Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (967.57 KB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 1
<b> TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠ TẺH </b>
<b> ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 MÔN NGỮ VĂN 12 TRONG THỜI GIAN NGHỈ DỊCH COVID 19. </b>
<b>PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (3.0 ĐIỂM) </b>
<b>1. Cấu trúc phần thi đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Văn </b>
– Phần thi Đọc hiểu là phần thi bắt buộc trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ Văn. Phần kiểm tra
đánh giá này chiếm 30% tổng số điểm trong đề thi THPT quốc gia với 1 văn bản và 4 câu hỏi nên
chúng ta phải có sự chuẩn bị tốt về kiến thức và kĩ năng để có thể đạt điểm cao.
– Cấu trúc của một đề bài kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu như sau:
Phần 1: Đưa ra một văn bản (văn bản văn học hoặc văn bản nhật dụng, văn xi hoặc thơ, có thể là
một văn bản hồn chỉnh hoặc một đoạn trích…)
Phần 2: Đưa ra các câu hỏi theo các mức độ nhận thức từ thấp đến cao: từ nhận biết -> thông hiểu ->
vận dụng thấp -> vận dụng cao.
+ Câu hỏi nhận biết thường đưa ra yêu cầu thí sinh chỉ ra các phương thức biểu đạt, phong cách
chức năng ngơn ngữ, các hình thức ngơn ngữ, biện pháp tu từ, thao tác lập luận, kiểu liên kết hay
các lỗi diễn đạt … trong văn bản.
+ Câu hỏi thơng hiểu thường u cầu thí sinh xác định nội dung chính của văn bản hay một câu, một
đoạn trong văn bản.
+ Câu hỏi vận dụng thấp thường yêu cầu nêu tác dụng của các phép tu từ hay việc sử dụng kết hợp
các phương thức biểu đạt, sử dụng từ ngữ … trong văn bản.
+ Câu hỏi vận dụng cao thường là dạng câu hỏi bày tỏ quan điểm thái độ hoặc liên hệ thực tế đời
<b>2. Phạm vi của phần Đọc – hiểu</b>
– Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật):
+ Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm)
+ Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình).
– Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của
con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi
trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, … Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể
loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo
chí).
– Xoay quanh các vấn đề liên quan tới:
+ Tác giả
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 2
– Dài vừa phải. Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý. Không có nhiều từ địa phương, cân đối giữa
nghĩa đen và nghĩa bóng.
<b> 3. Yêu cầu cơ bản của phần Đọc – hiểu</b>
– Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, các biện
pháp tu từ,…
– Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh,
biện pháp tu từ.
– Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản.
– Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn.
– Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn.
<b>4. Những kiến thức cần có để thực hiện việc đọc – hiểu văn bản</b>
<b>4.1. Kiến thức về từ:</b>
– Nắm vững các loại từ cơ bản: Danh từ, động từ, tính từ, trợ từ, hư từ, thán từ, từ.
– Hiểu được các loại nghĩa của từ: Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gốc, nghĩa chuyển, nghĩa biểu niệm,
nghĩa biểu thái…
<b>4.2. Kiến thức về câu:</b>
– Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp.
– Các loại câu phân loại theo mục đích nói (trực tiếp, gián tiếp).
– Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định,…
<b>4.3. Kiến thức về các biện pháp tu từ:</b>
– Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu,…
– Tu từ về từ vựng, ngữ nghĩa: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hốn dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm,
nói tránh,
thậm xưng,…
– Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,…
– Các phép liên kết: thế, lặp, nối, liên tưởng, tưởng tượng
– Các loại phong cách ngôn ngữ: sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, khoa học, hành chính
– Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, thuyết minh, hành chính, nghị luận, biểu cảm
– Các thao tác lập luận: phân tích, chứng minh, giải thích, bình luận, bác bỏ, so sánh
– Các cách kết cấu văn bản: diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành, tổng hợp…
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 3
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản ?
Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản ?
Xác định thao tác lập luận văn bản ?
Xác định thể thơ và cách gieo vần ?
Xác định biện pháp tu từ và nêu hiệu quả biểu đạt của nó ?
Nêu nội dung chính của văn bản hoặc nêu chủ đề của văn bản ?
Ý nghĩa của hình ảnh, câu thơ…?
Hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề được đặt ra từ văn bản?
<b>6. Để làm tốt phần đọc hiểu, các em cần:</b>
<b>6.1. Để xác định chính xác phương thức biểu đạt, các em nên lưu ý :</b>
+ Nắm vững kiến thức cơ bản về khái niệm, đặc điểm của từng phương thức biểu đạt.
+ Một số dấu hiệu để nhận biết các phương thức biểu đạt:
<b>* </b>Cách nhận biết phương thức tự sự: có cốt truyện, có nhân vật, có diễn biến sự việc, có những câu
văn trần thuật.
* Dấu hiệu nhận biết phương thức miêu tả : Có các câu văn, câu thơ tái hiện lại hình dáng, diện mạo,
màu sắc,… của người và sự vật ( tả người, tả cảnh, tả tình,….)
* Dấu hiệu nhận biết phương thức biểu cảm : có các câu văn, câu thơ miêu tả cảm xúc, thái độ của
người viết hoặc của nhân vật trữ tình.
* Dấu hiệu nhận biết phương thức nghị luận : Có vấn đề bàn luận, có quan điểm của người viết
* Phương thức hành chính cơng vụ thường ít xuất hiện trong đề đọc hiểu.
<b>Ví dụ:</b>
“... Trên thực tế, khơng một lịng đố kị nào có thể ngăn cản được người khác thành công, cho nên
lịng đố kị chỉ có hại cho bản thân kẻ đố kị. Nó vừa làm cho kẻ đố kị khơng thể sống thanh thản, ln
dằn vặt khổ đau vì những lí do khơng chính đáng, lại vừa có thể dẫn họ đến những mưu đồ xấu xa,
thậm chí phạm tội ác. Kẻ đố kị khơng hiểu rằng “ngồi trời cịn có trời ” (cao hơn), “ngồi núi cịn có
núi” (cao hơn), mình tài giỏi cịn có người tài hơn.”
(Theo Băng Sơn)
Hãy chỉ phương thức biểu đạt của văn bản ?
<b>Đáp án:</b>
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 4
=> Trong đề thi nếu có câu hỏi : Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản, thì các em chỉ
cần nêu một phương thức chính. Nếu đề bài hỏi xác định phương thức biểu đạt hoặc những phương
thức biểu đạt thì có thể trả lời nhiều phương thức.
<b>6.2. Nhận biết văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ </b>: Cần dựa vào các xuất xứ ghi dưới văn bản
và dựa vào đặc trưng của phong cách ngôn ngữ để chọn phong cách báo chí, khoa học, nghệ thuật,
sinh hoạt, chính luận hay hành chính cơng vụ.
– Một số dấu hiệu nhận biết về PCNN:
NGUỒN TRÍCH DẪN CỦA CÁC PCNN:
+ <b>Phong cách ngơn ngữ sinh hoạt: </b>văn bản có thể được trích đoạn hội thoại trong giao tiếp hằng
ngày, hoặc trích đoạn một bức thư, nhật kí
<b>+ Phong cách ngơn ngữ nghệ thuật: </b>Trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài
thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, … và các tác phẩm văn học nói chung.
<b>+ Phong cách ngơn ngữ chính luận: </b> Trong đề đọc hiểu, có thể trích dẫn trong các văn bản chính
luận ở SGK hoặc lời phát biểu của các nguyên thủ quốc gia trong hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời
sự , …
<b>+ Phong cách ngôn ngữ báo chí:</b>
Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo và ghi rõ nguồn bài viết (
ở báo nào? ngày nào?)
<b>+ Phong cách ngơn ngữ hành chính: Nhận biết văn bản hành chính</b> rất đơn giản chỉ cần bám sát
hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc:
Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản
Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản
<b>Ví dụ :</b> Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện yêu cầu :
“ Hút thuốc là nguyên nhân của 90% các ca ung thư phổi, 75% các ca bệnh phổi tắc nghẽn mãn
tính, 25% ca bệnh tim thiếu máu cục bộ. Theo Tổ chức lao động quốc tế, hàng năm trên thế giới có
khoảng 200.000 ca tử vong do phải tiếp xúc thụ động với khói thuốc lá tại nơi làm việc. ”
(Theo chuyên mục sức khỏe, Báo tuổi trẻ. net)
Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?
<b>Đáp án:</b>
– Dựa vào nguồn trích dẫn: Văn bản đã ghi rõ nguồn bài viết “Theo chuyên mục sức khỏe, Báo tuổi
trẻ. net ”
– Dựa vào đặc trưng của PCNN báo chí:
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 5
+ Lượng thông tin của văn bản cao (Tính ngắn gọn)
-> Vậy PCNN của văn bản là PCNN báo chí.
<b>6.3. Để nhận biết chính xác các thao tác lập luận cần nắm vững đặc điểm của từng thao tác</b>
<b>Ví dụ:</b>
“Bài ca của Nguyễn Đình Chiểu làm chúng ta nhớ bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. Hai bài văn:
hai cảnh ngộ, hai thời buổi, nhưng một dân tộc. Bài ca của Nguyễn Trãi là khúc ca khải hoàn, ca ngợi
những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương chiến thắng làm rạng rỡ nước nhà. Bài Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca những người anh hùng thất thế, nhưng vẫn hiên ngang…”
(Trích Nguyễn Đình Chiểu, ngơi sao sáng trong văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng, Ngữ văn 12-
Tập 1)
Hãy chỉ ra thao tác lập luận của văn bản ?
Văn bản đã đối chiếu hai tác phẩm – Bình Ngơ đại cáo của Nguyễn Trãi, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
của Nguyễn Đình Chiểu. Từ đó làm nổi bật vẻ đẹp và đóng góp riêng của mỗi tác phẩm: Hai tác
phẩm ra đời ở hai thời đại khác nhau, nhưng đều ca ngợi những người dân anh hùng của một dân
tộc anh hùng.
-> Thao tác lập luận của văn bản: So sánh
<b>6.4. Để nhận biết chính xác các biện pháp nghệ thuật, các em cần:</b>
– Nắm vững kiến thức về các biện pháp tu từ, đặc trưng của từng biện pháp tu từ
– Tác dụng của các biện pháp tu từ có tác dụng làm rõ nội dung nói đến, tăng thêm gợi cảm, gợi hình
ảnh, âm thanh, màu sắc, làm đối tượng hấp dẫn, sâu sắc.
<b>6.5. Để xác định chính xác nội dung của 1 văn bản hoặc chủ đề của văn bản, các em nên:</b>
– Tìm câu chủ đề trong văn bản. Dựa vào câu chủ đề để xác định nội dung.
– Hoặc xác định chính xác nội dung của từng đoạn văn bản, rồi tổng hợp lại thành nội dung bao quát
toàn văn bản.
<b>6.6. Đặt nhan đề cho văn bản: </b>Cơ sở để đặt nhan đề là phải dựa vào nội dung văn bản và dựa vào
câu chủ đề. Nhan đề đòi hỏi phải đúng trọng tâm, ngắn gọn, hay.
<b>6.7. Ở những phần yêu cầu viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về vấn đề nào đó.</b> Để viết được
một đoạn văn đạt điểm cao:
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 6
* Câu mở đầu có nhiệm vụ dẫn dắt vấn đề. Đối với đoạn văn trong đề đọc hiểu, các em nên dẫn dắt
từ nội dung của văn bản được trích dẫn.
* Các câu nối tiếp: Dựa vào các ý chính vừa ghi trên giấy nháp, chúng ta tiến hành viết đoạn văn.
* Câu kết của đoạn có nhiệm vụ kết thúc vấn đề. Câu kết có thể nêu cảm xúc cá nhân, mở rộng vấn
đề, hoặc tóm lược vấn đề vừa trình bày.
Hình thức trình bày của đoạn văn có thể theo: Quy nạp; diễn dịch; hoặc tổng – phân – hợp. Nhưng
cách đơn giản nhất là trình bày theo kiểu diễn dịch, tức là câu chủ đề nằm ở đầu đoạn. Các câu sau
triển khai ý cho câu mở đầu.
Chẳng hạn : Đề bài yêu cầu đọc hiểu về đoạn thơ trong Trường ca “Những người đi tới biển” –
Thanh Thảo, sau đó yêu cầu viết đoạn văn khoảng 7- 10 dòng về trách nhiệm của thanh niên với đất
nước.
Chúng tơi đã đi khơng tiếc đời mình
Tuổi hai mươi làm sao không tiếc?
Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì cịn chi Tổ Quốc?
(Trường ca “Những người đi tới biển” – Thanh Thảo)
Đoạn văn có các ý sau :
+ Câu mở đầu dẫn dắt vấn đề : Những câu thơ trên của Thanh Thảo nhắc nhở thế hệ trẻ chúng ta
hôm nay: Bất cứ thời đại nào, mỗi con người chúng ta nhất là thế hệ thanh niên cũng luôn phải ý
thức vai trị trách nhiệm của mình đối với đất nước.
+ Các ý chính của đoạn : có thể tham khảo một số gợi ý sau :
– Thế hệ trẻ phải xác định tư tưởng, tình cảm, lí tưởng sống của mình
+ Yêu quê hương đất nước, tự hào tự tơn dân tộc, có ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của dân tộc
+ Lao động, học tập để khẳng định bản lĩnh, tài năng cá nhân và phục vụ cống hiến cho đất nước, sẵn
sàng có mặt khi Tổ Quốc cần.
+ Phải rèn luyện sức khỏe để có khả năng cống hiến và bảo vệ đất nước
– Thời đại ngày nay, thanh niên cần tỉnh táo trước hành động của mình không bị kẻ xấu lợi dụng,
lên án và đấu tranh tham gia ngăn chặn các hành vi vi phạm xâm phạm chủ quyền biển, hải đảo
thiêng liêng của Tổ Quốc
+ Câu cuối bàn bạc mở rộng vấn đề, nhấn mạnh trách nhiệm của thanh niên với đất nước: Như vậy,
xây dựng và bảo vệ tổ quốc là trách nhiệm thiêng liêng của thanh niên nói riêng và của mỗi
con người Việt Nam nói chung.
Sau khi làm xong, các em cũng nên kiểm tra lại và sửa lỗi (nếu có).
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 7
<b>I. Những yêu cầu khi viết đoạn nghị luận xã hội </b>
<b>1. Yêu cầu về hình thức </b>
- Đề bài yêu cầu viết đoạn văn 200 chữ, học sinh cần trình bày trong 1 đoạn văn ( không được ngắt
xuống dịng ), dung lượng an tồn khoảng 2/3 tờ giấy thi ( khoảng trên dưới 20 dòng viết tay), có
thể nhiều hơn 1 vài dịng cũng khơng bị trừ điểm. Thậm chí các em có thể viết lên tới 250 chữ cũng
được. Giám khảo không ai ngồi đếm đủ 200 chữ nên các em đừng quá lo lắng về số câu số chữ của
bài viết. Nếu viết đủ ý, diễn đạt lưu lốt, khơng mắc nhiều lỗi chính tả, sáng tạo , .. .thì lên xuống 1
vài dòng cũng vẫn được điểm cao.
- Nếu đề bài yêu cần “viết bài văn” thì các em cần trình bài đủ 3 phần của bài NLXH thông thường (
Mở bài- thân bài- kết bài ), phần mở bài viết thành 1 đoạn, thân bài mỗi luận điểm ngắt thành 1
đoạn riêng, kết bài viết 1 đoạn.
<b>2. Yêu cầu về nội dung</b> : Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính. Cụ thể :
<b>2.1. Mở đoạn và kết đoạn: </b>
- Câu mở đoạn Có tác dụng dẫn dắt vấn đề. Các em nên viết đoạn văn theo kiểu diễn dịch, câu chốt
nằm ở đầu đoạn, các câu sau triển khai cho câu chủ đề.
- Đoạn văn nên có 1 câu kết, nêu ý nghĩa, rút ra bài học, hoặc cảm xúc , quan điểm cá nhân về vấn đề
đang bàn luận.
<b>2.2. Thân đoạn </b>
<b>2.2.1.Đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí cần có các ý : </b>
- Giải thích (Là gì? Như thế nào? Biểu hiện cụ thể?)
- Phân tích, chứng minh ( tại sao nói như thế?)
- Bình luận, Mở rộng vấn đề, Bác bỏ ( phê phán ) những biểu hiện sai lệch
- Nêu ý nghĩa ,rút ra bài học nhận thức và hành động.
<b>2.2.2. Đoạn văn nghị luận về hiện tượng đời sống cần có các ý : </b>
- Nêu hiện tượng ( đó là hiện tượng gì ? biểu hiện ? mức độ ?).
- Phân tích tác dụng/ tác hại của hiện tượng trên
- Bàn luận về nguyên nhân , giải pháp ,…
- Nêu bài học sâu sắc với bản thân.
* Học sinh cần có cách viết linh hoạt theo yêu cầu của đề bài, tránh làm bài máy móc hoặc chung
chung.
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 8
- Đối với dạng “đề nổi” , học sinh có thể dễ dàng nhận ra phạm vi nội dung và phương pháp lập luận.
- Đối với dạng đề chìm, học sinh phải tự mày mị hướng đi. Ví dụ :
+ Viết 1 đoạn văn 200 chữ về sự hi sinh thầm lặng của mẹ trong cuộc sống ngày hôm nay ( đề nổi) .
Học sinh dễ dàng xác định phạm vi nội dung : Thế nào là sự hi sinh thầm lặng ? biểu hiện ? tác dụng
? phê phán, bài học, …
+ Viết 1 đoạn văn 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh chị về ý nghĩa câu chuyện sau :
<b> NGƯỜI ĂN XIN </b>
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đơi mơi tái nhợt áo quần tả
tơi. Ơng chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, khơng có lấy một xu, khơng có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ơng vẫn
đợi tơi. Tơi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay nóng hổi của ơng:
– Xin ơng đừng giận cháu! Cháu khơng có gì cho ơng cả.
Ơng nhìn tơi chăm chăm đơi mơi nở nụ cười:
Cháu ơi,cảm ơn cháu!Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tơi nữa tơi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ơng.
(Theo Tuốc- ghê- nhép)
Với đề bài này, học sinh cần hiểu ý nghĩa câu chuyện, xác định vấn đề nghị luận và thao tác lập luận
chủ yếu :
HS tự do bày tỏ cảm nhận của bản thân:
– Có thể HS trình bày về giá trị của tình yêu thương, sự đồng cảm trong cuộc sống.
– Có thể HS trình bày bài học về một thái độ, cách ứng xử, ý thức cho và nhận của con người trong
cuộc sống
– Có thể HS trình bày lời chia sẻ với những số phận bất hạnh…
<b>III. Ví dụ minh họa </b>
Ví dụ 1: Hãy viết 1 đoạn văn trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vài trị của tình bạn trong cuộc sống
của mỗi con người
Ta có đoạn văn sau :
<b>Tình bạn</b>
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 9
nhiều niềm vui và động lực cho cuộc sống.Nhiều lúc cảm thấy trống vắng và chẳng muốn những
chuyện nhỏ nhặt làm ảnh hưởng đến gia đình, khi đó một cái nắm tay siết chặt của tình bạn cũng
làm ta vơi đi phần nào nỗi khổ tâm trong lòng.Thật may mắn cho ai có được người bạn thật sự của
mình ở trong cái xã hội mà hiện nay chỉ toàn giẫm đạp lên nhau mà sống.Và điều cần thiết cho một
tình bạn đẹp đẽ là ta phải sống thật,sống chân tình,biết u thương người bạn của mình.Có như vậy
ta mới được tình bạn thật sự cho riêng mình.
Ví dụ 2: Viết đoạn văn bàn về lòng vị tha trong cuộc sống
Ta có đoạn văn sau :
<b>Lịng vị tha</b>
Trong cuộc sống ln có những điều mà ta chẳng bao giờ hài lịng, có những lời nói khiến ta bị tổn
thương, có những cách đối xử làm ta buồn rười rượi…Nhưng điều quan trọng là sau tất cả những
điều đó,ta vẫn có lịng vị tha. Ngạn ngữ có câu: “Hãy tha thứ và hãy quên!”, nhưng phần lớn chúng ta
thường cảm thấy quên dễ hơn nhiều so với việc tha thứ cho một người nào đó đã làm ta đau
lịng,việc tha thứ địi hỏi một người phải có tấm lịng nhân hậu sâu sắc,biết yêu thương mọi người
và bỏ qua tất cả tội lỗi mà họ đã làm.Nhưng so với thực tế,chẳng mấy ai có thể làm được như
vậy.Song nếu nhìn lại,việc tha thứ cho một người nào đó có thể khiến ta cảm thấy thật sự thanh
thản,nhẹ nhõm. Nếu cứ gặm nhấm những nỗi đau và âm ỉ sự phục thù, ta sẽ bị hao mòn cả về thể
xác lẫn tinh thần. Tha thứ sẽ là một liều thuốc giải độc mạnh mẽ.Tha thứ được thể hiện qua nhiều
hành động trong cuộc sống hằng ngày,vui vẻ nở nụ cười khi có ai đó vơ tình giẫm phải chân
mình,hay chẳng chấp người bạn ngồi cùng bàn hay có tính mượn đồ của mình trong giờ
học…Những việc làm đó sẽ khiến cho mình đáng u hơn trong mắt của mọi người.Vì vậy,hãy học
cách sống mà có lịng vị tha vì nó là đức tính q báu của mỗi con người chúng ta.
<b>PHẦN III. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (5.0 ĐIỂM)</b>
<b>I. Những tác phẩm </b>
+ Tun ngơn độc lập- Hồ Chí Minh
+ Tây Tiến -Quang Dũng
+ Việt Bắc- Tố Hữu
+ Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm
+ Sóng- Xuân Quỳnh
+ Người lái đị sơng Đà- Nguyễn Tn
+ Vợ chồng A Phủ- Tơ Hồi
+ Vợ nhặt- Kim Lân
+ Những tác phẩm lớp 11
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 10
<b>1. Các dạng đề</b>
– Dạng đề nghị luậnvề một bài thơ, đoạn thơ, một khía cạnh nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
– Dạng đề nghị luận về tình huống truyện, nhân vật, chi tiết trong tác phẩm…
– Dạng đề so sánh, đối chiếu: hai nhân vật, hai chi tiết, hai tư tưởng, hai đoạn thơ, hai hay nhiều bài
thơ…
– Dạng đề tổng hợp phân tích một nội dung qua nhiều tác phẩm văn học.
– Dạng đề bình luận một ý kiến bàn về văn học.
– Có dạng đề tích hợp nghị luận xã hội.
- Dạng đề cảm nhận hai chi tiết, hai đoạn thơ, hai đoạn văn trong một tác phẩm (dạng đề mới)
<b>2. Yêu cầu chung</b>
– Cần nắm vững nội dung kiến thức tác phẩm.
– Đọc kỹ đề, gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề. Phải hiểu đề thi đang hỏi ta điều gì?
– Xác định đề thi thuộc dạng đề thi nào? Chứng minh một nhận định hay phân tích một hình tượng,
một đoạn thơ, một bài thơ… hay so sánh đối chiếu giữa các tác phẩm với nhau?
– Xác định đúng đề rồi thì tiến hành lập dàn ý. Lập dàn ý là cách tốt nhất để khơng viết sót ý khi làm
bài.
<b>3. Yêu cầu cụ thể </b>
<b>MỞ BÀI:</b> Nêu được yêu cầu của đề bài. (Cố gắng càng ngắn gọn càng tốt)
<b>THÂN BÀI</b>
<b>(1) Khái quát về tác giả, tác phẩm, xuất xứ :</b> (Phần này rất quan trọng vì trong đáp án của Bộ, học
sinh làm tốt những yêu cầu này sẽ đạt 0,5 điểm). Giải thích nếu đề thi có phần ý kiến hoặc có khái
niệm.
<b>(2) Nội dung</b>
– Trong phần nội dung của bài làm, học sinh phải xác lập được các luận điểm chính rồi từ đó dựa
vào các thao tác: chứng minh, bình luận, phân tích, cảm nhận… để làm rõ luận điểm.
– Nên viết đoạn văn theo lối diễn dịch để ý được rõ ràng, giám khảo chấm cũng dễ cho điểm. Thụt
vào đầu dịng 2 ơ chữ để GK dễ nhìn thấy luận điểm của mình (tránh lối viết chỗ ra chỗ vào trong
bài làm)
– Đối với thơ thì phải lấy nghệ thuật để phân tích phần nội dung. Nếu là truyện thì sau khi phân tích
nội dung phải nói được nghệ thuật.
– Khi hành văn, cần tránh những câu từ sáo rỗng. Cần viết thật cô đọng, giọng văn phải kết hợp
được chất lý luận và suy tư cảm xúc.
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 11
dẫn chứng thêm ngồi tác phẩm. Những yếu tố vừa nói trên đây sẽ làm cho bài văn của các em thêm
phong phú và có chiều sâu, chắc chắn sẽ được giám khảo cân nhắc mà cho điểm cao.
– Tránh gạch bỏ quá nhiều trong bài làm, làm bẩn bài làm sẽ gây phản cảm cho người chấm.
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 12
Website <b>HOC247</b> cung cấp một môi trường <b>học trực tuyến</b> sinh động, nhiều <b>tiện ích thơng minh</b>,
nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những <b>giáo viên nhiều năm kinh </b>
<b>nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm</b> đến từ các trường Đại học và các
trường chuyên danh tiếng.
<b>I.Luyện Thi Online </b>
-<b>Luyên thi ĐH, THPT QG:</b> Đội ngũ <b>GV Giỏi, Kinh nghiệm</b> từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây
dựng các khóa <b>luyện thi THPTQG </b>các mơn: Tốn, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học.
-<b>Luyện thi vào lớp 10 chuyên Tốn: </b>Ơn thi <b>HSG lớp 9</b> và <b>luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán</b> các
trường <i>PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An</i> và các trường Chuyên
khác cùng <i>TS.Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn.</i>
<b>II.Khoá Học Nâng Cao và HSG </b>
-<b>Toán Nâng Cao THCS:</b> Cung cấp chương trình Tốn Nâng Cao, Tốn Chun dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 u thích mơn Tốn phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG.
-<b>Bồi dưỡng HSG Toán:</b> Bồi dưỡng 5 phân mơn <b>Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học </b>và <b>Tổ Hợp</b> dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: <i>TS. Lê Bá Khánh Trình, TS. </i>
<i>Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn</i> cùng đôi
HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia.
-<b>HOC247 NET:</b> Website hoc miễn phí các bài học theo <b>chương trình SGK</b> từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư
liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.
-<b>HOC247 TV:</b> Kênh <b>Youtube</b> cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các mơn Tốn- Lý - Hố, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng
Anh.
<i><b> Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90% </b></i>
<i><b>Học Toán Online cùng Chuyên Gia </b></i>