Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (228.42 KB, 21 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TẬP ĐỌC </b>
<b>NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA</b>
<b>I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU </b>
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời
người kể chuyện.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý
thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản
thân (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
<b>II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
Tranh minh học bài đọc trong SGK
<b>III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
1/ Kiểm tra bài cũ: bài Gà Trống và Cáo
2/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Nỗi dằn vặn của
An-đrây-ca.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài với giọng trầm
buồn, xúc động.
Tìm hiểu bài:
Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy
tuổi, hồn cảnh gia đình em lúc đó thế
nào?
<i> Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho</i>
ông, thái độ của An-đrây-ca thế nào?
An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ơng?
Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua
thuốc mang về nhà?
An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
<i> </i>
Câu chuyện cho thấy cậu bé An-đrây-ca
là người như thế nào?
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
- GV đọc mẫu
Học sinh đọc 2-3 lượt.
Học sinh đọc.
- HS luyện đọc theo cặp.
Các nhóm đọc thầm.
<i>- Lúc đó em 9 tuổi, sống cùng ơng và mẹ.</i>
<i>ng đang ốm rất nặng.</i>
<i> An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.</i>
<i>An-đrây-ca được các bạn …….. cửa hàng</i>
<i>mua thuốc mang về.</i>
<i>An-đrây-ca thấy mẹ khóc nấc lên. Oâng đã</i>
<i>qua đời.</i>
<i>An-đrây-ca khóc. Bạn nghĩ ……..bạn vẫn tự</i>
<i>dằn vặt mình.</i>
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
3 học sinh đọc
<b>3/ . Củng cố: </b>
Đặt lại tên (Chú bé trung thực, chú bé dũng cảm, tự trách mình )
Nói lời an ủi của mình đối với An-đrây-ca .
-
---TỐN
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I - MỤC TIÊU : </b>
Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
Biểu đồ “ Số vải hoa & vải trắng đã bán trong tháng 9”
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<i><b>1/ Bài cũ: Biểu đồ (tt)</b></i>
2/ Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động thực hành
Bài tập 1:
HS đọc và tìm hiểu đề tốn. Sau đó cho một số
Bài tập 2:
Cho HS tìm hiểu u cầu của bài tốn, so sánh
với biểu đồ cột trong tiết trước để nắm được u
cầu kĩ năng của bài này.
Bài tập 3:
Treo bảng phụ bài tập 3
Gọi làm vào vở.
HS laøm baøi
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết
quả
HS lên bảng làm
HS làm vào vở.
<b>HS khá giỏi làm bài</b>
HS sửa bài
<b>3/ Củng cố - Dặn dò: </b>
So sánh ưu & khuyết điểm của hai loại biểu đồ?
Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
---
<b>---KHOA HOÏC</b>
<b>MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN </b>
<b>I-MỤC TIÊU:</b>
-Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khơ, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, …...
-Thực hiện một số cách bảo quản thức ăn ở nhà.
-Phiếu học tập.
<b>III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:</b>
Giới thiệu:
Hoạt động 1:Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn
-Yêu cầu hs quan sát hình trang 24, 25 SGK, hãy
cho biết trong các hình đó người ta đã bảo quản
thức ăn bằng biện pháp nào ?
-Giao cho các nhóm mẫu trả lời
Hoạt động 2:TÌm hiểu cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn
-Các loại thức ăn tươi có chứa nhiều nước và các
chất dinh dưỡng, đó là mơi trường thích hợp cho
vi sinh vật phát triển. Vì vậy chúng dễ bị hư
hỏng, ôi, thiu. Muốn bảo quản thức ăn được lâu
chúng ta phải làm thế nào?
-Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là
gì?
-Nguyên nhân gây hỏng thức ăn là gì? Vậy làm
sao diệt được ngun nhân này?
<b>Kết luận </b>
Hoạt động 3:Tìm hiểu một số cách bảo
quản thức ăn ở nhà
-Phát phiếu học tập cho cá nhân
-Cho một số hs trình bày, những hs khác bổ sung.
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
-Quan sát và làm việc nhóm, trả lời
vào mẫu.
-Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp.
-Trả lời theo nhiều ý.
-Vi sinh vật. Ta phải làm sao cho vi
sinh vật, không sống được hoặc không
cho vi sinh xâm nhập vào thức ăn.
-Lựa chọn các cách bảo quản( chỉ có d
là không cho vi sinh xâm nhập)
-Nhận phiếu và làm việc với phiếu :
<b>3/ Củng cố- Dặn dị : </b>
Có những cách bảo quản thức ăn nào?
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
-
<b> ĐẠO ĐỨC </b>
<b> BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (2 tiết)</b>
<i><b>I - MỤC TIÊU - YÊU CẦU</b></i>
- Biết được: trẻ cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của những người
khác.
GV : - Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động .
- SGK
HS : - Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ , xanh và trắng .
- SGK
<i><b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b></i>
<b>1/ - Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong học tập </b>
<b>2/ - Dạy bài mới :</b>
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Trò chơi diễn tả
- Cách chơi : Chia HS thành 6 nhóm và giao cho mỗi
nhóm một đồ vật. Mỗi nhóm ngồi thành vịng trịn
và lần lượt từng người trong nhóm cầm đồ vật vừa
quan sát , vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật đó.
-> Kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến , nhận xét
khác nhau về cùng một sự vật .
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Câu 1 và 2 / 9
SGK )
- Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tình huống trong phần
đặt vấn đề của SGK .
- Thảo luận lớp : Điều gì sẽ xảy ra nếu em khơng
được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến
bản thân em , đến lớp em ?
=> Kết luận :
d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm đơi bài tập 1
(SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập .
=> Kết luận :
e – Hoạt động 5 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK )
Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa
màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành .
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối .
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự .
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2 .
=> Kết luận :
<b>Tieát 2</b>
a - Hoạt động 1 : Tiểu phẩm “ Một buổi tối trong gia
đình ban Hoa
- HS nêu
- Thảo luận : Ý kiến của cả nhóm
về đồ vật có giống nhau khơng ?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày .
- Các nhóm nhận xét bổ sung .
- Thảo luận theo nhóm đôi .
- Một số nhóm trình bày kết quả .
Các nhóm khác nhận xét , boå sung
.
- HS biểu lộ theo cách đã quy
ước .
- Giải thích lí do .
- Thảo luận chung cả lớp .
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận.
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa
về việc học tập của Hoa ?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào ? Ý
kiến của bạn Hoa có phù hợp khơng ?
+ Nếu em là Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào ?
-> Kết luận :
b - Hoạt động 2 : Trị chơi “ Phóng viên “
- Cách chơi : Chia HS thành từng nhóm.
- Từng người trong nhóm đóng vai là phóng viên
phỏng vấn các bạn trong nhóm.
- Câu hỏi :
+ Bạn hãy hiới thiệu về một bài hát, một bài thơ mà
bạn ưa thích ?
+ Bạn hãy kể về một truyện mà bạn ưa thích ?
+ Người bạn yêu quý nhất là ai ?
+ Sở thích của bạn là gì ?
+ Điều mà bạn quan tâm nhất hiện nay ?
-> Kết luận :
c - Hoạt động 3 : HS trình bày các bài viết , tranh vẽ
( Bài tập 4 ,SGK )
=> Kết luận :
- HS thảo luận
- HS chơi trò chơi
- HS trả lời.
- HS trình bày
<b>3/ - Củng cố – dặn dò: </b>
- Thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải quyết của tổ, của lớp, của trường.
- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về những vấn đề có liên quan đến bản thân em ,
đến gia đình em .
<i><b>- GDMT:Bày tỏ ý kiến về môi trường với cha mẹ hoặc có quyền ý kiến với địa phương</b></i>
- Chuẩn bị : Tiết kiệm tiền của.
---TỐN
LUYỆN TẬP CHUNG
<b>I - MỤC TIÊU : </b>
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số .
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
1/ Bài cũ:Luyện tập
2/ Bài mới:
Giới thiệu:
Luyện tập:
Bài 1: HS làm bảng con câu a và b. Làm miệng câu c
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống.
Yêu cầu HS phân tích cách làm.
Bài 3: HS quan sát và trả lời miệng.
Bài 4: HS tự làm rồi chữa bài.
Bài 5: Tìm số tròn trăm x biết : 540 < x < 870
Lưu ý HS cách trình bày:
Các số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn 870 là 600, 700, 800
Vậy x là : 600 ; 700 ; 800
HS làm bài. HS chữa bài.
HS làm bài a, c. HS K-G
làm thêm bài c
HS làm bàia,b,c. HS K-G
làm thêm bài d.
HS làm bài a, b. HS khá
giỏi làm thêm bài c.
HS G làm bài.
3/ Củng cố, dặn dò:
Bài tập về nhà xem lại bài & chuẩn bị bài LT chung
---CHÍNH TẢ (Nghe-viết)
<b>NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ </b>
<b>I - MỤC ĐÍCH, U CẦU</b>
- . Nghe – viết lại đúng và trình bày bài CT; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật
<i>trong bài.</i>
-. Làm đúng BT2 , 3b.
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT3b.
- Vở BT Tiếng Việt, tập 1
<b>III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC</b>
<i><b>1/. Kiểm tra bài cũ: </b></i>
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước.
2/. Bài mới: Người viết truyện thật thà.
<b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b>
<i><b>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.</b></i>
<b> a. Hướng dẫn chính tả: </b>
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả.
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
GV hỏi: Ban dắc là người như thế nào?
<i>Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: Ban-dắc, bật</i>
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS trả lời.
<i>cười, thẹn. </i>
<b> b. Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:</b>
Nhắc cách trình bày bài, lưu ý viết hoa tên người.
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài.
Giáo viên nhận xét chung
<i><b> Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả </b></i>
HS đọc yêu cầu bài tập 2 và 3 b.
Bài 2: Giáo viên giao việc : Sửa tất cả các lỗi trong bài
Người viết truyện thật thà(làm theo mẫu). Sau đó vài HS
trình bày lên bảng.
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 3: tìm từ láy chứa thanh hỏi, thanh ngã.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng .
HS nghe.
HS viết chính tả.
HS dò bài.
HS đổi tập để sốt lỗi và ghi
lỗi ra ngoài lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm.
HS ghi lời giải đúng vào vở.
3/. Củng cố, dặn dị:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm BT 3a.
-
<b>---ĐỊA LÍ</b>
<b>TÂY NGUYÊN</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ tự nhiên Việt Nam: Kom Tum, Plây
Ku, Đắk La81k, Lâm Viên, Di Linh.
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
SGK
Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
Tranh ảnh & tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>1/ Bài cũ: Trung du Bắc Bộ</b>
<b>2/ Bài mới: </b>
<b>Giới thiệu: </b>
GV chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí
của khu vực Tây Nguyên
Tây Nguyên nằm ở phía nào của dãy Trường
Sơn Nam?
GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam vị trí của khu vực Tây
Nguyên & các cao nguyên (theo thứ tự từ
Bắc xuống Nam)
<b>Hoạt động 2: Thảo luận nhóm</b>
GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một số tranh ảnh & tư liệu về một cao
nguyên
Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc.
Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum.
Nhóm 3: cao nguyên Di Linh.
Nhóm 4: cao nguyên Lâm Đồng.
GV gợi ý:
GV sửa chữa & giúp HS hồn thiện phần
trình bày.
<b>Hoạt động 3: Làm việc cá nhân</b>
Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những
tháng nào? Mùa khơ vào những tháng nào?
Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào?
GV sửa chữa & giúp HS hồn thiện câu trả
lời.
GV giúp HS mơ tả cảnh mùa mưa & mùa
khô ở Tây Nguyên.
<i><b>GDMT</b></i>
HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của khu vực
Tây Ngun & các cao nguyên ở lược đồ
hình 1
HS lên bảng chỉ bản đồ tự nhiên Việt Nam
vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao
nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)
Nhóm 1: Cao nguyên Đắc Lắc là ….dân
nhất ở Tây Nguyên.
Nhóm 2: Cao nguyên Kon Tum là …..do
việc phá rừng bừa bãi.
Nhóm 3: Cao nguyên Di Linh gồm những
Nhóm 4: Cao nguyên Lâm Viên có
…….nhất Tây Nguyên.
HS dựa vào mục 2 & bảng số liệu ở mục
2, từng HS trả lời các câu hỏi
HS K-G mô tả cảnh mùa mưa & mùa khơ
ở Tây Ngun.
<b>3/ Củng cố - Dặn dò: </b>
GV u cầu HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình & khí hậu của
Tây Ngun
Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Tây Nguyên
-
<b>DANH TỪ CHUNG VAØ DANH TỪ RIÊNG </b>
<b>I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>
- Hiểu được danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng
(BT1, mục III); nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó
vào thực tế.
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
Bản đồ tự nhiên Việt Nam, tranh vua Lê Lợi.
Hai tờ giấy khổ to viết nội dung BT1 (phần nhận xét ).
Một số phiếu viết nội dung BT1
<b>III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<i><b>1/ Bài cũ: </b></i>
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà.
<i><b>2/ Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động1: Giới thiệu</b>
Hoạt động 2: Nhận xét
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu. Cả lớp trao đổi theo cặp
GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, HS lên làm bài
GV nhận xét:
Bài tập 2: HS đọc u cầu
Cho HS so sánh câu a và b, c và d.
GV kết luận:
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
Danh từ chung: núi, dịng, sơng, dãy, mặt, sơng, ánh,
nắng, đường, dãy, nhà, trái, phải, giữa, trước.
Danh từ riêng: Chung, Lan, Thiên Nhẫn, Trác, Đại
Huệ, Bác Hồ.
Bài tập 2: HS làm vào vở bài tập.
HS làm bài vào vở theo lời giải
đúng.
HS thảo luận trao đổi để rút
nhận xét.
HS đọc lại ghi nhớ.
Một HS đọc bài tập, cả lớp đọc
thầm và làm bài.
HS làm bài và nhận xét.
<i><b>3/ Củng cố </b><b> - Dặn dò: </b></i>
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà tìm thêm các danh từ chung và DT riêng chỉ người và sự vật xung quanh.
Chuẩn bị bài: Mở rông vốn từ: Trung thực-Tự trọng.
---
<b>I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU </b>
- Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khun học sinh khơng được nói dối vì đó là một tính xấu
làm mất lịng tin, sự tơn trọng của mọi người với mình( trả lời được các CH trong SGK).
<b>II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Tranh minh học bài đọc trong SGK.
<b>III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
1/ . Kiểm tra bài cũ: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
2/ . Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Chị em tôi
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến tặc lưỡi cho qua.
+Đoạn 2: tiếp theo cho đến cho nên người.
+Đoạn 3: phần còn lại.
+Kết hợp giải nghĩa từ: tặc lưỡi, yên vị, giả
bộ, im như phỗng, cuồng phong, ráng.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng kể nhẹ
nhàng, hóm hỉnh,nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm
Tìm hiểu bài:
Cô chị xin phép ba đi đâu?
Cơ có đi học nhóm thật khơng?Em đốn cơ
đi đâu?
Cơ nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa? Vì
sao cơ lại nói dối được nhiều lần như vậy ?
Vì sao mỗi lần nói dối, cơ chị lại thấy ân
hận?
Cơ em đã làm gì để chị mình thơi nói dối?
Vì sao cách làm của cô em giúp được chị
tỉnh ngộ?
<i> Cô chị đã thay đổi như thế nào?</i>
Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
Học sinh đọc 2-3 lượt.
Các nhóm đọc thầm.
<i> Xin phép ba đi học nhóm.</i>
<i>Cơ khơng đi học nhóm mà …. cà ngồi</i>
<i>đường…</i>
<i>Nói dối nhiều lần, không biết …. nhiều</i>
<i>lần như vậy vì ba vẫn tin cô.</i>
<i>Vì cơ thương ba….. tặc lưỡi vì cơ đã quen</i>
<i>nói dối.</i>
<i>Cơ em bắt ……sững sờ vì bị lộ.</i>
<i>Vì em nói dối hệt ……… ban nhau. Vẻ</i>
<i>buồn rầu của ba đã tác động chị.</i>
<i>Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa.</i>
<i>Cơ cười mỗi khi nhớ lại cái cách em gái</i>
<i>đã chọc tức mình, làm mình tỉnh ngộ.</i>
Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc
điểm tính cách.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài:
<i>Hai chị em về đến nhà …….. học cho nên</i>
<i>người.</i>
- GV đọc mẫu
<i>xaáu .</i>
<i>Cô em thông minh. Cô bé ngoan</i>
3 học sinh đọc
<i><b>3/ . Củng cố: </b></i>
Học sinh rút ra bài học từ câu chuyện trên.
Nhận xét tiết học.
-
---TỐN
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I - MỤC TIÊU : </b>
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số .
- Chuyển đổi được đơn vi6 đo khối lượng, thời gian.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
- Tìm được số trung bình cộng.
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
VBT+ SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giới thiệu:
Luyện tập:
Bài 1: Khoanh tròn vào phần trả lời đúng.
HS tự làm rồi chữa bài.
Bài 2: HS làm miệng.
Bài 3: HS đọc đề và tóm tắt đề tốn.
Muốn biết trung bình mỗi ngày cửa hàng đã bán
bao nhiêu mét vải ta làm thế nào?
Số mét bán trong 3 ngày biết chưa ?
Ta tìm số mét bán trong 3 ngày như thế nào?
Số mét bán ngày nào đã biết ngày nào chưa biết?
Tìm số m bán ngày 2, ngày 3 như thế nào?
HS làm bài
HS chữa bài.
HS làm bài - HS chữa bài
HS K-G làm bài và chữa bài
Nhận xét tiết học.
<b>---KHOA HỌC</b>
<b>PHỊNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG</b>
<b>I-MỤC TIÊU:</b>
-Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
- Đưa trẻ em đi khám để chữa trị kịp thời.
<b>II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
-HÌnh trang 26,27 SGK.
<b>III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>1/ Bài cũ:-Một số cách bảo quản thức ăn</b>
<b>2/ Bài mới</b>
Giới thiệu:Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
Hoạt động 1:Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng
-Cho hs làm việc nhóm, các nhóm quan sát hình trang 26 về các
Hoạt động 2:Thảo luận về cách phàng bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng
-Ngoài các bệnh trên , em cịn biết bệnh gì do thiếu
dinh dưỡng?
-Làm sao ta nhận ra các bệnh đó?
<b>Kết luận:</b>
-Quan sát và thảo luận.
-Đại diện các nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ sung.
-Kể ra.
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
---KỂ CHUYỆN
<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU</b>
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lịng
<b>3/ Củng cố - Dặn dò:</b>
Trò chơi “Bạn là bác só”
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung của truyện.
<b>II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
- Một số truyện viết về lòng tự trọng (GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngơn,
<i>truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4.</i>
- <i>Bảng lớp viết Đề bài.</i>
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết vắn tắt gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC
<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC</b>
<i><b>A – Bài cũ</b></i>
<i><b>B – Bài mới</b></i>
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn hs kể chuyện:
<i>*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu</i>
<i>đề bài</i>
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới
những từ ngữ sau; xác định yêu cầu của
đề.
-Yêu cầu 4 hs đọc gợi ý 1, 2, 3, 4 .
-Yêu cầu hs đọc gợi ý 2:
-Yêu cầu hs đọc thầm dàn ý của bài kể;
gv dán lên bảng dàn ý bài kể truyện, tiêu
chuẩn đánh giá bài KC.
<i>*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện,</i>
<i>trao đổi về ý nghĩa câu chuyện</i>
-Yêu cầu hs kể chuyện theo cặp : với
những truyện khá dài chỉ kể 1, 2 đoạn.
-Yêu cầu hs thi kc trước lớp : hs kể xong
cùng đối thoại với thầy cô và bạn về nội
dung ý nghĩa câu chuyện; gv và cả lớp
nhận xét, tính điểm về nội dung, ý nghĩa
truyện, cách kể, khả năng hiểu truyện
của người kể, bình chọn câu chuyện hay
nhất, người kc hấp dẫn nhất và người nêu
câu hỏi hay nhất .
<i>-Hs đọc và gạch dưới các từ quan trọng:: </i>
-Hs đọc các gợi ý:
- Hs đọc truyện:
-Hs đọc thầm gợi ý 3.
-Hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
-Hs thi kể chuyện trước lớp và cùng
nhận xét, tính điểm về nội dung, ý nghĩa
truyện, cách kể, khả năng hiểu truyện
của người kể, bình chọn câu chuyện hay
nhất, người kc hấp dẫn nhất và người
nêu câu hỏi hay nhất
<i><b>C. Củng cố, dặn dò:</b></i>
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể,
nêu nhận xét chính xác.
<b>---TỐN</b>
<b>PHÉP CỘNG</b>
<b>I - MỤC TIÊU : </b>
Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến 6 chữ số khơng nhớ hoặc có nhớ
khơng q ba lượt và khơng liên tiếp.
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
SGK + VBT
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<i><b>1/ Bài cũ: Luyện tập chung</b></i>
2/ Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Củng cố kĩ thuật làm tính cộng
GV gắn bảng thẻ số có ghi phép tính:
48 352 + 21 026
Yêu cầu HS đặt tính & tính vào bảng con, 1 HS
lên bảng lớp để thực hiện.
Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực
hiện phép tính cộng?
Trong phép tính này, những số nào là số hạng, số
nào là tổng?
GV nhận xét, cho HS so sánh, phân biệt với ví
dụ ở trên.
GV chốt lại vừa ghi lại cách làm (chú ý dùng
phấn màu ở những hàng có nhớ)
Để thực hiện được phép tính cộng, ta phải tiến
hành những bước nào?
GV chốt lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 2:
HS làm vào vở.
Bài tập 3: HS đọc đề, tóm tắt bài tốn và giải
Bài tập 4: Tìm x. Cho HS nêu lại cách tìm số bị
HS nhắc lại:
Cách tính: cộng theo thứ tự
từ phải sang trái.
Vài HS nhắc lại cách đặt tính & cách
thực hiện phép tính
HS nêu, vài HS nhắc lại
HS thực hiện
HS nêu
Phép cộng ở ví dụ trên khơng có nhớ,
phép cộng ở ví dụ dưới có nhớ
Ta phải tiến hành 2 bước: bước 1 là
đặt tính, bước 2 là thực hiện phép
tính cộng từ phải sang trái.
HS làm baøi
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết
quả
HS laøm baøi (dòng 1, 3). HS K-G làm
thêm dòng 2
trừ, số hạng chưa biết. Sau đó làm bảng con. HS sửa bài
<i><b>3/ Củng cố </b><b> - Dặn dò: </b></i>
HS nêu lại cách thực hiện phép tính cộng.
Chuẩn bị bài: Phép trừ
-TẬP LÀM VĂN
<b>TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ .</b>
<b>I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU : </b>
- Biết rút kinh nghiệm về bài văn viết thư ( đúng ý bố cục ro, dùng từ, đặt câu và viết
đúng chính tả, …); tự sửa được các lỗi mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
SGK, VBT
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC</b>
<i><b>1/ . Baøi cuõ: </b></i>
2/ . Bài mới:
Giới thiệu:
<b>Hoạt động 1: GV nhận xét chung về bài kiểm tra</b>
<b>của cả lớp. </b>
Những ưu điểm cần nhận xét:
Xác định đúng đề bài, kiểu bài viết thư, bố cục lá
thư, diễn đạt.
GV nêu một số bài cụ thể, có thể nêu tên HS đồng
thời cả lớp tuyên dương.
Những thiếu sót, hạn chế. Nêu một vài ví dụ minh
họa, tránh nêu tên HS.
Thông báo điểm số cụ thể (giỏi, khá, trung bình,
yếu).
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài</b>
a. Phát phiếu học tập cho từng HS làm việc cá nhân.
Yêu cầu:
Đọc lời nhận xét của thầy.
Đọc những lỗi thầy đã chỉ trong bài.
Viết vào phiếu các lỗi trong bài làm theo từng loại
lỗi.
Đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bên cạnh để sốt lỗi
cịn thiếu.
HS lắng nghe.
HS đọc thầm.
b. Hướng dẫn chữa lỗi chung:
GV chép lỗi định chữa lên bảng lớp.
Hai HS lên bảng chữa từng lỗi, cảlớp tự chữa lỗi trên
nháp.
HS trao đổi bài chữa trên bảng, GV nhận xét.
3. Hướng dẫn học tập những đoạn thư, lá thư hay
GV đọc những đoạn thư, lá thư hay của HS trong lớp
(hoặc sưu tầm được).
HS K-G lên bảng chữa.
HS tự chữa lỗi vào nháp.
HS nhận xét.
HS trao đổi, thảo luận để tìm cái
hay, từ đó rút kinh nghiệm cho
mình.
<i><b>3/ . Củng cố – dặn dò:</b></i>
Biểu dương HS viết thư đạt điểm cao.
Dặn những HS nào có bài viết chưa cao về nhà viết lại.
---LUYỆN TỪ VAØ CÂU
<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG</b>
<b>I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>
1. Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Trung thực – Tự trọng .
2. Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực .
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
Bảng phụ viết sẵn các bài tập 1,2,3.
Từ điển học sinh.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>1/ Bài cũ: Danh từ riêng và danh từ chung. </b>
<b>2/ Bài mới: </b>
<b>Hoạt động1: Giới thiệu: </b>
Tiết luyện từ với câu hôm nay giúp các em biết thêm
nhiều từ ngữ và thành ngữ thuộc chủ điểm trung thực tự
trọng.
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1: </b></i>
<b>HS nêu yêu cầu của bài, làm vào vở bài tập: chọn từ </b>
thích hợp điền vào chỗ trống.
<i>(tự trọng, tự kiêu, tự tin, tự ái, tự hào.)</i>
<i><b>Bài tập 2 : </b></i>
HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm cá nhân, 2 HS làm
bài trên phiếu dán lên làm trên bảng lớp , trình bày.
Nêu bài làm
Nhận xét
Cả lớp nhận xét và trình bày kết quả.
<i><b>Bài tập 3: HS đọc yêu cầu và làm bài theo mẫu.</b></i>
<i>A) Trung có nghĩa là ở giữa: trung thu, trung bình, trung </i>
<i>tâm</i>
<i>B ) Trung có nghĩa là một lịng một dạ: trung thành, trung</i>
<i><b>Bài tập 4: </b></i>
Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3:
HS nêu yêu cầu của bài tập
HS suy nghĩ, đặt câu
Cả nhóm đọc tiếp sức.
Nêu bài làm
Nhận xét
HS nối tiếp nhau đọc câu
của mình.
<b>3/ Củng cố - Dặn dò: </b>
GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài: Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
---TẬP LÀM VAÊN
<b>LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN.</b>
<b>I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU : </b>
1- Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dướitranh .Học
2. Hiểu nội dung , ý nghĩa truyện Ba lưỡi rìu .
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC</b>
<i><b>1/ . Baøi cuõ: </b></i>
2/ . Bài mới:
Giới thiệu:
<b>Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài tập.</b>
Bài tập 1: Dựa vào tranh kể lại cốt chuyện.
GV dán 6 tranh lên bảng.
GV nêu một số câu hỏi gợi ý:
Truyện có mấy nhân vật?
Nội dung truyện nói về điều gì?
Cho HS thi kể chuyện.
Bài tập 2: Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một
đoạn văn kể chuyện.
GV gợi ý:
HS đọc yêu cầu bài tập.
HS đọc phần lời dưới tranh.
HS kể chuyện và HS khác nhận xét.
HS đọc yêu cầu bài tập.
GV hướng dẫn HS làm mẫu tranh 1 theo câu hỏi
trong phần a và b.
GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
Thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn văn kể
chuyện:
Các em làm việc cá nhân.
Sau phát biểu của HS, GV dán bảng các phiếu về
nội dung chính của từng đoạn văn theo mẫu sau:
HS thi kể chuyện theo cặp (nhóm), phát triển ý, xây
dựng đoạn văn.
Đại diện nhóm thi kể từng đoạn, kể tồn chuyện.
HS trả lời theo từng câu hỏi của
giáo viên.
HS phát biểu ý kiến.
HS thi kể chuyện.
<i><b>3/ . Củng cố – dặn dò:</b></i>
HS nhắc lại cách phát triển câu chuyện trong bài học
(Quan sát tranh, đọc ý trong tranh, phát triển ý dưới tranh bằng cách cụ thể hóa hành động,
lời nói, ngoại hình của nhân vật, liên kết các đoạn thành câu chuyện hoàn chỉnh)
Nhận xét tiết học.
---TỐN
<b>PHÉP TRỪ </b>
<b>I - MỤC TIÊU : </b>
Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến 6 chữ số khơng nhớ hoặc có nhớ
khơng q ba lượt và khơng liên tiếp.
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<i><b>1/ Bài cũ: Phép cộng</b></i>
<i><b>2/ Bài mới: </b></i>
Giới thiệu:
Hoạt động1: Củng cố kĩ thuật làm tính trừ
GV ghi phép tính:
Yêu cầu HS đặt tính & tính vào bảng con, 1 HS
lên bảng lớp để thực hiện.
Trong phép tính này, số 865237 được gọi là gì,
số 450237 được gọi là gì, số cịn lại được gọi là
gì?
u cầu HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực
hiện phép tính trừ?
Vậy trong phép tính trừ, số bị trừ là số lớn nhất.
(Củng cố cách trừ có nhớ) GV đưa tiếp ví dụ:
HS đọc phép tính
HS thực hiện
HS nêu
HS nhắc lại:
Cách tính: trừ theo thứ tự
từ phải sang trái.
647235 - 285749, yêu cầu HS thực hiện
Yêu cầu HS nêu tên gọi của các số
GV nhận xét, cho HS so sánh, phân biệt với ví
dụ ở trên.
GV chốt lại
Để thực hiện được phép tính trừ, ta phải tiến
GV chốt lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
u cầu HS vừa thực hiện vừa nói lại cách làm
Bài tập 2:
Thi đua: 3 HS làm xong trước sẽ lên bảng trình
bày lại
Bài tập 3
HS đọc đề, phân tích đề tốn và giải
Bài tập 4:
HS thực hiện
HS nêu
Phép trừ ở ví dụ trên khơng có nhớ,
phép trừ ở ví dụ dưới có nhớ
Ta phải tiến hành 2 bước: bước 1 là đặt
tính, bước 2 là thực hiện phép tính trừ
và trừ từ phải sang trái.
HS laøm baøi
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm dòng 1
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS G làm bài
<i><b>3/ Củng cố - Dặn dò: </b></i>
GV chốt lại bài
Dặn HS chuẩn bị bài: Luyện tập
<b>---KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG</b>
<b>( Năm 40 )</b>
<b> </b>
<b>I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ( chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người
lãnh đạo, ý nghĩa)
- Sử dụng bản đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
- Bồi dưỡng lòng tự hào về người anh hùng dân tộc và truyền thống đấu tranh chống ngoại
xâm của nhân dân ta .
<b>II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- SGK
- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng .
- Phiếu học tập .
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>1/ . Bài cũ: Nước ta dưới ách </b>
<b>Hoạt động1: Thảo luận nhóm </b>
- Giải thích khái niệm quận Giao Chỉ : Thời nhà
Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ .
- GV đưa vấn đề sau để các nhóm thảo luận
“Khi tìm ngun nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng, có hai ý kiến sau:
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc
biệt là Thái thú Tơ Định.
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị Tô
Định giết hại.
Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?
- GV hướng dẫn HS kết luận :
<b>Hoạt động 2: Làm việc cá nhân</b>
GV treo lược đồ .
GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
diễn ra trên phậm vi rất rộng , lược đồ chỉ phản
ánh khu vực chính diễn ra cuộc khởi nghĩa .
GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của cuộc khởi
nghĩa?
GV nhận xét.
<b>Hoạt động 3: Làm việc cả lớp</b>
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì ?
<b>GV chốt: </b>
Các nhóm thảo luận, sau đó nêu kết
quả
HS quan sát lược đồ & dựa vào nội
dung của bài để tường thuật lại diễn
biến của cuộc khởi nghĩa.
Cả lớp thảo luận để đi đến thống
nhất.
- HS trả lời
<b>3/ . Củng cố - Dặn dò: </b>
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng do ai lãnh đạo?
- Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
- Chuẩn bị : Ngơ Quyền & chiến thắng Bạch Đằng
<b>---KĨ THUẬT </b>
<b>KHÂU GHÉP 2 MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG</b>
<i><b>A. MUÏC TIEÂU :</b></i>
- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường .
<i><b> B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : </b></i>
Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn 1 số
sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải;
Vật liệu và dụng cụ như : 2 mảnh vải giống nhau, mỗi mảnh có kích thước 20 cm x 30 cm ;
Chỉ; Kim, kéo, thước, phấn vạch .
1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV .
<i><b>C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b></i>
<b>I.Bài cũ:khâu thường.</b>
II.Bài mới:
<i><b>*.Giới thiệu bài:Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu </b></i>
thường
<i>*Hoạt động 1:GV hướng dẫn hs quan sát và nhận xét mẫu</i>
-Giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải.
-Giới thiệu một số sản phẩm ứng dụng khâu hai mép vải.
-Kết luận về tác dụng và đặc điểm của khâu hai mép
vải.
<i>*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs thao tác kĩ thuật </i>
-Yêu cầu hs quan sát và nêu các bước thực hiện.
-Yêu cầu hs thao tác vạch đường dấu, lưu ý hs vạch ở
mặt trái.
-Hướng dẫn hs khâu lược trước và thực hiện như khâu
thường.
-Cần chú ý làm rút chỉ và làm thẳng vải sau mỗi lần rút
chỉ.
-u cầu vài hs thao tác trước lớp.
<i>*Hoạt động 3:Hs thực hành khâu ghép hai mép vải bằng </i>
<i>khâu thường </i>
-GV nêu lại các bước:Vạch dấu đường khâu; Khâu lược;
-Yêu cầu hs lấy vật liệu ra thực hành.
<i>*Hoạt động 4:Đánh giá kết quả học tập của hs. </i>
GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm.
-Nêu các tiêu chuẩn đánh giá cho hs nhận xét bài mình
và bài bạn.
<b>III.Củng cố: -Yêu cầu hs đọc ghi nhớ dò: Nhận xét tiết </b>
học và chuẩn bị bài sau. cuối bài.
-Quan sát theo hướng dẫn của
giáo viên.
-Nêu các sản phẩm có dùng
mũi khâu.
-Quan sát.
-Thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
-Thực hành.
-Trưng bày và nhận xét sản
phẩm của nhau.