Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

giaùo vieân taï vónh höng giaùo vieân nguyeãn thò nhaïn ñaïi soá 9 ngaøy soaïn 29122007 tieát 31tuaàn 16 § 2 heä hai phöông trình baäc nhaát 2 aån a muïc tieâu kieán thöùc hs naém ñöôïc khaùi nieäm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (68.9 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Giáo viên : Nguyễn Thị Nhạn Đại số 9</b></i>
<i><b>Ngày soạn : 29/12/2007</b></i>


<i><b>Tiết : 31;Tuần 16</b></i>


<b>§ 2. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 2 ẨN</b>


<b>A. MỤC TIÊU</b>


 <b>Kiến thức</b>: - HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn .


- HS biết cách minh họa tập nghiệm hệ phương trình trên mặt phẳng tọa độ<b> .</b>


- HS nắm, hiểu quan hệ tương đương giữa hai hệ phương trình


<b>B. CHUẨN BỊ </b>


 GV : Bảng phụ với các đề toán ghi sẵn.


 HS: Ôn tập cách vẽ đồ thị HSBN, cách giải nghiệm đối với phương trình bậc nhất hai ẩn cùng việc biểu


diễn nghiệm phương trình loại này lên mặt phẳng tọa độ.
Bảng hoạt động nhóm và phiếu học tập.


<b>C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC </b>
<b>1. Ổn định </b>:


<b>2.Kiểm tra bài cũ</b> :


1) Nêu kết luận về các trường hợp nghiệm của PTBN hai ẩn .


2) Tìm nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm phương trình 2x + y = 3 lên mặt phẳng tọa độ



<b>3.Bài mới </b>:


<b>TL</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>


10’ <i><b>Hoạt động 1: Khái niệm về hệ 2 </b></i>
<b>phương trình bậc nhất hai ẩn .</b>


Kết quả kiểm tra để ở góc bảng .
GV cho HS làm ?1 .


GV giới thiệu cặp số (x;y) = ( 2; -1) là
nghiệm của hệ phương trình :


2 3


2 4


<i>x y</i>
<i>x</i> <i>y</i>


 





 





và vào mục 1 như bên .


GV: Khi 2 phương trình (1) và (2)
không có nghiệm chung thì ta nên nói
gì về hệ ?


GV: Cũng như đối với phương trình,
việc đi tìm tất cả các nghiệm của hệ
gọi là giải hệ phương trình .


HS kiểm tra được cặp số :


(x;y) = ( 2; -1) là nghiệm chung của
cả 2 phương trình được nêu .


HS : ( cảm tính ) Ta nói hệ vô
nghiệm.


<b>1. </b><i><b> Khái niệm về hệ 2 phương </b></i>
<i><b>trình bậc nhất hai ẩn .</b></i>


Hệ 2 phương trình bậc nhất hai ẩn
có dạng :


<b> </b>

(1)



'

'

'(2)


<i>ax by c</i>


<i>a x b y c</i>











<b> </b>


trong đó (1) và (2) là 2 phương
trình bậc nhất 2 ẩn.


Nghiệm của hệ là cặp số (x0 ; y0)


khi nó là nghiệm chung của cả 2
phương trình (1) và (2).


Khi 2 phương trình (1) và (2)
không có nghiệm chung, ta nói hệ
phương trình vô nghiệm.


<i><b>Hoạt động 2 :Minh họa tập nghiệm hệ </b></i>
<b>phương trình bậc nhất 2 ẩn.</b>


GV đưa HS trở lại ví dụ đầu tiên về
nghiệm HPT.(GV vẽ thêm đường thẳng
x – 2y = 4 và xác định giao điểm
I(2;-1) của 2 đường thẳng).


Vậy, tổng quát : Nếu hệ phương trình



(1)


'

'

'(2)


<i>ax by c</i>


<i>a x b y c</i>












có nghiệm là (x0;y0) thì điểm I(x0;y0)


được xác định như thế nào ?


GV cho HS làm các ví dụ 1,2,3(SGK)


GV trình bày mẫu lời giải cho Ví dụ 1.


HS theo dõi.


HS : Điểm I(x0;y0) là một điểm


chung của 2 đường thẳng xác định
bởi 2 phương trình (1) và (2) .



<b>2.Minh họa hình học tập nghiệm</b>
<i><b>của HPT bậc nhất 2 ẩn.</b></i>


<i><b>Ví dụ 1: </b></i>Xét HPT (I) :

3



2

0



<i>x y</i>



<i>x</i>

<i>y</i>












</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

GV: Khi 2 đường thẳng cắt nhau, ta kết
luận gì đối với hệ phương trình?


GV: Đối với Ví dụ 2, có thể khơng cần
vẽ hình mà vẫn có thể kết luận kết quả
về nghiệm của nó ?


GV nêu thêm ví dụ 3 và



nhấn mạnh hệ phương trình(III) có vô
số nghiệm được xác định bởi công thức
nghiệm tổng qt của hệ.


GV cho treo bảng phụ ghi sẵn kết luận
tổng quát


HS theo dõi và tham gia phát biểu.
Trường hợp này, ta nói hệ phương
trình chỉ có duy nhất 1 nghiệm , đó
là (2;1).


HS : Có thể kết luận được là hệ
phương trình vơ nghiệm vì 2 đường
thẳng cho bởi 2 phương trình của
hệ phương trình song song nhau do
cùng hệ số góc và khác tung độgốc.


HS tiếp tục theo dõi.


Phương trình thứ hai có tập
nghiệm được biểu diễn trên mặt
phẳng toạ độ bởi đường thẳng :


2


<i>x</i>
<i>y</i> (D’).












Dễ kiểm tra được D và D’ cắt
nhau và trên mặt phẳng toạ độ,
giao điểm của chúng là I(2;1).
Do vậy, hệ phương trình (I) có 1
nghiệm duy nhất là (2;1).


<i><b>Ví dụ 2</b><b> </b><b> </b></i>: Xét hệ phương trình
(II) :


3 2 6


3 2 3


<i>x</i> <i>y</i>


<i>x</i> <i>y</i>


 





 


các tập nghiệm của 2 PT được
biểu diễn trên trên mặt phẳng toạ
độ là 2 đường thẳng :


y = 3 3
2<i>x</i> và y =


3 3


2<i>x</i> 2


Rõ ràng đây là 2 đthẳng song
song . Vậy hệ phương trình vô
nghiệm.


<i><b>Ví dụ 3 </b></i>: Xét hệ phương trình (III)
2 3


2 3


<i>x y</i>
<i>x y</i>


 






  




Hai PT trong hệ có cùng một
đường thẳng biểu diễn của 2 tập
nghiệm : y = 2x – 3


Lúc này hệ phương trình có vơ số
nghiệm số mà nghiệm tổng qt
là : (x; y = 2x-3) , với mọi x

R.
Kết luận (SGK)


<i><b>Hoạt động 3:Hệ phương trình tương </b></i>
<b>đương</b>.


GV: Em nào cịn nhớ khái niệm 2
phương trình tương đương ?


GV giới thiệu khái niệm hai hệ phương
trình tương đương.


GV có thể cho thêm phản ví dụ (HS
không cần ghi).


HS nhắc lại k/niệm 2 PT tương
đương.


<i><b>3.Hệ phương trình tương đương.</b></i>


<i><b>Định nghóa </b></i>(SGK)


<i>Ví dụ </i>:


2 1


2 1


<i>x y</i>


<i>x</i> <i>y</i>


 




 


2 1


0


<i>x y</i>
<i>x y</i>


 



 
 


vì chúng có cùng tập nghiệm .


<b> 4.Hướng dẫn về nhà :</b>
- BTVN : 4,5,6,7,8 (SGK)


<b>Ruùt kinh nghieäm: </b>






I(2;1)
D’


D
3


3
O


y


</div>

<!--links-->

×