Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

GIAO AN LOP 4 TUAN 30

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (414.29 KB, 30 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 30</b>



<i><b>Thûá</b></i>

<i><b>Mưn</b></i>

<i><b>Tiï</b></i>

<i><b>ët Tïn bâi dẩy</b></i>



Ba


30/03



KT

30 Lùỉp xe nưi - tiïët 2



59



Hún mưåt nghịn ngây vông quanh Traái


Àêët



T


14



6

Luyïån têåp chung



LS

30



Nhûäng ch/sấch vïì k/tïë vâ vùn hốa ca


vua Quang Trung



SHTT

30




31/03



T



14



7

Tó lïå bẫn àưì



CT

30 Nhúâ --viïịt: Ăûúđng ăi Sa Pa



LT&C

59 Múã röång vöën tûâ : Du lõch - Thấm hiïím



KC

30 Kïí chuån àậ nghe àậ àổc



TD

59 Àấ cêìu - Nhẫy dêy



Nùm


01/04



60 Dông sưng mùåc ấo



T


14



8

ÛÁng dng ca tó lïå bẫn àưì



TLV

59 Luån têåp quan sất con vêåt



KH

59 Nhu cêìu chêët khoấng ca thûåc vêåt



AN

30




Ưn 2 bâi hất Ch voi con… vâ Thiïëu nhi


thïë giúái liïn hoan



Sấu


02/04



T


14



9

ÛÁng dng ca tó lïå bẫn àưì (tt)


LT&C

60 Cêu cẫm



ĐL

30 Thânh phưë Hụë



ĐĐ

30 Bẫo vïå mưi trûúâng- HT dẩy



TD

60 Àấ cêìu - Trô chúi : Kiïåu ngûúâi



Bẫy


03/04



TLV

60 Àiïìn vâo giêëy túâ in sùén



MT

30



Têåp nùån tẩo dấng àïì tâi tûå chổn - PHT


dẩy



T



15



0

Thûåc hânh



KH

60 Nhu cêìu khưng khđ ca thûåc vêåt



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>Thứ ba</i>


<i>Ngày soạn: 28/03</i>
<i>Ngày dạy: 30/03</i>


Tieát 1: Kó thuật


Tiết 30:

<b>Lùỉp xe nưi - tiïët 2</b>




---Tiết 2: Tập đọc


Tiết 59: <b>HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VỊNG QUANH TRÁI ĐẤT .</b>


I. Mục tiêu :


-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.


-Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi
sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình
Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK) *HS khá, giỏi trả lời
được câu 5 (SGK).



-GDHS: Kính trọng và biết ơn những nhà thám hiểm.
II. Đồ dùng dạy học.


-GV: Aûnh chân dung ma – gien -Lăng , bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn
HS luyện đọc diễn cảm.


III. Hoạt động dạy học.
<b>1-Ổn định.</b>


<b>2-Kieåm tra.</b>


-HS đọc bài Trăng ơi…từ đâu đến, trả lời câu hỏi:


+Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa và từ biển xanh?


+Bài thơ thể hiện tính cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như thế nào ?
<b>3-Bài mới.</b>


*Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc baứi .
- GV đọc diễn cảm


- Luyện đọc các tên riêng, các chữ số chỉ ngày, ...
, kết hợp sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ...


-Gọi HS khá- giỏi đọc lại bài.
b) T×m hiĨu bµi


- Ma - gien - lăng thực cuộc thám hiểm với mục đích
gì?



- Đồn thám hiểm đã gặp khó khăn gỡ dc ng?


- Đoàn thám hiểm phải bị thiệt hại nh thÕ nµo?


-Hạm đội của Ma – gien - lăng đã đi theo hành
trình nào?


- Đồn thám hiểm của Ma – gien - lăng đã đạt đợc


- 6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn của bài 2-3 lợt
-HS luyeọn ủoùc phaựt aõm tửứ khoự


- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc to


-Cuoọc thaựm hieồm cuỷa Ma-gien-laờng cú nhiệm vụ
khám phá những con đờng trên biển dẫn đến
những vùng đất mới


- Cạn thức ăn, hết nớc ngọt, thủy thủ phải uống
n-ớc tiểu ninh nhừ giầy và thắt lng da để ăn; mỗi
ngày có vài ba ngời chết phải ném xác xuống
biển; phải giao tranh vi th dõn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

những kết quả gì?


- Câu chuyện giúp em hiểu gì về đoàn thám hiểm?
<i>Phỏt triển hs khá giỏi</i>


-Nêu nội dung bài



-GDHS: Kính trọng và biết ơn những nhà thám
hiểm.


c) Luyện đọc diễn cảm


- GV hớng dẫn luyện đọc 1đoạn (trên bảng phụ)
- GV đọc mẫu


-Tuyên dương hs đọc tốt.


- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng
định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dơng
và những vùng đất mới


<i>- Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vợt</i>
<i>mọi khó khăn để đạt đợc mục đích đặt ra/ Là</i>
<i>những ngời hiểu biết, ham khám phá những cái</i>
<i>mới lạ, bí ẩn/ Có những cống hiến cho loài ngời...</i>
Nội dung: <i>Ca ngợi Ma- gien-lăng và đồn thám</i>
<i>hiểm đã dũng cảm vợt bao khó khăn, hi sinh, mất</i>
<i>mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định</i>
<i>trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dơng và</i>
<i>những vùng đất mới.</i>


- 6 HS đọc nối tiếp đoạn, xác định giọng đọc của
từng đoạn


HS nghe xác định giọng đọc, từ cần nhấn giọng
- 1 - 2 HS đọc lại, nhận xét



- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm


<b>4-Củng cố .</b>


Câu chuyện giúp em hiểu gì về nhà thám hiểm ?
<b>5-Dặn dò- nhận xét .</b>


-Về nhà luyện đọc bài nhiều lần.


-Luyện đọc trước bài, chuẩn bị câu hỏi 1.2 " Dịng sơng mặc áo"


---Tiết 3: Tốn


Tiết 145: <b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>


I. Mục tiêu.


<b> - Thực hiện được các phép tính về phân số.</b>


- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.


- Giải được tốn có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó.
- Phát triển HS khá giỏi bài 4, bài 5.


-GDHS: Tính cẩn thận- chính xác.
II. Hoạt động dạy học.



<b>1-Ổn định.</b>
<b>2-Bài mới . </b>


+Bài tập 1:GV cho HS nêu yêu cầu, nhắc lại các
cách tính cộng, trừ, nhân, chia phân số


-HS làm bảng con
5


3
+


20
11


=
20
12


+
20
11


=
20
22


=
10
11



8
5


-<sub>9</sub>4 =<sub>72</sub>45 -32<sub>72</sub> =13<sub>72</sub>
16


9
x


3
4


=
3
16


4
9


<i>x</i>
<i>x</i>


=
48
36


=
4
3



7
4


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

+Bài tập 2:


-Muốn tính diện tích hình bình hành, em làm như
thế nào?


+Bài tập 3: GV cho HS nêu yêu cầu, tự làm vào
vở.


-GV chấm và sửa bài


+Bài tập 4: Phát triển hs khá giỏi


+Bài tập 5: Phát triển hs khá giỏi


-GDHS : Tính cẩn thận và chính xác.


3
5


+ <sub>5</sub>4 :<sub>5</sub>2 =<sub>3</sub>5 + 2 =<sub>3</sub>5<sub>3</sub>6 11<sub>3</sub>


-Lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao .
-HS làm vào vở.


Chiều cao của hình bình haønh laø :
18 x <sub>9</sub>5 = 10(cm)



Diện tích hình bình hành:
18 x 10 = 180(cm2<sub>)</sub>


Đáp số : 180 cm2


-HS nêu yêu cầu, làm vào vở.
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 5 = 7 (phần)


Số ô tô có trong gian haøng laø:
63 : 7 x 5 = 45 (oâ toâ)


Đáp số : 45 ơ tơ


-HS xác định dạng toán , tự làm bài rồi thi đua
trên bảng.


Hiệu số phần bằng nhau :
9 - 2 = 7 (phần)


Tuổi con là :


35 : 7 x 2 = 10(tuổi)
Đáp số : 10 tuổi.
-HS trả lời miệng và giải thích.


Khoanh vào B vì hình

H

cho biết số ơ
vng đã được tơ màu là



4
1


, ở hình B có
8
2
số ơ vuông đã được tô màu mà <sub>4</sub>1 = <sub>8</sub>2 nên
hình B đúng.


<b>3-Củng cố .</b>


HS phân biệt các phép tính với phân số.
<b>4-Dặn dị- nhận xét .</b>


Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài 1.2 "Tỉ lệ bản đồ "



---Tiết 4: Lịch sử


Tiết 30: <b>NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HỐ CỦA VUA QUANG TRUNG .</b>


I. Mục tiêu.


Nêu được cơng lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:


+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nơng ”, đẩy mạnh phát triển
thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển.


+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hố, giáo dục,: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nơm,…
Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hố, giáo dục phát triển.



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

-GDHS: ý thức học tập, kính trọng và biết ơn vua Quang Trung.
II. Đồ dùng dạy học.


Tranh vua Quang Trung SGK.
III. Hoạt động dạy học.
<b>1-Ổn định </b>


<b>2-Kieåm tra.</b>


- Hãy kể lại trận Ngọc Hồi và Đống Đa.
<b>3-Bài mới .</b>


*Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm


-GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước
trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh : ruộng đất
bị bỏ hoang, kinh tế khơng phát triển.


-Cho HS tập trung nhóm 4 thảo luận câu hỏi như
sau:


+Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về
kinh tế ?


+Nêu nội dung và tác dụng của các chính sách đó.
-Cho đại diện nhóm báo cáo.


<b>GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu</b>
khuyến nông ( dân lưu tán phải trở về quê cày


cấy ) ; đúc tiền mới ; yêu cầu nhà Thanh mở cửa
biên giới cho dân hai nước được tự do trao đổi
hàng hoá ; mở cửa biển cho thuyền bn nước
ngồi vào bn bán .


<b>*Hoạt động2: Hoạt động cả lớp</b>


-Để phát triển văn hóa giáo dục, vua Quang
Trung đã làm gì?


-Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ?
-Em hiểu câu “ xây dựng đất nước lấy việc học
làm đầu” như thế nào ?


* Vua Quang Trung có cơng lao gì trong việc xây
dựng đất nước?


-Vì sao vua Quang Trung ban hành các chính sách
về kinh tế và văn hố như “Chiếu văn hố ”, “Chiếu
lập học”, đề cao chữ Nơm,…?- <i>Phát triển hs khá</i>
<i>giỏi</i>


=>Kính trọng và biết ơn vua Quang Trung, có ý
thức học tập tốt


- HS lắng nghe


- HS thảo luận theo nhóm 4


-HS báo cáo, lớp nhận xét bổ sung.


- HS lắng nghe


-Ban hành “Chiếu lập học”, cho dịch sách chữ
Hán ra chữ Nôm, coi chữ Nơm là chữ chính
thức của quốc gia.


-Chữ Nơm là chữ của dân tộc, việc vua Quang
Trung đề cao chữ Nôm là đề cao tinh thần dân
tộc.


-Đất nước muốn phát triển được, cần phải đề
cao dân trí, coi trọng việc hành.


+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh
tế: “Chiếu khuyến nông ”, đẩy mạnh phát triển


thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng
thúc đẩy kinh tế phát triển.


+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn
hoá, giáo dục,: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nơm,
… Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn
hoá, giáo dục phát triển.


-Oâng muốn ổn định vàphát triển đất nước, nâng
cao đời sống của nhân dân, đẩy mạnh việc học
tập trong nhân dân…


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

-Kể những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung ?
<b>5-Dặn dị- nhận xét .</b>



-Về nhà ôn bài.


-Tìm hiểu bài, chuẩn bị câu hỏi 1.2 "Nhà Nguyễn Thành lập"

---Tiết 5: SINH HOẠT TẬP THỂ



<i>---Thứ tư</i>


<i>Ngày soạn: 28/03</i>
<i>Ngày dạy: 31/03</i>


Tiết 1: Tốn


Tiết 147: <b>TỈ LỆ BẢN ĐO</b>À
I. Mục tiêu.


<b> - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và </b>hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.
- Phát triển HS khá giỏi bài 3.


- Gi¸o dơc tÝnh cÈn thËn
II. Đồ dùng dạy học.


-GV: Bản đồ Việt Nam, bảng phụ kẻ bài 2.
III. Hoạt động dạy học.


<b>1-Ổn định .</b>
<b>2-Kiểm tra.</b>



HS nêu cách tính cộng hai phân số, trừ hai phân số, nhân chia các phân số .
-Tính : <sub>7</sub>4 : <sub>11</sub>8 ; <sub>7</sub>4 x <sub>11</sub>8


<b>3-Bài mới .</b>


*Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
GV đưa bản đồ Việt Nam


-KL: Bản đồ có tỉ lệ là 1 : 10 000 000
-Tỉ lệ trên cho biết điều gì?


-Tỉ lệ là 1 : 10 000 000 còn được viết dưới dạng
nào?


-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới
dạng phân số <sub>10000000</sub>1


+ Tử số: cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị
đo độ dài 1 (cm, dm, m, …)


+ Mẫu số: cho biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000
đơn vị đo độ dài đó 10 000 000 (cm, dm, m, …)


*Hoạt động 2: Thực hành
+Bài tập 1:


-KL: 1000mm, 1000 cm, 1000 dm


+Bài tập 2: viết số thích hợp vào chỗ chấm.
KL:



Tỉ lệ bản


đồ 1 :1000 1:300 1:10 000 1:500
Độ dài 1cm 1dm 1mm 1m


HS quan sát bản đồ, tìm tỉ lệ bản đồ


-Nươcù Việt Nam được thu nhỏ 10 000 000 lần:
1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là


10 000 000 cm hay 100 km


-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới
dạng phân số <sub>10000000</sub>1


-HS đọc yêu cầu, lựa chọn con số chỉ số đo độ
dài thật ứng với 1 mm, 1cm, 1dm trên bản đồø
có tỉ lệ là 1 : 1000


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

thu nhỏ
Độ dài


thaät


1000cm 300dm 10 000mm 500m
+Bài tập 3:Đúng ghi Đ, sai ghi S – <i>Phát triển hs</i>
<i>khá giỏi</i>


-KL: a – S, b – Đ, c – S


- Gi¸o dơc tÝnh cÈn thËn


- HS tự suy nghĩ và điền vào ô trống và nêu kết
quả.


<b>4- Củng cố .</b>


Tỉ lệ bản đồ 1 : 500 có ý nghĩa gì ?
<b>5-Dặn dị- nhận xét .</b>


-Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài tập 1.2 "Ứng dụng tỉ lệ bản đồ "


---Tiết 2: Chính tả
Tiết 30: <b>ĐƯỜNG ĐI SA PA</b>


I. Mục tiêu .


-Nhớ viết đúng bài chính tả , biết trình bày đúng đoạn văn trích
-Làm BT chính tả 2a và 3a- ph©n biƯt r/ d/ gi


-Gi¸o dơc : TÝnh cÈn thËn, ý thøc rÌn ch÷, gi÷ vë.
II. Đồ dùng dạy học.


-GV: Bảng phụ.


III. Hoạt động dạy học.
<b>1-Ổn định.</b>


<b>2-Kiểm tra.</b>



- HS viết 5 tiếng có nghĩa và bắt đầu ch hoặc tr.
<b>3-Bài mới .</b>


*Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết .
-GV đọc bài viết chính tả.


-Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả với cảnh đẹp
của SaPa như thế nào ?


*Hoạt động 2: HS tìm từ khó- luyện viết- viết chính tả.
-GV hỗ trợ các em yếu


.thoắt: chú ý vần oaêt.


.khoảnh khắc: chú ý vần oanh, ăc.
.hây hẩy : chú ý vần ây .


.nồng nàn: chú ý vần an- nàn phân biệt với nàng
.lay ơn: chú ý lai#lay


.daønh : giành # dành


-Gọi HS đọc thuộc lịng lại bài viết .


-Gv theo dõi và nhắc nhở cách trình bày cho các em
yếu.


-GV chấm bài, nhận xét -Gi¸o dơc : TÝnh cÈn thËn, ý
thøc rÌn ch÷, gi÷ vë.



*Hoạt động 3: Luyện tập.


2a: Tìm tiếng có nghĩa ứng với mỗi ô trống.


-HS khá -giỏi đọc lại bài.


-Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh
đẹp của SaPa. Ca ngợi Sa Pa là món q
kì diệu mà thiên nhiên đã dành cho đất
nước ta .


HS tìm và luyện viết từ khó vào bảng
con.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

-GV sửa bài


<b>a</b> <b>ong</b> <b>ông</b> <b>ưa</b>


<b>r</b> Ra, ra lệnh, ra
vào, ra mắt,
rà mìn, rà
sốt, cây
rạ,đói rã…


Rong chơi,
ròng ròng,
rong biển,
bán hàng
rong, …



Nhà rông,
rồng, rỗng,
rộng, rống
lên, …


Rửa, rữa,
rựa, …


<b>d</b> Da, da thịt, da


trời, giả da, … Cây dong, dòng nước,
dong dỏng,…


Cơn dơng, … Dưa, dừa,
dứa, …


<b>gi</b> Gia, gia đình,
tham gia, già,
giá chén, giá
đỗ, giả dối, …


Giong buồm,
gióng hàng,
giọng nói,
giong trâu, …


Cơn giông,
giống, nòi
giống, …



Ơû giữa,
giữa
chừng, …


Bài 3a: Tìm tiếng bắt đầu bằng r,d,gi điền vào ô trống.
KL: thế giới, rộng, biên giới, dài


-HS đọc yêu cầu và làm bài ở VBT, 1 em
làm bảng phụ.


-HS thảo luận nhóm 2
<b>4-Củng cố .</b>


-HS viết từ lớp sai nhiều.
<b>5-Dặn dò- nhận xét .</b>
-Về nhà sửa lỗi.


-Chuẩn bị bài " Nghe lời chim nói"-Đọc bài, tìm từ khó, phân tích và luyện viết.


---Tiết 3: Luyện từ và câu


Tiết 59: <b>MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH- THÁM HIỂM.</b>


I.Mục tiêu.


-Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ( BT1,2)


-Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch , thám hiểm để viết được đoạn


văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3 )


-GDHS: Thích du lịch- tơn trọng những nhà thám hiểm.
II. Hoạt động dạy học.


<b>1-Ổn định.</b>
<b>2-Kiểm tra.</b>


-Để giữ lịch sự khi yêu cầu, đề nghị cần chú ý những gì? VD.
<b>3-Bài mới .</b>


<b>Bài tập 1: Tìm những từ ngữ liên quan đến hoạt động</b>
du lịch.


a-Đồ dùng cần cho chuyến du lịch là: Va li; lều trại;
quần áo; điện thoại; đồ ăn; đồ uống…


b-Phương tiện giao thông: Tảu thuỷ, tàu hoả, ôtô con,
máy bay, xe buýt, cáp treo, xe máy, xích lơ,…


c-Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: Khách sạn,
hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du lịch,
tua du lịch,…


d-Địa điểm tham quan du lịch: Phố cổ, bãi biển, hồ,
núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử , bảo tàng,
nhà lưu niệm,….


<b>Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1</b>



-HS làm việc theo nhóm 4


- Đại điện nhóm trình bày, nhận xét .


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

a-Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: La bàn, liều trại,
vũ khí, dao, bật lửa…


b-Những khó khăn nguy hiểm cần phải vượt qua: Thú
dữ, núi cao, vực sâu,mưa gió, cơ đơn, đói, tuyết lạnh,


c-Những đức tính cần thiết của người tham gia thám
hiểm : Dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền
chí, thích khám phá.


<b>Bài tập 3: Viết đoạn văn nói về hoạt động du lịch </b>
hay thám hiểm có sử dụng từ ngữ tìm được ở bài 4
. Lưu ý : nếu chưa đi du lịch chọn hội trại, cắm trại ở
trường em


-GV giúp các em yếu.


-Gọi hs đọc , nhận xét và sửa bài cho các em.
=>Thích du lịch- tôn trọng những nhà thám hiểm.
=>GDMT: Giữ vệ sinh nơi du lịch…


baøi 1


-Mỗi HS viết đoạn văn vào vở
-HS đọc đoạn văn, lớp nhận xét


<b>4-Củng cố .</b>


Tìm những từ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm.
<b>5-Dặn dò- nhận xét .</b>


-Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài "Câu cảm"
-Đọc phần nhận xét, tìm hiểu bài .


-Thế nào gọi là câu cảm? Cho ví dụ.



---Tiết 4: Kể chuyeän


Tiết 30: <b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b> .
I. Mục tiêu .


-Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe đã đọc nói về du lịch hay thám
hiểm


-Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể và biết trao đổi về nội dung , ý nghĩa của câu
chuyện ( đoạn truyện )
-HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK


-GDHS: Tinh thần dũng cảm, thích tìm tịi, khám phá.
II. Đồ dùng dạy học.


-GV: Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá .
III. Hoạt động dạy học.


<b>1-Ổn định .</b>


<b>2-Kiểm tra.</b>


HS kể lại câu chuyện " Đôi cánh Ngựa Trắng" .Nêu ý nghĩa câu chuyện.
<b>3-Bài mới .</b>


*Hoạt động 1:<i>Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề</i>
<i>bài</i>


-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ
quan trọng.


-Yêu cầu 3 hs nối tiếp đọc các gợi ý.


-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện mình sắp
kể.


-Đọc và gạch: <i>Kể lại câu chuyện em đã được</i>
<i>nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.</i>


-Đọc gợi ý.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

*Hoạt động 2: <i>Hs thực hành kể chuyện, trao</i>
<i>đổi về ý nghĩa câu chuyện. </i>Hỗ trợ HS yếu kể
từng phần.


-Treo bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn
đánh giá bài kể chuyện nhắc hs :


+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể.
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc).


+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn.
+Các em khá giỏi kể chuyện ngoài SGK
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.


-Cho hs thi kể trước lớp.


-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý
nghĩa


-GDHS: Tinh thaàn dũng cảm, thích tìm tòi, khám phá.


-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả
lời.


=>Lắng nghe lời kể của bạn mạnh dạn nhận xét
lời kể .


<b>4-Cuûng cố .</b>


-HS kể lại câu chuyện- nêu ý nghóa câu chuyện.
<b>5-Dặn dò- nhận xét .</b>


-Về nhà tập kể lại câu chuyeän.


+Chuẩn bị câu chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia về cuộc du lịch của em hay chuyến đi thăm
người thân ở xa.




---Tiết 5: Thể dục


Tiết 59:

<b>Àấ cêìu - Nhẫy dêy</b>



I.MỤC TIÊU


- Thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhĩm hai người.
- Thực hiện được động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau


- GDHS: ý thức tổ chức kỉ luật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- GV chuẩn bị 1-2 còi các dụng cụ phục vụ trò chơi .
- HS : mỗi em 1 quả cầu


III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1/Phần mở đầu


-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu bài học:
Nhắc lại những nội dung cơ bản, những quy định
khi tập luyện, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
luyện


2/Phần cơ bản
a. Đá cầu


-Cho HS tâng cầu bằng đùi.


- Cán sự lớp tập hợp và báo cáo.



- HS chạy nhẹ nhàng thành 1 hành dọc trên
sân trường


- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai,
cổ tay




GV


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

-GV theo dõi và hướng dẫn cho các em cịn lúng túng.
-Ơn chuyền cầu bằng mu bàn chân


+Cho HS quay mặt vào nhau thành từng đôi một
cách nhau 2 – 3 m. Một người cầm cầu khi có lệnh
người cầm cầu tung cầu lên, đá chuyền cầu bằng má
trong hoặc mu bàn chân sang cho bạn đứng đối
diện. Bạn đứng đối diện có thể đứng tại chỗ hoặc di
chuyển để chuyền cầu lại ngay cho bạn ,nếu để cầu
rơi, nhặt cầu, tiếp tục tập .


-Cho mỗi tổ cử một bạn thi tậng cầu, ai tâng nhiều
lần nhất là thắng.


b. Nhảy dây


-Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau .


-Chú ý động tác nhảy nhẹ nhàng , số lần nhảy càng
nhiều càng tốt.



-Thi nhảy dây : Khi có lệnh các em bắt đầu nhảy, ai
để vướng chân thì ngừng lại, người để vướng chân
cuối cùng là người thắng cuộc


-GV nhận xét khen thưởng
3/Phần kết thúc


-GV cùng HS hệ thống bài.
- GDHS: ý thức tổ chức kỉ luật


-Nhận xét giờ học.Giao bài tập về nhà: luyện tập
nhảy dây, đá cầu.


-Chuẩn bị cầu và dây tiết sau tiếp tục tập.


-HS luyện tập theo nhóm 2 người.
-HS thi tâng cầu



---Thứ năm


Ngày soạn: 29/03
Ngày dạy: 01/04


Tiết 1: Tập c


Tieỏt 60: <b>DOỉNG SONG MAậC AO</b>


<b>I- Muùc tieõu:</b>



-Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với ging vui, tình cảm.


-Hieu ND: Ca ngựi ve eựp cua doứng sõng quẽ hửụng (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
-Hóc thuoọc loứng đoạn thụ khoảng 8 dịng.


-GDHS: u q dịng sơng q hương .
<b>II- Đồ dùng dạy học.</b>


-GV: Tranh minh họa bài đọc như SGK
<b>III – Các họat động dạy học</b>


<b>1 - Ba ̀ i cuõ : </b>


-Kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc bài <i>Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất</i> và trả lời câu hỏi
trong SGK


<b>2 – Bài m iơ : </b>
<b>*Luyện đọc</b>


+ Đoạn 1: 8 dịng đầu (màu áo của dịng sơng
buổi sáng, trưa, chiều tối)


+ Đoạn 2: 6 dòng còn lại (màu áo dịng sơng
lúc đêm khuya, trời sáng)


Gọi HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của khổ thơ
Khen thưởng những HS đọc tốt và khuyến khích
những HS đọc cịn yếu



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Cho HS luyện đọc theo cặp
Cho HS đọc tồn bài
GV đọc diễn cảm tồn bài
<b>B –Tìm hiểu bài </b>


GV đặt câu hỏi:


+ Vì sao tác giả lại nói là dịng sơng điệu?
+ Màu sắc của dịng sơng thay đổi như thế nào
trong một ngày?


+ Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì hay?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?


+ Nội dung chính của bài là gì?
-Cho hs xem tranh.


<b>C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL </b>
Gọi HS đọc tiếp nối 2 đoạn thơ, GV hứơngdẫn
HS tìm đúng giọng đọc phù hợp


GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn
cảm đoạn 2 của khổ thơ:


-GV hỗ trợ hs yếu


Yêu cầu hs đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 8
dòng.


Cho HS nhẩm c thuc lũng đoạn th v thi


HTL


GV nhn xét, khen những HS đọc tốt
<b>D- Củng cố- Dặn dò</b>


+ Nội dung, ý nghóa của bài thơ?


+ GDHS: Yêu quý dòng sông quê hương .
Nhận xét tiết học


-Bài chuẩn bị: ng-co Vát


Đọc trước bài tìm hiểu câu hỏi 1.2 .


HS đọc theo cặp


1 – 2 HS đọc để cả lớp nhận xét
HS lắng nghe


HS đọc thầm từng đoạn và trả lời:


+ Vì dịng sơng ln thay đổi màu sắc giống
như con người đổi màu áo


<i>+ lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng, nhung </i>
<i>tím, áo đen, áo hoa </i>ứng với thời gian trong
ngày


+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho con sơng
trở nên gần gũi với con người



+ VD: <i>Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha</i> vì
hình ảnh sơng mặc áo lụa đào gợi cảm giác
mềm mại, thướt tha, rất đúng với một dịng
sơng, …


+ Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng q hương
2 HS đọc tiếp nối nhau 6 khổ với giọng nhẹ
nhàng, ngạc nhiên, nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm: <i>điệu làm sao, thướt tha, bao </i>
<i>la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, …</i>


HS luyện đọc và tham gia thi đọc diễn cảm
đoạn thơ


HS nhẩm HTL từng đoạn thơ và tham gia thi
đọc thuộc lịng .



---Tiết 2: Tốn


Tiết 148: <b>ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>


Giuùp HS:


-Bớc đầu biết đợc một số ứng dụng của tỷ lệ bn .


-* Bài tập cần làm: BT1, BT2; BT3 phỏt triển hs khá giỏi.
-GDHS: Vận dụng khi xem bản đồ, lược đồ.



<b>II- Đồ dùng dạy học : </b>


-Vẽ lại bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi vào giấy khổ to
<b>III</b>- <b>Các hoạt động dạy học</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Tỉ lệ bản đồ 1 : 2000 1 : 500 1 : 100 000 1 : 2 000 000


Độ dài thu nhỏ 1 cm 1 dm 1 mm


Độ dài thật 2 000 000 m


-GV nhận xét, cho điểm HS
2. Bài mới


<b>1. Giới thiệu b a ̀ i t ốn 1 </b>


Gọi HS đọc ví dụ, treo bản đồ đã chuẩn bị


+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy
cm?


+ Bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo
tỉ lệ nào?


+ Trên bản đồ 1cm ứng với độ dài thật là bao
nhiêu cm?


+ Trên bản đồ 2cm ứng với độ dài thật là bao
nhiêu cm?



GV hứơng dẫn cách ghi bài giải
<b>2. Giới thiệu bài toán 2:</b>
Thực hiện như bài toán 1, lưu ý:


+ Độ dài thu nhỏ ở bài này là 102 mm. Vậy độ
dài thật tương ứng là mm. Ta có thể đổi sang km


+Chú ý : nên viết 102 x 1 000 000, không nên
viết


1 000 000 x 102
<b>3. Thực hành</b>
Bài tập 1:


Gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS tự làm bài


GV nhận xét, chữa bài
Bài tập 2 :


Gọi HS đọc đề bài
GV gợi ý:


- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?


- Chiều dài phòng học thu nhỏ trên bản đồ là bao
nhiêu?


- Bài tốn hỏi gì?



GV chấm, nhận xét, chữa bài
Bài tập 3*:Phát triển hs khá giỏi
Gọi HS đọc đề bài


Yêu cầu HS tự làm bài


HS đọc ví dụ


+ Đoạn AB dài 2 cm
+ Tỉ lệ: 1 : 300
+ ứng với 300 cm
+ ứng với 2cm x 300


Baøi giaûi


Chiều rộng thật của cổng trường là:
2 x 300 = 600 (cm)


HS lắng nghe và lên bảng giải tương tự bài toán 1
Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng là .


102 x 1 000 000 = 102 000 000 (mm)
= 102 (km).


Đáp số : 102 km.


HS đọc đề bài, tính được độ dài thật theo độ dài thu
nhỏ trên bản đồ, rồi viết số thích hợp vào chỗ trống:
+ Cột 1: 2 x 500000 = 1000 000 cm



+ Coät 2: 45 000
+ Coät 3: 100 000


HS đọc đề bài, phân tích đề bài tìm ra cách tính:
- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ 1 : 200


- Chiều dài phịng học thu nhỏ là 4cm
- Bài tốn hỏi chiều dài thật của phịng học
- HS giải vào vở


Bài giải:


Chiều dài thật của phònghọc là:
4 x 200 = 800 (cm) = 8 (m)


Đáp số: 8m
HS đọc đề bài và làm bài:


Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh – Quy Nhơn
dài là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

-GV nhận xét, chữa bài
<b>3- Củng cố- Dặn dò</b>


+ Nêu ưÙng dụng của tỉ lệ bản đồ.


+GDHS: Vận dụng khi xem bản đồ, lược
đồ.



+Nhận xét tiết học


+Bài chuẩn bị: Ứng dụng của bản đồ (tt) – Chuẩn
bị bài 1,2.


HS nhắc lại bài học



---Tiết 3: Tập làm văn


Tiết 59: <b>LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT .</b>


<b>I – Mục tieâu</b>


- Nêu đợc nhận xét về cách quan sátvà miêu tả con vật qua bài văn <i><b>Đàn ngan mới nở</b></i> (BT1, BT2)


- Bớc đầu biết cách quan sát một con vật đẻ chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hành động và tìm từ
ngữ để miêu tả con vật đó ( BT3, BT4 ).


-GDHS: u q và chăm sóc vật ni
<b>II- Đồ dùng dạy học</b>


-Tranh ảnh chó, mèo, …-Tranh minh họa bài đọc SGK
<b>III_ Các hoạt động dạy học:</b>


<b>1 – Baøi cũ</b>: GV kiểm tra 2 HS lên bảng:


+ 1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ bài Cấu tạo bài văn miêu tả con vật.
+ 1 HS đọc lại dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi trong nhà.



<b>2 – Bài mới</b>: Luyện tập quan sát con vật
<b>Bài tập 1, 2</b>


Gọi HS đọc nội dung bài tập, cho hs xem tranh
minh họa, hỏi:


Những bộ phận đựơc quan sát và miêu tả?Những
<i>câu miêu tả em cho là hay.</i>


-GV viết lần lượt lên bảng


- Những câu miêu tả em cho là hay?
<b>Bài tập 3:</b>


Gọi HS đọc yêu cầu của bài


GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại hình, hành
động con mèo, con chó


Treo tranh, ảnh chó mèo lên bảng
Nhắc HS chú ý trình tự thực hiện:


+ Viết lại kết quả quan sát các đặc điểm ngoại
hình của con vật


+ Dựa vào kết quả quan sát, tả các đặc điểm
ngoại hình của con vật


-Hỗ trợ hs yếu dùng từ ngữ miêu tả phù hợp
Gọi HS phát biểu



Gv nhận xét, khen ngợi những HS biết miêu tả
ngoại hình của con vật cụ thể, sinh động, có nét


HS đọc nối tiếp nhau nội dung bài Đàn ngan mới nở
và xem tranh minh họa trên bảng


HS lần lượt trả lời câu hỏi


HS phaùt biểu cá nhân


HS đọc u cầu của bài, lắng nghe hướng
dẫn, làm bài vào vở và tiếp nối nhau
phát biểu:


<b>Các bộ phận</b>


- Bộ lơng hung hung <b>Từ ngữ miêu tả</b>


<b>Các bộ phận</b> <b>Từ ngữ miêu tả</b>


Hình dáng <i>chỉ to hơn cái trứng một tí</i>


Bộ lơng <i>vàng óng, như màu của những con tơ nõn mới guồng</i>
Đôi mắt <i>chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt huyền, long lanh …</i>
Cái mỏ màu nhung ,h¬u vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ…
Cái đầu xinh xinh, vàng nuột


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

riêng



<b>Bài tập 4:</b>


Gọi HS đọc u cầu của bài
GV nhắc HS chú ý:


+ Nhớ lại kết quả các em đã quan sát về các hoạt
động thường xuyên của con vật


+ Tham khảo bài Con mèo hung


+ Khi tả, chỉ chọn những đặc điểm nổi bật


Cho HS làm bài và phát biểu-Hỗ trợ hs yếu dùng
từ ngữ miêu tả phù hợp


GV nhận xét, khen ngợi HS miêu tả sinh động
các hoạt động của con vật


-GDHS: Yêu quý và chăm sóc vật nuôi
<b>3 .Củng cố- Dặn dò</b>


-Gọi HS nêu dàn bài chung bài văn miêu tả con
vật .


Về nhà hoàn chỉnh các đoạn văn
Nhận xét tiết học


Bài chuẩn bị: Điền vào giấy tờ in sẵn – Xem nội
dung và chuẩn bị để điền vào mẫu.



- Cái đầu
- Hai tai
- Đơi mắt
- Bộ ria
- Bốn chân
- Cái đi


tròn tròn


dong dỏng, dựng đứng, rất
thính nhạy


hiền lành, ban đêm sáng
long lanh


vểnh lên oai vệ


thon nhỏ, bước đi êm nhẹ
như lướt


dài thướt tha duyên dáng
HS đọc yêu cầu của bài


HS laéng nghe


HS dựa trên kết quả đã quan sát, HS miêu tả hoạt động
của con vật


HS tiếp nối nhau đọc bài của mình



VD: Con chó nhà em nó rất là ngoan, mỗi khi em
đi học về thì nó ra ngồi ngõ vẫy đi chào em.
Khi có khách lạ đến nó liền sủa “gâu”, “gâu” …



---Tiết 4: Khoa học


Tiết 59: <b>NHU CẦU VỀ CHẤT KHỐNG CA THC VT .</b>


<b>I- Muùc tieõu:</b>


-Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau.
-GDHS: Chaờm soực vaứ baỷo vệ cây cối.


<b>II – Các họat động dạy học</b>


<b>1. Bài cũ</b>: Trình bày nhu cầu nứơc của thực vật và ứng dụng vào thực tiễn?
<b>2. </b>


<b> Bài mới</b>


<b>Hoạt động 1:</b> Tìm hiểu vai trị của chất khống
đối với thực vật


GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát hình các cây
cà chua, thảo luận:


+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất
khống gì? kết quả ra sao?



+ Cây nào phát triển tốt nhất? Tại sao? Em rút ra
kết luận gì?


+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức
không ra hoa kết quả được? Tại sao? Em có kết
luận gì?


*GV nhận xét, kết luận: Trong quá trình sống, nếu
khơng được cung cấp đầy đủchất khống, cây sẽ
phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu
có, sẽ cho năng suất thấp. Điều đó chứng tỏ các


HS quan sát các hình cà chua a, b, c, d trang 118,
thảo luận và trả lời:


+ Cây b thiếu ni-tơ, c thiếu ka-li, d thiếu phốt pho và
đều kém phát triển


+ Cây a là cây phát triển tốt nhất vì cây được bón
đầy đủ chất khống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

chất khoáng đã tham gia vào thành phần cấu tạo và
các hoạt động sống của cây. Ni-tơ là chất khoáng
quan trọng mà cây cần nhiều


<b>Hoạt động 2:</b> Tìm hiểu nhu cầu các chất khống
của thực vật


GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS hồn
thành phiếu



-Em có kết luận gì qua bảng trên?


-Biết nhu cầu chất khống của cây có lợi gì?


*GDHS: Chăm sóc và bảo vệ cây cối
<b>3. Củng cố – Dặn dò</b>


+ Thực vật có nhu cầu chất khống như thế nào?
Nhận xét tiết học


Chuẩn bị: Nhu cầu khơng khí của thực vật – Thực
vật có nhu cầu khơng khí như thế nào?


HS đọc SGK, trao đổi và thảo luận nhóm
Các nhóm trình bày kết quả


<b>PHIẾU HỌC TẬP</b>


Đánh dấu x vào cột tương ứng với nhu cầu về chất
khống của từng lồi cây


<b>Tên cây</b> <b>Tên các chất khống cây cần nhiều</b>
<b>hơn</b>


<i><b>Ni-tơ (đạm)</b></i> <i><b>Ka-li</b></i> <i><b>Phốt-pho</b></i>


<i>Lúa</i> (x) (x)


<i>Ngô</i> (x) (x)



<i>Khoai lang</i> (x)


<i>Cà chua</i> (x) (x)


<i>Đay</i> (x)


<i>Cà rốt</i> (x)


<i>Rau muống</i> (x)


<i>Cải củ</i> (x)


<i>-Các lồi cây khác nhau có nhu cầu cá loại chất </i>
<i>khoáng với liều lượng khác nhau.Cùng một cây ở </i>
<i>vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu </i>
<i>về chất khống cũng khác nhau</i>


-Bón phân đúng lúc, đúng liều lượng, đúng cách để
cho thu hoạch cao.


VD: Đối với các cây cho quả, người ta thường bón
phân vào lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra
hoa vì ở giai đoạn đó cây cần được cung cấp nhiều
chất khống.



---Tiết 5: m nhạc


Tiết 30:

<b>Ưn 2 bâi hất Ch voi con úã Bẫn Àưn vâ</b>




<b>Thiïëu nhi thïë giúái liïn hoan</b>


I.MỤC TIÊU :


- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
- Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
- Biết hát kết hợp vận động phụ họa.


- HS khá, giỏi : Biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca ; biết gõ đệm theo phách, theo nhịp.
- GDHS yêu thích học hát


II.CHUẨN BỊ:


- GV : Máy nghe nhạc, băng đĩa nhạc


III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ :


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

giới liên hoan


-GV nhận xét đánh giá
2. Bài mới:


-Cho hs nghe lại hai bài hát


* Ơn tập bài hát Chú voi con ở Bản Đơn
-Cho hs trình bày bài hát theo cách hát lĩnh
xướng và hát hoà giọng


-GV theo dõi và sửa chữa cho các em, chú ý giai


điệu bài hát.


-Gọi một vài em khá giỏi vừa hát vừa gõ đệm
theo phách, theo nhịp.


-Cho cả lớp hát bài hát kết hợp động tác phụ họa.
* Ôn tập bài hát Thiếu nhi thế giới liên hoan
*Hoạt động 1 :


-GV cho HS hát lĩnh xướng , đối đáp và hoà
giọng .


+Lời 1 : 1 HS đảm nhận lĩnh xướng đoạn 1 , tất
cả cùng hát hoà giọng đoạn 2


+Lời 2 : Chia lớp thành hai nửa hát đối đáp đoạn
1, tất cả cùng hát hoà giọng đoạn


-Tiến hành tương tự như ôn bài hát Chú voi con ở
Bản Đôn.


*Cho hs biểu diễn
-GV nhận xét , đánh giá
3.Củng cố


- HS trình bày 2 bài hát .
- GDHS yêu thích học hát
4. Dặn dị:


-Dặn học sinh ơn luyện bài hát, ơn các bài tập


đọc nhạc chuẩn bị tiết sau ôn bài TĐN số 7,8


-Cả lớp cùng hát lại bài hát 1 lần


-HS trình bày bài hát theo cách hát lĩnh
xướng và hát hoà giọng, HS vừa hát và gõ đệm
.


-Một vài hs lên biểu diễn


-Trình bày bài hát và kết hợp động tác phụ hoạ


-Thực hiện yêu cầu .


-HS tự chọn bạn cùng song ca hoặc nhóm nhỏ
3 – 5 em, trình bày một trong hai bài hát
-Lớp theo dõi, nhận xét.





-Thứ sáu


Ngày soạn: 29/03
Ngày dạy: 02/04


Tiết 1: Toán


Tiết 149: <b>ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt)</b>



<b>I- Mục tiêu:</b>
Giúp HS:


-Biết đợc một số ứng dụng của tỷ lệ bản đồ.


-* BT cần làm: BT1, BT2; BT3 phỏt trin hs khỏ giỏi.
-GDHS vận dụng khi xem bản đồ, lược đồ.
<b>II- </b>


<b> Chuẩn bị:</b>


-GV: Bảng phụ kẻ bài tập kiểm tra bài cũ, bài 1
<b>III</b>- <b>Các họat động dạy học</b>


<b>1. Bài cũ</b>: <b> </b>Gọi HS lên bảng làm bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>2. Bài mới</b>


<b>* Giới thiệu b a ̀ i t oán 1 </b>
Gọi HS đọc ví dụ


+ Độ dài thật là bao nhiêu m?
+ Trên bản đồ có tỉ lệ nào?
+ Phải tính độ dài nào?
+ Theo đơn vị nào?


+ Vì sao cần phải đổi đơn vị đo của độ dài thật ra
cm?


GV gọi hs giải trên bảng


-Nhận xét, kết luận.
<b>* Giới thiệu bài toán 2:</b>


Tiến hành tương tự như bài toán 1


<b>* Thực hành</b>
Bài tập 1:


Gọi HS đọc đề bài


Yêu cầu HS tự làm bài, lưu ý HS phải đổi số đo
của độ dài thật ra số đo cùng đơn vị đo của độ dài
trên bản đồ tương ứng


GV nhận xét, chữa bài
Bài tập 2 :


Gọi HS đọc đề bài


GV chấm, nhận xét, chữa bài


Baøi tập 3*: Phát triển hs khá giỏi


<b>3- Củng cố- Dặn dò</b>


HS đọc ví dụ


+ Khoảng cách AB là 20 m
+ Tỉ lệ: 1 : 500



+ Tính độ dài thu nhỏ tương ứng
+ Theo đơn vị cm


+ Độ dài thu nhỏ theo đơn vị cm thì độ dài thật
tương ứng phải là cm


20 m = 2000 cm


Khoảng cách AB trên bản đồ là:
2000 : 500 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm


HS lắng nghe và lên bảng giải tương tự bài toán 1
41 km = 41 000 000 mm


Quãng đường Hà Nội –Sơn Tây trên bản đồ là .
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)


Đáp số : 41 mm


HS đọc đề bài, tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ, rồi
viết số thích hợp vào chỗ trống, 1 em làm bảng phụ


Tỉ lệ bản đồ <sub>1:10 000</sub> <sub>1: 5000</sub> <sub>1: 20 000</sub>
Độ dài thật 5km 25m 2km


Độ dài trên


bản đồ 50cm 5mm 1dm



HS đọc đề bài, phân tích đề bài tìm ra cách tính và
làm vào vở


Bài giải:
12 km = 1 200 000 cm


Qng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ dài
là:


1 200 000 : 100 000 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm


HS đọc đề bài, thi đua trên bảng
Bài giải:


10 m = 1000 cm ; 15 m = 1500 cm
Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ:


1500 : 500 = 3 (cm)


Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là:
1000 : 500 = 2 (cm)


Đáp số: Chiều dài: 3cm
Chiều rộng: 2 cm

5 cm



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Nêu ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
Nhận xét tiết học



Bài chuẩn bị: Thực hành – Chuẩn bị một thước
dây.



---Tiết 2: Luyện từ và câu


Tiết 60: <b>CÂU CẢM</b>


<b>I- Mục tiêu</b>


-Naộm ủửụùc caỏu táo vaứ taực dúng cuỷa cãu caỷm .
-Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm ( BT1)


-Bớc đầu đặt đợc câu cảm theo tình huống cho trớc ( BT2)
-Nêu đợc cảm xúc đợc bộc lộ qua câu cảm ( BT3).


-*HS K - G đặt đợc câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau.
-GDHS sửỷ dúng cãu caỷm phuứ hụùp khi noựi vaứ vieỏt.


<b>II- Đồ dùng dạy học</b>
-Phiếu khổ to và bút dạ
<b>III – Các họat động dạy học</b>


<b>1 - Ba ̀ i cũ:</b> Gọi 2 HS đọc đoạn văn đã viết về hoạt động du lịch hay thám hiểm
<b>2 – Ba ̀ i m ơ i </b>:<i><b>Câu cảm</b></i>


a- Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, các em có thể gặp những chuyện khiến các em phải ngạc nhiên, vui
mừng, thán phục hay buồn bực. Trong những tình huống đó, các em thường biểu lộ hái độ bằng những
câu cảm, bài học hơm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về loại câu này.



b- Các hoạt đông dạy học chủ yếu
<b>* Phần nhận xét</b>


Gọi HS lần lượt đọc các bài tập
Gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi
GV nhận xét, chốt lại ý đúng
<i>Bài 1:</i>


<i>- Chà, con mèo có bộ lơng mới đẹp làm sao! </i>
- A, Con mèo này khôn thật!


<i>-Bài 2: Cuối các câu trên có dấu gì? </i>
-Bài 3: Câu cảm dùng để làm gì?


Trong câu cảm thường có những từ ngữ nào?
-Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK.


<b>* Phần luyện tập</b>


<b>Bài tập 1</b>: Chuyển các câu kể sau thành câu cảm.
Gọi HS đọc yêu cầu của bài


Yêu cầu HS tự làm bài và phát biểu
GV chấm và nhận xét, chốt lại kết quả


<b>Câu kể</b>
a) Con mèo này bắt chuột giỏi
b) Trời rét


c) Bạn Ngân chăm chỉ


d) Bạn Giang học giỏi
<b>Bài tập 2:</b>


Gọi HS đọc u cầu của bài


HS tiếp nối nhau đọc các BT1, 2, 3, 4, suy nghĩ và
lần lượt phát biểu ý kiến trả lời các câu hỏi


-Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng
trước vẻ đẹp của bộ lông mèo


-Dùng để thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn
ngoan của con mèo


Cuối các câu trên có dấu chấm than


+ Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói
+ Trong câu cảm thường có các từ ngữ: ơi, chao,
<i>trời, quá, lắm, thật,…</i>


-HS đọc câu mẫu rồi tự làm các phần cịn lại vào
vở


<b>Câu cảm</b>


a. Chà (Ơi…), con mèo này bắt chuột giỏi quá!
b. Ôi (Ôi chao), trời rét q!


c. Bạn Ngân chăm chỉ quá!
d.Chà, bạn Giang học giỏi ghê!



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

GV nhận xét, chốt lại kết quả
Tình huống a


<i>- Trời, cậu giỏi thật!</i>
<i>- Bạn thật là tuyệt!</i>
<i>- Bạn giỏi q!...</i>
Tình huống b


<i>- Ơi, cậu vẫn nhớ ngày sinh nhật của mình à!</i>
<i>- Trời ơi, lâu quá mới gặp cậu!</i>


<i>- Trời, bạn làm mình cảm động quá!</i>
<b>Bài tập 3:</b>


Gọi HS đọc yêu cầu của bài


-Chuự yự hs khaự gioỷi đặt đợc câu cảm theo yêu cầu với
các dạng khác nhau.


GV cho HS suy nghó và phát biểu ý kiến.
GV nhận xét, kết luận


-Gọi hs khá giỏi đặt câu cảm theo từng cảm xúc
trên.


-Tuyên dương em đặt câu đúng.
<b>3. Củng cố- Dặn dò</b>


+ Câu cảm dùng để làm gì? Ví dụ


Nhận xét tiết học


Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ cho câu – Tìm hiểu bài
và làm bài tập phần nhận xét.


Cả lớp làm bài vào vở


HS đọc yêu cầu


HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến về cảm xúc bộc
lộ qua từng câu.


-HS nêu miệng, cả lớp nhận xét.



---Tiết 3: Địa lí


Tiết 30: <b>THÀNH PHỐ HUẾ</b>


I/- Mục tiêu:


Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
-Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn.


-Thiên nhiên đẹp với nhiều cơng trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch.
-Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ)


-GDHS: Yêu quý thành phố Huế.
<b>II/- Chuẩn bị:</b>



-GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.


+Ảnh một số cảnh quan đẹp, cơng trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế.
<b>III/- Hoạt động dạy và học:</b>


<b>1-Ổn định.</b>
<b>2-Kiểm tra.</b>


-Kể tên một số ngành cơng nghiệp ở duyên hải miền Trung.
-Tại sao ở đây lại xây dựng nhà máy đường?


<b>3-Bài mới .</b>


<b>Hoạt động1: Hoạt động cả lớp</b>
a) Ơi, bạn Nam đến kìa!


b) Ồ, bạn Nam thông minh
quaù!


c) Trời, thật là kinh khủng!


-Bộc lộ cảm xúc mừng rỡ
-Bộc lộ cảm xúc thán phục


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

GV treo bản đồ hành chính Việt Nam


Yêu cầu HS tìm và xác định trên bản đồ vị trí
thành phố Huế.


-Thành phố Huế thuộc tỉnh nào?



-Thành phố Huế nằm ở phía nào của dãy
trường Sơn?


-Tên con sông chảy qua thành phố Huế?


-Huế tựa vào dãy núi nào và có cửa biển nào
thơng ra biển Đơng?


Quan sát lược đồ, ảnh và với kiến thức của
mình, em hãy kể tên các cơng trình kiến trúc
lâu năm của Huế?


-Vì sao Huế được gọi là cố đơ?
-Huế là kinh đô triều đại nào?


GV chốt: Cố đô Huế với các cơng trình kiến
trúc nêu trên đã được cơng nhận là Di sản Văn
hóa thế giới.


<b>Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đơi</b>


-Quan sát hình 1, nếu đi thuyền trên sơng
Hương, có thể đến thăm những địa điểm du
lịch nào của thành phố Huế?


-Hãy mô tả một trong những cảnh đẹp của
thành phố Huế qua hình 2,3,4.


-Cho hs xem tranh ảnh khi mô tả.



*GV mơ tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du
lịch của Huế: Sông Hương chảy qua thành phố,
các khu vườn xum xuê cây cối che bóng mát cho
các khu cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; nét đặc
sắc về văn hoá: ca múa cung đình (điệu hị dân
gian được cải biên phục vụ cho vua chúa trước
đây- còn gọi là nhã nhạc Huế đã được thế giới
cơng nhận là di sản văn hố phi vật thể); làng
nghề (nghề đúc đồng, nghề thêu, nghề kim hồn);
văn hố ẩm thực (bánh, thức ăn chay).


-Liên hệ thực tế em nào đã đến Huế, nhận xét của
em.


=>Yêu quý thành phố Huế.


-Nêu một số đặc điểm chủ yếu của thành phố


HS quan sát bản đồvà lần lượt lên bảng.
-Thừa Thiên Huế.


-PhíaTây
-Sông Hương


-Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi của dãy
Trường Sơn (trong đó có núi Ngự Bình) và có cửa
biển Thuận An thơng ra biển Đơng.


-Các cơng trình kiến trúc lâu năm là: Kinh thành


Huế, chùa Thiên Mụ, lăng Minh Mạng, lăng Tự
Đức, điện Hịn Chén…


-Huế là cố đơ vì được các vua nhà Nguyễn tổ
chức xây dựng từ cách đây hơn 200 năm (cố đô là
thủ đô cũ, được xây từ lâu)


-Nhà Nguyễn.


HS thảo luận và trả lời các câu hỏi rồi trình bày.
+Các địa điểm du lịch dọc theo sông Hương: lăng
Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén, chùa
Thiên Mụ, Ngọ Môn (thăm Thành Nội), cầu
Tràng Tiền, chợ Đơng Ba…


+ HS mô tả theo ảnh ..


VD:Chùa Thiên Mụ: ngay ven sơng, có các bậc
thang lên đến khu có tháp cao, khu vườn khá
rộng với một số nhà cửa.


Cầu Tràng Tiền: bắc ngang sông Hương, nhiều
nhịp


Chợ Đơng Ba:các dãy nhà lớn nằm ven sông
Hương. Đây là khu buôn bán lớn của Huế….


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Huế. Nguyễn.


- Thiên nhiên đẹp với nhiều cơng trình kiến trúc cổ


khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch.


<b>4-Củng cố .</b>


-Vì sao Huế được gọi là thành phố du lịch?


-Những địa danh nào sau đây là của thành phố Huế : chợ Đông Ba, chợ Bến Thành, Ngọ Môn,
lăng Tự Đức, sơng Hồng, sơng Hương, cầu Trường Tiền, hồ Hồn Kiếm, núi Ngự Bình.


<b>5-Dặn dò- nhận xét.</b>


Về nhà học bài, xem bài, chuẩn bị câu hỏi 1.2 " Thành phố Đà Nẵng"


---Tiết 4: Đạo đức


Tiết 30:

<b>Bẫo vïå mưi trûúâng</b>




---Tiết 5: Thể dục


Tiết 59:

<b>Àấ cêìu - Trô chúi: Kiïåu ngûúâi</b>



I.MỤC TIÊU


- Thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhĩm hai người.
- Thực hiện được động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau


- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Kiệu người.
- GDHS: ý thức tổ chức kỉ luật



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- GV chuẩn bị 1-2 còi các dụng cụ phục vụ trò chơi .
- HS : mỗi em 1 quả cầu, dây


III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1/Phần mở đầu


-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu bài học


2/Phần cơ bản
a. Đá cầu


-Cho HS tâng cầu bằng đùi.


-GV theo dõi và hướng dẫn cho các em cịn lúng túng.
-Ơn chuyền cầu bằng mu bàn chân


+Cho HS quay mặt vào nhau thành từng đôi một
cách nhau 2 – 3 m. Một người cầm cầu khi có lệnh
người cầm cầu tung cầu lên, đá chuyền cầu bằng má
trong hoặc mu bàn chân sang cho bạn đứng đối
diện. Bạn đứng đối diện có thể đứng tại chỗ hoặc di
chuyển để chuyền cầu lại ngay cho bạn ,nếu để cầu
rơi, nhặt cầu, tiếp tục tập .


-Cho mỗi tổ cử một bạn thi tậng cầu, ai tâng nhiều
lần nhất là thắng.



- Cán sự lớp tập hợp và báo cáo.


- HS chạy nhẹ nhàng thành 1 hành dọc trên sân
trường


- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai, cổ
tay




GV


* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
-HS luyện tập cá nhân


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

b. Nhảy dây


-Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau .


-Chú ý động tác nhảy nhẹ nhàng , số lần nhảy càng
nhiều càng tốt.


-Thi nhảy dây : Khi có lệnh các em bắt đầu nhảy, ai
để vướng chân thì ngừng lại, người để vướng chân
cuối cùng là người thắng cuộc


-GV nhận xét khen thưởng



*Trò chơi: Kiệu người – GV nhắc lại cách chơi,
cho 3 hs thực hiện cho cả lớp quan sát. GV nhắc
nhở hs đảm bảo an toàn khi chơi và cho các em
chia nhóm và chơi trị chơi.


3/Phần kết thúc


-GV cùng HS hệ thống bài.
-GDHS: ý thức tổ chức kỉ luật


-Nhận xét giờ học.Giao bài tập về nhà: luyện tập
nhảy dây, đá cầu.


-Chuẩn bị cầu và dây tiết sau tiếp tục tập.


-HS chơi trị chơi theo nhóm 3 người.


-HS tập một số động tác thả lỏng.



<i>---Thứ bảy</i>


<i>Ngày soạn: 29/03</i>
<i>Ngày dạy: 003/04</i>


Tiết 1: Tập làm văn


Tiết 60: <b>ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN</b>



I. Mục tiêu .


-HS hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng của con người nhằm đảm bảo cho sự an
ninh trật tự xã hội.


-Biết điền đúng nội dung vào chỗ trống trong giấy tờ in sẵn- phiếu khai báo tạm trú tạm vắng.
-Ghi rõ ràng đầy đủ các mục.


II. Đồ dùng dạy học.
HS viết sẵn mẫu.
III. Hoạt động dạy học.
<b>1-Ổn định .</b>


<b>2-Kiểm tra .</b>


-HS đọc đoạn văn tả hình dáng, hoạt động của con mèo hay con chó.
<b>3-Bài mới.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập. </b>
Bài tập 1:


GV treo tờ phơtơ lên bảng và giải thích từ viết tắt: CMND. Hướng
dẫn HS điền nội dung vào ô trống ở mỗi mục.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
+Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập.


-Hướng dẫn HS làm bài tập.



-Một HS đọc nội dung phiếu học tập, cả lớp theo dõi.
.CMND: Chứng minh nhân dân.


-Bài tập nêu tình huống giả định :Em và mẹ đến chơi nhà bà con ở
tỉnh khác vì vậy em phải điền giấy khai báo tạm trú thay cho mẹ
em.


-Khi điền phải chú ý đến những điểm,mục sau :
.Ở mục địa chỉ : Phải ghi địa chỉ của người họ hàng.


.Ở mục họ và tên chủ hộ: Phải ghi họ và tên chủ nhà, nơi mình
đến.


.Ở mục họ và tên : phải ghi tên họ của mẹ em.


.Mục ở đâu đến (hoặc đi đâu) : em khia nơi mẹ em và em ở đâu
đến (khơng khai đi đâu vì hai mẹ con khơng phải tạm vắng)
.Ở mục trẻ em dưới 15 tuổi đi theo, phải ghi họ tên của chính em.
.Ở mục 10: em ghi ngày, tháng, năm.


.Mục cán bộ đăng ký là mục dành cho cán bộ quản lý khu vực tự
ký viết họ tên; cạnh đó là mục dành cho chủ hộ (người họ hàng)
ghi ký tên.


-HS thực hành điền vào mẫu, trình bày, nhận xét.
Bài tập 2: GV cho HS đọc yêu cầu, trao đổi- trình bày.
GV chốt lại


=> GDMT: Khi đi đến nơi khác phải khai báo tạm trú tạm vắng để


chính quyền quản lý được những ngưới mặt và vắng mặt…


HS thực hiện điền vào đầy đủ các mục.
HS nối tiếp nhau đọc tờ khai rõ ràng, rành
mạch.


HS đọc yêu cầu bài tập.


Cả lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi.


 Khải khai báo tạm trú, tạm vắng để
chính quyền quản lý được những người có
mặt, vắng mặt. Khi có việc xảy ra, các cơ
quan nhà nước điều tra xem xét.


4-Củng cố .


Cần khai báo tạm trú, tạm vắng để làm gì ?
<b>5-Dặn dị- nhận xét .</b>


-Xem lại bài, chuẩn bị bài tập 1.2"Luyện tập miêu tả các bộ phận con vật"



---


---Tốn (Tiết 150)
<b>THỰC HAØNH</b>
I. Mục tiêu.


-HS biết cách đo độ dài một đoạn thẳng trong thực tế chẳn hạn như: đo chiều dài, chiều rộng phòng


học, khoảng cách giữa hai cây, hai cột ở sân trường.


-Biết xác định ba điểm thẳng hàng trên mặt đất bằng cách gióng hàng các cọc tiêu.
-Cẩn thận- chính xác.


II. Đồ dùng dạy học.
Thước, cọc.


III. Hoat động dạy học.
<b>1-Ổn định .</b>


<b>2-Kieåm tra.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>3-Bài mới .</b>


Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh


*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hành.
a/Đo đoạn thẳng trên mặt đất.


-Muốn đo độ dài đoạn thẳng (không quá dài) trên mặt đất, người
ta dùng thước dây.


Ví dụ: Đo độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất. Ta thực hiện như
sau:


.Cố định một đầu dây tại điểm A sao cho vạch 0 của thước trùng
với điểm A.


.Kéo thẳng dây thước cho đến điểm B.



.Đọc số đo ở vạch trùng với B, số đó là độ dài của đoạn thẳng AB.
b/Gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên mặt đất.


-Người ta thường dùng các cọc tiêu gióng thẳng hàng để xác định
3 điểm thẳng hàng trên mặt đất.


*Hoạt động 2: Thực hành.


+Bài tập 1: GV yêu cầu HS chi nhóm thực hành đo .


Chiều dài của bảng lớp học, chiều rộng phòng học, chiều dài
phòng học. Nhận xét .


+Bài tập 2: Em đi 10 bước thẳng trên sân trường từ A đến B.
-Ước lượng xem đoạn thẳng AB dài mấy mét.


-HS thực hành kiểm tra bằng thước để xác định dộ dài .
=> Cẩn thận- chính xác.


- Người ta dùng thước dây.
Hs theo dõi GV hướng dẫn .


HS thực hành theo sự hướng dẫn của giáo
viên…


*Hoạt động 2: Thực hành.
+Bài tập 1: HS thực hành đo .
Ghi kết quả báo cáo :



VD: Chiều dài của bảng lớp học là : 3 m.
Chiều rộng phòng học là 4 m. Chiều dài
phòng học là 8 m.


+Bài tập 2: HS thực hành đi 10 bước thẳng
trên sân trường từ A đến B.


-Ước lượng xem đoạn thẳng AB dài mấy
mét.


-HS thực hành kiểm tra bằng thước để xác
định dộ dài .Vd: 5m.


<b>4-Củng cố .</b>


Nêu cách thực hành đo độ dài đoạn thẳng.
<b>5-Dặn dò- nhận xét.</b>


-Về nhà xem lại bài, Chuẩn bị bài tập 1.2 " Thực hành (tt)" Dùng thước đo kiểm tra.



---


---Khoa học (Tiết 60)


<b>NHU CẦU KHƠNG KHÍ CỦA THỰC VẬT.</b>
I. Mục tiêu.


-HS hiểu được thực vật cần khơng khí để quang hợp và hơ hấp.



-Kể được vai trị của khơng khí trong đời sống thực vật và ứng dụng của khơng khí trong trồng trọt.
-Chăm sóc và bảo vệ cây trồng.


II. Đồ dùng dạy học.


Phiếu học tập của học sinh .
III. Hoạt động dạy học.
<b>1-Ổn định.</b>


<b>2-Kiểm tra.</b>


-Nêu nhu cầu về chất khống của thực vật ?


-Trong cùng một cây nhu cầu về chất khoáng của từng thời kỳ phát triển như thế nào ?
3-Bài mới .


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.


-Tìm hiểu về sự trao đổi khí của thực vật trong q trình
quang hợp và hơ hấp.


-Khơng khí gồm những thành phần nào ?
-Kể tên những khí quan trọng đối với thực vật ?


-Trong quá trình quang hợp cây hút khí gí và thảy ra khí
gì ?


-Q trính quang hợp xảy ra khi nào ?
-Q trình hơ hấp xảy ra lúc nào ?



*Điều gì xảy ra với thực vật nếu trong hai quá trình trên
bị ngừng ?


*Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế nhu cầu khơng khí của
thực vật .


-Thực vật ăn gì để sống ? Nhờ đâu thực vật thực hiện
được điều kỳ diệu đó ?


-Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu khí cacbo níc
của thực vật ?


-Nêu nhu cầu về khí Oxi của thực vật ?
=>GDMT: Chăm sóc tốt cây trồng .


-Khí ôxi, Ni tơ, Cácbon…)


- Những khí quan trọng đối với thực vật
?(Oâxi-Nitơ-Cácbonic.)


-Trong quá trình quang hợp cây hút khí gí và thảy ra
khí : Cây lấy vào khí ơxi và thảy ra khí cácbonic.)
-Q trính quang hợp xảy ra khi có ánh sáng, nước,
khống và các điều kiện thuận lợi _ chủ yếu xảy ra
ban ngày.)


-Quá trình hô hấp xảy ra chủ yếu vào ban đêm)
-Thì cây ngưng phát triển dần sẽ chết.)


Biết nhu cầu về khơng khí của thực vật sẽ giúp


đưa ra những biện pháp tăng cường năng xuất cây
trồng.


<b>4-Cuûng cố .</b>


Nêu vai trị của khơng khí đối vớ thực vật ?
<b>5-Dặn dò- nhận xét .</b>


-Về nhà học bài. Chuẩn bị bài " Trao đổi chất ở thực vật"


-Thực vật lấy gì từ mơi trường và đồng thời thảy ra gì từ mơi trường ?



---


---Phịng ngừa thảm hoạ (Tiết 8)


<b>THIẾU NIÊN CHỮ THẬP ĐỎ VỚI CƠNG TÁC PHỊNG NGỪA THẢM HOẠ</b>
I. Mục tiêu .


-HS hiểu được tổ chứa của Hội chữ thập đỏ Việt Nam là một tổ chức xã hội của quần chúng làm
công tác nhân đão giúp đỡ những người gặp hồn cành khó khăn hoạn nạn. Hiểu vai trò của thiếu nhi
chữ thập đỏ trường học trong cơng tác phịng ngừa thảm hoạ .


-Trình bày được nhiệm vụ của thiếu niên chữ thập đỏ Việt Nam trong cơng tác phịng ngừa thảm hoạ
.


-Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo của hội chữ thập đỏ .
II. Đồ dùng dạy học.



Tranh lật: ảnh một số công tác của hội chữ thậm đỏ .
III. Hoạt động dạy học.


<b>1-Ổn định .</b>
<b>2-Kiểm tra .</b>


Các em và gia đình các em em có thể làm già để giàm bớt rủi ro của thảm hoạ ?
<b>3-Bài mới .</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

-HS đọc mục yêu cầu, tìm hiểu về hội chữ thập đỏ Việt Nam .


-Hội chữ thập đỏ Việt Nam là một tổ chức xã hội của quần chúng, làm công tác nhân đạo, giúp đỡ
những người gặp hồn cảnh khó khăn, hoạn nạn. Đó là một tổ chức hoạt động tại cộng đồng và có cơ
sở trên cả nước từ cấp xã, huyện đến trung ương.


*Hoạt động 2: Nhiệm vụ của “ Đội thiếu niên chữ thập đỏ” trường học trong cơng tác phịng ngừa
thảm hoạ.


-HS đọc nội dung bài thảo luận.
-HS trình bày, nhận xét.


.Trao đổi các hoạt động phòng ngừa thảm hoạ với các bạn khác, các thành viên trong nhóm và gia
đình.


.Thực hiện các hoạt động bảo vệ và làm vệ sinh mơi trường.


.Tham gia chăm sóc những người có hồn cảnh cơ đơn, khó khăn hoạn nạn.
.Luyện tập sơ cấp cứu kịp thời cứu chữa người bị nạn.


.Trước khi thảm hoạ xảy ra, hãy cùng gia đình chuẩn bị lương thực, nước uống dự trữ, đồ dùng cần


thiết ít nhất đủ dùng trong một tuần.


.Sau thảm hoạ, tham gia làm vệ sinh môi trường để ngăn ngừa bệnh tật.
=>Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo của hội chữ thập đỏ .
<b>4-Củng cố .</b>


Tại sao trồng cây trên vùng đồi núi và trồng rừng ngập mặn ven biển lại là quan trọng ?
<b>5-Dặn dò- nhận xét.</b>


Về nhà ôn lại tất cả nội dung đã học. Và thực hiện tốt những gì mà mình đã học.



---


---SINH HOẠT TỔNG KẾT TUẦN 30


Đạo đức (Tiết 30)
<b>BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG .</b>
I. Mục tiêu.


-HS phải biết được con người phải sống thân thiện với mơi trường vì cuộc sống hơm nay và mai sau.
Con người có trách nhiệm giữa gìn mơi trường trong sạch.


-Biết được những việc cần làm để bảo vệ mơi trường và những việc khơng nên làm có hại cho môi
trường .


-Bảo vệ môi trường trong sạch.
II. Đồ dùng dạy học.


Các tấm bìa xanh, đỏ, vàng.


III. Hoạt động dạy học.
<b>1-Ổn định.</b>


<b>2-Kieåm tra.</b>


-Nêu những hậu quả do tai nạn giao thơng gây ra ?
-Vì sao ta phải tơn trọng luật giao thông ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</sub></b>
* Hoạt động 1: Trao đổi ý kiến


- Cho HS ngồi thành vòng tròn.


- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống
con người . Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ mơi
trường ?


* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ( Thơng tin trang 43,44,
SGK )


- Chia nhóm
GV kết luận :


* Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân ( bài tập 1)


- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 . Dùng phiếu màu
để bày tỏ ý kiến đánh giá.


- GV keát luận :



*Hoạt động 4: Tìn hiểu về tình hình bảo vệ mơi trường
ở địa phương mình.


=>Bảo vệ mơi trường trong sạch.


- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ mơi
trường ? ( Khơng được trùng ý kiến của nhau )
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu
trong SGK


- Đại diện từng nhóm lên trình bày.


Đất bị xói mịn: Diện tích đất trồng giảm, thiếu
lương thực sẽ dẫn đến nghèo đói.


.Dầu đổ vào Đai Dương: gây ơ nhiễm biển, các
sinh vật biển chết hoặc bị nhiễm bệnh.


.Rừng bị thu hẹp: Lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ
lụt xảy ra, giảm hoặc mất các loại cây, các loại
thú- đất bị xói mịn bạc màu.


Các việc làm bảo vệ môi trường là: b,c,đ,g.
.Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ơ nhiễm
khơng khí và tiếng ồn.


.Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt súc
vật ra đường, khu chuồng trai gần nguồn nước là
gây ơ nhiễm mơi trường.



- Đọc và giải thích phần ghi nhớ.


-Các nhóm thảo luận, trình bày và nhận xét .
Phần lớn môi trường địa phương của em bị ô
nhiễm là do đa số bà con chưa có ý thức tự giác bảo
vệ mơi trường như xịt thuốc rải phân, xác súc vật
chết…. Thả xuống sơng.


<b>4-Củng cố .</b>


Chúng ta cần làm gì để bảo vệ mơi trường ?
<b>5-Dặn dị- nhận xét .</b>


-Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tập 3.4 (Tiết 2)



--- Kó thuật ( Tiết 29)


<b>LẮP XE NÔI (T1)</b>
I. Mục tiêu.


-HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi.


-Thực hành lắp được từng bộ phận, lắp ghép xe nơi đúng quy trình kỹ thuật.
-Cẩn thận- an tồn.


II. Đồ dùng dạy học.


Mẫu xe lắp sẵn, bộ lắp ghép.
III. Hoạt động dạy học.


<b>1-Ổn định.</b>


<b>2-Kieåm tra.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH </b>
<i>*Hoạt động 1:Nhắc lại các bước lắp xe nôi:</i>


-Gv cho hs quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn.


-Hướng dẫn hs quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi.
-Để lắp xe nôi cần bao nhiêu bộ phận?


<i>*Hoạt động 2:Thực hành lắp xa nôi</i>


a)Gv hướng dẫn hs chọn các chi tiết theo SGK:
-Gv cùng hs chọn từng loại chi tiết đúng đủ.


-Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi
tiết.


b)Lắp từng bộ phận:


-Lắp tay kéo:HS quan sát và trả lời câu hỏi:dể lắp được tay
kéocần chọn chi tiết nào và số lượng bao nhiêu?Gv tiến
hành lắp tay kéo xe theo SGK.


-Lắp giá đỡ trục bánh xe:GV gọi một hs lên lắp và nhận
xét, bổ xung;thục hiện lắp giá đỡ trục bánh xe thứ hai.
-Lắp thanh đỡ giá đỡ trục bánh xe:GV gọi một HS gọi tên
và số luợng các chi tiết lắp thanh đỡ giá bánh xe,trả lời câu


hỏi nhận xét và bổ xung.


-Lắp thành với mui xe:GV nêu chú ý vị trí của tấm nhỏ
nằm trong tấm chữ U.


-Lắp trục bánh xe:GV gọi hs lắp trục bánh xe thao thứ tự
các chi tiết trong hình6.


c)Lắp ráp xe nơi:GV lắp ráp xe nơi theo quy trình sgk, dặt
câu hỏi hoặc gọi 1,2 em lên lắp,Gv kiểm tra sự chuyển
động của xe.


d)Gv hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào
hộp.<i> </i>


=>Cẩn thận- an toàn.


*<i>Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá sản phẩm.</i>
GV đưa ra một số tiêu chí :


-Lắp đúng quy trình kỹ thuật.


-Đúng theo mẫu và xe chắc chắn chuyển động được.
-Đảm bảo thời gian hồn thành sản phẩm.


-Quan sát xe mẫu.


-Để lắp xe nơi cần 5 bộ phận: Tay kéo; thanh đỡ
giá bánh xe; giá đỡ bánh xe; thành xe với mui xe;
trục bánh xe.)



HS thực hành lắp theo hướng dẫn của GV.
-Chọn các chi tiết cần dùng.


-Theo dõi các thao tác của giáo viên và nêu ý
kiến.


-HS chọn các chi tiết để trên nắp hộp.
-Lắp từng bộ phận.


.Lắp tay kéo:2 thanh 7 lỗ, 1 thanh chữ U dài.
Lưu ý: Thanh 7 lỗ phải ở trong thanh chữ U dài.
.Lắp giá đỡ trục bánh xe: Lắp hai thanh chữ U dài
vào tấm lớn.


.Lắp thành xe và mui xe: Lắp tấm nhỏ vào 2 tấm
bên của chữ U, lắp thành xe và mui xe vào tấp
sau chữ U.


.Lắp trục xe và bánh xe.
-Lắp ráp xe nôi.


.Lắp thành xe và mui xe vào sàn xe.
.Lắp tay kéo vào sàn xe.


.Lắp 2 trục bánh xe vào giá đỡ trục bánh xe sau
đó lắp 2 bánh xe và các vịng hãm vào trục xe.
.Lắp giá đỡ trục bánh xe vào thanh đỡ giá đỡ trục
bánh xe.



-Kiểm tra sự chuyển động của xe.


HS dựa vào các tiêu chí đánh giá sản phẩm của
mình và của bạn.


<b>4-Củng cố .</b>


HS nêu các bước lắp xe nơi.
<b>5-Dặn dị- nhận xét .</b>


-Về nhà xem lại các bước lắp xe nôi. Tiết sau thực hành lắp Ơ tơ tải .
Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.



---
<b>--- THAØNH PHỐ ĐAØ NẴNG</b>


<b>*Hoạt động1: Hoạt động nhóm đơi</b>


GV u cầu HS làm bài tập trong SGK, nêu
được:


+ Tên, vị trí của tỉnh địa phương em trên bản
đồ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

địa phương đến Đà Nẵng theo bản đồ hành
chính Việt Nam


+ Đà Nẵng có những cảng gì?
+ Nhận xét tàu đỗ ở cảng Tiên Sa?



GV yêu cầu HS liên hệ để giải thích vì sao
Đà Nẵng lại là thành phố cảng biển?


 Đà nẵng là đầu mối giao thông lớn ở
duyên hải miền Trung và nơi đến và xuất
phát của nhiều tuyến giao thơng.


<b>*Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm </b>
GV yêu cầu HS kể tên các mặt hàng chuyên
chở bằng đường biển ở Đà Nẵng?


<b>Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân</b>


HS quan sát hình 1 và cho biết những điểm
nào của Đà Nẵng thu hút khách du lịch ? nằm
ở đâu?


Nêu một số điểm du lịch khác?
Lí do Đà Nẵng thu hút khách du lịch?
=> Yêu quý Đà Nẵng.


sông Hàn và bên vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn
Trà.


Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, cảng sông Hàn
gần nhau.


Cảng biển – tàu lớn chở nhiều hàng.



Vị trí ở ven biển, ngay cửa sơng Hàn; có cảng
biển Tiên Sa với tàu cập bến rất lớn; hàng chuyển
chở bằng tàu biển có nhiều loại.


Ơ tơ, máy móc, hàng may mặc, hải sản ….
HS quan sát và trả lời.


Bãi tắm Mĩ Khê, Non Nước, ….ở ven biển.
Ngũ Hành Sơn, Bảo tàng Chăm.


Nằm trên bờ biển có nhiều cảnh đẹp, có nhiều bãi
tắm thuận lợi cho du khách nghỉ ngơi.


<b>4-Củng cố .</b>


Hãy nêu một số ngành sản xuất ở Đà nẵng ?
<b>5-Dặn dò- nhận xét .</b>


-Về nhà học bài, chuẩn bị câu hỏi 1.2 "Biển, đảo và quần đảo "


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×