Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (93.52 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II</b>
<b>TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ Năm học 2019 – 2020</b>
<b> MÔN THI: VẬT LÝ 10</b>
(Thời gian làm bài 60 phút-không kể thời gian giao đề)
<b>Câu 1: (2 điểm)</b>
1. Phát biểu và viết hệ thức của định luật Bôi – Lơ – Ma – ri - ốt.
2. Một xi lanh chứa 200 cm3<sub> khí ở áp suất 3.10</sub>5<sub> (pa). Pít – tơng nén khí trong xi lanh xuống cịn </sub>
100 cm3<sub>. Tính áp suất của khí trong xi lanh lúc này. Coi nhiệt độ không đổi.</sub>
<b>Câu 2: (1 điểm)</b>
Một viên đạn khối lượng m = 20g bắn vng góc vào một bức tường thẳng đứng dày 10 cm với
vận tốc v1 = 400m/s. Khi ra khỏi bức tường vận tốc đạn là v2 = 200m/s. Tính độ lớn lực cản trung
bình của bức tường lên đạn.
<b>Câu 3: (2 điểm) </b>
Hệ vật gồm vật 1 khối lượng m1 = 1 kg chuyển động với vận tốc v1 = 3m/s có hướng không đổi,
vật 2 khối lượng m2= 3 kg chuyển động với vận tốc v2 = 1m/s có hướng khơng đổi.
1. Tính động lượng của vật 1 và vật 2.
2. Tính tổng động lượng của hệ (phương, chiều, độ lớn) trong các trường hợp sau.
<i>a. ⃗v</i>1 <i> và ⃗v</i>2 cùng hướng
b. ⃗<i>v</i><sub>1</sub> <sub> vuông góc </sub> ⃗<i>v</i><sub>2</sub>
<i>c. ⃗v</i>1 <i> và ⃗v</i>2 hợp với nhau 1 góc 1200
<b>Câu4: (2 điểm)</b>
Một xe ơ tô chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu trên mặt phẳng ngang, xe
đi được quãng đường s = 100m thì đạt vận tốc v = 72km/h. Khối lượng ô tô m = 1 tấn. Hệ số ma
sát lăn giữa xe và mặt đứng µ = 0,05. Lấy g = 10m/s2<sub>.</sub>
1.Tính cơng của lực kéo của động cơ ô tô và công của lực ma sát khi xe đi được qng đường
trên.
2.Tính cơng suất trung bình của động cơ ơ tơ trên qng đường trên và công suất tức thời của
động cơ ở cuối quãng đường.
<b>Câu 5: (2 điểm)</b>
Một viên đạn khối lượng m = 2kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 100m/s theo
phương thẳng đứng lên cao, đến độ cao h = 50m (so với mặt đất) thì nổ thành 2 mảnh. Mảnh nhỏ
khối lượng m1 = 0,5kg bay ngang với vận tốc v1 = 400m/s, mảnh lớn sau một thời gian chuyển
động sẽ rơi chạm đất. Bỏ qua sức cản khơng khí. Lấy g = 10m/s2<sub>.</sub>
1. Tìm hướng và tốc độ mảnh lớn ngay sau khi đạn nổ.
2. Tìm tốc độ mảnh lớn ngay trước khi chạm đất.
<b>Câu 6: (1 điểm)</b>
Ta treo một vật có trọng lượng p vào đầu một sợi dây khơng dãn, cịn đầu kia sợi dây giữ cố
định. Đưa vật và dây lệch ra khỏi vị trí cân bằng 1 góc α rồi thả nhẹ. Cho biết dây có thể chịu