc Mĩ
tạo sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Hoa
Kì muốn mở rộng NAFTA bằng cách kết nạp
thêm các nước Mĩ La Tinh


+ NAFTA cho phép các nước Hoa Kì và
Ca-na-đa chuyển giao công nghệ cho Mê-hi-cô để tận
dụng nguồn nhân lực và nguồn nguyên liệu của
quốc gia này, tập trung phát triển các ngành
công nghệ kĩ thuật cao.


<b>- GV ghi bảng</b>


- Các ngành: Tài chính, ngân
hàng, giao thơng vận tải, bưu


chính viễn thông...


- Phân bố: Vùng Hồ Lớn, vùng
Đông Bắc và “ Vành đai Mặt
trời” của Hoa Kì


<b>4. Hiệp dịnh mậu dịch tự do</b>
<b>Bắc Mĩ (NAFTA)</b>


- Thành lập: Năm 1993
- Bao gồm: 3 quốc gia
- Vai trò:


+ Kết hợp sức mạnh của ba nước
tạo nên một khối thị trường chung
rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên
thị trường thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

<i><b>? Trong NAFTA những nước nào có kim</b></i>
<i><b>ngạch xuất khẩu, vốn đầu tư lớn nhất?</b></i>


- HS:


Hoa kì có vai trị rất lớn trong NAFTA chiếm
phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư của
nước ngồi vào MÊ-hi-cơ, hơn 80% kim ngạch
xuất khẩu Ca-na-đa


+ Chuyển giao công nghệ cho
Mê-hi-cô để tận dụng nguồn nhân


lực và nguồn nguyên liệu của
quốc gia này, tập trung phát triển
các ngành công nghệ kĩ thuật cao
ở Hoa Kì và Ca-na-đa.


<b>4. Đánh giá</b>


<i><b> Câu 1: Trình bày sự phân bố công nghiệp Bắc Mĩ trên bản đồ?</b></i>


<i><b> Câu 2: Vẽ biểu đồ hình trịn để thể hiện cơ cấu, tỉ lệ các ngành kinh tế của Hoa Kì,</b></i>
<i>Ca-na-đa và Mê-hi-cơ.</i>


<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị bài thực hành bài 40 “ Thực hành”


<i><b>Tuần 23</b></i>


<i><b>Tiết 45 </b></i>


<b>Bài 40: THỰC HÀNH</b>



<b>TÌM HIỂU VÙNG CƠNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐƠNG</b>


<b>BẮC HOA KÌ VÀ VÙNG CƠNG NGHIỆP “VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”</b>


<b> I. Mục tiêu bài học</b>


<b> 1. Kiến thức</b>



- Hiểu rõ cuộc cách mạng công nghiệp, khoa học kĩ thuật đã làm thay đổi trong
phân bố sản xuất cơng nghiệp ở Hoa Kì.


- Hiểu rõ sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng công nghiệp Đông
Bắc và ở “Vành đai Mặt Trời”


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Thông qua phân tích lược đồ, bản đồ cơng nghiệp Bắc Mĩ, học sinh hiểu được cơ
cấu và sự phát triển công nghiệp Đông Bắc và ở “Vành đai Mặt Trời”


<b> II. Phương tiện dạy học cần thiết</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

- Bản đồ công nghiệp Bắc Mĩ.


- Một số hình ảnh, tư liệu về cơng nghiệp Hoa Kì.
- Lược đồ phân bố dân cư và đơ thị Bắc Mĩ


<b>III. Tiến trình thực hiện bài học</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Kết hợp trong quá trình thực hành.
<b> 2. Bài mới</b>


- Dựa vào những kiến thức đã học. Trong nội dung bài ngày hôm nay chúng ta sẽ
thực hành đọc bản đồ và lược đồ tìm ra yếu tố làm thay đổi cơ cấu các ngành cơng
nghiệp trên lãnhthổ Hoa Kì.


Hoạt động của GV và HS <b>Nội dung cần đạt</b>



Hoạt động 1:


- GV: Hướng dẫn hs quan sát trên bản đồ công
nghiệp Bắc Mĩ treo tường.


<i><b>?Quan sát H 39.1và H 40.1, em hãy xác định vị trí</b></i>
<i><b>vùng cơng nghiệp truyền thống Đông Bắc Hoa</b></i>
<i><b>Kì?</b></i>


- HS: Xác định trên bản đồ treo tường ( nằm ở phía
nam Hồ Lớn và duyên hải ven Đại Tây Dương)
<i><b>? Nêu tên các đô thị lớn ở Đơng Bắc Hoa Kì?</b></i>


<i><b>? Kể tên các ngành cơng nghiệp chính ở đây?</b></i>


<i><b>? Tại sao các ngành cơng nghiệp ở đây có thời kì</b></i>
<i><b>bị sa sút?</b></i>


<b>1. Vùng cơng nghiệp truyền</b>
<b>thống ở Đơng Bắc Hoa Kì. </b>
a. Vị trí: Nằm ở vùng Đông
Bắc trải rộng từ vùng Hồ Lớn
đến ven bờ Đại Tây Dương.
b. Tên các đô thị lớn ở Đơng
Bắc Hoa Kì.


+ Vùng Hồ lớn: Si-ca-gơ.
Đi-tơ-roi. Tô-rôn-tô. Ốt-ta-oa.
Môn-trê-an...



+ Duyên hải ven Đại Tây
Dương: Oa-sinh-tơn,
Phi-la-đen-phia, Niu-I-oc,Bô-xtơn...
c. Tên các ngành cơng nghiệp
- Cơ khí, luyện kim, hố chất,
khai thác chế biến gỗ, dệt…
d. Các ngành cơng nghiệp
truyền thống có thời kì bị sa
sút vì:


+ Cơng nghệ lạc hậu => Địi
hỏi phải thay đổi cơng nghệ
+ Bị cạnh tranh gay gắt của
lien minh Châu Âu, các nước
công nghiệp mới đặc biệt là sự
cạnh tranh mạnh mẽ của hàng
hóa Nhật Bản ngày càng chinh
phục thị hiếu người tiêu dùng
ở Hoa Kì


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

<b>Hoạt động 2: Nhóm</b>


- GV: Hướng dẫn hs xác định vị trí giới hạn của
vùng cơng nghiệp mới ở Hoa Kì.


- HS: Xác định trên lược đồ: Nằm ven Thái Bình
Dương, giáp biên giới Mê-xi-cơ, ven vịnh Mê-xi-cô.


<i><b>? Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì?</b></i>



THẢO LUẬN NHĨM


<i><b>? Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao động trên</b></i>
<i><b>lãnh thổ Hoa Kì?</b></i>


- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
- GV: Chuẩn hố kiến thức


? Xác định hướng của luồng nhập khẩu nhiên liệu


<i><b>? Vị trí của vùng công nghiệp mới có những</b></i>
<i><b>thuận lợi gì?</b></i>


tiếp (1970-1973, 1980-1982)
<b>2. Sự phát triển của vành đai</b>
<b>công nghiệp mới.</b>


a. Vị trí


b. Tên các đơ thị mới
- Xit-tơn


- Xan-Phran-Xit-Cơ
- Lơt An-giơ-let


- Da-Lat, Hiu-xtơn, Mai-a-mi
c. Các ngành cơng nghiệp
chính


- Cơng nghệ cao, lọc dầu,


luyện kim, sản xuất ô tô…
d. Hướng dịch chuyển vốn và
lao động.


- Di chuyển từ vùng Đông Bắc
xuống vành đai công nghiệp
mới ở phía tây và nam Hoa Kì.
- Ngun nhân: Do sự phát
triển mạnh mẽ của vành đai
cơng nghiệp mới ở phía tây và
nam trong giai đoạn hiện nay.
e. Hướng của luồng nhập khẩu
nhiên liệu.


- Luồng nhập khẩu nguyên
liệu từ Mê-hi-cô lên.


- Luồng nhập khẩu từ Đại Tây
Dương vào.


=> Xuất phát từ các nước
Trung và Nam Mĩ


- Vị trí của vùng cơng nghiệp
mới có thuận lợi vì:


+ Gần biên giới Mê-hi-cơ, dễ
nhập khẩu nguyên liệu và xuất
khẩu hàng hóa sang các nước
Trung và Nam Mĩ



</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

châu Á- Thái Bình Dương.
<b>4. Đánh giá</b>


<b>Đánh dấu (x) vào ô đúng</b>


<b>Câu 1: Các ngành công nghiệp truyền thống ở Hoa Kì có thời kì bị sa sút vì:</b>
a. Sau những cuộc khủng hoảng kinh tế


b. Công nghệ chưa kịp đổi mới


c. Bị các nền công nghiệp mới cạnh tranh gay gắt
d. Tất cả các ý trên


<b>Câu 2: Hướng dịch chuyển vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì là</b>
a.Từ phía Tây sang phía Đơng kinh tuyến 1000<sub>T</sub>


b.Từ Đơng Bắc đến phía Nam và Tây Nam
c.Từ Nam lên Bắc


d. Từ phía Đơng sang phía Tây kinh tuyến 1000<sub>T</sub>
<b> 5. Hướng dẫn về nhà</b>


- Nhận xét giờ thực hành.


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài 41 “Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ”


<i><b>Tuần 23</b></i>



<i><b>Tiết 46 </b></i>


<b>Bài 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nhận biết Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ.
- Nắm được các đặc điểm tự nhiên của trung và nam Mĩ,


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Dựa vào bản đồ tư nhiên học sinh xác định được vị trí địa lí, qui mơ lãnh thổ, sự
phân bố khống sản và các đặc điểm địa hình ở Trung và Nam Mĩ.


<b>II. Các phương tiện dạy học cần thiết:</b>


- Bản đồ tự nhiên khu vực Trung và Nam Mĩ.
- Một số hình ảnh về các dạng địa hình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

<b>III. Hoạt động dạy –học</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Kiểm tra bài thực hành của học sinh.
<b> 2. Bài mới</b>


- Với diện tích rộng lớn địa hình đa dạng trải dài theo phương kinh tuyến từ xích
đạo đến vịng cực, Trung và Nam mĩ có gần đủ các kiểu môi trường trên Trái Đất.



<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân</b>


- GV: Sử dụng bản đồ tự nhiên thế giới giới thiệu
vị trí giới hạn của khu vực Trung và Nam Mĩ.
<i><b>CH: Dựa vào H.41.1 SGK, xác định vị trí, giới</b></i>
<i><b>hạn khu vực Trung và Nam Mĩ?</b></i>


<i><b>CH: Khu vực Trung và Nam Mĩ giáp với các</b></i>
<i><b>biển và đại dương nào? (Chỉ trên bản đồ)</b></i>


<i><b>CH: Khu vực Trung và Nam Mĩ bao gồm những</b></i>
<i><b>phần đất nào của châu Mĩ?</b></i>


<i><b>Xác định trên bản đồ?</b></i>


- HS: (Chỉ trên bản đồ) gồm eo đất Trung Mĩ, các
quần đảo trong biển Ca-ri-bê và toàn bộ lục địa
Nam Mĩ.


<i><b>CH: Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti nằm</b></i>
<i><b>trong môi trường nào? Gió nào hoạt động</b></i>
<i><b>thường xuyên? hướng gió?</b></i>


<i><b>CH: Dựa vào bản đồ trình bày các đặc điểm tự</b></i>
<i><b>nhiên của eo đất Trung Mĩ , quần đảo Ăng -ti?</b></i>
- HS:


+ Eo đất trung Mĩ có các dãy núi cao chạy dọc
theo eo đất.



+ Quần đảo Ăng Ti có nhiều đảo lớn nhỏ kéo dài
từ cửa vịnh Mê – hi - cô đến bờ đại lục Nam Mĩ.


<b>1. Khái quát tự nhiên</b>


* Vị trí, giới hạn


- Diện tích: 20,5 tr km2


- Lãnh thổ trải dài từ chí tuyến
Bắc => 550<sub>N</sub>


<b>a. Eo đất Trung Mĩ và quần</b>
<b>đảo Ăng - ti.</b>


- Nằm trong môi trường nhiệt
đới


- Quanh năm chịu ảnh hưởng
của gió tín phong Đông Nam
từ biển thổi vào.


* Eo đất Trung Mĩ


- Là nơi tận cùng của hệ thống
núi Coo-đi-e


- Có nhiều núi lửa hoạt động
*Quần đảo Ăng –ti



</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

<i><b>CH: Giải thích vì sao phía đơng của eo đất</b></i>
<i><b>Trung Mĩ và các đảo thuộc vùng biển Ca-ri-bê</b></i>
<i><b>lại có mưa nhiều hơn phía Tây?</b></i>


- HS


+ Ảnh hưởng của dong biển nóng Guy-a-na


+ Sườn đón gió tín phong Đơng Nam từ biển vào
=>mưa nhiều


- GV: Hướng dẫn xác định vị trí giới hạn của khu
vực trên bản đồ.


<i><b>CH: Dựa vào bảng phân tầng địa hình, em hãy</b></i>
<i><b>cho biết khu vực Nam Mĩ có những dạng địa</b></i>
<i><b>hình nào? sự phân bố của những dạng địa hình</b></i>
<i><b>đó?</b></i>


- HS: Chỉ ba khu vực địa hình của Nam Mĩ ...
<i><b>CH: Trình bày đặc điểm tự nhiên của dãy núi</b></i>
<i><b>An - đét?</b></i>


<i><b>CH: Xác định vị trí của các đồng bằng trên bản</b></i>
<i><b>đồ và nêu các đặc điểm tự nhiên?</b></i>


<i><b>CH: Xác định vị trí của sơn nguyên trên bản đồ</b></i>
<i><b>và nêu các đặc điểm tự nhiên?</b></i>



<i><b>Xác định trên bản đồ</b></i>


<i><b>CH: Dựa vào bản đồ cho biết Trung và Nam Mĩ</b></i>
<i><b>có những loại khoáng sản nào?</b></i>


- HS: Sắt, vàng, man gan, dầu mỏ ...


dài từ vịnh Mê-hi-cô đến bờ
đại lục Nam Mĩ


<b>b. Khu vực Nam Mĩ.</b>


* Dãy núi An - đét ở phía tây.
- Là miền núi trẻ


Cao trung bình từ 3000
-5000m


- Xen giữa các dãy núi có
nhiều thung lũng và cao
nguyên rộng.


- Thiên nhiên thay đổi từ bắc
xuống nam, từ thấp lên cao.
* Đồng bằng ở giữa


- Rất rộng lớn gồm các đồng
bằng Ơ-ri-nơ-cơ, A-ma-zơn,
Pam-pa, La-pla-ta



* Các sơn nguuyên ở phía
đơng.


- Sơn ngun Guy-an là miền
đồi thấp xen kẽ các thung
lũng rộng.


- Sơn nguyên Bra-xin: bề mặt
bị chia cắt


<b> 4. Đánh giá</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

<b>Bài 2: Lập bảng so sánh địa hình khu vực Bắc Mĩ với Nam Mĩ?</b>


<b>Bắc Mĩ</b> <b>Nam Mĩ</b>


<b>Phía Tây</b> Hệ thống núi Coo-đi-e
chiếm gần một nửa địa hình
Bắc Mĩ


Hệ thống An-đet cao hơn nhưng
chiếm diện tích nhỏ hơn hệ thống núi
Coo-đi-e.


<b>Ở giữa</b> Đồng bằng trung tâm, thấp
dần phía Nam


Chuỗi đồng bằng nối tiếp nhau, đồng
bằng thấp, trừ đồng bằng Pam-pa
phía Nam cao



<b>Phía Đơng</b> Núi già A-pa-lat Các sơn nguyên


<b> 5. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà</b>
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài mới bài 42 “Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ”.


<i><b>Tuần 24</b></i>
<i><b>Tiết 47</b></i>


<b> Bài 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (Tiếp theo)</b>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>


<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và kích thước Trung và Nam Mĩ là một
khơng gian địa lí khổng lồ.


- Nắm vững các kiểu môi trường của Trung và Nam Mĩ.
<b> 2. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, bản đồ tự nhiên.


- Rèn kĩ năng phân tích các mối quan hệ của các yếu tố địa hình với khí hậu và các
yếu tố tự nhiên khác.



<b>II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

- Một số hình ảnh về các môi trường ở Trung và Nam Mĩ.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


<i> Câu hỏi: Trình bày nét khái quát về tự nhiên của khu vực Nam Mĩ?</i>
<b> 2. Bài mới:</b>


- Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ rất phong phú và đa dạng, chủ yếu thuộc mơi
trương đới nóng, nhưng bị phân hố theo địa hình và khí hậu. Vậy sự phân hố tự
nhiên của Trung và Nam Mĩ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hơm nay.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân</b>


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H42.1 SGK,
kết hợp với quan sát trên bản đồ tự nhiên.


<i><b>CH: Nhắc lại vị trí, giới hạn khu vực Trung và</b></i>
<i><b>Nam Mĩ?</b></i>


- HS: (Chỉ trên bản đồ)


Kéo dài trên nhiều vĩ độ, Kéo dài từ chí tuyến Bắc
đến gần vịng cực Nam.


<i><b>CH: Quan sát trên bản đồ và H42.1 SGK cho biết</b></i>


<i><b>Trung và Nam Mĩ có những kiểu khí hậu nào?</b></i>
- HS: Xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt
đới, ơn đới.


<i><b>CH: Vì sao Trung và Nam Mĩ có nhiều kiểu khí</b></i>
<i><b>hậu như vậy?</b></i>


- HS: Do trải dài trên nhiều vĩ độ ...


- GV: Do ảnh hưởng của địa hình, các dịng biển ở
Trung và Nam Mĩ có các kiểu khí hậu hoang mạc,
khí hậu núi cao.


<i><b>? Dựa vào lược đồ H42.1 SGK so sánh sự khác</b></i>
<i><b>nhau giữa khí hậu lục địa Nam Mĩ với khí hậu</b></i>
<i><b>Trung Mĩ và quần đảo Ăng Ti?</b></i>


- HS:


+ Khí hậu ở eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng –ti
khơng phân hóa phức tạp như ở Nam Mĩ do địa
hình đơn giản, giới hạn lãnh thổ hẹp.


+ Khí hậu Nam Mĩ phân hóa phức tạp hơn, chủ yếu


<b>2. Sự phân hố tự nhiên</b>
<b>a. Khí hậu</b>


- Do lãnh thổ trải dài trên
nhiều vĩ độ =>Trung và Nam


Mĩ có gần đủ các kiểu khí
hậu trên Trái Đất.


+ Xích đạo
+ Cận xích đạo
+ Nhiệt đới
+ Cận nhiệt đới
+ Ôn đới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

có các kiểu khí hậu thuộc đới nóng và ôn đới do
lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, kích thước rộng
lớn.


CH: Khí hậu của châu Phi và lục địa Nam Mĩ giống
nhau ở đặc điểm gì?


-HS: Đại bộ phận lãnh thổ 2 lục địa nằm trong môi
trường đới nóng.


<b>Hoạt động 2: Nhóm</b>


THẢO LUẬN NHĨM


<i><b>CH: Trung và Nam Mĩ có các mơi trường chính</b></i>
<i><b>nào? Phân bố ở đâu? Giải thích tại sao các mơi</b></i>
<i><b>trường lại phân bố như vậy? </b></i>


- HS: Thảo luận và báo cáo kết quả
- GV: chuẩn hoá kiến thức



(Đưa ra bảng chuẩn kiến thức)


<i><b>CH: Thiên nhiên vùng núi An Đét thay đổi như</b></i>
<i><b>thế nào?</b></i>


- HS:


+ Ở dưới thấp và ở phía bắc phát triển rừng rậm
+ Ở phía nam phát triển rừng cận nhiệt và rừng ôn
đới


+ Lên cao nhiệt độ và độ ẩm thay đổi cảnh quan tự
nhiên cũng thay đổi theo.


<i><b>CH: Hãy rút ra nhận xét chung về sự phân hố</b></i>
<i><b>mơi trường tự nhiên của Trung và Nam Mĩ? </b></i>


<b>b. Các đặc điểm khác của</b>
<b>môi trường tự nhiên.</b>


- Thiên nhiên Trung và Nam
Mĩ rất đa dạng có sự thay đổi
từ bắc xuống nam, từ thấp
lên cao.


<b>STT</b> <b>Môi trường tự nhiên</b> <b>Phân bố</b> <b>Giải thích</b>


1 Rừng xích đạo xanh<sub>quanh năm</sub> Đồng bằng A-ma-dơn


Khí hậu nóng quanh năm,


lượng mưa lớn và phân bố
đồng đều quanh năm


2 Rừng rậm nhiệt đới Phía đông eo đất Trung<sub>Mĩ và quần đảo Ăng-ti</sub> nt


3 Rừng thưa và xa van


Phía Tây eo đất Trung
Mĩ và quần đảo Ăng-ti,
đồng bằng Ơ-ri-nơ-cơ.


Khí hậu có nhiệt độ cao
mưa theo mùa, mùa khô
kéo dài.


4 Thảo nguyên Đồng bằng Pam-pa Lượng mưa từ 1000-<sub>1200mm</sub>


5 Hoang mạc


Bán hoang mạc


- Đồng bằng duyên hải
phía tây của vùng Trung
An-đét.


- Cao nguyên


Pa-ta-gô-lượng mưa ít do ảnh
hưởng của dòng biển
lạnh.



</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

ni
6


Thiên nhiên thay đổi
từ Bắc xuống Nam và
từ thấp lên cao


Miền núi An-đét Do vị trí địa lí, địa hình


<b>4. Đánh giá:</b>


<i> ? Kể tên các kiểu khí hậu ở Trung và Nam Mĩ?</i>


<i> ? Trình bày sự phân bố các kiểu môi trường trên bản đồ?</i>


<b>5. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:</b>
- Làm bài tập 1, 3 SGK.


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài mới bài 43 “Dân cư xã hội Trung và Nam Mĩ”


<i><b>Tuần 24</b></i>


<i><b>Tiết 48 </b></i>


<b>Bài 43: DÂN CƯ XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ</b>



<b>I. Mục tiêu bài học</b>


<b> 1. Kiến thức</b>


- Hiểu rõ quá trình thuộc địa trong quá khứ ở Trung và Nam Mĩ.
- Nắm vững đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ.


- Hiểu rõ Trung và Nam Mĩ nằm trong sự kiểm soát của Hoa Kì và sự độc lập của
Cu Ba.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được sự phân bố dân cư không đồng đều ở các
nước Trung và Nam Mĩ.


<b>II. Phương tiện dạy học cần thiết</b>
- Bản đồ các nước Trung và Nam Mĩ.
- Bản đồ dân cư Trung và Nam Mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

- Một số hình ảnh về văn hố tôn giáo của các nước Trung và Nam Mĩ.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i> ? Trình bày sự phân hố tự nhiên của Trung và Nam Mĩ?</i>
<b> 2. Bài mới</b>


- Các nước Trung và Nam Mĩ đều trải qua quá trình đấu tranh lâu dài giành độc lập
chủ quyền. Sự hợp huyết của người Âu, người Phi và người Anh Điêng đã làm cho
Trung và Nam Mĩ có thành phần người lai khá đơng và xuất hiện nền văn hoá Mĩ La
Tinh khá độc đáo.



<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
Hoạt động 1: Cá nhân


- GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung phần 1 SGK.
<i><b>CH: Lịch sử Trung và Nam Mĩ trải qua mấy giai</b></i>
<i><b>đoạn, đó là những giai đoạn nào?</b></i>


- HS: T


+ Trước 1492 (Cuối TK XV)
+ Từ thế kỉ XVI - TK XIX
+ Đầu TK XIX


- GV: Hiện nay, Các nước Trung Và Nam Mĩ đang
từng bước thoát khỏi sự lệ thuộc vào Hoa Kì...
<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H35.2 SGK
trang 111.


<i><b>CH: Quan sát H 35.1, cho biết khái quát lịch sử</b></i>
<i><b>nhập cư vào Trung và Nam Mĩ?</b></i>


- HS: Người Anh Điêng, Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha, và người Phi.


<i><b>CH: Vậy dân cư Trung và Nam Mĩ ngày nay có</b></i>
<i><b>đặc điểm gì?</b></i>


<i><b>CH: Nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên</b></i>


<i><b>của Trung và Nam Mĩ?</b></i>


- HS: Cao trên 1,7%


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ phân bố


<b>1. Sơ lược lịch sử.</b>


- Trước 1942: Chỉ có người
Anh điêng sinh sống.


- Từ thế kỉ XVI - cuối TK
XIX: Thực dân Tây Ban Nha
và Bồ Đào Nha xâm chiếm
Trung và Nam Mĩ.


- Đầu TK XIX: Các nước
Trung và Nam Mĩ lần lượt
giành được độc lập nhưng lệ
thuộc vào Hoa Kì.


<b>2. Dân cư</b>


- Dân cư Trung và Nam Mĩ
phần lớn là người lai, thuộc
nhóm ngơn ngữ La Tinh với
nền văn hoá Mĩ La Tinh độc
đáo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

dân cư ở Trung và Nam Mĩ



<i><b>CH: Quan sát H 43.1, nhận xét sự phân bố dân</b></i>
<i><b>cư ở Trung và Nam Mĩ?</b></i>


- HS: Trình bày trên bản đồ treo tường.


<i><b>CH: Tình hình phân bố dân cư ở Trung và Nam</b></i>
<i><b>Mĩ có gì giống và khác với phân bố dân cư ở Bắc</b></i>
<i><b>Mĩ?</b></i>


- HS


+ Giống: Thưa thớt ở hai mạch núi


+ Khác: Bắc Mĩ dân cư tập trung đông ở đồng
bằng trung tâm, còn Nam Mĩ dân cư tập trung
thưa ở đồng bằng A-ma-dơn


<i><b>CH: Quan sát H 43.1, giải thích tại sao dân cư</b></i>
<i><b>tập trung thưa thớt ở một số vùng của châu Mĩ?</b></i>
-HS


+ Phía Bắc Ca-na-đa: Khí hậu lạnh, chỉ có người
Anh điêng và người Ex-ki-mô sinh sống


+ Hệ thống núi Coo-đi-e: Khí hậu hoang mạc, khắc
nghiệt, địa hình núi cao, ít người sinh sống


+ Vùng đồng bằng A-ma-dôn: Chủ yếu là rừng rậm
xích đạo và rừng rậm nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm,


đất đai màu mỡ nhưng chưa được khai thác hợp lí.
+ Hoang mạc trên núi cao phía Nam hệ thống núi
An-đet: Khí hậu khơ hạn, khắc nghiệt


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H43.1 SGK,
kết hợp quan sát trên bản đồ.


? Nhận xét về số lượng các đô thị ở Trung và Nam
Mĩ?


- HS: Tương đối dầy đặc.


<i><b>CH: Tỉ lệ dân đô thị ở Trung và Nam Mĩ có đặc</b></i>
<i><b>điểm gì? </b></i>


- HS: Chiếm 75% dân số nhưng quá nửa trong số
đó phải sống trong điều kiện khó khăn


- Dân cư phân bố khơng đồng
đều


+ Tập trung đông ở ven biển,
cửa sông và trên các cao
nguyên


+ Thưa thớt ở các vùng sâu
trong nội địa.


=> Phục thuộc vào khí hậu và
địa hình.



<b>3. Đơ thị hố</b>


- Tốc độ đơ thị hố cao nhất
trên thế giới. Tỉ lệ dân số đô
thị chiếm khoảng 75% dân số.


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

THẢO LUẬN NHÓM
<i><b>CH: </b></i>


<i><b>+ Sự phân bố các đô thị từ 3 triệu dân trở lên ở</b></i>
<i><b>Trung và Nam Mĩ có gì khác ở Bắc Mĩ?</b></i>


<i><b>+ Kể tên các đơ thị có số dân trên 5 triệu người</b></i>
<i><b>+ Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh do đơ thị</b></i>
<i><b>hóa tự phát ở Nam Mĩ?</b></i>


- HS: Thảo luận và báo cáo kết quả
- GV chuẩn kiến thức:


+ Ở Trung và Nam Mĩ, đô thị lớn phân bố chủ yếu
ở ven biển cịn ở Bắc Mĩ có ở sâu trong nội địa.
+ Các đô thị lớn: Bô-gô-ta, Li-ma, Xan-ti-agô...


<i>+ Vấn đề nảy sinh: ô nhiễm môi trường, thất</i>


nghiệp, tệ nạn xã hội, thiếu lương thực, thực phẩm
(35-45% dân thành thị sống trong điều kiện rất khó
khăn, thiếu thốn).



- Đặc điểm: Tốc độ đơ thị hóa
nhanh trong khi nền kinh tế
còn chậm phát triển.


- Những vấn đề nảy sinh: ô
nhiễm môi trường, thất
nghiệp, tệ nạn xã hội, thiếu
lương thực, thực phẩm, y tế...
<b> 4. Đánh giá</b>


<i> ? Dựa vào bản đồ trình bày sự phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ?</i>


<i> ? Đơ thị hố ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ như thế nào?</i>


<b> 5. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà</b>
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài 44 “Kinh tế Trung và Nam Mĩ”
<i><b>Tuần 25</b></i>


<i><b> Tiết 49 </b></i>


<b>Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Hiểu rõ được sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều, với hai


hình thức sản xuất nơng nghiệp đại điền trang (La-ti-fun-đia) và tiểu điền trang
(Mi-ni-fun-đia).


- Cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành công.
- Nắm vững sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.
<b> 2. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện kĩ năng đọc phân tích lược đồ, ảnh địa lí để thấy được các hình thức
sản xuất nông nghiệp, sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.


<b>II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>
- Bản đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

- Một số hình ảnh về tiểu điền trang và đại điền trang.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i> ? Trình bày đặc điểm dân cư và đô thị của Trung và Nam Mĩ?</i>
<b> 2. Bài mới: (Sử dụng SG K)</b>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Nhóm</b>


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H44.1 và
H44.3 SGK.


THẢO LUẬN NHÓM


<i><b>CH: Quan sát H44.1 và H44.3 kết hợp với nội</b></i>


<i><b>dung SGK cho biết ở Trung và Nam Mĩ có những</b></i>
<i><b>hình thức sở hữu nào trong nơng nghiệp, nêu</b></i>
<i><b>đặc điểm của hình thức đó?</b></i>


( Hồn thành bảng so sánh)


- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
- GV: Chuẩn hóa kiến thức.




<b>Đại điền</b>
<b>trang</b>


<b>Tiểu điền</b>
<b>trang</b>
Quy mô Hàng ngàn ha Dưới 5ha
Quyền sở hữu Đại điền chủ Hộ nông dân


Phương thức
canh tác


Máy móc
hiện đại


Truyền
thống, thơ sơ
Chủ yếu sản


xuất



Cây cơng
nghiệp


Cây lương
thực
Mục đích sản


xuất


Xuất khẩu Tự cung tự
cấp
<i><b>CH: Nhiều diện tích đất đai ở Trung và Nam Mĩ</b></i>
<i><b>lại thuộc quyền sở hữu của các cơng ty tư bản</b></i>
<i><b>nước ngồi tại sao vậy?</b></i>


- HS: Các cơng ty tư bản nước ngồi mua những
vùng đất rộng lớn để lập đồn điền...


<i><b>CH: Chỉ ra sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu</b></i>
<i><b>ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ?</b></i>


<b>1. Nơng nghiệp</b>


<b>a. Các hình thức sở hữu</b>
<b>trong nông nghiệp.</b>


- Gồm 2 hình thức
+ Đại điền trang
+ Tiểu điền trang



- Chế độ sở hữu ruộng đất
bất hợp lí


+ Phần lớn đất tập trung
trong tay địa chủ và công ty
tư bản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

<i><b>CH: Để giảm bớt những bất hợp lí đó các quốc</b></i>
<i><b>gia ở Trung và Nam Mĩ đã làm gì và đạt được kết</b></i>
<i><b>quả như thế nào?</b></i>


<i><b>CH: Riêng Cu Ba đã tiến hành thành công cải</b></i>
<i><b>cách ruộng đất tại sao như vậy?</b></i>


- HS: Vì Cu Ba là nước xã hội chủ nghĩa tiến bộ ở
Trung và Nam Mĩ.


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ nông
nghiệp treo tường kết hợp với H44.4 SGK.


<i><b>CH: Cho biết ở Trung và Nam Mĩ có những loại</b></i>
<i><b>cây trồng nào?Khu vực phân bố? Giải thích</b></i>
<i><b>nguyên nhân?</b></i>


<i><b>+ Eo đất Trung Mĩ và quẩn đảo Ăng –ti</b></i>
<i><b>+ Lục địa Nam Mĩ</b></i>


- HS trả lời



<i><b>CH: Dựa vào sự phân bố trên, cho biết loại cây</b></i>
<i><b>trồng chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ?</b></i>


CH: Xác định trên bản đồ, các quốc gia có sản
lượng lương thực lớn?


Tại sao Trung và Nam Mĩ có ngành trồng trọt phát
triển nhưng vẫn phải nhập khẩu lương thực?


- HS: Do sự bất hợp lí trong việc trồng các loại cây
ăn quả, lương thực


<i><b>CH: Dựa vào bản đồ H44.4 SGK cho biết loại gia</b></i>
<i><b>súc nào được nuôi ở Trung và Nam Mĩ? Chúng</b></i>
<i><b>được ni ở đâu, vì sao?</b></i>


- HS: Bị, cừu, lạc đà La Ma được ni ở các đồng
cỏ trên sườn núi An Đét.


<i>? Đánh giá chung và ngành chăn nuôi đánh cá ở</i>
<i>Trung và Nam Mĩ?</i>


diện tích nhỏ.


=> Biện pháp: Tiến hành
cải cách ruộng đất


<b>b. Các ngành nông</b>
<b>nghiệp.</b>



<b>* Trồng trọt</b>


- Mang tính chất độc canh
+ Eo đất Trung Mĩ trồng
mía, bơng, cà fê, chuối.
+ Quần đảo Ăng Ti trồng cà
fê, ca cao, thuốc lá và đặc
biệt là mía.


+ Các quốc gia ở Nam Mĩ
trồng bông, chuối, cà phê.
- Loại cây trồng chủ yếu:
Cây công nghiệp và cây ăn
quả.


<b>- Quốc gia có sản lượng</b>
lương thực lớn:
Ac-hen-ti-na, Bra-xin.


<b>* Chăn ni và đánh cá</b>
- Bị, cừu, lạc đà: Sườn núi
An – đét.


- Pê Ru có sản lượng cá
biển vào bậc nhất trên thế
giới.


<b> 3. Đánh giá</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

<b> 4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập 2 SGK.


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài 45 “Kinh tế Trung và Nam Mĩ”


<i><b>Tuần 25</b></i>
<i><b> Tiết 50</b></i>


<b>Bài 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (Tiếp theo)</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.


- Nắm vững sự khai thác rừng A-ma-zôn của các nước Trung và Nam Mĩ.
- Hiểu được vai trò kinh tế của khối thị trường chung Mec-cô-xua.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Đọc và phân tích lược đồ, bản đồ để rút ra những kiến thức về sự phân bố các
ngành công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.


- Lợi ích của khối Mec-cơ-xua.


<b>II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>



- Lược đồ phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.
- Lược đồ khai thác A-ma-zôn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

- Lược đồ các đô thị ở châu Mĩ
<b> III. Hoạt động dạy –học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


<i> Câu hỏi: Trình bày các hình thức sở hữu trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ?</i>


<i> Chỉ ra sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở đây?</i>


<b> 2. Bài mới</b>


- Trong nội dung bài hôm nay chúng ta cần nắm vững sự phát triển và tình hình
phân bố cơng nghiệp ở Trung và Nam Mĩ, vấn đề khai thác tài nguyên rừng ở đồng
bằng A-ma-zơn và vai trị của khối thị trường chung Mec-cô-xua.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Nhóm</b>


GV: Đưa ra lược đồ H 43.1


<i><b>CH: Dựa vào lược đồ, em hãy nêu tên các đô thị</b></i>
<i><b>ở Trung và Nam Mĩ có số dân trên 5 triệu người?</b></i>
<i><b>Cho biết những vùng thưa dân?</b></i>


<i><b>CH: Dựa vào H 45.1 SGK, nhận xét về sự phân</b></i>
<i><b>bố sản xuất của các ngành công nghiệp chủ yếu ở</b></i>
<i><b>khu vực Trung và Nam Mĩ?</b></i>



<i><b>CH: Công nghiệp Trung và Nam Mĩ chia làm</b></i>
<i><b>mấy khu vực có trình độ phát triển khác nhau?</b></i>
<i><b>Đó là những khu vực nào?</b></i>


THẢO LUẬN NHĨM


+ Nhóm 1: Những nước nào trong khu vực phát
triển công nghiệp tương đối toàn diện? Kể tên
những ngành công nghiệp chủ yếu?


+ Nhóm 2: Các nước khu vực An-đet và eo đất
Trung Mĩ phát triển mạnh ngành công nghiệp nào?
Tại sao ngành đó được chú trọng phát triển?


+ Nhóm 3: Các nước trong vùng biển Ca-ri-bê phát
triển những ngành công nghiệp nào? Tại sao ngành
đó lại phát triển?


- HS: Thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
- GV: Chuẩn hoá kiến thức.




<b>2. Công nghiệp.</b>


- Các nước công nghiệp mới:
+ Braxin, Ac-hen-ti-na, Chi
Lê, Vê-nê-xuê-la



</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

Hoạt động 2: Cá nhân / Cặp


- GV: Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 3
SGK.


<i><b>CH: Hãy cho biết giá trị và vai trò to lớn của</b></i>
<i><b>rừng A-ma-dôn?</b></i>


<i><b>GV mở rộng</b></i>


+ Rừng A-ma-dôn chiếm 42% diện tích nước
Braxin, rừng cung cấp cây cao su, cây cho nhựa
+ Ta tưởng rằng rừng A-ma-dôn cung cấp lượng
ôxi khổng lồ cho trái đất. Nhưng không phải vậy,
rừng A-ma-dôn tạo ra nhiều oxi nhưng sự phân hủy
lá cây cũng tạo ra lượng CO2 nhiều khơng kém. Vì
thế, nó hấp thụ hầu nhưn toàn bộ lượng oxi sinh ra.


<i><b>CH: Rừng A-ma-zôn được khai thác bắt đầu từ</b></i>
<i><b>khi nào?</b></i>


<b>GV mở rộng:</b>


Trước đây ở đồng bằng A-ma-zơn chỉ có các bộ
lạc của người Anh Điêng sinh sống họ khai thác tự
nhiên dưới hình thức thơ sơ như săn bắt, hái lượm
để phục vụ nhu cầu cuộc sống nên không ảnh
hưởng nhiều đến môi trường tự nhiên.


<i><b>CH: Ngày nay việc khai thác nguồn tài nguyên</b></i>


<i><b>rừng A-ma-zôn diễn ra như thế nào, nêu mặt tích</b></i>
<i><b>cực và mặt hạn chế của q tình khai thác đó?</b></i>
- HS:


+Tích cực: Nhằm phát triển kinh tế


+ Hạn chế: Phá hoại môi trường ảnh hưởng đến khí
hậu tồn cầu.


<i><b>CH: Trong q trình khai thác cần chú ý vấn đề</b></i>
<i><b>gì?</b></i>


Đét và Eo đất Trung Mĩ phát
triển cơng nghiệp khai
khống.


- Các nước trong vùng biển
Ca-ri-bê phát triển công
nghiệp thực phẩm.


<b>3. Vấn đề khai thác rừng</b>
<b>A-ma-zôn.</b>


a. Vai trò


- Được coi là lá phổi của thế
giới.


- Là nơi dự trữ sinh học quý
giá.



- Là nguồn dự trữ nước để
điều hịa khí hậu.


- Có tiềm năng để phát triển
kinh tế.


+ Đất đai màu mỡ


+ Mạng lưới sơng ngịi rộng
lớn


+ Có nhiều tài nguyên
khoáng sản: vàng, kim
cương...


b. Ảnh hường của quá trình
khai thác


- Nơng dân được lấy gỗ, lấy
đất.


- Xây dựng các tuyến đường
xuyên rừng.


- Xây dựng các đập thủy
điện.


=> Khai thác đi đôi với bảo
vệ rừng



</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

<b>Hoạt động 3: Cá nhân</b>


<i><b>CH: Thành viên sáng lập khối thị trường chung</b></i>
<i><b>Mec-cơ-xua gồm bao nhiêu quốc gia?</b></i>


<i><b>Hiện nay có bao nhiêu quốc gia?</b></i>


- GV: Chuẩn hoá kiến thức gồm: Bra-xin,
Ac-hen-ti-na, U-ru-goay, Pa-ra-goay, sau này kết nạp thêm
Chi-lê, Bô-li-via (Ở Nam Mĩ)


<i><b>CH: Nêu mục đích của việc thành lập khối thị</b></i>
<i><b>trường chung Mec-co-xua?</b></i>


- HS: Rỡ bỏ hàng rào thuế quan, tăng cường trao
đổi thương mại, đẩy mạnh phát triển kinh tế thốt
khỏi sự lũng đoạn của Hoa Kì.


<b>4. Khối thị trường chung</b>
<b>Mec-cô-xua.</b>


a. Tổ chức


- Thành lập: 1991
- Gồm 4 quốc gia


b. Mục tiêu


- Rỡ bỏ hàng rào thuế quan,


tăng cường trao đổi thương
mại, đẩy mạnh phát triển
kinh tế thoát khỏi sự lũng
đoạn của Hoa Kì.


<b> 3. Đánh giá </b>


<i> ? Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng A-ma-zôn?</i>


<b>4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà</b>
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài mới, bài 46 “Thực hành: Sự phân hố của thảm thực vật ở
sườn đơng và sườn tây của dãy An-đét”.


<i><b>Tuần 26</b></i>


<i><b> Tiết 51 </b></i>


<b> Bài 46: THỰC HÀNH</b>



<b>SỰ PHÂN HOÁ CỦA THẢM THỰC VẬT Ở SƯỜN ĐÔNG VÀ</b>


<b>SƯỜN TÂY CỦA DÃY AN - ĐÉT</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững sự phân hoá của môi trường theo độ cao ở dãy An-đét.



- Hiểu rõ sự khác nhau giữa sườn đông và sườn tây của dãy An-đét, sự khác nhau
trong vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên ở sườn đông và sườn tây của dãy An-đét.
<b> 2. Kĩ năng</b>


- Dựa vào hình vẽ trình bày được sự phân hố của mơi trường theo độ cao, trình
bày được sự khác biệt của hai sườn của dãy An-đét.


<b>II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.
<b> III. Hoạt động dạy –học</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i> ? Trình bày đặc điểm ngành công nghiệp của Trung và Nam Mĩ?</i>
<b> 2. Bài mới</b>


- Chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của hu vực Trung và Nam Mĩ, đặc biệt là
sự phân hố của mơi trường tự nhiên. Để củng cố lại những kiến thức đó chúng ta
cùng nhau làm bài thực hành.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc nội dung bài thực


hành.


<i><b>CH: Quan sát H46.1 SGK cho biết thứ tự các</b></i>
<i><b>vành đai thực vật theo chiều cao của sườn tây</b></i>
<i><b>dãy An-đét?</b></i>



- HS: Dựa vào H46.1 trình bày.


<i><b>CH: Quan sát H46.2 cho biết thứ tự các vành</b></i>
<i><b>đai thực vật theo chiều cao của sườn đông dãy</b></i>
<i><b>An-đét?</b></i>


<i><b>CH: Cho biết sự phân hoá thảm thực vật theo</b></i>
<i><b>quy luật nào, tại sao?</b></i>


- HS: Theo qui luật phi địa đới (Đai cao)
THẢO LUẬN NHÓM


<i><b>CH: Quan sát trên bản đồ tự nhiên, lược đồ</b></i>
<i><b>41.1, 46.1 và 46.2, cho biết từ độ cao 0 - 1000m</b></i>
<i><b>ở sườn đơng có rừng nhiệt đới bao phủ, ở sườn</b></i>


<b>1. Bài tập 1:</b>


+ 0-1000m: Thực vật nửa hoang
mạc.


+ 1000 - 2000m: Cây bụi xương
rồng.


+ 2000 - 3000m: Đồng cỏ cây
bụi.


+ 3000 - 5000m: Đồng cỏ núi
cao.



+ Trên 5000m: Băng tuyết vĩnh
cửu.


<b>2. Bài tập 2.</b>


+ 0 - 1000m: Rừng nhiệt đới.
+ 1000 - 1300m: Rừng lá rộng.
+ 1300 - 3000m: Rừng lá kim.
+ 3000 - 4000m: Đồng cỏ.


+ 4000 - 5400m: Đồng cỏ núi
cao.


+ 5400 - 6000m: Băng tuyết
vĩnh viễn.


<b>3. Bài tập 3.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

<i><b>tây là thực vật nửa hoang mạc?</b></i>


- HS: Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả thảo
luận nhóm.


- GV: Chuẩn hố kiến thức. - Sườn đơng có mưa nhiều hơn
do ảnh hưởng của gió tín phong
ở nửa cầu bắc thổi vào nên phát
triển rừng rậm nhiệt đới.


- Sườn tây do ảnh hưởng của
dòng biển lạnh Pê-ru khí hậu


khơ hạn phát triển thực vật nửa
hoang mạc (0 - 1000m).


<b> 3. Đánh giá:</b>


Cho điểm những HS thực hành tốt
<b>4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:</b>
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Xem lại kiến thức từ tiết 37 bài 32 - Tiết 51 bài 46.
- Tiết 52 “Ôn tập” chuẩn bị kiểm tra viết 1tiết.


<i><b>Tuần 26</b></i>


<i><b>Tiết 52 </b></i>


<b>ÔN TẬP</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Củng cố những kiến thức cơ bản về tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội của các khu
vực ở Châu Phi.


- Củng cố những kiến thức tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội của các khu vực ở Châu
Mĩ.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh các kĩ năng đọc phân tích bản đồ, lược đồ, tranh


ảnh địa lí, bảng số liệu, sơ đồ để học sinh nắm vững được những kiến thức đã học.
<b> II. Phương tiện dạy học cần thiết</b>


- Bản đồ tự nhiên, kinh tế, dân cư, đơ thị, hành chính Châu Phi.
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế, dân cư, đô thị, hành chính Châu Mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

<b> III. Hoạt động dạy –học</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
<b> 2. Bài mới:</b>


- Trong nội dung chương trình hôm nay chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức của nội
dung chương trình từ bài 32 - bài 46 nhằm củng cố lại những kiến thức đã học về
Châu Phi và Châu Mĩ.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>


<i><b>CH: Dựa và bản đồ trình bày điều kiện tự nhiên</b></i>
<i><b>của khu vực Bắc Phi?</b></i>


- HS: Báo cáo trên bản đồ tự nhiên ...


+ Các đồng bằng ven Địa Trung Hải và các sườn núi
hướng ra biển có lượng mưa khá lớn thực vật phát
triển rậm rạp.


+ Vào sâu trong nội địa lượng mưa giảm nhanh phát
triển xa van – cây bụi.



+ Lùi xuống phía nam là hoang mạc Xa-ha-ra khí
hậu khơ hạn khắc nghiệt, thực vật nghèo nàn.


<i><b>CH: Dựa và bản đồ trình bày điều kiện tự nhiên</b></i>
<i><b>của khu vực Trung Phi?</b></i>


- HS: Báo cáo trên bản đồ tự nhiên ...


- Phía tây là các bồn địa gồm hai mơi trường tự nhiên:
+ Mơi trường xích đạo ẩm: Phát triển rừng rậm xanh
quanh năm, có mạng lưới sông dày đặc nghiều nước.
+ Môi trường nhiệt đới: Phát triển rừng thưa và
xa van.


- Phần phía đơng là các sơn ngun, có khí hậu gió
mùa xích đạo, trên bề mặt sơn nguyên là xa van, trên
các sườn núi là rừng rậm.


<i><b>CH: Dựa và bản đồ trình bày điều kiện tự nhiên</b></i>
<i><b>của khu vực Nam Phi?</b></i>


- HS: Báo cáo trên bản đồ tự nhiên ...


- Khu vực Nam Phi có độ cao trung bình trên 1000m,
phần trung tâm là bồn địa Ca-la-ha-ri, phần đông nam
được nâng nên rất cao tạo thành dãy Đre-ken-bec.
- Phần lớn khu vực Nam Phi Nằm trong mơi trường
nhiệt đới có sự phân hố từ tây sang đơng, dải đất hẹp
ở cực nam có khí hậu Địa Trung Hải.



<b>1. Đặc điểm tự nhiên của</b>
<b>ba khu vực Châu Phi.</b>
<b>a. Khu vực bắc Phi.</b>


<b>b. Khu vực Trung Phi.</b>


<b>c. Khu vực Nam Phi.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

Khu vực Đặc điểm chính của nền kinh tế


Bắc Phi - Các nước Bắc Phi có nền kinh tế
tương đối phát triển dựa trên các ngành
khai thác xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt,
phốt phát, du lịch.


+ Các nước trong vùng Xa-ha-ra phát
triển khai thác chế biến dầu mỏ, trồng
lạc, ngô, bông...


Trung
Phi


- Nền kinh tế của các nước Trung Phi
chậm phát triển chủ yếu dựa vào khai
thác lâm sản, khống sản và trồng cây
cơng nghiệp để xuất khẩu.


Nam Phi - Các nước khu vực Nam Phi có trình
độ phát triển kinh tế rất chênh lệch,
Cộng Hồ Nam Phi có nền kinh tế phát


triển nhất trong khu vực.


<i><b>CH: Trình bày đặc điểm địa hình của khu vực Bắc</b></i>
<i><b>Mĩ? </b></i>


- HS: Trình bày trên bản đồ...


<i><b>CH: Trình bày sự phân hố khí hậu ở Bắc Mĩ?</b></i>
- HS: Trình bày trên bản đồ ...


* Sự phân hố khí hậu.


- Khí hậu Bắc Mĩ rất đa dạng.


- Khí hậu Bắc Mĩ phân hố theo chiều bắc nam và
phân hố theo chiều đơng tây.


<i><b>CH: Trình bày đặc điểm dân cư - xã hội của Bắc</b></i>
<i><b>Mĩ?</b></i>


- HS:


* Sự phân bố dân cư.


- Số dân: 415,1 triệu (2001). Mật độ dân số trung bình
20 ng/km2


- Dân cư bắc mĩ phân bố rất khơng đồng đều giữa
phía bắc và phía nam, giữa phía tây và phía đơng.
* Đặc điểm đơ thị.



<b>- Hơn ¾ dân số Bắc Mĩ sống trong các đô thị. Phần</b>


<b>2. Lập bảng so sánh nền</b>
<b>kinh tế ba khu vực Châu</b>
<b>Phi.</b>


<b>3. Đặc điểm tự nhiên dân</b>
<b>cư xã hội Bắc Mĩ.</b>


<b>a. Đặc điểm tự nhiên.</b>
+ Địa hình


+ Khí hậu


<b>b. Đặc điểm dân cư - xã</b>
<b>hội.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

lớn các đô thị phân bố ven Hồ Lớn và Duyên Hải ven
Đại Tây Dương.


- Sự xuất hiệnn của nhiều thành phố mới ở miền nam
và Duyên Hải ven Thái Bình Dương đã dẫn đến sự
phân bố lại dân cư của Hoa Kì.


<i><b>CH: Trình bày đặc điểm nền nơng nghiệp của Bắc</b></i>
<i><b>Mĩ?</b></i>


- HS:



* Nền nơng nghiệp tiên tiến.


- Nhờ có các điều kiện tự nhiên thuận lợi và trình độ
khoa học kĩ thuật tiên tiến, nền nông nghiệp Bắc Mĩ
sản xuất theo qui mơ lớn (Hàng hố) phát triển đến
mức độ cao, đặc biệt là sản xuất nơng nghiệp của Hoa
Kì và Ca-na-đa chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới.
- Sự phân hoá các điều kiện tự nhiên làm cho phân
bố sản xuất nơng nghiệp có sự phân hố rõ rệt từ bắc
xuống nam, từ tây sang đơng.


<i><b>CH: Trình bày đặc điểm nền công nghiệp của Bắc</b></i>
<i><b>Mĩ?</b></i>


- HS:


* Công nghiệp chế biến chiếm vị hàng đầu trên thế
giới.


- Các nước Bắc Mĩ có nền cơng nghiệp phát triển cao,
đặc biệt là Hoa Kì và Ca-na-đa.


+ Hoa kì có nền công nghiệp đứng đầu trên thế giới,
công nghiệp chế biến chiếm 80% sản lượng của tồn
ngành cơng nghiệp.


* Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.


* Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng Ti:



- Eo đất Trung Mĩ là nơi tận cùng của hệ thống Coóc
đi e.


- Quần đảo Ăng Ti kéo dài từ cửa vịnh Mê Hi Cô đến
bờ đại lục Nam Mĩ.


* Khu vực Nam Mĩ: Có ba khu vực địa hình.


- Dãy núi An Đét: Chạy dọc phía tây của Châu lục do
có độ cao lớn nên thiên nhiên thay đổi từ bắc xuống
nam, từ thấp lên cao.


- Ở giữa là các đồng bằng rộng lớn: Ơ-ri-nơ-cơ,


<b>A-4. Nền kinh tế Bắc Mĩ.</b>
<b>a. Nông nghiệp.</b>


<b>b. Công nghiệp.</b>


<b>5. Đặc điểm tự nnhiên của</b>
<b>Trung và Nam Mĩ.</b>


- Địa hình


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

ma-dơn, Pam-pa, La-pla-ta.
- Phía đơng là các sơn ngun.
* Phân hố tự nhiên:


- Thiên nhiên Trung và Nam rất đa dạng và phong
phú, phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới và


môi trường xích đạo ẩm.


* Đặc điểm dân cư:


- Dân cư Trung và Nam Mĩ phần lớn là người lai
giữa người Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha với người Phi,
người Anh điêng tạo ra nền văn hoá mĩ la tinh độc
đáo..


- Trung và Nam Mĩ có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
cao trên cao trên 1,7%


- Sự phân bố dân cư không đồng đều, dân cư tạp
trung chủ yếu ở ven biển cửa sông và trên các cao
nguyên, vào sâu trong nội địa dân cư thưa thớt.


<i><b>CH: Trình bày đặc điểm các ngành kinh tế khu vực</b></i>
<i><b>Trung và Nam Mĩ?</b></i>


a. Nông nghiệp:


* Các ngành nông nghiệp.
- Trồng trọt:


+ Trồng trọt ở Trung và Nam Mĩ mang tính chất độc
canh chủ yếu trồng cây công nghiệp, cây ăn quả để
xuất khẩu


+ Nhiều nước vẫn phải nhập khẩu lương thực.
- Chăn nuôi và đánh cá:



+ Chăn nuôi ở Trung và Nam Mĩ phát triển với qui
mô lớn.


+ Pê Ru có sản lượng cá biển vào bậc nhất trên thế
giới.


b. Cơng nghiệp.


+ Các nước cơng nghiệp mới nằm ở phía nam của đại
lục Nam Mĩ (Braxin ...) có nền cơng nghiệp hát triển
tương đối toàn diện.


+ Các nước trong khu vực An Đét và Eo đất Trung
Mĩ phát triển công nghiệp khai khoáng.


+ Các nước trong vùng biển Ca-ri-bê phát triển cơng
nghiệp thực phẩm.


- Khí hậu


<b>6. Kinh tế khu vực Trung</b>
<b>và Nam Mĩ</b>


<b>a. Nông nghiệp</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

<b> 3. Đánh giá</b>


- GV: Nhận xét giờ ôn tập nhắc nhở những em chưa chú ý.
<b> 4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:</b>



- Học và trả lời câu hỏi theo nội dung ôn tập.
- Tiết 53 “ Kiểm tra viết 45’ ”


<i><b> Tuần 27</b></i>


<i><b> Tiết 53 </b></i>

<b>KIỂM TRA VIẾT 45’</b>


<b> I. Mục tiêu bài học</b>


<b> 1. Kiến thức</b>


- Củng cố những kiến thức cơ bản về tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội của các khu
vực ở Châu Phi.


- Củng cố những kiến thức tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội của các khu vực ở Châu
Mĩ.


- Thông qua bài kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh, nhằm điều
chỉnh quá trình giảng dạy, học tập của học sinh và giáo viên.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Rèn kĩ năng xác định và trả lời đúng câu hỏi.


- Rèn đức tính trung thực thật thà của học sinh trong quá trình làm bài kiểm tra.
- Rèn kĩ năng trình bày một vấn đề địa lí.


<b> II. Phương tiện dạy học cần thiết</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

- GV: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.


- HS: Ôn tập theo nội dung hướng dẫn.
<b> III. Tiến trình tổ chức giờ kiểm tra</b>


<b> 1. Ổn định tổ chức lớp</b>
- Kiểm tra sĩ số lớp.


- Nhắc nhở học sinh trước khi làm bài.
<b> 2. Nội dung kiểm tra</b>


- GV: Phát đề kiểm tra.
- Học sinh làm bài.
<b>IV. Đánh giá</b>


- GV: Nhận xét giờ kiểm tra


<b> V. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà</b>


- Chuẩn bị trước bài 47 “ Châu Nam Cực Châu lục lạnh nhất thế giới ”


<i><b> Tuần 27</b></i>


<i><b>Chương VII: CHÂU NAM CỰC</b></i>



<i><b>Tiết 54 </b></i>


<b> Bài 47: CHÂU NAM CỰC - CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI</b>


<b>I. Mục tiêu bài học</b>


<b> 1. Kiến thức</b>



- Hiểu rõ các hiện tượng và đặc điểm tự nhiên của một châu lục ở vùng địa cực.
- Một vài nét đặc trưng về quá trình khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Rèn kĩ năng đọc bản đồ địa ở các vùng địa cực.
<b>3. Thái độ</b>


- Giáo dục cho các em tinh thần dũng cảm, khơng ngại nguy hiểm, gian khó trong
nghiên cứu thám hiểm địa lí.


</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

<b> II. Các thiết bị dạy học cần thiết</b>
- Bản đồ Châu Nam Cực.


- Bản đồ khám phá và nghiên cứu châu nam cực.
- Một số tranh ảnh về quang cảnh Châu Nam Cực.
<b> III. Hoạt động dạy –học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
<b> 2. Bài mới:</b>


- Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất, khắc nghiệt nhất trên thế giới, băng tuyết
bao phủ quanh năm, vì thế ở đây khơng có dân cư sinh sống .... trừ các nhà khoa học.
Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài ngày hơm nay để hiểu rõ hơn về châu lục này.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân</b>



- GV: Treo bản đồ tự nhiên châu Nam Cực
hướng dẫn học sinh quan sát.


<i><b>CH: Dựa vào bản đồ và H47.1 SGK xác định</b></i>
<i><b>vị trí giới hạn, diện tích của Châu Nam Cực?</b></i>
- GV: Hướng dẫn học sinh cách xác định hướng
trên bản đồ.


<i><b>CH: Châu Nam Cực tiếp giáp với các đại</b></i>
<i><b>dương nào?</b></i>


<i><b>CH: Vị trí đó có ảnh hưởng như thế nào đến</b></i>
<i><b>khí hậu của Châu lục?</b></i>


- HS: Vị trí đó làm cho khí hậu Châu Nam Cực
rất lạnh.


- GV: Để tìm hiểu về chế độ nhiệt của Châu
Nam Cực chúng ta hãy phân tích biểu đồ H47.2
SGK


THẢO LUẬN NHĨM


<i><b>+ Nhiệt độ tháng cao nhất bằng bao nhiêu </b><b>o</b><b><sub>C</sub></b></i>


<i><b>ở tháng mấy?</b></i>


<i><b>+ Nhiệt độ tháng thấp nhất bằng bao nhiêu </b><b>o</b><b><sub>C</sub></b></i>



<i><b>ở tháng mấy?</b></i>


<i><b>+ Biên độ dao động nhiệt và rút ra nhận xét về</b></i>
<i><b>chế độ nhiệt ở Nam Cực?</b></i>


- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
* Trạm Lít Tơn:


+ Nhiệt độ tháng cao nhất ≈ -10o<sub>C T</sub>
1


<b>1. Châu Nam Cực là nơi lạnh</b>
<b>nhất thế giới.</b>


<b>a. Vị trí, giới hạn.</b>


- Diện tích 14,1 triệu km2
- Gồm


+ Phần lục địa: Nằm gần hồn
tồn trong vịng Cực Nam.
+ Đảo ven bờ


<b>b. Đặc điểm tự nhiên</b>
* Khí hậu


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất ≈ -42o<sub>C T</sub>
9
+ Biên độ dao động nhiệt ≈ 32o<sub>C (Lớn)</sub>
+ Khí hậu lạnh lẽo quanh năm.



* Trạm Vơ-xtốc.


+ Nhiệt độ cao nhất ≈ -38o<sub>C T</sub>
1
+ Nhiệt độ thấp nhất ≈ -72o<sub>C T</sub>


10
+ Biên độ giao động nhiệt ≈ 34o<sub>C</sub>
+ Khí hậu quá lạnh giá quanh năm.


<i><b>CH: Giải thích tại sao cùng ở Nam Cực mà</b></i>
<i><b>chế độ nhiệt ở hai địa điểm lại khác nhau?</b></i>
- HS: Trạm Lít tơn nằm ở gần đại dương hơn.
<i><b>CH: Nhắc lại loại gió chính hoạt động trong</b></i>
<i><b>khu vực này, chế độ hoạt động như thế nào?</b></i>
- HS: Gió đơng cực từ tâm lục địa toả ra theo
hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc 60
km/giờ.


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H 47.3 SGK
<i><b>CH: Em có nhận xét gì về bề mặt địa hình của</b></i>
<i><b>Nam Cực?</b></i>


- HS: Cấu tạo gồm hai tầng


+ Tầng đá gốc: Là đá trầm tích , kết tinh, biến
chất. Có nhiều dãy núi và thung lũng.


+ Lớp băng phủ: Chiếm 98% diện tích lục địa


dày trung bình 2000m có nơi lên tới 3000m.
Thể tích băng đạt tới 35 triệu km3<sub>. </sub>


- GV: Lớp băng phủ thường xuyên di chuyển từ
vùng trung tâm lục địa ra các biển xung quanh
gây nguy hiểm cho tầu bè đi lại.


<i><b>CH: Sự tan băng ở Châu Nam Cực có ảnh</b></i>
<i><b>hưởng như thế nào đến đời sống của con</b></i>
<i><b>người trên Trái Đất?</b></i>


- HS: Làm ngập nhiều vùng lục địa trên Trái
Đất.


<i><b>CH: Với đặc điểm khí hậu như vậy hệ thực</b></i>
<i><b>động vật ở đây như thế nào?</b></i>


<i><b>CH: Quan sát trên bản đồ cho biết Nam Cực</b></i>
<i><b>có những loại khống sản nào?</b></i>


- Khí hậu lạnh lẽo khắc nghiệt
“ Cực lạnh của Trái đất”
+ Nhiệt độ quanh năm <0o<sub>C</sub>
+ Nhiều gió bão nhất thế giới


* Địa hình


- Là cao nguyên băng khổng lồ.


* Thực vật, động vật



- Thực vật không phát triển
được


- Động vật nghèo nàn sống ven
các bờ biển.


* Khoáng sản


</div>
<span class='text_page_counter'>(179)</span><div class='page_container' data-page=179>

<b>Hoạt động 2: Cá nhân</b>


<i><b>CH: Châu Nam Cực được phát hiện khi nào?</b></i>
<i><b>quá trình khám phá Châu Nam Cực diễn ra</b></i>
<i><b>như thế nào?</b></i>


- HS: Phát hiện vào cuối thế kỉ XIX (Muộn nhất
trên thế giới). Đầu thế kỉ XX con người mới đặt
chân lên lục địa, từ 1957 việc nghiên cứu Nam
Cực mới được xúc tiến mạnh mẽ.


<i><b>CH: Nam Cực có quyền quản lí của quốc gia</b></i>
<i><b>nào khơng , vì sao?</b></i>


- HS: 1/12/1959. 12 Quốc gia kí “Hiệp ước Nam
Cực” khơng địi hỏi phân chia lãnh thổ, tài
nguyên.


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H47.4 SGK.
<i><b>CH: Em có nhận xét gì về sự sống của con</b></i>
<i><b>người ở Châu Nam Cực?</b></i>



mỏ, khí đốt.


<b>2. Vài nét về lịch sử khám phá</b>
<b>và nghiên cứu.</b>


- Được phát hiện muộn nhất thế
giới


- Chưa có dân cư sinh sống, chỉ
có các nhà khoa học.


<b> 3. Đánh giá</b>


<i> ? Nêu những đặc điểm tự nhiên của Châu Nam Cực?</i>
<b> 4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi cuối bài.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.


- Chuẩn bị trước bài mới, bài 48 “Thiên nhiên Châu Đại Dương”.
<i><b>Tuần 28</b></i>


<i><b>Chương IX: CHÂU ĐẠI DƯƠNG</b></i>



<i><b>Tiết 55 </b></i>


<b>Bài 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>


<b> 1. Kiến thức</b>


- Biết tên, vị trí địa lí của bốn nhóm đảo thuộc vùng đảo Châu Đại Dương.


- Hiểu được đặc điểm về tự nhiên của lục địa Ơx-trây-li-a và các nhóm đảo thuộc
Châu Đại Dương.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Biết quan sát, phân tích các bản đồ, biểu đồ tranh ảnh để nắm được kiến thức.
<b> II. Các thiết bị dạy học cần thiết</b>


- Bản đồ Châu Đại Dương.


- Một số ảnh về cảnh quan tự nhiên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(180)</span><div class='page_container' data-page=180>

<b>III. Hoạt động dạy –học</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i> ? Trình bày đặc điểm tự nhiên của Châu Nam Cực?</i>
<b> 2. Bài mới</b>


- Nằm giữa Thái Bình Dương mênh mơng, Châu Đại Dương có tổng diện tích hơn
8,5 tr km2<sub>, gồm lục địa Ơx-trây-lia và vơ số đảo lớn nhỏ, khí hậu nóng ẩm, điều hồ,</sub>
cây cối xanh quanh năm đã biến các đảo của Châu Đại Dương thành “thiên đàng
xanh” giữa biển cả mênh mông. Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài ngày hơm nay.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
Hoạt động 1: Cá nhân



- GV giới thiệu chung về châu Đại Dương


Châu Đại Dương thời gian gần đây được gộp từ
hai châu: châu Đại Dương và châu Úc.


+ Đảo đại dương gồm: Đảo núi lửa, đảo san hô
- GV: Hướng dẫn hs quan sát bản đồ Châu Đại
Dương, kết hợp với quan sát H48.1 SGK.


<i><b>CH: Hãy xác định vị trí của lục địa Ôx-trây-li-a</b></i>
<i><b>và các đảo lớn?</b></i>


<i><b>Lục địa Ôx-trây-li-a thuộc bán cầu nào? Giáp</b></i>
<i><b>với biển và đại dương nào?</b></i>


- HS: Xác định trên bản đồ tự nhiên. Nằm ở phía
tây của kinh tuyến 180o<sub> là lục địa Ôx-trây-li-a và</sub>
các đảo lục địa Niu-di-lân, Pa-pua-niu-ghi-nê ....
<i><b>CH: Xác định các nhóm đảo lớn ở Châu Đại</b></i>
<i><b>Dương?Nguồn gốc các đảo?</b></i>


- HS: Xác định trên bản đồ.


+ Nhóm đảo Mê-la-nê-di nằm ở phía bắc và
đơng bắc của lục địa Ơx-trây-li-a, là những đảo
núi lửa.


+ Mi-crô-nê-di: Nằm ở phía bắc và đông bắc
Mê-la-nê-di là những đảo san hơ.



+ Pơ-li-nê-di: Ở phía đơng của kinh tuyến 180o<sub> là</sub>
những đảo núi lửa và đảo san hô.


+ Niu-Di-len


- GV: Vị trí nằm giữa Thái Bình Dương, Ấn Độ
Dương chịu ảnh hưởng rất lớn của những cơn
bão đặc biệt là những cơn bão nhiệt đới. Nằm
trong vành đai lửa Thái Bình Dương thường
xuyên có những trận động đất, núi lửa phun,
sóng thần.


<b>1. Vị trí địa lí, địa hình.</b>


- Châu Đại Dương gồm
+ Lục địa Ôx -trây-li-a
+ Bốn quần đảo


</div>
<span class='text_page_counter'>(181)</span><div class='page_container' data-page=181>

<b>Hoạt động 2: Nhóm</b>


<i><b>CH: Dựa vào bản đồ xác định vị trí của hai</b></i>
<i><b>trạm Gu-am và Nu-mê-a?</b></i>


- HS: Gu-am nằm ở vĩ độ 15o<sub>B, Nu-mê-a nằm</sub>
gần chí tuyến nam.


THẢO LUẬN NHÓM


<i><b>? Quan sát H48.2 đọc và phân tích nhiệt độ và</b></i>
<i><b>lượng mưa của hai trạm, rút ra nhận xét về khí</b></i>


<i><b>hậu của các đảo ở Châu Đại Dương?</b></i>


- HS: Thảo luận luận và báo cáo kết quả.
* Trạm Gu-am:


+ Nhiệt độ tháng cao nhất: ≈ 28o<sub>C </sub>
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất: ≈ 25o<sub>C </sub>
→ Biên độ dao động nhiệt: ≈ 3o<sub>C</sub>
+ Lượng mưa cao nhất: ≈ 380 mm
+ Lượng mưa thấp nhất: ≈ 60 mm
* Trạm Nu-mê-a:


+ Nhiệt độ tháng cao nhất: ≈ 27o<sub>C</sub>
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất: ≈ 20o<sub>C </sub>
→ Biên độ dao động nhiệt: ≈ 7o<sub>C</sub>
+ Lượng mưa cao nhất: ≈ 180 mm
+ Lượng mưa thấp nhất: ≈ 50 mm
→ Nhận xét


+ Lượng mưa tương đối lớn, phân bố tương đối
đồng đều trong năm.


+ Chế độ nhiệt điều hòa.


<i><b>CH: Qua việc phân tích biểu đồ của 2 trạm,</b></i>
<i><b>hãy nêu đặc điểm chung của khí hậu các đảo</b></i>
<i><b>thuộc châu Đại Dương?</b></i>


- HS nhận xét: khí hậu nóng quanh năm, lượng
mưa lớn phân bố tương đối đồng đều quanh năm


( Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm).


<i><b>CH: Dựa vào kết quả đo đọc trên biểu đồ nhận</b></i>
<i><b>xét sự phân hố khí hậu của các đảo?</b></i>


- HS: Các đảo ở phía bắc có khí hậu nóng ẩm
điều hồ hơn các đảo ở phía nam


<i><b>CH: Nguyên nhân tại sao như vậy? </b></i>


- HS: Do các đảo ở phía nam nằm ở những vĩ độ


<b>2. Khí hậu, thực vật và động</b>
<b>vật.</b>


* Các đảo


- Khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm
điều hồ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(182)</span><div class='page_container' data-page=182>

cao hơn.


<i><b>CH: Với đặc điểm khí hậu như vậy thảm thực</b></i>
<i><b>vật ở đây như thế nào?</b></i>


<i><b>CH:Nguyên nhân nào khiến châu Đại Dương</b></i>
<i><b>được gọi là “ Thiên đàng xanh” của Thái Bình</b></i>
<i><b>Dương?</b></i>


- HS: Do đặc điểm khí hậu



+ Mưa nhiều, quanh năm, rừng phát triển tươi tốt
+ Động vật phong phú, độc đáo


+ Cảnh sắc thiên nhiên xanh mát


<i><b>CH: Chiếm diện tích lớn nhất ở lục địa</b></i>
<i><b> Ơx-trây-li-a là mơi trường nào?</b></i>


- HS: Là môi trường hoang mạc.


<i><b>CH: Yếu tố nào làm cho phần lớn lục địa </b></i>
<i><b>Ơx-trây-li-a là mơi trường hoang mạc?Đọc tên các</b></i>
<i><b>hoang mạc?</b></i>


- HS: Do ảnh hưởng của địa hình, các dịng biển
lạnh, gió tây ơn đới...


+ Vị trí: đường chí tuyến Nam, ảnh hưởng khối
khí chí tuyến khơ nóng


+ Địa hình phía đơng ven biển là hệ thống núi
cao ngăn ảnh hưởng của biển.


+ Dòng biển lạnh chảy ven bờ


- GV: Hướng dẫn hs quan sát 48.3 và H48.4
SGK.


<i><b>? Với đặc điểm khí hậu như vậy hệ thực vật</b></i>


<i><b>động vật ở đây như thế nào?</b></i>


<i><b>CH: Thiên nhiên châu Đại Dương có thuận</b></i>
<i><b>lợi, khó khăn gì cho phát triển kinh tế?</b></i>


- HS:


+ Ơ nhiếm biển, gió bão


+ Giá trị kinh tế của biền và rừng


<i><b>CH: Với tình trạng ơ nhiễm mơi trường và sự</b></i>
<i><b>thay đổi khí hậu toàn cầu hiện nay có ảnh</b></i>
<i><b>hưởng như thế nào đến Châu Đại Dương?</b></i>
- HS: Ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của
dân cư Châu Đại Dương.


- Thực vật: Phát triển rừng rậm
xanh quanh năm hoặc rừng mưa
nhiệt đới theo mùa.


- Động vật: phong phú


* Lục địa Ơx-trây-li-a


- Khí hậu: Tương đối khơ hạn
phát triển cảnh quan hoang mạc.


- Thực vật đặc trưng là các loại
bạch đàn



- Động vật có nhiều lồi độc đáo
như Thú có túi, Cáo mỏ vịt


<b> 3. Đánh giá</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(183)</span><div class='page_container' data-page=183>

<b>PHIẾU BÀI TẬP</b>
Câu 1: Điền vào chỗ trống


<b>Nguồn gốc hình thành</b> <b>Quần đảo</b>


1. Do vận động nội lực


2. Do sự phát triển của san hô


3. Do vận động nội lực và phát triển của san hô
4. Do tách ra từ lục địa


<b> 4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà</b>
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập trong tập bản đồ.


- Chuẩn bị trước bài 49 “Dân cư Châu Đại Dương”
+ Tìm hiểu chủ nhân đầu tiên của châu Đại Dương


+ Châu Đại Dương nổi tiếng thế giới về những sản phẩm nơng nghiệp gì?


<i><b>Tuần 28</b></i>
<i><b> Tiết 56</b></i>



<b>Bài 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững đặc điểm dân cư và lịch sử phát triển kinh tế - xã hội Châu Đại Dương,
đặc biệt là của Ôx-trây-li-a và Niu-di-lân.


- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên với sự phân bố dân cư, sự phát
triển công, nông nghiệp.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Củng cố kĩ năng đọc, phân tích, nhận xét nội dung các lược đồ, bảng số lệu.
<b> II. Các thiết bị dạy học cần thiết</b>


- Bản đồ phân bố dân cư và đơ thị ở Ơx-trây-li-a.
- Bản đồ kinh tế Ôx-trây-li-a.


</div>
<span class='text_page_counter'>(184)</span><div class='page_container' data-page=184>

- Ảnh về thổ dân ở Ơx-trây-li-a, ảnh về cảnh chăn ni khai khoáng.
<b> III. Hoạt động dạy –học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i>a. Điền vào bảng sau</i>


Khu vực Đặc điểm khí hậu Thực, động vật


Lục địa Ơx –trây-li-a


Các quần đảo


<i>b.Ngun nhân nào khiến châu Đại Dương được gọi là “ Thiên đàng xanh” của Thái</i>
<i>Bình Dương? </i>


<b> 2. Bài mới: </b>


- Châu Đại Dương có điều kiện tự nhiên phong phú đa dạng nhưng nhìn chung
khơng thuận lợi. Dân số khơng đơng nhưng lại chia thành nhiều quốc gia. Các quốc
gia có nền kinh tế phát triển hết sức chênh lệch và có đời sống chưa cao.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân</b>


- GV: Yêu cầu hs đọc bảng số liệu SGK.


<i><b>CH: Qua đọc bảng số liệu, hãy nhận xét về mật </b></i>
<i><b>độ dân số và tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia</b></i>
<i><b>thuộc Châu Đại Dương?</b></i>


- HS:


+ Mật độ dân số trung bình tồn châu lục rất thấp
+ Tỉ lệ dân thành thị rất cao 69% năm 2001. Tỉ lệ
dân thành thị ở Ôx-trây-li-a và Niu-di-len cao hơn
các quốc gia khác.


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát trên bản đồ
<i><b>CH: Quan sát trên bản đồ rút ra nhận xét về sự</b></i>
<i><b>phân bố dân cư và đô thị ở Châu Đại Dương?</b></i>


- HS: Xác định trên bản đồ.


Sự phân bố dân cư và đô thị ở Châu Đại Dương
không đồng đều.


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H49.1
<i><b>CH: Chỉ vị trí các thành phố trên bản đồ?</b></i>
- HS: Thực hiện trên bản đồ.


<i><b>CH: Thành phần dân cư Châu Đại Dương có</b></i>
<i><b>đặc điểm gì?</b></i>


<b>1. Dân cư </b>


- Số dân: 31triệu người (2001).
Mật độ dân số thấp 3,6 ng/km2<sub>.</sub>
- Tỉ lệ dân thành thị rất cao
69% (2001)


- Sự phân bố dân cư không
đồng đều, phần lớn dân cư tập
trung ở dải đất hẹp phía đơng,
đơng nam lục địa Ơx-trây-li-a
bắc Niu-di-len.


- Thành phần dân cư gồm
người bản địa chiếm 20%,
người nhập cư chiếm 80%.


</div>
<span class='text_page_counter'>(185)</span><div class='page_container' data-page=185>

<b>Hoạt động 2: Nhóm</b>



- GV: Hướng dẫn hs đọc phân tích bảng số liệu
SGK.


<i><b>CH: Dựa vào bảng số liệu SGK nhận xét về trình</b></i>
<i><b>độ phát triển kinh tế của một số quốc gia ở Châu</b></i>
<i><b>Đại Dương?</b></i>


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát trên bản đồ
kinh tế và lược đồ H49.3 SGK.


<i><b>CH: Nhận xét về nguồn tài nguyên khoáng sản</b></i>
<i><b>và sự phân bố ở Châu Đai Dương?</b></i>


- HS: Khống sản có trữ lượng lớn tập trung trên
các đảo lớn thuộc tây Thái Bình Dương.


<i><b>CH: Dựa vào lược đồ kể tên các sản phẩm nơng</b></i>
<i><b>nghiệp chính và nêu sự phân bố?</b></i>


- HS: Trình bày trên bản đồ gồm: Củ cải đường,
cam, chanh, táo, nho, mía .... phân bố ở ven biển
và trên các đảo.


<i><b>CH: Kể tên các ngành công nghiệp và sự phân</b></i>
<i><b>bố công nghiệp ở Châu Đại Dương?</b></i>


- HS: Cơ khí, hoá chất, sản xuất Ơtơ, khai
khống ... Cơng nghiệp chế biến tập trung trong
các đô thị, công nghiệp khai khống tập trung ở


vùng có nhiều khống sản.


<b>THẢO LUẬN NHĨM</b>


<i><b>CH: Dựa vào H 49.3 SGK cho biết sự khác biệt</b></i>
<i><b>về kinh tế của Ơx-trây-li-a và Niu-Di-len với các</b></i>
<i><b>quốc đảo cịn lại trong châu Đại Dương?</b></i>


<i><b>- HS thảo luận, đại diện trình bày</b></i>
- GV chuẩn xác


<b>2. Kinh tế</b>


- Trình độ phát triển kinh tế của
các quốc gia không đồng đều.
Phát triển nhất là Ôx-trây-li-a
và Niu-di-len.


<b>Ngành</b> <b>Kinh tế Ôx-trây-li-a và </b>
<b>Niu-Di-len</b>


<b>Kinh tế các quốc đảo</b>
<b>1. Công nghiệp</b> Đa dạng: Phát triển nhất là khai


khoáng, chế tạo máy, Chế biến
thực phẩm


Phát triển nhất cơng nghiệp
chế biến thực phẩm.



<b>2. Nơng nghiệp</b> Chun mơn hóa, sản phẩm nổi
tiếng là lúa mì, len, thịt bò,
cừu, sản phẩm từ sữa


Chủ yếu là khai thác thiên
nhiên, trồng cây công
nghiệp xuất khẩu


</div>
<span class='text_page_counter'>(186)</span><div class='page_container' data-page=186>

<b>3. Dịch vụ</b> -Tỉ lệ lao động dịch vụ cao
-Du lịch được phát huy mạnh
tiềm năng


Du lịch có vai trò quan
trọng trong nền kinh tế
<b>4. Kết luận</b> Hai nước có nền kinh tế phát


triền


Là các nước đang phát
triển


<b>3. Đánh giá</b>


<i> ? Nêu sự khác biệt về kinh tế của Ơx-trây-li-a và Niu-di-len với các quốc đảo cịn</i>


<i>lại của Châu Đại Dương?</i>


<b>4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà</b>
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.



- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 50 “Thực hành”


<i><b>Tuần 29</b></i>


<i><b> Tiết 57 </b></i>


<b>Bài 50: </b>

<b>THỰC HÀNH</b>



<b>VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA ÔX-TRÂY-LI-A</b>


<b> I. Mục tiêu bài học</b>


<b> 1. Kiên thức</b>


- Nắm vững đặc điểm địa hình Ơx-trây-li-a.


- Hiểu rõ đặc điểm khí hậu (Chế độ nhiệt, chế độ mưa, lượng mưa) đại diện của ba
địa điểm đại diện cho ba kiểu khí hậu khác nhau Ơx-trây-li-a và ngun nhân dẫn đến
sự khác nhau đó.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Rèn kĩ năng đọc, phân tích, nhận xét các biểu đồ khí hậu. Các lược đồ và phát triển
tư duy để giải thích các hiện tượng địa lí, giúp học sinh có khả năng tự học trong q
trình học tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(187)</span><div class='page_container' data-page=187>

<b>II. Các thiết bị dạy học cần thiết</b>
- Bản đồ tự nhiên Châu Đại Dương.
- Lát cắt địa hình Ơx-trây-li-a.
- Lược đồ hướng gió, lượng mưa.


- Biểu đồ khí hậu.


<b>III. Hoạt động dạy - học</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Kết hợp trong quá trình thực hành.
<b> 2. Nội dung thực hành:</b>


- Trong nội dung bài hôm nay chúng ta cùng nhau làm nổi bật các đặc điểm cơ bản
của địa hình và khí hậu của lục địa Ôx-trây-li-a.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân/Cặp</b>


- GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài thực hành
và quan sát H50.1 SGK Và xác định tuyến cắt trên
bản đồ.


THẢO LUẬN CẶP


<i><b>CH: Địa hình có thể chia thành mấy khu vực?</b></i>
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm


<i><b>CH: Trình bày đặc điểm địa hình và độ cao chủ</b></i>
<i><b>yếu của mỗi khu vực?</b></i>


- HS: Thảo luận và báo cáo kết quả.


<b>1. Bài tập 1.</b>



- Địa hình có thể chia thành 4
khu vực.


+ Đồng bằng ven biển.


+ Cao nguyên tây Ôx-trây-lia.
+ Đồng bằng trung tâm.


+ Dãy núi đơng Ơx-trây-li-a.


- Đặc điểm, độ cao.


+ Đồng bằng ven biển là vùng
duyên hải có độ cao không
quá 100m, nghiêng dần từ nội
địa ra biển.


+ Đồng bằng trung tâm có
hình lịng chảo, phía đơng cao
hơn phía tây cao trung bình
100m


+ Cao ngun tây Ơx-trây-lia,
địa hình tương đối bằng
phẳng xen kẽ là các hoang
mạc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(188)</span><div class='page_container' data-page=188>

<b>Hoạt động 2: Nhóm</b>


- GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận nhóm 4


THẢO LUẬN NHĨM


<i><b>+ Nhóm 1: Dựa vào lược đồ H50.2, hãy cho biết</b></i>
<i><b>những loại gió và hướng gió thổi đến lục địa </b></i>
<i><b>Ơx-trây-li-a?</b></i>


<i><b>+ Nhóm 2: Dựa vào lược đồ và phân tích biểu đồ</b></i>
<i><b>cho biết sự phân bố lượng mưa? giải thích sự</b></i>
<i><b>phân bố đó? </b></i>


<i><b>+ Nhóm 3: Trình bày sự phân bố hoang mạc ở lục</b></i>
<i><b>địa Ơx-trây-li-a và giải thích tại sao hoang mạc lại</b></i>
<i><b>phân bố như vậy?</b></i>


- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm


núi chạy dài từ Bắc xuống
Nam, có đỉnh Rao-đơ-mao
cao khoảng 1500m


<b>2. Bài tập 2.</b>


- Các loại gió:


+ Gió mùa: Thổi từ hướng
đông bắc, tây bắc vào lục địa.
+ Gió tín phong: Thổi từ
hướng đơng nam vào lục địa.
+ Gió tây ôn đới: Thổi từ
hướng tây bắc vào lục địa.



- Lượng mưa phân bố không
đồng đều.


+ Trạm Britxbên: Lượng mưa
lớn phân bố tương đối đồng
đều trong năm (1150mm)
+ Trạm Alixơxprinh: Lượng
mưa ít 247mm, do nằm sâu
trong nội địa.


+ Trạm Pớc: Lượng mưa
trung bình 883mm. Mưa theo
mùa. Do nằm sát dòng biển
lạnh.


- Sự phân bố hoang mạc: Từ
trong nội địa ra sát biển


Nguyên nhân:


+ Do ảnh hưởng của dãy
đơng Ơx-trây-li-a


+ và dịng biển lạnh tây


Ơx-trây-li-a → Lượng mưa ít
hình thành nên hoang mạc.
<b> 3. Đánh giá</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(189)</span><div class='page_container' data-page=189>

- GV: Nhận xét giờ thực hành.


<b> 4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:</b>
- Hoàn thành nội dung bài tập trong tập bản đồ.
- Chuẩn bị trước bài 51 “ Thiên nhiên Châu Âu”


<i><b>Tuần 29</b></i>


<i><b>Chương X: CHÂU ÂU</b></i>



<i><b>Tiết 58 </b></i>


<b>Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ để thấy được Châu Âu là
châu lục nằm ở đới ơn hồ với nhiều bán đảo.


- Nắm vững các đặc điểm tự nhiên, địa hình, khí hậu, sơng ngịi của Châu Âu.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Phân tích bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu châu Âu
<b>II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(190)</span><div class='page_container' data-page=190>

- Bản đồ tự nhiên Châu Âu.
- Lược đồ khí hậu Châu Âu.


<b> III. Hoạt động dạy – học</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Kiểm tra nội dung bài tập thực hành của học sinh.
<b> 2. Bài mới</b>


- Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á - Âu, nằm trong đới khí hậu ơn hồ, thiên
nhiên được con người khai thác từ lâu đời và ngày càng được con người sử dụng có
hiệu quả. Vậy Châu Âu có vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sơng ngịi, thực vật như thế
nào? Chúng ta vào bài mới.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân</b>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát bản đồ tự nhiên
treo tường, kết hợp với quan sát trên hình 51.1
SGK.


- GV: Giới thiệu khái quát vị trí, giới hạn châu
Âu trên bản đồ tự nhiên


<i><b>CH: Dựa vào bản đồ cho biết </b></i>


<i><b>+ Châu Âu nằm giữa những vĩ độ nào, chủ yếu</b></i>
<i><b>nằm trong môi trường nào trên Trái Đất?</b></i>


<i><b>+ Châu Âu tiếp giáp với châu nào và đại dương</b></i>
<i><b>nào?</b></i>


- HS: Nằm giữa vĩ độ 36o<sub>B → 71</sub>o<sub>B. Nằm chủ</sub>


yếu trong môi trường đới ôn hoà.


<i><b>CH: Xác định độ dài của đường biển và nhận</b></i>
<i><b>xét hình dạng của đường bờ biển?</b></i>


- HS: Châu Âu có đường bờ biển dài 43000km,
bị cắt xẻ mạnh tạo thành nhiều vũng vịnh ăn sâu
vào đất liền, tạo thành nhiều đảo, bán đảo.


<i><b>CH: Chỉ trên bản đồ các biển, bán đảo quanh</b></i>
<i><b>Châu Âu?</b></i>


- HS: Thực hiện trên bản đồ.
<b>Hoạt động 2: Nhóm</b>


<b>1. Vị trí</b>


- Châu Âu là bộ phận thuộc lục
địa Á - Âu. Diện tích 10 triệu
km2


- Nằm từ vĩ độ 36o<sub>B → 71</sub>o<sub>B. </sub>
- Phía Đơng ngăn cách với châu
Á bởi dãy Uran. 3 phía cịn lại
giáp biển.


- Bờ biển bị cắt xẻ mạnh=> tạo
thành nhiểu vũng, vịnh, bán đảo.


<b>2. Đặc điểm tự nhiên</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(191)</span><div class='page_container' data-page=191>

- GV chia lớp thành 4 nhóm


THẢO LUẬN NHĨM


<i><b>+ Nhóm 1: Quan sát trên bản đồ và trên H51.1</b></i>
<i><b>SGK cho biết Châu Âu có những dạng địa hình</b></i>
<i><b>nào, sự phân bố của những dạng địa hình đó?</b></i>
- HS: Có ba dạng địa hình chính.


+ Đồng bằng kéo dài từ tây sang đơng chiếm 2/3
diện tích.


+ Núi già nằm ở phần phía bắc và phần trung
tâm của châu lục.


+ Núi trẻ nằm ở phía nam.


<i><b>? Xác định trên bản đồ các dãy núi, các đồng</b></i>
<i><b>bằng nói trên?</b></i>


- HS: Xác định trên bản đồ.


<i><b>+ Nhóm 2: Châu Âu có những kiểu khí hậu</b></i>
<i><b>nào? kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn</b></i>
<i><b>nhất, phân bố như thế nào?</b></i>


<i><b> Nhận xét về sự phân hoá của khí hậu?</b></i>


<i><b>+ Nhóm 3: Dựa vào bản đồ nhận xét về mật độ</b></i>


<i><b>sơng ngịi ở Châu Âu, chỉ một số hệ thống sông</b></i>
<i><b>lớn ở đây? Sông lớn đồ ra biển và đại dương</b></i>
<i><b>nào?(Chỉ trên bản đồ)</b></i>


- HS: Châu Âu có mật độ sông khá dày đặc
lượng nước dồi dào


<i><b>+ Nhóm 4: Dựa vào lược đồ H51.2 SGK và</b></i>
<i><b>những kiến thức về khí hậu đã học, cho biết</b></i>
<i><b>thảm thực vật thay đổi như thế nào? </b></i>


- HS: Trình bày trên bản đồ treo tường: Ven biển


- Có ba dạng địa hình chính.
+ Đồng bằng kéo dài từ tây sang
đơng chiếm 2/3 diện tích.


+ Núi già nằm ở phần phía bắc
và phần trung tâm của châu lục.
+ Núi trẻ nằm ở phía nam.


<b>b. Khí hậu</b>


- Khí hậu ơn đới hải dương phân
bố ở phía tây.


- Khí hậu ơn đới lục địa phân bố
ở phía đơng (Chiếm diện tích lớn
nhất)



- Khí hậu hàn đới phân bố ở phía
bắc (Chiếm diện tích nhỏ nhất)
- Khí hậu Địa trung hải phân bố
ở phía nam.


→ Khí hậu Châu Âu phân hố từ
đơng sang tây, từ bắc xuống
nam.


<b>c. Sơng ngịi</b>


- Mật độ sông khá dày đặc


- Sông lớn: Sông Von-ga, sông
Đa-nuyp, sông Rai-nơ…


<b>d. Thực vật</b>


- Thực vật thay đổi từ bắc xuống
nam, từ đông sang tây theo sự
thay đổi của lượng mưa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(192)</span><div class='page_container' data-page=192>

phía tây là rừng là rộng, vào sâu trong nội địa là
rừng là kim, đông nam là thảo nguyên, nam là
rừng lá cứng.


<b>3. Đánh giá</b>


? Giải thích tại sao phía tây có khí hậu ấm áp, mưa nhiều hơn phía đơng?



- HS: Phía tây chịu ảnh hưởng của dịng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió tây
ơn đới, đường bờ biển bị chia cắt mạnh=> Mưa nhiều và ấm áp hơn.


Phía đông do nằm sâu trong nội địa lại bị Châu Á che chắn nên khô hạn hơn.
<b>4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:</b>


- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trong tâp bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài mới, bài 52 “ Thiên nhiên Châu Âu (tiếp theo)”.


<i><b>Tuần 30</b></i>


<i><b>Tiết 59 </b></i>


<b>Bài 52: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (Tiếp)</b>



<b> I. Mục tiêu bài học</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Nắm vững đặc điểm của các môi trường ở Châu Âu.
+ Đặc điểm môi trường ôn đới hải dương.


+ Đặc điểm môi trường ôn đới lục địa.
+ Đặc điểm của môi trường Địa Trung Hải.
+ Đặc điểm của môi trường núi cao.


<b> 2. Kĩ năng</b>


- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ, biểu đồ và rút ra đặc điểm khí hậu


<b>II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>


- Bản đồ các kiểu khí hậu Châu Âu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(193)</span><div class='page_container' data-page=193>

- Một số hình ảnh của mơi trường tự nhiên ở Châu Âu.
<b>III. Hoạt động dạy –học</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i> CH: Dựa vào bản đồ trình bày vị trí địa lí của châu Âu? Nêu các điều kiện tự</i>


<i>nhiên?</i>


<b> 2. Bài mới</b>


- Châu Âu trải dài theo hướng vĩ tuyến, nằm trong đới khí hậu ơn hồ. Mơi trường tự
nhiên phân hố đa dạng: Gồm môi trường ôn đới hải dương, lục địa, Địa Trung Hải và
núi cao. Chúng ta đi tìm hiểu kĩ hơn qua bài học ngày hôm nay.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
THẢO LUẬN NHÓM


- GV chia lớp làm 4 nhóm


- GV: Hướng dẫn hs quan sát trên bản đồ khí
hậu.


<i><b>CH: Xác định vị trí giới hạn của các môi</b></i>
<i><b>trường trên bản đồ?</b></i>



- HS: Xác định trên bản đồ.
<b>NHĨM 1</b>


<i><b>CH: Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa</b></i>
<i><b>H52.1 và rút ra nhận xét về đặc điểm khí</b></i>
<i><b>hậu?</b></i>


- HS:


+ Nhiệt độ tháng cao nhất T7: 18oC
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất T1: 8oC
+ Mùa mưa nhiều: T10 - T1.


+ Mùa mưa ít: T2 - T9.


→ Tổng lượng mưa 820mm.


<i><b>CH: Nhận xét về đặc điểm khí hậu của mơi</b></i>
<i><b>trường ơn đới hải dương?</b></i>


- HS: Mùa đông ấm, mùa hạ mát, lượng mưa
tương đối lớn và phân bố tương đối đồng đều
quanh năm.


<i><b>CH: Với đặc điểm khí hậu như vậy sơng ngòi</b></i>
<i><b>và hệ thực vật ở đây như thế nào?</b></i>


- HS: Sơng ngịi nhiều nước, thực vật là rừng lá
rộng.



<b>NHĨM 2</b>


<i><b>CH: Phân tích biểu đồ H52.2 SGK và rút ra</b></i>
<i><b>nhận xét về khí hậu?</b></i>


<b>3. Các mơi trường tự nhiên.</b>
<b>a. Mơi trường ôn đới hải dương.</b>


- Khí hậu: Mùa đông ấm, mùa hạ
mát, lượng mưa tương đối lớn và
phân bố tương đối đồng đều quanh
năm.


- Sơng ngịi nhiều nước quanh
năm.


- Thực vật là rừng lá rộng.


<b>b. Môi trường ôn đới lục địa.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(194)</span><div class='page_container' data-page=194>

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
+ Nhiệt độ tháng cao nhất T7: 20oC
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất: T1: - 12oC
+ Mùa mưa: Từ tháng 5 - 10.


+ Mùa khô: Từ tháng 11 - 4.
+ Tổng lượng mưa: 443mm.


<i><b>CH: Qua kết quả báo cáo hãy rút ra nhận xét</b></i>
<i><b>về đặc điểm khí hậu của mơi trường ơn đới</b></i>


<i><b>lục địa?</b></i>


- HS: Mùa hạ nóng, mùa đơng rất lạnh có băng
tuyết bao phủ, lượng mưa ít (Đây là kiểu khí
hậu khắc nghiệt)


<i><b>CH: Với đặc điểm khí hậu như vậy có ảnh</b></i>
<i><b>hưởng như thế nào đến chế độ nước sơng</b></i>
<i><b>ngịi và hệ thực vật ở đây?</b></i>


- HS: Sơng ngịi đóng băng vào mùa đơng, mùa
xn - hạ sơng ngịi nhiều nước. Thực vật thay
đổ từ bắc xuống nam (Rừng, thảo ngun
chiếm phần lớn diện tích).


<b>NHĨM 3</b>


<i><b>CH: Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa</b></i>
<i><b>H52.3 và rút ra đặc điểm khí hậu của mơi</b></i>
<i><b>trường Địa Trung Hải?</b></i>


- HS:


+ Nhiệt độ tháng cao nhất T7: 25oC
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất T1: 10oC.
+ Mùa mưa: T10 - T3.


+ Mùa khô: T4 - T9


+ Tổng lượng mưa: 711mm



=> Nhiệt độ cao quanh năm, mùa hạ khơ nóng,
mưa về mùa thu - đơng.


<i><b>CH: Với đặc điểm khí hậu như vậy sơng ngòi</b></i>
<i><b>và hệ thực vật ở đây như thế nào?</b></i>


- HS: Sơng ngịi ngắn và dốc, lũ vào mùa thu
đơng, cạn vào mùa hạ. Thực vật thích nghi với
điều kiện khơ hạn trong mùa hạ là kiểu rừng là
cứng xanh quanh năm.


- Khí hậu: Mùa hạ nóng, mùa
đơng rất lạnh có băng tuyết bao
phủ, lượng mưa ít


- Sơng ngịi đóng băng vào mùa
đơng, mùa xuân hạ sông ngòi
nhiều nước.


- Thực vật thay đổi từ bắc xuống
nam (Rừng lá kim, thảo nguyên
chiếm phần lớn diện tích).


<b>c. Mơi trường Địa Trung Hải.</b>


- Khí hậu: Nhiệt độ cao quanh
năm, mùa hạ khơ nóng, mùa đơng
ấm áp, mưa về mùa thu - đơng.
- Sơng ngịi ngắn và dốc, lũ vào


mùa thu đông, cạn vào mùa hạ.
- Thực vật: Rừng là cứng xanh
quanh năm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(195)</span><div class='page_container' data-page=195>

NHĨM 4


<i><b>CH: Địa hình núi trẻ phân bố ở khu vực nào</b></i>
<i><b>của Châu Âu, em hãy xác định trên bản đồ?</b></i>
- HS: Phía nam của Châu Âu là là những dãy
núi trẻ cao và đồ sộ.


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H52.4
SGK.


<i><b>CH: Trên sườn núi An Pơ có những vành đai</b></i>
<i><b>thực vật nào, độ cao của từng vành đai?</b></i>
- HS:


+ 200 - 800m: Đồng ruộng làng mạc.
+ 800m - 1800m: Rừng hỗn giao.
+ 1800m - 2200m: Rừng lá kim.
+ 2200m - 3000m: Đồng cỏ núi cao.
+ Trên 3000m: Băng tuyết phủ vĩnh viễn.


<i><b>CH: Tại sao thảm thực vật lại thay đổi như</b></i>
<i><b>vậy?</b></i>


<b>d. Môi trường núi cao.</b>


- Càng lên cao nhiệt độ và lượng


mưa càng giảm, thảm thực vật
cũng thay đổi theo.


<b>3. Đánh giá</b>


<i> ? Trình bày đặc điểm khí hậu, thực vật, sơng ngịi của các môi trường tự nhiên của</i>


<i>Châu Âu?</i>


- HS: Trình bày trên bản đồ


<b> 4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:</b>
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.


- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 53 “ Thực hành”
<i><b>Tuần 30</b></i>


<i><b>Tiết 60</b></i>


<b>Bài 53: THỰC HÀNH</b>



<b>ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ, BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ</b>


<b>LƯỢNG MƯA CHÂU ÂU</b>



<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Học sinh nắm vững các đặc điểm khí hậu và sự phân bố thực vật của Châu Âu.
<b>2. Kĩ năng</b>



- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ khí hậu từ đó rút ra kiến
thức.


<b>II. Các phương tiện dạy học cần thiết</b>
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa phóng to.


</div>
<span class='text_page_counter'>(196)</span><div class='page_container' data-page=196>

- Sơ đồ thảm thực vật ở một số vùng của Châu Âu.
- Lược đồ khí hậu Châu Âu.


<b>III. Hoạt động dạy –học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


CH: Châu Âu có mấy kiểu khí hậu?
2. Bài mới:


- Chúng ta đã tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên Châu Âu. Vậy để củng cố lại những kiến
thức đặc biệt là khí hậu và sự phân hố thực vật chúng ta cùng đi làm bài thực hành.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân</b>


<i><b>CH: Dựa vào H51.2 và bản đồ tự nhiên Châu Âu</b></i>
<i><b>cho biết vì sao ở cùng vĩ độ nhưng ven biển của</b></i>
<i><b>bán đảo Xcan-đi-na-vi có khí hậu ấm áp và mưa</b></i>
<i><b>nhiều hơn Ai-xơ-len?</b></i>


- GV: Hướng dẫn hs quan sát đường đẳng nhiệt
tháng giêng ở Châu Âu H51.2 và trên bản đồ khí
hậu.



<i><b>CH: Nhắc lại khại niệm đường đẳng nhiệt?</b></i>
- HS: Là đường nối những điểm có cùng nhiệt độ.
<i><b>CH: Dựa vào H51.2 (chú ý quan sát các đường</b></i>
<i><b>vĩ tuyến), Nhận xét sự thay đổi vị trí của các</b></i>
<i><b>đường đẳng nhiệt ở phía đơng và phía tây?</b></i>


<i><b>Từ đó rút ra nhận xét về nhiệt độ của Châu Âu</b></i>
<i><b>về mùa đông?</b></i>


- HS: Đầu phía tây của đường đẳng nhiệt nằm ở vĩ
độ cao hơn, phía đơng nằm ở vĩ độ thấp hơn ....


<i><b>CH: Nêu tên các kiểu khí hậu ở châu Âu và so</b></i>
<i><b>sánh diện tích các vùng có những kiểu khí hậu</b></i>
<i><b>đó?</b></i>


<b>Hoạt động 2: Nhóm</b>


<b>1. Nhận biết đặc điểm khí hậu.</b>
- Do ảnh hưởng của dịng biển
nóng Bắc Đại Tây Dương và gió
tây ơn đới làm cho ven biển ở
bán đảo Xcan-đi-na-vi có mưa
nhiều hơn ở Ai-xơ-len.


- Vào mùa đông, các vùng đất
ven biển phía tây có khí hậu ấm
áp hơn, càng đi về phía đơng,
khí hậu càng giá lạnh dần.



- Chiếm diện tích lớn nhất là
kiểu khí hậu ơn đới lục địa, khí
hậu ơn đới hải dương, khí hậu
Địa Trung Hải, khí hậu hàn đới.


<b>2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ</b>
<b>và lượng mưa.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(197)</span><div class='page_container' data-page=197>

- GV chia lớp thành 3 nhóm


+ Nhóm 1: Phân tích biểu đồ trạm A
+ Nhóm 2: Phân tích biểu đồ trạm B
+ Nhóm 3: Phân tích biểu đồ trậm C


THẢO LUẬN NHĨM THEO CÂU HỎI SGK
<i><b>CH: Phân tích các biểu đồ trạm A, B, C và rút ra</b></i>
<i><b>nhận xét chung về chế độ nhiệt?</b></i>


- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
* Trạm A:


+ Nhiệt độ T7 = 20oC
+ Nhiệt độ T1 = -5oC
+ Biên độ = 25o<sub>C</sub>
* Trạm B:


+ Nhiệt độ T7 = >20oC
+ Nhiệt độ T1 = 10oC
+ Biên độ = 10o<sub>C</sub>


* Trạm C:


+ Nhiệt độ T7 = 18oC
+ Nhiệt độ T1 = 8oC
+ Biên độ = 10o<sub>C</sub>


<i><b>CH: Các tháng mưa nhiều, các tháng mưa ít?</b></i>
<i><b>Nhận xét về lượng mưa?</b></i>


- HS: Báo cáo kết quả.


<i><b>CH: Xác định kiểu khí hậu của từng trạm, cho</b></i>
<i><b>biết lí do?</b></i>


<i><b>CH: Sắp xếp các biểu đồ của từng trạm với các</b></i>
<i><b>lát cắt của thảm thực vật sao cho phù hợp?</b></i>


* Chế độ nhiệt:


- Trạm A: Biên độ lớn, mùa hạ
nóng, mùa đơng có băng tuyết.


- Trạm B: Biên độ nhiệt trung
bình, mùa hạ nóng, mùa đơng
khơng lạnh lắm.


- Trạm C: Biên độ nhiệt trung
bình, mùa hạ mát, mùa đông
ấm.



* Lượng mưa:


- Trạm A: Mưa nhiều từ tháng
3 - 8, mưa ít từ tháng 9 - 4, tổng
lượng mưa ít.


- Trạm B: Mưa nhiều từ tháng 9
- 12, mưa ít từ tháng 1 - 8, tổng
lượng mưa trung bình (mưa về
mùa thu đông)


- Trạm C: Mưa nhiều từ tháng
10 -1, mưa ít từ tháng 2 - 9, tổng
lượng mưa lớn, phân bố tương
đối đồng đều quanh năm.


* Trạm A: Ôn đới lục địa.
* Trạm B: Địa Trung Hải.
* Trạm C: Ôn đới hải dương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(198)</span><div class='page_container' data-page=198>

* Trạm C: E
<b>3. Đánh giá</b>


- GV: Nhận xét kết quả thực hành.


<b>4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà</b>
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.


- Chuẩn bị trước bài 54 “Dân cư - xã hội Châu Âu”



<i><b>Tuần 31</b></i>


<i><b>Tiết 61 </b></i>


<b>Bài 54: DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU ÂU</b>



<b>I. Mục tiêu bài học</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Nắm được sự đa dạng về tôn giáo ngơn ngữ văn hố của các dân tộc ở Châu Âu.
- Nắm vững dân số Châu Âu đang già đi (thiếu lao động) dẫn đến làn sóng nhập cư
lao động gây nhiều khó khăn về phát triển kinh tế xã hội.


- Nắm vững Châu Âu là châu lục có mức độ đơ thị hố cao, thúc đẩy nơng thơn,
thành thị ngày càng xích lại gần nhau.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Tiếp tục rèn kĩ năng đọc bản đồ, biểu đồ tháp tuổi, lược đồ phân bố dân cư đơ thị,
các nhóm ngơn ngữ để tìm ra kiến thức.


</div>
<span class='text_page_counter'>(199)</span><div class='page_container' data-page=199>

- Bản đồ phân bố dân cư đô thị Châu Âu.
- Tháp tuổi dân số của Châu Âu.


- Lược đồ các nhóm ngơn ngữ ở Châu Âu.


- Bảng tỉ lệ gia tăng dân số ở một số nước Châu Âu.
<b>III. Hoạt động dạy – học</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>



- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
<b>2. Bài mới</b>


- Các cuộc thiên di và chiến tranh tôn giáo trong lịch sử đã làm cho các quốc gia Châu
Âu ngày nay có sự đa dạng, phức tạp về dân tộc, tơn giáo, ngơn ngữ và văn hố. Hiện
nay Châu Âu đang phải giải quyết nhiều vấn đề xã hội: Dân cư đang già đi, các vấn đề
của đô thị hố, các vấn đề dân tộc tơn giáo.


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Cá nhân</b>


- GV: Hướng hs quan sát lược đồ các nhóm ngôn
ngữ ở Châu Âu.


<i><b>CH: Dựa vào lược đồ các nhóm ngơn ngữ ở</b></i>
<i><b>Châu Âu em hãy cho biết Châu Âu có những</b></i>
<i><b>nhóm ngơn ngữ nào? những nhóm ngơn ngữ</b></i>
<i><b>nào chiếm tỉ lệ lớn?</b></i>


- HS: Gồm nhóm ngôn ngữ Giécman, Latinh,
Xlavơ, Hylạp ... Trong đó nhóm ngơn ngữ
Giécman, Latinh, Xlavơ chiếm tỉ lệ lớn.


<i><b>CH: Dựa vào lược đồ nêu tên các nước thuộc</b></i>
<i><b>từng nhóm?</b></i>


- HS: Nêu tên các nước thuộc từng nhóm


- GV: Mỗi nhóm ngơn ngữ lại có nền văn hố


riêng, làm cho nền văn hoá Châu Âu rất đa dạng.
<i><b>? Qua sự chuẩn bị bài ở nhà em hãy cho biết tôn</b></i>
<i><b>giáo ở Châu Âu có những đặc điểm gì?</b></i>


- HS: Rất đa dạng chủ yếu theo Cơ Đốc giáo trong
đó có đạo Thiên Chúa, Tin Lành ... ngồi ra cịn có
một số vùng theo đạo Hồi.


<b>1. Sự đa dạng về tôn giáo,</b>
<b>ngơn ngữ và văn hố.</b>


- Dân cư Châu Âu chủ yếu
thuộc chủng tộc Ơ-rơ-pê-ơ-it
Gồm ba nhóm ngơn ngữ chính
Giécman, Latinh, Xlavơ.


- Dân cư Châu Âu chủ yếu
theo cơ đốc giáo, ngồi ra cịn
có một số vùng theo đạo Hồi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(200)</span><div class='page_container' data-page=200>

<i><b>CH: Cho biết số dân của Châu Âu? Mật độ dân</b></i>
<i><b>số? Sự phân bố dân cư?</b></i>


- HS:


- GV: Vậy tại sao nói dân cư Châu Âu đang già đi
(Quan sát H54.2 SGK)


<b>THẢO LUẬN NHÓM</b>



? So sánh các nhóm tuổi từ 0 - 30; 31 - 60; 61 - 90.
trong thời kì 1960;1980;2000 của Châu Âu và rút
ra nhận xét?


- HS: Báo cáo kết quả thảo luận


+ Năm 1960: Nhóm tuổi 0 - 30 chiếm tỉ lệ lớn
nhất, đứng thứ hai là nhóm tuổi 31 - 60, ít nhất là
nhóm tuổi 61 - 90.


+ Năm 1980: Nhóm tuổi từ 0 - 30 vẫn chiếm tỉ lệ
lớn nhất ( trong đó nhóm tuổi tư 0 - 10 bắt đầu
giảm), đứng thứ hai là nhóm tuổi 31 - 60, ít nhất là
nhóm tuổi 61 - 90.


+ Năm 2000: Nhóm tuổi từ 30 - 60 chiếm tỉ lệ lớn
nhất, đứng thứ hai là nhóm 0 - 30, cuối cùng là
nhóm tuổi 61 - 90.


→ Tỉ lệ người cao tuổi ở Châu Âu ngày càng tăng,
tỉ lệ người ít tuổi ngày càng giảm, trái ngược hoàn
toàn với dân số thế giới.


<i><b>CH: Bằng hiểu biết của mình hãy giải thích tại</b></i>
<i><b>sao dân cư Châu Âu đang già đi?</b></i>


- Nguyên nhân do tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
thấp, chưa đến 0,1%, có nhiều quốc gia tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên âm.



<i><b>CH: Dân số Châu Âu ngày càng già đi sẽ gây</b></i>
<i><b>nên những hậu quả gì?</b></i>


- HS: Thiếu nhân lực lao động, tạo ra làn sóng
nhập cư, nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp trong xã
hội.


CH: Em có nhận xét gì về mức độ đơ thị hố ở
Châu Âu?


<b>a. Đặc điểm dân cư</b>
- Số dân 727 triệu người
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp
- Mật độ dân số: 70 ng/km2
- Phân bố dân cư không đồng
đều


+ tập trung đông trong các
đồng bằng, thung lũng và đặc
biệt là các duyên hải.


+ Thưa thớt: Ở phía Bắc và
những vùng núi cao.


- Dân số châu Âu đang già đi


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×