<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG (ITC) TRONG DẠY HỌC
1.
Vấn đề ứng dụng ITC trong dạy học
2.
Bài giảng điện tử và thiết kế bài giảng điện tử
3.
Khái niệm elearning và vấn đề đưa bài giảng
</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>
Khái niệm về ứng dụng ITC trong dạy
học
Ứng dụng CNTT trong dạy học:
Việc dạy học trong mơi trường có sử dụng máy
tính và mạng máy tính.
Máy tính và mạng máy tính đóng vai trị là
</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>
Khái niệm về ứng dụng ICT trong dạy
học
Các chức năng của phương tiện dạy học
Chức năng kiến tạo kiến thức
Chức năng rèn luyện kĩ năng
Chức năng kích thích hứng thú học tập
Chức năng tổ chức, điều khiển quá trình học
tập
Chức năng hợp lí hóa cơng việc của thầy và
</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>
Ưu điểm kĩ thuật của ICT
Kĩ thuật đồ họa;
Sự hịa nhập giữa ITC mạng máy tính, Internet cung
cấp kho kiến thức khổng lồ, tạo điều kiện mọi người có
thể giao lưu với nhau khơng bị hạn chế bởi không gian
và thời gian;
Công nghệ multimedia kết hợp văn bản, hình ảnh, âm
</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>
Ưu điểm kĩ thuật của ITC
Công nghệ tri thức đạt đến mức làm cho MTĐT -
</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>
Ưu điểm kĩ thuật của ICT
Giao tiếp người – máy ngày càng được hoàn thiện
làm cho ITC ngày càng thân thiện với người sử
dụng;
Những phần mềm chuyên dụng phát triển mạnh
</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>
Ý đồ sư phạm của việc sử dụng ICT
Tạo môi trường tương tác để người học hoạt động
và thích nghi với mơi trường. Việc dạy học diễn ra
trong quá trình hoạt động và thích nghi đó;
Tạo điều kiện cho người học hoạt động với mức độ
</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>
Ý đồ sư phạm của việc sử dụng ICT
Tạo điều kiện thực hiện những ý tưởng vĩ đại trong
</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>
<b>SỬ DỤNG ICT NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC</b>
Những chức năng sử dụng ITC trong quá trình dạy
học
Tri thức sử dụng ICT là một bộ phận của nội dung giáo
dục, còn ICT thực hiện một số chức năng vừa của thầy
giáo, vừa của học sinh, vừa của môi trường.
Một hệ thống dạy học tối thiểu gồm: thầy giáo, học trị,
tri thức và mơi trường
;
ICT đóng vai trị mơi trường dạy học, tạo sự tương tác
</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>
<b>SỬ DỤNG ICT NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC</b>
ICT làm những phần việc của thầy giáo
Trong quá trình dạy học, thầy giáo thực hiện các chức năng điều
hành
:
Đảm bảo trình độ xuất phát;
Hướng đích và gợi động cơ;
Làm việc với nội dung mới;
Củng cố (ôn, đào sâu,luyện tập, ứng dụng và hệ thống hóa);
Kiểm tra, đánh giá;
</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>
<b>SỬ DỤNG ICT NHƯ CƠNG CỤ DẠY HỌC</b>
ICT đóng vai trò học sinh
Học sinh làm chức năng người dạy, MTĐT đóng vai
trị người học, và như vậy máy tính đã tạo cơ hội học
sinh học tập thơng qua việc dạy.
Ví dụ học sinh phải học cách lập trình nhờ đó trước
</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>
<b>SỬ DỤNG ICT NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC</b>
ICT làm chức năng phương tiện dạy học
Hệ soạn thảo văn bản;
Hệ quản trị dữ liệu;
Bảng tính điện tử;
Phần mềm trình diễn;
</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>
<b>SỬ DỤNG ICT NHƯ CƠNG CỤ DẠY HỌC</b>
Những hình thức sử dụng ITC như cơng cụ dạy học
Giáo viên trình bày có sự hỗ trợ của CNTT;
Học sinh làm việc trực tiếp với ITC dưới sự hướng
dẫn và kiểm soát chặt chẽ của thầy giáo;
Học sinh học tập độc lập nhờ ITC;
Học sinh tra cứu tài liệu và học tập độc lập hoặc giao
</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>
<b>SỬ DỤNG ITC NHƯ CƠNG CỤ DẠY HỌC</b>
Những loại hình phần mềm
dạy học
Dạy học có sự hỗ trợ của MTĐT (CAI-Computer
Assisted Instruction); dạy học thơng minh có sự hỗ trợ
của MTĐT (ICAI-Intelligent Computer Assisted
Instruction) nhằm nâng cao hiệu quả của CAI;
Học tập nhờ MTĐT (CBL-Computer Based Learning),
máy làm chức năng công cụ học một nội dung;
Trình bày bài dạy nhờ MTĐT;
Học tập do MTĐT quản lí (CML-Computer Managed
</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>
<b>SỬ DỤNG ITC NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC</b>
Những quan điểm sư phạm về việc sử dụng ITC
như công cụ dạy học
Khai thác sức mạnh tổng thể;
Phát huy vai trò cuả thầy lẫn trò
Phục vụ giáo dục Tin học;
</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>
<b>SỬ DỤNG ITC NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC</b>
Một số vấn đề cần lưu ý (Theo tài liệu của Liên hợp quốc):
ICT không nên chỉ được dùng như là một cơng cụ trình diễn, như
máy chiếu hoặc bảng đen, mà phải xem nó như một phần tích
hợp của q trình dạy học.
Việc sử dụng ICT liên quan đến vấn đề kĩ thuật Tin học, thầy và
trò phải thường xuyên cập nhật kiến thức Tin học
<i>Tóm lại: </i>
Sử dụng ITC không chỉ mang ý nghĩa đổi mới
</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>
<b>BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ THIẾT KẾ GIẢNG </b>
<b>ĐIỆN TỬ</b>
1.
Khái niệm bài giảng điện tử
</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>
Khái niệm bài giảng điện tử
<i>Theo PGS.TS Lê Công Triêm: “Bài giảng điện tử là một </i>
<i>hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó tồn bộ kế hoạch </i>
<i>hoạt động dạy học đều được thực hiện thông qua môi </i>
<i>trường multimedia do máy tính tạo ra”. </i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>
Qui trình thiết kế một bài giảng điện tử
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo qui trình sáu bước:
Xác định mục tiêu bài học;
Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng
tâm;
Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức;
Xây dựng thư viện tư liệu;
Lựa chọn các phần mềm để thiết kế và trình diễn và xây dựng
tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể;
</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>
Khái niệm bài giảng điện tử
Cần phân biệt giữa các khái niệm: sách hay giáo trình điện tử, giáo
án điện tử và bài giảng điện tử.
Đặc điểm của SGK điện tử là kiến thức được khai thác theo nhiều
phương án khác nhau: trọng tâm, đơn giản hoặc chi tiết…thuận tiện
cho người học tra cứu và tìm kiếm thơng tin. SGK điện tử cịn cho
phép cập nhật thông tin mới từ các trang Web khác.
Giáo án điện tử là bản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học
của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đã được
multimedia hố một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ qui định bởi
cấu trúc bài học được thực hiện trước khi bài dạy được tiến hành.
</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>
Phần mềm thiết kế bài giảng điện tử
Hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ thiết kế bài
giảng điện tử, có thể chia thành hai loại chính:
Phần mềm để trình chiếu bài giảng điện tử:
Phần mềm trình chiếu PowerPoint:
Ưu điểm: Dễ sử dụng, dễ thiết kế.
</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>
Phần mềm thiết kế bài giảng điện tử
Phần mềm thiết kế Web như MS Frontpage hoặc
Macromedia Dreamweaver để xây dựng bài giảng dưới
dạng Web...
Ưu điểm: Có thể tích hợp nhiều bài giảng thành một hệ
thống bằng hệ thông menu và các liên kết trong và
ngồi, đặc biệt lí tưởng cho mơi trường mạng.
</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>
Phần mềm thiết kế bài giảng điện tử
Các phần mềm dùng để thiết kế đồ hoạ, biên tập
phim, âm thanh. Mỗi mơn học có một phần mềm
chuyên biệt. Phổ biến hiện nay dùng Flash để thiết kế
hoạt hình.
Để multimedia hố bài giảng thì điều khơng thể thiếu
</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>
VẤN ĐỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG DẠY
HỌC QUA MẠNG
Một hệ thống dạy học trực tuyến trên mạng (hệ thống
Elearning) gồm nhiều yếu tố, trong đó yếu tố đầu tiên và quan
trọng là thiết kế một bài giảng để thầy và trị có tương tác với
nhau một cách hiệu quả thông qua mơi trường mạng máy
tính:
-
Bài giảng nên thiết kế theo hướng module, mỗi module có
phần tóm tắt nội dung, chi tiết nội dung, câu hỏi và hệ thống
bài tập, các liên kết tới tài liệu tham khảo và mục liên kết
thông tin phản hồi từ học sinh;
-
Giữa các các module và các phần cần có các liên kết trong và
</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>
Cơng cuộc xã hội hố
giáo dục và đào tạo
Một câu nói cách đây vài năm, và bây giờ là sự thực:
<i>“Sẽ có một ngày, một nơng dân Trung quốc có thể lấy bằng thạc </i>
<i>sĩ tại MIT và điều hành kinh doanh qua mạng tồn cầu mà khơng </i>
<i>hề rời khỏi làng mình”.</i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>
E-learning là gì
E-learning là hình thức đào tạo có thể sử dụng
Internet
Cung cấp các nội dung giáo dục
Quản lý các kinh nghiệm về đào tạo
Nối mạng cộng đồng xã hội giáo dục
</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>
Internet đem lại những thay đổi
về giáo dục và đào tạo
Với Internet, giáo dục có các khả năng:
Có tính phổ cập mọi nơi, mọi lúc
Có thể mở rộng quy mơ đào tạo
Cá nhân hố hình thức đào tạo: chọn mơn học, chọn hình
thức, ...
Hợp tác đào tạo: kết hợp đào tạo đa phương, cộng đồng giáo
</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>
Xu hướng của mơ hình giáo dục và
đào tạo
Chuyển dần đến on-line và kết hợp (blended)
</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>
Giải thích thuật ngữ E-learning
<b>Thuật ngữ tiếng Anh</b>
<b>Tiếng Việt</b>
<b>Giải nghĩa</b>
<b>Tổ chức và Tiêu </b>
<b>chuẩn e-Learning</b>
ADL (Advanced
Distributed
Learning)
Tổ chức ADL
Tổ chức thuộc Bộ Quốc phịng Mỹ nhằm
đưa ra các quy định tính thống nhất giữa
các bài giảng (courseware). (SCORM).
AICC (Aviation
Industry
Computer-Based Training
Committee)
Tổ chức AICC
Tổ chức quốc tế của các nhà chuyên
nghiệp về đào tạo dựa vào công nghệ
(technology-based training), chuyên tạo ra
các quy định về đào tạo cho ngành hàng
không.
IMS Global Learning
Consortium
Tổ chức về
đào tạo toàn
cầu IMS
</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Các tổ chức về tiêu chuẩn cho e-learning
Là tổ chức của ngành hàng không về CBT, được thành lập từ
năm 1988 và thiết lập các tiêu chuẩn về CBT sử dụng cho ngành
công nghiệp hàng không.
Tổ chức IEEE tham gia vào tất cả các tiêu chuẩn về công nghệ,
Hội tiêu chuẩn cơng nghệ đào tạo có tính tình nguyện và mở cho
các thành viên.
IMS là hiệp hội toàn cầu có thu phí thành viên.
</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>
Các phạm trù để xem xét
Theo dõi (Tracking)
Dữ liệu năng lực của học viên được chuyển giữa nội dung giảng
dạy và hệ thống quản lý đào tạo – LMS như thế nào?
Trao đổi khoá học (Interchanged)
Cách thức tập hợp các thơng tin của khố học và đặc tả cấu trúc
bên trong của khoá học (Metadata).
Cách thức truyền các file tạo thành khoá học giữa các hệ thống
(Đóng gói - Packaging)
Phạm trù khác (Other)
Cách thức truyền các bài kiểm tra, câu hỏi từ hệ thống này sang
hệ thống khác.
Cách thức các dữ liệu về tổ chức và cá nhân chuyển giữa hệ
</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>
Trao đổi
Khác
Cấu trúc
khoá học
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Theo dõi
</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Mơ hình hai kiểu nội dung bên dưới được tất cả các tiêu
chuẩn khác chấp nhận:
Organization
Resource
IMS
Aggregation
Block
Sharable
Courseware
Object (SCO)
Assignable
Unit (AU)
SCORM
AICC
Trao đổi
Khác
Theo dõi
</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
File
HACP
JS CMI
AICC CMI đưa ra 3 cách thức khác nhau để trao đổi
nội dung với hệ LMS:
Files – đối với hệ thống truyền số liệu trên LAN
HACP – sử dụng HTTP trên web
JavaScript API – dễ dàng thực hiện đối với các nội
dung trên nền HTML
Trao đổi
Khác
Theo dõi
</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>
Chữ viết tắt
H
= HTTP =
Hypertext Transfer Protocol
A
= AICC =
Aviation Industry CBT Committee =
Aviation Industry Computer Based Training Committee
C
= CMI =
Computer Managed Instruction
P
= Protocol
Tất cả hợp lại là:
</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>
Cấu trúc
khoá học
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Metadata
File
HACP
JS CMI
IEEE tạo ra chuẩn về
metadata cho phép đặc
tả các thành phần dữ
liệu của khố học.
CMI
IEEE cơng nhận
chuẩn AICC CMI
về tracking data và
hỗ trợ cả JavaScript
và HTTP.
Trao đổi
Khác
</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>
QTI
Metadata
Packaging
QTI = Question &
Test Interoperability
Enterprise
Rút lại
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Metadata
File
HACP
JS CMI
Đề xuất của IMS về
theo dõi (tracking)
nhận được sự chỉ trích
của các nhà sản xuất
rằng quá khó để thực
hiện.
IMS chấp nhận lấy
chuẩn về metadata từ
IEEE và thêm vào tiêu
chuẩn đóng gói
(packaging) đối với các
file trao đổi.
Tiêu chuẩn của cơ
quan (Enterprise) về
nhập và xuất dữ liệu
người dùng.
CMI
Cấu trúc
khoá học
Trao đổi
Khác
</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>
QTI
Metadata
Packaging
<sub>Enterprise</sub>
Rút lại
Cấu trúc
khố học
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Metadata
File
HACP
JS CMI
ADL khơng tạo ra các tiêu chuẩn mới.
Thay vì thế, họ chọn trong các tiêu chuẩn đã có
các thành phần để gộp lại thành mơ hình SCORM
(
<b>S</b>
harable
<b>C</b>
ontent
<b>O</b>
bject
<b>R</b>
eference
<b>M</b>
odel) là
chuẩn cho các hợp đồng với chính phủ (Mỹ).
CMI
Trao đổi
Khác
</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>
QTI
Metadata
Packaging
<sub>Enterprise</sub>
Rút lại
Cấu trúc
khoá học
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Metadata
File
HACP
JS CMI
JS CMI
Metadata
<sub>Packaging</sub>
CMI
Lấy thành phần
Lấy thành phần Metadata
và packaging từ IMS
Ghi chú:
SCORM 1.1 có chuẩn
Trao đổi
Khác
</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>
Q trình tiến hố của E-learning
Đào tạo
truyền thống
Đào tạo
truyền thống
CD
CD
CBT
CBT
TBT
TBT
WebBT
</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>
Hình thức E-learning
CBT
(Computer-Based Training)
Đào tạo trên
máy tính
Hình thức đào tạo mà bài giảng/khố học ở trên máy tính (trên
CD-ROM, ổ đĩa). Khác với đào tạo trên web (Web-based training), là khơng
địi hỏi kết nối mạng và không cung cấp liên kết tới các nguồn tài
ngun dạy học nằm ngồi khố học.
E-Learning
Bao gồm mức rộng các ứng dụng như đào tạo trên Web, dạy học trên
máy tính, lớp học ảo, cung cấp nội dung giảng dạy qua Internet,
intranet/extranet (LAN/WAN). Có thể bao gồm quảng bá qua vệ tinh,
truyền hình tương tác.
Internet-Based
Training
Đào tạo trên
Internet
Giống như Web-based Training và đôi khi được hiểu như e-learning.
Thực hiện việc giảng dạy thông qua giao diện Web qua mạng Internet
công cộng hoặc mạng intranet hoặc extranet, cung cấp các nguồn tài
nguyên dạy học nằm trên mạng. Kết hợp các điểm mạnh của cả hai
hình thức CBT và ILT.
Blended learning
Đào tạo
chọn lọc
Bao gồm cả hai hình thức e-learning và truyền thống (face-to-face
instruction).
Distance
education
Giáo dục từ
xa
Hình thức đào tạo trong đó người dạy và học viên cách nhau về thời
gian và/hoặc không gian. Cung cấp các khố học từ xa qua các hình
thức đồng thời hoặc tự học như: tài liệu viết, file, tài liệu điện tử,
băng/đĩa tiếng hoặc hình, giảng dạy trực tuyến qua audioconferencing,
</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42></div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>
Mơ hình E-learning
<b>Thành phần của E-learning</b>
Authoring tool
Cơng cụ tạo
bài giảng
Phần mềm tạo bài giảng e-learning. Bao gồm các loại: loại chuyên về
hướng dẫn, loại chuyên về web và lập trình, loại chuyên về mẫu sẵn, loại
lĩnh hội kiến thức, loại tạo dữ liệu và các file text và ghép nối liên kết.
CMS (Content
Management
System)
Hệ quản trị nội
dung
Phần mềm quản lý các quá trình thiết kế, thử nghiệm, phê chuẩn và đưa
lên trang Web các nội dung.
Collaborative
tools
Hệ công cụ
cộng tác
Cho phép người học cộng tác với nhau qua e-mail, thảo luận hoặc chat.
Content
Nội dung Dạng sở hữu trí tuệ hoặc kiến thức, trong e-learning có thể là text, audio,
video, hình động và nội dung mơ phỏng.
Courseware
Bài giảng Các dạng phân mềm đào tạo/giảng dạy.
LMS (Learning
Management
Hệ thống quản
lý đào tạo
</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>
Thành phần của E-learning (tiếp tục)
Learning Portal
Cổng Web
phục vụ đào
tạo
Công nghệ portal (cổng Web) chứa các sản phẩm, dịch vụ, công nghệ
về giảng dạy và đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau như các trường đại
học, cơ quan nghiên cứu, đơn vị giảng dạy, đơn vị sản xuất kinh
doanh sản phẩm, vv.
Learning Object
Đơn vị nội
dung dạy học
Một đơn vị của nội dung dạy học, có thể sử dụng nhiều lần, không phụ
thuộc vào thiết bị/phương tiện. Là khối cơ bản để xây dựng nội dung
của e-learning.
Metadata
Thông tin của nội dung được lưu trữ và xử lý vào/ra các CSDL.
Prescriptive
Learning
Đào tạo tương
ứng trình độ
Q trình đào tạo mà các học viên có chênh lệch về kiến thức và trình
độ được phân loại theo từng mức độ.
Publishing Tool
Công cụ Là phần mềm cho phép đưa các bài giảng dạng e-learning lên một địa
chỉ nào đó ví dụ như các máy chủ Internet.
SCORM
(Shareable
Courseware Object
Reference Model)
Mơ hình các
đối tượng bài
giảng chia sẻ
Là hệ thống các tiêu chuẩn áp dụng cho việc xây dựng các đơn vị nội
dung (learning object), do tổ chức ADL của Bộ Quốc phòng Mỹ xây
dựng. Các bài giảng với các thành phần theo chuẩn SCORM có thể dễ
dàng ghép với nhau để tạo ra tài liệu giảng dạy đa-môdun.
</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>
Hệ thống LMS hoàn chỉnh
<b>Quản trị nd</b>
<b>Kiểm tra/Thi</b>
<b>Cộng tác</b>
<b>Đưa nội dung</b>
<b>online</b>
<b>ND chuẩn</b>
<b>QT tài </b>
<b>nguyên</b>
<b>Kho lưu </b>
<b>trữ</b>
<b>Đăng ký</b>
<b>Sự kiện ĐT</b>
<b>Ghi lại q </b>
<b>trình ĐT</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>
Mơ hình E-learning
<sub>Asynchronous</sub>
(Self-paced)
Tự học
<sub>Trong mơ hình đào tạo tự học này của e-learning, các học viên tự </sub>
mình truy nhập vào lớp học trên mạng và các tài liệu dạng sách và bài
kiểm tra theo ý mình và có thể tải các tài liệu và tự học. Giống như
hình thức CBT.
Face-to-Face
Dạy học trực
diện
Hình thức dạy học lớp học truyền thống.
ILT
(Instructor-Led Training)
Đào tạo có
giáo viên
Loại hình đào tạo lớp học truyền thống, với giáo viên và sinh viên
tham gia dạy và học. Với khả năng kết nối Internet nhanh thì hình thức
này được áp dụng trên Internet với giáo viên và học viên dạy học qua
mạng Internet và lớp học ảo.
Synchronous
Đào tạo trực
tuyến
Thực hiện việc dạy và học theo thời gian thực (lớp học trên Web, hội
thảo trên Web), trong đó học viên và giảng viên gặp nhau trên cùng
thời gian nhưng ở các địa điểm xa nhau. Hình thức đào tạo này bao
gồm các hình thức như lớp học ảo, hội thảo ảo. Các lớp học ảo có
một giảng viên và 15-20 học viên, trong khi đó hội thảo ảo có thể có
tới nghìn học viên cùng những người trình bày và phụ trợ.
Value-Added
Services
Các dịch vụ
gia tăng giá
trị
</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>
<b>Training Delivery </b>
<b>Styles</b>
Offline
Online
Instructor-led
(synchronous)
Physical classroom
Web conferencing,
Chat, Webcast
Self-paced
(asynchronous)
Books, CD-ROM,
Videos
Tracked Web
Courses, Forums
</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>
Vịng hoạt động của hệ thống E-learning
Cơng việc
Vai trò
Thiết lập và cài đặt
Cán bộ quản lý (Administrator)
Thiết kế chương trình giảng dạy
Phụ trách cấu trúc chương trình (IT)
Ghép nội dung
Lập trình nội dung (IT)
Đưa ra lịch trình
Phụ trách lịch giảng dạy (giáo vụ)
Liệt kê và ghi nhập các khoá học
Học viên
Thực hiện giảng dạy
•
Giảng dạy kiểu tự học
•
Bài kiểm tra/Thi
•
Giảng dạy theo kiểu on-line có giáo viên
•
Cộng tác/Liên kết học viên
Giảng viên, Học viên
Làm bài kiểm tra
Học viên
</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49></div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50></div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51></div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52></div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53></div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54></div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55></div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56></div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57></div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58></div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59></div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>
•Phần mềm quản lý nội dung
–
NETG, Oracle, SkillSoft, Smartforce, …
<sub>Phần mềm xây dựng nội dung – bài giảng (Authoring </sub>
Tools)
–
Macromedia, Microsoft, …
<sub>Phần mềm cung cấp khoá học (Delivery Tools)</sub>
–
<sub>Centra, Interwise, Raindance, Webex,…</sub>
<sub>Hệ thống LMS (Learning Management Systems)</sub>
–
<sub>Docent, Click2Learn, Oracle, Saba, Smartforce, …</sub>
</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>
Cơng cuộc xã hội hố
giáo dục và đào tạo
Một câu nói cách đây vài năm, và bây giờ là sự thực:
<i>“Sẽ có một ngày, một nơng dân Trung quốc có thể lấy bằng thạc </i>
<i>sĩ tại MIT và điều hành kinh doanh qua mạng tồn cầu mà </i>
<i>khơng hề rời khỏi làng mình”.</i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>
E-learning là gì
E-learning là hình thức đào tạo có thể sử dụng
Internet
Cung cấp các nội dung giáo dục
Quản lý các kinh nghiệm về đào tạo
Nối mạng cộng đồng xã hội giáo dục
</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>
Internet đem lại những thay đổi
về giáo dục và đào tạo
Với Internet, giáo dục có các khả năng:
Có tính phổ cập mọi nơi, mọi lúc
Có thể mở rộng quy mơ đào tạo
Cá nhân hố hình đào tạo: chọn mơn học, chọn hình thức, ...
Hợp tác đào tạo: kết hợp đào tạo đa phương, cộng đồng giáo
</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>
Xu hướng của mơ hình giáo dục và
đào tạo
Chuyển dần đến on-line và kết hợp (blended)
</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>
Giải thích thuật ngữ E-learning
<b>Thuật ngữ tiếng Anh</b>
<b>Tiếng Việt</b>
<b>Giải nghĩa</b>
<b>Tổ chức và Tiêu </b>
<b>chuẩn e-Learning</b>
ADL (Advanced
Distributed
Learning)
Tổ chức ADL
Tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ nhằm
đưa ra các quy định tính thống nhất giữa
các bài giảng (courseware). (SCORM).
AICC (Aviation
Industry
Computer-Based Training
Committee)
Tổ chức AICC
Tổ chức quốc tế của các nhà chuyên
nghiệp về đào tạo dựa vào công nghệ
(technology-based training), chuyên tạo ra
các quy định về đào tạo cho ngành hàng
không.
IMS Global Learning
Consortium
Tổ chức về
đào tạo toàn
cầu IMS
</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Các tổ chức về tiêu chuẩn cho
e-learning
Là tổ chức của ngành hàng không về CBT, được thành lập từ
năm 1988 và thiết lập các tiêu chuẩn về CBT sử dụng cho ngành
công nghiệp hàng không.
Tổ chức IEEE tham gia vào tất cả các tiêu chuẩn về cơng nghệ,
Hội tiêu chuẩn cơng nghệ đào tạo có tính tình nguyện và mở cho
các thành viên.
IMS là hiệp hội tồn cầu có thu phí thành viên.
</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>
Các phạm trù để xem xét
Theo dõi (Tracking)
Dữ liệu năng lực của học viên được chuyển giữa nội dung giảng
dạy và hệ thống quản lý đào tạo – LMS như thế nào?
Trao đổi khoá học (Interchanged)
Cách thức tập hợp các thơng tin của khố học và đặc tả cấu trúc
bên trong của khoá học (Metadata).
Cách thức truyền các file tạo thành khoá học giữa các hệ thống
(Đóng gói - Packaging)
Phạm trù khác (Other)
Cách thức truyền các bài kiểm tra, câu hỏi từ hệ thống này sang
hệ thống khác.
Cách thức các dữ liệu về tổ chức và cá nhân chuyển giữa hệ
</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>
Trao đổi
Khác
Cấu trúc
khố học
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Theo dõi
</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Mơ hình hai kiểu nội dung bên dưới được tất cả các tiêu
chuẩn khác chấp nhận:
Organization
Resource
IMS
Aggregation
Block
Sharable
Courseware
Object (SCO)
Assignable
Unit (AU)
SCORM
AICC
Trao đổi
Khác
Theo dõi
</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
File
HACP
JS CMI
AICC CMI đưa ra 3 cách thức khác nhau để trao đổi
nội dung với hệ LMS:
Files – đối với hệ thống truyền số liệu trên LAN
HACP – sử dụng HTTP trên web
JavaScript API – dễ dàng thực hiện đối với các nội
dung trên nền HTML
Trao đổi
Khác
Theo dõi
</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>
Chữ viết tắt
H
= HTTP =
Hypertext Transfer Protocol
A
= AICC =
Aviation Industry CBT Committee =
Aviation Industry Computer Based Training Committee
C
= CMI =
Computer Managed Instruction
P
= Protocol
Tất cả hợp lại là:
</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>
Cấu trúc
khoá học
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Metadata
File
HACP
JS CMI
IEEE tạo ra chuẩn về
metadata cho phép đặc
tả các thành phần dữ
liệu của khoá học.
CMI
IEEE công nhận
chuẩn AICC CMI
về tracking data và
hỗ trợ cả JavaScript
và HTTP.
Trao đổi
Khác
</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>
QTI
Metadata
Packaging
QTI = Question &
Test Interoperability
Enterprise
Rút lại
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Metadata
File
HACP
JS CMI
Đề xuất của IMS về
theo dõi (tracking)
nhận được sự chỉ trích
của các nhà sản xuất
rằng q khó để thực
hiện.
IMS chấp nhận lấy
chuẩn về metadata từ
IEEE và thêm vào tiêu
chuẩn đóng gói
(packaging) đối với các
file trao đổi.
Tiêu chuẩn của cơ
quan (Enterprise) về
nhập và xuất dữ liệu
người dùng.
CMI
Cấu trúc
khoá học
Trao đổi
Khác
</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>
QTI
Metadata
Packaging
<sub>Enterprise</sub>
Rút lại
Cấu trúc
khoá học
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Metadata
File
HACP
JS CMI
ADL không tạo ra các tiêu chuẩn mới.
Thay vì thế, họ chọn trong các tiêu chuẩn đã có
các thành phần để gộp lại thành mơ hình SCORM
(
<b>S</b>
harable
<b>C</b>
ontent
<b>O</b>
bject
<b>R</b>
eference
<b>M</b>
odel) là
chuẩn cho các hợp đồng với chính phủ (Mỹ).
CMI
Trao đổi
Khác
</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>
QTI
Metadata
Packaging
<sub>Enterprise</sub>
Rút lại
Cấu trúc
khoá học
<b>IMS</b>
<b>IEEE</b>
<b>SCORM</b>
Metadata
File
HACP
JS CMI
JS CMI
Metadata
<sub>Packaging</sub>
CMI
Lấy thành phần
Lấy thành phần Metadata
và packaging từ IMS
Ghi chú:
SCORM 1.1 có chuẩn
Trao đổi
Khác
</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>
Q trình tiến hố của E-learning
Đào tạo
truyền thống
Đào tạo
truyền thống
CD
CD
CBT
CBT
TBT
TBT
WebBT
</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>
Hình thức E-learning
CBT
(Computer-Based Training)
Đào tạo trên
máy tính
Hình thức đào tạo mà bài giảng/khố học ở trên máy tính (trên
CD-ROM, ổ đĩa). Khác với đào tạo trên web (Web-based training), là khơng
địi hỏi kết nối mạng và khơng cung cấp liên kết tới các nguồn tài
nguyên dạy học nằm ngồi khố học.
E-Learning
Bao gồm mức rộng các ứng dụng như đào tạo trên Web, dạy học trên
máy tính, lớp học ảo, cung cấp nội dung giảng dạy qua Internet,
intranet/extranet (LAN/WAN). Có thể bao gồm quảng bá qua vệ tinh,
truyền hình tương tác.
Internet-Based
Training
Đào tạo trên
Internet
Giống như Web-based Training và đôi khi được hiểu như e-learning.
Thực hiện việc giảng dạy thông qua giao diện Web qua mạng Internet
công cộng hoặc mạng intranet hoặc extranet, cung cấp các nguồn tài
nguyên dạy học nằm trên mạng. Kết hợp các điểm mạnh của cả hai
hình thức CBT và ILT.
Blended learning
Đào tạo
chọn lọc
Bao gồm cả hai hình thức e-learning và truyền thống (face-to-face
instruction).
Distance
education
Giáo dục từ
xa
Hình thức đào tạo trong đó người dạy và học viên cách nhau về thời
gian và/hoặc khơng gian. Cung cấp các khố học từ xa qua các hình
thức đồng thời hoặc tự học như: tài liệu viết, file, tài liệu điện tử,
băng/đĩa tiếng hoặc hình, giảng dạy trực tuyến qua audioconferencing,
</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78></div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>
Mơ hình E-learning
<b>Thành phần của E-learning</b>
Authoring tool
Công cụ tạo
bài giảng
Phần mềm tạo bài giảng e-learning. Bao gồm các loại: loại chuyên về
hướng dẫn, loại chuyên về web và lập trình, loại chuyên về mẫu sẵn,
loại lĩnh hội kiến thức, loại tạo dữ liệu và các file text và ghép nối liên
kết.
CMS (Content
Management
System)
Hệ quản trị nội
dung
Phần mềm quản lý các quá trình thiết kế, thử nghiệm, phê chuẩn và
đưa lên trang Web các nội dung.
Collaborative
tools
Hệ công cụ
cộng tác
Cho phép người học cộng tác với nhau qua e-mail, thảo luận hoặc
chat.
Content
Nội dung Dạng sở hữu trí tuệ hoặc kiến thức, trong e-learning có thể là text,
audio, video, hình động và nội dung mơ phỏng.
Courseware
Bài giảng Các dạng phân mềm đào tạo/giảng dạy.
LMS (Learning
Management
System)
Hệ thống quản
lý đào tạo
</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>
Thành phần của E-learning (tiếp tục)
Learning Portal
Cổng Web
phục vụ đào
tạo
Công nghệ portal (cổng Web) chứa các sản phẩm, dịch vụ, công nghệ
về giảng dạy và đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau như các trường đại
học, cơ quan nghiên cứu, đơn vị giảng dạy, đơn vị sản xuất kinh
doanh sản phẩm, vv.
Learning Object
Đơn vị nội
dung dạy học
Một đơn vị của nội dung dạy học, có thể sử dụng nhiều lần, khơng phụ
thuộc vào thiết bị/phương tiện. Là khối cơ bản để xây dựng nội dung
của e-learning.
Metadata
Thông tin của nội dung được lưu trữ và xử lý vào/ra các CSDL.
Prescriptive
Learning
Đào tạo tương
ứng trình độ
Quá trình đào tạo mà các học viên có chênh lệch về kiến thức và trình
độ được phân loại theo từng mức độ.
Publishing Tool
Công cụ Là phần mềm cho phép đưa các bài giảng dạng e-learning lên một địa
chỉ nào đó ví dụ như các máy chủ Internet.
SCORM
(Shareable
Courseware Object
Reference Model)
Mơ hình các
đối tượng bài
giảng chia sẻ
Là hệ thống các tiêu chuẩn áp dụng cho việc xây dựng các đơn vị nội
dung (learning object), do tổ chức ADL của Bộ Quốc phòng Mỹ xây
dựng. Các bài giảng với các thành phần theo chuẩn SCORM có thể dễ
dàng ghép với nhau để tạo ra tài liệu giảng dạy đa-mơdun.
</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>
Hệ thống LMS hồn chỉnh
<b>Quản trị nd</b>
<b>Kiểm tra/Thi</b>
<b>Cộng tác</b>
<b>Đưa nội dung</b>
<b>online</b>
<b>ND chuẩn</b>
<b>QT tài </b>
<b>nguyên</b>
<b>Kho lưu </b>
<b>trữ</b>
<b>Đăng ký</b>
<b>Sự kiện ĐT</b>
<b>Ghi lại quá </b>
<b>trình ĐT</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>
Mơ hình E-learning
Asynchronous
(Self-paced)
Tự học
<sub>Trong mơ hình đào tạo tự học này của e-learning, các học viên tự </sub>
mình truy nhập vào lớp học trên mạng và các tài liệu dạng sách và bài
kiểm tra theo ý mình và có thể tải các tài liệu và tự học. Giống như
hình thức CBT.
Face-to-Face
Dạy học trực
diện
Hình thức dạy học lớp học truyền thống.
ILT
(Instructor-Led Training)
Đào tạo có
giáo viên
Loại hình đào tạo lớp học truyền thống, với giáo viên và sinh viên
tham gia dạy và học. Với khả năng kết nối Internet nhanh thì hình thức
này được áp dụng trên Internet với giáo viên và học viên dạy học qua
mạng Internet và lớp học ảo.
Synchronous
Đào tạo trực
tuyến
Thực hiện việc dạy và học theo thời gian thực (lớp học trên Web, hội
thảo trên Web), trong đó học viên và giảng viên gặp nhau trên cùng
thời gian nhưng ở các địa điểm xa nhau. Hình thức đào tạo này bao
gồm các hình thức như lớp học ảo, hội thảo ảo. Các lớp học ảo có
một giảng viên và 15-20 học viên, trong khi đó hội thảo ảo có thể có
tới nghìn học viên cùng những người trình bày và phụ trợ.
Value-Added
Services
Các dịch vụ
gia tăng giá
trị
</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>
<b>Training Delivery </b>
<b>Styles</b>
Offline
Online
Instructor-led
(synchronous)
Physical classroom
Web conferencing,
Chat, Webcast
Self-paced
(asynchronous)
Books, CD-ROM,
Videos
Tracked Web
Courses, Forums
</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>
Vòng hoạt động của hệ thống
E-learning
Cơng việc
Vai trị
Thiết lập và cài đặt
Cán bộ quản lý (Administrator)
Thiết kế chương trình giảng dạy
Phụ trách cấu trúc chương trình (IT)
Ghép nội dung
Lập trình nội dung (IT)
Đưa ra lịch trình
Phụ trách lịch giảng dạy (giáo vụ)
Liệt kê và ghi nhập các khoá học
Học viên
Thực hiện giảng dạy
•
Giảng dạy kiểu tự học
•
Bài kiểm tra/Thi
•
Giảng dạy theo kiểu on-line có giáo viên
•
Cộng tác/Liên kết học viên
Giảng viên, Học viên
Làm bài kiểm tra
Học viên
</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85></div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86></div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87></div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88></div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89></div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90></div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91></div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92></div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93></div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94></div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95></div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>
•Phần mềm quản lý nội dung
–
NETG, Oracle, SkillSoft, Smartforce, …
<sub>Phần mềm xây dựng nội dung – bài giảng (Authoring </sub>
Tools)
–
Macromedia, Microsoft, …
<sub>Phần mềm cung cấp khoá học (Delivery Tools)</sub>
–
<sub>Centra, Interwise, Raindance, Webex,…</sub>
<sub>Hệ thống LMS (Learning Management Systems)</sub>
–
<sub>Docent, Click2Learn, Oracle, Saba, Smartforce, …</sub>
</div>
<!--links-->