Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (190.13 KB, 49 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Tiết 33 <i>Thứ ba ngày 1 tháng 5 năm 2006</i>
<b>Mơn: Đạo đức</b>
<b>Bài: </b>
(Tìm hiểu về phường xã, khu phố, thơn xóm)
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
HS biết ở địa phương, khu phố mình đã tham gia những cơng tác nhân
đạo nào và đã làm gì để đảm bảo luật giao thơng an tồn
HS tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở địa phương
Giaùo dục:
HS biết thơng cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn và có thái
độ tơn trọng, thực hiện đúng luật giao thông
<b>II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
a – Giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về phường xã, khu
phố, thơn xóm em
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động </b>
nhân đạo ở phường xã, khu phố, thơn
xóm nơi em đang ở.
+ Tổ, khu phố, phường em đã làm gì
để tham gia các hoạt động nhân đạo?
GV nhận xét, bổ sung
<b>Hoạt động 2</b>
Em hãy điền các từ ngữ: dịu bớt, khả
năng, yêu thương, hỗ trợ vào chỗ
trống trong các câu sau đây cho phù
hợp.
HS hoạt động nhóm
- Giúp đõ bằng vật chất, tinh thần cho
những gia đình thương binh, liệt sĩ,
những bà mẹ Việt Nam anh hùng.
-Quyên góp tiền, vật liệu giúp đỡ
làm nhà cho gia đình q khó khăn
và những người già không nơi nương
tựa.
-Hội chữ thập đỏ phát động ni heo
đất để giúp đõ những gia đình khó
khăn hoạn nạn.
HS đọc nội dung và điền từ thích
hợp:
<b>Hoạt động 3</b>
GV cho HS hoạt động nhóm:
+ Tại địa phương nơi em ở đã làm gì
để tham gia giao thơng an tồn?
GV nhận xét, bổ sung
<b>Hoạt động 4: </b>
Em hãy khoanh tròn vào các chữ cái
trước những hành vi,việc làm tôn
trọng luật giao thơng?
Cho HS trình bày kết quả
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
GV nhận xét kết quả của HS
<b>D – Củng cố – dặn dò</b>
Nhận xét tiết học
Nhắc HS thực hiện các việc làm đã
được học
- Tham gia quỹ hỗ trợ nạn nhân
nhiễm chất độc da cam là góp phần
làm………nỗi dau mà họ phải gánh
chịu.
- Giúp đỡ thẻ em nghèo, trẻ em
khuyết tật chính kà thực hiện
được………khi có khó khăn của trẻ em.
- Mọi người cần tham gia các hoạt
động nhân đạo tuỳ theo………của mình.
HS hoạt động nhóm đội.
+ Đường lớn đã có vạch ngăn cách,
có vạch dành cho người qua đường và
có vạch để giảm tốc độ.
+ Có đèn đỏ, đèn xanh ở các ngã ba,
ngả tư đường
+ Có các chú công an luôn đi kiểm
tra nắc nhở
+ Nhiều người đã đội mũ bảo hiểm
khi đi xe máy
+ Trên đường có biển báo chỉ dẫn
Đại diện nhóm trả lời
+ Đi xe đạp hàng ba, hàng bốn trên
đường giao thơng.
+ Vừa đi xe máy vừa nói chuyện diện
thoại di động
+ Ngồi dằng sau xe máy, đội mũ bão
hiểm và bám chặt vào người ngồi
trước
+ Sang đường theo tín hiệu đèn giao
thơng và đi đúng phần đường quy
định
+ Chạy qua đường mà không quan
sát
trường
Tiết 65 <i>Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2006</i>
<b>Môn: Tập đọc</b>
<b>Bài: </b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Đọc trơi chảy toàn bài, ngắt nghỉ tự nhiên, nhấn giọng những từ ngữ
thể hiện hái độ của nhà vua và mọi người khi gặp cậu bé, sự thay đổi
của vương quốc khi có tiếng cười. Đọc diễn cảm tồn bài với giọng
Hiểu các từ ngữ khó: <i>tóc để trái đào, vườn ngự uyển</i>, …Hiểu nội dung
truyện: tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương
quốc u buồn thay đổi, thốt khỏi nguy cơ tàn lụi
Giáo dục:
HS hiểu rằng tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK + Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ </b><i>Ngắm trăng – Không đề</i>, trả
lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Ở phần đầu ta đã biết cảnh buồn chán ở vương quốc nọ vì
thiếu tiếng cười. Nhưng rồi tiếng cười cũng đến với vương quốc này. Chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp câu chuyện nhé
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>A –Luyện đọc</b>
Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn
Gv chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho HS
Gọi HS đọc phần chú giải
Cho HS luyện đọc theo cặp
HS tiếp nối nhau đọc theo đoạn:
+ Đoạn 1: <i>cả triều đình</i>… <i>trọng </i>
<i>thưởng </i>
+ Đoạn 2: <i>Cậu bé</i> … <i>đứt giải rút ạ</i>
+ Đoạn 3: Cịn lại
Gọi HS đọc tồn bài
GV đọc mẫu tồn bài
<b>B – Tìm hiểu bài</b>
Đoạn 1, 2: Tiếng cười có ở xung
quanh ta
- Cậu bé phát hiện ra những câu
chuyện buồn cười ở đâu?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
Đoạn 3: Tiếng cười làm thay đổi
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống
ở vương quốc u buồn như thế nào?
- Nội dung của phần cuối truyện?
<b>C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm</b>
Gọi HS đọc bài theo cách phân vai,
GV hướng dẫn HS đọc đúng giọng
của từng nhân vật
GV hứơng dẫn HS luyện đọc và thi
đọc diễn cảm đoạn văn: “<i>Tiếng cười </i>
<i>thật dễ lây … nguy cơ tàn lụi</i>”
Cho HS thi đọc diễn cảm toàn bài
GV nhận xét, cho điểm HS đọc tốt
<b>D – Củng cố – dặn dị</b>
+ Truyện muốn nói với em điều gì?
Nhận xét tiết học
HS luyện đọc theo cặp
1 – 2 HS đọc trước lớp
HS lắng nghe
HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời:
- Cậu bé phát hiện điều đó xung
quanh cậu: nhà vua quên lau miệng,
bên mép vẫn dính một hạt cơm; quả
- Tiếng cười như có phép màu làm
mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh,
hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt
trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới
những bánh xe
HS phát biểu cá nhân
HS đọc theo cách phân vai:
+ Nhà vua: dỗ dành
+ Cậu bé: Hồn nhiên
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn văn và toàn bài
Xem trước: Con chim chiền chiện
Tiết 66 <b>Mơn: Tập đọc</b>
<b>Bài: </b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Đọc trơi chảy tồn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhir6n giữa các dòng thơ, khổ
thơ, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng
hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống
Hiểu các từ ngữ khó: <i>cao hồi, lúa trịn bụng sữa</i>,…Hiểu nội dung bài:
Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian
rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc
sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác u đời,
u cuộc sống
Học thuộc lòng bài thơ
Giáo dục:
HS yêu thiên nhiên, cuộc sống yên bình, vui vẻ
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK + Bảng phụ viết đoạn thơ cần luyện đọc
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: GV gọi 3 HS đọc truyện </b><i>Vương quốc vắng nụ cười</i>, theo cách phân
vai và trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Nhìn vào bức tranh ta thấy hình ảnh một chú chim chiền
chiện tự do bay lượn giữa bầu trời cao rộng. Qua bài thơ <i>Con chim chiền </i>
<i>chiện</i> của nàh thơ Huy cận, các em sẽ thấy hình ảnh cuộc sống vui tươi, ấm
no…
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>A –Luyện đọc</b>
Gọi HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
GV sửa lỗi đọc cho HS
Gọi HS đọc phần chú giải
Cho HS luyện đọc theo cặp
HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- <i>cao hồi, cao vọi, thì, lúa trịn bụng </i>
<i>sữa…</i>
Gọi HS đọc toàn bài
GV đọc mẫu toàn bài
<b>B – Tìm hiểu bài</b>
Cho HS thảo luận, trả lời:
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa
- Tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của chim chiền chiện?
- Tiếng hót của chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác gì?
<b>C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm</b>
Gọi 3 HS đọc tiếp nối các khổ thơ.
Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc
GV hứơng dẫn HS luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 2 – 3 đoạn thơ: “<i>Con </i>
<i>chim chiền chiện … Đời lên đến thì</i>”
Cho Hs nhẩm HTL bài thơ
Cho HS thi đọc thuộc lịng từng khổ
và tồn bài thơ
GV nhận xét, cho điểm HS đọc tốt
<b>D – Củng cố – dặn dị</b>
- Nội dung, ý nghóa của bài là gì?
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Tiếng cười là liều
1 – 2 HS đọc cho cả lớp nhận xét
HS lắng nghe
HS đọc thầm từng đoạn và trả lời:
- Chim bay lượn trên cánh đồng lúa,
giữa một không gian rất cao, rất rộng
- Lúc sà xuống cánh đồng: chim bay,
chim sà; lúa tròn bụng sữa…; lúc vút
lên cao: bay vút, bay cao, cao vợi,
cánh đập trời xanh, chim biến mất
rồi, chỉ cịn tiếng hót làm xanh da
trời. Vì bay lượn tự do nên lịng chim
vui nhiều, hót khơng biết mỏi
- <i>Khúc hát ngọt ngào – Tiếng hót </i>
<i>long lanh – Như cành sương chói - </i>
<i>Chim ơi, chim nói – Chuyện chi, </i>
<i>chuyện chi? – Tiếng ngọc trong veo –</i>
<i>Chim gieo từng chuỗi – Đồng quê </i>
<i>chan chứa – Những lời chim ca – Chỉ </i>
<i>cịn chim hót – Làm xanh da trời</i>
- Cảm giác cuộc sống rất thanh bình,
tự do, hạnh phúc,…
3 HS đọc tiếp nối nhau 6 khổ thơ với
giọng hồn nhiên, vui tươi, nhấn giọng
những từ ngữ: <i>ngọt ngào, cao hoài, </i>
<i>cao vợi, long lanh, sương chói,…</i>
HS luyện đọc và thi đọc thuộc lịng
diễn cảm từng khổ và tồn bài thơ
thuốc bổ
Tiết 33 <b>Mơn: Chính tả (Nhớ – Viết)</b>
<b>Bài: </b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Nhớ - viết đúng chính xác, đẹp hai bài thơ <i>Ngắm trăng – Không đề</i>
Làm đúng các bài tập phân biệt <i>tr/ch; iêu/iu</i>
Giáo dục:
Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Phiếu khổ to viết nội dung BT2
- Giấy khổ to và bút daï
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: GV gọi HS lên bảng kiểm ra các từ:</b>
+ <i>vì sao, năm sau, xứ sở, sương mù, gắng sức, xin lỗi, …</i>
<i>+ khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, nói chuyện, nổi tiếng, …</i>
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Hơm nay, chúng ta sẽ nhớ và viết lại 2 bài thơ <i>Ngắm trăng – </i>
<i>Không đề </i>và làm bài tập phân biệt <i>tr/ch </i> hoặc <i>iêu/iu</i>
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1 – Hướng dẫn HS viết chính tả</b>
Gọi HS đọc thuộc lịng 2 bài thơ
<i>Ngắm trăng – Không đề</i>
+ Qua hai bài thơ Ngắm trăng và
Không đề của Bác, em biết được
điều gì ở Bác Hồ?
+ Qua hai bài thơ, em học được ở
Bác điều gì?
Yêu cầu HS tìm và luyện viết những
từ ngữ khó
GV cho HS viết chính tả
GV thu – chấm 7 – 10 bài
2 HS đọc thuộc lịng 2 bài thơ
+ Em thấy Bác là người sống rất giản
dị, luôn lạc quan yêu đời, yêu cuộc
sống, cho dù gặp bất cứ hoàn cảnh
khó khăn nào
+ Tinh thần lạc quan, khơngnản chí
trước mọi khó khăn, vất vả
- <i>hững hờ, tung bay, xách bương…</i>
Nhận xét chúng bài viết của HS
<b>2 – Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<i>Baøi 2:</i>
GV nêu yêu cầu bài tập
Cho HS tự làm bài vào vở
Phát phiếu cho các nhóm thi làm bài
Nhận xét, tính điểm cao cho nhóm
tìm đúng/nhiều từ/phát âm đúng
<i>Bài 3:</i>
Tiến hành tương tự như BT2
<b>3 – Củng cố – dặn doø</b>
Yêu cầu HS ghi nhớ các từ ngữ
Nhận xét tiết học
lỗi chính tả
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
HS lắng nghe
HS làm bài vào vở
Các nhóm thi làm bài: tìm từ viết vào
phiếu khổ to và dán lên bảng
HS nhaän xét, bổ sung
HS lắng nghe
<b>a</b> <b>am</b> <b>an</b> <b>ang</b>
<b>tr</b> Trà, trả, tra lúa, tra
hỏi, trà mi, trà trộn,
dối trá, trá hình, trả
bài, trả giá,…
Rừng tràm,
quả trám,
xử trám,
trạm xá…
Tràn đầy,
Trang vở, trang nam nhi,
trang bị, trang điểm, trang
hoàng, trai tráng, tráng
kiện, trạng nguyên, …
<b>ch</b> Cha mẹ, cha xứ,
chà đạp, chả giò,
chả là, chả trách,
chung chạï, …
Aùo chàm,
chạm cốc,
chạm nọc,
chạm trán…
Chan hoà,
chán chê,
chán nản,
…
Chaøng trai, chang chang…
<b>d</b> <b>ch</b> <b>nh</b> <b>th</b>
<b>iêu</b> Cánh diều, diều
hâu, kì diệu,
diệu kế, diệu vợi
Chiêu binh, chiêu
đãi, chiều cao,
buổi chiều, chiếu
phim, chiều ý,
chiều chuộng, …
Bao nhiêu,
nhiêu khê,
nhiễu sự,
nhiễu sự, …
Thiêu đốt, thiêu huỷ,
thiêu thân, thiểu số,
thiếu thốn, thiếu nhi,
thiếu niên, thiếu tá,
thiếu phụ, …
<b>iu</b> Dìu dắt, dịu
hiền, dịu dàng,
dịu ngọt, …
Chịu đựng, chịu
thương chịu khó,
chắt chiu,…
Nhíu mắt,
khâu nhíu
lại,…
Thức ăn thiu, mệt thỉu
- Từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm <i><b>tr</b></i>: tròn trịa, trắng trẻo,
trơ trẽn, tráo trưng, trùng trình, …
- Từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm <i><b>ch</b></i>: chông chênh, chống
chếnh, chong chóng, chói chang, …
- Từ láy trong đó tiếng nào cũng có
vần <i><b>iêu</b></i>: liêu xiêu, liều liệu, …
Xem trước: Nghe – viết : Nói ngược
Tiết 65 <b>Môn: Luyện từ và câu</b>
<b>Bài: </b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong
các từ đó có từ Hán Việt
Biết và hiểu ý nghĩa, tình huống sử dụng của một số từ ngữ khuyên
con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trước khó khăn
HS hiểu và học tập theo các lời khun của bài
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Phiếu khổ to và bút dạ
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng đặt câu có tarn5g ngữ chỉ nguyên nhân và </b>
trả lời các câu hỏi:
- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có ý nghĩa gì trong câu?
- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho những câu hỏi nào?
- Mỗi từ <i>vì, do, nhờ</i> có ý nghĩa gì trong câu?
GV nhận xét, cho điểm
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Chúng ta đang học chủ điểm <i>Tình u cuộc sống</i> nói lên tinh
thần lạc quan, yêu cuộc sống. tiết học hôm nay các em được mở rộng thêm
một số từ ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm: <i>Lạc quan – yêu đời</i>
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Bài 1:</b>
Gọi HS đọc yêu cầu của bài và làm
bài theo cặp
GV gợi ý: các em xác định nghĩa của
từ lạc quan, sau đó nối câu với nghĩa
phù hợp
HS đọc đề bài và trao đổi, thảo luận
theo cặp và trình bày lời giải
Nhận xét, kết luận lời giải đúng
<b>Baøi 2:</b>
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm,
yêu cầu Hs viết kết quả vào phiếu và
dán lên bảng
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
<b>Baøi 3</b>
Tiến hành tương tự bài 2
<b>Baøi 4</b>
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
Yêu cầu HS làm việc nhóm
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
<b>3 – Củng cố – dặn dò</b>
+ Qua bài này, em rút ra được gì?
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Thêm trạng ngữ chỉ
HS nhận xét, bổ sung
HS đọc nội dung bài tập
HS trao đổi, làm việc nhóm và làm
bài
HS dán phiếu kết quả lên bảng
HS nhận xét, bổ sung
HS tìm nghĩa đen và nghĩa bóng của
câu tục ngữ, sau đó đặt chúng vào
tình huống cụ thể
HS rút ra bài học cho bản thân
<b>Câu</b> <b>Nghóa</b>
Tình hình đội tuyển rất cao <sub>Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp</sub>
Chú ấy sống rất lạc quan
Lạc quan là liều thuốc bổ Có triển vọng tốt đẹp
<i> Sơng có khúc, người có lúc:</i>
- Nghĩa đen: dịng sơng có khúc thẳng, khúc quoanh, khúc rộng, khúc
hẹp…, con người có lúc sướng, lúc khổ, lúc vui lúc buồn
- Nghóa bóng: Gặp khó khăn không nên nản chí
<i>Kiến tha lâu cũng đầy tổ</i>
- Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng
tha mãi cũng có ngày đầy tổ
- Nghóa bóng: Kiên trì và nhẫn nại ắt thành công
+ Những từ trong đó có <i>quan có </i> nghĩa là “quan lại”: <i>quan quân</i>
+ Những từ trong đó <i>quan </i>có nghĩa là “nhìn, xem”: <i>lạc quan</i>
+ Những từ trong đó <i>quan </i>nghĩa là “liên hệ, gắn bó”: <i>quan hệ, quan tâm</i>
+ Những từ trong đó có <i>lạc</i> nghĩa là “vui, mừng”: <i>lạc quan, lạc thú</i>
mục đích cho câu
Tiết 66 <b>Mơn: Luyện từ và câu</b>
<b>Bài: </b>
Kiến thức và kĩ năng:
Hiểu tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu
Xác định được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu; thêm đúng trạng ngữ
chỉ mục đích trong câu cho phù hợp với nội dung
Giáo dục:
Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1 phần Nhận xét
- Phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu trong đó có sử </b>
dụng từ ngữ thuộc chủ điểm: <i>lạc quan – yêu đời</i>
GV nhận xét, cho điểm
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Trong các tiết học trước, các em đã luyện tập thêm trạng ngữ
chỉ thời gian, nơi chốn, ngun nhân cho câu. Hơm nay, các em cùng tìm
hiểu về trạng ngữ chỉ mục đích trong câu
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<b>1 – Tìm hiểu ví dụ</b>
Gọi HS đọc nội dung các bài tập
Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và
trình bày kết quả
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời
những câu hỏi nào?
GV kết luận
HS đọc u cầu của bài, thảo luận
theo cặp và phát biểu ý kiến:
+ Trạng ngữ <i>Để dẹp nỗi bực mình</i> bổ
sung ý nghĩa mục đích cho câu.
+ Trả lời những câu hỏi <i>Để làm gì? </i>
<i>Nhằm mục đích gì? Vì ai?</i>
<b>2 –Ghi nhớ</b>
Gọi HS đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Phát phiếu cho 2 nhóm HS, yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận tìm trạng ngữ
chỉ mục đích trong câu
Gọi 1 nhóm dn1 phiếu lên bảng, yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt lại lời giải
Baøi 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Phát phiếu cho 2 nhóm HS, yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận tìm trạng ngữ
chỉ mục đích trong câu
Gọi 1 nhóm dn1 phiếu lên bảng, u
cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt lại lời giải
Baøi 3:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, chú ý câu
hỏi mở đầu mỗi đoạn để thêm đúng
trạng ngữ chỉ mục đích vào câu in
nghiêng, làm đoạn văn hêm mạch lạc
Gọi HS phát biếu ý kiến
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
<b>3 – Củng cố – dặn dò</b>
+ Tác dụng và đặc điểm của trạng
ngữ chỉ mục đích?
Nhận xét tiết học
Xem trước: MRVT: Lạc quan – Yêu
đời
3 – 5 HS đọc ghi nhớ SGK
- Chúng em cố gắng học tốt <i>để xứng </i>
<i>đáng là cháu ngoan Bác Hồ</i>
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm việc theo nhóm:
- <i><b>Để tiêm phịng dịch cho trẻ em</b></i>, tỉnh
đã cử nhiều đội y tế về các bản
- <i><b>Vì Tổ Quốc</b></i>, thiếu niên sẵn sàng!
- <i><b>Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi </b></i>
HS đọc yêu cầu bài tập
HS lên bảng làm bài:
- <i><b>Để lấy nước tưới cho ruộng dồng</b></i>,
xã em vừa đào một con mương
- <i><b>Vì danh dự của lớp</b></i>, chúng em quyết
tâm học tập và rèn luyện thật tốt
- <i><b>Để thân thể khoẻ mạnh</b></i>, em phải
năng tập thể dục
HS đọc lần lượt nội dung bài ậtp,
quan sát tranh minh hoạ SGK, đọc
thầm từng đoạn văn, suy ghĩ làm bài:
a) <i><b>Để mài cho răng mòn đi</b></i>, chuột
gặm các đồ vật cứng
b) <i><b>Để tìm kiếm thức ăn</b></i>, chúng dùng
cái mũi và mồm đặc biệt đó dũi đất
Tiết 65
<b>Môn: Tập làm văn</b>
<b>Bài: </b>
<b>(Kiểm tra viết)</b>
Kiến thức và kĩ năng:
HS thực hành viết đoạn văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn
miêu tả con vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đầy đủ 3 phần
(mở bài, thân bài, kết bài)
HS biết diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực
Giáo dục:
Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Tranh minh hoạ một số con vật SGK
- Giấy, bút để làm bài kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả con vật
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS </b>
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Hôm nay, các em sẽ thực hành, vận dụng viết một bài văn
miêu tả con vật để kiểm tra
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Bài tập 1</b>
GV treo bảng phụ viết dàn ý của bài
văn miêu tả con vật
HS đọc để củng cố lại kiến thức
chuẩn bị viết bài
Mở bài Giới thiệu con vật sẽ tả
Thân bài a) Tả hình dáng
Treo tranh, ảnh của một số con vật
Gv ghi đề lên bảng:
+ Em hãy chọn một trong các đề sau
để làm bài
Hứơng dẫn HS tìm hiểu đề bài để
xác định đúng đề, cho phép HS tham
khảo những bài văn mà mình đã viết
trước đó, giúp các em viết bài tốt hơn
Nhắc Hs nên lập dàn ý trước khi viết,
nên nháp trước khi viết bài vào giấy
kiểm tra
Cho HS viết bài
GV thu bài, nhận xét chung về hoạt
động của HS
<b>3 – Củng cố – dặn dò</b>
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Điền vào giấy tờ in
sẵn
HS quan sát và hcọn con vậtmình sẽ
taû
+ Viết một bài văn tả một con vật mà
em yêu thích. Nhớ viết lời mở bài
cho bài văn theo kiểu gián tiếp
+ Tả một con vật nuôi trong nhà em.
Nhớ viết lời kết bài theo kiểu mở
rộng
HS chọn đề va 2tham khảo các bài
viết trước, lập dàn ý, viết nháp và
làm bài vào giấy kiểm tra
HS nộp bài hco GV
Tiết 66 <i>Thứ sáu ngày 5 tháng 5 năm 2006</i>
<b>Môn: Tập làm văn</b>
<b>Bài: </b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Hiểu các yêu cầu trong <i>Thư chuyển tiền</i>
Biết nội dung cần thiết vào một mẫu <i>Thư chuyển tiền</i>
Giáo dục:
HS biết vận dụng vào thực tế
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Mẫu thư chuyển tiền
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
a – Giới thiệu: Hôm trước, các em đã học cách điền thông tin vào <i>Phiếu khai</i>
<i>báo tạm trú tạm vắng</i>. Hôm nay, các em sẽ học điền vào <i>Thư chuyển tiền</i>
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<b>1. Hướng dẫn làm bài tập </b>
<b>Bài 1</b>
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV giải thích:
+ <i><b>Nhật ấn</b></i>: dấu ấn trong ngày của
ngày bưu điện
+ <i><b>Căn cước</b></i>: giấy chứng minh thư
+ <i><b>Người làm chứng</b></i>: Người chứng
nhận việc đã chuyển tiền
GV hướng dẫn HS:
+ Mặt trước mẫu hư các em phải ghi
đầy đủ những nội dung như sau:
HS đọc đề bài
HS quan sát
+ Người gửi là em và mẹï em, người
nhận là bà em
HS laéng nghe
Cho HS điền nội dung vào mẫu thư
chuyển tiền và đọc trước lớp
GV nhận xét, sửa chữa
<b>Bài 2:</b>
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
GV hứơng dẫn HS viết mặt sau thư
chuyển tiền: Nếu nhận được tiền
phải điền các nội dung sau:
Yêu cầu HS làm bài và đọc trước lớp
GV nhận xét
<b>3 – Củng cố – dặn dò</b>
Ghi nhớ nội dung Thư chuyển tiền
Nhận xét tiết học
Cả lớp điền vào mẫu thư
3 – 5 HS đọc trước lớp
Cả lớp theo dõi, bổ sung
Hs đọc yêu cầu bài tập
HS lắng nghe
HS điền nội dung vào <i>Thư chuyển </i>
<i>tiền</i> và đọc trước lớp
HS laéng nghe
Ngày gửi thư, sau đó là tháng, năm
Họ tên, địa chỉ người gửi tiền (họ tên mẹ em)
Số tiền gửi (viết tồn chữ – khơng phải bằng số)
Họ tên người nhận (bà em. Phần này viết 2 lần, vào cả bên phải và
bên trái trang giấy
Nếu cần sửa chữa những điều đã viết, em viết vào ô dành cho việc
sửa chữa
Những mục còn lại nhân viên bưu điện sẽ điền
+ Mặt sau mẫu thư em phải điền những nội dung sau:
Em thay mẹ viết thư cho người nhận tiền (bà em) – viết vào <i>phần </i>
<i>dành riêng để viết thư.</i> Sau đó đưa mẹ kí tên
Tất cả những mục khác, nhân viên bưu điện và bà em, người làm
chứng sẽ viết
Số chứng minh thư của mình
Ghi rõ họ tên, địa chỉ hiện tại của mình
Kiểm tra lại số tiền được lĩnh xem có đúng với số tiền ghi ở mặt
trước thư chuyển tiền khơng
Kí nhận đã nhận đủ số tiền gửi đến vào ngày tháng năm nào, tại địa
Xem trước bài: Trả bài
Tiết 33 <b>Môn: Kể chuyện</b>
<b>Bài: </b>
<b>I – MỤC TIEÂU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Kể bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về
tinh thần lạc quan yêu đời. Yêu cầu truyện phải có cốt truyện, có nhân
vật, ý nghĩa
Hiểu ý nghĩa truyện các bạn vừa kể
Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh sáng tạo
Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
Giáo dục:
HS rèn luyện thói quen đọc sách
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Chuẩn bị những câu chuyện viết về nguời có tinh thần lạc quan, ln
u đời, có khiếu hài hước trong mọi hoàn cảnh
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: GV gọi HS kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện </b><i>Khát vọng sống</i>, nói
ý nghĩa câu chuyện
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Trong cuộc sống, tinh thần lạc quan, yêu đời giúp chúng ta ý
chí kiên trì nhẫn nại, biết vươn lên, hy vọng ở tương lai. Các em đã từng
được đọc trong truyện, sách báo về những người có tinh thần lạc quan, yêu
đời đã chiến thắng số phận, hồn cảnh. Trong giờ kể chuyện hơm nay, các
em cùng kể những câu chuyện đó
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1. Tìm hiểu đề bài</b>
Gọi HS đọc đề bài
Phân tích đề bài, gạch chân dưới
những từ ngữ: được nghe, được đọc,
tinh thần lạc quan, yêu đời
Gọi HS đọc phần gợi ý
HS đọc yêu cầu
HS lắng nghe
GV gợi ý HS: Trong thực tế còn rất
nhiều câu chuyện về những con
người thật hay những tấm gương từ
xưa và nay để nói về tinh thần lạc
quan
+ Các em có thể kể câu chuyện
ngoài SGK
+ Em hãy giới thiệu về câu chuyện
hay nhân vật mình định kể cho các
bạn cùng biết?
<b>2. HS thực hành kể chuyện</b>
GV nhắc HS nên kết chuyện theo lối
mở rộng để các bạn cùng trao đổi.
Có thể kể 1 -2 đoạn của câu chuyện
a) Kể trong nhóm
GV cho từng nhóm 2-3 HS kể
chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chyện
b) Kể trước lớp
Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện, mỗi HS kể xong, nói ý nghĩa
của câu chuyện hoặc đối thoại cùng
các bạn về tính cách nhân vật và ý
nghĩa câu chuyện
GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt
<b>3 – Củng cố – dặn dò</b>
+ Qua các câu chuyện, em rút ra điều
gì cho bản thân?
Nhận xét tiết học
HS lắng nghe
+ Em xin kể câu chuyện về vua hề
Sắc-lô. Lên 5 ông đã lên sân khấu,
mang niềm vui đến cho mọi người
+ Em xin kể câu chuyện hai bàn tay
chiến sĩ
+ Em xin keå câu chuyện Trạng
Quỳnh
HS lắng nghe
HS kể chuyện trong nhóm, các bạn
5 - 7 HS tham gia thi kể chuyện
Cả lớp nhận xét, trao đổi về nội
dung, ý nghĩa truyện
HS nhận xét, bình chọn bạn tìm được
câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện
lôi cuốn nhất, bạn đặt câu hỏi thông
minh nhất
Xem trước bài: Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia
Tieát 65 <b>Môn: Khoa học</b>
<b>Bài: </b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật
kia
Giáo dục:
HS ham thích khám phá khoa học
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Hình trang 130, 131 SGK
- Giấy A0, bút vẽ
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: Trình bày sự trao đổi chất ở động </b>
vật?
GV nhận xét, cho điểm HS
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh như hế nào?
Chúng ta sẽ tìm hiểu mối quan hệ này trong bài học hôm nay
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ </b>
của thực vật đối với các yếu tố vô
sinh trong tự nhiên
Yêu cầu HS quan sát hình SGK:
- Kể tên những gì được vẽ trong
hình?
- Ý nghĩa của chiều các mũi tên
HS quan sát hình SGK, trả lời:
- Mặt trời, cây ngơ, nước, chất
khống, khí các-bơ-níc
- “Thức ăn” của câu ngơ là gì?
- Từ những thức ăn đó, cây ngơ có
thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng
nào để ni cây?
GV nhận xét, kaät luaän:
<b>Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ </b>
mối quan hệ thức ăn giữa các sinh
vật
GV hứơng dẫn HS tìm hiểu mối quan
hệ thức ăn giữa các sinh vật:
- Thức ăn của châu chấu là gì?
- Giữa cây ngơ và châu chấu có quan
hệ gì?
- Thức ăn của ếch là gì?
- Giữa châu chấu và ếch có quan hệ
gì?
GV chia nhóm HS, phát giấy và bút
vẽ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm
vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa
các sinh vật
Tổ chức cho các nhóm trưng bày và
trình bày về sơ đồ
GV nhận xét, kết luận về sơ đồ bằng
chữ sinh vật này là thức ăn của sinh
vật kia
<b>3 – Củng cố – dặn dò</b>
- Mối quan hệ của thực vật đối với
- Mũi tên từ nước, các chất khoáng
và chỉ vào rễ của cây ngơ cho biết
nước, các chất khống được cây ngơ
hấp thụ qua rễ
- Nước, các chất khống, khí
các-bơ-níc, ánh sáng, …
- Các chất dinh dưỡng như chất bột
đường, chất đạm, …
HS laéng nghe
HS dựa vào SGK và hiểu biết của
- Lá ngô
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Châu chấu
- Châu chấu là thức ăn của ếch
HS làm việc nhóm, các em cùng
tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là hức
ăn của sinh vật kia bằng chữ
Các nhóm treo sản phẩm và cử đại
diện trình bày trước lớp
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS nhắc lại bài hoïc
các yếu tố sinh vật trong tự nhiên?
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Chuỗi thức ăn trong
tự nhiên
Tiết 66 <i>Thứ năm ngày 4 tháng 5 năm 2006</i>
<b>Môn: Khoa học</b>
<b>Bài: </b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ
Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn
Giaùo dục:
HS ham thích khám phá khoa học
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Hình trang 132, 133 SGK
- Giấy A0, bút veõ
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:</b>
- Mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố sinh vật trong tự nhiên?
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật bằng chữ và giải thích?
GV nhận xét, cho điểm HS
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Chúng ta đã biết sinh vật này có thể làm thức ăn cho sinh vật
khác. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu vể chuỗi thức ăn trong tự nhiên
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ </b>
mối quan hệ thức ăn giữa các sinh
vật với nhau và sinh vật với yếu tố
vô sinh
Hướng dẫn HS tìm hiểu hình 1 SGK:
- Thức ăn của bị là gì?
- Giữa cỏ và bị có quan hệ gì?
HS trả lời câu hỏi:
- Cỏ
- Phân bị được phân huỷ trở thành
chất gì cung cấp cho cỏ?
- Giữa phần bị và cỏ có quan hệ gì?
GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ
cho các nhóm HS
Yêu cầu các nhóm cùng tham gia vẽ
sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ
Tổ chức cho các nhóm trưng bày sản
phẩm và trình bày sơ đồ trứơc lớp
GV nhận xét, kết luận, lưu ý HS:
- Cỏ và bị là yếu tố hữu sinh
<b>Hoạt động 2: Hình thành khái niệm </b>
chuỗi thức ăn
Yêu cầu HS quan sát chuỗi thức ăn ở
hình 2:
- Kể tên những gì được vẽ trong sơ
đồ?
- Chỉ và nói mối quan hệ về thức ăn
trong sơ đồ đó?
- Nêu một số ví dụ khác về chuỗi
thức ăn?
- Chuỗi thức ăn là gì?
Gv nhận xét, chốt lại nội dung bài
<b>3 – Củng cố – dặn dò</b>
- Chất khống
- Phân bị là thức ăn của cỏ
Các nhóm nhận giấy và bút vẽ
Các nhóm treo sản phẩm và cử đại
diện trình bày trước lớp
HS lắng nghe
HS quan sát hình SGK, trả lời:
- Thỏ, cáo, cỏ, xác chết phân huỷ, …
- Cỏ là hức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn
của cáo, xác chết của cáo là thức ăn
của nhóm vi khuẩn hoại sinh mà xác
chết hữu cơ trở thành chất lhống (vơ
cơ). Những chất khống này lại trở
thành thức ăn của cỏ và các cây khác
HS nhắc lại bài học
- HS lần lượt cho ví dụ
+ Thế nào là chuỗi thức ăn?
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Ôn tập: Thực vật và
động vật
HS nhắc lại bài học
Tiết 33 <b>Mơn: Lịch sử</b>
<b>Bài: </b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Hệ thống hố được q trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu
dựng nước đến giữa thế kỉ XIX
Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu rong quá
trình dựng nước và giữ nước của dân tộc từ thời Hùng Vương đến buổi
đầu thời Nguyễn
Giáo dục:
Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Phiếu học tập của HS
- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi</b>
+ Hãy miêu tả kiến trúc độc đáo cả quần thể kinh thành Huế?
GV nhận xét, cho điểm
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Chúng ta đã học xong phần lịch sử: từ thời Văn Lang, Aâu Lạc
đến thời nhà Nguyễn, bài học hôm nay, chúng ta sẽ tổng kết lại những gì đã
học để chuẩn bị kiểm tra học kì II
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Hoạt động 1: Làm việc cá nhân</b>
GV đưa băng thời gian, giải thích
băng thời gian, yêu cầu HS điền nội
HS quan sát, theo dõi
dung các thời kì, triều đại vào ơ trống
cho chính xác
GV nhận xét, tóm tắt lại ý chính
<b>Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp :</b>
GV đưa ra một danh sách các nhân
vật lịch sử, yêu cầu HS ghi tóm tắt về
cơng lao của các nhân vật:
+ Hùng Vương
+ An Dương Vương
+ Lý Thừơng Kiệt
+ Trần Hưng Đạo
+ Nguyễn Trãi
+ Nguyễn Huệ
GV nhận xét, bổ sung
<b>Hoạt động 3: Làm việc cả lớp</b>
GV đưa ra một số địa danh, di tích
lịch sử, văn hố:
+ Lăng vua Hùng
+ Thành Cổ Loa
+ Sông Bạch Đằng
+ Thành Hoa Lư
+ Thành Thăng Long
+ Tượng Phật A-di-đà
+ …
Gọi HS điền thêm thời gian hoặc sự
kiện lịch sử gắn liền với các địa danh
GV nhận xét, bổ sung
<b>3 – Củng cố – Dặn doø</b>
- Em hãy liệt kê các triều đại của
nước ta từ thời đầu lập nước đến thời
lên bảng điền nội dung các thời kì,
triều đại tương ứng mới từng mốc
thời gian
HS quan sát, đọc và xem lại các bài
học đã học, lên bảng ghi công lao
của các nhân vật lịch sử
HS quan sát, xem lại kiến thức bài
học, lên bảng điền thêm thời gian
hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các
địa danh, di tích lịch sử, văn hố đó
Cả lớp nhận xét, bổ sung
HS phát biểu cá nhân
nhà Nguyễn?
Nhận xét tiết học
Tiết 33 <b>Môn: Địa lí</b>
<b>Bài: </b>
Kiến thức và kĩ năng:
Vùng biển nước ta có hiều hải sản, dầu khí, nước ta đag khai thác dầu
khí ở thềm lục địa phía nam và khai thác cát trắng ở ven biển
Nêu thứ tự các công việc từ đánh bắt đến sản xuất hải sản
Chỉ trên bản đồ Việt Nam vùng khai thác dầu khí, đánh bắt nhiều hải
sản ở nước ta
Một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi
trường biển
Giáo dục:
Có ý thức giữ vệ sinh mơi trường biển khi đi tham quan, nghỉ mát ở
vùng biển
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Bản đố Địa Lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ công nghiệp, nông nghiệp Việt Nam
- Tranh, ảnh về khai thác dầu khí, khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm
môi trường biển
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:</b>
- Chỉ trên bản đồ và mô tả về vùng biển của nước ta?
- Nêu vai trò của biển và quần đảo đối với nước ta?
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Biển nước ta có những tài nguyên nào? (dầu mỏ, khí đốt, hải
sản, muối,…). Chúng ta đã khai thác và sử dụng như thế nào? Ta vào bài học
hôm nay
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>1. Khai thác khoáng sản </b>
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
Yêucầu HS trao đổi, thảo luận theo
cặp, trả lời các câu hỏi:
- Tài nguyên khoáng sản quan trọng
nhất của vùng biển Việt Nam là gì?
- Nứơc ta đang khai thác những
khoáng sản nào ở vùng biển Việt
Nam? Ở đâu? Dùng để làm gì?
- Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi
khai thác các khống sản đó?
GV nhận xét, bổ sung: Hiện nay dầu
khí của nước ta khai thác được chủ
yếu dùng cho xuất khẩu, nước ta
2. Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời
các câu hỏi:
- Nêu những dẫn chứng thể hiện
nước ta có rất nhiều hải sản?
- Hoạt động đánh bắt hải sản của
nước ta diễn ra như thế nào? Những
nơi nào khai thác nhiều hải sản? Hãy
tìm những nơi đó trên bản đồ?
- Ngồi đánh bắt hải sản, nhân dân
cịn làm gì để có thêm nhiều hải sản?
- Ngun nhân làm cạn kiệt nguồn
hải sản và ô nhiễm môi trường biển?
GV mô tả thêm về việc đánh bắt,
tiêu thụ hải sản của nước ta
HS quan sát tranh, ảnh, dựa vào vốn
hiểu biết của bản thân, trả lời:
- Dầu mỏ và khí đốt
- Cát trắng ở tỉnh Khánh Hồ, Quảng
Ninh để làm ngun liệu cho cơng
HS lên bảng chỉ vào vùng biển tỉnh
Khánh Hồ và Quảng Ninh
HS lắng nghe
Các nhóm dựa vào tranh ảnh, bản đồ,
SGK và vốn hiểu biết của minh:
- Hàng nghìn lồi cá: cá chim, cá thu,
cá nhu, cá hồng, …, hàng chục loại
tôm: tôm hùm, tôm he, … Và nhiều
loại hải sản quý khác: hải sâm, bào
ngư, đồi mồi, sò huyết, …
- Diễn ra khắp vùng biển từ Bắc vào
Nam, nhiều nhất là ven biển từ
Quảng Ngãi đến Kiên Giang
- Nuôi các loại cá tôm và các hải
sảm khác như đồi mồi, trai ngọc, …
- Đánh bắt bằng mìn, điện, vứt rác
thải xuống biển, làm tràn dầu khi chở
dầu trên biển
<b>3 – Củng cố – dặn dò</b>
- Tóm tắt về khai thác khoáng sản và
hải sản ở vùng biện Việt Nam?
Nhận xét tiết học
HS nhắc lại bài học
Tiết 33 <b>Môn: Mó thuật</b>
<b>Bài 33: Vẽ tranh</b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
HS biết tìm, chọn nội dung đề tài về các hoạt động vui chơi trong mùa
heø
HS biết cách vẽ và vẽ được tranh theo đề tài
Giáo dục:
HS u thích các hoạt động trong mùa hè
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Tranhm ảnh về hoạt động vui chơi của thiếu nhi trong mùa hè
- Hình gợi ý cách vẽ
- Vở thực hành, bút chì, màu vẽ
<b>1. Bài cũ: GV đánh giá bài vẽ theo trang trí chậu cảnh</b>
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Trong mùa hè, chúng ta có rất nhiều hoạt động vui chơi: thả
diều, đá bóng, tắm biển, du lịch, … Hơm nay, các em sẽ vẽ về hoạt động vui
chơi trong mùa hè
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề </b>
taøi
GV giới thiệu tranh, ảnh và gợi ý HS
nhận xét, nêu ra được các hoạt động
vui chơi trong mùa hè
HS quan sát tarnh, ảnh , phát biểu:
+ Nghỉ hè cùng gia đình ở biển hoặc
danh lam thắng cảnh
GV gợi ý HS nhớ lại các hình ảnh,
màu sắc của cảnh mùa hè ở những
nơi đã đến
<b>Hoạt động 2: Cách vẽ tranh</b>
Yêu cầu HS chọn nội dung, nhớ lại
các hình ảnh đã được quan sát để vẽ
tranh
GV gợi ý cách vẽ
GV nhận xét, chốt lại cách vẽ
<b>Hoạt động 3: Thực hành</b>
Yêu cầu HS chọn nội dung, tìm hình
ảnh và thực hành vẽ tranh vui chơi
trong mùa hè
GV theo dõi, gợi ý HS về bốc cục,
cách chọn và vẽ các hình ảnh, vẽ
màu sao cho rõ nội dung và thể hiện
được khơng khí vui nhộn tươi sáng
của mùa hè
GV gợi ý cụ thể hơn cho những HS
còn lúng túng
<b>Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá</b>
Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
GV gợi ý HS nhận xét :
+ Đề tài (rõ nội dung)
+ Bố cục (có hình ảnh chính, hình
ảnh phụ)
+ Hình ảnh (phong phú, sinh động)
+ Màu sắc (tươi sáng, đúng với cảnh
sắc mùa hè)
GV nhận xét, khen thưởng những HS
có bài vẽ đẹp
+ Về thăm ông bà…
HS phát biểu: bãi biển, nhà, cây,
sông núi, cảnh vui chơi, …
HS chọn nội dung
+ Vẽ các hình ảnh chính làm rõ nội
dung
+ Vẽ các hình ảnh phụ cho tranh sinh
động hơn
+ Vẽ màu tươi sáng cho đúng với
cảnh sắc mùa hè
HS thực hành vẽ tranh vui chơi trong
mùa hè theo hướng dẫn
VD: biển, núi, tàu thuyền, cây, trại
và người trong các hoạt động; màu
sắc vào lúc sáng, trưa, chiều, …
HS trưng bày sản phẩm theo bàn
<b>3 – Củng cố – dặn dò</b>
Nhận xét, đánh giá hoạt động, kết
quả của HS
GV nhắc nhở HS:
Xem trước bài: Vẽ tranh: Đề tài tự do
+ Chuẩn bị tranh, ảnh về đề tài tự
chọn
Tiết 33 <i>Thứ tư ngày 3 tháng 5 năm 2006</i>
<b>Môn: m nhạc</b>
<b>Bài 33: </b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
HS nắm được giai điệu, tính chất nhịp nàng, vui tươi của bài hát biển
queâ em (Dân ca Nam Bộ)
Hát đúng giai điệu và lời ca, thể hiện tình cảm của bài hát
Giáo dục:
Các em u q hương, đất nước
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Nhạc cụ quen dùng
- Một số nhạc cụ gõ như thanh, phách, mõ
- SGK, vở ghi, nhạc cụ gõ
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
a – Giới thiệu: Ai đã từng đến biển sẽ thấy biển thật đẹp: rộng mênh mơng,
sóng biển xơ vào bờ dập dìu, những cánh buồm nhấp nhô, … Những điều ấy
đều được thể hiện trong bài hát <i>Biển quê em</i> các em sẽ được học
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<b>1. Phần mở đầu </b>
a) Ôn tập
Tạo khơng khí học tập sơi nổi
Gọi 2 nhóm HS trình bày bài <i>Mùa </i>
<i>xuân về </i>kèm động tác minh hoạ
b) Giới thiệu bài hát mới
GV giới thiệu bài hát <i>Biển quê em</i>
+ Biển quê em đẹp như thế nào?
+ Nội dung của bài hát?
<b>2. Phần hoạt động</b>
a) Nội dung 1: Dạy bài hát <i>Biển quê </i>
<i>em</i>
<b>Hoạt động 1: Dạy hát</b>
GV hát mẫu bài hát Biển quê em
GV dạy hát từng câu
<b>Hoạt động 2: Luyện tập</b>
GV cho HS luyện tập theo dãy bàn,
theo nhóm
GV cho HS luyện hát cá nhân
b) Nội dung 2: Hát kết hợp hoạt động
<b>Hoạt động 1: Hát kết hợp gõ đệm</b>
GV hứơng dẫn HS hát kết hợp gõ
đệm theo phách
Hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm
theo nhịp
<b>Hoạt động 2: Tập biểu diễn bài hát</b>
Cho HS tập biểu diễn bài hát kết hợp
động tác phụ hoạ
<b>3. Phần kết thúc</b>
u cầu cả lớp hát lại bài hát 2 lần
+ Bài Biển quê em là một bài dân ca
Nam Bộ, bài hát có tính chất hồ hởi,
dồn dập, nhịp nhàng, vui tươi
+ Xanh in bóng bầu trời, sóng biển
tung tăng, con buồn nhỏ, những đợt
sóng tràn bờ biển, gió mát lăn lăn,
lấp lánh xa ngọn hải đăng, cánh chim
dang rộng cánh trên bầu trời
+ Bài hát ca ngợi vẻ đẹp của biển.
Qua đó thể hiện tình u q hương,
đất nước
HS lắng nghe
HS học hát theo từng câu
HS luyện tập theo nhóm
HS luyện hát cá nhân
Dưới sự hướng dẫn của GV, HS hát
kết hợp gõ đệm theo phách và theo
nhịp
2 nhóm lên biểu diễn bài hát kết hợp
động tác phụ hoạ
Cả lớp hát tập thể bài hát Biển quê
em
GV nhắc HS
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Ơn tập
Tiết 65 <b>Môn: Kó thuật</b>
<b>Bài : </b>
<b>(Tiết 1)</b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp con quay gió
Lắp được từng bộ phận và lắp ráp đúng kĩ thuật, đúng quy trình
Giáo dục:
Rèn luyện tính cẩn hận, an tồn lao động khi thực hiện thao tác lắp,
thaùo caùc chi tiết của con quay gió
<b>II – CHUẨN Bị</b>
- Mẫu con quay gió đã lắp ráp
- Bộ lặp ghép mơ hình kĩ thuật
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ học cách lắp ráp con quay gió
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan </b>
sát và nhận xét mẫu
Cho HS quan sát mẫu xe có thang đã
lắp sẵn
+ Con quay gió có mấy bộ phận
chính?
+ Ứng dụng của con quay gió trong
thực tế?
HS quan sát kĩ từng bộ phận của xe
có thang và trả lời:
+ Có 3 bộ phận chính: cánh quạt, giá
đỡ các trục, hệ thống bánh đai và đai
<b>Hoạt động 2: Hứơng dẫn thao tác kĩ </b>
thuật
<b>a) Hướng dẫn chọn các chi tiết</b>
GV cùng HS chọn từmg loại chi tiết
trong SGK cho đúng, đủ
GV hứơng dẫn HS thực hành theo
quy trình trong SGK
<b>b) Lắp từng bộ phận</b>
* Lắp cánh quạt
Gọi HS lên bảng lắp
GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
* Lắp giá đỡ các trục
GV lắp theo trình tự SGK
Cho HS quan sát hình 3:
+ Lắp các thanh thẳng11 lỗ vào lỗ
thứ mấy của tậm lớn?
+ Lắp thanh thẳng 5 lỗ vào lỗ thứ
mấy của các thanh thẳng 11 lỗ?
+ Lắp thanh chữ U như thế nào?
Gọi HS lên lắp thử
* Lắp bánh đai vào trục
Yêu cầu HS quan sát hình 4, gọi HS
lắp các bánh đai vào trục
GV thực hiện bứơc lắp giá đỡ vào
trục, yê ucầu HS trả lời câu hỏi SGK
<b>c) Lắp ráp con quay gió</b>
GV tiến hành lắp ráp theo quy trình
trong SGK: thao tác chậm để Hs hiểu
rõ bứơc lắp
<b>d) Hứơng dẫn HS tháo rời các chi </b>
<b>tiết và xếp gọn vào hộp</b>
cay hoặc xay, xát gạo
HS chọn đủ các chi tiết và xếp vào
nắp hộp theo từng loại chi iết
HS lên bảng thực hiện thao tác lắp
HS quan sát theo dõi
HS quan sát và trả lời:
+ Vào hàng lỗ thứ 3 từ hai đầu tấm
lớn
+ Vào lỗ thứ 4 từ dưới lên
HS lên bảng lắp giá đỡ các trục
HS lên bảng thực hiện
HS quan sát, theo dõi
HS quan sát, thực hiện lại, lưu ý khi
lắp cần chỉnh bánh đai trên các trục
thẳng hàng với nhau để lắp được đai
truyền
<b>3 – Củng cố – dặn dò</b>
Nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh
hần thái độ học tập và kĩ năng lắp
ráp con quay gió
Xem trước bài: Lắp con quay gió (tt)
HS lắng nghe
Tiết 66
<b>Môn: Kó thuật</b>
<b>Bài: </b>
<b>(Tiết 2)</b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp con quay gió
Lắp được từng bộ phận và lắp ráp đúng kĩ thuật, đúng quy trình
Giáo dục:
Rèn luyện tính cẩn thận, an tồn lao động khi thực hiện thao tác lắp,
tháo các chi tiết của con quay gió
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Mẫu con quay gió đã lắp ráp
- Bộ lặp ghép mơ hình kĩ thuật
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: Gọi HS đứng tại chỗ nhắc lại:</b>
+ Con quay gió có mấy bộ phận chính? Để lắp được con quay gió cần các chi
tiết nào? Và số lượng bao nhiêu?
+ Trình tự lắp ráp con quay gió?
+ Ứng dụng của con quay gió trong thực tế?
<b>2. Bài mới:</b>
a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành cách lắp ráp con quay gió
b – Các hoạt động chủ yếu:
quay gioù
a) HS chọn từng chi tiết
Cho HS chọn các chi tiết để lắp con
quay gió
GV kiểm tra HS chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
Gọi HS đọc phần ghi nhớ
Nhắc nhở các em phải quan sát kĩ
hình SGK, nội dung của từng bước
lắp
Cho HS thực hành lắp từng bộ phận
của con quay gió
GV lưu yù HS
GV theo dõi và uốn nắn kịp thời
những HS lắp cịn lúng túng
c)Lắp ráp xe ơ tơ tải
Cho HS lắp ráp theo các bước SGK
Nhắc HS kiểm tra sự hoạt động của
con quay gió
GV theo dõi, quan sát và kịp thời
giúp đỡ, chỉnh sữa cho những HS còn
lúng túng
HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo
SGK và xếp từng loại vào hộp chuẩn
bị thực hành
HS đọc phần ghi nhớ SGK, quan sát
kĩ và nhớ từng bước lắp ráp các bộ
phận của con quay gió
HS thực hành lắp ráp các bộ phận
con quay gió, chú ý:
+ Lắp các thanh thẳng làm giá đỡ
phải đúng vị trí lỗ của tấm lớn. Phải c
định tãm 4 thanh thẳng 11 lỗ bằng 2
vít dài
+ Lắp bánh đai vào trục
+ Bánh đai phải được lắp đúng loại
trục
+ Các trục lắp bánh đai phải đúng vị
trí giá đỡ
+ Trứơc khi lắp trục phải lắp đai
truyền
HS lắp ráp theo các bứơc SGK, lưu ý:
+ Chỉnh các bánh đai giữa các trục
cho thẳng hàng
+ Khi lắp cánh quạt phải đúng và đủ
các chi tết (vòng hãm, cánh quạt,
bánh đai)
<b>3 – Củng cố – dặn dò</b>
Nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh
hần thái độ học tập và kĩ năng lắp
ghép con quay gió
Xem trước bài: Lắp con quay gió (tt)
HS lắng nghe
Tiết 65
<b>Môn: Thể dục</b>
<b>Bài: Bài 65</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Ôn một số nội dung của môn tự chọn. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng
động tác và nâng cao thành tích
Trò chơi “Dẫn bóng”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương
đối chủ động
Giáo dục:
HS tập thể dục rèn luyện thân thể
<b>II – ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN </b>
- Địa điểm: Trên sân trường hay trong nhà tập, vệ sinh nơi tập, đảm bảo
an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị 2 còi, dụng cụ để dạy môn tự chọn, kẻ sân và
chuẩn bị bóng để tổ chức trị chơi “Dẫn bóng”
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
Phần bài Nội dung Định lượng Phương pháp
tổ chức
Phần mở
đầøu
6 – 10
GV nhận lớp , phổ biến nội dung ,
yêu cầu giờ học
Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự 1 vịng sân
phút nhiên theo một hàng dọc
Đi thường theo vịng trịn và hít
thở sâu
Ơn một số động tác của bài thể
dục phát triển chung 1 lần
ngang hoặc
vịng trịn
Phần cơ
bản
18 – 22
phút
Phần kết
thúc
4 – 6
phút
<b>Mơn tự chọn:.</b>
- Đá cầu
Cho HS ôn tâng cần bằng đùi: chia
thành các nhóm nhỏ để các em tự
Tổ chức cho HS thi tâng cầu bằng
đùi: cả tổ thi theo lệnh thống nhất,
ai để rơicầu thì dừng lại, người đá
roi cầu cuối cùng là vô địch
- Ném bóng :
Cho HS ơn một số động tác bổ trợ
Cho HS ơn cầm bóng, đứng chuẩn
bị, ngắm đích, ném bóng vào
đích: HS đứng sau vạch, đến lượt
tiến sát vào vạch giới hạn thực
hiện tư thế chuẩn bị, khi có lệnh
mới được ném bóng
Tổ chức cho HS thi ném bóng
trúng đích: lần lượt mỗi đội ném
có đại diện của các tổ khác nhau
để chọn người ném giỏi nhất mỗi
đợt, những HS nào đạt thành tích
cao nhất sẽ dự thi vô địch
GV cùng HS hệ thống bài
Đứng vỗ tay , hát
Một số động tác hồi tĩnh
Một trò chơi hồi tĩnh
GV nhận xét , đánh giá kết quả
2 – 4 laàn
1 laàn
1 lần
3 – 5 lượt
1 – 2 lần
1 – 2 phút
1 – 2 phút
2 phút
1 phút
1 phút
Tập đồng loạt
theo đội hình
2 – 4 hàng dọc
Tập hợp thành
2 – 4 hàng
ngang sau
vạch chuẩn bị
giờ học , giao bài về nhà
Tiết 66
<b>Môn: Thể dục</b>
<b>Bài: Bài 66</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Ôn một số nội dung của môn tự chọn. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng
độn tác và nâng cao thành tích
Ơn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. u cầu nâng cao thành tích
Giáo dục:
HS rèn luyện tinh thần tập thể
<b>II – ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIEÄN </b>
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị 2 cịi, dụng cụ để dạy mơn tự chọn, mỗi HS một
dây nhảy
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
Phần bài Nội dung Định lượng Phương pháp
tổ chức
đầøu
6 – 10
phút
GV nhận lớp , phổ biến nội dung ,
yêu cầu giờ học
Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
hông, vai, cổ tay.
Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
1 lượt
1 vịng sân
nhiên theo một hàng dọc
Đi thường theo vịng trịn và hít
thở sâu
Ơn một số động tác của bài thể
dục phát triển chung 1 lần
Phần cơ
bản
18 – 22
phút
Phần kết
thúc
4 – 6
phút
<b>- Mơn tự chọn : </b>
- Đá cầu :
Cho HS ơn tâng cầu bằng đùi
Ơn chuyền cầu theo nhóm 3 người
- Ném bóng :
Cho HS ơn một số động tác bổ trợ
Cho HS ơn cầm bóng, đứng chuẩn
bị, ngắm đích, ném bóng vào đích:
HS đứng sau vạch, đến lượt tiến
sát vào vạch giới hạn thực hiện tư
thế chuẩn bị, khi có lệnh mới được
ném bóng
Tổ chức cho HS thi ném bóng
trúng đích: lần lượt mỗi đội ném
có đại diện của các tổ khác nhau
để chọn người ném giỏi nhất mỗi
đợt, những HS nào đạt thành tích
cao nhất sẽ dự thi vơ địch
GV cùng HS hệ thống bài
Đứng vỗ tay , hát
Một số động tác hồi tĩnh
Một trò chơi hồi tĩnh ( do GV chọn
GV nhận xét , đánh giá kết quả
giờ học , giao bài về nhà
2 – 4 laàn
2 - 4 laàn
1 lần
3 – 5 lượt
1 lần
Tập đồng loạt
theo đội hình
2 – 4 hàng dọc
Em nọ cách
em kia 2– 3 m
Tập hợp thành
2 – 4 hàng
ngang sau
vạch chuẩn bị
Tiết 161 <b>Mơn: Tốn</b>
<b>Bài : </b>
(Tiếp theo)
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Giúp HS ôn tập về phép nhân, phép chia phân số
Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia phân số
Giáo dục:
Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Bảng phụ, bảng con, SGK
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài: Tính nhanh:</b>
a) <sub>11</sub>38<sub>17</sub>4 <sub>11</sub>5 <sub>17</sub>3 b)
17
6
17
3
8
9
5
6
100
25
80
5
3
4
1
16
5
4
<b>2. Bài mới</b>
a – Giới thiệu: Hôm nay, ta sẽ cùng ôn tập về phép nhân, phép chia phân số
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Bài 1: </b>
Yêu cầu HS tự làm bài, GV nhắc HS
khi thực hiện các phép tính với phân
số kết quả phải được rút gọn đến
phân số tối giản
GV nhận xét, chữa bài
<b>Bài 2:</b>
Gọi HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, chữa bài, u cầu Hs
giải thích cách tìm x của mình
<b>Bài 3:</b>
Gv viết phần a lên bảng, hướng dẫn
HS làm rút gọn ngay từ khi hực hiện
tính, sau đó u cầu HS làm bài
GV chữa bài, yêu cầu Hs đổi chéo vở
cho nhau để kiểm tra bài
<b>Baøi 4: </b>
Gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS tự làm phần a
GV hứơng dẫn phần b:
+ Muốn biết bạn An cắt tờ giấy thành
bao hiêu ơ vng em có thể làm như
thế nào?
GV nhận xét, yêu cầu HS chọn một
trong các cách để trình bày vào vở
Cho Hs làm tương tự với phần c
HS lên bảng làm bài và lần lượt nêu:
+ Cách tìm thừa số chưa biết trong
phép nhân
+ Cách tìm số chia chưa biết trong
phép chia
+ Cách tìm số bị chia trong phép chia
a) 1
3
7
7
3
(rút gọn 7 cho 7, 3 cho 3)
Các câu khác làm tương tự
HS đọc đề bài, lên bảng làm bài:
a) Chu vi tờ giấy hình vng là:
5
8
4
5
2
(m)
Diện tích tờ giấy hình vng là:
25
4
5
2
5
2
(m2)
HS nối tiếp nhau phát biểu cách làm:
+ Lấy số đo cạnh tờ giấy chia cho số
đo cạnh ô vuông xem mỗi cạnh tờ
giấy chia được thành mấy phần, lấy
số phần vừa tìm được nhân với chính
nó để tìm được số ơ vng
c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật:
a) <sub>7</sub>2
3
2
b) <sub>5</sub>2 : <i>x</i> = <sub>3</sub>1 <i>x</i> : <sub>11</sub>7 = 22
Gv nhận xét, chữa bài
<b>3 – Củng cố – Dặn dị:</b>
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Ơn tập về các phép
tính với phân số (tt)
5
1
5
4
:
25
4
(m)
HS lắng nghe
Tiết 162 <b>Mơn: Tốn</b>
<b>Bài : </b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Ôn tập về phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị biểu thức
Giải các bài tốn có lời văn
Giáo dục:
Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Bảng phụ
- Bảng con, SGK
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài:</b>
Tính nhanh: <sub>10</sub>1 <sub>9</sub>23<sub>8</sub><sub>7</sub>4<sub>6</sub>56<sub>5</sub>7<sub>4</sub>8<sub>3</sub><sub>2</sub>9
GV nhận xét, cho điểm HS
<b>2. Bài mới</b>
a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập về các phối hợp bốn phép tính
với phân số
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Bài 1: </b>
Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Khi muốn nhân một tổng với một
số ta có thể làm theo những cách
HS đọc đề bài
nào?
+ Khi muốn chia một hiệu cho một số
thì ta có thể làm như thế nào?
u cầu HS áp dụng các tính chất
trên để làm bài
GV nhận xét, cho điểm
VD:
a) C1: <sub>11</sub>6 <sub>11</sub>5 <sub>7</sub>3 <sub>11</sub>113<sub>7</sub><sub>7</sub>3
<b>Baøi 2: </b>
Gọi HS lên bảng làm bài, GV gợi ý
cách tính đơn giản, thuận tiện nhất
GV chữa bài
<b>Bài 3:</b>
Gọi Hs đọc đề bài và nêu cách giải
Goïi HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, cho điểm HS
<b>Bài 4: </b>
Cho HS đọc bài toán và tự làm bài,
u cầu HS chon được: D.20 và giải
thích vì sao
cộng các kết quả vớinhau
+ Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho s đó
hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia
cho số đó rồi trừ các kết quả cho
nhau
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở và nhận xét bài làm của bạn
C2: <sub>11</sub>6 <sub>11</sub>5<sub>7</sub>3<sub>11</sub>6 3<sub>7</sub><sub>11</sub>5 <sub>7</sub>3
= 18<sub>77</sub>15<sub>77</sub><sub>77</sub>33<sub>7</sub>3
HS lên bảng làm bài:
a) <sub>3</sub>2 <sub>4</sub>3 <sub>5</sub>4<sub>5</sub>2
(cùng chia nhẩm tích ở
4
1
4
3
4
3
5
2
(rút gọn
4
1
6
5
4
3
5
2
)
HS lên bảng làm bài:
Bài giaûi:
Số m vải đã may quần áo là:
20 : 5 x 4 = 16 (m)
Số m vài còn lại là:
20 – 16 = 4 (m)
Số túi đã may được là:
4 :<sub>3</sub>2 = 6 (cái túi)
Đáp số: 3 (cái túi)
HS nêu kết quả và giải thích lí do:
+ Xét phép tính :....<sub>5</sub> <sub>5</sub>4 <sub>....</sub>5 <sub>....</sub>4
5
4
+ Từ đó <sub>....</sub>4 <sub>5</sub>1 hay
20
4
....
4
(vì
20
4
5
1
)
GV nhận xét, cho điểm HS
<b>3 – Củng cố – Dặn dò:</b>
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Ơn tập về các phép
tính với phân số (tt)
trống và thấy chỉ có 20 là đúng
5
1
20
5
5
4
5
20
:
. Vậy khoanh vào D
HS lắng nghe
Tiết 163 <b>Mơn: Tốn</b>
<b>Bài : </b>
(Tiếp theo)
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Giúp HS ơn tập về:
Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số
Phối hợp các phép tính với phân số để giải tốn
Giáo dục:
HS rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- SGK, bảng phụ
- Bảng con
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài:</b>
Một chai chứa được <sub>4</sub>3 <i>l</i> xăng. Biết 1 <i>l</i> xăng cân nặng <sub>5</sub>4 <i>kg</i>. hỏi 3 chai
xăng như thế cân nặng bao nhiêu <i>kg</i>?
GV nhận xét, cho điểm HS
<b>2. Bài mới</b>
a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ ơn tập về đọc, phân tích biểu đồ
b – Các hoạt động chủ yếu:
Yeâu cầu HS viết tổng, hiệu, tích,
thương của hai phân số <sub>5</sub>4 và <sub>7</sub>2 rồi
tính
GV nhận xét, chữa bài
<b>Bài 2</b>
Yêu cầu HS tính và điền kết quả vào
ô trống
GV nhận xét, chữa bài
<b>Bài 3:</b>
GV nêu u cầu của bài tập, yêu cầu
Hs tính được giá trị của biểu thức
GV nhận xét, cho điểm HS
a) <sub>3</sub>25<sub>2</sub> <sub>4</sub>3<sub>12</sub>8 30<sub>12</sub> <sub>12</sub>9
= <sub>12</sub>38 <sub>12</sub>9
= <sub>12</sub>29
<b>Baøi 4:</b>
Gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS suy nghĩ và tự giải bài
GV nhận xét, bổ sung
HS lên bảng laøm baøi
35
38
35
10
35
28
7
2
5
4
35
18
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở
HS chữa bài
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở
HS nhận xét, bổ sung, chữa bài
b) <sub>2</sub>11<sub>3</sub><sub>4</sub>1<sub>6</sub>11<sub>4</sub>
= <sub>12</sub>2 <sub>12</sub>3
= <sub>12</sub>5
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
Số bị trừ
5
4
4
3
9
7 <sub>Thừa số </sub>
3
2
3
8
9
2
Số trừ
3
1
4
1
45
26 <sub>Thừa số </sub>
7
4
3
1
11
27
Hiệu
15
7
2
1
5
1 <sub>Tích </sub>
a) Tính số phần bể nước sau 2 giờ vịi nước đó chảy được:
5
4
5
2
5
2
(bể nước) hoặc
5
4
2
5
2
(bể)
b) Tính số phần bể nước cịn lại là:
10
3
<b>3 – Củng cố – Dặn dò:</b>
+ Các em đã ơn tập được các kiến
thức nào?
Nhận xét tiết học
Xem trước bài: Ơn tập về đại lượng
HS phát biểu cá nhân
Tiết 164 <b>Mơn: Tốn</b>
<b>Bài : </b>
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Ôn tập về quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị do khối lượng
Giải các bài tốn có liên quan đến đại lượng
Giáo dục:
HS rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- SGK, bảng phụ
- Baûng con
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: GV gọi HS lên bảng làm bài:</b>
Biết rằng cứ <sub>5</sub>4 bể nước chứa được 800<i>l</i> nước. Người ta cho chảy vào
bể bằng một vòi nước mà cứ <sub>5</sub>2 phút chảy được 8<i>l</i> nước. Hỏi khi bể khơng có
nước thì mở vịi bao lâu sẽ chứa được <sub>5</sub>3 bể?
<b>2. Bài mới</b>
a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập về các đại lượng đo
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Bài 1: </b>
Yêu cầu HS tự làm bài và gtiếp nối
nhau đọc kết quả đổi đơn vị của mình
trước lớp
HS làm bài vào vở
GV nhận xét, cho điểm HS
<b>Bài 2</b>
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV viết lên bảng một số bài và
hướng dẫn HS làm bài
Yêu cầu HS nêu cách đổi
<b>Baøi 3:</b>
GV nhắc HS chuyển đổi về cùng đơn
vị rồi mới so sánh
Cho HS tự làm bài
GV nhận xét, chữa bài
<b>Bài 4: </b>
Gọi Hs đọc đề bài
+ Để tính được cả co cá và mớ rau
nặng bao nhiêu kg, ta làm thế nào?
Yêu cầu HS tự làm bài
GV nhận xét, chữa bài
<b>Baøi 5</b>
Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
HS đọc yêu cầu của bài
HS quan sát
HS lần lượt nêu cách đổi
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở nháp và nhận xét bài làm của bạn
HS đọc đề bài:
+ Đổi cân nặng của con cá và mớ rau
về cùng một đơn vị đo rồi tính tổng
Bài giải
1kg 700g = 1700g
Cả con cá và mớ rau nặng là:
1700 + 300 = 2000 (g) = 2 kg
Đáp số: 2kg
HS lên bảng làm bài:
Bài giải:
Xe ơ tơ chở đượctất cả là:
50 x 32 = 1600 (kg) = 16 tạ
2
1 <sub> yến = ... kg</sub>
Ta có: 1yến = 10kg ; 10 x <sub>2</sub>1 = 5 Vậy <sub>2</sub>1 yến = 5 kg
7 tạ 20 kg = … kg
Ta có 1 tạ = 100 kg; 100 x 7 = 700; 7 taï = 700 kg
7 taï 20 kg = 700 kg + 20 kg = 720 kg
1500 kg = … taï
GV nhận xét, chữa bài
<b>3 – Củng cố – Dặn dò:</b>
+ Ta ôn tập được các kiến thức nào?
Nhận xét tiết học
Xem trước: Ôn tập về đại lượng (tt)
Đáp số: 16tạ gạo
HS phát biểu cá nhân
Tiết 165 <b>Mơn: Tốn</b>
<b>Bài : </b>
(Tiếp theo)
<b>I – MỤC TIÊU</b>
Kiến thức và kĩ năng:
Giúp HS:
Ôn tập về quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian
Rèn kĩ năng đổi các đơn vị thời gian
Giải các bài toán về đơn vị đo thời gian
Giáo dục:
HS rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- SGK, bảng phụ
- Bảng con
<b>III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Bài cũ: GV kiểm tra vở bài tập của HS</b>
<b>2. Bài mới</b>
a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập về đại lượng đo thời gian
b – Các hoạt động chủ yếu:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Bài 1: </b>
Yêu cầu HS tự làm bài và gtiếp nối
nhau đọc kết quả đổi đơn vị của mình
trước lớp
GV nhận xét, cho điểm HS
HS làm bài vào vở
HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc
một phép đổi
<b>Baøi 2</b>
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV viết lên bảng một số bài và
hướng dẫn HS làm bài
Yêu cầu HS nêu cách đổi
<b>Baøi 3:</b>
GV nhắc HS chuyển đổi về cùng đơn
vị rồi mới so sánh
Cho HS tự làm bài
GV nhận xét, chữa bài
<b>Bài 4: </b>
Yêu cầu Hs đọc bảng thống kê các
hoạt động của Hà
Gọi HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, chữa bài
Yêu cầu HS đổi các đơn vị đo thời
gian trongbài thành phút và so sánh
GV nhận xét, chữa bài
HS đọc yêu cầu của bài
HS quan sát
HS lần lượt nêu cách đổi
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở nháp và nhận xét bài làm của bạn
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở nháp và nhận xét bài làm của bạn
- Thời gian Hà ăn snág là:
7 giờ – 6 giờ 30 phút = 30 phút
- Thời gian Hà ở trường buổi sáng là:
11 giờ 30 phút – 7giờ 30 phút = 4 giờ
HS lên bảng làm bài:
600 giaây = 10 phuùt
4
1
giờ = 15 phút
10
3
giờ = 18 phút
Ta coù 10 < 15 < 18 < 20 Vaäy 20
phút là khoảng thời gian dài nhất
420 giây = 7 phút
Ta có: 5 giờ = 1giờ x 5 = 60 phút x 5 = 300 phút ; 420 : 60 = 7
Vậy 420 giây = 7 phút
12
1 <sub> giờ = ... phút </sub>
Ta có: <sub>12</sub>1 giờ = 60 phút x <sub>12</sub>1 = 5 phút
3 giờ 15 phút =… phút
Ta có 3 giờ 15 phút = 3 giờ +15 phút
<b>3 – Củng cố – Dặn dò:</b>
+ Ta ơn tập được các kiến thức nào?
Xem trước: Ôn tập về đại lượng (tt)
trong các khoảng thời gian đã cho